Đề Xuất 12/2022 # Việc Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Và Ủy Ban Nhân Dân / 2023 # Top 13 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Việc Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Và Ủy Ban Nhân Dân / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Việc Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Và Ủy Ban Nhân Dân / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trang chủNghiên cứu – Trao đổi

Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 

Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) là hai cơ quan hợp thành chính quyền địa phương được tổ chức ở tất cả các đơn vị hành chính các cấp (tỉnh, huyện, xã). Là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong bộ máy nhà nước, chính quyền địa phương có nhiệm vụ tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương theo quy định của pháp luật. Như vậy, chính quyền địa phương là một bộ phận quan trọng trong hệ thống các cơ quan thực hiện quyền hành pháp. Do đó, hoạt động lập quy (ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể việc thi hành pháp luật theo phân cấp) là một trong những chức năng của HĐND và UBND các cấp. Qua thực tiễn công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của HĐND và UBND trong thời gian qua vẫn còn nhiều vấn đề bất cập cần trao đổi nhằm triển khai thi hành Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015 đạt hiệu quả.

1. Việc xác định quyền hạn của HĐND trong ban hành nghị quyết

Theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản pháp luật trên các lĩnh vực khác, thì quyền hạn của HĐND được thể hiện ở những hình thức và cấp độ khác nhau. Cụ thể đó là: quyền quyết định (quyết định và quy định), quyền thông qua và quyền phê chuẩn.

Quyền quyết định đó là quyền giải quyết về một vấn đề cụ thể mà pháp luật quy định hoặc quyền quy định – đặt ra, thay đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy phạm pháp luật (quy tắc xử sự chung) bắt buộc các chủ thể (cá nhân, cơ quan, tổ chức) phải thực hiện. Quyền quyết định được thể hiện ở hai dạng: Dạng thứ nhất đó là quyết định về một vấn đề cụ thể được thể hiện trong các nghị quyết cá biệt (nghị quyết áp dụng pháp luật); chẳng hạn như, nghị quyết về thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, nghị quyết về đặt tên đường phố,… Dạng thứ hai đó là quy định, đặt ra các quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng và có hiệu lực trong phạm vi địa phương; dạng này được thể hiện trong các nghị quyết quy phạm pháp luật, như nghị quyết về quy định mức thu các loại phí, lệ phí; nghị quyết quy định số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tiểu khu;…

Quyền thông qua đó là quyền cho ý kiến thể hiện sự đồng ý về một vấn đề (thường là các quy hoạch, kế hoạch, đề án) do UBND cùng cấp trình xin ý kiến trước khi UBND quyết định hoặc trình cấp trên quyết định, phê duyệt theo thẩm quyền. Chẳng hạn như, tại khoản 2 Điều 45 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt”. Ngoài ý nghĩa là một dạng quyền hạn của HĐND thì thuật ngữ “thông qua” còn được sử dụng với ý nghĩa để chỉ một hoạt động tại kỳ họp của HĐND, đó là việc biểu quyết nhất trí đối với các dự thảo nghị quyết. Khoản 2 Điều 126 Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015 quy định: “Dự thảo nghị quyết được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu HĐND biểu quyết tán thành”.

Quyền phê chuẩn, đó là quyền xem xét cho ý kiến thể hiện sự đồng ý với kết quả đã thực hiện của UBND cùng cấp, của HĐND cấp dưới về một vấn đề mà pháp luật quy định. Chẳng hạn như: Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; phê chuẩn nghị quyết của HĐND cấp huyện về việc giải tán HĐND,… Như vậy, sự khác nhau giữa thông qua với phê chuẩn đó là: Thông qua là cho ý kiến trước khi quyết định (tiền kiểm – thể hiện vai trò tư vấn của tập thể HĐND đối với các đề án, quy hoạch, kế hoạch), còn phê chuẩn là cho ý kiến sau khi đã thực hiện (hậu kiểm – thể hiện chức năng giám sát của HĐND đối với kết quả thực hiện).

Tóm lại, mặc dù Luật Tổ chức chính quyền địa phương không có điều luật giải thích cụ thể, nhưng căn cứ vào các quy định cụ thể của văn bản pháp luật chuyên ngành trong các lĩnh vực thì có thể xác định được các dấu hiệu chung để phân biệt các dạng quyền hạn của HĐND trong việc ban hành nghị quyết, đó là: Đối với những vấn đề theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền “phán quyết” của HĐND thì quyền hạn đó là quyết định hoặc quy định (tương ứng với văn bản chủ đạo, cá biệt hoặc văn bản QPPL). Đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cùng cấp hoặc của cấp trên mà UBND xin ý kiến trước khi quyết định hoặc trình cơ quan cấp trên quyết định thì quyền hạn của HĐND là quyền thông qua. Đối với những vấn đề đã được thực hiện nhưng theo quy định của pháp luật sau khi thực hiện phải có ý kiến của HĐND thì quyền hạn đó là quyền phê chuẩn.

Tuy nhiên, trên thực tế do chưa phân biệt được các dạng quyền hạn nêu trên nên việc ban hành nghị quyết của HĐND trong thời gian qua ở một số địa phương đã xác định không đúng về các dạng quyền hạn. Có những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của mình thì HĐND lại ban hành nghị quyết dưới dạng thông qua (như thông qua dự toán thu, chi ngân sách, thông qua chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát,…). Ngược lại, có những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của UBND thì lại ban hành nghị quyết dưới dạng quyết định. Chẳng hạn như, theo quy định tại Điều 144 Luật Đất đai năm 2013, thì “UBND cấp tỉnh xây dựng và trình HĐND cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành”. Với quy định này thì HĐND cấp tỉnh chỉ có thẩm quyền thông qua bảng giá đất, còn thẩm quyền quyết định về giá đất cụ thể thuộc về UBND cấp tỉnh. Tuy nhiên, hiện nay Nghị quyết của HĐND nhiều tỉnh, thành lại ban hành dưới dạng quy định giá đất rồi giao cho UBND triển khai thực hiện. Thậm chí về cùng một vấn đề nhưng nghị quyết của HĐND tỉnh này thì “thông qua” nghị quyết của HĐND tỉnh khác thì lại “quy định”. Chẳng hạn như triển khai thi hành Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 (quy định về chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố) mặc dù Nghị định này đã quy định cụ thể là HĐND cấp tỉnh quy định về chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh, thế nhưng có tỉnh thì ban hành nghị quyết “quy định số lượng, chức danh,…”, có tỉnh thì ban hành nghị quyết “thông qua số lượng, chức danh,…”. Thực tế có những địa phương hầu hết các nghị quyết ban hành đều theo dạng “thông qua”. Sở dĩ như vậy là do đã có sự lẫn lộn, đồng nhất khái niệm thông qua với hàm nghĩa là một dạng quyền hạn (tính từ) với khái niệm thông qua dùng để chỉ một hoạt động tại kỳ họp (động từ). Việc chưa xác định rõ các dạng quyền hạn của HĐND là một trong những yếu tố dẫn đến việc xác định không chính xác văn bản QPPL và văn bản cá biệt.

2. Việc ban hành văn bản QPPL của UBND

Thực tiễn cho thấy, phần lớn các nghị quyết QPPL của HĐND được ban hành là để quy định cụ thể một số nội dung được giao trong các luật, nghị định của Chính phủ, các thông tư của các bộ, ngành cho phù hợp với điều kiện của địa phương. Nội dung vấn đề phân cấp cho HĐND quy định cụ thể thường không nhiều, không phức tạp, do đó nội dung các nghị quyết của HĐND thường rất cụ thể, rõ ràng mà không cần phải ban hành văn bản hướng dẫn hoặc quy định cụ thể thêm. Tuy vậy, một thực tế hiện nay ở các địa phương, ngoài các vấn đề được pháp luật phân cấp cho UBND ban hành quyết định QPPL thì sau khi HĐND ban hành các nghị quyết QPPL theo thẩm quyền phân cấp, UBND lại tiếp tục ban hành quyết định quy định lại các nội dung mà nghị quyết của HĐND đã quy định. Điều này dẫn đến một thực trạng là: thứ nhất, các nghị quyết QPPL của HĐND không được áp dụng trực tiếp mà chỉ làm căn cứ pháp lý để UBND ban hành quyết định. Mặc dù trong nghị quyết của HĐND quy định nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành, tuy nhiên do không được áp dụng trực tiếp nên thực tế các quy định trong nghị quyết của HĐND chỉ được thực hiện khi quyết định của UBND có hiệu lực. Các cơ quan chuyên môn của UBND và chính quyền cấp dưới chỉ quan tâm đến quyết định của UBND mà ít khi để ý đến nghị quyết của HĐND dẫn đến nghị quyết của HĐND chỉ mang tính hình thức. Thứ hai, theo quy định thì cả nghị quyết QPPL của HĐND và quyết định QPPL của UBND đều phải được cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm định trước khi ban hành. Như vậy, với thực trạng cùng một vấn đề được cấp trên phân cấp cho HĐND quy định cụ thể nhưng UBND lại tiếp tục ban hành văn bản QPPL với cùng nội dung dẫn đến cơ quan tư pháp thực hiện thẩm định hai lần về cùng một vấn đề.

Tại khoản 2 Điều 28 Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015 quy định UBND cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: “Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp về phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương”. Như vậy, với quy định này thì chỉ những nghị quyết của HĐND về kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh, tức là chỉ những nghị quyết là văn bản chủ đạo đề ra chủ trương, đường lối phát triển kinh tế – xã hội mới cần đến việc UBND ban hành quyết định QPPL để quy định các biện pháp triển khai thực hiện. Các nghị quyết QPPL đã quy định cụ thể, rõ ràng thì UBND chỉ cần ban hành công văn chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai thực hiện mà không cần phải ban hành quyết định QPPL quy định lại các nội dung mà nghị quyết đã quy định. Việc làm đó vừa sai thẩm quyền vừa gây lãng phí về nhân lực, vật lực không cần thiết.

Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong công tác ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND trong thời gian qua một phần xuất phát từ những bất cập trong các quy định của Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004 trước đây, nhưng nguyên nhân chủ yếu vẫn là ở khâu nhận thức và thực thi pháp luật. Hiện nay không ít cán bộ, công chức còn làm việc bằng kinh nghiệm theo lối rập khuôn máy móc “xưa bày nay làm”, ít chịu khó tìm tòi, nghiên cứu, phát hiện những sai sót, những điều bất hợp lý để thay đổi. Ngược lại, cũng có những cán bộ, công chức được đào tạo bài bản, chịu khó tìm tòi nghiên cứu nhận thấy được những bất cập, hạn chế đó nhưng không có quyền, không mạnh dạn kiến nghị thay đổi.

Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015 đã khắc phục những bất cập, hạn chế của Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND, nhất là quy định về thẩm quyền ban hành, nội dung văn bản QPPL của HĐND và UBND. Để luật ban hành văn bản QPPL đi vào cuộc sống cần kịp thời ban hành các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; đẩy mạnh phổ biến các nội dung mới của luật, tăng cường tập huấn nghiệp vụ về lập kế hoạch, soạn thảo, ban hành theo các quy định mới của luật cho đội ngũ cán bộ, công chức của chính quyền địa phương nhằm thay đổi một cách căn bản nhận thức và lề lối làm việc đã ăn sâu bám rễ từ lâu nay như đã nêu trên. Đây là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND./.

Thái Quý

[Trở về]

Các tin đã đăng

Phát triển tổ chức hành nghề công chứng, từ chính sách và công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 

Sự đồng thuận trong hoạt động của Hội đồng nhân dân 

Để các kiến nghị của Hội đồng nhân dân được thực thi 

Nâng cao chất lượng hoạt động giám sát chuyên đề của Ban Văn hóa – Xã hội, HĐND tỉnh 

Nâng cao hiệu quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri 

Một số kinh nghiệm và giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả giám sát của Ban kinh tế – ngân sách, HĐND tỉnh 

Một số kinh nghiệm trong quyết định và giám sát về đất đai của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình 

Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Nhân Dân Xã / 2023

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ MỸ THẠNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Ủy ban nhân dân xã Mỹ Thạnh ban hành Quy chế làm việc gồm những nội dung cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc, các mối quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân xã.

2. Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân; Công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã; Trưởng ấp; Tổ trưởng tổ NDTQ; các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân xã chịu sự điều chỉnh của quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân xã

1. Ủy ban nhân dân xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động sáng tạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân. Mỗi việc chỉ giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

2. Chấp hành sự chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; Phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân xã với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.

3. Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân xã.

4. Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của Ủy ban nhân dân xã ngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.

Chương II PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã

Điều 4. Trách nhiệm giải quyết công việc của các thành viên Ủy ban nhân dân:

1. Trách nhiệm chung a) Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của Ủy ban nhân dân xã; tham dự đầy đủ các phiên họp của Ủy ban nhân dân, cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân; tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức cấp xã, trưởng ấp, tổ trưởng tổ NDTQ hoàn thành nhiệm vụ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở; b) Không được nói và làm trái các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã và các văn bản chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành, nhưng được trình bài ý kiến với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân là người đứng đầu Ủy ban nhân dân, lãnh đạo và điều hành mọi công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình theo quy định tại điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; đồng thời cùng Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã triệu tập, chủ trì các phiên họp và các Hội nghị khác của Ủy ban nhân dân, khi vắng mặt thì Ủy quyền Phó Chủ tịch chủ trì thay; bảo đảm việc chấp hành pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy và Hội đồng nhân dân xã.

c) Căn cứ vào các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng chương trình công tác năm, quý, tháng của Ủy ban nhân dân xã.

d) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác; phân công nhiệm vụ, đôn đốc kiểm tra các thành viên Ủy ban nhân dân xã và các cán bộ, công chức khác thuộc Ủy ban nhân dân xã, trưởng ấp, tổ trưởng tổ NDTQ trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

e) Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân xã và Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo pháp luật quy định.

g) Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội của xã, hoạt động của Ủy ban nhân dân với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện.

h) Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể cùng cấp; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu, tiếp thu, đề xuất của Mặt trận Tổ quốc và Các đoàn thể đối với công tác của Ủy ban nhân dân; tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả;

i) Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật;

3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch phân công; chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công trên địa bàn. Phó chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao.

b) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân về lĩnh vực được giao, về những quyết định chỉ đạo, điều hành của mình; cùng Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì Phó Chủ tịch phải báo cáo Chủ tịch quyết định.

d) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, bán chuyên trách, trưởng ấp, tổ trưởng tổ Nhân dân tự quản thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.

4. Phân công một số nhiệm vụ cụ thể quản lý từng lĩnh vực đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch

a) Nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Chịu trách nhiệm lãnh, chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực sau: lĩnh vực quốc phòng và an ninh; quản lý công tác tư pháp-hộ tịch ( kể cả ký bản chính giấy khai sinh và khai tử; bản chính giấy kết hôn); quản lý lĩnh vực đất đai (kể cả ký hợp đồng mua bán, tặng cho, đề nghị xét cấp quyền sử dụng đất); quản lý thu-chi ngân sách ( kể cả công tác đầu tư xây dựng cơ bản); công tác cải cách hành chính; công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại – tố cáo; công tác hòa giải cơ sở; công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch.

b) Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế Chịu trách nhiệm lãnh, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội như: quản lý, duy tu bảo dưỡng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn và đô thị; phối hợp với đội thuế khai thác các nguồn thu vào ngân sách và chống thất thu thuế; thực hiện các kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và nông nghiệp nông thôn; quản lý phát triển đô thị; thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi và ô nhiễm môi trường; phụ trách ban Vì sự tiến bộ phụ nữ và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công.

c) Phó Chủ tịch phụ trách khối văn hóa-xã hội Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trên lĩnh vực: Văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục-thể thao, truyền thanh, công tác chính sách-chính sách xã hội, công tác giảm nghèo-giải quyết việc làm và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công.

5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân xã

b) Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên địa bàn; chủ động đề ra các biện pháp để hoàn thành tốt các công việc đó.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công. 6. Quy trình giải quyết công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Nếu công việc nào do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm lãnh đạo trực tiếp thì công chức, người hoạt động không chuyên trách xin ý kiến giải quyết theo trình tự. Trường hợp Phó Chủ tịch không giải quyết được thì báo cáo Chủ tịch quyết định.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Công chức cấp xã

1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc chung

a) Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cấp xã, đảm bảo sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện về lĩnh vực được phân công;

b) Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây phiền hà cho nhân dân. Nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách để xin ý kiến.

c) Tuân thủ quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; giải quyết kịp thời công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, ùn tắc; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy cơ quan, thực hiện tốt công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, đơn vị.

2. Trách nhiệm cụ thể

a) Trách nhiệm của công chức Tư pháp-Hộ tịch phụ trách chung

– Giúp Ủy ban nhân dân xã soạn thảo, ban hành, kiểm tra, rà soát các văn bản quản lý theo quy định của pháp luật; phổ biến giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự án luật, pháp lệnh theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân xã và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên; giúp Ủy ban nhân dân xã phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn xã.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã trong thực hiện nhiệm vụ tiếp dân; tiếp nhận và giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của công dân.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo cộng đồng dân cư tự quản xây dựng hương ước, quy ước, kiểm tra việc thực hiện hương ước, quy ước; thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật; tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật; phối hợp hướng dẫn hoạt động đối với tổ hòa giải. Phối hợp với trưởng ấp, tổ trưởng tổ NDTQ sơ, tổng kết công tác hòa giải, báo cáo Ủy ban nhân dân xã và cơ quan tư pháp cấp trên.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã tham gia công tác thi hành án theo nhiệm vụ cụ thể được phân cấp.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo về quyền sử dụng đất, bất động sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

– Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ, tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật chuyên ngành do Chủ tịch phân công. b) Trách nhiệm của Công chức Tư pháp-Hộ tịch phụ trách hộ tịch kiêm “một cửa”

– Thực hiện việc đăng ký, quản lý hộ tịch theo các nhiệm vụ cụ thể được phân cấp quản lý và đúng thẩm quyền được giao.

– Thực hiện chứng thực theo thẩm quyền đối với các công việc thuộc nhiệm vụ được pháp luật quy định.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện một số công việc về quốc tịch theo quy định của pháp luật.

– Quản lý lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp. – Thực hiện các nhiệm vụ tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

– Tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính cho tổ chức và công dân tại bộ phận một cửa. Rà soát công khai bộ thủ tục hành chính đúng theo hướng dẫn của trên.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công. c) Nhiệm vụ của Công chức Văn hóa xã hội phụ trách văn hóa, thể dục-thể thao, y tế

– Giúp Ủy ban nhân dân xã trong việc thông tin tuyên truyền giáo dục về đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, tình hình kinh tế-chính trị của địa phương và đấu tranh chống âm mưu tuyên truyền phá hoại của địch; báo cáo thông tin về dư luận quần chúng về tình hình môi trường văn hóa ở địa phương lên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phụ trách khối.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã trong việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hộ truyền thống, bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh ở địa phương, điểm vui chơi giải trí và xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, ngăn chặn việc truyền bá tư tưởng phản động, đồi trụy dưới nhiều hình thức văn hóa, nghệ thuật và các tệ nạn xã hội khác ở địa phương.

– Giúp Ủy ban nhân dân trong việc tổ chức vận động để xã hội hóa các nguồn lực nhằm xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hóa, văn nghệ, thể dục-thể thao, bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các điểm vui chơi giải trí ở địa phương.

– Hướng dẫn, kiểm tra đối với các tổ chức, công dân chấp hành pháp luật trong hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao. – Lập chương trình, kế hoạch công tác văn hóa, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao trình Ủy ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch được phê duyệt.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo công tác văn hóa, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch, Phó chủ tịch phụ trách khối phân công.

d) Nhiệm vụ của Công chức Văn hóa-xã hội phụ trách Lao động-Thương binh xã hội

– Thống kê dân số, lao động, tình hình việc làm, ngành nghề trên địa bàn; nắm, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động – thương binh và xã hội.

– Hướng dẫn và nhận hồ sơ của người xin học nghề, tìm việc làm, người hưởng chính sách ưu đãi, chính sách xã hội trình Ủy ban nhân dân xã giải quyết theo thẩm quyền.

– Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chi trả trợ cấp cho người hưởng chính sách lao động, thương binh và xã hội. Phối hợp với các đoàn thể trong việc chăm sóc, giúp đỡ các đối tượng chính sách; quản lý đền thờ liệt sĩ và bảo trợ xã hội, việc nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng xã hội ở cộng đồng.

– Theo dõi thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo. – Xây dựng kế hoạch, công tác lao động-thương binh và xã hội trình Ủy ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch được phê duyệt. – Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo công tác lao động-thương binh và xã hội. – Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách khối phân công.

đ) Nhiệm vụ của Công chức Văn phòng-Thống kê phụ trách nội vụ

– Giúp Ủy ban nhân dân xã xây dựng chương trình công tác, lịch làm việc và theo dõi thực hiện chương trình, lịch làm việc đó; tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế-xã hội, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân trong chỉ đạo thực hiện.

– Giúp Ủy ban nhân dân dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền; làm báo cáo gửi lên cấp trên.

– Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ; theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, công chức; phối hợp với công chức Tài chính-Kế toán đề nghị xét xếp lương, nâng lương, chuyển ngạch cho cán bộ, công chức theo quy định pháp luật.

– Giúp Hội đồng nhân dân tổ chức kỳ họp, giúp Ủy ban nhân dân tổ chức tiếp tân, tiếp khách, nhận đơn khiếu nại của nhân dân chuyển đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc lên cấp trên có thẩm quyền giải quyết.

– Đảm bảo điều kiện vật chất phục vụ cho các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, cho công việc Ủy ban nhân dân.

– Giúp Uỷ ban nhân dân theo dõi việc thực hiện công tác cải cách hành chính.

– Giúp Ủy ban nhân dân về công tác thi đua, khen thưởng, quản lý nhà nước về tôn giáo, quản lý nhà nước về thanh niên.

– Giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện nghiệp vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc Hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Trưởng ấp theo quy định của pháp luật và công tác được giao.

– Nhận và trả kết quả trong giao dịch công việc giữa Ủy ban nhân dân với cơ quan, tổ chức và công dân theo cơ chế ” một cửa”.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công.

e) Nhiệm vụ của Công chức Văn phòng-Thống kê phụ trách kinh tế-kế hoạch

– Giúp Ủy ban nhân dân trực tiếp là Phó chủ tịch phụ trách khối kinh tế xây dựng đề án, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, phát triển hạ tầng giao thông; phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thương mại dịch vụ; chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi; phát triển làng nghề.

– Giúp Ủy ban nhân dân thực hiện các công trình đầu tư xây dựng cơ bản đúng theo quy định của pháp luật.

– Tổ chức thống kê tình hình phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn và quản lý hồ sơ, biểu mẫu thống kê đúng theo quy định về lưu trữ.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công.

f) Nhiệm vụ của Công chức Tài chính-kế toán

– Xây dựng dự toán thu-chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, giúp Ủy ban nhân dân trong tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, quyết toán ngân sách, kiểm tra hoạt động tài chính khác của xã.

– Thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, tài sản công tại xã theo quy định.

– Tham mưu cho Ủy ban nhân dân trong khai thác nguồn thu, thực hiện các hoạt động tài chính ngân sách đúng theo quy định của pháp luật.

– Kiểm tra các hoạt động tài chính, ngân sách đúng theo quy định, tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên.

– Thực hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chi; thực hiện quy định về quản lý quỹ tiền mặt và giao dịch đối với Kho bạc Nhà nước về xuất nhập quỹ.

– Báo cáo tài chính, ngân sách đúng theo quy định.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công.

g) Nhiệm vụ của Công chức Địa chính-Xây dựng – Lập sổ địa chính đối với Chủ sử dụng đất hợp pháp, lập sổ mục kê toàn bộ đất của xã.

– Thẩm tra, lập văn bản để Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân cấp trên quyết định giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức thực hiện quyết định đó.

– Thu thập tài liệu, số liệu về số lượng đất đai; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. – Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đất đai theo thời gian và mẫu quy định.

– Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ chuyên ngành, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai, số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân, các mốc địa giới.

– Phối hợp với Công chức quản lý Đô thị-Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã quản lý công tác xây dựng, giám sát về kỹ thuật trong việc xây dựng các công trình phúc lợi ở địa phương.

– Tuyên truyền, giải thích, hòa giải tranh chấp về đất đai, tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo của dân về đất đai, để giúp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết, thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm đất đai để kiến nghị Ủy ban nhân dân xã xử lý.

– Phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính, giải phóng mặt bằng. – Tham gia tuyên truyền, phổ biến về chính sách pháp luật đất đai. – Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ tịch phân công. h) Nhiệm vụ của Công chức Đô thị-Môi trường

– Giúp Ủy ban nhân dân xã trong công tác quản lý đô thị; thực hiện công tác quản lý xây dựng trên địa bàn, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm các quy định của pháp luật; quản lý huy hoạch đô thị.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường; tổ chức kiểm tra môi trường đối với công ty, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh và chăn nuôi trên địa bàn; đảm bảo công tác thu gom, xử lý rác thảy và thu phí vệ sinh môi trường.

– Giúp Uỷ ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu; quản lý cây công trình các tuyến lộ trên địa bàn xã; quản lý và chăm sóc cây kiểng của Uỷ ban nhân dân xã. – Giúp Uỷ ban nhân dân xã chỉ đạo và theo dõi kết quả thực hiện ngày vệ sinh môi trường.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách phân công.

l) Nhiệm vụ của Công chức Trưởng Công an xã

– Tổ chức lực lượng công an xã, nắm chắc tình hình an ninh trật tự trên địa bàn; tham mưu đề xuất với cấp ủy, Ủy ban nhân dân và cơ quan công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Tổ chức phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của công an cấp trên.

– Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, giữ trật tự công cộng và an toàn giao thông, quản lý vũ khí, chất nổ dễ cháy; quản lý hộ khẩu, kiểm tra các quy định về an ninh trật tự trên địa bàn theo thẩm quyền.

– Xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật theo quy định; tổ chức việc quản lý, giáo dục đối tượng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

– Chỉ đạo việc bảo vệ môi trường, bắt người phạm tội quả tang, tổ chức bắt người có lệnh truy nã, người có lệnh truy tìm hành chính theo quy định của pháp luật; tiếp nhận và dẫn giải người bị bắt lên công an cấp trên; cấp cứu người bị nạn.

– Tuần tra, bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng ở địa bàn theo hướng dẫn của công an cấp trên; đảm bảo an ninh trật tự khu vực cưỡng chế thi hành án, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền. – Giúp Uỷ ban nhân dân xã thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

– Xây dựng nội bộ lực lượng công an xã trong sạch, vững mạnh và thực hiện một số nhiệm vụ khác do cấp ủy, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã và Công an cấp trên giao.

m) Nhiệm vụ của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự

– Tham mưu đề xuất với cấp ủy, ủy ban nhân dân xã về chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo và trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, xây dựng lực lượng dân quân, lực lượng dự bị động viên.

– Phối hợp với lực lượng quân đội trên địa bàn huấn luyện quân dự bị theo quy định.

– Tổ chức thực hiện đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, quân nhân dự bị và dân quân theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác động viên, gọi thanh niên nhập ngũ. – Chỉ đạo dân quân phối hợp với công an và lực lượng khác thường xuyên hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, sẳn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và tổ chức khắc phục thiên tai, sơ tán, cứu hộ, cứu nạn.

– Có kế hoạch phối hợp với các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội thực hiện nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. – Thực hiện chính sách hậu phương quân đội; các tiêu chuẩn, chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ, quân nhân dự bị theo quy định.

– Tổ chức thực hiện nghiêm chế độ quản lý, sử dụng, bảo quản vũ khí trang bị, sẳn sàng chiến đấu; quản lý công trình quốc phòng theo phân cấp; thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, quân sự ở xã.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cấp ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người hoạt động không chuyên trách cấp xã, trưởng ấp và tổ trưởng tổ NDTQ:

1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân về nhiệm vụ chuyên môn được Chủ tịch phân công, thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại điều 5 quy chế này; cụ thể nhiệm vụ của từng chức danh sau:

a) Nhiệm vụ của cán bộ Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ

– Mở sổ đăng ký quản lý văn bản đến, văn bản đi:

+ Nhận văn bản đến, phân loại, bóc bì, đóng dấu đến, vào sổ và chuyển giao văn bản đến.

+ Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản đi, ghi số, ngày tháng năm, đóng dấu, vào sổ đăng ký văn bản đi và làm thủ tục gửi văn bản đi. + Sắp xếp bảo quản và phục vụ việc sử dụng bản lưu văn bản đi, bảo quản số văn bản đi, đến, sổ chuyển giao văn bản.

– Lập hồ sơ và đưa vào lưu trữ, chỉnh lý tài liệu, xác định giá trị, thời hạn bảo quản, làm thủ tục tiêu hủy tài liệu hết hạn sử dụng.

– Sử dụng và bảo quản con dấu của Ủy ban nhân dân xã.

– Thực hiện việc chi tiền theo lệnh chi và các quy định về quản lý quỹ tiền mặt, sổ thu, chi tiền mặt, quản lý các khoản thu, chi ngân sách xã đúng theo quy định.

b) Nhiệm vụ của cán bộ phụ trách Đài truyền thanh

– Thông tin tuyên truyền về đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước và các lĩnh vực khác theo sự phân công của lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã.

– Lập chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền và báo cáo công tác Đài truyền thanh theo quy định.

– Xây dựng bản tin trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, Quốc phòng, an ninh, gương người tốt việc tốt và bản tin phát sóng trên Đài truyền thanh huyện.

– Kiểm tra, sửa chữa, lập kế hoạch phát triển hệ thống thông tin truyền thanh xã, ấp, bảo quản và sử dụng tốt các trang thiết bị.

– Chuẩn bị tốt các điều kiện về âm thanh, ánh sáng cho các cuộc họp, hội nghị. c) Nhiệm vụ của cán bộ xây dựng đô thị Giúp Ủy ban nhân dân xã trong công tác quản lý đô thị; thực hiện công tác quản lý xây dựng trên địa bàn, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm các quy định của pháp luật; quản lý huy hoạch đô thị. Phối hợp với công chức đô thị – môi trường và các công chức khác trong việc thực hiện các tiêu chí đô thị. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

d) Nhiệm vụ của Phó trưởng Công an xã phụ trách hành chính – Giúp Trưởng Công an xã giải quyết và quản lý các hồ sơ hành chính đúng theo Luật cư trú.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch, báo cáo theo sự phân công của Trưởng Công an xã.

đ) Nhiệm vụ của Phó Trưởng Công an xã phụ trách hình sự

– Giúp Trưởng Công an xã thực hiện tốt nhiệm vụ về công tác đảm bảo tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, quản lý hồ sơ và giải quyết tốt các vụ việc về trật tự, tệ nạn xã hội và các công việc khác theo sự phân công của Trưởng Công an xã.

– Xây dựng các chương trình, kế hoạch, báo cáo theo sự phân công của Trưởng Công an xã.

+ Khi Trưởng Công an xã vắng mặt thì các Phó Trưởng Công an xã được Trưởng Công an xã ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Công an xã.

e) Nhiệm vụ của Phó Chỉ huy trưởng Quân sự – Chịu sự chỉ đạo, phân công của Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, tham mưu thực hiện tốt các công việc trên lĩnh vực Quốc phòng, Quân sự địa phương.

– Xây dựng các chương trình, kế hoạch về Quốc phòng, Quân sự địa phương trình Chỉ huy trưởng phê duyệt.

– Tổ chức đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi dân quân, độ tuổi sẳn sàng gọi nhập ngũ, lực lượng Dự bị động viên, vũ khí, trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật; giúp Chỉ huy trưởng tổ chức huấn luyện và xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hàng năm theo quy định.

f) Nhiệm vụ của Trưởng ấp

– Tổ chức thực hiện các hoạt động của ấp theo sự chỉ đạo, phân công của Ủy ban nhân dân xã, quản lý, nắm bắt mọi diễn biến tình hình, những kiến nghị của tổ chức, công dân báo cáo thường xuyên cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để có ý kiến chỉ đạo, giải quyết kịp thời.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác được quy định tại điều 18 của Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.

f. Nhiệm vụ của Tổ trưởng Tổ NDTQ

– Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ấp. Tổ chức họp lệ kỳ đúng theo quy định, nắm bắt tình hình, tâm tư nguyện vọng, những đề xuất kiến nghị của tổ viên báo cáo cho Trưởng ấp nắm để phản ảnh về lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo, giải quyết kịp thời.

Chương III QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN

Điều 7. Quan hệ với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện

1. Uỷ ban nhân dân xã và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện và chịu trách nhiệm báo cáo trước Uỷ ban nhân dân huyện. Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, Ủy ban nhân dân xã phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện.

2. Uỷ ban nhân dân xã chịu sự chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn xã; có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp huyện trong đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cán bộ, công chức cấp xã, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; Ủy ban nhân dân xã bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi các lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp huyện, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp trên;

Điều 8. Quan hệ với Đảng uỷ – Hội đồng nhân dân – Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xã

1. Quan hệ với Đảng ủy

a) Uỷ ban nhân dân xã chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật nhà nước, các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên;

b) Uỷ ban nhân dân xã chủ động đề xuất với Đảng uỷ về phương hướng nhiệm vụ, kế hoạch cụ thể về phát triển kinh tế-xã hội; giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền;

2. Quan hệ với Hội đồng nhân dân xã

a) Uỷ ban nhân dân xã chịu sự giám sát của HĐND xã; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, báo cáo trước Hội đồng nhân dân xã, phối hợp với thường trực HĐND xã chuẩn bị nội dung của các kỳ họp, xây dựng các đề án trình HĐND xã xem xét quyết định; Cung cấp thông tin về hoạt động của uỷ ban nhân dân xã, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu HĐND xã;

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân xã để nắm tình hình, thu thập ý kiến cử tri; Cùng thường trực Hội đồng nhân dân xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

3. Quan hệ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Uỷ ban nhân dân xã phối hợp chặc chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã trong thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân; Tạo điều kiện cho tổ chức này hoạt động có hiệu quả; định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết thông báo tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương và các hoạt động của uỷ ban nhân dân cho các tổ chức này biết để phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với nhà nước.

Điều 9. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân xã với Trưởng ấp

1. Chủ tịch uỷ ban nhân dân xã phân công các thành viên uỷ ban nhân dân phụ trách, chỉ đạo nắm tình hình các ấp, tổ NDTQ. Hàng các thành viên Uỷ ban nhân dân phải trực tiếp làm việc với các ấp, tổ NDTQ thuộc địa bàn được phân công phụ trách để nghe phản ánh tình hình, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của Pháp luật;

2. Trưởng ấp, tổ trưởng tổ NDTQ phải thường xuyên liên hệ với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, các văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã để triển khai thực hiện; phát huy quyền làm chủ của nhân dân và thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở; Trưởng ấp, Tổ Trưởng tổ NDTQ kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tình hình mọi mặt của ấp, tổ tự quản, đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn;

Chương IV CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 10. Chế độ hội họp, làm việc của Ủy ban nhân dân xã

1. Phiên họp Ủy ban nhân dân xã

b) Nội dung phiên họp của UBND xã được quy định tại khoản 1, điều 3 của quy chế này;

c) Chương trình phiên họp – Chủ tịch UBND chủ trì phiên họp, khi chủ tịch vắng mặt, một phó chủ tịch được uỷ quyền chủ trì thay;

– Văn phòng Uỷ ban nhân dân báo cáo số thành viên UBND có mặt, vắng mặt, những người được mời dự và thông báo chương trình phiên họp;

– Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến;

– Chủ trì phát biểu ý kiến kết luận phiên họp;

2. Sau phiên họp thường kỳ hàng tháng của Ủy ban nhân dân xã. Thường trực Ủy ban nhân dân tổ chức họp giao ban với cán bộ, công chức, bán chuyên trách cấp xã và Trưởng ấp để triển khai, phân công thực hiện các nội dung đã được tập thể Ủy ban nhân dân nhất trí thông qua;

4. Giao ban của Chủ tịch và Phó chủ tịch

b) Trình tự giao ban

5. Sáu tháng hoặc khi cần thiết, Ủy ban nhân dân xã họp liên tịch với Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể, cán bộ, công chức, không chuyên trách cấp xã, trưởng ấp để thông báo tình hình kinh tế-xã hội, kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và triển khai nhiệm vụ công tác sắp tới

6. Các hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết công tác sáu tháng, cả năm của Ủy ban nhân dân xã về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên;

7. Làm việc với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện tại xã

b) Căn cứ nội dung, công tác cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có thể Ủy quyền cho Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên môn cấp huyện, báo cáo kết quả và xin ý kiến Chủ tịch về những công việc cần triển khai;

8. Các cán bộ, công chức, bán chuyên trách cấp xã phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần quy định các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập; sau khi dự họp, tập huấn xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách;

9. Việc tổ chức các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân xã phải quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí; 10. Trách nhiệm của Công chức văn phòng Ủy ban nhân dân xã trong phục vụ các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân xã:

Tin Ủy Ban Nhân Dân / 2023

Những năm qua, khu phố Hòa Lân 1 (phường Thuận Giao) đã thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng ổn định. Đó là nhờ sự quan tâm lãnh đạo chỉ đạo của Đảng bộ phường Thuận Giao mà cụ thể là chi bộ khu phố. Nhờ đó, bộ mặt khu phố ngày càng đổi mới, đời sống người dân dần dần được nâng lên cả về vật chất lẫn tinh thần. Đây cũng là tiền đề quan trọng để khu phố tiếp tục phát triển hơn nữa trong thời gian tới.

Trên cơ sở thực hiện Nghị quyết của Đảng ủy, Nghị quyết của chi bộ nhiệm kỳ 2017-2020, Cấp ủy chi bộ khu phố Hòa Lân 1 đã tập trung thực hiện hiệu quả về công tác xây dựng chi bộ TSVM như, công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong cán bộ, đảng viên được thực thực hiện thường xuyên thông qua các cuộc sinh hoạt định kỳ, thực hiện công tác tạo nguồn, phát triển đảng viên mới vượt chỉ tiêu so với Nghị quyết đề ra, quan tâm cũng cố, kiện toàn cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị, đóng góp thiết thực vào chương trình phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội – ANQP. Thường xuyên quan tăm chăm lo các đối tượng chính, đời sống an sinh xã hội, công tác giảm nghèo bền vững. Nhất là tích cực vận động toàn thể nhân dân thực hiện 8 tiêu chí về “xây dựng nếp sống văn minh độ thị”; Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Hàng năm, có trên 95% hộ đạt gia đình văn hóa. Có 85 – 95% khu nhà trọ đạt văn hóa, khu phố đạt là khu phố văn hóa 6 năm liền (2014 – 2019).

Hiện Chi bộ khu phố Hòa Lân 1 có 68 đảng viên, đảng viên nữ chiếm 35%; đảng viên trẻ chiếm 25%; đảng viên là công nhân chiếm 17%. Tập thể Chi bộ luôn đoàn kết, phấn đấu chấp hành nghiêm chỉnh cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng quy định. Đó là nền tảng là động lực xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh, tình hình an ninh được giữ vững, đời sống nhân dân từng bước được nâng lên và ổn định trong nhiều năm qua. Từ năm 2017 đến nay, chi bộ đã tạo điều kiện giúp đỡ, hộ trợ và phát triển được 4 đảng viên, đạt 200% so với Nghị quyết đề ra. Chi bộ thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở đảng viên, cán bộ chủ chốt tham dự học tập đạt 100% tại các buổi triển khai, quán triệt học tập Chỉ thị, Nghị quyết và các văn bản của Đảng đảng viên. Trong sinh hoạt chi ủy, chi bộ cũng thường xuyên quán triệt Nghị quyết TW4 khóa XII của Đảng về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống “Tự diễn biến” “Tự chuyển hóa” trong nội bộ, gắn với thực hiện chỉ thị số 05 – CT/TW của Bộ chính trị về “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”  từng chuyên đề qua từng năm. Chi bộ từng bước khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy chi bộ, tính dân chủ luôn được phát huy, đề cao tính tự phê bình và phê bình được thể hiện qua các cuộc sinh hoạt học tập chính trị. Qua các đợt sinh hoạt học tập Nghị quyết của Đảng, từng cán bộ, đảng viên có chuyển biến tích cực về tư tưởng được thể hiện qua phẩm chất, đạo đức và lối sống, phát huy tính dân chủ trong nội bộ, tinh thần phục vụ nhân dân, nhất là người đứng đầu cấp ủy, từ đó tạo niềm tin tưởng của nhân dân đối với Đảng. Trong sinh hoạt thực hiện tốt công tác tự phê bình và phê bình góp phần xây dựng Chi bộ trong sạch vững mạnh và thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu Nghị quyết đề ra. Hàng năm, chi bộ đánh giá phân loại chất lượng đảng viên đạt 90/100% so với Nghị quyết (10% không đánh giá theo quy định do có 7 đảng viên miễn sinh hoạt).

Chi bộ khu phố cũng tập trung chỉ đạo thu các loại quỹ đều đạt và vượt chỉ tiêu, công tác gọi công dân nhập ngũ hàng năm đạt 100%. Chỉ đạo Ban công tác Mặt trận, các đoàn thể trong khu phố thực hiện tốt vai trò vận động nhân dân tham gia vào các tổ chức đoàn thể để thuận lợi hơn trong việc tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với quần chúng nhân dân. Tích cực vận động nhân dân đóng góp chung tay với nhà nước làm mới và bê tông hóa 7 tuyến đường nhánh trên địa bàn khu phố với tổng kinh phí trên 2,5 tỷ đồng. Ngoài ra, khu phố còn xã hội hóa thành lập 1 lớp học tình thương dành cho con em công nhân không có điều kiện đến trường. Thực hiện phong trào quần chúng bảo vệ an Tổ Quốc, trong năm khu phố đã vận động nhân dân gắn camera an ninh trên các tuyến đường có 16 mắt với số tiền 90 triệu đồng, góp phần làm tình hình trật tự ở địa phương tiếp tục được giữ vững và đảm bảo ổn định; nhân dân đã cung cấp 41 nguồn tin có giá trị, phục vụ cho công tác đảm bảo tình hình ANTT ở địa phương.

Đặc biệt, thời gian qua, Chi bộ Khu phố luôn quan tâm, chỉ đạo thực hiện  có hiệu quả việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị góp phần xây dựng phường đạt tiêu chí phường văn minh đô thị. Hiện, trên đại bàn khu phố có 2 tổ bảo vệ môi trường với 110 thành viên và 1 tổ tự quản an toàn giao thông với 9 thành viên. Các thành viên trong các mô hình này thường xuyên phối hợp với tổ bảo vệ khu phố và ban an toàn giao thông phường ra quân tuyên truyền vận động người dân không mua bán lấn chiếm lòng lề đường, vận động nhân dân để rác đúng nơi quy định và trang bị thùng rác có nắp đậy. Bên cạnh đó, phân công Chi đoàn, Chi hội các đoàn thể phụ trách từng tuyến đường chịu trách nhiệm vận động truyên truyền nhân dân giữ gìn vệ sinh môi trường. Cấp ủy chi bộ luôn chỉ đạo các đoàn thể thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục trong đoàn viên, hội viên là thế hệ trẻ về mục tiêu lý tưởng cách mạng của Đảng và có phân công 2 đồng chí đảng viên đeo bám, giúp đỡ trong hoạt động của chi đoàn; đồng thời tuyên truyền, giáo dục truyền thống, chủ nghỉa anh hùng cách mạng cho đoàn viên thanh niên, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Ông Lê Công Danh, bí thư chi bộ khu phố Hòa Lân 1 cho biết, tập thể chi bộ khu phố quyết tâm thực hiện Nghị quyết đề ra, trong đó tập trung chăm lo thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, nhất là nỗ lực xây dựng nếp sống văn minh đô thị… .

Phát huy những kết quả đã đạt được, trong nhiệm kỳ tới (2020- 2023), cán bộ, đảng viên Chi bộ khu phố Hòa Lân 1 quyết tâm phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ mà Nghị quyết đã đề ra. Chi bộ tập trung lãnh chỉ đạo, xây dựng khu phố ngày càng văn minh, giàu đẹp, xứng đáng với niềm tin yêu của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp.

Trần Long

Mẫu Quyết Định Của Ủy Ban Nhân Dân / 2023

Quyết định của Ủy ban nhân dân

Mẫu quyết định của Ủy ban nhân dân

Mẫu quyết định của Ủy ban nhân dân Nội dung cơ bản của mẫu quyết định của Ủy ban nhân dân như sau:

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN Về việc …….(4) …………..

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ ……………. (5) ………………………………………………………………………………..

Theo đề nghị của ……………………………………………………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:. …….. (6) ……………………………………………………………………………………..

Điều 2: ………………………………………………………………………………………………….

Điều 3: ………………………………………………………………………………………………….

CHÚ GIẢI

Để quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân tại Điều 43, 49 của Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban (sửa đổi) được Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994.

(1) Tên Ủy ban Nhân dân tỉnh, huyện, xã, (thành phố, quận, phường…).

(2) Địa danh: Nơi ban hành văn bản (nơi trụ sở cơ quan đóng).

(3) Số và ký hiệu văn bản.

(4) Trích yếu nội dung văn bản (ghi rất tổng quát, gọn).

(5) Căn cứ: Ví dụ: Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994 (Viết gọn, lấy ngày Quốc hội thông qua 21 tháng 6 năm 1994 làm cơ sở, không lấy ngày Chủ tịch nước công bố bằng lệnh, nếu viết một cách đầy đủ là Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994). Hoặc căn cứ văn bản nào của cấp trên phải ghi rõ số ký hiệu văn bản, ngày …., tên văn bản và cơ quan ban hành văn bản đó.

(6) Tùy theo nội dung của vấn đề mà đặt số điều, khoản cho phù hợp. Phần cuối phải có các Điều về thời gian, không gian văn bản có hiệu lực thi hành; về thay thế hoặc hủy bỏ văn bản đã ban hành trước đó; về đối tượng có trách nhiệm thi hành.

(7) Thẩm quyền và chức danh người ký: Văn bản của Ủy ban Nhân dân thuộc thẩm quyền tập thể, người ký thay mặt (T/M) Ủy ban Nhân dân, phải là Chủ tịch Ủy ban Nhân dân ký, nếu Chủ tịch ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch ký thay thì ghi:

K/T. Chủ tịch Ủy ban Nhân dânPhó Chủ tịch

(Không ghi chức danh “Phó Chủ tịch thường trực” vì Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân không đặt chức danh này).

(8) Nơi nhận: Ghi cơ quan có quan hệ để thực hiện, để phối hợp, để báo cáo, để biết, để lưu (lưu tại bộ phận dự thảo văn bản và văn thư văn phòng).

Bạn đang đọc nội dung bài viết Việc Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Và Ủy Ban Nhân Dân / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!