Đề Xuất 11/2022 # Vay Vốn Trong Công Ty Tnhh Một Thành Viên – Luật Đại Phong / 2023 # Top 19 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Vay Vốn Trong Công Ty Tnhh Một Thành Viên – Luật Đại Phong / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Vay Vốn Trong Công Ty Tnhh Một Thành Viên – Luật Đại Phong / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trường hợp 1: Chủ sở hữu công ty là tổ chức

Căn cứ điểm e Khoản 1 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2014, chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền:

Điều 75. Quyền của chủ sở hữu công ty

1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền sau đây:

e, Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

Theo đó, chủ sở hữu công ty có quyền quyết định hoạt động vay vốn đối với các hợp đồng vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty chủ sở hữu công ty có quyền quyết định hoạt động vay vốn.

Đối với các trường hợp vay vốn khác, việc vay vốn sẽ do Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên của công ty quyết định tùy thuộc vào mô hình tổ chức quản lý và Điều lệ công ty quy định.

Chủ tịch công ty sẽ nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Giám đốc, Tổng giám đốc sẽ là người tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. Vì vậy, trong hoạt động vay vốn, Giám đốc, Tổng giám đốc sẽ là người tổ chức thực hiện quyết định vay vốn của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

Trường hợp 2: Chủ sở hữu là cá nhân

Đây là loại hình công ty TNHH đặc thù và được pháp luật Việt Nam công nhận từ năm 2005. Với đặc điểm công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm tổng giám đốc, giám đốc.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 75 Luật doanh nghiệp 2014, chủ sở hữu là cá nhân có quyền quyết định đầu tư, kinh doanh công ty. Theo đó, chủ sở hữu là cá nhân có thẩm quyền thực hiện hoạt động vay vốn cho công ty TNHH một thành viên.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc sẽ có quyền và nghĩa vụ được ghi tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch công ty.

Như vậy, tùy theo trường hợp chủ sở hữu là tổ chức hay cá nhân mà thẩm quyền thực hiện vay vốn sẽ do các chủ thể khác nhau quyết định.

Phương Hoài

Rút Vốn Khỏi Công Ty Tnhh Một Thành Viên Của Chủ Sở Hữu Công Ty / 2023

1. Tìm hiểu về chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên sẽ có quyền quyết định đối với các vấn đề trong công ty mà mình quản lý. Bên cạnh đó, chủ sở hữu công ty cũng sẽ phải tuân thủ các nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện đối với công ty. Đặc biệt, về vấn đề rút vốn.

2. Hình thức rút vốn khỏi công ty TNHH một thành viên

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên sẽ rút vốn theo một trong hai hình thức sau:

– Chuyển nhượng một phần vốn góp cho tổ chức, hoặc cá nhân khác.

– Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho tổ chức, hoặc cá nhân khác.

Việc chuyển nhượng vốn góp sẽ do các bên thỏa thuận và được ghi lại trong hợp đồng. Hợp đồng chuyển nhượng sẽ được xem như là một căn cứ chuyển nhượng vốn góp.

Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

3. Thủ tục sau khi rút vốn khỏi công ty TNHH một thành viên

Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng vốn góp, công ty TNHH một thành viên sẽ phải thực hiện như sau:

– Đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp:

Sau khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng một phần vốn góp, công ty sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. việc chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp nào sẽ phụ thuộc vào số lượng người nhận chuyển nhượng.

Nếu số lượng người nhận chuyển nhượng là một người. Công ty TNHH một thành viên sẽ chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên.Công ty sẽ phải thực hiện các công việc tiến hành chuyển đổi. Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Nếu số lượng tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng từ hai người trở lên. Công ty sẽ lựa chọn và quyết định chuyển đổi công ty thành công ty TNHH hai thành viên trở lên. Hoặc chuyển đổi công ty thành công ty cổ phần. Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng, công ty sẽ phải tổ chức lại theo một trong hai mô hình doanh nghiệp vừa nêu. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc chuyển nhượng. Công ty sẽ phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

– Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp

Sau khi hoàn thành thủ tục chuyển nhượng, công ty sẽ tiến hành thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.

Sau khi thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.Công ty sẽ phải thực hiện công bố thông tin trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia. Tiến hành khắc dấu và công bố mẫu dấu.

Đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, công ty cũng sẽ phải thực hiện thủ tục công bố thông tin trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.

Dịch vụ thành lập công ty TNHH

Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín

Dịch vụ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên

Giải Thể Công Ty Tnhh Một Thành Viên / 2023

Trong thời kỳ “quốc gia khởi nghiệp”, Nhà nước khuyến khích thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ, thủ tục đăng ký thành lập ngày càng được tinh giản, doanh nghiệp mới xuất hiện ngày càng nhiều. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng tồn tại được trong thị trường cạnh tranh khốc liệt tại Việt Nam như hiện nay.

Số liệu thống kê của Sở kế hoạch và đầu tư cho thấy, số lượng doanh nghiệp giải thể ngày càng tăng. Chào mừng bạn đến với Luật Hồng Minh, chỉ với 800.000 đồng chúng tôi sẽ tư vấn đầy đủ, hiểu rõ về các thủ tục giải thể công ty theo quy định của pháp luật, bao gồm thực hiện các nghĩa vụ về thuế, tài chính, các thủ tục xin giải thể tại các cơ quan chức năng, đồng thời hủy con dấu, đóng mã số thuế của công ty.

TRƯỜNG HỢP VÀ ĐIỀU KIỆN GIẢI THỂ CÔNG TY MỘT THÀNH VIÊN

Doanh nghiệp có thể giải thể khi đáp ứng được toàn bộ các điều kiện sau:

Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp, như lương của người lao động, nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội và khoản nợ đối với các đối tác làm ăn.

Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa Án hoặc Trọng tài thương mại.

Trường hợp doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán (mất khả năng thanh toán) thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục phá sản theo quy định của Luật phá sản 2014.

Hồ sơ thông báo giải thể doanh nghiệp:

– Quyết định giải thể của Chủ sở hữu doanh nghiệp.

– Thông báo giải thể.

Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Doanh nghiệp Hoàn thiện thủ tục thuế để tiêp tục giải thể

Doanh nghiệp tiến hành thủ tục xin cấp Thông báo đóng mã số thuế tại Chi cục thuế trực thuộc trong thời gian quy định.

Thủ tục về Dấu pháp nhân khi giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Sau khi thực hiện xong thủ tục tại Chi cục thuế, doanh nghiệp được cấp Thông báo đóng mã số thuế. Doanh nghiệp tiến hành các thủ tục trả con dấu pháp nhân tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hôi- Công an thành phố nơi doanh nghiệp được cấp GCN Đăng ký kinh doanh.

Thủ tục giải thể tại Sở kế hoạch & Đầu tư

Hồ sơ cần để giải thể doanh nghiệp:

1) Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.

2) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp.

3) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội.

4) Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết.

5) Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn bản cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào);

6) Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định;

7) Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế; (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế);

8) Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định (trường hợp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an);

9) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

10) Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ. Gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.

11) Nếu công ty TNHH 1 thành viên có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD.

Số lượng hồ sơ cần thể giải thể doanh nghiệp:01 bộ

Thời gian giải quyết thủ tục giải thể tại sở kế hoạch đầu tư

Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

Khi giải thể công ty TNHH 1 thành viên các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự sau đây:

– Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.

– Nợ thuế và các khoản nợ khác.

– Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp. Phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể công ty TNHH 1 thành viên

– Cất giấu, tẩu tán tài sản.

– Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ.

– Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp.

– Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp.

– Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản.

– Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực.

– Huy động vốn dưới mọi hình thức khác.

Hotline: 0843 246 222

Email: tuvanhongminh@gmail.com

Trụ sở chính: Số 31 Ngõ 221 Vĩnh Hưng, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

VPGD: Phòng 611, toà 27A1 Green star, 234 Phạm Văn Đồng, phường cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.

Thủ Tục Rút Vốn Ở Công Ty Tnhh 2 Thành Viên? / 2023

Công ty tôi là công ty TNHH 2 TV, trong đó tôi là giám đốc đại diện theo pháp luật còn bạn tôi là chủ tịch hội đồng thành viên, mỗi người 50% vốn góp của công ty. Công ty đang làm ăn rất thuận lợi tuy nhiên vì nhiều lý do riêng nên tôi muốn rút toàn bộ vốn ra khỏi công ty. Luật sư hãy tư vấn giúp tôi để làm thủ tục này nhanh gọn mà hợp pháp, chân thành cảm ơn luật sư.

Người gửi: Trần Bình

Chào anh và cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Thái An.

Với câu hỏi của anh, công ty chúng tôi có thể tư vấn cho anh như sau. Theo pháp luật hiện hành quy định thì khi đã góp vốn vào công ty, anh không được rút vốn mà chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên khác hoặc cá nhân/tổ chức khác. Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về chuyển nhượng phần vốn góp như sau:

Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng vốn với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Như vậy có nghĩa là, khi anh muốn “rút vốn góp” ở công ty, đầu tiên bạn phải bán phần vốn góp đó cho chủ tịch hội đồng thành viên (Chính là bạn của anh. Anh chỉ có thể chuyển một hoặc nhiều phần vốn góp cho người khác nếu bạn của anh không mua lại hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán. Và trong trường hợp này, công ty anh còn phải tổ chức hoạt động lại theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Để tiến hành việc chuyển nhượng vốn góp thì anh cần chuẩn bị các tài liệu sau:

– Hồ sơ chuyển nhượng vốn góp bao gồm: Thông báo, biên bản họp, quyết định về việc thay đổi.

– Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp có chữ ký các bên.

– Thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thay đổi Công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh.

– Giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác định của công ty.

Như vậy, hình thức hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp sẽ không cần công chứng hoặc chứng thực mà chỉ cần có chữ ký của hai bên và có xác nhận của công ty.

           

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Bạn đang đọc nội dung bài viết Vay Vốn Trong Công Ty Tnhh Một Thành Viên – Luật Đại Phong / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!