Đề Xuất 2/2023 # Văn Phòng Hđnd &Amp; Ubnd # Top 8 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 2/2023 # Văn Phòng Hđnd &Amp; Ubnd # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Văn Phòng Hđnd &Amp; Ubnd mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Văn phòng HĐND & UBND

Văn phòng HĐND & UBND huyện

LÃNH ĐẠO VĂN PHÒNG HĐND & UBND huyện

* Chánh Văn phòng: đ/c Lưu Xuân Tình

– Email: tinhlx.hl@ninhbinh.gov.vn

– Đ/t: 0915.524.410

 * Phó Chánh Văn Phòng: đ/c Lê Thị Lan Hương

– Email: huongltl.hl@ninhbinh.gov.vn

-Đ/t: 0916.109.559

Điều 1. Vị trí, Chức năng

1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Hoa Lư là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện.

2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có chức năng tham mưu tổng hợp giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về các nội dung sau:

a) Hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

b) Trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

c) Trực tiếp quản lý hoạt động của Ban Tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

d) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, miền núi.

e) Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác khám chữa bệnh; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược mỹ phẩm.

3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Nhiệm vụ, quyền hạn chung:

1.2. Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; ban hành và quản lý văn bản theo quy định; được ký văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;

1.3. Thực hiện phục vụ tiếp đón các đoàn công tác trong và ngoài nước theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;

1.4. Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện: Lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm; tổ chức thực hiện dự toán; quản lý kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân huyện;

1.5. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chuẩn ngạch công chức trong các bộ phận thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện;

1.6. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện;

1.7. Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản, chỉ đạo của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện:

a) Quản lý, sử dụng con dấu, phát hành văn bản của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;

b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; định kỳ rà soát, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành;

c) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

1.8. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật:

a) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;

b) Phục vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;

c) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản, điều kiện cơ sở vật chất, công tác hành chính, lưu trữ, hệ thống công nghệ thông tin, bảo vệ và công tác lễ tân, phục vụ tiếp đón các đoàn công tác trong và ngoài nước theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện.

2 . Nhiệm vụ, quyền hạn trong tham mưu tổng hợp, tổ chức cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện:

2.1. Tham mưu, xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện ban hành:

a) Quy chế làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện;

b) Quyết định phân công công tác Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.

2.2. Giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm; tổ chức phục vụ việc thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt;

2.3. Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân điều hành công việc chung của Hội đồng nhân dân huyện; điều hoà, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân huyện; bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, nội quy kỳ họp HĐND; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện; phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân trong hoạt động phục vụ tiếp đón các đoàn công tác trong và ngoài nước;

2.4. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân huyện xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện;

2.5. Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân xây dựng báo cáo công tác; giải quyết các vấn đề giữa hai kỳ họp; tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân thẩm tra, hoàn thiện các văn bản, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện;

2.6. Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện trong hoạt động giám sát; khảo sát, theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghị quyết về giám sát;

2.7. Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, công dân gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân;

2.9. Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án Luật, dự án Pháp lệnh và các văn bản khác theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố;

2.10. Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân huyện thực hiện việc: Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã (phường, thị trấn);

2.11. Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức các cuộc họp giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân huyện;

2.12. Được quyền đề nghị hoặc yêu cầu các đơn vị cùng cấp, cấp dưới phối hợp thực hiện nhiệm vụ; được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu cho Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện hoạt động theo quy định;

2.13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện giao theo quy định của pháp luật.

3 . Nhiệm vụ, quyền hạn trong tham mưu, giúp việc của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện:

3.1. Phối hợp xây dựng và ban hành: Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện; Phân công công tác thành viên Ủy ban nhân dân huyện;

3.2. Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện:

c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;

đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác;

e) Kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

3.3. Phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện:

b) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo;

c) Tổ chức công tác tiếp công dân, đôn đốc giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo quy định của pháp luật.

3.4. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với các phòng chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. Đôn đốc, tổng hợp kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị cử tri; tham mưu báo cáo Hội đồng nhân dân huyện;

c) Chỉ đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp;

3.5. Tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến):

3.6. Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân huyện sửa đổi, bổ sung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

3.7. Thực hiện chế độ thông tin:

a) Tổ chức quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;

b) Thiết lập, quản lý và duy trì mạng tin học của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Tổ chức và biên chế

1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện gồm Lãnh đạo Văn phòng, các công chức chuyên môn và lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật.

2. Lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện gồm có Chánh Văn phòng và không quá 02 Phó Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính được tỉnh giao.

4. Căn cứ vào số lượng biên chế công chức được giao, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm bố trí, sử dụng công chức và người lao động phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định hiện hành của pháp luật để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Chế độ làm việc, chế độ trách nhiệm và mối quan hệ công tác

1. Chế độ làm việc, chế độ trách nhiệm

1.1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

1.2. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện.

Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ, được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng lĩnh vực công việc, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về lĩnh vực công việc được phân công.

Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện.

1.3. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

1.4. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm đối với những vấn đề tham mưu, đề xuất thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

1.5. Lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm về ý kiến tham mưu, đề xuất của mình.

2. Mối quan hệ công tác

2.1. Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan của tỉnh và huyện.

2.2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế và công tác của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện. Đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

Khi Nào Văn Phòng Hđnd &Amp; Ubnd Thị Xã Đức Phổ Trả Nợ?

Like và chia sẻ

Ngày 5/8/2020, Văn phòng luật sư Đồng Đội nhận được đơn mời luật sư của Công ty TNHH Mỹ thuật Hoàn Hảo (Địa chỉ: Xóm Xuân Thành, xã Ninh Vân, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình) với yêu cầu thu hồi nợ số tiền 1.188.127.571 đồng từ Văn phòng HĐND & UBND thị xã Đức Phổ về việc thi công xây lắp hạng mục “Xây dựng mới Phù Điêu” thuộc công trình “Khu sân vườn nhà làm việc UBND huyện Đức Phổ”. Sau khi tiếp nhận hồ sơ vụ việc, chúng tôi đánh giá rằng, khoản công nợ này đã rất rõ ràng, đầy đủ tài liệu, chứng từ hợp pháp nhưng không hiểu vì lý do gì khiến vụ việc bị kéo dài từ năm 2010 đến nay chưa được giải quyết. Cùng ngày, chúng tôi lập tức gửi công văn số 106/2020/LSĐĐ- VP đến ông Bí thư Thị ủy, Chủ tịch UBND thị xã Đức Phổ (nay là Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) để đề nghị chỉ đạo giải quyết.

Bức xúc trước thái độ làm việc thiếu quyết liệt, không vì lợi ích doanh nghiệp của Văn phòng thị xã, chúng tôi tiếp tục gửi 02 công văn kiến nghị đến đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi. Nội dung văn bản nêu rõ căn cứ không thể chối cãi của khoản nợ và kiến nghị lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo tỉnh để giải quyết dứt điểm vụ việc, tránh ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan nhà nước. Sau đó, Tỉnh ủy và Văn phòng UBND tỉnh lần lượt có Phiếu chuyển đơn đến UBND thị xã Đức Phổ để chỉ đạo giải quyết. Nhưng điều kỳ lạ là UBND thị xã cũng như Văn phòng thị xã vẫn “im lặng” một cách đáng sợ, có dấu hiệu “trên bảo, dưới không nghe” trong khi doanh nghiệp hết sức lo lắng, bức xúc khi đã sát Tết nguyên đán nhưng vụ việc chưa được giải quyết.

Sau hơn 07 tháng tham gia giải quyết vụ việc, mặc dù vụ việc chưa có kết quả nhưng chúng tôi đã đồng hành bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp, buộc chính quyền tỉnh, thị xã phải tích cực vào cuộc, tìm mọi giải pháp tháo gỡ khó khăn, trả nợ cho Công ty. Được biết, Đức Phổ mới chuyển mình từ “huyện” lên “thị xã” đầu năm 2020 cũng như tình hình thiên tai, dịch bệnh gây ảnh hưởng lớn nên công tác thực hiện thanh toán gặp không ít khó khăn. Tuy nhiên, không vì thế dẫn quyền lợi của doanh nghiệp không được giải quyết suốt hơn 10 năm nay. Đây là điều trái với tinh thần của Chính phủ trong suốt thời gian qua về việc phục vụ tốt nhất lợi ích của doanh nghiệp. Liệu còn bao nhiêu doanh nghiệp “dám” ký kết Hợp đồng với các cơ quan nhà nước khi xuất hiện không chỉ một mà rất nhiều các vụ việc tương tự như vậy? Chúng tôi hy vọng có sự chỉ đạo, phối hợp đồng bộ, quyết liệt của các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, thị xã để doanh nghiệp sớm nhận lại được quyền lợi của mình, chủ động ứng phó với khó khăn do ảnh hưởng của Covid-19 nói chung và bảo vệ sự nghiêm minh của pháp luật. Chúng tôi sẽ tiếp tục đưa tin về diễn biến vụ việc trong các bài viết sau.

Hồng Bàng (Hải Phòng): Đô Thị Văn Minh Khẳng Định Nghị Quyết 05 Của Hđnd Thành Phố Có Giá Trị Thực Tiễn Cao

Sau hơn 1 năm thực hiện Nghị quyết số 05/2018/NQ – HĐND của HĐND thành phố Hải Phòng về cơ chế hỗ trợ vật tư để cải tạo, nâng cấp hè, đường, ngõ đã xuống cấp (Nghị quyết 05), quận Hồng Bàng đã “thay da đổi thịt”, văn minh hơn, sạch đẹp hơn. Có được kết quả này là nhờ sự quyết tâm, chung sức của cả hệ thống chính trị và nhân dân cùng thực hiện.

Quá trình triển khai cải tạo, nâng cấp đường ngõ, trồng cây xanh, lắp đặt bóng đèn chiếu sáng tại các khu dân cư thuộc quận Hồng Bàng đã đạt được nhiều kết quả tích cực.

Nhà nước và nhân dân cùng làm

Ngay từ những ngày đầu, sau khi có cơ chế hỗ trợ vật tư, cải tạo ngõ phố của UBND thành phố, Quận ủy, HĐND, UBND quận Hồng Bàng đã tổ chức Hội nghị quán triệt các phòng, ban, đơn vị địa phương, cán bộ đảng viên và nhân dân cùng triển khai kế hoạch thực hiện cơ chế hỗ trợ xi măng, gạch, cây xanh, bóng đèn chiếu sáng để cải tạo, chỉnh trang đường, ngõ; chỉ đạo Đảng ủy, UBND các phường tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, huy động sức mạnh của hệ thống chính trị để tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia đóng góp thực hiện cơ chế hỗ trợ xi măng cải tạo, nâng cấp các ngõ xuống cấp, lắp đặt điện chiếu sáng, cây xanh, gạch lát vỉa hè.

Sau hơn 1 năm triển khai, quận Hồng Bàng đã nâng cấp cải tạo 269 ngõ với chiều dài là 21.514,8m (chiều rộng trung bình 3,1m), tổng số xi măng đã nhận thực tế với Công ty TNHH MTV xi măng VICEM Hải Phòng là 3.741,7 tấn, đã quyết toán đến hết tháng 3/2019 là 3.243,6 tấn với 12,16 tỷ đồng (ngân sách hỗ trợ là4,71 tỷ đồng, nhân dân đóng góp là 7,45 tỷ đồng). Trong quá trình nâng cấp, cải tạo ngõ, người dân cũng tham gia hiến 2.544,0m2 đất (1.261,0m2 đất thổ cư, 1.103,0m2 đất tự sử dụng, 180,0m2 đất nông nghiệp). Tính đến tháng 3/2019, tổng số tiền nhân dân đóng góp trong cải tạo, nâng cấp ngõ là 23,95 tỷ đồng.

Quận cũng trồng và thay thế 2.294 cây gồm: 1.332 cây (phượng 720 cây, sấu 389 cây, xà cừ 223 cây) do Công ty Cổ phần Công viên, cây xanh Hải Phòng cung cấp 681 cây vận chuyển từ nơi khác đến trồng tại phường Sở Dầu, 281 cây do Công ty Cổ phần Công viên, cây xanh thay thế (phượng 107 cây, sấu 137 cây, xà cừ 37 cây). Bên cạnh đó, quận Hồng Bàng đã phát động phong trào toàn dân trồng cây xanh trong gia đình và các khu đất trống.

Quận đã lắp đặt được 599 bóng tại 250 vị trí. Tổng số tiền nhân dân đóng góp lắp điện chiếu sáng là 1,6 tỷ đồng, trong đó di chuyển được 16 cột điện và cải tạo, lắp đặt bó vỉa và lát gạch 8.800,0m2 (tương ứng với 1.950,0m dài). Theo đó, năm 2018: Phường Quán Toan đã nâng cấp, cải tạo thí điểm 6.800m2. Năm 2019, nâng cấp, cải tạo 2.000m2 tại các phường: Quán Toan 700,0m2, Phan Bội Châu 300,0m2, Hoàng Văn Thụ 1.000,0m2. Tổng số tiền nhân dân đóng góp là 1,2 tỷ đồng. Theo số liệu thống kê của UBND quận Hồng Bàng, phường Hùng Vương có số ngõ cải tạo nhiều nhất, thời gian cải tạo nhanh nhất, đi đầu trong việc cải tạo ngõ bằng cơ chế hỗ trợ xi măng của thành phố.

Trong thời gian qua, Đảng ủy, UBND phường luôn tăng cường công tác tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 05 trong cán bộ, đảng viên và nhân dân; đồng thời vận động nhân dân tự nguyện, chủ động khắc phục tạm thời những khó khăn do dự án triển khai chậm tiến độ, cùng Nhà nước cải tạo, nâng cấp, sửa chữa ngõ, ngách đã xuống cấp. UBND phường đã đến từng hộ dân, từng ngõ khảo sát, vận động, giải thích cho nhân dân trong quá trình triển khai. Khi tiến hành thi công, các tổ dân phố đều tổ chức họp dân, với phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, thành lập tổ giám sát việc thi công để phân bổ số xi măng hỗ trợ sao cho đủ, bảo đảm chất lượng công trình.

Thời gian tới, phường Hùng Vương sẽ phấn đấu hoàn thành việc cải tạo ngõ, ngách, lắp điện chiếu sáng, lát gạch vỉa hè, góp phần chỉnh trang bộ mặt đô thị phường theo hướng văn minh, hiện đại, phát triển bền vững theo đúng tinh thần Nghị quyết của HĐND thành phố.

Nhiều tuyến ngõ trên địa bàn phường Hùng Vương được cải tạo theo Nghị quyết 05 HĐND thành phố.

Trong những năm qua, đô thị quận đã được đầu tư với nhiều công trình, dự án quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng mở rộng không gian, kết nối giao thông giữa các phường trong quận, giữa quận với các địa phương trong thành phố như: Dải công viên trung tâm thành phố; Trung tâm Chính trị – Hành chính quận, trụ sở các phường Minh Khai, Trại Chuối, Phan Bội Châu, Hoàng Văn Thụ; các công trình hạ tầng giao thông cầu Hoàng Văn Thụ, Nút giao nam cầu Bính, cầu vượt sông Tam Bạc; các khu đô thị hiện đại Vinhomes Imperia, Hoàng Huy Riverside, khu tái định cư tại phường Sở Dầu… tạo diện mạo đô thị văn minh, hiện đại. Hạ tầng đô thị được quan tâm đầu tư, chỉnh trang, toàn quận hiện có 06 tuyến đường mẫu, 08 khu đô thị mới, hơn 7.000 công trình, 47 tuyến đường được xây dựng, nâng cấp, chỉnh trang. Tổng vốn đầu tư cho phát triển đô thị đạt 38.699 tỷ đồng, trong đó, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trên 10.973 tỷ đồng, tổng giá trị sản lượng xây lắp quận đầu tư đạt 595,638 tỷ đồng. Đi đầu triển khai, hiệu quả nâng cấp, cải tạo đường, ngõ xuống cấp trên địa bàn quận theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐND của HĐND thành phố góp phần làm sáng, xanh không gian đô thị.

Khu vực đô thị lõi được tập trung chỉnh trang, kết hợp hài hòa giữa đô thị hiện đại và giá trị các công trình kiến trúc cổ. Dải trung tâm thành phố thực sự trở thành điểm nhấn quan trọng về đô thị xanh, hiện đại. Trên địa bàn quận có 16 tuyến phố, nhiều công trình văn hóa, lịch sử được chỉnh trang, trang trí hệ thống ánh sáng tạo điểm nhấn về kiến trúc, thẩm mỹ và không gian đô thị. Sông Tam Bạc đoạn từ cầu Tam Bạc đến cầu Lạc Long được chỉnh trang, xã hội hóa thả 45 đôi thiên nga làm sinh động thêm không gian, cảnh quan đô thị.

Tăng cường quản lý quy hoạch, thiết kế kiến trúc nhà ở đồng nhất tại các khu đô thị mới, khu tái định cư, ban hành 1250 quy định quản lý kiến trúc. Chú trọng quản lý trật tự xây dựng, cơ bản các công trình đủ điều kiện được cấp phép, đã cấp 3.102 giấy phép xây dựng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

Trật tự an toàn giao thông, trật tự đường hè, vệ sinh môi trường, xây dựng nếp sống văn minh đô thị có chuyển biến rõ nét, từng bước đáp ứng yêu cầu của đô thị văn minh. Mô hình lắp đặt hệ thống camera quản lý an ninh trật tự, phòng chống tội phạm, phòng cháy chữa cháy đạt kết quả tích cực. Giải quyết triệt để tình trạng họp chợ đêm trái phép trên địa bàn các phường Quang Trung, Phan Bội Châu, Phạm Hồng Thái. Thực hiện hiệu quả Đề án quản lý, cho thuê một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông, góp phần tăng thu ngân sách, đảm bảo trật tự đường hè trên các tuyến đường. Công tác thu gom rác thải, cung cấp nước sạch cho người dân được đảm bảo, 100% các hộ dân được sử dụng nước sạch đô thị, 100% rác thải đô thị được thu gom và xử lý.

Những kết quả trên, thể hiện quyết tâm rất cao của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân quận Hồng Bàng trong thực hiện Chương trình hành động của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Để đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết 05, UBND quận Hồng Bàng đã xây dựng các chỉ tiêu và tiến độ thực hiện cụ thể đến năm 2021; quán triệt đến các phòng, ban, đơn vị, các phường về triển khai thực hiện nghị quyết, chỉ đạo xây dựng nội dung thông tin tuyên truyền về bảo đảm vệ sinh môi trường đô thị, in sao băng đĩa để UBND các phường tuyên truyền về việc giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường trên địa bàn. Đặc biệt, nhiều mô hình được quận triển khai thu hút hàng nghìn cán bộ, hội viên tham gia như: phát động phong trào “Sáng – xanh – sạch – đẹp”, tuyên truyền, vận động nhân dân tổng vệ sinh đường, ngõ vào thứ bảy, chủ nhật hàng tuần…

Như vậy, có thể nói Nghị quyết 05 của HĐND thành phố Hải Phòng về cơ chế hỗ trợ vật tư để cải tạo, nâng cấp hè, đường ngõ đã xuống cấp được ban hành kịp thời, phù hợp với tình hình thực tiễn đã tạo phong trào tích cực trong nhân dân, khẳng định kết quả “ý Đảng hợp lòng dân”. Nhiều mô hình hay, sáng tạo được triển khai với mong muốn xây dựng đô thị quận theo hướng thông minh, văn minh, hiện đại, tạo đà phát triển kinh tế – xã hội địa phương trong những năm tới.

Hải Nguyên/Xaydung https://baoxaydung.com.vn/hong-bang-hai-phong-do-thi-van-minh-khang-dinh-nghi-quyet-05-cua-hdnd-thanh-pho-co-gia-tri-thuc-tien-cao-273138.html

Luận Văn: Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hđnd &Amp; Ubnd, Hot

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là xu thế khách quan, mang tính quy luật của quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội, đây là nhân tố quyết định cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay. Một trong những tiêu chí quan trọng để xây dựng nhà nước pháp quyền là phải có hệ thống pháp luật hoàn thiện, chính vì vậy tại Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/8/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã đề ra mục tiêu Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, trọng tâm là hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; đổi mới căn bản cơ chế xây dựng và thực hiện pháp luật; phát huy vai trò và hiệu lực của pháp luật để góp phần quản lý xã hội, giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế, xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, thực hiện quyền con người, quyền tự do, dân chủ của công dân, góp phần đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Để có hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, trong thời gian qua nhà nước đã đề ra nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản. Năm 2004, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Ban hành văn bản quy pham pháp luật của HĐND và UBND. Luật này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND. Đây là một văn bản pháp lý quan trọng giúp cho các cấp chính quyền địa phương ban hành những văn bản QPPL để cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, từng bước nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước. 9. 2 Kể từ khi triển khai thực hiện Luật 2004, tại tỉnh Quảng Ngãi, HĐND và UBND các cấp đã ban hành một số lượng văn bản QPPL tương đối lớn. Có rất nhiều hoạt động đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất được triển khai trong quá trình ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND như: thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, theo dõi thi hành pháp luật được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì văn bản QPPL của HĐND và UBND các cấp vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu quản lý, những thay đổi hàng ngày của đời sống xã hội và bộc lộ một số vấn đề bất cập. Đối với cấp huyện, qua khảo sát việc kiểm tra văn bản theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL (sau đây gọi tắt là Nghị định 40) và Chỉ thị số 32/2005/CT-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL (sau đây gọi tắt là Chỉ thị 32) đã đạt được một số kết quả, góp phần tích cực vào việc đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất trong ban hành văn bản cũng như từng bước nâng cao dần chất lượng của hoạt động soạn thảo, ban hành văn bản của HĐND và UBND cấp huyện. Tuy nhiên, hoạt động kiểm tra văn bản QPPL ở cấp huyện vẫn còn nhiều tồn tại như: Công tác kiểm tra văn bản chưa được cơ quan kiểm tra tiến hành thường xuyên, liên tục; hoạt động kiểm tra còn sơ sài, qua loa, chủ yếu kiểm tra về thể thức và kỹ thuật trình bày mà chưa đi sâu vào nội dung văn bản; nhiều huyện không tuân thủ tính kịp thời trong việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để thực hiện kiểm tra theo đúng quy định; các phương thức kiểm tra chưa triển khai đồng đều; nhiều văn bản có dấu hiệu trái pháp luật chưa được phát hiện xử lý kịp thời hoặc phát hiện chưa đầy đủ; việc theo dõi quá trình xử lý văn bản trái pháp luật của các cơ quan ban hành chưa chặt

MÃ TÀI LIỆU: 20185

PHÍ TÀI LIỆU: 50.000

ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF

THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)

NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)

CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

Bạn đang đọc nội dung bài viết Văn Phòng Hđnd &Amp; Ubnd trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!