Đề Xuất 12/2022 # Văn Bản Quản Lý Tài Chính Tài Sản / 2023 # Top 18 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Văn Bản Quản Lý Tài Chính Tài Sản / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Văn Bản Quản Lý Tài Chính Tài Sản / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NUỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ CÁC TỔ CHỨC CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

– Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; – Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; – Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Để quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và được áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, thay thế cho Quyết định số 351-TC/QĐ/CĐKT ngày 22/5/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.

Điều 3. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai áp dụng Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước kèm theo Quyết định này tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

Điều 4. Cục trưởng Cục Quản lý công sản, Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết định này./.

– Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; – VP TW và các Ban của Đảng; – VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước; – Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC; – Kiểm toán Nhà nước; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Công báo; – Website Chính phủ; – Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp; – Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; – Website Bộ Tài chính; – Lưu: VT, QLCS.

CHẾ ĐỘ

QUẢN LÝ VÀ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ CÁC TỔ CHỨC CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng

Chế độ này áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị)

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Việc quản lý, tính hao mòn tài sản cố định quy định tại Chế độ này được áp dụng đối với tất cả tài sản cố định hiện có tại cơ quan, đơn vị.

Căn cứ quy định tại Chế độ này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định cụ thể việc quản lý, tính hao mòn tài sản cố định đặc thù trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Chương II QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Điều 3. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định

1. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình:

– Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

– Có nguyên giá từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên.

2. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình:

Tài sản cố định vô hình là tài sản không mang hình thái vật chất cụ thể mà cơ quan đơn vị phải đầu tư chi phí cho việc tạo lập như: Giá trị quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế, phần mềm máy vi tính, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả…, thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 4. Quy định tiêu chuẩn nhận biết đối với tài sản đặc thù

1. Những tài sản quy định tại điểm b,c,d,đ,e,f và g của tiết 1.1 khoản 1 Điều 6 Chế độ này, có nguyên giá từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên một năm, được quy định là tài sản cố định hữu hình.

2. Tài sản không thể đánh giá được giá trị thực của tài sản (được gọi là tài sản đặc biệt), nhưng yêu cầu đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về mặt hiện vật (hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử, ..), được quy định là tài sản cố định hữu hình.

3. Tài sản có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên nhưng dễ hỏng, dễ vỡ (các đồ dùng bằng thuỷ tinh, bằng sành sứ…) thì không quy định là tài sản cố định, trừ các trang thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.

4. Ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào đặc thù tài sản của mình có thể quy định thêm các tài sản chưa đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Chế độ này là tài sản cố định.

Điều 5. Đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định

1. Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định.

2. Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định.

3. Một hệ thống gồm có nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và có chức năng hoạt động độc lập, đồng thời có sự đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định.

4. Súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm thì từng con súc vật được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định.

5. Vườn cây (hoặc lô cây) thuộc khuôn viên độc lập, có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (không tính giá trị quyền sử dụng đất) được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định.

Điều 6. Phân loại tài sản cố định

Để quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại các cơ quan, đơn vị, tài sản cố định được phân loại như sau.

1. Phân loại theo kết cấu bao gồm:

1.1. Tài sản cố định hữu hình:

a. Nhà cửa, vật kiến trúc:

– Nhà: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, nhà câu lạc bộ nhà văn hoá, nhà tập và thi đấu thể thao, nhà bảo tồn bảo tàng, nhà trẻ nhà mẫu giáo, nhà xưởng, trường học, giảng đường, ký túc xá, bệnh viện, trạm xá, nhà an dưỡng, nhà khách, nhà ở, nhà công vụ, nhà công thự, nhà khác, …..

– Vật kiến trúc: Giếng khoan, giếng đào, sân chơi, sân phơi, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước, đê, đập, đường sá (do đơn vị đầu tư xây dựng), sân vận động, bể bơi, trường bắn, các lăng tẩm, tượng đài, tường rào bao quanh,…

b. Máy móc, thiết bị:

– Máy móc, thiết bị văn phòng: Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy chiếu, máy huỷ tài liệu, máy đun nước, thiết bị lọc nước, máy hút ẩm, máy hút bụi, máy điều hoà không khí, tủ lạnh, tủ đá, máy giặt, thiết bị nghe nhìn, thiết bị lưu trữ thông tin dữ liệu, thiết bị phòng cháy chữa cháy, bộ bàn ghế, tủ, két sắt,…

– Máy móc thiết bị dùng cho công tác chuyên môn: Máy công cụ, máy móc thiết bị đo lường phân tích, máy móc thiết bị thí nghiệm,…

c. Phương tiện vận tải, truyền dẫn:

– Phương tiện vận tải đường bộ (xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện vận tải đường bộ khác); phương tiện vận tải đường thuỷ (ca nô, xuồng máy các loại; tàu thuỷ các loại; ghe thuyền các loại, phương tiện vận tải đường thuỷ khác); Phương tiện vận tải đường không (máy bay các loại),…

– Phương tiện truyền dẫn: Hệ thống dây điện thoại, tổng đài điện thoại, phương tiện truyền dẫn điện,…

d. Thiết bị, dụng cụ quản lý: Bàn, ghế, tủ, giá kệ đựng tài liệu,…

e. Súc vật làm việc, súc vật nuôi phục vụ nghiên cứu hoặc lấy sản phẩm, cây lâu năm, vườn cây cảnh, cây ăn quả, hòn non bộ.

f. Tài sản đặc biệt: Hiện vật bảo tàng, cổ vật, tác phẩm nghệ thuật, sách, lăng tẩm, di tích lịch sử,…

g. Tài sản cố định khác.

1.2. Tài sản cố định vô hình

a. Giá trị quyền sử dụng đất;

b. Giá trị bằng phát minh sáng chế;

c. Giá trị bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích;

d. Giá trị phần mềm máy vi tính;

2. Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản gồm:

– Tài sản cố định hình thành do mua sắm;

– Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản;

– Tài sản cố định do được cấp, được điều chuyển đến;

– Tài sản cố định được tặng cho.

Điều 7. Xác định nguyên giá tài sản cố định

1. Tài sản cố định hữu hình

a. Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm: Là giá mua thực tế (giá ghi trên hóa đơn trừ (-) đi các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá – nếu có) cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng.

b. Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ đầu tư xây dựng: Là giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.

c. Nguyên giá tài sản cố định được điều chuyển đến: Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản điều chuyển cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có), mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng.

d. Nguyên giá tài sản cố định được tặng cho: Là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có), mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng.

đ. Nguyên giá tài sản đặc biệt: Được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ kế toán. Giá quy ước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ chuyên ngành quản lý quy định.

2. Nguyên giá tài sản cố định vô hình

a. Giá trị quyền sử dụng đất:

Đối với đất được giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất được thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định là tiền sử dụng đất phải nộp khi được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc số tiền thuê đất đã trả 1 lần cho toàn bộ thời gian thuê cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có).

Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/1/2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có).

b. Giá trị bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí cơ quan, đơn vị phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế hoặc đơn vị mua lại bản quyền bằng sáng chế của các nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài.

c. Giá trị bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích: Là tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình.

d. Giá trị phần mềm máy vi tính: Là số tiền chi trả cho việc thuê lập trình hoặc mua phần mềm máy vi tính theo các chương trình của đơn vị (khi thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính).

Đối với giá trị phần mềm máy vi tính được tặng cho: nguyên giá được xác định là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất.

Điều 8. Nguyên giá tài sản cố định được thay đổi trong các trường hợp sau

– Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn tài sản cố định.

– Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định.

Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, đơn vị phải lập Biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số hao mòn luỹ kế của tài sản cố định trên sổ kế toán và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.

Điều 9. Quản lý tài sản cố định

1. Tài sản cố định tại các cơ quan, đơn vị được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản và được hạch toán theo chế độ kế toán.

2. Tài sản cố định đã tính hao mòn hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được, cơ quan, đơn vị vẫn tiếp tục quản lý theo quy định của pháp luật.

Chương III TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Điều 10. Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định

1. Các loại tài sản cố định không phải tính hao mòn:

– Tài sản cố định là giá trị quyền sử dụng đất.

– Tài sản cố định đặc biệt được quy định tại khoản 2 Điều 4 Chế độ này;

– Tài sản cố định đơn vị thuê sử dụng;

– Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất trữ hộ Nhà nước.

– Các tài sản cố định đã tính hao mòn hết nguyên giá mà vẫn còn sử dụng được;

– Các tài sản cố định chưa tính hao mòn hết nguyên giá mà đã hư hỏng không tiếp tục sử dụng được.

2. Hao mòn tài sản cố định được tính mỗi năm 1 lần vào tháng 12, trước khi khoá sổ kế toán hoặc bất thường (đối với các trường hợp bàn giao, chia tách, sáp nhập, giải thể cơ quan, đơn vị hoặc tổng kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo chủ trương của Nhà nước).

Điều 11. Xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định

1. Thời gian sử dụng tài sản cố định và tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định hữu hình được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình do cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng quyết định cho phù hợp nhưng không quá 50 năm. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định xác định thời gian sử dụng, tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản cố định chưa được quy định thời gian sử dụng, tỷ lệ tính hao mòn theo quy định tại Quyết định này.

Điều 12. Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định hữu hình

1. Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định được tính theo công thức sau:

Hàng năm, trên cơ sở xác định số hao mòn tăng và số hao mòn giảm phát sinh trong năm, đơn vị tính tổng số hao mòn của tất cả tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị cho năm đó theo công thức:

2. Trường hợp thời gian sử dụng, nguyên giá của tài sản cố định thay đổi thì cơ quan, đơn vị xác định lại mức tính hao mòn trung bình năm của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã quy định trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định.

3. Mức tính hao mòn cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số hao mòn luỹ kế đã thực hiện của tài sản cố định đó.

Điều 13. Trích khấu hao đối với tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và góp vốn liên doanh

Mọi tài sản cố định của các cơ quan, đơn vị sử dụng vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, góp vốn liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới hoặc cho thuê (nếu có) đều phải trích khấu hao tài sản. Việc trích khấu hao đối với những tài sản này được thực hiện như sau:

– Đối với tài sản cố định sử dụng toàn bộ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; được đưa vào góp vốn, liên kết không hình thành pháp nhân mới hoặc cho thuê (nếu có), cơ quan, đơn vị phải thực hiện trích khấu hao theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tại các doanh nghiệp.

– Đối với những tài sản cố định vừa sử dụng phục vụ theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, vừa được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; cơ quan, đơn vị phải tính toán phân bổ khấu hao căn cứ vào thời gian, số lần sử dụng hoặc khối lượng công việc hoàn thành cho phù hợp.

Khấu hao tài sản cố định của cơ quan, đơn vị được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc chi phí trong hoạt động liên doanh, liên kết. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định của cơ quan, đơn vị được sử dụng theo quy định của pháp luật./.

PHỤ LỤC 1

THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ TÍNH HAO MÒN CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHỤ LỤC 2

VÍ DỤ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Ví dụ: Đơn vị A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 10.000.000 đồng, chiết khấu (khuyến mãi) mua hàng là 1.000.000 đồng, chi phí vận chuyển là 300.000 đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử tới khi dưa vào sử dụng là 2.000.000 đồng. Thời gian sử dụng của tài sản cố định là 10 năm (phù hợp với qui định tại phụ lục số 1) tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 01-01-2000.

Nguyên giá tài sản cố định = 10.000.000 đ – 1.000.000 đ + 300.000đ + 2.000.000 đ = 11.300.000 đ

Mức tính hao mòn trung bình hàng năm = 11.300.000 đ x 10% = 1.130.000 đồng/năm

Hàng năm đơn vị tính hao mòn 1.130.000 đồng ghi giảm kinh phí đã hình thành tài sản cố định.

Trong năm sử dụng thứ 5, đơn vị nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 5.000.000 đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 7 năm (tăng 2 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 01/01/2005.

Nguyên giá tài sản cố định = 11.300.000 đ + 5.000.000 đ = 16.300.000 đ

Số hao mòn luỹ kế đã tính = 1.130.000 đ x 5 năm = 5.650.000 đồng

Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 16.300.000 đ – 5.650.000 đ = 10.650.000 đ

Mức hao mòn năm = 10.650.000 đồng: 7 năm = 1.521.000 đ

Từ năm 2005 trở đi, đơn vị tính hao mòn mỗi năm 1.521.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp (Riêng năm cuối cùng sẽ tính hao mòn toàn bộ giá trị còn lại).

Nghị Định Quản Lý Tài Sản Công / 2023

Nghị Định 71/2017/nĐ-cp Hướng Dẫn Về Quản Trị Công Ty Đối Với Công Ty Đại Chúng, Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An, Nghị Định Quản Lý Tài Sản Công, Nghi Dinh Moi Phoi Hop Cong An Quan Su, Nghị Định Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghi Dinh 03 Phoi Hop Cong An Quan Su 2019, Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Nghị Định Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nội Dung Nghị Định 77 Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định 77/2010 Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Về Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Mới Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Số 15 Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Báo Cáo Tình Hình Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công Theo Nghị Định 151, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định 46/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2020, Nghị Định Quy Định Tiêu Chuẩn Chức Danh Lãnh Đạo Quản Lý Trong Các Cơ Quan Hà, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Pháo, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Viên Chức Cơ Quan Ubnd Huyện, Mẫu Công Văn Đúng Chuẩn Theo Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư, Nghị Định Số 52 Về Quản Lý Tài Sản, Nghị Định Về Quản Lý Dự án, Nghị Định Số 58 Về Dân Quân Tự Vệ, Nghị Định 131 Uỷ Ban Quản Lý Vốn, Nghị Định Uỷ Ban Quản Lý Vốn, Nghị Định Quản Lý Dự án, Nghị Định 59 Quản Lý Dự án, Nghị Định Dân Quân Tự Vệ, Hồ Sơ Đề Nghị Công Nhận Cơ Quan Văn Hóa, Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An, Nghị Định Về Uỷ Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Số 158 Về Quản Lý Hộ Tịch, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định 100 Quán Nhậu, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Công Nhận Ban Quản Trị Nhà Chung Cư, Nghị Quyết Về Công Tác Tuyển Quân, Đề Nghị Công Nhận Ban Quản Trị Nhà Chung Cư, Quy Định Quản Lý Tài Sản Công, Quy Định Quản Lý Tài Sản Công Ty, Quy Định Quản Lý Xe ô Tô Công Ty, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo, Nghị Định Về Quản Lý Cát Sỏi Lòng Sông, Nghị Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định 59/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Thải Rắn, Nghị Định 68/2019/nĐ-cp Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng, Dự Thảo Nghị Định Về Cơ Quan Chuyên Môn Cấp Huyện, Nghị Định Quản Lý Thức ăn Chăn Nuôi, Nghị Định 137/2020/nĐ-cp Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo, Quy Định Của Quân ủy Trung ương Về Thông Báo Cán Bộ Nghỉ Chờ, Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Báo Cáo Giám Sát Công Tác Quản Lý Nhà Chung Cư, Tái Định Cư, Quy Định Về Quản Lý Đề Tài Khoa Học Và Công Nghệ Cấp Bộ, Qui Định 104 Của Quân ủy Trung ương Về Mua Sắm Tài Sản Công, Báo Cáo Kết Quả Rà Soát Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Thẩm Định Giá, Hoạt Động Thẩm Định Giá Của Nhà , Báo Cáo Kết Quả Rà Soát Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Thẩm Định Giá, Hoạt Động Thẩm Định Giá Của Nhà, Nghị Quyết Quy Định Về Mức Thu Miễn Giảm Thu Nộp Quản Lý Và Sử Dụng án Phí Và Lệ Phí Tòa án, Nghị Định 112 Xu Phat Vi Pham Hanh Chinh Quan Su, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quản Lý Thuế, Quy Đinh Chế Độ Nghỉ Tại Nhà Ngoài Doanh Trại Với Sỹ Quan Qncn, Báo Cáo Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Thẩm Định Giá, Hoạt Động Thẩm Định Giá, Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Thẩm Định Giá, Hoạt Động Thẩm Định Giá, Báo Cáo Kết Quả Rà Soát Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Thẩm Định Giá, Quy Định Quản Lý Các Đề Tài, Dự án, Nhiệm Vụ Khoa Học Và Công Nghệ, Định Nghĩa 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Về Công Tác Quản Lý Đất Đai , Hướng Dẫn Xác Định Đơn Giá Nhân Công Trong Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng, Quy Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Thông Tư Hướng Dẫn Xác Định Đơn Giá Nhân Công Trong Quản Lý Chi Phí Đầu Tư, Thông Tư Hướng Dẫn Xác Định Đơn Giá Nhân Công Trong Quản Lý Chi Phí Đầu Tư X, Nghị Định Công An Xã,

Nghị Định 71/2017/nĐ-cp Hướng Dẫn Về Quản Trị Công Ty Đối Với Công Ty Đại Chúng, Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An, Nghị Định Quản Lý Tài Sản Công, Nghi Dinh Moi Phoi Hop Cong An Quan Su, Nghị Định Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghi Dinh 03 Phoi Hop Cong An Quan Su 2019, Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Nghị Định Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nội Dung Nghị Định 77 Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định 77/2010 Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Về Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Mới Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Số 15 Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Báo Cáo Tình Hình Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công Theo Nghị Định 151, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định 46/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2020, Nghị Định Quy Định Tiêu Chuẩn Chức Danh Lãnh Đạo Quản Lý Trong Các Cơ Quan Hà, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Pháo, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Viên Chức Cơ Quan Ubnd Huyện, Mẫu Công Văn Đúng Chuẩn Theo Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư, Nghị Định Số 52 Về Quản Lý Tài Sản, Nghị Định Về Quản Lý Dự án, Nghị Định Số 58 Về Dân Quân Tự Vệ, Nghị Định 131 Uỷ Ban Quản Lý Vốn, Nghị Định Uỷ Ban Quản Lý Vốn, Nghị Định Quản Lý Dự án, Nghị Định 59 Quản Lý Dự án, Nghị Định Dân Quân Tự Vệ,

Tài Sản Công Là Gì? Vấn Đề Quản Lý Tài Sản Công Theo Quy Định / 2023

Việc làm Kế toán – Kiểm toán

Một số tài sản công hiện nay

Tài sản công được hiểu là tài sản thuộc quyền sở hữu của toàn dân do Nhà nước là người đứng đầu thực hiện các biện pháp bảo vệ cũng như thống nhất quản lý.

Khái niệm quy định về tài sản công cũng được ghi rất rõ tại Luật quản lý, sử dụng tài sản công 2017 và Luật Kiểm toán Nhà nước 2015. Bạn có thể tra tìm các tài liệu về tài sản công từ hai bộ luật này.

Theo quy định của Nhà nước tất cả các cơ quan dù là cơ quan Nhà nước hay doanh nghiệp đều phải có quyền và nghĩa vụ sử dụng các tài sản công vào đúng với những mục đích đặt ra. Bên cạnh đó việc bảo quản cần phải đặt lên hàng đầu nhằm giữ gìn mọi tài sản của đất nước. Cần thực hiện các tiêu chuẩn trong việc sử dụng tài sản công vào những việc riêng nhằm phục vụ cho lợi ích của cá nhân. Không được dùng một cách bừa bãi dẫn đến vi phạm pháp luật. Những người học kế toán chuẩn bị ứng tuyển kế toán cần biết để thực hiện tốt chuyên môn nghiệp vụ được giao phó giúp doanh nghiệp tránh được những tổn thất.

Các tài sản công bao gồm những loại tài sản gì?

Chúng ta thường thấy rất nhiều tài sản công của Nhà nước hàng ngày được sử dụng tại công ty, doanh nghiệp hay những đơn vị sự nghiệp,… Nhưng đã có mấy ai nắm rõ được những tài sản này bao gồm những tài sản nào.Theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017: Tài sản công bao gồm:

Đó còn có thể là các loại tài sản có kết cấu, cơ sở vật chất và hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Là các tài sản mà toàn dân có thể được quyền sử dụng chúng một cách hợp pháp;

Tài sản công không chỉ được dùng trong những cơ quan Nhà nước mà còn được phân bổ tại tất cả các doanh nghiệp;

Bên cạnh đó, tiền nằm trong ngân sách Nhà nước, các khoản quỹ tài chính cũng là một tài sản công mà không được bỏ qua. Các loại đất đai và các loại tài nguyên đều là tải sản công, tuy đất đai đã được phân chia cho người dân sử dụng nhưng đó vẫn là tài sản công thuộc về Nhà nước.

Không những vậy còn rất nhiều các loại tài sản khác nhau thuộc vào tài sản công như tài nguyên nước, khoáng sản, những tài nguyên thuộc vùng trời, lòng đất, vùng biển, các tài sản thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang hay những đơn vị tổ chức xã hội nghề nghiệp,…

Những thủ tục và cách hạch toán thanh lý tài sản cho doanh nghiệp

Việc làm Công chức – Viên chức

Quản lý tài sản công trong doanh nghiệp và cơ quan nhà nước

Những tài sản công tại doanh nghiệp

Thứ nhất chúng ta có thể hiểu theo kiểu đó là các loại tài sản công mà Nhà nước thực hiện giao cho doanh nghiệp quản lý. Những tài sản này được tính vào trong các khoản vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

Thứ hai là các loại tài sản công không được tính vào thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp nhưng lại do doanh nghiệp quản lý.

Đó phải là những tài sản được mua sắm và đầu tư nhằm thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước nhưng trong quá trình sử dụng chưa được sử dụng hết. Tiếp đến đó phải là những tài sản được mua sắm theo người có thẩm quyền phê duyệt hoặc được lập theo dự án của các nhà đầu tư.

Tiếp đến cần phát huy công suất tối đa của tài sản công mà Nhà nước cho phép hoạt động, thực hiện theo Luật quản lý sử dụng tài sản công 2018. Tiến hành thực hiện nộp và đóng góp các khoản chi phí của Nhà nước về nơi làm việc hay kinh doanh, thực hiện đóng phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính theo đúng với các khoản quy định của Nhà nước.

Thực hiện quản lý tài sản công trong cơ quan Nhà nước

Trong cơ quan Nhà nước việc sử dụng và bảo quản các loại tài sản công cũng là một trong các nhiệm vụ vô cùng quan trọng. Việc quản lý tài sản công được ban hành và tổ chức thực hiện theo đúng với văn bản về sử dụng và quản lý tài sản công của Nhà nước.

Thứ nhất: Tiến hành quản lý tài sản công, thực hiện mua sắm đầu tư các trang thiết bị mới. Tiến hành xác lập quyền sở hữu cho nhân dân về việc sử dụng các loại tài sản.

Thứ hai: Trong cơ quan Nhà nước cũng cần sử dụng và tu sửa các loại tài sản công, đối với những tài sản đã bị hư hỏng có thể tiến hành mang đi bảo dưỡng, sửa chữa, đồng thời sử dụng các khoản chi tiêu, kinh phí từ tài sản công hợp lý và an toàn nhất.

Thứ ba: Tại các cơ quan Nhà nước cần xác định rõ giá trị của tài sản công là gì? Đối với những tài sản công bị hư hỏng mà không thể dùng được sẽ tiến hành thu hồi theo quy trình, có thể là tiến hành bán, thanh lý với biên bản thanh lý tài sản kèm them, tiêu hủy và có các xử lý khác đối với các loại tài sản công không còn giá trị sử dụng nữa.

Thứ tư: Việc thực hiện các công việc như kiểm kê, báo cáo tài sản công, đồng thời hợp tác với quốc tế về tài sản công là một trong những cách để quản lý tài sản công trong cơ quan Nhà nước.

Thứ năm: Tiến hành quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ như thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, nghiêm nghị trong vấn đề xử lý các hình phạt thích đáng đối với các cơ quan cố tình vi phạm vấn đề sử dụng tài sản công. Hiện nay rất nhiều trường hợp sử dụng và vi phạm về tài sản công mà chưa được kiểm tra chặt chẽ, chính vì vậy cần có những biện pháp thích hợp nhất để điều chỉnh vấn đề này.

Đề xuất các giải pháp quản lý tài sản công hiện nay

Như chúng ta thấy, chưa bao giờ vấn đề tài sản công không được quan tâm và nhắc nhở. Đó là một trong những câu chuyện muôn thuở không chỉ cho doanh nghiệp mà còn đối với cả bố máy cơ quan Nhà nước, các trường học hay những bệnh viện,… đều là những nơi có sử dụng tài sản công của Nhà nước. Vậy làm thế nào để có thể đưa ra những phương án phù hợp nhất cho việc dùng tài sản công hợp lý, đúng với quy định của Nhà nước.

Một là để khắc phục tình trạng này chúng ta không chỉ thực hiện các biện pháp trong một thời gian ngắn mà còn trong cả một quá trình dài. Cần triển khai việc thực hiện các bộ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các ban hành chỉ đạo các văn bản hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, thực hiện theo đúng với quy định của Nhà nước đề ra.

Ba là, Nhà nước cần xây dựng một hệ thống về thực hiện giao dịch điện tử trong việc sử dụng tài sản công. Đây là công cụ có thể thực hiện các giao dịch xử lý tài sản qua hệ thống chính xác và nhanh chóng. Đồng thời nó cũng đảm bảo sự minh bạch, tránh thất thoát khối lượng tài sản lớn thay vì xử lý một cách bí mật.

Bốn là, thực hiện đi đầu trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát cũng như cần xử lý nghiêm minh các hành vi cố tình hay vô ý vi phạm vấn đề về bảo vệ và sử dụng tài sản công. Bổ sung và tăng cường hơn công tác giám sát, đề ra những mức phạt thích đáng cho những trường hợp vi phạm này.

Cuối cùng là tất cả mọi người cần có một ý thức tự giác bảo vệ, nghiêm minh chấp hành các quy định của Nhà nước trong việc sử dụng tài sản công. Tất cả các tài sản công cũng là tài sản để phục vụ cho nhân dân. Do vậy cần tuyên truyền mọi người thực hiện tốt vấn đề này để các tài sản công được bền lâu.

Phần Mềm Quản Lý Tài Sản Cố Định Bravo / 2023

Tổng quan về Phân hệ Quản lý máy móc thiết bị

Quản lý Máy móc thiết bị là một phân hệ quan trọng trong hệ thống giải pháp mà BRAVO cung cấp. Hỗ trợ các bộ phận hành chính, cơ điện, kỹ thuật và sản xuất quản lý hệ thống nhà xưởng, văn phòng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải ( gọi chung là thiết bị, tài sản)…của doanh nghiệp. Quản lý từ thông tin hồ sơ tài sản, thiết bị đến kế hoạch bảo dưỡng tài sản, thiết bị; cảnh báo và theo dõi thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thiết bị; cập nhật và tra cứu nhật trình, nhật ký vận hành của thiết bị… giúp giảm thiểu tình trạng hỏng hóc, nâng cao năng suất và hiệu quả của hoạt động khai thác, vận hành tài sản, thiết bị của doanh nghiệp.

Phân hệ Quản lý máy móc thiết bị hỗ trợ, tác nghiệp:

Bộ phận cơ điện – kỹ thuật, Bộ phận Sản xuất, Bộ phận hành chính, Ban Lãnh đạo doanh nghiệp.

Những điểm chính trong phân hệ Quản lý máy móc thiết bị

Quản lý hồ sơ hành chính của máy móc, thiết bị:

+ Cập nhật và quản lý các hồ sơ như giấy đăng ký, đăng kiểm, kiểm định, bảo hiểm,… của từng tài sản, thiết bị.

+ Cập nhật, theo dõi và cảnh báo thông tin thời hạn của các giấy tờ, hồ sơ hành chính của từng tài sản, thiết bị. Quản lý thông tin các đơn vị thực hiện cấp phép, gia hạn các hồ sơ của thiết bị để thực hiện cấp mới, gia hạn khi cần.

+ Đính kèm các tài liệu như chứng chỉ, kiểm định, hướng dẫn sử dụng/vận hành, tài liệu, quy định về bảo trì, bảo dưỡng của nhà sản xuất, … hoặc các hình ảnh thiết bị, hình ảnh/file scan các hồ sơ hành chính của thiết bị.

Cập nhật thông tin bàn giao, cấp phát cho bộ phận hoặc nhân sự quản lý trực tiếp tài sản, thiết bị.

Cập nhật và quản lý nhật ký, nhật trình sử dụng, vận hành của từng thiết bị.

Quản lý sửa chữa máy móc, thiết bị:

+ Cập nhật định mức, chu kỳ phải bảo dưỡng hoặc thay thế của từng hạng mục, linh kiện, phụ tùng của từng thiết bị.

+ Khai báo linh động các loại định mức, chu kỳ bảo dưỡng, thay thế theo từng thiết bị như số ngày (tháng, năm), số giờ hoạt động, số km vận hành,… Giá trị tham số khai báo cũng được khai báo thay đổi theo thời gian để phù hợp với tuổi của từng thiết bị

+ Chức năng, báo cáo cảnh báo các hạng mục, linh kiện, phụ tùng của từng thiết bị đến kỳ thực hiện bảo dưỡng, thay thế.

Khai báo định mức vật tư tiêu hao khi thực hiện bảo dưỡng, thay thế theo từng hạng mục bảo dưỡng, thay thế của từng thiết bị. Cảnh báo số lượng vật tư cần mua để thực hiện kế hoạch bảo dưỡng định kỳ.

Cập nhật biên bản kiểm tra sự cố, sự vụ hỏng hóc của thiết bị. Lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát quy trình thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa hoặc chế tạo thiết bị nội bộ hoặc thuê ngoài. Theo dõi nhật ký bảo dưỡng, sửa chữa của thiết bị.

Các báo cáo phục vụ quản lý, điều hành: Báo cáo cảnh báo hạng mục, linh kiện, phụ tùng phải bảo dưỡng, thay thế, Báo cáo về nhu cầu vật tư thay thế, Báo cáo về tình trạng sử dụng, Báo cáo về nhật ký/nhật trình thiết bị, Báo cáo Theo dõi lịch sử cấp mới, sửa đổi, trạng thái, của máy móc, thiết bị…

Kết nối với các phân hệ khác: Liên kết và kế thừa dữ liệu với các phân hệ “Kế toán Tài sản”, “Quản lý kho” và “Quản lý sản xuất”.

Quản lý tài sản, thiết bị đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất, quản lý tốt thiết bị sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rất nhiều rủi ro về hỏng hóc, khai thác, vận hành thiết bị hiệu quả từ đó giảm thiểu chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Modules Quản lý Máy móc thiết bị của Phần mềm BRAVO với thiết kế linh động, cùng nhiều tính năng, tiện ích sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho bộ phận cơ điện/kỹ thuật trong công việc quản lý thiết bị và tài sản cố định.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Văn Bản Quản Lý Tài Chính Tài Sản / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!