Đề Xuất 1/2023 # Văn Bản Huỷ Bỏ Giấy Uỷ Quyền # Top 3 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Văn Bản Huỷ Bỏ Giấy Uỷ Quyền # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Văn Bản Huỷ Bỏ Giấy Uỷ Quyền mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN HUỶ BỎ GIẤY  ỦY QUYỀN

            Hôm nay, Ngày……………tháng ………..năm………… (ngày ……………tháng ………..năm………… ),  tại Văn phòng công chứng Chu Thành Chương  – TP.Hồ Chí Minh, 741 Cách Mạng Tháng 8 , Phường 6 , Quận Tân Bình , TPHCM

Ông                                         :

Sinh ngày                               :

Chứng minh nhân dân số    : …., do Công an thành phố Hồ Chí Minh cấp

Thường trú                             :

Bà                                           :

Sinh ngày                               :

Chứng minh nhân dân số    : …. , do Công an thành phố Hồ Chí Minh cấp

Cùng thường trú                    :

Nguyên trước đây tôi / chúng tôi có ký Giấy ủy quyền được Văn phòng công chứng Chu Thành Chương  chứng nhận số…………… , ngày…………………….. về việc (ghi rõ nội dung uỷ quyền)

            Nay, bằng văn bản này tôi / chúng tôi huỷ bỏ Giấy ủy quyền nêu trên. Văn bản hủy bỏ Giấy uỷ quyền này có hiệu lưc kể từ ngày được công chứng. Đồng thời tôi/chúng tôi Cam kết thực hiện các nghĩa vụ sau:

Việc thanh toán thù lao (nếu ủy quyền có thù lao) Có trách nhiệm thanh toán thù lao cho người được uỷ quyền theo thoả thuận tại giấy uỷ quyền đã bị huỷ bỏ;

Giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại (nếu có)…

Tôi / Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin nêu trên. Tôi / Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc huỷ bỏ Giấy ủy quyền.

                                                                                                Người lập văn bản

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày …. tháng …. năm ….(Ngày …. tháng …..năm……………)

Văn phòng công chứng Chu Thành Chương  – TP.Hồ Chí Minh, 741 Cách Mạng Tháng 8 , Phường 6 , Quận Tân Bình , TPHCM,

Tôi:                                         - Công chứng viên Văn phòng công chứng Chu Thành Chương ,

Chứng nhận:

– Văn bản Huỷ bỏ Giấy ủy quyền này được lập bởi:

– Tại thời điểm công chứng, người lập văn bản có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung Văn bản đơn phương đình chỉ thực hiện việc ủy quyền này phù hợp với pháp luật, không trái đạo đức xã hội; 

– Người lập văn bản đã đọc lại Giấy ủy quyền này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

Văn bản Huỷ bỏ Giấy ủy quyền này được lập thành 03 (ba) bản chính, mỗi bản chính gồm 02 trang, cấp cho: Người lập văn bản: 02 (hai) bản chính và lưu tại Văn phòng công chứng Chu Thành Chương  01 (một) bản chính.

Số công chứng.……………………

Quyển số:  ……….. TP/CC – SCC/HĐGD.

                                                                                                CÔNG CHỨNG VIÊN      

Giấy Uỷ Quyền Có Phải Công Chứng?

Giấy uỷ quyền có phải công chứng không? Thủ tục công chứng giấy ủy quyền? Thủ tục ủy quyền cho người khác như thế nào?

Hiện nay, quy định về ủy quyền và giấy ủy quyền được quy định cụ thể trước hết ở Bộ luật dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật chuyên ngành khác. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, Giấy ủy quyền có bắt buộc phải công chứng không?

Về vấn đề ủy quyền, hiện nay trong quy định của pháp luật hiện hành không quy định cụ thể về khái niệm “Ủy quyền” hay “Giấy ủy quyền”. Tuy nhiên căn cứ vào nghĩa của từ và các quy định chung về hợp đồng ủy quyền, đại diện theo ủy quyền được quy định tại các Điều từ Điều 138 đến Điều 141 và Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015 có thể hiểu:

Ủy quyền là khái niệm dùng để chỉ một người/một tổ chức (sau đây gọi là bên ủy quyền) ủy thác và cho phép một người khác/một tổ chức khác (gọi là bên được ủy quyền) nhân danh, đại diện và thay mặt cho mình xác lập và thực hiện một giao dịch, một công việc trong phạm vi ủy quyền.

Khi xác lập quan hệ ủy quyền thì sau đó, giao dịch mà do bên được ủy quyền thực hiện với bên thứ ba trong phạm vi ủy quyền sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với bên ủy quyền và bên thứ ba.

Theo quy định của pháp luật về dân sự thì cá nhân có thể là người đại diện theo ủy quyền (hay còn gọi là bên được ủy quyền) để tham gia các giao dịch dân sự khi đã từ đủ 15 tuổi trở lên, trừ một số giao dịch, hay quan hệ yêu cầu người tham gia giao dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên.

Hiện nay, trên thực tế quan hệ ủy quyền có thể được thể hiện dưới dạng Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền. Trong đó:

Còn về Giấy ủy quyền, hiện nay trong quy định của pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về “Giấy ủy quyền”. Tuy nhiên, hiểu theo nghĩa thông thường thì giấy ủy quyền được hiểu là văn bản do đơn phương bên ủy quyền lập, có giá trị pháp lý, ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định cho một người khác (ở đây là người được ủy quyền) sẽ thay mặt, và đại diện mình thực hiện một hoặc một số công việc theo nội dung đã đề cập trong phạm vi ủy quyền. Giấy ủy quyền không có sự tham gia của người được ủy quyền mà đây thường là hành vi pháp lý đơn phương của người ủy quyền. Vậy nên khi Giấy ủy quyền được xác lập mà người được ủy quyền không thực hiện nội dung ủy quyền thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu họ phải thực hiện hay phải bồi thường cho việc không thực hiện đó.

Dù là giấy ủy quyền hay hợp đồng ủy quyền thì hiện nay, trong quy định của pháp luật về dân sự (cụ thể là Bộ luật Dân sự năm 2015) không có quy định nào bắt buộc Giấy ủy quyền phải công chứng hay chứng thực. Tuy nhiên, tùy vào từng lĩnh vực, từng công việc mà có những trường hợp, pháp luật chuyên ngành vẫn yêu cầu Giấy ủy quyền phải được công chứng. Cụ thể, một số trường hợp Giấy ủy quyền phải được công chứng có thể được kể đến như sau:

(i) Giấy ủy quyền được xác lập theo quan hệ ủy quyền giữa vợ chồng bên nhờ mang thai hộ cho nhau hoặc theo quan hệ ủy quyền giữa vợ chồng bên mang thai hộ cho nhau về việc đại diện cho nhau tham gia ký kết thỏa thuận về việc mang thai hộ (khoản 2 Điều 96 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014).

(ii) Văn bản ủy quyền (trong đó có thể là Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền) cho người khác thay mình thực hiện việc yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch (Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP). Lưu ý: các trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha-mẹ-con không được phép ủy quyền…

Do vậy, qua phân tích có thể xác định, tùy vào từng trường hợp mà Giấy ủy quyền có thể bắt buộc phải công chứng hoặc không, dựa trên nội dung của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp, pháp luật không yêu cầu Giấy ủy quyền phải công chứng thì các bên tham gia quan hệ ủy quyền vẫn có thể công chứng Giấy ủy quyền theo yêu cầu.

Thứ hai, thủ tục công chứng giấy ủy quyền.

Về thủ tục công chứng Giấy ủy quyền, căn cứ theo quy định tại Điều 40, 41, 55 Luật công chứng năm 2014 sẽ được thực hiện như sau:

(i)Người ủy quyền sẽ đến Văn phòng công chứng, mang theo Giấy tờ tùy thân như Chứng minh nhân dân/thẻ Căn cước công dân/Hộ chiếu và Hộ khẩu, cùng văn bản dự thảo của Giấy ủy quyền. Nếu không lập văn bản ủy quyền dự thảo thì có thể trực tiếp đến lập tại Văn phòng công chứng/Tổ chức hành nghề công chứng.

Trường hợp của người ủy quyền và người được ủy quyền cùng đi thì sẽ lập hợp đồng ủy quyền thay vì Giấy ủy quyền, và khi làm thủ tục phải mang đầy đủ giấy tờ tùy thân của hai bên.

Đồng thời, tùy vào việc ủy quyền để làm gì, trong trường hợp nào mà công chứng viên sẽ yêu cầu người yêu cầu công chứng thực hiện việc cung cấp thêm các giấy tờ cần thiết.

(ii) Người yêu cầu công chứng điền vào Phiếu yêu cầu công chứng.

(iv) Bên ủy quyền đọc lại Giấy ủy quyền và trực tiếp ký vào giấy ủy quyền trước sự chứng kiến của công chứng viên.

(v) Công chứng viên ghi lời chứng vào sổ công chứng, kiểm tra lại, ký và chuyển nhân viên đóng dấu và thu lệ phí công chứng từ người yêu cầu công chứng và trao Giấy ủy quyền đã được công chứng cho người yêu cầu – ở đây là người ủy quyền.

Nơi thực hiện: Văn phòng công chứng/ Tổ chức hành nghề công chứng bất kỳ thuận tiện cho người ủy quyền, hoặc cả hai bên ủy quyền và bên được ủy quyền.

Như vậy, tùy vào từng trường hợp mà Giấy ủy quyền có thể yêu cầu bắt buộc phải công chứng hoặc không. Nhưng để thực hiện việc ủy quyền có công chứng thì người ủy quyền phải thực hiện theo đúng trình tự và pháp luật quy định.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hành chính được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Uỷ Quyền Là Gì? Quy Định Về Giấy Ủy Quyền, Hợp Đồng Ủy Quyền?

Uỷ quyền là gì? Quy định của pháp luật về ủy quyền? Quy định về tính pháp lý của giấy ủy quyền? Quy định mới nhất của pháp luật dân sự về uỷ quyền và đại diện theo uỷ quyền? Giấy ủy quyền như thế nào được coi là hợp pháp? Phạm vi đại diện theo hợp đồng ủy quyền? Thủ tục chấm dứt ủy quyền?

Đầu tiên, phải khẳng định uỷ quyền không phải là một dạng giao việc. Uỷ quyền được hiểu là cá nhân/tổ chức cho phép cá nhân/tổ chức khác có quyền đại diện mình quyết định, thực hiện một hành động pháp lý nào đó và vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc cho phép/uỷ quyền đó.

Ủy quyền là căn cứ làm phát sinh quan hệ giữa người đại diện và người được đại diện, đồng thời nó cũng là cơ sở để người ủy quyền tiếp nhận các kết quả pháp lý do hoạt động ủy quyền mang lại.

2.1. Hình thức của giấy ủy quyền

Trên thực tế việc đại diện theo ủy quyền diễn ra rất phổ biến, các bên có thể thỏa thuận tiến hành giao dịch bằng nhiều hình thức, kể cả bằng miệng tuy nhiên đối với các trường hợp quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo hình thức đó mới có giá trị.

2.2 Các chủ thể trong quan hệ pháp luật đại diện theo ủy quyền

Người đại diện theo ủy quyền có các loại:

– Đại diện theo ủy quyền của cá nhân: Ông A muốn có một mảnh đất ở Hà Nội và đang có nhu cầu bán đất. Tuy nhiên hiện tại ông đang sinh sống ở Nghệ An. Ông A đã nhờ một người bạn là B tiến hành các hoạt động mua bán mảnh đất thay cho mình thông qua một hợp đồng ủy quyền giữa ông với ông B. Trong trường hợp này người đại diện theo ủy quyền là cá nhân. Tuy vậy cũng có trường hợp người đại diện theo ủy quyền là pháp nhân. Trong ví dụ trên, có thể ông A nhờ một công ty nhà đất X tiến hành việc mua bán mảnh đất thay cho mình, đó là trường hợp người đại diện theo ủy quyền là pháp nhân.

– Đại diện theo ủy quyền của pháp nhân: là người đại diện theo pháp luật của một pháp nhân ủy quyền cho người khác tiến hành giao dịch dân sự. Ví dụ A là Tổng giám đốc của công ty X, đồng thời cũng là người đại diện theo pháp luật của công ty đó. Ông A ủy quyền cho một nhân viên của công ty là B kí kết một hợp đồng mua bán thiết bị văn phòng cho công ty. Trong trường hợp này B là người đại diện theo ủy quyền của công ty X.

+ Người được ủy quyền phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 143 BLDS.

2.3 Căn cứ pháp lý để nhận biết quan hệ ủy quyền là hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền

– Hợp đồng ủy quyền: đặc điểm nổi bật nhất là khi giao kết hợp đồng ủy quyền bắt buộc phải có mặt hai bên cùng kí kết.

– Với giấy ủy quyền, yêu cầu này là không bắt buộc.

Hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền là do pháp luật quy định, tuy nhiên tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên trong việc lựa chọn hình thức công chứng, chứng thực cho hợp đồng ủy quyền của mình.

(Khoản 2 Điều 144 BLDS 2015)

– Thẩm quyền của người đại diện bị giới hạn bởi nội dung ghi trong hợp đồng ủy quyền hay giấy ủy quyền.

– Thẩm quyền đại diện tùy thuộc vào từng loại ủy quyền: ủy quyền một lần, ủy quyền riêng biệt hay ủy quyền chung. Ủy quyền một lần chỉ cho phép người đại diện thực hiện một lần duy nhất và sau đó việc ủy quyền chấm dứt luôn.

Nếu được sự đồng ý của người được đại diện thì người đại diện có thể ủy quyền cho người khác

Đại diện theo ủy quyền được xác lập theo sự thỏa thuận giữa các bên. do vậy việc chấm dứt đại diện phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí và sự định đoạt của các chủ thể dẫn đến việc chấm dứt đó.Các trường hợp chấm dứt cụ thể:

– Thời hạn ủy quyền đã hết hoặc công việc đã hoàn thành

– Đại diện theo ủy quyền còn chấm dứt khi cá nhân được ủy quyền chết, pháp nhân chấm dứt hoặc do một trong số các quyết định của Tòa án về tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết, mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Điều 585 BLDS 2015 quy định về quyền của bên được ủy quyền: “Người đại diện trong quan hệ ủy quyền có thể được hưởng lương, thù lao tùy theo thỏa thuận giữa các bên sau khi thực hiện công việc ủy quyền.”

Theo điều 588, “Bộ luật dân sự 2015” về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quy định:

Điều 588. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền

Theo quy định tại khoản 2 Điều 588 “Bộ luật dân sự 2015”, khi người ủy quyền muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng ủy quyền thì có thể chấm dứt bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Điều luật này không quy định cụ thể về thời gian.

Thủ tục hủy Hợp đồng ủy quyền như sau: theo quy định của Luật công chứng 2014:

– Hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng ủy quyền này.

Tổ chức ngành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng hợp đồng ủy quyền đó. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng.

– Việc tiến hành hủy hợp đồng ủy quyền phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

– Việc hủy hợp đồng ủy quyền có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu hủy hợp đồng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng

Kính gửi Công ty luật Dương gia, xin gửi tới luật sư lời chào trân trọng nhất. Kính đề nghị Luật sư tư vấn giúp câu hỏi như sau: Về trả lời nội dung giấy uỷ quyền: 1. Người được uỷ quyền được đại diện Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế phát sinh với các đối tác trong quá trình được uỷ quyền. 2. Người được uỷ quyền được sử dụng con dấu của Công ty trong việc ký kết các hợp đồng, văn bản, giao dịch với ngân hàng, chứng từ nêu trên. Hỏi: Trong trường hợp nội dung giấy ủy quyền như trên người được ủy quyền có được ký vào biên bản giao nhận hàng và xác nhận nợ đối với những hợp đồng mà mình ký kết hay không? tại sao?

4. Người đại diện phải cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.

Tuy nhiên, nếu trong nội dung của những hợp đồng kinh tế mà người được ủy quyền ký kết có quy định nghĩa vụ ký xác nhận biên bản giao nhận hàng và xác nhận nợ thì người được ủy quyền vẫn sẽ có quyền và có nghĩa vụ thực hiện những công việc trên. Ngoài ra, người được ủy quyền cũng có thể ký vào những biên bản giao nhận hàng và xác nhận nợ đối với những hợp đồng đó nếu như nhiệm vụ, quyền hạn thực tế của họ có thể thực hiện những công việc này mà không cần phụ thuộc vào nội dung của giấy ủy quyền.

Tôi ra văn phòng công chứng muốn lập hợp đồng uỷ quyền cho bạn để bạn nhận thay bằng tốt nghiệp trung cấp thì chi phí là bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 66 Luật công chứng 2014 quy định phí công chứng như sau:

– Phí công chứng bao gồm phí công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, phí lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng.

Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.

– Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 115/2015/TTLT-BTC-BTP sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP mức thu phí hợp đồng công chứng là 50.000 đồng.

Ngoài mức phí công chứng như trên, người đi công chứng còn phải chịu thù lao công chứng và các chi phí khác theo quy định tại Điều 67 , Điều 68 Luật công chứng 2014:

* Thù lao công chứng:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

– Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.

– Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó.

Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận. Tổ chức hành nghề công chứng không được thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận.

– Tổ chức hành nghề công chứng phải niêm yết rõ nguyên tắc tính chi phí khác và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó.

Như vậy, thù lao công chứng, chi phí khác không có quy định cụ thể tại bất kỳ văn bản nào, việc quy định thù lao công chứng, các chi phí khác phát sinh sẽ do Văn phòng công chứng quy định, mỗi văn phòng công chứng sẽ có quy định riêng.

Do đó, ngoài mức phí công chứng là 50.000 đồng thì bạn chịu thêm thù lao công chứng và các chi phí khác nếu có.

Chào VP Luật Dương Gia Xin VP cho tôi hỏi thời gian ủy quyền để bán nhà tối đa là bao nhiêu? Em trai tôi mất, mẹ tôi còn sống. gia đình muốn ủy quyền cho con dâu bán nhà thì hợp đồng ủy quyền có thể có thời gian bao nhiêu là tối đa. Ngoài ra gia đình muốn di chúc lại phần tài sản mẹ tôi được hưởng từ gia tài của con trai để lại có thể di chúc lại cho 2 cháu là con của em trai tôi không? sau này con dâu có hợp đồng ủy quyền bán nhà thì mẹ tôi có cần ký vào hợp đồng bán nhà không Cám ơn văn phòng rất nhiều?

Theo quy định tại Điều 140 Bộ luật dân sự 2015 về thời hạn đại diện:

“1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:

a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;

b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:

b) Thời hạn ủy quyền đã hết;

c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;

g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

Theo quy định tại Điều 562, Điều 563 Bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng ủy quyền như sau:

Có thể thấy, pháp luật cho phép trong văn bản ủy quyền quy định về thời hạn uỷ quyền, không có thời gian tối đa và không có thời gian tối thiểu, người ủy quyền có thể tự do lựa chọn một khoảng thời gian phù hợp. Còn trong trường hợp hợp đồng không quy định về thời hạn ủy quyền thì sẽ chấm dứt khi người nhận ủy quyền thực hiện xong công việc hoặc là 1 năm kể từ ngày hợp đồng ủy quyền phát sinh hiệu lực. Về việc phần di sản mà con trai sau khi mất để lại cho mẹ bạn thì mẹ bạn hoàn toàn có quyền tặng cho lại người khác khi đã làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Nếu lập hợp đồng ủy quyền, thì yêu cầu phải có tất cả chữ ký của những người có quyền hưởng di sản là ngôi nhà này, tức là bao gồm cả mẹ bạn, căn cứ quy định tại Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 về đại diện theo ủy quyền:

“1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.”

Giấy Uỷ Quyền Bằng Tiếng Anh, Song Ngữ (Power Of Attorney)

Giấy uỷ quyền bằng tiếng anh, song ngữ (Power of attorney) mới nhất năm 2021. Tải về giấy uỷ quyền bằng tiếng anh, hướng dẫn lập giấy uỷ quyền song ngữ Power of attorney chuẩn 2021.

Trong cuộc sống, vì nhiều lý do khác nhau, không phải lúc nào cá nhân, nhóm cá nhân hoặc pháp nhân, người đại diện của cơ quan, tổ chức cũng có thể tự mình xác lập, tham gia các giao dịch, công việc hoặc các hoạt động khác được. Chính vì vậy, việc ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân thay mặt đại diện thực hiện một hoặc một số giao dịch dân sự là rất cần thiết và phổ biến trong giai đoạn hiện nay. Hình thức ủy quyền bằng văn bản được ưu tiên sử dụng nhưng giấy ủy quyền được viết như thế nào và được trình bày ra sao mới đúng quy định của pháp luật?

Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu Giấy uỷ quyền bằng tiếng anh, song ngữ (Power of attorney) mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: để được tư vấn – hỗ trợ!

Luật sư tư vấn luật về uỷ quyền, hợp đồng uỷ quyền, giấy uỷ quyền: 1900.6568

Trong bài viết này, Luật Dương Gia sẽ cung cấp một số mẫu giấy ủy quyền song ngữ, giấy ủy quyền bằng tiếng anh và mẫu (Power of attorney) viết sẵn .

Tải về giấy hợp đồng uỷ quyền song ngữ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

V/v giao, nhận chứng từ/Delivering and receiving payment document

– Căn cứ Bộ Luật Dân Sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành năm 2015.

Pursuant to the Civil Code of the Socialist Republic of Vietnam issued on 2015

– Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành.

Pursuant to current Laws.

I/ BÊN ỦY QUYỀN/ Mandator (“hereinafter referred to as “We”)

Số Hộ chiếu/CMND:…..

Quốc tịch/ Nationality:……

Địa chỉ thường trú/ ermanent Address:….

Địa chỉ thư điện tử/ E-mail Address…..

Là chủ tài khoản số:….

Being the owner of Account Number(s):……

II/ Bên được ủy quyền (Bên B)/ Authorized Party (hereinafter referred to as “Party B”):

Người đại diện/ Representative:…..

Điện thoại/ Phone Number:…..

III/ Nội dung ủy quyền/ Content of Authorization:

Bao gồm nôi dung giữa hai bên thỏa thuận, phạm vi ủy quyền như thế nào cũng được hai bên thỏa thuận và điền tiếp vào hợp đồng ủy quyền

IV/ Thời hạn ủy quyền/ Period of Authorization:

Xác nhận của Phòng Giao dịch KH Cá nhân/Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Confirmation of Individual Service Division or the relevant departments

Bên ủy quyền

Bên được ủy quyền

For and on Behalf of the Authorized Party

Ocialist Republic Of Vietnam

Mandator (“hereinafter referred to as “We”)

Date of birth :…

Current residence address :…

Be legal representative of :…

Business Registration Certificate No.:…

I hereby authorize the Attorney:

Date of birth:…

Current residence address :…

The Principal authorizes Mr/Ms:…… to carry out the following tasks:

Article 1: The term of authorization

From the official assigned date till when this authorization document shall be replaced with another one.

Article 2: Obligations of parties

The Principal and the Attorney shall be responsible for the following commitments:

1. The Principal shall be liable for undertakings given by the attorney within the scope of the authorization.

2. The Attorney shall report fully on the performance of the authorized act to the Principal.

3. This agreement of authorization shall be made on the basis of voluntarily entering of parties.

4. The Pricipal and The Attorney guarantee to fulfill all of the regulations hereof.

1. Parties confirm to understand clearly about the rights,the obligations and benefits of each other, and the legal consequences of such written authorization.

2. Parties have been read, understood clearly and accepted all the terms hereof, and finally signed in such document.

3. Such authorization document will be in full force from the official assigned date.

Principal Attorney

Ocialist Republic Of Vietnam

V/v giao, nhận chứng từ / Delivering and receiving payment document

Hồ Chí Minh, dated:….

– Căn cứ vào bộ luật dân sự 2015 Pursuant to the Civil Code of the Socialist Republic of Vietnam issued on 2005

– Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành. Pursuant to current Laws.

I/ BÊN ỦY QUYỀN/Mandator (“hereinafter referred to as “We”)

Quốc tịch/Nationality:….

Địa chỉ thường trú/ ermanent Address:…

Địa chỉ thư điện tử/ E-mail Address….

Là chủ tài khoản số/ Being the owner of Account Number(s):…

II/ Bên được ủy quyền (Bên B)/ Authorized Party (hereinafter referred to as “Party B”):

Điện thoại/ Phone Number:..

III/ Nội dung ủy quyền/ Content of Authorization:

– Bên B được ủy quyền lại cho các nhân viên của bên B để thực hiện nội dung ủy quyền nêu trên. Party B’s staffs are allowed to conduct above authorization contents.

– Bên B có trách nhiệm danh sách các nhân viên thực hiện nội dung trên cho Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Trần Hưng Đạo Party B has to inform BIDV – Tran Hung Dao branch of specific staffs to conduct above authorization contents.

III. Thời hạn ủy quyền: Do hai bên quy định

Hiệu lực của giấy ủy quyền

Xác nhận của Phòng Giao dịch KH Cá nhân/Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Confirmation of Individual Service Division or the relevant departments

Bên ủy quyền Bên được ủy quyền

The Mandator For anh on Behalf of the Authorized Party

4. Phân biệt giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền

Theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015 thì có thể có nhiều hình thức ủy quyền khác nhau. Chính vì vậy, trong đời sống thường ngày, ngoài việc ủy quyền bằng văn bản, nhiều quan hệ ủy quyền được xác lập chỉ bằng lời nói hoặc những hành vi cụ thể. Khi việc ủy quyền được lập thành văn bản thì cũng có nhiều hình thức văn bản khác nhau (hợp đồng ủy quyền, Giấy ủy quyền, Biên bản ủy quyền…).

Thứ nhất: Giấy ủy quyền là một văn bản pháp lý trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại giấy ủy quyền. Giấy ủy quyền được coi là một hình thức ủy quyền theo Bộ Luật Dân sự 2015 Việt Nam, mà tùy theo hoàn cảnh, có thể là bắt buộc phải có để người được ủy quyền có đủ thẩm quyền đại diện cho người ủy quyền. Đa số các trường hợp được ủy quyền bằng giấy ủy quyền đều đòi hỏi phải được công chứng, chứng thực hoặc có con dấu của pháp nhân (nếu là ủy quyền giữa các cá nhân trong pháp nhân).

Người được ủy quyền chỉ được thực hiện các công việc và hưởng các quyền trong phạm vi quy định của giấy ủy quyền. Trong trường hợp người được ủy quyền có hành vi vượt quá phạm vi đó thì phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với phần vượt quá. Trong trường hợp đó là giao dịch dân sự thì đây còn là căn cứ để tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015 Việt Nam.

Ngược lại, người ủy quyền có thể thừa nhận hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của người được ủy quyền sau khi hành vi đó đã xảy ra. Trong trường hợp này, hành vi đó được coi là phù hợp với phạm vi ủy quyền mà không cần sửa đổi bổ sung giấy ủy quyền, tuy nhiên, nó sẽ không còn được coi là căn cứ tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu và người ủy quyền phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với hành vi mà mình đã thừa nhận đó

Thứ hai: Điều 562 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định:

“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Hợp đồng ủy quyền đòi hỏi phải có sự tham gia ký kết của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; đối với Giấy ủy quyền thì không cần sự tham gia của bên nhận ủy quyền (ủy quyền đơn phương). Việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy.

Do vậy, nếu sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc theo cam kết thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại, nếu có.

Như vậy về bản chất thì hai hình thức ủy quyền này tương tự nhau tuy nhiên xuất phát từ ý chí tham gia của các chủ thể mà quyền và nghĩa vụ phát sinh sẽ có sự khác nhau từ hai hình thức này.

5. Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền

Kính nhờ Luật sư tư vấn giúp: Bạn tôi được mua 01 căn , vay gói 30.000 tỷ. Vì điều kiện phải điều động đi công tác xa, bạn tôi muốn làm hợp đồng ủy quyền cho tôi được toàn quyền sử dụng, sửa chữa….và nộp các khoản phí cũng như lãi suất cho ngân hàng hàng tháng. Hợp đồng ủy quyền này có được công chứng không? Nếu được thì thủ tục cần những giấy tờ gì? Có dịch vụ công chứng tại nhà không? Xin luật sư tư vấn giúp. Xin chân thành cảm ơn.

Căn cứ Điều 581 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng ủy quyền như sau: “ Hợp đồng ủy quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Như vậy, ủy quyền được hiểu là sự thỏa thuận của các bên, bên được ủy quyền thực hiện các công việc theo phạm vi ủy quyền của bên ủy quyền. Tuy nhiên như bạn nói, bạn được ủy quyền để trả lãi suất ngân hàng với gói vay 30.000 tỷ đồng, đây là chuyển giao nghĩa vụ dân sự, Điều 315 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Điều 315. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự

1. Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ dân sự cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được chuyển giao nghĩa vụ.”

Nếu trong phạm vi ủy quyền, bạn của bạn ủy quyền cho bạn trả tiền lãi cho ngân hàng thì việc này phải được sự đồng ý của ngân hàng nơi cho vay.

Điều 55 Luật công chứng 2014 quy định công chứng hợp đồng ủy quyền như sau:

– Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

– Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

Như vậy, theo quy định pháp luật, hợp đồng ủy quyền sẽ được công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng Nhà nước.

Khi đi thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền, có thể cả 2 bên ( bên ủy quyền và bên được ủy quyền) hoặc bên ủy quyền mang theo chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu cảu cả hai bên tới Văn phòng công chứng/Phòng công chứng Nhà nước để công chứng hợp đồng ủy quyền, trong hợp đồng ủy quyền ghi rõ phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, quyền và nghĩa vụ các bên,.. để tránh trường hợp xảy ra tranh chấp.

Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch 115/2015/TTLT-BTC-BTP sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP, mức phí công chứng hợp đồng ủy quyền là 50.000 đồng, ngoài ra còn có chi phí soạn thảo hợp đồng ủy quyền, thù lao công chứng. Hai loại phí này không có quy định về mức phí cụ thể, mức phí này do Văn phòng công chứng quy định riêng.

Hiện nay, các Văn phòng công chứng đều có dịch vụ công chứng tại nhà, tuy nhiên chi phí này sẽ cao.

6. Bên ủy quyền có được đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền không?

Thưa luật sư, trường hợp của tôi như thế này xin luật sư tư vấn giúp tôi: vài năm trước đây tôi có ủy quyền trông coi, cho thuê nhà với 1 người quen nhưng nay vì lí do cá nhân nên tôi muốn hủy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền có chữ ký của cả 2 bên. Vậy tôi có thể tự mình hủy ủy quyền được hay không và khi làm các thủ tục hủy ủy quyền mà không có người được ủy quyền được không? Ngược lại người được ủy quyền có tự hủy ủy quyền mà không cần bên ủy quyền đồng ý được không? Xin luật sư tư vấn giúp tôi!

Hợp đồng ủy quyền được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy đinh.

Nay bạn muốn hủy hợp đồng ủy quyền thì bạn phải xem lại trong hợp đồng ủy quyền có điều khoản quy định trường hợp hủy hợp đồng ủy quyền hay không? Nếu có điều khoản quy định thì bạn phải thực hiện theo hợp đồng của hai bên.

Nếu không có điều khoản quy định, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền thực hiện theo quy định tại Điều 569 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

+ Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại;

+ Trường hợp ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực.

– Đối với bên được ủy quyền:

+ Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý;

+ Trường hợp ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.

Mặt khác, theo quy định tại Điều 51 Luật công chứng 2014, việc hủy hợp đồng ủy quyền chỉ được thực hiện khi cả 02 bên cùng tới Văn phòng công chứng yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền. Do đó, bạn hay người được ủy quyền không có quyền tự đi hủy hợp đồng ủy quyền mà không có sự thỏa thuận với bên còn lại.

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương

Bạn đang đọc nội dung bài viết Văn Bản Huỷ Bỏ Giấy Uỷ Quyền trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!