Top 11 # Xem Nhiều Nhất Yêu Cầu Tuyên Bố Văn Bản Công Chứng Vô Hiệu / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Athena4me.com

Yêu Cầu Tuyên Bố Văn Bản Công Chứng Vô Hiệu / 2023

Yêu Cầu Tuyên Bố Văn Bản Công Chứng Vô Hiệu, Yêu Cầu Hủy Văn Bản Công Chứng Vô Hiệu, Khai Quát Chung Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Tìm Hiểu Về Cơ Cấu Tổ Chức Văn Phòng Công Chứng, Quy ước Ký Hiệu Chung Của Rubik, Quy ước Ký Hiệu Chung Rubik, Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính 7, Văn 7 Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính, Tuyển Dụng Hiệu Quả, Đơn Yêu Cầu Tuyên Bố Hợp Đồng Vô Hiệu, Văn 7 Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính Violet, Bài Giảng Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận, Mẫu Giấy Chứng Nhận Danh Hiệu Thi Đua, Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính 7 Violet, Mẫu Giấy Chứng Nhận Danh Hiệu, Đọc Sách Văn Học Giúp Chúng Ta Thông Minh Hơn Đọc Hiểu, Hiệp Định ưu Đãi Thuế Quan Có Hiệu Lực Chung, Chứng Minh Ngôn Ngữ Là Hệ Thống Tín Hiệu Đặc Biệt, Biển Báo Hiệu Tuyến Đường Cầu Vượt Cắt Qua, Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Tuyển Dụng, Biển Nào Báo Hiệu Tuyến Đường Cầu Vượt Cắt Qua, Tìm Hiểu Chung Về Phân Tích Nhật Ký An Ninh Mạng, Văn Bản Đề Nghị Hiệu Đính Thông Tin Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư, Bài Thu Hoạch Tìm Hiểu Tư Liệu ở Bảo Tàng Chứng Tích Chiến Tranh, 1.2.2 Các Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Tuyển Dụng, Đáp án Thi Tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Tuần 6, Đáp án Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng, Vận Dụng Mối Quan Hệ Biện Chứng Giữa Nguyên Nhân Và Kết Quả Để Tìm Hiểu Vấn Đề Thất Nghiệp Hiện Nay., Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Thể Lệ Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng, Bài Thi Trắc Nghiệm Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đản, Toàn Văn Tuyên Bố Chung Việt Nam – Hoa Kỳ, Hướng Dẫn Về Công Chứng Chứng Thực, Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng Nhà Chung Cư, Mẫu Giấy Chứng Nhận Trúng Tuyển Lớp 10, Mẫu Giấy Chứng Nhận Trúng Tuyển Vào Lớp 6, Mẫu Giấy Chứng Nhận Trúng Tuyển Vào Lớp 10, Sử Dụng Hiệu Quả Các Công Cụ, Phương Tiện Truyền Thông Trong Công Tác, Tìm Hiểu Di Động Xã Hội Của Nữ Công Nhân – Trường Hợp Điển Cứu Tại Khu Công Nghiệp Việt Nam, Chiến Sĩ Công An Nhân Dân Đang Thi Hành Công Vụ Được Hiểu Như Nào, Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Báo Cáo Thực Tập Tăng Mức Độ Nhận Diện Thương Hiệu Công Ty Thiết Kế Xây Dựng Và Cộng Sự Năm, Tham Luận Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Công Tác Dân Vận, Sử Dụng Hiệu Quả Các Công Cụ Phương Tiện Truyền Thông Trong Công Tác Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ, Đề Cương Tuyên Tuyền 65 Năm Công Đoàn, Thương Hiệu Là Gì? Các Yếu Tố Cấu Thành Nên Thương Hiệu Dịch Vụ. Hãy Nêu Một Thương Hiệu Thành Công , Thương Hiệu Là Gì? Các Yếu Tố Cấu Thành Nên Thương Hiệu Dịch Vụ. Hãy Nêu Một Thương Hiệu Thành Công, Mẫu Giấy Chứng Nhận ưu Tiên Trong Tuyển Dụng, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Nhãn Hiệu, Ngyễn Thị Chung 1981mắc Bênh Lupus Sơ Cúng Bì U Sơ Vú Đã Cắt Tuyến Vú 2ben, Biển Nào Báo Hiệu Đường Giao Nhau Của Các Tuyến Đường Cùng Cấp, -sử Dụng Hiệu Quả Các Công Cụ, Phương Tiện Truyền Thông Trong Công Tác Chăm Sóc, Giáo Dục Trẻ Trong , -sử Dụng Hiệu Quả Các Công Cụ, Phương Tiện Truyền Thông Trong Công Tác Chăm Sóc, Giáo Dục Trẻ Trong, Nghị Quyết Về Tổ Chức Bộ Tuyên Truyền Và Công Tác Tuyên Truyền, Nghị Định 71/2017/nĐ-cp Hướng Dẫn Về Quản Trị Công Ty Đối Với Công Ty Đại Chúng, Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Văn Thư Lưu Trữ, Tìm Hiểu Công Tác Lưu Trữ Và Huỷ Bỏ Hồ Sơ Tài Liệu, Mẫu Bảng Hiệu Công Ty, Mẫu Bảng Hiệu Công Ty Đẹp, Bang Hieu Cong Ty, Công Tác Tuyển Dụng Nhân Lực Tại Công Ty Tnhh Mtv An Trung, Tp Buôn Ma Thuột, Công Văn Số 630 Đánh Giá Phó Hiệu Trưởng, Đọc Hiểu Điện Công Nghiệp, Quy Định Về Số Hiệu Công Chức, Hồ Sơ Công Nhận Hiệu Trưởng, 3 Cách Đơn Giản Để Vô Hiệu Hóa Cổng Usb, Quy Định Số Hiệu Cán Bộ Công Chức, Bản Đánh Giá Hiệu Quả Công Việc, Đánh Giá Hiệu Quả Công Việc, Xây Dựng Thương Hiệu Của Công Ty, Công Văn Đề Nghị Công Nhận Ban Quản Trị Nhà Chung Cư, Tìm Hiểu Mục Tiêu Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Cố Định Của Công Ty Vinamilk, Tìm Hiểu Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Công Việc, Biên Bản Bàn Giao Công Tác Hiệu Trưởng, Bài Thi Tìm Hiểu 70 Năm Công Đoàn Quốc Phòng, Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Nắm Tình Hình Địa Bàn, Biên Bản Bàn Giao Công Tác Phó Hiệu Trưởng, Bài Tìm Hiểu 70 Năm Công Đoàn Quốc Phòng, Sáng Kiến Nâng Cao Hiệu Quả Tiếp Công Dân, Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Luật Cán Bộ Công Chức, Biên Bản Bàn Giao Công Việc Của Phó Hiệu Trưởng, Danh Sách 50 Công Ty Kinh Doanh Hiệu Quả, Bản Kiểm Điểm Quá Trình Công Tác Của Phó Hiệu Trưởng, Nhóm Hiệu Quả Giúp Các Thành Viên Làm Việc Với Nhau Hiệu Quả Hơn So Với Làm … Những Yếu Tố Của Nhó, Nhóm Hiệu Quả Giúp Các Thành Viên Làm Việc Với Nhau Hiệu Quả Hơn So Với Làm … Những Yếu Tố Của Nhó, Để Báo Hiệu Cho Xe Phía Trước Biết Mô Tô Của Bạn Muốn Vượt, Bạn Phải Có Tín Hiệu Như Thế Nào, Trong Phan Mem Powerpoint De Tap Hieu Ung Cho Van Ban Em Chon Doi Tuong Chua Van Ban Can Tao Hieu Un, Khi Đèn Tín Hiệu Màu Đỏ Đã Bật Sáng Hoặc Có Tiếng Chuông Báo Hiệu, Người Tham Gia Giao Thông Phải Dừ, Khi Đèn Tín Hiệu Màu Đỏ Đã Bật Sáng Hoặc Có Tiếng Chuông Báo Hiệu, Người Tham Gia Giao Thông Phải Dừ, Tại Khu Vực Không Có Đèn Báo Hiệu Hoặc Biển Báo Hiệu, Người Lái Xe Phải Xử Lí Như Thế Nào, Quyết Định Cộng Nhận Danh Hiệu Chi Đoàn, Đề án Đổi Mới Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Thi Hành Pháp Luật, Hãy Phân Tích Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Điều Hành Công Sở, 8/11/2004 Nâng Cao Hiệu Quả Công An Trong Tình Hình Mói, Khóa Luận Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Của Công Ty, Tìm Hiểu Về Truuyeefn Thống Công Đoàn Quốc Phòng, Tại Nơi Có Biển Hiệu Cố Định Lại Có Báo Hiệu Tạm Thời Thì Người Tham Gia Giao Thông Phải Chấp Hành, Thực Hành Tìm Hiểu Vùng Công Nghiệp Truyền Thống ở Đông Bắc Hoa Kì Và Vùng Công Nghiệp Vành Đai Mặt ,

Yêu Cầu Tuyên Bố Văn Bản Công Chứng Vô Hiệu, Yêu Cầu Hủy Văn Bản Công Chứng Vô Hiệu, Khai Quát Chung Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Tìm Hiểu Về Cơ Cấu Tổ Chức Văn Phòng Công Chứng, Quy ước Ký Hiệu Chung Của Rubik, Quy ước Ký Hiệu Chung Rubik, Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính 7, Văn 7 Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính, Tuyển Dụng Hiệu Quả, Đơn Yêu Cầu Tuyên Bố Hợp Đồng Vô Hiệu, Văn 7 Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính Violet, Bài Giảng Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận, Mẫu Giấy Chứng Nhận Danh Hiệu Thi Đua, Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính 7 Violet, Mẫu Giấy Chứng Nhận Danh Hiệu, Đọc Sách Văn Học Giúp Chúng Ta Thông Minh Hơn Đọc Hiểu, Hiệp Định ưu Đãi Thuế Quan Có Hiệu Lực Chung, Chứng Minh Ngôn Ngữ Là Hệ Thống Tín Hiệu Đặc Biệt, Biển Báo Hiệu Tuyến Đường Cầu Vượt Cắt Qua, Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Tuyển Dụng, Biển Nào Báo Hiệu Tuyến Đường Cầu Vượt Cắt Qua, Tìm Hiểu Chung Về Phân Tích Nhật Ký An Ninh Mạng, Văn Bản Đề Nghị Hiệu Đính Thông Tin Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư, Bài Thu Hoạch Tìm Hiểu Tư Liệu ở Bảo Tàng Chứng Tích Chiến Tranh, 1.2.2 Các Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Tuyển Dụng, Đáp án Thi Tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Tuần 6, Đáp án Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng, Vận Dụng Mối Quan Hệ Biện Chứng Giữa Nguyên Nhân Và Kết Quả Để Tìm Hiểu Vấn Đề Thất Nghiệp Hiện Nay., Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Thể Lệ Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng, Bài Thi Trắc Nghiệm Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đản, Toàn Văn Tuyên Bố Chung Việt Nam – Hoa Kỳ, Hướng Dẫn Về Công Chứng Chứng Thực, Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng Nhà Chung Cư, Mẫu Giấy Chứng Nhận Trúng Tuyển Lớp 10, Mẫu Giấy Chứng Nhận Trúng Tuyển Vào Lớp 6, Mẫu Giấy Chứng Nhận Trúng Tuyển Vào Lớp 10, Sử Dụng Hiệu Quả Các Công Cụ, Phương Tiện Truyền Thông Trong Công Tác, Tìm Hiểu Di Động Xã Hội Của Nữ Công Nhân – Trường Hợp Điển Cứu Tại Khu Công Nghiệp Việt Nam, Chiến Sĩ Công An Nhân Dân Đang Thi Hành Công Vụ Được Hiểu Như Nào, Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Báo Cáo Thực Tập Tăng Mức Độ Nhận Diện Thương Hiệu Công Ty Thiết Kế Xây Dựng Và Cộng Sự Năm, Tham Luận Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Công Tác Dân Vận, Sử Dụng Hiệu Quả Các Công Cụ Phương Tiện Truyền Thông Trong Công Tác Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ, Đề Cương Tuyên Tuyền 65 Năm Công Đoàn, Thương Hiệu Là Gì? Các Yếu Tố Cấu Thành Nên Thương Hiệu Dịch Vụ. Hãy Nêu Một Thương Hiệu Thành Công , Thương Hiệu Là Gì? Các Yếu Tố Cấu Thành Nên Thương Hiệu Dịch Vụ. Hãy Nêu Một Thương Hiệu Thành Công, Mẫu Giấy Chứng Nhận ưu Tiên Trong Tuyển Dụng, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Nhãn Hiệu, Ngyễn Thị Chung 1981mắc Bênh Lupus Sơ Cúng Bì U Sơ Vú Đã Cắt Tuyến Vú 2ben,

Giải Quyết Yêu Cầu Tuyên Bố Văn Bản Công Chứng Vô Hiệu / 2023

1.Văn bản công chứng 1.1. Khái niệm văn bản công chứng

“Văn bản công chứng là hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định” (khoản 4 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014 – sau đây gọi là Luật Công chứng).

Trong thực tế, có ý kiến cho rằng “Văn bản công chứng” chỉ là phần “Lời chứng của công chứng viên” vì tranh chấp về hợp đồng dân sự, giao dịch dân sự đã được quy định là một loại tranh chấp tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS. Quan điểm này cho rằng đó là hai phần riêng biệt nên có thể khởi kiện về hợp đồng mà không khởi kiện về lời chứng, và ngược lại.

Trong đề tài này, tác giả nhận thấy rằng để hiểu rõ hơn những quy định hiện hành, có một số vấn đề phải tham khảo những quy định cũ. Vì vậy, ngoài pháp luật hiện hành là Luật công chứng, Nghị định 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, cần tham khảo một số văn bản pháp quy như:

– Luật Công chứng năm 2006, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2007;

– Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ Về Công chứng, chứng thực, có hiệu lực từ 01/4/2001;

– Nghị định số 31/CP ngày 18/5/1996 của Chính phủ Về Tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước;

-Nghị định số 45/HĐBT ngày 27/2/1991 của Hội đồng Bộ trưởng Về Tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước.

Trong quy định về Văn bản công chứng của Luật Công chứng năm 2006 có quy định rõ tại Điều 4 là:

“1. Hợp đồng, giao dịch bằng văn bản đã được công chứng theo quy định của Luật này gọi là văn bản công chứng.

Văn bản công chứng bao gồm các nội dung sau đây: a) Hợp đồng, giao dịch; b) Lời chứng của công chứng viên”.

Trong quy định về Lời chứng của công chứng viên tại khoản 1 Điều 46 Luật Công chứng cũng bao gồm “chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyên, có năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội…”.

Từ quy định của Luật Công chứng và tham khảo quy định của Luật Công chứng năm 2006 như nêu ở trên cho thấy Văn bản công chứng không phải chỉ là Lời chứng mà bao gồm cả hợp đồng, giao dịch và lời chứng về hợp đồng, giao dịch ấy.

Trước đây, việc phân biệt công chứng với chứng thực không được rõ ràng. Nghị định 45-HĐBT không có quy định về chứng thực và còn có quy định UBND cũng thực hiện việc công chứng. Điều 20 Nghị định 45-HĐBT quy định:

“Ở các huyện, thị xã nơi chưa có Phòng công chứng Nhà nước, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện các việc công chứng sau đây: 1- Chứng nhận hợp đồng dân sự; 2- Chứng nhận giấy ủy quyền…”.

Đến thời kỳ thi hành Nghị định 31/CP mới có quy định việc chứng thực của UBND đồng thời với quy định việc công chứng của công chứng Nhà nước.

Thời kỳ thi hành Nghị định 75/2000/NĐ-CP đã có quy định phân biệt rõ ràng về công chứng với chứng thực. Điều 2 của Nghị định này quy định:

“1. Công chứng là việc Phòng công chứng chứng nhận tính xác thực của hợp đồng được giao kết hoặc giao dịch khác được xác lập trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và quan hệ xã hội khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) và thực hiện các việc khác theo quy định của nghị định này.

Chứng thực là việc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xác nhận sao y giấy tờ, hợp đồng, giao dịch và chữ ký của cá nhân trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch của họ theo quy định của Nghị định này”.

Theo quy định của Điều 2 nêu trên thì phân biệt công chứng hay chứng thực là căn cứ vào cơ quan thực hiện việc chứng nhận chứ không phải căn cứ vào đối tượng được chứng nhận. Hợp đồng dân sự hay di chúc đều có thể được công chứng hoặc chứng thực; chứng nhận do Phòng công chứng thực hiện thì gọi là công chứng, do UBND thực hiện thì gọi là chứng thực.

Luật Công chứng năm 2006 và sau này là Luật Công chứng hiện hành chỉ quy định về hoạt động công chứng. Do vậy, phần quy định về chứng thực của Nghị định 75/2000/NĐ-CP vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành sau khi có Luật Công chứng năm 2006. Vì thế, cần phải tiếp tục phân biệt công chứng với chứng thực theo quy định tại Nghị định 75/2000/NĐ-CP.

Công chứng và chứng thực cùng là hoạt động chứng nhận nhưng do hai chủ thể khác nhau thực hiện. Trước khi có Luật Công chứng năm 2006, việc công chứng chỉ do Phòng Công chứng thực hiện (thời kỳ thi hành Nghị định 45-HĐBT thì Phòng Công chứng Nhà nước là đơn vị thuộc UBND tỉnh, từ thời kỳ thi hành Nghị định 31/CP là đơn vị thuộc Sở Tư pháp). Như vậy, thời kỳ này việc công chứng hay chứng thực đều do cơ quan hành chính nhà nước thực hiên. Do đó, Nghị định 75/2000/NĐ-CP quy định về quyền khởi kiện của người yêu cầu công chứng, chứng thực là “tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính” (Điều 69).

Quy định về người được Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu chỉ có từ Luật Công chứng năm 2006 (Điều 45). Loại vụ việc này cũng chỉ chính thức quy định trong BLTTDS từ BLTTDS sửa đổi, bổ sung năm 2011. Như vậy, kiện về chứng thực vẫn là kiện hành chính, chỉ có kiện về công chứng mới là kiện về dân sự (giải quyết theo tố tụng dân sự). Và cũng vì vậy, văn bản công chứng không bao gồm văn bản chứng thực, hay nói cách khác, văn bản chứng thực không phải là đối tượng của vụ việc tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

Chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có phải văn bản công chứng không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Công chứng thì:

“1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam”.

Như vậy, văn bản có chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về các giao dịch quy định tại khoản 1 Điều 78 nêu trên cũng là “văn bản công chứng”. Tuy nhiên, cần phải phân biệt “văn bản công chúng” nêu trên với “văn bản hợp pháp hóa lãnh sự” và “văn bản chứng nhận lãnh sự”. Theo quy định tại khoản 1 Nghị định 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự thì:

“1. “Chứng nhận lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

“Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.”.

Phân biệt Văn bản công chứng với hợp đồng, giao dịch, bản dịch được công chứng

Văn bản công chứng bao gồm cả đối tượng được công chứng và lời chứng của công chứng viên. Do vậy cần có sự phân biệt, không đồng nhất văn bản công chứng với các đối tượng được công chứng là hợp đồng, giao dịch khác, bản dịch được công chứng.

Một văn bản công chứng bị tuyên bố vô hiệu nhưng giao dịch, hợp đồng trong văn bản công chứng đó có thể không vô hiệu. Ví dụ:

– Hợp đồng cho thuê nhà ở theo Luật Nhà ở năm 2014 là không bắt buộc phải công chứng nhưng có quyền yêu cầu công chứng. Do đó, nếu việc công chứng không đúng thủ tục thì văn bản công chứng về hợp đồng thuê nhà ở vô hiệu nhưng hợp đồng thuê nhà ở vẫn có hiệu lực.

– Một người tự viết di chúc và đã ký, ủy quyền cho một người khác đi công chứng di chúc này. Di chúc tự viết và ký là một loại di chúc hợp pháp, không cần phải công chứng, theo quy định tại Điều 633 BLDS năm 2015. Tuy nhiên, việc công chứng di chúc thì người lập di chúc phải tự mình yêu cầu. Văn bản công chứng di chúc không do người lập trực tiếp yêu cầu bị tuyên bố vô hiệu nhưng bản di chúc để ở nhà (có nội dung và hình thức như bản di chúc đưa đi công chứng) vẫn là một bản di chúc hợp pháp.

Ví dụ: Nguyên đơn A khởi kiện chia thừa kế theo pháp luật của cha là ông X. Các thừa kế hàng thứ nhất của ông X là anh A, chị B, anh C. Anh C xuất trình Di chúc của ông X, có công chứng, có nội dung cho anh C hưởng toàn bộ di sản. Anh A và chị B yêu cầu không công nhận di chúc. Trong trường hợp này phải xác định có yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu (quy định tại khoản 11 Điều 26 BLTTDS) chứ không phải chỉ có tranh chấp về thừa kế tài sản (quy định tại khoản 5 Điều 26 BLTTDS); tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên phải được tham gia tố tụng với tư cách đương sự.

Tuy nhiên, có tranh chấp về giao dịch, hợp đồng đã được công chứng nhưng không có ai yêu cầu xác định giao dịch, hợp đồng đó vô hiệu, chỉ có yêu cầu thực hiện quyền, nghĩa vụ của giao dịch, hợp đồng có hiệu lực thì không thuộc trường hợp có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.

Ví dụ: N ký hợp đồng bán nhà ở cho M. Hợp đồng đã được công chứng. N khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng vì M đã có vi phạm hợp đồng nghiêm trọng là không trả tiền đúng hạn theo hợp đồng. M không đồng ý hủy hợp đồng với lý do chậm trả tiền do trở ngại khách quan nên chỉ đồng ý trả thêm tiền lãi chậm thanh toán. Đây là trường hợp hợp đồng đã có công chứng nhưng không có yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu (N và M đều thừa nhận việc công chứng không có vi phạm, hợp đồng mua bán nhà ở đã có hiệu lực). Do đó, Tòa án không phải giải quyết việc công chứng đúng hay sai và tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên không phải tham gia tố tụng với tư cách đương sự.

4.Giải quyết yêu cầu hủy văn bản chứng thực

Văn bản chứng thực không phải là văn bản công chứng nên yêu cầu hủy văn bản chứng thực vẫn là khiếu kiện hành chính (như quy định tại Điều 69 Nghị định số 75/2000/NĐ-CP đã nêu ở trên).

Hoạt động chứng thực, sau Nghị định số 75/2000/NĐ-CP được thay thế phần Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký bằng Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007, còn phần Chứng thực hợp đồng, giao dịch thì đến Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 mới được quy định mới.

Văn bản pháp quy có hiệu lực hiện hành về chứng thực là Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Bộ Tư pháp đã có Thông tư 01/2020/TT-BTP ngày 03/3/2020 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Quy định của pháp luật hiện hành về chứng thực hợp đồng, giao dịch khác có một số vấn đề cần lưu ý là:

– Điều 35 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định: “1. Người yêu cầu chứng thực phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; tính hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 36 của Nghị định này. 2. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch”. Như vậy, khác với người thực hiện công chứng, người thực hiện chứng thực không chịu trách nhiệm về nội dung của hợp đồng, giao dịch. Họ có quyền từ chối khi phát hiện nội dung hợp đồng, giao dịch trái pháp luật, đạo đức xã hội; có quyền lập biên bản vi phạm, giữ lại hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý (Điều 21 Thông tư số 01/2020/TT-BTP).

– Khoản 1 Điều 38 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định: “Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch”. Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 01/2020/TT-BTP cũng quy định: ” Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành quyết định hủy bỏ giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này đối với giấy tờ, văn bản do Phòng Tư pháp chứng thực. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định hủy bỏ giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này đối với giấy tờ, văn bản do cơ quan mình chứng thực”. Như vậy, khác với hoạt động công chứng, thủ tục chứng thực có quy định về việc cơ quan chứng thực tự hủy bỏ văn bản chứng thực.

Văn bản chứng thực không phải là Quyết định hành chính, không phải một quyết định cá biệt làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của một tổ chúc, cá nhân mà chỉ là hành vi chứng nhận một sự kiện pháp lý. Vì vậy, khởi kiện yêu cầu hủy văn bản chứng thực là khởi kiện hành chính đối với Hành vi hành chính. Khởi kiện hành chính yêu cầu hủy văn bản chứng thực chính là khởi kiện yêu cầu xác định hành vi chứng thực là không đúng pháp luật hoặc là khởi kiện yêu cầu thực hiện hành vi hủy bỏ văn bản chứng thực. Việc giải quyết yêu cầu hủy văn bản chứng thực theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

Người khởi kiện có thể lựa chọn khởi kiện hành chính hoặc khởi kiện dân sự về hợp đồng, giao dịch. Nếu khởi kiện hành chính, có thể đồng thời yêu cầu cơ quan hành chính bồi thường thiệt hại nhưng không thể yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng, giao dịch (kể cả yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu) trong vụ án hành chính. Nếu lựa chọn khởi kiện dân sự, văn bản chứng thực không phải là Quyết định hành chính cá biệt nên khi giải quyết các vụ việc dân sự có văn bản chứng thực (như tranh chấp một hợp đồng mà văn bản hợp đồng có chứng thực của UBND) thì Tòa án không bắt buộc phải hủy văn bản chứng thực, không phải đưa cơ quan chứng thực vào tham gia tố tụng.

Thủ Tục Giải Quyết Yêu Cầu Tuyên Bố Văn Bản Công Chứng Vô Hiệu / 2023

Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu … quyền yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu : công chứng viên, người yêu cầu …

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ VĂN BẢN CÔNG CHỨNG VÔ HIỆU

Câu hỏi của bạn:

Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn

Điều 27. Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

6. Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

Nội dung đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;

c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;

d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;

e) Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình;

g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.

4.Hồ sơ đề nghị giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là có căn cứ và hợp pháp

5.Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.

Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.

Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

Yêu Cầu Công Chứng Văn Bản Cam Kết Tài Sản Riêng Vợ Chồng / 2023

+ Dịch vụ đăng ký logo cho doanh nghiệp

+ Dịch vụ đăng ký thương hiệu cho doanh nghiệp

+ Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu cho doanh nghiệp

+ Dịch vụ đăng ký bản quyền cho doanh nghiệp

Kính gửi luật sư, vợ hoặc chồng đến công chứng để yêu cầu công chứng văn bản cam kết tài sản là của chồng hoặc của vợ thì công chứng có được quyền làm không? Luật sư cho tôi hỏi, vợ/chồng có quyền yêu cầu công chứng văn bản cam kết tài sản riêng của vợ/ chồng được không?

Về câu hỏi của bạn, chúng tôi trả lời như sau:

– Theo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về tài sản riêng của vợ, chồng:

” 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

– Theo quy định tại Điều 44 Luật hôn nhân và gia đình 2014 : “Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.”

– Căn cứ vào quy định nêu trên, có thể chia làm 2 trường hợp như sau:

Thứ nhất: Đối với những tài sản có căn cứ rõ ràng là tài sản riêng như nêu trên thì vợ/chồng đương nhiên có quyền tự định đoạt mà không cần có văn bản cam kết của chồng/vợ.

Thứ hai: Đối với trường hợp tài sản không có căn cứ rõ ràng là tài sản riêng thì vợ/chồng có trách nhiệm chứng minh đó là tài sản riêng của mình, như: cung cấp văn bản về việc được tặng cho riêng, chứng minh nguồn tiền để mua tài sản đó là của riêng…. Hoặc nếu vợ chồng có thỏa thuận thì vợ/chồng có thể làm văn bản cam kết, tài sản là của người chồng/vợ và mình không có bất kỳ đóng góp gì đối với tài sản đó. Văn bản này có tác dụng chứng minh đó không phải là tài sản chung của vợ chồng nhưng cũng không có tác dụng chứng minh đó là tài sản riêng của người chồng/vợ vì có thể còn đồng chủ sở hữu/sử dụng khác. Nếu có yêu cầu công chứng văn bản cam kết trên thì công chứng viên vẫn có thể công chứng vì công chứng là việc chứng nhận hợp đồng, giao dịch do pháp luật quy định và hợp đồng, giao dịch do cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Tôi đã lấy chồng được 10 năm và đang có một cậu con trai, sau khi lấy chồng, mẹ tôi đã làm thủ tục tặng cho tôi một căn nhà mặt phố, do đã có nhà ở nên tôi cho thuê căn nhà đó mỗi tháng được 15 triệu đồng và số tiền đó tôi gửi ngân hàng tiết kiệm với ý định để cho con trai sau này lớn đi học nước ngoài. Nay tôi muốn bán đứt căn nhà cho người đang thuê của tôi nhưng chồng tôi nhất quyết không cho tôi bán. Vậy xin hỏi chồng tôi có quyền ngăn cản tôi không được bán căn nhà đó không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng thì: tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Theo đó, căn nhà là tài sản riêng của chị bởi được mẹ tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Theo quy định Điều 44 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng thì:

+ Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

+ Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

+ Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Theo chị trình bày, trước khi có ý định bán nhà, chị cho thuê nhà và thu được tiền thuê là 15 triệu/ tháng, số tiền này được gửi vào tài khoản ngân hàng để cho con đi du học trong tương lai. Số tiền thuê nhà này chính là khoản lợi tức phát sinh từ việc khai thác tài sản riêng, tuy nhiên không phải là nguồn sống duy nhất của gia đình. Theo nội dung quy định pháp luật trên, chị được toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, tức là được bán nhà mà chồng bạn không có quyền ngăn cản. Tuy nhiên, xét từ góc độ tình cảm, chúng tôi vẫn khuyên bạn và chồng có sự thương lượng, bàn bạc để định đoạt tài sản có giá trị này.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, chị có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”