Ý Nghĩa Văn Bản Thánh Gióng

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 (Tuần 2)
  • Câu 1 : Trình Bày Các Nội Dung Chính Trong Văn Bản Thánh Gióng Theo Trình Tự ? Dựa Vào Các Nội Dung Chính Đó, Hãy Tóm Tắt Ngắn Gọn Truyện Thánh Gióng ? Câu 2
  • Câu Hỏi Của Đỗ Văn Đạt
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 2: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Tự Sự
  • ý Nghĩa Văn Bản Thánh Gióng, Bài 2 Văn Bản Thánh Gióng, Thánh Gióng, Thánh Gióng, Bài Tập Làm Văn Thánh Gióng, Em Hãy Tóm Tắt Truyện Thánh Gióng, Xem Truyện Cổ Tích Thánh Gióng, 2 Truyện Cổ Tích Thánh Gióng, Bệnh Giọng Thanh Quản, Truyện Cổ Tích Thánh Gióng, Nhân Giống Thanh Long, Thực Hành Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi, Khái Niệm Nào Được Định Nghĩa Giống Như Cường Độ Hay Độ Tinh Khiết Của M, Quan Niệm Về Hạnh Phúc Của Anh Thanh Niên Có Gì Giống Và Khác Với Thế Hệ Trẻ, Dàn ý Đời Phải Trải Qua Giông Tố Nhưng Không Được Cúi Đầu Trước Giông Tố, Lý Luận Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền Và ý Nghĩa Trong Việc Hình Thành Cộng Đồng Asean, Quy Trình Bảo Quản Củ Giống Khác Với Bảo Quản Hạt Giống Là, ông Từ Thành Nghĩa, 3 Bộ Phận Cấu Thành Chủ Nghĩa Mác, Định Nghĩa âm Thanh, Tìm Hiểu ý Nghĩa Thánh Lễ, Bài Thơ ơn Nghĩa Sinh Thành, Chủ Nghĩa Mác Lênin Được Cấu Thành Từ, Chủ Nghĩa Mác Lênin Gồm Mấy Bộ Phận Cấu Thành, Chủ Nghĩa Mác Lênin Được Cấu Thành, ý Nghĩa Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng, Chủ Nghĩa Mác Lênin Và 3 Bộ Phận Cấu Thành, Định Nghĩa 7 Thành Tố Của Giáo Dục, Chủ Nghĩa Mác Lênin Và Ba Bộ Phận Cấu Thành, ý Nghĩa Của Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng, 3 Bộ Phận Cấu Thành Chủ Nghĩa Mác Lênin, Định Nghĩa 7 Thành Tố Của Quá Trình Dạy Học, Em Hãy Giải Thích ý Nghĩa Của Câu Tục Ngữ Thất Bại Là Mẹ Thành Công, Hãy Giải Thích Nghĩa Của Câu Tục Ngữ Thất Bại Là Mẹ Thành Công, ý Nghĩa Giấy Đề Nghị Thanh Toán, Văn Bản Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế, ý Nghĩa Của Giấy Đề Nghị Thanh Toán, Thông Báo Hoàn Thành Nghĩa Vụ Nộp Thuế, Đơn Xin Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế, Mẫu Văn Bản Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế, Định Nghĩa 7 Thành Tố Của Quá Trình Giáo Dục, Xác Nhận Đã Hoàn Thành Nghĩa Vụ Bảo Hành, Bài Văn Mẫu Hãy Giải Thích ý Nghĩa Của Câu Tục Ngữ Thất Bại Là Mẹ Thành Công, Định Nghĩa Tuổi Thanh Xuân, 5 Câu Thơ Hoặc Ca Dao Có Sử Dụng Thành Ngữ Từ Trái Nghĩa, Hãy Giải Thích ý Nghĩa Câu Tục Ngữ Thất Bại Là Mẹ Thành Công, Mẫu Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế, Đề Bài Hãy Giải Thích ý Nghĩa Của Câu Tục Ngữ Thất Bại Là Mẹ Thành Công, Hãy Phân Tích ý Nghĩa Của Hồi Trống Cổ Thành, Câu Thơ Khi Tình Yêu Đến Bỗng Nhiên Thành Người Có ý Nghĩa Gì, Giáo Trình Ngữ Nghĩa Học Tiếng Anh Tô Minh Thanh, Mẫu Thông Báo Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế, Giáo Trình Ngữ Nghĩa Học Tiếng Anh Tô Minh Thanh Pdf, Thành Tựu Và Hạn Chế Sau 30 Năm Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Xã Hội Chủ Nghĩa, Tờ Trình Xin Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế, Trao Nhà Tình Nghĩa Cho Cựu Thanh Niên Xung Phong, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Làm Rõ Trách Nhiệm Của Thanh Niên,, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Làm Rõ Trách Nhiệm Của Thanh Niên,, Chủ Nghĩa Mác Được Hình Thành Dựa Trên Sự Kế Thừa Trực Tiếp, Tuyên Bố Lý Do Giới Thiệu Đại Biểu Dự Lễ Khánh Thành Nhà Tình Nghĩa Cho Hội Viên Ccb, Sự Hình Thành Và Phát Triển Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Cần Làm Gì Để Hoàn T, Kinh Tế Thị Trường Không Phải Là Cái Riêng Của Chủ Nghĩa Tư Bản Mà Là Thành Tựu Chung Của Nhân Loại, Sự Hình Thành Và Phát Triển Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Cần Làm Gì Để Hoàn T, Tôm Giống Tốt, Các Giống Chó Nhỏ, Một Đời Giông Bão Pdf, Giông Tố, Thể Lệ Giọng ải Giọng Ai, Tóm Tắt Giông Tố, Các Giống Chó Nội ở Việt Nam, Quy Trình ươm Giống Cà Phê, Rối Loạn Giọng Nói, Luyện Giọng Nói, Bài ừ Thì Giong Hat Viet, Sách Hạt Giống Tâm Hồn, Sản Xuất Cây Giống, Quy Trình ươm Cây Giống, Đề án Sản Xuất Giống Nấm, Nuôi Tôm Giống, Luyện Giọng Hát Hay, Sản Xuất Giống, Truyện ông Gióng, Cân Bằng Cảm Xúc Cả Lúc Giông Bão, Tóm Tắt Tác Phẩm Giông Tố , Văn Ban Tham Mưu Hỗ Trợ Bò Giống, 8 Đơn Vị Tái Bản Giống Nhau, Sản Xuất Giống Cam, Quy Chuẩn Giống Lúa, Cân Bằng Cảm Xúc Cả Lúc Bão Giông, Bài Tập Làm Văn Nâng Niu Từng Hạt Giống, Tạo Giống Nhờ Công Nghệ Gen, Tiểu Thuyết Giông Tố, Câu Thơ Nào Nói Về Giọng Thơ Của Xuân Diệu, Quy Trình Bảo Quản Hạt Giống, Tóm Tắt Tiểu Thuyết Giông Tố, Quy Trình Bảo Quản Củ Giống, Hãy Giải Thích Tại Sao Adn Con Lại Giống Adn Mẹ, Hồi Ký Một Thời Giông Bão – Thương Tín, Báo Cáo Thực Hành Lai Giống, Thể Lệ Sàng Chiến Giọng Hát,

    ý Nghĩa Văn Bản Thánh Gióng, Bài 2 Văn Bản Thánh Gióng, Thánh Gióng, Thánh Gióng, Bài Tập Làm Văn Thánh Gióng, Em Hãy Tóm Tắt Truyện Thánh Gióng, Xem Truyện Cổ Tích Thánh Gióng, 2 Truyện Cổ Tích Thánh Gióng, Bệnh Giọng Thanh Quản, Truyện Cổ Tích Thánh Gióng, Nhân Giống Thanh Long, Thực Hành Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi, Khái Niệm Nào Được Định Nghĩa Giống Như Cường Độ Hay Độ Tinh Khiết Của M, Quan Niệm Về Hạnh Phúc Của Anh Thanh Niên Có Gì Giống Và Khác Với Thế Hệ Trẻ, Dàn ý Đời Phải Trải Qua Giông Tố Nhưng Không Được Cúi Đầu Trước Giông Tố, Lý Luận Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền Và ý Nghĩa Trong Việc Hình Thành Cộng Đồng Asean, Quy Trình Bảo Quản Củ Giống Khác Với Bảo Quản Hạt Giống Là, ông Từ Thành Nghĩa, 3 Bộ Phận Cấu Thành Chủ Nghĩa Mác, Định Nghĩa âm Thanh, Tìm Hiểu ý Nghĩa Thánh Lễ, Bài Thơ ơn Nghĩa Sinh Thành, Chủ Nghĩa Mác Lênin Được Cấu Thành Từ, Chủ Nghĩa Mác Lênin Gồm Mấy Bộ Phận Cấu Thành, Chủ Nghĩa Mác Lênin Được Cấu Thành, ý Nghĩa Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng, Chủ Nghĩa Mác Lênin Và 3 Bộ Phận Cấu Thành, Định Nghĩa 7 Thành Tố Của Giáo Dục, Chủ Nghĩa Mác Lênin Và Ba Bộ Phận Cấu Thành, ý Nghĩa Của Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng, 3 Bộ Phận Cấu Thành Chủ Nghĩa Mác Lênin, Định Nghĩa 7 Thành Tố Của Quá Trình Dạy Học, Em Hãy Giải Thích ý Nghĩa Của Câu Tục Ngữ Thất Bại Là Mẹ Thành Công, Hãy Giải Thích Nghĩa Của Câu Tục Ngữ Thất Bại Là Mẹ Thành Công, ý Nghĩa Giấy Đề Nghị Thanh Toán, Văn Bản Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế, ý Nghĩa Của Giấy Đề Nghị Thanh Toán, Thông Báo Hoàn Thành Nghĩa Vụ Nộp Thuế, Đơn Xin Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế, Mẫu Văn Bản Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế, Định Nghĩa 7 Thành Tố Của Quá Trình Giáo Dục, Xác Nhận Đã Hoàn Thành Nghĩa Vụ Bảo Hành, Bài Văn Mẫu Hãy Giải Thích ý Nghĩa Của Câu Tục Ngữ Thất Bại Là Mẹ Thành Công, Định Nghĩa Tuổi Thanh Xuân, 5 Câu Thơ Hoặc Ca Dao Có Sử Dụng Thành Ngữ Từ Trái Nghĩa, Hãy Giải Thích ý Nghĩa Câu Tục Ngữ Thất Bại Là Mẹ Thành Công, Mẫu Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế, Đề Bài Hãy Giải Thích ý Nghĩa Của Câu Tục Ngữ Thất Bại Là Mẹ Thành Công, Hãy Phân Tích ý Nghĩa Của Hồi Trống Cổ Thành, Câu Thơ Khi Tình Yêu Đến Bỗng Nhiên Thành Người Có ý Nghĩa Gì,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1 : Viết Đoạn Văn Kể Lại Truyện Thánh Gióng Đánh Giặc Bay Về Trời Bằng Lời Của Em Câu 2 : Các Chi Tiết Trong Văn Bản Thánh Gióng Có Ý Nghĩa Gì
  • Soạn Bài Thánh Gióng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Thánh Gióng
  • Phân Tích Truyền Thuyết Thánh Gióng
  • Ý Nghĩa Của Truyện Thánh Gióng
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Văn Bản: Việt Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Bài Việt Bắc, Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Bố Cục Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 2 Ngắn Gọn Nhất
  • – Tố Hữu (1920 – 2002), tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành; quê Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

    – Sinh trưởng trong gia đình nho học ở Huế và yêu văn chương.

    – Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân.

    – Tố Hữu đảm nhiệm nhiều cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hóa và trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

    – Đường thơ, đường cách mạng: con đường thơ và con đường hoạt động cách mạng của ông có sự thống nhất, không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là một chặng đường cách mạng.

    + Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946)

    + Tập thơ “Việt Bắc” (1946-1954)

    + Tập thơ “Gió lộng” (1955-1961)

    + Các tập thơ còn lại: thể hiện những chiêm nghiệm về cuộc đời của tác giả

    + Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình – chính trị.

    + Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

    + Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình, ngọt ngào.

    + Thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà.

    ⇒ Thơ Tố Hữu là tấm gương phản chiếu tâm hồn một người chiến sĩ cách mạng suốt đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai tươi đẹp của dân tộc, cuộc sống hạnh phúc của con người.

    – Việt Bắc là đỉnh cao của thơ Tố Hữu, cũng là một trong những thành công xuất sắc của thơ ca Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

    – Việt Bắc được coi là khúc hùng ca và bản tình ca về cách mạng, cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Bài thơ đã thể hiện những nét tiêu biểu nhất trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.

    – Chiến thắng Điện Biên Phủ thắng lợi. Tháng 7-1954, Hiệp định Giơ – ne – vơ về Đông Dương được kí kết. Hòa bình lập lại, một trang sử mới mở ra cho toàn dân tộc

    – Tháng 10-1954, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về miền xuôi, Trung ương Đảng, Chính phủ rời chiến khu Việt bắc về lại thủ đô. Nhân sự kiện có tính lịch sử này, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ.

    – Bốn câu thơ đầu là lời của người Việt Bắc:

    + Nhà thơ để cho người ở lại lên tiếng trước. Hai đại từ mình – ta được lặp lại nhiều lần. Đó là cách xưng hô thân mật lấy trong ca dao, dân ca, là lời xưng hô trong tình yêu lứa đôi, nghe tiếng thiết tha bâng khuâng được Tố Hữu sử dụng rất linh hoạt.

    + Trong bài thơ Việt Bắc, mình là người cán bộ về xuôi, ta là người Việt Bắc. Cụm từ Mười lăm năm ấy gợi nhắc câu Kiều của Nguyễn Du: Mười lăm ấy biết bao nhiêu tình. Đó là sự kế thừa thơ ca truyền thống của dân tộc của Tố Hữu.

    + Câu hỏi tu từ có nhớ ta, có nhớ không nghe da diết, nhắn nhủ, tâm tình. Lời hỏi cũng là lời nhắc nhở, nhắn gửi người về đừng quên Việt Bắc.

    – Bốn câu thơ tiếp là lời cán bộ về xuôi:

    + Ai là đại từ phiếm chỉ, chỉ người Việt Bắc.

    + Từ láy “tha thiết”, “bâng khuâng”, “bồn chồn” đặc tả chính xác tâm trạng vấn vương, lưu luyến, bịn rịn.

    + Hình ảnh áo chàm là nghệ thuật hoán dụ để chỉ đồng bào Việt Bắc, vì người Việt Bắc thường mặc loại áo này. Màu chàm là màu đơn sơ, chân thực, không lòe loẹt mà giản dị, chân thành, chung thủy.

    + Câu hỏi tu từ và dấu chấm lửng ở cuối câu: “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” thể hiện tình cảm tha thiết, mặn nồng, ấm áp. Ngôn ngữ bàn tay nóng ấm gắn với trái tim đầy xúc động.

    + Cum từ “Biết nói gì” không phải là cả người ra đi và người ở lại không biết nói gì, không có gì để nói mà là không biết nói sao cho thỏa nỗi nhớ thương.

    – Hình thức lặp “mình đi, mình về, có nhớ” đặt trong hàng loạt câu hỏi khiến đoạn thơ tràn đầy cảm xúc, gợi nhớ về những kỉ niệm đẹp đầy tự hào và yêu thương. Hai tiếng “mình đi, mình về” được luân phiên, chuyển đổi, gợi hình ảnh người cán bộ kháng chiến về xuôi mỗi lúc một xa dần:

    + Hình ảnh ẩn dụ “mưa nguồn, suối lũ, mây mù” nhằm miêu tả thời tiết Việt Bắc thật khắc nghiệt, mưa lớn gây lũ sông suối, trời u ám đầy mây đen. Thời tiết càng khắc nghiệt, họ càng gắn bó đoàn kết để vượt qua và chiến đấu.

    + Ngoài ra, những hình ảnh đó nhằm hàm chỉ những gian khó, thử thách mà cán bộ cách mạng và nhân dân Việt Bắc phải trải qua trong những năm tháng dài máu lửa.

    – Nhớ về cuộc sống khó khăn, vất vả, mối thù đè nặng lên đôi vai:

    + Chi tiết có thực miếng cơm chấm muối nhằm phản ánh cuộc sống thiếu thốn gian khổ về vật chất nhưng họ vẫn lạc quan chiến đấu bởi người cán bộ cách mạng và nhân dân Việt Bắc có chung một lý tưởng, một mối thù.

    + Cách nói “mối thù nặng vai” nhằm cụ thể hóa nhiệm vụ chống thực dân Pháp đang đè nặng lên đôi vai dân tộc ta.

    – Tình cảm của người ở lại được dấu kín trong lòng:

    + Nghệ thuật hoán dụ “rừng núi nhớ ai”, người ở lại đã lấy nỗi buồn của rừng núi để thổ lộ thầm kín nỗi buồn của mình trong niềm vui chung đất nước được giải phóng. Việt Bắc có nỗi buồn riêng, có nỗi nhớ riêng đó là phải chia tay với cán bộ cách mạng.

    + Họ buồn đến nỗi không còn tha thiết trong lao động: “Trám bùi để rụng, măng mai để già”. Trám măng là những nguồn lương thực vô tận của núi rừng Việt Bắc để nuôi cán bộ đánh giặc, nay cán bộ về xuôi thì họ đi hái trám, bẻ măng để làm gì? Câu thơ gợi nỗi buồn thiếu vắng trong lòng người ở lại.

    – Nỗi nhớ về bản làng nghèo khó mà thủy chung:

    + Cụm từ “những nhà” được nhà thơ nhắc đến ý chỉ đồng bào Việt Bắc.

    + Câu tiểu đối “hắt hiu lau xám đậm đà lòng son” chứa đựng sự tương phản giữa cuộc sống nghèo khó về vật chất và phẩm chất cao đẹp của người Việt Bắc, đó là nhiệt tình và thủy chung cách mạng.

    – Nhớ Việt Bắc là nhớ cội nguồn quê hương cách mạng cùng với những địa danh lịch sử:

    + Điệp từ nhớ và hình ảnh liệt kê Tân Trào, Hồng Thái mái đình cây đa nhằm nhắc nhở người cán bộ cách mạng luôn nhớ đến cội nguồn, nhớ địa điểm thành lập quân đội đầu tiên của nước ta đó là cây đa Tân Trào.

    + Nhớ đình Hồng Thái là nơi hội họp quốc dân lần đầu khai sinh ra chính phủ lâm thời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

    – Khúc tâm tình của người cán bộ kháng chiến

    + Cách ngắt nhịp 3/3, ta với mình/ mình với ta làm cho người đọc cảm nhận, ta với mình tuy hai mà một, gắn bó không thể tách rời.

    + Cấu trúc so sánh, tăng tiến kết hợp với từ láy mặn mà, đinh ninh nằm nhấn mạnh tình cảm của người ra đi đối với Việt Bắc bao la và sâu nặng.

    + Câu thơ gợi nhớ câu Kiều của Nguyễn Du

    – Nỗi nhớ được cụ thể hóa:

    + Từ mình được dùng đa nghĩa thể hiện sự sáng tạo, độc đáo trong việc bộc lộ tình cảm.

    + Từ “lại” như nhân tình cảm lên gấp đôi.

    + Nghệ thuật so sánh “Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu” thể hiện cụ thể và sinh động hơn nghĩa tình sâu đậm của người cán bộ kháng chiến với quê hương Việt Bắc. Câu thơ gợi liên tưởng đến câu ca dao:

    – Nỗi nhớ lại được khắc họa cụ thể:

    + Qua hồi tưởng của cán bộ cách mạng, cảnh và người Việt Bắc hiện lên thật đẹp, vừa hiện thực lại vừa thơ mộng, tạo nét đẹp riêng biệt không nơi nào có được.

    + Nỗi nhớ Việt Bắc được tác giả so sánh “nhớ gì như nhớ người yêu”, mà nhớ người yêu thì thật da diết, cồn cào. Ca sao có viết:

    + Đó là nỗi nhớ bao trùm lên mọi không gian và thời gian, nhớ ánh nắng ban chiều, ánh trăng ban tối, đến bản làng mờ sương sớm, bếp lửa hồng trong đêm khuya lạnh.

    + Núi rừng, sông suối mang những tên quen thuộc được thể hiện bằng hàng loạt hình ảnh liệt kê ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê.

    – Nhớ sự gần gũi, quấn quí chia ngọt sẻ bùi của tình quân dân:

    + Nhớ Việt Bắc không phải là nỗi nhớ chung chung mà rất cụ thể. Nhớ những ngày gần gũi “mình đây ta đó”, cùng chia sẻ đắng cay ngọt bùi.

    + Có những ngày lũ rừng về xối xả, mưa rừng ào ào, gạo muối bị cuốn trôi, địch phục kích sau lưng… Những đêm bị sốt rét rừng hành hạ được các mẹ, các chị chăm sóc… thấm thía vô cùng tình quân dân keo sơn gắn bó.

    + Hàng loạt tính từ “đắng cay” “ngọt bùi” thể hiện những khó khăn tột cùng của cuộc sống trong kháng chiến. Nhờ tinh thần đồng cam cộng khổ giữa nhân dân Việt Bắc và cán bộ cách mạng, họ đã thương yêu đùm bọc lẫn nhau, chi từng củ khoai, sẻ từng bát cơm và cùng đắp chung chăn để vượt qua mùa đông lạnh lẽo.

    – Nhớ hình ảnh người lao động khó nhọc:

    + Hình ảnh người mẹ giúp người đọc cảm nhận hình ảnh người dân Việt Bắc lao động tạo ra của cải vật chất thật khó nhọc, thế mà họ vẫn sẵn sàng nuôi dưỡng cách mạng.

    + Nhớ Việt Bắc là nhớ những hình ảnh mộc mạc, thân thương, chân thực:

    + Điệp từ “nhớ sao” được lặp lại nhiều lần nhằm nhấn mạnh nỗi nhớ của tác giả càng lúc càng day dứt.

    + Nhớ cảnh học tập của lớp bình dân học vụ, nhớ niềm vui trong đêm liên hoan, nhớ tinh thần lạc quan yêu đời của nhân dân Việt Bắc, đặc biệt là nhớ âm thanh đặc trưng của núi rừng với tiếng mõ, tiếng chày giã gạo.

    + Nếu thờ ơ nhà thơ sẽ chẳng thấy có gì nên thơ nhưng sự lưu luyến, gắn bó yêu thương thực sự khiến tác giả thấy có ngọn lửa lung linh, bền bỉ của sự sống.

    – Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ là nỗi nhớ về Việt Bắc:

    + Tác giả sử dụng điệp ngữ “ta về” hai lần. Cùng một thời điểm chia tay nhưng ở trên là hỏi người, ở dưới là giãi bày lòng mình.

    + Cặp từ “ta”, “mình” được xưng hô như cách đối đáp giao duyên của trai gái trong ca dao, dân ca khiến cho cuộc chia tay của người cán bộ và Việt Bắc thành cuộc “giã bạn” của lứa đôi.

    + Ta là người cán bộ kháng chiến, mình là nhân dân Việt Bắc đang lưu luyến chia ta. Câu hỏi tu từ “mình có nhớ ta” thể hiện sự lưu luyến của người đi, kẻ ở.

    + Nhớ hoa là nhớ thiên nhiên Việt Bắc thơ mộng làm đắm say lòng người. Nhớ người là nhớ người dân Việt Bắc từng cưu mang, gắn bó, đồng cam cộng khổ với cán bộ cách mạng.

    + Hoa chuối rừng đỏ như son nổi bật trên nền xanh bạt ngàn của lá. Sự tương phản của hai mùa xanh, đỏ làm cho núi rừng bớt hoang vu, lạnh lẽo mà trở nên ấm áp hơn. Hoa chuối là bông hoa có thật chứ không mông mênh chóng tàn như những loài hoa khác.

    + Vượt qua mùa đông lạnh giá, con người lên nương, lên rừng. Nghệ thuật đảo ngữ nắng ánh (động từ) là các luồng sáng của nắng chói lên bởi sự phản quang của lưỡi dao rừng thắt trên lưng người dân khi họ đi khai thác lâm, thổ sản. Đó là cái đẹp rất đời thường, rất giản dị của người lao động.

    + Hoa nở tinh khôi, thanh khiết phủ trắng cả cánh rừng, gợi cảm giác choáng ngợp trước cảnh thơ mộng. Âm điệu mạnh mẽ của hai từ “trắng rừng” bộc lộ cảm giác ngỡ ngàng hạnh phúc của con người.

    + Hình ảnh người lao động chuốt từng sợi giang rất nhịp nhàng, khoan thai. Động từ chuốt là làm cho thật nhẵn sợi giang để đan nón. Hai từ chuốt và từng gợi tả đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chịu thương, chịu khó của người đan nón. Họ làm ra sản phẩm để phục vụ cho lao động và còn để tặng cho cán bộ kháng chiến.

    + Câu thơ sáu chữ xôn xao cả màu sắc lẫn âm thanh. Khi tiếng ve râm ran, cả một rừng phách như hối hả. nhanh chóng thay màu, cùng đồng loạt đổ vàng.

    + Hai động từ “kêu” và “đổ” thể hiện không khí rạo rực rất đặc trưng của mùa hạ. “Đổ vàng” là ngả vàng hàng loạt hoặc là cây trút lá vàng.

    + Hình ảnh người lao động: cô gái đi hái măng, khơi dậy trong ta những rung động ngọt ngào, sâu lắng. Đọc câu thơ, ta nghe như có tiếng nhạc ngân nga bởi nghệ sĩ gieo vần lưng (gái, hái) và điệp phụ âm đầu m (măng, một, mình). Cô hái say sưa lao động trong một không gian vui tươi, trong trẻo. Sự hiện diện của cô gái càng tăng thêm nét duyên dáng, trẻ trung cho bức tranh mùa hạ.

    + Ánh trăng vàng êm dịu trải dài lên cảnh vật, gợi không khí thanh bình, yên ả.

    + Từ hòa bình vừa khẳng định cuộc sống êm đềm, vừa nói đến sự thanh tĩnh của rừng khuya. Đêm trăng thu huyền ảo nơi núi rừng Việt Bắc thấp thoáng ước mơ thầm kín về cuộc sống thanh bình, êm ả.

    + Trên cái nền gợi cảm ấy, văng vẳng tiếng hát ân tình thủy chung của ai đó nghe thật bâng khuâng, xao xuyến. Tiếng hát ấy chính là tấm lòng của người Việt Bắc, dù nghèo khó nhưng suốt đời thủy chung với cách mạng.

    – Đứng trước gia khổ khó khăn, ý chí quật cường và tinh thần đoàn kết của dân tộc ta được nhân lên gấp bội. Theo dòng hồi tưởng của nhà thơ, ta như được chứng kiến sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân trong cuộc kháng chiến trường kì chống thực dân Pháp với bao chiến thắng lẫy lừng:

    + Nhớ những lần giặc càn quét săn lùng, chúng như bầy dã thú khát máu, tìm mọi cách khủng bố, đàn áp nhân dân ta, để lại bao oán hận.

    + Nghệ thuật nhân hóa đã làm sinh động hơn hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc. Thiên nhiên cũng như con người Việt Bắc kiên cường, anh dũng. Đoạn thơ trên, tác giả đã làm rõ sứ mệnh của rừng núi che bộ đội, vây quân thù.

    + Các điệp từ “rừng”, “núi” và nghệ thuật đối lập che bộ đội, vây quân thù càng làm nổi bật vai trò của những cánh rừng trùng điệp, nhấn mạnh một trong ba yếu tố vô cùng quan trọng trong cuộc chiến: thiên thời, địa lợi, nhân hòa.

    – Việt Bắc quả là một vùng địa linh quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho ta đánh giặc:

    + Cả núi rừng Việt Bắc cùng nhịp đập trái tim quyết hoàn thành sứ mệnh bảo vệ quê hương đất nước yêu mến.

    + Cụm từ “cả chiến khu một lòng” cho thấy sự đồng tâm hiệp lực của quân dân ta, sự nhất trí cao độ của ý Đảng, lòng dân. Đó cũng là bí quyết thành công của ta trong kháng chiến.

    – Chính sức mạnh đoàn kết và ý chí quyết tâm đã giúp quân dân Việt Bắc lập nên những chiến công vang dội:

    + Hàng loạt những địa danh gắn với những thắng lợi vinh quang: phủ Thông, đèo Giàng, sông Lô, phố Ràng,… đó là chiến công nhập tràn không gian, trải dài theo nỗi nhớ.

    + Câu hỏi tu từ “Ai về ai có nhớ không?” nghe đậm đà âm hưởng ca dao. Hỏi mà như khẳng định: người ra đi làm sao quên được những trận đánh, những chiến công. Bởi trong vinh quang còn bao đau thương phải trả giá bằng máu sương của đồng đội. Nhớ về chiến công cũng là nhớ về những người đã ngã xuống để mà tự hào, để mà nhận thức sâu sắc trách nhiệm của mình trong hiện tại.

    – Cả núi rừng đất trời vang dậy trong bước hành quân. Cả nước ta đang chuyển sang giai đoạn mới của cuộc kháng chiến. Hàng vạn người ra trận, từng đoàn bộ đội, dân công đi như sóng cuộn, rung chuyển cả núi rừng, đêm đốt đuốc sáng rừng:

    + Một loạt điệp từ, điệp âm, điệp vần và từ láy: đêm đêm, rầm rập, điệp điệp, trùng trùng miêu tả cảnh hành quân thật sinh động, khiến người đọc cảm thấy hối hả, luân chuyển không ngừng của những đoàn quân ra trận dài, dài mãi dường như không dứt. Âm hưởng thơ thật hào hùng.

    + Hình ảnh thơ chân thực, đậm chất lãng mạn: Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

    – Cùng với đoàn chiến binh còn có đoàn dân công xung phong ra tuyến lửa:

    + Nghệ thuật đảo ngữ và điệp phụ âm đ (đỏ, đuốc) tạo âm hưởng mạnh mẽ, vững vàng.

    + Nhịp thơ 2/2 như nhịp bước hành quân sôi nổi, háo hức.

    + Lối nói quá khắc họa sức mạnh của con người được nhân lên gấp bội: Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay.

    + Nghệ thuật đối lập: Nghìn đêm thăm thẳm và đèn pha bật sáng và nghệ thuật so sánh như ngày mai lên thể hiện tinh thần lạc quan, khí thế hào hùng của quân dân Việt Bắc.

    – Sự hào hùng ấy biểu hiện rõ trên con đường Việt Bắc trải dài bất tận, có sự hòa hợp tiếp nối của mọi lực lượng từ bộ đội du kích dân công đến những đoàn xe vận tải. Con đường đi đến tiền tuyến là con đường đến chiến thắng:

    + Trong bốn câu thơ, tác giả đã liệt kê một loạt 8 địa danh, kết hợp với điệp từ vui, nhịp thơ nhanh, mạnh, dồn dập bộc lộ một cách sâu sắc niềm sung sướng về chiến thắng của dân tộc. Chiến thắng ấy trải dài khắp mọi miền Tổ quốc tạo nên ngày hội chiến thắng của toàn thể dân tộc ta.

    – Những bức tranh chân thực, đậm đà bản sắc dân tộc về thiên nhiên và con người Việt Bắc được tái hiện trong tình cảm tha thiết , gắn bó sâu sắc của tác giả.

    – Tình nghĩa của người cán bộ và đồng bào Việt Bắc với cách mạng, kháng chiến, với Bác Hồ là những tình cảm cách mạng sâu sắc của thời đại mới. Những tình cảm ấy hòa nhập và tiếp nối mạch nguồn tình cảm yêu nước, đạo lí ân tình thủy chung vốn là truyền thống sâu bền của dân tộc.

    + Thể thơ: thể thơ lục bát truyền thống đã được vận dụng tài tình trong một bài thơ dài, vừa tạo âm hưởng thống nhất mà lại biến hóa đa dạng.

    + Kết cấu: lối kết cấu đối đáp trong ca dao dân ca được vận dụng một cách thích hợp, tài tình

    + Những lối nói giàu hình ảnh, các cách chuyển nghĩa truyền thống (so sánh, ẩn dụ, tượng trưng, ước lệ)

    + Giọng thơ ngọt ngào, tâm tình, cách xưng hô mình- ta quen thuộc trong ca dao khiến bài thơ như một bản tình ca về lòng thủy chung son sắt của người cách mạng với người dân Việt Bắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Đoạn Mở Bài Việt Bắc Hay Sáng Tạo Nhất
  • Tuyển Tập Những Mở Bài Hay Về Bài Thơ Việt Bắc
  • Mở Bài Kết Bài Việt Bắc Hay Nhất 2022
  • Mở Bài Và Kết Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Mở Bài Kết Bài Cho Bài Thơ Việt Bắc
  • Ý Nghĩa Văn Bản Trong Lòng Mẹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Văn Bản Trong Lòng Mẹ
  • Top 4 Bài Phân Tích Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ Hay Nhất
  • Nhập Vai Nhân Vật Bé Hồng, Kể Lại Câu Chuyện “trong Lòng Mẹ”
  • Hãy Đóng Vai Nhân Chú Bé Hồng Kể Lại Văn Bản Trong Lòng Mẹ
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Ngữ Văn Lớp 8 Bài: Trong Lòng Mẹ
  • ý Nghĩa Của Văn Bản Trong Lòng Mẹ, ý Nghĩa Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Dàn Bài Suy Nghĩ Của Em Về Tình Mẫu Tử Trong Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Định Nghĩa Yêu Thật Lòng, Định Nghĩa Lòng Biết ơn, Định Nghĩa Lòng Yêu Nước, Dàn ý Lòng Tự Trọng, Em Hãy Tóm Tắt Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Văn 8 Tóm Tắt Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Dàn Bài Lòng Tự Trọng, Tóm Tắt Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Bài 2 Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Trong Long Me, Văn 8 Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Câu Thơ Yêu Bác Lòng Ta Trong Sáng Hơn, Đề Bài Người Bạn ấy Sống Mãi Trong Lòng Tôi, Lòng Tin Trong Kinh Kalama, Người Bạn Sống Mãi Trong Lòng Tôi, Lý Luận Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền Và ý Nghĩa Trong Việc Hình Thành Cộng Đồng Asean, Dàn ý Lòng Yêu Nước Thầm Kín Trong Tràng Giang, Vấn Đề Lồng Ghép Trong Giáo Dục, Xay Dung Hinh Anh Chien Si Csgt Trong Long Nhan Dan, Các Bệnh Hại Lúa Quan Trọng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Phẩm Vật Trong Lễ Cưới Người Việt ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Các Yếu Tố Quyết Định Sự Hài Lòng Và Sự Sẵn Lòng Quay Lại Của Khách Du Lịch, Làng Nghề Truyền Thống Đồng Bằng Sông Cửu Long Trong Quá Trình Hiện Đại Hoá, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Hướng Dẫn Về Quản Lý Chất Lượng Đo Lường Trong Kinh Doanh Khí Dầu Mỏ Hóa Lỏng, Phân Tích Nhân Vật Anh Thanh Niên Trong Truyện Ngắn “lặng Lẽ Sapa” – Nguyễn Thành Long, Vị Trí ý Nghĩa Tầm Quan Trọng Của Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Vị Trí, ý Nghĩa, Tầm Quan Trọng Của Việc Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Độ, V/v Trong Công Văn Nghĩa Là Gì, Định Nghĩa ăn Quả Nhớ Kẻ Trồng Cây, Định Nghĩa Trọng Tâm, Trong Máy Tính Ram Có Nghĩa Là Gì?, Định Nghĩa Hai Góc So Le Trong, Khi Chiếu Một ánh Sáng Kích Thích Vào Một Chất Lỏng Thì Chất Lỏng Này Phát ánh Sáng Huỳnh Quang Màu , Khi Chiếu Một ánh Sáng Kích Thích Vào Một Chất Lỏng Thì Chất Lỏng Này Phát ánh Sáng Huỳnh Quang Màu, Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Không Có Vua, Chủ Nghĩa Mác Ra Đời Trong Hoàn Cảnh Nào, ý Nghĩa Của Thủ Tục Write Trong Pascal, ý Nghĩa Tầm Quan Trọng Của Quy Định Số 08, Định Nghĩa 7p Trong Marketing, Từ Định Nghĩa Trong Tiếng Anh, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Định Nghĩa Hai Góc Sole Trong, Định Nghĩa 2 Góc Sole Trong, Định Nghĩa Về Nguồn Gen Cây Trồng, ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Trong Phong Thủy, ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Việc Học, Chủ Nghĩa Tự Do Trong Quan Hệ Quốc Tế, Chủ Nghĩa Mác Xít Trong Quan Hệ Quốc Tế, Cơ Cấu Xã Hội Và Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Trong Thời Kì Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, ý Nghĩa Thủ Tục Fillchar Trong Pascal, Chủ Nghĩa Mác Trong Thời Đại Ngày Nay, Chủ Nghĩa Mác Trong Quan Hệ Quốc Tế, Định Nghĩa 4p Trong Marketing, Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Văn Học Việt Nam, ý Thức Trong Chủ Nghĩa Mác Lênin, ý Nghĩa Của Hoa Mẫu Đơn Trong Phong Thủy, Định Nghĩa âm Tiết Trong Tiếng Anh, ý Nghĩa Truyện Ngắn Người Trong Bao, ý Nghĩa Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Đảng, Định Nghĩa Từ ơi Trong Tiếng Việt, Hãy Phân Tích ý Nghĩa Của Hồi Trống Cổ Thành, Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì, Chủ Nghĩa Mác Lênin Trong Thời Đại Ngày Nay, ý Nghĩa Của Tài Liệu Lưu Trữ Trong Doanh Nghiệp, ý Nghĩa Của Hương ước Trong Đời Sống Hiện Nay, Quá Trình Sản Xuất Trong Chủ Nghĩa Tư Bản Có Đặc Điểm Gì, Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học Trong Thời Đại Hiện Nay, Định Nghĩa 3 Đường Cao Trong Tam Giác, Chủ Nghĩa Mác Lênin Trong Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, Truyện ý Nghĩa Trong Cuộc Sống, Bài 14 Hệ Thống Chính Trị Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Được Sáng Tác Trong Bối Cảnh Như Thế Nào, Câu Thơ Dịch Sát Nghĩa Nhất Trong Bài Thơ Ngắm Trăng Là Câu Nào, Định Nghĩa Dòng Điện Trong Kim Loại, Hãy Giải Thích Nghĩa Của Từ Xuân Trong Các Câu Sau Và Cho Biết, Lý Luận Sản Phẩm Ròng Của Chủ Nghĩa Trọng Nông, Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Được Sáng Tác Trong Bối Cảnh Như Thế Nào, Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Được Sáng Tác Trong Bối Cảnh Nào, Quá Trình Ra Đời Tồn Tại Và Phát Triển Của Chủ Nghĩa Trọng Thương, Tiểu Luận Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội,, Vấn Đề Quoocsphongf An Ninh Đối Ngoại Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Được Quy Định Trong:, Giáo Trình Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Văn Học Việt Nam, Định Nghĩa Một Thủ Tục Dạng Public Trong Một Module Thì Có Thể Sử Dụng Nó Tro, Định Nghĩa Công Trong Trường Hợp Tổng Quát, Cương Lĩnh Xây Dựng Đất Nước Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Phân Tích Luận Đề Chính Nghĩa Trong Bình Ngô Đại Cáo, Vấn Đề An Ninh Quốc Phòng Đối Ngoại Trong Thời Kì Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Việc Chọn Nghề Có Cơ Sơ Khoa Học, Vấn Đề Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Phân Tích Luận Đề Chính Nghĩa Trong Bài Bình Ngô Đại Cáo, Cương Lĩnh Xây Dựng Đất Nước Trong Thời Kỳ Quá Độ Chủ Nghĩa Xã Hội, Cương Lĩnh Xây Dựng Đất Nước Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội (b, Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hiến Pháp 2013, Quyền Và Nghĩa Vụ Của Đảng Viên Trong Sinh Hoạt Chi Bộ,

    ý Nghĩa Của Văn Bản Trong Lòng Mẹ, ý Nghĩa Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Dàn Bài Suy Nghĩ Của Em Về Tình Mẫu Tử Trong Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Định Nghĩa Yêu Thật Lòng, Định Nghĩa Lòng Biết ơn, Định Nghĩa Lòng Yêu Nước, Dàn ý Lòng Tự Trọng, Em Hãy Tóm Tắt Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Văn 8 Tóm Tắt Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Dàn Bài Lòng Tự Trọng, Tóm Tắt Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Bài 2 Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Trong Long Me, Văn 8 Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Câu Thơ Yêu Bác Lòng Ta Trong Sáng Hơn, Đề Bài Người Bạn ấy Sống Mãi Trong Lòng Tôi, Lòng Tin Trong Kinh Kalama, Người Bạn Sống Mãi Trong Lòng Tôi, Lý Luận Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền Và ý Nghĩa Trong Việc Hình Thành Cộng Đồng Asean, Dàn ý Lòng Yêu Nước Thầm Kín Trong Tràng Giang, Vấn Đề Lồng Ghép Trong Giáo Dục, Xay Dung Hinh Anh Chien Si Csgt Trong Long Nhan Dan, Các Bệnh Hại Lúa Quan Trọng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Phẩm Vật Trong Lễ Cưới Người Việt ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Các Yếu Tố Quyết Định Sự Hài Lòng Và Sự Sẵn Lòng Quay Lại Của Khách Du Lịch, Làng Nghề Truyền Thống Đồng Bằng Sông Cửu Long Trong Quá Trình Hiện Đại Hoá, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Hướng Dẫn Về Quản Lý Chất Lượng Đo Lường Trong Kinh Doanh Khí Dầu Mỏ Hóa Lỏng, Phân Tích Nhân Vật Anh Thanh Niên Trong Truyện Ngắn “lặng Lẽ Sapa” – Nguyễn Thành Long, Vị Trí ý Nghĩa Tầm Quan Trọng Của Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Vị Trí, ý Nghĩa, Tầm Quan Trọng Của Việc Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Độ, V/v Trong Công Văn Nghĩa Là Gì, Định Nghĩa ăn Quả Nhớ Kẻ Trồng Cây, Định Nghĩa Trọng Tâm, Trong Máy Tính Ram Có Nghĩa Là Gì?, Định Nghĩa Hai Góc So Le Trong, Khi Chiếu Một ánh Sáng Kích Thích Vào Một Chất Lỏng Thì Chất Lỏng Này Phát ánh Sáng Huỳnh Quang Màu , Khi Chiếu Một ánh Sáng Kích Thích Vào Một Chất Lỏng Thì Chất Lỏng Này Phát ánh Sáng Huỳnh Quang Màu, Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Không Có Vua, Chủ Nghĩa Mác Ra Đời Trong Hoàn Cảnh Nào, ý Nghĩa Của Thủ Tục Write Trong Pascal, ý Nghĩa Tầm Quan Trọng Của Quy Định Số 08, Định Nghĩa 7p Trong Marketing, Từ Định Nghĩa Trong Tiếng Anh, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Định Nghĩa Hai Góc Sole Trong, Định Nghĩa 2 Góc Sole Trong, Định Nghĩa Về Nguồn Gen Cây Trồng, ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Trong Phong Thủy, ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Việc Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Ngữ Văn 8 Tiết 5
  • Ma Trận Đề Theo Chuẩn Kiến Thức Kỹ Năng Văn 8
  • Đề Kiểm Tra Văn (Tiết 41)
  • Kể Lại Văn Bản “trong Lòng Mẹ” Bằng Ngôi Kể Thứ Nhất
  • Kể Lại Văn Bản Trong Lòng Mẹ Theo Ngôi Thứ 3
  • Đọc Hiểu Văn Bản: “Việt Bắc” (Tố Hữu)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước.
  • Khắc Phục Sự Cố Trang Word Bị Lệch Sang Trái
  • Cách Bỏ Gạch Đỏ Trong Word Bỏ Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Xóa Bỏ Dấu Gạch Chân Màu Đỏ Và Màu Xanh Trong Word
  • Bỏ Dấu Gạch Chân Trong Word
  • Đọc – hiểu văn bản: “Việt Bắc” (Tố Hữu) – Phần tác phẩm

    I. Đọc – Hiểu chú thích:

    1. Tác giả: Xem TẠI ĐÂY

    2. Tác phẩm:

    – Hoàn cảnh sáng tác: Việt Bắc là khu căn cứ đầu não của cuộc kháng chiến chống Pháp. Tháng 10 – 1954, ngay sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi, các cơ quan trung ương của Đảng từ Việt Bắc trở về thủ đô Hà Nội.Tố Hữu cũng là một trong số cán bộ kháng chiến từng sống gắn bó nhiều năm ở Việt Bắc, nay từ biệt chiến khu về xuôi. Nhân sự kiện có tính thời sự ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc trong buổi chia tay đầy lưu luyến đó

    – Thể loại: Thể thơ lục bát.

    – Nội dung: Khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những năm cách mạng và kháng chiến gian khổ; bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến. Đoạn trích thuộc phần 1 của tác phẩm, tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến.

    – Bố cục (2 phần)

    + Phần 1 (20 câu đầu): Lời nhắn nhủ của người ở lại đối với người ra đi.

    + Phần 2 (còn lại): Lời của người ra đi với nỗi nhớ Việt Bắc.

    II. Đọc – hiểu văn bản.

    1. Những phút giây đầu tiên của buổi chia tay đầy bâng khuâng, lưu luyến giữa kẻ ở – người đi (8 câu thơ đầu).

    – Bốn câu đầu là lời ướm hỏi của người ở lại: “Mình về…..nhìn sông nhớ nguồn?”. Bốn câu sau là tiếng lòng của người cán bộ về xuôi: “Tiếng ai tha thiết….hôm nay”.

    + Câu hỏi tu từ ngọt ngào, khéo léo.

    – Cách xưng hô mình – ta và giọng điệu ngọt ngào của những câu ca dao, những câu hát giao duyên gợi nên khung cảnh chia tay bịn rịn, lưu luyến.

    – Từ ngữ mến thương, gần gũi:

    + Điệp từ “mình về”, “mình có nhớ” gợi lên một khoảng không gian, thời gian đầy ắp kỉ niệm

    + 15 năm ấy: khoảng thời gian dài của cách mạng và sự gắn bó thủy chung, tình nghĩa của người dân Việt bắc với những người kháng chiến.

    + Các tính từ: Thiết tha, mặn nồng, bâng khuâng, bồn chồn gợi lên tâm trạng xúc động, luyến lưu, bồi hồi, chưa xa đã nhớ của người về, tình cảm đậm sâu, gắn bó, ân tình.

    + Điệp từ “nhớ”gợi tả nỗi nhớ triền miên, kết hợp với lối đối đáp mình – ta trong ca dao → tình cảm thân mật, gần gũi.

    – Hình ảnh thắm đượm nghĩa tình:

    + “núi”, “sông”, “nguồn” những hình ảnh tiêu biểu của núi rừng Việt Bắc.

    + áo chàm (hoán dụ): chỉ người dân Việt Bắc Với hình ảnh chiếc áo chàm bình dị, chân thành cảm xúc của người ra đi – kẻ ở dâng trào không nói nên lời.

    + Cử chỉ: Cầm tay nhau…hôm nay, câu thơ bỏ lửng giữa chừng bằng phép tu từ im lặng→ sự luyến lưu, bịn rịn, nghẹn ngào không nói thành lời của người về.

    → Không trả lời trực tiếp vào câu hỏi của người ở lại mà chỉ qua cử chỉ, thái độ của người về đã khẳng định nghĩa tình thuỷ chung, thắm thiết của người về với người ở lại. Chuyện ân tình cách mạng đã được Tố Hữu khéo léo thể hiện như tâm trạng của tình yêu lứa đôi → nét độc đáo trong cách thể hiện. Tám câu đầu như khúc dạo đầu của bản tình ca về nỗi nhớ.

    ⇒ Tám câu đầu là khung cảnh chia tay đầy tâm trạng, bịn rịn, lưu luyến, bâng khuâng của kẻ ở người đi

    2. Lời của người ở lại: gợi nhớ những kỉ niệm chiến khu gian khổ mà nghĩa tình (12 câu tiếp theo)

    – Nhớ một thiên nhiên khắc nghiệt: Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù

    – Nhớ một chiến khu gian khổ, nhưng sẵn lòng căm thù giặc: bát cơm…nặng vai

    – Nhớ những sản vật của rừng: trám bùi, măng mai→ để rụng, để già→ lấy cái thừa để nói cái thiếu ( hình bóng của cán bộ, chiến sĩ)

    – Nhớ những mái nhà nghèo nhưng ấm áp tình người, tình CM: Hắt hiu…lòng son

    – Nhớ những năm đầu kháng Nhật với những địa danh lịch sử: Tân Trào, Hồng Thái

    * Với điệp khúc lặp lại ở các câu lục : mình về – mình đi, thể thơ lục bát đậm chất dân gian, biện pháp liệt kê, tiểu đối trong các câu bát. Sự phối hợp thanh điệu hài hòa giữa Bằng và Trắc giữa các câu lục – bát tạo nên giọng điệu ngân nga, trầm bổng, nhẹ nhàng, khoan thai…

    ⇒ 12 câu thơ gợi nhớ những kỉ niệm về thiên nhiên, chiến khu gian khổ và tình người Việt Bắc.

    3. Lời của người về: Nỗi nhớ những kỉ niệm sinh hoạt nghèo khổ mà ấm áp tình người (từ câu 25 đến 42)

    * Nhớ về khung cảnh Việt Bắc:

    “ Nhớ gì như nhớ người yêu

    …………………………….

    Ngòi Thia sông Đáy, suối Lê vơi đầy”

    – Biện pháp so sánh: như nhớ người yêu

    – Kết hợp điệp từ“nhớ” nhiều lần→ thể hiện nỗi nhớ da diết, quay quắt, khắc khoải về từng hình ảnh cụ thể của thiên nhiên: “trăng, núi, khói, sương…”, đến từng địa danh: “ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê – Nin…)

    → Cảnh Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp vừa hiện thực , vừa thơ mộng, thi vị, độc đáo. Tất cả đã trở thành những khoảng thời gian và không gian lung linh kỉ niệm

    * Nhớ về con người Việt Bắc:

    “Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi

    ……………………………….

    Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son”.

    → Biện pháp liệt kê, điệp từ “nhớ” tiếp tục vang lên da diết: nhớ về những con người lam lũ, nghèo khổ, họ đã từng chia bùi sẻ ngọt, đồng cam cộng khổ với cán bộ, bộ đội. Nhớ đến cuộc sống sinh hoạt nghèo khổ, nhớ đến hình ảnh đồng đội, đồng chí…

    ⇒ Đoạn thơ gợi ra khung cảnh bản làng, tình người, tình quân dân của chiến khu Việt Bắc trong những năm kháng Pháp với tất cả tình cảm trìu mến, nồng hậu yêu thương của tác giả

    4. Bức tranh tứ bình (Câu 43 đến 52)

    * Sự hoà quyện giữa cảnh và người Việt Bắc:

    “ Ta về mình có nhớ ta

    ……………………………

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung”.

    * Mùa đông:

    + Rừng xanh, hoa chuối đỏ → thiên nhiên thật tươi tắn, ấm áp lạ thường.

    + Người đi làm rẫy “đèo cao…thắt lưng”→ bình dị, khoẻ khoắn.

    * Mùa xuân:

    + Mơ nở trắng rừng→ màu trắng miên man, tinh khiết, trữ tình.

    + Người đan nón: dịu dàng, cần mẫn, chút chăm.

    * Mùa hè:

    + Tiếng ve, rừng phách đổ vàng → âm vang sôi động, náo nhiệt, ồn ã, màu sắc rực rỡ.

    + cô gái hái măng: cần mẫn, xinh tươi.

    * Mùa thu:

    + Ánh trăng hoà bình → không khí bình yên.

    + Tiếng hát ân tình của con người → không còn tiếng súng, mà hạnh phúc đã trở về với họ.

    → Cảnh vật thiên nhiên đa dạng, phong phú, sinh động, thay đổi theo từng mùa và tràn đầy sức sống. Còn con người Việt Bắc thì cần mẫn trong lao động, thuỷ chung trong tình nghĩa. Tất cả như hoà quyện với nhau tạo nên một bức tranh tuyệt đẹp và nên thơ

    ⇒ Âm hưởng trữ tình tha thiết của đoạn thơ đã tạo nên một khúc ca ngọt ngào, đằm thắm về tình đồng chí, nghĩa đồng bào, tình yêu thiên nhiên, đất nước và yêu đời

    5. Khung cảnh của chiến khu Việt Bắc trong kháng chiến, lập nhiều chiến công, vai trò của VB trong Cách mạng và kháng chiến (từ câu 54 đến hết)

    – Khung cảnh chiến khu:

    “Những đường Việt Bắc của ta

    ……………………………..

    Đèn pha bật sáng như ngày mai lên”

    → Khổ thơ với những từ láy, điệp từ, nhịp thơ vui, hình ảnh thơ hào hùng, lối thậm xưng đã làm nổi bật được không khí sôi nổi, dồn dập, náo nức, tấp nập của cuộc kháng chiến→ một khung cảnh thật hùng tráng, một khí thế vô cùng mạnh mẽ của quân và dân ta đứng lên chiến đấu vì Tổ quốc độc lập, tự do

    Những chiến công: Phủ Thông, đèo Giàng, sông Lô, phố Ràng, Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên …

    → những địa danh gắn với những kì tích, những chiến công mà dân tộc ta đã vượt qua bao thiếu thốn, gian khổ hi sinh để lập nên

    – Cội nguồn của sức mạnh:

    + Đó là sức mạnh của lòng căm thù: “Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”;

    + Sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung: “Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi”;

    + Sức mạnh của khối đại đoàn kết, của sự hoà quyện gắn bó giữa con người với thiên nhiên:

    “Nhớ khi giặc đến giặc lùng

    ………………………………

    Đất trời ta cả chiến khu một lòng”

    → Tất cả tạo thành hình ảnh ‘Đất nước đứng lên”

    – Vai trò của Việt Bắc:

    “Mình về có nhớ núi non

    ………………………..

    Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa”

    → Việt Bắc là một chiến khu kiên cường, nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai sinh những địa danh sẽ mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc.

    – “Trung ương chính phủ luận bàn việc công” → Việt Bắc là,đầu não của cuộc kháng chiến, nơi có cụ Hồ soi sáng.

    “Ở đâu đau đớn giống nói

    ……………………………

    Quê hương cách mạng dụng nên Cộng hoà”.

    → Việt Bắc còn là nơi mang lại niềm tin, sức mạnh và niềm hy vọng cho mọi người dân Việt Nam.

    ⇒ Việt Bắc đã trở thành quê hương cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộc kháng chiến, nơi hội tụ bao tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng cho mọi người dân yêu nước.

    • Ghi nhớ (sgk)

    III. Tổng kết:

    1. Giá trị nội dung:

    – Việt Bắc là khúc ca hùng tráng và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Thể hiện sự gắn bó, ân tình sâu nặng với nhân dân, đất nước trong niềm tự hào dân tộc…

    – Việt Bắc là khúc hát ân tình chung của những người cách mạng, những người kháng chiến, của cả dân tộc qua tiếng lòng của nhà thơ. Bên cạnh đó, bài thơ còn cất lên âm hưởng anh hùng ca vang dội, đưa ta về với một thời kì lịch sử hào hùng, trọng đại của đất nước.

    2. Giá trị nghệ thuật:

    – Sử dụng sáng tạo hai đại từ “mình, ta” với lối đối đáp giao duyên trong dân ca, để diễn đạt tình cảm cách mạng

    – Bài thơ Việt Bắc thể hiện tính dân tộc đậm đà:

    + Sử dụng thành công thể thơ lục bát truyền thống.

    + Ngôn ngữ, hình ảnh mộc mạc, giản dị, quen thuộc, gần gũi, đậm sắc thái dân gian.

    + Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật tài hoa như điệp từ, liệt kê, so sánh, ẩn dụ tượng trưng…

    + Nhịp điệu thơ uyển chuyển ngân vang, giọng điệu thay đổi linh hoạt.

    + Lối đối đáp giao duyên của ca dao dân ca (nhưng qua lớp đối thoại của kết cấu bên ngoài chính là lời độc thoại của tâm trạng).

    + Cách xưng hô mình – ta; phép điệp giàu tính truyền thống.

    + Tố Hữu phát huy cao độ tính nhạc phong phú của tiếng Việt…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Văn Bản Văn Học – Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Văn Phòng Ubnd Tỉnh Quảng Nam
  • Bài Văn: Soạn Bài: Uy
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Uy
  • Soạn Bài: Thạch Sanh – Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Ý Nghĩa Văn Bản Chiếc Lược Ngà

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Chiếc Lược Ngà Của Nguyễn Quang Sáng
  • Dàn Ý Phân Tích Truyện Ngắn Chiếc Lược Ngà
  • Tóm Tắt Cốt Truyện Của Văn Bản Chiếc Lược Ngà Của Nguyễn Quang Sáng. Phát Biểu Cảm Nghĩ Của Em Về Nhân Vật Õng Sáu Trong Truyện
  • Giới Thiệu Về Hà Nội
  • Giới Thiệu Về Thủ Đô Hà Nội
  • “Có câu nói: “Những tình cảm đẹp sẽ là động lực mạnh mẽ trong tâm hồn mỗi người!” Vì lòng yêu cha,một cô bé nhỏ mới tám tuổi nhưng nhất quyết không nhận người khác làm bố,cho dù bị đánh.Vì lòng thương con,một người chiến sỹ dù ở sa trường vẫn luôn cặm cụi làm một chiếc lược để tặng đứa con gái bé bỏng. Có người nhận xét rằng “tình phụ tử không thể ấm áp và đẹp đẽ như tình mẫu tử”.Song nếu đọc truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng ,có thể bạn sẽ phải có cái nhìn khác mới mẻ và chân thực hơn.Câu chuyện khắc họa hình ảnh một nhân vật bé Thu đầy ấn tượng và tinh tế, hơn thế lại ca ngợi tình cha con thiêng liêng,vĩnh cửu dù trong chiến tranh.

    Hình ảnh bé Thu là nhân vật trọng tâm của câu chuyện, được tác giả khắc họa hết sức tinh tế và nhạy bén, là một cô bé giàu cá tính,bướng bỉnh và gan góc. Bé Thu gây ấn tượng cho người đọc về một cô bé dường như lì lợm đến ghê gớm, khi mà trong mọi tình huống em cũng nhất quyết không gọi tiếng “Ba” , hay khi hất cái trứng mà ông Sáu gắp cho xuống,cuối cùng khi ông Sáu tức giận đánh một cái thì bỏ về nhà bà ngoại. Nguyễn Quang Sáng đã khéo léo xây dựng nhiều tình huống thử thách cá tính của bé Thu,nhưng điều khiến người đọc phải bất ngờ là sự nhất quán trong tính cách của bé,dù là bị mẹ quơ đũa dọa đánh, dù là bị dồn vào thế bí, dù là bị ông Sáu đánh, bé Thu luôn bộc lộ một con người kiên quyết , mạnh mẽ. Có người cho rằng tác giả đã xây dựng tính cách bé Thu hơi “thái quá”, song thiết nghĩ chính thái độ ngang ngạnh đó lại là biểu hiện vô cùng đẹp đẽ mà đứa con dành cho người cha yêu quý. Trong tâm trí bé Thu chỉ có duy nhất hình ảnh của một người cha “chụp chung trong bức ảnh với má”. Người cha ấy không giống ông Sáu,không phải bởi thời gian đã làm ông Sáu già đi mà do cái thẹo trên má. Vết thẹo, dấu tích của chiến tranh đã hằn sâu làm biến dạng khuôn mặt ông Sáu. Có lẽ trong hoàn cảnh xa cách và trắc trở của chiến tranh,nó còn quá bé để có thể biết đến sự khốc liệt của bom lửa đạn,biết đến cái cay xè của mùi thuốc súng và sự khắc nghiệt của cuộc sống người chiến sỹ. Cái cảm giác đó không đơn thuần là sự bướng bỉnh của một cô bé đỏng đảnh, nhiễu sách mà là sự kiên định, thẳng thắn, có lập trường bền chặt,bộc lộ phần nào đó tính cách cứng cỏi ngoan cường của cô giao liên giải phóng sau này.

    Nhưng xét cho cùng, cô bé ấy có bướng bỉnh, gan góc,tình cảm có sâu sắc, mạnh mẽ thế nào thì Thu vẫn chỉ là một đứa trẻ mới 8 tuổi, với tất cả nét hồn nhiên, ngây thơ của con trẻ. Nhà văn tỏ ra rất am hiểu tâm lý của trẻ thơ và diễn tả rất sinh động với tấm lòng yêu mến và trân trọng một cách đẹp đẽ,thiêng liêng những tâm tư tình cảm vô giá ấy. Khi bị ba đánh, bé Thu “cầm đũa gắp lại cái trứng cá để vào chén rồi lặng lẽ đứng dậy,bước ra khỏi mâm”. Có cảm giác bé Thu sợ ông Sáu sẽ nhìn thấy những giot nước mắt trong chính tâm tư của mình? Hay bé Thu dường như lờ mờ nhận ra mình có lỗi? Lại một loạt hành động tiếp theo “Xuống bến nó nhảy xuống xuồng,mở lòi tói,cố làm cho dây lòi tói khua rổn rang ,khua thật to,rồi lấy dầm bơi qua sông”. Bé Thu bỏ đi lúc bữa cơm nhưng lại có ý tạo tiếng động gây sự chú ý. Có lẽ co bé muốn mọi người trong nhà biết bé sắp đi , mà chạy ra vỗ về, dỗ dành. Có một sự đối lập trong những hành động của bé Thu, giữa một bên là sự cứng cỏi,già giặn hơn tuổi, nhưng ở khía cạnh khác cô bé vẫn mong được yêu quý vỗ về. Song khi “Chiều đó,mẹ nó sang dỗ dành mấy nó cũng không chịu về”, cái cá tính cố chấp một cách trẻ con của bé Thu được tác giả khắc họa vừa gần gũi,vừa tinh tế. Dù như thế thì bé Thu vẫn chỉ là một đứa trẻ 8 tuổi hồn nhiên, dẫu có vẻ như cứng rắn và mạnh mẽ trước tuổi.

    Ở đoạn cuối, khi mà bé Thu nhận ra cha, thật khó để phủ nhận bé Thu là đứa bé giàu tính cảm. Tình cha con trong Thu giữ gìn bấy lâu nay, giờ trỗi dậy, vào cái giây phút mà cha con phải tạm biệt nhau. Có ai ngờ một cô bé không được gặp cha từ năm 1 tuổi vẫn luôn vun đắp một tình yêu bền bỉ và mãnh liệt với cha mình, dù người cha ấy chưa hề bồng bế nó, cưng nựng nó, săn sóc, chăm lo cho nó, làm cho nó một món đồ chơi kể từ khi nó bắt đầu làm quen với cuộc sống. Nó gần như chưa có chú ấn tượng nào về cha, song chắc không ít lần nó đã tự tưởng tượng hình ảnh người cha nó tài giỏi nhường nào,cao lớn nhường nào, có vòng tay rộng để ôm nó vào lòng ra sao? Tình cảm mãnh liệt trong nó ngăn không cho nó nhận một người đàn ông lại kia làm bố.Khi đến ngày ông Sáu phải đi,con bé cứng cỏi mạnh mẽ ngày hôm nào lại “như thể bị bỏ rơi”, “lúc đứng ở góc nhà, lúc đứng tựa cửa” và cứ nhìn mọi người vây quanh ba nó, dường như nó thèm khát cái sự ấm áp của tình cảm gia đình, nó cũng muốn chạy lại và ôm hôn cha nó lắm chứ, nhưng lại có cái gì chặn ngang cổ họng nó, làm nó cứ đứng nguyên ở ấy, ước mong cha nó sẽ nhận ra sự có mặt của nó. Và rồi đến khi cha nó chào nó trước khi đi, có cảm giác mọi tình cảm trong lòng bé Thu bỗng trào dâng. Nó không nén nổi tình cảm như trước đây nữa,nó bỗng kêu hét lên “Ba…” , “vừa kêu vừa chạy xô đến nhanh như một con sóc ,nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó”, “Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai, hôn cả vết thẹo dài trên má của ba nó nữa”. Tiếng kêu “Ba” từ sâu thẳm trái tim bé Thu,tiếng gọi mà ba nó đã dùng mọi cách để ép nó gọi trong mấy ngày qua, tiếng gọi ba gần gũi lần đầu tiên trong đời nó như thể nó là đứa trẻ mới bi bô tập nói, tiếng gọi mà ba nó tha thiết được nghe một lần. Bao nhiêu mơ ước, khao khát như muốn vỡ òa ra trong một tiếng gọi cha. Tiếng gọi ấy không chỉ khiến ba nó bật khóc mà còn mang một giá trị thiêng liêng với nó. Lần đầu tiên nó cảm nhận mơ hồ về niềm sung sướng của một đứa con có cha. Dường như bé Thu đã lớn lên trong đầu óc non nớt của nó. Ngòi bút nhà văn khẳng định một nhân vật giảu tình cảm, có cá tính mạnh mẽ, kiên quyết nhưng vẫn hồn nhiên, ngây thơ: Nhân vật bé Thu.

    Không chỉ khắc họa thành công nhân vật bé Thu,truyện ngắn “Chiếc lược ngà” ca ngợi tình cha con sâu đậm mà đẹp đẽ. Bên cạnh hình ảnh bé Thu, hình ảnh ông Sáu được giới thiệu là người lính chiến tranh, vì nhiệm vụ cao cả mà phải tham gia chiến đấu,bỏ lại gia đình, quê hương; và đặc biệt ông là người yêu con tha thiết. Sau ngần ấy năm tham gia kháng chiến, ông Sáu vẫn luôn nung nấu khao khát cháy bỏng là được gặp con và nghe con gọi một tiếng cha. Nhưng cái ngày gặp lại con thì lại nảy sinh một nỗi éo le là bé Thu không nhận cha. Ông Sáu càng muốn gần gũi thì dường như sự lạnh lùng, bướng bỉnh của con bé làm tổn thương những tình cảm da diết nhất trong lòng ông. Còn gì đau đớn hơn một người cha giàu lòng thương con mà bị chính đứa con gái ấy từ chối. Có thể coi việc bé Thu hất cái trứng ra khỏi chén như một ngòi nổ làm bùng lên những tình cảm mà bấy lâu nay ông dồn nén, chứa chất trong lòng. Có lẽ ông biết rằng mình cũng không đúng vì suốt bảy năm trời chẳng thể về thăm con, chẳng làm gì được cho con, nên nhân những ngày này ông muốn bù đắp cho con phần nào. Giá gì không có cái bi kịch ấy, giá gì bé Thu nhận ra ông Sáu sớm hơn, thì có thể ông Sáu và bé Thu sẽ có nhiều thời gian vui vẻ, hạnh phúc. Nhưng sợ rằng một câu truyện như vậy sẽ chẳng thể gây được cảm động cho người đọc với những xúc cảm khác nhau, có lúc dồn nén,có lúc lại thương xót, có lúc lại “mừng mừng tủi tủi” cho ông Sáu khi mà bé Thu cất tiếng gọi “Ba”, tiếng gọi muộn màng nhưng lại có ý nghĩa đẹp đẽ! Ai có thể ngờ được một người lính dạn dày nơi chiến trường, quen với cái chết cận kề lại là người vô cùng yếu mềm trước con gái mình. Những giọt nước mắt hiếm hoi của một cuộc đời từng trải nhiều gian khổ vất vả,song lại rơi khi lần đầu tiên ông cảm nhận được sự ấm áp của cha con thực sự!(“Không ghìm được xúc động và không muôn cho con thấy mình khóc,anh Sáu một tày ôm con,một tay rút khăn lau nước mắt”).”Ba về! Ba mua cho con một cây lược nghe ba!”, đó là mong ước đơn sơ của con gái bé bỏng trong giây phút cha con từ biệt. Nhưng đối với người cha thì đó là mơ ước đầu tiên và duy nhất, cho nên nó cứ thôi thúc trong lòng ông. Tình cảm ông Sáu dành cho bé Thu trở nên thiêng liêng, cao cả và mãnh liệt hơn biết bao khi ông tự tay làm chiếc lược ngà cho con. “Khi ông Sáu tìm được khúc ngà sung sướng như trẻ con vớ được quà”,” Ông thận trọng, tỉ mỉ…”, “Ông gò lưng khắc từng nét…” . Một loạt hành động cảm động như khẳng định tình cha con sâu đậm. Tất cả tình yêu, nỗi nhớ con dồn cả vào công việc làm chiếc lược ấy. Ông nâng niu chiếc lược như nâng niu đứa con bé nhỏ của mình. Lòng yêu con đã biến một người chiến sỹ trở thành một nghệ nhân sáng tạo tài tình, dù chỉ sáng tạo môt tác phẩm duy nhất trong đời. Cuối truyện có chi tiết ông Sáu đưa tay vào túi, móc lấy cây lược, đưa cho bác Ba và nhìn một hồi lâu. Ông Sáu hi sinh mà không kịp trăn trối điều gì, chỉ có một ánh mắt với niềm ước nguyện cháy bỏng mong người bạn của mình sẽ là người thực hiện nốt lời hứa duy nhất của mình với con. Tình cảm của ông sáu khiến người ta phải thấy ấm lòng và cảm động sâu sắc.

    Người mất, người còn nhưng kỷ vật duy nhất, gạch nối giữa cái mất mát và sự tồn tại, chiếc lược ngà vẫn còn ở đây. Chiếc lược ngà là kết tinh tình phụ tử mộc mạc, đơn sơ mà đằm thắm, kỳ diệu, là hiện hữu của tình cha con bất tử giữa ông Sáu và bé Thu; và là minh chứng chứng kiến lòng yêu thương vô bờ bến của ông Sáu với con. Có thể chiếc lược ấy chưa chải được mái tóc của bé Thu nhưng lại gỡ rối được tâm trạng của ông. Chiếc lược ngà xuất hiện đánh dấu một kết cấu vòng tròn cho câu chuyện, và cũng là bài ca đẹp tồn tại vĩnh cửu của tình cha con. (Nhan đề của chuyện cũng là “Chiếc lược ngà”!)

    Cái mất mát lớn nhất mà thiên truyện ngắn đề cập là những người đã khuất, là tổ ấm gia đình không còn trọn vẹn. (Người đọc có thể bắt gặp tình huống này một lần nữa ở truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”). Đó thật sự là tội ác, những đau thương mất mát mà chiến tranh tàn bạo đã gây ra. Chính chiến tranh đã làm cho con người phải xa nhau, chiến tranh làm khuôn mặt ông Sáu biến dạng,chiến tranh khiến cuộc gặp gỡ của hai cha con vô cùng éo le, bị thử thác, rồi một lần nữa chiến tranh lại khắc nghiệt để ông Sáu chưa kịp trao chiếc lược ngà đến tận tay cho con mà đã phải hi sinh trên chiến trường. Câu chuyện như một lời tố cáo chiến tranh phi nghĩa gây đổ máu vô ích, làm nhà nhà li tán, người người xa nhau vĩnh viễn. Song cái chúng ta thấy lại không có sự bi lụy ma là sức mạnh, lòng căm thù đã biến Thu trở thành một cô giao liên dũng cảm, mạnh mẽ, đã gắn bó với cuộc đời con người mất mát xích lại gần nhau để cuùng đứng lên hát tiếp bài ca chiến thắng.

    “Chiếc lược ngà” như một câu chuyện cổ tích hiện đại, thành công trong việc xây dựng hình thượng bé Thu và gửi gắm thông điệp đẹp về tình cha con. Nhân vật ông Ba-người kể chuyện hay chính là nhà văn Nguyễn Quang Sáng, phải là người từng trải,sống hết minh vì cách mạng kháng chiến của quê hương, gắn bó máu thịt với những con người giàu tình yêu,nhân hậu mà rất kiên cường,bất khuất, nhà văn mới có thể nhập hồn được vào các nhân vật, sáng tạo nhiều hình tượng với các chi tiết sinh động, bất ngờ, hơn nữa lại có giọng văn dung dị, cảm động!

    Chiến tranh là hiện thực đau xót của nhân loại, nhưng từ chính trong gian khổ khốc liệt, có những thứ tình cảm đẹp vẫn nảy nở: tình đồng chí,tình yêu đôi lứa,tình cảm gia đình,và cả tình của một người cha với con gái. Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” là một áng văn bất hủ ca ngợi tình phụ tử giản dị mà thiêng liêng, với những con người giàu tình cảm và đẹp đẽ, như nhân vật bé Thu.”

    (Tài liệu của Thầy Phạm Hữu Cường)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15. Chiếc Lược Ngà
  • Giới Thiệu Tác Giả Lý Công Uẩn Và Tác Phẩm Chiếu Dời Đô
  • Chiếu Dời Đô (Lý Thái Tổ)
  • Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • 3 Bài Văn Mẫu Giới Thiệu Về Tác Giả Nguyễn Dữ Và Văn Bản Chuyện Người
  • Ý Nghĩa Của Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Văn Bản Quản Lý Hành Chính
  • Đánh Thức Sự Tử Tế Trong Mỗi Con Người
  • Trình Bày Suy Nghĩ Của Em Về Những Việc Làm Tử Tế Cần Phải Có Trong Cuộc Sống
  • Một Số Phương Tiện Liên Kết Trong Văn Bản
  • Văn Bản Để Nói Trong Tiếng Việt
  • ý Nghĩa Của Các Văn Bản Pháp Luật, ý Nghĩa Văn Bản Pháp Luật, ý Nghĩa Của Văn Bản Pháp Luật, Định Nghĩa Pháp Luật, ý Nghĩa Quy Định Pháp Luật, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Luật Nghĩa Vụ Và Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ-bản án Và Bình Luận Bản án, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Luật Nghĩa Vụ Dân Sự Và Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ Dân Sự, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Chính Quyền Địa Phương Việt Nam Hiện Nay., Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, ý Nghĩa Ngữ Pháp Của Từ, ý Nghĩa Ngữ Pháp, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, ý Nghĩa Phương Pháp Luận, Định Nghĩa Pháp Nhân, ý Nghĩa Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, ý Nghĩa Của Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Là Gì, ý Nghĩa Ngữ Pháp Thường Trực, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Vật Chất, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Các Cặp Phạm Trù, Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Bút Pháp ước Lệ Tượng Trưng, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Sản Xuất Vật Chất, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Chiến Tranh, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Thực Tiễn, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ở Cấp Huyện, Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hiến Pháp 2013, Bút Pháp Tượng Trung Được Thể Hiện Ntn Trong Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện, Tiểu Luận Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Thực Tế Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Theo Hiến Pháp 2013, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Dự Luật Dẫn Độ Nghĩa Là Gì, ý Nghĩa Của Bộ Luật Dân Sự, Luật Nghĩa Vụ, Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, Bộ Luật Hình Sự Có ý Nghĩa Gì, Bài 2 Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Định Luật 1 Niu Tơn, ý Nghĩa Bộ Luật Hồng Đức, ý Nghĩa Bộ Luật Hammurabi, ý Nghĩa Bộ Luật Hình Sự, Định Nghĩa Quy Luật, ý Nghĩa Định Luật ôm, 3 Quy Luật Của Chủ Nghĩa Mác Lênin, ý Nghĩa Của Bộ Luật Hình Sự, Câu Thơ Nào Sau Đây Có ý Nghĩa Đúc Kết Một Chân Lí Một Quy Luật, ý Nghĩa Của Bộ Luật Dân Sự 2022, ý Nghĩa Định Luật 2 Niu Tơn, Bộ Luật Mới Về Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Điều 669 Bộ Luật Dân Sự,

    ý Nghĩa Của Các Văn Bản Pháp Luật, ý Nghĩa Văn Bản Pháp Luật, ý Nghĩa Của Văn Bản Pháp Luật, Định Nghĩa Pháp Luật, ý Nghĩa Quy Định Pháp Luật, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Luật Nghĩa Vụ Và Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ-bản án Và Bình Luận Bản án, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Luật Nghĩa Vụ Dân Sự Và Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ Dân Sự, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Chính Quyền Địa Phương Việt Nam Hiện Nay., Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, ý Nghĩa Ngữ Pháp Của Từ, ý Nghĩa Ngữ Pháp, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, ý Nghĩa Phương Pháp Luận, Định Nghĩa Pháp Nhân, ý Nghĩa Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, ý Nghĩa Của Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Là Gì, ý Nghĩa Ngữ Pháp Thường Trực, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Các Văn Bản Pháp Luật
  • Tính Thống Nhất Chủ Đề Của Văn Bản, I. Kiến Thức Cơ Bản 1. Chủ Đề Của Văn Bản Là Gì?…
  • Header Là Gì? Những Điều Thu Vị Cần Biết Về Header Trong Web, Pts, Word
  • Hướng Dẫn Tạo Header Và Footer Đẹp Trong Word 2010, Chèn Header Và Foo
  • Cách Tạo Header, Footer Trên Word Cho Văn Bản Chuyên Nghiệp
  • Phân Tích Ý Nghĩa Văn Bản Uy

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Và Tóm Tắt Uy Lít Xơ Trở Về
  • Công Ty Trục Vớt Luồng Hạ Lưu Có Bảo Kê, Đe Dọa Chủ Tịch Tỉnh Bắc Ninh?
  • Hướng Dẫn Lập Dự Toán Tỉnh Bắc Ninh ” Phanmemeta.com
  • Hướng Dẫn Lập Dự Toán Theo Quyết Định 52/qđ
  • Quản Lý Văn Bản Và Điều Hành Tỉnh Bắc Ninh For Android
  • Phân tích ý nghĩa văn bản Uy-lít-xơ trở về Trích Ô-đi-xê – Sử thi Hy Lạp – Hô-me-rơ –

    Uy-lít-xơ trở về Trích Ô-đi-xê – Sử thi Hy Lạp – Hô-me-rơ –

    Hô-me-rơ là nhà thơ mù, được coi là tác giả của I-li-át và Ô-đi-xê. Ông là con một gia đình nghèo, được sinh ra bên dòng sông Mê-lét vào khoảng thế kỉ IX – VIII trước công nguyên. Tên của ông là Mê-lê-xi-gien. Sử thi Ô-đi-xê là một trong hai bộ sử thi nổi tiếng đất nước Hy Lạp. Tác phẩm kể lại hành trình trở về quê hương của Uy-lít-xơ sau khi hạ thành Tơ-roa.

    Ô-đi-xê gồm 12 110 câu thơ, chia thành 24 khúc ca. Chủ đề chính của Ô-đi-xê là chinh phục thiên nhiên để khai sáng, mở rộng giao lưu; tái hiện xung đột giữa các nền văn minh, các trình độ văn hóa, là cuộc đấu tranh để bảo vệ hạnh phúc gia đình.

    Đoạn trích Uy-lít-xơ trở về là khúc ca thứ XXIII của sử thi Ô-đi-xê. Văn bản thuật lại chuyện sau hai mươi năm đánh thắng thành Tơ-roa và lênh đênh phiêu bạt, Uy-lít-xơ trở về quê hương, chiến thắng bọn cầu hôn Pê-nê-lốp, đoàn tụ gia đình.

    Nhân vật Pê-nê-lốp:

    Khi nhũ mẫu Ơ-cri-lê báo tin, thề thốt, đua ra chứng cứ Uy-lít-xơ đã trở về. Đó là cái sẹo do rang nanh trắng của một con lợn lồi húc người ngày xưa. Pê-nê-lốp vui mừng nhưng không tin, trong lòng rất đỗi phân vân. Pê-nê-lốp xuống nhà để “xem xác chết của bọn cầu hôn và người giết chúng”

    Khi gặp Uy-lít-xơ: Rất đỗi sững sốt, dáng điệu cử chỉ lúng túng, tìm cách ứng xử.

    Trước lời trách của Tê-lê-mác, Pê-nê-lốp “thận trọng” trả lời và cho biết sẽ nhận ngươi đó là chồng nếu ông trả lời được bí mật về “những dấu hiệu riêng chỉ hai người biết với nhau”. Đó là nàng ngầm nói về bí mật chiếc giường, khôn khéo thông minh xác minh sự thật. Thử thách Uy-lít-xơ bằng “bí mật chiếc giường” thông qua đối thoại với nhũ mẫu Ơ-Cri-lê “Già hãy khiêng chiếc giường chắc chắn ra khỏi gian phòng vách tường kiên cố do chính tay Uy-lít-xơ xây nên, rồi lấy da cừu, chăn và vải đẹp trải lên giường”.

    Pê-nê-lốp hạnh phúc, mừng vui tột cùng khi nhận ra Uy-lít-xơ “nước mắt chan hòa, ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng”

    Tác giả luôn dùng từ “thận trọng” đi kèm sau tên nhân vật Pê-nê-lốp.

    Pê-nê-lốp: là người vợ thủy chung, kiên định, biết yêu tha thiết nhưng cũng rất kiên cường trong việc bảo vệ phẩm giá và hạnh phúc gia đình; là người phụ nữ thông minh, bình tĩnh, thận trọng, khôn khéo, tế nhị.

    Nhân vật Uy-lít-xơ:

    Để có mặt trong nhà của Pê-nê-lốp: Phải chiến đấu dũng cảm với bọn cầu hôn. Khi gặp Pê-nê-lốp thấy sự xa cách của vợ: Nhẫn nại, chấp nhận chờ đợi mọi sự thử thách. “Còn Uy-lít-xơ thì ngồi tựa vào một cái cột cao, mắt nhìn xuống đất, đợi xem bây giờ trông thấy mình rồi, người vợ cao quý của mình sẽ nói gì với mình”

    Trước tác động của con trai: Nhẫn nại và mỉm cười. Uy-lít-xơ cho rằng Pê-nê-lốp chưa chịu nhận mình là chồng vì anh ta còn mang dáng vẻ của một người hành khất rách rưới, bẩn thỉu. Nhận ra thử thách của Pê-nê-lốp và bình tĩnh, thông minh, giải đáp được thử thách (giải đáp “bí mật của chiếc giường”)

    Tác giả luôn dung cụm từ “cao quý và nhẫn nại” đi kèm sau tên nhân vật Uy-lít-xơ.

    Uy-lít-xơ: là người dũng cảm, bình tĩnh, tự tin, thông minh, mưu trí, chung thủy, hiểu sâu sắc về vợ mình.

    Qua cảnh vợ chồng đoàn tụ sau hai mươi năm xa cách, văn bản đã khắc họa vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp. Đó cũng chính là vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi lạp cổ đại. Văn bản đã rất thành công với lối so sánh mở rộng (so sánh có đuôi dài). Cách miêu rả cụ thể, chi tiết, tỉ mỉ là đặc trưng của sử thi Hy Lạp. Tâm trạng nhân vật được thể hiện qua dáng điệu, cử chỉ, cách ứng xử, thái độ… Hình ảnh chọn lọc, ngôn ngữ trang trọng, tao nhã.

    Đoạn trích Uy-lít-xơ trở về là bài ca ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu xứ sở, tình cảm vợ chồng, tình cha con, chủ-khách, chủ – tớ; đề cao vẻ đẹp trí tuệ, sự khôn ngoan, mưu trí, dũng cảm, tỉnh táo, sáng suốt của nhân vật lý tưởng và khát vọng bảo vệ hạnh phúc gia đình. Đó cũng là khúc ca ca ngợi sức mạnh kì diệu của trí tuệ Hi Lạp cổ đại trong tiến trình chinh phục thiên nhiên để khai sáng, mở rộng giao lưu; tái hiện những xung đột giữa các nền văn minh, các trình độ văn hóa; cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình.

    1. Nêu ngắn gọn hiểu biết của em về tác giả Hô-me-rơ.

    2. Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về sử thi Ô-đi-xê?

    3. Nếu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Uy-lít-xơ trở về”.

    4. Văn bản “Uy-lít-xơ trở về” đã khắc họa vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của con người Hi Lạp thông qua hai nhân vật Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp, đó là những phẩm chất gì?

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Uy Lít Xơ Trở Về Đầy Đủ Nhất
  • Ubnd Tỉnh Hưng Yên Có Chỉ Đạo Sau Phản Ánh Của Mtđt Việt Nam
  • Hưng Yên: Chỉ Đạo Làm Rõ Phản Ánh Của Báo Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Ubnd Tỉnh Hưng Yên Chỉ Đạo Làm Rõ Phản Ánh Của Báo Tài Nguyên Và Môi Trường
  • “lùm Xùm” Trường Đại Học Chu Văn An: Ubnd Tỉnh Hưng Yên Đã Làm Tròn Trách Nhiệm?
  • Phân Tích Ý Nghĩa Văn Bản “uy

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Nam
  • Văn Bản Pháp Luật Ubnd Tỉnh Quảng Nam
  • Phó Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh Bắc Ninh Ra Văn Bản Trái Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Ubnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Văn Bản Pháp Luật Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Phân tích ý nghĩa văn bản “Uy-lít-xơ trở về”

    Hô-me-rơ là nhà thơ mù, được coi là tác giả của I-li-át và Ô-đi-xê. Ông là con một gia đình nghèo, được sinh ra bên dòng sông Mê-lét vào khoảng thế kỉ IX – VIII trước công nguyên. Tên của ông là Mê-lê-xi-gien. Sử thi Ô-đi-x ê là một trong hai bộ sử thi nổi tiếng đất nước Hy Lạp. Tác phẩm kể lại hành trình trở về quê hương của Uy-lít-xơ sau khi hạ thành Tơ-roa.

    Ô-đi-xê gồm 12 110 câu thơ, chia thành 24 khúc ca. Chủ đề chính của Ô-đi-xê là chinh phục thiên nhiên để khai sáng, mở rộng giao lưu; tái hiện xung đột giữa các nền văn minh, các trình độ văn hóa, là cuộc đấu tranh để bảo vệ hạnh phúc gia đình.

    Đoạn trích Uy-lít-xơ trở về là khúc ca thứ XXIII của sử thi Ô-đi-xê. Văn bản thuật lại chuyện sau hai mươi năm đánh thắng thành Tơ-roa và lênh đênh phiêu bạt, Uy-lít-xơ trở về quê hương, chiến thắng bọn cầu hôn Pê-nê-lốp, đoàn tụ gia đình.

    Nhân vật Pê-nê-lốp:

    Khi nhũ mẫu Ơ-cri-lê báo tin, thề thốt, đua ra chứng cứ Uy-lít-xơ đã trở về. Đó là cái sẹo do rang nanh trắng của một con lợn lồi húc người ngày xưa. Pê-nê-lốp vui mừng nhưng không tin, trong lòng rất đỗi phân vân. Pê-nê-lốp xuống nhà để “xem xác chết của bọn cầu hôn và người giết chúng”

    Khi gặp Uy-lít-xơ: Rất đỗi sững sốt, dáng điệu cử chỉ lúng túng, tìm cách ứng xử. Trước lời trách của Tê-lê-mác, Pê-nê-lốp “thận trọng” trả lời và cho biết sẽ nhận ngươi đó là chồng nếu ông trả lời được bí mật về “những dấu hiệu riêng chỉ hai người biết với nhau”. Đó là nàng ngầm nói về bí mật chiếc giường, khôn khéo thông minh xác minh sự thật. Thử thách Uy-lít-xơ bằng “bí mật chiếc giường” thông qua đối thoại với nhũ mẫu Ơ-Cri-lê “Già hãy khiêng chiếc giường chắc chắn ra khỏi gian phòng vách tường kiên cố do chính tay Uy-lít-xơ xây nên, rồi lấy da cừu, chăn và vải đẹp trải lên giường”.

    Pê-nê-lốp hạnh phúc, mừng vui tột cùng khi nhận ra Uy-lít-xơ “nước mắt chan hòa, ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng”

    Tác giả luôn dùng từ “thận trọng” đi kèm sau tên nhân vật Pê-nê-lốp.

    Pê-nê-lốp: là người vợ thủy chung, kiên định, biết yêu tha thiết nhưng cũng rất kiên cường trong việc bảo vệ phẩm giá và hạnh phúc gia đình; là người phụ nữ thông minh, bình tĩnh, thận trọng, khôn khéo, tế nhị.

    Nhân vật Uy-lít-xơ:

    Để có mặt trong nhà của Pê-nê-lốp: Phải chiến đấu dũng cảm với bọn cầu hôn. Khi gặp Pê-nê-lốp thấy sự xa cách của vợ: Nhẫn nại, chấp nhận chờ đợi mọi sự thử thách. “Còn Uy-lít-xơ thì ngồi tựa vào một cái cột cao, mắt nhìn xuống đất, đợi xem bây giờ trông thấy mình rồi, người vợ cao quý của mình sẽ nói gì với mình”

    Trước tác động của con trai: Nhẫn nại và mỉm cười. Uy-lít-xơ cho rằng Pê-nê-lốp chưa chịu nhận mình là chồng vì anh ta còn mang dáng vẻ của một người hành khất rách rưới, bẩn thỉu. Nhận ra thử thách của Pê-nê-lốp và bình tĩnh, thông minh, giải đáp được thử thách (giải đáp “bí mật của chiếc giường”)

    Tác giả luôn dung cụm từ “cao quý và nhẫn nại” đi kèm sau tên nhân vật Uy-lít-xơ.

    Uy-lít-xơ: là người dũng cảm, bình tĩnh, tự tin, thông minh, mưu trí, chung thủy, hiểu sâu sắc về vợ mình.

    Qua cảnh vợ chồng đoàn tụ sau hai mươi năm xa cách, văn bản đã khắc họa vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp. Đó cũng chính là vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi lạp cổ đại. Văn bản đã rất thành công với lối so sánh mở rộng (so sánh có đuôi dài). Cách miêu rả cụ thể, chi tiết, tỉ mỉ là đặc trưng của sử thi Hy Lạp. Tâm trạng nhân vật được thể hiện qua dáng điệu, cử chỉ, cách ứng xử, thái độ… Hình ảnh chọn lọc, ngôn ngữ trang trọng, tao nhã.

    Đoạn trích Uy-lít-xơ trở về là bài ca ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu xứ sở, tình cảm vợ chồng, tình cha con, chủ-khách, chủ – tớ; đề cao vẻ đẹp trí tuệ, sự khôn ngoan, mưu trí, dũng cảm, tỉnh táo, sáng suốt của nhân vật lý tưởng và khát vọng bảo vệ hạnh phúc gia đình. Đó cũng là khúc ca ca ngợi sức mạnh kì diệu của trí tuệ Hi Lạp cổ đại trong tiến trình chinh phục thiên nhiên để khai sáng, mở rộng giao lưu; tái hiện những xung đột giữa các nền văn minh, các trình độ văn hóa; cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình.

    1. Nêu ngắn gọn hiểu biết của em về tác giả Hô-me-rơ.

    2. Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về sử thi Ô-đi-xê?

    3. Nếu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Uy-lít-xơ trở về”.

    4. Văn bản “Uy-lít-xơ trở về” đã khắc họa vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của con người Hi Lạp thông qua hai nhân vật Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp, đó là những phẩm chất gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Đọc Hiểu Văn Bản Uy Lít Xơ Trở Về
  • Đề Kiểm 15 Phút Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Văn Bản Thạch Sanh Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Nhất
  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Ii. Ý Nghĩa Văn Bản Pháp Luật Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Tiếng Anh Thương Mại
  • 5 Loại Văn Bản Tiếng Anh Thương Mại Quan Trọng Bạn Nên Biết!
  • 5 Loại Văn Bản Tiếng Anh Thương Mại
  • Mẫu Thư Thương Mại Bằng Tiếng Anh
  • Mẫu Báo Cáo Thực Tập Tiếng Anh Thương Mại
  • Nh nghĩa

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

    – Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.

    – Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

    – Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

    – Nghị định của Chính phủ.

    – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    – Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.

    – Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    – Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    – Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

    – Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội.

    – Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    – Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.

    II. Ý NGHĨA VĂN BẢN PHÁP LUẬT TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

    – Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của đất nước và xã hội như bản chất nhà nước, chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân,cơ cấu tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước. Hiến pháp là văn bản pháp lý đặc biệt thể hiện một cách tập trong nhất ý chí và những lợi ích cơ bản của nhân dân lao động trên mọi lĩnh vực. Hiến pháp ghi những những thành tựu quan trọng trong sự phát triển đất nước. Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, mọi văn bản pháp luật khác đều phải phù hợp với hiến pháp

    – Luật là văn bản quy phạm pháp luật được ban hành để quy định các vấn đề cơ bản thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, môi trường, đối ngoại, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, chế độ công vự, cán bộ, công chức, quyền và nghĩa vụ của công dân

    – Nghị quyết của quốc hội có chưa quy tắc xử sự chung được ban hành để quyết định nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, điều chỉnh ngân sách nhà nước, quy định chế độ làm việc của quốc hội, các ủy ban và hội đồng của quốc hội, đoàn đại biểu quốc hội,đại biểu quốc hội,phê chuẩn điều ước quốc tế và nghị quyết các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của quốc hội.

    – Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành để quy định về những vấn đề được quốc hội giao. Sau thời gian thực hiện, pháp lệnh có thể được quốc hội xem xét, quyết định ban hành thành luật

    – Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội có chứa quy tắc xử sự chung được ban hành để giải thích hiến pháp, luật, pháp lệnh, hướng dẫn hoạt động của hội đồng nhân dân, quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh,tổng động viên hoặc động viên cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương và quyết định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ quốc hội

    – Lệnh, nghị quyết của chủ tịch nước có chứa các quy tắc xử sự chung được ban hành để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch nước do hiến pháp, luật, nghị quyết của quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định

    – Nghị định của chính phủ được ban hành để

    + Quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

    +Quy định các biện pháp cụ thể để thực hiện chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ;

    + Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ;

    + Quy định những vấn đề cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội. Việc ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ban hành để quy định các vấn đề

    + Biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở; chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;

    + Biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    – Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được ban hành để quy định các vấn đề sau đây:

    +Quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

    + Quy định về quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật của ngành, lĩnh vực do mình phụ trách;

    + Quy định biện pháp để thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực do mình phụ trách và những vấn đề khác do Chính phủ giao.

    – Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được ban hành để hướng dẫn các Tòa án áp dụng thống nhất pháp luật.

    – Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao được ban hành để thực hiện việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương và Toà án quân sự về tổ chức; quy định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.

    – Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được ban hành để quy định các biện pháp bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Viện kiểm sát quân sự; quy định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    – Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước được ban hành để quy định, hướng dẫn các chuẩn mực kiểm toán nhà nước; quy định cụ thể quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.

    + Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

    Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được ban hành theo nội dung, thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

    III. GIÁ TRỊ PHÁP LÝ1. Trật tự pháp lý

    Chúng ta có thể “ngầm hiểu” là văn bản qui phạm pháp luật nào liệt kê trước

    thì có hiệu lực pháp lý cao hơn.

    Trong khoa học pháp lý có một cách phân loại văn bản qui phạm pháp luật

    dựa vào cấp bậc pháp lý thì văn bản qui phạm pháp luật có 2 loại: Văn bản luật

    (gồm Hiến pháp, luật (bộ luật) , Nghị quyết của Quốc hội. Và văn bản dưới luật (Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. Nghị định của Chính phủ. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Tổng Kiểm toán Nhà nước. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân, thông tư của Chánh án tòa án nhân dân tối cao. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Nghị quyết liên tịch giữa ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội. Thông tư liên tịch giữa Chánh án tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

    Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất…” (Điều 146 – Hiến pháp năm 1992). Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội có hiệu lực pháp lí sau hiến pháp. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội có hiệu lực pháp lí sau các văn bản quy phạm pháp luật nói trên. Các văn bản quy phạm pháp luật khác có hiệu lực pháp lí sau các văn bản quy phạm pháp luật Quốc hội và của Ủy ban thường vụ Quốc hội, thường được gọi chung là văn bản dưới luật. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao hơn

    Về nguyên tắc, văn bản qui phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý thấp phải thống nhất, phù hợp với văn bản qui phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn và cuối cùng phải phù hợp với Hiến pháp. Để có một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ thì phải tuân thủ đúng nguyên tắc này; đặc biệt khi chúng ta đang có chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam

    2. Hiệu lực pháp lý

    Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy dịnh đó.

    Trog trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn

    Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật về cùng một vấn đề,cùng cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau thì áp dụng quy định của văn bản ban hành sau

    Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân cũng cấp có quy định khác nhau về cùng 1 vấn đề thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân

    Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặ quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới

    Date: 2022-01-05; view: 7001

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Của Tất Cả Các Văn Bản Pháp Luật Đều Phải Phù Hợp, Không Được Trái Hiến Pháp Thể Hiện Đặc Trưng Nào Sau Đây Của Pháp Luật?
  • Yêu Cầu Về Ngôn Ngữ Văn Bản Pháp Luật
  • Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Bộ Y Tế Ban Hành Trái Ngược Với Ý Kiến Thủ Tướng Là Văn Bản Gì?
  • Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y Tế Và Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Ý Nghĩa Văn Bản Ôn Dịch Thuốc Lá

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Kinh Nghiệm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Tiết 45: “ôn Dịch, Thuốc Lá”
  • 1️⃣【Hướng Dẫn Dịch Văn Bản Trực Tiếp Trên Word 】™ Excel
  • Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế
  • Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế
  • Văn Bản Giao Dịch Với Cơ Quan Thuế Theo Thông Tư 156
  • “Hút thuốc lá là có hại cho sức khoẻ”. Thông điệp ấy được ghi trên hầu hết các vỏ bao thuốc lá, những người hút thuốc lá đều biết nhưng không phải ai cũng ý thức được tác hại nhiều mặt của thuốc lá đối với cộng đổng. Ngay từ đầu, nhan đề của văn bản: Ôn dịch, thuốc lá đã cho ta thấy tính chất nghiêm trọng và bức xúc của vấn đề.

    Thuốc lá ở đây là nói đến tệ nghiện thuốc lá. Nó được ví một cách rất thoả đáng với Ôn dịch, xem như một thứ bệnh nguy hiểm đến tính mạng của con người và rất dễ lây lan. Hơn nữa, từ Ôn dịch còn mang sắc thái biểu cảm. Nghiện thuốc lá được nói đến trong một cảnh báo gay gắt, đến mức nó đáng trở thành một đối tượng để nguyền rủa.

    Trong văn bản này, tác giả bắt đầu phần thứ hai bằng cách dẫn lời Trần Hưng Đạo bàn về cách đánh giặc (từ “Ngày trước”… cho đến “tổn hao sức khoẻ”). So sánh việc chống hút thuốc lá với đánh giặc ngoại xâm, tác giả đã tạo ra một ấn tượng mạnh trước khi tiến hành phân tích y học về tác hại của thuốc lá. Những kết quả nghiên cứu của y học trở thành hệ thống luận cứ rõ ràng, thuyết phục tuyệt đối. Thuốc lá gặm nhấm sức khoẻ của con người tựa như tằm ăn dâu. Nguy hiểm, đáng sợ hơn, sự gặm nhấm của thuốc lá lại vô hình, không nhìn thấy ngay được. Chỉ có hậu quả của nó, những căn bệnh hiểm nghèo là sờ sờ trước mắt chúng ta. Và, không chỉ có thế, tác giả tiến hành phân tích cả những ảnh hường thiệt hại của thuốc lá đến đời sống kinh tế của con người, dù chỉ là bệnh viêm phế quản…

    Bằng giả định: “Có người bảo: Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi”, tác giả tiến tới lập luận về tác hại của thuốc lá đối với cả những người không hề hút thuốc lá. Phủ nhận nhận định trong giả định, chứng cứ khoa học cho thấy hút thuốc lá chủ động và hút thuốc lá bị động đều dẫn đến nguy hại cho sức khoẻ. Chống hút thuốc lá không còn là vấn đề chỉ của riêng cá nhân mà, vì nó trực tiếp làm hại cả cộng

    đồng, cho nên, chống thuốc lá là việc của toàn xã hội.

    Tác giả đã so sánh tình hình hút thuốc lá ở Việt Nam với các nước Âu – Mĩ để đưa ra kiến nghị: Đã đến lúc mọi người phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này, bởi: Thứ nhất, ta nghèo hơn các nước Âu – Mĩ rất nhiều nhưng tỉ lệ thanh thiếu niên ở các thành phố lớn của ta hút thuốc lá lại tương đương với họ. Nó không chỉ gây khó khăn về kinh tế, mà còn là con đường dẫn đến sự phạm pháp. Thứ hai, để chống tệ hút thuốc lá, người ta có những biện pháp mạnh hơn ta rất nhiều. Sự so sánh này đã góp phần khẳng định sự đúng đắn của những điều đã nói ở trên, đồng thời tạo tiền đề để đưa ra lời phán xét cuối cùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Văn Bản Nhật Dụng Ôn Dịch Thuốc Lá, Viết Một Doạn Văn Ngắn (Khoảng 3
  • 3 Bài Văn Nêu Cảm Nghĩ Về Văn Bản Ôn Dịch Thuốc Lá Của Khắc Viện
  • Viết 5 Đoạn Văn Diễn Dịch, Quy Nạp, Móc Xích, Tổng Phân Hợp, Song Hành
  • Các Hình Thức Đoạn Văn: Diễn Dịch, Quy Nạp, Tổng Phân Hợp, Nêu Phản Đề, So Sánh, Phân Tích Nhân Quả, Vấn Đáp
  • Cách Thức Trình Bày Đoạn Văn: Diễn Dịch
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100