Top 18 # Xem Nhiều Nhất Xử Lý Vi Phạm Luật Hôn Nhân Và Gia Đình / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Athena4me.com

Vi Phạm Luật Hôn Nhân Gia Đình Xử Lý Thế Nào? / 2023

04/11/2019

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Luật sư cho hỏi tư vấn về giải quyết trường hợp vi phạm luật hôn nhân gia đình như sau: A và B cưới nhau cho đến nay được 8 năm nhưng thời gian gần đây A phát hiện vợ và đồng nghiệp của vợ A thường hay đi chung với nhau và tối về thường hay nhắn tin gọi điên cho nhau tới 2-3 giờ sáng với những nội dung nhạy cảm về mặt tình cảm. Khi A biết được thì A có góp ý và khuyên vợ nhưng giữa B và người kia vẫn duy trì mối quan hệ như vậy.

Vậy Luật Minh Gia cho em hỏi mối quan hệ giữa B và đồng nghiệp của B có được xem là hành vi quấy rối và phá hoại hạnh phúc người khác không, nếu vi phạm thì xử lý như thế nào ? Kính mong luật Minh Gia cho A trả lời tư vấn quy định pháp luật trường hợp trên. Xin cảm ơn.

Trả lời tư vấn: Cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới công ty Luật Minh gia, trường hợp của bạn được chúng tôi tư vấn như sau:

Điều 48, nghị định 110/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm quy định về ly hôn như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a. Đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b. Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c. Chưa có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d. Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

Như vậy, pháp luật chỉ có quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chung sống như vợ chồng với người khác. Trường hợp của bạn, vợ bạn mới chỉ dừng lại ở hành vi “đi chung với nhau”, “nhắn tin với nhau”… thì pháp luật không điều chỉnh các hành vi này. Do đó hành vi của vợ bạn và đồng nghiệp không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Quy Định Về Hôn Nhân Và Gia Đình / 2023

Theo quy định tại Điều 24 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành thì nội dung này được quy định như sau:

1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

a) Cản trở kết hôn, ly hôn trái pháp luật hoặc để con tảo hôn.

b) Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên.

c) Cản trở người không trực tiếp nuôi con thăm nom con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án).

d) Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

đ) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi.

2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

a) Vi phạm trong việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn.

b) Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến việc đăng ký kết hôn bất hợp pháp.

c) Cố ý khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi.

3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

b) Ép buộc vợ (hoặc chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

Trân trọng!

Ngoại Tình Có Vi Phạm Luật Hôn Nhân Và Gia Đình / 2023

Nội dung tư vấn: 1. Ngoại tình là hành vi vi phạm luật hôn nhân và gia đình.

Pháp luật Việt Nam không định nghĩa thế nào là ngoại tình. Nhưng theo nghĩa thông thường, đây là hành vi mà vơ/chồng có quan hệ bất chính thể hiện qua việc có quan hệ tình dục, chung sống với người khác, có tình cảm qua lại với người thứ ba,…Dựa vào định nghĩa thông thường này, thì hành vi đó đã vi phạm 1 nguyên tắc thể hiện nghĩa vụ của vợ chồng. Cụ thể tại Điều 17 Luật hôn nhân và gia đình2014.

“Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng

Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.”

Hơn nữa, Pháp luật không cấm người đã có vợ/chồng”quan hệ tình dục với người khác” nhưng lại cấm hành vi chung sống như vợ chồng với người đã có gia đình.

“Chung sống như vợ chồng” là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ. Việc sống chung thể hiện một cách công khai hoặc không nhưng được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó. Hành vi này vi phạm nghĩa vụ “thủy chung” vốn có của hai bên, gây ảnh hưởng đến tình cảm gia đình. Cụ thể tại Luật hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định:

2. Cấm các hành vi sau đây:

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Như vậy, rõ ràng, hành vi ngoại tình đã vi phạm quy định của Luật hôn nhân và đình.

Cụ thể người Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ hoặc Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt hành chính.

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP:

“Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

1.Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;”

Cùng với hành vi trên nhưng để lại hậu quả nghiêm trọng, hoặc tái phạm sau khi đã bị xử lý hành chính thì người “ngoại tình” sẽ bị xử lý hình sự. căn cứ theo Điề 147 Bộ luật hình sự 2015:

“Điều 147. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm…”

Hậu quả dẫn đến người ngoại tình phải chịu trách nhiệm đó là hành vi làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn hoặc tăng nặng Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát.

LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ ly hôn nhanh tại Việt Nam

Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

Một Số Hành Vi Vi Phạm Pháp Luật Hôn Nhân Và Gia Đình / 2023

Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007 và Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì các hành vi của bố anh/chị như đánh vợ, chửi con, đuổi vợ, con ra khỏi nhà thuộc một trong các hành vi bạo lực gia đình được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, đồng thời vi phạm quy định về một trong các hành vi bị cấm được quy định tại điểm h khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình. Tùy theo tính chất và mức độ của hành vi có thể bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự.

2. Về mối quan hệ giữa bố của anh/chị với một người phụ nữ khác

Theo chị trình bày thì giữa bố của anh/chị với một người phụ nữ khác có mối quan hệ bất chính. Tuy nhiên, Tòa án sẽ không thể căn cứ vào trình bày này để xác định bố của anh/chị có vi phạm quy định của pháp luật không, vì cụm từ quan hệ bất chính là chưa rõ ràng, đồng thời mối quan hệ này có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.

Trong trường hợp có căn cứ chứng mình mối quan hệ bất chính này thuộc trường hợp “chung sống như vợ chồng” tức là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì mới có căn cứ để khẳng định bố của anh/chị có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình. Hành vi của người “Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác” có thể bị xử phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đồng (điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP).

3. Về việc chia tài sản khi ly hôn

Để xác định tài sản có trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng thì cần phải căn cứ vào nguồn gốc tạo dựng nên tài sản, không thể chỉ căn cứ vào ai là thực hiện giao dịch hay ai là người đứng tên trên các giấy tờ đó. Do đó, việc chỉ một mình bố của anh/chị đứng tên trên sổ đỏ không phải là căn cứ để xác định quyền sở hữu riêng của của ông đối với tài sản này.

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”.

Nếu nhà và đất mà bố bạn đứng tên thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì đó là một trong số những tài sản chung của vợ chồng, sẽ được chia khi ly hôn.