Top 2 # Xem Nhiều Nhất Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh Giáo An Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Athena4me.com

Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh

Mục đích của bài học giúp học sinh biết cách viết một đoạn văn thuyết minh.

Các ý trong đoạn văn cần sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức (từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần), thứ tự diễn biến sự việc trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau).

I. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

Đoạn văn là bộ phận của bài văn. Viết tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt bài văn. Đoạn văn gồm hai câu trở lên, được sắp xếp theo thứ tự nhất định.

Nước ngọt chỉ chiếm 3% tổng lượng nước trên trái đất.

Lượng nước đó đang bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp.

Ở các nước nghèo, hơn một tỉ người phải uống nước bị ô nhiễm.

Đến 2025, 2/3 dân số thế giới sẽ thiếu nước.

Ông tham gia cách mạng từ năm 1925, giữ nhiều vị trí quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam, từng là Thủ tướng Chính phủ trên ba mươi năm.

Ông là học trò và người cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

II. Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn

Đọc các đoạn văn trong SGK (trang 14), nêu nhược điểm và cách sửa.

a. Đoạn văn (a) thuyết minh về bút bi nhưng lộn xộn và chưa mạch lạc.

Có thể sửa lại như sau: Trước tiên, giới thiệu cấu tạo, vỏ bút, các loại bút (bút có nắp đậy và bút không có nắp đậy). Sau đó, giới thiệu cách sử dụng bút bi không có nắp đậy: khi viết cần làm gì, khi thôi viết cần làm gì.

b. Đoạn văn (b) thuyêt minh về chiếc đèn bàn nhưng lộn xộn và cũng thiếu mạch lạc.

Có thể sửa lại như sau: Giới thiệu đèn có ba phần: (1) đế đèn; (2) phần thân đèn gồm có ống thép, dây điện, công tắc, đui đèn, bóng đèn; (3) chao đèn gồm khung sắt và vải lụa.

1. Bài tập này yêụ cầu các em viết đoạn Mở bài và Kết bài cho đề bài: Giới thiệu trường em.

Mở bài: cần nêu khái quát về ngôi trường em đang học: yị trí, đặc điểm bên ngoài, cấu trúc phòng học.

Kết bài: cảm xúc về ngôi trường.

Gợi ý: Các vấn đề cần trình bày: giới thiệu tóm tắt quê quán Hồ Chí Minh, năm Bác ra đi tìm đường cứu nước, sự lãnh đạo tài tình của Người trong hai cuộc kháng chiến đã đưa cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi, những chức vụ quan trọng mà Người đã giữ…

3. Bài tập này yêu cầu các em viết đoạn văn giới thiệu bố cục sách Ngữ văn 8, tập một.

Sách Ngữ văn 8, tập một gồm 17 bài học. Mỗi bài thường gồm có ba phần: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn. Tuy nhiên không phải bài nào cũng có đủ ba phần, có bài chỉ có hai phần, có bài lại thêm cả phần Ôn tập và Kiểm tra. Trong đó, mỗi phần lại có cách trình bày phù hợp với đặc điểm riêng:

Phần Văn, thưòng có các mục: văn bản, chú thích, đọc – hiểu văn bản, ghi nhớ, luyện tập.

Phần Tiếng Việt, thưòng có các mục: bài tập hướng dẫn, ghi nhớ, luyện tập.

Phần Tập làm văn thường có các mục: bài tập hướng dẫn, ghi nhớ, luyện tập.

Soạn Bài Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH 1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh (trang 14 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

a) Đọc các đoạn văn thuyết minh sau. Nêu cách sắp xếp các câu trong đoạn.

(1) Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng. Nước ngọt chỉ chiếm 3% tổng lượng nước trên trái đất. Lượng nước ít ỏi ấy đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp. Ở các nước thứ ba, hơn một tỉ người phải uống nước bị ô nhiễm. Đến năm 2025, 2/3 dân số thế giới sẽ thiếu nước.

(Theo Hoa học trò)

(2) Phạm Văn Đồng (1906 – 2000): Nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn hoá lớn, quê ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Ông tham gia cách mạng từ năm 1925, đã giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam, từng là Thủ tướng Chính phủ trên ba mươi năm. Ông là học trò và là người cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

( Ngữ văn 7, tập hai)

2. Sửa các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn (trang 14 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

* Phần thuyết minh của cả hai đoạn văn khá lộn xộn, chưa có được bố cục rõ ràng. Để thuyết minh về cây bút bi và chiếc đèn bàn thì có thể triển khai thành hai đoạn: một đoạn thuyết minh về đặc điểm (của từng bộ phận), đoạn kia nên thuyết minh về công dụng và cách sử dụng các phương tiện ấy.

* Sửa chữa lại:

a. Cấu tạo một chiếc bút bi gồm hai phần, trước hết là ruột bút bi. Đó là một ống nhựa dài, trong đó chứa mực có thế màu xanh hay đen hoặc đỏ – những màu thường gặp ở bút bi. Phía dưới ống mực đó là đầu bút bi. Có một hòn bi trắng nhỏ ở đầu ngòi bút khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ.

Ngoài ruột bút bi, chiếc bút bi còn có vỏ bên ngoài. Phần vỏ là một ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết. Nó gồm ống và nắp bút hoặc có lò xo (bút bi bấm) hoặc không có (bút bi có nắp đậy).

b. Nhà em có một chiếc đèn bàn. Đế đèn được làm bằng một khối thủy tinh hình tròn, trông rất vững chãi, trên đế đèn có công tắc để bật hoặc tắt đèn rất tiện lợi:

Từ đế đèn có một ống thép không gỉ thẳng đứng gắn một cái đuôi đèn, trên đó lắp một bóng đèn 25 oát. Ống thép này rỗng nên dây điện đi từ công tắc đến bóng đèn được luồn trong đó.

Ở trên bóng đèn có chao đèn làm bằng vải lụa, có khung sắt ở trong và có vòng thép gắn vào bóng đèn. Nhờ có chiếc chao đèn mà ánh sáng trở nên tập trung và dịu hơn.

Câu 1

Câu 1 (trang 15 SGK Ngữ văn 8, tập 2). Viết đoạn văn mở bài và kết bài cho đề văn “Giới thiệu về trường em”.

Trả lời:

Mở bài: “Trường trung học cơ sở nơi em học là một ngôi trường lớn nhất trong vùng. Em rất vui vì được học ở ngôi trường mà trước đây anh chị em đã từng học”.

Kết bài: “Ngôi trường em học là một ngôi trường đẹp. Biết bao kỉ niệm buồn vui của em đã diễn ra ở đây. Chỉ còn hai năm nữa là em sẽ thi tốt nghiệp, sẽ chuyển đến một ngôi trường Trung học phổ thông. Em nghĩ phải làm thế nào để khi rời trường, khi em đã trưởng thành, ấn tượng tốt đẹp của nó vẫn còn mãi mãi”.

Trả lời:

Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam. Vốn mang trong mình nỗi đau mất nước, người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm đi tìm đường giải phóng dân tộc. Sau khi trở về nước, Bác đã dành toàn bộ cuộc đời mình cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của nước nhà. Chúng ta hôm nay sống trong không khí hạnh phúc, hòa bình một phần lớn phải kể đến công lao và sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Người.

Câu 3 Câu 3 (trang 15 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Viết đoạn văn giới thiệu bố cục sách Ngữ văn 8, tập một.

Trả lời:

Sách Ngữ văn 8, tập một gồm có 17 bài học. Mỗi bài học thường gồm 3 phân môn: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn. Tuy nhiên, không phải bài nào cũng giống hệt nhau, có bài chỉ có 2 phân môn, có bài lại thêm cả phần ôn tập, kiểm tra. Với mỗi phân môn lại có một cách trình bày phù hợp với đặc điểm riêng. Ví dụ, phân môn Văn thường có các mục : văn bản, chú thích, đọc hiểu văn bản, ghi nhớ, luyện tập; phân môn Tập làm văn thường có các mục: nội dung (theo từng bài) và luyện tập.

Soạn Bài Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8 Hay Đầy Đủ Nhất

Hướng dẫn soạn bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh lớp 8 hay đầy đủ nhất để các bạn tham khảo cho việc soạn bài ở nhà

Các bài soạn trước đó:

SOẠN BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I- Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

Cách sắp xếp các câu trong đoạn văn:

a. Đoạn văn a:

Câu 1: Giới thiệu khái quát vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới

Câu 2, 3, 4: Giới thiệu cụ thể những biểu hiện của việc thiếu nước

Câu 5: Dự đoán tình hình thiếu nước ngọt trong tương lai

b. Đoạn văn b:

Câu 1: Giới thiệu khái quát Phạm Văn Đồng

Câu 2: Giới thiệu sơ lược quá trình hoạt động Cách mạng và những cương vị mà ông từng trải qua

Câu 3: Nói về quan hệ của ông với Chủ tịch Hồ Chí Minh

2. Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn

a. Nhược điểm:

Chưa có ý công dụng

Các ý sắp xếp lộn xộn

Sửa lại:

Giới thiệu bút bi

Thuyết minh về cấu tạo

Nêu công dụng và cách sử dụng

b. Nhược điểm:

Thiếu công dụng, các loại

Cấu tạo còn lộn xộn

Sửa lại:

Sắp xếp lại các ý trong phần cấu tạo: đế đèn, thân đèn gồm ống thép, dây điện, công tắc, đui đèn, bóng đèn, phần chao đèn gồm khung sắt và vải lụa (cũng có khi bằng sắt có tráng men trắng)

II- Luyện tập viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Câu 1 trang 15 SGK văn 8 tập 2:

Mở bài và kết bài cho đề văn: “Giới thiệu trường em”

Mở bài: Mời bạn đến thăm trường tôi- ngôi trường nằm giữa cánh đồng xanh thẳng cánh cò bay là mái nhà thứ hai của chúng tôi

Kết bài: Ngôi trường đã lưu giữ những kỉ niệm đẹp nhất của một thời áo trắng. Trong trái tim tôi, nó luôn có một vị trí đặc biệt, đầy gần gũi và xiết bao thương mến

Câu 2 trang 15 SGK văn 8 tập 2:

Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam. Người đã hy sinh cả đời mình vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, đem đến ánh sáng tự do cho những người dân phải chịu kiếp lầm than nô lệ. Không chỉ là một nhà chính trị, nhà ngoại giao, Bác còn là một nhà văn hóa lớn, để lại cho dân tộc nhiều di sản tinh thần vĩ đại. Dù cương vị là chủ tịch nước, thế nhưng Bác lại sống vô cùng giản dị, gần gũi với đồng bào, luôn chăm lo cho đời sống của nhân dân. Mỗi người dân Việt Nam đời đời đều ghi nhớ công ơn của Bác, nhờ có Bác chúng ta mới có cuộc sống hòa bình, hạnh phúc như ngày hôm nay

Câu 3 trang 15 SGK văn 8 tập 2:

Đoạn văn thuyết minh về cuốn sách Ngữ Văn 8, tập 1.

Sách ngữ văn 8 tập một gồm có 17 bài. Sách có 3 phần chính là: Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn. Kết thúc mỗi bài lại có phần ôn luyện, kiểm tra để củng cố lại kiến thức của bài học. Bài nào cũng được trình bày hết sức khoa học, rõ ràng, giúp học sinh có thể nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả nhất.

Các bài soạn tiếp theo:

Soạn Bài Luyện Tập Viết Đoạn Văn Thuyết Minh (Siêu Ngắn)

Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

I. Đoạn văn thuyết minh

Câu 1 (trang 62 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Đoạn văn là một phần của văn bản, được tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng (chấm qua hàng). Đoạn văn có tính trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức.

– Một đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Liên kết chặt chẽ với các đoạn văn đứng trước và sau nó.

+ Diễn đạt chính xác và trong sáng.

+ Gợi cảm và hấp dẫn.

Câu 2 (trang 62 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

Sự giống nhau và khác nhau giữa một đoạn văn tự sự và một đoạn văn thuyết minh là:

– Cả hai đoạn văn này đều cần phải đạt được những yêu cầu của một đoạn văn nói chung.

– Hai loại đoạn văn này khác nhau ở vai trò: đoạn tự sự có vai trò kể việc, đoạn thuyết minh có vai trò làm sáng tỏ và thuyết phục người nghe về một vấn đề nào đó.

II. Viết đoạn văn thuyết minh

Câu 1 (trang 62 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

Có thể nêu những ý sau

a. Về một nhà khoa học

– Giới thiệu khái quát tên tuổi, quê quán, lĩnh vực chuyên ngành nghiên cứu.

– Giới thiệu con đường khoa học của nhà khoa học đó.

– Những đóng góp của ông (bà) cho khoa học.

– Giới thiệu vài nét về cuộc sống đời tư.

b. Về một tác phẩm văn học

– Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm.

– Thể loại

– Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

Câu 2 (trang 62 – 63 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

Tham khảo đoạn văn giới thiệu về Truyện Kiều – Nguyễn Du.

“Truyện Kiều” là một trong những kiệt tác hàng đầu của văn học dân tộc ở mọi thời đại, kết tinh nhiều giá trị vĩnh cửu. Truyện được sáng tác bởi Nguyễn Du – đại thi hào của dân tộc. Nguyễn Du dựa vào cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, đời Thanh ở Trung Quốc để sáng tạo ra Truyện Kiều. Truyện gồm 3254 câu thơ lục bát, là kiệt tác số một của nền thơ ca cổ điển Việt Nam. Về nội dung, truyện Kiều có hai giá trị lớn đó chính là giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo. Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về xã hội bất công, tàn bạo, là tiếng nói cảm thương trước số phận bi kịch của con người, tiếng nói lên án, tố cáo thế lực xấu xa của xã hội.

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 63 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

Gợi ý tham khảo đề bài sau: Thuyết minh về một tác phẩm văn học (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

I. Mở bài: giới thiệu Truyện Kiều.

II. Thân bài: thuyết mình về truyện Kiều.

1. Hoàn cảnh ra đời của truyện Kiều:

– Có ý kiến cho rằng Nguyễn Du viết Truyện Kiều sau khi đi sứ Trung Quốc và có khi là trước khi đi sứ Trung Quốc.

– Truyện dựa theo bộ truyện văn xuôi Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm tài nhân, lấy bối cảnh Trung Quốc thời vua Gia Tĩnh Đế đời nhà Minh (từ năm 1521 tới năm 1567).

2. Tóm tắt truyện

Truyện Kiều gồm 3.254 câu thơ viết theo thể lục bát…

3. Các nhân vật trong tác phẩm:

– Vương ông cha của Vương Thuý Kiều, Vương Thuý Vân và Vương Quan.

– Vương bà vợ của Vương ông.

– Thuý Kiều họ tên đây đủ là Vương Thuý Kiều là Trưởng nữ của Vương ông, Vương bà, chị cả của Vương Thuý Vân và Vương Quan.

– Thuý Vân: Họ tên đầy đủ là Vương Thuý Vân

– Vương Quan : con trai út của Vương ông, Vương bà, em của Vương Thuý Vân và Vương Thuý Kiều.

– Đạm Tiên: Đạm Tiên có họ tên đây đủ là Lưu Đạm Tiên

– Kim Trọng: người thương của Thúy Kiều

– Thằng bán tơ

– Mã Giám Sinh

– Bạc Bà, Bạc Hạnh

….

4. Giá trị tư tưởng của Truyện Kiều:

– Khát vọng về tự do, công lí và ước mơ của con người.

– Là tiếng khóc thảm thiết, đồng cảm với người phụ nữ phong kiến xưa.

– Trân trọng và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ xưa.

– Phê phán những thế lực vì đồng tiền mà áp bức người khác.

5. Giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều:

– Nghệ thuật xây dựng nhân vật độc đáo.

– Nghệ thuật tự sự.

– Thể thơ lục bát.

– Ngôn ngữ trong sáng, điêu luyện

III. Kết bài: cảm nghĩ của em về Truyện Kiều

– Khẳng định tài năng của Nguyễn Du và giá trị trường tồn của Truyện Kiều.

Câu 2 (trang 63 sgk Ngữ văn 10 Tập 2): Dàn ý tham khảo đề bài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh của đất nước quê hương (Hồ Gươm)

Dàn ý:

a. Mở bài: Giới thiệu chung về Hồ Gươm.

b.Thân bài

1. Vị trí địa lí và diện tích.

* Vị trí địa lí.

– Nằm giữa trung tâm quận Hoàn Kiếm.

– Hồ Gươm có vị trí giữa các khu phố cổ Hàng Ngang, Hàng Đào, Lương Văn Can… và các khi phố Tây do người Pháp quy hoạch cách đây hơn một thế kỉ.

* Diện tích: Diện tích của hồ là hơn 12ha và dài 700m.

2. Tên gọi

Lục Thủy: hồ được gọi với tên này vì nước hồ xanh quanh năm và là nơi sinh sống của nhiều loại tảo.

Thủy Quân: hồ được gọi với tên này là vì do nhà Trần sử dụng hồ làm chỗ luyện tập thủy quân.

Hồ Hoàn Kiếm: tên gọi này bắt đầu từ thế kỷ 15, khi có truyền thuyết “Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần”, ghi lại dấu ấn thắng lợi trong cuộc chiến chống quân Minh (1417-1427).

Tả Vọng – Hữu Vọng: đây là cái tên có từ Thời nhà Mạc, vua cho xây đập, ngăn hồ thành hai nửa để tìm rùa thần. Sau đó, cái đập được giữ lại. Nửa hồ phía Bắc là Tả Vọng, nửa hồ phía Nam là Hữu Vọng.

3. Lịch sử

Đầu thế kỉ 15 gắn với truyền thuyết “Trả gươm” của vua Lê lợi.

4. Vẻ đẹp thiên nhiên của Hồ.

Hồ như một bức tranh sinh động và uyển chuyển, hai bên là những hàng cây bằng lăng và phượng vĩ, liễu…

Vào mùa thu Hồ như một bức tranh quyến rũ khiến bao người phải mê hoặc

Quanh hồ còn có những di tích lịch sử gắn với những chiến tích oai hùng của dân tộc.

5. Các công trình gắn liền với hồ: Tháp Rùa, Đền Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Hòa Phong, Tượng đài Lí Thái Tổ.

6. Vai trò, ý nghĩa của hồ.

– Hồ có chức năng điều hòa khí hậu.

– Là nơi sinh hoạt văn hóa và các lễ hội đặc sắc của Hà Nội.

– Là nơi yên tĩnh luyện tập thể dục thể thao, vui chơi, giải trí (phố đi bộ)….

– Nguồn cảm hứng thơ ca và âm nhạc.

c. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về hồ Gươm: Hồ Gươm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử hào hùng là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: