Top #10 Xem Nhiều Nhất Vi Phạm Luật An Ninh Mạng Xử Lý Như Thế Nào Mới Nhất 8/2022 # Top Like | Athena4me.com

Bày Tỏ Quan Điểm Như Thế Nào Để Không Vi Phạm Luật An Ninh Mạng?

--- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng 2022
  • Hội Nghị Những Nội Dung Cơ Bản Luật An Ninh Mạng
  • Hội Nghị Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng
  • Chính Thức Trình Quốc Hội Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Toàn Văn Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Theo Luật An ninh mạng, mọi hành vi thông tin sai sự thật, làm nhục, vu khống trên mạng đều vi phạm pháp luật, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Bắt đầu từ hôm nay (1/1), Luật An ninh mạng chính thức có hiệu lực. Với 7 chương, 43 điều, luật quy định các nội dung về bảo vệ, phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.

    Những hành vi nào bị cấm trên không gian mạng và người dân sử dụng mạng xã hội cần khi bày tỏ quan điểm cần lưu ý điều gì để không vi phạm pháp luật là những vấn đề được nhiều người quan tâm.

    6 nhóm hành vi bị cấm

    Luật An ninh mạng quy định 6 nhóm hành vi bị nghiêm cấm thực hiện trên không gian mạng. Người vi phạm tùy tính chất, mức độ hành vi sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại gây ra.

    Theo đó, các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng gồm sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử vi phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội bao gồm các hoạt động chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xuyên tạc lịch sử, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc, kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; thông tin sai sự thật, làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người và xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    Luật An ninh mạng cấm người dùng Internet những gì? Luật An ninh mạng quy định cụ thể các hành vi nghiêm cấm người sử dụng Internet thực hiện, trong đó có việc vu khống, làm nhục, thông tin sai sự thật trên mạng xã hội.

    Luật cũng cấm thực hiện chiến tranh mạng, tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Việc sản xuất, sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác cũng bị nghiêm cấm giống như hành vi chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    Đối với lực lượng chức năng, Luật An ninh mạng cấm mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    Nhóm hành vi thứ sáu bị nghiêm cấm là những hoạt động khác sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc vi phạm quy định của luật này.

    Tự do phản biện miễn không vi phạm luật hình sự

    Sau khi Luật An ninh mạng được Quốc hội thông qua với tỷ lệ 68,68%, có ý kiến cho rằng quy định mới trong luật này có thể ảnh hưởng quyền tự do ngôn luận, bày tỏ quan điểm của người dân.

    Trung tướng Hoàng Phước Thuận, nguyên Cục trưởng Cục An ninh mạng (A68 Bộ Công an – nay là Cục An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao) khẳng định Luật An ninh mạng không ảnh hưởng đến quyền tự do ngôn luận.

    “Chúng ta thoải mái sử dụng mạng để hoạt động không vi phạm pháp luật. Khẳng định đầu tiên của tôi là không có gì cản trở ngôn luận nếu chúng ta trình bày đúng quan điểm của chúng ta mà không vi phạm. 29 nội dung Bộ luật hình sự cấm thì ảo cũng phải cấm, không thể nào đe dọa giết người trên mạng lại được tự do, trong khi đó đe dọa giết người ở đời thực thì bị bắt. Tương tự, không thể nào kích động biểu tình ngoài đời thì bị xử lý còn trên mạng thì không…”, ông Thuận nói.

    Với tư cách người tham gia ban soạn thảo dự án Luật An ninh mạng, lãnh đạo Cục A68 cho rằng chưa bao giờ luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân nhiều như vậy. Mọi hành vi vi phạm về tôn giáo, dân tộc, kỳ thị đều bị xử. Người dân được nói, được phản biện các vấn đề miễn là không vi phạm pháp luật hình sự đã được quy chiếu.

    Do đó, việc quy định đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử lý loại bỏ nguy cơ phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật, theo trung tướng Hoàng Phước Thuận nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, tạo điều kiện để người dân yên tâm kinh doanh, hoạt động trên không gian mạng.

    Bá Chiêm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ Hôm Nay, Làm Sao Để Không Vi Phạm?
  • 6 Nhóm Hành Vi Cấm Với Người Dùng Internet Trong Luật An Ninh Mạng
  • Luật Sư Lưu Ý Người Dân Phải Thực Hiện Nghiêm Quy Định Trong Luật An Ninh Mạng
  • Các Hành Vi Cấm Theo Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/01/2019
  • Luật An Ninh Mạng 2022 Có Hiệu Lực 01/01/2019 Quy Định Những Hành Vi Nào Bị Cấm Khi Sử Dụng Không Gian Mạng?
  • Xử Lý Vi Phạm Trong Bán Hàng Đa Cấp Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiện Toàn Hệ Thống Cơ Quan Thanh Tra Trong Công An Nhân Dân
  • Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Mua Và Sử Dụng Vắc Xin Phòng Covid
  • Điểm Mới Của Nghị Định Số 137/2020/nđ
  • Những Điểm Mới Trong Lĩnh Vực Quản Lý, Sử Dụng Pháo
  • Thay Thế Nghị Định 64 Về Quyên Góp, Hỗ Trợ Là Cần Thiết Và Phù Hợp
  • Quy định mới về xử phạt vi phạm trong bán hàng đa cấp được áp dụng sau khi gần đây, các phương tiện truyền thông phản ánh nhiều bức xúc trong xã hội, thực trạng lợi dụng loại hình kinh doanh này để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người tham gia…

    Nghị định của Chính phủ vừa được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013, trong đó có quy định về xử phạt hành vi vi phạm bán hàng đa cấp.

    Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong bán hàng đa cấp được áp dụng sau khi gần đây, các phương tiện truyền thông phản ánh nhiều bức xúc trong xã hội, thực trạng lợi dụng loại hình kinh doanh này để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người tham gia…

    Xử phạt vi phạm đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp:

    – Theo Nghị định, mức phạt tiền là 20 đến 30 triệu đồng đối với hành vi bán hàng đa cấp mà thương gia trả cho người tham gia bán hàng với tổng tiền hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác vượt quá 40% doanh thu bán hàng đa cấp trong năm của doanh nghiệp kinh doanh đa cấp.

    – Mức phạt tiếp theo: Phạt tiền từ 30 đến 50 triệu đồng đối với hành vi kinh doanh theo mô hình đa cấp nhưng không đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật.

    – Trong trường hợp vi phạm ở nhiều địa phương từ hai tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) trở lên thì mức phạt tiền sẽ gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi nêu trên.

    – Phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng đối với hành vi không đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp.

    Xử phạt vi phạm đối với người tham gia bán hàng đa cấp:

    – Phạt từ 500 nghìn đồng đến một triệu đồng khi có 1 trong các sai phạm: bán hàng đa cấp khi chưa được cấp thẻ thành viên theo quy định; không xuất trình thẻ thành viên khi tiếp thị bán hàng; không cung cấp đầy đủ những thông tin về doanh nghiệp và hàng hóa đa cấp… Ngoài ra, người tham gia bán hàng đa cấp cung cấp thông tin thiếu trung thực hoặc không chính xác về hàng hóa được chào bán cũng bị phạt tiền từ 1 đến 3 triệu đồng.

    – Phạt từ 3 đến 5 triệu đồng đối với hành vi yêu cầu người muốn tham gia bán hàng đa cấp để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp trả một khoản tiền nào đó hoặc nộp tiền đặt cọc hoặc phải mua một lượng hàng nhất định dưới bất kỳ hình thức nào.

    – Phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng đối với hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, địa vị xã hội để yêu cầu người khác tham gia bán hàng đa cấp hoặc mua hàng hóa theo cách thức đa cấp.

    Liên hệ ngay với luật sư doanh nghiệp để nhận được văn bản pháp luật theo yêu cầu!

    Công ty luật Thái An

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoàn Thiện Hành Lang Pháp Lý Quản Lý Bán Hàng Đa Cấp Hướng Đến Sự Phát Triển Lành Mạnh, Ổn Định
  • Triển Khai Nghị Định Số 26/2020/nđ
  • Thông Tư Quy Định Về Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Trong Công An Nhân Dân
  • Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước.
  • Giấy Phép: Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Theo Nghị Định 40/2019/nđ
  • #1 Vi Phạm Chế Độ Một Vợ Một Chồng Bị Xử Lý Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Phạm Chế Độ Hôn Nhân Một Vợ Một Chồng Là Như Thế Nào ?
  • Luật Sư Tư Vấn Xử Lý Vi Phạm Chế Độ Hôn Nhân Một Vợ Một Chồng
  • Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014 Đến Nay 2022
  • Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 2014
  • Đề Tài: Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 2022
    • Phạt vi phạm hành chính: phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
    • Truy cứu trách nhiệm hình sự: theo quy định này, tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi và hậu quả để lại mà cá nhân có thể bị xử lý hình sự về tội vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng theo các khung hình phạt khác nhau.

    Thế nào là chế độ một vợ một chồng?

    Tại khoản 1 điều 2 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình, trong đó có ghi nhận chế độ hôn nhân một vợ một chồng như sau:

    Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

    Quan hệ hôn nhân được xác lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, các điều kiện đó cũng phải phù hợp với nguyên tắc tự nguyện, một vợ một chồng. Mỗi cá nhân dù là nam hay nữ thì ở một thời điểm chỉ được tồn tại quan hệ hôn nhân với một người. Điều đó đồng nghĩa với việc, trong thời kì hôn nhân, một bên không được kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác.

    Việc đặt ra quy định về chế độ một vợ một chồng nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ giữa vợ chồng trong cuộc hôn nhân, giúp cuộc sống hôn nhân bền vững, hạnh phúc.

    Các trường hợp vi phạm chế độ một vợ một chồng

    Vậy những hành vi nào vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng?

    Khoản 2 điều 5 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 có quy định về các trường hợp cấm kết hôn. Trong đó điểm c khoản này quy định cấm hành vi sau:

    Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

    Đây chính là hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng và bị pháp luật cấm. Cụ thể bao gồm:

    • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người chưa có vợ, có chồng.
    • Người chưa có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mình biết rõ là đang có vợ, có chồng.

    Xử lý trường hợp vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng

    Các hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng là các hành vi bị cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, các hành vi này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Các chế tài có thể áp dụng để xử lý hành vi vi phạm bao gồm xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm và hậu quả của hành vi đó để lại.

    Khoản 1 điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực Hôn nhân và gia đình có quy định:

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

    b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

    c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

    Như vậy, theo quy định này, hành vi vi phạm chế độ hôn nhân 1 vợ 1 chồng sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

    Truy cứu trách nhiệm hình sự

    Trong trường hợp nào thì hành vi vi phạm chế độ 1 vợ 1 chồng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Căn cứ theo quy định tại điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2022, sửa đổi bổ sung 2022 về tội vi phạm chế độ một vợ một chồng, chúng ta có thể xác định được chế tài hình sự được áp dụng khi hành vi đó là nghiêm trọng và đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

    Theo đó, người có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng như đã nêu có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm nếu thuộc vào một trong hai trường hợp:

    • Việc vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng làm cho một hoặc cả hai bên phải ly hôn.
    • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng mà vẫn tiếp tục vi phạm.

    Đối với trường hợp có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng mà thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

    • Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát.
    • Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái pháp luật mà vẫn duy trì quan hệ đó.

    Như vậy, theo quy định này, tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi và hậu quả để lại mà cá nhân có thể bị xử lý hình sự về tội vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng theo các khung hình phạt khác nhau.

    Trân trọng ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tắc Hôn Nhân Một Vợ Một Chồng Trước Khi Có Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 1959
  • Thế Nào Là Vi Phạm Chế Độ Hôn Nhân Một Vợ Một Chồng?
  • Vi Phạm Chế Độ Hôn Nhân Một Vợ Một Chồng, Xử Lý Như Thế Nào?
  • Ngoại Tình Đến Mức Nào Thì Bị Đi Tù?
  • Ngoại Tình Và Có Con Với Người Khác Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Công Chức Vi Phạm Luật Giao Thông Xử Lí Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Tạm Giữ Xe Vi Phạm Giao Thông ? Thời Gian Tạm Giữ Phương Tiện
  • Xem Xét Kỷ Luật Nhiều Lãnh Đạo, Cán Bộ Thanh Tra Bộ Xây Dựng
  • Xem Xét Kỷ Luật Cán Bộ Thanh Tra Bộ Xây Dựng Nhận Hối Lộ
  • Bộ Xây Dựng Sẽ Kỷ Luật Về Chính Quyền Với Cán Bộ Thanh Tra Sai Phạm
  • Vụ Nhận Hối Lộ Ở Vĩnh Phúc: Xem Xét Kỷ Luật Chánh Thanh Tra Bộ Xây Dựng
  • Bác tôi ngày 20/1/2019, khi đang về nhà, bị một người có thẩm quyền phát hiện điều khiển xe ô tô vượt quá tốc độ quy định. Vậy ai có thẩm quyền xử lí bác tôi? Mức xử phạt bác tôi bị áp dụng là bao nhiêu? Bác tôi có thể bị xử lí kỉ luật không?

    Hoàng Thị Thu Hà

    Căn cứ pháp lý

    – Nghị định 34/2011/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức

    – Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

    Luật sư tư vấn

    Theo thông tin cung cấp, bác bạn là công chức, tuy nhiên, khi áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ sẽ không phân biệt chức danh nghề nghiệp mà mọi người bình đẳng như nhau. Do vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 70 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định:

    Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

    2. Cảnh sát giao thông có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm được quy định trong Nghị định này như sau:

    a) Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ của người và phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực đường sắt được quy định tại Nghị định này;

    b) Các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 15 Nghị định này.

    Theo đó, cảnh sát giao thông sẽ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ của người và phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ. Trong trường hợp trên, cảnh sát giao thông phát hiện ra hành vi vi phạm của bác bạn sẽ là người trực tiếp ra quyết định xử phạt đối với bác bạn.

    Đồng thời, theo quy định tại Nghị định 34/2011/NĐ-CP quy định xử lý kỷ luật công chức thì hành vi vi phạm quy định về giao thông được bộ sẽ không bị xử lý kỷ luật. Như vậy, bác bạn sẽ không bị áp dụng hình thực xử lý kỷ luật.

    Chuyên viên: Nguyễn Hòa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàng Loạt Cán Bộ Thanh Tra Bộ Xây Dựng Bị Kết Luận Vi Phạm, Phải Xem Xét Kỷ Luật
  • Chánh Thanh Tra Bộ Xây Dựng Bị Kỷ Luật Cảnh Cáo
  • Nhắn Tin Như Vợ Chồng Với Người Khác Có Phạm Luật Không?
  • ‘sử Dụng Ảnh Của Ánh Linh Trên Facebook Nguyễn Hải Dương Là Phạm Luật’
  • Từ Ngày 1/6, Khoe Bảng Điểm Của Trẻ Trên Facebook Là Phạm Luật
  • Phòng Ngừa, Xử Lý Hành Vi Xâm Phạm An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quốc Hội Thông Qua Luật An Ninh Mạng Với Hơn 86% Đại Biểu Tán Thành
  • Giữa “tâm Bão” Lộ Clip Nhạy Cảm, Cư Dân Mạng Nhắc Lại Phát Ngôn Của Văn Mai Hương Phản Đối Luật An Ninh Mạng
  • Chia Sẻ Clip ‘nóng’ Văn Mai Hương Là Vi Phạm Luật An Ninh Mạng
  • Giữa Tâm Bão Lộ Clip Nhạy Cảm Cư Dân Mạng Nhắc Lại Phát Ngôn Của Văn Mai Hương Phản Đối Luật An Ninh Mạng
  • Từ Vụ Văn Mai Hương, Dư Luận Nói Gì Về Luật An Ninh Mạng?
  • Chương III gồm 7 Điều (Điều 16 đến Điều 21), cụ thể:

    Điều 16 quy định phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.

    Điều 17 quy định phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng.

    Điều 18 quy định phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

    Điều 19 quy định phòng, chống tấn công mạng. Điều 20 quy định phòng, chống khủng bố mạng. Điều 21 quy định phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng. Điều 22 quy định đấu tranh bảo vệ an ninh mạng.

    Trong công tác phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng có trách nhiệm gì? Hiện nay, ở nước ta có hàng chục doanh nghiệp trong và ngoài nước đang kinh doanh trong lĩnh vực này, trong đó có những “ông lớn” phải kể đến như Google, Facebook, Youtube, VNPT, FPT…

    Luật ANM quy định rất rõ trách nhiệm của doanh nghiệp là: Không vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 8 của Luật; Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền về an ninh mạng xử lý thông tin và hành vi vi phạm pháp luật, trong đó có xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, bảo vệ trẻ em trên không gian mạng; lưu trữ một số loại dữ liệu theo quy định của Chính phủ.

    Điều 8, Luật ANM quy định những hành vi nghiêm trọng gồm:

    1, Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam; Xuyên tạc lịch sử; thông tin sai sự thật; 2, Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng…; 3, Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng viễn thông, Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin… 4, Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; 5, Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân để trục lợi; 6, Hành vi khác vi phạm quy định của Luật ANM.

    Điều 41 Luật ANM quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng là: Cảnh báo khả năng mất an ninh mạng trong việc sử dụng dịch vụ trên không gian mạng do mình cung cấp và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa; xây dựng phương án, giải pháp phản ứng nhanh với sự cố an ninh mạng, xử lý ngay điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, tấn công mạng, xâm nhập mạng và rủi ro an ninh khác; khi xảy ra sự cố an ninh mạng, ngay lập tức triển khai phương án khẩn cấp, biện pháp ứng phó thích hợp, đồng thời báo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật và các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm an ninh mạng cho quá trình thu thập thông tin, ngăn chặn nguy cơ lộ, lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu thông tin người sử dụng, cần lập tức đưa ra giải pháp ứng phó, đồng thời thông báo đến người sử dụng và báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; phối hợp, tạo điều kiện cho lực lượng chuyên trách trong bảo vệ an ninh mạng. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 26 của Luật ANM.

    Đáng chú ý, tại Khoản 3, Điều 26, Luật ANM quy định, doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ. Doanh nghiệp nước ngoài phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

    Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng trong việc bảo vệ trẻ em được quy định tại khoản 2, Điều 29, đó là việc kiểm soát nội dung thông tin hoặc trên dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp để không gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em; ngăn chặn việc chia sẻ và xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em; kịp thời thông báo, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xử lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hôm Nay (15/4), Hàng Loạt Chính Sách Nổi Bật Bắt Đầu Có Hiệu Lực
  • Truyền Thông, An Ninh Mạng Và Luật Pháp
  • Luật An Ninh Mạng Có Xâm Phạm Các Quyền Và Lợi Ích Của Người Dân Và Doanh Nghiệp Không?
  • Luật An Ninh Mạng Có Thật Sự Đảm Bảo Được Lợi Ích Quốc Gia?
  • Luật An Ninh Mạng Bảo Vệ Lợi Ích Của Mọi Tổ Chức, Cá Nhân
  • Mạng Xã Hội Facebook Đang Vi Phạm Pháp Luật Việt Nam Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Phân Tích Hành Vi Đăng Ảnh Người Khác Lên Facebook Có Thể Bị Phạt 20 Triệu Đồng
  • Luật An Ninh Mạng Hiện Nay Ảnh Hưởng Lớn Đến Marketing Như Thế Nào?
  • Ứng Xử Trên Facebook Thế Nào Khi Luật An Ninh Mạng Bắt Đầu Có Hiệu Lực
  • Luật An Ninh Mạng Có Cấm Lên Facebook Với Bán Hàng Online
  • Luật An Ninh Mạng: Không Có Quy Định Cấm Công Dân Sử Dụng Facebook, Google
  • Facebook đang có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn cầu và người sử dụng mạng ở Việt Nam cũng không nằm ngoài “guồng quay” đó. Hơn 10 năm chính thức bước vào Việt Nam với hơn 58 triệu người dùng, mạng xã hội này đã và đang khiến các cơ quan quản lý phẫn nộ vì những vi phạm luật pháp đang diễn ra hàng ngày.

    Vu khống, bôi nhọ cá nhân, tổ chức

    Cụ thể, Facebook đang không đáp ứng tốt việc bóc gỡ các Fanpage có những hoạt động kích động chống phá Nhà nước theo yêu cầu của cơ quan chức năng.

    Hiện nay trên Facebook đang cho phép tồn tại rất nhiều tài khoản cá nhân, Fanpage, nhóm có nhiều bài đăng với nội dung vu khống, chống phá chính quyền, bôi nhọ, phỉ báng các cá nhân, tổ chức, cơ quan Nhà nước. Điều đáng nói, những nội dung sai sự thật và xuyên tạc này được tung ra và lan truyền theo từng đợt từng dịp, rất nhiều tổ chức phản động… đã lợi dụng mạng xã hội Facebook để bôi nhọ, nói xấu với mục đích chính trị. Những nội dung đó đã vi phạm nghiêm trọng Luật An ninh mạng Việt Nam, Nghị định 72/2013 của Chính phủ và Thông tư 38 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Các cơ quan quản lý đã liên tục gửi công văn, email nhiều lần yêu cầu Facebook gỡ bỏ những nội dung xuyên tạc, sai lệch. Thế nhưng, mạng xã hội lớn nhất hành tinh này đã liên tục trì hoãn, thậm chí không gỡ bỏ với lý do nội dung không vi phạm tiêu chuẩn cộng đồng.

    Thậm chí, mạng xã hội này cũng không cung cấp thông tin các tài khoản lừa đảo, vi phạm pháp luật Việt Nam để phục vụ điều tra của cơ quan an ninh.

    Được biết, Bộ Thông tin và Truyền thông đã có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị cùng phối hợp rà soát và có biện pháp ngăn chặn các hoạt động thanh toán cho những sản phẩm dịch vụ bất hợp pháp đối với các nền tảng xuyên biên giới trong đó có Facebook.

    Đại diện Vụ chính sách thuế (Bộ Tài chính) cho hay, việc thu thuế những công ty này rất phức tạp, vì có yếu tố trong và ngoài nước. Điều quan trọng nhất là cơ quan thuế chưa quản lý được hoạt động của những đơn vị có hoạt động xuyên biên giới tại Việt Nam.

    Theo thống kê sơ bộ, hiện có 8 doanh nghiệp viễn thông cho Facebook kết nối trực tiếp và đặt khoảng 900 máy chủ tại Việt Nam… Nhưng điều quan trọng rằng mạng xã hội này lại không có văn phòng đại diện tại Việt Nam và khi đặt máy chủ thông qua các doanh nghiệp viễn thông lại không chặt chẽ về mặt pháp lý. Trong các hợp đồng ký với doanh nghiệp viễn thông không có điều khoản cam kết tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam. Đây cũng chính là kẽ hở để mạng xã hội như Facebook liên tục vi phạm về luật pháp tại nước sở tại.

    Để chấn chỉnh, cơ quan quản lý sẽ có nhiều hướng xử lý đối với những vi phạm của Facebook tại Việt Nam.

    Theo đó, các cơ quan quản lý sẽ tiếp tục tập hợp các bằng chứng vi phạm, đấu tranh yêu cầu Facebook tuân thủ pháp luật. Yêu cầu bổ sung các cam kết tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam trong Thỏa thuận giữa các Nhà cung cấp dịch vụ và Facebook.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Công An: Luật An Ninh Mạng Không Cấm Dùng Facebook, Youtube
  • Bàn Về V.m.h Lộ Clip H.o.t Và Sự Cần Thiết Của Luật An Ninh Mạng
  • Tìm Hiểu Về Luật An Ninh Mạng Là Nâng Cao Trách Nhiệm Công Dân Khi Sử Dụng Mạng Xã Hội
  • Tìm Hiểu Về Luật An Ninh Mạng Và Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Khi Luật Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/1/2019
  • Hiểu Thế Nào Về Luật An Ninh Mạng?
  • Vi Phạm Luật Hôn Nhân Gia Đình Xử Lý Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Xử Lý Đảng Viên Vi Phạm Chế Độ Hôn Nhân Gia Đình
  • Xử Lý Hành Chính Về Vi Phạm Hôn Nhân Gia Đình
  • Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Quy Định Về Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Vi Phạm Luật Hôn Nhân Gia Đình
  • Tổng Hợp Mức Phạt Các Vi Phạm Lĩnh Vực Hôn Nhân Gia Đình Từ 01/9
    • 04/11/2019
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Luật sư cho hỏi tư vấn về giải quyết trường hợp vi phạm luật hôn nhân gia đình như sau: A và B cưới nhau cho đến nay được 8 năm nhưng thời gian gần đây A phát hiện vợ và đồng nghiệp của vợ A thường hay đi chung với nhau và tối về thường hay nhắn tin gọi điên cho nhau tới 2-3 giờ sáng với những nội dung nhạy cảm về mặt tình cảm. Khi A biết được thì A có góp ý và khuyên vợ nhưng giữa B và người kia vẫn duy trì mối quan hệ như vậy.

    Vậy Luật Minh Gia cho em hỏi mối quan hệ giữa B và đồng nghiệp của B có được xem là hành vi quấy rối và phá hoại hạnh phúc người khác không, nếu vi phạm thì xử lý như thế nào ? Kính mong luật Minh Gia cho A trả lời tư vấn quy định pháp luật trường hợp trên. Xin cảm ơn.

    Trả lời tư vấn: Cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới công ty Luật Minh gia, trường hợp của bạn được chúng tôi tư vấn như sau:

    Điều 48, nghị định 110/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm quy định về ly hôn như sau:

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a. Đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

    b. Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

    c. Chưa có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

    d. Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

    Như vậy, pháp luật chỉ có quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chung sống như vợ chồng với người khác. Trường hợp của bạn, vợ bạn mới chỉ dừng lại ở hành vi “đi chung với nhau”, “nhắn tin với nhau”… thì pháp luật không điều chỉnh các hành vi này. Do đó hành vi của vợ bạn và đồng nghiệp không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Cần Thiết Luật Hóa Chế Định Ly Thân Trong Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
  • Vợ Ngoại Tình Có Được Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn Không?
  • Tài Sản Chung, Tài Sản Riêng Của Vợ, Chồng Trong Thời Kỳ Hôn Nhân
  • Quy Định Mới Về Tài Sản Chung, Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng
  • Vi Phạm Chế Độ Hôn Nhân Một Vợ Một Chồng, Xử Lý Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Vi Phạm Chế Độ Hôn Nhân Một Vợ Một Chồng?
  • Nguyên Tắc Hôn Nhân Một Vợ Một Chồng Trước Khi Có Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 1959
  • #1 Vi Phạm Chế Độ Một Vợ Một Chồng Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Vi Phạm Chế Độ Hôn Nhân Một Vợ Một Chồng Là Như Thế Nào ?
  • Luật Sư Tư Vấn Xử Lý Vi Phạm Chế Độ Hôn Nhân Một Vợ Một Chồng
    • 13/08/2020
    • Luật hôn nhân và gia đình là một trong những văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng một cách đa dạng nhất, bởi lĩnh vực bao trùm hầu hết các vấn đề của đời sống xã hội. Tuy nhiên, hôn nhân và gia đình cũng là lĩnh vực khó giải quyết bởi đó là quan hệ dân sự, bên cạnh áp dụng quy định pháp luật thì để giải quyết vấn đề này cần có sự nhì nhận một cách công tâm về sự công bằng, đạo đức xã hội của Thẩm phán. Luật sư sẽ tư vấn rõ hơn về vấn đề này.

    1. Luật sư tư vấn về hôn nhân và gia đình.

    Một trong những nguyên tắc của luật hôn nhân và gia đình là hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, giữa người Việt Nam hoặc người nước ngoài; Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con. Nếu bạn đang gặp khó khăn về vấn đề này hoặc bất kì vấn đề nào củapháp luật, đừng ngần ngại liên lạc với chúng tôi qua hotline 1900.6169 để được hỗ trợ các vấn đề pháp lý như:

    – Tư vấn về trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn và thẩm quyền tiến hành đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

    – Giải đáp thắc mắc về chia tài sản chung và quyền, nghĩa vụ đối với tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

    – Tư vấn về trách nhiệm pháp lý của hành vi bạo lực gia đình.

    – Tư vấn về chế độ cấp dưỡng sau khi ly hôn.

    2. Trường hợp vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng thì xử lý như thế nào?

    Câu hỏi: Chào luật sư, Em kết hôn được 2 năm,và chưa có con, em sống chung với mẹ chồng nên không có tài sản gì hết, chồng em ngoại tình và công khai, nói em về nhà mẹ đi, tụi em ly thân được 3 tháng rồi, giờ chồng e sống với người phụ nữ đó như vợ chồng và phụ nữ đó đang có bầu, giờ em phải làm như thế nào để kiện người phụ nữ đó và chồng em, trường hợp này em muốn ly hôn thì em có quyền lợi gì khi ly hôn không ạ? Mong luật sư tư vấn. Em xin cảm ơn!

    Thứ nhất, Về việc chồng bạn ngoại tình công khai và có con với người phụ nữ khác.

    Để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, tại Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

    a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;…”Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.2. Cấm các hành vi sau đây:

    Do đó, trong trường hợp bạn và chồng bạn chưa ly hôn nhưng chồng bạn đã có hành vi chung sống với người phụ nữ khác, người phụ nữ đó lại có bầu, nên chồng bạn đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm điều cấm của pháp luật. Vì thế, bạn có thể gửi đơn lên Ủy ban nhân dân xã đề nghị xử lý hành vi vi phạm pháp luật của chồng bạn và người phụ nữ đó.

    Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:

    Câu hỏi thứ 2 – Có được hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc cháu của ông bà khi vợ chồng ly hôn?

    Thứ hai, trong trường hợp bạn muốn ly hôn thì bạn có thể gửi đơn yêu cầu ly hôn lên Tòa án. Do vợ chồng bạn sống chung với gia đình, nên nếu tài sản của vợ chồng bạn trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 61: Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

    Chào luật sư. Tôi muốn hỏi điều như sau: Vợ chồng tôi đã ly hôn, con trai tôi 1 tuổi được tòa tuyên do mẹ nuôi dưỡng và bố chu cấp nuôi con. Bà nội và bố cháu đến thăm hàng tuần, nhưng cứ đến là nói những câu khó nghe như: “ông bà trông cháu đừng để cháu bốc cơm mèo ăn”… , thương xót cháu còi ốm, đe dọa cháu có làm sao thì không tha cho cả nhà… (cháu còn bé hay ốm vặt). Trong khi cả nhà tôi mọi người đều gắng hết sức chăm sóc cháu, làm tôi và ông bà ngoại rất khó chịu và phải nhịn để không gây ra to tiếng.

    Tôi muốn hỏi tôi sẽ không hạn chế bố thăm con nhưng tôi có thể hạn chế bà nội cháu thăm cháu 1 tháng 1 lần và không được can thiệp vào việc mẹ chăm sóc con hay không? Xin cảm ơn luật sư !

    Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự thông qua bài viết cụ thể sau đây:

    Theo đó, vì ông bà cũng có quyền và nghĩa vụ để chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu. Nên với căn cứ bạn cung cấp thì không có cơ sở để yêu cầu hạn chế quyền thăm nom của ông, bà với cháu được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngoại Tình Đến Mức Nào Thì Bị Đi Tù?
  • Ngoại Tình Và Có Con Với Người Khác Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Luật Hôn Nhân Gia Đình 2022 Và Những Nguyên Tắc Cơ Bản
  • Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 2022 2022
  • Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Tư Vấn Về Việc Vi Phạm Luật Hôn Nhân Gia Đình Bị Xử Lý Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đảng Viên Vi Phạm Quy Định Về Hôn Nhân Và Gia Đình Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Hành Vi Vi Phạm Chế Độ Một Vợ Một Chồng ?
  • Sách “luật Hấp Dẫn: Bí Mật Tối Cao”
  • Áp Dụng Luật Hấp Dẫn Hiệu Quả Với Móc Khoá Độc Đáo Dễ Thương
  • Tóm Tắt & Review Sách Luật Hấp Dẫn Bí Mật Tối Cao
  • Chồng cô ý bắt viết đơn và ký nhưng giờ không chịu.dọa sẽ đưa lên công ty và tung lên mạng.qua tìm hiểu trên trang wed của Kiến thức Luật pháp thì biết mình vi phạm luật hôn nhân và gia đình. Nhưng không thấy nói về vi phạm trong doanh nghiệp không. Vậy xin Kiến thức Luật pháp tư vấn giup liệu chúng tôi có bị đuổi việc không? Vì chúng tôi còn cần đảm bảo cuộc sống để nuôi con?

    Rất mong luật sư tư vấn sớm. Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hôn nhân Kiến thức Luật pháp.

    1. Cơ sở pháp lý:

    Bộ luật lao động năm 2012

    2. Nội dung phân tích

    Theo quy định tại điều 126, Bộ luật lao động năm 2012 thì người sử dụng lao động chỉ được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải trong các trường hợp sau đây:

    1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

    2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

    Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

    3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

    Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

    Và điều 38 Luật lao động năm 2012

    Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

    “1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

    a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

    Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

    c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

    d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

    a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

    c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.”

    Như vậy trường hợp của bạn là bạn đang có quan hệ tình cảm với một nhân viên trong công ty và bị chồng cô đấy phat hiện và dọa tung tin lên mạng rõ ràng trong trường hợp này của bạn,ban chưa vi phạm vào điều kiện quy định bên trên để buộc bị sa thải hoặc để người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp dồng lao động với bạn.Mà trường hợp này của bạn chỉ vi phạm quy định về luật hôn nhân gia đình.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Kiến thức Luật pháp.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật lao động – Kiến thức Luật pháp Luật sư Minh Tiến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tội Xâm Phạm Chế Độ Hôn Nhân Và Gia Đình Theo Luật Hình Sự Việt Nam
  • Cơ Hội Đầu Tư Bđs Tại Melbourne, Australia
  • Nhà Cải Cách Luật Hôn Nhân Gia Đình Thời Nữ Hoàng Victoria
  • Hồ Sơ Xin Ly Hôn Có Cần Sổ Hộ Khẩu Khi Ly Hôn Không?
  • Luận Án: Các Tội Xâm Phạm Chế Độ Hôn Nhân Và Gia Đình Theo Luật
  • Vi Phạm Bản Quyền Phần Mềm Máy Tính Sẽ Bị Pháp Luật Xử Lý Như Thế Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Photo Sử Dụng Sách Luật Có Vi Phạm Bản Quyền Không ?
  • Luật Sử Phạt Sử Dụng Phần Mềm Không Bản Quyền Đối Với Doanh Nghiệp
  • Sử Dụng Video Thế Nào Để Không Vi Phạm Luật Bản Quyền?
  • Cảnh Báo Tình Trạng Vi Phạm Bản Quyền Tại Việt Nam
  • Tội Xâm Phạm Quyền Tác Giả Theo Quy Định Của Luật Hình Sự
  • 2.1. Bản quyền phần mềm – Vì sao phải đăng ký?

    Thông tin trở thành tài nguyên quan trọng. Tại Mỹ, tỷ trọng CNTT chiếm khoảng 45-50% GDP. Tại Ấn Độ, lĩnh vực công nghiệp phần mềm máy tính tăng đều đặn với mức 50%/năm và đến năm 2000, kim ngạch phần mềm máy tính lên tới 5 tỷ USD. Một nước nhỏ như Singapore mà xuất khẩu của ngành CNTT cũng đã chiếm gần 40% tổng doanh số về xuất khẩu công nghiệp.

    Ý thức được tầm quan trọng của CNTT, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách, chiến lược nhằm bảo đảm cho sự phát triển thích nghi được với nền kinh tế tri thức của thế kỷ 21. Trong năm 2000, mức tăng trưởng CNTT ở Việt Nam là 24% với doanh thu khoảng 325 triệu USD. Chúng ta đã có Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 1 7-10-2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH, nghị quyết số 07/2000 NQ-CP ngày 5-6/2000 của Chính phủ về xây dựng và phát triển. công nghệ phần mềm giai đoạn 2001-2005.

    Rõ ràng với thế kỷ thứ 21 là thế kỷ của CNTT thì cùng với nó, bản quyền phần mềm cũng là vấn đề bức xúc, đặc biệt là ở một nước đang phát triển như Việt Nam, bởi lẽ việc đăng ký, giữ bản quyền là để bảo vệ quyền lợi của tác giả, giới thiệu, quảng bá nhằm thúc đẩy quá trình thương mại hóa phần mềm, tăng cường sự hiểu biết, phối hợp và cộng tác giữa các tác giả phần mềm cũng như tiếp cận được những phần mềm tiên tiến nhất đã có. Việc đăng ký bản quyền phần mềm, khi được thực hiện đúng, sẽ tạo nên lòng tin của khách hàng vào sản phẩm được sử dụng. Vấn đề bảo vệ bản quyền trong nước hiện nay ở Việt Nam còn khá mới mẻ. Ca múa nhạc là ngành đầu tiên có sự lên tiếng về vi phạm bản quyền tác giả, nổi tiếng với hai vụ kiện của các Nhạc sĩ Lê Vinh và Trần Tiến, nhưng cho tới nay cũng chỉ mới tổ chức được cuộc họp bàn về Thành lập Hội bản quyền tác giả thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam. Trong lĩnh vực phần mềm máy tính, có thể nói ai là tác giả phần mềm, chỉ có người ấy cùng với khách hàng sử dụng phần mềm của họ biết. Việc mua bán, xuất nhập khẩu phần mềm cũng được thực hiện mà chưa có sự kiểm soát từ phía Nhà nước.

    Tới nay, Nhà nước đã sớm giao cho Cục bản quyền, Bộ Văn hóa – Thông tin trách nhiệm nhận đăng ký bản quyền tác giả phần mềm máy tính. Và xung quanh vấn đề này, còn có nhiều điều đáng bàn.

    2.2. Đăng ký như hiện nay, bản quyền phần mềm có được bảo vệ?

    Theo quy định của Bộ Văn hóa Thông tin, các tác giả bản quyền phần mềm có thể đến đăng ký tại Cục Bản quyền của Bộ này với lệ phí 405.000 đồng cho mỗi tác phẩm phần mềm. Tuy nhiên, việc đăng ký hiện nay chỉ đơn thuần là một thủ tục hành chính, Cục Bản quyền không có trách nhiệm thẩm định về tính hợp pháp của bất kỳ một vấn đề gì của phần mềm mang đến đăng ký. Như vậy là phía cấp giấy chứng nhận bản quyền, chỉ thu lệ phí, cấp giấy chứng nhận một cách… rất thiếu cơ sở khoa học, không cần quan tâm đến tính hợp pháp của bản quyền (mà đối với phần mềm máy tính, đây là một vấn đề quan trọng). Cục cũng không cần quan tâm đến những đặc trưng cơ bản của một phần mềm máy tính như tính mới, tính độc lập với các phần mềm khác có cùng mục đích sử dụng, tính phụ thuộc vào các phần mềm khác, tính đúng đắn, tính khả thi (khả năng ứng dụng của phần mềm), ý nghĩa thực tiễn của phần mềm. Vì vậy, các tác giả (hay tập thể tác giả) phần mềm phải chịu trách nhiệm về mọi khía cạnh về tính hợp pháp của phần mềm được viết ra: ví dụ như về quyền sử đụng các ngôn ngữ (Fortran, C, Visual Basic, Pascal…), các hệ điều hành, môi trường sử dụng phần mềm, và phải tự chịu trách nhiệm trước tòa nếu có sự tranh chấp. Đây là một vấn đề hết sức “nhạy cảm” bởi lẽ tại Việt Nam và nhiều nước đang phát triển khác, việc sử dụng bất hợp pháp (không xin phép) nhiều loại phần mềm và cả các ngôn ngữ lập trình là điều… rất phổ biến.

    Các phần mềm, dù được trang bị khóa cứng hay khóa mềm đều lần lượt bị các “chuyên gia” lập trình nghiên cứu giải mã, “bẻ khóa” để sử dụng một cách bất hợp pháp. Các hãng phần mềm nổi tiếng, chẳng hạn như Microsoft không phải không biết chuyện này. Song, cho tới thời điểm hiện nay, có thể họ cho không tiếc sử dụng phần mềm là muốn dùng nó làm “con mồi” để săn (bán) phần cứng. Tuy nhiên, khi Hiệp định thương mại Việt – Mỹ có hiệu lực (sau khi Quốc hội hai nước thông qua) thì họ hoàn toàn có quyền kiện về sự vi phạm bản quyền. Và lẽ đương nhiên, việc tranh chấp, kiện cáo nhau của các tác giả phần mềm rõ ràng sẽ lành ít, dữ nhiều, bởi người được hưởng lợi có khi lại là chủ các phần mềm gốc chứ không phải các tác giả này.

    Như vậy có thể nói, việc đăng ký bản quyền phần mềm như hiện nay chỉ để mà… đăng ký. Các phần mềm đã đăng ký mà không được thẩm định có thể sẽ dẫn đến những hậu quả tai hại do những sai sót trong thiết kế phần mềm không được vạch ra, mà người gánh chịu hậu quả là người sử dụng, khi họ hoàn toàn tin tưởng vào giấy chứng nhận bản quyền.

    2.3. Để hoàn chỉnh “bài ca” bản quyền phần mềm

    Rõ ràng việc đăng ký bản quyền phần mềm như một thủ tục hành chính hoàn toàn không có ý nghĩa thực tế. Điều này sẽ hạn chế tốc độ phát triển nền CNTT vì sự quảng bá, thương mại hóa phần mềm ít có cơ hội được thực hiện. Các tác giả phần mềm cũng không có dịp học hỏi lẫn nhau và tăng cường sự giao lưu, hợp tác phát triển.

    Thiết nghĩ, Cục Bản quyền cần có một Hội đồng thẩm định phần mềm đồng thời thực hiện đúng và đầy đủ những yêu cầu cần thiết để bảo vệ quyền tác giả và đẩy mạnh sự phát triển ngành CNTT. Có như thế, mới tránh được tình trạng đóng nhãn mác vào bên ngoài một sản phẩm mà không biết được là sản phẩm ấy có chất lượng như thế nào, tạo được niềm tin cho khách hàng và thúc đẩy quá trình sử dụng, phát triển phần mềm máy tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Mức Phạt Vi Phạm Bản Quyền
  • Mức Xử Phạt Lỗi Vi Phạm Bản Quyền Với Cá Nhân Và Công Ty ?
  • Mở Lớp Tiếng Anh, Không Phải Trung Tâm Có Phải Xin Giấy Phép?
  • Ép Con Chọn Ngành Học, Cha Mẹ Đã Phạm Luật!
  • Trình Độ Học Vấn ‘không Phải Dạng Vừa’ Của Thiếu Tá Csgt ‘bắn’ Tiếng Anh Xử Lý Thanh Niên Tây Phạm Luật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100