Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Việt Bắc

--- Bài mới hơn ---

  • 15 Sơ Đồ Tư Duy Môn Văn 12 Giúp Các Teen Học Tốt Ngữ Văn
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc (Trích) Tố Hữu
  • Cảm Nhận Khổ Thơ 6 Trong Bài Thơ Việt Bắc
  • Cảm Nhận Khổ Thơ 4 Trong Bài Thơ Việt Bắc
  • Tố Hữu đến với thơ và với cách mạng cùng lúc. Các chặng đường thơ của Tố Hữu luôn song hành, gắn bó và phản ánh chân thực từng chặng đường đấu tranh cách mạng gian khổ mà vinh quang của dân tộc, đồng thời thể hiện sự vận động trong tư tưởng và nghệ thuật của chính nhà thơ.

    – Tập thơ Từ ấy (1937-1946)

    * Là chặng đường đầu tiên trong đời thơ Tố Hữu, là thời gian đánh dấu những bước giác ngộ và trưởng thành người thanh niên quyết tâm đi theo ánh sáng của Đảng.

    * Tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích và Giải phóng

    * Máu lửa: Gồm những bài thơ sáng tác trong thời kỳ mặt trận dân chủ, đó là lúc người thanh niên trẻ tuổi đang băn khoăn kiếm tìm lẽ sống thì may mắn tiếp nhận ánh sáng của Đảng, tự nguyện gắn bó và dâng hiến trọn vẹn cuộc đời mình cho cách mạng. Nhà thơ đã cảm thông sâu sắc với cuộc sống của những con người lao khổ xung quanh mình, khơi dậy ở họ lòng căm giận, ý chí đấu tranh và niềm tin vào tương lai tươi sáng.

    – (Từ ấy, Tiếng hát sông Hương, Lão đầy tớ)

    * Xiềng xích: Là những bài thơ sáng tác trong thời gian Tố Hữu bị giam giữ tại các nhà tù của thực dân Pháp trong đó thể hiện tâm tư của 1 người chiến sỹ cách mạng trẻ tuổi tha thiết yêu đời, khao khát tự do, kiên cường giữ vững ý chí chiến đấu vượt lên trên những thử thách chốn ngục tù (Tâm tư trong tù, Trăn trối…).

    * Giải phóng: Gồm những bài thơ được sáng tác từ khi Tố Hữu vượt ngục cho tới thắng lợi cuộc Cách mạng tháng 8-1945. Đó là những bài thơ tuyên truyền vận động quần chúng đấu tranh giành chính quyền, ca ngợi cách mạng và nền độc lập tự do của đất nước, khẳng định niềm tin yêu của nhân dân với chế độ mới (Hồ Chí Minh, Huế tháng tám…)

    – Tập thơ Việt Bắc (1947-1954)

    * Là chặng đường thơ Tố Hữu trong những năm kháng chiến chống Pháp, là bản anh hùng ca hoành tráng về cuộc kháng chiến và con người trong kháng chiến.

    * Việt Bắc đã thể hiện và ca ngợi những tình cảm lớn của con người Việt Nam trong kháng chiến: tình quân dân, tình cảm của người hậu phương với tiền tuyến, lòng kính yêu lãnh tụ, trong đó thống nhất và bao trùm tất cả là lòng yêu nước nồng nàn, sâu sắc.

    – Tập thơ Gió lộng (1955 – 1961)

    * Là chặng đường thơ của Tố Hữu khi đón bước vào giai đoạn mới với nhiệm vụ xây dựng CNXH ở miền Bắc, đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

    * Qua cảm nhận của Tố Hữu, cuộc sống trên miền Bắc thực sự là ngày hội lớn, nhìn đâu cũng thấy tràn đầy sức sống và niềm vui. Đất nước đau nỗi đau chia cắt, thơ Tố Hữu là tình cảm tha thiết với miền Nam ruột thịt. Đó là nỗi nhớ thương quê hương da diết, tiếng thét căm giận ngút trời, lời ngợi ca những con người kiên trung bất khuất, niềm tin không gì lay chuyển được vào ngày mai thắng lợi, thống nhất non sông.

    – Hai tập: Ra trận (1962-1971); Máu và hoa (1972-1977)

    Hai tập thơ vừa là bản anh hùng ca ca ngợi đất nước và con người Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (Mẹ suốt, Hãy nhớ lấy lời tôi); vừa là lời kêu gọi, cổ vũ thiết tha mãnh liệt cả dân tộc ta trong cuộc chiến đấu quyết liệt, hào hứng ở cả 2 miền Nam, Bắc (Bài ca mùa xuân 1967, Bài ca mùa xuân 1968, Bài ca mùa xuân 1971); và cuối cùng, trong những bài thơ mang đậm tính chính luận và chất sử thi như Việt Nam máu và hoa, Tố Hữu đã bộc lộ những suy ngẫm phát hiện về vẻ đẹp kì diệu của dân tộc và con người Việt Nam trong thời đại mới, đồng thời thể hiện niềm vui, niềm tự hào ngày toàn thắng.

    – Hai tập: Một tiếng đờn (1992); Ta với ta (1999)

    Hai tập thơ đã thể hiển sự ổn định và khuynh hướng trữ tính chính trị cũng như những chuyển biến mới mẻ trong cảm hứng sáng tác của thơ Tố Hữu. Tình yêu với đất nước, với nhân dân, niềm tin vào lý tưởng cách mạng, vào cái đẹp, cái thiện, tâm huyết thiết tha với cuộc đời… vẫn là dòng cảm hứng đáng trân trọng của thơ Tố Hữu thời kỳ này. Bên cạnh đó, chứng kiến và vượt lên bao thăng trầm trải nghiệm, Tố Hữu đã thể hiện những chiêm nghiệm sâu sắc tìm kiếm những giá trị bền vững của cuộc đời trong những bài thơ thâm trầm và cảm hứng đời tư – thế sự.

    PHONG CÁCH THƠ TỐ HỮU – Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị

    + Đó là nguyên nhân của khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn rất đẹp trong thơ ông.

    + Thơ Tố Hữu luôn hướng tới lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng:

    * Ngay từ đầu, cái tôi trữ tình của Tố Hữu đã là cái tôi chiến sĩ, về sau là cái tôi nhân danh Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.

    * Lẽ sống lớn: lý tưởng đẹp nhất của mỗi con người là dấn thân đi theo cách mạng, phấn đấu vì cuộc sống tươi đẹp của dân tộc.

    * Thơ Tố Hữu không đi sâu vào những tình cảm riêng tư mà tập trung đi sâu vào những tình cảm lớn, mang tính chất tiêu biểu, phổ biến của con người cách mạng: tình quân dân cá nước, tình yêu lý tưởng, tình cảm kính yêu lãnh tụ…

    – Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi:

    * Cảm hứng lớn nhất trong thơ Tố Hữu là cảm hứng lịch sử, dân tộc, những vấn đề được nhà thơ quan tâm và phản ánh trong thơ luôn là những vấn đề lớn lao của vận mệnh cộng đồng.

    * Những sự kiện lịch sử, những vấn đề chính trị quan trọng có tác động lớn tới vận mệnh dân tộc thông qua trái tim nhạy cảm của nhà thơ đều có thể trở thành đề tài và cảm hứng nghệ thuật thực sự (Huế tháng Tám, Việt Bắc).

    * Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu ngay từ đầu đã là cái “tôi” chiến sỹ, càng về sau càng xác định là cái “tôi” nhân danh Đảng, nhân danh dân tộc, cái “tôi” hòa trong cái “ta”, nhân danh cái ta. Có lẽ đó là nguyên nhân khiến thơ Tố Hữu ít thể hiện những tâm tư tình cảm riêng tư mà thường hướng tới những tình cảm lớn, lẽ sống lớn của cách mạng và con người cách mạng (Việt Bắc, Bác ơi, Tiếng ru…). Nhân vật trữ tình trong thơ Tố Hữu thường là con người đại diện cho sức mạnh, vẻ đẹp, phẩm chất, khát vọng, thường mang tầm vóc của lịch sử và thời đại (Lượm, Người con gái Việt Nam).

    – Thơ Tố Hữu có giọng điệu tâm tình, ngọt ngào tha thiết.

    * Giọng điệu đặc biệt này không chỉ thừa hưởng từ điệu hồn của con người xứ Huế mà còn xuất phát từ quan niệm của Tố Hữu về thơ: Thơ là chuyện đồng điệu, là tiếng nói của 1 con người đến với những người nào có có sự cảm thông trong thơ Tố Hữu, sự cảm thông thường xuất hiện trong những tâm tình, nhắn nhủ, ngọt ngào, thương mến.

    – Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc trong hình thức thể hiện.

    * Thơ Tố Hữu nghiêng về tính truyền thống hơn là khuynh hướng hiện đại, đổi mới. Tố Hữu đặc biệt thành công trong các thể thơ dân tộc như lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn.

    * Tố Hữu thường sử dụng lối mới, cách diễn đạt, những phương thức chuyển nghĩa quen thuộc của thơ ca dân gian, thơ ông thường xuất hiện những ngôn từ giản dị, những thi liệu truyền thống trong tác phẩm của ông.

    * Tố Hữu có biệt tài sử dụng từ láy, phối hợp âm, thanh, vần để tạo ra nhạc tính thể hiện cảm xúc dân tộc, tâm hồn dân tộc.

    2. Tác phẩm

    Vị trí – giá trị

    * Việt Bắc là đỉnh cao của thơ Tố Hữu, cũng là một trong những thành công xuất sắc của thơ ca Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

    * Việt Bắc được coi là khúc hùng ca và bản tình ca về cách mạng, cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

    * Bài thơ đã thể hiện những nét tiêu biểu nhất trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.

    Hoàn cảnh sáng tác

    * Sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, tháng 7/1954, hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, tháng 10/1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ từ biệt căn cứ địa Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác Việt Bắc.

    * Bài thơ gồm có 2 phần: Phần đầu tái hiện hình ảnh của cách mạng và kháng chiến ở Việt Bắc, phần sau gợi ra viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ca ngợi công ơn của Đảng, của Bác Hồ đối với dân tộc.

    Cấu tứ chung của bài thơ

    – Đoạn thơ là sản phẩm của lối xưng hô “mình-ta”, một lối xưng hô rất riêng tư và phổ thông trong ca dao dân ca.

    * Trong bài thơ Việt Bắc, “mình” có thể là người ra đi (“Mình về có nhớ ta”), có khi là người ở lại (“Ta về mình có nhớ ta”); tuy nhiên “mình” cũng có lúc vừa là người đi, vừa là người ở lại trong sự hòa nhập, gắn kết “Mình đi mình có nhớ mình?” Đại từ “ta” cũng được sử dụng rất linh hoạt, độc đáo chủ yếu ở ngôi thứ nhất, nhưng nhiều khi lại dùng để chỉ chung người đi, kẻ ở với nghĩa “chúng ta” như “Rừng cây, núi đá, ta cùng đánh tây”…

    * Cách xưng hô này thể hiện cuộc biệt li giữa TW Đảng – Chính phủ – Bác Hồ với nhân dân Việt Bắc, chiến khu Việt Bắc. Nhưng đây lại là một cuộc chia tay đặc biệt vì người ra đi thực chất lại là người trở về, cuối chặng đường của người đi không phải là chân trời góc bể mà là cuộc sống hòa bình… Chia tay nhưng gợi lên hy vọng về một ngày mai tươi sáng. Tình cảm của người ở lại không chỉ là sự lưu luyến bâng khuâng mà còn là sự nhắc nhớ về cội nguồn, về truyền thống, nghĩa tình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Việt Bắc
  • Sơ Đồ Tư Duy Việt Bắc Chưa Bao Giờ Đơn Giản Như Vậy.
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Phẩm Của Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ “việt Bắc” (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 2 Ngắn Gọn Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Bằng Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Đời Sống Và Pháp Luật Tặng Gần 50 Suất Quà Tết Cho Người Dân Nghèo Hà Tĩnh
  • Báo Đời Sống Và Pháp Luật Phối Hợp Với Agribank Hà Tĩnh Xây Nhà Tình Nghĩa
  • Báo Đs&pl Tặng Gần 50 Suất Quà Tết Cho Người Dân Nghèo Hà Tĩnh
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 2).
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 8 (Có Đáp Án): Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân (Phần 1).
  • Sơ đồ tư duy, tiếng anh gọi là Mindmap, được coi là công cụ vạn năng cho bộ não, là phương pháp ghi chú sáng tạo các ý tưởng bằng cách sử dụng từ ngữ ngắn gọn và hình ảnh sinh động giúp bộ não con người tiếp cận và ghi nhớ thông tin nhanh hơn, nhớ lâu hơn.

    Cách vẽ sơ đồ tư duy bằng tay đầy sáng tạo và độc đáo

    Lập sơ đồ tư duy là cách hiệu quả để ghi chú thông tin, ý tưởng. Sơ đồ tư duy không chỉ thể hiện các thông tin, mà còn giúp chúng ta nhận biết được cấu trúc tổng thể, mức độ quan trọng của những phần nội dung riêng lẻ và kết nối các ý tưởng với nhau.

    Vẽ sơ đồ tư duy bằng tay là cách thuận tiện nhất mà ai cũng có thể làm được. Tuy nhiên, để mang đến hiệu quả học tập, ghi nhớ thông tin tốt nhất thì khi vẽ sơ đồ tư duy bạn cần có những lưu ý:

    1. Chuẩn bị các dụng cụ cần để vẽ sơ đồ tư duy

    Sơ đồ tư duy là bản vẽ có màu sắc, hình ảnh phong phú, nên cần có những dụng cụ thiết yếu sau đây:

    • Giấy (khổ lớn hoặc nhỏ tùy thuộc vào nội dung và mục đích ghi chép)
    • Bút màu (nhiều màu), tốt nhất dùng bút dạ để tiện ghi chép và tô vẽ các nhánh, hình dạng

    2. Hướng dẫn cách vẽ sơ đồ tư duy bằng tay đơn giản mà sáng tạo

      Bước 3: Phát triển sơ đồ tư duy bằng cách mở rộng các nhánh nội dung

    Bên cạnh cách vẽ sơ đồ tư duy bằng tay, thì hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ thiết kế sơ đồ tư duy. Bạn có thể vẽ sơ đồ trên Word, Photoshop hay các phần mềm Mindmap chuyên biệt,…

    Mỗi người đều có những vấn đề, những điều khó khăn riêng. Nhưng không phải điều gì cũng có thể chia sẻ với ai đó, hay tuyệt vời hơn là có ai đó cùng mình vượt qua những trắc trở trong cuộc sống này. Hãy làm chủ chính mình, tạo động lực và cố gắng đến tột cùng để rồi quả ngọt sẽ đến với bạn một cách xứng đáng. NLP là một trong các giải pháp tuyệt vời cho cá nhân và doanh nghiệp, nó có khả năng thúc đẩy ý chí, sức mạnh bên trong cơ thể chúng ta lên đến mức cao nhất giúp bạn có một tinh thần vô cùng cao, giúp bạn một tay trên con đường đi tới thành công.

    Mindalife – Nơi cung cấp giải pháp & kỹ năng phát triển bản thân Nguồn Facebook: Huỳnh Tiến Tiến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Đời Sống & Pháp Luật Tuyển Dụng Phóng Viên
  • Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp Thăm Tòa Soạn Báo Đời Sống Và Pháp Luật
  • Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống
  • Quản Lý Xã Hội Là Gì? Làm Thế Nào Để Quản Lý Xã Hội Bằng Pháp Luật
  • Tăng Cường Đưa Pháp Luật Vào Cuộc Sống Của Người Dân Các Buôn Làng Tây Nguyên
  • Những Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Tốt Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Chiếc Thuyền Ngoài Xa
  • Sơ Đồ Tư Duy Vợ Nhặt
  • Hệ Thống Câu Hỏi Ôn Tập Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân
  • Cảm Nhận Về Nhân Vật Ông Hai Trong Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân
  • Cảm Nhận Về Tình Yêu Làng Của Ông Hai Trong Truyện Ngắn Làng
  • Hiện nay, việc ứng dụng sơ đồ tư duy trong công việc cũng như học tập đã trở nên rất phổ biến, bản chất của sơ đồ tư duy chính là sắp xếp lại thông tin bằng các ý chính thay vì ghi chép ra từng dòng, từng chữ. Đặc biệt, các hình ảnh, màu sắc có trong sơ đồ tư duy sẽ tạo ấn tượng, kích thích bộ não của bạn nhớ tốt hơn.

    1. MindMaple

    2. Coggle

    Coggle là ứng dụng chạy trên nền tảng web giúp bạn ra những sơ đồ vô cùng sinh động, đầy màu sắc. Sử dụng Coggle rất đơn giản, bạn chỉ cần đăng ký một tài khoản và sau đó truy cập vào nền web là có thể thoải mái dùng. Điểm cộng cho công cụ vẽ bản đồ tư duy Online này là cho phép người dùng xem sản phẩm của mình mọi lúc mọi nơi, chỉ cần một chiếc máy tính có kết nối Internet là được.

    Các tính năng nổi bật của Coggle như sau:

    • Tạo sơ đồ tư duy với các nút và các nhánh màu sắc.
    • Thêm các chú thích ở đầu các nút.
    • Thêm hình ảnh từ máy tính, không giới hạn hình ảnh.
    • Tương tác với các thành viên trong nhóm.
    • Download về máy tính với các định dạng phổ biến như PDF, PND, TEXT hoặc .mm files (tập tin mindmap).

    Link truy cập: Coggle

    3. Blumind

    Nếu bạn muốn một ứng dụng vẽ bản đồ tư duy đơn giản hơn nữa so với các ứng dụng ở trên thì Blumind là sự lựa chọn xứng đáng. Blumind có giao diện cực kỳ đơn giản với các tính năng cơ bản nhất của một công cụ vẽ sơ đồ tư duy thông dụng như lưu, dán, tìm kiếm,… đặt ở menu. Bên phải là nơi giúp bạn định dạng các yếu tố màu chữ, màu các nhánh,…

    4. Xmind

    Việc xây dựng bản đồ tư duy sẽ đơn giản hơn rất nhiều với ứng dụng Xmind, nó cũng được bình chọn là phần mềm bản đồ tư duy phổ biến nhất trên cộng đồng mạng. Không chỉ có các yếu tố quản lý, Xmind còn có khả năng nắm bắt được ý tưởng, làm rõ tư tưởng, quản lý thông tin phức tạp, và thúc đẩy đội ngũ cộng tác cho năng suất cao hơn.

    5. MindArchitect

    6. Novamind

    Với Novamind, bạn có thể nhanh chóng tổ chức các ý tưởng và suy nghĩ bằng cách đặt chúng trong một bản đồ tương tác trực quan. Bên cạnh đó, bạn cũng sẽ được trải nghiệm với một bản đồ về doanh nghiệp, kế hoạch bán hàng hoặc ghi chú 1 tiết học. Công cụ Novamind hiện hỗ trợ trên hệ điều hành Windows và Mac.

    7. Mindomo

    Không chỉ phổ biến trên nền web, Mindomo còn hỗ trợ trên cả hai hệ điều hành Android và iOS. Ứng dụng lập bản đồ tư duy Mindomo được đánh giá là đơn giản và và rất thân thiện với người dùng, nó có những chức năng rất mạnh như chia sẻ, phác thảo những dự án phức tạp,… Đây chắc chắn là ứng dụng quản lý ý tưởng và hỗ trợ công việc sáng tạo tuyệt vời cho công việc của bạn.

    8. ConceptDraw Mindmap

    ConceptDraw MindMap là phần mềm tạo bản đồ tư duy chuyên nghiệp trên máy tính, công cụ này có rất nhiều chức năng tiện dụng, cung cấp hình ảnh đầy màu sắc giúp bạn tổ chức các dự án và các sơ đồ theo ý muốn. Nhìn chung, ConceptDraw MindMap hỗ trợ thiết kế và xây dựng bản đồ nhanh, khoa học và hiệu quả.

    9. OpenMind

    Một phần mềm vẽ sơ đồ tư duy rất mạnh mà bạn không nên bỏ qua đó chính là OpenMind. Sử dụng OpenMind, bạn sẽ có những hình ảnh đầy màu sắc và sáng tạo để kết nối với tâm trí, từ đó có thể sắp xếp suy nghĩ và ý tưởng một cách dễ dàng.

    10. Freeplane

    Nếu là người mới tập vẽ sơ đồ tư duy thì sử dụng Freeplane là rất thích hợp, phần mềm có giao diện trực quan, tích hợp đầy đủ các chức năng cơ bản giúp bạn thể hiện ý tưởng và chia sẻ với các đồng nghiệp.

    11. TheBrain

    Tương tự như những phần mềm lập sơ đồ tư duy ở trên, TheBrain rất dễ sử dụng với thư viện hình ảnh phong phú đáp ứng hầu hết mọi ghi chú của bạn. Phần mềm tương thích hầu hết với các thiết bị như Window, Mac, iOS, Android,…

    12. SimpleMind Desktop

    Nói đến danh sách phần mềm vẽ sơ đồ tư duy tốt nhất thì chắc chắn không thể thiếu cái tên SimpleMind Desktop. Đây là một công cụ Mind Mapping có thể biến máy tính của bạn thành một thiết bị phác thảo sơ đồ tư duy, tổng hợp các ý tưởng và hoàn thành sơ đồ tư duy của bạn một cách đơn giản hơn và trực quan hơn.

    13. Edraw Mindmap

    Edraw Mind Map là phần mềm vẽ sơ đồ tư duy miễn phí cuối cùng mà chúng tôi muốn gợi ý tới các bạn. Ngoài công cụ phong phú, hình ảnh đầy màu sắc giúp bạn tạo ra những sơ đồ tư duy cơ bản thì bạn còn có thể tạo được những sơ đồ cao cấp như thời gian hoàn thành dự án, lập kế hoạch cuộc sống, phân tích SWOT và các bản phác thảo khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Luận Trong Văn Tự Sự
  • Suy Nghĩ Của Em Về Nhân Vật Ông Hai Trong “làng” Của Kim Lân
  • Suy Nghĩ Về Ông Hai Trong Tác Phẩm “làng “của Kim Lân
  • Cảm Nghĩ Về Nhân Vật Ông Hai Trong Tác Phẩm Làng Của Kim Lân
  • Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Trang 35 Sbt Văn Lớp 9 Tập 1
  • Sơ Đồ Tư Duy Ánh Trăng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ánh Trăng Anh Trang Nhung Ltv Ppt
  • Văn 9 Bài Giảng Ánh Trăng Anh Trang Ppt
  • Phần Đọc Hiểu Văn Bản (Sgk Trang 7)
  • Phần Đọc Hiểu Văn Bản (Sgk Trang 60)
  • Phân Tích Bài Thơ “ánh Trăng” Của Nguyễn Duy
  • Để nắm được các kiến thức cơ bản về bài thơ Ánh trăng, mời các em tham khảo hệ thống kiến thức và sơ đồ tư duy Ánh trăng của Nguyễn Duy do Đọc Tài Liệu biên soạn. Hy vọng rằng tài liệu này giúp các em nắm nội dung bài học một cách khoa học và đầy đủ nhất.

    **********

    Sơ đồ tư duy Ánh trăng của Nguyễn Duy

    Sơ đồ tư duy phân tích bài thơ Ánh trăng

    Luận điểm 1: Vầng trăng trong quá khứ

    Luận điểm 2: Vầng trăng của hiện tại

    Luận điểm 3: Cảm xúc của tác giả về trăng với con người

    Nếu như ở tuổi thơ của mình tác giả sống gần gũi với thiên nhiên, với sông, với bể, với rừng thì giờ đây môi trường sống của nhà thơ đã thay đổi rồi. Ông sống ở thành phố, nơi có những ánh đèn chiếu sáng được mọi ngõ ngách, mọi không gian. Chính vì ánh sáng của đèn điện, của cửa gương mà người ta không còn nhớ đến ánh sáng của vầng trăng nữa. Dần dần, vầng trăng tình nghĩa ngày nào bị đẩy lùi vào quên lãng. Vầng trăng tượng trưng cho kỉ niệm, cho kí ức về những năm tháng đấu tranh gian khổ, cho những người bạn của tuổi thơ, cho những người đồng đội đã từng cùng nhau vào sinh ra tử. Vậy mà giờ đây, trăng trở thành người dưng qua đường. Khi cuộc sống thay đổi, nó kéo theo sự thay đổi trong suy nghĩ của con người. Vầng trăng có lẽ sẽ cứ trôi vào trong dĩ vãng như vậy nếu như không có chuyện thành phố bị mất điện:

    Phòng buyn đinh tối om

    Vội bật tung cửa sổ

    Đột ngột vầng trăng tròn

    Trong khoảnh khắc đèn điện vụt tắt ấy, ánh sáng của vầng trăng hiện lên thật bất ngờ. Dường như cùng với ánh trăng, mọi kí ức năm xưa ùa về trong lòng tác giả. Đó là sông, là bể, là rừng, là những năm tháng nghèo đói, thiếu thốn nhưng vẫn luôn đong đầy hạnh phúc.

    Xem dàn ý chi tiết và các bài văn mẫu : Phân tích bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy

    Sơ đồ tư duy cảm nhận bài thơ Ánh trăng

    Luận điểm 1: Suy nghĩ và cảm nhận về vầng trăng trong quá khứ.

    Luận điểm 2: Cảm nghĩ về vầng trăng của hiện tại.

    Luận điểm 3: Cảm xúc của tác giả trước vầng trăng.

    Tìm hiểu về Nguyễn Duy và bài thơ Ánh trăng

    I. Tác giả Nguyễn Duy

    – Nguyễn Duy (1948) tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ

    – Quê quán: Xã Đông Vệ huyện Đông Sơn(nay là phường Đông Vệ-Thanh Hóa)

    – Sự nghiệp sáng tác:

    + Nguyễn Duy làm thơ từ rất sớm, từ khi học cấp ba

    + Năm 1973, ông đã đoạt giải nhất cuộc thi thơ tuần báo văn nghệ với chùm thơ vô cùng xuất sắc.

    + Ngoài việc sáng tác thơ ông còn viết tiểu thuyết và bút kí

    + Năm 2007, Nguyễn Duy đã được Giải thưởng Nhà nước danh giá về Văn học Nghệ thuật

    + Những tác phẩm tiểu biểu: “Đãi cát tìm vàng”, ” Bụi”, “Mẹ và em”…

    – Phong cách sáng tác: Thơ Nuyễn Duy giàu chất triết lí, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở, day dứt và suy tư.

    II. Bài thơ Ánh trăng

    A. Tìm hiểu chung

    1. Hoàn cảnh sáng tác

    “Ánh trăng” là một bài thơ hay viết vào năm 1978, 3 năm sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, được nhà thơ viết tại Thành phố Hồ Chí Minh. In trong tập “Ánh trăng”.

    2. Bố cục (3 phần)

    – Đoạn 1 (3 khổ thơ đầu): Kí ức về vầng trăng trong quá khứ của tác giả và vầng trăng trong hiện tại

    – Đoạn 2 (Khổ 4): Tình huống bất ngờ khiến kí ức ùa về

    – Đoạn 3 (2 khổ cuối): Sự hối hận của tác giả vì đã lãng quên vầng trăng

    3. Giá trị nội dung

    Bài thơ Ánh trăng là sự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước rất bình dị, hiền hậu. Qua đó nhắc nhở người đọc phải có một thái độ sống ” Uống nước nhớ nguồn”, thủy chung ân tình với quá khứ, nhớ quên là lẽ thường tình, quan trọng là biết thức tỉnh lương.

    4. Giá trị nghệ thuật

    Bài thơ viết theo thể thơ năm chữ bố cục rõ ràng, mạch lạc. “Ánh trăng” có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và tự sự, hình ảnh thơ vừa cụ thể, vừa sinh động vừa khát, giàu tính biểu cảm, giọng điệu tâm tình tự nhiên như lời tâm sự của nhân vật trữ tình.

    B. Tìm hiểu chi tiết

    1. Vầng trăng trong quá khứ (khổ 1+2) của tác giả và vầng trăng trong hiện tại (khổ 3)

    – Khổ 1: Dòng hoài niệm mở ra

    + “Hồi nhỏ…hồi chiến tranh” : đánh dấu mốc thời gian

    + Phép liệt kê tăng cấp ” đồng, sông , bể”: Tuổi thơ gắn bó với sông nước, trăng sao đầy ắp kỉ niệm. ⇒ Chỉ thứ tự từ hẹp đến rộng, từ quê hương đến đất nước, mở rộng hơn là sự gắn bó giữa những con người ở quê hương đến đồng đội nhân dân

    ⇒ Như vậy khi còn nhỏ nhân vật trữ tình sống chan hòa với thiên nhiên

    + “vầng trăng thành tri kỉ”: đất nước có chiến tranh, con người lên đường tham gia chiến đấu, ở rừng là những năm tháng khó khăn gian khổ, trăng được nhân hóa trở thành người bạn tri kỉ không thể nào quên.

    – Khổ 2:

    + Phép so sánh sánh “trần trụi, hồn nhiên” kết hợp với phép liệt kê ” thiên nhiên, cây cỏ”: lối sống đơn giản, mộc mạc mọi buồn vui sướng khổ đều gắn bó với trăng.

    + Ngỡ: nghĩ là, tưởng là, vậy mà kết quả lại ngược lại

    + Nhân hóa “cái vầng trăng tình nghĩa”: khẳng định mối quan hệ giữa người và trăng là bền vững mãi mãi

    ⇒ Mạch thơ biến đổi đánh dấu một sự thay đổi lẽ ra phải trân trọng.

    – Khổ 3: Vầng trăng trong hiện tại

    + Khi chiến tranh kết thúc, người lính từ giã núi rừng trở về với thành phố nơi đô thị hiện đại.

    + Nhân hóa liệt kê “ánh điện cửa gương”- cuộc sống đầy đủ tiện nghi. Mặc dù vậy trăng vẫn tròn đầy lặng lẽ đi qua thành phố nhưng người bạn năm xưa chỉ coi trăng như một vật chiếu sáng

    + Hình ảnh so sánh “vầng trăng đi qua ngõ- như người dưng qua đường”: thể hiện một sự bội bạc vẫn thường xảy ra trong cuộc sống hằng ngày: có mới nới cũ

    ⇒ Hoàn cảnh sông thay đổi kéo con người đổi thay, quên đi ân tình trong quá khứ

    2. Tình huống bất ngờ xuất hiện (khổ 4)

    – Phép đảo ngữ từ láy “thình lình”, ” đột ngột ” được đưa lên đầu câu: nhấn mạnh sự việc bất ngờ là mất điện

    – Ba động từ “vội, bật, tung” đặt liền nhau: diễn tả sự khó chịu và hành động khẩn trương của nhân vật trữ tình đi tìm nguồn sáng

    – Ngay lúc đó trăng hiện ra “đột ngột” khiến con người bàng hoàng xúc động.

    ⇒ Vầng trăng đến bất ngờ làm sáng lên những góc tối trong tâm hồn, thức tỉnh sự ngủ quên trong diều kiện sống đã hoàn toàn đổi khác.

    3. Vầng trăng thức tỉnh con người và sự hối hận của tác giả (khổ 5+6)

    – Khổ 5: Tâm trạng, cử chỉ của con người khi đối diện với vầng trăng

    + Tư thế “ngửa mặt lên nhìn mặt”: là tư thế trực tiếp đối mặt

    + Phép nhân hóa, từ mặt thứ hai chỉ vầng trăng tròn, đó là thiên nhiên hồn nhiên tươi mát, đó còn là quá khứ bạn bè tươi đẹp.

    + So sánh, liệt kê, điệp ngữ, lặp cấu tứ ” như là đồng là bể- như là sông là rừng”: diễn tả dòng hoài niệm ùa về và con người thấy trăng là thấy người bạn tri kỉ ngày nào.

    ⇒ Cảm xúc chừng như nén lại nhưng cứ trào ra thổn thức

    – Khổ 6: Bài thơ khép lại ở hình ảnh sâu lắng

    + Trăng tròn đầy vành vạnh có hai lớp nghĩa: nghĩa tả thực về sự tròn đầy lung linh của trăng, thiên nhiên vũ trụ vĩnh hằng, gợi quá khứ bạn bè tươi đẹp chẳng thể phai mờ

    + Trăng còn được nhân hóa “kể chi người vô tình- ánh trăng im phăng phắc” gợi thái độ bao dung, nhân hậu

    + Trăng tròn vành vạnh-con người vô tình, trăng im phăng phắc- con người vô tình.

    ⇒ Câu thơ cuối mang ý nghĩa nhân văn, cái giật mình thức tỉnh của con người từng bội bạc trở nên đáng trân trọng bởi nhớ quên là lẽ thường tình, quan trọng là biết thức tỉnh lương tâm.

    ***********

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Bài Ánh Trăng Ngắn Gọn Nhất
  • Hoàn Cảnh Sáng Tác Của Các Tác Phẩm Thơ Hiện Đại
  • Hoàn Cảnh Sáng Tác Bài Thơ Ánh Trăng
  • Cảm Nhận Bài Thơ Ánh Trăng Khổ Cuối
  • Bai Giang Dien Tu Bai 12. Anh Trang
  • Sơ Đồ Tư Duy Vợ Nhặt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Câu Hỏi Ôn Tập Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân
  • Cảm Nhận Về Nhân Vật Ông Hai Trong Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân
  • Cảm Nhận Về Tình Yêu Làng Của Ông Hai Trong Truyện Ngắn Làng
  • Cảm Nhận Về Nhân Vật Ông Hai Trong Tác Phẩm Làng Của Kim Lân
  • Nêu Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ Sang Thu Của Hữu Thỉnh
  • Để giúp các bạn học sinh 12 học tốt hơn môn Ngữ văn, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn tài liệu Sơ đồ tư duy Vợ Nhặt, qua bộ sơ đồ tư duy Ngữ văn 12 bài Vợ Nhặt các bạn học sinh sẽ có kết quả cao hơn trong học tập. Mời các bạn học sinh cùng thầy cô tham khảo.

    Học tốt Ngữ văn 12: Sơ đồ tư duy Vợ Nhặt

    Truyện lấy bối cảnh là nạn đói năm 1945. Tràng – một thanh niên nghèo, lại là dân ngụ cư, trong một lần đẩy hàng đã tình cờ có được vợ. Cô vợ nhặt đã tình nguyện theo Tràng chỉ sau một câu nói đùa và bốn bát bánh đúc. Tràng đưa “thị” về giữa cảnh đói khát đang tràn đến xóm ngụ cư. Bà cụ Tứ thấy con có vợ thì vừa mừng vừa tủi cho thân phận nghèo khó của mình và thương con, thương nàng dâu đói khổ. Họ sống với nhau trong cảnh đói nghèo nhưng hạnh phúc và tin rằng: Việt Minh về làng, họ sẽ đi phá kho thóc Nhật, lấy lại thóc gạo để cứu sống mình.

    1. Sơ đồ tư duy Vợ Nhặt

    2. Sơ đồ tư duy nhân vật Tràng

    *Tràng là người dân lao động nghèo, “nhặt” được vợ trong thời buổi đói khát:

    – Bản thân anh là dân ngụ cư, dân ăn nhờ, ở đậu.

    – Tràng sống với mẹ già trong một căn nhà xiêu vẹo trên bãi đất hoang mọc lổn nhổn những búi cỏ dại.

    – Hoàn cảnh xuất thân : khó lấy được vợ.

    – Tuy nhiên, giữa cái khung cảnh tối sầm lại vì đói khát, Tràng bỗng nhiên “nhặt” được vợ.Cuộc gặp gỡ giữa Tràng và người đàn bà không tên diễn ra thât chóng vánh chỉ qua hai lần gặp mà chỉ gặp ở đường và chợ để rồi “nên vợ, nên chồng”:

    + Lần gặp thứ nhất: Trên đường kéo xe thóc lên tỉnh, Tràng hò chơi cho đỡ mệt “Muốn….”. Không ngờ, thị ra đẩy xe cho anh và còn liếc mắt cười tít nữa. Tràng thích lắm vì từ khi cha sinh mẹ đẻ đến giờ mới có một người con gái cười với hắn tình tứ đến như thế.

    + Lần gặp thứ 2, ở quán nước ngoài chợ. Ban đầu, Tràng không nhận ra vì thị khác quá, trên khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn hai con mắt. Khi nhận ra rồi, trong lời đáp “ăn gì thì ăn, chả ăn giầu” Tràng sẵn sàng đãi thị bốn bát bánh đúc. Trong bối cảnh mà người ta lo thân không xong, ai cũng đứng trên miệng vực thẳm của cái chết hành động mà Tràng đãi thị bốn bát bánh đúc chứng tỏ rằng Tràng là một người khá tốt bụng và cởi mở. Chính sự tốt bụng và cởi mở của Tràng đã đem đến cho Tràng hạnh phúc, Tràng nói đùa với thị “Này … rồi cùng về”, nhưng thị đã theo Tràng về thật. Khi quyết định “đèo bòng” Tràng cảm thấy “chợn” nhưng “chậc kệ”.

    3. Sơ đồ tư duy nhân vật vợ Tràng

    – Cũng giống như Tràng, khung cảnh Kim Lân để cho nhân vật này xuất hiện là một không gian tối sầm vì đói khát. Cũng giống như bao người khác, thị ngồi vêu cùng với mấy chị em gái nơi cửa nhà kho. Chị không có tên, không tuổi tác, không cha mẹ, không gia đình… môt con số không tròn trĩnh đang bao trùm lên lá số tử vi của chị. Cái đói đã cướp đi của thị tất cả.

    – Khi chưa theo Tràng về làm vợ cái đói đã để lại “dấu tích” ghê gớm trên dáng hình và tính cách của chị:

    + Lần gặp thứ nhất: có vẻ táo tợn, ăn nói mạnh mẽ “Có khối cơm trắng mấy giò mà ăn đấy! “Này nhà tôi ơi! Nói thật hay nói khoác đấy”.

    + Lần gặp thứ 2: chân dung của thị khiến Tràng không nhận ra, gầy (dẫn chứng)…Thị cong cớn trong lời nói, vô duyên trong hành động “sà xuống đánh… cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc… ăn xong cầm đôi đũa quệt ngang miệng, thở: Hà ngon! Về chị thấy hụt tiền thì bỏ bố”. Tuy nhiên, ẩn đằng những lời nói và hành động ấy là khát vọng về hạnh phúc và sự sống.

    – Kim Lân không có ý chê bai người vợ nhặt kia, dù thực tế cũng có những người phụ nữ không đẹp. Điều mà nhà văn muốn nhấn mạnh ở đây là: sức hủy hoại khủng khiếp của cái đói đối với hình hài và tính cách của con người. Vì đói mà thị cố tạo ra cái vẻ cong cớn, chao chát, chỏng lỏn như là để thách thức với số phận. Vì đói mà thị quên đi cả sĩ diện của mình, quên đi cả lòng tự trọng theo không một người đàn ông về làm vợ trong khi chẳng biết tí gì về anh ta. Vì đói mà thị đánh liều nhắm mắt đưa chân, đánh liều với hạnh phúc cả đời mình. Thị thật đáng thương. Nhưng đằng sau sự liều lĩnh ấy của thị, người đọc hiểu rằng, thị là người có ý thức bám lấy sự sống mãnh liệt.

    – Miêu tả nhân vật thị, Kim Lân không chú trọng nhiều đến diễn biến tâm trạng bên trong mà Kim Lân chú ý nhiều đến hành động:

    + Thị bước sau Tràng chừng 3-4 bước, cái nón rách tàng nghiêng nghiêng che đi nửa mặt, mặt cúi xuống, chân nọ bước díu cả vào chân kia. Thị đã ý thức được về bản thân, cái dáng cúi mặt kia phải chăng đó là sự tủi phận.

    + Về đến nhà, trông nếp nhà rẹo rọ của Tràng, thị nén tiếng thở dài, tiếng thở dài chấp nhận bước vào cuộc đời của Tràng.

    + Hành động khép nép, tay vân vê tà áo khi đứng trước mặt bà cụ Tứ, thị thật đáng thương.

    -Tuy nhiên, ở sâu thẳm bên trong con người này vẫn có một niềm khát khao mái ấm gia đình thực sự. Thị đã trở thành một con người hoàn toàn khác khi là một người vợ trong gia đình. Hạnh phúc đã làm cho thị thay đổi từ một người phụ nữ cong cớn, đanh đá bỗng trở thành một người đàn bà hiền hậu đúng mực, mái ấm gia đình đã đủ sức mạnh làm thay đổi một con người.

    – Hình tượng chị vợ nhặt thể hiện rất rõ tư tưởng nhân đạo của Kim Lân.

    + Một mặt nhà văn đã lên án tội ác dã man của phát xít Nhật và TDP. Nạn đói do chúng gây ra đã cướp đi mọi giá trị của con người, và biến người con gái như một thứ đồ rẻ rúng có thể nhặt được.

    + Mặt khác vợ Tràng đã nói lên một sự thật ở đời đó là trong đói khổ, hoạn nạn, kề bên cái chết nhưng con người vẫn khát khao được sống, vẫn sống ngay khi cả cuộc đời không thể chịu được nữa. Những con người nghèo khổ vẫn thương yêu đùm bọc, và cùng nhau vun đắp hạnh phúc để vượt qua những thử thách khắc nghiệt.

    4. Sơ đồ tư duy nhân vật bà cụ Tứ

    – Nhà văn Kim Lân tâm sự: ” Phần gây xúc động lớn nhất cho tôi khi đọc lại truyện ngắn Vợ nhặt đó là đoạn bà cụ Tứ – mẹ Tràng trở về”. Thông điệp nghệ thuật về bản chất nhân đạo trong tâm hồn người Việt ở hình tượng nhân vật bà cụ Tứ đã được Kim Lân thể hiện thành công qua diễn biến tâm trạng của người mẹ nghèo ấy khi nhìn thấy chị vợ nhặt xuất hiện trong nhà mình cho đến buổi sáng ngày hôm sau.

    – Bao giờ Tràng mong ngóng mẹ về đến thế đâu, nhất định là phải chuyện gì quan trọng, khác thường. Chân bước theo con nhưng lòng bà đang phấp phỏng. Rồi “đứng sững lại” khi bà nhìn thấy một người phụ nữ đứng ở đầu giường con trai bà , mà lại chào bà bằng u. Ngạc nhiên đã làm cho bà lão không còn tin vào cảm giác của bà nữa, tự dưng bà lão thấy mắt mình nhoèn đi thì phải. Nhưng thực sự mắt bà không nhoèn, và tai bà cũng không đến mức điếc lác như chị vợ nhặt nghĩ ban đầu. Bà chưa thể tin, không thể tin rằng con mình lại có người theo và lại chưa bao giờ hình dung nhận dâu trong một tình cảnh trớ trêu, tội nghiệp đến thế.

    – Bà lão cúi đầu nín lặng, đằng sau cái cúi đầu nín lặng ấy là dòng cảm xúc tuôn trào, là cơn bão lòng đang cuộn xoáy với tình thương con vô bờ bến. Bây giờ thì bà không chỉ biết sự việc “Nhà tôi nó mới về làm bạn với tôi đấy u ạ” như lời Tràng thưa gửi mà bà còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp của con trai mình. Bà tủi thân, tủi phận, bà so sánh người ta với mình “người ta dựng vợ gả chồng cho con những lúc nhà ăn lên làm nổi, còn mình thì…”. Bà lão chua chát, tự trách bản thân mình, càng thương con bao nhiêu bà lại càng tủi phận bấy nhiêu. Bà lão đã khóc, những giọt nước mắt hiếm hoi của người già dưới ngòi bút nhạy cảm của Kim Lân đã gieo vào lòng người đọc biết bao thương xót, tủi buồn.

    – Bà đã chấp nhận nàng dâu không phải chỉ bằng tình mẫu tử mà lớn hơn đó là tình người, là sự cảm thông với chị vợ nhặt từ cái nhìn của người cùng giới, cùng là phụ nữ. Câu nói đầu tiên mà bà cụ Tứ dành cho chị vợ nhặt “Ừ thôi các con phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng”, lời nói của bà như trút đi biết bao gánh nặng tâm trạng đang đè nặng trong Tràng, lời nói ấy như một sự chiêu tuyết cho giá trị của cô vợ nhặt. Câu nói ấy của bà làm cuộc hôn nhân của Tràng và thị không còn là chuyện nhặt nhau ở đường và chợ nữa mà là duyên phận. Cách nói giản dị mà chan chứa tình người quả thực đã làm ấm lòng những số phận tội nghiệp. Thị và Tràng dường như cũng sẽ ấm lòng hơn khi kinh nghiệm của một người mẹ từng trải nói “ai giàu ba họ, ai khó ba đời”. Bà động viên an ủi con trai và con dâu cùng nhau bước qua khó khăn đói khổ trước mắt mà lòng đầy thương xót.

    – Nhưng sau những lời động viên ấy ta lại thấy Kim Lân để nhân vật bà cụ Tứ quay về với chính cuộc đời mình để mà lo lắng cho hạnh phúc thực tại của hai con. Điều mà bà lo không phải là “sự hợp nhau hay không hợp nhau” giữa hai người mà điều mà người mẹ ấy lo lắng đó là, cái đói đang đe dọa hạnh phúc của con bà. Trong bóng tối, bà nghĩ về cuộc đời dài dằng dặc của đời mình, cuộc đời của những người thân để mà thấu hiểu, thương xót rồi “nghẹn lời” chỉ có dòng nước mắt chảy xuống ròng ròng.

    – Hạnh phúc mới của con làm bà cụ Tứ được vui lây, bà động viên an ủi các con, nghĩ về một tương lai tươi sáng phía trước:

    + Khuôn mặt của bà nhẹ nhõm, tươi tỉnh khác ngày thường, bà xăm xắn quét dọn, giẫy những búi cỏ dại nham nhở trong vườn, thu dọn nhà cửa cho quang quẻ với hy vọng đời sẽ có cơ khấm khá.

    + Trong bữa ăn đầu tiên, mâm cơm ngày đói sao thảm hại: chỉ có một lùm rau chuối thái rối, một đãi muối, một niêu cháo lõng bõng toàn nước và món chính là chè khoán – cháo cám nhưng không khí gia đình thật ấm áp, tình chồng vợ, tình mẹ con- những nguồn động lực lớn lao ấy giúp họ tăng thêm sức mạnh để vượt qua thực tại.

    + Bà cụ Tứ toàn nói chuyện của tương lai, toàn chuyện vui, chuyện sung sướng về sau. Bà lão bàn với con tính chuyện nuôi gà, ngoảnh đi ngoảnh lại sẽ có đàn gà cho mà xem. Câu chuyện của bà lão bất giác làm cho ta nhớ lại bài ca dao miền Trung- mười cái trứng. Cũng giống như tất cả những người bình dân xưa, bà lão đang gieo vào lòng các con bà niềm lạc quan, niềm tin và hi vọng. Từ đàn gà mà có tất cả. Khát vọng sống bật lên ngay cả trong hoàn cảnh khốn cùng nhất “chớ than phận khó ai ơi- Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây”.

    – Song niềm vui của bà cụ Tứ cũng thật tội nghiệp. Miếng cháo cám đắng chát và tiếng trống thúc thuế dồn dập vội vã đưa bà cụ Tứ trở về với thực tại với tiếng nói xen lẫn cả hơi thở dài trong lo lắng: “Đằng thì nó bắt giồng đay, đằng thì nó bắt đóng thuế. Giời đất này không chắc đã sống được qua được đâu các con ạ”! Và bà lại khóc, tình thương con lại hiện hình qua những giọt nước mắt lặng lẽ tuôn rơi.

      Với sự thấu hiểu, với sự đồng cảm, Kim Lân đã dựng lên hình ảnh bà cụ Tứ- người mẹ thương con, nhân hậu, bao dung. Trong hoàn cảnh đói nghèo, bà vẫn dang rộng cánh tay đón nhận người con dâu mặc dù trong lòng còn nhiều xót xa, tủi cực, vẫn gieo vào lòng các con ngọn lửa sống trong hoàn cảnh tối tăm của xã hội lúc bấy giờ.

    5. Sơ đồ tư duy Vợ nhặt mẫu 2

    Nhà văn Kim Lân đã lấy bối cảnh là nạn đói năm 1945 để phản ánh tình cảnh xã hội, cuộc sống con người trong hoàn cảnh lúc bấy giờ qua truyện ngắn Vợ nhặt, tham khảo sơ đồ tóm tắt nạn đói năm 1945 để thấy được tình cảnh khốn cùng của con người và hiểu hơn về nội dung tác phẩm.

    Bà cụ Tứ là một nhân vật tiêu biểu, đại diện cho hình ảnh người phụ nữ Việt Nam với những phẩm chất vô cùng đáng quý, đó là tình thương yêu con người trong hoàn cảnh đầy éo le, khốn khó của nạn đói khủng khiếp năm 1945; là một người mẹ hiền hậu, vô cùng yêu thương con cái và là người gieo niềm tin cho những đứa con lúc khốn cùng nhất.

    Kim Lân đã khắc họa thành công nhân vật Tràng – một anh nông dân nghèo, ngoại hình xấu xí, lại là dân ngụ cư nên không lấy nổi vợ, chỉ đến khi nạn đói năm 1945 xảy ra, anh ta mới “nhặt được vợ”. Vậy nhưng, khi càng tìm hiểu sâu hơn về tác phẩm, ta càng thấy ngời lên trong nhân vật này là những phẩm chất tốt đẹp: Một người giàu tình yêu thương, sống có trách nhiệm và cũng có những ước mơ bình dị hướng về một tương lai tốt đẹp.

    Có lẽ chỉ khi đọc tác phẩm của Kim Lân, ta mới cảm nhận được hết nỗi khốn khổ, số phận bất hạnh đến cùng cực của con người trong hoàn cảnh lúc bấy giờ. Cảnh đói rách đã khiến con người trở nên vô cùng thảm hại nhưng cũng từ hoàn cảnh này, ta mới khám phá ở họ những giá trị sống đích thực. Cùng tìm hiểu những điều này qua sơ đồ phân tích nhân vật thị (người vợ nhặt).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Chiếc Thuyền Ngoài Xa
  • Những Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Tốt Nhất Hiện Nay
  • Nghị Luận Trong Văn Tự Sự
  • Suy Nghĩ Của Em Về Nhân Vật Ông Hai Trong “làng” Của Kim Lân
  • Suy Nghĩ Về Ông Hai Trong Tác Phẩm “làng “của Kim Lân
  • Sơ Đồ Tư Duy Bếp Lửa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Bài Thơ Bếp Lửa
  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Bếp Lửa
  • Tổng Hợp Câu Hỏi Bài Thơ: Bếp Lửa (Bằng Việt)
  • Ôn Tập Luyện Thi Văn Bản: “bếp Lửa” (Bằng Việt)
  • Bài Thơ Bếp Lửa Bằng Việt
  • Để nắm được các kiến thức cơ bản về tác phẩm Bếp lửa, mời các em tham khảo hệ thống kiến thức và sơ đồ tư duy Bếp lửa của Bằng Việt do Đọc Tài Liệu biên soạn. Hy vọng rằng tài liệu này giúp các em nắm nội dung bài học một cách khoa học và đầy đủ nhất.

    *******

    Sơ đồ tư duy Bếp lửa của Bằng Việt

    Sơ đồ tư duy phân tích bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt

    Luận điểm 1: Những kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu

    Luận điểm 2: Những suy ngẫm, chiêm nghiệm về cuộc đời của bà và hình tượng bếp lửa

    Luận điểm 3: Nỗi nhớ khắc khoải, khôn nguôi về người bà

    Nhóm lên bếp lửa ấy, người bà đã truyền cho đứa cháu một tình yêu thương những người ruột thịt và nhắc cháu rằng không bao giờ được quên đi những năm tháng nghĩa tình, những năm tháng khó khăn mà hai bà cháu đã sống vơi nhau, những năm tháng mà hai bà cháu mình cùng chia nhau từng củ sắn, củ mì. “Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui”, “Nồi xôi gạo mới sẻ chung vui” của bà hay là lời răn dạy cháu luôn phải mở lòng ra với mọi người xung quanh, phải gắn bó với xóm làng, đừng bao giờ có một lối sống ích kỉ. “Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”. Bà không chỉ là người chăm lo cho cháu đầy đủ về vật chất mà còn là người làm cho tuổi thơ của cháu thêm đẹp, thêm huyền ảo như trong truyện. Người bà có trái tim nhân hậu, người bà kì diệu đã nhóm dậy, khơi dậy, giáo dục và thức tỉnh tâm hồn đứa cháu để mai này cháu khôn lớn thành người.

    Xem dàn ý phân tích bài thơ Bếp lửa và các bài văn mẫu phân tích bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt

    Sơ đồ tư duy phân tích hình ảnh người bà trong bài thơ Bếp lửa

    Luận điểm 1: Bà là người chịu thương chịu khó, tần tảo hi sinh

    Luận điểm 2: Bà là người phụ nữ nông thôn thuần hậu nhưng có bản lĩnh vững vàng, là chỗ dựa tinh thần cho con cháu

    Luận điểm 3: Bà là người yêu thương, chăm sóc và dạy cháu lên người, nhóm lên trong cháu tình yêu thương, mơ ước và khát vọng về tương lai

    Bếp lửa là lời tâm sự của người cháu ở nơi xa nhớ về bà của mình với những kỉ niệm về tình bà cháu, thể hiện sự kính yêu, ngưỡng vọng và suy ngẫm sâu sắc về bà. Mạch cảm xúc của bài thơ rất tự nhiên, đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm nâng lên thành suy ngẫm: hình ảnh bếp lửa gợi về những năm tháng tuổi thơ sống bên bà tám năm ròng, làm hiện lên hình ảnh người bà với bao nỗi vất vả và tình yêu thương, trìu mến dành cho cháu; từ kỉ niệm, người cháu đã trưởng thành suy ngẫm và thấu hiểu cuộc đời bà, lẽ sống giản dị mà cao quý của bà và mong muốn gửi niềm nhớ thương sâu sắc về với bà.

    Sơ đồ tư duy cảm nhận về tình bà cháu trong bài thơ Bếp lửa

    Luận điểm 1: Nỗi niềm nhớ thương về người bà tần tảo, chịu thương, chịu khó

    Luận điểm 2: Những suy ngẫm về cuộc đời bà và hình tượng bếp lửa

    Tình bà cháu trong Bếp lửa của Bằng Việt là tình cảm thiêng liêng cảm động. Bà dành cho cháu những hi sinh thầm lặng của phần đời mong manh còn lại. Bà là mái ấm chở che, bao bọc tuổi thơ dại khờ, yếu đuối của cháu trước những mất mát, đau thương của cuộc sống. Và người cháu, những năm tháng cháu đi trong đời là những năm tháng cháu nhớ đến bà với lòng tin yêu và biết ơn sâu sắc. Ngọn lửa bà trao cho cháu được cháu giữ vẹn nguyên để trở thành ngọn lửa trường tồn, bất diệt.

    Nhà thơ Bằng Việt và bài thơ Bếp lửa

    I. Nhà thơ Bằng Việt

    1. Tiểu sử

    – Bằng Việt tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).

    – Sau khi tốt nghiệp khoa Pháp lý, Đại học Tổng hợp Kiev. Liên Xô (nay là Đại học Quốc gia Kiev, thuộc Ukraina) vào năm 1965, Bằng Việt về Việt Nam, công tác tại Viện Luật học thuộc Uỷ ban Khoa học Xã hội Việt Nam.

    2. Sự nghiệp sáng tác

    – Bằng Việt làm thơ từ năm 13 tuổi nhưng bài thơ đầu tiên được công bố là bài Qua Trường Sa viết năm 1961.

    – Ông đã thể hiện nhiều loại thơ không vần, xuống thang rồi bắc thang, tất cả những hình thức đã có trong thơ Việt Nam và thơ thế giới.

    II. Bài thơ Bếp lửa

    A. Tìm hiểu chung

    1. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác

    – Bài thơ Bếp lửa được sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở nước ngoài.

    – Bài thơ được đưa vào tập Hương cây – Bếp lửa (1968), tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ.

    2. Bố cục (4 phần)

    – Phần 1 (ba dòng đầu): Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng, cảm xúc về bà.

    – Phần 2 (bốn khổ thơ tiếp theo): Hồi tưởng những kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa.

    – Phần 3 (hai khổ thơ tiếp theo): Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà.

    – Phần 4 (khổ cuối) : Nỗi nhớ về bà.

    3. Giá trị nội dung

    – Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ Bếp lửa gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.

    – Thành công của bài thơ còn ở sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc và suy nghĩ về bà và tình bà cháu.

    B. Tìm hiểu chi tiết

    a. Những kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu

    – Dòng hồi tưởng về bà bắt nguồn từ hình ảnh bếp lửa

    + Bếp lửa “chờn vờn sương sớm” – bếp lửa thực.

    + Bếp lửa “ấp iu nồng đượm” diễn tả sự dịu dàng, ấm áo, kiên nhẫn của người nhóm lửa.

    + Biện pháp điệp từ (điệp từ “bếp lửa”) gợi lên hình ảnh sống động lung linh nhưng hết sức thân thuộc gần gũi với người cháu.

    → Hình ảnh bếp lửa làm trỗi dậy dòng kí ức về bà và tuổi thơ.

    – Kỉ niệm về tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn

    + “Đói mòn đói mỏi” người cháu thấy ám ảnh bởi nạn đối và quá khứ đau thương của dân tộc.

    + Ấn tượng về khói bếp hun nhèm mắt cháu để khi nghĩ lại “sống mũi còn cay”.

    + Dòng hồi tưởng, kỉ niệm gắn với âm thanh tiếng tu hú của chốn đồng nội: tiếng tu hú được nhắc tới 5 lần trong bài khi thẳng thốt, lúc khắc khoải, mơ hồ tất cả để gợi lên không gian mênh mông, bao la, buồn vắng đến lạnh lùng.

    + Tâm trạng của cháu vì thế cũng tha thiết, mãnh liệt hơn bởi sự đùm bọc, che chở của bà.

    – Tuổi thơ khó khăn gian khổ nhưng cháu được mà yêu thương,che chở

    + “Bà dạy”, bà chăm” thể hiện sâu đậm tấm lòng nhân hậu, tình yêu thương vô bờ và sự chăm chút của bà đối với cháu.

    + Ngay cả trong gian khó, hiểm nguy của chiến tranh bà vẫn vững vàng – phẩm chất cao quý của những người mẹ Việt Nam anh hùng ( Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh).

    → Qua dòng hồi tưởng về bà, những dòng cảm xúc của nhân vật trữ tình chính là sự kết hợp, đan xen nhuần nhuyễn giữa các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nỗi nhớ của người cháu thể hiện tình yêu thương vô hạn đối với bà.

    b. Những suy ngẫm chiêm nghiệm về cuộc đời của bà cũng như hình tượng bếp lửa

    Suy ngẫm về cuộc đời bà

    – Từ những kỉ niệm, hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình ảnh người bà

    + Hình ảnh bếp lửa kết tinh trong hình ảnh ngọn lửa: ngọn lửa của tình yêu thương, sự hi sinh luôn ủ sẵn trong lòng bà để làm sáng lên hy vọng, ý chí.

    + Điệp ngữ “một ngọn lửa” nhấn mạnh tình yêu thương ấm áp bà dành cho cháu, người bà nhen nhóm những điều thiện lương tốt đẹp đối với cháu.

    → Hình ảnh người bà trong lòng cháu là người thắp lửa, giữ lửa và truyền lửa, truyền niềm tin, sức sống tới thế hệ tương lai.

    – Sự tần tảo, hi sinh của bà thể hiện: “Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa” – sự chiêm nghiệm của cháu về cuộc đời bà

    + Cuộc đời bà đầy những gian truân, vất vả, lận đận trải qua nắng mưa tưởng như không bao giờ dứt.

    + Điệp từ “nhóm” lặp lại bốn lần: người bà đã nhóm lên, khơi dậy những yêu thương, kí ức và giá trị sống tốt đẹp trong lòng người cháu.

    – Hình ảnh bếp lửa kết tinh thành hình ảnh ngọn lửa chất chứa niềm tin, hy vọng của bà: Người cháu như phát hiện ra điều kì diệu giữa cuộc sống đời thường “Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa” – người cháu thấm nhuần được tình yêu thương và đức hi sinh của bà.

    c. Nỗi nhớ khắc khoải, khôn nguôi về người bà

    – Lời tự bạch của đứa cháu khi trưởng thành, xa quê hương: người cháu vẫn cảm thấy ấm áp bởi tình yêu thương vô bờ của bà.

    – Kết thúc bài thơ tác giả tự vấn “Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?”: niềm tin dai dẳng, nỗi nhớ luôn thường trực trong lòng người cháu.

    *******

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Nhan Đề Bài Thơ Bếp Lửa Của Bằng Việt
  • Soạn Bài Bếp Lửa, Ngữ Văn 9, Tập 1
  • Soạn Bài: Bếp Lửa (Siêu Ngắn Gọn)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Bếp Lửa
  • Soạn Bài Bếp Lửa Của Bằng Việt
  • Sơ Đồ Tư Duy Việt Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Việt Bắc
  • 15 Sơ Đồ Tư Duy Môn Văn 12 Giúp Các Teen Học Tốt Ngữ Văn
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc (Trích) Tố Hữu
  • Cảm Nhận Khổ Thơ 6 Trong Bài Thơ Việt Bắc
  • VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Sơ đồ tư duy Việt Bắc, nội dung sơ đồ tư duy rất ngắn gọn và đầy đủ để giúp các bạn học sinh học tốt hơn môn Ngữ văn 12. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

    Việt Bắc

    Mình về mình có nhớ ta?

    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

    Mình về mình có nhớ không?

    Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn.

    – Tiếng ai tha thiết bên cồn

    Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

    Áo chàm đưa buổi phân ly

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

    – Mình đi, có nhớ những ngày

    Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù?

    Mình về, có nhớ chiến khu

    Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?

    Mình về, rừng núi nhớ ai

    Trám bùi để rụng, măng mai để già

    Mình đi, có nhớ những nhà

    Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son

    Mình về, còn nhớ núi non

    Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh

    Mình đi, mình có nhớ mình

    Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa?

    – Ta với mình, mình với ta

    Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

    Mình đi, mình lại nhớ mình

    Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu…

    Nhớ gì như nhớ người yêu

    Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

    Nhớ từng bản khói cùng sương

    Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

    Nhớ từng rừng nứa bờ tre

    Ngòi Thia sông Ðáy, suối Lê vơi đầy

    Ta đi, ta nhớ những ngày

    Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi…

    Thương nhau, chia củ sắn lùi

    Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng

    Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

    Ðịu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô

    Nhớ sao lớp học i tờ

    Ðồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

    Nhớ sao ngày tháng cơ quan

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa…

    Ta về, mình có nhớ ta

    Ta về ta nhớ những hoa cùng người

    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình

    Rừng thu trăng rọi hoà bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

    Nhớ khi giặc đến giặc lùng

    Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây

    Núi giăng thành luỹ sắt dày

    Rừng che bộ đội rừng vây quân thù

    Mênh mông bốn mặt sương mù

    Ðất trời ta cả chiến khu một lòng.

    Ai về ai có nhớ không?

    Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng

    Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng

    Nhớ từ Cao-Lạng nhớ sang Nhị Hà…

    Những đường Việt Bắc của ta

    Ðêm đêm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Ðèn pha bật sáng như ngày mai lên.

    Tin vui chiến thắng trăm miềm

    Hoà Bình, Tây Bắc, Ðiện Biên vui về

    Vui từ Ðồng Tháp, An Khê

    Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

    – Mình về thành thị xa xôi

    Nhà cao, còn thấy núi đồi nữa chăng?

    Phố đông, còn nhớ bản làng

    Sáng đèn, còn nhớ mảnh trăng giữa rừng?

    Mình đi, ta hỏi thăm chừng

    Bao giờ Việt Bắc tưng bừng thêm vui?

    – Ðường về, đây đó gần thôi!

    Hôm nay rời bản về nơi thị thành

    Nhà cao chẳng khuất non xanh

    Phố đông, càng giục chân nhanh bước đường.

    Ngày mai về lại thôn hương

    Rừng xưa núi cũ yêu thương lại về

    Ngày mai rộn rã sơn khê

    Ngược xuôi tàu chạy, bốn bề lưới giăng.

    Than Phấn Mễ, thiếc Cao Bằng

    Phố phường như nấm như măng giữa trời

    Mái trường ngói mới đỏ tươi.

    Chợ vui trăm nẻo về khơi luồng hàng

    Muối Thái Bình ngược Hà Giang

    Cày bừa Ðông Xuất, mía đường tỉnh Thanh

    Ai về mua vại Hương Canh

    Ai lên mình gửi cho anh với nàng

    Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

    Vải tơ Nam Ðịnh, lụa hàng Hà Ðông

    Áo em thêu chỉ biếc hồng

    Mùa xuân ngày hội lùng tùng thêm tươi

    Còn non, còn nước, còn trời

    Bác Hồ thêm khoẻ, cuộc đời càng vui!

    – Lòng ta ơn Ðảng đời đời

    Ngược xuôi đôi mặt một lời song song.

    Ngàn năm xưa nước non Hồng

    Còn đây ơn Ðảng nối dòng dài lâu

    Ngàn năm non nước mai sau

    Ðời đời ơn Ðảng càng sâu càng nồng.

    10-1954

    Hoàn cảnh sáng tác

    Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi, tháng 7-1954, Hiệp định Genever về Đông Dương được kí kết. Hoà bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải phóng và bắt tay vào sự nghiệp xây dựng cuộc sống mới. Một trang sử mới của đất nước được mở ra. Tháng 10-1954, những người kháng chiến từ cân cứ miền núi trở về miền xuôi, Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc. Bài thơ có hai phần: phần đầu tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến, phần sau gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ngợi ca công ơn của Đảng, Bác Hồ đối với dân tộc.

    Trích đoạn bài thơ này từ đầu tới câu “Mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào” được sử dụng trong các chương trình SGK Văn học 12 giai đoạn 1990-2006, SGK Ngữ văn 12 từ 2007.

    Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

    Tố Hữu sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo ở Huế, vùng đất cổ kính, thơ mộng, giàu truyền thống văn hóa thấm đẫm vào hồn thơ ông. Cuộc đời và sự nghiệp văn chương của Tố Hữu luôn song hành với các chặng đường lịch sử của dân tộc. Ông được coi là “lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam thế kỷ XX”. Lý tưởng sống của ông được gửi trong lời từ biệt cuộc đời trước lúc đi xa:

    Xin tạm biệt cuộc đời yêu quý nhất

    Còn mấy vần thơ và một nắm tro

    Thơ tặng bạn đời, tro bón đất

    Sống là cho và chết cũng là cho.

    Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu luôn có những nét riêng biệt, độc đáo của người nghệ sĩ thể hiện giá trị thẩm mĩ của thế giới quan Tố Hữu trong từng nội dung và hình thức nghệ thuật. Là nhà thơ của lý tưởng cộng sản, qua các chặng đường lịch sử, thơ Tố Hữu luôn kết hợp nhuần nhuyễn giữa chính trị và nghệ thuật, dân tộc và cách mạng, tiêu biểu cho khuynh hướng trữ tình – chính trị. Với đề tài cách mạng tưởng chừng như khô khan nhưng với giọng điệu ngọt ngào, chân tình, thương mến được thừa hưởng từ tâm hồn con người xứ Huế kết hợp với tài năng bậc thầy trong việc sử dụng ngôn từ và thể loại thơ lục bát thơ, ông luôn mang những vẻ đẹp riêng, mang vần điệu và tràn đầy tính nhạc. Trong đó tập thơ “Việt Bắc” là một trong những tập thơ tiêu biểu nhất, thể hiện phong cách nghệ thuật nổi bật thơ Tố Hữu.

    Tháng 7 năm 1954, sau chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy, hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, hòa bình được lập lại tại miền Bắc Việt Nam. Sau ba tháng, cơ quan trung ương rời chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô Hà Nội. Buổi chia tay lịch sử ấy đã trở thành nguồn cảm hứng cho Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc.

    Nguồn:

    1. Việt Bắc, NXB Văn học, 1962

    2. Thơ Tố Hữu, NXB Giáo dục, 2003

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Việt Bắc Chưa Bao Giờ Đơn Giản Như Vậy.
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Phẩm Của Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ “việt Bắc” (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 2 Ngắn Gọn Nhất
  • Bố Cục Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Sơ Đồ Tư Duy Truyện Ngắn Làng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Luyện Thi Văn Bản: “làng” (Kim Lân)
  • Tích Hợp Liên Môn Chuyên Đề Ôn Tập Văn Bản Làng Kim Lân
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Văn Lớp 9 Bài Làng Của Kim Lân
  • Các Dạng Đề Tác Phẩm: Làng
  • Thay Lời Ông Hai Kể Lại Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân
  • Nhằm giúp các em hệ thống kiến thức và dễ dàng tiếp thu, vận dụng vào làm bài, Đọc tài liệu gửi đến tài liệu sơ đồ tư duy truyện ngắn Làng của Kim Lân với hệ thống luận điểm, sơ đồ tư duy chi tiết. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả cao.

    *********

    Sơ đồ tư duy bài Làng – Kim Lân

    Sơ đồ tư duy phân tích truyện ngắn Làng

    Luận điểm 1: Phân tích tình huống truyện

    Luận điểm 2: Tình yêu làng, yêu nước ở nhân vật ông Hai

    + Ở nơi tản cư, ông Hai luôn nhớ về cái làng của mình;

    + Ông Hai thường xuyên theo dõi tin tức kháng chiến;

    + Tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng mình theo Tây;

    + Tâm trạng ông Hai khi tin đồn được cải chính.

    Và rồi tin làng ông Việt gian theo Tây đã được cải chính, ông lại rơi vào sư hả hê sung sướng, hạnh phúc vô bờ. Ông lại được khoe về làng, được tự hào về làng thậm chí ông khoe cả cái nhà ông bị Tây đốt cháy, ông kể tỉ mỉ, chi tiết cho bác Thứ nghe về trận đánh hôm Tây nó vào khủng bố, chúng nó cả bao nhiêu thằng chúng ta đánh được bao nhiêu, làng ông chống đỡ, phòng ngự ra sao, như chính ông lão vừa dự trận đánh vậy. Đến đây, ta thấy được nội tâm, tâm trạng ông Hai đã có sự thay đổi rõ rệt, từ tình huống thay đổi mà con người cũng đổi thay, sự đau đớn tột cùng giờ đã chuyển sang hả hê sung sướng. Qua đây ta thấy được tầm quan trọng của nghệ thuật xây dựng tình, huống truyện và miêu tả nội tâm nhân vật đối với một tác phẩm văn học.

    Sơ đồ tư duy phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng

    Luận điểm 1: Tình yêu, niềm tự hào về làng của ông Hai.

    Luận điểm 2: Nỗi đau đớn của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.

    Luận điểm 3: Niềm vui của ông Hai khi tin làng theo giặc được cải chính.

    Nhân vật ông Hai được khắc họa chủ yếu qua ngôn ngữ và diễn biến tâm trạng. Ngôn ngữ nhân vật giản dị, chân thật, giàu cảm xúc. Diễn biến tâm trạng được bộc lộ trực tiếp qua những cảm xúc, suy nghĩ và thông qua cả cử chỉ, điệu bộ, dáng vẻ. Đồng thời quá trình vận động tâm lí cũng hết sức hợp lí từ nhớ nhung, mong mỏi đến bất ngờ, bàng hoàng, chìm trong tủi nhục, đau khổ và cuối cùng là niềm vui mừng vỡ òa, hạnh phúc tột cùng.

    Sơ đồ tư duy cảm nhận về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân

    Luận điểm 1: Ông Hai với tình yêu làng gắn liền với yêu nước, yêu cách mạng

    Luận điểm 2

    : Tâm lý giằng xé của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc

    Luận điểm 3: Niềm vui của ông Hai khi tin làng theo giặc được cải chính

    Nhân vật ông Hai là điển hình cho người nông dân Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp. Đối với ông, tình yêu làng quê gắn với cuộc kháng chiến của cả dân tộc. Tất cả buồn vui của ông đều bắt nguồn tù chuyện làng, tin cách mạng. Thói hay khoe làng cho thấy tình yêu và niềm tự hào của lão nông ấy đối với ngôi làng chợ Dầu: ông khoe làng có chòi phát thnah cao bằng ngọn tre, nhà ngói san sát, khoe đường làng lát toàn đá chúng tôi cách mạng tháng Tám, ông lại khoe về tinh thần kháng chiến ở làng với niêm kiêu hãnh vô bờ. Yêu làng như thế nên khi phải xa làng, đến nơi tản cư, ông lão nhớ làng lắm, nhớ những ngày đào hầm, đắp ụ, nhớ những khóa bình dân học vụ…Phải có tình cảm gắn bó máu thịt với mảnh đất chôn rau cắt rốn, ông Hai mới mang trong mình nỗi nhớ da diêt đến vậy.

    Xem các bài văn mẫu hay nêu cảm nhận về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân

    Sơ đồ tư duy phân tích tâm trạng nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng

    Luận điểm 1: Khái quát về nhân vật và tình huống nảy sinh sự chuyển biến tâm trạng của ông Hai

    Luận điểm 2: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai

    Luận điểm 3: Thành công nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật

    Nhưng phải đợi cho đến lúc ông Hai bộc lộ các cảm xúc buồn vui, yêu ghét một cách mạnh mẽ và quyết liệt của mình trước những tình huống bất ngờ xảy ra ta mới thấy hết được mức độ chuyển biến sâu sắc của người nông dân Việt Nam trong hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ. Bắt đầu bằng việc cái tin làng Chợ Dầu theo giặc làm Việt gian qua các người dân đi tản cư mang đến. Tiếp nhận tin dữ đó, ông nghe như tiếng sấm đột ngột nổ bên tai, “cổ họng ông nghẹn ắng hẳn lại” rồi tiếng nói của ông không thoát ra nổi để trở thành “rặn è è trong cổ”. Bên ngoài ông cố tỏ ra bình thường nhưng tâm hồn ông bấn loạn khiến da mặt “tê rân rân” của sự xấu hổ xen lẫn hoài nghi và đau khổ. Cuộc sống của ông thay đổi hoàn toàn, từ lời ăn tiếng nói đến cách cư xử hằng ngày. Hình như ông không muốn ai nhìn thấy sự xuất hiện của mình ở trên đời này, ông đầm ra hay suy luận, bán tín bán nghi… khó có ai thấy lại được con người lao động cởi mở, hồn hậu, ăn to nói lớn của ống trước kia nữa. Ông đau đớn, tủi hổ vì cái làng mà ông tự hào trước đây đã có hành động xấu hổ, nhục nhã như vậy. Những ý nghĩ đen tối, những nỗi đau khổ vật vã túc trực trong ông. Mới trước đấy còn thiết tha hướng về làng quê, chỉ lo không được trở lại làng nữa, vậy mà trong phút chốc ông đau đớn đi đếri quyết định trái ngược lại: “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”. Cuộc trò chuyện tâm tình với đứa con út và những giọt nước mắt của ông đã cho chúng ta thấy tình cảm gắn bó, yêu thương làng quê của người nông dân xưa kia không thể tách rời tình yêu Tổ quốc, lòng căm thù không đội trời chung với giặc Pháp xâm lược. Lúc này, yêu làng là phải sát vai, chung sức đánh đuổi quân thù để đất nước được giải phóng, quê hương được yên bình. Nếu làm ngược lại là hành động phản bội không thể tha thứ được !

    : Cảm nhận về tình yêu làng của ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân

    Tìm hiểu về nhà văn Kim Lân và truyện ngắn Làng

    I. Tác giả Kim Lân

    – Kim Lân (1920- 2007) tên thật là Nguyễn Văn Tài

    – Quê quán: Huyện Từ Sơn- tỉnh Bắc Ninh

    – Sự nghiệp sáng tác

    + Ông là nhà văn chuyên viết truyện ngắn và bắt đầu viết từ năm 1941

    + Tác phẩm của ông được đăng trên các báo như Tiểu thuyết thứ bảy, Trung Bắc chủ nhật.

    + Năm 2001, Kim Lân được trao tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

    + Những tác phẩm tiêu biểu: “Vợ nhặt”, “Làng”, “Nên vợ nên chồng”…

    – Phong cách sáng tác: Ông chuyên viết truyện ngắn nên ngòi bút của ông luôn vững vàng, ông hay viêt về cuộc sống và con người ở nông thôn bằng tình cảm, tâm hồn của một người vốn là con đẻ của đồng ruộng.

    II. Truyện ngắn Làng

    A. Tìm hiểu chung

    1. Hoàn cảnh sáng tác

    Truyện ngắn “Làng” viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948.

    2. Tóm tắt truyện ngắn Làng

    Ông Hai là một người nông dân sống ở làng Chợ Dầu, do chiến tranh nên ông phải đi tản cư. Ở nơi tản cư, ông luôn tự hào về cái làng của mình và mang nó khoe với mọi người. Khi tin làng Chợ Dầu theo giặc, ông sững sờ, cổ ông nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân, xấu hổ tới mức cứ cúi gằm mặt xuống mà đi. Suốt mấy ngày ở nhà, ông chẳng dám đi đâu, mang nỗi ám ảnh nặng nề, đau đớn, tủi hổ, bế tắc, tuyệt vọng. Tâm trạng ông bế tắc khi mụ chủ nhà nói sẽ đuổi hết người làng Chợ Dầu khỏi nơi sơ tán. Rồi cái tin cải chính khiến ông sung sướng đi khoe về làng mình với tâm trạng như lúc ban đầu, ông hạnh phúc khi khoe Tây nó đốt nhà mình.

    3. Bố cục

    – Phần 1 (Từ đầu đến “không nhúc nhích”: Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư

    – Phần 2 (Từ tiếp đến ” đôi phần”) : Diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc

    – Phần 3 (còn lại): Tâm trạng ông Hai khi nghe tin cải chính

    4. Giá trị nội dung

    Truyện ngắn Làng đề cập tới tình yêu làng quê và lòng yêu nước cùng tinh thần kháng chiến của người nông dân phải rời làng đi tản cư khi cuộc kháng chiến chống Pháp đang diễn ra được thể hiện một cách chân thực , sâu sắc và cảm động ở nhân vật ông Hai.

    5. Giá trị nghệ thuật

    Tác giả đã rất thành công trong việc tạo dựng tình huống thắt nút và cởi nút câu chuyện rất tự nhiên và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật qua hành động suy nghĩ và lời nói, từ đó tạo ra được một tác phẩm hoàn hảo.

    B. Tìm hiểu chi tiết

    1. Hoàn cảnh đặc biệt của ông Hai

    + Xuất thân là một người nông dân quanh năm gắn bó với lũy tre làng

    + Một người yêu làng nhưng phải rời làng đi tản cư

    2. Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản cư a. Tình cảm của ông Hai với làng

    – Ông đau đáu nhớ về quê hương, nghĩ về “những ngày làm việc cùng anh em”, ông nhớ làng

    – Ông khoe về làng: giàu và đẹp, lát đá xanh, có nhà ngói san sát sầm uất như tỉnh, phong trào cách mạng diễn ra sôi nổi, chòi phát thanh cao bằng ngọn tre

    – Ông luôn đến phòng thông tin nghe ngóng tình hình về ngôi làng của mình

    b. Tình cảm của ông Hai với đất nước, với kháng chiến

    – Ông Hai yêu nước và giàu tinh thần kháng chiến

    + Đến phòng thông tin đọc báo, nghe tin tức về kháng chiến.

    + Lúc nào cũng quan tâm đến tình hình chính trị thế giới, các tin chiến thắng của quân ta

    + Trước những tin chiến thắng của quân ta, ruột gan cứ múa cả lên

    ⇒ ngôn ngữ quần chúng, độc thoại ⇒ Tự hào, vui sướng, tin tưởng khi nghe tin về cuộc kháng chiến, đó là niềm vui của một con người biết gắn bó tình cảm của mình với vận mệnh của toàn dân tộc

    2. Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng của mình theo giặc. a. Khi vừa nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.

    – Khi mới nghe tin, ông sững sờ, xấu hổ:

    + “Cổ họng nghẹn ắng, da mặt tê rân rân”

    + Lặng đi không thở được, giọng lạc đi

    + Lảng chuyện, cười nhạt, cúi gằm mặt xuống mà đi

    ⇒ Nghệ thuật miêu tả tầm lí nhân vật ⇒ bẽ bàng, xấu hổ, ê chề nhục nhã.

    b. Về đến nhà trọ.

    – Nằm vật ra giường, tủi thân, nước mắt giàn ra.

    – Ông tự hỏi và buồn thay cho số phận những đứa con của mình: “chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi đấy ư?”

    – Ông nắm chặt tay, rít lên: “chúng bay … mà nhục nhã thế này”

    ⇒ Nghệ thuật miêu tả tâm trạng qua hành động, thái độ, cử chỉ ⇒ Nỗi cay đắng tủi nhục, uất hận trước tin làng theo giặc

    c. Những ngày sau đó.

    – Không dám đi đâu, chỉ quanh quẩn ở nhà, chột dạ, nơm nớp, lủi ra một góc, nín thít.

    ⇒ Nỗi ám ảnh nặng nề, biến thành sự sợ hái thường xuyên.

    – Khi mụ chủ nhà đánh tiếng đuổi đi: ông bế tắc, tuyệt vọng.

    – Ông băn khoăn trước quyết định “hay là về làng” nhưng cuối cùng ông đã gạt bỏ ngay ý nghĩ bởi đối với ông: “làng đã theo Tây, về làng nghĩa là rời bỏ kháng chiến, bỏ cụ Hồ, là cam chịu trở về kiếp sống nô lệ”

    – Ông trò chuyện với đứa con út để khẳng định thêm : “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù”

    3. Tâm trạng ông Hai khi nghe tin cải chính.

    – Thái độ ông Hai thay đổi hẳn:

    + “cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn lên”

    + mồm bỏm bẻm nhai trầu, mắt hấp háy

    + Chạy đi khoe khắp nơi về làng của mình

    ⇒ Vui mừng tột độ, tự hào, hãnh diện khi làng không theo giặc, cũng đồng thời thấy được tình yêu làng, yêu nước của người nông dân như ông Hai

    *********

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Bài Tóm Tắt Truyện Ngắn Lặng Lẽ Sa Pa Của Nguyễn Thành Long Hay Nhất
  • Soạn Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Siêu Ngắn
  • Bài 21. Phương Pháp Tả Cảnh
  • Ý Nghĩa Nhan Đề Của Một Số Tác Phẩm Văn Học Lớp 9
  • Ý Nghĩa Nhan Đề Một Số Tác Phẩm Ngữ Văn 9
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam (Bài 1 Sgk Ngữ Văn 10)

    --- Bài mới hơn ---

  • 2K3 “xử Đẹp” Ngữ Văn 10 Bằng Phương Pháp Tư Duy
  • Hãy Áp Dụng Những Thuộc Tính Định Dạng Đã Biết Để Trình Bày Lại Đơn Xin Học Dựa Trên Mẫu Sau Đây:
  • Bài Tập Và Thực Hành 6: Làm Quen Với Word Trang 106 Sgk Tin Học 10
  • Quy Định 102 Của Đảng
  • Lạm Thu Tiền Trường: ‘cào Bằng Gây Ra Bức Xúc’
  • Sơ đồ tư duy bài tổng quan văn học VNam ( bài 1) :

    Văn học Việt Nam

    /

    Văn học dân gian Văn học viết

    /

    Văn học trung đại Văn học hiện đại

    / /

    Văn học chữ Hán. Văn học chữ Nôm. Văn học từ Văn học từ

    đầu thế kỉ XX năm 1945 đến

    đến năm 1945 hiện nay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Đầy Đủ Hay Nhất Lớp 10
  • Hướng Dẫn Phân Tích Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Tổng Hợp Soạn Văn Lớp 10, Bài Giảng Môn Văn 10 Hay Nhất
  • Tổng Hợp Bài Soạn Văn Lớp 10 Cả Năm
  • Hướng Dẫn Đánh 10 Ngón Tay
  • Sơ Đồ Tư Duy Chiếc Thuyền Ngoài Xa

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Vợ Nhặt
  • Hệ Thống Câu Hỏi Ôn Tập Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân
  • Cảm Nhận Về Nhân Vật Ông Hai Trong Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân
  • Cảm Nhận Về Tình Yêu Làng Của Ông Hai Trong Truyện Ngắn Làng
  • Cảm Nhận Về Nhân Vật Ông Hai Trong Tác Phẩm Làng Của Kim Lân
  • Để phục vụ công việc học tập của các bạn học sinh được tốt hơn, VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Sơ đồ tư duy Chiếc thuyền ngoài xa, nội dung sơ đồ tư duy rất ngắn gọn và chi tiết sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài học. Mời thầy cô và các bạn tham khảo.

    Theo yêu cầu của trưởng phòng, nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng đến một vùng ven biển miền Trung (cũng là nơi anh đã từng chiến đấu) để chụp một tấm ảnh cho cuốn lịch năm sau. Sau nhiều ngày “phục kích”, người nghệ sĩ đã phát hiện và chụp được “một cảnh đắt trời cho” – đó là cảnh một chiếc thuyền ngoài xa đang ẩn hiện trong biển sớm mờ sương. Nhưng khi chiếc thuyền vào bờ, anh đã kinh ngạc hết mức khi chứng kiến từ chính chiếc thuyền đó cảnh một gã chồng vũ phu đánh đập người vợ hết sức dã man, đứa con vì muốn bảo vệ mẹ đã đánh trả lại cha mình. Những ngày sau, cảnh tượng đó lại tiếp diễn và lần này người nghệ sĩ đã ra tay can thiệp… Theo lời mời của chánh án Đẩu (một người đồng đội cũ của Phùng), người đàn bà hàng chài đã đến toà án huyện. Tại đây, người phụ nữ ấy đã từ chối sự giúp đỡ của Đẩu và Phùng, nhất quyết không bỏ lão chồng vũ phu. Chị đã kể câu chuyện về cuộc đời mình và đó cũng là lí do giải thích cho sự từ chối trên. Rời vùng biển với khá nhiều ảnh, người nghệ sĩ đã có một tấm được chọn vào bộ lịch “tĩnh vật hoàn toàn” về “thuyền và biển” năm ấy. Tuy nhiên, mỗi lần đứng trước tấm ảnh, người nghệ sĩ đều thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ anh cũng thấy hình ảnh người đàn bà nghèo khổ, lam lũ ấy bước ra từ bức tranh.

    Đề thi THPT Quốc Gia được tải nhiều

    1. Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Toán
    2. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Văn
    3. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Anh
    4. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Lý
    5. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Hóa
    6. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Sinh
    7. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Sử
    8. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Địa
    9. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn GDCD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Tốt Nhất Hiện Nay
  • Nghị Luận Trong Văn Tự Sự
  • Suy Nghĩ Của Em Về Nhân Vật Ông Hai Trong “làng” Của Kim Lân
  • Suy Nghĩ Về Ông Hai Trong Tác Phẩm “làng “của Kim Lân
  • Cảm Nghĩ Về Nhân Vật Ông Hai Trong Tác Phẩm Làng Của Kim Lân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100