Top 16 # Xem Nhiều Nhất Văn Bản Văn Học Trang 117 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Athena4me.com

Văn Bản Văn Học Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 / 2023

I. TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC

: Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

Ví dụ: Đọc bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh chúng ta phải suy nghĩ để tìm kiếm lời giải đáp cho các câu hỏi: Tinh yêu là gì? Hạnh phúc là gì? Làm thế nào để giữ niềm tin?

Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó (Kịch có hồi, cảnh, có lời đối thoại độc thoại; Thơ có vần, điệu, luật, khổ thơ…).

II. CẤU TRÚC CỦA MỘT VĂN BẢN VĂN HỌC 1. Tầng ngôn từ (ngữ âm, ngữ nghĩa)

– Đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với một văn bản văn học đó là ngôn từ. Để hiểu tác phẩm, trước hết chúng ta phải hiểu ngôn từ.

– Hiểu ngôn từ là bước đầu tiên để hiểu đúng tác phẩm.

– Hiểu ngôn từ là hiểu các nghĩa (tường minh, hàm ẩn) của các từ ngữ, là hiểu các âm thanh được gợi khi phát âm.

2. Tầng hình tượng

– Hình tượng văn học là một dạng đặc thù của hình tượng nghệ thuật, được thể hiện bằng ngôn từ nên còn được gọi là hình tượng ngôn từ.

– Hình tượng không chỉ phản ánh mà còn khái quát hiện thực, khám phá cái cốt lõi, cái bất biến, cái vĩnh cửu trong cái đơn lẻ, nhất thời, ngẫu nhiên.

– Hình tượng vãn học có thể là hình ảnh thiên nhiên, tự nhiên, sự vật, con người: hoa sen, cây tùng, những chiếc ô tô (Bài thơ về tiểu đội xe không kính), anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa)…

– Hình tượng văn học do tác giả sáng tạo ra, không hoàn toàn giống như sự thật của cuộc đời, nhằm gửi gắm ý tình sâu kín của mình với người đọc, với cuộc đời.

3. Tầng hàm nghĩa

– Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đọc tác phẩm văn học, xuất phát từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, dần dần người đọc nhận ra tầng hàm nghĩa của văn bản.

– Trong quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học, việc nắm bắt tầng hàm nghĩa là rất khó. Nó phụ thuộc vào vốn sống, nhận thức, quan niệm, tư tưởng tình cảm… của người tiếp nhận.

Câu 1: Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học

Học sinh xem lại mục I, phần Kiến thức cơ bản ở trên.

Câu 2: Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học?

– Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Đọc vàn bản văn học, ta hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa, phải chú ý tới ngữ âm. Tuy nhiên, tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiểu sâu của văn bản.

– Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta cần đi sâu vào tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa thì mới có thể hiểu được văn bản văn học. Trên thực tế, ba tầng của văn bản văn học không tách rời mà liên hộ mật thiết với nhau. Không hiểu tầng ngôn từ sẽ không hiểu tầng hình tượng và vì vậy cũng sẽ không hiểu tầng hàm nghĩa của văn bản.

– Trong một văn bản văn học, tầng ngôn từ hình tượng hiện lên tương đối rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn. Tầng hàm nghĩa chỉ có thể hiểu được khi người đọc biết suy luận, phân tích, khái quát.

Đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

Câu 3: Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) thấy thích thú trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn

a. Để phân tích, học sinh cần nắm được đặc trưng của hình tượng trong thơ, hiếu được lớp ngôn từ để phân tích đặc điểm của hình tượng, từ đó phân tích ý nghĩa của hình tượng.

b. Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, hoặc đoạn thơ đã học trong chương trình để thấy việc tiếp cận hình tượng theo hướng tìm hiểu các tầng của văn bản có những cái hay riêng

c. Có thể tham khảo ví dụ sau:

“Bóng buồm đã khuất bầu không Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

(Lý Bạch – Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng)

– Học sinh đối chiếu với bản phiên âm và dịch nghĩa để hiểu lớp ngôn từ. Chú ý các từ “cỡ phàm” (cánh buồm lẻ loi, cô độc); “bích không tận” (bầu trời xanh đến vô cùng); “duy kiến” (chỉ nhìn thấy duy nhất); “thiên tế lưu” (dòng sông bay lên ngang trời).

– Hình tượng nhân vật trữ tình được khắc hoạ qua hai hình ảnh: Cánh buồm khuất bầu không (Cô phàm viễn ảnh bích không tận) và dòng sông chảy ngang trời (Duy kiến trường giang thiên tế lưu).

– Ngôn từ và hình ảnh thơ tạo nên rất nhiều đối lập: cảnh và người; kẻ đi và người ở; bé nhỏ và rộng lớn; dom chiếc và vô tận; hữu hạn và vô hạn; trời và nước…

– Hình tượng thơ vừa gửi gắm niềm thương nhớ vừa khắc hoạ tâm trạng nôn nao khó tả của Lý Bạch trong thời khắc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

Câu 4: Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

a. Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín của vãn bản văn học mà qua quá trình tiếp cận, người đọc dần dần nhận ra.

c. Hàm nghĩa của văn bản văn học không phải lúc nào cũng dễ hiểu và không phải lúc nào cũng có thể hiểu đúng và hiểu đủ.

a. Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương mới đọc qua tưởng chỉ là chuyện chiếc bánh trôi, từ đặc điểm đến các công đoạn làm bánh. Nhưng hàm chứa trong đề tài bánh trôi là cảm hứng về cuộc đời và thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. Người phụ nữ than thân trách phận nhưng không dừng lại ở đó, còn khẳng định vẻ đẹp của mình và lên tiếng phê phán xã hội bất công, vô nhân đạo.

b. Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu bao hàm nhiều ý nghĩa triết lí về con người và cuộc đời thông qua rất nhiều những nghịch lí:

– Trong đời mỗi con người, có nhiều chuyện mà ta không lường trước được, không tính hết được bởi có những việc xảy ra ngoài ý muốn (Nhĩ đã không thể sang được bãi bồi bên kia sông, ngay trước nhà mình).

– Đôi khi, người ta cứ mải mê đi tìm những giá trị ảo tường trong khi có những giá trị quen thuộc, gần gũi mà bền vững thì lại bỏ qua để khi nhận ra thì quá muộn (khi nằm liệt giường, Nhĩ mới nhận ra vẻ đẹp của “Bến quê”, vẻ đẹp của người vợ tảo tần sống gần trọn đời với mình).

– Hãy biết trân trọng cuộc sống, trân trọng những gì thuộc về “Bến quê”, đó là bức thông điệp mà Nguyễn Minh Châu muốn gửi đến mọi người thông qua những triết lí giản dị mà sâu sắc của tác phẩm.

HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Đọc các văn bản (SGK trang 121, 122) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

Câu 1: Văn bản “Nơi dựa”

a. Văn bản là một bài thơ văn xuôi của Nguyễn Đình Thi. Bố cục của văn bản chia làm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng như nhau:

– Câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn có cấu trúc giống nhau.

– Mỗi đoạn đều có hai nhân vật có đặc điểm giống nhau. Đoạn một là một người đàn bà và một đứa nhỏ, đoạn hai là một người chiến sĩ và một bà cụ.

Tác giả tạo nên cấu trúc đối xứng cốt làm nổi bật tính tương phản, từ đó làm nổi bật ý nghĩa của hình tượng.

b. Những hình tượng trong hai đoạn của bài thơ gợi lên nhiều suy nghĩ về nơi dựa trong cuộc sống. Người đàn bà dắt đứa nhỏ nhưng chính đứa nhỏ lại là ‘Nơi dựa” cho người đàn bà; bà cụ già bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ.

Câu 2. Văn bản “Thời gian”

a. Văn bản là một bài thơ của Nam Cao. Bài thơ có câu từ độc đáo và cách ngắt nhịp linh hoạt, cách vắt dòng có chủ định. Văn bản có thể chia làm hai đoạn:

Đoạn một: từ đầu đến “…trong lòng giếng cạn”

Đoạn hai: tiếp theo đến hết.

Đoạn một nói lên sức mạnh tàn phá của thời gian. Đoạn hai nói về những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian.

– Thời gian cứ từ từ trôi “qua kẽ tay ” và âm thầm “làm khô những chiếc lá”. “Chiếc lá” vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm này còn xanh tươi sự sống thế mà chí một thời gian lọt “qua kẽ tay”, là đã lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá. Những kỉ niệm trong đời thì “Rơi / như tiếng sỏi / trong lòng giếng cạn”. Thật nghiệt ngã. Đó là quy luật băng hoại của thời gian.

– Vấn đề ở đây là ai cũng nhận ra quy luật ấy nhưng không phải ai cũng có thể làm cho mình bất tử cùng thời gian ề Vậy mà cũng có những giá trị mang sức sống mãnh liệt chọi lại với thời gian, bất tử cùng thời gian. Đó là sức mạnh vượt thời gian của thi ca và âm nhạc (hiểu rộng ra ỉà nghệ thuật). Dĩ nhiên là “những câu thơ “những bài hát”, những tác phẩm nghệ thuật đích thực. Hai chữ “xanh” được láy lại như “chọi” lại với chữ “khô” trong câu thứ nhất.

– Câu kết thật bất ngờ: ‘Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”. Dĩ nhiên đây là “hai giếng nước” chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơ/” vào “lòng giếng cạn” quên lãng của thời gian.

b. Qua bài thơ ‘Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

Câu 3. Văn bản “Mình và ta”

Văn bản là một bài tứ tuyệt đặc sắc của nhà thơ Chế Lan Viên rút trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ đề cập đến những vấn đề lí luận của thi ca, của văn học nghệ thuật.

a. Hai câu đầu:

Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình

Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn. Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

b. Hai câu sau là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc:

Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ. Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “vỉên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ.

Quan niệm trên của Chế Lan Viên đã được nhà thơ phát biểu theo cách của thơ và đó cũng là một minh chứng cho quan niệm của chính nhà thơ.

dayhoctot.com

Soạn Văn Văn Bản (Tt) Trang 37 Dành Cho Học Sinh Lớp 10 / 2023

Toàn đoạn văn đều tập trung làm rõ một vấn đề chính được triển khai ở đầu đoạn: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau.

Các câu tiếp theo nhằm khai triển ý của câu trên bằng dẫn chứng cụ thể về quan hệ lá cây với những môi trường khác nhau.

Câu 1 dùng để nêu nội dung khái quát mà toàn bộ nội dung hướng đến.

Câu 4 và 5 dùng để chứng minh rõ sự ảnh hưởng của môi trường đối với cơ thể.

c) Có thể đặt một số nhan đề cho đoạn văn sau:

Cơ thể và môi trường.

Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống.

Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường.

Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

Cách sắp xếp: câu (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

Hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc.

Hoàn cảnh sáng tác Việt Bắc.

Bài thơ Việt Bắc nổi tiếng của Tố Hữu.

Nhan đề: Con người cần phải hành động trước hiểm họa từ ô nhiễm môi trường, Lời kêu cứu từ môi trường…

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn bị chặt phá và khai thác bừa bãi đã gây ra hậu quả nặng nề mỗi khi thiên tai, bão lũ kéo về. Không chỉ thế, không khí đang bị ô nhiễm một cách nặng nề bởi khói bụi, khí thải. Các chất thải không được xử lý một cách chặt chẽ đã bị xả ra sông, cộng thêm việc xả rác bừa bãi đã gây ô nhiễm đất và nước nghiêm trọng. Với tình trạng ngày càng tệ đi như thế, con người cần phải hành động ngay trước khi quá muộn để tránh những hậu quả thương tâm xảy ra. Hãy nâng cao ý thức, tuyên truyền đến mọi người và góp một chút sức nhỏ vào công cuộc bảo vệ môi trường của toàn cầu.

Nội dung cần thiết đối với một lá đơn xin phép nghỉ học:

– Người nhận đơn: thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hiệu trưởng nhà trường

– Người viết: học sinh của lớp, trường.

– Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng cá nhân (xin phép được nghỉ học)

– Nội dung cơ bản của đơn thường có:

– Kết cấu của lá đơn: phải theo khuôn mẫu chung sẵn có của văn bản hành chính công vụ, đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:

Gợi ý đơn xin nghỉ học:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

… ,Ngày … tháng … năm …

ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp … , giáo viên bộ môn … , hiệu trưởng trường …

Em tên là: Trần Văn A, hiện là học sinh lớp ….

Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị … (lý do xin nghỉ) không thể đi học được. Em làm đơn này với mong muốn kính xin cô cho em nghỉ học trong … buổi (khoảng thời gian).

Em xin hứa sẽ chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ trong thời gian nghỉ phép!

Em xin chân thành cảm ơn cô!

Học sinh (kí tên)

Trang Trí Văn Bản Giống Trang Báo Trong Word / 2023

Trang trí văn bản giống trang báo

Sắp xếp văn bản thành các cột sẽ khiến văn bản của bạn giống như trang báo hơn. Trong Word, bạn có thể nhập nội dung trước và sau đó định dạng nó sau.

Có một số cách để thực hiện điều này. Cách đầu tiên là áp dụng kiểu cột cho toàn bộ tài liệu. Để thực hiện điều này, truy cập vào tab Layout và chọn Columns.

Trên menu thả xuống xuất hiện, bạn có thể chọn bất cứ tùy chọn nào bạn thích và nó sẽ áp dụng cho toàn bộ văn bản theo cài đặt mặc định. Ở đây chúng ta sẽ chia văn bản thành ba cột, nên sẽ chọn tùy chọn Three.

Bạn sẽ thấy văn bản của mình trông giống như thế này:

Văn bản của bạn đã được định dạng, trông cũng khá ổn nhưng bạn có thể định dạng các phần riêng biệt trong tài liệu theo các cách khác nhau. Nếu có một đoạn duy nhất bạn muốn định dạng theo cột, bôi đen đoạn đó.

Sau đó, quay trở lại tùy chọn Columns và chọn tùy chọn thích hợp. Ở đây chúng ta sẽ chọn Left.

Như bạn có thể thấy, đoạn được chọn có định dạng cột trong khi các nội dung khác không bị ảnh hưởng.

Nếu muốn đoạn đầu ở định dạng tiêu chuẩn, nhưng các phần nội dung còn lại ở định dạng cột kép, bạn hoàn toàn có thể thực hiện điều đó trên Word. Đặt con trỏ vào phần bạn muốn định dạng. Ở ví dụ này chúng ta sẽ đặt nó ở đầu đoạn hai.

Quay trở lại tùy chọn cột, lần này chúng ta sẽ chọn More Columns ở dưới cùng danh sách tùy chọn.

Cửa sổ Columns xuất hiện với các tùy chọn tùy chỉnh cột. Ở đầu cửa sổ, bạn sẽ thấy nhóm Presets với các tùy chọn giống như trong menu thả xuống trước đó. Ở đây chúng ta sẽ chọn Three nhưng nếu muốn 4 hoặc nhiều cột hơn, bạn có thể nhập con số mong muốn vào tùy chọn Number of columns bên dưới nhóm Presets.

Trong nhóm Width and spacing, bạn có thể chỉnh sửa kích thước, khoảng cách cột. Theo mặc định, tất cả các cột sẽ có độ rộng bằng nhau. Để điều chỉnh các cột khác riêng biệt, bỏ chọn hộp cạnh Equal column width.

Lưu ý: Tùy chọn Line Between sẽ kẻ một đường dọc giữa các cột văn bản.

Bây giờ, trong khi đoạn đầu tiên vẫn là một cột duy nhất, tất cả các nội dung khác trong tài liệu đã được định dạng ở theo ba cột.

Tạo chữ cái lớn đầu dòng

Trang Trí Văn Bản Trong Word 2010 / 2023

Phần này chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách trang trí văn bản trong Word 2010. Trang trí ở đây có nghĩa là làm cho trong hình dạng in nghiêng, gạch chân các văn bản hay làm cho nó đậm để trông lạ mắt hơn. Cuối cùng chúng ta sẽ học làm sao để gạch một đoạn văn bản.

Tô đậm văn bản trong Word 2010:

Một văn bản được tô đậm hơn với mực đen sẽ thu hút được sự chú ý đặc biệt cúa người quan sát. Cách thực hiển là rất đơn giản qua hai bước:

Bước 1: Chọn một đoạn văn mà bạn muốn tô đậm. Bạn có thể sử dụng bất kỳ phương pháp chọn văn bản mà bạn đã được học.

Bước 2: Nhấn vào nút Font Bold [B] trong nhóm Home tab, hay đơn giản là sử dụng Ctrl+B để tô đậm văn bản.

In nghiêng văn bản trong Word 2010:

Văn bản nghiêng hiển thị nét chữ nhỏ và tạo ra sự khác biệt với đoạn văn bản khác. Thông qua hai bước đơn giản sau, bạn sẽ có được đoạn văn bản nghiêng mà bạn muốn:

Bước 1: Sử dụng các phương pháp chọn đã học để chọn một đoạn văn mà bạn muốn làm nghiêng.

Bước 2: Chọn nút Font Italic [I] trong nhóm Home tab Font, hay đơn giản là sử dụng Ctrl+I để làm văn bản nghiêng.

Gạch chân văn bản:

Một văn bản được gạch chân làm cho đoạn văn thêm khác biệt với đoạn văn khác. Qua hai bước đơn giản sau:

Bước 1: Sử dụng các phương pháp chọn để chọn đoạn văn mà bạn muốn gạch chân.

Bước 2: Nhấn nút Font Underline [U] trong nhóm home tab Font, hay đơn giản là sử dụng Ctrl+U.

Gạch đoạn văn bản trong Word 2010:

Tức là gạch một đoạn thẳng ở giữa dòng để chỉ ra rằng đoạn văn đó đã được bỏ đi và không còn yêu cầu đến nó nữa. Việc này thông qua hai bước đơn giản sau:

Bước 1: Sử dụng các phương pháp chọn để chọn đoạn văn mà bạn muốn gạch.

Bước 2: Nhấn nút Font Strikethrough [ abc ] trong nhóm home tab Font để đặt một đoạn thẳng vào giữa dòng văn bản.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.