Phân Biệt Giấy Ủy Quyền Và Hợp Đồng Ủy Quyền

--- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Ủy Quyền Và Giấy Ủy Quyền Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Vụ Bà Lê Thị Bạch:kỳ Iii, Cần Làm Rõ Văn Bản Của Ubnd Tỉnh Hậu Giang
  • Điện Lực Hội An (Pc Quảng Nam): Ký Kết Văn Bản Thoả Thuận Giữa Điện Lực Với Ubnd Các Xã, Phường Trên Địa Bàn
  • Việc Giải Quyết Của Chủ Tịch Ubnd Huyện Bình Sơn Là Đúng Pháp Luật
  • Mẫu Văn Bản Của Ubnd Xã
  • – Giấy ủy quyền: Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện ủy quyền do chủ thể bằng hành vi pháp lý đơn phương thực hiện, trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại Giấy ủy quyền

    – Hợp đồng ủy quyền: Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định ( Điều 562 Bộ luật Dân sự 2021)

    – Giấy ủy quyền: Chỉ được thừa nhận trong thực tế không có văn bản nào quy định cụ thể

    – Hợp đồng ủy quyền: Bộ luật Dân sự năm 2021

    – Giấy ủy quyền: Giấy ủy quyền được lập và ký bởi người ủy quyền (hay gọi là ủy quyền đơn phương)

    – Hợp đồng ủy quyền: Hợp đồng ủy quyền được lập và ký bởi người ủy quyền và người được ủy quyền

    – Giấy ủy quyền: Là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền và áp dụng nhiều trong trường hợp cấp trên ủy quyền cho cấp dưới thực hiện công việc thông qua giấy ủy quyền

    – Hợp đồng ủy quyền: Là một hợp đồng, có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên

    – Giấy ủy quyền: Người được ủy quyền không được ủy quyền lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định

    – Hợp đồng ủy quyền: Bên được uỷ quyền chỉ được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định

    + Khi ủy quyền, không cần có sự tham gia của bên nhận ủy quyền (ủy quyền đơn phương)

    + Việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy

    + Đòi hỏi phải có sự tham gia ký kết của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền

    + Việc lập hợp đồng ủy quyền đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và có giá trị bắt buộc phải thực hiện các công việc đã nêu trong hợp đồng, đồng thời bên nhận ủy quyền có thể được nhận thù lao (theo thỏa thuận, nếu có)

    – Giấy ủy quyền: Thời hạn ủy quyền do Người ủy quyền quy định hoặc do pháp luật quy định

    – Hợp đồng ủy quyền: Thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền. ( Điều 563 BLDS 2021)

    – Giấy ủy quyền: Sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại.

    – Hợp đồng ủy quyền: Hợp đồng ủy quyền quy định rõ ràng về nghĩa vụ của bên được ủy quyền, và nếu có thiệt hại thì phải bồi thường nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

    Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà SUDICO – CT1, Khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì, Đường Vũ Quỳnh, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Hóa Đơn Gtgt Thay Giám Đốc
  • #1. Download Mẫu Giấy Ủy Quyền Viết Hóa Đơn Đỏ
  • Thủ Tục Và Giấy Tờ Khi Mua Hóa Đơn Từ Cơ Quan Thuế Năm 2021
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Mua Hóa Đơn Cần Nắm Rõ
  • Thủ Tục Mua Hóa Đơn Từ Cơ Quan Thuế Trong Công Ty Tnhh Một Thành Viên
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Và Căn Cứ Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Có Được Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền?
  • Bên Ủy Quyền Có Quyền Đơn Phương Hủy Bỏ Hợp Đồng Ủy Quyền Không ? Trách Nhiệm Các Bên Khi Ủy Quyền ?
  • Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền Khi Nào?
  • Khi Người Ủy Quyền Chết, Hợp Đồng Sẽ Hết Hiệu Lực
  • Bộ luật Dân sự năm 2021

    Trên thực tế không phải bao giờ cá nhân, pháp nhân cũng có thể trực tiếp tham gia vào quan hệ hợp đồng. Việc không tham gia trực tiếp có thể có nhiều lý do khác nhau hoặc khi đã tham gia vào quan hệ hợp đồng nhất định nhưng không có điều kiện thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Vì vậy, pháp luật cho phép họ có thể ủy quyền cho người thứ ba, thay mặt mình giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

    Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2021 đã đưa ra khái niệm hợp đồng ủy quyền như sau: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

    Hợp đồng ủy quyền là hợp đồng có đề bù hoặc hợp đồng không có đền bù. Nếu bên thực hiện việc ủy quyền nhận thù lao thì hợp đồng ủy quyền là hợp đồng có đền bù. Nếu bên thực hiện việc ủy quyền không nhận thù lao mà thực hiện công việc ủy quyền mang tính chất giúp đỡ, tương trợ bên ủy quyền thì đó là hợp đồng không có đền bù.

    Hợp đồng ủy quyền chấm dứt theo căn cứ chung về chấm dứt hợp đồng, mặt khác, hợp đồng ủy quyền có căn cứ chấm dứt riêng:

    – Hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi hết thời hạn. Việc ủy quyền phải lập bằng văn bản, trong văn bản cần xác định rõ thời hạn ủy quyền. Trong thời hạn đó, bên được ủy quyền phải thực hiện xong công việc phải ủy quyền. Trong trường hợp bên được ủy quyền chưa thực hiện xong nghĩa vụ của mình vì lý do khách quan hoặc chủ quan mà việc ủy quyền hết thời hạn thì hợp đồng ủy quyền chấm dứt.

    – Bên được ủy quyền đã thực hiện xong công việc ủy quyền và giao lại kết quả công việc cho bên ủy quyền.

    – Hợp đồng ủy quyền còn chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ ủy quyền, bên ủy quyền đơn phương hủy hợp đồng ủy quyền, hoặc bên ủy quyền đã thực hiện một số công việc nhưng sau đó vi phạm hợp đồng, bên ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

    – Một trong hai bên chết, hợp đồng ủy quyền chấm dứt. Hợp đồng ủy quyền do các bên trực tiếp thực hiện, do vậy nếu một bên chết thì chấm dứt hợp đồng (khoản 3 Điều 422 Bộ luật Dân sự năm 2021).

    Bạn cũng có thể xem trang Tư vấn hợp đồng để có thêm rất nhiều thông tin bổ ích.

    CÔNG TY LUẬT THÁI AN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Văn Bản Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Có Thay Thế Hợp Đồng Chuyển Nhượng Được Không ?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Sử Dụng, Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất.
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Công Ty Tnhh
  • Khác Biệt Giữa Giấy Ủy Quyền Và Hợp Đồng Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Ủy Quyền Là Gì? Quy Định Về Hợp Đồng Ủy Quyền?
  • Quy Định Về Ủy Quyền Trong Sử Dụng Tài Khoản Thanh Toán
  • Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Cho Phó Giám Đốc
  • Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Và Ủy Quyền Thay Giám Đôc
  • Giám Đốc Đi Công Tác Ủy Quyền Cho Phó Giám Đốc
  • Có sự khác biệt giữa Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền.

    Cụ thể, Hợp đồng ủy quyền đòi hỏi phải có sự tham gia ký kết của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; đối với Giấy ủy quyền thì không cần sự tham gia của bên nhận ủy quyền (ủy quyền đơn phương). Việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy.

    Do vậy, nếu sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc theo cam kết thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại, nếu có.

    Trên thực tế cũng có một số trường hợp lập Giấy ủy quyền nhưng lại có sự tham gia của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Trường hợp này về hình thức là giấy ủy quyền nhưng về bản chất là Hợp đồng ủy quyền. Nếu có tranh chấp, pháp luật sẽ áp dụng các quy định về hợp đồng ủy quyền để giải quyết.

    Do bạn không nói rõ về Giấy ủy quyền mà bạn đã lập cho người bạn được thực hiện dưới hình thức nào nên chúng tôi đặt ra một số trường hợp như sau:

    Trường hợp thứ nhất, Giấy ủy quyền được bạn lập tại tòa án. Trường hợp này bạn có thể đến trực tiếp tòa án làm văn bản hủy bỏ việc ủy quyền đó. Nếu bạn chưa có điều kiện về Việt Nam thì bạn có thể đến cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước bạn đang cư trú để lập giấy này. Sau khi được cơ quan ngoại giao chứng thực, bạn gửi văn bản này về tòa án đang thụ lý hồ sơ. Bạn lưu ý là sau khi tòa án nhận được giấy này thì tòa án sẽ triệu tập bạn với tư cách đương sự trong vụ án đó mà không triệu tập người nhận ủy quyền nữa. Nếu bạn không có mặt theo triệu tập thì tòa án sẽ giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp thứ hai, Giấy ủy quyền lập tại Phòng công chứng và không có chữ ký của người nhận ủy quyền. Trường hợp này bạn thực hiện tương tự như ở trường hợp thứ nhất hoặc bạn cũng có thể đến phòng công chứng đã công chứng Giấy ủy quyền trước đây để lập văn bản hủy giấy.

    Trường hợp thứ ba, Giấy ủy quyền lập tại Phòng công chứng và có chữ ký của người nhận ủy quyền. Trường hợp này sẽ có hai tình huống xảy ra.

    Tình huống thứ nhất, người bạn của bạn đồng ý hủy bỏ hợp đồng ủy quyền. Trường hợp này, theo quy định tại Điều 44 Luật Công chứng, bạn và người bạn của bạn đến nơi đã công chứng giấy ủy quyền trước đây cho bạn để lập văn bản hủy bỏ hợp đồng ủy quyền. Khi lập văn bản này tại phòng công chứng phải có mặt của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Đối với trường hợp này, bạn không thể lập văn bản hủy việc ủy quyền từ nước ngoài.

    Tình huống thứ hai, người bạn của bạn không đồng ý hủy bỏ hợp đồng ủy quyền hoặc đồng ý hủy bỏ hợp đồng nhưng đưa ra những điều kiện nhất định mà bạn không chấp nhận. Trường hợp này bạn không thể hủy bỏ hợp đồng ủy quyền như quy định tại Điều 44 nói trên. Để chấm dứt việc ủy quyền, bạn có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền theo quy định tại Điều 588 Bộ luật Dân sự (Luật Công chứng hiện hành không quy định về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền).

    Theo quy định tại Điều 588, trong trường hợp uỷ quyền có thù lao (tiền công), bạn (người ủy quyền) có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bạn của bạn (bên được uỷ quyền) tương ứng với công việc mà bên được uỷ quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. Nếu uỷ quyền không có thù lao thì bên uỷ quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được uỷ quyền một thời gian hợp lý. Để tòa án biết việc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền, bạn cần làm văn bản thông báo gửi cho tòa án. Văn bản có thể lập trực tiếp tại tòa án hoặc lập tại cơ quan đại diện ngoại giao rồi gửi về cho tòa án.

    Luật sư Vũ Tiến Vinh

    Công ty luật Bảo An, Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Thể Hủy Giấy Ủy Quyền Không?
  • Hợp Đồng Hủy Bỏ Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Có Thời Hạn Bao Lâu
  • Giấy Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Có Thời Hạn Bao Lâu?
  • Thời Hạn Của Hợp Đồng Ủy Quyền Là Bao Lâu?
  • Các Mẫu Giấy Ủy Quyền Và Hợp Đồng Ủy Quyền Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Bạn Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Năm 2021
  • Văn Bản Ubnd Tỉnh An Giang
  • Văn Bản Ubnd Tỉnh Bình Định
  • Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Bình Định
  • Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Ubnd Tỉnh Bình Định
  • Giẩy ủy quyền là dạng thỏa thuận dân sự cho cá nhân, tổ chức khác thay mặt giải quyết công việc trong một thời gian và phạm vi nhất định. Giấy ủy quyền thường chỉ ghi nhận nghĩa vụ của bên nhận ủy quyền, nên trường hợp thỏa thuận ủy quyền có ghi nhận việc xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền thì văn bản ủy quyền thuộc dạng Hợp đồng ủy quyền.

    Nội dung giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền thông dụng

    Bộ luật dân sự 2021 không quy định Giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền phải gồm những nội dung gì mói đảm bảo hiệu lực về hình thức văn bản, do vậy nhiều trường hợp trên thực tế nội dung của Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền giống hệt nhau (Chỉ khác về tiêu đề văn bản). Thông thường nội dung của Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền sẽ có các điểm chính sau

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày tháng năm 2021

    GIẤY ỦY QUYỀN / HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

    Hôm nay, ngày tháng năm 2021, tại ……………… Chúng tôi gồm

    I. BÊN UỶ QUYỀN (Bên A)

    II. BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (Bên B):

    Đồng ý ký Giấy ủy quyền/ Hợp đồng ủy quyền này với những nội dung sau:

    Điều 1: Nội dung công việc được ủy quyền

    Ví dụ: Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt nhận hàng hóa do Công ty XYZ giao cho Bên A theo hợp đồng số 123/2021/HĐMB.

    Điều 2: Thời hạn ủy quyền

    Điều 3: Thỏa thuận về phí dịch vụ hoặc thù lao được nhận của người được ủy quyền (Không bắt buộc)

    Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên ủy quyền (Không bắt buộc)

    Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận ủy quyền (Không bắt buộc)

    Điều 6: Cam kết của các bên.

    BÊN UỶ QUYỀN BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN

    ✔ Ủy quyền sử dụng xe ô tô

    Ủy quyền sử dụng xe ô tô là dạng thỏa thuận thường gặp trong việc tổ chức, cá nhân giao xe cho cá nhân để thực hiện công việc như khai thác, sử dụng xe hoặc kinh doanh. Với giá trị tài sản lớn và nhiều phát sinh có thể dẫn đến tranh chấp giữa bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền vì thế văn bản ủy quyền nên lập thành hợp đồng để chi tiết quyền, nghĩa vụ của các bên.

    ✔ Ủy quyền nhận lương hưu

    ✔ Ủy quyền quản lý tài sản, ủy quyền cho thuê xe, ủy quyền cho thuê nhà

    Ủy quyền quả lý tài sản thường gặp trong thực tế gồm ủy quyền cho thuê xe, ủy quyền cho thuê nhà, … là quan hệ ủy quyền không thuộc quyền nhân thân nên được phép lập giấy ủy quyền/ Hợp đồng ủy quyền không công chứng, chứng thực. Việc công chứng chỉ áp dụng khi nội dung công việc được ủy quyền thực hiện thông qua việc công chứng.

    Ví dụ: Khi ký hợp đồng thuê nhà công chứng thì giấy ủy quyền/ hợp đồng ủy quyền thay mặt ký hợp đồng cho thuê nhà cũng phải công chứng, chứng thực.

    ✔ Ủy quyền của người nước ngoài

    Người nước ngoài khi thực hiện các giao dịch dân sự thường bị hạn chế về mặt ngôn ngữ, do đó khi lập giấy ủy quyền nên ghi nhận thông tin phiên dịch và xác lập rõ việc người nước ngoài đã được nghe phiên dịch đọc đầy đủ nội dung thỏa thuận và hiểu rõ. Nhiều trường hợp khi người nước ngoài ủy quyền hoặc được ủy quyền ký hợp đồng thì hợp đồng có thể bị đối tác tuyên vô hiệu nếu có căn cứ thấy rằng việc ký hợp đồng là do nhầm lẫn, do lừa dối ép buộc.

    Hợp đồng ủy quyền nhà đất theo quy định mới

    Luật sư chia sẻ riêng quy định về hợp đồng ủy quyền nhà đất bởi đây là dạng hợp đồng tuy đơn giản nhưng lại chịu sự điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật, nhiều luật và bộ luật khách nhau. Khi lập Giấy ủy quyền/ Hợp đồng ủy quyền nhà đất Quý vị cần lưu ý những nguyên tắc sau

    Quy định về ủy quyền lại và nghĩa vụ thực hiện công việc được ủy quyền

    Ủy quyền lại là thỏa thuận chuyển giao nghĩa vụ thực hiện công việc được ủy quyền từ người được ủy quyền cho bên thứ 3. Để có thể thỏa thuận ủy quyền lại các bên khi giao kết Giấy ủy quyền/ Hợp đồng ủy quyền cần lưu ý:

    ✔ Bên ủy quyền được quyền ghi nhận rõ việc chấp thuận, hay không chấp thuận, hoặc ràng buộc việc không được ủy quyền lại khi thực hiện công việc được ủy quyền trong Giấy ủy quyền/ Hợp đồng ủy quyền.

    ✔ Bên được ủy quyền khi ủy quyền lại phải chịu trách nhiệm theo thỏa thuận tại Giấy ủy quyền/ Hợp đồng ủy quyền đã ký với bên ủy quyền nếu bên thứ 3 được ủy quyền lại không hoàn thành công việc được ủy quyền.

    Công ty Luật Trí Nam luôn sẵn sáng tư vấn, trợ giúp pháp lý cho Quý vị theo yêu cầu. Thông tin liên hệ vui lòng gọi

    ✔ Báo giá dịch vụ pháp lý gọi:

    ✔ Tư vấn pháp luật qua điện thoại:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thức Văn Bản Ủy Quyền Và Việc Xác Định Loại Ủy Quyền
  • Thể Thức Gõ Văn Bản Tt
  • Bài 15. Chỉnh Sửa Văn Bản
  • Phân Tích Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh Trong Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Sóng (Xuân Quỳnh)
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Và Giấy Ủy Quyền Khác Nhau Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vụ Bà Lê Thị Bạch:kỳ Iii, Cần Làm Rõ Văn Bản Của Ubnd Tỉnh Hậu Giang
  • Điện Lực Hội An (Pc Quảng Nam): Ký Kết Văn Bản Thoả Thuận Giữa Điện Lực Với Ubnd Các Xã, Phường Trên Địa Bàn
  • Việc Giải Quyết Của Chủ Tịch Ubnd Huyện Bình Sơn Là Đúng Pháp Luật
  • Mẫu Văn Bản Của Ubnd Xã
  • Huyện Lạc Dương, Lâm Đồng Chuyển Mình Nhờ Phần Mềm Vnpt
  • Hiện nay, có rất nhiều người nhầm lẫn giữa hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền. Vậy hai văn bản này có gì khác nhau và tính pháp lý của nó?

    – Hợp đồng ủy quyền: được quy định tại Bộ luật dân sự 2021; ngoài ra có quy định tại Luật công chứng 2014, Nghị định 23/2015/NĐ-CP

    – Giấy ủy quyền: Chỉ được thừa nhận trong thực tế không có văn bản nào quy định cụ thể

    – Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện ủy quyền do chủ thể bằng hành vi pháp lý đơn phương thực hiện, trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại Giấy ủy quyền

    – Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

    Bản chất hợp đồng uỷ quyền và giấy uỷ quyền

    – Hợp đồng ủy quyền: Là một hợp đồng, có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên.

    – Giấy ủy quyền: Là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền và áp dụng nhiều trong trường hợp cấp trên ủy quyền cho cấp dưới thực hiện công việc thông qua giấy ủy quyền

    – Hợp đồng ủy quyền: được lập và ký bởi người ủy quyền và người được ủy quyền

    – Giấy ủy quyền: được lập và ký bởi người ủy quyền (hay gọi là ủy quyền đơn phương)

    – Hợp đồng ủy quyền: Bên được ủy quyền chỉ được ủy quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên ủy quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định

    – Giấy ủy quyền: Người được ủy quyền không được ủy quyền lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định

    – Hợp đồng ủy quyền:

    + Đòi hỏi phải có sự tham gia ký kết của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền

    + Việc lập hợp đồng ủy quyền đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và có giá trị bắt buộc phải thực hiện các công việc đã nêu trong hợp đồng, đồng thời bên nhận ủy quyền có thể được nhận thù lao (theo thỏa thuận, nếu có)

    – Giấy ủy quyền:

    + Khi ủy quyền, không cần có sự tham gia của bên nhận ủy quyền (ủy quyền đơn phương)

    + Việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy

    – Hợp đồng ủy quyền: Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

    – Giấy ủy quyền: Thời hạn ủy quyền do Người ủy quyền quy định hoặc do pháp luật quy định

    Quyền và nghĩa vụ của các bên

    – Hợp đồng ủy quyền: có quy định quyền và nghĩa vụ các bên.

    – Giấy ủy quyền: không quy định quyền và nghĩa vụ các bên.

    Đơn phương chấm dứt thực hiện ủy quyền

    – Hợp đồng ủy quyền: quy định rõ ràng về nghĩa vụ của bên được ủy quyền, và nếu có thiệt hại thì phải bồi thường nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

    – Giấy ủy quyền: Sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại.

    – Hợp đồng ủy quyền:

    Căn cứ theo Điều 562 Bộ luật dân sự 2021, hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

    + Bên được ủy quyền phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng ủy quyền, nếu thực hiện công vượt vượt quá phạm vi ủy quyền thì bên ủy quyền không chịu trách nhiệm đối với phần vượt quá.

    + Nếu sau khi Hợp đồng ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc theo cam kết thì bên ủy quyền có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện và bồi thường thiệt hại (nếu có).

    – Giấy ủy quyền: còn giấy ủy quyền là một văn bản pháp lý trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại giấy ủy quyền.

    + Bên được ủy quyền thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình ghi trong Giấy ủy quyền.

    + Nếu sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc theo cam kết thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại, nếu có.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giấy Ủy Quyền Và Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Hóa Đơn Gtgt Thay Giám Đốc
  • #1. Download Mẫu Giấy Ủy Quyền Viết Hóa Đơn Đỏ
  • Thủ Tục Và Giấy Tờ Khi Mua Hóa Đơn Từ Cơ Quan Thuế Năm 2021
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Mua Hóa Đơn Cần Nắm Rõ
  • Uỷ Quyền Là Gì Giấy Ủy Quyền Và Hợp Đồng Ủy Quyền Quy Định Như Thế Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • “kẻ Sát Nhân Na Uy” Không Bị Tâm Thần
  • Nghi Phạm Khủng Bố Ở Na Uy Hầu Tòa
  • Na Uy Là Nơi Đáng Sống Nhất Thế Giới, Tại Sao Không ?
  • Kẻ Sát Nhân Na Uy Có Thể Chỉ Bị Tù 21 Năm
  • Trải Nghiệm Du Học Ở Na Uy
  • Ủy quyền là gì? Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền được quy định như thế nào? Khi nào sử dụng giấy ủy quyền và khi nào sử dụng hợp đồng ủy quyền. LawKey sẽ cùng bạn đọc giải đáp vấn đề này

    Ủy quyền (UQ) là một trong hai hình thức đại diện theo quy định của pháp luật được ghi nhận tại 135 Bộ luật dân sự 2021. Tại Điều 135 quy định” Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật.

    Quy định về hình thức ủy quyền: Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền

    Hình thức uỷ quyền theo khoản 2 Điều 142 Bộ luật dân sự 2005 ” do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản“. Tuy nhiên, Bộ luật dân sự 2021 đã không còn quy định về vấn đề này. Hình thức ủy quyền chỉ còn tìm thấy gián tiếp tại khoản 1 Điều 140 về thời hạn đại diện “1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

    Theo Điều 140 trên, pháp luật vẫn ghi nhận hình thức ủy quyền bằng văn bản nhưng cũng không quy định việc ủy quyền không được thể hiện bằng hình thức khác.

    Đối với hình thức ủy quyền bằng văn bản, trong thực tế vấn đề còn nhiều tranh cãi và cần bàn luận là khi nào thể hiện dưới hình thức Giấy ủy quyền và khi nào là Hợp đồng ủy quyền.

    Tuy cả Bộ luật dân sự 2005 và Bộ luật dân sự 2021 đều không có điều khoản hay quy định cụ thể nào về hình thức Giấy ủy quyền. Nhưng thuật ngữ ” Giấy ủy quyền ” lại được ghi nhận tại nhiều văn bản pháp luật khác.

    Thuật ngữ ” Giấy ủy quyền” cũng được ghi nhận tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe ” Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác “.

    Hình thức Hợp đồng ủy quyền

    Hợp đồng ủy quyền được ghi nhận tại Mục 12 Chương XVIII, phần thứ ba Bộ luật dân sự 2005 và tiếp tục được ghi nhận tại Mục 13 Chương XVI, phần thứ ba Bộ luật dân sự 2021. Hợp đồng ủy quyền được định nghĩa là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

    Khi nào sử dụng giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền

    Như trên đã phân tích, cả hai hình thức ủy quyền bằng văn bản đều được pháp luật ghi nhận. Tuy nhiên, cần căn cứ cụ thể vào đối tượng công việc ủy quyền để xác định đúng hình thức ủy quyền. Vì có những công việc khi ủy quyền, pháp luật quy định phải lập thành Hợp đồng ủy quyền và khi đó Bên ủy quyền và bên được ủy quyền phải tuân thủ hình thức này.

    Ví dụ: Việc ủy quyền quản lý nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 155 ” Luật nhà ở 2014 quy định 2. Nội dung, thời hạn ủy quyền quản lý, sử dụng nhà ở do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng ủy quyền; nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn ủy quyền thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày ký hợp đồng ủy quyền “.

    Phù hợp với quy định trên, việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    • Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
    • Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
    • Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
    • Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp quy định trên thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Của Người Được Ủy Quyền Từ Đại Diện Theo Pháp Luật Của Công Ty
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Công Ty Có Thể Ủy Quyền Cho Người Khác Ký Hợp Đồng ?
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Ủy Quyền Ký Hợp Đồng Lao Động
  • Giấy Ủy Quyền Như Thế Nào Là Hợp Pháp?
  • Cơ Hội Hợp Tác Giữa Việt Nam
  • Hợp Đồng Hủy Bỏ Hợp Đồng Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Thể Hủy Giấy Ủy Quyền Không?
  • Khác Biệt Giữa Giấy Ủy Quyền Và Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Là Gì? Quy Định Về Hợp Đồng Ủy Quyền?
  • Quy Định Về Ủy Quyền Trong Sử Dụng Tài Khoản Thanh Toán
  • Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Cho Phó Giám Đốc
  • Tại Ủy ban nhân dân …………………………………………………………………………………… ………

    ( Trường hợp việc chứng thực được thực hiện ngoài trụ sở thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân quận, huyện) , chúng tôi gồm có:

    Ông ( Bà): ………………………………………………………………………………………………………..

    Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………… .

    Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

    1. Chủ thể là vợ chồng:

    Ông : ………………………………………………………………………………………………………………

    C hứng minh nhân dân số:…………………………..cấp ngày ……………………… tại …………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………

    Cùng vợ là bà:

    C hứng minh nhân dân số:…………………………..cấp ngày ……………………… tại …………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………… ……………………………………

    ( Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

    2. Chủ thể là hộ gia đình:

    Họ và tên chủ hộ:

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………

    Các thành viên của hộ gia đình:

    – Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………………

    C hứng minh nhân dân số:…………………………..cấp ngày ……………………… tại …………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………

    * Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

    Họ và tên người đại diện:……………………………………………………………………. …………………

    C hứng minh nhân dân số:…………………………..cấp ngày ……………………… tại …………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………

    3.. Chủ thể là tổ chức:

    Giấy chứng nhận đăng k ý kinh doanh số:………………ngày………tháng…………năm …… …………

    do …………………………………………………………………………… cấp.

    Số Fax:……………………………………… Số điện thoại:………………………………… ……………….

    tại…………………………………………………………………….

    Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):

    (Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

    ……………………………………………………………………………………………………………………… . ……………………………………………………………………………………………………………………… . ……………………………………………………………………………………………………………………… . ……………………………………………………………………………………………………………………… . …………………………………………………………………………………………………………………… ….

    Nguyên trước đây hai bên A và B có ký Hợp đồng ủy quyền được ………………………………………..

    Bên B thực hiện:…………………………………………………………………………………………………………..

    Nay hai bên đồng ý hủy bỏ Hợp đồng nêu trên với các nội dung sau đây:

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    Lệ phí chứng thực Hợp đồng này do Bên…..chịu trách nhiệm nộp.

    ĐIỀU 3 : PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

    2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

    3. Các cam đoan khác ……

    1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

    Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:

    – Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

    – Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đ ồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

    – Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

    – Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

    – Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

    – Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

    – Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

    – Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

    3. Hợp đồng này có hiệu lực từ……………………………………………………………………………………..

    (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

    LỜI CHỨNG CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC

    Tôi ( ghi rõ họ tên, chức vụ của người thực hiện chứng thực) ……………………., quận (huyện) …………………………… thành phố ………………………………

    – Hợp đồng hủy bỏ Hợp đồng ủy quyền này được giao kết giữa Bên A là …………. và Bên B là ………………………… ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

    – Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

    – Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

    – Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

    Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

    – Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

    – Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

    – Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

    – Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

    – Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

    – Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

    – Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

    – Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

    – Hợp đồng này được lập thành ………… bản chính (mỗi bản chính gồm ….. tờ, …..trang), cấp cho:

    + Bên A …… bản chính;

    + Bên B …… bản chính;

    + Lưu tại Phòng Tư pháp một bản chính.

    Số chứng thực………… , quyển số ….. TP/CC- …..

    Người có thẩm quyền chứng thực

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Đồng Ủy Quyền Có Thời Hạn Bao Lâu
  • Giấy Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Có Thời Hạn Bao Lâu?
  • Thời Hạn Của Hợp Đồng Ủy Quyền Là Bao Lâu?
  • Giấy Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Có Thời Hạn Là Bao Lâu?
  • Thời Hạn Có Hiệu Lực Của Giấy Ủy Quyền
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Là Gì? Quy Định Về Hợp Đồng Ủy Quyền Mới Nhất?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Ủy Quyền Trong Sử Dụng Tài Khoản Thanh Toán
  • Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Cho Phó Giám Đốc
  • Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Và Ủy Quyền Thay Giám Đôc
  • Giám Đốc Đi Công Tác Ủy Quyền Cho Phó Giám Đốc
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Của Tổng Giám Đốc Cho Phó Tgđ (Công Ty Cp)
  • Quy định về hợp đồng ủy quyền mới nhất. Thủ tục thực hiện hợp đồng ủy quyền hợp pháp? Có phải cam kết hủy hợp đồng ủy quyền bằng văn bản khi hủy không? Hiệu lực hợp đồng ủy quyền? Chứng thực hợp đồng ủy quyền khi bên được ủy quyền vắng mặt?

    Điều 562 Bộ luật dân sự 2021 – Hợp đồng ủy quyền

    “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

    Hợp đồng ủy quyền nằm trong nhóm hợp đồng có đối tượng là công việc, theo đó, chủ thể của hợp đồng ủy quyền gồm bên ủy quyền và bên được ủy quyền.

    Đối với quy định cũ – “Bộ luật dân sự 2021”: Chủ thể của hợp đồng ủy quyền là cá nhân.

    Trong thực tế có rất nhiều giao dịch có thể làm phát sinh quan hệ ủy quyền giữa các pháp nhân, từ đó đặt ra nhu cầu chính đáng về hành lang pháp lý cho mối quan hệ đại diện này. Bộ luật Dân sự 2021 mới đã chính thức cho phép một pháp nhân có thể ủy quyền cho một pháp nhân khác xác lập và/hoặc thực hiện giao dịch cho mình. Thực vậy, khoản 1 Điều 134 Bộ luật Dân sự 2021 quy định đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

    Đây là một điểm tiến bộ đáng ghi nhận so với quy định cũ.

    Hoặc các bên có thể thỏa thuận theo khối lượng công việc: Thời hạn ủy quyền là từ khi xác lập việc ủy quyền cho đến khi thực hiện xong công việc.

    Đối tượng của giao dịch ủy quyền chỉ đơn thuần là công việc có thể thực hiện và được phép thực hiện. Thỏa thuận ủy quyền là đại diện cho chủ sở hữu nhưng không làm mất đi tư cách của chủ sở hữu đối với tài sản. Các nội dung được ủy quyền chỉ là những công việc, hành vi cụ thể. Cũng chính vì vậy mà người được ủy quyền không được phép vượt quá nội dung được ủy quyền, và sẽ phải bồi thường thiệt hại cho người ủy quyền nếu vượt quá nội dung này. Đồng thời cũng chính điều này sẽ dẫn tới quan hệ ủy quyền đương nhiên bị chấm dứt nếu người ủy quyền đó bị mất năng lực hành vi (bị chết, hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

    – Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

    Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

    Ngoài các hình thức ủy quyền: Đại diện theo ủy quyền của cá nhân; Đại diện theo ủy quyền của pháp nhân; Đại diện theo ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác; thì giờ sẽ có cả ủy quyền giữa pháp nhân với pháp nhân. Ngoài ra, các quy định khác về giao dịch ủy quyền đều được giữ nguyên theo quy định cũ.

    2. Có phải cam kết hủy hợp đồng ủy quyền bằng văn bản khi hủy không?

    Khi tôi và người được ủy quyền hủy hợp đồng ủy quyền đã ký, công chứng viên yêu cầu chúng tôi ký văn bản thỏa thuận cam kết việc hủy hợp đồng. Chúng tôi đều có mặt ở đó xác nhận việc hủy này thì việc ký cam kết này có cần thiết không?

    Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch được quy định cụ thể tại Điều 51 Luật Công chứng 2014. Cụ thể như sau:

    2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành.

    Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

    Như vậy, khi hủy bỏ hợp đồng công chứng ủy quyền, các bên cần phải cam kết thỏa thuận bằng văn bản về việc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền. Đây là thủ tục bắt buộc giữa các bên.

    Do đó, công chứng viên yêu cầu hai bạn cam kết thỏa thuận việc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã ký bằng văn bản cam kết là đúng quy định pháp luật. Các bạn cần có nghĩa vụ thực hiện.

    Bên Ủy quyền và bên được Ủy quyền không thể cùng đến 1 Tổ chức hành nghề công chứng và ông A đã ký tên vào hợp đồng ủy quyền và được Văn phòng công chứng tại Kiên Giang chứng nhận. Sau đó A gửi bưu điện cho B đến văn phòng công chứng của Hậu Giang công chứng tiếp tục. Lúc này A chết mà Văn phòng công chứng tại Hậu Giang không biết được. Văn phòng công chứng Hậu giang chứng nhận vào hợp đồng ủy quyền. Như vậy hợp đồng ủy quyền có hiệu lực thi hành cho việc thi hành án không?

    Căn cứ Điều 55 Luật công chứng 2014 thì:

    “Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

    Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.”

    Do đó, do ông A và ông B không thể đến cùng một văn phòng công chứng thì ông A có thể công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng nơi ông A cư trú và ông B sẽ công chứng tiếp vào hợp đồng ủy quyền nơi ông B cư trú thì thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền được hoàn tất tại thời điểm văn phòng công chứng nơi ông B cư trú. Trường hợp này văn phòng công chứng không biết ông A đã chết nên công chứng tiếp vào hợp đồng ủy quyền. Tuy nhiên, Căn cứ Điều 581 “Bộ luật dân sự 2021” thì:

    – Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó;

    – Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;

    – Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền;

    – Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền;

    – Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

    – Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ.

    – Hợp đồng ủy quyền hết hạn;

    – Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

    – Bên ủy quyền, bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 588 của “Bộ luật dân sự 2021”;

    – Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

    4. Chứng thực hợp đồng ủy quyền khi bên được ủy quyền vắng mặt

    Cho em hỏi khi làm hợp đồng ủy quyền tại UBND cấp xã, khi bên được ủy quyền ở xa không thể ký vào văn bản ủy quyền thì, bên ủy quyền ký bình thường. Vậy cấp xã có thể làm lời chứng thực ủy quyền được không?

    – Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực gồm:

    + Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

    + Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của những người yêu cầu chứng thực kèm bản chính để đối chiếu;

    + Bản sao giấy tờ, tài liệu chứng minh về quyền, lợi ích hợp của mình trong giao dịch kèm bản chính để đối chiếu;

    – Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực trừ trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng.

    – Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực nêu trên, nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. Người thực hiện chứng thực phải ghi lời chứng; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 02 trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

    Theo quy định trên, nếu bên được ủy quyền đã có chữ ký mẫu được đăng ký tại UBND xã nơi thực hiện thủ tục chứng thực và đó là người có thẩm quyền của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp thì người này có thể ký trước vào hợp đồng.

    Tuy nhiên, đối với hợp đồng ủy quyền, có thể bên được ủy quyền không có mặt tại nơi chứng thực hợp đồng ủy quyền thì ủy ban nhân dân xã vẫn có thể viết lời chứng bởi hợp đồng ủy quyền chủ yếu là ý chí của bên ủy quyền, ủy ban nhân dân xã có thể xác định ý chí của bên được ủy quyền thông qua cuộc nói chuyện điện thoại để xác minh vấn đề này.

    5. Quy định hợp đồng ủy quyền và phí công chứng hợp đồng ủy quyền

    Tôi đang được hưởng chế độ trợ cấp bệnh binh . Vì lý do đặc biệt phải vắng mặt tại địa phương nên ủy quyền cho vợ tôi lấy hộ trợ cấp hàng tháng. Vậy xin hỏi lệ phí ủy quyền tại ủy ban nhân dân phường thu là bao nhiêu và thời hạn ủy quyền là bao lâu? Xin cảm ơn

    Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

    “Người có công hoặc thân nhân đang hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi nếu không có điều kiện trực tiếp nhận trợ cấp, phụ cấp thì phải lập giấy ủy quyền có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

    Trường hợp người có công đang cư trú ở nước ngoài phải lập giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại.

    Giấy ủy quyền có thời hạn 3 tháng đối với người có công hoặc thân nhân hiện đang cư trú trong nước và thời hạn 6 tháng đối với trường hợp đang cư trú ở nước ngoài.

    Khi hết thời hạn được ủy quyền, trong thời gian không quá 3 tháng nếu chưa có giấy ủy quyền mới thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định tạm đình chỉ chế độ trợ cấp.”

    Do bạn không cung cấp thông tin là hiện nay bạn đang ở địa phương nào nên chúng tôi không thể xác định chính xác mức lệ phí ủy quyền tại Uỷ ban nhân dân phường của bạn vì lệ phí ủy quyền do hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh của bạn quy định dựa vào tình hình thực tế của địa phương.

    Vì bạn vắng mặt tại địa phương nên ủy quyền cho vợ bạn lấy hộ trợ cấp hàng tháng nên Giấy ủy quyền có thời hạn 3 tháng đối với người có công hoặc thân nhân hiện đang cư trú trong nước và thời hạn 6 tháng đối với trường hợp đang cư trú ở nước ngoài.

    Khi hết thời hạn được ủy quyền, trong thời gian không quá 3 tháng nếu chưa có giấy ủy quyền mới thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định tạm đình chỉ chế độ trợ cấp

    Như vậy, nếu bạn không có mặt tại địa phương thì có thể ủy quyền cho vợ bạn nhận tiền hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật

    6. Giải quyết vi phạm hợp đồng ủy quyền

    Xin lỗi đã làm phiền luật sư, em mua đất đã ra phòng công chứng và em có uỷ quyền cho bên bán sang tên cho em, nhưng bên bán không tiến hành sang tên và không trả hồ sơ lại cho em. Vậy em phải làm sao để lấy lại được hồ sơ và tiến hành sang tên. Xin cám ơn!

    “a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

    d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

    Sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn có ủy quyền cho bên bán tiến hành việc sang tên sổ đỏ.Tuy nhiên bên bán lại không tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ cho bạn.Vì vậy bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu bên bán thực hiện nghĩa vụ như đã thỏa thuận.Trong trường hợp bên bán vẫn không chịu sang tên cho bạn thì bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản để yêu cầu người bán thực hiện nghĩa vụ như nội dung hợp đồng đã giao kết.

    Hồ sơ yêu cầu cấp giấy chứng nhận bao gồm:

    – Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu)

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính + bản sao chứng thực )

    – Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của các bên (bản sao chứng thực)

    – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (công chứng)

    – Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (bản chính) trong trường hợp chia tách hoặc hợp nhất nhiều thửa đất

    – Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác định tình trạng nhân thân (bản sao)

    – Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính (bản chính)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khác Biệt Giữa Giấy Ủy Quyền Và Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Có Thể Hủy Giấy Ủy Quyền Không?
  • Hợp Đồng Hủy Bỏ Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Có Thời Hạn Bao Lâu
  • Giấy Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Có Thời Hạn Bao Lâu?
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Giám Hộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Giám Hộ Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • 9. Ủy Quyền Giám Hộ Dài Hạn
  • Kế Toán Trưởng Có Được Ủy Quyền Không?
  • Giấy Ủy Quyền Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Cho Cá Nhân Hay Kế Toán
  • Hợp Đồng ủy Quyền Giám Đốc, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Phó Giám Đốc, Hợp Đồng ủy Quyền Giám Hộ, Mẫu Giấy ủy Quyền Giám Đốc Cho Phó Giám Đốc, Tiểu Luận Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Của Người Lao Động, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Định Đoạt Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Cho Tặng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Giám Sát Của Công Dân, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Của Giám Đốc, Thủ Tục Đăng Ký Quyền Giám Hộ, Giấy ủy Quyền Phó Giám Đốc, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Phó Giám Đốc, Giấy ủy Quyền Giám Đốc, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Cho Phó Giám Đốc, Giấy ủy Quyền Giám Hộ, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Giám Đốc, Giấy ủy Quyền Phó Tổng Giám Đốc, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Ký Thay Giám Đốc, Giấy ủy Quyền Giảm Trừ Gia Cảnh, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Cho Phó Giám Đốc Cty Tnhh, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Giám Đốc, Hợp Đồng ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Toàn Quyền, Hợp Đồng ủy Quyền Và Giấy ủy Quyền, Hợp Đồng ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Hay Hợp Đồng ủy Quyền, Giấy ủy Quyền Và Hợp Đồng ủy Quyền, Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Của Người Sử Dụng Lao Động, Điểm Tương Đồng Về Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Lao Động Và Người Sử Dụng Lao Động, Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Của Người Lao Động, Đơn Xin Miễn Giảm Các Khoản Đóng Góp Đóng Góp, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Ký Hợp Đồng Thế Chấp, Mẫu Giấy ủy Quyền Họp Đại Hội Đồng Cổ Đông, Báo Cáo Kết Quả Giám Sát Đầu Tư Cộng Đồng, Hợp Đồng Tư Vấn Giám Sát Thi Công, Hợp Đồng Tư Vấn Giám Sát Thi Công Xay Dưn, Quy Chế Giám Sát Đầu Tư Của Cộng Đồng, Dự Thảo Hợp Đồng Tư Vấn Giám Sát, Báo Cáo Kết Quả Giám Sát Hội Đồng Nhân Dân Các Xã, Hợp Đồng Cho Giám Đốc Vay Tiền, Hướng Dẫn Về Giám Sát Cộng Đồng, Văn Bản Hướng Dẫn Giám Sát Cộng Đồng, Đơn Miễn Giảm Các Khoản Đóng Góp, So Dien Thoai Giam Doc So Y Te Dong Nai, Đơn Xin Miễn Giảm Các Khoản Đóng Góp, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Các Khoản Đóng Góp, Báo Cáo Kết Quả Giám Sát Các Khoản Thu Chi Đóng Góp Từ Nhân Đan Tại Các Xóm, Hôi Đồng Nhân Dân Xã Giám Sát Túi Thuốc Y Tế Bản, Mẫu Đơn Xin Giảm Các Khoản Đóng Góp ở Xã Do Mất Sức Khỏe, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Mua Bán Xe, Hợp Đồng ủy Quyền Bán Xe ô Tô, Hợp Đồng Uỷ Quyền Bán Nhà, Hợp Đồng ủy Quyền Bán Nhà ở, Hợp Đồng ủy Quyền Bán Tài Sản, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Mua Bán Nhà, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Nhà ở, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Xe Máy, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Lại, Hợp Đồng Uỷ Quyền Xe Máy, Hợp Đồng ủy Quyền Nội Bộ, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Vay Vốn, Uỷ Quyền Ký Hợp Đồng, Hợp Đồng ủy Quyền ô Tô, Tải Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền, Hợp Đồng Uỷ Quyền Bán Đấu Giá Tài Sản, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Số 56, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Góp Vốn, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Mua Bán Căn Hộ, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Số 26, Hợp Đồng ủy Quyền Xe, Hợp Đồng ủy Quyền Xe ô Tô, Mẫu Hợp Đồng Uỷ Quyền Nhà Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền ô Tô, Hợp Đồng ủy Quyền Xe Oto, Hợp Đồng ủy Quyền Xử Lý Tài Sản, Hợp Đồng ủy Quyền Xử Lý Tài Sản Bảo Đảm, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Đòi Nợ, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Nhà, Hợp Đồng Uỷ Quyền Bán Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Tài Sản, Hợp Đồng ủy Quyền Thu Hồi Nợ, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Mua Bán Xe Máy, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Có Thù Lao, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Mua Bán Xe ô Tô, Hợp Đồng ủy Quyền, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Đại Lý, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Đất Đai, Hợp Đồng ủy Quyền Vay Vốn, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Một Bên, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Xe ô Tô, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền, Hợp Đồng ủy Quyền Mua Bán ô Tô, Hợp Đồng ủy Quyền Làm Thủ Tục Nhà Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Hai Nơi,

    Hợp Đồng ủy Quyền Giám Đốc, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Phó Giám Đốc, Hợp Đồng ủy Quyền Giám Hộ, Mẫu Giấy ủy Quyền Giám Đốc Cho Phó Giám Đốc, Tiểu Luận Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Của Người Lao Động, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Định Đoạt Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Cho Tặng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Giám Sát Của Công Dân, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Của Giám Đốc, Thủ Tục Đăng Ký Quyền Giám Hộ, Giấy ủy Quyền Phó Giám Đốc, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Phó Giám Đốc, Giấy ủy Quyền Giám Đốc, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Cho Phó Giám Đốc, Giấy ủy Quyền Giám Hộ, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Giám Đốc, Giấy ủy Quyền Phó Tổng Giám Đốc, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Ký Thay Giám Đốc, Giấy ủy Quyền Giảm Trừ Gia Cảnh, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Cho Phó Giám Đốc Cty Tnhh, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Giám Đốc, Hợp Đồng ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Toàn Quyền, Hợp Đồng ủy Quyền Và Giấy ủy Quyền, Hợp Đồng ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Giấy ủy Quyền Hay Hợp Đồng ủy Quyền, Giấy ủy Quyền Và Hợp Đồng ủy Quyền, Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Của Người Sử Dụng Lao Động, Điểm Tương Đồng Về Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Lao Động Và Người Sử Dụng Lao Động, Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Của Người Lao Động, Đơn Xin Miễn Giảm Các Khoản Đóng Góp Đóng Góp, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Ký Hợp Đồng Thế Chấp, Mẫu Giấy ủy Quyền Họp Đại Hội Đồng Cổ Đông, Báo Cáo Kết Quả Giám Sát Đầu Tư Cộng Đồng, Hợp Đồng Tư Vấn Giám Sát Thi Công, Hợp Đồng Tư Vấn Giám Sát Thi Công Xay Dưn, Quy Chế Giám Sát Đầu Tư Của Cộng Đồng, Dự Thảo Hợp Đồng Tư Vấn Giám Sát, Báo Cáo Kết Quả Giám Sát Hội Đồng Nhân Dân Các Xã, Hợp Đồng Cho Giám Đốc Vay Tiền, Hướng Dẫn Về Giám Sát Cộng Đồng, Văn Bản Hướng Dẫn Giám Sát Cộng Đồng, Đơn Miễn Giảm Các Khoản Đóng Góp, So Dien Thoai Giam Doc So Y Te Dong Nai, Đơn Xin Miễn Giảm Các Khoản Đóng Góp, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Các Khoản Đóng Góp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Thủ Tục Đăng Ký Giám Hộ Năm 2021
  • Mẫu Giấy Uỷ Quyền Nuôi Con, Uỷ Quyền Nuôi Dưỡng, Uỷ Quyền Giám Hộ Trẻ Em 2021
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nuôi Con, Nuôi Dưỡng, Giám Hộ Trẻ Em 2021
  • Mẫu Số 13 Giấy Ủy Quyền Ngân Hàng Vietcombank
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Kết Hợp Đồng Lao Động
  • Uỷ Quyền Là Gì? Quy Định Về Giấy Ủy Quyền, Hợp Đồng Ủy Quyền?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Về Việc Giao Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Đường Sắt
  • Ví Dụ Về Việc Ra Quyết Định Đạo Đức Trong Kinh Doanh
  • Quyết Định Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Điều 3 Của Quy Chế Tuyển Sinh Trung Học Cơ Sở
  • Quyết Định Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Quy Chế Giao Dịch Chứng Khoán
  • Quyết Định Về Việc Sắp Xếp Lại, Xử Lí Nhà, Đất Thuộc Sở Hữu Nhà Nước
  • Uỷ quyền là gì? Quy định của pháp luật về ủy quyền? Quy định về tính pháp lý của giấy ủy quyền? Quy định mới nhất của pháp luật dân sự về uỷ quyền và đại diện theo uỷ quyền? Giấy ủy quyền như thế nào được coi là hợp pháp? Phạm vi đại diện theo hợp đồng ủy quyền? Thủ tục chấm dứt ủy quyền?

    Đầu tiên, phải khẳng định uỷ quyền không phải là một dạng giao việc. Uỷ quyền được hiểu là cá nhân/tổ chức cho phép cá nhân/tổ chức khác có quyền đại diện mình quyết định, thực hiện một hành động pháp lý nào đó và vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc cho phép/uỷ quyền đó.

    Ủy quyền là căn cứ làm phát sinh quan hệ giữa người đại diện và người được đại diện, đồng thời nó cũng là cơ sở để người ủy quyền tiếp nhận các kết quả pháp lý do hoạt động ủy quyền mang lại.

    2.1. Hình thức của giấy ủy quyền

    Trên thực tế việc đại diện theo ủy quyền diễn ra rất phổ biến, các bên có thể thỏa thuận tiến hành giao dịch bằng nhiều hình thức, kể cả bằng miệng tuy nhiên đối với các trường hợp quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo hình thức đó mới có giá trị.

    2.2 Các chủ thể trong quan hệ pháp luật đại diện theo ủy quyền

    Người đại diện theo ủy quyền có các loại:

    – Đại diện theo ủy quyền của cá nhân: Ông A muốn có một mảnh đất ở Hà Nội và đang có nhu cầu bán đất. Tuy nhiên hiện tại ông đang sinh sống ở Nghệ An. Ông A đã nhờ một người bạn là B tiến hành các hoạt động mua bán mảnh đất thay cho mình thông qua một hợp đồng ủy quyền giữa ông với ông B. Trong trường hợp này người đại diện theo ủy quyền là cá nhân. Tuy vậy cũng có trường hợp người đại diện theo ủy quyền là pháp nhân. Trong ví dụ trên, có thể ông A nhờ một công ty nhà đất X tiến hành việc mua bán mảnh đất thay cho mình, đó là trường hợp người đại diện theo ủy quyền là pháp nhân.

    – Đại diện theo ủy quyền của pháp nhân: là người đại diện theo pháp luật của một pháp nhân ủy quyền cho người khác tiến hành giao dịch dân sự. Ví dụ A là Tổng giám đốc của công ty X, đồng thời cũng là người đại diện theo pháp luật của công ty đó. Ông A ủy quyền cho một nhân viên của công ty là B kí kết một hợp đồng mua bán thiết bị văn phòng cho công ty. Trong trường hợp này B là người đại diện theo ủy quyền của công ty X.

    + Người được ủy quyền phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 143 BLDS.

    2.3 Căn cứ pháp lý để nhận biết quan hệ ủy quyền là hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền

    – Hợp đồng ủy quyền: đặc điểm nổi bật nhất là khi giao kết hợp đồng ủy quyền bắt buộc phải có mặt hai bên cùng kí kết.

    – Với giấy ủy quyền, yêu cầu này là không bắt buộc.

    Hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền là do pháp luật quy định, tuy nhiên tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên trong việc lựa chọn hình thức công chứng, chứng thực cho hợp đồng ủy quyền của mình.

    (Khoản 2 Điều 144 BLDS 2021)

    – Thẩm quyền của người đại diện bị giới hạn bởi nội dung ghi trong hợp đồng ủy quyền hay giấy ủy quyền.

    – Thẩm quyền đại diện tùy thuộc vào từng loại ủy quyền: ủy quyền một lần, ủy quyền riêng biệt hay ủy quyền chung. Ủy quyền một lần chỉ cho phép người đại diện thực hiện một lần duy nhất và sau đó việc ủy quyền chấm dứt luôn.

    Nếu được sự đồng ý của người được đại diện thì người đại diện có thể ủy quyền cho người khác

    Đại diện theo ủy quyền được xác lập theo sự thỏa thuận giữa các bên. do vậy việc chấm dứt đại diện phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí và sự định đoạt của các chủ thể dẫn đến việc chấm dứt đó.Các trường hợp chấm dứt cụ thể:

    – Thời hạn ủy quyền đã hết hoặc công việc đã hoàn thành

    – Đại diện theo ủy quyền còn chấm dứt khi cá nhân được ủy quyền chết, pháp nhân chấm dứt hoặc do một trong số các quyết định của Tòa án về tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết, mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    Điều 585 BLDS 2021 quy định về quyền của bên được ủy quyền: “Người đại diện trong quan hệ ủy quyền có thể được hưởng lương, thù lao tùy theo thỏa thuận giữa các bên sau khi thực hiện công việc ủy quyền.”

    Theo điều 588, “Bộ luật dân sự 2021” về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quy định:

    Điều 588. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 588 “Bộ luật dân sự 2021”, khi người ủy quyền muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng ủy quyền thì có thể chấm dứt bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Điều luật này không quy định cụ thể về thời gian.

    Thủ tục hủy Hợp đồng ủy quyền như sau: theo quy định của Luật công chứng 2014:

    – Hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng ủy quyền này.

    Tổ chức ngành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng hợp đồng ủy quyền đó. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng.

    – Việc tiến hành hủy hợp đồng ủy quyền phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

    – Việc hủy hợp đồng ủy quyền có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu hủy hợp đồng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng

    Kính gửi Công ty luật Dương gia, xin gửi tới luật sư lời chào trân trọng nhất. Kính đề nghị Luật sư tư vấn giúp câu hỏi như sau: Về trả lời nội dung giấy uỷ quyền: 1. Người được uỷ quyền được đại diện Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế phát sinh với các đối tác trong quá trình được uỷ quyền. 2. Người được uỷ quyền được sử dụng con dấu của Công ty trong việc ký kết các hợp đồng, văn bản, giao dịch với ngân hàng, chứng từ nêu trên. Hỏi: Trong trường hợp nội dung giấy ủy quyền như trên người được ủy quyền có được ký vào biên bản giao nhận hàng và xác nhận nợ đối với những hợp đồng mà mình ký kết hay không? tại sao?

    4. Người đại diện phải cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.

    Tuy nhiên, nếu trong nội dung của những hợp đồng kinh tế mà người được ủy quyền ký kết có quy định nghĩa vụ ký xác nhận biên bản giao nhận hàng và xác nhận nợ thì người được ủy quyền vẫn sẽ có quyền và có nghĩa vụ thực hiện những công việc trên. Ngoài ra, người được ủy quyền cũng có thể ký vào những biên bản giao nhận hàng và xác nhận nợ đối với những hợp đồng đó nếu như nhiệm vụ, quyền hạn thực tế của họ có thể thực hiện những công việc này mà không cần phụ thuộc vào nội dung của giấy ủy quyền.

    Tôi ra văn phòng công chứng muốn lập hợp đồng uỷ quyền cho bạn để bạn nhận thay bằng tốt nghiệp trung cấp thì chi phí là bao nhiêu tiền?

    Căn cứ Điều 66 Luật công chứng 2014 quy định phí công chứng như sau:

    – Phí công chứng bao gồm phí công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, phí lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng.

    Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.

    – Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 115/2015/TTLT-BTC-BTP sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP mức thu phí hợp đồng công chứng là 50.000 đồng.

    Ngoài mức phí công chứng như trên, người đi công chứng còn phải chịu thù lao công chứng và các chi phí khác theo quy định tại Điều 67 , Điều 68 Luật công chứng 2014:

    * Thù lao công chứng:

    – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    – Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.

    – Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó.

    Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận. Tổ chức hành nghề công chứng không được thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận.

    – Tổ chức hành nghề công chứng phải niêm yết rõ nguyên tắc tính chi phí khác và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó.

    Như vậy, thù lao công chứng, chi phí khác không có quy định cụ thể tại bất kỳ văn bản nào, việc quy định thù lao công chứng, các chi phí khác phát sinh sẽ do Văn phòng công chứng quy định, mỗi văn phòng công chứng sẽ có quy định riêng.

    Do đó, ngoài mức phí công chứng là 50.000 đồng thì bạn chịu thêm thù lao công chứng và các chi phí khác nếu có.

    Chào VP Luật Dương Gia Xin VP cho tôi hỏi thời gian ủy quyền để bán nhà tối đa là bao nhiêu? Em trai tôi mất, mẹ tôi còn sống. gia đình muốn ủy quyền cho con dâu bán nhà thì hợp đồng ủy quyền có thể có thời gian bao nhiêu là tối đa. Ngoài ra gia đình muốn di chúc lại phần tài sản mẹ tôi được hưởng từ gia tài của con trai để lại có thể di chúc lại cho 2 cháu là con của em trai tôi không? sau này con dâu có hợp đồng ủy quyền bán nhà thì mẹ tôi có cần ký vào hợp đồng bán nhà không Cám ơn văn phòng rất nhiều?

    Theo quy định tại Điều 140 Bộ luật dân sự 2021 về thời hạn đại diện:

    “1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

    2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:

    a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;

    b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

    3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    b) Thời hạn ủy quyền đã hết;

    c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

    d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

    đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

    e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;

    g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

    Theo quy định tại Điều 562, Điều 563 Bộ luật dân sự 2021 về hợp đồng ủy quyền như sau:

    Có thể thấy, pháp luật cho phép trong văn bản ủy quyền quy định về thời hạn uỷ quyền, không có thời gian tối đa và không có thời gian tối thiểu, người ủy quyền có thể tự do lựa chọn một khoảng thời gian phù hợp. Còn trong trường hợp hợp đồng không quy định về thời hạn ủy quyền thì sẽ chấm dứt khi người nhận ủy quyền thực hiện xong công việc hoặc là 1 năm kể từ ngày hợp đồng ủy quyền phát sinh hiệu lực. Về việc phần di sản mà con trai sau khi mất để lại cho mẹ bạn thì mẹ bạn hoàn toàn có quyền tặng cho lại người khác khi đã làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Nếu lập hợp đồng ủy quyền, thì yêu cầu phải có tất cả chữ ký của những người có quyền hưởng di sản là ngôi nhà này, tức là bao gồm cả mẹ bạn, căn cứ quy định tại Điều 138 Bộ luật dân sự 2021 về đại diện theo ủy quyền:

    “1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

    3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Về Việc Miễn/giảm Tiền Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế
  • Quyết Định Về Việc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế
  • Thông Báo Mở Lớp Ôn Thi Công Chức Ngành Thuế Tại Tỉnh Bình Thuận Năm 2021
  • Thông Báo Tuyển Dụng Công Chức Tổng Cục Thuế Năm 2021
  • Tuyển Sinh Lớp Ôn Thi Thi Tuyển Công Chức Tổng Cục Thuế Năm 2021 Tại Thừa Thiên Huế
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100