Thủ Tục Người Nước Ngoài Ủy Quyền Cho Người Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Người Ở Nước Ngoài Muốn Ủy Quyền Thì Làm Cách Nào?
  • Quy Định Về Người Nước Ngoài Ủy Quyền Tham Gia Tố Tụng Thế Nào?
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Giấy Ủy Quyền Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Thủ Tục Thừa Kế Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Trường hợp người Việt ở nước ngoài muốn ủy quyền cho cá nhân trong nước thì phải làm như thế nào? Có bắt buộc phải về Việt Nam hay không? Có phải hợp pháp hóa lãnh sự không?

    Theo khoản 2 điều 55 Luật công chứng 2014 quy định: ” Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền

    Như vậy, đối với trường hợp người có quốc tịch nước ngoài uỷ quyền co người có quốc tịch Việt Nam có thể liên hệ lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài để thực hiện thủ tục uỷ quyền nếu người Việt Nam có mặt tại nước ngoài hoặc thực hiện công chứng bởi 2 tổ chức công chứng gồm lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài và một tổ chức công chứng bất kỳ tại Việt Nam

    Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài có được quyền công chứng?

    Theo điều 78 luật công chứng 2014 quy định: ” Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam “.

    Như vậy, cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài của Việt Nam bao gồm đại sứ quán và lãnh sự quán hoàn toàn có thể thực hiện việc công chứng đối với hợp đồng uỷ quyền.

    Về vấn đề hợp pháp hoá lãnh sự, do đây là các tài liệu do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thực hiện do vậy không cần thực hiện các thủ tục về hợp pháp hoá lãnh sự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vợ Chồng Có Thể Ủy Quyền Cho Ông Bà Nuôi Cháu Khi Đi Làm Xa Không?
  • Thủ Tục Ủy Quyền Nuôi Dưỡng, Chăm Sóc Con Như Thế Nào ?
  • Giấy Ủy Quyền Nuôi Con
  • Chuyển Hộ Khẩu Cho Con Theo Mẹ Có Cần Văn Bản Ủy Quyền Nuôi Con Không?
  • Quy Định Về Phân Quyền, Phân Cấp, Ủy Quyền Trong Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương
  • Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Của Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thay Đổi Người Đại Diện Theo Ủy Quyền
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Đăng Ký Mã Số Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022
  • Quy Định Về Phân Cấp, Phân Quyền, Ủy Quyền Theo Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương 2022
  • Vấn Đề Ủy Quyền Cho Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Ở Địa Phương Thực Hiện Nhiệm Vụ Được Giao
  • Quy Định Về Phân Quyền, Phân Cấp, Ủy Quyền Trong Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương
  • Doanh nghiệp có thể góp vốn để thành lập công ty TNHH nhiều thành viên, thành lập công ty TNHH MTV hay mua cổ phần của công ty cổ phần. Khi doanh nghiệp là thành viên, chủ sở hữu, cổ đông của một doanh nghiệp khác, thì doanh nghiệp phải có người đại diện theo ủy quyền để thay mặt doanh nghiệp xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong doanh nghiệp đó.

    1. Người đại diện theo ủy quyền là ai?

    Người đại diện theo ủy quyền của thành viên, chủ sở hữu, cổ đông là doanh nghiệp phải là cá nhân thay mặt doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

    Người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    – Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    – Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014;

    – Thành viên, cổ đông là doanh nghiệp có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;

    – Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo Điều lệ công ty quy định.

    2. Văn bản ủy quyền

    Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải được lập thành văn bản với các nội dung sau đây:

    – Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

    – Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền;

    – Thời hạn được ủy quyền tương ứng với từng người đại diện theo ủy quyền, trong đó phải ghi ngày bắt đầu được ủy quyền;

    – Họ, tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và cả người đại diện theo ủy quyền.

    Văn bản này phải được thông báo cho công ty nơi doanh nghiệp là chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và chỉ có hiệu lực với doanh nghiệp kể từ ngày công ty nhận được thông báo.

    3. Số lượng người đại diện theo ủy quyền

    Nếu Điều lệ công ty không có quy định khác, số lượng người đại diện theo ủy quyền được xác định như sau:

    – Doanh nghiệp sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ của công ty TNHH nhiều thành viên thì có thể cử tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền;

    – Doanh nghiệp sở hữu ít nhất 10% cổ phần phổ thông của công ty cổ phần có thể cử tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền.

    Doanh nghiệp cử nhiều người đại diện thì phải xác định cụ thể phần góp vốn góp, số cổ phần cho từng người đại diện. Nếu như doanh nghiệp không xác định phần vốn góp, cổ phần cho từng người đại diện thì phần vốn góp và số cổ phần sẽ được chia đều cho từng người đại diện.

    4. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền

    – Nhân danh doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông. Mọi hạn chế quyền của doanh nghiệp đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực với bên thứ ba.

    – Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.

    Tài Giỏi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Đại Diện Ủy Quyền Phần Vốn Góp Nhà Nước Đầu Tư Vào Doanh Nghiệp
  • Có Thể Ủy Quyền Làm Lại Giấy Khai Sinh Không?
  • Ủy Quyền Xin Trích Lục Giấy Khai Sinh Có Được Không?
  • Có Được Ủy Quyền Tiến Hành Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Không?
  • Lý Lịch Tư Pháp Có Được Ủy Quyền Không?
  • Sự Khác Nhau Giữa Người Đại Diện Theo Pháp Luật Và Người Đại Diện Theo Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Luật Di Trú Mỹ 2022 Có Gì Mới?
  • Dự Luật Di Trú Của Mỹ Sửa Đổi Năm 2022
  • Luật Di Trú Mỹ Sửa Đổi 2022 Có Gì Mới, Những Điều Cần Lưu Ý
  • Những Thay Đổi Và Ảnh Hưởng Trong Luật Di Trú Mỹ
  • Những Điều Bạn Chưa Biết Về Luật Di Trú Mỹ 2022
  • Công ty TNHH và Công ty cổ phần có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định rõ chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ của người đại diện.

    Công ty hợp danh thì thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật nên sẽ có từ 02 người đại diện.

    Doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật nên sẽ có 01 người đại diện.

    Tư cách chủ thể

    Người đại diện theo pháp luật được quy định trong điều lệ công ty đối với công ty TNHH và công ty cổ phần.

    Trách nhiệm

    Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

    • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
    • Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
    • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ trên.

    Tiêu chuẩn, điều kiện

    Người đại diện theo pháp luật nắm chức vụ quản lý trong công ty. Thế nên, tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện sẽ tuân theo tiêu chuẩn và điều kiện đối với từng chức danh quản lý theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

    Người đại diện theo ủy quyền

    Nhân danh doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông tại một doanh nghiệp khác.

    Nếu doanh nghiệp sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên thì sẽ cử 03 người đại diện theo ủy quyền.

    Nếu doanh nghiệp sở hữu ít nhất 10% cổ phần phổ thông của công ty cổ phần thì có thể ủy quyền cho 03 người đại diện.

    Trường hợp cử nhiều người đại diện thì phải xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng với mỗi người đại diện.

    Tư cách chủ thể

    • Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo.
    • Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.
    • Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.

    Tiêu chuẩn, điều kiện

    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
    • Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
    • Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;
    • Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

    Quy định về doanh nghiệp có nhiều người đại diện pháp luật Các quy định về người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp Quy định về doanh nghiệp có nhiều người đại diện pháp luật

    người đại diện, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Những Khác Biệt Cơ Bản Liên Quan Cilc Tại Luật Doanh Nghiệp 2014 (“ldn 2014”) Và Luật Doanh Nghiệp 2022 (“ldn 2022)
  • So Sánh Luật Doanh Nghiệp 2014 Và Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Những Khác Biệt Giữa Luật Doanh Nghiệp 2022 Và Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Phổ Biến Những Điểm Mới Của Luật Đầu Tư Và Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi
  • Những Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi Năm 2022
  • Thay Đổi Thông Tin Người Đại Diện Theo Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Đăng Ký Mã Số Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022
  • Quy Định Về Phân Cấp, Phân Quyền, Ủy Quyền Theo Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương 2022
  • Vấn Đề Ủy Quyền Cho Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Ở Địa Phương Thực Hiện Nhiệm Vụ Được Giao
  • Quy Định Về Phân Quyền, Phân Cấp, Ủy Quyền Trong Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương
  • Chuyển Hộ Khẩu Cho Con Theo Mẹ Có Cần Văn Bản Ủy Quyền Nuôi Con Không?
  • Theo quy định của luật doanh nghiệp hiện nay, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo ủy quyền. Ngoài ra, nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện góp vốn vào công ty cổ phần cũng cần có người đại diện theo ủy quyền. Đây là những đối tượng mà khi đăng ký doanh nghiệp cần nộp giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, do đó, khi có những thay đổi, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thông báo đến cơ quan có thẩm quyền.

    Trong trường hợp thay đổi các thông tin của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ gồm:

    • Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (khi có thay đổi về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú người đại diện theo ủy quyền);
    • Văn bản ủy quyền (nếu có).

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi thông tin doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

    Đối với trường hợp thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hồ sơ gồm:

    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: thông báo thay đổi nội dung thông tin người đại diện theo ủy quyền;
    • Danh sách người đại diện theo ủy quyền sau khi thay đổi (theo mẫu tại phụ lục Phụ lục I-10, thông tư 20/2015/ND-CP);
    • Văn bản ủy quyền (nếu có).

    Lưu ý: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi về thông tin người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    Sau khi nộp hồ sơ hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Khi đó, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục để công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Trong các ngành nghề dịch vụ hiện nay, có một ngành đang có tiềm năng phát triển và không có giới hạn, đó là ngành du lịch, là một ngành nằm trong khối

    Thời điểm này, Cục thuế các tỉnh đang thực hiện triển khai công tác lập bộ đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong địa bàn tỉnh mình cho đầu năm

    Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần mở tài khoản tại ngân hàng để thuận tiện cho hoạt động kinh doanh và thực hiện

    An Giang là tỉnh đầu nguồn Sông Cửu Long, nằm trong tứ giác Long Xuyên cùng với Kiên Giang, Cần Thơ và Cà Mau. Giao thông chính của tỉnh là một phần của mạng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Của Doanh Nghiệp
  • Người Đại Diện Ủy Quyền Phần Vốn Góp Nhà Nước Đầu Tư Vào Doanh Nghiệp
  • Có Thể Ủy Quyền Làm Lại Giấy Khai Sinh Không?
  • Ủy Quyền Xin Trích Lục Giấy Khai Sinh Có Được Không?
  • Có Được Ủy Quyền Tiến Hành Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Không?
  • Thủ Tục Ủy Quyền Cho Người Khác Bán Đất, Chuyển Nhượng Nhà Đất ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vợ Ủy Quyền Cho Chồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Ủy Quyền Nào Phải Đi Công Chứng?
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Giữa Hai Bên Có Phải Công Chứng Hay Không?
  • Quy Định Ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn Năm 2022
  • Ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn Năm 2022
  • 1. Ủy quyền cho người khác giúp bán đất

    Mẹ tôi mất năm 2004, Bố tôi mất năm 2014, để lại một mảnh đất ở BB, không có di chúc. Từ khi bố tôi mất đến nay chúng tôi vẫn chưa làm thủ tục sang tên mảnh đất này. Các anh chị em nhà tôi hiện đều sinh sống ổn định trong BT nên muốn bán mảnh đất.

    Tiền bán mảnh đất sẽ chia đều cho các anh chị em. Tuy nhiên, do đường xá xa xôi nên chúng tôi muốn nhờ bà dì ở ngoài đó đứng ra bán đất hộ chúng tôi nhưng không biết có được không? Liệu có bắt buộc chúng tôi phải ra ngoài đó để bán đất không?

    Mong Luật sư tư vấn giúp chúng tôi cần làm gì? Cảm ơn luật sư!

    1. Thủ tục ủy quyền cho người khác thực hiện khai nhận di sản thừa kế và sang tên sổ đỏ

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;d) Trong thời hạn sử dụng đất”.

    Trong trường hợp của gia đình bạn, từ khi bố bạn mất đến nay vẫn chưa thực hiện thủ tục sang tên mảnh đất này. Do đó hiện nay các anh chị em nhà bạn chưa có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác. Để có thể chuyển quyền sử dụng đất cho người khác, các bạn cần thực hiện việc khai nhận di sản thừa kế và tiến hành sang tên sổ đỏ. Do khoảng cách xa xôi nên các bạn có thể ủy quyền cho người khác (bà dì) thực hiện các công việc này.

    Trước tiên bạn và các đồng thừa kế khác (những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2022) phải cùng nhau lập văn bản ủy quyền cho người dì ở ngoài bắc thực hiện việc khai nhận di sản thừa kế. Văn bản này phải được lập trước sự chứng kiến của công chứng viên và có đóng dấu của phòng công chứng nơi bạn cư trú. Sau đó bạn gửi văn bản này ra ngoài bắc và người dì mang văn bản này đến phòng công chứng nơi người dì cư trú để ký tên vào văn bản ủy quyền trước sự chứng kiến của công chứng viên và yêu cầu phòng công chứng đóng dâú xác nhận. Văn bản ủy quyền có hiệu lực khi phòng công chứng nơi dì của bạn cư trú đóng dấu xác nhận.

    Sau khi văn bản ủy quyền của các bạn cho dì bạn thực hiện khai nhận di sản thừa kế, dì bạn tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại Phòng công chứng theo quy định của pháp luật. Khi đã có văn bản khai nhận di sản thừa kế có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của phòng công chứng, dì bạn cần gửi văn bản này vào BT cho các bạn. Bạn và những người đồng thừa kế khác dùng văn bản khai nhận di sản thừa kế này tiến hành lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế trước sự chứng kiến của công chứng viên và yêu cầu công chứng viên ký tên và đóng dấu xác nhận. Đồng thời các bạn (những người thừa kế quyền sử dụng mảnh đất theo văn bản thỏa thuận) cùng nhau lập văn bản ủy quyền cho dì bạn thực hiện việc sang tên sổ đỏ. Việc lập và chuyển văn bản này cũng giống như đối với văn bản ủy quyền cho dì bạn thực hiện khai nhận di sản thừa kế trước đây.

    2. Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất

    Sau khi văn bản ủy quyền của các bạn cho dì bạn thực hiện việc sang tên sổ đỏ có hiệu lực, dì bạn có thể thực hiện việc sang tên sổ đỏ theo quy định của pháp luật. Các giấy tờ cần chữ ký trực tiếp của các bạn phải được chuyển vào BT để các bạn trực tiếp ký tên.

    Khi đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên các bạn, dì của bạn có thể thay mặt các bạn đăng bán và tìm người mua đất. Sau đó các bạn và người mua đất lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất. Việc lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất không nhất thiết phải có mặt cả hai bên cùng lúc. Các bạn lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất tại BT , có sự chứng kiến của công chứng viên và đóng dấu xác nhận của phòng công chứng và chuyển hợp đồng này ra ngoài bắc. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất mang hợp đồng này đến văn phòng công chứng và thực hiện ký tên trước sự có mặt của công chứng viên, có đóng dấu xác nhận của văn phòng công chứng.

    Cuối cùng người nhận chuyển quyền sử dụng đất mang hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực đến UBND cấp huyện nơi có đất để tiến hành sang tên sổ đỏ và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

    2. Thủ tục ủy quyền giao dịch bất động sản ?

    Thưa luật sư, xin giúp tôi câu hỏi: Vợ chồng tôi đang dự định bán 1 lô đất ở. Nhưng hiện tại vợ tôi đang công tác ở nước ngoài thời hạn trên 1 năm. Vợ tôi ở nước ngoài có thể uỷ quyền để tôi ở Việt Nam làm các thủ tục giao dịch bán lô đất đó được không? Nếu được thì thủ tục uỷ quyền như thế nào? Nếu không thì thủ tục để có thể giao dịch được là gì? Hiện vợ chồng tôi đang sống chung với bố mẹ ?

    Xin chân thành cảm ơn!

    Trả lời:

    Chúng tôi xin được trả lời thư của bạn như sau:

    Theo khoản 1, Điều 27 Luật Hôn nhân & Gia đình thì: “Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng”, việc ghi tên một người hay cả hai vợ chồng trên giấy chứng nhận QSD đất không làm ảnh hưởng đến quyền sở hữu chung. Vì vậy, khi anh tiến hành mua lô đất trên, mặc nhiên lô đất sẽ là tài sản chung của vợ chồng anh ngay cả khi một mình anh tham gia vào giao dịch đó (nếu vợ chồng anh không có thỏa thuận khác). Tại Điều 195 Bộ luật dân sự 2022 quy định:

    Điều 195. Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữuNgười không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.

    Theo đó, khi vợ bạn không thể ở Việt Nam để thực hiện các thủ tục chuyển nhượng căn nhà đứng tên vợ chồng bạn thì vợ bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho bạn được toàn quyền bán căn nhà đó. Việc ủy quyền bán căn nhà phải được lập thành văn bản và phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

    Khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng 2014 quy định:

    “Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền”.

    Như vậy, pháp luật Việt Nam cho phép việc ủy quyền chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng QSD đất. Do vậy vợ anh có thể ủy quyền cho anh tiến hành việc mua bán đất đai.

    Căn cứ vào khoản 1, Điều 65 Luật Công chứng thì trong trường hợp này, vợ bạn có quyền lập đề nghị Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (nơi chị đang công tác) tiến hành thủ tục lập giấy ủy quyền cho anh để anh có thể thực hiện thủ tục chuyển nhượng QSD đất nói trên.

    3. Có được ủy quyền cho con để phân chia tài sản chung của vợ chồng không ?

    Xin luật sư tư vấn cho biết nếu hiện tại bố mẹ tôi có sở hữu mảnh đất 165m2 (đã có sổ đỏ) nhưng do 2 ông bà đã ly thân nhiều năm nhưng không ly hôn. Nay mẹ tôi muôn làm giấy ủy quyền chuyển sang tên cho tôi để thay mặt mẹ tôi chia đôi mảnh đất đó.

    Vậy tôi muốn hỏi luật sư có làm được giấy ủy quyền đó không và làm thì làm như thế nào ?

    Tôi xin cảm ơn.

    Luật sư tư vấn dân sự trực tuyến, Gọi: 1900.6162 Trả lời:

    Theo thông tin bạn đưa ra để tư vấn thì mảnh đất thuộc sở hữu chung của bố, mẹ bạn; về mặt pháp luật thì bố mẹ bạn chưa ly hôn, giờ mẹ bạn muốn chia đôi mảnh đất thuộc sở hữu chung đó thì sẽ thuộc trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Căn cứ tại Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được quy định như sau:

    Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.”

    Vây, từ quy định trên thì bắt buộc bố mẹ bạn phải thoả thuận việc phân chia và lập văn bản và cùng ký vào văn bản phân chia tài sản chung đó, sau đó sẽ đi công chứng. Việc phân chia này không được uỷ quyền cho người khác vì đây là quyền tài sản gắn liền với quan hệ quan nhân. Phải chính người có quan hệ hôn nhân mới có quyền phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

    4. Hỏi về công chứng hợp đồng ủy quyền quyền sở hữu căn hộ chung cư?

    Thưa các Luật sư, hiện nay tôi đang có chút rắc rối về sở hữu và chuyển nhượng căn hộ chung cư như sau:

    Cô Nguyễn Thị B là chủ của hợp đồng mua bán. Cô B đã làm uỷ quyền toàn bộ việc định đoạt căn hộ cho tôi. Khi đi làm ủy quyền, Văn Phòng công chứng Hồ Gươm đã làm 3 bộ ủy quyền: 1 bản được lưu trữ tại Phòng công chứng, 1 do cô B giữ và 1 do tôi giữ.

    Hiện nay, đến khi đi nhận sổ đỏ thì chủ đầu tư yêu cầu ủy quyền gốc (1 bộ) thì mới giao sổ đỏ. Vậy nếu trường hợp cô B bất hợp tác (trong việc ký lại hợp đồng mua bán khi có sổ) thì tôi có thể tự làm sổ được không? Và nếu tôi chỉ có 1 bộ ủy quyền bản gốc mà chủ đầu tư và văn phòng đất nhà đều yêu cầu thì gia đình tôi phải làm thế nào? Trên thực tế, hiện cô B đang không thiện chí khi làm các thủ tục tiếp theo.

    Tôi xin cảm ơn.

    Theo như nội dung thư mà bạn đã trình bày, hợp đồng ủy quyền giữa bạn và bên B đã được tiến hành công chứng. Theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật công chứng 2014 thì bạn có thể yên tâm rằng, bản chính cũng như các giấy tờ chứng minh quan hệ hợp đồng ủy quyền giữa bạn và bên B sẽ được lưu trữ cẩn thận và đầy đủ:

    “Bản chính văn bản công chứng và các giấy tờ khác trong hồ sơ công chứng phải được lưu trữ ít nhất là 20 năm tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; trường hợp lưu trữ ngoài trụ sở thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp.”

    Do đó, bạn hoàn toàn có cơ sở chứng minh quan hệ ủy quyền giữa bạn và bên B cho dù bên B có thể có những hành vi gây khó dễ cho bạn.

    Về vấn đề cần có nhiều bản gốc hợp đồng ủy quyền có công chứng, trong trường hợp này, khi không có nhiều hồ sơ gốc để nộp cho các chủ thể có yêu cầu, bạn có thể yêu cầu văn phòng công chứng cấp bản sao từ sổ gốc theo quy định tại Luật Công chứng 2014:

    Bạn cũng cần giải thích với những bên yêu cầu hợp đồng, hồ sơ gốc là bản sao văn bản công chứng do công chứng viên cấp có giá trị chứng minh như bản gốc đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn trong các giao dịch. Vì thế, việc nộp bản sao văn bản công chứng là hoàn toàn phù hợp với quy định pháp luật.

    5. Mua đất thông qua hợp đồng ủy quyền có rủi ro như thế nào ?

    Chào Luật Minh Khuê. Tôi có câu hỏi mong được Luật Minh Khuê giải đáp thắc mắc. Nhà ông A có được bồi thường tái định cư và đã bốc thăm tái định cư rồi nhưng chưa ra sổ đỏ. Hiện tôi muốn mua đất nhưng văn phòng công chứng không chịu làm cho và nói chưa có sổ đỏ chưa làm được. Nếu tôi thực sự muốn mua thì hãy làm hợp đồng ủy quyền. Tôi hỏi công chứng trả lời về các vấn đề trên thì có đúng không?

    Xin cảm ơn đã trả lời.

    Thứ nhất, văn phòng công chứng trả lời đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( sổ đỏ ) thì chưa thể làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là đúng.

    Căn cứ tại Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 về điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cụ thể:

    1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;b) Đất không có tranh chấp;c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    Dẫn chiếu đến Điều 168 Luật đất đai 2013 như sau:

    Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

    Từ những căn cứ trên ta thấy rằng, trường hợp của bạn không thuộc vào trường hp tại Điều 168 Luật đất đai 2013. Cho nên khi bạn muốn làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Thứ hai, mua đất thông qua hình thức ủy quyền có thật sự đã hợp lý ?

    Trường hợp các bên ký hợp đồng ủy quyền nhưng với mục đích để chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đây là một loại hình giao dịch giả tạo để che đậy một giao dịch khác ( tức là hợp đồng ủy quyền được xác lập để che đậy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất). Do đó, khi các bên có tranh chấp hợp đồng ủy quyền này có thể bị vô hiệu do giả tạo theo quy định tại Điều 124 Bộ luật dân sự 2022.

    Ngoài ra, hợp đồng uỷ quyền sẽ chấm dứt trong trường hợp theo quy định tại khỏan 3 Điều 140 Bộ luật dân sự 2022, bao gồm:

    – Theo thỏa thuận;

    – Thời hạn ủy quyền đã hết;

    – Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

    – Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

    – Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

    – Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định.

    – Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

    Vì hợp đồng ủy quyền không mang tính chắc chắn, nên sẽ dễ xảy ra tranh chấp giữa các bên. Ví dụ: Một thời gian sau giá của mảnh đất này lên cao, bên bán có ý định lấy lại mảnh đất thông qua việc đơn phương chấm dứt thực hiện ủy quyền ( việc chấm dứt này không phụ thuộc vào sự đồng ý của bên mua).

    Vì những lý do trên bạn nên cân nhắc khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua hình thức ủy quyền.

    6. Tư vấn về việc ủy quyền mua bán nhà đất ?

    Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Hiện bà A (xin được phép giấu tên) ủy quyền cho công ty Bất động sản X phân lô nền bán đất. Việc cá nhân ủy quyền cho công ty bán đất có hợp pháp không?

    Nếu tôi ký hợp đồng với công ty X thì hợp đồng của tôi với công ty X có hiệu lực không và tài sản có được chuyển sở hữu qua tên tôi không?

    Trân trọng cảm ơn quý công ty!

    Cá nhân ủy quyền cho công ty giao dịch bất động sản có hợp pháp không?

    Theo Điều 134, Bộ luật Dân sự 2022, đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Đồng thời, Điều 138, Bộ luật Dân sự 2022 quy định, cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

    Mặt khác, Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản phải thành lập doanh nghiệp, nội dung kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản (Điều 75, Luật Kinh doanh bất động sản 2014) bao gồm: Bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng, người có quyền sử dụng đất. Như vậy, chỉ có công ty kinh doanh bất động sản (đăng ký ngành, nghề mã 6820, có bao gồm “dịch vụ quản lý bất động sản) thì mới được quyền nhận ủy quyền của cá nhân, tổ chức khác trong các giao dịch bao gồm: Bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng, người có quyền sử dụng đất.

    Về hình thức của hợp đồng ủy quyền cho công ty mua bán đất:

    Điều 167, Luật Đất đai 2013, quy định việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện: ” Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại Điều này“. Như vậy, đối với hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản của cá nhân hoặc hộ gia đình, Luật Đất đai 2013 không quy định và cũng không tìm thấy quy định nào bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

    Còn theo Điều 122, Luật Nhà ở 2014 quy định, trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 122 này, đối với trường hợp cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

    Như vậy, đối với hình thức cá nhân (hoặc hộ gia đình) là chủ đất mà ủy quyền cho công ty bất động sản có hoạt động ngành nghề “Quản lý bất động sản” để giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất là phù hợp quy định pháp luật.

    Đối với trường hợp của bạn, bạn cần xem xét Công ty X được bà A ủy quyền bán đất có chức năng kinh doanh bất động sản không và hoạt động quản lý bất động sản không. Nếu không đáp ứng điều kiện nêu trên thì việc bà A ủy quyền cho công ty X là chưa hợp pháp. Trường hợp này bạn ký hợp đồng với công ty X thì hợp đợp đồng của bạn sẽ không có hiệu lực và không thể tiến hành sang tên được.

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật t rực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162để được giải đáp.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thừa Kế Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Giấy Ủy Quyền Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Quy Định Về Người Nước Ngoài Ủy Quyền Tham Gia Tố Tụng Thế Nào?
  • Người Ở Nước Ngoài Muốn Ủy Quyền Thì Làm Cách Nào?
  • 5 Bước Làm Thủ Tục Giải Thể Văn Phòng Đại Diện Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thể Tổ Chức Công Đoàn Có Được Không ? Có Được Dừng Hoạt Động Công Đoàn Cơ Sở ?
  • Giải Thể Công Đoàn Cơ Sở Của Hộ Kinh Doanh
  • Quy Định Giải Thể Và Tài Chính Công Đoàn Cơ Sở
  • Công Ty Có Được Giải Thể Công Đoàn Khi Cắt Giảm Nhân Sự?
  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã, Liên Hiệp Hợp Tác Xã Hiện Hành
  • Để tiến hành thủ tục giải thể văn phòng đại diện theo đúng quy định của pháp luật ban hành., Doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các bước sau đây:

    Bước 1: Chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế. Bước 2: Thủ tục trả con dấu, xác nhận không sử dụng dấu (trong trường hợp chưa có dấu). Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ giải thể văn phòng đại diện. Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

    Để có thể đóng hiệu lực mã số thuế của văn phòng đại diện, bạn cần nộp hồ sơ tới Chi cục thuế quản lý. Các loại giấy tờ, văn bản bao gồm:

    • Công văn chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
    • Quyết định đóng văn phòng đại diện của hội đồng thành viên (TNHH) / hội đồng quản trị (Cổ phần) / chủ sở hữu / chủ doanh nghiệp (Tư nhân).
    • Biên bản họp của HĐQT / HĐTV về việc giải thể VPĐD.
    • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ của công ty.

    Hướng dẫn trả con dấu, xác nhận không sử dụng dấu văn phòng đại diện

    Theo luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực vào ngày 01-07-2015. Các trường hợp VPĐD đã thành lập trước thời gian này thì khi làm thủ tục đóng văn phòng đại diện cần nộp hồ sơ trao trả dấu hoặc xác nhận không sử dụng dấu với cơ quan công an. Greenlaw xin tư vấn bộ hồ sơ cho quý khách hàng như sau:

    • Công văn xác nhận không sử dụng / trả dấu.
    • Quyết định giải thể VPĐD.
    • Biên bản họp của HĐTV/ HĐQT về đóng cửa VPĐD
    • Giấy ủy quyền, giới thiệu cho người đi nộp của công ty.
    • Bản chính giấy đăng ký mẫu dấu, con dấu trong trường hợp bạn trả dấu.

    Hồ sơ giải thể văn phòng đại diện

    Sau khi đã thực hiện xong các thủ tục về mã số thế và con dấu, công việc tiếp theo mà doanh nghiệp cần phải làm đó là chuẩn bị giấy tờ, tài liệu trong bộ hồ sơ đóng văn phòng đại diện.

    Greenlaw chuẩn bị hồ sơ cho khách hàng sẽ bao gồm các loại sau:

    1. Thông báo giải thể văn phòng đại diện (Tải mẫu theo Phụ lục II – Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT ).
    2. Quyết định của Chủ sở hữu / HĐQT / Chủ doanh nghiệp / HĐTV về đóng cửa VPĐD. Hoặc quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    3. Biên bản họp của HĐTV / HĐ cổ đông (nếu có).
    4. Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động VPĐD (có thể dùng bản sao công chứng).
    5. Con dấu (nếu có) hoặc Giấy xác nhận chưa sử dụng dấu của cơ quan công an.
    6. Thông báo chấm dứt hoạt động về thuế.
    7. Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với VPĐD được cấp giấy chứng nhận đầu tư ( Download mẫu theo Phụ lục II-19 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ) .
    8. Giấy ủy quyền / giới thiệu của công ty cho người nộp hồ sơ ( Mẫu giấy ủy quyền )
    9. Danh sách số lượng người lao động hoặc các quyền lợi của họ trong VPĐD (nếu có).
    10. Danh sách số lượng nợ (bao gồm nợ thuế và nợ bảo hiểm xã hội) doanh nghiệp chưa thanh toán, danh sách chủ nợ (nếu có).

    Nộp hồ sơ đóng văn phòng đại diện

    Khi thực hiện giải thể văn phòng đại diện, doanh nghiệp cần gửi thông báo tới Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm VPĐD.

    Tiếp theo, Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ qua 2 cách thức sau:

    • Đến trực tiếp Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở VPĐD.
    • Nộp trực tuyến qua trang điện tử: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/

    Trong trường hợp Phòng ĐKKD kiểm tra hồ sơ thấy có sai hoặc thiếu sót sẽ ra Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho doanh nghiệp.

    – Nếu VPĐD đã dừng hoạt động trên 1 năm nhưng chủ doanh nghiệp không thông báo cho Phòng ĐKKD, cơ quan thuế thì lúc này sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Để tránh tình trạng bị thu hồi, DN cần làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho văn phòng đại diện nếu có ý định tạm dừng công việc kinh doanh.

    – Trong trường hợp địa điểm VPĐD không thuộc lãnh thổ Việt Nam, DN cần giải thể theo đúng quy định của quốc gia đó. Sau đó trong vòng 30 ngày phải thông báo giải thể văn phòng đại diện với Phòng ĐKKD nơi đặt trụ sở chính.

    Greenlaw cam kết đem tới khách hàng dịch vụ tốt nhất, nhanh nhất. Chúng tôi rất vui lòng được giúp quý doanh nghiệp. Hãy liên hệ với Greenlaw qua số điện thoại 0967.984.900 để được hỗ trợ 24/7. Xin cám ơn !!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thể Văn Phòng Đại Diện Nước Ngoài
  • Giải Thể Văn Phòng Đại Diện Tại Quảng Ninh
  • Thủ Tục Giải Thể Văn Phòng Đại Diện Công Ty
  • Giải Thể Văn Phòng Đại Diện Công Ty/doanh Nghiệp
  • Quyết Định Giải Thể Chi Đoàn
  • Trường Hợp Người Đại Diện Theo Pháp Luật Xuất Cảnh Mà Không Ủy Quyền Lại Cho Người Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hành Vi Bị Cấm Theo Luật Xuất Cảnh Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam
  • Quốc Hội Thông Qua Luật Xuất Cảnh, Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Các Tiêu Chuẩn Xây Dựng Việt Nam 2022
  • Độ Xe Như Thế Nào Để Không Bị Phạt?
  • Đâu Là Giới Hạn Của “độ Xe”?
  • Trường hợp người đại diện theo pháp luật xuất cảnh mà không ủy quyền lại cho người khác

    Sếp tôi là người đại diện theo pháp luật của công ty. Tuần trước ông ấy đột nhiên ngã bệnh nặng, người nhà liền đưa ông ấy ra nước ngoài để chữa bệnh. Hiện nay ông ấy đi nhưng vẫn không ủy quyền lại cho người khác thay thế mình nên nhiều hợp đồng của chúng tôi không thể kí kết. Xin hỏi luật sư, chúng tôi nên làm gì trong trường hợp này? Mong luật sư tư vấn giúp cho. Xin cảm ơn.

    Người gửi: Trần Mai Phương (Đà Nẵng)

    Xin chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau:

    Trường hợp người đại diện theo pháp luật xuất cảnh mà không ủy quyền lại cho người khác

    Theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2014 hiện hành thì: ” Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.”

    Theo đó, sếp của bạn khi vắng mặt tại Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình khi xuất cảnh.

    Đối với trường hợp của công ty bạn, vì sếp của bạn xuất cảnh đột ngột lại chưa thể ủy quyền lại cho người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty. Căn cứ theo luật này thì:

    Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

    5. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Như vậy, nếu sếp của bạn chưa thể quay trở lại Việt Nam và có thể sẽ vắng mặt trong thời gian lâu dài thì hủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị – tùy theo loại hình công ty của bạn để xác định, cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Xây Dựng 2022 Số 50/2014/qh13
  • Những Điểm Mới Của Luật Xuất Bản 2012
  • 7 Năm Thực Hiện Luật Xuất Bản: Còn Nhiều Thách Thức!
  • Luật Xuất Nhập Cảnh Công Dân Việt Nam
  • Đề Cương Giới Thiệu Luật Xuất Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam
  • Thủ Tục Văn Bản Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Ủy Quyền Và Căn Cứ Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Có Được Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền?
  • Bên Ủy Quyền Có Quyền Đơn Phương Hủy Bỏ Hợp Đồng Ủy Quyền Không ? Trách Nhiệm Các Bên Khi Ủy Quyền ?
  • Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền Khi Nào?
  • Các bước thực hiện thủ tục công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng ủy quyền tại Văn phòng Công chứng Lê Vinh Hoa được thực hiện nhanh gọn, linh hoạt, chính xác.

    Để các bước công chứng được nhanh gọn và thuận tiện cho khách hàng. Văn phòng Công chứng Lê Vinh Hoa đưa ra các bước chuẩn bị hồ sơ như sau:

    A. Hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

    1. Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu);

    2. Dự thảo Hợp đồng, giao dịch (nếu có).

    A1. Hồ sơ Bên A (Bên ủy quyền trong hợp đồng cần chấm dứt):

    1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu/sử dụng tài sản như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu/sử dụng nhà đất, Sổ tiết kiệm, Giấy đăng ký xe ô tô/xe máy, Giấy chứng nhận kiểm định (xe ô tô); giấy tờ khác chứng minh căn cứ ủy quyền;

    2. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân (vợ và chồng);

    3. Sổ hộ khẩu (vợ và chồng);

    4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn);

    *Trường hợp Bên ủy quyền có một người:

    1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu do ly hôn thì kèm theo Bản án hoặc Quyết định thuận tình ly hôn của Tòa án; Nếu do một bên vợ hoặc chồng chết thì kèm theo Giấy chứng tử);

    2. Trường hợp có các giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, được thừa kế hoặc có Văn bản thoả thuận/Bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, Văn bản khai nhận thừa kế, Thoả thuận phân chia, Bản án phân chia tài sản) thì không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

    3. Hợp đồng uỷ quyền (nếu có).

    A2. Hồ sơ Bên B (Bên nhận ủy quyền trong hợp đồng cần chấm dứt):

    1. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân;

    2. Sổ hộ khẩu;

    A3. Hồ sơ Bên ủy quyền/Bên nhận ủy quyền là tổ chức/pháp nhân:

    1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu;

    2. Biên bản họp (nếu tổ chức/pháp nhân có từ hai thành viên trở lên);

    3. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật;

    4. Giấy ủy quyền (nếu có);

    A4. Hợp đồng ủy quyền cần chấm dứt:

    1. Tất cả các Hợp đồng ủy quyền đã phát hành (bản chính);

    2. Trong trường hợp các bên không nộp lại được đầy đủ số bản hợp đồng đã phát hành thì cần có xác nhận của cơ quan công an về việc làm mất, thất lạc hợp đồng hoặc hướng dẫn các bên lập giấy cam đoan về việc đã làm thất lạc bản hợp đồng đó.

    B. Văn phòng Công chứng Lê Vinh Hoa sẽ trực tiếp hướng dẫn hồ sơ yêu cầu công chứng đối với các trường hợp sau:

    1. Chủ thể chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi)/già yếu/ không biết viết, không biết đọc/không thể ký tên, điểm chỉ);

    2. Có yếu tố nước ngoài;

    C. TRÌNH TỰ CÔNG CHỨNG

    Bước 1: Người yêu cầu công chứng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ yêu cầu công chứng theo hướng dẫn (Bản photocopy và bản chính để đối chiếu);

    Bước 2: Công chứng viên trực tiếp kiểm tra, hướng dẫn hồ sơ (nếu thấy hồ sơ đủ điều kiện thì tiếp nhận, nếu hồ sơ còn thiếu thì yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu hồ sơ không đủ điều kiện công chứng theo quy định của pháp luật);

    Bước 3: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo văn bản/hợp đồng/giao dịch (thời gian thực hiện khoảng 10-15 phút nếu ký tại trụ sở Văn phòng công chứng). Đối với hồ sơ không nộp trực tiếp tại trụ sở hoặc yêu cầu ký ngoài trụ sở, cán bộ văn phòng sẽ liên lạc với người yêu cầu công chứng để hẹn lịch ký văn bản. Văn bản/hợp đồng/giao dịch sau khi dự thảo sẽ được Công chứng viên thẩm định nội dung, hình thức; kiểm tra, đối chiếu với bản chính hồ sơ yêu cầu công chứng. Sau đó Người yêu cầu công chứng sẽ tự đọc/nghe đọc, kiểm tra, xác nhận nội dung văn bản/hợp đồng/giao dịch;

    Bước 5: Một trong các bên yêu cầu công chứng nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận kết quả tại quầy thu ngân hoặc yêu cầu trả kết quả tại nhà (nếu ký ngoài trụ sở).

    Lưu ý: Người yêu cầu công chứng có thể nộp hồ sơ (bản sao/chụp/photocopy) theo các cách sau:

    1. Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng công chứng Lê Vinh Hoa – Địa chỉ: Tầng 2, tòa CT2, tòa nhà Bắc Hà-C14, đường Tố Hữu, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

    2. Gửi qua Email: [email protected],

    3. Gửi qua phương tiện thông tin liên lạc điện tử;

    4. Yêu cầu Công chứng viên tư vấn, tiếp nhận hồ sơ tại nhà (có thù lao);

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Có Thay Thế Hợp Đồng Chuyển Nhượng Được Không ?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Sử Dụng, Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất.
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Công Ty Tnhh
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Công Ty, Doanh Nghiệp Thường Dùng
  • Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Theo Luật Doanh Nghiệp 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Uỷ Quyền Mua Bán Đất, Nhà Đất Hiện Nay
  • Văn Bản Huỷ Bỏ Giấy Uỷ Quyền
  • Tải Mẫu Giấy Hủy Bỏ Giấy Ủy Quyền 2022
  • Mẫu Hủy Bỏ Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền : Văn Phòng Công Chứng An Nhất Nam
  • Thứ nhất: Chủ thể ủy quyền, nhận ủy quyền, hình thức ủy quyền:

    Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    Thứ hai: Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền;

    b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền.

    Thứ ba: Nhiều người tham gia ủy quyền:

    Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người đại diện theo ủy quyền. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền thì phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho tất cả người đại diện theo ủy quyền.

    Thứ tư:  Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải được thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được văn bản. Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;

    b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của mỗi người đại diện theo ủy quyền;

    c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân từng người đại diện theo ủy quyền;

    d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được đại diện;

    đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

    Thứ năm: Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

    a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật doanh nghiệp;

    b) Thành viên, cổ đông là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này không được cử người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện tại công ty khác;

    c) Tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Uỷ Quyền Công Ty Có Cần Công Chứng?
  • Giấy Ủy Quyền Có Phải Công Chứng Không? Thủ Tục Công Chứng Giấy Ủy Quyền
  • Giấy Ủy Quyền Có Phải Công Chứng Không ? Thủ Tục Công Chứng ?
  • Thủ Tục Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp
  • Hướng Dẫn Về Việc Tổ Chức Trưởng Thành Đoàn Cho Đoàn Viên
  • Thủ Tục Thành Lập Văn Phòng Đại Diện

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Bài Hát Cứ Thế Mà Làm
  • Sử Ký Tinh Vân: 20 Năm Sẻ Chia Và Sáng Tạo
  • Đúng Như Vậy Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Những Câu Nói Phổ Thông Thường Dùng
  • 30 Khẩu Ngữ Tiếng Trung Thông Dụng Nhất
  • Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.

    • Chức năng chính của văn phòng đại diện là văn phòng liên lạc; thực hiện hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường và đối tác mới.
    • Doanh nghiệp muốn thực hiện thăm dò thị trường, hoặc quảng bá thương hiệu tới các tỉnh thành ngoài tỉnh thành đang đặt trụ sở nên thành lập văn phòng đại diện.

    Tuy nhiên, hiện nay nếu doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện hoạt động kinh doanh khác tỉnh có thêm lựa chọn là thành lập địa điểm kinh doanh. Điều khác biệt của địa điểm kinh doanh so với văn phòng đại diện là địa điểm kinh doanh được tiến hành hoạt động kinh doanh và chỉ phải đóng thuế môn bài cho 01 địa điểm là 1.000.000 đồng/năm (doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh năm 2022 hiện đang được miễn thuế môn bài cho năm 2022).

    Do vậy doanh nghiệp cân nhắc giữa việc thành lập văn phòng đại diện hoặc thành lập địa điểm kinh doanh.

    Thủ tục thành lập văn phòng đại diện được tiến hành theo các bước sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo hồ sơ và ký hồ sơ thành lập văn phòng đại diện:

    Sau khi nhận được thông tin về tên, vị trí đặt, số điện thoại của văn phòng đại diện, người đứng đầu văn phòng đại diện, và chứng minh thư công chứng của trưởng văn phòng đại diện Việt An sẽ soạn hồ sơ và chuyển cho Quý khách hàng ký đóng dấu.

    Lưu ý:

    • Địa chỉ trụ sở của văn phòng đại diện công ty không được là nhà tập thể, nhà chung cư (tương tự như trụ sở của công ty).
    • Mặc dù văn phòng đại diện không phát sinh các thủ tục với cơ quan thuế. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi địa chỉ của văn phòng đại diện khác quận, huyện vẫn phải thực hiện xác nhận nghĩa vụ thuế với Chi cục thuế cũ. Do vậy, doanh nghiệp cần lưu ý việc lựa chọn địa chỉ phù hợp khi thành lập văn phòng đại diện để tránh phát sinh thay đổi địa chỉ khác quận.

    Thành phần hồ sơ thành lập văn phòng đại diện gồm:

    • Thông báo lập văn phòng đại diện;
    • Biên bản họp về việc thành lập văn phòng đại diện (Đối với công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn);
    • Quyết định thành lập văn phòng đại diện;
    • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện nếu người đứng đầu văn phòng đại diện không đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông, thành viên, chủ sở hữu công ty;
    • 01 bản công chứng CMND/Căn cước công dân/ Hộ chiếu còn hiệu lực của người đứng đầu văn phòng đại diện;
    • Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền cho người nộp hồ sơ;
    • 01 bản công chứng CMND/Căn cước công dân/ Hộ chiếu còn hiệu lực của người nộp hồ sơ.

    Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh thành phố nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở

    Sau khi nhận được hồ sơ có đầy đủ chữ ký của Quý khách hàng, Việt An sẽ tiến hành nộp hồ sơ và theo dõi cho tới khi ra kết quả cho Quý khách.

    Bước 3: Hoàn thành thủ tục thành lập văn phòng đại diện và trả kết quả cho Khách hàng:

    Kết quả khách hàng nhận được khi thực hiện thủ tục thành lập văn phòng đại diện:

    • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện;
    • Hồ sơ nội bộ để lưu tại văn phòng đại diện;
    • Tư vấn các thủ tục sau thành lập văn phòng đại diện.

    Lưu ý:

    • Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo lập văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
    • Tên văn phòng đại diện phải phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện.
    • Theo Nghị định 139/2016/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2017 quy định về lệ phí môn bàithì văn phòng đại diện có hoạt động sản xuất, kinh doanh phải thực hiện kê khai nộp thuế môn bài với mức 1.000.000 đồng/năm. Tuy nhiên, theo Công văn số 658/TCT-CS của Tổng cục thuế (có tính chất tham khảo) cũng nêu rõ đối với trường hợp Văn phòng đại diện của doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì phải nộp lệ phí môn bài; trường hợp Văn phòng đại diện không hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ thì không phải nộp lệ phí môn bài theo quy định. Thực tế Văn phòng đại diện không phát sinh hoạt động kinh doanh được vì vậy không phải nộp thuế môn bài theo quy định tại Nghị định 139/2016/TT-BTC.

    Hiện nay nhiều chi Cục thuế vì các lý do khách quan vẫn yêu cầu doanh nghiệp nộp thuế môn bài cho Văn phòng đại diện nên Quý khách hàng nên trao đổi lại nội dung cơ sở pháp lý nêu trên với quản lý thuế để không phải nộp thuế môn bài cho văn phòng đại diện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Lập Văn Phòng Đại Diện
  • Tăng Vốn Điều Lệ Công Ty Tnhh
  • Thủ Tục Thay Đổi Người Đại Diên Theo Pháp Luật
  • Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh Khác Tỉnh
  • Quy Định Về Phí Giữ Xe Tại Tp. Hồ Chí Minh – Tư Vấn Luật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100