Soạn Văn Bản (Tiếp Theo) Siêu Ngắn Văn 10

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)
  • Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo
  • c. Đặt nhan đề: Mối quan hệ giữa môi trường và cơ thể.

    Câu 2 trang 38 SGK Ngữ văn 10, tập 1

    + Sắp xếp: (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

    + Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác và bố cục bài thơ “Việt Bắc”.

    Câu 3 trang 38 SGK Ngữ văn 10, tập 1

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Nguồn nước vừa ô nhiễm vừa cạn kiệt, đất đai hoặc xói mòn hoặc thoái hóa, không khí bụi bặm,…Nông thôn oằn mình vì các loại hóa chất nông nghiệp còn thành thị ngột ngạt bởi hiệu ứng nhà kính. Những vùng đất có con người sinh sống hầu như đều đã lên tiếng cầu cứu cho sức khỏe của chúng. Ngay cả những nơi ít có bàn chân con người nhất như Bắc cực và Nam cực cũng đang chịu ảnh hưởng nặng nề mà tiêu biểu là hiện tượng băng tan bởi nhiệt độ Trái Đất không ngừng nóng lên. Trên cơ sở những vấn đề có thể mắt tai nghe một cách dễ dàng ấy, thật không dám hình dung về môi trường sống của con cháu chúng ta trong tương lai.

    Câu 4 trang 38 SGK Ngữ văn 10, tập 1

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ngày … tháng … năm … ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp … và Ban giám hiệu trường THPT ….

    Tên em là: Trần Văn A, học sinh lớp ….

    Em viết đơn này xin cô cho phép em được nghỉ buổi học ngày…tháng…năm vì em bị ốm, không thể đến lớp được. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô!

    Học sinh (kí tên)

    Trần Văn A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tích Hợp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Trong Dạy Phần Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Thi Học Kì 2 Ngữ Văn 7: Nội Dung Của Văn Bản Nhật Dụng?
  • Kinh Nghiệm Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng.
  • Củng Cố, Mở Rộng Kiến Thức Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài: Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Văn Bản (Tiếp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 12 Bài 20: Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế (Tiếp Theo 2)
  • Soạn Bài So Sánh (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài Hội Thoại Tiếp Theo
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 21: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng (Tiếp Theo)
  • Tuần 4. Văn Bản Văn Học (Tiếp Theo)
  • b) Đoạn văn được viết theo phương pháp lập luận diễn dịch.

    c) Có thể đặt một số những nhan đề sau: Môi trường và lá cây; Môi trường và cơ thể sống;…

    Trả lời

    • Sắp xếp các câu theo trình tự: (1) – (3) – (4) – (2) – (5)
    • Nhan đề: Việt Bắc

    Trả lời Môi trường sống bị hủy hoại

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Nước – nguồn mạch duy trì sự sống của muôn loài, bị ô nhiễm nghiêm trọng. Lượng chất độc lẫn trong nước tăng dần theo cấp số nhân. Mỗi ngày, có tấn chất thải đổ thẳng ra sông ngòi, biển cả mà không qua xử lí là một trong những nguyên nhân khiến cho nguồn nước bị ô nhiễm. Cùng với đó, đất cũng trở nên khô cằn, nhiễm độc do con người sử dụng. Lượng xe cộ quá nhiều cùng với dân số tăng nhanh chóng mặt, không khí, tiếng ồn vây quanh cuộc sống cũng đang ngày càng trở nên ô nhiễm trầm trọng. Việt Nam là một trong những nước có không khí bị ô nhiễm cao kỉ lục so với mức trung bình trên thế giới. Môi trường ô nhiễm dẫn tới những hệ lụy đáng tiếc về sức khỏe, tinh thần, đời sống của con người. Chính vì thế, mỗi người cần tự ý thức về việc bảo vệ môi trường và các cơ quan chức năng có thẩm quyền cần dề ra những biện pháp thiết thực và coi đây trở thành vấn đề cấp thiết đối với sự phát triển, phồn vinh của đất nước.

    Trả lời:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ***

    ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Thầy giáo chủ nhiệm lớp 10 A, Trường THPT…

    Tên em là: Nguyễn Văn B

    Hôm nay, ngày…, tháng…, năm…

    Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, gia đinh em có việc bận nên không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô.

    Học sinh

    (Kí tên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo
  • Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Các Đề Văn Về Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn 10 Có Đáp Án
  • Luyện Gõ 10 Ngón Bằng Mario Teaches Typing Online, Game Luyện Đánh Máy Cực Hấp Dẫn
  • Tóm Tắt Văn Bản Làng Của Kim Lân Ngắn Gọn Nhất
  • 5 Bài Tóm Tắt Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân Hay Nhất Chọn Lọc
  • Soạn bài Văn bản (tiếp theo)

    Bài Văn bản phần luyện tập được trình bày theo nhiều cách khác nhau, vì vậy mà Đọc tài liệu tổng hợp các cách soạn bài khác nhau cho các em tham khảo.

    Soạn bài Văn bản (tiếp theo) ngắn nhất

    Câu 1 trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1

    Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

    Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

    (Dẫn theo Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997)

    c. Đặt nhan đề cho đoạn văn.

    c. Nhan đề cho văn bản là: Cơ thể và môi trường hoặc Sự ảnh hưởng của môi trư­ờng đến cơ thể sống, Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

    Câu 2 trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1

    Sắp xếp các câu sau đây thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề.

    (1) Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. (2) Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công an của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. (3) Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. (4) “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. (5) Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng, và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Trả lời:

    – Sắp xếp: 1 – 3 – 4 – 5 – 2

    – Nhan đề có thể là: Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

    Câu 3 trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Trả lời:

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm ô nhiễm môi trường đất và nước. Việc làm này khiến đất đai không còn trồng trọt được, đầu độc và giết chết các sinh vật đang sống trong lòng đất và ở các nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. Những cánh rừng ở đầu nguồn bị chặt phá bừa bãi khiến lũ lụt, lở đất ngày càng trở nên dữ dội hơn. Không chỉ vậy, bầu không khí của chúng ta cũng bị ô nhiễm nặng nề. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức cho phép làm cho tầng ôzôn bị thủng, tăng hiệu ứng nhà kính, gia tăng thêm các bệnh về da và hô hấp cho con người.

    – Có thể đặt tên cho văn bản là: “Ô nhiễm môi trường sống” hoặc Thực trạng môi trường sống hiện nay.

    Câu 4 trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1

    Viết một là đơn xin phép nghỉ học đáp ứng các yêu cầu sau của văn bản hành chính.

    – Đơn gửi cho ai ? Người viết đơn ở cương vị nào?

    – Mục đích viết đơn là gì ?

    – Nội dung cơ bản của đơn là gì?

    – Kết cấu của đơn như thế nào?

    Trả lời:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    …, Ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

    Tên em là: Nguyễn Văn A, học sinh lớp ….

    Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị … (nêu lí do) không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

    Em hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô!

    Soạn bài Văn bản (tiếp theo) hay nhất

    Bài 1 trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1

    Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

    Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

    (Dẫn theo Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997)

    c. Đặt nhan đề cho đoạn văn.

    – Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể.

    – So sánh các lá mọc trong môi trường khác nhau.

    (1 luận điểm, 2 luận cứ và 4 luận chứng)

    – Câu 2, 3: Liên kết ý khái quát với các dẫn chứng.

    c. Đặt nhan đề cho đoạn văn: Cơ thể với môi trường.

    Bài 2 trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1

    Sắp xếp các câu sau đây thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề.

    (1) Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. (2) Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công an của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. (3) Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. (4) “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. (5) Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng, và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Trả lời: Cách sắp xếp: 1 – 3 – 4 – 5 – 2

    Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc.

    – Nhan đề có thể là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, Hoàn cảnh sáng tác bài thơ”Việt Bắc”, Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”, Bài thơ Việt bắc của Tố Hữu.

    Bài 3 trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Trả lời:

    a. Gợi ý một số nội dung cho đoạn văn sẽ viết:

    – Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại nghiêm trọng.

    – Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra sạt lở đất, lũ lụt, hạn hán kéo dài.

    – Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiễm do các chất thải từ các khu công nghiệp, các nhà máy.

    – Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa bãi trong khi ta chưa có quy hoạch xử lí hàng ngày.

    – Phân bón và thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không đúng theo quy định. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người.

    Ví dụ đoạn văn mẫu:

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm ô nhiễm môi trường đất và nước. Việc làm này khiến đất đai không còn trồng trọt được, đầu độc và giết chết các sinh vật đang sống trong lòng đất và ở các nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. Những cánh rừng ở đầu nguồn bị chặt phá bừa bãi khiến lũ lụt, lở đất ngày càng trở nên dữ dội hơn. Không chỉ vậy, bầu không khí của chúng ta cũng bị ô nhiễm nặng nề. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức cho phép làm cho tầng ôzôn bị thủng, tăng hiệu ứng nhà kính, gia tăng thêm các bệnh về da và hô hấp cho con người.

    b. Tiêu đề: Môi trường kêu cứu.

    Bài 4 trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1

    Viết một là đơn xin phép nghỉ học đáp ứng các yêu cầu sau của văn bản hành chính.

    – Đơn gửi cho ai ? Người viết đơn ở cương vị nào?

    – Mục đích viết đơn là gì ?

    – Nội dung cơ bản của đơn là gì?

    – Kết cấu của đơn như thế nào?

    Trả lời:

    Khi viết đơn xin phép nghỉ học, học sinh cần chú ý các nội dung sau:

    – Đơn gửi thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hoặc hiệu trưởng nhà trường. Cương vị người viết: Học sinh của lớp, của trường.

    – Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng (xin nghỉ học)

    – Nội dung cơ bản của đơn: Trình bày lí do xin nghỉ học, thời gian, địa điểm nghỉ học và lời hứa.

    – Kết cấu của lá đơn:

    Một mẫu lá đơn xin nghỉ học hoàn chỉnh:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

    Tên em là: Phan Thu Hương, học sinh lớp ….

    Em viết đơn này xin trình bày với cô việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị cảm không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

    Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    …, ngày…tháng…năm…

    Người làm đơn

    Phan Thu Hương

    -/-

    Các nội dung bài soạn Văn bản (tiếp theo) trong chuyên mục soạn văn lớp 10 được Đọc tài liệu tổng hợp phía trên sẽ giúp các em học sinh có thể chuẩn bị bài tốt nhất trước khi tới lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Để Học Tốt Ngữ Văn 10 (Chương Trình Nâng Cao)
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Lớp 10: Chiến Thắng Mtao
  • Soạn Bài Chiến Thắng Mtao Mxây Lớp 10
  • Đề Đọc Hiểu Đoạn Trao Duyên Trích Truyện Kiều Nguyễn Du
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10 Siêu Ngắn Gọn Nhất 2022
  • Giáo Án Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản
  • Soạn Bài Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
  • Soạn Bài Nhàn (Chi Tiết)
  • a)

    • Các văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, dùng để trao đổi thông tin, truyền đạt kinh nghiệm và bày tỏ cảm xúc.
    • Số câu trong mỗi văn bản không giống nhau: văn bản (1) chỉ có 1 câu, văn bản (2) có 4 câu, văn bản (3) có nhiều câu, nhiều đoạn.

    b)

    • Các vấn đề trong văn bản:
      • (1) kinh nghiệm chọn bạn, kết bạn.
      • (2) giãi bày về số phận hẩm hiu người phụ nữ xưa.
      Các vấn đề ấy được triển khai thống nhất, các câu liên kết với nhau.

    c)

    • Ở văn bản (2): hai câu lục bát là một ý, được trình bày theo thứ tự “sự việc”.
    • Ở văn bản (3): kết cấu 3 phần
      • Mở bài: tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.
      • Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.
      • Kết bài: còn lại.

    d)

    • Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Phần mở đầu: tiêu đề và một lời hô gọi để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm”.
    • Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    e)

    Mục đích:

    • Văn bản (1) cung cấp kinh nghiệm sống.
    • Văn bản (2) sự thiệt thòi của người phụ nữ xưa.
    • Văn bản (3) kêu gọi toàn dân kháng chiến.

    Trả lời các câu hỏi:

    1.

    • Vấn đề được đề cập: Văn bản 1 là truyền đạt kinh nghiệm sống; văn bản 2 nói về số phận của người phụ nữ xưa; văn bản 3 bàn về một vấn đề chính trị
    • Ở văn bản 1, 2: sử dụng từ ngữ thân thuộc và các hình ảnh ẩn dụ.
    • Ở văn bản 3: từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị, cách thức là lí lẽ và lập luận.

    2.

    a) Phạm vi sử dụng:

    • Văn bản 2: lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật
    • Văn bản 3: lĩnh vực giao tiếp chính trị
    • Các bài học trong sách giáo khoa được sử dụng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học
    • Đơn xin nghỉ học hoặc giấy khai sinh được sử dụng trong giao tiếp hành chính.

    b) Mục đích giao tiếp

    • Văn bản (2): bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
    • Văn bản (3): kêu gọi toàn dân kháng chiến.
    • Các văn bản trong SGK: truyền tải kiến thức
    • Văn bản đơn từ và giấy khai sinh: trình bày sự việc, hiện tượng.

    c.

    • Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.
    • Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.
    • Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.
    • Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

    d. Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

    • Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.
    • Văn bản (3) có kết cấu ba phần.
    • Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…
    • Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự (Siêu Ngắn)
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Ngữ Văn Trường Thpt Yên Lạc, Vĩnh Phúc Năm
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 6696:2000 Về Chất Thải Rắn
  • Bài 68. Một Số Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Triển Khai Các Văn Bản Về Bảo Vệ Môi Trường, Khoáng Sản, Đất Đai, Bản Đồ
  • Soạn Bài: Văn Bản (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)
  • Lý Thuyết: Định Dạng Văn Bản Trang 108 Sgk Tin Học 10
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Viết Văn Bản Viết Chữ 1000 Chữ
  • Truyện Ngắn 1200 Chữ: Má Đi Chợ
  • Soạn bài: Văn bản (siêu ngắn)

    I. Khái niệm, đặc điểm

    Câu 1.

    + Toàn bộ các văn bản bao gồm số 1,2,3 được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    + Các văn bản được coi là phương tiện giao tiếp của người viết với người đọc nhằm bộc bạch, bày tỏ, thể hiện tư tưởng, tình cảm, thái độ bộc lộ quan điểm cá nhân của người viết.

    + Văn bản rất phong phú. Có thể chỉ có môt câu duy nhất, văn bản gồm nhiều câu, văn bản chỉ 1 đoạn hay văn bản gồm nhiều đoạn liên kết với nhau.

    Các văn bản đề cập đến những vấn đề cụ thể:

    + Văn bản 1: Thể hiện kinh nghiệm sống (cách lựa chọn bạn bè, môi trường sống).

    + Văn bản 2: Về vấn đề thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa

    + Văn bản 3: Về vấn đề chính trị quốc gia cụ thể là lời kêu goi toàn quốc kháng chiến

    – Văn bản (2): gồm 4 câu thơ thể hiện bằng các câu thơ lục bát. Mỗi cặp lục bát đưa ra một nội dung cụ thể, các nội dung liên kết với nhau bằng những phép nghệ thuật như phép lặp, so sánh… Từ đó tạo ra những liên tưởng cho người đọc

    – Văn bản (3): sử dụng kết cấu cơ bản của một văn bản gồm ba phần chính : mở-thân-kết, các phần nêu ra nội dung cụ thể, các nội dung kết hợp tạo kết cấu toàn bài mạch lạc, rõ ràng, cụ thể. Mỗi phần đều liên kết chặt chẽ với nhau tạo sự logic nhất định.

    Văn bản 3 là văn bản chính luận. mở đầu là một lời kêu gọi và kết thúc bằng một lời khẳng định.

    Có thể thấy lời mở đầu có tác dụng dẫn dắt người đọc vào mục đích chính, tạo cảm giác thu hút, gây sự chú ý; phần kết thúc là lời khẳng định chắc nịch thể hiện ý chí, đồng thời là lòng khích lệ, động viên

    Câu 5. Mỗi văn bản được tạo ra đều nhằm một mục đích riêncủa tác giả như: kêu gọi, cổ vũ, cung cấp thông tin, tri thức hay bày tỏ suy nghĩ, thái độ. Bởi vậy có thể khẳng định các văn bản được tạo ra nhằm mục đích chung nhất là giao tiếp.

    II. Các loại văn bản

    Câu 1 (trang 25 sgk Văn 10 Tập 1):

    – Văn bản 1 và 2

    VB1: Thể hiện kinh nghiệm sống của con người trong xã hội

    VB2: Thể hiện tình cảm, số phân của con người

    – Văn bản 3: vấn đề nói đến thuộc lĩnh vực chính trị

    Câu 2 (trang 25 sgk Văn 10 Tập 1):

    Sau khi so sánh về nôi dung, mục đích của các văn bản ta rút ra được kết luận như sau:

    a. Mỗi văn bản có phạm vi sử dụng khác nhau trong hoạt động giao tiếp xã hội

    – Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

    b. Mỗi văn bản có thể thực hiện một hoặc nhiều mục đích giao tiếp khác nhau cụ thể:

    – Văn bản (2) mục đích để đưa ra lời khuyên, truyền đạt lại những kinh nghiệm sống qua những tình cảm, cảm xúc.

    – Văn bản (3) là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến dùng trong lĩnh vực chính trị

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng để cung cấp kiến thức phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng để giải quyết các vấn đề hành chính công vụ.

    c. Mỗi loại văn bản sử dụng một lớp từ ngữ riêng theo một phong cách thống nhất.

    – Văn bản (2): sử dụng từ ngữ nghệ thuật.

    – Văn bản (3): sử dụng từ ngữ chính luận.

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK: sử dụng ngôn ngữ khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh: sử dụng ngôn ngữ hành chính.

    d. Mỗi văn bản có cách kết cấu và trình bày mang những đặc trưng riêng biệt.

    – Văn bản (2): trình bày theo thể thơ lục bát.

    – Văn bản (3): kết cấu ba phần mở-thân-kết, với toàn bộ lập luận chặt chẽ, lý lẽ thuyết phục

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK trình bày rõ ràng, mạch lạc theo phong cách của văn bản khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh: viết theo mẫu quy định.

    Nhận xét – Ý nghĩa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn
  • Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com
  • Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học
  • Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Văn Bản (Tiếp)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 12 Bài 20: Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế (Tiếp Theo 2)
  • Soạn Bài So Sánh (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài Hội Thoại Tiếp Theo
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 21: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng (Tiếp Theo)
  • Câu 1: (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học (VBVH)

    – VBVH đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng, tình cảm, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

    – VBVH xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

    – VBVH xây dựng theo một phương thức riêng, mỗi VBVH đều thuộc một thể loại nhất định, tuân thủ quy ước và cách thức của thể loại đó (thơ, truyện, kịch…).

    Câu 2: Câu 2: (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Nói hiểu tầng ngôn ngữ mới là bước đầu cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học vì cấu trúc của VBVH mang nhiều tầng lớp bao gồm tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa.

    – Trong đó, vượt qua tầng ngôn từ, người đọc mới nắm bắt được ngữ âm, ngữ nghĩa trên bề mặt của tác phẩm.

    – Từ đó, người đọc có cơ sở để nhận diện và khám phá tầng hình tượng (thể hiện ở chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng…).

    – Từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, người đọc mới có thể khám phá tầng hàm nghĩa ẩn sâu bên trong, tức là hiểu điều nhà văn muốn tâm sự, kí thác (nói theo nguyên lí “tảng băng trôi” của nhà văn Mĩ Hê-ming-uê là phần băng chìm khó nhận diện ở bên dưới).

    Câu 3: Câu 3: (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Phân tích ý nghĩa một hình tượng yêu thích trong một bài/đoạn thơ ngắn:

    VD: Hình tượng tấm lụa đào trong bài ca dao.

    Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

    – Nghĩa ngôn từ: Cô gái so sánh thân mình giống như tấm lụa đào giữa chợ.

    – Nghĩa hình tượng:

    + Đặc điểm của tấm lụa đào: quý giá, đẹp đẽ, mềm mại, đáng trân trọng.

    + Hoàn cảnh của tấm lụa đào: bị bán ở chợ, không biết sẽ vào tay người mua nào.

    + Nghĩa hàm ẩn: qua sự tương đồng giữa thân phận của mình với đặc điểm, hoàn cảnh của tấm lụa đào, cô gái vừa khẳng định giá trị bản thân vừa xót xa, lo lắng cho cuộc đời mình không biết sẽ gặp người bạn đời như thế nào. Bởi trong xã hội xưa, người con gái không được tự quyết chuyện trăm năm của mình.

    Câu 4: Câu 4: (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Hàm nghĩa của văn bản văn học:

    – Khái niệm: là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng trong VBVH. Cụ thể, đó là những điều nhà văn muốn tâm sự, muốn thể nghiệm về cuộc sống, những quan niệm đạo đức xã hội, những hoài bão. Đó là thông điệp nhà văn muốn gửi gắm cho đời.

    – Ví dụ:

    Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

    (Trích “Tự tình” II- Hồ Xuân Hương)

    – Tác giả miêu tả hành động, trạng thái của từng đám rêu mọc xiên ngang mặt đất, hình ảnh mấy hòn đá vươn lên “đâm toạc” chân mây. Chúng có sức sống mãnh liệt dù bé nhỏ, bình thường. Hàm nghĩa ở đây là thái độ bất bình, ngang tàng, phản kháng của Hồ Xuân Hương muốn chống lại số phận bé nhỏ, bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Đó cũng là bản lĩnh Xuân Hương, cá tính Xuân Hương độc đáo, mạnh mẽ.

    LUYỆN TẬP VB1: Nơi dựa

    – Bài “Nơi dựa” chia thành hai đoạn có cấu trúc, hình tượng, tứ thơ giống nhau:

    + Cấu trúc: câu mở đầu và câu kết thúc giống nhau (điệp cấu trúc cú pháp).

    + Tứ thơ, hình tượng thơ tương đồng: mỗi đoạn đều có hai nhân vật, trong mỗi cặp nhân vật lại có một người không thể tự bước đi vững vàng mà phải nhờ vào người còn lại ( đứa bé nhờ vào mẹ – người mẹ già nhờ vào anh chiến sĩ).

    – Những hình tượng trên gợi suy ngẫm sâu xa về chỗ dựa:

    + Nơi dựa giản đơn, dễ nhận thấy là chỗ dựa về sức khỏe, về vật chất: em bé phải dựa vào mẹ để tập đi, người mẹ già phải nhờ vào anh chiến sĩ để đi lại.

    + Nơi dựa sâu xa, quan trọng là chỗ dựa về tinh thần: em bé và người mẹ già yếu đều là nguồn sống, là chỗ dựa tình cảm để người mẹ trẻ và anh chiến sĩ có thể vượt qua thử thách.

    VB2: Thời gian

    – Các câu thơ được trích dẫn hàm chứa ý nghĩa: khẳng định sự tàn phá, mài mòn khủng khiếp của thời gian (làm khô héo cảm xúc khiến kỉ niệm đã qua giờ khô khan như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn). Chỉ có thơ ca nghệ thuật và tình yêu vẫn luôn tràn đầy cảm xúc, tràn đầy sức sống bất diệt ( còn xanh, như hai giếng nước) bất chấp thời gian.

    – Thông điệp trong bài “Thời gian”: trong dòng thời gian thử thách, khắc nghiệt, chỉ có những giá trị chân chính mới tồn tại lâu bền (nghệ thuật, tình yêu).

    VB3: Mình và ta

    – Mối quan hệ giữa người đọc và nhà văn (câu 1,2): mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất, gần gũi, đồng cảm.

    – VBVH và TPVH trong tâm trí người đọc (câu 3,4): VBVH, TPVH là các tác phẩm ngôn từ, thông điệp đã được ẩn trong các hình tượng, các câu từ. Nhờ có sự tiếp nhận, cảm thụ, trí hình dung tưởng tượng của người đọc mà những hình tượng ấy, ngôn từ ấy trở nên sinh động, hiện thực hóa và thực sự sống cuộc đời đích thực của nó. Nếu không được tiếp nhận trong tâm trí người đọc, VBVH hay TPVH mãi chỉ là những văn bản chết.

    Chia sẻ: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo
  • Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài: Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Nhất Văn 10: Nêu Những Tiêu Chí Chủ Yếu Của Văn Bản Văn Học
  • Những Mẫu Slide Powerpoint Miễn Phí Tuyệt Đẹp Dành Cho Giáo Viên
  • Bài Tập Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Có Đáp Án).
  • Tổng Kết Phương Pháp Đọc
  • Soạn Bài Lớp 10: Tổng Kết Phương Pháp Đọc
  • Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

    – Văn bản văn học cỏn gọi là văn bản nghệ thuật văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ảnh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoã mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

    – Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tựong mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

    – Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó.

    Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học, vì:

    – Trong một tác phẩm văn học, bao giờ nhà văn cũng gửi gắm tư tưởng, tình cảm, thái độ của mình trước cuộc đời thông qua hình tượng.

    – Hình tượng nghệ thuật lại được hình thành từ sự khái quát của các lớp nghĩa ngôn từ

    ⇒ Vì thế, nếu mới chỉ hiểu tầng ngôn từ mà chưa biết tổng hợp nên ý nghĩa của hình tượng, chưa hiểu được các ý nghĩa hàm ẩn của văn bản thì chưa thể coi là đã nắm được nội dung tác phẩm.

    Soạn văn 7 ngắn nhất tại Cunghocvui Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Cho câu thơ sau:

    “Một ngày lạ thói sai nha

    Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    – Tầng ngôn từ:

    + “Thói” là lối sống, cách sống, cách hành xử hay hành động thường không tốt, được lặp lại lâu ngày thành nếp, thành thói quen.

    + “Sai nha” là nha dịch và nha lại, lũ tay chân của bọn quan lại thời phong kiến.

    + “Khốc lại” nghĩa là tai hại, đáng sợ, đau khổ, đau thương.

    – Tầng hình tượng:

    Đó là bọn sai nha trong xã hội phong kiến thối nát: Chỉ vì tiền mà bọn sai nha làm cho gia đình Vương Ông bị tan nát, bị đau khổ. Gia đình Kiều đang yên vui hạnh phúc, bỗng trở nên tan hoang, tan nát, người bị tù tội, người phải bán mình chuộc cha! ⇒ Xã hội đồng tiền, “đồng tiền đâm toạc tờ giấy”.

    – Tầng hàm nghĩa:

    Nguyễn Du đã đứng về phía nhân dân, chỉ ra mặt trái của chế độ phong kiến, đã vạch mặt, lên án bọn quan lại, lũ sai nha với thái độ căm giận, khinh bỉ, đồng thời nói lên sự cảm thông sâu sắc, đồng cảm với nhân dân – những con người bị đối xử đến “khốc hại” “vì tiền”, nên những vần thơ của ông vừa giàu giá trị tố cáo hiện thực, vừa giàu giá trị nhân đạo.

    Câu 4 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    – Hàm nghĩa của văn bản văn học là những lớp nghĩa ẩn kín, tiềm tàng của văn bản được gửi gắm trong hình tượng

    Ví dụ câu ca dao:

    “Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

    Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”

    ⇒ Hàm nghĩa: chỉ chuyện tình yêu nam nữ, chỉ chuyện ướm hỏi, chuyện cưới xin.

    Câu 1 (trang 121 – 122 sgk Ngữ văn 10 Tập 2): cấu trúc hai đoạn tượng tự nhau

    – Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ về một hiện tượng nhìn thấy trên đường

    – 3 câu tiếp tả kỹ hai nhân vật: nét mặt, cử chỉ…

    – Câu cuối vừa là câu hỏi vứa là nỗi băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa.

    b/ hình ảnh tương phản:

    người đàn bà – em bé,

    người chiến sĩ – bà cụ

    ⇒ Người mẹ dựa vào đứa bé chập chững, anh bộ đội dựa vào bà cụ đang run rẩy cất bước trên đường. Đứa bé chính là niềm vui, niềm tin chổ dựa tinh thần để người mẹ sống và làm việc.

    ⇒ Bà cụ già yếu chính là nơi gởi lòng kính yêu của con cháu, là sức mạnh cho người lính chiến đấu và chiến thắng.

    ⇒ Nơi dựa nói theo Nguyễn Đình Thi là điểm tựa về mặt tinh thần, tình cảm: tình yêu, lòng hi vọng về tương lai, lòng biết ơn quá khứ.

    Câu 2 (trang 122 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    a. Các câu hàm chứa ý nghĩa:

    – Thời gian trôi chảy từ từ, nhẹ, im, tưởng như yếu ớt “thời gian qua kẽ tay”, thời gian “làm khô những chiếc lá”. Chiếc lá là hình ảnh mang tính biểu trưng, chiếc lá là mảnh đời đang trôi đi theo nhịp thời gian. Những chiếc lá khô hay chính là cuộc đời không thể tránh khỏi vòng sinh diệt. Những chiếc lá khô, những cuộc đời ngắn ngủi và những kỉ niệm của đời người cũng sẽ bị rơi vào quên lãng (hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn đầy bùn cát thì chẳng có tiếng vang gì cả).

    ⇒ Cuộc đời và những kỉ niệm đều tàn tạ, đều bị thời gian xóa nhòa.

    – Thế nhưng, trong cuộc sống có những điều tồn tại mãnh liệt với thời gian đó là:

    Riêng những câu thơ

    còn xanh

    Riêng những bài hát

    còn xanh

    – Hình ảnh “đôi mắt em”: đôi mắt người yêu (kỉ niệm tình yêu); “giếng nước”: giếng nước không cạn, gợi lên những điều trong mát ngọt lành.

    b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    a.

    – Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta).

    – Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn.

    – Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

    b.

    – Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. – Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ.

    – Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Từ Giảng Văn Qua Phân Tích Tác Phẩm Đến Dạy Học Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 1+2 +3+4 Thực Hành Văn Bản Văn Học Và Cách Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 1+2 +3+4
  • Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tuần 31, Tiết 92+93
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Ngắn Nhất
  • Soạn Bài: Hịch Tướng Sĩ (Trần Quốc Tuấn)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học (VBVH)

    – VBVH đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng, tình cảm, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

    – VBVH xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

    – VBVH xây dựng theo một phương thức riêng, mỗi VBVH đều thuộc một thể loại nhất định, tuân thủ quy ước và cách thức của thể loại đó (thơ, truyện, kịch…).

    Câu 2 Câu 2 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Nói hiểu tầng ngôn ngữ mới là bước đầu cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học vì cấu trúc của VBVH mang nhiều tầng lớp bao gồm tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa.

    – Trong đó, vượt qua tầng ngôn từ, người đọc mới nắm bắt được ngữ âm, ngữ nghĩa trên bề mặt của tác phẩm.

    – Từ đó, người đọc có cơ sở để nhận diện và khám phá tầng hình tượng (thể hiện ở chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng…).

    – Từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, người đọc mới có thể khám phá tầng hàm nghĩa ẩn sâu bên trong, tức là hiểu điều nhà văn muốn tâm sự, kí thác (nói theo nguyên lí “tảng băng trôi” của nhà văn Mĩ Hê-ming-uê là phần băng chìm khó nhận diện ở bên dưới).

    Câu 3 Câu 3 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Phân tích ý nghĩa một hình tượng yêu thích trong một bài/đoạn thơ ngắn:

    VD: Hình tượng tấm lụa đào trong bài ca dao.

    Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

    – Nghĩa ngôn từ: Cô gái so sánh thân mình giống như tấm lụa đào giữa chợ.

    – Nghĩa hình tượng:

    + Đặc điểm của tấm lụa đào: quý giá, đẹp đẽ, mềm mại, đáng trân trọng.

    + Hoàn cảnh của tấm lụa đào: bị bán ở chợ, không biết sẽ vào tay người mua nào.

    + Nghĩa hàm ẩn: qua sự tương đồng giữa thân phận của mình với đặc điểm, hoàn cảnh của tấm lụa đào, cô gái vừa khẳng định giá trị bản thân vừa xót xa, lo lắng cho cuộc đời mình không biết sẽ gặp người bạn đời như thế nào. Bởi trong xã hội xưa, người con gái không được tự quyết chuyện trăm năm của mình.

    Câu 4 Câu 4 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Hàm nghĩa của văn bản văn học:

    – Khái niệm: là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng trong VBVH. Cụ thể, đó là những điều nhà văn muốn tâm sự, muốn thể nghiệm về cuộc sống, những quan niệm đạo đức xã hội, những hoài bão. Đó là thông điệp nhà văn muốn gửi gắm cho đời.

    – Ví dụ:

    Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

    (Trích “Tự tình” II- Hồ Xuân Hương)

    – Tác giả miêu tả hành động, trạng thái của từng đám rêu mọc xiên ngang mặt đất, hình ảnh mấy hòn đá vươn lên “đâm toạc” chân mây. Chúng có sức sống mãnh liệt dù bé nhỏ, bình thường. Hàm nghĩa ở đây là thái độ bất bình, ngang tàng, phản kháng của Hồ Xuân Hương muốn chống lại số phận bé nhỏ, bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Đó cũng là bản lĩnh Xuân Hương, cá tính Xuân Hương độc đáo, mạnh mẽ.

    Luyện tập VB1: Nơi dựa

    – Bài “Nơi dựa” chia thành hai đoạn có cấu trúc, hình tượng, tứ thơ giống nhau:

    + Cấu trúc: câu mở đầu và câu kết thúc giống nhau (điệp cấu trúc cú pháp).

    + Tứ thơ, hình tượng thơ tương đồng: mỗi đoạn đều có hai nhân vật, trong mỗi cặp nhân vật lại có một người không thể tự bước đi vững vàng mà phải nhờ vào người còn lại ( đứa bé nhờ vào mẹ – người mẹ già nhờ vào anh chiến sĩ).

    – Những hình tượng trên gợi suy ngẫm sâu xa về chỗ dựa:

    + Nơi dựa giản đơn, dễ nhận thấy là chỗ dựa về sức khỏe, về vật chất: em bé phải dựa vào mẹ để tập đi, người mẹ già phải nhờ vào anh chiến sĩ để đi lại.

    + Nơi dựa sâu xa, quan trọng là chỗ dựa về tinh thần: em bé và người mẹ già yếu đều là nguồn sống, là chỗ dựa tình cảm để người mẹ trẻ và anh chiến sĩ có thể vượt qua thử thách.

    VB2: Thời gian

    – Các câu thơ được trích dẫn hàm chứa ý nghĩa: khẳng định sự tàn phá, mài mòn khủng khiếp của thời gian (làm khô héo cảm xúc khiến kỉ niệm đã qua giờ khô khan như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn). Chỉ có thơ ca nghệ thuật và tình yêu vẫn luôn tràn đầy cảm xúc, tràn đầy sức sống bất diệt ( còn xanh, như hai giếng nước) bất chấp thời gian.

    – Thông điệp trong bài “Thời gian”: trong dòng thời gian thử thách, khắc nghiệt, chỉ có những giá trị chân chính mới tồn tại lâu bền (nghệ thuật, tình yêu).

    VB3: Mình và ta

    – Mối quan hệ giữa người đọc và nhà văn (câu 1,2): mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất, gần gũi, đồng cảm.

    – VBVH và TPVH trong tâm trí người đọc (câu 3,4): VBVH, TPVH là các tác phẩm ngôn từ, thông điệp đã được ẩn trong các hình tượng, các câu từ. Nhờ có sự tiếp nhận, cảm thụ, trí hình dung tưởng tượng của người đọc mà những hình tượng ấy, ngôn từ ấy trở nên sinh động, hiện thực hóa và thực sự sống cuộc đời đích thực của nó. Nếu không được tiếp nhận trong tâm trí người đọc, VBVH hay TPVH mãi chỉ là những văn bản chết.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Sài Gòn Tôi Yêu Chương Trình Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu Của Minh Hương
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Sài Gòn Tôi Yêu
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết: Định Dạng Văn Bản Trang 108 Sgk Tin Học 10
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Viết Văn Bản Viết Chữ 1000 Chữ
  • Truyện Ngắn 1200 Chữ: Má Đi Chợ
  • Báo Giá Đánh Máy Văn Bản, Đánh Máy Vi Tính Rẻ Nhất
  • Soạn bài Văn bản văn học

    I. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

    – Văn bản văn học cỏn gọi là văn bản nghệ thuật văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ảnh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoã mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

    – Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

    – Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó.

    Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học, vì:

    – Trong một tác phẩm văn học, bao giờ nhà văn cũng gửi gắm tư tưởng, tình cảm, thái độ của mình trước cuộc đời thông qua hình tượng.

    – Hình tượng nghệ thuật lại được hình thành từ sự khái quát của các lớp nghĩa ngôn từ

    ⇒ Vì thế, nếu mới chỉ hiểu tầng ngôn từ mà chưa biết tổng hợp nên ý nghĩa của hình tượng, chưa hiểu được các ý nghĩa hàm ẩn của văn bản thì chưa thể coi là đã nắm được nội dung tác phẩm.

    Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Cho câu thơ sau:

    “Một ngày lạ thói sai nha

    Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    – Tầng ngôn từ:

    + “Thói” là lối sống, cách sống, cách hành xử hay hành động thường không tốt, được lặp lại lâu ngày thành nếp, thành thói quen.

    + “Sai nha” là nha dịch và nha lại, lũ tay chân của bọn quan lại thời phong kiến.

    + “Khốc lại” nghĩa là tai hại, đáng sợ, đau khổ, đau thương.

    – Tầng hình tượng:

    Đó là bọn sai nha trong xã hội phong kiến thối nát: Chỉ vì tiền mà bọn sai nha làm cho gia đình Vương Ông bị tan nát, bị đau khổ. Gia đình Kiều đang yên vui hạnh phúc, bỗng trở nên tan hoang, tan nát, người bị tù tội, người phải bán mình chuộc cha! ⇒ Xã hội đồng tiền, “đồng tiền đâm toạc tờ giấy”.

    – Tầng hàm nghĩa:

    Nguyễn Du đã đứng về phía nhân dân, chỉ ra mặt trái của chế độ phong kiến, đã vạch mặt, lên án bọn quan lại, lũ sai nha với thái độ căm giận, khinh bỉ, đồng thời nói lên sự cảm thông sâu sắc, đồng cảm với nhân dân – những con người bị đối xử đến “khốc hại” “vì tiền”, nên những vần thơ của ông vừa giàu giá trị tố cáo hiện thực, vừa giàu giá trị nhân đạo.

    Câu 4 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    – Hàm nghĩa của văn bản văn học là những lớp nghĩa ẩn kín, tiềm tàng của văn bản được gửi gắm trong hình tượng

    Ví dụ câu ca dao:

    “Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

    Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”

    ⇒ Hàm nghĩa: chỉ chuyện tình yêu nam nữ, chỉ chuyện ướm hỏi, chuyện cưới xin.

    II. Luyện tập

    Câu 1 (trang 121 – 122 sgk Ngữ văn 10 Tập 2): cấu trúc hai đoạn tượng tự nhau

    – Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ về một hiện tượng nhìn thấy trên đường

    – 3 câu tiếp tả kỹ hai nhân vật: nét mặt, cử chỉ…

    – Câu cuối vừa là câu hỏi vứa là nỗi băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa.

    b/ hình ảnh tương phản:

    người đàn bà – em bé,

    người chiến sĩ – bà cụ

    ⇒ Người mẹ dựa vào đứa bé chập chững, anh bộ đội dựa vào bà cụ đang run rẩy cất bước trên đường. Đứa bé chính là niềm vui, niềm tin chỗ dựa tinh thần để người mẹ sống và làm việc.

    ⇒ Bà cụ già yếu chính là nơi gởi lòng kính yêu của con cháu, là sức mạnh cho người lính chiến đấu và chiến thắng.

    ⇒ Nơi dựa nói theo Nguyễn Đình Thi là điểm tựa về mặt tinh thần, tình cảm: tình yêu, lòng hi vọng về tương lai, lòng biết ơn quá khứ.

    Câu 2 (trang 122 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    a. Các câu hàm chứa ý nghĩa:

    – Thời gian trôi chảy từ từ, nhẹ, im, tưởng như yếu ớt “thời gian qua kẽ tay”, thời gian “làm khô những chiếc lá”. Chiếc lá là hình ảnh mang tính biểu trưng, chiếc lá là mảnh đời đang trôi đi theo nhịp thời gian. Những chiếc lá khô hay chính là cuộc đời không thể tránh khỏi vòng sinh diệt. Những chiếc lá khô, những cuộc đời ngắn ngủi và những kỉ niệm của đời người cũng sẽ bị rơi vào quên lãng (hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn đầy bùn cát thì chẳng có tiếng vang gì cả).

    ⇒ Cuộc đời và những kỉ niệm đều tàn tạ, đều bị thời gian xóa nhòa.

    – Thế nhưng, trong cuộc sống có những điều tồn tại mãnh liệt với thời gian đó là:

    Riêng những câu thơ

    còn xanh

    Riêng những bài hát

    còn xanh

    – Hình ảnh “đôi mắt em”: đôi mắt người yêu (kỉ niệm tình yêu); “giếng nước”: giếng nước không cạn, gợi lên những điều trong mát ngọt lành.

    b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    a.

    – Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta).

    – Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn.

    – Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

    b.

    – Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. – Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ.

    – Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn
  • Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)
  • Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề. Câu 3 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết. Câu 4 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Đơn xin nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh chị hãy xác định rõ những vấn đề sau (SGK trang 38)

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Văn bản (Tiếp theo) lớp 10 tập 1 trang 37

    Câu 1 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Đọc đoạn văn (mục 1, SGK trang 37) và thực hiện các yêu cầu:

    c. Đặt nhan đề cho đoạn văn

    Câu 2 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề.

    Câu 3 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết.

    Câu 4 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Đơn xin nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh chị hãy xác định rõ những vấn đề sau (SGK trang 38)

    Sách giải soạn văn lớp 10 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

    + Toàn bộ đoạn văn tập trung vào làm rõ một ý chính được nêu ở câu đầu đoạn: “Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau”.

    + Câu 1 nêu nội dung khái quát của toàn bộ đoạn văn

    + Câu 2, 3: Liên kết ý khái quát với các dẫn chứng cụ thể ở phía sau.

    + Câu 4, 5: Chứng minh rõ sự ảnh hưởng của môi trường đối với cơ thể.

    c) Có thể đặt các nhan đề khác cho văn bản như: Cơ thể và môi trường; Cơ thể với môi trường Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống; Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

    – Cách sắp xếp: 1 – 3 – 4 – 5 – 2

    Đoạn văn hoàn chỉnh:

    “Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp”.

    – Nhan đề có thể là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, Hoàn cảnh sáng tác bài thơ”Việt Bắc”, Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”, Bài thơ Việt bắc của Tố Hữu.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 38

    Viết tiếp đoạn văn:

    Gợi ý:

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra các thiên tai như lụt lội, hạn hán, … kéo dài. Không gian xung quanh chúng ta bị khói bụi, khí thải, … làm ô nhiễm, gây nên rất nhiều bệnh về da và hô hấp. Không chỉ vậy, chất thải chưa qua xử lí vứt bừa bãi, xả thẳng ra môi trường sống. Đó là một trong các nguyên nhân khiến các sông, suối, nguồn nước sạch ngày càng bị cạn kiệt, khan hiếm. Các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy, … không được xử lí cũng là nguyên nhân lớn khiến môi trường đã phải kêu cứu biết bao lần. Tất cả sự ô nhiễm mà con người đang gây ra cho môi trường đã nguy hiểm đến mức báo động.

    b. Tiêu đề: Môi trường sống đang kêu cứu, Môi trường kêu cứu, Tiếng kêu cứu từ môi trường,…

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 38

    Nội dung cần thiết đối với một lá đơn xin phép nghỉ học:

    – Người nhận: Đơn gửi đến thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hoặc hiệu trưởng nhà trường

    – Người viết: HS của lớp, của trường

    – Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng (nghỉ học)

    – Nội dung cơ bản của đơn thường có:

    + Tên họ của người viết đơn.

    + Nêu lí do nghỉ học.

    + Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

    + Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

    – Kết cấu của lá đơn: Theo đúng khuôn mẫu chung sẵn có của kiểu văn bản hành chính công vụ, đảm bảo các nội dung:

    (1) Quốc hiệu, tiêu ngữ

    (2) Ngày, tháng, năm viết đơn

    (3) Tên đơn

    (4) Họ tên, địa chỉ người nhận.

    (5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn.

    (6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa.

    (7) Kí và ghi rõ họ tên

    Gợi ý:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

    Tên em là: Nguyễn Văn A, học sinh lớp ….

    Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị … (nêu lí do) không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

    Em hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô!

    Học sinh (kí tên)

    Nguyễn Văn A

    Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 1, giải ngữ văn lớp 10 tập 1, soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bản (Tiếp Theo) Siêu Ngắn Văn 10
  • Tích Hợp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Trong Dạy Phần Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Thi Học Kì 2 Ngữ Văn 7: Nội Dung Của Văn Bản Nhật Dụng?
  • Kinh Nghiệm Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng.
  • Củng Cố, Mở Rộng Kiến Thức Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100