Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Tích Phong Cách Ngôn Ngữ
  • Giới Thiệu Đặc Điểm Của Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận Ngắn Nhất
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Về Phòng Chống Tham Nhũng
  • I. Khái quát chung: 1. Về khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt

    Ngôn ngữ sinh hoạt là chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con ngư­ời dùng để thông tin, suy nghĩ, trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.

    – Dạng nói, gồm các kiểu: đối thoại, độc thoại và đàm thoại (qua các phư­ơng tiện nghe nhìn).

    – Dạng lời nói bên trong, gồm các kiểu:

    + Độc thoại nội tâm: là tự mình nói với mình nh­ưng không phát ra thành tiếng.

    + Đối thoại nội tâm: tự t­ưởng tư­ợng ra một ngư­ời nào đó đang trò chuyện với mình, đối đáp như­ một cuộc thoại.

    + Dòng tâm sự: là những suy nghĩ bên trong thành một chuỗi mạch lạc, trong đó có thể có cả đối thoại và độc thoại nội tâm.

    1. Thể hiện đúng giọng điệu các đoạn ghi chép

    Trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, nguwqx điệu, giọng nói là điều cần chú ý nhất. Lấy một ví dụ

    – Khi gọi bạn bè:

    2. Trong hoạt động giao tiếp, thường ng­ười ta nói ra những điều mà mình nghĩ

    Nh­ưng không phải bao giờ suy nghĩ bên trong và lời nói ra cũng đồng nhất với nhau. Suy nghĩ và lời nói không thống nhất xảy ra trong trư­ờng hợp ngư­ời nói chủ động nói ra những điều không thật hay hoàn cảnh nói không cho phép thông tin đư­ợc nói ra ngay lúc ấy

    – Ví dụ: Bác sĩ nói với bệnh nhân về tình trạng bệnh tật, thông tin về cái chết…). Còn rất nhiều điều khác tác động đến việc ngư­ời ta có nói thật lòng mình hay không.

    -Câu châm ngôn: Hãy uốn l­ưỡi bảy lần trư­ớc khi nói là lời khuyên hãy suy nghĩ kĩ càng tr­ước khi nói ra những điều mà mình mong muốn. Câu châm ngôn còn nhắc nhở ta về cách nói, nghĩa là phải nói như­ thế nào cho đúng, cho khéo, cho phù hợp với lòng ngư­ời.

    Có những lời khen như­ng lại khiến ngư­ời khác không đồng ý. Có những lời góp ý (thậm chí chê bai) mà ngư­ời khác vẫn bằng lòng. Tất cả những điều ấy có khi không nằm ở phần thông tin mà nằm ở cách nói. Một lời khen vụng về, lộ liễu sẽ có thể khiến ng­ười khác phật lòng. Như­ng một lời góp ý chân thành khéo léo lại giúp tình bạn, tình đồng nghiệp… của chúng ta thêm bền chặt.. Lời nói cũng là một nghệ thuật. Chính vì thế mà mới cần “học ăn, học nói, học gói, học mở”.

    Đây là một lời khuyên của nhân dân ta về cách thức nói năng. Lời nói tuy “chẳng mất tiền mua” nh­ưng không phải cứ nói tùy tiện theo suy nghĩ và theo ý thích. Từ ngữ và ngữ pháp của tiếng Việt ta vô cùng phong phú cũng bởi vậy mà cùng một lời nói có thể có nhiều cách nói khác nhau. Lựa chọn cách nào để nói khiến ng­ười nghe đ­ược “vừa lòng” là điều ai cũng cần phải l­ưu tâm. Khi nói, chúng ta phải quan tâm đến hoàn cảnh, đến thứ bậc của mình và người nghe, đến mục đích của cuộc giao tiếp… có như vậy “lời nói” của chúng ta mới đạt đ­ược hiệu quả giao tiếp nh­ư mong muốn. Tuy nhiên, làm “vừa lòng nhau” cũng phải tùy từng hoàn cảnh. Nếu cứ làm “vừa lòng nhau” một chiều, thì không khác gì những ng­ười hay xu nịnh, thích vuốt ve. Lời nói thẳng thư­ờng đơn giản và hiệu quả, tuy không phải lúc nào cũng làm vừa lòng của ng­ười nghe.

    Như vậy, ngôn ngữ sinh hoạt tưởng chừng đơn giản nhưng trong thực tế, khố ai có thể không lỡ lời, khó ai có thể chưa bao giờ mắc sai lầm trong lời nói. Bởi vậy mà hãy cố gắng trong giao tiếp và ứng xử thật khéo léo nhất

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Các Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Chi Tiết)
  • 63 Biểu Mẫu Hành Chính Nhân Sự 2022
  • Văn Bản Hành Chính Nhân Sự
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Hướng Dẫn Phân Tích Phong Cách Ngôn Ngữ
  • Giới Thiệu Đặc Điểm Của Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận Ngắn Nhất
  • Soạn bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

    1. Khái niệm

    Chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con người dùng trao đổi thông tin, suy nghĩ, ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.

    2. Dạng biểu hiện

    – Dạng nói: đối thoại, độc thoại, đàm thoại

    – Dạng lời nói bên trong:

    + Độc thoại nội tâm: tự nói với mình không phát ra tiếng

    + Đối thoại nội tâm: tự tưởng tượng ra một người nào đó đang trò chuyện với mình, đối đáp như cuộc thoại

    + Dòng tâm sự: suy nghĩ bên trong mạch lạc

    Luyện tập

    a, Lời khuyên chân thành khi giao tiếp. Câu ca dao khuyên mọi người nên sử dụng ngôn từ, cách nói năng đạt hiểu quả cao.

    + Cần giữ phép lịch sự, tôn trọng với người nghe

    + Câu ca dao thể hiện đặc điểm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt luôn coi trọng mục tiêu thuyết phục tình cảm của người nghe.

    → Rút ra bài học: Cần biết cách nói chuyện, lựa lời để giao tiếp đạt hiệu quả.

    Câu ca dao thứ hai: muốn biết vàng tốt hay xấu phải thử qua lửa, muốn biết chuông thử tiếng thấy độ vang.

    Con người thông qua lời nói biết được tính nết như thế nào, người nói thanh lịch, có văn hóa hay sỗ sàng, cục cằn.

    Lời ăn tiếng nói chính là một trong những tiêu chí đánh giá phẩm chất con người. Người “ngoan” là người biết nói khiêm nhường, nhã nhặn, biết kính trên nhường dưới.

    b, Trong đoạn trích ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói tái hiện: Lời nói của nhân vật năm Hên (Bắt sấu rừng U Minh của nhà văn Sơn Nam)

    Cách dùng từ ngữ:

    – Nói tới vấn đề trong cuộc sống: chuyện bắt cá sấu.

    – Về từ ngữ:

    + Sử dụng từ ngữ đậm chất Nam Bộ: ghe, xuồng, rượt

    + Từ ngữ xưng hô thân mật: tôi- bà con…

    + Sử dụng nhiều câu tỉnh lược, kết hợp với câu cảm thán, câu hỏi, câu trần thuật

    → Cách sử dụng từ ngữ cho thấy tác giả là người Nam bộ, am hiểu nhiều nét đặc trưng về văn hóa, thói quen.

    Bài giảng: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt – Cô Trương Khánh Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Chi Tiết)
  • 63 Biểu Mẫu Hành Chính Nhân Sự 2022
  • Văn Bản Hành Chính Nhân Sự
  • Biện Pháp Phòng Chống Dịch Sốt Xuất Huyết Trong Đại Dịch Covid
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Hướng Dẫn Phân Tích Phong Cách Ngôn Ngữ
  • Giới Thiệu Đặc Điểm Của Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • a. Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về nội dung của những câu sau:

    – Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau – Vàng thì thử lửa thử than, Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời” Trả lời: Câu thứ nhất: Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

    Đây là lời khuyên chân thành trong khi hội thoại. Nội dung câu ca dao khuyên người ta phải biết lựa chọn ngôn từ sao cho nói năng đạt hiệu quả cao nhất. Đặc biệt tôn trọng và giữ phép lịch sự hãy biết lựa chọn từ ngữ, cách nói như thế nào để người nghe hiểu mà vẫn vui vẻ, đồng tình.

    Câu ca dao cho thấy đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là luôn coi trọng mục tiêu thuyết phục tình cảm của người nghe.

    Từ đây rút ra bài học: Khi nói năng trong sinh hoạt hằng ngày, cần phải “lựa lời” sao cho có hiệu quả giao tiếp tình cảm cao nhất.

    Câu thứ hai: Vàng thì thử lửa thử than Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

    Muốn biết vàng tốt hay xấu phải thử qua lửa. Chuông thì thử tiếng để thấy độ vang. Con người qua lời nói biết được tính nết như thế nào, người nói thanh lịch, có văn hóa hay sỗ sàng, cục cằn.

    Trong cuộc sống, có nhiều tiêu chuẩn được đưa ra để đánh giá một con người. Một trong những tiêu chí ấy là lời ăn tiếng nói. Người “ngoan” là người biết ăn nói khiêm nhường, nhã nhặn, biết “kính trên nhường dưới”

    b. Đọc đoạn trích (SGK, tr. 114 – Bắt sấu rừng u Minh Hạ) và xác định ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng nào? Nhận xét về việc dùng từ ở đọan trích. Trả lời:

    * Trong đoạn trích ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói tái hiện: đó là lời nói của nhân vật Năm Hên trong bắt sấu rừng U Minh của nhà văn Sơn Nam.

    * Nhận xét về việc dùng chữ:

    – Về nội dung: nói về vấn đề trong cuộc sống: cá sấu và việc bắt cá sấu.

    – Về từ ngữ:

    + Xưng hô gần gũi, thân thuộc: tôi, bà con,…

    + Từ ngữ là khẩu ngữ: vậy thôi, chẳng qua là , cực lòng,…

    + Nhiều từ ngữ địa phương: ghe, xuồng, rượt,…

    – Sử dụng nhiều câu tỉnh lược, dùng phối hợp câu cảm thán, câu hỏi, câu trần thuật,…

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • 63 Biểu Mẫu Hành Chính Nhân Sự 2022
  • Văn Bản Hành Chính Nhân Sự
  • Biện Pháp Phòng Chống Dịch Sốt Xuất Huyết Trong Đại Dịch Covid
  • Kon Tum Tăng Cường Công Tác Phòng, Chống Bệnh Sốt Xuất Huyết
  • Ra Quân Tổng Vệ Sinh Hàng Tuần Để Phòng, Chống Sốt Xuất Huyết
  • Các Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Hướng Dẫn Phân Tích Phong Cách Ngôn Ngữ
  • Giới Thiệu Đặc Điểm Của Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Bài học hôm nay Admin sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

    + Phong cách ngôn ngữ Báo chí

    + Phong cách ngôn ngữ Chính luận

    + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    + Phong cách ngôn ngữ Khoa học

    2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:

    a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

    3/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

    4/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC:

    5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Chi Tiết)
  • 63 Biểu Mẫu Hành Chính Nhân Sự 2022
  • Văn Bản Hành Chính Nhân Sự
  • Biện Pháp Phòng Chống Dịch Sốt Xuất Huyết Trong Đại Dịch Covid
  • Kon Tum Tăng Cường Công Tác Phòng, Chống Bệnh Sốt Xuất Huyết
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Khoá Luận Tốt Nghiệp Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản
  • Hn Dn: Vbqlnn & Soạn Thảo Vb.
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay
  • Bài học hôm nay tôi sẽ hệ thống kiến thức về 6 kiểu phong cách ngôn ngữ văn bản và cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật + Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt + Phong cách ngôn ngữ Chính luận + Phong cách ngôn ngữ Khoa học + Phong cách ngôn ngữ Báo chí + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

    a/ Khái niệm về Ngôn ngữ sinh hoạt:

    Ngôn ngữ sinh hoạt là toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con ngư­ời dùng để thông tin, suy nghĩ, trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.

    – Ngôn ngữ sinh hoạt có 2 dạng tồn tại:

    + Ngôn ngữ: Dạng nói.

    + Ngôn ngữ: Dạng viết, nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    b/ Phong cách của ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: là phong cách được dùng trong giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày, thuộc dạng hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp nhằm để trao đổi về tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Là cảm xúc của người nói được thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    a/ Khái niệm về ngôn ngữ nghệ thuật:

    -Ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu là được dùng trong các tác phẩm văn học, văn chương.

    -Ngôn ngữ nghệ thuật không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

    – Nó là ngôn ngữ có sự sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật là chức năng truyền đạt thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật là ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng truyền đạt cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là những nét riêng, dấu ấn riêng của mỗi người, tạo nên phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể của ngôn ngữ còn được thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    a/ Khái niệm về ngôn ngữ chính luận:

    – Có 2 dạng ngôn ngữ chính luận: dạng nói & dạng viết.

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ ngữ: sử dụng nhưng ngôn ngữ thông dụng nhưng lại chứ khá nhiều từ ngữ chính trị

    Về ngữ pháp: Ngôn ngữ, câu từ thường có kết cấu chuẩn mực, có tính phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Các từ liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ

    + Văn bản khoa học và giáo khoa: Được trình bày trong giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

    – Ngôn ngữ khoa học: là ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các văn bản khoa học.

    Ngôn ngữ khoa học có 2 dạng: nói

    b/ Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học:

    Tính khái quát, tính trừu tượng VBKH:

    + Ngôn ngữ khoa học sử dụng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong ngành khoa học và dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

    + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát, và từ khái quát đến cụ thể

    Tính lí trí, logic:

    + Từ ngữ: Dùng đúng 1 nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

    + Câu văn thì chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

    + Kết cấu văn bản: Các câu văn được liên kết chặt chẽ mạch lạc với nhau. Kể cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

    Tính khách quan, phi cá thể:

    + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

    + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

    Cách nhận biết là dựa vào những đặc điểm: nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

    5. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    a/ Khái niệm về ngôn ngữ báo chí:

    – Là ngôn ngữ để thông báo tin tức thời sự trong nước lẫn quốc tế, phản ánh được chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH.

    -Ngôn ngữ báo chí tồn tại ở 2 dạng: Dạng nói

    b/ Các phương tiện diễn đạt ngôn ngữ:

    Về từ vựng: Được sử dụng trong các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

    Về ngữ pháp: Câu văn thì đa dạng nhưng ngắn gọn, xúc tích, mạch lạc.

    Về các biện pháp tu từ: Được sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

    c/ Đặc trưng của Phong Cách Ngôn Ngữ báo chí:

    Tính thông tin thời sự: Thông tin hot,nóng trong ngày, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

    Tính sinh động, hấp dẫn: Người viết báo thường, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

    Cách nhận biết ngôn ngữ báo chí:

    +Văn bản báo chí rất dễ nhận biết sẽ được trích dẫn trên bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( báo nào? Thời gian nào?)

    6. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

    a/ Văn Bản hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

    – Văn bản hành chính là Văn bản thường được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí . Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

    Cách nhận nhận biết văn bản hành chính: Thông thường chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

    + Mở đầu: Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

    +Kết thúc: Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

    Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào?
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Bài Văn Phân Tích Nét Đặc Sắc Về Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Bài Thơ
  • Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Qua Đèo Ngang Của Bà Huyện Thanh Quan
  • 06 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Tính Để Thực Hiện Nhiệm Vụ In Và Scan
  • Hướng Dẫn Cách In Tài Liệu Ở Combini Không Cần Usb
  • Hướng Dẫn Để Photocopy, In Hay Gửi Fax Tại Các Cửa Hàng Tiện Lợi Ở Nhật
  • In Tài Liệu Ở 7Eleven Không Cần Usb Với ネットプリント (Net Print)
  • Cách Lấy Giấy Tờ Hành Chính Ở Combini Bằng Thẻ My Number
  • Bài học hôm nay cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

    + Phong cách ngôn ngữ Báo chí

    + Phong cách ngôn ngữ Chính luận

    + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    + Phong cách ngôn ngữ Khoa học

    (Cô Thu Trang – Giáo văn Văn THPT Tạ Uyên)

    1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

    a/ Khái niệm Ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

    – Có 2 dạng tồn tại:

    + Dạng nói

    + Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:

    a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

    3/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

    a/ Ngôn ngữ chính luận:

    – Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết.

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị

    Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ

    + VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

    – Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các VBKH.

    Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

    Tính khái quát, trừu tượng :

    + Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

    + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)

    Tính lí trí, logic:

    + Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

    + Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

    + Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

    Tính khách quan, phi cá thể:

    + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

    + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

    Nhận biết : dựa vào những đặc điểm về nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

    5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    a/ Ngôn ngữ báo chí:

    – Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ vựng: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

    Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc.

    Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

    c/ Đặc trưng của PCNN báo chí:

    Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

    Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

    Nhận biết :

    +Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( ở báo nào? ngày nào?)

    +Nhận biết bản tin và phóng sự : có thời gian, sự kiện, nhân vật, những thông tin trong văn bản có tính thời sự

    6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

    a/ VB hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

    – VB hành chính là VB đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí . Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

    Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản : chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

    +Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

    +Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

    Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

    Theo Thethaohangngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đổi Màu Ảnh Sang Đen Trắng Trong Microsoft Word
  • Cách In Màu Trong Word Dễ Dàng Cho Dân Văn Phòng
  • Cách Cài Chế Độ In Trắng Đen Trong Microsoft Word
  • Xem Trước Khi In Và In Văn Bản
  • Cách Lựa Chọn Thông Số Khi In Văn Bản Ra Máy In Trong Ms Word 2003
  • 6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phong Cách Chức Năng Của Ngôn Ngữ
  • Chia Sẻ Đề Thi Văn Học Kì 1 Lớp 11: Xác Định Phong Cách Ngôn Ngữ Của Văn Bản?
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Tuần 30. Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Một Số Kỹ Năng Làm Bài Văn Nghị Luận Văn Học
  • – Người đăng bài viết: Nguyễn Thị Lương – Chuyên mục : Đã xem: 96121

    phong cách ngôn ngữ văn bản

    Cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản.

    6 phong cách ngôn ngữ văn bản và cách phân biệt – Hay và chi tiết

    Cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản.

    Các phong cách ngôn ngữ văn bản

    Bài học hôm nay cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ phong cách ngôn ngữ văn bả, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

    + Phong cách ngôn ngữ Báo chí

    + Phong cách ngôn ngữ Chính luận

    + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    + Phong cách ngôn ngữ Khoa học

    1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

    a/ Khái niệm Ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

    – Có 2 dạng tồn tại:

    + Dạng nói

    + Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT: a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

    – Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết.

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    – Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị

    – Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ

    + VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

    – Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các VBKH.

    Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

    – Tính khái quát, trừu tượng :

    + Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

    + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)

    – Tính lí trí, logic:

    + Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

    + Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

    + Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

    – Tính khách quan, phi cá thể:

    + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

    + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

    Nhận biết : dựa vào những đặc điểm về nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

    5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    a/ Ngôn ngữ báo chí:

    – Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    – Về từ vựng: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

    – Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc.

    – Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

    c/ Đặc trưng của PCNN báo chí:

    – Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

    – Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

    Nhận biết :

    +Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( ở báo nào? ngày nào?)

    +Nhận biết bản tin và phóng sự : có thời gian, sự kiện, nhân vật, những thông tin trong văn bản có tính thời sự

    6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH a/ VB hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

    – VB hành chính là VB đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí . Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

    Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản : chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

    +Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

    +Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

    Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

    Nguồn:Bài viết được biên soạn bởi Thu Trang – lop12.edu.vn

    30 điểm khối A Thủ khoa Nguyễn Thành Trung chia sẻ bí kíp thi đại học Với ôn thi, học nhóm rất hiệu quả

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Nghị Luận
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
  • Phân Tích Bài “phú Sông Bạch Đằng” Của Trương Hán Siêu
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu Hay Nhất.
  • Văn Mẫu Cảm Nhận Về Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Các Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 12: Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Một Số Văn Bản Pháp Luật Trong Lĩnh Vực Khoa Học & Công Nghệ
  • Các Loại Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ Trong Văn Bản
  • Soạn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Soạn Văn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • a/ Ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

    – Có 2 dạng tồn tại:

    + Dạng nói

    + Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    Ví dụ:

    “Hắn hầm hầm, chĩa vào mặt mụ bảo rằng: – Cái giống nhà mày không ưa nhẹ! Ông mua chứ ông có xin của nhà mày đâu! Mày tưởng ông quỵt hở? Mày thử hỏi cả làng xem ông có quỵt của đứa nào bao giờ không?…”

    ( Chí Phèo – Nam Cao)

    b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    2/ PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT: a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    Ví dụ:

    “Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời”

    Chiều xuân – Anh Thơ –

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương, nó không có giới hạn về đối tượng giao tiếp, không gian và thời gian giao tiếp.

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Hình tượng là cái được gợi ra từ cái cụ thể của ngôn từ biểu đạt thông qua sự liên tưởng của người nghe, người đọc.

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tp.

    – Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết.

    Ví dụ:

    “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do ! Dân tộc đó phải được độc lập!”

    (Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị; ngược lại, nhiều từ ngữ chính trị có nguồn gốc từ VBCL nhưng được dùng rộng khắp trong sinh hoạt chính trị nên đã thấm vào lớp từ thông dụng, người ta không còn quan niệm đó là từ ngữ lí luận nữa

    Về các biện pháp tu từ: sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng sức hấp dẫn cho lí lẽ, lập luận.

    c/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ chính luận:

    Là phong cách được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội.

    Tính công khai về quan điểm chính trị: Văn bản chính luận phải thể hiện rõ quan điểm của người nói/ viết về những vấn đề thời sự trong cuộc sống, không che giấu, úp mở. Vì vậy, từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, tránh dùng từ ngữ mơ hồ; câu văn mạch lạc, tránh viết câu phức tạp, nhiều ý gây những cách hiểu sai.

    Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Văn bản chính luận có hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, mạch lạc và sử dụng từ ngữ liên kết rất chặt chẽ: vì thế, bởi vây, do đó, tuy… nhưng…, để, mà,….

    Tính truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện ở lí lẽ đưa ra, giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10: Tính Chuẩn Xác, Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Bài Tập Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Có Đáp Án).
  • Soạn Bài: Tính Chuẩn Xác, Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Những Bài Văn Thuyết Minh Hay Nhất
  • Các Loại Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Soạn Văn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Nên Hiểu Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học Như Thế Nào?
  • Đề Tham Khảo Môn Văn
  • “bàn Tay Nặn Bột” Trong Đọc
  • Để học tốt môn Ngữ văn lớp 12, mời các em tham khảo bài Hệ thống các loại phong cách chức năng ngôn ngữ trong văn bản được tổng hợp bởi Đọc Tài Liệu:

    Hệ thống các loại phong cách chức năng ngôn ngữ lớp 12 đầy đủ nhất

    Hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ chính sau :

    • Phong cách chức năng ngôn ngữ sinh hoạt
    • Phong cách chức năng ngôn ngữ nghệ thuật
    • Phong cách chức năng nông ngữ chính luận
    • Phong cách chức năng ngôn ngữ khoa học
    • Phong cách chức năng ngôn ngữ báo chí
    • Phong cách chức năng ngôn ngữ hành chính – công vụ

    1. Phong cách chức năng ngôn ngữ sinh hoạt

    a/ Ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,… đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

    – Có 2 dạng tồn tại:

    + Dạng nói

    + Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    “Hắn hầm hầm, chĩa vào mặt mụ bảo rằng: – Cái giống nhà mày không ưa nhẹ! Ông mua chứ ông có xin của nhà mày đâu! Mày tưởng ông quỵt hở? Mày thử hỏi cả làng xem ông có quỵt của đứa nào bao giờ không?…”

    (Chí Phèo – Nam Cao)

    b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    2/ Phong cách chức năng ngôn ngữ nghệ thuật

    a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin và chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    “Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời” b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương, nó không có giới hạn về đối tượng giao tiếp, không gian và thời gian giao tiếp.

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    • Hình tượng là cái được gợi ra từ cái cụ thể của ngôn từ biểu đạt thông qua sự liên tưởng của người nghe, người đọc.
    • Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    3/ Phong cách chức năng ngôn ngữ chính luận

    – Có 2 dạng tồn tại: dạng nói và dạng viết.

    “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”

    (Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    – Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị; ngược lại, nhiều từ ngữ chính trị có nguồn gốc từ văn bản chính luận nhưng được dùng rộng khắp trong sinh hoạt chính trị nên đã thấm vào lớp từ thông dụng, người ta không còn quan niệm đó là từ ngữ lí luận nữa (đa số, thiểu số, dân chủ, bình đẳng, tự do,…)

    – Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ (Vì thế, Do đó, Tuy… nhưng….)

    – Về các biện pháp tu từ: sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng sức hấp dẫn cho lí lẽ, lập luận.

    c/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ chính luận:

    Là phong cách được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội.

    – Tính công khai về quan điểm chính trị: Văn bản chính luận phải thể hiện rõ quan điểm của người nói/ viết về những vấn đề thời sự trong cuộc sống, không che giấu, úp mở. Vì vậy, từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, tránh dùng từ ngữ mơ hồ; câu văn mạch lạc, tránh viết câu phức tạp, nhiều ý gây những cách hiểu sai.

    – Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Văn bản chính luận có hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, mạch lạc và sử dụng từ ngữ liên kết rất chặt chẽ: vì thế, bởi vây, do đó, tuy… nhưng…, để, mà,….

    – Tính truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện ở lí lẽ đưa ra, giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.

    4/ Phong cách chức năng ngôn ngữ khoa học

    a/ Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học:

    – Văn bản khoa học gồm 3 loại:

    + Văn bản khoa học chuyên sâu: dùng để giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứu trong các ngành khoa học (chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận,…)

    + Văn bản khoa học và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

    – Ngôn ngữ khoa học: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các văn bản khoa học. Tồn tại ở 2 dạng: nói (bài giảng, nói chuyện khoa học,…) và viết (giáo án, sách, vở,…)

    “Đau mắt đỏ hay còn gọi là viêm kết mạc là tình trạng nhiễm trùng mắt thường gặp do vi khuẩn hoặc virut gây ra hoặc phản ứng dị ứng với triệu chứng đặc trưng là đỏ mắt. Bệnh thường khởi phát đột ngột (cấp tính), lúc đầu ở một mắt sau lây sang mắt kia…” b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

    – Tính khái quát, trừu tượng:

    + Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

    + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)

    – Tính lí trí, logic:

    + Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

    + Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là một đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

    + Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

    – Tính khách quan, phi cá thể:

    + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

    + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

    5/ Phong cách chức năng ngôn ngữ báo chí

    a/ Ngôn ngữ báo chí:

    – Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội. Tồn tại ở 2 dạng: nói (thuyết minh, phỏng vấn miệng trong các buổi phát thanh/ truyền hình…) và viết (báo viết)

    “Sau khi Bộ GD và ĐT công bố phương án một kỳ thi chung thực hiện từ năm 2022, nhiều vấn đề vẫn được tiếp tục mổ xẻ. Để người dân hiểu rõ hơn về kỳ thi, lãnh đạo Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng tiếp tục giải đáp các thắc mắc.”

    (Nguồn http://vnexpss.net/)

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    – Về từ vựng: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

    – Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc.

    – Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

    c/ Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí:

    – Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

    – Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

    6/ Phong cách chức năng ngôn ngữ hành chính – công vụ

    a/ Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính:

    – Văn bản hành chính là văn bản đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí (thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…)

    – Chức năng: thông báo và sai khiến. Chức năng thông báo thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường, ví dụ như: văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hoá đơn, hợp đồng… Chức năng sai khiến bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấp trên gởi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân.

    – Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản hành chính. Đặc điểm:

    + Cách trình bày: thường có khuôn mẫu nhất định

    + Về từ ngữ: sử dụng lớp từ hành chính với tần số cao

    + Về kiểu câu: câu thường dài, gồm nhiều ý, mỗi ý quan trọng thường được tách ra, xuống dòng, viết hoa đầu dòng.

    b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ hành chính:

    – Tính khuôn mẫu: Kết cấu 3 phần

    + Phần đầu:

    • Quốc hiệu và tiêu ngữ
    • Tên cơ quan ban hành văn bản, dưới là số hiệu văn bản
    • Địa điểm, thời gian ban hành văn bản

    + Phần chính: Nội dung chính của văn bản

    + Phần cuối:

    • Chức vụ, chữ kí, họ tên của người kí văn bản, dấu của cơ quan
    • Nơi nhận

    – Tính minh xác: Không dùng phép tu từ, lối biểu đạt hàm ý hoặc mơ hồ về nghĩa. Không tùy tiện xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa nội dung. Đảm bảo chính xác từng dấu câu, chữ kí, thời gian. Gồm nhiều chương, mục để tiện theo dõi.

    – Tính công vụ: Không dùng từ ngữ biểu hiện quan hệ, tình cảm cá nhân (nếu có cũng chỉ mang tính ước lệ: kính mong, kính gửi, trân trọng cảm ơn,…). Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà,…

    ********

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Văn Bản Pháp Luật Trong Lĩnh Vực Khoa Học & Công Nghệ
  • Soạn Bài Lớp 12: Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Các Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ Trong Văn Bản
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10: Tính Chuẩn Xác, Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Bài Tập Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Có Đáp Án).
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Nghị Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Các Phong Cách Chức Năng Của Ngôn Ngữ
  • Chia Sẻ Đề Thi Văn Học Kì 1 Lớp 11: Xác Định Phong Cách Ngôn Ngữ Của Văn Bản?
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Tuần 30. Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ, ví dụ, bài tập có đáp án.

    Kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ, ví dụ, bài tập có đáp án.

    “Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao

    sáng trên trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ

    giả cho thiên tử. Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không

    được đời dùng, thì đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.”

    (Trích “Chiếu cầu hiền”- Ngô Thì Nhậm)

    PCNN chính luận

    Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức” khó hóa giải. Hiện đã có hơn 4000 người tử vong trong tổng số hơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la. Ở năm quốc gia Tây Phi. Hàng nghìn trẻ em rơi vào cảnh mồ côi vì E-bô-la. Tại sao Li-bê-ri-a, cuộc bầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái”

    Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn noạn, nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu với vùng dịch để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra.

    Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạt nước ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viên y tế tới khu vực Tây Phi. Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây.

    Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc tế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị tới đây để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này “.

    (Dẫn theo nhân dân.Com.vn)

    Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

    Nhà di truyền học lấy một tế bào của các sợi tóc tìm thấy trên thi thể nạn nhân từ nước bọt dính trên mẩu thuốc lá. Ông đặt chúng vào một sản phẩm dùng phá hủy mọi thứ xung quanh DNA của tế bào.Sau đó, ông tiến hành động tác tương tự với một số tế bào máu của nghi phạm.Tiếp đến, DNA được chuẩn bị đặc biệt để tiến hành phân tích.Sau đó, ông đặt nó vào một chất keo đặc biệt rồi truyền dòng điện qua keo. Một vài tiếng sau, sản phẩm cho ra nhìn giống như mã vạch sọc ( giống như trên các sản phẩm chúng ta mua) có thể nhìn thấy dưới một bóng đèn đặc biệt. Mã vạch sọc DNA của nghi phạm sẽ đem ra so sánh với mã vạch của sợi tóc tìm thấy trên người của nạn nhân”.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
  • Phân Tích Bài “phú Sông Bạch Đằng” Của Trương Hán Siêu
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu Hay Nhất.
  • Văn Mẫu Cảm Nhận Về Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Cảm Nhận Về Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100