Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật

--- Bài mới hơn ---

  • Top 3 Phần Mềm Giúp Xoay File Pdf Đơn Giản, Nhanh Chóng
  • 5 Phần Mềm Đọc File Pdf Trên Pc Nhanh Và Tốt Nhất 2022
  • Chuyển Đổi Pdf Sang Txt
  • Cách Lưu Tài Liệu Word Dưới Dạng Pdf
  • Chuyển Đổi Từ Pdf Sang Excel Trực Tuyến
  • ← Phong cách ngôn ngữ

    PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

    a/ Ngôn ngữ nghệ thuật

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Việc Và Chức Năng Của Phòng Hành Chính Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Phòng Chống Sốt Xuất Huyết
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn. Đề 22 Người Lái Đò Sông Đà
  • Sắc Phong: Độc Bản Lưu Giữ Giá Trị Việt
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Quy Định An Toàn Phòng Cháy, Chữa Cháy Và Cứu Nạn, Cứu Hộ
  • Bài Học: Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Bánh Trôi Nước – Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Bài Văn: Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài “Bánh Trôi Nước” Của Hồ Xuân Hương (2)
  • Top 4 Mẫu Báo Cáo Công Việc Chi Tiết Dành Cho Nhân Viên
  • Gợi Ý Cách Viết Một Bài Báo Khoa Học – Cổng Đào Tạo Sau Đại Học – Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
  • Hochiminh’s Homepage – Cổng Tư Liệu Về Chủ Tịch Hồ Chí Minh – Một Góc Nhìn Để Hiểu Việt Nam
  • Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,

    Rắn như thép, vững như đồng

    Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

    Cao như núi, dài như sông

    Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!

    (Tố Hữu, Ta đi tới)

    – Ẩn dụ:

    Nhưng cũng có những cây vượt lên được đầu người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã… Cứ thế hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng.

    (Nguyễn Trung Thành, Rừng xà nu)

    – Hoán dụ:

    Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa

    Chúng nó chẳng còn mong được nữa

    Chặn bàn chân một dận tộc anh hùng.

    Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn

    Đã bước dưới mặt trời cách mạng.

    (Tố Hữu, Ta đi tới)

    Như một kết quả tất yếu của tính hình tượng, ngôn ngữ nghệ thuật có tính đa nghĩa. Từ ngữ, câu văn, hình ảnh hoặc toàn bộ văn bản nghệ thuật có khả năng gợi ra nhiều nghĩa, nhiều tầng nghĩa khác nhau. Một từ sáng đặt đúng chỗ trong câu thơ “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” (Khương Hữu Dụng) vừa có khả năng tạo nên một hình ảnh cụ thể, rõ nét, vừa gợi nhiều liên tưởng, từ đó hàm chứa những ý nghĩa sâu xa. Hình tượng “bánh trôi nước” trong bài thơ cùng tên của nữ sĩ Hồ Xuân Hương không chỉ miêu tả về một món ăn dân tộc, mà còn ngụ ý nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội lúc đó, đồng thời khẳng định vẻ đẹp bên ngoài và phẩm chất bên trong của họ.

    Tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật cũng quan hệ mật thiết với tính hàm súc: lời ít mà ý sâu xa, rộng lớn. Người viết chỉ dùng một vài câu (thậm chí thay đổi một vài từ) mà có thể gợi ra những hình tượng khác nhau: hình tượng bánh trôi nước, hình tượng người phụ nữ với những phẩm chất tốt đẹp trong cảnh “bảy nổi ba chìm”.

    2. Tính truyền cảm

    Trong lời nói đã chứa đựng những yếu tố tình cảm, thể hiện ở sự lựa chọn các yếu tố ngôn ngữ: từ ngữ, câu, cách nói, giọng điệu,…

    Tính truyền cảm trong ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở chỗ làm cho người nghe (đọc) cùng vui, buồn, yêu thích,… như chính người nói (viết). Sức mạnh của ngôn ngữ nghệ thuật là tạo ra sự hoà đồng, giao cảm, cuốn hút, gợi cảm xúc cho người đọc.

    Năng lực gợi cảm xúc của ngôn ngữ nghệ thuật có được là nhờ sự lựa chọn ngôn ngữ để miêu tả, bình giá đối tượng khách quan (truyện và kịch) và tâm trạng chủ quan (thơ trũ tình). Ngôn ngữ thơ thường giàu hình ảnh, nhưng có khi không có hình ảnh mà vẫn có sức hấp dẫn lạ thường, do sự cảm thông sâu sắc với số phận, hoàn cảnh của con người. Ví dụ:

    Đau đớn thay phận đàn bà!

    Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.

    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

    Văn xuôi nghệ thuật cũng rất dồi dào cảm xúc. Đó là nhờ sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa ngôn ngữ tự sự, miêu tả với biểu cảm. Đoạn văn đã dẫn (mục II.1) của Nguyễn Trung Thành trong Rừng xà nu miêu tả rất cụ thể, với hình ảnh rõ nét, đồng thời bộc lộ rõ cảm xúc của người viết và khơi gợi sự đồng cảm ở người đọc.

    3. Tính cá thể hoá

    Ngôn ngữ là phương tiện diễn đạt chung của cộng đồng nhưng khi được các nhà văn nhà thơ sử dụng thì ở mỗi người lại có khả năng thể hiện một giọng riêng, một phong cách riêng, không dễ bắt chước, pha trộn. Chẳng hạn, giọng thơ Tố Hữu không giống với giọng thơ Chế Lan Viên, giọng thơ Xuân Diệu không giống giọng thơ Huy Cận, câu văn Nam Cao khác câu văn Nguyễn Công Hoan. Sự khác nhau về ngôn ngữ là ở cách dùng từ, đặt câu và ở cách sử dụng hình ảnh, bắt nguồn từ cá tính sáng tạo của người viết. Chính những biện pháp xử lí ngôn ngữ đã tạo ra giọng điệu riêng, phong cách nghệ thuật riêng của từng nhà văn trong sáng tạo nghệ thuật.

    Tính cá thể hoá còn được thể hiện ở vẻ riêng trong lời nói của từng nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật (ví dụ: lời nói của Chí Phèo khác lời nói của Bá Kiến,…); ở nét riêng trong cách diễn đạt từng sự việc, từng hình ảnh, từng tình huống trong tác phẩm (ví dụ: cùng là trăng nhưng trong những tình huống khác nhau của Truyện Kiều lại được miêu tả cụ thể gợi những vẻ đẹp không giống nhau, không lặp lại nhau). Tính cá thể hoá tạo cho ngôn ngữ nghệ thuật những sáng tạo mới lạ, không trùng lặp.

    GHI NHỚ

    Phong cách ngôn ngữ nghệ thuạt có ba đặc trưng cơ bản: tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hoá.

    III – LUYỆN TẬP

    1. Hãy chỉ ra những phép tu từ thường được sử dụng để tạo ra tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật.

    2. Trong ba đặc trưng (tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hoá), đặc trưng nào là cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật? Vì sao?

    3. Hãy lựa chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để đưa vào chỗ trống trong các câu văn, câu thơ sau và giải thích lí do lựa chọn từ đó.

    a) “Nhật kí trong tù” /…/ một tấm lòng nhớ nước.

    (Theo Hoài Thanh)

    (biểu hiện, phản ánh, thấm đượm, canh cánh, bộc lộ,…)

    b)

    Ta tha thiết tự do dân tộc

    Không chỉ vì một dải đất riêng

    Kẻ đã /…/ trên mình ra thuốc độc

    /…/ màu xanh cả Trái Đất thiêng.

    (Theo Tố Hữu)

    – Dòng 3 (gieo, vãi, phun, rắc)

    – Dòng 4 (huỷ, diệt, tiêu, triệt, giết)

    4. Có nhiều bài thơ của các tác giả khác nhau viết về mùa thu, nhưng mỗi bài thơ mang những nét riêng về từ ngữ, nhịp điệu và hình tượng thơ, thể hiện tính cá thể hoá trong ngôn ngữ. Hãy so sánh để thấy những nét riêng đó trong ba đoạn thơ sau:

    a) Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,

    Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.

    Nước biếc trông như từng khói phủ,

    Song thưa để mặc bóng trăng vào.

    (Nguyễn Khuyến, Thu vịnh)

    b) Em không nghe mùa thu

    Lá thu rơi xào xạc

    Con nai vàng ngơ ngác

    Đạp trên lá vàng khô.

    (Lưu Trọng Lư, Tiếng thu)

    c) Mùa thu nay khác rồi

    Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi

    Gió thổi rừng tre phấp phới

    Trời thu thay áo mới

    Trong biếc nói cười thiết tha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất 09/vbhn
  • Tóm Tắt Lặng Lẽ Sa Pa Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Triển Khai Nhiệm Vụ Bảo Đảm Trật Tự An Toàn Giao Thông Năm 2022
  • 2 Bài Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội Về Vấn Đề An Toàn Giao Thông Hiện Nay
  • Phấn Đấu Vươn Lên Thứ 2 Asean Về Quy Mô Gdp, Sớm Có Thu Nhập Trung Bình Cao
  • Tuần 28. Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực: Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 84 Tiếng Việt : Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Bánh Trôi Nước Banh Troi Nuoc1 Ppt
  • Bánh Trôi Nước Banh Troi Nuoc Ppt
  • Bài 7. Bánh Trôi Nước
  • TIẾT 86

    PHONG CÁCH

    NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

    Bánh trôi nước có màu trắng , hình tròn.

    Bánh được làm bằng bột nếp.

    Nhân bánh được làm từ đường phên .

    Bánh khô hay ướt phụ thuộc

    vào người làm bánh.

    “Thân em vừa trắng lại vừa tròn

    Bảy nổi ba chìm với nước non

    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

    Mà em vẫn giữ tấm lòng son”

    Nội dung đều nói về bánh trôi nước

    Cách thức

    Ngôn ngữ hàm ẩn, ẩn dụ, có tổ chức

    Ngôn ngữ nghệ thuật

    Cách thức

    Lời ăn tiếng nói hằng ngày

    Ngôn ngữ sinh hoạt

    + Khái niệm

    Ngôn ngữ nghệ thuật là

    ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm

    được dùng trong các văn bản nghệ thuật.

    (Ngôn ngữ văn chương, ngôn ngữ văn học )

    I. Ngôn ngữ nghệ thuật:

    Khái niệm:

    Ngữ liệu 1 và 2 có điểm gì giống và khác nhau?

    Em hãy cho biết thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật ?

    2. Phạm vi sử dung:

    Chúng lập nhà tù nhiều hơn trường học.

    Chúng thẳng tay chém giết những người yêu

    nước… Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của

    ta trong những bể máu .

    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

    Một người chín nhớ mười mong một người .

    (A và B đến nhà rủ Linh đi học)

    A: Linh ơi, đi học nhanh lên!

    B: Làm gì mà chậm như rùa vậy?

    A: Gớm hôm nào cũng lạch bà lạch bạch

    như con vịt bầu.

    Lời nói hằng ngày

    Phong cách ngôn ngữ chính luận

    Văn bản nghệ thuật

    2.Phạm vi sử dụng:

    Ngôn ngữ

    nghệ thuật

    Văn bản nghệ thuật (chủ yếu)

    Lời nói hằng ngày

    Văn bản thuộc các phong cách khác

    Nối những tác phẩm ở cột A với thể loại tương ứng ở cột B:

    Ngôn ngữ tự sự

    Ngôn ngữ thơ

    Ngôn ngữ sân khấu

    1a

    2d

    3b

    4e

    5c

    6i

    7g

    8h

    9k

    3. Phân loại:

    Các thể loại trên thuộc loại ngôn ngữ nghệ thuật nào?

    BẢNG PHÂN LOẠI NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN

    NGHỆ THUẬT

    Ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật được chia thành mấy loại?

    Ngôn ngữ thơ

    Các thể thơ, ca dao, hò vè

    Giàu hình ảnh, nhạc điệu.

    Truyện, kí, tiểu thuyết…

    Miêu tả, trần thuật…

    Kịch, chèo, tuồng…

    Cá thể hoá(Nhân vật nói thể hiện tâm trạng, cá tính)

    Ngôn ngữ tự sự

    Ngôn ngữ sân khấu

    Văn bản 2:

    ” Trong đầm gì đẹp bằng sen

    Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

    Nhị vàng bông trắng lá xanh

    Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”

    ( Ca dao)

    Nơi sinh sống, cấu tạo, màu

    sắc của cây sen.

    CHỨC NĂNG THÔNG TIN

    CHỨC NĂNG THẨM MĨ

    Văn bản 1: “Sen là cây mọc ở dưới nước,

    lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị

    vàng, hạt dùng để ăn.”

    Theo Nguyễn Như Ý- Từ điển Tiếng Việt .

    Khẳng định cái đẹp có thể

    hiện hữu và bảo tồn trong môi

    trường có nhiều cái xấu .

    SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG CỦA NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

    Chức năng

    Thông tin

    Thẩm mĩ

    Đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng

    – Biểu hiện cái đẹp và khơi gợi nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ.

    1.Tính hình tượng

    Hình ảnh “bánh trôi nước”.

    Thân phận của người

    phụ nữ Việt Nam trong xã

    hội phong kiến.

    .

    Tính hình tượng

    ” Thân em vừa trắng lại vừa tròn

    Bảy nổi ba chìm với nước non

    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

    Mà em vẫn giữ tấm lòng son”

    (Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)

    II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    I. Ngôn ngữ nghệ thuật:

    Đọc ngữ liệu sau:

    Thế nào là tính hình tượng?

    Tính hình tượng: Là khả năng ngôn ngữ có thể tái hiện hiện thực, làm xuất hiện ở người đọc những hình ảnh, màu sắc, biểu tượng…được nói đến trong văn bản để người đọc dùng vốn tri tức, vốn sống của mình liên tưởng, suy nghĩ, rút ra bài học nhân sinh.

    “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

    Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”

    ( Khúc hát ru những em bé lớn

    trên lưng mẹ – Nguyễn Khoa Điềm)

    Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

    ( Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)

    Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

    (Ca dao)

    ẨN DỤ

    SO SÁNH

    HOÁN DỤ

    Để tạo ra tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật người viết thường sử dụng các biện pháp tu từ nào?

    Như một kết quả tất yếu của tính hình tượng, VBNT có tính đa nghĩa

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN

    SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA

    Các thầy CÔ GIÁO VÀ

    CÁC EM HỌC SINH!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước Của Hồ Xuân Hương
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Hồ Xuân Hương)
  • Vinacert Đào Tạo Tại Vietnam Airlines Về Nguyên Tắc Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Theo Haccp Và Iso 22000:2005
  • Quy Định Về An Toàn Thực Phẩm Nhập Khẩu Về Việt Nam
  • Giới Thiệu Đặc Điểm Của Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận Ngắn Nhất
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Về Phòng Chống Tham Nhũng
  • Thủ Tục Cấp Văn Bản Nghiệm Thu Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Cấp Văn Bản Nghiệm Thu Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là loại phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật khác với các phong cách ngôn ngữ khác ở những đặc điểm về tính thẩm mĩ, tính đa nghĩa và những dấu ấn riêng của tác giả.

    Về tính đa nghĩa: Nghĩa của văn bản nghệ thuật gồm nhiều thằnh phần: thành phần biểu thị thông tin khách quan, thành phần biểu thị tình cảm; thành phần nghĩa tường minh, thành phần nghĩa hàm ẩn. Các thành phần nghĩa này thống nhất với nhau trong những hình tượng nghệ thuật vừa cụ thể, vừa sinh động. Trong đó, thành phần nghĩa hàm ẩn có một vị trí đặc biệt quan trọng trong văn bản nghệ thuật, biểu thị những suy ngẫm, gợi liên tưởng, tưởng tượng… tạo nên những tín hiệu thẩm mĩ, những thông điệp sâu sắc về cuộc sống và con người.

    Về dấu ấn riêng của tác giả: Mỗi nhà văn, nhà thơ thường có sở thích, sở trường riêng trong diễn đạt. Sở thích và sở trường ấy được bộc lộ ở những tác phẩm có giá trị và tạo thành nét độc đáo, dấu ấn riêng của tác giả.

    Tính thẩm mĩ thể hiện ở cấu trúc văn bản theo thể loại phú: Văn bản Phú nhà nho vui cảnh nghèo thuộc thể phú, ngôn ngữ được tổ chức theo hình thức biền văn, có sáu mươi tám vế sóng đôi; hai mươi vế đầu miêu tả nơi ở, cách sông và ăn mặc của một nhà nho nghèo.

    Tính thẩm mĩ còn được thể hiện ở các yếu tố ngôn ngữ, các biện pháp tu từ tập trung diễn tả nơi ở, cách sống và ăn mặc của một nhà nho nghèo: sự lặp lại, sóng đôi, điệp âm (Chém cha… chém cha, rành rành – ấy ấy, bình bịch – kho kho, chát chát chua chua – nhai nhai nhổ nhổ..), hiệp vần o, ô), đối (Bóng nắng rọi trứng gà bên vách, thằng bé tri trô – Hạt mưa soi hang chuột trong nhà, con mèo ngấp ngó…), lối nói “phô trương” (mọt tạc vẽ sao, nhện giăng màn gió, mối giãi quanh co, giun đùn lố nhố, lợn nằm gặm máng, chuột cậy khua niêu, vỗ bụng rau bình bịch, an giấc ngáy kho kho, áo vải thô nặng trịch, khăn lau giắt đỏ lòm…).

    Về tính đa nghĩa của văn bản: Tác giả không dùng chữ nghèo nào mà vẫn miêu tả được cảnh nghèo của hàn nho. Qua việc miêu tả khách quan cảnh sống nghèo (nơi ở, cách sống, ăn mặc), tác giả đã lột tả được cảnh sống nghèo đến cùng cực, đồng thời cho thấy quan niệm, thái độ sống lạc quan của một nhà nho chân chính.

    Về dấu ấn riêng của tác giả: Dấu ấn riêng của tác giả thể hiện nổi bật qua giọng điệu mỉa mai, châm biếm (đặc biệt là ở từ phong vị, hay việc sử dụng ngôn ngữ trong cách nói “phô trương”,…). Cũng qua giọng điệu ấy mà hình tượng tác giả hiện ra với một tư thế vừa ngao ngán vừa ngạo nghễ, bất chấp, ngông… Nguyễn Công Trứ thường để lại ấn tượng về một cá tính ngang tàng, đậm chất tài tử.

    Không những cần phải hiểu về đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật mà còn phải biết cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

    Một mặt, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng có chọn lọc những yếu tố của tất cả các lớp từ ngữ khác nhau để biểu hiện hình tượng. Mặt khác (nhất là trong văn học cổ, văn học lãng mạn) phong cách ngôn ngữ này còn có lớp từ riêng, đó là lớp từ thi ca: giang sơn, hải hà, thiên thu, lệ, nguyệt, chàng, nàng…

    Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng rộng rãi mọi kiểu câu, đồng thời còn có cách vận dụng đặc thù các kiểu câu, tạo nên kiểu cú pháp thi ca.

    Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng tối đa mọi biện pháp tu từ (ngữ âm, từ ngữ, ngữ pháp…) để xây dựng hình tượng, tổ chức tác phẩm văn chương.

    Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật hết sức coi trọng vẻ đẹp cân đối, hài hoà trong chiều sâu bố cục, trình bày của tác phẩm.

    Ở những đặc điểm này, ta có thể chú ý đến biểu hiện đó trong đoạn thơ sau:

    Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

    Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

    (Tây Tiến – Quang Dũng)

    Về ngữ âm, trong đoạn thơ có sự cộng hưởng âm thanh rất độc đáo. Năm tiếng vần trắc trong câu đầu Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm và các tiếng vần bằng trong câu cuối Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi có tác dụng gợi tả, khắc hoạ địa thế hiểm trở của Tây Bắc cùng những cảm nhận của người lính Tây Tiến trên đường hành quân.

    Về từ ngứ, các từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút được sử dụng rất có hiệu quả gợi tả hình ảnh và cảm xúc trong những câu thơ của Quang Dũng.

    Về biện pháp tu từ, ta có thể tính đến khả năng biểu cảm cao của biện pháp nhân hoá súng ngửi trời.

    Hiểu rõ về các đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật giúp người đọc tiếp nhận các văn bản nghệ thuật được đầy đủ, sâu sắc và toàn diện hơn. Mặt khác, công việc ấy cũng góp phần không nhỏ vào hoạt động sáng tạo các văn bản văn học nghệ thuật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Tích Phong Cách Ngôn Ngữ
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Các Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Chi Tiết)
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 84 Tiếng Việt : Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bánh Trôi Nước Banh Troi Nuoc1 Ppt
  • Bánh Trôi Nước Banh Troi Nuoc Ppt
  • Bài 7. Bánh Trôi Nước
  • Họ Và Tên: Bài Kiểm Tra Một Tiết Phần Văn
  • Nêu Giá Trị Nội Dung Và Giá Trị Nghệ Thuật Của Văn Bản Bánh Trôi Nước
  • Giúp học sinh:

    – Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với những đặc trưng cơ bản của nó.

    – Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

    II.Phương pháp dạy học và đồ dùng dạy học.

    – Giáo viên đưa ra ngữ liệu, sử dụng câu hỏi gợi mở, giúp học sinh hình thành khái niệm. Kết hợp các phương pháp thông báo – giải thích, đàm thoại.

    – Sử dụng SGK, giáo án, sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo.

    III.Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

    – Giáo viên : Tìm hiểu, nắm chắc khái niệm trong bài thông qua SGK, sách tham khảo, sách hướng dẫn để soạn giáo án trước khi lên lớp.

    – Học sinh : Học bài cũ, đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo để chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.

    IV.Tiến trình dạy học.

    1. Ổn định tình hình lớp: ( 1 phút)

    – Kiểm tra sĩ số và tác phong của học sinh.

    – Tạo tâm thế và không khí thoải mái trước khi vào tiết học.

    2. Kiểm tra bài cũ. (5 phút)

    – Câu hỏi: Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong câu sau.

    3. Dạy học bài mới: (39 phút)

    * Dẫn vào bài: (1 phút)

    Như chúng ta đã biết, ngôn ngữ là công cụ của tư duy, là phương tiện giao tiếp quan trọng bậc nhất của con người. Nhưng không chỉ có vậy, ngôn ngữ còn là chất liệu để xây dựng nên những hình tượng nghệ thuật văn chương. Và với tư cách là chất liệu để xây dựng nên những hình tượng nghệ thuật văn chương thì chúng ta có phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Vậy ngôn ngữ nghệ thuật là gì và phong cách của nó có những đặc trưng như thế nào thì cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay “Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực: Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Tuần 28. Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước Của Hồ Xuân Hương
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Hồ Xuân Hương)
  • Các Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Hướng Dẫn Phân Tích Phong Cách Ngôn Ngữ
  • Giới Thiệu Đặc Điểm Của Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Bài học hôm nay Admin sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

    + Phong cách ngôn ngữ Báo chí

    + Phong cách ngôn ngữ Chính luận

    + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    + Phong cách ngôn ngữ Khoa học

    2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:

    a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

    3/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

    4/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC:

    5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Chi Tiết)
  • 63 Biểu Mẫu Hành Chính Nhân Sự 2022
  • Văn Bản Hành Chính Nhân Sự
  • Biện Pháp Phòng Chống Dịch Sốt Xuất Huyết Trong Đại Dịch Covid
  • Kon Tum Tăng Cường Công Tác Phòng, Chống Bệnh Sốt Xuất Huyết
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Khoá Luận Tốt Nghiệp Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản
  • Hn Dn: Vbqlnn & Soạn Thảo Vb.
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay
  • Bài học hôm nay tôi sẽ hệ thống kiến thức về 6 kiểu phong cách ngôn ngữ văn bản và cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật + Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt + Phong cách ngôn ngữ Chính luận + Phong cách ngôn ngữ Khoa học + Phong cách ngôn ngữ Báo chí + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

    a/ Khái niệm về Ngôn ngữ sinh hoạt:

    Ngôn ngữ sinh hoạt là toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con ngư­ời dùng để thông tin, suy nghĩ, trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.

    – Ngôn ngữ sinh hoạt có 2 dạng tồn tại:

    + Ngôn ngữ: Dạng nói.

    + Ngôn ngữ: Dạng viết, nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    b/ Phong cách của ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: là phong cách được dùng trong giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày, thuộc dạng hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp nhằm để trao đổi về tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Là cảm xúc của người nói được thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    a/ Khái niệm về ngôn ngữ nghệ thuật:

    -Ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu là được dùng trong các tác phẩm văn học, văn chương.

    -Ngôn ngữ nghệ thuật không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

    – Nó là ngôn ngữ có sự sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật là chức năng truyền đạt thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật là ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng truyền đạt cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là những nét riêng, dấu ấn riêng của mỗi người, tạo nên phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể của ngôn ngữ còn được thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    a/ Khái niệm về ngôn ngữ chính luận:

    – Có 2 dạng ngôn ngữ chính luận: dạng nói & dạng viết.

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ ngữ: sử dụng nhưng ngôn ngữ thông dụng nhưng lại chứ khá nhiều từ ngữ chính trị

    Về ngữ pháp: Ngôn ngữ, câu từ thường có kết cấu chuẩn mực, có tính phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Các từ liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ

    + Văn bản khoa học và giáo khoa: Được trình bày trong giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

    – Ngôn ngữ khoa học: là ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các văn bản khoa học.

    Ngôn ngữ khoa học có 2 dạng: nói

    b/ Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học:

    Tính khái quát, tính trừu tượng VBKH:

    + Ngôn ngữ khoa học sử dụng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong ngành khoa học và dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

    + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát, và từ khái quát đến cụ thể

    Tính lí trí, logic:

    + Từ ngữ: Dùng đúng 1 nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

    + Câu văn thì chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

    + Kết cấu văn bản: Các câu văn được liên kết chặt chẽ mạch lạc với nhau. Kể cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

    Tính khách quan, phi cá thể:

    + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

    + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

    Cách nhận biết là dựa vào những đặc điểm: nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

    5. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    a/ Khái niệm về ngôn ngữ báo chí:

    – Là ngôn ngữ để thông báo tin tức thời sự trong nước lẫn quốc tế, phản ánh được chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH.

    -Ngôn ngữ báo chí tồn tại ở 2 dạng: Dạng nói

    b/ Các phương tiện diễn đạt ngôn ngữ:

    Về từ vựng: Được sử dụng trong các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

    Về ngữ pháp: Câu văn thì đa dạng nhưng ngắn gọn, xúc tích, mạch lạc.

    Về các biện pháp tu từ: Được sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

    c/ Đặc trưng của Phong Cách Ngôn Ngữ báo chí:

    Tính thông tin thời sự: Thông tin hot,nóng trong ngày, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

    Tính sinh động, hấp dẫn: Người viết báo thường, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

    Cách nhận biết ngôn ngữ báo chí:

    +Văn bản báo chí rất dễ nhận biết sẽ được trích dẫn trên bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( báo nào? Thời gian nào?)

    6. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

    a/ Văn Bản hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

    – Văn bản hành chính là Văn bản thường được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí . Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

    Cách nhận nhận biết văn bản hành chính: Thông thường chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

    + Mở đầu: Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

    +Kết thúc: Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

    Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào?
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Bài Văn Phân Tích Nét Đặc Sắc Về Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Bài Thơ
  • Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Qua Đèo Ngang Của Bà Huyện Thanh Quan
  • Giáo Án Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực: Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 84 Tiếng Việt : Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Bánh Trôi Nước Banh Troi Nuoc1 Ppt
  • Bánh Trôi Nước Banh Troi Nuoc Ppt
  • Bài 7. Bánh Trôi Nước
  • Họ Và Tên: Bài Kiểm Tra Một Tiết Phần Văn
  • Giáo án theo định hướng phát triển năng lực: Bài phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    BÀI TẬP THIẾT KẾ XÂY DỰNG BÀI HỌC NGỮ VĂN PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

    • Về kiến thức: HS nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật và những đặc trưng cơ bản.
    • Về kĩ năng:+ Trình bày khái niệm phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
      Về thái độ: Có ý thức giữ gìn, sử dụng đúng chuẩn mực phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

    Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/ bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học

    Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học

      Hoạt động 1: Giới thiệu tên bài học, mục tiêu bài học

    Không có kính, ừ thì có bụi, Bụi phun tóc trắng như người già Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha. Không có kính, ừ thì ướt áo Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa Mưa ngừng, gió lùa khô, mau thôi. ( Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật).

    1. Văn bản trên thuộc PCNNNT không?
    2. Nêu nội dung thông tin và nội dung thẩm mĩ của văn bản?
    3. Kể tên một số hình ảnh được gợi ra từ văn bản. Phân tích BPTT được thể hiện trong văn bản – Đó có phải biểu hiện tính hình tượng không?

    Theo chúng tôi

    Tiến trình dạy học của bài học bao gồm các hoạt động sau:

    Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/ bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả

    + Nhận diện được văn bản sử dụng PCNNNT

    + Nhận diện được đặc trưng của PCNT trong VB,

    + Phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

    + Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng đã học để tạo lập 1 VB theo PCNNNT

    5.Chỉ ra biểu hiện tính các thể hóa của văn bản khi so sánh với tác phẩm Đồng chí ( chính Hữu)

    4 Hãy phân tích tính truyền cảm của văn bản?

    ( Nhóm Bắc Ninh)

    Tài liệu sưu tầm bởi Admin

    Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

    Giáo án ngữ văn 10

    Giáo án ngữ văn 11

    Giáo án ngữ văn 12

    Từ khóa tìm kiếm

      Giáo an phong cách ngôn ngữ nghệ thuật theo định hướng phát triển năng lực

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 28. Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước Của Hồ Xuân Hương
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Hồ Xuân Hương)
  • Vinacert Đào Tạo Tại Vietnam Airlines Về Nguyên Tắc Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Theo Haccp Và Iso 22000:2005
  • 06 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Tính Để Thực Hiện Nhiệm Vụ In Và Scan
  • Hướng Dẫn Cách In Tài Liệu Ở Combini Không Cần Usb
  • Hướng Dẫn Để Photocopy, In Hay Gửi Fax Tại Các Cửa Hàng Tiện Lợi Ở Nhật
  • In Tài Liệu Ở 7Eleven Không Cần Usb Với ネットプリント (Net Print)
  • Cách Lấy Giấy Tờ Hành Chính Ở Combini Bằng Thẻ My Number
  • Bài học hôm nay cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

    + Phong cách ngôn ngữ Báo chí

    + Phong cách ngôn ngữ Chính luận

    + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    + Phong cách ngôn ngữ Khoa học

    (Cô Thu Trang – Giáo văn Văn THPT Tạ Uyên)

    1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

    a/ Khái niệm Ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

    – Có 2 dạng tồn tại:

    + Dạng nói

    + Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:

    a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

    3/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

    a/ Ngôn ngữ chính luận:

    – Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết.

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị

    Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ

    + VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

    – Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các VBKH.

    Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

    Tính khái quát, trừu tượng :

    + Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

    + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)

    Tính lí trí, logic:

    + Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

    + Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

    + Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

    Tính khách quan, phi cá thể:

    + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

    + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

    Nhận biết : dựa vào những đặc điểm về nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

    5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    a/ Ngôn ngữ báo chí:

    – Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ vựng: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

    Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc.

    Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

    c/ Đặc trưng của PCNN báo chí:

    Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

    Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

    Nhận biết :

    +Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( ở báo nào? ngày nào?)

    +Nhận biết bản tin và phóng sự : có thời gian, sự kiện, nhân vật, những thông tin trong văn bản có tính thời sự

    6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

    a/ VB hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

    – VB hành chính là VB đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí . Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

    Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản : chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

    +Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

    +Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

    Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

    Theo Thethaohangngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đổi Màu Ảnh Sang Đen Trắng Trong Microsoft Word
  • Cách In Màu Trong Word Dễ Dàng Cho Dân Văn Phòng
  • Cách Cài Chế Độ In Trắng Đen Trong Microsoft Word
  • Xem Trước Khi In Và In Văn Bản
  • Cách Lựa Chọn Thông Số Khi In Văn Bản Ra Máy In Trong Ms Word 2003
  • 6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phong Cách Chức Năng Của Ngôn Ngữ
  • Chia Sẻ Đề Thi Văn Học Kì 1 Lớp 11: Xác Định Phong Cách Ngôn Ngữ Của Văn Bản?
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Tuần 30. Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Một Số Kỹ Năng Làm Bài Văn Nghị Luận Văn Học
  • – Người đăng bài viết: Nguyễn Thị Lương – Chuyên mục : Đã xem: 96121

    phong cách ngôn ngữ văn bản

    Cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản.

    6 phong cách ngôn ngữ văn bản và cách phân biệt – Hay và chi tiết

    Cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản.

    Các phong cách ngôn ngữ văn bản

    Bài học hôm nay cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ phong cách ngôn ngữ văn bả, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

    + Phong cách ngôn ngữ Báo chí

    + Phong cách ngôn ngữ Chính luận

    + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    + Phong cách ngôn ngữ Khoa học

    1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

    a/ Khái niệm Ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

    – Có 2 dạng tồn tại:

    + Dạng nói

    + Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT: a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

    – Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết.

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    – Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị

    – Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ

    + VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

    – Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các VBKH.

    Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

    – Tính khái quát, trừu tượng :

    + Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

    + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)

    – Tính lí trí, logic:

    + Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

    + Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

    + Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

    – Tính khách quan, phi cá thể:

    + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

    + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

    Nhận biết : dựa vào những đặc điểm về nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

    5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    a/ Ngôn ngữ báo chí:

    – Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    – Về từ vựng: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

    – Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc.

    – Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

    c/ Đặc trưng của PCNN báo chí:

    – Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

    – Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

    Nhận biết :

    +Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( ở báo nào? ngày nào?)

    +Nhận biết bản tin và phóng sự : có thời gian, sự kiện, nhân vật, những thông tin trong văn bản có tính thời sự

    6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH a/ VB hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

    – VB hành chính là VB đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí . Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

    Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản : chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

    +Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

    +Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

    Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

    Nguồn:Bài viết được biên soạn bởi Thu Trang – lop12.edu.vn

    30 điểm khối A Thủ khoa Nguyễn Thành Trung chia sẻ bí kíp thi đại học Với ôn thi, học nhóm rất hiệu quả

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Nghị Luận
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
  • Phân Tích Bài “phú Sông Bạch Đằng” Của Trương Hán Siêu
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu Hay Nhất.
  • Văn Mẫu Cảm Nhận Về Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100