Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận

--- Bài mới hơn ---

  • Tuần 30. Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Một Số Kỹ Năng Làm Bài Văn Nghị Luận Văn Học
  • Bài 18. Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Nghị Luận Về Tình Yêu Quê Hương Đất Nước Của Thế Hệ Trẻ Ngày Nay
  • Nghị Luận Xã Hội Về Tình Yêu Quê Hương
  • I.VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

    1/ Tìm hiểu văn bản chính luận:

    -Thời xưa: Hịch, cáo, , chiếu, biểu…

    – Hiện đại: Cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn, báo cáo, tham luận…

    -Tuyên ngôn, tuyên bố … nhằm trình bày quan điểm chính trị của một đảng phái hay quốc gia nhân dịp một sự kiện trọng đại

    * Đoạn trích: Cao trào chống Nhật cứu nước

    – Trích đoạn mở đầu trong tác phẩm chính luận CMDTDCND Việt Nam, tập I của đồng chí Trường Chinh Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.

    -Phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc tế. Từ đó nêu những triển vọng tốt đẹp của CM trong thời gian tới

    2/Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận:

    – Ngôn ngữ chính luận còn được dùng trong các tài liệu chính trị khác, trong những tác phẩm lí luận có quy mô khá lớn: SGK.

    – Ngôn ngữ chính luận tồn tại ở dạng viết mà cả ở dạng nói.

    b. Phân biệt giữa nghị luận và chính luận:

    Nghị luận: Dùng để chỉ một loại thao tác tư duy; Một loại văn bản một kiểu làm văn trong nhà trường.

    – Chính luận: Chỉ một phong cách ngôn ngữ văn bản nhằm trình bày những quan điểm chính trị của quốc gia, đoàn thể, quan điểm chính trị…

    Bài tập 2: Chú ý các mặt hiểu hiện của phong cách chính luận trong đoạn văn:

    – Dùng nhiều từ ngữ chính trí.

    – Câu văn mạch lạc, chặt chẽ, tuy có thể dùng câu dài (câu thứ 3 ở ví dụ trong SGK)

    – Thể hiện rõ quan điểm chính trị về lòng yêu nước, đánh giá cao lòng yêu nước của ND ta.

    – Đoạn văn có sức hấp dẫn và truyền cảm: nhờ lập luận chặt chế, nhờ những hình ảnh so sánh cụ thể, sát hợp.

    – Tình thế buộc chúng ta phải chiến đấu

    – Chiến đấu bằng mọi thứ có trong tay.

    – Niềm tin vào thắng lợi tất yếu của cuộc kháng chiến.

    II. CÁC PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

    1. Các phương tiện diễn đạt:

    – Văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị: độc lập, đồng bào, dân chủ…

    – Câu văn trong văn bản chính luận có kết cấu chuẩn mực gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lí luận chặt chẽ.

    – Câu phức thường dùng những từ ngữ liên kết như: Do vậy, bởi thế, cho nên… Cho lí luận được chặt chẽ.

    – Sử dụng rộng rãi các biện pháp tu từ.

    – Ngôn ngữ chính luận sử dụng các biện pháp tu từ đúng chỗ. Làm cho bài viết sinh động dễ hiểu, khắc sâu ấn tượng.

    2. Đặc trưng của ngôn ngữ chính luận:

    a. Tính công khai về quan điểm

    – Ngôn ngữ chính luận không chỉ thông tin một cách khách quan mà phải thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị của người viết (người nói) một cách công khai dứt khoát, không che dấu, úp mở.

    – Từ ngữ phải được cân nhắc kỉ càng, đặt biệt những từ thể hiện lập trường, quan điểm chính trị.

    b. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận:

    Hệ thống luận điểm chặt chẽ, từng ý, từng câu, từng đoạn được phối hợp với nhau một cách hài hoà, mạch lạc.

    c. Tính truyền cảm, thuyết phục:

    – Giọng văn hùng hồn tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.

    – Đối với ngưới nói (diễn thuyết, tranh luận) thì nghệ thuật hùng biện là điều quan trọng để truyền cảm, thuyết phục trong đó ngữ điệu, giọng nói được coi là phương tiện cần thiết để hổ trợ cho lí lẽ, ngôn từ.

    – Điệp ngữ kết hợp điệp cú: Ai có … dùng …

    – Liệt kê: súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc.

    – Ngắt đoan câu (phối hợp với các phép tu từ trên) để tạo giọng văn dứt khoát, mạnh mẽ.

    Bài tập 2: Có thể nêu một số ý:

    – Luận cứ: Ở thời đỏêm nào thì thanh niên cũng gánh vác nhiệm vụ quan trọng của đất nước, là trụ cột, là người chủ tương lai của đất nước.

    – Các luận chứng:

    + Thế hệ thanh niên trong CMT8

    + Thế hệ thanh niên trong kháng chiến chống Pháp và Mĩ.

    + Thế hệ thanh niên trong công cuộc xây dựng CNXH, hội nhập với thế giới.

    – Kết luận: Thanh niên phải học tập để xây dựng đất nước.

    Bài tập 3: Có thể nêu một số ý:

    a. Lòng yêu nước có thể giáo dục từ truyền thống nhưng một phần khác bắt nguồn từ những tình cảm thiết thực”Nhỏ bé” của mỗi người.: Yêu người thân: cha, mẹ, ông, bà; Yêu làng quê và những kỉ niệm thời thơ ấu.

    b.Tình cảm cụ thể và nhỏ bé nhưng sâu sắc, thiết tha, lòng yêu nước trở thành một thứ tình cảm thiêng liêng và có ý thức thường trực trong mỗi con người.

    c. Yêu nước là phải bảo vệ xây dựng đất nước

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Đề Thi Văn Học Kì 1 Lớp 11: Xác Định Phong Cách Ngôn Ngữ Của Văn Bản?
  • Các Phong Cách Chức Năng Của Ngôn Ngữ
  • 6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Nghị Luận
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
  • Tuần 30. Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Kỹ Năng Làm Bài Văn Nghị Luận Văn Học
  • Bài 18. Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Nghị Luận Về Tình Yêu Quê Hương Đất Nước Của Thế Hệ Trẻ Ngày Nay
  • Nghị Luận Xã Hội Về Tình Yêu Quê Hương
  • Nghị Luận Về Tình Yêu Quê Hương Của Tế Hanh
  • Chào mừng Quý Thầy Cô giáo

    và các em học sinh

    đến với bài học

    “Phong cách ngôn ngữ chính luận”

    Tiếng Việt

    PHONG CÁCH NGÔN NGỮ

    CHÍNH LUẬN

    Người dạy : PHẠM TuẤN VŨ

    SV Sư phạm Ngữ văn K32 ĐH Quy Nhơn

    – Nghị 議 : bàn bạc để phân định đúng – sai

    – Luận 論 : bàn để phân định phải – trái, nên – không nên

     Nghị luận (hiểu rộng ra) là trình bày ý kiến, lí lẽ, lập luận về một vấn đề, hiện tượng, nhằm đưa người đọc/nghe đến một chân lí, chính kiến nào đó.

    Đây là một thao tác tư duy.

    Nghị luận có có nhiều loại : nghị luận xã hội, nghị luận văn chương, nghị luận khoa học… trong đó có nghị luận chính trị, gọi tắt là chính luận

    I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

    1. Tìm hiểu khái niệm

    b) Chính luận

    -Chính : chính trị

    – Luận : nghị luận

     Chính luận (nghị luận về chính trị) là một phong cách ngôn ngữ mà ở đó, người viết/nói đưa ra lí lẽ, lập luận về một vấn đề chính trị nào đó nhằm trình bày quan điểm chính trị của mình.

    Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

    1. Tìm hiểu khái niệm

    c) Ngôn ngữ chính luận

    — Là lớp ngôn ngữ chủ yếu được dùng trong các văn bản chính luận, phân biệt với các lớp ngôn ngữ sinh hoạt, hành chính, nghệ thuật…, có màu sắc tu từ và hiệu quả riêng.

    d) Phong cách ngôn ngữ chính luận

    – Là những đặc trưng được khái quát từ đặc điểm sử dụng ngôn ngữ chính luận.

    I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

    2. Văn bản chính luận

    Câu hỏi :

    Kể tên những thể loại chính luận thời trung đại và thời hiện đại mà các em đã được học hoặc đã biết ?

    b) Hai dạng tồn tại của văn bản chính luận là gì ? Cho ví dụ ?

    – Hai dạng tồn tại :

    + Dạng viết (vd : bản tuyên ngôn, bài tham luận…)

    + Dạng nói (vd : bài xã luận được đọc trên sóng phát thanh, bài tham luận phát biểu đọc trong hội nghị…)

    I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

    3. Ngôn ngữ chính luận

    Yêu cầu 1 : Đọc ba đoạn trích trong SGK

    Yêu cầu 2 : Tìm hiểu ba vấn đề sau trong từng đoạn trích

    – Thể loại của văn bản

    – Mục đích viết văn bản

    – Thái độ, quan điểm của người viết với những vấn đề được đề cập đến.

    Tuyên ngôn : TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

    “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được ; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”

    Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là : tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

    Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng có nói :

    “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.”

    Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

    (Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam, tập 1, NXB Sự thật, 1976)

    Nhận xét :

    – Thái độ, quan điểm của người viết : Dứt khoát, đanh thép, kiên định trên lập trường dân tộc.

    Xã luận : ViỆT NAM ĐI TỚI

    Khắp non sông Việt Nam đang bừng dậy một sinh khí mới. Sinh khí ấy đang biểu hiện trên khuôn mặt từng người dân, trong từng thôn bản, ngõ phố, trên từng cánh đồng, công trường, trong từng viện nghiên cứu, trên các chốt tiền tiêu đầu sóng ngọn gió,…

    Rạo rực đất trời, rạo rực lòng người ! […]

    Đất nước đang căng tràn sức xuân trong ý chí và khát vọng vươn tới của 80 triệu người con đất Việt. Nguồn sinh lực mới được kết tụ và nhân lên trong xuân Giáp Thân đang hứa hẹn tạo ra một sức băng lướt mới trên con đường dài xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

    Xuân mới, thế và lực mới, chúng ta tự tin đi tới !

    (Theo báo Quân đội nhân dân, số Tết 2004)

    Nhận xét :

    Thể loại : Xã luận.

    Mục đích : Khẳng định tư thế tự tin đi tới trong sức xuân căng tràn, trong ý chí và khát vọng vươn tới của nhân dân Việt Nam.

    – Thái độ, quan điểm của người viết : Hào hứng, sôi nổi, đầy niềm tin tưởng, lạc quan.

    Nhận xét chung về ngôn ngữ chính luận

    Dạng thức tồn tại : nói hoặc viết

    Phạm vi sử dụng : trong phạm vi trình bày quan điểm chính trị đối với một vấn đề nào đó.

    Bài tập 1 : Phân biệt khái niệm nghị luận và chính luận ?

    Gợi ý trả lời :

    Mục đích của mỗi loại là gì ?

    Phạm vi vấn đề được đề cập của chúng ?

    Quan hệ giữa hai khái niệm này là gì ? (Bình đẳng, giao nhau, trùng nhau hay bao hàm,…?)

    Trả lời

    – Mục đích :

    + Văn bản nghị luận : Đưa ra ý kiến, lí lẽ, lập luận nhằm thuyết phục người đọc/nghe về một vấn đề nào đó theo quan điểm của mình

    + Văn bản chính luận : Đưa ra ý kiến, lí lẽ, lập luận nhằm thuyết phục người đọc/nghe về một vấn đề chính trị nào đó theo quan điểm chính trị của mình.

    – Phạm vi vấn đề :

    + Nghị luận : tất cả mọi lĩnh vực (xã hội, khoa học, lịch sử, chính trị, văn chương,…)  Rộng.

    + Chính luận : thu hẹp trong phạm vi trình bày một quan điểm chính trị nào đó.

    – Quan hệ giữa hai khái niệm : Chính luận là một thể loại nhỏ của nghị luận (nghị luận gồm : nghị luận xã hội, nghị luận khoa học, nghị luận văn học, nghị luận chính trị tức chính luận,…)  Quan hệ bao hàm (nghị luận chứa chính luận).

    Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của dân ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

    (Hồ Chí Minh, Tinh thấn yêu nước của nhân dân ta)

    Gợi ý trả lời :

    – Nội dung chính của đoạn văn là gì ?

    – Đoạn văn có dùng nhiều thuật ngữ chính trị không ? Hãy tìm các thuật ngữ đó ?

    – Đoạn văn có thể hiện một quan điểm chính trị nào không ? Nếu có, hãy tìm ?

    – Cách đưa ra lí lẽ, dẫn chứng của tác giả như thế nào ?

    – Đoạn văn hấp dẫn, lôi cuốn còn nhờ vào những hình ảnh so sánh ra sao ?

    Trả lời :

    Đoạn văn trên có những biểu hiện sau :

    – Từ ngữ : Dùng nhiều thuật ngữ chính trị như dân, Tổ quốc, truyền thống, yêu nước, xâm lăng, lũ bán nước, lũ cướp nước,…

    – Mục đích : Khẳng định, đề cao lòng yêu nước của nhân dân ta với một thái độ tự hào, sôi nổi trên quan điểm chính trị kiên định, dứt khoát .

    – Lập luận : Chặt chẽ, hùng hồn, thuyết phục.

    – Biện pháp tu từ : Từ ngữ giàu hình ảnh, thủ pháp ẩn dụ,…

     Với những biều hiện tiêu biểu trên, có thể khẳng định đoạn văn thuộc phong cách chính luận. Trích đoạn trên được xem là một trong những đoạn văn chính luận xuất sắc của Hồ Chủ tịch.

    Bài học đến đây là kết thúc,

    cảm ơn Quý Thầy Cô giáo

    và các em

    đã chú ý lắng nghe !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Chia Sẻ Đề Thi Văn Học Kì 1 Lớp 11: Xác Định Phong Cách Ngôn Ngữ Của Văn Bản?
  • Các Phong Cách Chức Năng Của Ngôn Ngữ
  • 6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Nghị Luận
  • Bài Học: Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Cách Ngôn Ngữ, Phương Thức Biểu Đạt Trong Văn Bản
  • Nghị Luận Về Đức Tính Trung Thực
  • Hướng Dẫn Học Sinh Cách Làm Văn Lớp 8 Hay Để Đạt Điểm Cao
  • Soạn Người Lái Đò Sông Đà Hay Và Dễ Hiểu Nhất
  • 5 Bài Văn Mẫu Tóm Tắt Người Lái Đò Sông Đà Của Nguyễn Tuân
  • Nội dung

    KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

    – Hiểu được khái niệm ngôn ngữ chính luận, các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận.

    – Biết phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị.

    I – VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

    1. Tìm hiểu văn bản chính luận

    Văn bản chính luận thời xưa viết theo các thể hịch, cáo, thư, sách, chiếu, biểu,… chủ yếu bằng chữ Hán. Sách giáo khoa Ngữ văn 11 chỉ xem xét văn bản chính luận hiện đại.

    Văn bản chính luận hiện đại bao gồm: các cương lĩnh; tuyên bố; tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu; các bài chính luận, xã luận; các báo cáo, tham luận, phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị,…

    Đọc các đoạn trích trong các văn bản chính luận sau và tìm hiểu về:

    – Thể loại của văn bản

    – Mục đích viết văn bản

    – Thái độ, quan điểm của người viết đối với những vấn đề được đề cập đến.

    a) Tuyên ngôn

    TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

    “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hành phúc.”

    Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ. Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

    Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:

    “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Luận Bài Thơ “Phú Sông Bạch Đằng” Của Trương Hán Siêu
  • Skkn Một Số Kinh Nghiệm Dạy Kiểu Bài Làm Văn Nghị Luận Giải Thích Cho Học Sinh Lớp 7 Thcs
  • Viết Đoạn Văn 200 Chữ Nghị Luận Về Lòng Yêu Thương Con Người
  • Nghị Luận Về Sự Tự Tin, Đức Tính Tự Tin Trong Cuộc Sống
  • Nghị Luận Về Lòng Tự Tin Trong Cuộc Sống
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận Ngắn Nhất
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Về Phòng Chống Tham Nhũng
  • Thủ Tục Cấp Văn Bản Nghiệm Thu Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Cấp Văn Bản Nghiệm Thu Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Những Hạn Chế Trong Chính Sách, Pháp Luật Về Phòng, Chống Xâm Hại Trẻ Em
  • Soạn bài Phong cách ngôn ngữ chính luận

    I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

    Nghị luận là thao tác tư duy, phương tiện biểu đạt. Chính luận là phong cách chức năng ngôn ngữ

    a, Đoạn trích Tuyên ngôn độc lập

    – Thể loại: tuyên ngôn

    – Mục đích: trình bày quan điểm chính trị đảng phái, quốc gia nhân sự kiện trọng đại

    – Phần mở đầu Tuyên ngôn Độc lập cũng là luận cứ của văn bản

    + Tác giả dùng nhiều thuật ngữ chính trị: nhân quyền, dân quyền, bình đẳng, tự do…

    – Câu văn trong đoạn văn mạch lạc trong việc nêu ra những lời dẫn: Trong những quyền ấy, suy rộng ra có nghĩa là. Câu kết chuyển ý mạnh mẽ, dứt khoát khẳng định: lý lẽ không ai chối cãi được

    b, Đoạn trích: Cao trào chống Nhật cứu nước

    – Đoạn trích SGK, Trường Chinh chỉ rõ kẻ thù lúc này của nhân dân ta là phát xít Nhật, và khẳng định dứt khoát

    – Tác giả sử dụng nhiều từ ngữ nhiều sắc thái để gọi “lực lượng Pháp ở Đông Dương”

    c, Việt Nam đi tới

    – Thể loại: xã luận trên báo

    – Phân tích thành tự mới các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc tế, nêu triển vọng của Cách mạng trong thời gian tới

    c, Văn bản Việt Nam đi tới

    Thể loại: Xã luận

    – Phân tích thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc tế, triển vọng tốt đẹp của cách mạng

    – Giọng văn hùng hồn, mạnh mẽ, điệp từ, điệp ngữ, sóng đôi…

    2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

    LUYỆN TẬP

    Câu 1 (trang 99 sgk ngữ văn 11 tập 2):

    – Nghi luận: dùng để chỉ một loại thao tác tư duy, một loại văn bản trong nhà trường

    – Chính luận: chỉ một phong cách ngôn ngữ nhằm trình bày quan điểm chính trị quốc gia, đoàn thể, quan điểm chính trị…

    Câu 2 (trang 99 sgk ngữ văn 11 tập 2):

    Khẳng định “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước… nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” thuộc phong cách chính luận.

    – Đây là một đoạn trích trong bài viết của Hồ Chí Minh nhằm trình bày, đánh giá một

    – Ngôn ngữ chính luận: từ ngữ chính trị (yêu nước, truyền thống, dân, Tổ quốc, xâm lược, bán nước, cướp nước…) câu văn là những nhận định, phán đoán

    – Lí trí kết hợp với biểu cảm: nồng nàn, quý báu, sôi nổi, làn sóng mạnh mẽ, nhấn chìm…)

    Câu 3 (Trang 99 sgk ngữ văn 11 tập 2):

    Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của văn bản được biểu đạt qua các luận điểm:

    – Tình thế buộc ta phải kháng chiến. Ta đã nhân nhượng nhưng thực dân Pháp càng lần tới vì chúng có ý đồ cướp nước ta

    – Tinh thần quyết tâm chiến đấu để giữ nước: bất kì người Việt Nam nào với bất kì phương tiện gì cũng có thể dùng làm vũ khí đều phải đứng lên (đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ, vũ khí, súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc…)

    – Niềm tin vào sức mạnh đoàn kết của dân tộc

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Đặc Điểm Của Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Hướng Dẫn Phân Tích Phong Cách Ngôn Ngữ
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Các Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Nghị Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Các Phong Cách Chức Năng Của Ngôn Ngữ
  • Chia Sẻ Đề Thi Văn Học Kì 1 Lớp 11: Xác Định Phong Cách Ngôn Ngữ Của Văn Bản?
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Tuần 30. Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ, ví dụ, bài tập có đáp án.

    Kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ, ví dụ, bài tập có đáp án.

    “Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao

    sáng trên trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ

    giả cho thiên tử. Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không

    được đời dùng, thì đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.”

    (Trích “Chiếu cầu hiền”- Ngô Thì Nhậm)

    PCNN chính luận

    Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức” khó hóa giải. Hiện đã có hơn 4000 người tử vong trong tổng số hơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la. Ở năm quốc gia Tây Phi. Hàng nghìn trẻ em rơi vào cảnh mồ côi vì E-bô-la. Tại sao Li-bê-ri-a, cuộc bầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái”

    Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn noạn, nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu với vùng dịch để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra.

    Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạt nước ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viên y tế tới khu vực Tây Phi. Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây.

    Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc tế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị tới đây để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này “.

    (Dẫn theo nhân dân.Com.vn)

    Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

    Nhà di truyền học lấy một tế bào của các sợi tóc tìm thấy trên thi thể nạn nhân từ nước bọt dính trên mẩu thuốc lá. Ông đặt chúng vào một sản phẩm dùng phá hủy mọi thứ xung quanh DNA của tế bào.Sau đó, ông tiến hành động tác tương tự với một số tế bào máu của nghi phạm.Tiếp đến, DNA được chuẩn bị đặc biệt để tiến hành phân tích.Sau đó, ông đặt nó vào một chất keo đặc biệt rồi truyền dòng điện qua keo. Một vài tiếng sau, sản phẩm cho ra nhìn giống như mã vạch sọc ( giống như trên các sản phẩm chúng ta mua) có thể nhìn thấy dưới một bóng đèn đặc biệt. Mã vạch sọc DNA của nghi phạm sẽ đem ra so sánh với mã vạch của sợi tóc tìm thấy trên người của nạn nhân”.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
  • Phân Tích Bài “phú Sông Bạch Đằng” Của Trương Hán Siêu
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu Hay Nhất.
  • Văn Mẫu Cảm Nhận Về Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Cảm Nhận Về Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận Ngắn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Về Phòng Chống Tham Nhũng
  • Thủ Tục Cấp Văn Bản Nghiệm Thu Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Cấp Văn Bản Nghiệm Thu Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Những Hạn Chế Trong Chính Sách, Pháp Luật Về Phòng, Chống Xâm Hại Trẻ Em
  • Tỉnh Chưa Ra Văn Bản Điều Chỉnh, Huyện Yên Phong Vẫn “đè” Người Dân Ra Cưỡng Chế?
  • Soạn bài Phong cách ngôn ngữ chính luận – Hướng dẫn tìm hiểu nội dung lí thuyết và giải đáp các câu hỏi bài tập về phong cách ngôn ngữ chính luận SGK trang 96.

    A- Nội dung kiến thức lí thuyết

    I.

    Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

    1. Tìm hiểu văn bản chính luận

    + Văn bản chính luận thời xưa viết theo kiểu: hịch, cáo, sách, chiếu,…

    + Văn bản chính luận hiện đại bao gồm: các cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn,…

    – Mục đích của văn bản chính luận là để thuyết phục người đọc, người nghe, bằng lí lẽ và lập luận, dựa trên một quan điểm chính trị nhất định.

    – Thái độ và quan điểm của người viết văn bản chính luận:

    + Trong văn bản chính luận, người viết có thể bày tỏ thái độ khác nhau, tùy theo nội dung của vấn đề được đề cập đến. Tuy nhiên để bảo vệ quan điểm chính trị của mình, thì người viết thường thể hiện thái độ dứt khoát.

    2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

    – Đặc điểm của ngôn ngữ chính luận:

    + Dùng trong việc bày tỏ một quan điểm chính trị nào đó: Sự kiện, vấn đề, chủ trương, chính sách, của xã hội và nhà nước, có một số từ ngữ riêng.

    + Sử dụng các thuật ngữ chính trị: nhân quyền, dân quyền, bình đẳng, tự do, chủ nghĩa xã hội,…

    – Ngôn ngữ chính luận là khái niệm để chỉ các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản chính luận có màu sắc và hiệu quả tu từ riêng.

    – Phong cách ngôn ngữ chính luận: khái quát những đặc điểm sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản chính luận thành một số đặc trưng tiêu biểu:

    + Tính bộc lộ công khai quan điểm chính trị.

    + Tính chặt chẽ của ngôn ngữ trong lập luận.

    + Tính thuyết phục truyền cảm trong diễn đạt.

    B- Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập soạn bài Phong cách ngôn ngữ chính luận

    I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

    Câu 1. Tìm hiểu văn bản chính luận

    Đọc các đoạn trích (SGK trang 96 – 97) và tìm hiểu về:

    – Thể loại của văn bản

    – Mục đích viết văn bản

    – Thái độ, quan điểm của người viết đối với những vấn đề được đề cập đến.

    Trả lời: a. Tuyên ngôn

    – Thể loại: Văn chính luận, tuyên ngôn, tuyên bố

    – Mục đích: tuyên bố độc lập dân tộc, tuyên ngôn dựng nước của nguyên thủ quốc gia (công bố nền độc lập của đất nước).

    – Thái độ, quan điểm: khẳng định quyền được sống, tự do, mưu cầu hạnh phúc, giọng văn hùng hồn danh thép. Người viết đứng trên lập trường của dân tộc, nguyện vọng của dân tộc để viết lên bản tuyên ngôn lịch sử.

    – Thái độ, quan điểm: Đứng trên lập trường của dân tộc, lập trường của người cộng sản trong sự nghiệp chống đế quốc và phát xít giành độc lập tự do cho dân tộc.

    c. Xã luận

    – Thể loại: Văn chính luận.

    – Mục đích: Phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc tế.

    – Thái độ, quan điểm: Khẳng định nước Việt Nam căng tràn sức sống, trỗi dậy mãnh liệt, sức sống ấy biểu hiện ở mọi nơi, mọi người, thành tựu về nhiều lĩnh vực, giọng văn hào hứng sôi nổi. Đó là niềm tự hào, tin tưởng vào tương lai tươi sáng của cả dân tộc nhân dịp đầu năm mới.

    Soạn bài Phong cách ngôn ngữ chính luận phần Luyện tập

    Câu 1 : Phân biệt khái niệm nghị luận và chính luận.

    Trả lời:

    – Nghị luận

    + Là một phương pháp tư duy (diễn giảng, lập luận, bàn bạc), một kiểu làm văn trong nhà trường (nghị luận văn chương, nghị luận xã hội).

    + Sử dụng ở tất cả mọi lĩnh vực khi cần trình bày, diễn đạt.

    – Chính luận.

    + Là một phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách ngôn ngữ khác.

    + Chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề chính trị.

    Câu 2 : Vì sao có thể khẳng định đoạn văn (SGK trang 99) thuộc phong cách chính luận ?

    Trả lời:

    Đây là đoạn văn theo phong cách ngôn ngữ chính luận vì:

    + Mục đích của đoạn trích: Trình bày, đánh giá vấn đề mang tính thời sự, chính trị – tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

    + Dùng ngôn ngữ chính luận: sử dụng nhiều từ chính trị (dân ta, tổ quốc, yêu nước, xâm lăng, bán nước, cướp nước…)

    + Câu văn ngắn gọn, mạch lạc chặt chẽ có sức thuyết phục.

    + Đoạn văn thể hiện rõ quan điểm chính trị về truyền thống yêu nước.

    Câu 3 : Phân tích bài Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh để chứng minh: lời văn trong văn bản giản dị, dễ hiểu, ngắn gọn nhưng diễn đạt nội dung phong phú, lập luận vững chắc.

    Trả lời:

    Phân tích bài Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến:

    – Lời văn thể hiện rõ lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến, thái độ dứt khoát với thực dân Pháp, kêu gọi cả nước quyết tâm đánh giặc.

    – Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, luận cứ đáng tin cậy, logic, khoa học, có sức thuyết phục cao:

    + Nêu tình thế chúng ta phải chiến đấu:

    Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.

    + Tinh thần quyết tâm chiến đấu để giữ nước: ” Bất kì người Việt Nam nào với bất kì phương tiện gì cũng có thể dùng làm vũ khí đều phải đứng lên chống Pháp ” (từ ngữ giản dị: đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ; vũ khí: súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc…).

    + Thể hiện niềm tin vào chiến thắng: ” Nhất định thắng lợi, độc lập, thống nhất. Khẳng định niềm tin chiến thắng của chúng ta.”

    – Dùng lí lẽ, dẫn chứng để phơi bày dã tâm xâm lược của kẻ thù.

    – Giọng văn hùng hồn, đanh thép, có sức truyền cảm mạnh mẽ.

    • Phong cách ngôn ngữ chính luận khái quát những đặc điểm sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản chính luận thành một số đặc trưng tiêu biểu: tính bộc lộ công khai quan điểm chính trị, tính chặt chẽ của ngôn ngữ trong lập luận, tính thuyết phục truyền cảm trong diễn đạt.

    Tâm Phương (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Giới Thiệu Đặc Điểm Của Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Hướng Dẫn Phân Tích Phong Cách Ngôn Ngữ
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Các Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
  • Hướng Dẫn Phân Tích Phong Cách Ngôn Ngữ
  • Giới Thiệu Đặc Điểm Của Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Bài học hôm nay Admin sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

    + Phong cách ngôn ngữ Báo chí

    + Phong cách ngôn ngữ Chính luận

    + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    + Phong cách ngôn ngữ Khoa học

    2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:

    a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

    3/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

    4/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC:

    5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Chi Tiết)
  • 63 Biểu Mẫu Hành Chính Nhân Sự 2022
  • Văn Bản Hành Chính Nhân Sự
  • Biện Pháp Phòng Chống Dịch Sốt Xuất Huyết Trong Đại Dịch Covid
  • Kon Tum Tăng Cường Công Tác Phòng, Chống Bệnh Sốt Xuất Huyết
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Khoá Luận Tốt Nghiệp Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản
  • Hn Dn: Vbqlnn & Soạn Thảo Vb.
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay
  • Bài học hôm nay tôi sẽ hệ thống kiến thức về 6 kiểu phong cách ngôn ngữ văn bản và cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật + Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt + Phong cách ngôn ngữ Chính luận + Phong cách ngôn ngữ Khoa học + Phong cách ngôn ngữ Báo chí + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

    a/ Khái niệm về Ngôn ngữ sinh hoạt:

    Ngôn ngữ sinh hoạt là toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con ngư­ời dùng để thông tin, suy nghĩ, trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.

    – Ngôn ngữ sinh hoạt có 2 dạng tồn tại:

    + Ngôn ngữ: Dạng nói.

    + Ngôn ngữ: Dạng viết, nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    b/ Phong cách của ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: là phong cách được dùng trong giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày, thuộc dạng hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp nhằm để trao đổi về tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Là cảm xúc của người nói được thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    a/ Khái niệm về ngôn ngữ nghệ thuật:

    -Ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu là được dùng trong các tác phẩm văn học, văn chương.

    -Ngôn ngữ nghệ thuật không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

    – Nó là ngôn ngữ có sự sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật là chức năng truyền đạt thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật là ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng truyền đạt cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là những nét riêng, dấu ấn riêng của mỗi người, tạo nên phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể của ngôn ngữ còn được thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    a/ Khái niệm về ngôn ngữ chính luận:

    – Có 2 dạng ngôn ngữ chính luận: dạng nói & dạng viết.

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ ngữ: sử dụng nhưng ngôn ngữ thông dụng nhưng lại chứ khá nhiều từ ngữ chính trị

    Về ngữ pháp: Ngôn ngữ, câu từ thường có kết cấu chuẩn mực, có tính phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Các từ liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ

    + Văn bản khoa học và giáo khoa: Được trình bày trong giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

    – Ngôn ngữ khoa học: là ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các văn bản khoa học.

    Ngôn ngữ khoa học có 2 dạng: nói

    b/ Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học:

    Tính khái quát, tính trừu tượng VBKH:

    + Ngôn ngữ khoa học sử dụng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong ngành khoa học và dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

    + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát, và từ khái quát đến cụ thể

    Tính lí trí, logic:

    + Từ ngữ: Dùng đúng 1 nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

    + Câu văn thì chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

    + Kết cấu văn bản: Các câu văn được liên kết chặt chẽ mạch lạc với nhau. Kể cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

    Tính khách quan, phi cá thể:

    + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

    + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

    Cách nhận biết là dựa vào những đặc điểm: nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

    5. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    a/ Khái niệm về ngôn ngữ báo chí:

    – Là ngôn ngữ để thông báo tin tức thời sự trong nước lẫn quốc tế, phản ánh được chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH.

    -Ngôn ngữ báo chí tồn tại ở 2 dạng: Dạng nói

    b/ Các phương tiện diễn đạt ngôn ngữ:

    Về từ vựng: Được sử dụng trong các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

    Về ngữ pháp: Câu văn thì đa dạng nhưng ngắn gọn, xúc tích, mạch lạc.

    Về các biện pháp tu từ: Được sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

    c/ Đặc trưng của Phong Cách Ngôn Ngữ báo chí:

    Tính thông tin thời sự: Thông tin hot,nóng trong ngày, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

    Tính sinh động, hấp dẫn: Người viết báo thường, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

    Cách nhận biết ngôn ngữ báo chí:

    +Văn bản báo chí rất dễ nhận biết sẽ được trích dẫn trên bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( báo nào? Thời gian nào?)

    6. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

    a/ Văn Bản hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

    – Văn bản hành chính là Văn bản thường được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí . Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

    Cách nhận nhận biết văn bản hành chính: Thông thường chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

    + Mở đầu: Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

    +Kết thúc: Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

    Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào?
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Bài Văn Phân Tích Nét Đặc Sắc Về Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Bài Thơ
  • Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Qua Đèo Ngang Của Bà Huyện Thanh Quan
  • 06 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Tính Để Thực Hiện Nhiệm Vụ In Và Scan
  • Hướng Dẫn Cách In Tài Liệu Ở Combini Không Cần Usb
  • Hướng Dẫn Để Photocopy, In Hay Gửi Fax Tại Các Cửa Hàng Tiện Lợi Ở Nhật
  • In Tài Liệu Ở 7Eleven Không Cần Usb Với ネットプリント (Net Print)
  • Cách Lấy Giấy Tờ Hành Chính Ở Combini Bằng Thẻ My Number
  • Bài học hôm nay cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

    + Phong cách ngôn ngữ Báo chí

    + Phong cách ngôn ngữ Chính luận

    + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    + Phong cách ngôn ngữ Khoa học

    (Cô Thu Trang – Giáo văn Văn THPT Tạ Uyên)

    1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

    a/ Khái niệm Ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

    – Có 2 dạng tồn tại:

    + Dạng nói

    + Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:

    a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

    3/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

    a/ Ngôn ngữ chính luận:

    – Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết.

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị

    Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ

    + VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

    – Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các VBKH.

    Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

    Tính khái quát, trừu tượng :

    + Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

    + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)

    Tính lí trí, logic:

    + Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

    + Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

    + Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

    Tính khách quan, phi cá thể:

    + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

    + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

    Nhận biết : dựa vào những đặc điểm về nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

    5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    a/ Ngôn ngữ báo chí:

    – Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    Về từ vựng: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

    Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc.

    Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

    c/ Đặc trưng của PCNN báo chí:

    Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

    Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

    Nhận biết :

    +Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( ở báo nào? ngày nào?)

    +Nhận biết bản tin và phóng sự : có thời gian, sự kiện, nhân vật, những thông tin trong văn bản có tính thời sự

    6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

    a/ VB hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

    – VB hành chính là VB đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí . Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

    Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản : chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

    +Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

    +Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

    Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

    Theo Thethaohangngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đổi Màu Ảnh Sang Đen Trắng Trong Microsoft Word
  • Cách In Màu Trong Word Dễ Dàng Cho Dân Văn Phòng
  • Cách Cài Chế Độ In Trắng Đen Trong Microsoft Word
  • Xem Trước Khi In Và In Văn Bản
  • Cách Lựa Chọn Thông Số Khi In Văn Bản Ra Máy In Trong Ms Word 2003
  • 6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phong Cách Chức Năng Của Ngôn Ngữ
  • Chia Sẻ Đề Thi Văn Học Kì 1 Lớp 11: Xác Định Phong Cách Ngôn Ngữ Của Văn Bản?
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Tuần 30. Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Một Số Kỹ Năng Làm Bài Văn Nghị Luận Văn Học
  • – Người đăng bài viết: Nguyễn Thị Lương – Chuyên mục : Đã xem: 96121

    phong cách ngôn ngữ văn bản

    Cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản.

    6 phong cách ngôn ngữ văn bản và cách phân biệt – Hay và chi tiết

    Cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản.

    Các phong cách ngôn ngữ văn bản

    Bài học hôm nay cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ phong cách ngôn ngữ văn bả, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

    + Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

    + Phong cách ngôn ngữ Báo chí

    + Phong cách ngôn ngữ Chính luận

    + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

    + Phong cách ngôn ngữ Khoa học

    1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

    a/ Khái niệm Ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

    – Có 2 dạng tồn tại:

    + Dạng nói

    + Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

    b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

    – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

    – Đặc trưng:

    + Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…

    + Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

    2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT: a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

    – Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

    – Phạm vi sử dụng:

    + Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

    + Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

    b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    – Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

    – Đặc trưng:

    + Tính hình tượng:

    Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

    + Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

    + Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

    Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

    – Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết.

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    – Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị

    – Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ

    + VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

    – Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các VBKH.

    Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

    – Tính khái quát, trừu tượng :

    + Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

    + Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)

    – Tính lí trí, logic:

    + Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

    + Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

    + Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

    – Tính khách quan, phi cá thể:

    + Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

    + Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

    Nhận biết : dựa vào những đặc điểm về nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

    5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:

    a/ Ngôn ngữ báo chí:

    – Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói

    b/ Các phương tiện diễn đạt:

    – Về từ vựng: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

    – Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc.

    – Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

    c/ Đặc trưng của PCNN báo chí:

    – Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

    – Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

    Nhận biết :

    +Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( ở báo nào? ngày nào?)

    +Nhận biết bản tin và phóng sự : có thời gian, sự kiện, nhân vật, những thông tin trong văn bản có tính thời sự

    6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH a/ VB hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

    – VB hành chính là VB đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí . Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

    Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

    Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản : chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

    +Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

    +Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

    Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

    Nguồn:Bài viết được biên soạn bởi Thu Trang – lop12.edu.vn

    30 điểm khối A Thủ khoa Nguyễn Thành Trung chia sẻ bí kíp thi đại học Với ôn thi, học nhóm rất hiệu quả

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Nghị Luận
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
  • Phân Tích Bài “phú Sông Bạch Đằng” Của Trương Hán Siêu
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu Hay Nhất.
  • Văn Mẫu Cảm Nhận Về Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100