2 Lý Do Tại Sao Bãi Bỏ Quyết Định 50_2006_Qđ

--- Bài mới hơn ---

  • Tân Thành Xã Điểm Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Hỗ Trợ Nông Hộ Chăn Nuôi: Nhiều Khó Khăn, Vướng Mắc
  • Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Đồng Tháp
  • Hướng Dẫn Lập Mẫu D04H
  • Tờ Khai Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk3
  • Căn cứ nội dung văn bản số 1032/BHCN-TĐC ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Bộ khoa học công nghệ gửi các Bộ ban ngành xin ý kiến về việc  bãi bỏ quyết định 50/2006/QĐ-Ttg thì có 2 nguyên nhân sau :

     1. Lý do thứ nhất: 

    Tại Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XII, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Theo quy định tại Luật này, hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hoạt động đánh giá sự phù hợp (đánh giá chất lượng như thử nghiệm, chứng nhận, giám định, kiểm định) đã được tách bạch. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa do cơ quan quản lý nhà nước được phân công trách nhiệm kiểm tra (cơ quan kiểm tra) thực hiện; việc đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp (các tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định có thể là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Khoa học và Công nghệ) thực hiện.

    Như vậy, căn cứ pháp lý ban hành Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg là Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999 và Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, đến nay đã hết hiệu lực.

    2. Lý do thứ 2 :

    Ngày 06/02/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022, định hướng đến năm 2022. Theo Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, bãi bỏ Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg do căn cứ ban hành Quyết định là Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999 và Nghị định số 179/2004/NĐ-CP đã hết hiệu lực. (Nguồn: https://www.most.gov.vn)  

    Như vậy việc bãi bỏ quyết định 50/2006/QĐ-Ttg là điều đương nhiên vì nó không còn phù hợp với tình hình thực tế nữa 

    Hiện nay có rất nhiều mặt hàng cần phải kiểm tra chất lượng theo QCVN4:2009/BHCN và QCVN9:2012/BKHCN như tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, nồi cơm điện.

    CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG

     

    Địa chỉ ĐKKD và VP tại Hà Nội : Tầng 3, B17/D21 Khu đô thị mới Cầu Giấy (số 7, ngõ 82 Phố Dịch Vọng Hậu) , Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

    Địa chỉ VP tại Hải Phòng: Tầng 5, tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Hải Phòng, Việt Nam

    Địa chỉ VP tại Hồ Chí Minh: Tầng 4, tòa nhà Vietphone Office, 64 Võ Thị Sáu Yên Thế, Phường Tân Định, Quận 1, TP HCM

    Địa chỉ VP tại Móng Cái: Số nhà 85, phố 5/8, Phường Kalong, TP Móng Cái, Quảng Ninh.

    Điện thoại: +84. 243 200 8555

    Email: [email protected]

    Hotline: Mr. Đức 0969961312 – Mr Hà: 0986995346

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhìn Lại Thực Hiện Dự Án 2 – Chương Trình 135 Thuộc Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Tỉnh Thái Nguyên
  • Chương Trình 135 Giai Đoạn Iii: Cơ Hội Đẩy Nhanh Tốc Độ Phát Triển Kinh Tế
  • Trang Chương Trình 135
  • Công Bố Quyết Định Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử Chức Danh Phó Chủ Tịch Ubnd Huyện
  • Danh Sách Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Theo Quyết Định 900/qđ
  • Btc Đang Lấy Ý Kiến Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết!

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định 132 Chống Chuyển Giá: Càng Siết Doanh Nghiệp Nội
  • Sửa Nghị Định 20: Nâng Trần Lên 30%, Cần “hồi Tố” Tránh Thuế Chồng Thuế
  • Điểm Mới Của Nghị Định 132/2020/nđ
  • Giao Dịch Liên Kết Và Các Phương Thức Chuyển Giá, Quy Định Chế Tài Xử Phạt
  • Việt Nam Ban Hành Nghị Định Số 20/2017/nđ
  • Lượt xem: 215

    Bộ Tài chính vừa công bố lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

    – Theo nội dung dự thảo, giao dịch vay, cho vay của người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết bao gồm tổng phát sinh trong kỳ của người nộp thuế (chi phí lãi vay bù trừ với doanh thu lãi tiền gửi, tiền cho vay) được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần cộng chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.

    Trong đó, doanh thu lãi tiền gửi, tiền cho vay và các khoản có tính chất tương tự xác định theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế. Chi phí lãi vay sẽ bao gồm cả các khoản có tính chất tương tự lãi vay, chi trả tiền vay được tính vào giá trị đầu tư.

    – Dự thảo nêu rõ, trường hợp tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần cộng chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế nhỏ hơn hoặc bằng 0, thì c hi phí lãi vay thuần phát sinh trong kỳ được chuyển toàn bộ và liên tục vào chi phí lãi vay thuần được trừ theo quy định để xác định thu nhập chịu thuế của 5 năm tiếp theo theo quy định xác định lỗ và chuyển lỗ của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

    – Quy định này không áp dụng với người nộp thuế là đối tượng của Luật các tổ chức tín dụng và Luật Kinh doanh bảo hiểm; các giao dịch vay, cho vay của các dự án công ích, xã hội, dự án mục tiêu, trọng điểm thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội và Chính phủ được Bộ Tài chính thẩm định phương án tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    – Dự kiến nếu được thông qua, Nghị định sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2022 trở đi.

    – Dự thảo cũng có mở rộng yếu tố hồi tố đ ối với các trường hợp phát sinh chi phí lãi vay không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đến vượt mức khống chế theo quy định được chuyển toàn bộ và liên tục vào chi phí lãi vay thuần được trừ vào trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này mà chưa tính vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ đã kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì toàn bộ 05 năm tiếp theo theo quy định xác định lỗ và chuyển lỗ của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điểm Mới Nghị Định 132 Năm 2022 Về Giao Dịch Liên Kết
  • Nhiều Điểm Mới Trong Nghị Định 132 Về Quản Lý Thuế Đối Với Dn Có Giao Dịch Liên Kết
  • Nghị Định Mới Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch Liên Kết
  • Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 20: Nếu Thực Hiện Hồi Tố Sẽ Ảnh Hưởng Quyền Lợi Chung Của Xã Hội
  • Sẽ Cởi Trói Mức 20% Chi Phí Lãi Vay Tại Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết
  • Thành Lập Ban Soạn Thảo Thay Thế Nghị Định 19 Về Kinh Doanh Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiêm Cấm Sang Chiết, Kinh Doanh Khí Hóa Lỏng Trái Phép
  • Sắp Trình Chính Phủ Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 19/2016/nđ
  • Nghị Định Mới Về Kinh Doanh Khí Dầu Mỏ Hóa Lỏng
  • Hội Nghị Phổ Biến Nghị Định Mới Về Kinh Doanh Khí Dầu Mỏ Hóa Lỏng
  • Nghị Định Chính Phủ Về Kinh Doanh Khí Mỏ Hóa Lỏng
  • BNEWS Bộ trưởng Công Thương Trần Tuấn Anh vừa ký quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập Nghị định thay thế Nghị định số 19/2016/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 22/3/2016 về kinh doanh khí.

    Quyết định được ban hành căn cứ vào Nghị định số 95/2012/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 12/11/2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và các quy định khác.

    Theo đó, Ban soạn thảo sẽ có 17 thành viên do Thứ trưởng Hồ Thị Kim Thoa làm trưởng ban.

    Còn Tổ biên tập Nghị định sửa đổi có 16 thành viên do Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Công Thương làm Tổ trưởng.

    Các thành viên còn lại thuộc Ban soạn thảo và Tổ biên tập là đại diện các Vụ, Cục thuộc các Bộ ngành như Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu Tư, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, Bộ Tư Pháp…

    Một số chuyên gia cho rằng, Nghị định 19 đòi hỏi điều kiện quá cao về cơ sở vật chất như số lượng bình gas quá nhiều, kho chứa quá lớn… vừa không phù hợp với yêu cầu của thị trường, lại vừa gây khó khăn, tạo rào cản rất lớn cho các doanh nghiệp nhỏ muốn gia nhập thị trường, tạo vị thế độc quyền cho các doanh nghiệp lớn…

    Đây chính là lý do Bộ trưởng Trần Tuấn Anh quyết định thành lập Ban soạn thảo để sửa đổi Nghị định nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

    Trước đó, hồi giữa tháng 11/2016, Bộ trưởng Trần Tuấn Anh công bố xóa bỏ 15 thủ tục hành chính và đơn giản hóa 108 thủ tục khác trong số 443 thủ tục ở 19 lĩnh vực kinh doanh từ cấp xã tới cấp trung ương, tương đương với đơn giản hóa 27,8% tổng số thủ tục hành chính hiện có, nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp khi tiếp cận.

    Các lĩnh vực đơn giản hóa thủ tục của Bộ gồm kiểm tra chất lượng thép sản xuất, nhập khẩu (5 thủ tục), thương mại quốc tế (3 thủ tục), công nghiệp nặng (2 thủ tục), sản xuất kinh doanh thuốc lá (6 thủ tục), kinh doanh khí (18 thủ tục), kinh doanh rượu (19 thủ tục), xăng dầu (15 thủ tục), an toàn thực phẩm (12 thủ tục), xuất nhập khẩu (8 thủ tục), xúc tiến thương mại (5 thủ tục), quản lý cạnh tranh (1 thủ tục)…

    Việc xóa bỏ và đơn giản hóa thủ tục hành chính của ngành Công Thương đã đóng góp quan trọng vào nỗ lực chung của Chính phủ về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; gắn xây dựng thể chế với công tác xây dựng, ban hành chính sách, pháp luật; bảo đảm các quy định, thủ tục hành chính được thực thi thống nhất, hiệu quả trên phạm vi cả nước.

    Dù vậy, Bộ trưởng Trần Tuấn Anh vẫn cho rằng, cải cách hành chính không chỉ nhằm vào thứ hạng của Bộ Công Thương mà phải đo bằng sự hài lòng của nhân dân, doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Lao Đao Vì Nghị Định 19 Về Kinh Doanh Khí Gas
  • Nghị Định Sửa Đổi Nghị Định Về Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Dầu Khí, Kinh Doanh Xăng Dầu Và Khí
  • Nghị Định 84 Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 15 Tháng 10 Năm 2009 Về Kinh Doanh Xăng Dầu
  • Bất Cập Của Nghị Định 83/nđ
  • Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Kinh Doanh Xăng Dầu
  • Sắp Trình Chính Phủ Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 19/2016/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Mới Về Kinh Doanh Khí Dầu Mỏ Hóa Lỏng
  • Hội Nghị Phổ Biến Nghị Định Mới Về Kinh Doanh Khí Dầu Mỏ Hóa Lỏng
  • Nghị Định Chính Phủ Về Kinh Doanh Khí Mỏ Hóa Lỏng
  • Hướng Dẫn Xin Giấy Phép Kinh Doanh Khí Hóa Lỏng 2022
  • Công Bố Nghị Định Mới Về Kinh Doanh Khí, Gas
  • Ngày 20/9/2017, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ký Quyết định số 3610a/QĐ-BCT ban hành Phương án cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

    Ngày 21/9/2017, Bộ trưởng Trần Tuấn Anh đã ký ban hành Thông tư 18/2017/TT-BCT bãi bỏ một số điều của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu.

    Ngoài ra, để triển khai ngay Quyết định 3610a/QĐ-BCT, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ký ban hành Quyết định số 3696/QĐ-BCT ngày 26/9/2017 về việc thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

    Dự thảo Nghị định gồm 6 Chương với 60 Điều được bố cục như sau:

    2. Chương II: “Kinh doanh khí” gồm 02 mục: mục 1 quy định về điều kiện khí, mục 2 quy định về quyền và nghĩa vụ của thương nhân. Cụ thể:

    Dự thảo nghị định quy định các điều kiện rất thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận, cụ thể: Thương nhân xuất, nhập khẩu khí chỉ cần có cầu cảng hoặc thuê cầu cảng, có bồn chứa khí hoặc chai chứa LPG chai đảm bảo các quy định về an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định;

    – Điều kiện kinh doanh: quy định điều kiện đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu; thương nhân sản xuất, chế biến; thương nhân kinh doanh mua bán khí; cửa hàng bán lẻ LPG chai; điều kiện đối với trạm nạp, trạm cấp khí; điều kiện đối với chai LPG lưu thông trên thị trường; điều kiện đối với cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG; điều kiện đối với sản xuất chai LPG mini; điều kiện đối với kinh doanh dịch vụ cho thuê bồn chứa khí, kho chứa LPG chai, kinh doanh dịch vụ vận chuyển khí.

    Dự thảo Nghị định đã đơn giản hóa và bãi bỏ các điều kiện kinh doanh về quy mô tối thiểu, quy định về sở hữu cơ sở vật chất, quy định bắt buộc phải thiết lập hệ thống phân phối; các thủ tục hành chính còn nhiều và rườm rà. Đặc biệt, các quy định của Nghị định này về điều kiện kinh doanh khí (điều kiện thương nhân đầu mối phải sở hữu các bồn chứa khí và sở hữu chai chứa LPG, điều kiện thương nhân phải sở hữu cầu cảng, sở hữu trạm nạp, sở hữu trạm cấp khí, về thiết lập hệ thống phân phối…) đang là rào cản cho sự phát triển của doanh nghiệp, không còn phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2022.

    Thương nhân sản xuất chế biến có cơ sở sản xuất được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng, có phòng thử nghiệm hoặc thuê phòng thử nghiệm, có dây chuyền, máy thiết bị được kiểm định; thương nhân kinh doanh mua bán khí chỉ cần có bồn chứa khí hoặc chai chứa LPG chai đảm bảo các quy định về an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định;

    Cửa hàng bán lẻ LPG chai chỉ cần có hợp đồng bán chai LPG với thương nhân có giấy chứng nhận đủ điểu kiện còn hiệu lực;

    Các cơ sở vật chất của thương nhân như trạm nạp, trạm cấp, trạm nén khí chỉ cần đáp ứng điều kiện được cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng.

    Dự thảo Nghị định quy định điều kiện và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với: Thương nhân xuất, nhập khẩu khí; thương nhân kinh doanh mua bán khí; thương nhân có trạm nạp khí (nạp vào xe bồn, chai LPG, phương tiện vận tải); cửa hàng bán lẻ LPG chai; thương nhân sản xuất, sửa chữa chai LPG; thương nhân sản xuất chai LPG mini. Chỉ quy định điều kiện và không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với: thương nhân sản xuất, chế biến khí; thương nhân có trạm cấp khí, trạm nén CNG; thương nhân kinh doanh dịch vụ cho thuê cầu cảng, bồn chứa khí, kinh doanh dịch vụ vận chuyển khí.

    Quyền và nghĩa vụ: Quyền và nghĩa vụ của thương nhân; quyền và nghĩa vụ của cửa hàng bán lẻ LPG chai, trạm nạp, trạm cấp; quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG; quyền và nghĩa vụ của cơ sở kiểm định chai LPG.

    – Quy định hồ sơ cấp mới, cấp lại, cấp điều chỉnh các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện. – Quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện. – Phân cấp Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán khí, trạm nạp, trạm cấp, trạm nén; Phân cấp Ủy ban nhân dân Quận/huyện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai.

    Về quyền và nghĩa vụ của thương nhân mở rộng hơn các quyền của thương nhân trong hoạt động kinh doanh khí, thương nhân tự lựa chọn quy mô doanh nghiệp, năng lực cũng như tự do thiết lập hệ thống phân phối của mình trên cơ sở điều tiết của thị trường. Đồng thời ngoài các quyền được mở rộng, trách nhiệm của các thương nhân cũng được quy định cụ thể và rõ ràng hơn như thương nhân được tổ chức mua, bán LPG/LNG/CNG theo hợp đồng với thương nhân có giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực và khách hàng công nghiệp; được ủy quyền bằng văn bản cho chi nhánh hoặc công ty con của thương nhân bán LPG/LNG/CNG hoặc hệ thống phân phối kinh doanh khí của thương nhân bao gồm tổng đại lý, đại lý hoặc cửa hàng bán lẻ LPG chai vào khu phi thuế quan, khu công nghiệp; thường xuyên kiểm tra, giám sát hệ thống phân phối do thương nhân quản lý tuân thủ các quy định của Nghị định này; Liên đới chịu trách nhiệm đối với các hành vi vi phạm của hệ thống phân phối do thương nhân quản lý trong hoạt động kinh doanh khítheo quy định của pháp luật; Quản lý số lượng chai LPG thuộc sở hữu của thương nhân; Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo an toàn cho con người, cơ sở vật chất của thương nhân cũng như đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

    3. Chương III: quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp các loại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí, cụ thể:

    5. Chương V: quy định về quản lý nhà nước về kinh doanh khí, trong đó quy định phân công trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương trong hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh khí (Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Công Thương).

    6. Chương VI: quy định về Điều khoản thi hành, trong đó quy định điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện.

    Nguồn Moit.gov.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiêm Cấm Sang Chiết, Kinh Doanh Khí Hóa Lỏng Trái Phép
  • Thành Lập Ban Soạn Thảo Thay Thế Nghị Định 19 Về Kinh Doanh Khí
  • Doanh Nghiệp Lao Đao Vì Nghị Định 19 Về Kinh Doanh Khí Gas
  • Nghị Định Sửa Đổi Nghị Định Về Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Dầu Khí, Kinh Doanh Xăng Dầu Và Khí
  • Nghị Định 84 Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 15 Tháng 10 Năm 2009 Về Kinh Doanh Xăng Dầu
  • Quyết Định 163/đkvn Năm 2006 Hướng Dẫn Kiểm Tra Chất Lượng Xe Máy Chuyên Dùng Nhập Khẩu Theo Quyết Định 50/2006/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Máy Móc, Thiết Bị Làm Việc: Cần Nắm Vững Những Tiêu Chuẩn, Định Mức Mới
  • Tải Quyết Định Số 438 Ngày 21 Tháng 3 Năm 2022 Của Tổng Cục Chính Trị
  • Thông Tư Liên Tịch Số 50 Về Tiêu Chuẩn Đạo Đức Chính Trị 2022
  • Quyết Định Ubnd Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Công Bố Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Đắk Lắk (Năm 2022)
  • BAN HÀNH HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2006/QĐ-TTG

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí. Các quy định của Cục Đăng kiểm Việt Nam trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

    HƯỚNG DẪN

    KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2006/QĐ-TTg

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 163/ĐKVN ngày 18 tháng 05 năm 2006 của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam)

    1 Qui định chung

    1.1 Phạm vi áp dụng

    1.2 Đối tượng kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu

    a) Máy ủi, máy xúc, máy đào, máy cạp, máy san, máy đặt ống, máy đầm, xe lăn đường, máy nén, máy khoan, máy đóng cọc, máy nhổ cọc loại tự hành;

    b) Xe nâng hàng loại tự hành;

    c) Cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích.

    1.3 Đối tượng không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu

    Những loại máy móc, thiết bị sau đây không phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, bao gồm:

    a) Cần cẩu của tàu, cần trục (trừ cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích), khung nâng di động;

    b) Máy nâng hạ, xếp dỡ hàng;

    c) Cầu trục, cổng trục;

    d) Nồi hơi, bình chịu áp lực.

    Những loại máy móc, thiết bị nêu trên sẽ được kiểm tra chất lượng, an toàn kĩ thuật khi lắp ráp và trong quá trình sử dụng.

    2 Đăng kí kiểm tra

    2.1 Hồ sơ đăng ký kiểm tra

    Hồ sơ đăng kí kiểm tra (HSĐKKT) do Tổ chức/cá nhân nhập khẩu lập gồm có:

    a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng XMCD nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Bản kê chi tiết XMCD nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 2.

    b) Chứng từ nhập khẩu: Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice), bản sao, có xác nhận của Tổ chức/cá nhân nhập khẩu.

    c) Hồ sơ kĩ thuật

    – Đối với XMCD đã qua sử dụng, hồ sơ kỹ thuật là một trong các loại giấy tờ sau đây:

    + Tài liệu kĩ thuật của XMCD đăng kí kiểm tra (bản chính hoặc bản sao), có xác nhận của Tổ chức/cá nhân nhập khẩu;

    + Bản đăng kí thông số kĩ thuật XMCD nhập khẩu do Tổ chức/cá nhân nhập khẩu lập theo mẫu tại Phụ lục 3.

    – Đối với XMCD chưa qua sử dụng, hồ sơ kĩ thuật bao gồm:

    + Tài liệu kĩ thuật của XMCD đăng kí kiểm tra (bản chính hoặc bản sao), có xác nhận của Tổ chức/cá nhân nhập khẩu;

    + Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (C/Q) cấp cho XMCD.

    2.2 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra

    a) Trường hợp XMCD có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại mục 2.1 thì Đội kiểm tra khu vực thực hiên như sau:

    – Vào sổ đăng kí kiểm tra, cấp số đăng kí kiểm tra;

    – Xác nhận vào Giấy đăng kí kiểm tra;

    – Sao lưu Giấy đăng kí kiểm tra kèm theo Bản kê chi tiết XMCD nhập khẩu trước khi chuyển bản chính các giấy tờ trên tới Tổ chức, cá nhân nhập khẩu;

    – Lập Phiếu kiểm soát quy trình kiểm tra XMCD nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 4.

    b) Trường hợp XMCD không đủ hồ sơ hoặc có hồ sơ không đúng theo quy định thì Đội kiểm tra khu vực thông báo bằng văn bản để Tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung hoàn thiện.

    c) Việc xử lý hồ sơ nêu trên được thực hiện trong vòng 1 ngày làm việc.

    2.3 Địa điểm làm thủ tục đăng kí kiểm tra

    Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp HSĐKKT cho cục Đăng kiểm Việt Nam tại các địa điểm sau đây:

    a) Đội kiểm tra khu vực I

    Địa chỉ: 18 Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

    Điện thoại: 04-7684729, Fax: 04-7894773

    b) Đội kiểm tra khu vực II

    Địa chỉ: 16 Trần Hưng Đạo, Q.Hồng Bàng, Tp. Hải Phòng

    Điện thoại: 031-823586, Fax: 031-823586

    c) Đội kiểm tra khu vực III

    Địa chỉ: 160 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 08-9330847, Fax: 08-9330847

    d) Đội kiểm tra khu vực IV

    Địa chỉ: 128 Bạch Đằng, Q. Hải Châu, Tp. Đà Nẵng

    Điện thoại: 0511-810764, Fax: 0511-810764

    e) Đội kiểm tra khu vực V

    Địa chỉ: 63 Lê Thánh Tông, Tp Hạ Long, Quảng Ninh

    Điện thoại: 033-821792, Fax: 033- 823086

    Số lượng và địa chỉ của địa điểm làm thủ tục đăng kí kiểm tra có thể thay đổi và được Cục Đăng kiểm Việt nam thông báo tại từng thời điểm thích hợp.

    3 Miễn kiểm tra xe

    3.1 Đối tượng miễn kiểm tra xe

    Miễn kiểm tra xe đối với các loại XMCD sau nếu có Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (Tờ khai Hải quan) có ghi số khung, số máy hoặc số nhận dạng và có hồ sơ kĩ thuật hợp lệ theo quy định tại điểm c, Mục 2.1:

    a) XMCD chưa qua sử dụng;

    b) Các loại XMCD đã qua sử dụng không yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, có vận tốc di chuyển không lớn và là đối tượng phải được kiểm tra an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường trước khi đưa vào sử dụng, gồm: máy ủi, máy xúc, máy đào, máy cạp, máy san, máy đặt ống, máy đầm, xe lăn đường, máy nén, máy khoan, máy đóng cọc, máy nhổ cọc, xe nâng hàng loại tự hành.

    3.2 Xử lý các trường hợp đặc biệt

    a) Trường hợp trong Tờ khai Hải quan không ghi số khung, số máy hoặc số nhận dạng thì phải bổ sung bản cà số khung, cà số máy hoặc số nhận dạng của XMCD được cơ quan Hải quan xác nhận.

    b) Trường hợp Tổ chức, cá nhân nhập khẩu không thể cung cấp được:

    – Bản cà số khung, số máy hoặc số nhận dạng của XMCD có xác nhận của cơ quan Hải quan hoặc

    – Số khung, số máy đầy đủ của XMCD

    c) Trường hợp Tổ chức, cá nhân nhập khẩu không thể cung cấp được Hồ sơ kĩ thuật của XMCD phù hợp với loại đăng kí kiểm tra, Đội kiểm tra khu vực sẽ tiến hành kiểm tra xe theo Mục 4.2.

    4.1 Đối tượng kiểm tra xe

    Việc kiểm tra xe áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

    a) Cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích đã qua sử dụng;

    b) Các loại XMCD nêu tại khoản c, Mục 3.2.

    4.2 Tiến hành kiểm tra xe

    a) XMCD nhập khẩu được kiểm tra từng chiếc căn cứ theo các chỉ tiêu về chất lượng, an toàn kỹ thuật nêu trong 22TCN 287-01: Tiêu chuẩn an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng đường bộ. Do điều kiện vị trí kiểm tra không cho phép nên không yêu cầu kiểm tra hiệu quả phanh.

    b) Khi có nhu cầu kiểm tra XMCD, Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chuyển bổ sung bản sao Tờ khai Hải quan và Phiếu đề nghị kiểm tra XMCD (Phụ lục 5) tới Đội kiểm tra khu vực; chuẩn bị xe và các điều kiện cần thiết để việc kiểm tra xe tiến hành thuận lợi và an toàn.

    c) Kết quả kiểm tra XMCD được ghi nhận đầy đủ theo Biên bản kiểm kiểm tra chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 6 (sau đây gọi tắt là Biên bản kiểm tra).

    Trong quá trình lập Biên bản kiểm tra, cột kết luận (K/L) được thống nhất viết như sau:

    “Đ” – Hạng mục đạt yêu cầu kiểm tra

    “KĐ” – Hạng mục không đạt yêu cầu kiểm tra

    “/” – Hạng mục không có (không áp dụng) ở XMCD đang kiểm tra

    Biên bản kiểm tra phải được đại diện của Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chứng kiến việc kiểm tra kí xác nhận.

    a) Đối với XMCD có hồ sơ hợp lệ và phù hợp với số khung, số máy hoặc số nhận dạng được cấp Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 7;

    b) Đối với XMCD có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu được cấp Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 8;

    c) Đối với XMCD qua kiểm tra không đạt yêu cầu được cấp Thông báo không đạt chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 9.

    5.2 Xử lý các trường hợp đặc biệt khi lập chứng chỉ chất lượng

    a) Tên gọi của XMCD:

    Tên gọi của XMCD phải ghi thống nhất theo quy định tại Phụ lục 10; Trường hợp trong Phụ lục 10 không có loại XMCD đang kiểm tra, các Đội kiểm tra khu vực phải báo cáo Ban XMCD để có hướng giải quyết.

    b) Năm sản xuất:

    Đối với những XMCD không thể xác định được năm sản xuất, tại vị trí ghi năm sản xuất ghi: không xác định;

    c) Số khung, số máy:

    – Đối với những XMCD không có số khung, số máy thì ghi số xê ri sản xuất hoặc số nhận dạng trên êtơket gắn trên XMCD hoặc gắn trên động cơ.

    – Đối với những XMCD không thể xác định được số khung, số máy, số sê ri, số nhận dạng thì tại vị trí ghi số khung, số máy ghi: không xác định.

    d) Đặc tính kĩ thuật cơ bản:

    Các đặc tính kĩ thuật cơ bản của XMCD phải ghi thống nhất theo quy định tại Phụ lục 11; Trường hợp trong Phụ lục 11 không có XMCD đang kiểm tra, các Đội kiểm tra khu vực phải báo cáo Ban XMCD để có hướng giải quyết.

    e) Các kí hiệu, mã số:

    Các kí hiệu, mã số sử dụng trong quá trình kiểm tra phải được ghi thống nhất theo quy định tại Phụ lục 12.

    5.3 Soát xét, thẩm định nội dung chứng chỉ chất lượng

    a) Đội trưởng Đội kiểm tra khu vực chịu trách nhiệm soát xét sự phù hợp của các nội dung của bản thảo chứng chỉ chất lượng với các quy định hiện hành và tài liệu có trong hồ sơ kiểm tra XMCD nhập khẩu trước khi chuyển để lưu trữ.

    b) Ban nghiệp vụ sẽ thẩm định nội dung của các bản thảo chứng chỉ chất lượng lần cuối trước khi in. Trường hợp có sự sai sót, Ban nghiệp vụ yêu cầu Đội kiểm tra khu vực bổ sung, sửa đổi.

    5.4 In chứng chỉ chất lượng

    a) Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 7 được in thành 2 Liên có nội dung như nhau, gồm: Liên 1 để lưu và Liên 4 sử dụng để làm thủ tục hải quan.

    b) Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 8 được in thành 4 Liên có nội dung như nhau, gồm: Liên 1 để lưu, Liên 2 sử dụng làm thủ tục đăng kí, Liên 3 sử dụng để kiểm định lần đầu và Liên 4 sử dụng để làm thủ tục hải quan (Riêng đối với XMCD tay lái nghịch, Giấy chứng nhận chất lượng được in 2 Liên, gồm Liên 1 và Liên 4).

    c) Thông báo không đạt được in làm 3 bản có nội dung như nhau, một bản lưu, một bản gửi để giải quyết thủ tục nhập khẩu và một bản để thông báo cho Tổ chức, cá nhân nhập khẩu.

    5.5 Cấp chứng chỉ chất lượng

    a) Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra XMCD và khi Tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ cấp chứng chỉ chất lượng cho XMCD nhập khẩu đã được kiểm tra.

    b) Chứng chỉ chất lượng được cấp tại các Đội kiểm tra khu vực.

    6 Hồ sơ đăng kiểm

    6.1 Hồ sơ đăng kiểm bao gồm các loại tài liệu sau:

    a) Hồ sơ đăng kí kiểm tra;

    b) Bản sao Tờ khai Hải quan;

    c) Phiếu đề nghị kiểm tra hiện trường (đối với XMCD là đối tượng kiểm tra xe)

    d) Hồ sơ kiểm tra, gồm:

    – Biên bản kiểm tra chất lượng XMCD nhập khẩu, có đính kèm ảnh của XMCD (đối với XMCD là đối tượng kiểm tra từng chiếc);

    – Bản thảo Chứng chỉ kiểm tra chất lượng có xác nhận đã soát xét;

    6.2 Lưu Hồ sơ đăng kiểm

    Liên 1 của Thông báo miễn kiểm tra chất lượng, Liên 1 của Giấy chứng nhận chất lượng, Bản lưu của Thông báo không đạt chất lượng cùng với Bản thảo các giấy tờ trên đã được thẩm định tại Ban XMCD được lưu tại Phòng Chất lượng Xe cơ giới; Hồ sơ còn lại lưu tại Đội kiểm tra khu vực, nơi xác nhận HSĐKKT của XMCD.

    7.2 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thanh toán các khoản chi phí cho việc kiểm tra chất lượng XMCD nhập khẩu và cấp chứng chỉ kiểm tra chất lượng theo các quy định hiện hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Trình Kích Cầu Đầu Tư Của Tp.hcm: Hỗ Trợ Ngành Gd
  • Hội Nghị Phổ Biến Quyết Định Số 50/2015/qđ
  • Tp Hcm: 1 Đồng Vốn Ngân Sách Thu Hút Được 13,45 Đồng Từ Xã Hội
  • Dự Án Khách Sạn 5 Sao 12 Trần Phú: Dân Kiện Ubnd Tp Hải Phòng, Toà Bác Đơn
  • Quyết Định Số 2680 Của Ubnd Thành Phố Hải Phòng
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định 1913/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Quy Tiếp Công Dân Có Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Thủ Tục Hành Chính Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
  • Nhận Xét Về Đặc Điểm Ngôn Ngữ Của Văn Bản Hành Chính (Trên Ngữ Liệu Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)
  • Văn Bản Hành Chính Sai Thể Thức
  • Xử Lý Văn Bản Hành Chính Sai
  • Mẫu văn bản hành chính

    VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ BIỂU MẪU VĂN BẢN HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VÀ TRƯỞNG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;

    Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tổ trưởng Tổ xây dựng hệ thống biểu mẫu văn bản hành chính,

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ biểu mẫu văn bản hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Trưởng các đơn vị thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    1. Tổ trưởng Tổ xây dựng hệ thống biểu mẫu văn bản hành chính chỉ đạo cập nhật Bộ biểu mẫu văn bản hành chính (kèm theo Quyết định này) vào Hệ thống thông tin Biểu mẫu văn bản hành chính của UBND tỉnh, hướng dẫn cập nhật, quản lý, vận hành và ứng dụng Bộ biểu mẫu hành chính đảm bảo chất lượng, khoa học, đồng bộ và hiệu quả trong quản lý tại đơn vị.

    2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo triển khai, vận dụng khoa học và có hiệu quả Bộ biểu mẫu văn bản hành chính nêu trên.

    Ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo xây dựng, phê duyệt và công bố, cập nhật vào Hệ thống thông tin Biểu mẫu văn bản hành chính của UBND tỉnh trong trường hợp bổ sung, điều chỉnh biểu mẫu văn bản hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

    3. Việc khai thác Bộ biểu mẫu văn bản hành chính điện tử thực hiện theo Quy định quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin biểu mẫu văn bản hành chính của UBND tỉnh.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    BỘ BIỂU MẪU VĂN BẢN HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VÀ TRƯỞNG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

    (Kèm theo quyết định số 1911 /QĐ-UBND, ngày 23 tháng 8 năm 2022 của UBND tỉnh)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước
  • Quân Đội Đẩy Mạnh Cải Cách Hành Chính Trong Tình Hình Mới
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định
  • Địa Danh Và Ngày, Tháng, Năm Ban Hành Văn Bản Hành Chính Của Các Cơ Quan, Đơn Vị Trong Quân Đội Được Trình Bày Như Thế Nào?
  • Quy Định Về Trình Bày Văn Bản Hành Chính
  • Quy Định Về Giải Thưởng Văn Học Nghệ Thuật Phố Hiến (Ban Hành Kèm Theo Quyết Định Số: 19 /2011 / Qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Qđ 1089 Của Ubnd Tỉnh Hưng Yên Ngày 13/5/2020
  • Hòa Quang Bắc Xây Dựng Xã Nông Thôn Mới Nâng Cao
  • Thành Phố Sóc Trăng Triển Khai Kế Hoạch Thực Hiện Quyết Định Số 21 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng
  • Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng
  • Tập Huấn Về Hộ Văn Hóa Nông Thôn Mới, Ấp Văn Hóa Nông Thôn Mới Theo Quyết Định Số 217/qđ
  • QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Mục đích, yêu cầu

    1. Mục đích

    Giải thưởng văn học nghệ thuật Phố Hiến là giải thưởng cao nhất về lĩnh vực văn học nghệ thuật của tỉnh Hưng Yên, nhằm đánh giá và biểu dương tài năng, cống hiến của văn nghệ sỹ trong lao động sáng tạo; động viên, khích lệ các tác giả sáng tác nhiều tác phẩm có giá trị, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, phục vụ sự nghiệp xây dựng quê hương, đất nước.

    2. Yêu cầu

    Đánh giá đúng kết quả, thành tựu trong sáng tạo tác phẩm văn học nghệ thuật, trong công tác quản lý và phát triển sự nghiệp văn học nghệ thuật.

    Việc xét tặng phải đảm bảo công khai, chính xác, công bằng, có tác dụng thúc đẩy sáng tạo văn học nghệ thuật.

    Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    Quy định này điều chỉnh hoạt động tổ chức xét tặng giải thưởng văn học nghệ thuật Phố Hiến trên phạm vi cấp tỉnh. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, đơn vị (sau đây gọi là đơn vị) tổ chức xét tặng Giải thưởng văn học nghệ thuật Phố Hiến; Tập thể, cá nhân (sau đây gọi là tác giả) tham dự giải thưởng văn học nghệ thuật Phố Hiến.

    Điều 3. Thời gian xét thưởng

    Giải thưởng văn học nghệ thuật Phố Hiến 5 năm xét tặng 1 lần. Lần thứ III, xét tặng năm 2011, dành cho các tác phẩm được sáng tác, công bố trong thời gian từ ngày 01/01/2006 đến hết ngày 31/12/2010. Đây là mốc để tính cho các kỳ xét Giải thưởng văn học nghệ thuật Phố Hiến tiếp theo.

    CHƯƠNG II

    QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Điều 4. Nội dung đánh giá tác phẩm

    Những tác phẩm văn học nghệ thuật được tặng giải thưởng Phố Hiến là những tác phẩm, công trình có giá trị nội dung tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc, tiêu biểu, phản ánh về mọi mặt của đời sống xã hội.

    Khuyến khích những tác phẩm sáng tác về quê hương Hưng Yên, phục vụ kịp thời nhiệm vụ chính trị của tỉnh, của đất nước; đề tài công cuộc đổi mới và các gương điển hình tiên tiến; đề tài chiến tranh cách mạng; đề tài thiếu niên, nhi đồng.

    Điều 5. Đối tượng xét giải

    Tác phẩm của người sáng tác chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp có hộ khẩu thường trú ở tỉnh Hưng Yên đều được tham dự xét tặng giải thưởng (kể cả những tác phẩm của tác giả là thành viên các Hội đồng sơ khảo, chung khảo).

    Tác phẩm của người sáng tác chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp ở ngoài tỉnh sáng tác về Hưng Yên có tặng thưởng riêng. Các trường hợp đặc biệt khác Cơ quan Thường trực của việc xét tặng giải thưởng có tờ trình riêng.

    Mỗi tác giả có thể đăng ký tham dự giải thưởng với nhiều thể loại, nhưng chỉ được nhận 01 giải cao nhất.

    Mỗi thể loại chỉ được gửi tham dự một đơn vị tác phẩm, công trình.

    Điều 6. Điều kiện tác phẩm được tham gia xét tặng giải thưởng

    1. Tất cả các tác phẩm văn học nghệ thuật thuộc thể loại: thơ, văn xuôi, kịch bản, nghiên cứu, lý luận phê bình, ảnh nghệ thuật, âm nhạc, mỹ thuật, kiến trúc, sân khấu, văn nghệ dân gian, dịch thuật; không có tranh chấp về quyền tác giả, không có khiếu nại về nội dung từ khi tác phẩm được công bố, xuất bản đến thời điểm xét tặng giải thưởng; những tác phẩm đã được giải thưởng cấp khu vực, giải thưởng của các Hội chuyên ngành Trung ương, của Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam trở lên đều được dự giải.

    Không đưa vào xét dự giải thưởng đối với tập sách trong đó có những bài in lại từ các tập đã nhận giải thưởng văn học nghệ thuật Phố Hiến trước đó.

    2. Chỉ xét những tác phẩm đã được các sở, ban, ngành, đoàn thể, hội từ cấp tỉnh trở lên phổ biến qua xuất bản, triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình có xác nhận (bằng văn bản) của cơ quan sử dụng về nội dung, thời điểm phổ biến tác phẩm.

    2.1. Đối với văn học là: Tập thơ, tiểu thuyết, tập truyện, tập ký, kịch bản sân khấu, tiểu luận, sưu tầm- nghiên cứu văn nghệ dân gian.

    2.2. Đối với nghệ thuật kiến trúc là 3 đồ án được sử dụng và công trình xây dựng theo đồ án đó đã hoàn thành (hoặc 01 tác phẩm có giá trị đặc biệt).

    2.3. Đối với loại hình nghệ thuật: Tranh, tượng, phù điêu, ảnh nghệ thuật, ca khúc…, đơn vị tham dự giải thưởng là nhóm 03 tác phẩm (hoặc 01 tác phẩm có giá trị đặc biệt).

    2.4. Đối với sân khấu: Đạo diễn, âm nhạc sân khấu, mỹ thuật sân khấu, biên đạo múa, diễn viên (vai diễn), nhạc công có tác phẩm đạt các giải thưởng từ cấp ngành trở lên. Đơn vị tham dự giải thưởng là nhóm 03 tác phẩm (hoặc 01 tác phẩm có giá trị đặc biệt).

    2.5. Đối với các tập biên soạn, dịch thuật về văn học nghệ thuật phải là tác phẩm có giá trị đặc biệt.

    3. Mỗi tác giả dự giải thưởng phải có văn bản đăng ký tự nguyện tham gia và chấp hành các quy định của Giải thưởng văn học nghệ thuật Phố Hiến; trong đó ghi rõ họ tên, thể loại, thời gian, cơ quan xuất bản, phổ biến tác phẩm dự giải.

    Trường hợp đặc biệt, người thân có thể gửi thay, theo đúng quy định của pháp luật.

    Tác phẩm có từ 02 đồng tác giả trở lên thì ngoài các yêu cầu đã nêu ở trên phải có văn bản đồng thuận đăng ký tham dự giải thưởng.

    4. Tác giả gửi tác phẩm tham dự về cơ quan thường trực là Hội Văn học – Nghệ thuật tỉnh; gửi trực tiếp hoặc theo đường bưu điện (gửi đảm bảo) đúng hạn quy định.

    Điều 7. Thang điểm chấm giải

    Giải thưởng Văn học nghệ thuật Phố Hiến tính theo thang điểm tối đa là 100 điểm, như sau:

    1. Nội dung (tối đa 50 điểm)

    Tác phẩm phản ánh chân thực cuộc sống; có tính tư tưởng tốt, đúng đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thể hiện tình cảm tha thiết đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, quê hương; có tác dụng giáo dục Chân -Thiện – Mỹ sâu sắc.

    2. Nghệ thuật (tối đa 40 điểm)

    Tác phẩm có tính nghệ thuật cao, độc đáo, hấp dẫn công chúng.

    3. Điểm phân loại (tối đa 10 điểm)

    Dành cho tác phẩm đã được nhận giải thưởng từ cấp khu vực, giải thưởng của các Hội chuyên ngành Trung ương, của Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam trở lên.

    4. Cơ quan Thường trực giải thưởng thống nhất với Ban chung khảo chuyên ngành về: biểu điểm chi tiết; cách chấm tác phẩm; quan điểm xác định tác phẩm có giá trị đặc biệt nêu ở khoản 2 điều 5; cách tính điểm phân loại… cho phù hợp với đặc thù của từng bộ môn nghệ thuật.

    Điều 8. Giải thưởng

    1. Cơ cấu, điều kiện xếp giải thưởng cho mỗi thể loại

    Giải A: Trao cho tác phẩm ở mức đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu, có tổng số điểm từ 90 trở lên.

    Giải B: Trao cho những tác phẩm ở mức xuất sắc, có tổng số điểm từ 80 đến 89.

    Giải C: Trao cho những tác phẩm ở mức cao, có tổng số điểm từ 70 đến 79.

    Giải Khuyến khích: Trao cho những tác phẩm có tổng số điểm từ 65 đến 69.

    2. Các loại giải thưởng và giá trị giải thưởng

    2.1 Cơ cấu

    Bộ giải thưởng, gồm:

    1. Giải thưởng Thơ

    2. Giải thưởng Văn xuôi

    3. Giải thưởng Lí luận – Phê bình

    4. Giải thưởng Văn nghệ dân gian

    5. Giải thưởng Sân khấu – ca múa

    6. Giải thưởng Âm nhạc

    7. Giải thưởng Nhiếp ảnh

    8. Giải thưởng Mỹ thuật

    9. Giải thưởng Kiến trúc

    10. Giải thưởng Văn học thiếu nhi- Văn học dịch

    Mỗi bộ giải thưởng có: 01 giải A; 02 giải B; 03 giải C; 06 giải khuyến khích. Căn cứ kết quả chấm tác phẩm để xét giải thưởng, không nhất thiết cơ cấu cho đủ loại và đủ số lượng giải thưởng.

    Việc đánh giá trao giải, cần phù hợp với thực trạng hoạt động văn học-nghệ thuật của tỉnh trong giai đoạn xét giải.

    2.2. Giá trị giải thưởng

    Giá trị giải thưởng cụ thể của từng đợt xét thưởng do UBND tỉnh quy định.

    TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

    KT.CHỦ TỊCH

    PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

    Nguyễn Khắc Hào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Xác Nhận Của Ubnd Xã
  • Kỹ Năng Tổ Chức Thực Hiện Quyết Định Quản Lý Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Xã, Phường
  • #1 Bảng Giá Đất Tỉnh Vĩnh Phúc Giai Đoạn 2022
  • Tp.hcm: Cấp Phép Xây Dựng Theo Quy Định Mới
  • Tp. Hồ Chí Minh: Quy Định Cấp Giấy Phép Xây Dựng Có Gì Mới?
  • Ngành Nghề Kinh Doanh Bị Thay Đổi Theo Quyết Định 27/2018/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cập Nhật Ngành Nghề Công Ty Theo Quyết Định Số 28/2018/qđ
  • Các Mã Ngành Nghề Kinh Doanh 2022 Theo Qđ 27/2018
  • Quy Trình Giải Quyết Hưởng Các Chế Độ Bhxh, Chi Trả Các Chế Độ Bhxh, Bhtn
  • Hướng Dẫn Cách Trình Bày Tiêu Đề Văn Bản Hành Chính Nhà Nước (Quốc Hiệu Chxhcnvn, Ubnd,…) Canh Giữa Trong Word
  • Thi Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính (Phần Ii)
  • Hỏi: Trước đây tôi đăng  ký ngành nghề xây dựng công trình đường bộ nhưng được biết mã ngành nghề này đã thay đổi. Vậy tôi phải làm gì khi ngành nghề kinh doanh bị thay đổi hoặc bãi bỏ theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg? Mong được tư vấn .

    Trả lời: 

    Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2018 thay thế cho Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007. Theo Quyết định mới này sẽ có một số ngành nghề bị bãi bỏ hoặc bị thay đổi.

    Đối với doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước ngày 20/8/2018 khi phát hiện ngành nghề kinh doanh đã thay đổi hoặc bị bãi bỏ theo Quyết định mới thì có thể lựa chọn một trong hai trường hợp sau:

    • Doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động theo nội dung ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký và không bắt buộc phải thực hiện thủ tục cập nhật ngành, nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành mới.

    • Việc cập nhật ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành mới được thực hiện khi doanh nghiệp có nhu cầu hoặc khi doanh nghiệp thông báo bổ sung, thay đổi nội dung kinh doanh hoặc đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

    • Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo mẫu Phụ lục II-5 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT. Trong thông báo cần lưu ý tra cứu mã ngành mới theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg để biết được ngành nào đã bị bãi bỏ, ngành nào bị thay đổi để cập nhật mã ngành mới.

    • Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục.

    Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả: 

    Bạn nộp hồ sơ đã chuẩn bị lên Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở. Sau thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy xác nhận bổ sung, thay đổi những ngành nghề kinh doanh mới cho bạn.

    Ngoài thay đổi mã ngành nghề, doanh nghiệp cũng thường phải thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính. Để lựa chọn cho mình trụ sở kinh doanh lý tưởng doanh nghiệp phải cân nhắc rất kỹ lưỡng. Startup House là đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ cho thuê văn phòng với chất lượng tốt nhất hiện nay. Tại đây có đa dạng hình thức thuê văn phòng kiểu mới như thuê văn phòng ảo, văn phòng chia sẻ, cho thuê văn phòng theo giờ phù hợp với từng nhu cầu của doanh nghiệp. Trải nghiệm văn phòng tại Startup House sẽ khiến bạn hài lòng từ chất lượng văn phòng đến chất lượng dịch vụ được cung cấp.

    STARTUP HOUSE

    Hotline: 0777 80 8888

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thoại Tiếng Trung: Mua Quà Tặng
  • 30 Khẩu Ngữ Tiếng Trung Thông Dụng Nhất
  • Những Câu Nói Phổ Thông Thường Dùng
  • Đúng Như Vậy Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Sử Ký Tinh Vân: 20 Năm Sẻ Chia Và Sáng Tạo
  • 4 Phần Mềm Xử Lí Văn Bản Miễn Phí Thay Thế Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Loại Và Trích Yếu Nội Dung Của Văn Bản Hành Chính Trong Ngành Kiểm Sát Nhân Dân Được Trình Bày Như Thế Nào?
  • Tên Loại Và Trích Yếu Nội Dung Trong Văn Bản Hành Chính Của Các Cơ Quan, Đơn Vị Trong Quân Đội Được Trình Bày Như Thế Nào?
  • Chứng Thực Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Của Văn Bản Chứng Thực
  • Các Văn Bản Nào Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính?
  • Giá Trị Thời Hạn Của Văn Bản Công Chứng, Chứng Thực Là Bao Lâu ?
  • AbiWord là một phần mềm xử lý văn bản miễn phí. Mặc dù trang web của nó bằng tiếng Anh nhưng bạn có thể lựa chọn ngôn ngữ cho phần mềm khi bạn bắt đầu cài đặt. Abiword cung cấp khả năng xử lý văn bản thông minh. Nó cho phép các định dạng trang web và các đoạn văn hoặc bảng và hình ảnh. AbiWord có thể lưu và gửi văn bản dưới nhiều định dạng, trong đó gồm cả những văn bản sử dụng bởi Word hoặc OpenOffice.

    Có một số hần mềm xử lí văn bản miễn phí thay thế Word

    Phần mềm xử lý văn bản từ được tích hợp trình soạn thảo, biên tập các kiểu văn bản và kiểm tra chính tả. Việc cài đặt cho phép bạn hợp tác làm việc trên một văn bản cụ thể ! Abiword có sẵn cho tất cả các phiên bản Windows từ Windows 95.

    Bean

    Bean là một phần mềm xử lí văn bản miễn phí và có dung lượng tải về thấp. Có sẵn bằng tiếng Pháp, Bean rất dễ sử dụng và cung cấp các chức năng tiên tiến. Nó cung cấp số liệu thống kê chi tiết và các bản sao lưu theo ngày. Chúng được lập trình để tự động chạy. Bean quản lý các kiểu đoạn văn và được tích hợp một chế độ dàn trang. Phần mềm này có thể giúp bạn đếm số từ và ký tự khi bạn gõ văn bản. Nó cũng có thể bổ sung các từ và màu sắc tô điểm cho văn bản của bạn. Thêm nữa, Bean có sẵn dành cho hệ thống máy tính Mac của Apple.

    LibreOffice

    LibreOffice là đối thủ cạnh tranh trực tiếp đáng gườm của OpenOffice. Tác giả của phần mềm này, The Document Foundation, cung cấp phiên bản phần mềm miễn phí cho người dùng, LibreOffice Writer. Phiên bản phần mềm xử lý văn bản này có các chức năng tương tự như của OpenOffice. Nó cho phép định dạng đoạn văn bản, chèn hình ảnh, hoặc tạo ra và quản lý các kiểu văn bản.

    LibreOffice Writer cung cấp một trình kiểm tra chính tả và có thể đề xuất các từ trong khi bạn gõ văn bản. Ngoài ra, phần mềm này hỗ trợ các bảng. LibreOffice có sẵn dành cho các phiên bản Windows từ Windows Vista. Một phiên bản dành cho Mac cũng có sẵn nhưng bằng tiếng Anh.

    Ulysses III

    Ulysses III là phần mềm xử lý văn bản cơ bản. Nó hài lòng với các chức năng dàn trang cần thiết. Nhưng nó xuất sắc trong việc xử lý các tập tin. Dung lượng nhẹ và hiệu quả, Ulysses III cho phép bạn tập trung hoàn toàn vào văn bản. Một phần mềm xử lý văn bản hoàn hảo nếu bạn muốn có một văn bản như ý.

    Điểm nổi bật của phần mềm này là tương thích với iCloud. Bạn có thể tìm thấy tất cả các văn bản của bạn trên bất cứ thiết bị Apple nào mà bạn đang sử dụng! Ulysses III cũng có sẵn bằng tiếng Pháp trên máy tính Mac./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Phần Mềm Hỗ Trợ Soạn Thảo Văn Bản Phổ Biến Nhất
  • Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Nhãn Hiệu Tiếng Anh Là Gì?
  • Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp Tiếng Anh Là Gì?
  • Biên Bản Xác Nhận Khối Lượng Tiếng Anh Là Gì
  • Biên Bản Xác Nhận Tiếng Anh Là Gì
  • Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 209

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Số 15 Thay Thế 209
  • Quy Định 126 Thay Thế Quy Định 57
  • Bộ Quốc Phòng Và Bộ Công An Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Định Số 77 2010 Nđ
  • Ngày 10/10/2019. Chính Phủ Ban Hành Nghị Định 77/2019/nđ
  • Nghị Định 06/cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 29/01/1994
  • Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thể Nghị Ddingj 32/2006, Nghị Định Số 15 Thay Thế 209, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 209, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 121, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15, Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 24, Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 101, Dự Thảo Thay Đổi Nghị Định 20, Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 24/2014/nĐ-cp, Mẫu Giays Đề Nghị Thay Đổi Mục Đính Sử Dụng Điện, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Uy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng Thay Thế Quy Định Số 57-, Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng Thay Thế Quy Định Số 57, Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng Thay Thế Quy Định Số 57-qĐ/, Uy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng Thay Thế Quy Định Số 57-, Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng Thay Thế Quy Định Số 57-qĐ/, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Nghị Định Quy Định Về Đào Tạo Chuyên Khoa Trong Lĩnh Vực Sức Khỏe, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Pháo, Nghị Định Quy Định Về Cơ Sở Huấn Luyện Dự Bị Động Viên Cấp Tỉnh, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Nghị Định Bổ Sung Nghị Định 81, Nghị Định Bổ Sung Nghị Định 59, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An, Nghị Định 70 Quy Định Mức Thu Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ôtô Sản Xuất Lắp Ráp Trong Nước, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 108, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 113, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Tờ Trình Xin Nghỉ Theo Nghị Định 108, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 67, Nghị Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Quy Định Hệ Thống Bảo Đảm Gỗ Hợp Pháp Việt Nam, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng Thay Thế Quy Định Số 57-qĐ/tw, Ngày, 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng Thay Thế Quy Định Số 57-qĐ/tw, Ngày, Nghị Định 76 Quy Định Điện Năng, Báo Cáo Thẩm Định Dự Thảo Nghị Định, Nghị Định Nghị Quyết Là Gì, Mẫu Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Nghị Quyết Nghị Định, Nghị Định Nghỉ Dịch, Nghị Định Quy Định Về Chứng Nhận Chủng Loại Gạo Thơm Xuất Khẩu Sang Liên Minh Châu âu, Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Của Chính Phủ Quy Định Những Người Là Công Chức, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, Nghị Định Quy Định Tiêu Chuẩn Chức Danh Lãnh Đạo Quản Lý Trong Các Cơ Quan Hà, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Nghị Định Quy Định Thể Thức Văn Bản, Nghị Định Số 159/2016/nĐ-cp Ngày 29/11/2016 Của Chính Phủ Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Mộ, Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Ngày 01/7/2016 Quy Định Tiêu Chuẩn Vật Chất Hậu, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Đơn Đề Nghị Thay Đổi Màu 02/mtk, Văn Bản Đề Nghị Thay Đổi Con Dấu, Đề Nghị Thay Đổi Ngừng Kết Nối @, Giấy Đề Nghị Thay Đổi Mẫu Dấu Mẫu Chữ Ký, Mẫu Đơn Đề Nghị Thay Đổi Thông Tin, Giấy Đề Nghị Thay Lốp Xe,

    Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thể Nghị Ddingj 32/2006, Nghị Định Số 15 Thay Thế 209, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 209, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 121, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15, Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 24, Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 101, Dự Thảo Thay Đổi Nghị Định 20, Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 24/2014/nĐ-cp, Mẫu Giays Đề Nghị Thay Đổi Mục Đính Sử Dụng Điện, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Uy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng Thay Thế Quy Định Số 57-, Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng Thay Thế Quy Định Số 57, Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng Thay Thế Quy Định Số 57-qĐ/, Uy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng Thay Thế Quy Định Số 57-, Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng Thay Thế Quy Định Số 57-qĐ/, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Nghị Định Quy Định Về Đào Tạo Chuyên Khoa Trong Lĩnh Vực Sức Khỏe, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Pháo, Nghị Định Quy Định Về Cơ Sở Huấn Luyện Dự Bị Động Viên Cấp Tỉnh, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Nghị Định Bổ Sung Nghị Định 81, Nghị Định Bổ Sung Nghị Định 59, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Về Hợp Đồng Xây Dựng
  • Nghị Định Về Xây Dựng
  • Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược
  • Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược
  • Hướng Dẫn Luật Dược Và Nghị Định 54/2017/nđ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100