Văn Bản Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Phước

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Sở Gd Bình Phước
  • Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước
  • Quảng Ngãi: Lùm Xùm Thu Hồi Dự Án, Giám Đốc Sở Xây Dựng Nói Gì?
  • Bài Thơ: Sóng (Xuân Quỳnh
  • Soạn Bài Sóng (Xuân Quỳnh)
  • Văn Bản Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Phước, Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước, Hướng Dẫn Bình Xét Danh Hiệu Nông Dân Sản Xuất Kinh Doanh Giỏi Bình Phước, Bình Phước, Văn Bản Sở Gd Bình Phước, Đề án 999 Của Tỉnh ủy Bình Phước, Tỉnh Bình Phước, Đáp án Đề Bình Phước 2022, Hội Nông Dân Bình Phước, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc, Công Văn 3605 Tỉnh Bình Phước, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tỉnh Bình Phước, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc Ngay 10/1/2012, Công Văn Số 3830/sgdt Bình Phước Ngày 1/12/2020, Báo Cáo Tình Hình Đánh Giá Công Chức Năm 2022 Của Tỉnh Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Tình Hình Thực Hiện Chính Phủ Không Giấy Tại Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, An Phước, Nguyễn Phước Dự, Lý Luận Dạy Học Lê Phước Lộc, Ngô Văn Tăng Phước, Gia Phả Nguyễn Phước Tộc, Giáo án Em Yêu Hòa Bình, Kinh Phuoc Vu, 18 Thang 10, Thích Phước Tiến, Hoàng Phước Hiệp, Quy Hoạch Phường Mỹ Phước, Revit Nguyen Phuoc Du, Linh Phuoc Vu 16 Thang 10, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Danh Sách Đại Lý An Phước Tại Hà Nội, Công Ty Tnhh Mtv Phước An, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 3, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 2, Danh Sách Công Ty Kcn Mỹ Phước 1, Danh Sách Cửa Hàng An Phước, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tại Hà Nội, Danh Bạ Giáo Dục Ninh Bình, Danh Sách Công Ty Trong Kcn Mỹ Phước 3, Danh Sách Khách Hàng Kcn Mỹ Phước 3, Danh Sách Doanh Nghiệp Kcn Mỹ Phước 3, Tộc Nguyễn – Quãng Nam – Quế Phuóc, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tphcm, Giáo Trình Quang Học Nguyễn Thế Bình, Bất Bình Đẳng Giới Trong Giáo Dục, 2a/24a Khu Phố Bình Đức P. Bình Hòa Tx. Thuận An Bình Dươngtctw 98, Nghe Bài Giảng Của Thầy Thích Phước Tiến, Danh Sách Khách Hàng Kcn Hiệp Phước, Dòng Họ Nguyễn Văn ở Quế Phước – Nông Sơn – Quảng Nam, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Bhxh Bình Dương, Biên Bản Bình Bầu Giáo Viên Chủ Nhiệm Giỏi, Danh Sách Khách Hàng Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Bao Giao Thong Binh Duong Moi Nhatthuyet Trinh Ve Khu Pho 3khong, Bài Phát Biểu Của Nguyễn Thành Tâm Cựu Chiến Binh Phương13 Quận Tân Bình, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Diễn Biến Hòa Bình Bạo Loạn Lật Đổ Hiện Nòa Bình Dương, Mẫu Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Đảng Viên, Đối Tượng Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Cuối, Phương Trình 5 Mũ X Bình Trừ 1 + 5 Mũ 3 Trừ X Bình = 26 Có Bao Nhiêu Nghiệm, Mẫu Giấy Xác Nhận Đang Diều Trị Tại Bệnh Viện Mỹ Phước, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Năm 2013, A1/9 ấp 2 Xã Bình Hưng H. Bình Chánh Tp.hồ Chí Minh, Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Năm 2022, Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Đối Với Cá Nhân , Mẫu Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Năm 2012, Mẫu Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Cá Nhân, Mẫu Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Năm 2011, Đối Tượng Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Hàng Năm; Đối Tượng Đánh Giá Xếp Loại Chất Lượng Tổ Chức, Đối Tượng Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Hàng Năm; Đối Tượng Đánh Giá Xếp Loại Chất Lượng Tổ Chức, Kế Hoạch Khắc Phục Hạn Chế Khuyết Điểm Được Chỉ Ra Sau Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Năm 2022, Mẫu Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình, Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình, Báo Cáo Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình, Bản Tự Phê Bình Và Phê Bình Của Đảng Viên, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Xác Nhận Quá Trình Đóng Bhxh, Bhtn Tỉnh Bình Dương, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Ngô Thị Tuyết Mai, Nguyễn Như Bình (2016), Giáo Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế, Nxb Đh Kinh Tế Quốc, Ngô Thị Tuyết Mai, Nguyễn Như Bình (2016), Giáo Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế, Nxb Đh Kinh Tế Quốc , Bài Thu Hoạch Phê Bình Và Tự Phê Bình, Bản Tự Phê Bình Và Phê Bình Cá Nhân, Bình Luận Bình Ngô Đại Cáo, Lê Hải Bình, Vũ Hữu Bình, Vũ Hữu Bình 9, Bài Thi Mái ấm Bình Yên, Tự Phê Bình Và Phê Bình, Văn Bản Bình Ngô Đại Cáo, Bài Thi Vì Một Mái ấm Bình Yên, Bình Vôi, Mẫu Văn Bản Phê Bình, An Bình, Bảo Vệ Hòa Bình, ôn Tập Bình Ngô Đại Cáo, ôn Tập Bài Hát Em Yêu Hòa Bình,

    Văn Bản Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Phước, Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước, Hướng Dẫn Bình Xét Danh Hiệu Nông Dân Sản Xuất Kinh Doanh Giỏi Bình Phước, Bình Phước, Văn Bản Sở Gd Bình Phước, Đề án 999 Của Tỉnh ủy Bình Phước, Tỉnh Bình Phước, Đáp án Đề Bình Phước 2022, Hội Nông Dân Bình Phước, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc, Công Văn 3605 Tỉnh Bình Phước, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tỉnh Bình Phước, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc Ngay 10/1/2012, Công Văn Số 3830/sgdt Bình Phước Ngày 1/12/2020, Báo Cáo Tình Hình Đánh Giá Công Chức Năm 2022 Của Tỉnh Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Tình Hình Thực Hiện Chính Phủ Không Giấy Tại Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, An Phước, Nguyễn Phước Dự, Lý Luận Dạy Học Lê Phước Lộc, Ngô Văn Tăng Phước, Gia Phả Nguyễn Phước Tộc, Giáo án Em Yêu Hòa Bình, Kinh Phuoc Vu, 18 Thang 10, Thích Phước Tiến, Hoàng Phước Hiệp, Quy Hoạch Phường Mỹ Phước, Revit Nguyen Phuoc Du, Linh Phuoc Vu 16 Thang 10, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Danh Sách Đại Lý An Phước Tại Hà Nội, Công Ty Tnhh Mtv Phước An, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 3, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 2, Danh Sách Công Ty Kcn Mỹ Phước 1, Danh Sách Cửa Hàng An Phước, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tại Hà Nội, Danh Bạ Giáo Dục Ninh Bình, Danh Sách Công Ty Trong Kcn Mỹ Phước 3, Danh Sách Khách Hàng Kcn Mỹ Phước 3, Danh Sách Doanh Nghiệp Kcn Mỹ Phước 3, Tộc Nguyễn – Quãng Nam – Quế Phuóc, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tphcm, Giáo Trình Quang Học Nguyễn Thế Bình, Bất Bình Đẳng Giới Trong Giáo Dục, 2a/24a Khu Phố Bình Đức P. Bình Hòa Tx. Thuận An Bình Dươngtctw 98, Nghe Bài Giảng Của Thầy Thích Phước Tiến, Danh Sách Khách Hàng Kcn Hiệp Phước,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Văn Xin Rút Hồ Sơ Điện Tử Trên Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư.
  • Mẫu Đơn Rút Hồ Sơ Đăng Ký Kinh Doanh Qua Mạng
  • Mẫu Công Văn Xin Rút Hồ Sơ Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Mẫu Công Văn Xin Rút Hồ Sơ Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh Nộp Qua Mạng
  • Rừng Xà Nu (Nguyễn Trung Thành): Đọc Truyện Và Phân Tích
  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Bình Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Trong Tháng 9/2020 Và Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Trong Tháng 10/2020
  • Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 11/2020
  • Một Số Chính Sách Có Hiệu Lực Từ Tháng 8
  • Ban Hành 34 Văn Bản Qppl Trong Tháng 9, 10/2020
  • Công Bố Quyết Định Phó Bí Thư Huyện Ủy Sơn Tây
  • KHẨN: Cho học sinh nghỉ học để phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra

    Kính gửi:

    – Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố;

    – Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông, các trường phổ thông có nhiều cấp học;

    – Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh Bình Dương;

    – Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên các huyện, thị xã;

    – Các cơ sở giáo dục trực thuộc ngành Giáo dục tỉnh Bình Dương.

     

    Thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Công văn số 365/BGDĐT-GDTC ngày 01/02/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chỉ đạo phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCov) gây ra và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc cho phép học sinh được nghỉ học để phòng, chống dịch nCoV,

    Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị, cơ sở giáo dục nêu trên khẩn trương thực hiện một số nội dung sau:

    -      Thông báo cho học sinh, học viên các cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục trực thuộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương được phép nghỉ học từ ngày 03/02/2020 đến hết ngày 08/02/2020. Nếu tình hình dịch bệnh không có diễn biến bất thường thì tổ chức cho học sinh đi học lại bình thường vào ngày 10/02/2020 (thứ Hai).

    -      Phối hợp với ngành y tế tại địa phương trong việc thực hiện phòng, chống dịch nCoV và tổ chức thực hiện tốt các nội dung đã được Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo tại Công văn số 139/SGDĐT-CTTTPC ngày 02/02/2020 về việc triển khai Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

    Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị, cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương nghiêm túc thực hiện./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2022 Quan Trọng Ai Cũng Cần Phải Biết
  • Những Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 9
  • Chính Sách Mới Nổi Bật Có Hiệu Lực Từ Tháng 9
  • Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 9/2019
  • Bài 2. Thao Tác Với Tệp Tin
  • Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước

    --- Bài mới hơn ---

  • Quảng Ngãi: Lùm Xùm Thu Hồi Dự Án, Giám Đốc Sở Xây Dựng Nói Gì?
  • Bài Thơ: Sóng (Xuân Quỳnh
  • Soạn Bài Sóng (Xuân Quỳnh)
  • Phân Tích Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh Trong Ngữ Văn Lớp 12
  • Bài 15. Chỉnh Sửa Văn Bản
  • Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước, Văn Bản Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Phước, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc, Công Văn 3605 Tỉnh Bình Phước, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc Ngay 10/1/2012, Công Văn Số 3830/sgdt Bình Phước Ngày 1/12/2020, Hướng Dẫn Bình Xét Danh Hiệu Nông Dân Sản Xuất Kinh Doanh Giỏi Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Đánh Giá Công Chức Năm 2022 Của Tỉnh Bình Phước, Văn Bản Sở Gd Bình Phước, Bình Phước, Hội Nông Dân Bình Phước, Tỉnh Bình Phước, Đề án 999 Của Tỉnh ủy Bình Phước, Đáp án Đề Bình Phước 2022, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tỉnh Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Tình Hình Thực Hiện Chính Phủ Không Giấy Tại Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Công Ty Tnhh Mtv Phước An, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Danh Sách Công Ty Kcn Mỹ Phước 1, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 3, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 2, Danh Sách Công Ty Trong Kcn Mỹ Phước 3, Danh Sách Khách Hàng Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Danh Sách Công Ty Tại Khu Công Nghiệp Bình Xuyên, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Bình Xuyên 1, Hsnl Công Ty Tnhh Tổng Công Ty Hòa Bình Minh, Công Ty Tnhh Tổng Công Ty Hòa Bình Minh, An Phước, Ngô Văn Tăng Phước, Gia Phả Nguyễn Phước Tộc, Nguyễn Phước Dự, Lý Luận Dạy Học Lê Phước Lộc, Giáo án Em Yêu Hòa Bình, Revit Nguyen Phuoc Du, Danh Sách Đại Lý An Phước Tại Hà Nội, Quy Hoạch Phường Mỹ Phước, Hoàng Phước Hiệp, Thích Phước Tiến, Linh Phuoc Vu 16 Thang 10, Kinh Phuoc Vu, 18 Thang 10, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tại Hà Nội, Danh Sách Cửa Hàng An Phước, Danh Bạ Giáo Dục Ninh Bình, Danh Sách Doanh Nghiệp Kcn Mỹ Phước 3, Danh Sách Khách Hàng Kcn Mỹ Phước 3, Tộc Nguyễn – Quãng Nam – Quế Phuóc, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tphcm, Mẫu Công Văn Phê Bình, Công Văn Phê Bình Cán Bộ, Công Văn Phê Bình, Bất Bình Đẳng Giới Trong Giáo Dục, Giáo Trình Quang Học Nguyễn Thế Bình, 2a/24a Khu Phố Bình Đức P. Bình Hòa Tx. Thuận An Bình Dươngtctw 98, Nghe Bài Giảng Của Thầy Thích Phước Tiến, Dòng Họ Nguyễn Văn ở Quế Phước – Nông Sơn – Quảng Nam, Danh Sách Khách Hàng Kcn Hiệp Phước, Công Văn 686 Bình Dương, Công Văn Bình Định, Mẫu Công Văn Phê Bình Nhắc Nhở, Công Văn Hỏa Tốc Bình Dương, Công Văn Bình Dương, Khu Công Nghiệp Tân Bình, Cong Van Chi Dao Cuu Chien Binh, Công Văn Quảng Bình, Biên Bản Bình Bầu Giáo Viên Chủ Nhiệm Giỏi, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Bhxh Bình Dương, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Báo Cáo Tóm Tắt Tổng Kết Công Tác Hội Cựu Chien Binh, Hồ Sơ Năng Lực Công Ty Xây Dựng Hòa Bình, Báo Cáo Công Tác Bình Đẳng Giới, Thủ Tục Hồ Sơ Công Nhận Thương Binh, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Công An Thái Bình, Công Ty Du Lịch Bình Tiên, Báo Cáo Tài Chính Công Ty Bình Tiên, Bài Giải Về Trung Bình Cộng, Hồ Sơ Công Nhận Thương Binh, Toán 4 ôn Tập Về Tìm Số Trung Bình Cộng, Địa Chỉ Trường Sĩ Quan Công Binh, Danh Sách Công Ty Hòa Bình, Bao Giao Thong Binh Duong Moi Nhatthuyet Trinh Ve Khu Pho 3khong, Báo Cáo Tài Chính Của Công Ty Tnhh Bình Tiên, Chủ Trương Cho Công Ty Thái Bình Dương Làm Chủ Đầu Tư, Danh Sách Các Công Ty ở Dĩ An Bình Dương, Danh Sách Công Ty May Mặc Tại Bình Dương, Công Điện Khẩn Thái Bình, Danh Sách Các Công Ty Inox ở Tân Bình chúng tôi Danh Sách Công Ty ở Bình Dương, Thông Tư Hướng Dẫ Về Bình Xét Đánh Giá Cán Bộ Của Bộ Công An, Quản Lý Nhà Nước Về Đầu Tư Công Thành Phố Hòa Bình, Danh Sách Công Ty In Tại Bình Dương, Danh Sách Công Ty Quận Bình Tân, Công Văn Ubnd Tỉnh Bình Dương, Danh Sách Công Ty Gỗ Tại Bình Dương,

    Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước, Văn Bản Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Phước, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc, Công Văn 3605 Tỉnh Bình Phước, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc Ngay 10/1/2012, Công Văn Số 3830/sgdt Bình Phước Ngày 1/12/2020, Hướng Dẫn Bình Xét Danh Hiệu Nông Dân Sản Xuất Kinh Doanh Giỏi Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Đánh Giá Công Chức Năm 2022 Của Tỉnh Bình Phước, Văn Bản Sở Gd Bình Phước, Bình Phước, Hội Nông Dân Bình Phước, Tỉnh Bình Phước, Đề án 999 Của Tỉnh ủy Bình Phước, Đáp án Đề Bình Phước 2022, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tỉnh Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Tình Hình Thực Hiện Chính Phủ Không Giấy Tại Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Công Ty Tnhh Mtv Phước An, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Danh Sách Công Ty Kcn Mỹ Phước 1, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 3, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 2, Danh Sách Công Ty Trong Kcn Mỹ Phước 3, Danh Sách Khách Hàng Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Danh Sách Công Ty Tại Khu Công Nghiệp Bình Xuyên, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Bình Xuyên 1, Hsnl Công Ty Tnhh Tổng Công Ty Hòa Bình Minh, Công Ty Tnhh Tổng Công Ty Hòa Bình Minh, An Phước, Ngô Văn Tăng Phước, Gia Phả Nguyễn Phước Tộc, Nguyễn Phước Dự, Lý Luận Dạy Học Lê Phước Lộc, Giáo án Em Yêu Hòa Bình, Revit Nguyen Phuoc Du, Danh Sách Đại Lý An Phước Tại Hà Nội, Quy Hoạch Phường Mỹ Phước, Hoàng Phước Hiệp, Thích Phước Tiến, Linh Phuoc Vu 16 Thang 10, Kinh Phuoc Vu, 18 Thang 10, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tại Hà Nội, Danh Sách Cửa Hàng An Phước, Danh Bạ Giáo Dục Ninh Bình, Danh Sách Doanh Nghiệp Kcn Mỹ Phước 3,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Sở Gd Bình Phước
  • Văn Bản Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Phước
  • Công Văn Xin Rút Hồ Sơ Điện Tử Trên Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư.
  • Mẫu Đơn Rút Hồ Sơ Đăng Ký Kinh Doanh Qua Mạng
  • Mẫu Công Văn Xin Rút Hồ Sơ Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Cngvn Doc
  • Phân Biệt Văn Bản Hành Chính Thông Thường Và Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Do Hđnd Và Ubnd Ban Hành
  • So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pl Và Áp Dụng Pl Phap Luat Dai Cuong Doc
  • Kết Quả Rà Soát Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Hiện Hành Liên Quan Đến Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ
  • Tổng Hợp 08 Hình Thức Xử Lý Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Theo Quy Định Hiện Hành
  • Từ ngày 04-06/10/2019 tại Nhà thi đấu thể thao tỉnh diễn ra lễ khai mạc “Giải Cầu lông người giáo viên nhân dân tỉnh Hòa Bình” năm 2022.

    Tới dự lễ khai mạc có đồng chí Hoàng Quốc Chung, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Thạc sỹ Bùi Đức Ngọc, Chủ tịch Công đoàn Giáo dục – Trưởng Ban Tổ chức; các đồng chí lãnh đạo Công đoàn Giáo dục, lãnh đạo các phòng chuyên môn Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo các Ban Liên đoàn Lao động tỉnh; lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố; các đơn vị trường học và gần 300 vận động viên, huấn luyện viên, cán bộ đoàn viên của 35 đơn vị, trường học tham dự giải.

    Thạc sỹ Bùi Đức Ngọc, Chủ tịch Công đoàn Giáo dục – Trưởng Ban Tổ chức phát biểu khai mạc

    Giải cầu lông người giáo viên nhân dân tỉnh Hòa Bình năm 2022 thu hút trên 150 vận động viên đến từ 9 phòng Giáo dục và Đào tạo và 26 đơn vị trường học trực thuộc tranh tài ở 3 nội dung của 9 nhóm lứa tuổi, đôi nam cán bộ quản lý dưới 45 tuổi; đôi nam dưới 35 tuổi; đôi nam nữ dưới 35 tuổi; đôi nam lứa tuổi 36-45; đôi nam nữ lứa tuổi 36 – 45; đôi nam trên 46 tuổi; đôi nam nữ trên 46 tuổi; đôi nữ dưới 40 tuổi; đôi nữ trên 40 tuổi.

    Phát biểu khai mạc, Thạc sỹ Bùi Đức Ngọc, Chủ tịch Công đoàn Giáo dục- Trưởng Ban Tổ chức nhấn mạnh: Giải cầu lông người giáo viên nhân dân tỉnh Hòa Bình năm 2022 là một trong những hoạt động thể thao truyền thống, bổ ích và có ý nghĩa to lớn đối với cán bộ, giáo viên trong toàn tỉnh. Đây là dịp để đánh giá, ghi nhận phong trào tập luyện và thi đấu các môn thể thao nói chung và môn cầu lông nói riêng của của cán bộ, giáo viên trong toàn ngành giáo dục. Đồng thời đây là dịp để cán bộ, giáo viên gặp gỡ giao lưu, trao đổi học tập kinh nghiệm giảng dạy, học tập và tăng cường sự đoàn kết, gắn bó, hiểu biết lẫn nhau, nhằm góp phần làm phong phú thêm hoạt động đời sống văn hóa tinh thần, nâng cao thể lực, đoàn kết để trở thành một động lực thúc đẩy phát triẻn mạnh hơn nữa môn thể thao này ở các đơn vị trường học trong toàn tỉnh cũng như hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Hy vọng chúng ta có thể duy trì giải đấu trở thành giải thường niên và truyền thống của ngành Giáo dục tỉnh nhà hằng năm.

    Đ/c Hoàng Quốc Chung, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Thạc sỹ Bùi Đức Ngọc, Chủ tịch Công đoàn Giáo dục trao cờ lưu niện cho các đội tham dự giải.

    Giải cầu lông người giáo viên nhân dân tỉnh Hòa Bình diễn ra trong 3 ngày. Kết thúc giải đấu Ban Tổ chức đã trao huy chương và tặng giấy khen cho 72 cá nhân đoạt giải.

    Giải nhất toàn đoàn thuộc về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đà Bắc; Giải Nhì toàn đoàn phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lương Sơn; đồng giải ba Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Kim Bôi và phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Thủy.

    Qua giải đấu Ban Tổ chức tuyển chọn ra những vận động viên xuất sắc để tham gia giải cầu lông người giáo viên nhân dân toàn quốc tổ chức tại thành phố Đà Năng trong tháng 11 năm 2022.

    Đ/c Bùi Đức Ngọc, Chủ tịch Công đoàn Giáo dục trao huy chương các các vận động viên (nội dung đôi nam nữ lứa tuổi 35 – 45)

    Đ/c Lê Thị Thúy Hường, Phó Phó Chủ tịch Công đoàn Giáo dục trao huy chương các các vận động viên ( nội dung đôi nam nữ lứa tuổi dưới 35 )

    Các đơn vị nhận cờ giải toàn đoàn.

    Mạnh Thắng – Công đoàn Giáo dục Hòa Bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Kiểm Tra Phổ Cập Giáo Dục Và Xóa Mù Chữ Tại Huyện
  • Bài 14. Một Thứ Quà Của Lúa Non: Cốm
  • Ubnd Huyện A Lưới Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Lộc Ninh
  • Kinh Nghiệm Từ Công Tác Tham Mưu Giáo Dục Lý Luận Chính Trị, Tư Tưởng, Phát Triển Đảng Viên Và Xây Dựng Trường Đạt Chuẩn Quốc Gia Ở Thị Xã Đồng Xoài
  • Văn Bản Sở Gd Bình Phước

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước
  • Quảng Ngãi: Lùm Xùm Thu Hồi Dự Án, Giám Đốc Sở Xây Dựng Nói Gì?
  • Bài Thơ: Sóng (Xuân Quỳnh
  • Soạn Bài Sóng (Xuân Quỳnh)
  • Phân Tích Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh Trong Ngữ Văn Lớp 12
  • Hướng Dẫn Bình Xét Danh Hiệu Nông Dân Sản Xuất Kinh Doanh Giỏi Bình Phước, Văn Bản Sở Gd Bình Phước, Bình Phước, Hội Nông Dân Bình Phước, Văn Bản Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Phước, Đáp án Đề Bình Phước 2022, Tỉnh Bình Phước, Đề án 999 Của Tỉnh ủy Bình Phước, Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tỉnh Bình Phước, Công Văn 3605 Tỉnh Bình Phước, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc Ngay 10/1/2012, Công Văn Số 3830/sgdt Bình Phước Ngày 1/12/2020, Báo Cáo Tình Hình Đánh Giá Công Chức Năm 2022 Của Tỉnh Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Tình Hình Thực Hiện Chính Phủ Không Giấy Tại Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, An Phước, Nguyễn Phước Dự, Gia Phả Nguyễn Phước Tộc, Lý Luận Dạy Học Lê Phước Lộc, Ngô Văn Tăng Phước, Hoàng Phước Hiệp, Quy Hoạch Phường Mỹ Phước, Revit Nguyen Phuoc Du, Danh Sách Đại Lý An Phước Tại Hà Nội, Công Ty Tnhh Mtv Phước An, Linh Phuoc Vu 16 Thang 10, Thích Phước Tiến, Kinh Phuoc Vu, 18 Thang 10, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 3, Danh Sách Công Ty Kcn Mỹ Phước 1, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tại Hà Nội, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 2, Danh Sách Cửa Hàng An Phước, Danh Sách Công Ty Trong Kcn Mỹ Phước 3, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tphcm, Tộc Nguyễn – Quãng Nam – Quế Phuóc, Danh Sách Doanh Nghiệp Kcn Mỹ Phước 3, Danh Sách Khách Hàng Kcn Mỹ Phước 3, 2a/24a Khu Phố Bình Đức P. Bình Hòa Tx. Thuận An Bình Dươngtctw 98, Nghe Bài Giảng Của Thầy Thích Phước Tiến, Danh Sách Khách Hàng Kcn Hiệp Phước, Dòng Họ Nguyễn Văn ở Quế Phước – Nông Sơn – Quảng Nam, Danh Sách Khách Hàng Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Phát Biểu Của Nguyễn Thành Tâm Cựu Chiến Binh Phương13 Quận Tân Bình, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Diễn Biến Hòa Bình Bạo Loạn Lật Đổ Hiện Nòa Bình Dương, Đối Tượng Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Cuối, Mẫu Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Đảng Viên, Phương Trình 5 Mũ X Bình Trừ 1 + 5 Mũ 3 Trừ X Bình = 26 Có Bao Nhiêu Nghiệm, Mẫu Giấy Xác Nhận Đang Diều Trị Tại Bệnh Viện Mỹ Phước, Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Năm 2022, Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Đối Với Cá Nhân , Mẫu Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Năm 2012, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Năm 2013, Mẫu Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Cá Nhân, A1/9 ấp 2 Xã Bình Hưng H. Bình Chánh Tp.hồ Chí Minh, Mẫu Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Năm 2011, Đối Tượng Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Hàng Năm; Đối Tượng Đánh Giá Xếp Loại Chất Lượng Tổ Chức, Đối Tượng Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Hàng Năm; Đối Tượng Đánh Giá Xếp Loại Chất Lượng Tổ Chức, Kế Hoạch Khắc Phục Hạn Chế Khuyết Điểm Được Chỉ Ra Sau Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Năm 2022, Báo Cáo Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình, Bản Tự Phê Bình Và Phê Bình Của Đảng Viên, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình, Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình, Mẫu Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Bản Tự Phê Bình Và Phê Bình Cá Nhân, Bình Luận Bình Ngô Đại Cáo, Bài Thu Hoạch Phê Bình Và Tự Phê Bình, An Bình, Bài Văn Mẫu Bình Ngô Đại Cáo, Lê Hải Bình, Dàn Bài Đại Cáo Bình Ngô, Dàn Bài Bình Ngô Đại Cáo, Mẫu Văn Bản Phê Bình, Doa 3 Đai Cao Binh Ngo, ôn Tập Bài Hát Em Yêu Hòa Bình, ôn Tập Bình Ngô Đại Cáo, Bình Ngô Đại Cáo, Bài Thi Vì Một Mái ấm Bình Yên, Bài Thi Mái ấm Bình Yên, Văn Bản Bình Ngô Đại Cáo, Vũ Hữu Bình 9, Vũ Hữu Bình, Bảo Vệ Hòa Bình, Bình Vôi, Về Bình Hoa Tự Làm, Bài Thơ Bình Ngô Đại Cáo, Tự Phê Bình Và Phê Bình, Lưu Thị Bình, Bài Thơ ông Bình Vôi, Quy Chế Hội Cựu Chiến Binh, Trần Bình,

    Hướng Dẫn Bình Xét Danh Hiệu Nông Dân Sản Xuất Kinh Doanh Giỏi Bình Phước, Văn Bản Sở Gd Bình Phước, Bình Phước, Hội Nông Dân Bình Phước, Văn Bản Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Phước, Đáp án Đề Bình Phước 2022, Tỉnh Bình Phước, Đề án 999 Của Tỉnh ủy Bình Phước, Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tỉnh Bình Phước, Công Văn 3605 Tỉnh Bình Phước, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc Ngay 10/1/2012, Công Văn Số 3830/sgdt Bình Phước Ngày 1/12/2020, Báo Cáo Tình Hình Đánh Giá Công Chức Năm 2022 Của Tỉnh Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Tình Hình Thực Hiện Chính Phủ Không Giấy Tại Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, An Phước, Nguyễn Phước Dự, Gia Phả Nguyễn Phước Tộc, Lý Luận Dạy Học Lê Phước Lộc, Ngô Văn Tăng Phước, Hoàng Phước Hiệp, Quy Hoạch Phường Mỹ Phước, Revit Nguyen Phuoc Du, Danh Sách Đại Lý An Phước Tại Hà Nội, Công Ty Tnhh Mtv Phước An, Linh Phuoc Vu 16 Thang 10, Thích Phước Tiến, Kinh Phuoc Vu, 18 Thang 10, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 3, Danh Sách Công Ty Kcn Mỹ Phước 1, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tại Hà Nội, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 2, Danh Sách Cửa Hàng An Phước, Danh Sách Công Ty Trong Kcn Mỹ Phước 3, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tphcm, Tộc Nguyễn – Quãng Nam – Quế Phuóc, Danh Sách Doanh Nghiệp Kcn Mỹ Phước 3, Danh Sách Khách Hàng Kcn Mỹ Phước 3, 2a/24a Khu Phố Bình Đức P. Bình Hòa Tx. Thuận An Bình Dươngtctw 98, Nghe Bài Giảng Của Thầy Thích Phước Tiến, Danh Sách Khách Hàng Kcn Hiệp Phước, Dòng Họ Nguyễn Văn ở Quế Phước – Nông Sơn – Quảng Nam, Danh Sách Khách Hàng Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Phát Biểu Của Nguyễn Thành Tâm Cựu Chiến Binh Phương13 Quận Tân Bình, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Phước
  • Công Văn Xin Rút Hồ Sơ Điện Tử Trên Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư.
  • Mẫu Đơn Rút Hồ Sơ Đăng Ký Kinh Doanh Qua Mạng
  • Mẫu Công Văn Xin Rút Hồ Sơ Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Mẫu Công Văn Xin Rút Hồ Sơ Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh Nộp Qua Mạng
  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Bình Dương Tuyển Dụng Viên Chức Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Điện Tử Bộ Lao Động
  • Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp Thừa Nhận Sai Sót Khi Phát Hành Thông Tư 04/2017/tt
  • Nhiều Sai Phạm Của Nguyên Bí Thư, Chủ Tịch Huyện Mới Nghỉ Hưu Ở Quảng Ngãi
  • Văn Bản Có Hiệu Lực Tháng 9/2020
  • Điểm Tin Văn Bản Pháp Luật Mới Nổi Bật Tháng 9 Năm 2022
  • Căn cứ Kế hoạch số 2022/KH-UBND ngày 27/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương năm học 2022 – 2022.

    Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương thông báo tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) tỉnh Bình Dương năm học 2022 – 2022 như sau:

    I. HÌNH THỨC, VỊ TRÍ VIỆC LÀM CẦN TUYỂN DỤNG 1. Hình thức tuyển dụng

    Tuyển dụng viên chức ngành GDĐT được thực hiện theo hình thức xét tuyển.

    2. Vị trí việc làm cần tuyển dụng

    a) Tuyển dụng viên chức ngành GDĐT bao gồm cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên đảm bảo yêu cầu bộ môn, chuyên ngành đào tạo, trình độ đào tạo và số lượng vị trí việc làm theo chỉ tiêu biên chế được giao.

    b) Vị trí việc làm cần tuyển dụng:

    – Viên chức trực tiếp dạy lớp bao gồm giáo viên cấp học mầm non, giáo viên cấp học tiểu học, giáo viên cấp học trung học cơ sở, giáo viên cấp học trung học phổ thông.

    – Viên chức khác bao gồm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Thư viện, Thiết bị – Thí nghiệm, Công nghệ thông tin, Văn thư.

    II. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG

    – Giáo viên mầm non hạng IV: 277 vị trí; mã số: V.07.02.06.

    – Giáo viên tiểu học hạng IV: 404 vị trí; mã số: V.07.03.09.

    – Giáo viên trung học cơ sở hạng III: 205 vị trí; mã số: V.07.04.12.

    – Giáo viên trung học phổ thông hạng III: 74 vị trí; mã số: V.07.05.15.

    – Thư viện viên hạng IV: 07 vị trí, mã số: V.10.02.07.

    – Thiết bị, thí nghiệm: 07 ví trị, mã số: V.07.07.20.

    – Văn thư: 58 vị trí.

    – Công nghệ thông tin: 10 vị trí.

    Bảng chỉ tiêu tuyển dụng cụ thể từng vị trí việc làm kèm theo Thông báo này. Người đăng ký dự tuyển nghiên cứu kỹ thông báo, chỉ tiêu tuyển dụng; đối chiếu với trình độ đào tạo, chuyên môn được đào tạo của bản thân để lựa chọn vị trí việc làm cụ thể, phù hợp và điền vào mục “nguyện vọng” trong Phiếu đăng ký dự tuyển theo đúng quy định.

    III. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN 1. Điều kiện chung

    a) Quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.

    b) Từ đủ 18 tuổi trở lên và tối thiểu phải có thời gian công tác 10 năm tính từ khi có quyết định tuyển dụng cho đến khi hết tuổi lao động theo quy định.

    c) Lý lịch rõ ràng.

    d) Về trình độ:

    – Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc có bằng trung cấp chuyên nghiệp theo quy định tại Công văn số 3645/BGDĐT-GDCN ngày 26/7/2016 của Bộ GDĐT về việc người học tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp.

    – Yêu cầu về trình độ chuyên môn:

    + Tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm phù hợp với vị trí việc làm đăng ký dự tuyển. Nếu tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo tương đương ngoài sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định (trừ trường hợp tốt nghiệp các chuyên ngành văn thư, thư viện, thiết bị).

    + Nếu bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được công chứng dịch sang tiếng Việt và đã được Cục Quản lý chất lượng giáo dục của Bộ GDĐT công nhận tính pháp lý của văn bằng.

    + Nếu bằng tốt nghiệp ghi 2 môn đào tạo thì chỉ được đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm phù hợp ở môn đào tạo chính.

    – Yêu cầu trình độ ngoại ngữ:

    + Đối với người đăng ký dự tuyển viên chức cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở: Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ GDĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

    Riêng đối với người đăng ký dự tuyển giáo viên môn Tiếng Anh tiểu học, Trung học cơ sở: Tối thiểu phải có chứng chỉ Tiếng Anh chuẩn B2 châu Âu hoặc tương đương và trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ GDĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

    + Đối với người đăng ký dự tuyển viên chức cấp học Trung học phổ thông: Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ GDĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

    Riêng đối với người đăng ký dự tuyển giáo viên môn Tiếng Anh Trung học phổ thông: Tối thiểu phải có chứng chỉ Tiếng Anh chuẩn C1 châu Âu hoặc tương đương và trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ GDĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

    – Yêu cầu trình độ tin học: Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

    đ) Có đủ sức khỏe để nhận nhiệm vụ và công tác lâu dài.

    e) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:

    – Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    – Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

    – Đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc, buộc thôi hợp đồng, hủy quyết định tuyển dụng ở ngành hoặc lĩnh vực công tác đăng ký dự tuyển trong vòng 12 tháng tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

    – Người dự tuyển có dị dạng, khiếm khuyết về hình thể hoặc phát âm tiếng Việt không chuẩn.

    2. Điều kiện cụ thể

    Ngoài việc đảm bảo các điều kiện chung nêu trên, điều kiện cụ thể để xét tuyển viên chức cho từng ngành học, cấp học, từng vị trí việc làm như sau:

    a) Đăng ký vị trí việc làm giáo viên:

    – Giáo viên mầm non: Có bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo cao đẳng sư phạm trở lên, chuyên ngành mầm non.

    – Giáo viên tiểu học:

    + Giáo viên dạy lớp tiểu học (dạy nhiều môn): Có bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo đại học trở lên, chuyên ngành tiểu học.

    + Giáo viên dạy bộ môn: Có bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo đại học trở lên, chuyên ngành tương ứng với môn đăng ký dự tuyển.

    – Giáo viên Trung học cơ sở: Có bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo đại học trở lên, chuyên ngành tương ứng với môn đăng ký dự tuyển.

    – Giáo viên Trung học phổ thông: Có bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo đại học trở lên, chuyên ngành tương ứng với môn đăng ký dự tuyển.

    b) Đăng ký vị trí việc làm Tổng phụ trách Đội:

    Có bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo đại học trở lên chuyên ngành sư phạm có đào tạo chuyên môn về công tác Đội hoặc có trình độ đại học trở lên chuyên ngành sư phạm và có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đội.

    c) Đăng ký vị trí việc làm Công nghệ thông tin:

    Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên, chuyên ngành Tin học hoặc Công nghệ thông tin.

    d) Đăng ký vị trí việc làm Thiết bị, thí nghiệm:

    Có bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo cao đẳng trở lên, chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học.

    đ) Đăng ký vị trí việc làm Thư viện:

    Có bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo trung cấp trở lên, chuyên ngành Thư viện.

    e) Đăng ký vị trí việc làm Văn thư:

    Có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên chuyên ngành Văn thư lưu trữ, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ Văn thư.

    a) Vòng 1

    b) Vòng 2

    – Thực hiện kiểm tra sát hạch bằng hình thức phỏng vấn (bốc thăm câu hỏi) để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với người dự tuyển. Cụ thể:

    Đối với người dự tuyển vào vị trí việc làm là giáo viên (quy định tại điểm a khoản 2 Mục III Thông báo này): Ngoài việc trả lời về kiến thức chung, người dự tuyển thực hiện một đề cương giáo án (bài soạn) 01 tiết dạy theo chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông hiện hành, phù hợp với chuyên môn đào tạo và vị trí việc làm đăng ký dự tuyển; trình bày cụ thể một phần nội dung theo giáo án đã soạn theo yêu cầu của Ban Kiểm tra sát hạch; trả lời về kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm. Riêng đối với người dự tuyển giáo viên môn Tiếng Anh: Thực hiện kiểm tra sát hạch năng lực chuyên môn, nghiệp vụ ở 04 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết (người dự tuyển bốc thăm câu hỏi để trả lời ở kỹ năng nói).

    – Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100.

    – Thời gian phỏng vấn tối đa đối với một người dự tuyển là 30 phút.

    2. Điểm ưu tiên trong tuyển dụng

    – Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

    a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2.

    b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19/8/1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2.

    c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2.

    3. Cách xác định người trúng tuyển

    d) Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm ở vòng 2.

    a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức ngành GDĐT phải có đủ các điều kiện sau:

    – Có kết quả điểm phỏng vấn đạt từ 50 điểm trở lên.

    – Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm (xét nguyện vọng 1 trước theo từng huyện, thị xã, thành phố đối với cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc theo từng vị trí việc làm đối với cấp học trung học phổ thông, rồi mới xét đến nguyện vọng 2).

    b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định người trúng tuyển.

    V. ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN 1. Hồ sơ dự tuyển

    c) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

    a) Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển kèm theo) và kèm theo các loại giấy tờ hợp pháp có chứng thực sau: Văn bằng tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ; văn bằng hoặc chứng chỉ tin học, ngoại ngữ; hồ sơ, giấy tờ chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên được cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

    b) Trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Quản lý chất lượng Bộ GDĐT công nhận tính pháp lý của văn bằng.

    2. Quy định về nộp Phiếu đăng ký dự tuyển

    c) Đối với các trường hợp đã có thời gian công tác tại các cơ sở giáo dục công lập trong ngành GDĐT tỉnh Bình Dương nhưng chưa qua tuyển dụng, nộp thêm bản photocopy các quyết định hợp đồng và quyết định lương hiện hưởng.

    a) Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại nơi tiếp nhận hồ sơ.

    Mỗi người dự tuyển chỉ được nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển (ghi 01 hoặc 02 nguyện vọng). Chỉ tiếp nhận Phiếu đăng ký của người dự tuyển đã được cấp Bằng tốt nghiệp về chuyên môn. Người dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển và các loại giấy tờ kèm theo. Phiếu đăng ký dự tuyển và các loại giấy tờ kèm theo phải được bỏ vào 01 túi hồ sơ giấy (25cm x 35cm).

    Đối với các trường hợp đang công tác trong quân đội, công an, doanh nghiệp nhà nước hoặc tổ chức, đơn vị khác (không thuộc hệ thống các cơ sở giáo dục công lập) phải có ý kiến bằng văn bản của đơn vị đang công tác đồng ý cho đăng ký dự tuyển và chuyển công tác về ngành GDĐT tỉnh Bình Dương nếu được trúng tuyển.

    b) Người đăng ký dự tuyển phải thực hiện các yêu cầu và hướng dẫn của người nhận hồ sơ; phải bảo đảm tất cả các thông tin kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển là hoàn toàn đúng sự thật và có trách nhiệm kiểm tra các thông tin của mình trong danh sách đăng ký dự tuyển trước khi ký tên vào danh sách đăng ký.

    c) Người đăng ký dự tuyển phải có trách nhiệm theo dõi, xem thông báo kết quả tuyển dụng và các thông báo khác tại Cổng thông tin điện tử Sở GDĐT tỉnh Bình Dương (http://sgdbinhduong.edu.vn) trong suốt quá trình đăng ký dự tuyển như: Các loại danh sách; ngày, giờ, địa điểm kiểm tra sát hạch, chọn nhiệm sở, nhận quyết định phân công công tác; người dự tuyển được gọi triệu tập khi cần thiết trong quá trình tuyển dụng,…

    d) Người đăng ký dự tuyển phải đảm bảo liên lạc được qua số điện thoại, thư điện tử (email) đã đăng ký trong Phiếu đăng ký dự tuyển; đối tượng được gọi triệu tập khi cần thiết trong quá trình xét duyệt phải có mặt đúng ngày, giờ, địa điểm theo yêu cầu của Hội đồng Tuyển dụng.

    3. Thời gian, địa điểm nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

    đ) Hồ sơ của người không trúng tuyển sẽ không trả lại.

    a) Thời gian: Từ ngày 11/5/2020 đến 16 giờ 00 ngày 11/6/2020 (trong giờ làm việc hành chính).

    VI. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA SÁT HẠCH VÒNG 2, CÔNG BỐ KẾT QUẢ TRÚNG TUYỂN, CHỌN NHIỆM SỞ, NHẬN QUYẾT ĐỊNH PHÂN CÔNG CÔNG TÁC 1. Kiểm tra sát hạch vòng 2

    b) Địa điểm: Cơ sở 2 Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh Bình Dương. Địa chỉ: Số 495, Đường 30/4, phường Phú Thọ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (đối diện Trường Trung học phổ thông Võ Minh Đức). Điện thoại: (0274) 3814134.

    2. Công bố kết quả trúng tuyển

    Trong khoảng thời gian từ ngày 29/6/2020 đến ngày 03/7/2020, Hội đồng Tuyển dụng sẽ thông báo danh sách người đăng ký dự tuyển đủ điều kiện tham gia kiểm tra sát hạch vòng 2 và thời gian, địa điểm cụ thể trên Cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT tỉnh Bình Dương http://sgdbinhduong.edu.vn.

    a) Công bố kết quả trúng tuyển ngày 07/8/2020 tại Sở GDĐT tỉnh Bình Dương, Cơ sở 2 Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh Bình Dương và Cổng thông tin điện tử Sở GDĐT tỉnh Bình Dương http://sgdbinhduong.edu.vn.

    3. Chọn nhiệm sở

    b) Không thực hiện bảo lưu kết quả tuyển dụng cho các kỳ tuyển dụng lần sau.

    Tổ chức chọn nhiệm sở đối với những trường hợp trúng tuyển các vị trí việc làm thuộc cấp trung học phổ thông.

    a) Thời gian: Ngày 18/8/2020.

    4. Nhận quyết định phân công công tác

    b) Địa điểm: Cơ sở 2 Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh Bình Dương. Địa chỉ: Số 495, Đường 30/4, phường Phú Thọ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

    Thời gian nhận quyết định phân công công tác: Ngày 25/8/2020, tại các địa điểm như sau:

    a) Đối với người trúng tuyển vào các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT: Nhận quyết định phân công công tác tại Hội trường – Sở GDĐT tỉnh Bình Dương (Tầng 10, Tháp A, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương).

    VII. HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ TẬP SỰ 1. Hợp đồng làm việc

    b) Đối với người trúng tuyển vào các đơn vị trực thuộc Phòng GDĐT huyện/thị xã/thành phố: Nhận quyết định phân công công tác tại Phòng GDĐT huyện/thị xã/thành phố nơi trúng tuyển.

    2. Chế độ tập sự

    Người trúng tuyển viên chức phải ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn lần đầu với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức 12 tháng theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ.

    VIII. PHÍ TUYỂN DỤNG

    Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hai Trưởng Phòng Dự Thi Làm Phó Giám Đốc Sở Giáo Dục
  • Ninh Thuận: Mới Vụ 2 Lãnh Đạo Sở Ký Một Văn Bản Đề Xuất Dự Án
  • Giám Đốc Sở Xây Dựng Ninh Thuận Thừa Nhận Sai Sót Khi Hai Lãnh Đạo Ký Một Văn Bản
  • Đề Nghị Điều Tra Sở Y Tế Tỉnh Bình Dương Mua 680 Tỉ Thuốc Không Đấu Thầu
  • Ktnn Đề Nghị Điều Tra Làm Rõ Hành Vi Có Dấu Hiệu Vi Phạm Pháp Luật Tại Sở Y Tế Tỉnh Bình Dương
  • Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bị Cáo Lê Quang Huy Phương: “tôi Không Hiếp Dâm”
  • Nghe Luật Sư Và Sếp, Bác Sĩ Không Thăm Hỏi Điều Dưỡng Sau Khi Hiếp Rồi Đánh Đập?
  • Bí Thư Và Chủ Tịch Tỉnh Khánh Hoà Vi Phạm ‘đến Mức Phải Kỷ Luật’
  • Thôi Bí Thư Khánh Hòa, Ông Lê Thanh Quang Có “né” Được Chuyện Xem Xét Kỷ Luật?
  • Bí Thư Khánh Hòa Lê Thanh Quang Bị Bệnh Hiểm Nghèo Nên Chưa Kỷ Luật
  • LUẬT

    Quốc tịch Việt Nam

    Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam;

    Để đề cao vinh dự và ý thức trách nhiệm của công dân Việt Nam trong việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ công dân, kế thừa và phát huy truyền thống đoàn kết, yêu nước của dân tộc Việt Nam, tăng cường sự gắn bó giữa Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với mọi người Việt Nam, dù cư trú ở trong nước hay ngoài nước, vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh;

    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

    Luật này quy định về quốc tịch Việt Nam.

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Quyền đối với quốc tịch

    1. ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không ai bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 25 của Luật này.

    2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam; mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    1. “Quốc tịch nước ngoài” là quốc tịch của một nước khác không phải là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. “Người không quốc tịch” là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài.

    3. “Người Việt Nam ở nước ngoài” là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam đang thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

    4. “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

    5. “Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam” là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.

    6. “Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam” là công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam.

    7. “Dẫn độ” là việc một nước chuyển giao cho nước khác người có hành vi phạm tội hoặc người bị kết án hình sự mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang có mặt trên lãnh thổ của nước mình để nước được chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành hình phạt đối với người đó.

    8. “Tước quốc tịch” là việc công dân bị mất quốc tịch theo quyết định có tính chất chế tài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Điều 3. Nguyên tắc một quốc tịch

    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.

    Điều 4. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân

    1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là công dân Việt Nam).

    2. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn nghĩa vụ công dân của mình đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không dẫn độ công dân Việt Nam cho nước khác.

    Điều 5. Bảo hộ đối với người Việt Nam ở nước ngoài

    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của người Việt Nam ở nước ngoài.

    Các cơ quan nhà nước ở trong nước, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế để thực hiện sự bảo hộ đó.

    Điều 6. Chính sách đối với người gốc Việt Nam ở nước ngoài

    1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

    2. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người đã mất quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam.

    Điều 7. Chính sách đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài

    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân của mình phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất nước.

    Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch

    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

    Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, huỷ việc kết hôn trái pháp luật

    Việc kết hôn, ly hôn và huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự, cũng như của con chưa thành niên của họ.

    Điều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi

    Việc vợ hoặc chồng nhập hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia.

    Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam

    Các giấy tờ sau đây là căn cứ để chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

    1. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam;

    2. Giấy khai sinh của đương sự kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ, nếu không có các giấy tờ quy định tại điểm 1 Điều này;

    3. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.

    Điều 12. Quản lý nhà nước về quốc tịch

    Nội dung quản lý nhà nước về quốc tịch Việt Nam bao gồm:

    1. Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch Việt Nam; xây dựng chính sách về quốc tịch Việt Nam;

    2. Quyết định việc cho nhập, cho trở lại, cho thôi và tước quốc tịch Việt Nam;

    3. Cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

    4. Thống kê nhà nước về quốc tịch Việt Nam;

    5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

    6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quốc tịch Việt Nam;

    7. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quốc tịch.

    Điều 13. áp dụng điều ước quốc tế

    Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    Điều 14. Người có quốc tịch Việt Nam

    Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

    Điều 15. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam

    Người được xác định là có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:

    1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 16, 17 và 18 của Luật này;

    2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;

    3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;

    4. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

    5. Các căn cứ quy định tại các điều 19, 28 và 30 của Luật này.

    Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam

    Trẻ em khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam, không kể trẻ em đó sinh trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

    1. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là người không quốc tịch, hoặc có mẹ là công dân Việt Nam, còn cha không rõ là ai, thì có quốc tịch Việt Nam, không kể trẻ em đó sinh trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là công dân nước ngoài, thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thoả thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con.

    Điều 18. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch

    1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, thì có quốc tịch Việt Nam.

    2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai, thì có quốc tịch Việt Nam.

    Điều 19. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam

    1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi và trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai, thì có quốc tịch Việt Nam.

    2. Trong trường hợp người nói tại khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi mà tìm thấy cha mẹ đều có quốc tịch nước ngoài, cha hoặc mẹ có quốc tịch nước ngoài, người giám hộ có quốc tịch nước ngoài, thì người đó không còn quốc tịch Việt Nam; đối với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

    Điều 20. Nhập quốc tịch Việt Nam

    1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam, thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

    c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng xã hội Việt Nam;

    d) Đã thường trú ở Việt Nam từ năm năm trở lên;

    đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

    2. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có đủ các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

    a) Là vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ của công dân Việt Nam;

    b) Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

    c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    3. Công dân nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam thì không còn giữ quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt do Chủ tịch nước quyết định.

    4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

    Chính phủ quy định thủ tục, trình tự giải quyết đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.

    Điều 21. Trở lại quốc tịch Việt Nam

    1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 23 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam, thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

    a) Xin hồi hương về Việt Nam;

    b) Có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

    c) Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

    d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

    Chính phủ quy định thủ tục, trình tự giải quyết đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

    Điều 22. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam

    1. Công dân Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật này cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.

    2. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam được cấp cho người có đơn yêu cầu và chứng minh được rằng họ có quốc tịch Việt Nam.

    Chính phủ quy định thủ tục, trình tự cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.

    Điều 23. Mất quốc tịch Việt Nam

    Công dân Việt Nam mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

    1. Được thôi quốc tịch Việt Nam;

    2. Bị tước quốc tịch Việt Nam;

    3. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

    4. Trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19, Điều 26 và Điều 28 của Luật này.

    Điều 24. Thôi quốc tịch Việt Nam

    1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.

    2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

    a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc một nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc công dân Việt Nam;

    b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

    c) Chưa chấp hành xong bản án, quyết định của Toà án Việt Nam.

    3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

    4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân không được thôi quốc tịch Việt Nam.

    Chính phủ quy định thủ tục, trình tự giải quyết đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam.

    Điều 25. Tước quốc tịch Việt Nam

    1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành động gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 20 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành động quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 26. Huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

    1. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 20 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam, thì Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam có thể bị huỷ bỏ, nếu Quyết định đó được cấp chưa quá năm năm.

    2. Việc huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của vợ hoặc chồng không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của người kia.

    Điều 27. Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam

    Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam được cấp cho người có đơn yêu cầu và chứng minh được rằng họ đã từng có quốc tịch Việt Nam.

    Chính phủ quy định thủ tục, trình tự cấp Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.

    THAY ĐỔI QUỐC TỊCH CỦA NGƯỜI

    CHƯA THÀNH NIÊN VÀ CỦA CON NUÔI

    Điều 28. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ nhập, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam

    1. Khi cha mẹ có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam, thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ được thay đổi theo quốc tịch của họ.

    2. Khi chỉ cha hoặc mẹ có thay đổi quốc tịch do nhập, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam, thì quốc tịch của con chưa thành niên được xác định theo sự thoả thuận bằng văn bản của cha mẹ.

    3. Sự thay đổi quốc tịch của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

    Điều 29. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

    Khi cha mẹ hoặc một trong hai người bị tước quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 25 của Luật này hoặc bị huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này, thì quốc tịch của con chưa thành niên không thay đổi.

    Điều 30. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên

    1. Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.

    2. Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi.

    3. Trẻ em là người nước ngoài được cha mẹ mà một người là công dân Việt Nam, còn người kia là người nước ngoài nhận làm con nuôi, thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi và được miễn các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.

    Sự thay đổi quốc tịch của con nuôi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

    THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT

    CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUỐC TỊCH

    Điều 31. Thẩm quyền của Quốc hội về quốc tịch

    Quốc hội có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

    1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

    2. Giám sát tối cao việc tuân theo pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

    3. Phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia về quốc tịch theo đề nghị của Chủ tịch nước.

    Điều 32. Thẩm quyền của Chủ tịch nước về quốc tịch

    Chủ tịch nước có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

    1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam;

    2. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam;

    3. Cho thôi quốc tịch Việt Nam;

    4. Tước quốc tịch Việt Nam;

    5. Huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

    Điều 33. Thẩm quyền của Chính phủ về quốc tịch

    Chính phủ có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

    1. Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết về quốc tịch Việt Nam; ban hành văn bản huớng dẫn thi hành pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

    2. Trình Chủ tịch nước quyết định việc cho nhập, cho trở lại, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam và huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

    4. Chỉ đạo và hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam và Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

    5. Tổ chức, chỉ đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

    6. Thống kê nhà nước về quốc tịch Việt Nam;

    7. Thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

    8. Thực hiện hợp tác quốc tế về quốc tịch.

    Điều 34. Thẩm quyền của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về quốc tịch

    1. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 33 của Luật này.

    2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn về quốc tịch theo quy định của Chính phủ.

    Điều 35. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về quốc tịch

    Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

    1. Nhận và xem xét hồ sơ xin nhập, xin trở lại và xin thcơ quan nước ngoài cấp hoặc chứng thựcôi quốc tịch Việt Nam; đề nghị về việc giải quyết các hồ sơ đó;

    2. Kiến nghị việc tước quốc tịch Việt Nam và việc huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

    3. Xét và cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.

    Điều 36. Thẩm quyền của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài về quốc tịch

    Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

    1. Nhận và xem xét hồ sơ xin trở lại và xin thôi quốc tịch Việt Nam; trong trường hợp cá biệt nhận hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam; đề nghị về việc giải quyết các hồ sơ đó;

    2. Kiến nghị việc tước quốc tịch Việt Nam và việc huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

    3. Xét và cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.

    Điều 37. Nộp đơn xin giải quyết các việc về quốc tịch

    Người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam và xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam ở trong nước, thì nộp đơn tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cư trú; ở nước ngoài, thì nộp đơn tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam.

    Điều 38. Thời hạn giải quyết đơn yêu cầu về quốc tịch

    1. Thời hạn giải quyết đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam không quá mười hai tháng, đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam không quá sáu tháng, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    2. Thời hạn giải quyết đơn xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam không quá chín mươi ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Điều 39. Đăng Công báo Quyết định cho nhập, cho trở lại, cho thôi, tước quốc tịch Việt Nam và huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

    Quyết định cho nhập, cho trở lại, cho thôi, tước quốc tịch Việt Nam và huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam được đăng trên Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Điều 40. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về quốc tịch Việt Nam

    1. Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của các cơ quan nhà nước quy định tại các điều 34, 35 và 36 của Luật này và tố cáo đối với những hành vi trái pháp luật trong việc giải quyết các vấn đề về quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    2. Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam do Toà án giải quyết theo thủ tục giải quyết các vụ án dân sự.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 41. Hợp tác quốc tế về hạn chế hai hoặc nhiều quốc tịch và giải quyết các vấn đề phát sinh từ tình trạng hai hoặc nhiều quốc tịch

    Căn cứ vào những nguyên tắc quy định trong Luật này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết với nước ngoài điều ước quốc tế nhằm hạn chế tình trạng hai hoặc nhiều quốc tịch và giải quyết các vấn đề phát sinh từ tình trạng đó.

    Điều 42. Hiệu lực thi hành

    Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 và thay thế Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 28 tháng 6 năm 1988.

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Bằng Tiếng Anh Tại Pháp Năm 2022
  • Lộ Trình Du Học Pháp Bằng Tiếng Anh
  • Tinh Thần Thượng Tôn Pháp Luật Phải Đặt Lên Hàng Đầu
  • Khi Chính Quyền Thượng Tôn Pháp Luật
  • Nghiêm Túc Thượng Tôn Pháp Luật
  • Luận Văn: Thực Hiện Pháp Luật Về Giáo Dục Và Đào Tạo Ở Bình Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật Trong Nhà Trường
  • Hết Đường Bênh Vực, Seungri Không Chỉ Lên Kế Hoạch Trốn Thuế Mà Còn Cùng Đồng Bọn ‘chế Giễu’ Luật Pháp Hàn Quốc
  • Quy Định Pháp Luật Về Kết Hôn
  • Kết Hôn Là Gì? Các Quy Định Của Pháp Luật Về Kết Hôn
  • Luật Pháp Hôn Nhân Gia Đình: Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Published on

    Luận văn thạc sĩ ngành luật: Thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở tỉnh Bình Định hiện nay, cho các bạn tham khảo

    1. 1. LUẬN VĂN: Thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở tỉnh Bỡnh Định hiện nay Mở ĐầU
    2. 2. 1. Tính cấp thiết của đề tài Quản lý xã hội bằng pháp luật là phương thức quản lý cơ bản của hầu hết các Nhà nước đương đại trên thế giới. Để quản lý xã hội, đòi hỏi mỗi Nhà nước phải xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các quan hệ xã hội. Nhưng điều đó vẫn chưa đủ, vấn đề quan trọng hơn là tổ chức thực hiện như thế nào để pháp luật đó đi vào cuộc sống thực tiễn, để những quy định của Nhà nước được thực thi trong thực tế nhằm ổn định và phát triển xã hội theo định hướng của giai cấp cầm quyền. ở nước ta trong công cuộc đổi mới đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những mặt hạn chế, yếu kém: Việc triển khai thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước chưa tốt; kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm, tình trạng thiếu hiểu biết pháp luật, coi thường pháp luật, vi phạm pháp luật… là một trong những nguyên nhân dẫn đến những khuyết điểm, yếu kém trong thời gian qua. Do đó, việc đề cao pháp luật, tôn trọng tính tối cao của pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm túc là một yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Giáo dục và đào tạo là nền tảng phát triển của mọi quốc gia. Trong thời kỳ đổi mới đất nước, sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta đã có những mặt tiến bộ, nhất là từ khi có Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) và Luật Giáo dục (năm 1998) đã thực sự coi phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển, cho nên hệ thống giáo dục quốc dân đã được xây dựng ngày càng hoàn chỉnh, góp phần vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bên cạnh những thành tựu đó, giáo dục và đào tạo nước ta còn nhiều mặt yếu kém, bất cập, chưa đáp ứng kịp thời những đòi hỏi to lớn ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
    3. 3. Hòa nhịp với tiến trình đổi mới của đất nước, cũng như các tỉnh, thành phố khác trong cả nước, tỉnh Bình Định đã ra sức phấn đấu và đạt được những thành tựu trên các mặt của đời sống xã hội. Riêng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã có những bước phát triển: Quy mô trường lớp tiếp tục tăng, mạng lưới trường lớp phát triển rộng khắp đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân. Trình độ dân trí được nâng lên rõ rệt, chất lượng và hiệu quả giáo dục đã có những chuyển biến tích cực. Chính quyền các cấp ở tỉnh Bình Định đã tăng ngân sách đầu tư cho giáo dục-đào tạo, đồng thời huy động nhiều nguồn vốn trong xã hội để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho trường lớp. Chủ trương xã hội hóa bước đầu có tác dụng, làm cho giáo dục và đào tạo thực sự là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của nhân dân. Công tác thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở tỉnh Bình Định đã đạt được nhiều kết quả trên cả ba phương diện: tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, vấn đề thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở tỉnh Bình Định cũng còn những khiếm khuyết và yếu kém, dẫn đến tình trạng chất lượng và hiệu quả giáo dục còn thấp; những biểu hiện tiêu cực, thiếu kỷ cương trong giáo dục chưa ngăn chặn kịp thời; công tác quản lý đối với giáo dục và đào tạo còn có những biểu hiện tùy tiện chưa tuân thủ pháp luật…nên có ảnh hưởng đến yêu cầu ổn định, phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh nhà. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở tỉnh Bỡnh Định hiện nay” để làm luận văn tốt nghiệp cao học luật. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài ở nước ta trong những năm gần đây, vấn đề thực hiện pháp luật đang được đặt ra và là nhiệm vụ cấp bách của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức xã hội và mọi công dân. Thực hiện pháp luật trên một số lĩnh vực đã có những công trình nghiên cứu như: – “Thực hiện pháp luật trong hoạt động của lực lượng Công an nhân dân để bảo vệ trật tự, an toàn xã hội ở nước ta hiện nay “, Luận án phó tiến sĩ Luật học của Đỗ Tiến Triển, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 1996.
    4. 4. – “Thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở ở tỉnh Bình Thuận hiện nay – Thực trạng và giải pháp”, Luận văn thạc sĩ Luật học của Lê Trung Quân, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2004. Riêng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau như: – “Tiếp tục đổi mới và phát triển giáo dục-đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Đại hội IX “, của chúng tôi Phạm Minh Hạc, Tạp chí Giáo dục số 10, tháng 8-2001. – “Ngành giáo dục-đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) và triển khai Nghị quyết Đại hội IX ” của Nguyễn Minh Hiển, Tạp chí Cộng sản số 22, tháng 8-2002. – “Khái niệm giáo dục và vai trò quan trọng của giáo dục qua các thời kỳ lịch sử ” của Nguyễn Đăng Tiến, Tạp chí Giáo dục, số 36, tháng 8-2002. – “Nỗ lực phấn đấu toàn diện làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu ” của Nguyễn Khoa Điềm, Tạp chí Giáo dục, số 38, tháng 9-2002. – “Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 ” của Tiến sĩ Phạm Văn Kha, Tạp chí Giáo dục, số 53, tháng 3-2003. – “Một số vấn đề cơ bản cần quan tâm khi triển khai đổi mới giáo dục bậc tiểu học ” của Đặng Huỳnh Mai, Tạp chí Giáo dục, số 54, tháng 3/2003. – “Nhận diện một số khó khăn trong quản lý nhà nước đối với giáo dục nước ta hiện nay ” của chúng tôi Đặng Quốc Bảo, Tạp chí Giáo dục số 66, tháng 9-2003. – “Quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục-chính sách và các mô hình ” của PGS.TS.Trần Khánh Đức, Tạp chí Giáo dục số 67, tháng 9-2003. – “Về phát triển sự nghiệp giáo dục-đào tạo, khoa học-công nghệ, các lĩnh vực văn hóa-xã hội “, Tạp chí Giáo dục, số 81, tháng 3-2004. – “Một số vấn đề về hoàn thiện Luật Giáo dục ” của chúng tôi Chu Hồng Thanh, Tạp chí Quản lý nhà nước, số tháng 11-2004. – “Hoàn thiện pháp luật về giáo dục ở Việt Nam hiện nay ” của Lê Thị Kim Dung, Luận văn thạc sĩ Luật học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2004.
    5. 6. xây dựng các giải pháp nhằm góp phần bảo đảm thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở tỉnh Bình Định. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo là vấn đề rộng và được thông qua các hình thức: tuân theo pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật về giáo dục và đào tạo. Nhưng chủ yếu vẫn là hình thức thi hành (chấp hành) pháp luật và áp dụng pháp luật, do đó thi hành pháp luật và áp dụng pháp luật được xác định là đối tượng nghiên cứu chính của luận văn. Phạm vi vấn đề nghiên cứu chủ yếu tập trung làm rõ việc thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo về các nội dung: Tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo. Trọng tâm của luận văn giới hạn nghiên cứu tình hình từ khi Nhà nước ban hành Luật Giáo dục (năm 1998) cho đến trước khi Quốc hội thông qua Luật Giáo dục (sửa đổi, bổ sung). Giới hạn không gian nghiên cứu ở tỉnh Bình Định. 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận Luận văn được nghiên cứu dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; bám sát đường lối, chủ trương của Đảng về thực hiện pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa gắn với việc quản lý xã hội bằng pháp luật nhằm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 5.2. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu của luận văn là phương pháp duy vật biện chứng của triết học Mác-Lênin theo quan điểm phát triển, toàn diện, lịch sử, cụ thể. Ngoài ra luận văn còn kết hợp các phương pháp như: lôgíc, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, khảo sát… 6. Đóng góp mới về khoa học của luận văn
    6. 7. Luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu vấn đề thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở một địa phương cụ thể. Vì vậy luận văn có một số vấn đề mới, cụ thể: – Xây dựng khái niệm thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo. – Khái quát được những đặc thù của việc thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở tỉnh Bình Định. – Đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở tỉnh Bình Định trên các mặt tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Từ đó luận văn đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở tỉnh Bình Định. 7. ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn Thông qua việc làm rõ thực trạng của vấn đề thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở tỉnh Bình Định – kết quả đã đạt được và những hạn chế, bất cập, luận văn góp phần khẳng định nhu cầu thực tiễn của việc bảo đảm thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở tỉnh Bình Định. Khẳng định, củng cố nhận thức về vị trí, vai trò và ý nghĩa của thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo trong việc phát huy tính tích cực, chủ động trong thực hiện pháp luật, phòng ngừa và giảm thiểu các vi phạm pháp luật, để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận của thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo, do đó làm phong phú thêm lý luận chung về Nhà nước và pháp luật. Luận văn có thể là tài liệu tham khảo cho cấp ủy và chính quyền của tỉnh Bình Định trong việc xây dựng, củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Luận văn cũng có thể là tài liệu tham khảo của Sở Giáo dục-Đào tạo của tỉnh trong việc nghiên cứu và chỉ đạo các hoạt động về giáo dục-đào tạo trong phạm vi tỉnh Bình Định. 8. Kết cấu của luận văn
    7. 9. Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề thực hiện pháp luật và thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo 1.1. Cơ sở lýluận về thực hiệnphápluật Để quản lý xã hội, quản lý nhà nước, các Nhà nước luôn quan tâm xây dựng những quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm đảm bảo lợi ích của nhân dân, lợi ích của Nhà nước. Mục đích đó chỉ có thể đạt được khi mà các chủ thể tự giác thực hiện một cách nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật. Pháp luật với ý nghĩa quan trọng của nó không chỉ dừng lại bằng các đạo luật mà vấn đề vô cùng quan trọng là “Pháp luật phải trở thành chế độ pháp chế, được thể hiện thông qua hoạt động của các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và mọi công dân; trở thành phương thức quản lý xã hội, quản lý nhà nước; cơ sở cho sự tự quản xã hội, cho tổ chức đời sống xã hội ” . Theo giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật của Khoa Luật của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội thì: “Thực hiện pháp luật là hiện tượng, quá trình có
    8. 10. mục đích làm cho những quy định của pháp luật trở thành hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật ” . Theo giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật của Học viện Hành chính Quốc gia thì: “Thực hiện pháp luật là hoạt động, là quá trình làm cho những quy tắc của pháp luật trở thành hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật” . Pháp luật chỉ có thể phát huy hết tác dụng khi nó được tổ chức thực hiện tốt trong đời sống xã hội, khi các qui định của pháp luật trở thành những hành vi, cách xử sự thực tế của các cá nhân, tập thể trong cuộc sống hằng ngày. Trong đời sống xã hội có rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đòi hỏi Nhà nước phải xây dựng và ban hành nhiều văn bản pháp luật để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các quan hệ xã hội đó. Thực tiễn cho thấy có rất nhiều văn bản pháp luật phát huy tác dụng tốt, đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác quản lý, nhưng vẫn còn không ít văn bản pháp luật chưa phát huy được hiệu lực thi hành, không mang lại hiệu quả như mong muốn. Mặt tồn tại đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là do chưa tổ chức tốt việc thực hiện pháp luật. “Khi giữa hoạt động xây dựng pháp luật và thực hiện pháp luật có một khoảng cách lớn, tức là pháp luật được ban hành với khối lượng lớn mà ít đi vào cuộc sống, thì sẽ dẫn đến tình trạng pháp luật bị coi thường, không hiệu quả ” . Kết quả của việc tổ chức thực hiện pháp luật là một trong những tiêu chuẩn để xác định tính chất của nền pháp chế xã hội chủ nghĩa. Bởi vì pháp chế là một phạm trù thể hiện những yêu cầu và sự đòi hỏi đối với các chủ thể pháp luật phải tôn trọng và triệt để thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội. Sự thực hiện pháp luật là trung tâm của pháp chế. Xét trong mối quan hệ giữa pháp luật và thực hiện pháp luật, Lênin cho rằng dù pháp luật có tốt đến đâu thì đó cũng chỉ là khả năng quản lý, khả năng đấu tranh. Để biến khả năng đó thành hiện thực cuộc sống nhất thiết phải biết sử dụng khả năng đó như là phương tiện tổ chức quần chúng thì mới thắng được trật tự xã hội cũ cũng như mọi biểu hiện vô chính phủ. Pháp luật Xô – viết rất tốt vì những pháp luật này đã đem lại cho mọi người cái khả năng đấu tranh chống bệnh quan liêu và lề mề….Thế nhưng có ai sử dụng khả năng đó không? Hầu như không có một ai ! Không những nông dân, chính cả một số rất lớn đảng viên cộng sản cũng không biết dùng pháp luật Xô – viết để đấu tranh chống bệnh lề mề và bệnh quan liêu… . Quan điểm, tư tưởng trên của Đảng ta đã được thể chế hoá trong Hiến pháp năm 1992 và được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 năm 2001 của Quốc hội. Điều 12 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) qui định: Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống các tội phạm, các vi phạm Hiến pháp và pháp luật. Mọi hành động xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân đều bị xử lý theo pháp luật ; “Đào tạo là dạy dỗ, rèn luyện để trở lên người có hiểu biết, có nghề nghiệp” . Từ thế kỷ XX, sự biến đổi về kinh tế – xã hội và sự phát triển mau lẹ về khoa học kỹ thuật, khái niệm giáo dục được nhận thức ngày một sâu sắc hơn, đầy đủ hơn. Trong sách “Giáo dục học” của Ilina, nhà giáo dục học Xô – viết, khái niệm giáo dục được định nghĩa như sau: “… giáo dục là một quá trình truyền thụ kinh nghiệm lịch sử – xã hội cho các thế hệ mới nhằm chuẩn bị cho họ bước vào cuộc sống xã hội và bước vào lao động sản xuất” . Trong luận văn thạc sĩ Luật của Lê Thị Kim Dung (năm 2004) có nêu: Giáo dục là hoạt động có mục đích, có chương trình, tác dộng vào con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỷ năng và lối sống, chuẩn bị cho đối tượng của giáo dục tham gia lao động, đi vào đời sống xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống. Giáo dục là hoạt động tất yếu của phát triển xã hội loài người, là một bộ phận cơ bản của quá trình tái sản xuất mở rộng lao động xã hội. Theo khái niệm rộng, giáo dục bao gồm cả đào tạo, cung cấp các nguồn nhân lực cần thiết cho từng lĩnh vực kinh tế-xã hội . Bác cũng chỉ cho chúng ta con đường thoát khỏi cảnh yếu hèn đó là con đường phát triển giáo dục: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu “. Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập (tháng 9/1945), Bác đã viết: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu”. Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục thể hiện qua câu nói bất hủ của Người: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người “. Tư tưởng xuyên suốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác giáo dục luôn toả sáng tính cách mạng, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc. Cả cuộc đời cách mạng, Người chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là: “Làm sao cho nước ta được độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành “. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách và biện pháp phát triển nền giáo dục của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Hệ thống mạng lưới trường lớp đã được phủ kín khắp các bản làng, thôn xóm trong cả nước, để thực hiện mục tiêu xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, rồi phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, tiến tới phổ cập trung học cơ sở, phổ cập trung học phổ thông…Vấn đề phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã và đang được toàn xã hội quan tâm. Đảng và Nhà nước ta đang tập trung và ưu tiên hơn trong việc đầu tư đối với các vùng khó khăn và thu được một số kết quả, thể hiện tính ưu việt của chế độ ta trong giáo dục. Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2001-2010 là đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2022 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại “con đường công nghiệp hoá-hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước, vừa có những bước tuần tự, vừa có những bước nhảy vọt…” . Như vậy đối với nhà giáo phải có trách nhiệm tuân thủ những qui định trên là đã tuân thủ pháp luật về giáo dục và đào tạo. Thi hành (chấp hành) pháp luật về giáo dục và đào tạo là một hình thức thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo, trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực. Ví dụ: Điều 74 Luật Giáo dục năm 1998 qui định: Người học có các nhiệm vụ sau đây: 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; 2. Kính trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, công nhân, nhân viên của nhà trường, cơ sở giáo dục khác, tuân thủ pháp luật của nhà nước; thực hiện nội qui, điều lệ nhà trường; 3. Tham gia lao động và hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực; 4. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; 5. Góp phần xây dựng, bảo vệ phát huy truyền thống của nhà trường, cơ sở giáo dục khác . Các nhà giáo khi đảm bảo thực hiện đầy đủ chương trình, kế hoạch do nhà trường giao cho có thể tham gia hoặc không tham gia hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục và nghiên cứu khác. áp dụng pháp luật về giáo dục và đào tạo là một hình thức thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo, trong đó Nhà nước thông qua các cơ quan hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những qui định của pháp luật, hoặc tự mình căn cứ vào những qui định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể. Trong trường hợp này các chủ thể pháp luật thực hiện các qui định của pháp luật có sự can thiệp của Nhà nước. Ví dụ: Điều 104 Luật Giáo dục năm 1998 qui định việc phong tặng nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú: “Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục có đủ tiêu chuẩn theo qui định của pháp luật thì được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú” . 1.2.4. Chủ thể và yêu cầu của thực hiện pháp luật về giáo dục- đào tạo 1.2.4.1. Chủ thể thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo. Căn cứ vào các hình thức thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo, chúng ta xác định được các chủ thể thực hiện pháp luật là các cá nhân hoặc tổ chức. Tại Điều 1 Luật Giáo dục qui định phạm vi điều chỉnh như sau: “Luật Giáo dục qui định về hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục” ; đồng thời nắm vững mục tiêu của giáo dục “…là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng
    9. 32. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” . Việc phổ biến, giáo dục pháp luật về giáo dục và đào tạo là một khâu trong qui trình tổ chức thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa pháp luật về giáo dục và đào tạo vào cuộc sống. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật được thể hiện thông qua phương tiện thông tin đại chúng, giảng dạy pháp luật ở các nhà trường, thông qua các hoạt động xét xử, hoà giải… Thực hiện pháp luật và phổ biến, giáo dục pháp luật về giáo dục và đào tạo có mối quan hệ biện chứng với nhau. Pháp luật về giáo dục và đào tạo được thực hiện có hiệu quả thì cần phải có cách thức tổ chức thực hiện hữu hiệu để đưa pháp luật ấy vào cuộc sống. Ngược lại, tổ chức thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo nghiêm túc, đầy đủ là một trong những hình thức, phương pháp phổ biến, giáo dục pháp luật hữu hiệu.
    10. 34. Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và dân chủ hoá đời sống xã hội, thì việc phổ biến, giáo dục pháp luật về giáo dục và đào tạo không chỉ dừng lại ở mức cung cấp, phổ biến các thông tin pháp luật cho mọi đối tượng, “giáo dục pháp luật còn phải đáp ứng các nhu cầu hiểu biết đa dạng của từng người dân” . Bình Định là một tỉnh còn nghèo có cơ cấu kinh tế nông-công nghiệp-dịch vụ. Trong thời gian qua, Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh đã ra sức phấn đấu thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội và đạt được những thành tựu quan trọng: kinh tế liên tục tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng các ngành công nghiệp, dịch vụ; năm 2000 giá trị sản xuất nông nghiệp trong GDP chiếm 42,2%, công nghiệp-xây dựng chiếm 22,8%, dịch vụ chiếm 35,0%; năm 2005 tỉ lệ tương ứng là 37,1%-28,6%-34,3%. Tổng sản phẩm tăng bình quân hàng năm là 9%; năm 2005 GDP gấp 1,54 lần năm 2000; GDP bình quân đầu người tăng từ 219,7 USD năm 2000 lên 361 USD năm 2005. Bình Định hiện có khu công nghiệp tập trung Phú Tài hoạt động có hiệu quả, đặc biệt có khu kinh tế mở Nhơn Hội nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Nhìn chung tình hình kinh tế có sự phát triển nên đời sống của nhân dân có sự cải thiện đáng kể. Người dân Bình Định có truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động, đoàn kết dũng cảm trong đấu tranh chống lại sự áp bức, bất công của các thế lực phong kiến và kẻ thù xâm lược. Bình Định có bề dày lịch sử lâu đời với văn hoá Sa Huỳnh, đã từng là cố đô

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Giáo Dục Trực Tuyến Miễn Phí Qua Điện Thoại
  • Giải Bài Tập Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Đăng Ký Hoạt Động Của Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật
  • Hoạt Động Tuyên Truyền, Phổ Biến Các Quy Định Của Pháp Luật Về Trật Tự, An Toàn Giao Thông Của Lực Lượng Cảnh Sát Giao Thông, Công An Tỉnh Bắc Giang
  • Tư Vấn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ ?
  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Kiểm Tra Phổ Cập Giáo Dục Và Xóa Mù Chữ Tại Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Cngvn Doc
  • Phân Biệt Văn Bản Hành Chính Thông Thường Và Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Do Hđnd Và Ubnd Ban Hành
  • So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pl Và Áp Dụng Pl Phap Luat Dai Cuong Doc
  • Kết Quả Rà Soát Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Hiện Hành Liên Quan Đến Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ
  • ngày 28/11, đoàn công tác của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh HB đã có buổi kiểm tra tại huyện Yên Thủy về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2022 của huyện. đây là một hoạt động định kỳ hàng năm của Ban chỉ đạo Xây dựng xã hội học tập và phổ cập giáo dục các cấp nhằm đánh giá kết quả 1 năm thực hiện PCGD, XMC.

    Tiếp đoàn kiểm tra có ông Bùi Văn Hòa phó chủ tịch HDND huyện, các đ/c lãnh đạo các cơ quan là thành viên ban chỉ đạo huyện, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng giáo dục và đào tạo huyện, lãnh đạo UBND các xã, thị trấn, và lãnh đạo các nhà trường trên địa bàn.

    Tại buổi kiểm tra, đoàn công tác của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh HB đã tổ chức kiểm tra hệ thống văn bản chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục. các số liệu biểu mẫu về PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi, PCGD tiểu học, Phổ cập THCS và xóa mù chữ theo quy định của Bộ GD& DT. Kiểm tra thực tế việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục tại xã Lạc Lương và Lạc Thịnh.

    Thông qua việc kiểm tra hồ sơ và đi thực tế tại một số hộ gia đình trên địa bàn cho thấy: huyện ủy, HĐND, UBND huyện đã kịp thời ban hành các văn bản chỉ đạo công tác PCGD, XMC. Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh qua các phương tiện thông tin đại chúng. Về cơ sở vật chất năm 2022, Yên Thủy đã đầu tư xây dựng 8 công trình với tổng kính phí trên 23 tỷ đồng. Hiện nay, huyện Yên Thủy có 19 trường đạt chuẩn quốc gia/ 36 trường học.

    Đội ngũ, chất lượng giáo viên ngày càng được nâng lên. Các bậc học, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trở lên chiếm 100%. Và 100% đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định.

    Số trẻ em 5 tuổi đến lớp và hoàn thành chương trình giáo dục đạt 100%. Số trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, số học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 98,8%, tăng 0,01% so với năm 2022. Số thanh thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi tốt nghiệp THCS đạt 94,4%. Độ tuổi từ 15 đến 60 tuổi biết chữ mức độ 1 đạt 99,7%. Biết chữ mức độ 2 chiếm 98,52%.

    Hiện nay, huyện Yên Thủy đã công nhận 13 xã, thị trấn đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 100% các xã, trị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi; đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2. 9/13 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3. 4/13 xã, thị trấn trong toàn huyện đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 2.

    Đối với việc kiểm tra thực tế tại cơ sở, Hồ sơ PCGD, XMC được thiết lập đảm bảo theo quy định, chính xác. Đúng thực tế.

    Với những kết quả đó, Đoàn công tác của Sở GD&ĐT đã đánh giá cao công tác PCGD, XMC của huyện. Đồng thời đề nghị, Yên Thủy cần tiếp tục huy động nguồn xã hội hóa tăng cường cơ sở vật chất, duy trì và nâng cao chất lượng trường học đạt chuẩn Quốc gia. Đoàn công tác cũng tiếp thu những kiến nghị, đề xuất của huyện; đồng thời, gợi ý nhiều nội dung quan trọng để huyện Yên Thủy tiếp tục thực hiện và giữ vững đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ vào những năm tiếp theo .

    Thay mặt ban chỉ đạo PCGD, XMC huyện Yên Thủy ông Bùi Văn Hòa phó chủ tịch HDND huyện đã tiếp thu các ý kiến chỉ đạo của đoàn và hứa sẽ chỉ đạo UBND huyện và ban chỉ đạo huyện tiếp tục thực hiện tốt hơn nữa công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ trên địa bàn huyện.

    Sở Giáo dục và Đào tạo và huyện Yên Thủy đã ký văn bản kết luận buổi làm việc

    Sau buổi làm việc Đoàn công tác của Sở Giáo dục và Đào tạo và huyện Yên Thủy đã ký văn bản kết luận buổi làm việc và đoàn sẽ báo cáo UBND tỉnh để công nhận huyện đạt chuẩn PCGD Mầm non trẻ 5 tuổi, đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3, đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 2, đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.

    Viết bởi Đài Truyền hình – Truyền thanh huyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14. Một Thứ Quà Của Lúa Non: Cốm
  • Ubnd Huyện A Lưới Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Lộc Ninh
  • Kinh Nghiệm Từ Công Tác Tham Mưu Giáo Dục Lý Luận Chính Trị, Tư Tưởng, Phát Triển Đảng Viên Và Xây Dựng Trường Đạt Chuẩn Quốc Gia Ở Thị Xã Đồng Xoài
  • Bài 13. Máy Cơ Đơn Giản
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Giáo Dục Và Đào Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều 36 Luật Hợp Tác Xã Quyền Hạn Và Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Quản Trị
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Phòng Kỹ Thuật
  • Evnnpt Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Ptc2 – Pecc5
  • Lễ Công Bố Và Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Công Ty Thủy Điện Quảng Trị
  • Lễ Công Bố Và Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Trung Tâm Lưu Trữ Quốc Gia I
  • Sáng 5/3, đồng chí Nguyễn Văn Thắng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, đã trao quyết định của UBND tỉnh về việc bổ nhiệm có thời hạn chức vụ Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đối với đồng chí Nguyễn Thị Thúy, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

    Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Thắng trao quyết định bổ nhiệm có thời hạn chức vụ Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cho đồng chí Nguyễn Thị Thúy.

    Phát biểu tại lễ trao quyết định, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Thắng đã ghi nhận, biểu dương những kết quả ngành Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh đã đạt được trong thời gian qua. Đồng thời nhấn mạnh: Giáo dục và đào tạo là một trong những ngành trọng điểm, mũi nhọn, có tầm quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển bền vững của tỉnh Quảng Ninh. Vì vậy, suốt thời gian qua, tỉnh đã tập trung quan tâm, ưu tiên đặc biệt cho ngành Giáo dục, thể hiện rõ bằng những chính sách, nguồn lực đặc thù để đầu tư cho ngành từ cơ sở vật chất đến nguồn nhân lực.

    Nhờ đó, ngành Giáo dục tỉnh đã đạt được nhiều kết quả toàn diện, nhất là trong chất lượng công tác dạy và học, kết quả của giáo dục đại trà, giáo dục mũi nhọn, đoạt giải cao ở các kỳ thi trong nước, khu vực, quốc tế.

    Giao nhiệm vụ cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thị Thúy, đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh mong muốn người đứng đầu ngành Giáo dục tỉnh tiếp tục phát huy được bản lĩnh, trí tuệ, kinh nghiệm và đặc biệt là tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, đoàn kết của tập thể Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn thành thắng lợi những nhiệm vụ, trọng trách trong sự nghiệp trồng người. Trong đó, trước mắt là việc tích cực, phối hợp chặt chẽ với các cấp, ngành phòng, chống dịch bệnh Covid-19, đảm bảo an toàn về sức khỏe cho học sinh, sinh viên, làm yên lòng phụ huynh và nhân dân; lên các phương án để đảm bảo chất lượng giáo dục.

    Cùng với đó là một số nhiệm vụ trọng tâm, như: Thực hiện có hiệu quả mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục; hoàn thiện, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, chất lượng mặt bằng nền giáo dục; lập thêm nhiều thành tích ở các đấu trường quốc gia, khu vực và quốc tế; đặc biệt là thu hẹp khoảng cách chênh lệch trong chất lượng giáo dục giữa các vùng miền…

    Cảm ơn sự quan tâm của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thị Thúy hứa tiếp tục học hỏi, tu dưỡng, phát huy tinh thần đoàn kết, nhất trí, minh bạch trong công việc và nỗ lực phấn đấu cùng tập thể cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục tỉnh hoàn thành nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu phát triển chung của tỉnh trong thời gian tới.

    Minh Hà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Công Bố Quyết Định Của Giám Đốc Công An Tỉnh Về Công Tác Cán Bộ
  • Quy Trình Thành Lập Sàn Giao Dịch Bất Động Sản
  • V/v Thành Lập Sàn Gd Bđs
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100