Văn Bản Của Sở Gd&đt An Giang

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Tỉnh An Giang
  • Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Tỉnh Hưng Yên
  • Soạn Văn Bài: Ánh Trăng (Nguyễn Duy)
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 59: Văn Bản: Ánh Trăng (Nguyễn Duy)
  • Cảm Nhận Bài Thơ Ánh Trăng Của Nguyễn Duy Ngữ Văn 9
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, trưởng ban chỉ đạo trung ương về phòng chống thiên tai Nguyễn Xuân Cường đề nghị các địa phương triển khai phòng chống bão Tembin với cấp độ thảm họa – Ảnh: TUẤN PHÙNG

    Bão Tembin đang trên đường tiến vào Biển Đông

    TTO – Khoảng đêm nay 23-12, bão số 16 – tên quốc tế là Tembin – sẽ vượt qua phía Nam đảo Palawan (Philippines) và đi vào Biển Đông.

    Có thể đổ bộ ở cấp độ thảm họa

    Ông Nguyễn Xuân Cường – bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, trưởng ban chỉ đạo trung ương về phòng chống thiên tai – chủ trì cuộc họp trực tuyến sáng 23-12 với các địa phương về triển khai phòng chống bão số 16 – bão Tembin.

    Theo ông Hoàng Đức Cường – phó giám đốc Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn trung ương, nhiều khả năng đêm 25, sáng 26-12, bão Tembin sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền, phạm vi ảnh hưởng được cảnh báo từ Nam Bình Thuận đến Cà Mau.

    Trường hợp bão vào bờ vẫn còn gió mạnh cấp 10-11 thì cấp độ rủi ro thiên tai cho khu vực bão ảnh hưởng là cấp 4 – rủi ro lớn. Trường hợp gió mạnh cấp 12 thì khu vực Nam Bộ chịu cấp độ rủi ro thiên tai cấp 5 – cấp thảm họa.

    Ông Hoàng Đức Cường dẫn dự báo của các cơ quan khí tượng quốc tế nhận định bão đi theo hướng Tây là chủ đạo và sẽ vào biển Đông trong đêm 23-12, liên tục mạnh lên và có khả năng đạt cấp 11-12, giật cấp 14-12 khi đến khu vực quần đảo Trường Sa.

    Đến thời điểm này, các dự báo đều cho thấy bão sẽ đổ bộ vào cùng ven biển từ Vũng Tàu đến Cà Mau, sau đó ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Nam bộ. Nhiều khả năng khi vào gần bờ, bão còn mạnh cấp 10-11, khi đổ bộ còn cấp 9-10.

    “Tuy nhiên, vẫn có khả năng khi đến Trường Sa bão giữ nguyên cấp độ cho đến khi vào bờ với gió mạnh cấp 11-12. Do vậy phải phòng chống với cấp độ thảm họa”, phó giám đốc Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn trung ương nhận định.

    Ảnh hưởng từ Nam Bình Thuận đến Cà Mau

    Cập nhật đường đi của bão số 16 cho đến 11h ngày 23-12 – Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn trung ương

    Đặc điểm khá bất thường của cơn bão này là hoàn lưu bão lệch về phía Bắc và phía Tây của vị trí tâm bão. Vì vậy, vùng mưa và gió mạnh nhất tập trung ở phía Bắc và phía Tây của tâm bão. Nghĩa là dù bão có đổ bộ vào Cà Mau thì vùng gió mạnh vẫn ảnh hưởng đến tận Nam Bình Thuận, Vũng Tàu.

    Cũng theo phó giám đốc Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn trung ương, kể cả khi bão giảm cấp khi đến Trường Sa rồi vào bờ, thì mây bão tan nhanh cũng sẽ gây nên mưa lớn với lượng 150-200mm từ đêm 25 đến hết ngày 26-12.

    Bão cũng có thể gây sóng cao đến 10m ở khu vực Trường Sa, ngoài khơi Bình Thuận đến Cà Mau.

    Đây là bão cuối mùa, khoảng 10 năm mới có một cơn bão muộn như thế này. Nhưng cơn bão này cường độ rất mạnh, dự kiến vào bờ vẫn cấp 12 thì chưa bao giờ có.

    Bão đang hướng đến đồng bằng sông Cửu Long

    Ông Hoàng Đức Cường – phó GĐ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn TW

    Theo bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường, bão Tembin có phạm vi ảnh hưởng trên biển rất lớn, trong khi có nhiều tàu thuyền đang tập trung khai thác vụ cá bắc. Cơn bão này cũng đang hướng đến đồng bằng sông Cửu Long là khu vực dễ tổn thương. Vì vậy, chủ quan trong phòng chống sẽ gây thiệt hại lớn.

    Ông Cường đề nghị các địa phương trong khu vực có thể ảnh hưởng bởi bão không chủ quan, dừng hết các cuộc họp không cần thiết để tập trung phòng chống bão.

    Bộ trưởng nhắc lại kinh nghiệm từ bão số 12 là bảo vệ lồng bè nuôi thủy sản, không để người ở lại trên lồng bè, kiên quyết sơ tán dân khỏi khu vực xung yếu, hướng dẫn dân chằng chống nhà cửa trước khi bão đổ bộ…

    “Các tỉnh phải rà soát lại phương án, kịch bản phòng chống bão. Với khu vực người dân có ít kinh nghiệm phòng chống bão, dễ bị tổn thương về nhà cửa, nuôi trồng thủy sản… thì phải phòng chống với mức độ rủi ro thiên tai cấp 5 – cấp thảm họa”, bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường nhấn mạnh.

    Cơn bão Tembin đang ngấp nghé Biển Đông – Nguồn: Cơ quan khí tượng thủy văn Hoa Kỳ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tắc Áp Dụng Pháp Luật Trong Trường Hợp Các Văn Bản Do Cùng Một Chủ Thể Ban Hành Có Quy Định Khác Nhau Về Cùng Một Vấn Đề
  • Nguyên Tắc Áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay Được Quy Định Như Thế Nào ?
  • Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào
  • Các Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Thẩm Quyền Và Điều Kiện Áp Dụng
  • Khái Niệm Áp Dụng Pháp Luật? Các Trường Hợp Áp Dụng Pháp Luật?
  • Văn Bản Ban Hành Từ Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam (Evn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Chữ In Đậm Trên Facebook Và Fb Chat 2021
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ In Đậm Trên Facebook
  • Pdf Là Gì, Làm Sao Để Đọc File Có Đuôi Pdf
  • File Pdf Là Gì? Hình Thức Định Dạng Văn Bản Mang Lại Nhiều Tiện Ích
  • Chuyển Đổi Font Chữ .vntime Sang Unicode
  • Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) vừa ban hành văn bản gửi các Tổng công ty Điện lực và Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin, hướng dẫn thực hiện đối với các dự án điện mặt trời trên mái nhà (Văn bản số: 1532/EVN-KD, ngày 27 tháng 3 năm 2021).

     

    Tạp chí Năng lượng Việt Nam xin giới thiệu nguyên văn nội dung của văn bản hướng dẫn:

     

    Thực hiện Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam, Quyết định số 02/2019/QĐ- TTg ngày 08/01/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 11 /2017 QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12/9/2017 của Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời (gọi tắt là Thông tư 16/2017/TT-BCT), Thông tư số 05/2019/TT-BCT ngày 11/3/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT (gọi tắt là Thông tư 05/2019/TT-BCT), EVN yêu cầu các đơn vị thực hiện mua bán điện đối với các dự án điện mặt trời trên mái nhà (dự án ĐMTMN) như sau:

     

    I. Các Tổng công ty Điện lực:

     

    1. Xác định dự án ĐMTMN:

     

    Dự án ĐMTMN là dự án điện mặt trời lắp đặt trên mái nhà hoặc gắn với công trình xây dựng do tổ chức hoặc cá nhân làm chủ đầu tư có đấu nối và bán điện lên lưới điện của EVN; Các dự án điện mặt trời lắp đặt trên mặt đất, mặt nước… không gắn với mái nhà hoặc công trình xây dựng không thuộc phạm vi hướng dẫn của văn bản này.

     

    2. Cơ chế mua bán điện và giá mua điện của dự án ĐMTMN:

     

    – Các dự án ĐMTMN được thực hiện cơ chế mua bán điện theo chiều giao và chiều nhận riêng biệt của công tơ điện đo đếm hai chiều.

    – Giá mua điện:

    + Trước ngày 01/01/2018, giá mua điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) là 2.086 đồng/kWh (tương đương với 9,35 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 10/4/2017 là 22.316 đồng/USD).

    + Từ ngày 01/01/2018 đến 31/12/2018, giá mua điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) 2.096 đồng/kWh (tương đương với 9,35 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày 31/12/2017 là 22.425 đồng/USD).

    + Từ ngày 01/01/2019 đến 31/12/2019, giá mua điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) 2.134 đồng/kWh (tương đương với 9,35 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày 31/12/2018 là 22.825 đồng/USD).

    + Kể từ năm 2021 và các năm tiếp theo, giá mua điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được xác định theo từng năm và được tính bằng tiền Việt Nam đồng tương đương với 9.35 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày cuối cùng của năm trước.

     

    3. Phân cấp ký kết và thực hiện Hợp đồng mua điện từ các dự án ĐMTMN:

     

    – Các Tổng công ty Điện lực (TCTĐL) uỷ quyền cho Công ty Điện lực/Điện lực (CTĐL/ĐL) được ký kết và thực hiện Hợp đồng mua bán điện (HĐMBĐ) từ các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị theo Quyết định số 67/QĐ-EVN ngày 28/02/2018 của Hội đồng thành viên EVN.

    – Các TCTĐL/CTĐL theo dõi, kiểm soát chặt chẽ công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện nhằm đảm bảo tránh tình trạng gây quá tải đường dây, máy biến áp (MBA) phân phối.

    – TCTĐL/CTĐL thực hiện tư vấn cho chủ đầu tư lựa chọn lắp đặt tấm pin quang điện, bộ chuyển đổi điện một chiều thành xoay chiều (bộ inverter) thuộc dự án ĐMTMN có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có giấy chứng nhận xuất xưởng/chứng nhận chất lượng thiết bị của nhà sản xuất, thiết bị có hiệu suất, tuổi thọ và thời gian bảo hành cao để đảm bảo hiệu quả đầu tư. Khuyến khích chủ đầu tư lắp đặt bộ inverter có khả năng hoạt động ở cả chế độ bám lưới và chế độ độc lập với lưới khi lưới điện bị mất điện (hybrid inverter), hệ thống tích trữ điện (nếu cần thiết) để sử dụng lượng điện phát ra từ dự án ĐMTMN của khách hàng khi lưới điện bị quá tải phải sa thải phụ tải hoặc bị sự cố mất điện.

     

     

    4. Trình tự, thủ tục đấu nối và mua điện từ các dự án ĐMTMN:

     

     

    Trình tự, thủ tục đấu nối và mua điện từ các dự án ĐMTMN thực hiện theo lưu đồ tại Phụ lục I, đính kèm. Cụ thể như sau:

     

    a. Đăng ký nhu cầu lắp đặt ĐMTMN của chủ đầu tư:

     

    – TCTĐL/CTĐL thực hiện phổ biến và khuyến nghị các chủ đẩu tư thực hiện đăng ký nhu cầu lắp đặt ĐMTMN với TCTĐL/CTĐL trước khi thực hiện đầu tư để được khảo sát về khả năng đấu nối vào lưới điện của dự án, nhằm đảm bảo hiệu quả khi đầu tư dự án.

    – Khi đăng ký nhu cầu, chủ đầu tư cần cung cấp thông tin ban đầu về địa điểm và công suất dự kiến lắp đặt của dự án ĐMTMN, mà khách hàng sử dụng điện (nếu là khách hàng đang mua điện của EVN) để tiện liên hệ và khảo sát đấu nối.

    – TCTĐL/CTĐL tổ chức tiếp nhận đăng ký nhu cầu lắp đặt ĐMTMN của chủ đầu tư qua Trung tâm CSKH bằng các hình thức: điện thoại, email, Zalo, Chat box,…).

     

    b. Khảo sát và thỏa thuận đấu nối:

     

    – Nguyên tắc thỏa thuận đấu nối: Tổng công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện trung, hạ áp phải đảm bảo không được vượt quá công suất định mức của đường dây, MBA phân phối trung, hạ áp.

    – Trường hợp tổng công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện (kể cả dự án đang khảo sát) nhỏ hơn công suất định mức của đường dây, MBA phân phối hạ áp. CTĐL/ĐL thống nhất với chủ đầu tư về công suất lắp đặt và phương án đấu nối như sau:

    + Dự án có công suất lắp đặt

    – Trường hợp tổng công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN lớn hơn công suất định mức của đường dây. MBA phân phối hạ áp:

    + CTĐL/ĐL có văn bản thông báo về khả năng quá tải của đường dây, MBA phân phối hạ áp và thỏa thuận chủ đầu tư giảm công suất lắp đặt của dự án hoặc xây dựng đường dây, MBA nâng áp để được đấu nối vào lưới điện trung áp gần nhất.

    + Trình tự, thủ tục thỏa thuận đấu nối dự án ĐMTMN vào lưới điện trung áp thực hiện theo quy định từ Điều 43 đến Điều 51 của Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định hộ thống điện phân phối (gọi tắt là Thông tư số 39/2015/TT-BCT).

    – Trường hợp lưới điện hiện hữu chưa đáp ứng về công suất đấu nối của dự án ĐMTMN, CTĐL/ĐL có văn bản thông báo cho chủ đầu tư về việc lưới điện không còn khả năng tiếp nhận công suất phát lên lưới điện của dự án.

     

    c. Gửi hồ sơ đề nghị bán điện từ dự án ĐMTMN:

     

    Trước 03 ngày so với ngày dự kiến hoàn thành lắp đặt dự án, chủ đầu tư gửi một bộ hồ sơ đề nghị bán điện cho CTĐL/ĐL như sau:

    – Giấy đề nghị bán điện (biểu mẫu BM.0I đính kèm);

    – Hồ sơ kỹ thuật (nếu có): Tài liệu kỹ thuật về tấm pin quang điện, bộ inverter; giấy chứng nhận xuất xưởng/chứng nhận chất lượng thiết bị của nhà sản xuất; các biên bản thí nghiệm các thông số kỹ thuật đáp ứng quy định hiện hành bởi một đơn vị có đủ năng lực.

     

    d. Kiểm tra các thông số kỹ thuật và lắp đặt công tơ đo đếm 2 chiều cho dự án ĐMTMN:

     

    – Trong vòng 03 ngày kể từ sau ngày tiếp nhận giấy đề nghị bán điện từ dự án ĐMTMN của chủ đẩu tư. CTĐL/ĐL phải hoàn thành việc kiểm tra các thông số kỹ thuật của dự án và ký kết hợp đồng mua bán điện với chủ đầu tư.

    – Khuyến khích chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện thí nghiệm bởi một đơn vị có đủ năng lực và cung cấp cho CTĐL/ĐL các kết quả thí nghiệm hệ thống điện mặt trời của khách hàng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 (đính kèm). Trường hợp chủ đầu tư không cung cấp được kết quả thí nghiệm đáp ứng các yêu câu kỹ thuật theo quy định, căn cứ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, CTĐL/ĐL phối hợp với chủ đầu tư kiểm tra các thiết bị của dự án, lập biên bản kiểm tra và ghi nhận kết quả như sau:

    + Đồng ý mua điện nếu dự án ĐMTMN của chủ đầu tư đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

    + Không đồng ý mua điện nếu dự án ĐMTMN của chủ dầu tư không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Để bán được điện cho EVN, chủ đầu tư phải khắc phục, sửa chữa dự án ĐMTMN đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

     

    – Lắp đặt công tơ đo đếm 2 chiều cho dự án ĐMTMN:

     

    + Đối với chủ đầu tư đã có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án: Ngay sau khi kiểm tra và đồng ý mua điện, CTĐL/ĐL thực hiện thay thế công tơ đo đếm 01 chiều bằng công tơ đo đếm 02 chiều và ký hợp đồng mua điện từ dự án với chủ đầu tư. Trường hợp phải chuyển đổi điểm đấu nối với lưới điện hạ áp từ 01 pha sang 03 pha để đấu nối dự án ĐMTMN, chủ đầu tư chịu trách nhiệm nâng cấp dây dẫn sau công tơ, CTDL/ĐL chịu trách nhiệm nâng cấp dây dẫn từ công tơ đến điểm đấu nối và công tơ.

    + Đối với chủ đầu tư chưa có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án (khách hàng đề nghị cấp điện mới): Ngay sau khi kiểm tra và đồng ý mua điện, CTĐL/ĐL thực hiện lắp đặt công tơ đo đếm 02 chiều và ký hợp đồng mua điện từ dự án của chủ đầu tư, đồng thời với hợp đồng bán diện cho chủ đầu tư sử dụng tại địa điểm lắp đặt dự án.

    – Trong quá trình vận hành dự án ĐMTMN của chủ đầu tư. CTĐL/ĐL có trách nhiệm kiểm tra, giám sát vận hành và xử lý theo quy định tại Điều 52 Thông tư số 39/2015/TT-BCT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

    c. Ký kết mua, bán điện với chủ đầu tư dự án ĐMTMN:

    – Hợp đồng mua điện từ dự án ĐMTMN của chủ đầu tư: Thực hiện theo mẫu tại Thông tư số 05/2019/TT-BCT, với các thỏa thuận cụ thể như sau:

    + Ngày vận hành thương mại: Là ngày hai bên ký biên bản chốt chỉ số công tơ thực hiện giao nhận điện năng của dự án. Đối với các dự án đã đưa vào vận hành trước thời điểm ban hành văn băn này, ngày vận hành thương mại của dự án là ngày hai bên ký Biên bàn thỏa thuận tạm thời về việc xác nhận chỉ số công tơ và điện năng giao nhận của dự án (theo Văn bản số 1337/EVN-KD ngày 21/3/2018).

    + Ghi chỉ số công tơ: 01 lần/tháng cùng với kỳ ghi chỉ số công tơ chiều mua điện từ lưới của chủ đầu tư. Đối với chủ đầu tư là khách hàng sử dụng điện ghi chỉ số công tơ nhiều kỳ/tháng, ghi chỉ số công tơ chiều bán điện lên lưới cùng với kỳ ghi chỉ số công tơ cuối cùng trong tháng.

    – Hợp đồng bán điện từ lưới điện cho chủ đầu tư chưa có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án (khách hàng đề nghị cấp điện mới): Thực hiện ký mới theo mẫu tại bộ Quy trình kinh doanh điện năng của EVN căn cứ vào mục đích sử dụng điện của chủ đầu tư. Đối với chủ đầu tư đã có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án, thực hiện theo hợp đồng đã ký kết trước đó.

     

     

    5. Thanh toán tiền điện:

     

    – Tiền điện thanh toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ) được xác định cho từng năm và được tính đến hàng đơn vị đồng (không làm tròn số).

    – Hình thức thanh toán bằng chuyển khoản. Phí chuyển khoản do chủ đầu tư chịu.

    – Giá trị thanh toán:

    + Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp có phát hành hóa đơn: Hằng tháng CTĐL/ĐL thực hiện nhận hóa đơn. Kiểm tra và thanh toán tiền điện theo hóa đơn do chủ đầu tư phát hành theo quy định.

    + Đối với chủ đầu tư là hộ gia đình, cá nhân không phát hành hóa đơn: Hàng tháng, bộ phận kinh doanh của CTĐL/ĐL thực hiện lập bảng kê thanh toán tiền điện trên hệ thống CMIS, trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt và chuyển sang bộ phận tài chính kế toán để thanh toán tiền điện cho chủ đầu tư. Tiền thanh toán không bao gồm thuế GTGT. Sau thời điểm kết thúc hàng năm hoặc sau khi kết thúc hợp đồng mua điện từ dự án, căn cứ “Biên bản xác nhận chỉ số công tơ, điện giao nhận và tiền điện thanh toán” (theo biểu mẫu BM.02 đính kèm) hai bên sẽ thực hiện quyết toán tiền thuế GTGT theo quy định (nếu có).

    – Phương pháp xác định thuế GTGT đối với chủ đầu tư thực hiện theo hướng dẫn tại Văn bản 1534/BTC-CST ngày 31/01/2019 của Bộ Tài chính (đính kèm).

     

    6. Ghi nhận sản lượng và hạch toán chi phí mua điện:

     

    – Điện mua từ các dự án ĐMTMN được ghi nhận vào sản lượng điện mua tại các TCTĐL (theo biểu mẫu BM.03 đính kèm).

    – Chi phí mua điện từ các dự án ĐMTMN được ghi nhận vào chi phi mua điện của các TCTĐL.

    – Hàng năm, EVN sẽ tính toán chi phí mua điện từ các dự án ĐMTMN của TCTĐL trên cơ sở sản lượng điện mua kế hoạch giao và giá điện theo các quy định hiện hành để tính giá bán buôn điện.

    – Chi phí mua điện từ các dự án ĐMTMN đưa vào tính giá bán buôn điện năm kế hoạch sẽ được xem xét đối chiếu số kế hoạch với số liệu thực hiện quyết toán để bù trừ chênh lệch chi phí (nếu cần) trong tính toán giá bán buôn điện hàng năm.

     

    II. Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin:

     

    – Trước ngày 31/3/2019, hoàn thiện phân hệ Quản lý điện mặt trời trên mái nhà trên chương trình CM1S 3.0 và tổ chức hướng dẫn các TCTĐL thực hiện đảm bảo các tính năng quản lý theo dõi, khai thác thông tin và thanh toán tiền cho các chủ đầu tư có dự án ĐMTMN bán điện cho EVN.

    – Bổ sung tính năng vào cổng thông tin điều hành công tác KD&DVKH của Tập đoàn để quản lý và theo dõi việc mua bán điện từ các dự án ĐMTMN. Hoàn thành trước 31/3/2019.

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam yêu cầu các đơn vị căn cứ hướng dẫn tại văn bản này khẩn trương triển khai thực hiện và báo cáo Tập đoàn các vướng mắc phát sinh (nếu có). Văn bản này thay thế cho Văn bản số 1337/EVN-KD ngày 21/3/2018 và Văn bản số 5113/EVN-KD ngày 09/10/2018 của Tập đoàn.

    Nguồn: TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM

     

    Chia sẻ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Cách Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Excel
  • Soạn Bài: Chiến Thắng Mtao Mxây – Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài: Cổng Trường Mở Ra – Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài: Cô Bé Bán Diêm – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Tìm Hiểu Chung Về Tác Phẩm Cô Bé Bán Diêm
  • Phòng Gd&đt Huyện Can Lộc (Hà Tĩnh): Đính Chính Văn Bản Trái Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 23. Viếng Lăng Bác
  • Phòng Giáo Dục Khoái Châu Tham Gia Cuộc Thi Khoa Học Kỹ Thuật Cho Học Sinh Trung Học Tỉnh Hưng Yên Năm Học 2021
  • Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Khoái Châu
  • Bài 23. Hịch Tướng Sĩ
  • Phương Án Cắt Giảm, Tiết Kiệm Nguồn Kinh Phí Phuong An Tiet Kiem Nam 2014 Doc
  • GD&TĐ – Sau khi công văn yêu cầu giáo viên mầm non mua bảo hiểm khiến dư luận phản đối, mới đây Phòng GD&ĐT huyện Can Lộc (Hà Tĩnh) thừa nhận văn bản chưa đúng quy định và đã sửa đổi.

    Ngày 12/3 Phòng GD&ĐT huyện Can Lộc ra Văn bản số 82/PGDĐT về việc “Hướng dẫn công tác bảo hiểm đối với CB, GV trong trường mầm non”. Trong văn bản nêu rõ: “Vào ngày 1/3/2019, Phòng ra Công văn số 71/CV-PGDĐT gửi hiệu trưởng các trường mầm non trên địa bàn, về việc mua bảo hiểm cho cán bộ, giáo viên. Tuy nhiên, do sự phối hợp giữa Phòng và Phòng Bảo Việt Hà Tĩnh có một số nội dung chưa phù hợp. Vì vậy Phòng xin hướng dẫn lại các trường mầm non thực hiện công tác bảo hiểm cho cán bộ, giáo viên.

    Cụ thể, tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên của các trường tham gia bảo hiểm kết hợp con người của Công ty Bảo hiểm có nhiều năm kinh nghiệm, có văn phòng đại diện tại các huyện, thị xã, thành phố trên toàn tỉnh và có uy tín trên địa bàn; Quan tâm hơn nữa trong việc tái tục hợp đồng bảo hiểm, giải quyết quyền lợi cho người mua bảo hiểm”.

    Trước đó, Báo GD&TĐ thông tin ngày 1/3 Phòng GD&ĐT huyện Can Lộc ra văn bản “lạ” yêu cầu cán bộ, giáo viên phải mua bảo hiểm tự nguyên, đã gây phản ứng trong dư luận và ngành Giáo dục.

    Bà Nguyễn Thị Hường, Phó Trưởng phòng GD&ĐT huyện Can Lộc cho biết, không chỉ riêng năm 2021 mà nhiều năm trước đây, Phòng GD&ĐT Can Lộc cũng triển khai bảo hiểm cho cán bộ, giáo viên mầm non như vậy.

    “Chúng tôi thừa nhận trong Công văn số 71 vừa mới ban hành có một số nội dung chưa phù hợp do chủ quan của cá nhân. Từ những năm trước, các lãnh đạo phòng cũng đã ra công văn tương tự. Mục đích của công văn cũng là mang tính nhân văn đối với cán bộ, giáo viên chứ không bắt nguồn từ lợi ích của cá nhân nào. Hiện công văn vừa ban hành nên chưa trường nào thực hiện”, bà Hường cho biết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Gd&đt Can Lộc Nói Gì Về Công Văn “lạ” Yêu Cầu Giáo Viên Mua Bảo Hiểm Trái Luật?
  • Báo Cáo Kết Quả Năm Gd Vùng Khó Khăn Bc Ket Qua Nam Gd Vung Kho Khan Doc
  • Hội Nghị Trực Tuyến Tập Huấn Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
  • Tập Huấn Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 8 Môn Ngữ Văn Phòng Gd&đt Bù Đăng Năm Học 2021
  • Evn Tiếp Tục Có Văn Bản Đề Nghị Bộ Công Thương Hướng Về Điện Áp Mái

    --- Bài mới hơn ---

  • Điện Mặt Trời Mái Nhà: Chưa Gỡ Hết Vướng Mắc, Evn Tiếp Tục “cầu Cứu” Bộ Công Thương
  • Điện Mặt Trời Mái Nhà: Gỡ Chưa Hết Rối, Evn Tiếp Tục “cầu Cứu” Bộ Công Thương
  • Các Vướng Mắc Về Điện Mặt Trời Áp Mái Và Tính Giá Điện ?
  • Bản Tin Năng Lượng Số 32/2020
  • Nhiều Vướng Mắc Về Điện Mặt Trời Mái Nhà, Evn Tiếp Tục Có Văn Bản Đề Nghị Bộ Công Thương Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Các vướng mắc cụ thể được nêu trong văn bản này như sau:

    1. Phân biệt dự án điện mặt trời mái nhà (ĐMTMN), điện mặt trời (ĐMT) nối lưới:

    – Vướng mắc lớn hiện nay là định nghĩa về công trình xây dựng và cơ sở để xác định là loại hình ĐMTMN: trường hợp các công trình xây dựng dân dụng, nhà xưởng có sẵn (trụ sở, nhà máy, trường học, trung tâm thương mại, khu công nghiệp…) thì đảm bảo quy định ở Quyết định 13/2020/QĐ-TTg, tuy nhiên, hiện nay nhiều dự án ĐMT có công suất dưới 01 MW thực hiện theo mô hình trang trại nông nghiệp thì cơ sở để xác định có phải là ĐMTMN chưa rõ ràng và chưa có hướng dẫn cụ thể từ các cơ quan chức năng.

    – Việc xác định “tấm pin quang điện lắp đặt trên mái nhà” theo Quyết định 13/2020/QĐ-TTg cũng gặp khó khăn do hình thức “mái nhà” rất đa dạng về hình thức tấm mái (mái tôn, mái nhựa, tấm lấy sáng, bạt nilon, lưới hoặc bản thân tấm pin thay thế mái nhà…), cách thức lợp mái (trên/dưới xà gồ…) trong khi các quy định để xác định thế nào là mái nhà chưa cụ thể. Nhiều dự án lắp đặt trên khung giá đỡ nằm trên đất vườn, đất nông nghiệp theo mô hình kinh tế trang trại, có mục đích chính là để sản xuất điện mặt trời nhằm hưởng giá bán điện dành cho ĐMTMN. Một số công trình dùng chính tấm pin làm mái che và lắp đặt cách nhau một khoảng hở để lấy ánh sáng cho phù hợp với vật nuôi, cây trồng bên dưới, sau đó có lắp bổ sung các tấm lợp bên dưới xà gồ để được công nhận là ĐMTMN.

    Do các hướng dẫn để xác định là dự án ĐMTMN chưa rõ ràng như trên, các Tổng công ty Điện lực/Công ty Điện lực (TCTĐL/CTĐL) rất khó khăn trong việc xác định để áp dụng đúng giá mua bán điện theo Quyết định 13/2020/QĐ-TTg.

    1. Thực tế có một số hệ thống ĐMTMN được đầu tư theo cụm có tổng công suất trên 01 MW (mỗi dự án < 01 MW) tại cùng 01 địa điểm (trên cùng một mảnh đất hoặc mái nhà khu công nghiệp) của 01 chủ đầu tư và đấu nối tại 01 điểm hoặc nhiều điểm. Trường hợp này có được xem là ĐMTMN để ký hợp đồng mua bán điện với chủ đầu tư không và có cần Giấy phép hoạt động điện lực không?

    2. Trường hợp một chủ đầu tư có nhu cầu mua lại cụm hệ thống ĐMTMN nằm liền kề nhau trên cùng mảnh đất, có tổng công suất trên 01 MW. Vậy sau khi chuyển nhượng, chủ đầu tư có phải bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực không?

    3. Đối với trường hợp chủ đầu tư tận dụng mái nhà của văn phòng làm việc, nhà điều hành, nhà bếp, nhà nghỉ, nhà để xe của nhân viên, nhà xưởng, nhà kho chứa vật liệu,… trong khuôn viên dự án ĐMT, nhà máy thủy điện, nhiệt điện để đầu tư năng lượng mặt trời mái nhà và đề nghị lắp công tơ riêng, ký hợp đồng mua điện cho các phần lắp thêm như hệ thống ĐMTMN. Trường hợp này có được thực hiện mua bán điện riêng không?

    5. Quy định khác nhau của các địa phương về quản lý thuế, hóa đơn với các đối tượng không phải doanh nghiệp (hộ dân, công sở, trường học…); về quản lý xây dựng, đất đai… cũng gây lúng túng cho các CTĐL khi thực hiện các hướng dẫn về ĐMTMN, ví dụ:

    – Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND Quận Tân Phú – TP. Hồ Chí Minh không cho phát triển ĐMTMN trên các công trình nhà ở riêng lẻ trong khi chờ Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn, quy định về xây dựng và an toàn của hệ thống ĐMTMN.

    – Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang yêu cầu các hệ thống ĐMTMN trên các nhà xưởng khu công nghiệp phải có thẩm tra phê duyệt thiết kế.

    – Ban Quản lý (BQL) các khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông, Khánh Hòa yêu cầu báo cáo xin ý kiến BQL trước khi thỏa thuận đấu nối hoặc ký hợp đồng mua bán điện của các dự án ĐMTMN trong khu công nghiệp;

    – UBND tỉnh Đắk Nông yêu cầu Công ty Điện lực chỉ thoả thuận với các hệ thống ĐMTMN khi đã có điểm đấu nối hiện hữu tại thời điểm thỏa thuận. Tại cụm có 2 công trình trở lên thì khi thỏa thuận đấu nối cho công trình thứ 2 trở đi phải có cột điện hiện hữu của công trình trước đó.

    7. Vướng mắc về kỹ thuật:

    – Thông tư 39/2015/TT-BCT và Thông tư 30/2019/TT-BCT chỉ quy định yêu cầu kỹ thuật đối với nhà máy điện mặt trời đấu nối lưới điện trung áp trở lên và hệ thống điện mặt trời đấu nối lưới điện hạ áp, chưa có quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống ĐMTMN đấu nối lưới điện trung áp. Nếu các hệ thống ĐMTMN đấu nối lưới điện trung áp phải áp dụng yêu cầu kỹ thuật đối với nhà máy điện mặt trời đấu nối vào lưới điện trung áp trở lên theo các Thông tư nêu trên thì sẽ không khả thi và rất khó khăn cho chủ đầu tư.

    – Tiêu chuẩn kỹ thuật về ĐMTMN: Hiện nay chưa có quy định của cơ quan quản lý nhà nước về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các vật tư thiết bị của hệ thống ĐMT để đảm bảo hiệu suất, chất lượng điện năng cũng như quy chuẩn về an toàn cho công trình xây dựng, phòng chống cháy nổ cho hệ thống ĐMTMN.

    – Chưa có quy định cụ thể về lắp đặt thiết bị đóng cắt, thiết bị bảo vệ, nối đất, chống sét cho công trình, điều khoản giám sát, ngừng/giảm công suất phát của dự án ĐMTMN theo lệnh của chỉ huy điều độ trong trường hợp sự cố hoặc quá tải lưới điện.

    Các kiến nghị từ EVN đối với Bộ Công Thương

    Để thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam, nhất là đối với điện mặt trời mái nhà, EVN kiến nghị và đề xuất Bộ Công Thương một số nội dung sau:

    1. Xem xét, hướng dẫn các tiêu chí xác định cụ thể để phân biệt giữa hệ thống điện mặt trời mái nhà và hệ thống điện mặt trời nối lưới, tạo điều kiện thuận lợi trong việc xác định giá mua bán điện đối với các hệ thống điện mặt trời theo đúng Quyết định 13/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

    2. Các hệ thống điện mặt trời công suất đến 01 MW, đấu nối vào cấp điện áp dưới 35 kV, có các tấm pin mặt trời lắp trên hệ thống khung giá đỡ (có mái hoặc không có mái), lắp đặt một phần trên mái nhà, một phần trên đất; các hệ thống điện mặt trời lắp trên mái nhà xưởng trong KCN vừa mua điện của EVN để sử dụng vừa bán điện lên lưới của EVN qua máy biến áp 110 kV được ghi nhận là ĐMTMN để khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển ĐMTMN và EVN sẽ thực hiện ký hợp đồng, thanh toán tiền mua điện cho các chủ đầu tư theo Quyết định 13/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

    3. Đối với mô hình trang trại nông nghiệp kết hợp điện mặt trời với công suất ≤ 01 MW thì được công nhận là ĐMTMN.

    5. Cho phép Tổng Công ty Điện lực/Công ty Điện lực chỉ thỏa thuận đấu nối và ký hợp đồng mua bán điện đối với các hệ thống ĐMTMN mà không gây quá tải trạm biến áp 110 kV khu vực.

    6. Bổ sung quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống ĐMTMN đấu nối lưới điện trung áp trong các Thông tư 39/2015/TT-BCT và Thông tư 30/2019/TT-BCT cho phù hợp với thực tế, đảm bảo khả thi cho các chủ đầu tư.

    7. Chỉ đạo các Sở Công Thương thống nhất quy định, tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các nhà đầu tư tham gia lắp đặt ĐMTMN.

    Các nhà đầu tư điện mặt trời mái nhà rất mong muốn các vướng mắc đã nêu cũng như một số đề xuất kiến nghị của EVN sớm được Bộ Công Thương giải quyết và hướng dẫn cụ thể, ngoài ra cũng phát huy tác dụng tăng cường nguồn điện trong giai đoạn sắp đến, phù hợp với chủ trương khuyến khích của Chính phủ phát triển năng lượng tái tạo.

    Nguồn EVN

    [kkstarratings]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Xuất Gỡ Khó Cho Điện Mặt Trời Mái Nhà
  • Thanh Tra Chính Phủ Thêm Một Lần Chỉ Rõ Sai Phạm Evn
  • Đảm Bảo Hệ Thống Vtdr, Hạ Tầng Cntt Và Các Phần Mềm Dùng Chung Của Evn Luôn Sẵn Sàng Trước Dịch Covid
  • Evn Triển Khai Các Giải Pháp Hỗ Trợ Điện Mặt Trời Mái Nhà
  • Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam Chỉ Đạo Các Tổng Cty Tạo Mọi Điều Kiện Để Phát Triển Điện Mặt Trời Mái Nhà
  • Cv Số 111/pgd&đt Công Tác Cấptiểu Học Tháng 5/2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Thọ Xuân (Thanh Hóa): Chú Trọng Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Toàn Diện
  • Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Đồng Phú: Tổ Chức Hội Thao Ngành Giáo Dục Và Đào Tạo Chào Mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam… 14/11/2017
  • Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Huyện A Lưới
  • Làm Việc Ở Phòng Giáo Dục Nhưng Nhận Lương Ở Trường Học
  • Bvpl: Hàng Loạt Sai Phạm Tại Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Tây Hòa
  • UBND HUYỆN THỌ XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 111/PGD&ĐT Thọ Xuân, ngày 05 tháng 5 năm 2014

    V/v Chỉ đạo công tác cấp Tiểu học

    Tháng 05/2014, Năm học 2013-2014.

    Kính gửi: Hiệu trưởng trường Tiểu học.

    Căn cứ Kế hoạch số 59/KH-PGD&ĐT ngày 03/9/23013 về kế hoạch hoạt động của các cấp học năm học 2013-2014 .

    Căn cứ kế hoạch tháng 5/2014 của Phòng GD&ĐT Thọ Xuân .

    Phòng Giáo dục và Đào tạo Thọ Xuân chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cấp Tiểu học như sau:

    – Tập trung chỉ đạo công tác giảng dạy – học tập cuối học kỳ II, cuối năm học.

    – Thực hiện hoàn thành nội dung dạy học theo phân phối chương trình.

    – Chỉ đạo, tổ chức KTĐK cuối kỳ II đúng theo lịch của SGD&ĐT đảm bảo nghiêm túc, đúng quy định .( PGD&ĐT không tổ chức kiểm định chất lượng lớp 5)

    – Chỉ đạo, kiểm tra, rà soát, cập nhật thông tin vào các loại hồ sơ nhà trường.

    – Tổ chức đánh giá ,xếp loại CB,GV,NV, HS theo quy định vào cuối năm học .

    – Tổ chức Tổng kết năm học 2013-2014 .

    – Thực hiện công tác báo cáo cuối năm học 2013-2014 theo lịch ( theo các công văn (nếu có) .

    2. Các công tác khác:

    – Thực hiện các chương trình giáo dục cộng đồng (An toàn giao thông, vệ sinh học đường , phòng chống các dịch bệnh mùa hè…) trong tháng 5/2014 ( theo các văn bản hướng dẫn đã gửi).

    – Thực hiện phong trào xây dựng trường, lớp: Xanh, sạch, đẹp.( Lưu ý : Tập trung chỉ đạo làm vệ sinh môi trường khu vực quanh nhà trường , vệ sinh lớp học, bồn hoa cây cảnh và các công trình vệ sinh, công trình nước sạch…)

    – Tham mưu xây dựng trường chuẩn Quốc gia mới ( TH Xuân Khánh , TH Xuân Hưng) và trường chuẩn lại sau 5 năm trong năm 2014.

    – Các trường học chủ động phối hợp với các tổ chức chính quyền, đoàn thể chuẩn bị bàn giao học sinh về các địa phương; xây dựng kế hoạch hoạt động hè; triển khai kế hoạch phòng chống bão, lũ, an toàn giao thông, phòng chống đuối nước theo hướng dẫn của Sở, đảm bảo an toàn tuyệt đối về cơ sở vật chất trong dịp nghỉ hè.

    – Một số công tác khác của Phòng GD&ĐT và cấp trên ( nếu có).

    Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Hiệu trưởng các trường Tiểu học căn cứ các nội dung trên xây dựng kế hoạch tháng cụ thể phù hợp với đơn vị , triển khai công văn và phân công nhiệm vụ đến cán bộ, giáo viên, nhân viên , học sinh để thực hiện.

    Quá trình chỉ đạo chuyên môn và các công tác tháng nếu có vấn đề gì cần trao đổi Hiệu trưởng báo cáo trực tiếp về Phòng Giáo dục và Đào tạo (Tổ chuyên môn Tiểu học) để được hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời ./.

    Nơi nhận: TRƯỞNG PHÒNG

    – Hiệu trưởng Tiểu học (để thực hiện);

    – Lưu văn thư, CVTH.

    ( Đã ký)

    Nguyễn Đình Quế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Kiểm Tra Nội Bộ Ke Hoach Kiem Tra Noi Bo Doc
  • Gói Thầu Mua Sắm Bàn Ghế Ở Huyện Mỏ Cày Nam, Bến Tre: Nhà Thầu “gõ Cửa” Cấp Trên
  • Phương Án Cắt Giảm, Tiết Kiệm Nguồn Kinh Phí Phuong An Tiet Kiem Nam 2014 Doc
  • Bài 23. Hịch Tướng Sĩ
  • Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Khoái Châu
  • Bộ Gd&đt Công Bố Văn Bản Hợp Nhất Ban Hành Quy Chế Thi Thpt Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 , Nckhspud, Skkn, Diem Chuan Vao 10, Mmo, Crypto, Coin, Token, Stock, : Văn Bản Hợp Nhất Ban Hành Quy Chế Thi Thpt Quốc Gia 2021
  • Văn Bản Hợp Nhất Về Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học Số: 03/vbhn
  • Điều Lệ Trường Tiểu Học Theo Văn Bản Hợp Nhất 03/vbhn
  • Văn Bản Hợp Nhất Một Số Điều Của Luật Thuế Tncn
  • Văn Bản Hợp Nhất Thông Tư 01/2007/tt
  • Theo quy chế, tổ chức thi 5 bài thi, gồm 3 bài thi độc lập là: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 2 bài thi tổ hợp là Khoa học tự nhiên (tổ hợp các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học), Khoa học xã hội (tổ hợp các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân đối với thí sinh học chương trình giáo dục THPT; tổ hợp các môn Lịch sử, Địa lí đối với thí sinh học chương trình GDTX cấp THPT).

    Để xét công nhận tốt nghiệp THPT, thí sinh học chương trình giáo dục THPT phải dự thi 4 bài thi, gồm 3 bài thi độc lập là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 1 bài thi do thí sinh tự chọn trong số 2 bài thi tổ hợp. Thí sinh học chương trình GDTX cấp THPT phải dự thi 3 bài thi, gồm 2 bài thi độc lập là Toán, Ngữ văn và 1 bài thi do thí sinh tự chọn trong số 2 bài thi tổ hợp.

    Để tăng cơ hội xét tuyển sinh đại học, cao đẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, thí sinh được chọn dự thi cả 2 bài thi tổ hợp, điểm bài thi tổ hợp nào cao hơn sẽ được chọn để tính điểm xét công nhận tốt nghiệp THPT.

    Để xét tuyển sinh đại học, cao đẳng, thí sinh đã tốt nghiệp THPT phải dự thi các bài thi độc lập, bài thi tổ hợp hoặc các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp, phù hợp với tổ hợp bài thi, môn thi xét tuyển vào ngành, nhóm ngành theo quy định của trường đại học, cao đẳng. Nội dung thi nằm trong chương trình cấp THPT, chủ yếu là chương trình lớp 12.

    Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức một cụm thi do sở GD&ĐT chủ trì, dành cho tất cả các thí sinh đăng ký dự thi tại tỉnh, Bộ GD&ĐT điều động cán bộ, giảng viên của các trường đại học, cao đẳng đến các cụm thi để phối hợp tổ chức thi.

    Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thành lập Ban Chỉ đạo thi THPT quốc gia. Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh.

    Giám đốc sở GD&ĐT ra quyết định thành lập Hội đồng thi và các Ban của Hội đồng thi (bao gồm lãnh đạo các Ban) để thực hiện các công việc của kỳ thi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất Ban Hành Quy Chế Thi Thpt Quốc Gia
  • Văn Bản Hợp Nhất Quyết Định Số 43 Và Thông Tư 57 Của Bộ Gddt Về Việc Ban Hành Quy Chế Đào Tạo Đại Học Và Cao Đẳng Hệ Chính Quy Theo Hệ Thống Tín Chỉ
  • Luật Phòng, Chống Ma Túy Sửa Đổi 2008
  • Luật Phòng Chống Ma Túy 2000 23/2000/qh10
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Phòng Chống Ma Túy Năm 2000 Sửa Đổi 2008
  • Sở Gd&đt Thừa Thiên Huế

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Mẫu Là Gì? In Biểu Mẫu Giá Rẻ Chất Lượng Tại Tphcm
  • Google Biểu Mẫu Là Gì? Cách Sử Dụng Google Biểu Mẫu (Tạo Form Và Xem Câu Trả Lời)
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay Thông Dụng Hiện Nay
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay
  • Tải Biểu Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất 2021
  • Lễ kết nghĩa với Chi đoàn Đồn Biên phòng Vinh Xuân

    Chiều ngày 01/3/2013, Đoàn trường THPT Vinh Xuân và Chi đoàn Đồn Biên phòng Vinh Xuân đã tổ chức Lễ kết nghĩa nhằm chào mừng kỷ niệm 24 năm “Ngày Biên phòng toàn dân” (3/3/1989-3/3/2013) và 54 năm Ngày truyền thống Bộ đội Biên phòng tiến tới kỷ niệm 82 năm thành lập Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (26/3/1931-26/3/2012), 38 năm giải phóng quê hương Thừa Thiên Huế. Đồng thời để tăng cường mối quan hệ đoàn kết, phối hợp hoạt động giữa chi đoàn Đồn Biên phòng với Đoàn trường THPT Vinh Xuân. Thông qua các hoạt động để ĐVTN nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong xây dựng bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia, phát huy vai trò xung kích của đoàn viên thanh niên thi đua lập nhiều thành tích xuất sắc góp phần xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện.

    Đến tham dự Lễ kết nghĩa có Đồng chí Lê Đức Lộc, Huyện ủy viên, Bí thư Huyện đoàn Phú Vang; các đồng chí Bí thư Xã Đoàn Vinh Xuân, Vinh Thanh, Vinh An, Phú Diên và lãnh đạo hai Chi bộ, hai cơ quan cùng toàn thể và các đồng chí đoàn viên của hai tổ chức Đoàn.

     

    Phát biểu tại kết nghĩa, lãnh đạo hai đơn vị đều hy vọng sau lễ ký kết, hai tổ chức Đoàn sẽ xây dựng những chương trình kế hoạch hoạt động thiết thực triển khai có hiệu quả, giao lưu học tập kinh nghiệm lẫn nhau để xây dựng phong trào Đoàn và thanh niên của hai đơn vị ngày càng phát triển.

     

    NỘI DUNG KÝ KẾT HOẠT ĐỘNG KẾT NGHĨA

    Hôm nay, ngày 01 tháng 3 năm 2013, tại trường THPT Vinh Xuân, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trường THPT Vinh Xuân và Chi đoàn Đồn Biên phòng Vinh Xuân, tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức Lễ kết nghĩa.

    Đại diện BCH hai tổ chức Đoàn gồm có:

    1. Đồng chí: Đoàn Văn Hóa – Bí thư Đoàn trường THPT Vinh Xuân

    2. Đồng chí Lưu Xuân Nghiêm – Bí thư Chi đoàn Đồn Biên phòng Vinh Xuân.

    thống nhất nội dung, hoạt động kết nghĩa như sau:

     

    I. Mục đích

    – Tăng cường mối quan hệ đoàn kết, phối hợp hoạt động giữa Đoàn trường THPT Vinh Xuân với chi đoàn Đồn Biên phòng Vinh Xuân. Thông qua các hoạt động để ĐVTN nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong xây dựng bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia, phát huy vai trò xung kích của đoàn viên thanh niên thi đua lập nhiều thành tích xuất sắc góp phần xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện.

    – Tạo không khí vui tươi, phấn khởi mừng Đảng quang vinh, mừng xuân Quý Tỵ. Chào mừng kỷ niệm 24 năm “Ngày Biên phòng toàn dân” (3/3/1989-3/3/2013) và 54 năm Ngày truyền thống Bộ đội Biên phòng tiến tới kỷ niệm 82 năm thành lập Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (26/3/1931-26/3/2013), 38 năm giải phóng quê hương Thừa Thiên Huế.

    – Phối hợp tổ chức các hoạt động chung, xây dựng một số chương trình hành động để xây dựng tổ chức Đoàn của hai đơn vị ngày càng vững mạnh.

    – Thông qua hoạt động kết nghĩa để phát huy hơn nữa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của đoàn viên thanh niên trong thời kỳ đổi mới.

     

    II. Nội dung hoạt động kết nghĩa

    2. Phối hợp tổ chức tuyên truyền cho đoàn viên thanh niên vè chủ quyền lãnh thổ quốc gia, các hoạt động tuyên truyền biển đảo; qua đó nâng cao ý thức trách nhiệm của đoàn viên thanh niên trong việc tham gia bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới.

    3. Tăng cường mối quan hệ đoàn kết, tình cảm quân dân giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trường THPT Vinh Xuân với cán bộ, chiên sĩ Đồn Biên phòng Vinh Xuân.

    4. Phối hợp tuyên truyền, giáo dục đoàn viên thanh niên chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, phối hợp hoạt động đảm bảo về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông góp phần xây dựng đơn vị và địa phương phát triển.

    5. Phối hợp tổ chức các hoạt động phong trào thi đua tình nguyện vì cộng đồng, tham gia bảo vệ môi trường; giúp đỡ đoàn viên thanh niên nghèo vượt khó…; giao lưu văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động phong trào khác.

    6. Trao đổi về kinh nghiệm công tác Đoàn và phong trào thanh niên.

     

    III. Quy chế hoạt động kết nghĩa

    1. Trên cơ sở nội dung kết nghĩa đã được hai tổ chức Đoàn bàn bạc, trao đổi thống nhất. Hai tổ chức Đoàn sẽ xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, báo cáo Chi bộ, lãnh đạo hai đơn vị xin ý kiến chỉ đạo và triển khai.

    2. Hai tổ chức Đoàn lên kế hoạch hoạt động năm 2013 để triển khai, hàng quý có sinh hoạt định kỳ, khi có công việc đột xuất thì chủ động bàn bạc để phối hợp hoạt động.

    3. Khi mỗi bên tổ chức các hội thảo, tọa đàm, đại hội, hoạt động…có nội dung phù hợp sẽ mời đại diện của bên kia tham dự.

    4. Hai bên có kế hoạch xây dựng quỹ kết nghĩa tương trợ để hỗ trợ nhau trong hoạt động.

    Bản nội dung hoạt động kết nghĩa dược xây dựng trên cơ sở hai tổ chức Đoàn cùng bàn bạc và thống nhất thực hiện.

    Lễ ký kết nội dung hoạt động được tiến hành với sự chứng kiến của lãnh đạo tổ chức Đoàn cấp trên, lãnh đạo hai đơn vị, lãnh đạo các tổ chức Đoàn địa phương trên địa bàn và các đồng chí đoàn viên của Đoàn trường THPT Vinh Xuân và Chi đoàn Đồn Biên phòng Vinh Xuân.

    Bản ký kết được đại diện hai tổ chức Đoàn ký và lập thành hai bản như nhau để cùng thực hiện.

     

    ĐOÀN TRƯỜNG THPT VINH XUÂN

    TM/BTV ĐOÀN TRƯỜNG

    BÍ THƯ

    (Đã ký)

    Đoàn Văn Hóa

    CHI ĐOÀN ĐỒN BP VINH XUÂN

    TM/BCH CHI ĐOÀN

    BÍ THƯ

    (Đã ký)

    Lưu Xuân Nghiêm

    NHỮNG HÌNH ẢNH LỄ KẾT NGHĨA

    Chương trình văn nghệ chào mừng

     

    Chương trình văn nghệ chào mừng

     

    Chương trình văn nghệ chào mừng

     

    Chương trình văn nghệ chào mừng

     

    Chương trình văn nghệ chào mừng

     

    Chương trình văn nghệ chào mừng

     

    Chương trình văn nghệ chào mừng

     

    Toàn cảnh Lễ kết nghĩa

     

    Đại biểu tham dự Lễ kết nghĩa

     

    Đại biểu tham dự Lễ kết nghĩa

     

    Đại biểu tham dự Lễ kết nghĩa

     

    Đồng chí Đoàn Văn Hóa, Bí thư ĐT giới thiệu về Đoàn trường THPT Vinh Xuân

     

    Đồng chí Lưu Xuân Nghiêm, Bí thư CĐ giới thiệu về Chi đoàn Đồn BP Vinh Xuân

     

    Lãnh đạo Chi bộ nhà trường phát biểu

     

    Lãnh đạo Chi bộ Đồn Biên phòng phát biểu

     

    Lãnh đạo Đoàn cấp trên và lãnh đạo hai đơn vị chứng kiến đại diện BCH Đoàn Ký kết nội dung hoạt động

     

    Lãnh đạo hai đơn vị trao cờ và tặng hoa chúc mừng

     

    Lãnh đạo và đoàn viên hai đơn vị

     

    Lưu niệm sau lễ kết nghĩa

     

     

     

    Lưu niệm sau lễ kết nghĩa

     

    Lưu niệm sau lễ kết nghĩa

     

    Nguồn : THPT Vinh Xuân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Mục Đích Kinh Doanh
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đầy Đủ Đơn Giản Áp Dụng Năm 2021
  • Giải Quyết Thủ Tục Đổi Con Dấu Và Cấp Giấy Chứng Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu Tại Công An Tỉnh
  • Thông Báo Về Việc Thay Đổi Con Dấu
  • Thủ Tục Thông Báo Mẫu Dấu Doanh Nghiệp
  • Phòng Gd&đt Huyện Vĩnh Thuận

    --- Bài mới hơn ---

  • Viện Năng Lượng Tham Gia Dự Thảo Tổng Kết Nghị Quyết 18 Về Định Hướng Phát Triển Năng Lượng
  • Sau 10 Năm Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia
  • Các Thuộc Tính Của Văn Bản Số 18/2017/nq
  • Tiếp Tục Tinh Gọn Bộ Máy
  • “đi Trước, Đón Đầu” Trong Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy
  • 03/NQ-UBBC

    31/05/2021

    Nghị quyết

    Nghị quyết về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử Hội đồng nhân dân huyện Vĩnh Thuận khóa XI nhiệm kỳ 2021-2026

    1110/UBND-KHTH

    26/08/2019

    Công văn Nghị quyết

    Văn bản của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện các Nghị quyết ngày 26/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

    223/2019/NQ-HĐND

    26/07/2019

    Nghị quyết

    Nghị quyết mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy đa chức năng tỉnh Kiên Giang

    228/2019/NQ-HĐND

    26/07/2019

    Nghị quyết

    Nghị quyết của HĐND tỉnh Kiên Giang quy định chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chế độ tiếp khách trong nước

    233/2019/NQ-HĐND

    26/07/2019

    Nghị quyết

    Nghị quyết của HĐND tỉnh Kiên Giang quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2021-2020

    234/2019/NQ-HĐND

    26/07/2019

    Nghị quyết

    Nghị quyết về việc hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

    195/2018/NQ-HĐND

    14/12/2018

    Nghị quyết

    Nghị quyết của HĐND tỉnh Kiên Giang về việc đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thị trấn Vĩnh Thuận, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.

    166/2018/NQ-HĐND

    24/07/2018

    Nghị quyết

    Nghị quyết của HĐND tỉnh Kiên Giang quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2021-2019

    5886/QĐ-BGDĐT

    28/12/2017

    Nghị quyết

    Quyết định số 5886/QĐ-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình hành động phòng, chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên giai đoạn 2021-2021

    90/2017/NQ-HĐND

    20/07/2017

    Nghị quyết

    Nghị quyết của HĐND tỉnh Kiên Giang Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; và Văn bản số 1752/UBND-KHTH ngày 15/11/2017 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6B/nqtlđ Và Chỉ Thị 03/ct
  • Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6B/nq
  • Hội Nghị Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6B/nq
  • Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6B/nq
  • Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa X: Ra Nghị Quyết Và Kết Luận Về Một Số Vấn Đề Quan Trọng
  • Văn Bản Hợp Nhất Số 03

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Đoạn Văn Ngắn Từ 5
  • Chi Tiết 4 Bước Đơn Giản In Vừa Khổ Giấy A4 Trong Word
  • Cách Viết Chữ In Đậm, In Nghiêng, Gạch Chân Trong Zalo Đơn Giản
  • Lỗi Thường Gặp Trên Zalo Dễ Dàng Khắc Phục…
  • Hướng Dẫn Cách Căn Lề Trong Excel Cực Chuẩn
  • VĂN BẢN HỢP NHẤT SỐ 03/VBHN-BGDĐT

    Quy định đánh giá Học sinh tiểu học

    Giaoan.link xin chia sẻ cùng các bạn Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT Quy định đánh giá học sinh tiểu học. Mời các bạn tham khảo.

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC

    Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

    Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định đánh giá học sinh tiểu học.

    Điều 2.2 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014. Thông tư này thay thế Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học.

    QUY ĐỊNH

    ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC

    (Ban hành kèm theo Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học)

    Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Văn bản này quy định về đánh giá học sinh tiểu học bao gồm: nội dung và cách thức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá.
    2. Văn bản này áp dụng đối với trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục tiểu học.

    Điều 2. Đánh giá học sinh tiểu học

    Đánh giá học sinh tiểu học nêu trong Quy định này là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học.

    Điều 3. Mục đích đánh giá

    1. Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.
    2. Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.
    3. Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh.
    4. Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.

    Điều 4. Yêu cầu đánh giá

    1. Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.

      Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học.

    3.Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kì bằng điểm số kết hợp với nhận xét; kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.

      Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.

    Chương II NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ Điều 5. Nội dung đánh giá

    1. Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
    2. Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh:
    3. a) Năng lực: tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề;
    4. b) Phẩm chất: chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; đoàn kết, yêu thương.

    3. (được bãi bỏ)

    Điều 6. Đánh giá thường xuyên

    1. Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện về kiến thức, kĩ năng, thái độ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục. Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh nhằm hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học.
    2. Đánh giá thường xuyên về học tập:
    3. a) Giáo viên dùng lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời;
    4. b) Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn;
    5. c) Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện.
    6. Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất:
    7. a) Giáo viên căn cứ vào các biểu hiện về nhận thức, kĩ năng, thái độ của học sinh ở từng năng lực, phẩm chất để nhận xét, có biện pháp giúp đỡ kịp thời;
    8. b) Học sinh được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng năng lực, phẩm chất để hoàn thiện bản thân;
    9. c) Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh rèn luyện và phát triển năng lực, phẩm chất.

    Điều 10. Đánh giá định kì

    1. Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
    2. Đánh giá định kì về học tập
    3. a) Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩ năng để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:

    – Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

    – Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

    – Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

      b) Vào cuối học kì I và cuối năm học, đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra định kì;

    Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kì I và giữa học kì II;

      c) Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:

    – Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học;

    – Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân;

    – Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống;

    – Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt;

    1. d) Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh. Điểm của bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.
    2. Đánh giá định kì về năng lực, phẩm chất
    1. a) Tốt: đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên;
    2. b) Đạt: đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên;
    3. c) Cần cố gắng: chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ.

    Điều 12. Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh hoạt

    Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh hoạt bảo đảm quyền được chăm sóc và giáo dục.

    1. Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hòa nhập được đánh giá như đối với học sinh không khuyết tật có điều chỉnh yêu cầu hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.
    2. Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục chuyên biệt được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.
    3. Đối với học sinh học ở các lớp học linh hoạt: giáo viên căn cứ vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp linh hoạt và kết quả đánh giá định kì môn Toán, môn Tiếng Việt được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.

    Điều 13. Hồ sơ đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá

    1. Hồ sơ đánh giá gồm Học bạ và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.
    2. Giữa học kì và cuối học kì, giáo viên ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của các lớp được lưu giữ tại nhà trường theo quy định.
    3. Cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Học bạ. Học bạ được nhà trường lưu giữ trong suốt thời gian học sinh học tại trường, được giao cho học sinh khi hoàn thành chương trình tiểu học hoặc đi học trường khác.

    Chương III SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ Điều 14. Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học

    1. Xét hoàn thành chương trình lớp học:

      a) Học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện sau:

    – Đánh giá định kì về học tập cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành;

    – Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học: Tốt hoặc Đạt;

    – Bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên;

    1. b) Đối với học sinh chưa được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, giáo viên lập kế hoạch, hướng dẫn, giúp đỡ; đánh giá bổ sung để xét hoàn thành chương trình lớp học;
    2. c) Đối với học sinh đã được hướng dẫn, giúp đỡ mà vẫn chưa đủ điều kiện hoàn thành chương trình lớp học, tùy theo mức độ chưa hoàn thành ở các môn học, hoạt động giáo dục, mức độ hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất, giáo viên lập danh sách báo cáo hiệu trưởng xem xét, quyết định việc lên lớp hoặc ở lại lớp.
    3. Xét hoàn thành chương trình tiểu học:

    Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 (năm) được xác nhận và ghi vào học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học.

    Điều 15. Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh

    1. Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh nhằm đảm bảo tính khách quan và trách nhiệm của giáo viên về kết quả đánh giá học sinh; giúp giáo viên nhận học sinh vào năm học tiếp theo có đủ thông tin cần thiết để có kế hoạch, biện pháp giáo dục hiệu quả.
    2. Hiệu trưởng chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh:
    3. a) Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4: giáo viên chủ nhiệm trao đổi với giáo viên sẽ nhận học sinh vào năm học tiếp theo về những nét nổi bật hoặc hạn chế của học sinh, bàn giao hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy định này;
    4. b) Đối với học sinh lớp 5: tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kì cuối năm học cho cả khối; tổ chức coi, chấm bài kiểm tra có sự tham gia của giáo viên trường trung học cơ sở trên cùng địa bàn; giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá học sinh, bàn giao cho nhà trường.
    5. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các nhà trường trên cùng địa bàn tổ chức nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6 phù hợp với điều kiện của các nhà trường và địa phương.

    Điều 16. Khen thưởng

    1. Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinh:
    2. a) Khen thưởng cuối năm học:

    – Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt, các năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên;

    – Học sinh có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất một năng lực, phẩm chất được giáo viên giới thiệu và tập thể lớp công nhận;

    1. b) Khen thưởng đột xuất: học sinh có thành tích đột xuất trong năm học.
    2. Học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng.

    Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo

    1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm:
    2. a) Chỉ đạo trưởng phòng giáo dục và đào tạo tổ chức việc thực hiện đánh giá học sinh tiểu học trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    3. b) Hướng dẫn việc sử dụng Học bạ của học sinh.
    4. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo hiệu trưởng tổ chức việc thực hiện đánh giá, nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh tiểu học trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về sở giáo dục và đào tạo.
    5. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, trưởng phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này tại địa phương.

    Điều 18. Trách nhiệm của hiệu trưởng

    1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức, tuyên truyền thực hiện đánh giá học sinh theo quy định tại Thông tư này; đảm bảo chất lượng đánh giá; báo cáo kết quả thực hiện về phòng giáo dục và đào tạo.
    2. Tôn trọng quyền tự chủ của giáo viên trong việc thực hiện quy định đánh giá học sinh.
    3. Chỉ đạo việc ra đề kiểm tra định kì; xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh; nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh; xác nhận kết quả đánh giá học sinh cuối năm học; xét lên lớp; quản lí hồ sơ đánh giá học sinh.
    4. Giải trình, giải quyết thắc mắc, kiến nghị về đánh giá học sinh trong phạm vi và quyền hạn của hiệu trưởng.

    Điều 19. Trách nhiệm của giáo viên

    1. Giáo viên chủ nhiệm:
    2. a) Chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá học sinh, kết quả giáo dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh;
    3. b) Thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về kết quả đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của mỗi học sinh;
    4. c) Hướng dẫn học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn. Tuyên truyền cho cha mẹ học sinh về nội dung và cách thức đánh giá theo quy định tại Thông tư này; phối hợp và hướng dẫn cha mẹ học sinh tham gia vào quá trình đánh giá.
    5. Giáo viên không làm công tác chủ nhiệm:
    6. a) Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh đối với môn học, hoạt động giáo dục theo quy định;
    7. b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng lớp, cha mẹ học sinh thực hiện việc đánh giá học sinh; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; nghiệm thu chất lượng giáo dục học sinh;
    8. c) Hướng dẫn học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn.
    9. Giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh, ghi chép những lưu ý với học sinh có nội dung chưa hoàn thành hoặc có khả năng vượt trội. Trong trường hợp cần thiết, giáo viên thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về kết quả đánh giá của mỗi học sinh.

    Điều 20. Quyền và trách nhiệm của học sinh

    1. Được nêu ý kiến và nhận sự hướng dẫn, giải thích của giáo viên, hiệu trưởng về kết quả đánh giá.
    2. Tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn theo hướng dẫn của giáo viên.

    1 Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau:

    “Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”

    Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021 quy định như sau:

    Cụm từ “đánh giá” được sửa đổi bởi cụm từ “nhận xét” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Cụm từ “Nguyên tắc đánh giá” được sửa đổi bởi cụm từ “Yêu cầu đánh giá” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Cụm từ “Hồ sơ đánh giá” được sửa đổi bởi cụm từ “Hồ sơ đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 và Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2021.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính
  • Hệ Thống Văn Bản Hành Chính
  • 5 Loại Văn Bản Hành Chính
  • Luật Các Tổ Chức Tín Dụng 2010
  • Văn Bản Hợp Nhất Số 04

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Thực Hiện Quy Chế Công Khai Trong Trường Học Theo Thông Tư Số 36/2017/tt
  • Sách Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Bố Cục Và Tóm Tắt Văn Bản Hai Cây Phong Lớp 8
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Hai Cây Phong
  • Soạn Văn 8: Hai Cây Phong
  • BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON

    Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi:

    1. Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

    2. Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 03 năm 2011.

    3. Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2021.

    Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

    Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu t chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ trường mầm non.

    Điều 2.2 Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 27/2000/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường mầm non và Quyết định số 31/2005/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định điều kiện tối thiểu cho các lớp mầm non, lớp mẫu giáo và nhóm trẻ độc lập có nhiều khó khăn ở những nơi không đủ điều kiện thành lập trường mầm non.

    ĐIỀU LỆ

    TRƯỜNG MẦM NON

    (Ban hành kèm theo Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non)

    Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Điều lệ Trường mầm non quy định về: Vị trí, nhiệm vụ, tổ chức và quản lý trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ; Chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tài sản của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; Giáo viên và nhân viên; Trẻ em; Quan hệ giữa trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập với gia đình và xã hội.

    2. Điều lệ này áp dụng đối với trường mầm non và trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục mầm non.

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    1. Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    2. 3 Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản.

    3. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

    4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.

    5. Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.

    6. Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

    7. Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.

    8. Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định.

    9. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Các loại hình của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    Trường mầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục.

    1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.

    2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ.

    3. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

    Điều 4. Phân cấp quản lý nhà nước đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập4

    1. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ.

    2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    3. Phòng giáo dục và đào tạo thực hiện chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    Điều 5. Tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập; nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục; giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

    Tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập; nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục; giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật thực hiện theo các quy định của Điều lệ này và Quy chế tổ chức, hoạt động của trường mầm non dân lập; Quy chế tổ chức, hoạt động của trường mầm non tư thục; Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG MẪU GIÁO, NHÀ TRẺ

    1. Nhà trường, nhà trẻ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.

    2. Nhà trường, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên cùng một địa bàn theo sự phân công của cấp có thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Điều 2 của Điều lệ này.

    1. Tên nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    Trường mầm non (hoặc trường mẫu giáo hoặc nhà trẻ) và tên riêng của nhà trường, của nhà trẻ.

    Không ghi loại hình nhà trường, nhà trẻ công lập, dân lập hay tư thục.

    Tên nhà trường, nhà trẻ được ghi trên quyết định thành lập nhà trường, nhà trẻ, con dấu, biển tên nhà trường, nhà trẻ và các giấy tờ giao dịch.

    2. 5 Biển tên nhà trường, nhà trẻ

    a) Góc trên bên trái

    – Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân và tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    – Dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 8. Điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ và điều kiện cho phép hoạt động giáo dục6

    1. Nhà trường, nhà trẻ được thành lập khi có đủ các điều kiện sau:

    a) Có đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    b) Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ.

    2. Nhà trường, nhà trẻ được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau:

    a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

    b) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Chương IV của Điều lệ này, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

    c) Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

    d) Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

    đ) Có Chương trình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    e) Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ này;

    g) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

    h) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

    3. Trong thời hạn 02 (hai) năm, nếu nhà trường, nhà trẻ có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì được cho phép hoạt động giáo dục. Hết thời hạn quy định nếu không đủ điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục thì quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ bị thu hồi.

    Điều 9. Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường, nhà trẻ 7

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục.

    2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ.

    3. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ thì có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập; quyết định sáp nhập, chia, tách; giải thể nhà trường, nhà trẻ. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục.

    Điều 10. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ; cho phép hoạt động giáo dục đối vi nhà trường, nhà trẻ 8

    1. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    a) Hồ sơ thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ, bao gồm:

    – Tờ trình đề nghị thành lập nhà trường, nhà trẻ của cơ quan chủ quản đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục, dân lập cần nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ;

    – Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; tổ chức bộ máy hoạt động đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn.

    Trong đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện các kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong 3 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn;

    – Có văn bản về chủ trương giao đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm;

    – Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

    b) Trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    – Ủy ban nhân dân cấp xã đối với nhà trường, nhà trẻ công lập; tổ chức, cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục lập hồ sơ theo quy định tại điểm khoản 1 của Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện;

    2. Hồ sơ, trình tự thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    a) Hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ gồm:

    – Bản sao chứng thực Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

    – Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục;

    – Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tài chính;

    – Danh sách đội ngũ giáo viên trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng giáo viên;

    – Danh sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng cán bộ quản lý;

    – Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non;

    – Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;

    – Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ được tuyển sinh.

    – Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ.

    b) Trình tự, thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    – Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục.

    – Nếu hồ sơ chưa đầy đủ tài liệu quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này thì thông báo để nhà trường, nhà trẻ chỉnh sửa, bổ sung. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các tài liệu quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ.

    – Nếu nhà trường, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện ra Quyết định cho phép hoạt động giáo dục; nếu nhà trường, nhà trẻ chưa đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này thì phòng giáo dục và đào tạo thông báo cho nhà trường, nhà trẻ bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 11. Sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động giáo dục, giải thể nhà trường, nhà trẻ 9

    1. Sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ

    a) Việc sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ phải bảo đảm các yêu cầu sau:

    – Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

    – Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội;

    – Bảo đảm quyền lợi của trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

    – Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

    b) Hồ sơ gồm có:

    – Đề án sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;

    – Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;

    c) Trình tự, thủ tục, sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Điều lệ này.

    2. Đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ

    a) Nhà trường, nhà trẻ bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

    – Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;

    – Không bảo đảm một trong các điều kiện để được phép hoạt động giáo dục quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này;

    – Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;

    – Không triển khai hoạt động giáo dục kể từ ngày được cho phép hoạt động giáo dục;

    – Vi phạm các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ;

    – Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    b) Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ gồm:

    – Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của phòng giáo dục và đào tạo;

    – Biên bản kiểm tra;

    – Các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong những trường hợp quy định tại điểm a Khoản này;

    – Phương án đảm bảo quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ.

    c) Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    – Khi phát hiện nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong những trường hợp quy định tại điểm a Khoản này, phòng giáo dục và đào tạo lập hồ sơ và thông báo cho nhà trường, nhà trẻ về hành vi vi phạm;

    – Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo cho nhà trường, nhà trẻ về việc phát hiện hành vi vi phạm, trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét quyết định đình chỉ hay không đình chỉ hoạt động giáo dục.

    d) Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    đ) Sau thời hạn đình chỉ, nếu nhà trường, nhà trẻ khắc phục được những nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét, quyết định cho phép hoạt động giáo dục trở lại đối với nhà trường, nhà trẻ.

    3. Giải thể nhà trường, nhà trẻ

    a) Nhà trường, nhà trẻ bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

    – Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

    – Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

    – Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội;

    – Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ.

    b) Hồ sơ giải thể gồm có:

    – Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Ủy ban nhân dân huyện;

    – Biên bản kiểm tra;

    – Tờ trình đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ của phòng giáo dục và đào tạo trong đó xác định rõ lý do đề nghị giải thể kèm theo các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến bị giải thể quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này hoặc tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ, trong đó nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ; phương án giải quyết các tài sản của trường.

    c) Trình tự, thủ tục giải thể nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    – Tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ nộp hồ sơ đề nghị giải thể tới Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    – Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định giải thể hay không giải thể nhà trường, nhà trẻ.

    d) Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ cần nêu rõ lý do giải thể, quy định biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường; phương án giải quyết các tài sản của trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch. Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    Điều 12. Điều kiện và thủ tục đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; sáp nhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập 10

    1. Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập khi bảo đảm các điều kiện sau:

    a) Đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình;

    b) Có giáo viên đạt trình độ theo quy định tại Điều 38 của Điều lệ này;

    c) Có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 của Điều lệ này.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép trên cơ sở có ý kiến bằng văn bản của phòng giáo dục và đào tạo đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    3. Hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập:

    a) Hồ sơ gồm có:

    – Tờ trình đề nghị thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;

    – Văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của giáo viên giảng dạy tại lớp đó.

    b) Thủ tục, trình tự đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được quy định như sau:

    – Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi phòng giáo dục và đào tạo đề nghị kiểm tra các điều kiện thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;

    – Trong thời hạn 10 ngày, phòng giáo dục và đào tạo xem xét, kiểm tra trên thực tế, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;

    – Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của phòng giáo dục và đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho phép thành lập. Trường hợp không cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo đến phòng giáo dục và đào tạo và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết rõ lý do và hướng giải quyết.

    4. 11 Sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập:

    a) Sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập phải bảo đảm các yêu cầu sau:

    – Bảo đảm quy định tại Điều 13 của Điều lệ này.

    – Bảo đảm an toàn và quyền lợi của trẻ và giáo viên.

    – Góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

    b) Thẩm quyền, thủ tục sáp nhập, chia tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập để thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều này; để thành lập nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của Điều lệ này.

    5. 12 Đình chỉ hoạt động giáo dục của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    – Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

    + Không bảo đảm điều kiện quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;

    + Vi phạm các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ theo quy định hiện hành.

    – Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra, lập biên bản kiểm tra. Căn cứ biên bản kiểm tra, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. Quyết định đình chỉ cần ghi rõ lý do, thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục và biện pháp khắc phục. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    – Trong thời hạn bị đình chỉ hoạt động giáo dục, nếu tổ chức, cá nhân đã khắc phục được các vi phạm và có đơn đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra thẩm định, lập biên bản xác nhận. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cho phép các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hoạt động giáo dục trở lại.

    6. 13 Giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    – Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

    + Hết thời hạn đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

    + Vi phạm nghiêm trọng các quy định về tổ chức hoạt động;

    + Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    – Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra, lập biên bản. Căn cứ biên bản kiểm tra, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi giấy phép thành lập và quyết định giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. Quyết định giải thể phải ghi rõ lý do, các biện pháp bảo đảm lợi ích hợp pháp của trẻ và giáo viên. Quyết định giải thể phải công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    Điều 13. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

    1. Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo.

    a) Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

    – Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ;

    – Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ;

    – Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ.

    b) Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:

    – Lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi: 25 trẻ;

    – Lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi: 30 trẻ;

    – Lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi: 35 trẻ.

    c) Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1 của Điều này thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;

    d) 14 Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 2 trẻ cùng một loại khuyết tật. Việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành

    đ) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành. Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì phải có 1 giáo viên phụ trách chính.

    2. Tùy theo điều kiện địa phương, nhà trường, nhà trẻ có thể có thêm nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo ở những địa bàn khác nhau để thuận tiện cho trẻ đến trường, đến nhà trẻ (gọi là điểm trường). Hiệu trưởng phân công một phó hiệu trưởng hoặc một giáo viên phụ trách lớp phụ trách điểm trường. Mỗi trường, mỗi nhà trẻ không có quá 7 điểm trường.

    Điều 14. Tổ chuyên môn

    1. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, người làm công tác thiết bị giáo dục và cấp dưỡng. Tổ chuyên môn có tổ trưởng và tổ phó.

    2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn gồm:

    a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác;

    b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường, nhà trẻ;

    c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

    d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên.

    3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.

    Điều 15. Tổ văn phòng

    1. Tổ văn phòng gồm các nhân viên làm công tác y tế trường học, văn thư, kế toán và nhân viên khác.

    2. Nhiệm vụ của tổ văn phòng gồm:

    a) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ về chăm sóc, dinh dưỡng;

    b) Giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường, nhà trẻ;

    c) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường, nhà trẻ;

    d) Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên.

    3. Tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.

    1. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ.

    2. 15 Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.

    Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lý một nhà trường hoặc một nhà trẻ không quá hai nhiệm kì.

    Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định.

    3. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

    a) Có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 5 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định;

    b) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ chức, quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khoẻ.

    4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

    a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

    b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

    c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

    d) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ;

    đ) Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

    e) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

    f) Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị – xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

    g) Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

    1. 16 Phó Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật.

    2. Trường hạng I có 2 phó hiệu trưởng; trường hạng II có 1 phó hiệu trưởng; được bố trí thêm 1 phó hiệu trưởng nếu có từ 5 điểm trường hoặc có từ 20 trẻ em khuyết tật trở lên. Các hạng I, II của nhà trường, nhà trẻ được quy định tại Thông tư số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

    3. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm phó hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

    a) Có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 3 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận phó hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định;

    b) Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khoẻ.

    4. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng:

    a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;

    b) Điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ khi được hiệu trưởng ủy quyền;

    c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

    1. Hội đồng trường đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, Hội đồng quản trị đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục được gọi chung là Hội đồng trường. Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, nhà trẻ, gắn nhà trường, nhà trẻ với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.

    2. Cơ cấu tổ chức, nội quy hoạt động và thủ tục thành lập Hội đồng trường công lập:

    a) Cơ cấu tổ chức:

    Hội đồng trường công lập gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu (gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng), đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng.

    Hội đồng trường có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác. Chủ tịch Hội đồng trường không nhất thiết là hiệu trưởng. Số lượng thành viên Hội đồng trường có 7 hoặc 9 người.

    b) Nội quy hoạt động:

    – Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất hai lần trong một năm học. Trong trường hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, nhà trẻ. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi cần thiết.

    Phiên họp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thành viên của Hội đồng trường trở lên (trong đó có Chủ tịch hội đồng). Nghị quyết của Hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt nhất trí. Các nghị quyết của Hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường, nhà trẻ;

    – Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại Khoản 3 của Điều này. Khi Hiệu trưởng không nhất trí với nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường, phải kịp thời báo cáo xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.

    Trong khi chờ ý kiến của cấp trên, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường đối với những vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ trường mầm non.

    c) 17 Thủ tục thành lập:

    Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường, nhà trẻ giới thiệu nhân sự, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự và làm tờ trình gửi phòng giáo dục và đào tạo. Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu; Thư ký hội đồng trường do Chủ tịch hội đồng trường chỉ định. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo công nhận Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường.

    Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận, bổ sung các thành viên Hội đồng trường

    3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường công lập:

    a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn và từng năm học;

    b) Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ; giới thiệu người để bổ nhiệm làm hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

    c) Giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

    4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, cơ cấu tổ chức, thủ tục thành lập và nội quy hoạt động của Hội đồng quản trị đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập; nhà trường, nhà trẻ tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non tư thục.

    Điều 19. Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tư vấn

    1. Hội đồng thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học. Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua, khen thưởng. Các thành viên của hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng.

    …………………..

    1 Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau:

    Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non,

    Căn cứ Nghị định s 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

    Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non có căn cứ ban hành như sau:

    Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

    “Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một s điu của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

    Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau:

    Căn cứ Nghị định s 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu t chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điều của Luật Giáo dục; Nghị định s 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định, chi tiết và hướng dn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, b sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư s 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưng Bộ Giáo dục và Đào tạo“.

    2 Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm

    Bùi Thị Phượng @ 05:43 14/09/2016

    Số lượt xem: 240

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Thông Thường
  • Khái Niệm Văn Bản Hành Chính
  • Văn Bản Hành Chính Của Công Ty
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100