Khái Niệm Siêu Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • 2 Cách Scan Tài Liệu Bằng Điện Thoại
  • Top 5 Phần Mềm Scan Trên Điện Thoại Iphone Dễ Dùng Nhất 2021
  • Nguyễn Hợp Phát Phân Phối Máy In Hp, Mực In Hp Chính Hãng (028)73084997
  • Cách Ghi Số Và Ký Hiệu Văn Bản Đúng Chuẩn Nghị Định 30
  • Số, Ký Hiệu Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Được Quy Định Thế Nào?
  • Khái Niệm Siêu Văn Bản, Tờ Rơi Khai Trương Siêu Thị, Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm 4p, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm 4m, Khái Niệm 4k, Khái Niệm 4g, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm 5g, Khái Niệm 500 Anh Em, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm 4r, Khái Niệm P, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm 4c, Khái Niệm 4.0 Là Gì, Khái Niệm 4.0, Khái Niệm ước Mơ, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Url, Khái Niệm Usb, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm ước, Khái Niệm G, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm 3t, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm A, Khái Niệm 911, Khái Niệm 821, Khái Niệm 811, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm Oda, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm M&e, Khái Niệm M&a, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Là Gì Cho Ví Dụ, Khái Niệm R&d, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm Iso, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm 5s 3d, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Iot, Khái Niệm 5s, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm ăn, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm 7p, Khái Niệm 6s, Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm 635,

    Khái Niệm Siêu Văn Bản, Tờ Rơi Khai Trương Siêu Thị, Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm 4p, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm 4m, Khái Niệm 4k, Khái Niệm 4g, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm 5g, Khái Niệm 500 Anh Em, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm 4r, Khái Niệm P, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm 4c, Khái Niệm 4.0 Là Gì, Khái Niệm 4.0, Khái Niệm ước Mơ, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Url, Khái Niệm Usb, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm ước, Khái Niệm G, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ung Thư,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản( Hypertext Markup Language)
  • Html: Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản
  • Https: Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản An Toàn
  • Http: Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản
  • Html (Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản) Là Gì?
  • Siêu Văn Bản Là Gì? Mọi Điều Bạn Siêu Văn Bản Nhất Định Phải Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Văn Bản Word: Học Tập, Trắc Nghiệm, Luyện Thi & Thực Hành Tin Học Văn Phòng Trực Tuyến(Online)
  • Xử Lý Văn Bản Căn Bản
  • Hướng Dẫn Xử Lý Văn Bản Trên Word
  • Các Hàm Text Trong Excel: 19 Cách Giúp Xử Lý Văn Bản Hiệu Quả
  • Các Hàm Xử Lý Văn Bản Và Chuỗi Trong Excel
  • Siêu văn bản là Hypertext, siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ gì, sử dụng hypertext thế nào? Mọi điều bạn siêu văn bản nhất định phải biết.

    Siêu văn bản là văn bản cung cấp một liên kết đến văn bản khác, có thể được đặt trên một trang web khác, trên cùng một trang hoặc trong một tài liệu. Tiền tố siêu cấp có nghĩa là văn bản có thông tin bổ sung ngoài những gì xuất hiện cho người đọc.

    Một phương pháp tổ chức và truy cập văn bản hoặc dữ liệu khác, chẳng hạn như bảng, nội dung và hình ảnh trình bày, thông qua việc sử dụng các siêu liên kết. Bất cứ ai đã sử dụng Internet đều quen thuộc với siêu văn bản vì nó ở mọi liên kết họ nhấp hoặc chạm vào màn hình của họ.

    Hypertext là một khái niệm đã được đề cập trong một bài báo hàng tháng Đại Tây Dương năm 1945 của Vannevar Bush. Trong bài báo, ông đã đưa ra giả thuyết về một thiết bị cơ điện quang gọi là Memex (cho “phần mở rộng bộ nhớ”) có thể tạo và theo các liên kết giữa các tài liệu microfiche.

    Khái niệm này sau đó được đưa ra bởi Ted Nelson vào năm 1965, người đã làm việc cho và với Andries van Dam tại Đại học Brown. Andries, với sự giúp đỡ của Ted và các sinh viên Đại học Brown khác, đã tạo ra một HES (Hệ thống chỉnh sửa siêu văn bản). Tuy nhiên, lần đầu tiên hiển thị công khai siêu văn bản là của Douglas Engelbart vào ngày 9 tháng 12 năm 1968, tại The Mother of All Demos.

    Để tạo siêu văn bản, mã định dạng đặc biệt được thêm vào trong văn bản kết nối siêu văn bản với tài liệu mới khi bạn nhấp hoặc nhấn vào siêu văn bản. Siêu văn bản cũng được gọi bằng thuật ngữ liên kết siêu văn bản, do vì tất cả các siêu văn bản bao gồm một liên kết đến một vị trí khác.

    Cuộc gặp gỡ phổ biến nhất của bạn với siêu văn bản có lẽ là khi xem một trang web trên máy tính, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng của bạn. Một số từ và cụm từ xuất hiện trong một màu khác nhau, được gạch chân và thường là màu xanh. M

    àu sắc giúp bạn nhận ra siêu văn bản khác với văn bản thuần túy và phần gạch chân xuất hiện khi bạn chưa truy cập liên kết. Sau khi bạn truy cập một vị trí được liên kết từ siêu văn bản, phần gạch chân sẽ biến mất vì trình duyệt web của bạn theo dõi những vị trí bạn đã truy cập.

    Hình ảnh có thể bao gồm các liên kết siêu văn bản, nhưng chúng không xuất hiện bất kỳ liên kết nào khác mà không có siêu văn bản. Chúng được cho là bao gồm các liên kết siêu văn bản vì chúng không phải là văn bản.

    Siêu văn bản có thể chỉ là một từ, tập hợp các từ, một câu, một đoạn hoàn chỉnh, hình ảnh, ảnh hoặc được bao gồm trong một video. Siêu văn bản cho phép người tạo nội dung cung cấp các kết nối dễ sử dụng đến các vị trí khác mà người đọc hoặc người xem có thể thấy hữu ích hoặc thú vị.

    Siêu văn bản được tạo khi tác giả thêm các loại ký tự văn bản cụ thể vào trang web hoặc tài liệu. Các ký tự này là một phần của ngôn ngữ định dạng được gọi là Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML).

    HTML bao gồm nhiều tính năng để định dạng và đặt ra một tài liệu, nhưng điều quan trọng bây giờ là liên kết siêu văn bản. Bằng cách đặt các ký tự định dạng này trước và sau từ hoặc cụm từ mà tác giả muốn tạo thành siêu văn bản, nhưng các mã không xuất hiện cho người đọc.

    Các ứng dụng phần mềm, giống như trình duyệt web, có khả năng hiểu HTML tạo ra siêu văn bản. Kết quả là, bất kỳ tài liệu nào có siêu văn bản phải được đọc bằng ứng dụng phần mềm có thể hiểu và giải thích đánh dấu siêu văn bản đã tạo liên kết. Phần mềm duyệt web bạn sử dụng trên máy tính và điện thoại thông minh có thể thực hiện việc này vì tất cả các trang web được tạo bằng ngôn ngữ định dạng HTML.

    Khi một trang web hiển thị siêu văn bản màu xanh lam, mã định dạng đã tạo ra siêu dữ liệu đó sẽ cho ứng dụng phần mềm (trình duyệt web của bạn) thay đổi màu của văn bản để cho bạn biết rằng đó là siêu văn bản. Các ký tự định dạng cũng bao gồm địa chỉ cần thiết của trang mà liên kết mở ra, nhưng liên kết không xuất hiện trên trang.

    Trước đó đã nói rằng dòng siêu văn bản đến một tài liệu khác, nhưng vị trí đó không phải lúc nào cũng là một trang web. Vì tất cả những gì cần thiết để sử dụng siêu văn bản là một ứng dụng phần mềm có thể hiểu được nó, bạn có thể đoán rằng siêu văn bản có thể được sử dụng trong các tài liệu không phải là trang web.

    Phần mềm iBook Author và Adobe Acrobat của Apple cho phép các tác giả tạo tài liệu với các liên kết có thể giúp người đọc nhanh chóng tham khảo thông tin và bao gồm thông tin được cập nhật tự động từ một trang web.

    Với siêu văn bản, trang trở nên năng động hơn và có thể kết nối với các nguồn thông tin mà tác giả không phải phụ thuộc vào trang in hoặc tệp đã tải xuống cho tất cả thông tin có sẵn cho người đọc.

    Vì siêu văn bản có thể được sử dụng để mở một địa điểm khác, chẳng hạn như một trang web trên Internet, những kẻ lừa đảo có thể và sử dụng siêu văn bản để đưa người dùng không nghi ngờ đến các trang web bắt chước giao diện hợp pháp để thu thập thông tin cá nhân và tài chính. Loại lừa đảo này thường được sử dụng để đánh lừa ai đó cung cấp thẻ tín dụng hoặc thông tin ngân hàng khác.

    Lừa đảo thường đến bằng email với logo và tên của tổ chức tài chính với một thông báo nói rằng cần phải xác minh một số dữ liệu tài chính vì lý do bảo mật. Email bao gồm một liên kết siêu văn bản đến một trang web sử dụng đồ họa làm cho nó xuất hiện như thể người dùng đang ở đúng trang web.

    Một cách hiệu quả để tránh lừa đảo bằng siêu văn bản trước tiên là hiểu rằng trang web có thể được đặt ở bất cứ đâu trên Internet. Nếu bạn không chắc chắn về trang, hãy nhập địa chỉ trang web vào trình duyệt của bạn hoặc gọi cho tổ chức tài chính. Nó cũng giúp biết rằng các tổ chức tài chính không yêu cầu thông tin tài khoản qua email.

    Hypertext là một công nghệ giúp cho việc duyệt các trang web và đọc tài liệu trở nên phong phú hơn vì các tác giả có thể bao gồm các liên kết đến các vị trí bổ sung. Bạn không cần phải nhấp hoặc nhấn vào siêu văn bản, nhưng nếu bạn quan tâm, thật tốt khi biết rằng có điều gì đó đang chờ bạn hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản; Văn Bản Nghệ Thuật
  • Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản Là Gì?
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Văn 8 Ki 2 Bai Soan Van 8 Doc
  • Hướng Dẫn Trình Bày Số, Ký Hiệu Của Văn Bản Trong Văn Bản Hành Chính
  • Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Văn Bản (Tiếp)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 12 Bài 20: Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế (Tiếp Theo 2)
  • Soạn Bài So Sánh (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài Hội Thoại Tiếp Theo
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 21: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng (Tiếp Theo)
  • Câu 1: (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học (VBVH)

    – VBVH đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng, tình cảm, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

    – VBVH xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

    – VBVH xây dựng theo một phương thức riêng, mỗi VBVH đều thuộc một thể loại nhất định, tuân thủ quy ước và cách thức của thể loại đó (thơ, truyện, kịch…).

    Câu 2: Câu 2: (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Nói hiểu tầng ngôn ngữ mới là bước đầu cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học vì cấu trúc của VBVH mang nhiều tầng lớp bao gồm tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa.

    – Trong đó, vượt qua tầng ngôn từ, người đọc mới nắm bắt được ngữ âm, ngữ nghĩa trên bề mặt của tác phẩm.

    – Từ đó, người đọc có cơ sở để nhận diện và khám phá tầng hình tượng (thể hiện ở chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng…).

    – Từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, người đọc mới có thể khám phá tầng hàm nghĩa ẩn sâu bên trong, tức là hiểu điều nhà văn muốn tâm sự, kí thác (nói theo nguyên lí “tảng băng trôi” của nhà văn Mĩ Hê-ming-uê là phần băng chìm khó nhận diện ở bên dưới).

    Câu 3: Câu 3: (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Phân tích ý nghĩa một hình tượng yêu thích trong một bài/đoạn thơ ngắn:

    VD: Hình tượng tấm lụa đào trong bài ca dao.

    Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

    – Nghĩa ngôn từ: Cô gái so sánh thân mình giống như tấm lụa đào giữa chợ.

    – Nghĩa hình tượng:

    + Đặc điểm của tấm lụa đào: quý giá, đẹp đẽ, mềm mại, đáng trân trọng.

    + Hoàn cảnh của tấm lụa đào: bị bán ở chợ, không biết sẽ vào tay người mua nào.

    + Nghĩa hàm ẩn: qua sự tương đồng giữa thân phận của mình với đặc điểm, hoàn cảnh của tấm lụa đào, cô gái vừa khẳng định giá trị bản thân vừa xót xa, lo lắng cho cuộc đời mình không biết sẽ gặp người bạn đời như thế nào. Bởi trong xã hội xưa, người con gái không được tự quyết chuyện trăm năm của mình.

    Câu 4: Câu 4: (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Hàm nghĩa của văn bản văn học:

    – Khái niệm: là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng trong VBVH. Cụ thể, đó là những điều nhà văn muốn tâm sự, muốn thể nghiệm về cuộc sống, những quan niệm đạo đức xã hội, những hoài bão. Đó là thông điệp nhà văn muốn gửi gắm cho đời.

    – Ví dụ:

    Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

    (Trích “Tự tình” II- Hồ Xuân Hương)

    – Tác giả miêu tả hành động, trạng thái của từng đám rêu mọc xiên ngang mặt đất, hình ảnh mấy hòn đá vươn lên “đâm toạc” chân mây. Chúng có sức sống mãnh liệt dù bé nhỏ, bình thường. Hàm nghĩa ở đây là thái độ bất bình, ngang tàng, phản kháng của Hồ Xuân Hương muốn chống lại số phận bé nhỏ, bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Đó cũng là bản lĩnh Xuân Hương, cá tính Xuân Hương độc đáo, mạnh mẽ.

    LUYỆN TẬP VB1: Nơi dựa

    – Bài “Nơi dựa” chia thành hai đoạn có cấu trúc, hình tượng, tứ thơ giống nhau:

    + Cấu trúc: câu mở đầu và câu kết thúc giống nhau (điệp cấu trúc cú pháp).

    + Tứ thơ, hình tượng thơ tương đồng: mỗi đoạn đều có hai nhân vật, trong mỗi cặp nhân vật lại có một người không thể tự bước đi vững vàng mà phải nhờ vào người còn lại ( đứa bé nhờ vào mẹ – người mẹ già nhờ vào anh chiến sĩ).

    – Những hình tượng trên gợi suy ngẫm sâu xa về chỗ dựa:

    + Nơi dựa giản đơn, dễ nhận thấy là chỗ dựa về sức khỏe, về vật chất: em bé phải dựa vào mẹ để tập đi, người mẹ già phải nhờ vào anh chiến sĩ để đi lại.

    + Nơi dựa sâu xa, quan trọng là chỗ dựa về tinh thần: em bé và người mẹ già yếu đều là nguồn sống, là chỗ dựa tình cảm để người mẹ trẻ và anh chiến sĩ có thể vượt qua thử thách.

    VB2: Thời gian

    – Các câu thơ được trích dẫn hàm chứa ý nghĩa: khẳng định sự tàn phá, mài mòn khủng khiếp của thời gian (làm khô héo cảm xúc khiến kỉ niệm đã qua giờ khô khan như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn). Chỉ có thơ ca nghệ thuật và tình yêu vẫn luôn tràn đầy cảm xúc, tràn đầy sức sống bất diệt ( còn xanh, như hai giếng nước) bất chấp thời gian.

    – Thông điệp trong bài “Thời gian”: trong dòng thời gian thử thách, khắc nghiệt, chỉ có những giá trị chân chính mới tồn tại lâu bền (nghệ thuật, tình yêu).

    VB3: Mình và ta

    – Mối quan hệ giữa người đọc và nhà văn (câu 1,2): mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất, gần gũi, đồng cảm.

    – VBVH và TPVH trong tâm trí người đọc (câu 3,4): VBVH, TPVH là các tác phẩm ngôn từ, thông điệp đã được ẩn trong các hình tượng, các câu từ. Nhờ có sự tiếp nhận, cảm thụ, trí hình dung tưởng tượng của người đọc mà những hình tượng ấy, ngôn từ ấy trở nên sinh động, hiện thực hóa và thực sự sống cuộc đời đích thực của nó. Nếu không được tiếp nhận trong tâm trí người đọc, VBVH hay TPVH mãi chỉ là những văn bản chết.

    Chia sẻ: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo
  • Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10 Siêu Ngắn Gọn Nhất 2021
  • Giáo Án Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản
  • Soạn Bài Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
  • Soạn Bài Nhàn (Chi Tiết)
  • a)

    • Các văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, dùng để trao đổi thông tin, truyền đạt kinh nghiệm và bày tỏ cảm xúc.
    • Số câu trong mỗi văn bản không giống nhau: văn bản (1) chỉ có 1 câu, văn bản (2) có 4 câu, văn bản (3) có nhiều câu, nhiều đoạn.

    b)

    • Các vấn đề trong văn bản:
      • (1) kinh nghiệm chọn bạn, kết bạn.
      • (2) giãi bày về số phận hẩm hiu người phụ nữ xưa.
      Các vấn đề ấy được triển khai thống nhất, các câu liên kết với nhau.

    c)

    • Ở văn bản (2): hai câu lục bát là một ý, được trình bày theo thứ tự “sự việc”.
    • Ở văn bản (3): kết cấu 3 phần
      • Mở bài: tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.
      • Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.
      • Kết bài: còn lại.

    d)

    • Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Phần mở đầu: tiêu đề và một lời hô gọi để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm”.
    • Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    e)

    Mục đích:

    • Văn bản (1) cung cấp kinh nghiệm sống.
    • Văn bản (2) sự thiệt thòi của người phụ nữ xưa.
    • Văn bản (3) kêu gọi toàn dân kháng chiến.

    Trả lời các câu hỏi:

    1.

    • Vấn đề được đề cập: Văn bản 1 là truyền đạt kinh nghiệm sống; văn bản 2 nói về số phận của người phụ nữ xưa; văn bản 3 bàn về một vấn đề chính trị
    • Ở văn bản 1, 2: sử dụng từ ngữ thân thuộc và các hình ảnh ẩn dụ.
    • Ở văn bản 3: từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị, cách thức là lí lẽ và lập luận.

    2.

    a) Phạm vi sử dụng:

    • Văn bản 2: lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật
    • Văn bản 3: lĩnh vực giao tiếp chính trị
    • Các bài học trong sách giáo khoa được sử dụng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học
    • Đơn xin nghỉ học hoặc giấy khai sinh được sử dụng trong giao tiếp hành chính.

    b) Mục đích giao tiếp

    • Văn bản (2): bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
    • Văn bản (3): kêu gọi toàn dân kháng chiến.
    • Các văn bản trong SGK: truyền tải kiến thức
    • Văn bản đơn từ và giấy khai sinh: trình bày sự việc, hiện tượng.

    c.

    • Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.
    • Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.
    • Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.
    • Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

    d. Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

    • Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.
    • Văn bản (3) có kết cấu ba phần.
    • Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…
    • Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự (Siêu Ngắn)
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Ngữ Văn Trường Thpt Yên Lạc, Vĩnh Phúc Năm
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 6696:2000 Về Chất Thải Rắn
  • Bài 68. Một Số Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Triển Khai Các Văn Bản Về Bảo Vệ Môi Trường, Khoáng Sản, Đất Đai, Bản Đồ
  • Soạn Bài: Văn Bản (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)
  • Lý Thuyết: Định Dạng Văn Bản Trang 108 Sgk Tin Học 10
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Viết Văn Bản Viết Chữ 1000 Chữ
  • Truyện Ngắn 1200 Chữ: Má Đi Chợ
  • Soạn bài: Văn bản (siêu ngắn)

    I. Khái niệm, đặc điểm

    Câu 1.

    + Toàn bộ các văn bản bao gồm số 1,2,3 được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    + Các văn bản được coi là phương tiện giao tiếp của người viết với người đọc nhằm bộc bạch, bày tỏ, thể hiện tư tưởng, tình cảm, thái độ bộc lộ quan điểm cá nhân của người viết.

    + Văn bản rất phong phú. Có thể chỉ có môt câu duy nhất, văn bản gồm nhiều câu, văn bản chỉ 1 đoạn hay văn bản gồm nhiều đoạn liên kết với nhau.

    Các văn bản đề cập đến những vấn đề cụ thể:

    + Văn bản 1: Thể hiện kinh nghiệm sống (cách lựa chọn bạn bè, môi trường sống).

    + Văn bản 2: Về vấn đề thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa

    + Văn bản 3: Về vấn đề chính trị quốc gia cụ thể là lời kêu goi toàn quốc kháng chiến

    – Văn bản (2): gồm 4 câu thơ thể hiện bằng các câu thơ lục bát. Mỗi cặp lục bát đưa ra một nội dung cụ thể, các nội dung liên kết với nhau bằng những phép nghệ thuật như phép lặp, so sánh… Từ đó tạo ra những liên tưởng cho người đọc

    – Văn bản (3): sử dụng kết cấu cơ bản của một văn bản gồm ba phần chính : mở-thân-kết, các phần nêu ra nội dung cụ thể, các nội dung kết hợp tạo kết cấu toàn bài mạch lạc, rõ ràng, cụ thể. Mỗi phần đều liên kết chặt chẽ với nhau tạo sự logic nhất định.

    Văn bản 3 là văn bản chính luận. mở đầu là một lời kêu gọi và kết thúc bằng một lời khẳng định.

    Có thể thấy lời mở đầu có tác dụng dẫn dắt người đọc vào mục đích chính, tạo cảm giác thu hút, gây sự chú ý; phần kết thúc là lời khẳng định chắc nịch thể hiện ý chí, đồng thời là lòng khích lệ, động viên

    Câu 5. Mỗi văn bản được tạo ra đều nhằm một mục đích riêncủa tác giả như: kêu gọi, cổ vũ, cung cấp thông tin, tri thức hay bày tỏ suy nghĩ, thái độ. Bởi vậy có thể khẳng định các văn bản được tạo ra nhằm mục đích chung nhất là giao tiếp.

    II. Các loại văn bản

    Câu 1 (trang 25 sgk Văn 10 Tập 1):

    – Văn bản 1 và 2

    VB1: Thể hiện kinh nghiệm sống của con người trong xã hội

    VB2: Thể hiện tình cảm, số phân của con người

    – Văn bản 3: vấn đề nói đến thuộc lĩnh vực chính trị

    Câu 2 (trang 25 sgk Văn 10 Tập 1):

    Sau khi so sánh về nôi dung, mục đích của các văn bản ta rút ra được kết luận như sau:

    a. Mỗi văn bản có phạm vi sử dụng khác nhau trong hoạt động giao tiếp xã hội

    – Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

    b. Mỗi văn bản có thể thực hiện một hoặc nhiều mục đích giao tiếp khác nhau cụ thể:

    – Văn bản (2) mục đích để đưa ra lời khuyên, truyền đạt lại những kinh nghiệm sống qua những tình cảm, cảm xúc.

    – Văn bản (3) là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến dùng trong lĩnh vực chính trị

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng để cung cấp kiến thức phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng để giải quyết các vấn đề hành chính công vụ.

    c. Mỗi loại văn bản sử dụng một lớp từ ngữ riêng theo một phong cách thống nhất.

    – Văn bản (2): sử dụng từ ngữ nghệ thuật.

    – Văn bản (3): sử dụng từ ngữ chính luận.

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK: sử dụng ngôn ngữ khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh: sử dụng ngôn ngữ hành chính.

    d. Mỗi văn bản có cách kết cấu và trình bày mang những đặc trưng riêng biệt.

    – Văn bản (2): trình bày theo thể thơ lục bát.

    – Văn bản (3): kết cấu ba phần mở-thân-kết, với toàn bộ lập luận chặt chẽ, lý lẽ thuyết phục

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK trình bày rõ ràng, mạch lạc theo phong cách của văn bản khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh: viết theo mẫu quy định.

    Nhận xét – Ý nghĩa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn
  • Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com
  • Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học
  • Chuyển Giọng Nói Thành Văn Bản , Chính Xác, Thông Minh, Văn Bản Dài

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Nguyên Tắc Soạn Thảo Văn Bản Giúp Bạn Trở Nên Chuyên Nghiệp Hơn
  • Bài Văn Về Người Trẻ Mãi Không Lớn Của Nữ Sinh Chu Văn An
  • Dịch Văn Bản Tiếng Anh,dich Van Ban Tieng Anh,dịch Văn Bản Tiếng Anh
  • Top 3 Phần Mềm Dịch Tiếng Anh Tốt Nhất Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Viết Di Chúc Chuẩn Nhất 2021
  • Theo tỉ giá thị trường, thì cửa hàng photocoppy sao chép một văn bản vào word sẽ tốn chi phí khoảng 10.000đ/mặt A4 . Vậy cuốn sách khoảng 50 tờ thì bạn tốn tiền triệu cho việc này . Vậy có cách nào khả thi hơn để giải quyết vấn đề này. Tôi là Ngọc, đến từ chúng tôi sẽ chia sẻ một số kinh nghiệm từ bản thân cho chuyển giọng nói thành văn bản

    Để nhập liệu được ngon, vì sử dụng dữ liệu thời gian thực thì bạn có thể tham khảo và sử dụng internet FPT , vì đang có chương trình giảm giá cực kỳ lớn trong năm . Đặc biệt là chương trình khuyến mại áp dụng tại Internet FPT Hà Nội .

    Chuyển giọng nói thành văn bản khi bạn cần thực hiện trong trường hợp nào ?

    Chia sẻ kinh nghiệm chuyển giọng nói thành văn bản

    1. Trường hợp cần sao lưu lại một cuốn sách mà kiếm không ra file mềm
    2. Sử dụng để viết bài (thay vì phải đánh máy )
    3. ….

    : Ta dùng ứng dụng mail ( như gmail làm nơi soạn thảo ) . Sau đó dùng chức năng chuyển đổi giọng nói thành văn bản . Sau khi hoàn thành gửi mail đó sang máy tính . . Sử dụng Notepad ++ để tạo xuống dòng và dấu chấm ( thực hiện lệnh hàng loạt ) . Chỉnh sửa cuối những chỗ sai để hoàn thiện văn bản

    Cách làm có thể thực hiện trên cả IPhone và Android như sau :

    Quan trọng : Qua thực tế sử dụng mình có nhận xét riêng là như sau :

    • Iphone 6s ( sử dụng IOS 12 ) : Khá thông minh, đọc xuống dòng là biết xuống dòng chứ không phải ghi chữ xuống dòng như bên Android , nhưng nhận diện chữ còn rất tệ
    • Android ( Samsung J7 Prime sử dụng Android 7.0 ) : Thông minh bình thường nhưng nhận diện chữ viết thì bá đọc, cũng có sai nhưng chủ yếu do mình phát âm không chuẩn hoặc từ khó thôi, còn lại nhận điện cực kỳ ngon ( xem Demo sẽ thấy ) . Nhưng đổi lại thì đọc . thì ghi CHẤM, đọc xuống dòng thì ghi chữ xuống dòng .

    Cuối cùng mình quyết định sử dụng Andoird , vì quan trọng nhất là nhận diện chữ phải thật sự chuẩn

    : Tạm thời chúng ta sẽ có là dùng điện thoại Android , bật ứng dụng mail ( hoặc ghi chú nào bạn thích ) sau đó nhập liệu bằng giọng nói . Và nhập xong thì gửi mail đó luôn sang một mail khác , tiêu đề thì ghi rõ đây là mục nào, bài nào hoặc ghi chú mà bạn có thể hiểu được và ghép lại sau này

    Xử lý và hoàn thiện một văn bản dài

    Như đã nói ở trên, thì chúng ta sẽ chọn điện thoại Android làm thiết bị , vậy cần giải quyết vấn đề tiếp theo đó chính là xử lý các vấn đề :

    1. Không hiểu được xuống dòng là như thế nào
    2. Không hiểu được dấu chấm là thế nào

    Cách làm : Ta gom lại những từ lặp lại nhiều lần, khi đọc dấu chấm đọc là chấm, dấu phẩy đọc là phẩy .

    Trường hợp đen mà dính vào câu như “rau muống chấm nước mắm” thì ta bắt buộc phải chuyển toàn bộ chấm câu thành một dạng khác như chẻm ( đọc lái từ chấm đi ) .

    Phần mềm hỗ trợ tiếp

    Sau khi được đoạn văn liền mạch, không chấm không phẩy, Ta coppy đoạn văn đó từ email sang tạo một văn bản Word và bắt đầu chỉnh sửa .

    Cần : Chuyển toàn bộ từ ” chấm” thành “.” , từ “phẩy” thành “,”…..

    Khung Find and Replace hiện ra thì điền như sau

    • Find What ( từ cần thay thế ) : chấm
    • Replace With ( thay thế bằng từ gì ) : .
    • Sau đó chọn Replace All

    Tiếp tục thực hiện với các từ khác , ta được một văn bản cơ bản với tốc độ cực kỳ nhanh. Về cơ bản thì mọi thứ cũng tạm chấp nhận, nhưng vấn đề xuống dòng là mình chưa tìm ra cách, thì khi sử dụng chức năng replace thì mục replace With không biết điền gì nữa.

    Về cơ bản, nếu làm nghiêm túc thì trong khoảng 10 phút là bạn có thể làm việc được một văn bản A4 và quan trọng hơn đỡ stress , vì đánh máy tính sẽ Stress và nhàm chán hơn khá nhiều !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Văn Bản Hành Chính Đúng Chuẩn: Cần Lưu Ý Những Gì?
  • Văn Bản Dưới Luật Bao Gồm
  • Cách Dịch Văn Bản Nhanh Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt
  • Cách Dịch Văn Bản Trực Tiếp Trong Word
  • Văn Bản Dưới Luật Là Gì
  • Thủ Thuật Để Ghi Nhớ Các Văn Bản Dài

    --- Bài mới hơn ---

  • Độ Dài Bài Viết Chuẩn Seo, Một Bài Viết Chuẩn Seo Nên Dài Bao Nhiêu?
  • Cách Tạo Dòng Chấm, Tab Dòng Dấu Chấm (……….) Trong Word 2021, 20
  • Cách Copy Nhanh Văn Bản Ở Bất Kì Đâu Trên Smartphone Android
  • Thuyết Minh Về Chiếc Áo Dài Việt Nam, Bài Văn Mẫu Hay Lớp 8, 9, 10, Mở
  • Thuyết Minh Về Chiếc Áo Dài Việt Nam
  • 1

    Điều đầu tiên chúng ta phải làm trước khi đối mặt với một văn bản là hiểu nó . Nếu chúng ta không hiểu ý nghĩa của nó, chúng ta có thể ghi nhớ, nhưng sẽ dễ dàng hơn nhiều để quên một số phần nhất định.

    2

    Gạch chân là quan trọng, nhưng một mẹo khác có thể là chỉ một số từ khóa nhất định vào lề của văn bản. Với thủ thuật này, chúng tôi chơi một mặt với sự liên kết các ý tưởng, bởi vì mỗi đoạn có thể gợi ý điều gì đó cho chúng tôi và sẽ luôn dễ dàng hơn để nhớ thuật ngữ đó trước tiên.

    Nhưng đồng thời chúng ta cũng đang chơi với bộ nhớ trực quan, dù chúng ta có tin hay không, bằng cách ghi nhớ các đoạn chúng ta cũng đang ghi nhớ cách xử lý của chúng trên tờ. Nếu chúng ta nhớ các từ nằm ở lề, chúng ta có thể nhớ toàn bộ văn bản và vị trí của từng bộ phận của nó.

    3

    Chúng ta có thể chia văn bản thành nhiều phần và tìm hiểu chúng một cách riêng biệt. Điều này sẽ làm cho nó dễ dàng hơn. Tại thời điểm này, chúng ta có thể lấy từng phần và tóm tắt bằng các từ của chúng ta. Chúng ta cũng có thể học các cụm từ văn bản theo cụm từ. Đó là về việc ghi nhớ các câu riêng biệt và sau đó nối chúng lại với nhau để có ý nghĩa.

    4

    Chắc chắn chúng ta sẽ tìm thấy những từ mà chúng ta phải học có hoặc có. Từ vựng cụ thể mà chúng tôi không thể giải thích bằng lời nói của mình, vì nó đề cập đến một cái gì đó cụ thể. Trong trường hợp này, hiệp hội hoạt động rất tốt. Chúng ta có thể phân chia từ và liên kết mỗi phần với một từ dễ dàng hơn cho chúng ta.

    5

    Thủ đoạn cũ thường làm việc. Do đó chúng ta có thể ghi nhớ văn bản trong khi chúng ta viết đi viết lại nhiều lần. Đầu của chúng tôi sẽ kết thúc đồng hóa nó.

    6

    Ngoài ra, chúng ta không thể quên đọc bài học . Ghi nhớ trong một giọng nói thấp có thể phức tạp, nhưng nếu chúng ta cố gắng lặp lại to những gì chúng ta đang cố gắng nghiên cứu, nó chắc chắn sẽ tốt hơn trong tâm trí của chúng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Kéo Dài Tuổi Nghỉ Hưu
  • 22 Vị Trí Công Việc Được Kéo Dài Tuổi Nghỉ Hưu
  • Thời Điểm Xem Xét Bổ Nhiệm Lại, Thời Hạn Giữ Chức Vụ Của Công Chức, Viên Chức
  • Quy Trình Bổ Nhiệm Lại Hoặc Kéo Dài Thời Gian Giữ Chức Vụ Lãnh Đạo Của Công Chức, Viên Chức
  • Nếu Chưa Biết 8 Mẹo Này Thì Bạn Chưa Phải Cao Thủ Microsoft Word
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết: Định Dạng Văn Bản Trang 108 Sgk Tin Học 10
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Viết Văn Bản Viết Chữ 1000 Chữ
  • Truyện Ngắn 1200 Chữ: Má Đi Chợ
  • Báo Giá Đánh Máy Văn Bản, Đánh Máy Vi Tính Rẻ Nhất
  • Soạn bài Văn bản văn học

    I. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

    – Văn bản văn học cỏn gọi là văn bản nghệ thuật văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ảnh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoã mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

    – Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

    – Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó.

    Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học, vì:

    – Trong một tác phẩm văn học, bao giờ nhà văn cũng gửi gắm tư tưởng, tình cảm, thái độ của mình trước cuộc đời thông qua hình tượng.

    – Hình tượng nghệ thuật lại được hình thành từ sự khái quát của các lớp nghĩa ngôn từ

    ⇒ Vì thế, nếu mới chỉ hiểu tầng ngôn từ mà chưa biết tổng hợp nên ý nghĩa của hình tượng, chưa hiểu được các ý nghĩa hàm ẩn của văn bản thì chưa thể coi là đã nắm được nội dung tác phẩm.

    Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Cho câu thơ sau:

    “Một ngày lạ thói sai nha

    Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    – Tầng ngôn từ:

    + “Thói” là lối sống, cách sống, cách hành xử hay hành động thường không tốt, được lặp lại lâu ngày thành nếp, thành thói quen.

    + “Sai nha” là nha dịch và nha lại, lũ tay chân của bọn quan lại thời phong kiến.

    + “Khốc lại” nghĩa là tai hại, đáng sợ, đau khổ, đau thương.

    – Tầng hình tượng:

    Đó là bọn sai nha trong xã hội phong kiến thối nát: Chỉ vì tiền mà bọn sai nha làm cho gia đình Vương Ông bị tan nát, bị đau khổ. Gia đình Kiều đang yên vui hạnh phúc, bỗng trở nên tan hoang, tan nát, người bị tù tội, người phải bán mình chuộc cha! ⇒ Xã hội đồng tiền, “đồng tiền đâm toạc tờ giấy”.

    – Tầng hàm nghĩa:

    Nguyễn Du đã đứng về phía nhân dân, chỉ ra mặt trái của chế độ phong kiến, đã vạch mặt, lên án bọn quan lại, lũ sai nha với thái độ căm giận, khinh bỉ, đồng thời nói lên sự cảm thông sâu sắc, đồng cảm với nhân dân – những con người bị đối xử đến “khốc hại” “vì tiền”, nên những vần thơ của ông vừa giàu giá trị tố cáo hiện thực, vừa giàu giá trị nhân đạo.

    Câu 4 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    – Hàm nghĩa của văn bản văn học là những lớp nghĩa ẩn kín, tiềm tàng của văn bản được gửi gắm trong hình tượng

    Ví dụ câu ca dao:

    “Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

    Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”

    ⇒ Hàm nghĩa: chỉ chuyện tình yêu nam nữ, chỉ chuyện ướm hỏi, chuyện cưới xin.

    II. Luyện tập

    Câu 1 (trang 121 – 122 sgk Ngữ văn 10 Tập 2): cấu trúc hai đoạn tượng tự nhau

    – Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ về một hiện tượng nhìn thấy trên đường

    – 3 câu tiếp tả kỹ hai nhân vật: nét mặt, cử chỉ…

    – Câu cuối vừa là câu hỏi vứa là nỗi băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa.

    b/ hình ảnh tương phản:

    người đàn bà – em bé,

    người chiến sĩ – bà cụ

    ⇒ Người mẹ dựa vào đứa bé chập chững, anh bộ đội dựa vào bà cụ đang run rẩy cất bước trên đường. Đứa bé chính là niềm vui, niềm tin chỗ dựa tinh thần để người mẹ sống và làm việc.

    ⇒ Bà cụ già yếu chính là nơi gởi lòng kính yêu của con cháu, là sức mạnh cho người lính chiến đấu và chiến thắng.

    ⇒ Nơi dựa nói theo Nguyễn Đình Thi là điểm tựa về mặt tinh thần, tình cảm: tình yêu, lòng hi vọng về tương lai, lòng biết ơn quá khứ.

    Câu 2 (trang 122 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    a. Các câu hàm chứa ý nghĩa:

    – Thời gian trôi chảy từ từ, nhẹ, im, tưởng như yếu ớt “thời gian qua kẽ tay”, thời gian “làm khô những chiếc lá”. Chiếc lá là hình ảnh mang tính biểu trưng, chiếc lá là mảnh đời đang trôi đi theo nhịp thời gian. Những chiếc lá khô hay chính là cuộc đời không thể tránh khỏi vòng sinh diệt. Những chiếc lá khô, những cuộc đời ngắn ngủi và những kỉ niệm của đời người cũng sẽ bị rơi vào quên lãng (hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn đầy bùn cát thì chẳng có tiếng vang gì cả).

    ⇒ Cuộc đời và những kỉ niệm đều tàn tạ, đều bị thời gian xóa nhòa.

    – Thế nhưng, trong cuộc sống có những điều tồn tại mãnh liệt với thời gian đó là:

    Riêng những câu thơ

    còn xanh

    Riêng những bài hát

    còn xanh

    – Hình ảnh “đôi mắt em”: đôi mắt người yêu (kỉ niệm tình yêu); “giếng nước”: giếng nước không cạn, gợi lên những điều trong mát ngọt lành.

    b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    a.

    – Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta).

    – Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn.

    – Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

    b.

    – Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. – Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ.

    – Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn
  • Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com
  • Soạn Bài: Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Nhất Văn 10: Nêu Những Tiêu Chí Chủ Yếu Của Văn Bản Văn Học
  • Những Mẫu Slide Powerpoint Miễn Phí Tuyệt Đẹp Dành Cho Giáo Viên
  • Bài Tập Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Có Đáp Án).
  • Tổng Kết Phương Pháp Đọc
  • Soạn Bài Lớp 10: Tổng Kết Phương Pháp Đọc
  • Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

    – Văn bản văn học cỏn gọi là văn bản nghệ thuật văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ảnh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoã mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

    – Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tựong mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

    – Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó.

    Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học, vì:

    – Trong một tác phẩm văn học, bao giờ nhà văn cũng gửi gắm tư tưởng, tình cảm, thái độ của mình trước cuộc đời thông qua hình tượng.

    – Hình tượng nghệ thuật lại được hình thành từ sự khái quát của các lớp nghĩa ngôn từ

    ⇒ Vì thế, nếu mới chỉ hiểu tầng ngôn từ mà chưa biết tổng hợp nên ý nghĩa của hình tượng, chưa hiểu được các ý nghĩa hàm ẩn của văn bản thì chưa thể coi là đã nắm được nội dung tác phẩm.

    Soạn văn 7 ngắn nhất tại Cunghocvui Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Cho câu thơ sau:

    “Một ngày lạ thói sai nha

    Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    – Tầng ngôn từ:

    + “Thói” là lối sống, cách sống, cách hành xử hay hành động thường không tốt, được lặp lại lâu ngày thành nếp, thành thói quen.

    + “Sai nha” là nha dịch và nha lại, lũ tay chân của bọn quan lại thời phong kiến.

    + “Khốc lại” nghĩa là tai hại, đáng sợ, đau khổ, đau thương.

    – Tầng hình tượng:

    Đó là bọn sai nha trong xã hội phong kiến thối nát: Chỉ vì tiền mà bọn sai nha làm cho gia đình Vương Ông bị tan nát, bị đau khổ. Gia đình Kiều đang yên vui hạnh phúc, bỗng trở nên tan hoang, tan nát, người bị tù tội, người phải bán mình chuộc cha! ⇒ Xã hội đồng tiền, “đồng tiền đâm toạc tờ giấy”.

    – Tầng hàm nghĩa:

    Nguyễn Du đã đứng về phía nhân dân, chỉ ra mặt trái của chế độ phong kiến, đã vạch mặt, lên án bọn quan lại, lũ sai nha với thái độ căm giận, khinh bỉ, đồng thời nói lên sự cảm thông sâu sắc, đồng cảm với nhân dân – những con người bị đối xử đến “khốc hại” “vì tiền”, nên những vần thơ của ông vừa giàu giá trị tố cáo hiện thực, vừa giàu giá trị nhân đạo.

    Câu 4 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    – Hàm nghĩa của văn bản văn học là những lớp nghĩa ẩn kín, tiềm tàng của văn bản được gửi gắm trong hình tượng

    Ví dụ câu ca dao:

    “Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

    Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”

    ⇒ Hàm nghĩa: chỉ chuyện tình yêu nam nữ, chỉ chuyện ướm hỏi, chuyện cưới xin.

    Câu 1 (trang 121 – 122 sgk Ngữ văn 10 Tập 2): cấu trúc hai đoạn tượng tự nhau

    – Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ về một hiện tượng nhìn thấy trên đường

    – 3 câu tiếp tả kỹ hai nhân vật: nét mặt, cử chỉ…

    – Câu cuối vừa là câu hỏi vứa là nỗi băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa.

    b/ hình ảnh tương phản:

    người đàn bà – em bé,

    người chiến sĩ – bà cụ

    ⇒ Người mẹ dựa vào đứa bé chập chững, anh bộ đội dựa vào bà cụ đang run rẩy cất bước trên đường. Đứa bé chính là niềm vui, niềm tin chổ dựa tinh thần để người mẹ sống và làm việc.

    ⇒ Bà cụ già yếu chính là nơi gởi lòng kính yêu của con cháu, là sức mạnh cho người lính chiến đấu và chiến thắng.

    ⇒ Nơi dựa nói theo Nguyễn Đình Thi là điểm tựa về mặt tinh thần, tình cảm: tình yêu, lòng hi vọng về tương lai, lòng biết ơn quá khứ.

    Câu 2 (trang 122 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    a. Các câu hàm chứa ý nghĩa:

    – Thời gian trôi chảy từ từ, nhẹ, im, tưởng như yếu ớt “thời gian qua kẽ tay”, thời gian “làm khô những chiếc lá”. Chiếc lá là hình ảnh mang tính biểu trưng, chiếc lá là mảnh đời đang trôi đi theo nhịp thời gian. Những chiếc lá khô hay chính là cuộc đời không thể tránh khỏi vòng sinh diệt. Những chiếc lá khô, những cuộc đời ngắn ngủi và những kỉ niệm của đời người cũng sẽ bị rơi vào quên lãng (hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn đầy bùn cát thì chẳng có tiếng vang gì cả).

    ⇒ Cuộc đời và những kỉ niệm đều tàn tạ, đều bị thời gian xóa nhòa.

    – Thế nhưng, trong cuộc sống có những điều tồn tại mãnh liệt với thời gian đó là:

    Riêng những câu thơ

    còn xanh

    Riêng những bài hát

    còn xanh

    – Hình ảnh “đôi mắt em”: đôi mắt người yêu (kỉ niệm tình yêu); “giếng nước”: giếng nước không cạn, gợi lên những điều trong mát ngọt lành.

    b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    a.

    – Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta).

    – Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn.

    – Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

    b.

    – Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. – Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ.

    – Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Từ Giảng Văn Qua Phân Tích Tác Phẩm Đến Dạy Học Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 1+2 +3+4 Thực Hành Văn Bản Văn Học Và Cách Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 1+2 +3+4
  • Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tuần 31, Tiết 92+93
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Ngắn Nhất
  • Soạn Bài: Hịch Tướng Sĩ (Trần Quốc Tuấn)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học (VBVH)

    – VBVH đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng, tình cảm, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

    – VBVH xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

    – VBVH xây dựng theo một phương thức riêng, mỗi VBVH đều thuộc một thể loại nhất định, tuân thủ quy ước và cách thức của thể loại đó (thơ, truyện, kịch…).

    Câu 2 Câu 2 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Nói hiểu tầng ngôn ngữ mới là bước đầu cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học vì cấu trúc của VBVH mang nhiều tầng lớp bao gồm tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa.

    – Trong đó, vượt qua tầng ngôn từ, người đọc mới nắm bắt được ngữ âm, ngữ nghĩa trên bề mặt của tác phẩm.

    – Từ đó, người đọc có cơ sở để nhận diện và khám phá tầng hình tượng (thể hiện ở chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng…).

    – Từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, người đọc mới có thể khám phá tầng hàm nghĩa ẩn sâu bên trong, tức là hiểu điều nhà văn muốn tâm sự, kí thác (nói theo nguyên lí “tảng băng trôi” của nhà văn Mĩ Hê-ming-uê là phần băng chìm khó nhận diện ở bên dưới).

    Câu 3 Câu 3 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Phân tích ý nghĩa một hình tượng yêu thích trong một bài/đoạn thơ ngắn:

    VD: Hình tượng tấm lụa đào trong bài ca dao.

    Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

    – Nghĩa ngôn từ: Cô gái so sánh thân mình giống như tấm lụa đào giữa chợ.

    – Nghĩa hình tượng:

    + Đặc điểm của tấm lụa đào: quý giá, đẹp đẽ, mềm mại, đáng trân trọng.

    + Hoàn cảnh của tấm lụa đào: bị bán ở chợ, không biết sẽ vào tay người mua nào.

    + Nghĩa hàm ẩn: qua sự tương đồng giữa thân phận của mình với đặc điểm, hoàn cảnh của tấm lụa đào, cô gái vừa khẳng định giá trị bản thân vừa xót xa, lo lắng cho cuộc đời mình không biết sẽ gặp người bạn đời như thế nào. Bởi trong xã hội xưa, người con gái không được tự quyết chuyện trăm năm của mình.

    Câu 4 Câu 4 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Hàm nghĩa của văn bản văn học:

    – Khái niệm: là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng trong VBVH. Cụ thể, đó là những điều nhà văn muốn tâm sự, muốn thể nghiệm về cuộc sống, những quan niệm đạo đức xã hội, những hoài bão. Đó là thông điệp nhà văn muốn gửi gắm cho đời.

    – Ví dụ:

    Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

    (Trích “Tự tình” II- Hồ Xuân Hương)

    – Tác giả miêu tả hành động, trạng thái của từng đám rêu mọc xiên ngang mặt đất, hình ảnh mấy hòn đá vươn lên “đâm toạc” chân mây. Chúng có sức sống mãnh liệt dù bé nhỏ, bình thường. Hàm nghĩa ở đây là thái độ bất bình, ngang tàng, phản kháng của Hồ Xuân Hương muốn chống lại số phận bé nhỏ, bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Đó cũng là bản lĩnh Xuân Hương, cá tính Xuân Hương độc đáo, mạnh mẽ.

    Luyện tập VB1: Nơi dựa

    – Bài “Nơi dựa” chia thành hai đoạn có cấu trúc, hình tượng, tứ thơ giống nhau:

    + Cấu trúc: câu mở đầu và câu kết thúc giống nhau (điệp cấu trúc cú pháp).

    + Tứ thơ, hình tượng thơ tương đồng: mỗi đoạn đều có hai nhân vật, trong mỗi cặp nhân vật lại có một người không thể tự bước đi vững vàng mà phải nhờ vào người còn lại ( đứa bé nhờ vào mẹ – người mẹ già nhờ vào anh chiến sĩ).

    – Những hình tượng trên gợi suy ngẫm sâu xa về chỗ dựa:

    + Nơi dựa giản đơn, dễ nhận thấy là chỗ dựa về sức khỏe, về vật chất: em bé phải dựa vào mẹ để tập đi, người mẹ già phải nhờ vào anh chiến sĩ để đi lại.

    + Nơi dựa sâu xa, quan trọng là chỗ dựa về tinh thần: em bé và người mẹ già yếu đều là nguồn sống, là chỗ dựa tình cảm để người mẹ trẻ và anh chiến sĩ có thể vượt qua thử thách.

    VB2: Thời gian

    – Các câu thơ được trích dẫn hàm chứa ý nghĩa: khẳng định sự tàn phá, mài mòn khủng khiếp của thời gian (làm khô héo cảm xúc khiến kỉ niệm đã qua giờ khô khan như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn). Chỉ có thơ ca nghệ thuật và tình yêu vẫn luôn tràn đầy cảm xúc, tràn đầy sức sống bất diệt ( còn xanh, như hai giếng nước) bất chấp thời gian.

    – Thông điệp trong bài “Thời gian”: trong dòng thời gian thử thách, khắc nghiệt, chỉ có những giá trị chân chính mới tồn tại lâu bền (nghệ thuật, tình yêu).

    VB3: Mình và ta

    – Mối quan hệ giữa người đọc và nhà văn (câu 1,2): mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất, gần gũi, đồng cảm.

    – VBVH và TPVH trong tâm trí người đọc (câu 3,4): VBVH, TPVH là các tác phẩm ngôn từ, thông điệp đã được ẩn trong các hình tượng, các câu từ. Nhờ có sự tiếp nhận, cảm thụ, trí hình dung tưởng tượng của người đọc mà những hình tượng ấy, ngôn từ ấy trở nên sinh động, hiện thực hóa và thực sự sống cuộc đời đích thực của nó. Nếu không được tiếp nhận trong tâm trí người đọc, VBVH hay TPVH mãi chỉ là những văn bản chết.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Sài Gòn Tôi Yêu Chương Trình Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu Của Minh Hương
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Sài Gòn Tôi Yêu
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100