【#1】Nghị Quyết 1097/2015/ubtvqh13 Thành Lập Và Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương

tusachluat.vn

Thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng

Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;

Xét đề nghị của Trưởng Ban công tác đại biểu tại Tờ trình số 603/TTr-BCTĐB ngày 30 tháng 11 năm 2021;

Điều 1. Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở tách Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo danh sách ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Vị trí, chức năng

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của các đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội trực thuộc Văn phòng Quốc hội.

Điều 3. Nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

1. Trong công tác tham mưu, tổng hợp, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

b) Tham mưu, tổ chức phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; thực hiện chỉ đạo của Đoàn đại biểu Quốc hội trong phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội tại địa phương;

c) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;

d) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp công dân và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;

đ) Phối hợp phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội; giúp đại biểu Quốc hội tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà đại biểu là thành viên và các hoạt động khác của các cơ quan của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội;

e) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, 06 tháng và cả năm; báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội 06 tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, quản lý kinh phí và tài sản của Đoàn đại biểu Quốc hội để bảo đảm các điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội theo phân cấp quản lý cán bộ và quy định của pháp luật;

c) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, bảo vệ.

3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan trung ương và Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương; Thường trực tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương;

b) Xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác của Văn phòng;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, biên chế

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có Chánh Văn phòng và một Phó Chánh Văn phòng; riêng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An có không quá hai Phó Chánh Văn phòng.

2. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng được hưởng chế độ phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở tại địa phương.

3. Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội nằm trong tổng biên chế công chức của Văn phòng Quốc hội, do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định sau khi trao đổi với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Đối với Đoàn đại biểu Quốc hội có dưới mười đại biểu Quốc hội, biên chế công chức của Văn phòng không quá tám người; Đoàn đại biểu Quốc hội có từ mười đến dưới hai mươi đại biểu Quốc hội, biên chế công chức của Văn phòng không quá mười người; Đoàn đại biểu Quốc hội có từ hai mươi đại biểu Quốc hội trở lên, biên chế công chức của Văn phòng không quá mười hai người.

Tùy theo khối lượng và tính chất công việc, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội xin ý kiến Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và báo cáo để Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc sử dụng thêm lao động hợp đồng.

Điều 5. Chế độ trách nhiệm

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Đoàn hoặc Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội được Trưởng Đoàn ủy quyền trong việc tham mưu, giúp việc đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều 43 của Luật tổ chức Quốc hội; chịu sự chỉ đạo của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trong việc quản lý, tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

2. Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, điều hành công việc của Văn phòng; chịu trách nhiệm trước Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về tổ chức, hoạt động của Văn phòng.

3. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng phụ trách các mảng công việc và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chánh Văn phòng.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có quy chế làm việc do Chánh Văn phòng ban hành theo quy định chung của Văn phòng Quốc hội.

Điều 6. Mối quan hệ công tác

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội chủ động phối hợp với Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương trong công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ thường xuyên với các vụ, đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan, bảo đảm thực hiện công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 7. Con dấu và kinh phí hoạt động

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có con dấu theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội được bố trí trong kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Quốc hội chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong việc phân công đội ngũ công chức, người lao động làm việc tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; chuyển giao cơ sở vật chất, kinh phí để Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và bộ máy tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân triển khai hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân được thành lập theo Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội tiếp tục hoạt động cho đến khi hoàn thành việc phân công, chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này./.

VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 1097/2015/UBTVQH13 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh An Giang.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bạc Liêu.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Giang.

5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn.

6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Ninh.

7. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bến Tre.

8. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Định.

9. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Dương.

10. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Phước.

11. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Thuận.

12. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau.

13. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng.

14. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ.

15. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Đà Nẵng.

16. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Lắk.

17. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Nông.

18. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên.

19. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Nai.

20. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Tháp.

21. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai.

22. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Giang.

23. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Nam.

24. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội.

25. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Tĩnh.

26. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hải Dương.

27. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng.

28. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hậu Giang.

29. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hòa Bình.

30. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh.

31. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên.

32. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Khánh Hòa.

33. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kiên Giang.

34. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kon Tum.

35. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lai Châu.

36. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn.

37. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai.

38. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng.

39. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Long An.

40. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nam Định.

41. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An.

42. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Bình.

43. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Thuận.

44. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Thọ.

45. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Yên.

46. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Bình.

47. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Nam.

48. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ngãi.

49. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ninh.

50. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Trị.

51. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sóc Trăng.

52. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La.

53. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tây Ninh.

54. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình.

55. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên.

56. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa.

57. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thừa Thiên – Huế.

58. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tiền Giang.

59. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Trà Vinh.

60. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tuyên Quang.

61. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long.

62. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Phúc.

63. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái.

【#2】Nghị Quyết Số 1097/2015/ubtvqh13 Ngày 22/12/2015 Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Thành Lập Và Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương

THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng Ban công tác đại biểu tại Tờ trình sốQUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Điều 2. Vị trí, chức năng 603/TTr-BCTĐB ngày 30 tháng 11 năm 2021; Điều 3. Nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của các đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội trực thuộc Văn phòng Quốc hội.

1. Trong công tác tham mưu, tổng hợp, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

c) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;

e) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, 06 tháng và cả năm; báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội 06 tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, quản lý kinh phí và tài sản của Đoàn đại biểu Quốc hội để bảo đảm các điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội theo phân cấp quản lý cán bộ và quy định của pháp luật;

c) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, bảo vệ.

3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, biên chế

b) Xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác của Văn phòng;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có Chánh Văn phòng và một Phó Chánh Văn phòng; riêng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An có không quá hai Phó Chánh Văn phòng.

2. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 5. Chế độ trách nhiệm

Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng được hưởng chế độ phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở tại địa phương.

3. Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội nằm trong tổng biên chế công chức của Văn phòng Quốc hội, do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định sau khi trao đổi với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 6. Mối quan hệ công tác

3. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng phụ trách các mảng công việc và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chánh Văn phòng.

Điều 7. Con dấu và kinh phí hoạt động

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có quy chế làm việc do Chánh Văn phòng ban hành theo quy định chung của Văn phòng Quốc hội.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ thường xuyên với các vụ, đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan, bảo đảm thực hiện công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có con dấu theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội được bố trí trong kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết này.

DANH SÁCH

2. Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

1. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Quốc hội chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong việc phân công đội ngũ công chức, người lao động làm việc tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; chuyển giao cơ sở vật chất, kinh phí để Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và bộ máy tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân triển khai hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 1097/2015/UBTVQH13 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh An Giang.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bạc Liêu.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Giang.

5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn.

6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Ninh.

7. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bến Tre.

8. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Định.

9. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Dương.

10. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Phước.

11. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Thuận.

12. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau.

13. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng.

14. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ.

16. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Lắk.

17. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Nông.

18. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên.

19. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Nai.

20. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Tháp.

21. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai.

22. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Giang.

23. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Nam.

24. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội.

25. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Tĩnh.

26. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hải Dương.

28. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hậu Giang.

29. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hòa Bình.

30. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh.

31. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên.

32. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Khánh Hòa.

33. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kiên Giang.

34. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kon Tum.

35. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lai Châu.

36. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn.

37. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai.

38. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng.

39. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Long An.

40. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nam Định.

41. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An.

42. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Bình.

43. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Thuận.

44. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Thọ.

45. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Yên.

46. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Bình.

47. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Nam.

48. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ngãi.

49. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ninh.

50. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Trị.

51. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sóc Trăng.

52. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La.

53. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tây Ninh.

54. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình.

55. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên.

56. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa.

57. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thừa Thiên – Huế.

58. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tiền Giang.

59. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Trà Vinh.

60. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tuyên Quang.

61. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long.

62. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Phúc.

63. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái.

【#3】Mẹo Để Đăng Ký Bảo Hộ Thương Hiệu Logo Thành Công Và Nhanh Chóng

Logo có khả năng tạo ra sự khác biệt giữa các thương hiệu, nói chính xác hơn việc đăng ký logo tạo ra được dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm, dịch vụ của một đơn vị tổ chức, cá nhân.

Việc làm này nhằm công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở bảo đảm hài hòa lợi ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng. Vậy, những cách đăng ký bảo hộ thương hiệu logo hiện nay như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc này.

Tra cứu logo trước khi đăng ký bảo hộ thương hiệu logo ra sao?

Hiện nay có hai cách để tra cứu logo trước khi đăng ký bảo hộ thương hiệu logo . Đó là tra cứu sơ bộ và tra cứu chi tiết.

Để tra cứu sở bộ, chủ thể vào trang web của Cục sở hữu trí tuệ. Tại trang Web này bạn có thể tìm kiếm thông tin về các đơn yêu cầu bảo hộ logo đã công bố và các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng, đang được bảo hộ tại Việt Nam.

Link đường web: http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

Để tra cứu chi tiết. Gửi mẫu logo cho các công ty luật hoặc các đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ để họ tra cứu. Thông thường các đơn vị này thường thiết lập một “kênh tra cứu riêng” với cục sở hữu trí tuệ.

Cần chuẩn bị hồ sơ trước khi đi đăng ký bảo hộ thương hiệu logo ?

Các cá nhân, tổ chức khi đi đăng ký logo cần chuẩn bị hồ sơ thật đầy đủ và chính xác. Bởi trong quá trình giải quyết đơn đăng ký logo, sẽ có giai đoạn Cục sở hữu trí tuệ xem xét đơn đăng ký. Là một trong những yếu tố để xem xét đơn có hợp lệ hay không.

Khi đơn đăng ký không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.

Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục sẽ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

Văn bằng bảo hộ thương hiệu logo có hiệu lực bao lâu?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. Để gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn hiệu lực. Mức lệ phí và thủ tục duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ do Chính phủ quy định.

Qua bài viết mẹo để đăng ký bảo hộ thương hiệu logo thành công và nhanh chóng. Mong sẽ giúp cho các bạn một phần nào đó trong việc bảo vệ quyền lợi của mình. Để được hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ với chúng tôi. Tự tin là nơi cung cấp dịch vụ tư vấn tận tâm, chuyên nghiệp với những luật sư giỏi, giàu kinh nghiệm.

【#4】★ Đăng Ký Thương Hiệu Độc Quyền Cá Nhân Hay Doanh Nghiệp?

Với nhiều người, họ thương hay nhận định rằng chỉ doanh nghiệp mới cần thiết và được phép đăng ký thương hiệu. Chính vì vậy mà chủ sở hữu của thương hiệu là một cá nhân cụ thể thì ít khi nào họ lại bận tâm đến vấn đề này.

Thậm chí có người còn nghĩ rằng cá nhân thì không được phép thực hiện thủ tục bảo hộ này. Vậy thực sự thì với tư cách là cá nhân thì có được phép đăng ký thương hiệu độc quyền hay không ?

Nếu được phép thì đăng ký thương hiệu độc quyền cá nhân có điểm đặc trưng nào khác biệt so với đăng ký thương hiệu độc quyền cho doanh nghiệp hay không. Hãy cùng giải mã trong phạm vi bài viết dưới đây.

Những quy định về đăng ký thương hiệu độc quyền cá nhân

Theo quy định tại điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009 thì quyền đăng ký nhãn hiệu thuộc về cả tổ chức và cá nhân. Các chủ thể đó bao gồm:

– Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc dịch vụ

– Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

– Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.

– Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó.

– Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây.

Khác biệt cơ bản của đăng ký thương hiệu độc quyền cá nhân so với doanh nghiệp

Với quy định trên cho thấy việc cá nhân hoàn toàn có quyền đăng ký thương hiệu độc quyền cho mình. Tuy nhiên vì là một dạng khác của chủ sở hữu mà quy trình đăng ký này cũng sẽ có một vài đặc trưng cơ bản.

Chẳng hạn như với thủ tục mà doanh nghiệp thực hiện khi đăng ký là có sự xuất hiện của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nhưng ở trường hợp cá nhân đăng ký thì tài liệu thay thế sẽ là giấy chứng minh nhân dân của chủ đơn.

Ngoài ra tất cả các tài liệu có trong đơn đăng ký đều phải có sự xác nhận bằng chữ ký của chính cá nhân. Và bắt buộc tất cả phải có sự thống nhất giữa những chữ ký trong cả bộ đơn đăng ký này. Nhưng nhìn chung thủ tục đăng ký nhãn hiệu hầu như tương đồng với nhau dù chủ thể đăng ký là ai.

Có thể thấy đăng ký thương hiệu độc quyền không chỉ dành riêng cho loại hình doanh nghiệp. Với tư cách cá nhân thì bất kỳ ai cũng có thể thực hiện đăng ký thương hiệu độc quyền cá nhân chỉ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Vậy nên nhu cầu bảo vệ của bạn là hoàn toàn chính đáng và có thể thực hiện được.

Với những thông tin cơ bản trên đã phần nào giúp bạn hiểu được về quy trình đăng ký thương hiệu độc quyền. Tuy nhiên vẫn chưa thể đủ cho một quy trình đăng ký thực sự hoàn hảo như mong đợi.

~~~

Phân biệt đăng ký nhãn hiệu bản quyền và nhãn hiệu độc quyền

Đối với một nhãn hiệu muốn được luật sở hữu trí tuệ bảo hộ sẽ có hai hình thức để chủ sở hữu có thể áp dụng. Đó chính là đăng ký nhãn hiệu bản quyền và đăng ký độc quyền cho nhãn hiệu.

Tuy nhiên luôn có sự thắc mắc tồn tại giữa hai cách làm này làm cho người trực tiếp thực hiện đôi khi bị nhầm lẫn. Nhưng chỉ vì một vài sự nhầm lẫn đó lại không đơn thuần như người thực hiện vẫn nghĩ. Việc hiểu sai về bản chất của mỗi cách thức dẫn đến quy trình hầu như khả năng bị thất bại là cực kỳ cao.

Đăng ký nhãn hiệu bản quyền

Đây là một trong những dạng bảo hộ cho nhãn hiệu được luật sở hữu trí tuệ quy định rõ ràng. Theo thuật ngữ chuyên môn thì hình thức này chính là đăng ký bản quyền tác giả. Khi áp dụng cách làm này này nhãn hiệu được xem như một dạng của tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.

Điều kiện để được đăng ký theo cách thức này là nhãn hiệu đó được chính sự sáng tạo trực tiếp của tác giả hoặc thông qua các hoạt động trí tuệ của chủ sở hữu theo quy định.

Cơ quan có thẩm quyền trong việc xét duyệt và cấp văn bằng bảo hộ quyền tác giả chỉ có Cục Bản quyền tác giả Việt Nam. Thời gian để được Cục xét duyệt cho nhãn hiệu đăng ký tại đây là tương đối ngắn, chỉ với khoảng 15 ngày là chủ sở hữu đã có thể biết được kết quả quy trình của mình.

Đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Nếu hình thức trên là đăng ký bản quyền tác giả thì việc đăng ký độc quyền này lại thuộc về quyền sở hữu công nghiệp. Tính chất bảo hộ của hình thức này tương đối chặt cjex và khắt khe hơn. Vì thế nên phần lớn nhãn hiệu, logo hay thương hiệu đều lựa chọn cách thức đăng ký này.

Tuy nhiên cũng vì mức độ có phần gắt gao như thế nên thời gian để được cấp một giấy chứng nhận theo quy trình này diễn ra tương đối dài. Thường sẽ mất từ khoảng 14 – 16 tháng tùy vào từng trường hợp và điều kiện đăng ký.

Cơ quan chức năng có thẩm quyền trong quy trình này từ tiếp nhận đến xem xét, xử lý, ra quyết định và cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Việc phân định rõ ràng được bản chất và chức năng, ý nghĩa thực sự của đăng ký nhãn hiệu bản quyền với đăng ký độc quyền thực sự là cần thiết. Khi hiểu rõ về cách thức mình lựa chọn sẽ giúp cho người thực hiện đề ra được cho mình giải pháp hữu hiệu nhất.

Khi đó quy trình bảo hộ cho tài sản trí tuệ quan trọng như nhãn hiệu mới được đảm bảo một cách chính xác nhất. Vậy nên bài viết trên đây đã phần nào giúp bạn hiểu hơn về từng cách thức bảo hộ. Nếu những thông tin cung cấp trên có phần nào khiến bạn cảm thấy thắc mắc và chưa hiểu rõ. Hãy liên hệ trực tiếp với Phan Law Vietnam để được giải đáp cụ thể.

【#5】Các Quy Định Và Kiến Thức Về Đăng Ký Nhãn Hiệu Là Gì

Đăng ký nhãn hiệu là gì? Pháp luật quy định như thế nào về việc đăng ký này? Doanh nghiệp có cần phải bắt buộc thực hiện đăng ký hay không? Đây là những câu hỏi nhận được rất nhiều sự quan tâm của các cá nhân, tổ chức đang có ý định thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Đừng lo lắng bài viết sau đây, Phan Law sẽ lần lượt giải đáp các thắc mắc này của quý khách hàng.

Đăng ký nhãn hiệu là gì và pháp luật có bắt buộc thực hiện không?

Không có quy định pháp luật nào định nghĩa đăng ký nhãn hiệu là gì. Đây được hiểu là thủ tục mà các cá nhân, tổ chức thực hiện nhằm được pháp luật công nhận vào có cơ chế bảo hộ nhãn hiệu của mình. Cơ quan có chức năng, thẩm quyền tiếp nhận được và cấp văn bằng bảo hộ ở đây chính là Cục sở hữu trí tuệ.

Đồng thời, việc đăng ký nhãn hiệu là không bắt buộc, tuy nhiên để nhận được sự bảo hộ của Nhà nước thì đăng ký nhãn hiệu là thủ tục bắt buộc phải thực hiện. Việc đăng ký mang lại rất nhiều lợi ích dài hạn cho quá trình phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.

Chưa kể, những rủi ro phát sinh không lường trước được như tranh chấp nhãn hiệu thì văn bằng bảo hộ chính là bằng chứng lợi hại nhất để giải quyết tranh chấp.

Pháp luật quy định về đăng ký nhãn hiệu như thế nào?

Sau khi tìm hiểu về khái niệm đăng ký nhãn hiệu là gì cũng như biết được pháp luật có bắt buộc thực hiện đăng ký hay không thì hẳn bạn đã đưa ra được quyết định là có nên thực hiện thủ tục này hay không. Dù không bắt buộc, nhưng đăng ký nhãn hiệu luôn được khuyến khích thực hiện bởi hiệu quả tuyệt vời mà nó đem lại.

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Để được cấp văn bằng bảo hộ bạn cần chuẩn bị các tài liệu sau nộp tại Cục sở hữu trí tuệ:

  • Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trong đó phải có danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu) làm theo mẫu do Cục SHTT ban hành;
  • Mẫu nhãn hiệu dự định gắn trên hàng hóa, dịch vụ;
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (giấy đăng ký kinh doanh, hợp đồng thỏa thuận, thư xác nhận, thư đồng ý, quyết định hoặc giấy phép thành lập, điều lệ tổ chức);
  • Giấy ủy quyền nộp đơn;
  • Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận còn phải có Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận (nếu cần);
  • Tài liệu chứng minh quyền sử dụng/đăng ký nhãn hiệu chứa các dấu hiệu đặc biệt thuộc phạm vi bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp của người khác (nếu cần);
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Lưu ý khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

Khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu bạn cần lưu ý những điểm sau để đảm bảo khả năng được bảo hộ của nhãn hiệu:

  • Tra cứu trước khi đăng ký để có điều chỉnh phù hợp, tăng khả năng được bảo hộ;
  • Giai đoạn xét nghiệm đơn tại Cục có thể kéo dài từ 18-24 tháng, bạn nhớ theo dõi đơn liên tục để phản hồi, sửa đổi kịp thời để được cấp văn bằng bảo hộ đúng hạn;
  • Bạn có thể tự nộp đơn hoặc nộp đơn thông qua các đại diện sở hữu công nghiệp, tuy nhiên nếu chưa có kinh nghiệm hoặc kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực nhãn hiệu thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy, nộp đơn qua đại diện là hình thức được khuyến khích sử dụng.

Hy vọng từ bài viết này Phan Law đã giải đáp được thắc mắc đăng ký nhãn hiệu là gì cũng như đưa ra được một số thông tin hữu ích đến cho bạn. Với hơn 10 năm kinh nghiệm đại diện nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, do đó nếu có nhu cầu đăng ký và sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây. Sẽ có đội ngũ chuyên viên tư vấn sơ bộ cho bạn về mọi liên quan một cách chi tiết nhất nhé.

【#6】★ Phí Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Theo Dạng Giải Pháp Hữu Ích

Đối với một sáng chế được tạo ra, chủ sở hữu có thể đăng ký theo 2 dạng hình thức khác nhau. Ngoài việc sáng chế được đăng ký theo bằng độc quyền thì còn có thể đăng ký dưới dạng một giải pháp hữu ích. Hình thức được sử dụng nhiều hơn chính là hình thức thứ 2.

Chính vì vậy mà những vấn đề liên quan đến hình thức này khá được quan tâm. Trong đó khía cạnh được đặt lên hàng đầu chính là phí đăng ký bảo hộ sáng chế. Bất cứ công tác nào có dự định tiến hành thì người ta đều lưu tâm đến chi phí nhãn hiệu nhiều hơn. Và việc đăng ký bảo hộ cho một sáng chế mới hình thành cũng là điều không ngoại lệ.

Các khoản phí đăng ký bảo hộ sáng chế theo quy định

Thông tư số 22/2009/TT – BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính được ban hành nhằm quy định về các khoản phí phải nộp trong quá trình đăng ký bảo hộ cho một sáng chế. Để được cấp văn bằng bảo hộ cho một sáng chế bất kỳ, người thực hiện phải nộp các khoản phí này theo quy định.

Một quy trình bảo hộ cho sáng chế hoàn chỉnh sẽ phải nộp các khoản phí bao gồm:

– Lệ phí nộp đơn cho mỗi điểm độc lập từ thứ hai trở đi

– Lệ phí công bố đơn

– Lệ phí xét nghiệm nội dung cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập từ thứ hai trở đi

– Lệ phí tra cứu thông tin phục vụ xét nghiệm cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập tiếp theo

– Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ từ điểm độc lập thứ hai, mỗi điểm

– Lệ phí đăng bạ văn bằng bảo hộ

– Lệ phí công bố quyết định cấp Văn bằng bảo hộ

Các yếu tố tác động đến mức phí đăng ký bảo hộ sáng chế

Một quy trình đăng ký bảo hộ sáng chế sẽ chia ra nhiều giai đoạn để nộp từng khoản phí phù hợp. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng nộp cùng một mức phí khác nhau dù có định mức chung cho từng loại phí. Chẳng hạn với một sáng chế có bản mô tả dưới 5 trang thì mức phí nộp sẽ thấp hơn so với một sáng chế có bản mô tả từ trang thứ 6 trở đi.

Một yếu tố khác có liên quan chính là phương tiện thể hiện các tài liệu có trong đơn đăng ký. Nếu tài liệu dạng giấy thì mức phí sẽ khác còn tài liệu thể hiện dưới dạng điện tử thì sẽ khác.

Bên cạnh đó nếu một đơn đăng ký sáng chế có từ 2 hình vẽ thì từ hình vẽ thứ 2 người thực hiện phải nộp các mức phí theo quy định. Một yếu tố khác cũng không kém phần quan trọng chính là số lượng điểm độc lập.

Vai trò của việc đăng ký bảo hộ khi có một sáng chế ra đời là điều không thể phủ nhận. Chính vì thế đừng chần chờ mà hãy nhanh chóng quyết định tiến hành công tác này. Tuy nhiên không phải vì thế mà bỏ qua các yếu tố quan trọng như chi phí đăng ký bảo hộ sáng chế.

Vậy nên hãy liên hệ ngay với Phan Law Vietnam để được tư vấn và có một giải pháp mang tính pháp lý hiệu quả nhưng tiết kiệm. Đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý chuyên nghiệp của chúng tôi luôn sẵn sàng để đồng hành cùng với sáng chế của bạn. Hãy để Phan Law Vietnam mang lại những điều tốt nhất cho bạn và cho chính sáng chế của mình.

~~~

Thủ tục đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu nước ngoài tại Việt Nam

Rượu là một loại đồ uống chứa cồn, có lợi cho đường tiêu hóa, tim mạch và giúp an thần khi dùng ở mức vừa phải, đúng cách. Thị trường rượu ngoại của Việt Nam đang có sự phát triển không nhỏ.

Người tiêu dùng đang ngày càng quan tâm đến chất lượng, thành phần và xuất xứ của các loại rượu. Do đó giải pháp để ngăn ngừa tình trạng làm hàng nhái kém chất lượng chính là đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

Hình thức nộp hồ sơ đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu:

Cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu tại Việt Nam có thể phân thành hai trường hợp:

Cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

Cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nếu muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thì có thể nộp hồ sơ đăng ký trực tiếp thông qua một tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam – Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam hoặc thông qua đại diện hợp pháp là các tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

Trong trường hợp cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, phải nộp hồ sơ đăng ký phải thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ bao gồm

–         Tên đầy đủ và địa chỉ, ĐT của người nộp đơn.

–         Mẫu nhãn hiệu dự định bảo hộ;

–         Danh mục hàng hoá và/ hoặc dịch vụ của đơn.

–         Giấy ủy quyền trong trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ.

Hồ sơ đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu nước ngoài tại Việt Nam

Hồ sơ đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch giữa người nộp hồ sơ phải được làm bằng tiếng Việt. Cục Sở hữu trí tuệ xử lý hồ sơ đăng ký theo trình tự sau đây:

–         Thời gian thẩm định về mặt hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

–         Thời gian công bố đơn 2 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

–         Thời gian thẩm định nội dung là  8 tháng kể từ ngày công bố đơn.

–         Thời gian 1 tháng để cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian thẩm định và cấp văn bằng bảo hộ thường kéo dài hơn rất nhiều, từ 16 đến 18 tháng

Phan Law Vietnam là tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ cung cấp dịch vụ tốt nhất

Phan Law Vietnam tự hào là tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ cung cấp dịch vụ đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu tốt nhất cho quý khách hàng. Nếu có thắc mắc về vấn đề đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu nước ngoài tại Việt Nam, xin vui lòng liên hệ để được tư vấn.