Nghị Định 07/cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng

--- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Các Yêu Cầu Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Vai Trò Của Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Trong Hoạt Động Hành Chính Nhà Nước Là Như Thế Nào ?
  • Luận Văn: Hệ Thống Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Chứng Thực
  • Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo Ở Nước Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • 1.- Giống cây trồng là tập hợp các cây nông nghiệp, lâm nghiệp cùng một loài có sự đồng nhất về di truyền, có những đặc điểm khác biệt với các cây trồng cùng loài về một hay nhiều đặc tính và khi sinh sản (hữu tính hay vô tính) vẫn giữ được các đặc tính đó.

    2.- Giống bao gồm các nguyên liệu sinh sản của thực vật dùng trong sản xuất nông lâm nghiệp như: hạt, củ, rễ, thân, lá, cây con, mắt ghép, cành ghép, chồi hoa, bao tử hoặc sợi nấm dùng để làm giống;

    3.- Giống địa phương là giống đã tồn tại lâu đời và tương đối ổn định tại địa phương có những đặc trưng, đặc tính khác biệt với các giống khác và di truyền được cho đời sau.

    4.- Giống gốc (hay còn được gọi là giống tác giả) là giống do tác giả chọn lọc, lai tạo hoặc lấy từ quỹ gen có tính di truyền ổn định.

    5.- Giống nguyên chủng là giống được nhân ra từ giống gốc theo đúng quy trình sản xuất giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định của Nhà nước để nhân tiếp cho các đời sau.

    6.- Giống xác nhận (hay còn gọi là giống thương mại) là giống của đời cuối cùng của giống nguyên chủng để đưa ra sản xuất đại trà và không dùng làm giống cho đời sau.

    7.- Nguồn gen (Quỹ gen) là nguồn thực liệu của các loài giống cây trồng và cây hoang dại được bảo quản để sử dụng trong công tác chọn tạo giống.

    Điều 2.- Nhà nước thống nhất quản lý giống cây trồng bao gồm việc bảo hộ, bồi dục, phát triển tài nguyên giống, quản lý kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu giống nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giống cây trồng.

    Điều 3.- Nhà nước khuyến khích và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài hoạt động nghiên cứu, chọn tạo, nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam.

    Điều 4.- Nhà nước đầu tư vốn ngân sách vào việc:

    1/ Tăng cường cơ sở vật chất, bảo đảm hoạt động của các cơ quan, đơn vị của Nhà nước làm nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cây trồng chọn tạo và quản lý chất lượng giống cây trồng.

    2/ Đào tạo cán bộ chuyên ngành làm nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cây trồng, chọn tạo, khảo nghiệm, bảo quản, sản xuất kinh doanh giống cây trồng.

    Điều 5.- Nhà nước lập quỹ giống dự phòng thiên tai một số cây trồng quan trọng mang tính thời vụ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quản lý quỹ giống dự phòng. Việc sử dụng quỹ giống dự phòng này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    Điều 6.- Nhà nước có chính sách giảm thuế cho sản xuất giống gốc, giống nguyên chủng và giống mới chọn tạo hoặc mới nhập khẩu theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Điều 7.- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng được vay vốn tín dụng với lãi suất phù hợp; thời gian vay theo chu kỳ sản xuất của từng loại cây trồng.

    Điều 8.- Nguồn gen (hay nguồn thực liệu) để chọn tạo giống là tài sản quốc gia do Nhà nước thống nhất quản lý và đầu tư để thu thập, bảo quản tại các cơ quan nghiên cứu khoa học được chỉ định. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tìm kiếm khai thác, sử dụng, trao đổi, bảo vệ và làm phong phú thêm nguồn gen có lợi cho quốc kế dân sinh.

    Điều 9.- Giống cây trồng mới chọn tạo hoặc mới nhập khẩu trước khi đưa vào sản xuất đại trà phải qua khảo nghiệm hoặc sản xuất thử.

    Các tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm hoặc sản xuất thử phải đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tên giống, nguồn gốc, đặc tính của giống, địa điểm sản xuất thử, quy trình sản xuất và phải báo cáo kết quả với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    Căn cứ vào kết quả sản xuất thử, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định cho phép khu vực hoá hoặc cho phép đưa vào sản xuất.

    Điều 10.- Người tạo ra giống mới được đăng ký với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để được giữ bản quyền theo quy định của pháp luật.

    Điều 11.- Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sản xuất, kinh doanh giống cây trồng phải bảo đảm các điều kiện sản xuất giống đúng quy trình kỹ thuật của mỗi cấp giống (giống gốc, giống nguyên chủng, giống xác nhận) phải có giấy phép sản xuất giống cây trồng của cơ quan nông nghiệp có thẩm quyền theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    Điều 12.- Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân có điều kiện hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất và chọn tạo giống cây trồng phù hợp với yêu cầu của sản xuất.

    Điều 13.- Tất cả các loại giống bán ra thị trường phải gắn nhãn, có phiếu kiểm tra chất lượng đúng với từng cấp giống.

    Hạt giống bán ra trên thị trường phải đóng bao bì đúng quy cách.

    Nghiêm cấm mọi hành vi sản xuất và buôn bán giống giả, giống kém phẩm chất, giống bị lẫn, giống có mầm mống sâu bệnh và giống chưa được công nhận.

    Điều 14.- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng phải hoạt động đúng giấy phép đã được cấp và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    Điều 15.- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giống cây trồng phải thực hiện đúng quy định về nhập khẩu hàng hoá và pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

    Hồ sơ xin nhập khẩu giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ thương mại quy định.

    Trong thời hạn 15 ngày – kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thương mại phải giải quyết, nếu không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản.

    Điều 16.- Các giống cây trồng nhập vào Việt Nam dưới mọi hình thức quà tặng, viện trợ hoặc các hình thức khác đều phải thực hiện đúng Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật.

    Trong phạm vi 15 ngàykể từ ngày giống nhập vào Việt Nam; tổ chức, cá nhân tiếp nhận giống phải báo cáo với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    Điều 17.- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giống cây trồng có lợi cho sản xuất, được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận thì được khen thưởng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Tài chính quy định cụ thể hình thức và mức độ khen thưởng đối với trường hợp này.

    Các cơ sở nghiên cứu và sản xuất giống cây trồng khi nhập giống gốc, giống nguyên chủng thì được miễn thuế nhập khẩu.

    Điều 18.- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất nhập khẩu giống cây trồng phải làm thủ tục theo quy định của pháp luật đối với xuất khẩu nông sản hàng hoá và phải nộp lệ phí theo qui định hiện hành.

    Trong trường hợp đặc biệt được xuất khẩu thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    Điều 20.- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về giống cây trồng trong phạm vị cả nước bao gồm các khâu: sưu tập, bảo tồn quỹ gen, nghiên cứu, chọn tạo giống, khảo nghiệm, sản xuất thử, công nhận giống mới, sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, kiểm định, kiểm dịch, quản lý chất lượng giống cây trồng và có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo các hoạt động về giống cây trồng trong phạm vi quản lý của mình:

    1.- Trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản pháp quy về chính sách, chế độ quản lý nguồn gen và giống cây trồng; ban hành các văn bản để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các địa phương cơ sở và cá nhân thi hành các quy định về quản lý giống cây trồng, ban hành quy trình, quy phạm kỹ thuật thuộc thẩm quyền về giống cây trồng;

    2.- Xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam về giống cây trồng để trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    4.- Ban hành quy định về khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống, sản xuất thử, về lưu giữ, bảo quản, giám định các nguồn thực liệu tạo giống hoặc giống mới nhập; thành lập hoặc chỉ định cơ quan nghiên cứu khoa học thực hiện các hoạt động trên;

    5.- Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng hệ thống giống cây trồng trong phạm vi cả nước; trình Chính phủ kế hoạch đầu tư, hỗ trợ cho việc nghiên cứu, lai tạo, phổ cập giống mới và nâng cao phẩm cấp giống;

    6.- Xây dựng và thẩm định các dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giống cây trồng;

    7.- Kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm về quản lý giống cây trồng trong phạm vi cả nước.

    Điều 21.- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các hoạt động quản lý giống cây trồng thông qua hệ thống quản lý Nhà nước của ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:

    1. Tổ chức quản lý giống cây trồng trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

    2. Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện việc quản lý Nhà nước về giống cây trồng tại địa phương;

    3. Quyết định việc xét cấp hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh giống cây trồng tại địa phương trong phạm vi thẩm quyền của mình;

    4. Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về quản lý giống cây trồng ở địa phương.

    Điều 22.- Các cấp quản lý ngành nông nghiệp từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất chất lượng các loại giống cây trồng và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bản Nghị định này.

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ kiểm tra, thanh tra giống cây trồng và phân cấp tổ chức việc kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất.

    Điều 24.- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý giống cây trồng chọn lọc, bồi dục tài nguyên giống, tạo giống mới, nhân nhanh giống, chỉ đạo phát triển giống tốt trong sản xuất sẽ được khen thưởng.

    Người có hành vi vi phạm Nghị định này tuỳ theo mức độ gây thiệt hại cho Nhà nước và cho các tổ chức, cá nhân sẽ bị xử phạt và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật.

    Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

    Điều 26.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Đề Tài Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Trình Bày Những Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Về Quản Lý Sản Xuất Giống Cây Trồng Nông Hộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Đại Hội Đồng Cổ Đông Và Hội Đồng Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Nhà Quản Trị Khác Nhà Quản Lý Như Thế Nào?
  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Nhà Quản Trị
  • Những Câu Hỏi Lãnh Đạo Phải Trả Lời Trước Khi Ra Quyết Định Trong Quản Lý Điều Hành Doanh Nghiệp
  • Vấn Đề Ra Quyết Định Trong Quản Trị
  • QUYẾT ĐỊNH

    Về việc Ban hành Quy định về quản lý sản xuất giống cây trồng nông hộ

    Căn cứ Nghị định số 01/2008NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

    Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

    Căn Quyết định số 17/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 1999 về Chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp đến 2010;

    QUY ĐỊNH

    Về quản lý sản xuất giống cây trồng nông hộ

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Văn bản này quy định một số nội dung quản lý đối với các hoạt động: lưu giữ bảo tồn, khai thác nguồn gen và giống cây trồng địa phương; chọn tạo giống cây trồng mới; sản xuất và trao đổi giống cây trồng trong cộng đồng hoặc lưu thông trên thị trường;

    2. Đối tượng áp dụng

    Quy định này áp dụng đối với hộ nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, câu lạc bộ (sau đây gọi là nông hộ) tham gia các hoạt động nêu tại khoản 1 Điều này.

    Điều 2. Giống cây trồng nông hộ

    Giống cây trồng nông hộ là giống do nông hộ chọn tạo, sản xuất để sử dụng, trao đổi hoặc lưu thông trên thị trường.

    Điều 3. Mục đích quản lý giống nông hộ

    1. Khuyến khích nông hộ tham gia vào việc lưu giữ, bảo tồn và khai thác có hiệu quả nguồn gen cây trồng địa phương, chọn tạo giống cây trồng mới.

    2. Tạo điều kiện thuận lợi để nông hộ sản xuất giống cây trồng có chất lượng tốt, giá thành hạ đáp ứng yêu cầu của sản xuất.

    Điều 4. Thu thập, bảo tồn, khai thác nguồn gen, giống cây trồng địa phương

    1. Nông hộ được tham gia các hoạt động: thu thập, lưu giữ, bảo tồn, khai thác, sử dụng nguồn gen và giống cây trồng địa phương theo quy định của pháp luật về giống cây trồng.

    2. Phương thức thực hiện các hoạt động nêu tại khoản 1 Điều này:

    a) Nông hộ trực tiếp xây dựng đề tài, dự án đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt và tổ chức thực hiện;

    b) Nông hộ tham gia các đề tài, dự án do các cơ quan khác chủ trì;

    c) Nông hộ có giống cây trồng đăng ký công nhận là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 67/2004/QĐ-BNN ngày 24 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy chế bình tuyển, công nhận, quản lý và sử dụng cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng của cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm;

    d) Kinh phí cho công tác thu thập, lưu giữ, bảo tồn, khai thác sử dụng nguồn gen, giống cây trồng địa phương do ngân sách nhà nước hỗ trợ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó:

    – Ngân sách Trung ương hỗ trợ đối với các dự án do các Bộ, ngành Trung ương phê duyệt;

    – Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ đối với các dự án do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.

    Điều 5. Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng mới, phục tráng giống cây trồng

    1. Nông hộ được tham gia đăng ký thực hiện các đề tài khoa học về chọn tạo giống cây trồng mới, phục tráng giống cây trồng với Sở Khoa học công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc với Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/5/2006 ban hành kèm theo Quy chế quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    2. Giống cây trồng do nông hộ chọn tạo ra có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho một tổ chức khác ở địa phương hoặc Trung ương đăng ký khảo nghiệm, sản xuất thử và công nhận giống theo Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy định về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới.

    Điều 6. Bảo hộ giống cây trồng mới

    Nông hộ là tác giả của các giống cây trồng mới được chọn tạo ra, khi đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng đó thực hiện theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định số 104/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về Quyền đối với giống cây trồng.

    Điều 7. Nguồn kinh phí hỗ trợ cho hoạt động giống nông hộ

    1. Nông hộ sản xuất giống trong vùng sản xuất giống tập trung thuộc chương trình giống cây trồng của tỉnh giai đoạn 2006-2010 được ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ sản xuất và chế biến giống theo quy định tại Quyết định số 17/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định 225/1999/QĐ-TTg ngày 10/12/1999 về Chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp đến 2010 và Thông tư liên tịch số 15/2007/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 8 tháng 3 năm 2007 của liên Bộ: Tài chính và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho cho Chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp.

    2. Kinh phí phục vụ khảo nghiệm, sản xuất thử, công nhận giống cây trồng mới, bình tuyển cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, đăng ký bảo hộ giống cây trồng mới do nông hộ chọn tạo được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Mức hỗ trợ cụ thể do chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    Điều 8. Sản xuất, trao đổi và lưu thông giống cây trồng nông hộ

    1. Nông hộ sản xuất giống cây trồng để tự sử dụng hoặc trao đổi trong nội bộ đơn vị hành chính cấp huyện thì không bắt buộc phải đảm bảo đủ các điều kiện về sản xuất theo quy định tại khoản 1, Điều 36 Pháp lệnh giống cây trồng. Nếu sản xuất giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bằng phương pháp vô tính phải nhân giống từ cây đầu dòng hay vườn cây đầu dòng.

    2. Nông hộ sản xuất giống cây trồng với mục đích thương mại

    b) Đối với cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Pháp lệnh giống cây trồng.

    c) Phải thực hiện các quy định về công bố, kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng, ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.

    Điều 9. Tổ chức thực hiện

    1. Cục Trồng trọt

    a) Là đầu mối quản lý, hướng dẫn các hoạt động của giống nông hộ trên phạm vi toàn quốc.

    b) Tổ chức Hội đồng KHCN chuyên ngành thẩm định kết quả khảo nghiệm, đề nghị công nhận và phổ biến vào sản xuất những giống cây trồng mới do nông hộ chọn tạo ra.

    c) Chỉ đạo việc bình tuyển, công nhận và quản lý cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng của cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm trên phạm vi cả nước.

    d) Chỉ đạo Trung tâm khảo, kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia; Văn phòng bảo hộ giống cây trồng, hướng dẫn giúp đỡ các địa phương, nông hộ thực hiện các hoạt động: khảo nghiệm, sản xuất thử, công nhận và đăng ký bảo hộ giống cây trồng.

    2. Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường

    a) Hướng dẫn các địa phương giúp đỡ nông hộ đăng ký, xây dựng và thực hiện các đề tài, dự án về thu thập bảo tồn và sử dụng nguồn gen cây trồng, phục tráng giống cây trồng, nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    b) Phối hợp với Cục trồng trọt kiểm tra, thẩm định kết quả khảo nghiệm giống cây trồng mới do nông dân chọn tạo.

    3. Các Viện nghiên cứu giống cây trồng thuộc Bộ

    Tư vấn giúp đỡ nông dân trong công tác bảo tồn, lưu giữ, khai thác nguồn gen, giống cây trồng, phục tráng giống cây trồng, nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng mới.

    4. Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư Quốc gia.

    Chỉ đạo hệ thống khuyến nông hỗ trợ nông dân về đạo tạo tập huấn kỹ thuật trong các hoạt động về giống nông hộ, xây dựng mô hình trình diễn các giống do nông hộ phục tráng và chọn tạo.

    5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố

    a) Trực tiếp quản lý, hướng dẫn các hoạt động giống nông hộ trên địa bàn.

    b) Xây dựng và trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động giống nông hộ nêu tại Điều 7 của Quy định này.

    c) Chỉ đạo hệ thống khuyến nông địa phương đào tạo, tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn sản xuất giống nông hộ.

    Điều 10. Điều khoản thi hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Sản Xuất (Full Version)
  • Bài Tập Chương 4 Quyết Định Quản Trị
  • Slide Chương 4 Quyết Định Quản Trị
  • Quyết Định 105: Chính Thức Ban Hành Quy Chế Quản Trị Rủi Ro Cho Ctck
  • Bài Giảng Quản Trị Học Chương 5 Quyết Định Quản Trị
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Luận Văn Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Nghị Định 07/cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng
  • Các Loại Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    I. Khái niệm, chức năng, vai trò của VBQLNN

    II. Phân loại VBQLNN

    III. Thể thức của VBQLNN

    IV. Những yêu cầu đối với VBQLNN

    I. KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG,

    VAI TRÒ CỦA VĂN BẢN

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    Là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa)

    Do các cơ quan NN ban hành

    Theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định

    Được NN bảo đảm thi hành bằng những biện pháp khác nhau

    Nhằm điều chỉnh các quan hệ quản lý nội bộ NN hoặc giữa các CQNN với các tổ chức và công dân.

    1. Khái niệm

    2) Chức năng của VBQLNN

    Chức năng thông tin

    Chức năng pháp lý

    Chức năng quản lý

    Chức năng văn hóa

    Chức năng xã hội

    Các chức năng khác: chức năng giao tiếp, thống kê, sử liệu…

    3) Vai trò của VBQLNN

    Đảm bảo thông tin trong hoạt động quản lý.

    Là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý.

    Là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý.

    1. Văn bản quy phạm pháp luật

    2. Văn bản cá biệt

    3. Văn bản hành chính thông thường

    4. V¨n b¶n chuyªn m”n – kü thuËt

    II. PHÂN LOẠI VĂN BẢN

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    1) Văn bản quy phạm pháp luật

    a) Khái niệm

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Đặc điểm của VB QPPL:

    Thẩm quyền ban hành do luật định

    Theo thủ tục, trình tự quy định

    Đặt ra quy tắc xử sự chung

    Được áp dụng nhiều lần

    Có tính cưỡng chế thực hiện

    b) Các loại VB QPPL

    1. Hiến pháp, luật, nghị quyết – Quốc hội.

    2. Pháp lệnh, NQ – UB thường vụ QH.

    3. Lệnh, quyết định – Chủ tịch nước.

    4. Nghị định – Chính phủ.

    5. Quyết định – Thủ tướng Chính phủ.

    6. Nghị quyết – Hội đồng Thẩm phán TANDTC.

    7. Thông tư:

    – Bộ trưởng, Thủ trưởng CQ ngang bộ

    – Chánh án TANDTC

    – Viện trưởng VKSNDTC.

    8. Quyết định – Tổng Kiểm toán Nhà nước.

    9. Nghị quyết liên tịch giữa:

    + UBTVQH – CQTW của TCCT-XH.

    + CP – CQTW của TCCT-XH.

    10. Thông tư liên tịch giữa:

    – Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC.

    – Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC.

    Giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng CQNB.

    11. Văn bản QPPL của HĐND, UBND

    a) Khái niệm

    `VB cá biệt là loại VB chứa đựng các quy tắc xử sự riêng do các cơ quan NN, các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan NN ban hành để giải quyết các vụ việc cụ thể, cho một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng cụ thể.

    2. Văn bản cá biệt

    Đặc điểm của VB cá biệt:

    Là loại VB áp dụng pháp luật

    Đưa ra quy tắc xử sự riêng

    Được áp dụng một lần

    Có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành ngay.

    b) Các loại VB cá biệt

    Lệnh

    Nghị quyết

    Giấy phép

    Quyết định

    Chỉ thị

    Điều lệ

    3) Văn bản hành chính

    thông thường

    a) Khái niệm:

    Là những VB mang tính thông tin quy phạm nhằm thực thi các VBQPPL, hoặc dùng để thực hiện các tác nghiệp hành chính trong hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính NN, các tổ chức khác.

    Công văn: Hướng dẫn, phúc đáp, đôn đốc nhắc nhở, đề nghị.

    Báo cáo

    Biên bản

    T? trỡnh

    Chuong trỡnh

    .

    b) Các loại VB hành chính thông thường

    VB chuyên môn: trong các lĩnh vực như tài chính, tư pháp, ngoại giao, quốc phòng…

    VD:

    + Trong lĩnh vực ngoại giao có các loại VB như: Công ước, Công hàm, Hiệp ước, Hiệp định, Tuyên bố chung, Điện mừng…

    + Trong lĩnh vực quốc phòng có: Lệnh, Nhật lệnh, Quân lệnh, Điều lệnh…

    4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật

    Văn bản kỹ thuật: trong các lĩnh vực như xây dựng, kiến trúc, trắc địa, bản đồ, khí tượng, thuỷ văn …

    4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật

    (tiếp)

    1) Khái niệm thể thức văn bản

    2) Các yếu tố thể thức văn bản

    III. THỂ THỨC VĂN BẢN QLNN

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản được thiết lập và trình bày theo đúng những quy định của Nhà nước để đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản.

    1) Khái niệm thể thức văn bản

    2) Các yếu tố thể thức văn bản

    2.1) Quốc hiệu

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Gồm tên của CQ,TC ban hành VB và tên của CQ,TC chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có)

    Ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập

    2.2) Tên cơ quan ban hành văn bản

    Tên cơ quan ban hành văn bản

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    CƠ QUAN CHỦ QUẢN

    CƠ QUAN BAN HÀNH

    TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

    2.3) Số & ký hiệu

    a) Số của VB:

    Ghi theo năm từ 01/01  31/12

    Số dưới 10 thêm số 0 vào trước

    b) Ký hiệu của VB:

    Gồm chữ viết tắt tên loại VB và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành VB.

    Theo quy định (Tờ trình – TTr; Chương trình – CTr…)

    2.3) Số & ký hiệu (tiếp)

    Đối với văn bản quy phạm pháp luật:

    Số: …/năm ban hành/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

    Ví dụ: Số: 04/2005/QĐ-TT

    Số: 09/2005/NĐ-CP

    Đối với VB hành chính thông thường có tên loại và VB cá biệt:

    Số: …/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

    Ví dụ: Số: 04/QĐ-BNV

    Số: 09/TB-UBND

    Đối với công văn:

    Số: …/viết tắt tên cơ quan ban hành-viết tắt tên đơn vị soạn thảo

    Ví dụ: Số: 02/TTg-VX

    Số: 05/BNV-TC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Những Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Luận Văn Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Quản Lý Nhà Nước Về Hoạt Động Lễ Hội Tín Ngưỡng Tiêu Biểu Ở Thừa Thiên
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Của Nhà Nước Về Công Tác Quản Lý Và Tổ Chức Lễ Hội Năm 2022
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay
  • Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Cần Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa?
  • Tăng Cường Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Phân Tích Đặc Điểm Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Đề án Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Lãnh Đạo Quản Lý ở Nước Ngoài Bằng Ngân Sách Nhà Nước, Quy Phạm Quan Trắc Mực Nước Và Nhiệt Độ Nước Sông, Bài Tập Tình Huống Về Lãnh Đạo Quản Lý Cấp Phòng Tại Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước, Hãy Phân Tích Làm Rõ Nội Dung Của Quyền Tham Gia Quản Lý Nhà Nước Và Quản Lý X, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Ubnd Quận, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Ubnd Quận Hồng Bàng, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước Về Công Tác Quốc Phòng Quân Sự Địa Phương, Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Theo Ngành Và Lãnh Thổ, Hoạt Động Quản Lý Biển Đảo Của Nhà Nước Quân Chủ Việt Nam, Tham Quản Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Trật Tự, Báo Cáo Tổng Quan Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế ở Cơ Sở, Mẫu Đơn Xin Vào Cơ Quan Nhà Nước, Các Yêu Cầu Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Đơn Xin Vào Cơ Quan Nhà Nước, Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Đề Thi Môn Quản Lý Nhà Nước Về Đô Thị, Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa, Quản Lý Nhà Nước Về, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước, Hội Họp Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Gửi Cơ Quan Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Nhà Nước, Iii. Quan Hệ Có Yếu Tố Nước Ngoài, Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Báo Chí, Quan Ly Nha Nuoc Ve Antt, Quản Lý Nhà Nước Về Việc Làm, Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo, Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Quản Lí Nhà Nước Về Bao Hierm Xã Hội, Quản Lý Nhà Nước Về Xây Dựng, Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay, Quan Ly Nha Nuoc Ve Van Hoa Tai Dia Phuong, Quản Lí Nhà Nước Nền Kinh Tế, Quản Lí Nhà Nước Về Dạy Nghề, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Lao Động, Lý Luận Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Dạy Nghề, Bộ Quy Tắc ứng Xử Trong Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Thủ Tục Thanh Lý Tài Sản Cơ Quan Nhà Nước, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Đơn Xin Việc Cơ Quan Nhà Nước, Quan Hệ Mỹ Với Các Nước Đông Nam á, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Lâm Nghiệp, Quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch, Bồi Dưỡng Quản Lý Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước Doc, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước, Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Yêu Cầu Nội Dung Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Báo Cáo Tình Hình Lớp Học Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Thu Ngân Sách Nhà Nước, Danh Mục Hàng Hóa Nhà Nước Quản Lý Giá, Các Bài Báo Khoa Học Về Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Lớp Quản Lý Nhà Nước, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Trật Tự, Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Trật Tự, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Nội Vụ, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Quyết Định Quản Lý Nhà Nước, Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Công Ty Nhà Nước, Xử Lý Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Luận Văn Về Quản Lý Nhà Nước Về Việc Làm, Tình Huống Quản Lý Nhà Nước, Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Tham Luận Về Quản Lý Nhà Nước, Đề Cương Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Công Tác Quản Lý Của Nhà Nước Về Báo Chí, Yếu Tố Liên Quan Nuoc Ngoai, Xin Nghĩ Việc Cơ Quan Nhà Nước , Quản Lý Nhà Nước Hoạt Động Y Tế, Luật Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Quan Ly Nha Nuoc Bieu Dien, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước,

    Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Đề án Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Lãnh Đạo Quản Lý ở Nước Ngoài Bằng Ngân Sách Nhà Nước, Quy Phạm Quan Trắc Mực Nước Và Nhiệt Độ Nước Sông, Bài Tập Tình Huống Về Lãnh Đạo Quản Lý Cấp Phòng Tại Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước, Hãy Phân Tích Làm Rõ Nội Dung Của Quyền Tham Gia Quản Lý Nhà Nước Và Quản Lý X, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Ubnd Quận, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Ubnd Quận Hồng Bàng, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước Về Công Tác Quốc Phòng Quân Sự Địa Phương, Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Theo Ngành Và Lãnh Thổ, Hoạt Động Quản Lý Biển Đảo Của Nhà Nước Quân Chủ Việt Nam, Tham Quản Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Trật Tự, Báo Cáo Tổng Quan Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế ở Cơ Sở, Mẫu Đơn Xin Vào Cơ Quan Nhà Nước, Các Yêu Cầu Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Đơn Xin Vào Cơ Quan Nhà Nước, Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Đề Thi Môn Quản Lý Nhà Nước Về Đô Thị, Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa, Quản Lý Nhà Nước Về, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước, Hội Họp Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Gửi Cơ Quan Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Nhà Nước, Iii. Quan Hệ Có Yếu Tố Nước Ngoài, Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Báo Chí, Quan Ly Nha Nuoc Ve Antt, Quản Lý Nhà Nước Về Việc Làm, Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo, Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Quản Lí Nhà Nước Về Bao Hierm Xã Hội, Quản Lý Nhà Nước Về Xây Dựng, Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay, Quan Ly Nha Nuoc Ve Van Hoa Tai Dia Phuong, Quản Lí Nhà Nước Nền Kinh Tế, Quản Lí Nhà Nước Về Dạy Nghề, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Lao Động, Lý Luận Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Dạy Nghề, Bộ Quy Tắc ứng Xử Trong Cơ Quan Nhà Nước,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Điện Tử Huyện Anh Sơn
  • Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Hoàn Thiện Công Cụ Đánh Giá Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Tập Hợpcác Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Quan Ly Nha Nuoc Ve Giao Duc Doc
  • Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo Ở Nước Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định 1913/qđ
  • Nội Quy Tiếp Công Dân Có Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Thủ Tục Hành Chính Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
  • Nhận Xét Về Đặc Điểm Ngôn Ngữ Của Văn Bản Hành Chính (Trên Ngữ Liệu Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)
  • Văn Bản Hành Chính Sai Thể Thức
  • Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Chuyên Đề 7 Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Mẫu, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Nền Hành Chính Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kho Bạc Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính ở Nước Ta Hiện Nay, Thủ Tục Hành Chính Nước Ta Hiện Nay, Chuyên Đề 5 Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, ý Nghĩa Của Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Có Mấy Loại, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp, Bài Giảng Môn Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Chung Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp Vì, Thao Luan Hanh Chinh Nha Nuoc Lần 2, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Rạng, Phức Tạp, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Giảng Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Hành Chính Nhà Nước, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kết Hôn Với Người Nước Ngoài, Chuyên Đề 8 Cải Cách Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Ngân Hàng Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Pdf, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Bài Thu Hoạch Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trong Y Tế, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Công Ty Nhà Nước, Giáo Trình Môn Thống Kê Trong Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính,

    Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Đội Đẩy Mạnh Cải Cách Hành Chính Trong Tình Hình Mới
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định
  • Địa Danh Và Ngày, Tháng, Năm Ban Hành Văn Bản Hành Chính Của Các Cơ Quan, Đơn Vị Trong Quân Đội Được Trình Bày Như Thế Nào?
  • Quy Định Về Trình Bày Văn Bản Hành Chính
  • Quản Lý Công Tác Văn Thư 2
  • Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Luật: Nghị Quyết Của Quốc Hội Là Văn Bản Luật Hay Văn Bản Dưới Luật
  • Tổng Hợp Nhận Định Đúng Sai Môn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Năm 2022
  • Nghị Quyết Số 55 Qn Tw, Ngày 14
  • Phát Triển Mạnh Năng Lượng Sạch Theo Tinh Thần Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị
  • Chủ Tịch Hồ Chí Minh Nói Về Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết
  • MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

    VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

    I. KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

    1. Khái niệm văn bản

    Giao tiếp có thể được con người thực hiện bằng nhiều phương tiện khác nhau. Trong đó, ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có thể diễn ra dưới hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ viết hoặc hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ nói. Sản phẩm của quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ nói được gọi là diễn ngôn, còn sản phẩm của quá trình giao tiếp bằng chữ viết chính là văn bản.

    Theo nghĩa rộng: Văn bản vừa là sản phẩm, vừa là phương tiện của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở dạng viết, thường là tập hợp của các câu, có tính trọn vẹn về nội dung, tính hoàn chỉnh về hình thức, có tính chặt chẽ và hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhất định. Theo nghĩa hẹp: Văn bản là khái niệm chỉ công văn, giấy tờ hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Văn bản được chế tạo trên nhiều chất liệu: đá, da, lá, gỗ, đồng, thẻ tre, lụa giấy, đĩa CD…

    Sự ra đời của một văn bản nói chung bị chi phối bởi rất nhiều các nhân tố trong quá trình giao tiếp như: mục đích giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, cách thức giao tiếp, hương tiện giao tiếp. Sự phân loại văn bản có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Nhìn chung có thể hình dung 2 nhóm văn bản lớn được phân theo tính chất quyền lực nhà nước và không mang tính chất quyền lực nhà nước như sau:

    – Văn bản mang tính quyền lực nhà nước (văn bản quản lý nhà nước): Đây là nhóm văn bản có vai trò to lớn trong hoạt động của bộ máy nhà nước. Bằng việc ban hành và thực hiện văn bản quản lý nhà nước, các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định, phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động giúp cho bộ máy nhà nước vận hành nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao, đồng thời điều chỉnh các quan hệ xã hội, điều tiết các quá trình xã hội theo mục đích định trước.

    Văn bản quản lý nhà nước được hiểu là những văn bản chứa đựng những quyết định và thông tin quản lý do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ Nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân.

    – Văn bản không mang tính quyền lực nhà nước: Đây là nhóm văn bản lớn, được sử dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Các văn bản này rất đa dạng về nội dung, hình thức, chủ thể ban hành và cách thức soạn thảo. Đặc điểm chung của văn bản không mang tính quyền lực nhà nước là khi ban hành chúng các chủ thể đều không nhân danh Nhà nước.

    2. Khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà nước

    Văn bản quản lý hành chính nhà nước được hiểu là những văn bản chứa đựng những quyết định và thông tin quản lý do các cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân. Và như vậy, về mặt nội dung của văn bản: văn bản quản lý nhà nước chứa đựng những quyết định và thông tin quản lý nhà nước;

    Về mặt chủ thể ban hành văn bản: văn bản quản lý nhà nước do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền được Nhà nước quy định; Về mặt quy trình ban hành: văn bản quản lý nhà nước được ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức nhất định; Về mặt mục đích: văn bản quản lý nhà nước được ban hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN VÀ THẨM QUYỀN BAN HÀNH

    Việc phân loại văn bản quản lý nhà nước có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Ví dụ như có thể dựa vào các tiêu chí sau đây để phân loại văn bản quản lý nhà nước:

    – Theo tác giả: có văn bản của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; UBND tỉnh, thành phố; Văn phòng Chính phủ; Sở Nội vụ…

    – Theo tên loại: quyết định; nghị quyết; nghị định; thông tư …

    – Theo nội dung của văn bản;

    – Theo mục đích biên soạn và sử dụng;

    – Theo thời gian, địa điểm hình thành văn bản;

    – Theo lĩnh vực hoạt động chuyên môn: văn bản về giáo dục; văn bản về y tế; …

    – Theo hướng chu chuyển của văn bản: văn bản đi; văn bản đến;…

    – Theo kỹ thuật chế tác: có văn bản được viết trên gỗ; có văn bản viết trên đá; có văn bản viết trên tre; lụa; giấy; có văn bản được viết trên đĩa CD; trên mạng điện tử…

    – Theo ngôn ngữ thể hiện: có văn bản bằng tiếng Anh; văn bản bằng tiếng Việt…

    – Theo tính chất cơ mật và phạm vi phổ biến của văn bản: có văn bản mật; văn bản thường; …

    – Theo mối quan hệ có tính cấp độ: có văn bản là luật; văn bản dưới luật;

    – Theo hiệu lực pháp lý: có văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính; văn bản chuyên môn kỹ thuật.

    1. Văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật là sản phẩm của quá trình xây dựng pháp luật, một hình thức lãnh đạo của Nhà nước với xã hội nhằm biến ý chí của nhân dân thành luật. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    – Đặc điểm về nội dung:

    Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật chứa các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc thi hành, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Những văn bản quy phạm pháp luật có nội dung là những quyết định và những quy định được thể hiện dưới hình thức: chương/mục/điều/khoản/điểm và được diễn đạt theo kiểu văn điều khoản.

    Những văn bản quy phạm pháp luật có nội dung không phải là những quyết định và những quy định được thể hiện dưới hình thức phần/mục/khoản/điểm và được diễn đạt theo kiểu văn nghị luận.

    – Đặc điểm về hình thức:

    + Về tên loại văn bản: Tên của các loại văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

    Tên loại của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: hiến pháp, luật, pháp lệnh, lệnh, nghị quyết, nghị định, thông tư, chỉ thị, quyết định, nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch. Tên các loại văn bản được viết tắt theo quy định.

    + Về thể thức văn bản và kỹ thuật trình bày: Thể thức văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản (đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND) và Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 của Bộ Tư pháp về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch.

    + Về ngôn ngữ thể hiện: Văn bản quy phạm pháp luật phải được thể hiện bằng ngôn ngữ hành chính. Ngôn ngữ hành chính có những đặc điểm sau:

    Tính chính xác, rõ ràng, mạch lạc: Không dung nạp cách diễn đạt ý đại khái, chung chung hay mập mờ, nhiều cách hiểu; dùng từ, ngữ chính xác, nhất quán, đơn nghĩa; viết câu chính xác, ngắn gọn, chặt chẽ, logic; chính xác về chính tả.

    Tính phổ thông, đại chúng: Dùng từ ngữ toàn dân; không dùng từ ngữ địa phương; không dùng tiếng lóng.

    Tính khách quan, phi cá tính: Thể hiện ý chí nhà nước ở mức tối đa, giảm yếu tố cá nhân ở mức tối thiểu; không dùng các câu, từ mang sắc thái biểu cảm, các biện pháp tu từ, những hình ảnh bóng bẩy, cầu kỳ…

    Tính trang trọng, lịch sự: Dùng ngôn ngữ viết, không dùng khẩu ngữ.

    Tính khuôn mẫu trong sử dụng dấu câu; từ; câu; đoạn văn và khuôn mẫu về cả cấu tạo hình thức của văn bản; cách thức trình bày.

    – Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:

    + Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:

    Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh có hiệu lực sau mười ngày và phải được đăng trên báo cấp tỉnh chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.

    Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện có hiệu lực sau bảy ngày và phải được niêm yết chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.

    Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã có hiệu lực sau năm ngày và phải được niêm yết chậm nhất là hai ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.

    Đối với văn bản quy phạm pháp luật của UBND quy định các biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp quy định tại Điều 47 của Luật này thì có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn. Không quy định hiệu lực trở về trước đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.

    + Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật không phải là của HĐND và UBND:

    Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được qui định trong văn bản, nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. Trường hợp văn bản qui định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai, dịch bệnh thì có thể có hiệu lực từ ngày công bố hoặc ký ban hành, nhưng phải được đăng ngay trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng công báo Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

    Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng công báo, nếu không đăng công báo thì văn bản quy phạm pháp luật không có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp văn bản đó có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

    Trong thời hiệu chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải gửi văn bản đến cơ quan công báo để đăng công bố, cơ quan công báo có trách nhiệm đăng toàn văn văn bản quy phạm pháp luật trên công báo, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản. Văn bản quy phạm pháp luật đăng trên công báo là văn bản chính thức và có giá trị như văn bản gốc.

    Việc đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật: văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng tải toàn văn trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản, chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, và phải đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

    c) Các loại văn bản quy phạm pháp luật và thẩm quyền ban hành

    Trong hệ thống văn bản quản lý hành chính nhà nước, có các loại văn bản quy phạm pháp luật gắn với thẩm quyền ban hành như sau:

    – Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội.

    – Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    – Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước.

    – Nghị định của Chính phủ.

    – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    – Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao

    – Thông tư của Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao.

    – Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao.

    – Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

    – Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

    – Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội.

    – Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

    – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

    – Chỉ thị, quyết định của Ủy ban nhân dân.

    2 Văn bản hành chính

    Văn bản hành chính là những quyết định quản lý thành văn mang tính áp dụng pháp luật hoặc chứa đựng những thông tin điều hành được cơ quan hành chính hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền ban hành nhằm giải quyết các công việc cụ thể, xác định các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật, được ban hành trên cơ sở quyết định chung và quyết định quy phạm của cơ quan cấp trên hoặc của chính cơ quan ban hành.

    Văn bản hành chính là phương tiện không thể thiếu được trong các hoạt động tác nghiệp cụ thể của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội. Mặc dù có tầm quan trọng và giá trị pháp lý thấp hơn các văn bản quy phạm pháp luật nhưng văn bản hành chính là cơ sở thực tiễn cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh sửa đổi hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về Công tác Văn thư thì văn bản hành chính được chia làm hai loại: Văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thường.

    – Văn bản cá biệt

    Văn bản cá biệt là những quyết định quản lý thành văn mang tính áp dụng pháp luật, do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm giải quyết công việc cụ thể trong quản lý hành chính nhà nước.

    Văn bản cá biệt thường gặp là: quyết định nâng lương, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức.

    – Văn bản hành chính thông thường

    Văn bản hành chính thông thường là những văn bản có nội dung chứa đựng các thông tin mang tính chất điều hành hành chính trong các cơ quan nhà nước như triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, phản ánh tình hình, đánh giá kết quả… các hoạt động trong các cơ quan nhà nước hoặc trao đổi, giao dịch, liên kết hoạt động giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân… Văn bản hành chính thông thường không đưa ra các quyết định quản lý, do đó không được dùng thay thế cho văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản cá biệt. Đây là một hệ thống văn bản rất phức tạp và đa dạng, bao gồm 2 loại chính:

    Văn bản có tên loại: quy chế, quy định, quy hoạch, hướng dẫn, đề án, chương trình, kế hoạch, thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm…), các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình…).

    Văn bản không có tên loại: công văn hành chính. – Tổng hợp 02 loại văn bản hành chính (văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thường), theo khoản 2, điều 1 của Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư thì văn bản hành chính gồm 32 loại sau: nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt), quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thỏa thuận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công.

    – Đặc điểm của văn bản hành chính nói chung

    + Văn bản tác nghiệp hành chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các loại văn bản cần thiết phải soạn thảo, ban hành của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội.

    + Chủ thể ban hành văn bản hành chính là các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội với thẩm quyền và chức năng rất khác nhau trong hệ thống các cơ quan quản lý và các tổ chức xã hội.

    + Nội dung truyền đạt của văn bản hành chính chủ yếu là thông tin quản lý mang tính hai chiều: theo chiều dọc từ trên xuống (các văn bản cấp trên chuyển xuống cấp dưới) và từ dưới lên (các văn bản từ cấp dưới chuyển lên cấp trên); theo chiều ngang gồm các văn bản trao đổi giữa các cơ quan ngang cấp, ngang quyền.

    + Ngôn ngữ và văn phong trong văn bản tác nghiệp hành chính vừa mang tính chất khách quan, trực tiếp, cụ thể, rõ ràng; vừa mang tính ngắn gọn, chính xác, đầy đủ. Việc sử dụng các thuật ngữ mang tính điển hình và tiêu chuẩn hóa cao, cách thức diễn đạt trong sáng, mạch lạc và logic thể hiện đúng mối quan hệ giữa chủ thể ban hành văn bản và đối tượng tiếp nhận văn bản.

    – Đặc điểm của văn bản hành chính cá biệt

    + Thuộc loại văn bản áp dụng luật, được ban hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật hay văn bản cá biệt khác của cơ quan cấp trên hoặc của chính cơ quan ban hành.

    + Do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành.

    + Nhằm giải quyết các công việc cụ thể, cá biệt: điều chỉnh các quan hệ cụ thể, xác định các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật.

    + Trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp lý nhất định

    + Áp dụng một lần đối với các đối tượng cụ thể, được chỉ định rõ, trong phạm vi không gian và thời gian nhất định.

    + Có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành bằng cưỡng chế nhà nước: văn bản cá biệt là một bộ phận của văn bản hành chính (giải quyết các công việc cụ thể). Loại văn bản này chiếm số lượng lớn trong văn bản hành chính.

    – Đặc điểm của văn bản hành chính thông thường

    + Ra đời theo nhu cầu và tính chất công việc.

    + Không quy định thẩm quyền. Trên thực tế mọi cơ quan, tổ chức đều có thẩm quyền ban hành.

    + Không có tính chất chế tài, đối tượng thực hiện chủ yếu bằng tính tự giác.

    + Có nhiều biến thể, phức tạp, đa dạng.

    Chỉ thị

    Quyết định cá biệt là văn bản được ban hành để giải quyết các công việc cụ thể đối với đối tượng cụ thể. Đó là những quyết định nhân sự (Quyết định tuyển dụng cán bộ, thuyên chuyển, điều động công tác, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, …), Quyết định khen thưởng, kỷ luật, Quyết định phê duyệt, ban hành một văn bản mới, Quyết định thành lập một ban hoặc hội đồng để chỉ đạo một hoạt động cụ thể của cơ quan…

    Công văn hành chính Công văn hành chính là khái niệm dùng để chỉ loại văn bản không có tên gọi cụ thể, được dùng để giao tiếp chính thức với các cơ quan và quần chúng nhân dân vào các mục đích: đề nghị, hỏi, trả lời, phản ánh tình hình, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công việc… Do có nhiều công dụng nên loại văn bản này được sử dụng một cách phổ biến trong các cơ quan nhà nước.

    Quy chế

    Chỉ thị cá biệt là văn bản đưa ra các mệnh lệnh để giao nhiệm vụ cho cấp dưới trong việc thực hiện pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể phát sinh trong quản lý nhà nước.

    Quy định

    * Một số văn bản không được ban hành độc lập, luôn phải kèm theo một văn bản quy phạm pháp luật: Quy chế, Quy định, Chương trình…

    Kế hoạch

    Quy chế là hình thức văn bản mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền dùng để đặt ra các quy định về nghĩa vụ pháp lý cho từng đối tượng trong một lĩnh vực nhất định. Để có hiệu lực thi hành, quy chế phải được ban hành bởi một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Quy định là hình thức văn bản dùng để quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, chế độ, phương pháp tiến hành đối với một lĩnh vực công tác nhất định để thực hiện trong cơ quan hoặc trong các cơ quan cùng hệ thống. Để có hiệu lực thi hành, văn bản này phải được ban hành bởi một văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền.

    Chương trình

    Kế hoạch là hình thức văn bản dùng để xác định phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp tiến hành một lĩnh vực, một nhiệm vụ công tác của Nhà nước nói chung hoặc của từng ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương nói riêng. Kế hoạch thường được xây dựng cho từng thời gian nhất định theo niên hạn như: 5 năm (kế hoạch dài hạn), 2-3 năm (trung hạn), 1 năm, 6 tháng, 3 tháng – quý (ngắn hạn).

    Đề án

    Theo nguyên tắc, kế hoạch mỗi khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nó bắt buộc các cơ quan, đơn vị hữu quan triển khai thực hiện và hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch đề ra (hoặc được giao) có được hoàn thành tốt và đúng thời hạn hay không là căn cứ chủ yếu để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của một cơ quan, đơn vị.

    Thông cáo

    Đề án là văn bản dùng để trình bày về một dự kiến, kế hoạch, giải pháp thực hiện một nhiệm vụ công tác hoặc một công việc nào đó. Để có hiệu lực thi hành thì đề án phải được cơ quan có thẩm quyền thông qua hoặc phê duyệt.

    Báo cáo

    Hướng dẫn là hình thức văn bản được ban hành để giải thích, hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cơ quan cấp trên. Hướng dẫn thường được sử dụng ở những cơ quan nhà nước không có thẩm quyền ban hành thông tư khi cần phải cụ thể hoá việc thi hành văn bản của cấp trên.

    Thông cáo là văn bản dùng để công bố một quyết định hoặc một sự kiện quan trọng về đối nội hoặc đối ngoại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thông cáo được thông tin rộng rãi trên báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

    Báo cáo tổng kết: báo cáo được viết khi công việc đã kết thúc, nhằm tổng hợp kết quả đã đạt được, rút ra những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm. Báo cáo sơ kết: báo cáo được viết khi công việc chưa kết thúc hoặc kế hoạch đề ra chưa hoàn thành, nhưng cần phải bước đầu xem xét kết quả đã đạt được đến mức nào, có những ưu, khuyết điểm gì, qua đó rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp để làm tốt công việc hoặc nhiệm vụ còn lại.

    Báo cáo tổng hợp: báo cáo có nội dung đề cập đến nhiều vấn đề. Báo cáo chuyên đề: báo cáo đề cập đến một sự việc, vấn đề hoặc một lĩnh vực công tác.

    Báo cáo định kì: báo cáo được làm ra theo thời hạn quy định. VD: Báo cáo sơ kết tháng, quý, năm…

    Thông báo

    Báo cáo đột xuất: báo cáo được làm ra khi có những vấn đề, sự việc xảy ra đột xuất cần phản ánh với cơ quan có thẩm quyền để đề nghị hỗ trợ hoặc chỉ đạo việc giải quyết.

    Báo cáo nhanh: báo cáo phản ánh tình hình được làm ra một cách nhanh chóng, kịp thời theo yêu cầu của cấp trên.

    Thông báo cũng có loại mang tính chất mật, chỉ lưu hành hoặc phổ biến trong phạm vi hẹp. Mọi cơ quan nhà nước đều được quyền sử dụng hình thức văn bản này.

    Giấy giới thiệu

    Tờ trình là hình thức văn bản của cấp dưới, gửi lên cấp trên trình bày về một chủ trương, một chế độ chính sách, một đề án công tác, một dự thảo văn bản, các tiêu chuẩn định mức, hoặc sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách… và đề nghị cấp trên phê duyệt.

    Giấy mời

    Thông thường, tờ trình được gửi kèm theo văn bản trình duyệt. Tờ trình thuộc thẩm quyền ban hành của nhiều cơ quan.

    Giấy đi đường

    Giấy giới thiệu là hình thức văn bản cấp cho cán bộ, viên chức cơ quan khi đi liên hệ, giao dịch với cơ quan khác để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết việc riêng. Giấy giới thiệu chỉ có giá trị trong thời hạn nhất định. Hết hạn, nếu việc chưa giải quyết xong mà cán bộ thực hiện xét thấy cần thiết, có thể xin cấp giấy giới thiệu mới. Mọi cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho cán bộ mình.

    Phiếu gửi

    Giấy đi đường là loại văn bản dùng để cấp cho cán bộ, viên chức khi được cử đi công tác, dùng làm căn cứ để thanh toán tiền tàu xe và các khoản chi phí khác trong thời gian đi công tác. Bởi vậy, khi đến cơ quan nào thì người được cấp giấy phải xin chữ kí và đóng dấu xác nhận của cơ quan đó về ngày, giờ đến và ngày giờ đi. Loại văn bản này không thể dùng để liên hệ công tác thay cho giấy giới thiệu.

    Công điện

    Giấy chứng nhận là hình thức văn bản cấp cho cá nhân, cơ quan, đơn vị hoặc một tập thể để xác nhận một vấn đề, sự việc nào đó là có thực.

    Biên bản

    Phiếu gửi là văn bản gửi kèm theo công văn đi để cơ quan nhận ký xác nhận đã nhận được công văn đó và gửi trả lại cho cơ quan gửi. Phiếu gửi có tác dụng kiểm tra, kiểm soát việc chuyển công văn, phát hiện trường hợp công văn bị thất lạc hoặc lộ bí mật trong quá trình chuyển. Thông thường, phiếu gửi sử dụng trong trường hợp công văn gửi đi là văn bản có nội dung quan trọng và văn bản mật.

    Hợp đồng

    Công điện là hình thức văn bản dùng để thông tin hoặc truyền đạt lệnh, quyết định của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền trong trường hợp cần kíp. Theo quy định, nếu dùng công điện để truyền đạt quyết định mới, hoặc sửa đổi, đình chỉ thi hành một quyết định thì sau khi gửi công điện, cơ quan gửi phải làm văn bản chính thức gửi cho cơ quan có trách nhiệm thi hành.

    Hợp đồng là hình thức văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa hai bên về việc xác lập thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ cụ thể Căn cứ vào tính chất và đặc điểm của hợp đồng, người ta chia hợp đồng làm 02 loại: hợp đồng dân sự, hợp đồng thương mại…

    Hợp đồng dân sự: Là hình thức văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng thương mại: Là hình thức văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.

    c) Thẩm quyền ban hành

    Tất cả các cơ quan, tổ chức nhà nước đều có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính.

    3. Văn bản chuyên ngành

    Loại văn bản này mang tính chất đặc thù về mặt thể thức và kỹ thuật trình bày. Ngoài những thành phần chung áp dụng cho các loại văn bản quản lý nhà nước, thể thức của văn bản chuyên ngành thường có những thành phần khá đặc thù cho từng loại. Kỹ thuật trình bày của văn bản chuyên ngành cũng vậy. Các cơ quan, tổ chức khác có nhu cầu sử dụng các loại văn bản này phải theo quy định của cơ quan ban hành văn bản không được tùy tiện thay đổi thể thức và kỹ thuật trình bày của chúng (theo mẫu quy định).

    b) Thẩm quyền ban hành

    Văn bản chuyên ngành thuộc thẩm quyền ban hành riêng của từng cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.

    CÂU HỎI THẢO LUẬN

    1. Dựa vào những yếu tố nào để nhận diện được văn bản quản lý hành chính nhà nước?

    2. Có bao nhiêu tên loại văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính trong hệ thống văn bản quản lý nhà nước?

    3. Làm thế nào để phân biệt được văn bản quy phạm pháp luật; văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thường?

    5. Phân biệt những khái niệm sau đây: “văn bản quản lý”, “văn bản quản lý nhà nước”, “văn bản quản lý hành chính nhà nước”, “văn bản hành chính”, “văn bản quy phạm pháp luật”, “văn bản cá biệt”, “văn bản hành chính thông thường”, “công văn hành chính”, “văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành”, “văn bản do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành”?

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Văn bản QPPL Cá biệt

    1. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty A thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    2. Quyết định của UBND tỉnh B về thực hiện chính sách tôn giáo trong địa bàn tỉnh

    3. Nghị quyết của HĐND tỉnh C về việc bổ sung một số điều của Quy định ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh.

    4. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tạm thời không thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô 3 bánh và xe gắn máy

    5. Chỉ thị của UBND tỉnh D về việc tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2011

    6. Quyết định của Thủ tướng CP về việc ban hành quy chế nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc.

    7. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án “Hỗ trợ giảm nhẹ thiên tai”.

    8. Quyết định của UBND huyện H về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm

    9. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế Công tác văn thư – lưu trữ của Bộ Xây dựng.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND, năm 2004.

    2. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, năm 2008.

    3. Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

    4. Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Dầu Khí Hành Động Và Vận Dụng Sáng Tạo Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng
  • Đảng Ủy Tập Đoàn Hóa Chất Việt Nam Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Và Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp
  • Quy Định Hồ Sơ Sổ Sách Nhà Trường Qui Dinh Ho So So Sach Docx
  • Hệ Thống Hồ Sơ Sổ Sách Nhà Trường
  • Quy Định Về Hồ Sơ Sổ Sách Trong Nhà Trường
  • Các Loại Văn Bản Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Yêu Cầu Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Vai Trò Của Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Trong Hoạt Động Hành Chính Nhà Nước Là Như Thế Nào ?
  • Luận Văn: Hệ Thống Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Chứng Thực
  • Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo Ở Nước Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Tập Hợpcác Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Quan Ly Nha Nuoc Ve Giao Duc Doc
  •  !”#

    $%%&’()

    I.Khái niệm văn bản quản lý nhà nước

    I.Khái niệm văn bản quản lý nhà nước

    – Là những thông tin quản lý thành văn do các cơ quan nhà nước ban hành theo

    thẩm quyền.

    – Thể hiện ý chí, mệnh lệnh mang tính quyền lực nhà nước, là phương tiện để điều

    chỉnh những quan hệ xã hội thuộc phạm vi nhà nước

    – Sự khác biệt giữa VB quản lí với các loại vb khác : Hiệu lực pháp lí, quy trình soạn

    thảo, thể thức vb được quy định bởi các CQNN có thẩm quyền.

    **%+

    1. Phân loại theo hiệu lực pháp lý

    a) Văn bản quy phạm pháp luật(VBQPPL)

    a) Văn bản quy phạm pháp luật(VBQPPL)

    Điều 1, Luật Ban hành các VBQPPL 1996: “VBQPPL là VB do các cơ quan NN có thẩm quyền

    ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc sử xự chung được NN đảm

    bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các QHXH theo định hướng XHCN”.

    VBQPPL có vai trò hết sức quan trọng trong QLNN, là cơ sở để XD và hoàn thiện hệ thống

    VBQLNN

    NĐ số 101/1997/NĐ-CP của CP đã chỉ rõ VB QPPL là VB có đầy đủ các

    yếu tố:

    NĐ số 101/1997/NĐ-CP của CP đã chỉ rõ VB QPPL là VB có đầy đủ các

    yếu tố:

    – Do CQNN có thẩm quyền ban hành

    – Chứa đựng các quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, mọi đối tượng, Có hiệu

    lực trên toàn quốc hoặc từng địa phương.

    – Được NN đảm bảo thi hành: Tuyên truyền , giáo dục, cưỡng chế,….

    – Do CQNN có thẩm quyền ban hành

    – Chứa đựng các quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, mọi đối tượng, Có hiệu

    lực trên toàn quốc hoặc từng địa phương.

    – Được NN đảm bảo thi hành: Tuyên truyền , giáo dục, cưỡng chế,….

    **%+

    1. Phân loại theo hiệu lực pháp lý

    a) Văn bản quy phạm pháp luật(VBQPPL)

    a) Văn bản quy phạm pháp luật(VBQPPL)

    **%+

    1. Phân loại theo hiệu lực pháp lý

    b) Văn bản cá biệt( VB AD luật pháp)

    b) Văn bản cá biệt( VB AD luật pháp)

    Những VB chỉ chứa đựng các quy tắc sử xự riêng do các cơ quan

    NN có thẩm quyền ban hành theo chức năng, nhiệm vụ của mình 

    giải quyết một vụ việc cụ thể, đối với những đối tượng cụ thể.

    VD: quyết định lên lương, khen thưởng, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán

    bộ….

    **%+

    1. Phân loại theo hiệu lực pháp lý

    c) Văn bản hành chính

    c) Văn bản hành chính

    VB điều hành thực thi các VBQPPL hoặc để giải quyết các công việc cụ thể

    hoặc để phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi công tác, ghi chép công việc

    của cơ quan NN.

    VD: công văn, báo cáo, thông báo, thông cáo…

    d) Văn bản chuyên môn, nghiệp vụ

    d) Văn bản chuyên môn, nghiệp vụ

    Gồm các VB mang tính chất chuyên môn kỹ thuật riêng của từng cơ quan để thực thi nhiệm vụ của

    mình.

    VD: bảng thống kê, hóa đơn, biểu giá, hợp đồng, bản vẽ kỹ thuật…

    2. Phân loại theo hình thức VB và thẩm quyền ban hành

    a) Các VBQPPL:

    a) Các VBQPPL:

    Quốc hội: Hiến pháp, luật, bộ luật, nghị quyết

    UB thường vụ Qhội: pháp lệnh, nghị quyết

    Chủ tịch nước: lệnh, nghị quyết

    Chính phủ: nghị quyết, nghị định

    Thủ tướng chính phủ: quyết định, chỉ thị

    Hiến pháp 1992 và Luật Ban hành các VBQPPL 1996 quy định:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 07/cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng
  • Luận Văn Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Đề Tài Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác Nhất
  • Văn Bản Hành Chính Có Đặc Điểm Gì
  • Văn Bản Hành Chính Thông Thường Có Đặc Điểm Gì
  • Văn Bản Hành Chính Có Đặc Điểm Gì Về Mục Đích
  • Có Bao Nhiêu Loại Thủ Tục Hành Chính
  • Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Chuyên Đề 7 Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Mẫu, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Nền Hành Chính Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kho Bạc Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính ở Nước Ta Hiện Nay, Thủ Tục Hành Chính Nước Ta Hiện Nay, Chuyên Đề 5 Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, ý Nghĩa Của Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Có Mấy Loại, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp, Bài Giảng Môn Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Chung Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp Vì, Thao Luan Hanh Chinh Nha Nuoc Lần 2, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Rạng, Phức Tạp, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Giảng Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Hành Chính Nhà Nước, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kết Hôn Với Người Nước Ngoài, Chuyên Đề 8 Cải Cách Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Ngân Hàng Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Pdf, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Bài Thu Hoạch Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trong Y Tế, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Công Ty Nhà Nước, Giáo Trình Môn Thống Kê Trong Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính,

    Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Nhà Nước
  • Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Mẫu
  • Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Là Gì
  • Nghị Quyết 351/2017/ubtvqh14 Quy Định Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2022
  • Lạm Dụng Dấu Mật Trong Các Văn Bản Hành Chính Nhà Nước
  • Luận Văn: Hệ Thống Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Chứng Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo Ở Nước Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Tập Hợpcác Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Quan Ly Nha Nuoc Ve Giao Duc Doc
  • Hoàn Thiện Công Cụ Đánh Giá Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Cổng Điện Tử Huyện Anh Sơn
  • MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thực tế cuộc sống cho thấy, ngày nay công dân, tổ chức cần rất nhiều loại giấy tờ phục vụ cho các giao dịch của mình, không chỉ một bản của mỗi loại mà thường cùng lúc cần rất nhiều bản mỗi loại giấy tờ: học sinh cần làm nhiều bộ hồ sơ để cùng lúc đăng ký thi vào nhiều trường, cử nhân cùng lúc cần làm nhiều bộ hồ sơ để xin việc ở nhiều công sở hay doanh nghiệp, các doanh nghiệp cùng lúc cần nhiều bộ hồ sơ để tham gia vào nhiều quan hệ thị trường…. Mặt khác, với mỗi đối tượng nhận hồ sơ, giấy tờ thì yêu cầu về số lượng, chủng loại các giấy tờ là không giống nhau. Do vậy, có thể thấy nhu cầu chứng thực sẽ ngày càng gia tăng. Chứng thực là một nhu cầu tất yếu của cuộc sống; xuất phát từ nhu cầu giao dịch của công dân, của tổ chức và của chính Nhà nước. Nhu cầu này ngày càng tăng lên do sự mở rộng và phát triển các quan hệ pháp luật. Nhằm đáp ứng nhu cầu tất yếu của cuộc sống và từng bước hoàn thiện nhà nước về chứng thực, nhà nước đã chú trọng ban hành nhiều văn bản để điều chỉnh vấn đề này. Hệ thống các văn bản quản lý nhà nước đã thực hiện tốt việc thông tin, truyền đạt các quyết định quản lý, phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý, công cụ xây dựng hệ thống pháp luật, hướng dẫn thực hiện. Sau hơn hai mươi năm tiến hành sự nghiệp đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhà nước nói chung và hệ thống văn bản quản lý nhà nước về chứng thực nói riêng đã có những tiến bộ quan trọng. Quy trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật được đổi mới. Nhiều bộ luật, luật, pháp lệnh được ban hành đã tạo khuôn khổ pháp lý ngày càng hoàn chỉnh hơn để Nhà nước quản lý bằng pháp luật trên các lĩnh vực. Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa từng bước được đề cao và phát huy trên thực tế. Công tác phổ biến và giáo dục pháp luật được tăng cường đáng kể. Những tiến bộ đó đã góp phần thể chế hoá đường lối của Đảng, nâng cao

    8. 2 hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của Nhà nước, đẩy mạnh phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị – xã hội của đất nước. Bên cạnh những thành tựu trên, hệ thống văn bản quản lý nhà nước về chứng thực hiện nay còn nhiều bất cập. Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về chứng thực nước ta vẫn chưa đầy đủ và đồng bộ, thiếu thống nhất, nhiều nội dung chưa hợp lý. tính khả thi thấp, chậm đi vào cuộc sống. Hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực dân sự nói chung và chứng thực nói riêng là quan điểm định hướng của Đảng tại Nghị quyết số 48-NQ/TW Bộ Chính trị ngày 24/5/2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật từ nay đến năm 2010, định hướng đến năm 2022. Vấn đề đặt ra là cần phải nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhà nước trong lĩnh vực chứng thực từ thực tiễn thực tiễn từ cấp cơ sở tại các địa phương. Qua đây, giúp đánh giá khách quan và đầy đủ về thực trạng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhà nước về chứng thực. Đây cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài “Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về chứng thực ở cấp xã – Từ thực tiển thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Công trình đầu tiên đề cập về hoạt động công chứng, chứng thực có thể kể tới là “những điều cần biết về công chứng nhà nước”, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội năm 1992 của tác giả Nguyễn Văn Yểu và Dương Đình Thành; “Giới thiệu vài nét về xây dựng và hoàn thiện công chứng nhà nước ở thành phố Hà Nội”, đăng trên tạp chí Thông tin khoa học pháp lý, Bộ tư pháp, năm 1995. Hai công trình này có vai trò như cuốn cẩm nang giới thiệu về hoạt động công chứng nhà nước nói chung với nhiệm vụ trọng tâm của các phòng công chứng nhà nước thuộc UBND cấp tỉnh. Đề cập sâu hơn về hoạt động công chứng, chứng thực ở khía cạnh khác, có công trình “Những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc xác định phạm

    9. 3 vi, nội dung hành vi công chứng, chứng thực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng, chứng thực ở nước ta hiện nay” của tác giả Đặng Văn Khanh, luận án tiến sỹ Luật học. Tác giả đã có những luận giải sâu sắc về bản chất và sự khác nhau của hai hoạt động công chứng và chứng thực xuất phát từ thẩm quyền thực hiện các hoạt động này; tương ứng là phạm vi của mỗi hoạt động và giá trị pháp lý của văn bản công chứng; chứng thực, qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện về quy định pháp luật. Về vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng, chứng thực, công trình đầu tiên có thể kể đến là luận văn thạc sỹ Luật học: “Quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực; công chứng nhà nước, những vấn đề lý luận và thực tiễn ở nước ta” của tác giả Trần Ngọc Nga, (Hà Nội năm 1996).

    MÃ TÀI LIỆU: 9407

    • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
    • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
    • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
    • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)
    • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

    NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

    NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Trong Hoạt Động Hành Chính Nhà Nước Là Như Thế Nào ?
  • Các Yêu Cầu Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Các Loại Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Nghị Định 07/cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng
  • Luận Văn Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Điện Tử Huyện Anh Sơn
  • Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Tại Sao Cần Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa?
  • Tăng Cường Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Trang chủ ” Văn hóa – Văn nghệ ” Chỉ đạo – Hướng dẫn – Nghiệp vụ

    1. Quản lý Nhà nước về văn hóa

    Quản lý nhà nước về văn hóa có các đặc điểm sau:

    Một là, chủ thể quản lý nhà nước về văn hóa là Nhà nước. Nhà nước Việt Nam được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến các địa phương, quyền quản lý được phân cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (tỉnh và các thành phố trực thuộc Trung ương), cấp huyện (huyện thuộc tỉnh, quận thuộc thành phố), cấp xã (xã thuộc huyện, phường thuộc quận). Quản lý nhà nước về văn hóa ở cấp nào thì cơ quan nhà nước cấp ấy là chủ thể quản lý. Quản lý nhà nước về văn hóa ở cấp xã thì ủy ban nhân dân xã là chủ thể quản lý nhà nước. Công chức làm công tác văn hóa – xã hội ở cấp xã có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về văn hóa trên địa bàn cấp xã.

    Ba là, mục đích quản lý nhà nước về văn hóa là giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của Việt Nam, tiếp thu tinh hoa văn hóa truyền thống của Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tuy nhiên, trong hoạt động quản lý nhà nước văn hóa ở từng cấp, từng địa phương, từng hoạt động thì mục đích quản lý nhà nước về văn hóa phải được xác định cụ thể sát với yêu cầu nhiệm vụ và hoàn cảnh của địa phương. Ví dụ quản lý nhà nước về Chương trình mục tiêu xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở thì cấp trung ương mục đích là gì; cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là gì, phải được xác định một cách cụ thể. Có như vậy hoạt động quản lý mới hiệu quả.

    Bốn là, cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về văn hóa là Hiến pháp, luật và các văn bản quy phạm pháp luật. Như vậy, quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về văn hóa nói riêng có công cụ là hệ thống luật và các văn bản có tính pháp quy. Quản lý bằng pháp luật chứ không phải bằng ý chí của nhà quản lý.

    Năm là, cách thức quản lý là “sự tác động liên tục, có tổ chức, có chủ đích” chứ không phải là việc làm có tính thời vụ, cũng không phải là sự thụ động của nhà quản lý, càng không phải là hoạt động đơn lẻ, tùy tiện của nhà quản lý.

    Đối với người làm công tác quản lý nhà nước về văn hóa phải luôn tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi: Ai là người quản lý? Quản lý ai và quản lý cái gì? Quản lý vì cái gì? Trong tay mình đang có công cụ nào để quản lý? Ngoài 4 câu hỏi cơ bản trên, người quản lý có kinh nghiệm còn biết đặt một số câu hỏi có tính nghiệp vụ khác: Mình đã nắm chắc các công cụ đó chưa? (luật và các văn bản quy phạm pháp luật). Hoạt động quản lý đang diễn ra trong điều kiện, hoàn cảnh nào? Trách nhiệm và quyền hạn quản lý nhà nước của cấp mình đến đâu?… Người làm công tác quản lý nhà nước về văn hóa dù ở cấp nào cũng cần trả lời các câu hỏi trên một cách thuần thục mới có thể thực thi nhiệm vụ quản lý có hiệu quả.

    2.Quản lý văn hóa trong giai đoạn hiện nay

    Quản lý nhà nước về văn hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường là một trong những lĩnh vực có rất nhiều vấn đề đặt ra. Việc xác định vấn đề nào là trọng tâm trong quản lý nhà nước về văn hóa hiện nay có ý nghĩa quan trọng, làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả quản lý. Cần quan tâm một số vấn đề sau trong quản lý nhà nước về văn hóa hiện nay:

    – Trong thực tiễn hoạt động nhiều năm qua, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, một vấn đề lớn đặt ra là: Phát triển văn hóa chưa đồng bộ với phát triển kinh tế dẫn đến nhiều hệ lụy về phát triển xã hội, đồng thời làm cho phát triển kinh tế thiếu bền vững. Nguyên nhân chính của vấn đề đó là: Nhận thức chưa đầy đủ về văn hóa trong hoat động thực tiễn, đặc biệt trong hoạt động quản lý nhà nước về văn hóa.

    – Đổi mới kinh tế đi trước một bước. Đó là sự sáng tạo trong hoàn cảnh cụ thể ở nước ta chỉ có thể đạt hiệu quả với điều kiện phải nhận thức đúng là: Kinh tế đi trước một bước để tiếp tục đổi mới văn hóa – xã hội đồng bộ cùng với phát triển kinh tế. “Đi trước một bước” không có nghĩa là đổi mới kinh tế xong mới đổi mới văn hóa, “hy sinh văn hóa” để phát triển kinh tế. Trên thực tế, nhiều nơi, nhiều lúc yếu tố văn hóa đã bị coi nhẹ vì phát triển kinh tế. Nhìn tổng thể, đổi mới văn hóa chưa theo kịp đổi mới kinh tế.

    – Vai trò quản lý nhà nước về văn hóa chưa được nhận thức đúng đắn. Trong xã hội có người cho rằng văn hóa là nhu cầu của con người, nó phát sinh, phát triển theo nhu cầu tự nhiên, hãy để nó phát triển theo quy luật vốn có của nó. Những người có quan niệm như vậy không nhiều, nhưng quan niệm ấy lại là cái cớ để tồn tại những lệch lạc trong nhìn nhận quản lý nhà nước về văn hóa: Quản lý hay không quản lý thì văn hóa cũng cứ phát triển theo đường đi của nó.

    – Đổi mới nhận thức về quản lý nhà nước bất cập so với phát triển văn hóa. Các hoạt động văn hóa ngày càng đa dạng, các dịch vụ văn hóa cũng phát triển khá mạnh, một mặt đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội, mặt khác cũng gây nhiều hệ lụy với những đánh giá khác nhau, thậm chí trái ngược nhau, gây tâm trạng bất an trong xã hội. Quản lý nhà nước không theo kịp sự phát triển, thêm vào đó tồn tại cách hiểu sai “quản lý đến đâu, phát triển đến đó” dẫn đến nhận thức lệch lạc, quy quản lý nhà nước vào một việc cho và không cho (sinh ra tệ xin – cho với bao hệ lụy đi kèm), dẫn đến cách quản lý hạn chế sự phát triển “không quản lý được thì cấm”!

    3. Đặc điểm về văn hóa khu vực trung du, miền núi, vùng dân tộc thiểu số

    Ở khu vực trung du, miền núi, vùng cao, các dân tộc cư trú tương đối tập trung. Song nhìn chung các dân tộc sống xen kẽ nhau, không có lãnh thổ riêng biệt như một số nước trên thế giới. Địa bàn cư trú của người Kinh chủ yếu ở đồng bằng, ven biển và trung du; còn các dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu ở các vùng trung du, miền núi và vùng cao, một số dân tộc như Khơme, Hoa, một số ít người Chăm sống ở đồng bằng. Các dân tộc thiểu số có sự tập trung ở một số vùng, nhưng không cư trú thành những khu vực riêng biệt mà sống xen kẽ với các dân tộc khác. Cách đây khoảng nửa thế kỷ, Tây Nguyên nói chung, Đắk Lắk nói riêng, hầu hết cư dân vẫn là người tại chỗ, mỗi dân tộc đều có khu vực cư trú riêng, ranh giới giữa các tộc người, giữa các bản làng còn rõ ràng thì nay tình hình đã khác xa và xu hướng này còn tiếp tục gia tăng. Hiện nay, dân tộc Kinh cư trú ở Đắk Lắk chiếm tỷ lệ khá lớn. Cùng với người Kinh, các dân tộc thiểu số ở miền Bắc gần đây cũng di chuyển vào khu vực này (kể cả di chuyển theo kế hoạch và không theo kế hoạch) với số lượng khá lớn. Hiện nay, ở miền núi hầu như không có tỉnh, huyện nào chỉ có một dân tộc cư trú. Nhiểu tỉnh có tới trên 20 dân tộc cư trú như: Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Lâm Đồng… Phần lớn các huyện có từ 5 dân tộc trở lên cư trú. Nhiều xã, bản, buôn có tới 3-4 dân tộc cùng sinh sống.

    Tình trạng cư trú xen kẽ giữa các dân tộc ở nước ta, một mặt có điều kiện để tăng cường hiểu biết lẫn nhau, hoà hợp và xích lại gần nhau; mặt khác cần đề phòng trường hợp do chưa thật hiểu nhau, khác nhau về phong tục tập quán nên xuất hiện mâu thuẫn, tranh chấp về lợi ích nhất là lợi ích kinh tế, dẫn đến va chạm giữa những người thuộc các dân tộc cùng sống trên một địa bàn. Ngày nay, tình trạng cư trú xen kẽ của các dân tộc chủ yếu dẫn tới sự giao lưu kinh tế – văn hóa giữa các dân tộc cũng như sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau. Do sống gần nhau, việc kết hôn giữa thanh niên nam, nữ thuộc các dân tộc khác nhau ngày càng phổ biến, càng có thêm điều kiện đoàn kết và hoà hợp giữa các dân tộc anh em.

    Phần lớn các dân tộc thiểu số ở nước ta cư trú ở vùng trung du, miền núi và vùng cao, chiếm 3/4 diện tích cả nước. Đây là khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế to lớn mà trước hết là tiềm lực về tài nguyên rừng và đất rừng. Không những thế, trung du, miền núi còn có vai trò đặc biệt quan trọng về môi trường sinh thái đối với cả nước như điều hòa khí hậu, điều tiết nguồn nước, bảo vệ lớp đất màu trong mùa mưa lũ.

    Vị trí chiến lược quan trọng của khu vực trung du, miền núi đã được thực tế lịch sử khẳng định. Từ xưa đến nay, các thế lực thù địch bên ngoài đều sử dụng địa bàn miền núi để xâm lược, xâm nhập, phá hoại sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta. Rừng núi đã từng là căn cứ địa cách mạng trong kháng chiến chống Pháp, Nhật, Mỹ. Trong giai đoạn hiện nay, miền núi – biên giới là thành lũy vững chắc của Tổ quốc, là địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh trong việc bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia, chống âm mưu xâm nhập, gây bạo loạn, lật đổ bảo vệ sự nghiệp hòa bình, xây dựng chủ nghĩa xã hội

    Ở vùng biên giới, một số dân tộc có quan hệ đồng tộc với dân tộc của các nước láng giềng nên khách quan có nhu cầu thăm thân, mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc ở hai bên biên giới. Bởi vậy, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta không chỉ vì lợi ích của các dân tộc thiểu số mà còn vì lợi ích của cả nước, không chỉ là đối nội mà còn là đối ngoại, không chỉ về kinh tế – xã hội, mà cả về chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia.

    Do những nguyên nhân lịch sử, xã hội và hoàn cảnh tự nhiên nên các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển kinh tế – xã hội không đều nhau. Các dân tộc sống ở vùng thấp có trình độ phát triển kinh tế – xã hội cao hơn các dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng cao. Có những dân tộc thiểu số có đời sống kinh tế – xã hội còn thấp kém. Nhiều dân tộc cư trú trên địa bàn có điều kiện tự nhiên hết sức khó khăn, khắc nghiệt. Điều kiện canh tác nương rẫy không ổn định nên đời sống của đồng bào thường bấp bênh. Cuộc sống du canh, du cư thường dẫn tới đói nghèo, bệnh tật.

    Khu vực trung du, miền núi vùng dân tộc thiểu số là khu vực địa – văn hóa, địa – kinh tế, địa – chính trị… có đặc điểm riêng, khác với khu vực đồng bằng, ven biển, hải đảo. Trong quá trình sinh sống tại các khu vực địa lý khác nhau từ Bắc vào Nam, từ các khu vực rẻo cao, rẻo giữa, cao nguyên hay thung lũng, chân núi, đồng bằng, ven biển, châu thổ…, đồng bào các dân tộc đã sáng tạo ra nhiều giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể đặc sắc mang đậm dấu ấn gắn với các điều kiện tự nhiên, vùng địa lý. Đó là những giá trị văn hóa do các cộng đồng dân tộc sáng tạo trong quá trình sinh tồn và phát triển giàu bản sắc riêng, tạo nên tính đa dạng trong tính thống nhất của văn hóa Việt Nam.

    Cùng với nền văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, mỗi dân tộc đều có một nền văn hóa mang bản sắc riêng từ lâu đời, phản ánh truyền thống, lịch sử và niềm tự hào dân tộc. Bản sắc văn hóa dân tộc là tất cả những giá trị vật chất và tinh thần, bao gồm tiếng nói, chữ viết, văn học, nghệ thuật, kiến trúc, y phục, tâm lý, tình cảm, phong tục, tập quán, tín ngưỡng… được sáng tạo trong quá trình phát triển lâu dài của lịch sử. Sự phát triển rực rỡ bản sắc văn hóa mỗi dân tộc càng làm phong phú nền văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Thống nhất trong đa dạng là nét riêng, độc đáo của nền văn hóa các dân tộc Việt Nam. Sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam trong thời kỳ mới phải hướng vào việc củng cố và tăng cường sự thống nhất, nhân lên sức mạnh tinh thần chung của toàn dân tộc. Đồng thời phải khai thác và phát triển mọi sắc thái và giá trị văn hóa của các dân tộc, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần ngày càng cao và nhu cầu phát triển từng dân tộc.

    Vấn đề đặt ra trong quản lý và tổ chức các họat động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch trên địa bàn xã khu vực trung du, miền núi vùng dân tộc đối với công chức làm công tác văn hóa – xã hội cấp xã là rất lớn, phức tạp và khó khăn đòi hỏi người cán bộ không chỉ có trang bị và nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý mà còn phải có tình yêu quê hương, hiểu biết sâu sắc về quê hương bản quán, phong tục tập quán, bản sắc dân tộc và những xu thế biến đổi của thế giới, đất nước, địa phương đặc biệt là trên địa bàn xã trong phạm vi quản lý để kịp thời điều chỉnh những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch cho phù hợp và ngày càng phát triển, đáp ứng với nhu cầu ngày càng cao của nhân dân trên địa bàn xã.

    Nguồn: Kỹ năng nghiệp vụ công tác văn hóa-xã hội ở xã, phường, thị trấn, TS. Vũ Đăng Minh- ThS. Nguyễn Thế Vịnh, NXB CTQG – ST, Hà Nội, 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoàn Thiện Công Cụ Đánh Giá Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Tập Hợpcác Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Quan Ly Nha Nuoc Ve Giao Duc Doc
  • Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo Ở Nước Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Luận Văn: Hệ Thống Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Chứng Thực
  • Vai Trò Của Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Trong Hoạt Động Hành Chính Nhà Nước Là Như Thế Nào ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100