Hướng Dẫn Trong Công Tác Quản Lý Quy Hoạch Đô Thị

--- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Phê Duyệt Quy Hoạch Phân Khu Đô Thị
  • Tìm Hiểu Điều Kiện Để Xin Visa Định Cư Anh Quốc Vĩnh Viễn
  • Cơ Hội Nhập Quốc Tịch Anh Quốc Thông Qua Đầu Tư Ireland
  • Các Chương Trình Định Cư
  • Nhập Quốc Tịch Nhật Bản Cho Người Nước Ngoài Có Dễ Thực Hiện Không?
  • 1. Về Quy chuẩn quốc gia QCVN 01:2019/BXD về Quy hoạch xây dựng:

    – Về chỉ tiêu cây xanh trong nhóm ở: Tại mục 2.2 của QCVN 01:2019/BXD đã quy định: “Trong các nhóm nhà ở phải bố trí vườn hoa, sân chơi với bán kính phục vụ không lớn hơn 300m; Đất cây xanh công cộng trong đơn vị ở, nhóm nhà ở phải được dành tối thiểu 25% để quy hoạch bố trí sân chơi, không gian hoạt động thể thao, giải trí ngoài trời”. Đồng thời, tại bảng 2.4 quy định diện tích sân chơi tối thiểu trong nhóm nhà ở là 0,8m2/người. Do đó, đề nghị căn cứ quy mô dân số của đơn vị ở và nhóm nhà ở; giải pháp tổ chức không gian của đơn vị ở để tính toán diện tích đất cây xanh công cộng trong nhóm nhà ở theo quy định.

    – Về chỉ tiêu đất giáo dục: Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Theo đó, đã quy định diện tích đất bình quân tối thiểu cho 01 chỗ học đối với từng khu vực; định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình trong trường học các cấp. Vì vậy, quy mô của các công trình giáo dục đào tạo tại khu vực hiện hữu trong Thành phố phải đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    – Về mật độ xây dựng công trình giáo dục khu vực hiện hữu trong khu đô thị: Căn cứ quy định tại mục 1.4.19 của QCVN 01:2019/BXD, công trình giáo dục thuộc hệ thống dịch vụ – công cộng trong đô thị và đơn vị ở. Theo quy định tại mục 2.7.7 của QCVN 01:2019/BXD, “Trong trường hợp do đặc thù hiện trạng của khu vực quy hoạch không còn quỹ đất để đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất của các công trình dịch vụ – công cộng, cho phép tăng mật độ xây dựng thuần tối đa của các công trình dịch vụ – công cộng nhưng không vượt quá 60%”. Vì vậy đối với công trình giáo dục khu vực hiện hữu trong khu đô thị, đề nghị Sở Quy hoạch – Kiến trúc Thành phố căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện và quản lý quy hoạch đô thị.

    2. Về công tác lập Quy chế quản lý kiến trúc theo Luật Kiến trúc:

    Căn cứ Điều 14 Luật Kiến trúc, quy chế quản lý kiến trúc được lập cho các đối tượng là thành phố, thị xã, thị trấn và điểm dân cư nông thôn.

    Việc phân cấp ủy quyền trong lập quy chế quản lý kiến trúc và thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đã được quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.

    3. Về công tác quản lý quy hoạch xây dựng tại các khu vực nông thôn thuộc huyện:

    Hiện nay, Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng đã được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2020 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Theo đó, quy định về miễn giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở nông thôn đã được quy định chặt chẽ hơn. Trong thời gian tới, để tăng cường công tác quản lý quy hoạch xây dựng tại khu vực nông thôn, đề nghị Sở Quy hoạch – Kiến trúc báo cáo UBND Thành phố để chỉ đạo UBND các huyện, xã trên địa bàn thực hiện rà soát, tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn, làm cơ sở quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định.

    4. Về công tác lập quy hoạch Khu đô thị sáng tạo tương tác cao phía Đông Thành phố Hồ Chí Minh

    Theo Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2022, khu vực quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức nằm trong khu nội thành phát triển của vùng phát triển đô thị, thuộc khu đô thị trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian qua, các quận nêu trên đã được đầu tư xây dựng, quản lý phát triển theo quy hoạch được duyệt và đến nay, quy mô dân số tại khu vực đã đạt trên 1.000.000 người. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị, UBND Thành phố phải lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung khu vực phát triển đô thị nêu trên, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

    Hiện nay, trên địa bàn quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức được định hướng phát triển nhiều trung tâm quan trọng của Thành phố như: Trung tâm tài chính, khu công nghệ cao, khu Đại học quốc gia, công viên văn hóa – lịch sử – dân tộc, khu đô thị khoa học – công nghệ và tập trung nhiều tuyến giao thông quan trọng cấp vùng và Thành phố như: Đường cao tốc TpHCM – Long Thành – Dầu Giây, đường vành đai 2, vành đai 3, xa lộ Hà Nội, đại lộ Đông Tây, cảng Cát Lái,…Việc hình thành thành phố Thủ Đức cần được xem xét đồng bộ với sự phát triển của khu vực đô thị trung tâm thành phố Hồ Chí Minh để đảm bảo thống nhất trong quản lý và tổ chức thực hiện. Do đó, đề nghị Sở Quy hoạch – Kiến trúc tham mưu UBND Thành phố trong lập Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố, xác định rõ vai trò, chức năng, mối quan hệ của thành phố Thủ Đức với các khu vực phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, UBND Thành phố tổ chức lập Nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố Thủ Đức. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch được thực hiện theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị.

    5. Về quy hoạch không gian ngầm đô thị

    Bộ Xây dựng đã có văn bản số 4191/BXD-HTKT ngày 27/8/2020 hướng dẫn công tác lập quy hoạch xây dựng không gian ngầm đô thị tại khu trung tâm hiện hữu mở rộng Thành phố Hồ Chí Minh và khu đô thị mới Thủ Thiêm. (Bản đính kèm theo)

    6. Việc lập quy hoạch xây dựng tại huyện Cần Giờ

    Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 05/6/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, trên cơ sở yêu cầu quản lý, đề nghị Sở Quy hoạch – Kiến trúc báo cáo UBND Thành phố chỉ đạo tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Cần Giờ để kiểm soát quản lý phát triển trên địa bàn huyện.

    Căn cứ quy định tại Điều 13 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 28 Luật số 35/2018/QH14, việc lập quy hoạch xây dựng vùng huyện cần căn cứ vào quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh và quy hoạch thời kỳ trước. Tuy nhiên, hiện nay, các quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh chưa được tổ chức lập theo quy định tại Luật Quy hoạch; quy hoạch chung Thành phố đang được nghiên cứu điều chỉnh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Vì vậy, để có cơ sở lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Cần Giờ, đề nghị Sở Quy hoạch – Kiến trúc tham mưu UBND Thành phố sớm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó, xác định rõ vai trò, chức năng là mối liên hệ không gian giữa huyện Cần Giờ với các khu vực chức năng khác của Thành phố. Sau khi Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Cần Giờ được thực hiện theo quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng.

    Nội dung chi tiết xem tệp đính kèm:

    BXD_5078-BXD-QHKT_21102020.pdf

     

    Trung tâm Thông tin

    Nguồn: Công văn 5078/BXD-QHKT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Quảng Cáo Trang Thiết Bị Y Tế
  • Luật Quảng Cáo Trên Xe Bus Và Những Chú Ý Quan Trọng
  • Một Số Vấn Đề Chung Về Quảng Cáo So Sánh
  • Điều Kiện Xác Nhận Nội Dung Quảng Cáo Sữa Và Sản Phẩm Dinh Dưỡng Dùng Cho Trẻ Em
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Quảng Cáo Sữa
  • Công Tác Quản Lý Đô Thị Sau Khi Luật Quy Hoạch Có Hiệu Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Quốc Tịch Úc Sẽ Thay Đổi Trong Năm 2022?
  • Tiêu Chuẩn Nhập Quốc Tịch Anh
  • Tiêu Chuẩn Quốc Tịch Anh
  • Nhập Quốc Tịch Việt Nam Có Phải Thôi Quốc Tịch Anh Không?
  • Điều Kiện Nhập Quốc Tịch Anh
  • Tuy nhiên công tác quản lý quy hoạch tại các địa phương nhìn chung mới có thêm cơ sở thực hiện sau khi nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 V/v Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của luật Quy Hoạch số 21/2017/QH14 ban hành. Và có lẽ, các địa phương cũng đã có những lúng túng nhất định trong khi triển khai công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.

    II. MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CẦN LÀM RÕ THÊM:

    Mặt dù đã có nghị định hướng dẫn chi tiết một số điều trong Luật số 21, Nhưng vẫn còn có một số nội dung chính có ảnh hưởng lớn đến công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng lâu nay. Cụ thể:

    1. Về phạm vi điều chỉnh và thể loại đồ án quy hoạch xây dựng:

    • Luật số 21 đã xác định rõ phạm vi điều chỉnh bao gồm tất cả các loại quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia tại điều 1 và quy định về hệ thống quy hoạch quốc gia tại điều 5. Theo đó Luật số 21 này đã điều chỉnh toàn bộ các thể loại đồ án được quy định tại Luật Xây Dựng và Luật Quy Hoạch đô thị.
    • Tuy nhiên tại Luật số 35 (tại điều 28,29) cũng có những điều chỉnh về một số điểm của Luật Xây Dựng và Luật Quy Hoạch đô thị, theo đó có 1 số nội dung chính về phạm vi điều chỉnh, tên gọi của loại đồ án đã được quy định lại. Cụ thể, Ngoài việc Luật 35 đã thay đổi tên quy hoạch “khu chức năng đặc thù” thành quy hoạch “khu chức năng” (bỏ chữ đặc thù) trong Luật Xây Dựng, đối với đồ án quy hoạch xây dựng nay chỉ có quy mô vùng liên huyện, vùng huyện trở xuống đô thị và nông thôn.
    • Theo đó có thể hiểu đối với quy mô đồ án có phạm vi từ vùng (liên tỉnh) vVà quy mô đồ án quy hoạch “vùng” tỉnh (nay gọi là quy hoạch tỉnh) nay thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật số 21 và do Thủ tướng chính phủ phê duyệt.
    • Mặc khác , tại khoản 6 và khoản 7 của điều 3 Luật số 21 cũng đã quy định về “vùng” và “quy hoạch vùng” cũng đã xác định quy mô của thể loại đồ án quy hoạch vùng có phạm vi tỉnh và liên tỉnh. Theo đó, nếu xét qua luật Xây dựng, thì quy hoạch xây dựng vùng huyện và liên huyện là thuộc thể loại đồ án nào trong hệ thống quy hoạch quốc gia quy định tại điều 5 của luật số 21 gồm quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chánh – kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị và nông thôn. Thì chỉ có quy hoạch “đơn vị hành chánh” là có thể bao quát cho đối tượng vùng huyện và liên huyện? Mà trong luật 21 chưa quy định rõ khái niệm “quy hoạch đơn vị hành chánh” là sao? Nên chăng cần bổ sung thêm quy định rõ cho thể loại đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, liên huyện thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia.

    2. Về Nội dung quy hoạch:

    • Luật số 21 có quy định về nội dung quy hoạch tại mục 2 từ điều 20 đến điều 28, ngoài quy định các nội dung của các loại quy hoạch trong hệ thống quốc gia nêu tại điều 5 thì đối với đô thị và nông thôn chỉ được quy định tại điều 28: “… Nội dung quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn về việc lập thẩm định, phê duyệt, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và pháp luật về xây dựng …” chưa đề cập đến nội dung quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện.
    • Tuy nhiên tại có 1 số quy định tại điều 28 trong Luật số 35 với nội dung chủ yếu sửa đổi từ ngữ từ quy hoạch vùng cụ thể lại là quy hoạch xây dựng vùng huyện và liên huyện cho phù hợp với quy định thể loại quy hoạch vùng trong luật số 21 là quy mô phạm vi tỉnh và liên tỉnh. Điều này cũng đã phần nào xác định nội dung quy hoạch xây dựng vùng huyện và liên huyện được sử dụng theo khung chung cũ của quy hoạch xây dựng vùng trong luật xấy dựng.
      Về chi phí cho hoạt động lập quy hoạch:
    • Tại điều 9 của luật số 21 quy định chi phí cho hoạt động lập, thẩm định, quyết định, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch được sử dụng từ vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Chi phí đánh giá quy hoạch được sử dụng bằng nguồn kinh phí thường xuyên của địa phương.
    • Theo đó việc tổ chức lập quy hoạch có những phát sinh khó khăn nhất định trong việc lập kế hoạch thực hiện và kế hoạch ghi vốn cho chi phí quy hoạch này phải theo quy định của luật đầu tư công và phải thông qua hội đồng nhân dân các cấp tổ chức lập.

    III. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ:

    1. Sau khi Luật số 21 đã đưa phạm vi tỉnh, liên tỉnh sẽ làm đồ án quy hoạch tỉnh và quy hoạch vùng (liên tỉnh) thì thể loại đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong luật xây dựng chỉ còn là quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện nhưng chưa rõ đối tượng này có nằm trong hệ thống quy hoạch quốc gia và chưa đề cập rõ các quy định trong luật số 21 Theo đó cần có những luật định xác định rõ thêm vấn đề này. Để thể loại quy hoạch này không bị loạt khỏi hệ thống chung của hệ thống quy hoạch quốc gia. Vì chắc chắn săp tới các địa phương sẽ triển khai thực hiện thể loại đồ án vùng huyện, liên huyện nhiều vì do tỉnh quyết định phê duyệt hơn là việc lập lại hay điều chỉnh quy hoạch vùng tỉnh lại.

    2. Chi phí cho công tác lập quy hoạch ở các địa phương thường không lớn (tính trên chi phí chung về xây dựng cơ bản tại các địa phương) và thường được thực hiện khá cấp bách, thì việc xác định chi phí cho hoạt động quy hoạch được quy định trong Luật số 21 theo nguồn vốn đầu tư công sẽ vô cùng khó khăn về tiến độ thực hiện, khi mà phần lớn các đồ án còn được điều chỉnh theo luật đấu thầu. Do đó nên chăng chỉ quy định cho các thể loại đồ án ngoài các đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn (kể cả vùng huyện và liên huyện) vẫn được điều chỉnh chủ yếu theo luật xây dựng và luật quy hoạch đô thị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Quy Hoạch Đô Thị Số 30/2009/qh12
  • Dự Thảo Luật Nhà Ở Luật Xây Dựng Luật Kinh Doanh Bất Động Sản Và Luật Quy Hoạch Đô Thị Cập Nhật Sửa Đổi Bổ Sung Đầy Đủ Nhất
  • Cập Nhật Sửa Đổi Luật Quy Hoạch Đô Thị Mới Chi Tiết Nhất 2022
  • Tổng Quan Pháp Luật Xây Dựng Quốc Tế Và Luật Xây Dựng Nước Ta. Ts Phạm Sỹ Liêm Viện Trưởng, Viện Nghiên Cứu Kinh Tế Xây Dựng Và Đô Thị
  • Pháp Luật Về Quy Hoạch Đô Thị Ở Việt Nam Và Thực Tiễn Áp Dụng Tại Thành Phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Luận Văn Ths. Luật
  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Về Quy Hoạch, Quản Lý Đất Đai Tại Đô Thị

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 61/2018/qh14 Về Thành Lập Đoàn Giám Sát “việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về Quy Hoạch, Quản Lý, Sử Dụng Đất Đai Tại Đô Thị Từ Khi Luật Đất Đai Năm 2013 Có Hiệu Lực Đến Hết Năm 2022” Do Quốc Hội Ban Hành
  • Quốc Hội Chính Thức Chốt Tạm Dừng Tăng Lương Cơ Sở Từ 01/7/2020
  • Vì Sao Không Tăng Lương Cùng Lúc Cho Người Về Hưu Và Đương Chức?
  • Tăng Lương Cơ Bản Bằng Khoản Tiết Kiệm 10% Chi Thường Xuyên
  • Quốc Hội Quyết Định Dành 11.100 Tỷ Đồng Để Tăng Lương
  • Nghị quyết về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị được Quốc hội thông qua vào chiều 14/6.

    Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Nai biểu quyết hông qua Nghị quyết về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị. (Ảnh: Văn Điệp/TTXVN)

    Nghị quyết về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị được Quốc hội thông qua vào chiều 14/6 với 92,77% đại biểu Quốc hội tán thành.

    Về đánh giá kết quả thực hiện, Nghị quyết tán thành nội dung Báo cáo số 28/BC-ĐGS ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Đoàn giám sát của Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực đến hết năm 2022.

    Tăng cường giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội đối với công tác quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị, góp phần phát hiện, kiến nghị xử lý các tồn tại, hạn chế và vi phạm pháp luật.

    Chính phủ nghiên cứu làm rõ và có hướng dẫn cụ thể về chế độ sử dụng đất đối với công trình xây dựng đa năng có kết hợp chức năng lưu trú như căn hộ khách sạn (condotel), căn hộ văn phòng (officetel), nhà phố thương mại (shophouse)… Bổ sung các quy định về quy hoạch, quản lý, sử dụng không gian ngầm và trên không tại các đô thị; chỉ đạo các địa phương nghiên cứu triển khai quy hoạch không gian ngầm trên địa bàn.

    Chính phủ rà soát thực trạng, nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách để quản lý, xử lý nghiêm việc người Việt Nam đứng tên thay cho người nước ngoài để mua nhà, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất trái pháp luật; sớm ban hành Nghị định về việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án BT.

    Xác định rõ phạm vi áp dụng dự án BT và nghiên cứu phương án đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán trực tiếp cho các công trình hạ tầng đầu tư theo hình thức BT.

    Thủ tướng Chính phủ xem xét, khẩn trương phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh đối với Thành phố Đà Nẵng, các tỉnh: Hải Dương, Quảng Nam, Bến Tre, Cà Mau trên cơ sở kết quả lập, thẩm định đã được thực hiện trước ngày 1/1/2019.

    Chính phủ tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia giai đoạn 2022-2030 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia giai đoạn 2022 – 2025 theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về đất đai, trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XIV.

    Nghị quyết nêu rõ phấn đấu hoàn thiện và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai tại các đô thị trong hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia trước năm 2030, đối với các thành phố lớn, đô thị trung tâm hoàn thành trước năm 2025. Chỉ đạo thực hiện nghiêm việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế-xã hội thông qua phương thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; làm rõ các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

    Có biện pháp ngăn chặn tình trạng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép. Kiểm soát chặt chẽ việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bảo đảm quyền lợi hợp pháp, hoạt động sản xuất và đời sống của người có đất thu hồi, bảo đảm công khai, minh bạch thông tin. Phát huy vai trò của Tổ chức phát triển quỹ đất và Quỹ Phát triển đất trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, quản lý, khai thác và tạo quỹ đất. Bố trí hợp lý ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác cho Quỹ Phát triển đất; kiện toàn, nâng cao năng lực của Tổ chức phát triển quỹ đất.

    Các địa phương cần bố trí quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, giải quyết nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp. Rà soát, có biện pháp tháo gỡ vướng mắc, xác định nguồn lực để đẩy mạnh thực hiện lộ trình di dời trụ sở các bộ, ngành, cơ sở giáo dục đào tạo, bệnh viện, cơ sở công nghiệp, sản xuất… ra ngoài trung tâm các đô thị theo phương án được phê duyệt; bàn giao quỹ đất sau di dời cho địa phương để xây dựng các công trình công cộng, ưu tiên xây dựng công viên, cây xanh, bãi đỗ xe, công trình văn hóa, thể thao.

    Đổi mới chính sách tài chính về đất đai và giá đất theo hướng hiệu quả, bền vững. Nghiên cứu và đề xuất cơ chế kiểm soát chặt chẽ, khắc phục tình trạng đầu cơ đất đai thông qua chính sách thuế theo hướng người sử dụng nhiều diện tích đất, nhiều nhà ở, đất bỏ hoang, đất đã giao, đã cho thuê nhưng chậm đưa vào sử dụng thì phải chịu mức thuế cao hơn.

    Xây dựng khung giá đất phù hợp với giá thị trường. Hoàn thiện các phương pháp xác định giá đất bảo đảm khách quan, minh bạch, phù hợp với giá thị trường; giá đất được tính đúng, tính đủ các giá trị tăng thêm từ các yếu tố lợi thế, trong đó có lợi thế về vị trí địa lý, lợi thế do quy hoạch, chuyển mục đích sử dụng đất, đầu tư kết cấu hạ tầng. Khắc phục bất cập về cơ chế xác định giá thuê đất trong trường hợp cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê, bảo đảm phù hợp với giá thị trường, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.

    Nghiên cứu thu hẹp các trường hợp cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, chuyển sang hình thức cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, bảo đảm nguồn thu ổn định từ đất đai. Nghiên cứu cơ chế cơ quan tham mưu xây dựng giá đất độc lập với cơ quan thẩm định giá đất. Chỉ đạo các địa phương rà soát, đôn đốc các trường hợp chậm hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.

    Về tổ chức thực hiện, Nghị quyết nêu rõ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

    Chính phủ báo cáo Quốc hội về kết quả thực hiện Nghị quyết này tại kỳ họp thứ 10 (tháng 10 năm 2022). Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.

    Hoàng Thị Hoa (TTXVN/Vietnam+)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 37/2012/qh13 Của Quốc Hội Ban Hành Ngày 23/11/2012
  • Nghị Quyết 37/2012/qh13 Công Tác Phòng Chống Vi Phạm Pháp Luật Và Tội Phạm
  • Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 37/2012/qh13 Ngày 23/11/2012 Và Nghị Quyết Số 63/2013/qh13 Ngày 27/11/2013 Của Trong Ngành Kiểm Sát Nhân Dân Năm 2014Quốc Hội Khóa Xiii
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Thành Phố Hà Nội
  • Chương Trình Thực Hiện Nghị Quyết Số 96/2019/qh14 Của Quốc Hội Khóa Xiv Về Công Tác Phòng, Chống Tội Phạm Và Vi Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Quy Hoạch Đô Thị 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Định Quy Hoạch Bảo Vệ Môi Trường
  • Quy Hoạch Báo Chí Chính Thức Được Thủ Tướng Phê Duyệt
  • Luật Báo Chí Mới “nương” Theo Quy Hoạch Báo Chí
  • Quy Hoạch Báo Chí Phải “căn” Theo Luật Báo Chí Mới
  • Toàn Văn Quy Hoạch Phát Triển Và Quản Lý Báo Chí Toàn Quốc Đến 2025
  • QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

    Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:

    Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về hoạt động quy hoạch đô thị gồm lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

    1. Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấ
    2. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luậ
    3. Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.
    4. Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.
    5. Nhiệm vụ quy hoạch là các yêu cầu về nội dung nghiên cứu và tổ chức thực hiện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở để lập đồ án quy hoạch đô thị.
    6. Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô thị, bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị.
    7. Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.
    8. Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hóa nội dung quy hoạch chun
    9. Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chun
    10. Thời hạn quy hoạch đô thị là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật cho việc lập đồ án quy hoạch đô thị.
    11. Thời hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị là khoảng thời gian được tính từ khi đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt đến khi có quyết định điều chỉnh hoặc hủy bỏ.
    12. Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.
    13. Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị.
    14. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình.
    15. Giấy phép quy hoạch là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trì
    16. Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuậ
    17. Không gian ngầm là không gian dưới mặt đất được quy hoạch để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị.
      Đô thị được phân thành 6 loại gồm loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V theo các tiêu chí cơ bản sau đây:

    a) Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội của đô thị;

    b) Quy mô dân số;

    c) Mật độ dân số;

    d) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;

    đ) Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.

      Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể việc phân loại đô thị phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội.

    Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị Điều 7. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị

    Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị phải theo trình tự sau đây:

    Điều 8. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tham gia ý kiến và giám sát hoạt động quy hoạch đô thị Điều 9. Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị

    1. Hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
    2. Cơ quan quản lý về quy hoạch đô thị, cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị và cung cấp tài liệu về đồ án quy hoạch đô thị cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

    Điều 10. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị Điều 11. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị

    1. Việc lập quy hoạch đô thị phải do tổ chức tư vấn thực hiện. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị được lựa chọn thông qua hình thức chỉ định hoặc thi tuyển.
    2. Chính phủ quy định cụ thể hình thức chỉ định, thi tuyển để lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị.

    Điều 12. Kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị

      Kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị bao gồm:

    a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước được sử dụng để lập và tổ chức thực hiện quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và các quy hoạch chi tiết không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh;

    b) Kinh phí của tổ chức, cá nhân được sử dụng để lập quy hoạch thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.

    1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị được sử dụng cho các công việc sau đây:

    a) Khảo sát địa hình, địa chất phục vụ lập quy hoạch đô thị;

    b) Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị;

    c) Quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch đô thị;

    d) Công bố, công khai quy hoạch đô thị;

    đ) Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị ngoài thực địa;

    e) Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;

      Chính phủ quy định cụ thể việc sử dụng kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.

    Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị

    1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện định hướng, chiến lược phát triển đô thị.
    2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động quy hoạch đô thị.
    3. Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.
    4. Quản lý hoạt động quy hoạch đô thị.
    5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch đô thị.
    6. Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch đô thị.
    7. Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị.
    8. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động quy hoạch đô thị.

    Điều 14. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị Điều 15. Thanh tra quy hoạch đô thị

    1. Thanh tra xây dựng thực hiện chức năng thanh tra quy hoạch đô thị.
    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

    Điều 16. Các hành vi bị cấm

    1. Không thực hiện trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị.
    2. Chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị không đủ điều kiện năng lực.
    3. Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị không đúng quy định của Luật này.
    4. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động quy hoạch đô thị.
    5. Cấp giấy phép quy hoạch trái với quy định của Luật này.
    6. Cấp chứng chỉ quy hoạch tại các khu vực chưa có quy hoạch đô thị được phê duyệt.
    7. Từ chối cung cấp thông tin, trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước; cung cấp sai thông tin về quy hoạch đô thị.
    8. Cố ý vi phạm quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
    9. Phá hoại không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.
    10. Cắm mốc giới sai lệch; phá hoại, làm sai lệch mốc giới quy hoạch đô thị.
    11. Cản trở, gây khó khăn cho việc lập và thực hiện quy hoạch đô thị.

    Chương II LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Mục 1. TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 17. Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia

    1. Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia được lập nhằm xác định mạng lưới đô thị cả nước làm cơ sở lập quy hoạch đô thị.
    2. Bộ Xây dựng căn cứ vào chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh tổ chức lập Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

    Điều 18. Các loại quy hoạch đô thị

      Quy hoạch đô thị gồm các loại sau đây:

    a) Quy hoạch chung được lập cho thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới;

    b) Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới;

    c) Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng.

    1. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật là một nội dung trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; đối với thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật được lập riêng thành đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
    2. Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

    Điều 19. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị Mục 2. LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 20. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch đô thị

    Điều 21. Hình thức, thời gian lấy ý kiến Mục 3. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 22. Yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch đô thị

    1. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị phải xác định quan điểm và mục tiêu phát triển phù hợp với yêu cầu của từng đô thị, của từng khu vực lập quy hoạch để làm cơ sở cho việc nghiên cứu lập đồ án quy hoạch đô thị.
    2. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Luật này.

    Điều 23. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch đô thị Mục 4. LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 24. Căn cứ lập đồ án quy hoạch đô thị

    1. Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị cấp trên đã được phê duyệt.
    2. Quy hoạch ngành đã được phê duyệt.
    3. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
    4. Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và quy chuẩn ngành.
    5. Bản đồ địa hình do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập.

    Điều 25. Đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương Điều 26. Đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã Điều 27. Đồ án quy hoạch chung thị trấn Điều 28. Đồ án quy hoạch chung đô thị mới Điều 29. Đồ án quy hoạch phân khu Điều 30. Đồ án quy hoạch chi tiết Điều 31. Lập quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị; phát triển khu đô thị mới và trục đường mới trong đô thị

    a) Phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 50 mét mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ của tuyến đường dự kiến;

    b) Khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên đường; nghiên cứu không gian kiến trúc, hình khối công trình, khoảng lùi của các công trình cụ thể, bảo đảm tăng cường tính chỉnh thể và tính đặc trưng của khu vự

    Điều 32. Thiết kế đô thị Điều 33. Nội dung thiết kế đô thị Điều 34. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị Điều 35. Nội dung Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị

      Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu của công trình trong từng khu chức năng đô thị;

    b) Việc kiểm soát không gian, kiến trúc các khu vực trong đô thị;

    c) Chỉ giới đường đỏ của các tuyến phố chính, cốt xây dựng khống chế của đô thị; d) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm;

    đ) Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật; biện pháp bảo vệ môi trường;

    e) Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan trong đô thị.

      2. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực quy hoạch;

    b) Vị trí, ranh giới, tính chất, quy mô các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu, cốt xây dựng đối với từng ô phố; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật;

    c) Các trục không gian chính, các điểm nhấn của đô thị;

    d) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm;

    đ) Khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan và bảo vệ môi trường.

      Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Ranh giới, phạm vi khu vực quy hoạch;

    b) Vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao, cốt sàn và trần tầng một, hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công trình; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường, ngõ phố; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật;

    c) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm;

    d) Bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan và bảo vệ môi trường.

      Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Ranh giới, phạm vi khu vực lập thiết kế đô thị;

    b) Chức năng, mật độ xây dựng, cốt xây dựng đối với từng lô đất; tầng cao, hình thức kiến trúc công trình và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng, cốt sàn và trần tầng một, khoảng lùi công trình;

    c) Công trình công cộng, công trình kiến trúc nhỏ; kiến trúc bao che các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

    d) Bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan và bảo vệ môi trường.

    Mục 5. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ Điều 36. Đối tượng của quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị

    Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị được lập cho các đối tượng sau đây:

    Điều 37. Nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị

    1. Quy hoạch giao thông đô thị bao gồm việc xác định quỹ đất dành cho xây dựng và phát triển giao thông, vị trí, quy mô công trình đầu mối; tổ chức hệ thống giao thông đô thị trên mặt đất, trên cao và dưới mặt đất; xác định phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn giao thông.
    2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị bao gồm việc xác định khu vực thuận lợi cho việc xây dựng trong từng khu vực và đô thị; xác định lưu vực thoát nước chính, khu vực cấm và hạn chế xây dựng, cốt xây dựng, mạng lưới thoát nước mặt và công trình đầu mối; giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên ta
    3. Quy hoạch cấp nước đô thị bao gồm việc xác định nhu cầu và lựa chọn nguồn nước; xác định vị trí, quy mô công trình cấp nước gồm mạng lưới tuyến truyền tải và phân phối, nhà máy, trạm làm sạch, phạm vi bảo vệ nguồn nước và hành lang bảo vệ công trình cấp nướ
    4. Quy hoạch thoát nước thải đô thị bao gồm việc xác định tổng lượng nước thải, vị trí và quy mô công trình thoát nước gồm mạng lưới tuyến ống thoát, nhà máy, trạm xử lý nước thải, khoảng cách ly vệ sinh và hành lang bảo vệ công trình thoát nước thải đô thị.
    5. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị bao gồm việc xác định nhu cầu sử dụng năng lượng, nguồn cung cấp, yêu cầu bố trí địa điểm, quy mô công trình đầu mối, mạng lưới truyền tải, mạng lưới phân phối; hành lang an toàn và phạm vi bảo vệ công trình; giải pháp tổng thể về chiếu sáng đô thị.
    6. Quy hoạch thông tin liên lạc bao gồm việc xác định tuyến truyền dẫn thông tin, vị trí, quy mô trạm vệ tinh, tổng đài và công trình phụ trợ kèm
    7. Quy hoạch xử lý chất thải rắn bao gồm việc xác định tổng lượng chất thải, vị trí, quy mô trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn, công trình phụ trợ, khoảng cách ly vệ sinh của cơ sở xử lý chất thải rắ
    8. Quy hoạch nghĩa trang bao gồm việc xác định nhu cầu an táng, vị trí, quy mô và ranh giới nghĩa trang, phân khu chức năng, bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật và khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang.

    Điều 38. Đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật Mục 6. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC TRONG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 39. Nội dung đánh giá môi trường chiến lược

    1. Đánh giá môi trường chiến lược là một nội dung của đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
    2. Nội dung đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch đô thị bao gồm:

    a) Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu; các vấn đề xã hội, cảnh quan, văn hóa và di sản để làm cơ sở đưa ra các giải pháp quy hoạch đô thị;

    b) Dự báo diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch đô thị;

    c) Đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và lập kế hoạch giám sát môi trường.

      Chính phủ quy định cụ thể nội dung đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch đô thị.

    Điều 40. Thẩm định nội dung đánh giá môi trường chiến lược

    1. Việc thẩm định nội dung đánh giá môi trường chiến lược được thực hiện trong quá trình thẩm định đồ án quy hoạch đô thị.
    2. Cơ quan thẩm định quy hoạch đô thị chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường thẩm định nội dung đánh giá môi trường chiến lược.

    Chương III THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 41. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị Điều 42. Hội đồng thẩm định

      Bộ Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trong các trường hợp sau đây:

    a) Quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;

    b) Quy hoạch đô thị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế – xã hội, văn hóa, lịch sử, được Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng tổ chức lập.

    1. Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 43. Nội dung thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị

      Nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị bao gồm:

    a) Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch đô thị với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và quy hoạch đô thị cấp trên;

    b) Yêu cầu về nội dung đối với từng loại nhiệm vụ quy hoạch đô thị được quy định tại Điều 23 của Luật này.

      Nội dung thẩm định đồ án quy hoạch đô thị bao gồm:

    a) Việc đáp ứng các điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị theo quy định tại Điều 10 của Luật này;

    b) Căn cứ lập đồ án quy hoạch đô thị theo quy định tại Điều 24 của Luật này;

    c) Sự phù hợp của đồ án quy hoạch đô thị với nhiệm vụ và yêu cầu quy hoạch đô thị quy định tại Điều 6 của Luật này và các yêu cầu về nội dung đối với từng loại đồ án quy định tại các mục 3, 4 và 5 Chương II của Luật này.

    Điều 44. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị

      Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị sau đây:

    b) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại đặc biệt;

    c) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của khu vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế – xã hội, văn hóa, lịch sử, của quốc gia theo quy định của Chính phủ;

    d) Các quy hoạch khác do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng tổ chức lập.

      Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị sau đây:

    a) Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; đối với đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV và đô thị mới, trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;

    b) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thành phố trực thuộc Trung ương, trừ các quy hoạch quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;

    Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn trong việc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị của thành phố, thị xã, thị trấn.

      Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị.

    Điều 45. Hình thức và nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị

    1. Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch đô thị phải được phê duyệt bằng văn bản.

    Chương IV ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 46. Rà soát quy hoạch đô thị

      Quy hoạch đô thị phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn.

    Thời hạn rà soát định kỳ đối với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu là 5 năm, quy hoạch chi tiết là 3 năm, kể từ ngày quy hoạch đô thị được phê duyệt.

    Điều 47. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch đô thị

    Quy hoạch đô thị chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

    Điều 48. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch đô thị

    1. Tập trung vào nội dung cần điều chỉnh, nội dung không điều chỉnh của đồ án đã phê duyệt vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
    2. Việc điều chỉnh phải trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng, xác định rõ các yêu cầu cải tạo, chỉnh trang đô thị để đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu về sử dụng đất, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu vực; giải pháp về cải tạo mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình hạ tầng xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển.

    Điều 49. Các loại điều chỉnh quy hoạch đô thị

      Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị được quy định như sau:

    a) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị được tiến hành khi tính chất, chức năng, quy mô của đô thị, của khu vực lập quy hoạch chi tiết thay đổi hoặc nội dung dự kiến điều chỉnh làm thay đổi cơ cấu, định hướng phát triển chung của đô thị; tính chất, chức năng, quy mô và các giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết;

    b) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị phải bảo đảm đáp ứng được yêu cầu thực tế, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế – xã hội và định hướng phát triển của đô thị trong tương lai, nâng cao chất lượng môi trường sống, cơ sở hạ tầng và cảnh quan đô thị; bảo đảm tính kế thừa, không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư đang triển khai.

      Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị được quy định như sau:

    a) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không ảnh hưởng lớn đến tính chất, ranh giới, định hướng phát triển chung của đô thị; tính chất, chức năng, quy mô và các giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết;

    b) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị phải xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung điều chỉnh; bảo đảm tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết hiện có trên cơ sở phân tích, làm rõ các nguyên nhân dẫn đến việc phải điều chỉnh; hiệu quả kinh tế – xã hội của việc điều chỉnh; các giải pháp khắc phục những phát sinh do điều chỉnh quy hoạch.

    Điều 50. Trình tự tiến hành điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị

    1. Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị để xin chấp thuận về chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị.
    2. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương, việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch điều chỉnh tổng thể các quy hoạch đô thị, công bố quy hoạch đô thị đã được điều chỉnh thực hiện theo quy định tại các điều 19, 20, 21, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 33, 35, 37, 39, 41, 42, 43, 44, 48, 53 và 54 của Luật này.

    Điều 51. Trình tự tiến hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị Điều 52. Điều chỉnh đối với một lô đất trong khu vực quy hoạch

    1. Trong trường hợp cần phải điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào Quy chuẩn về quy hoạch đô thị; điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của đô thị hoặc khu vực, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị để quyết định việc điều chỉnh thông qua việc cấp giấy phép quy hoạch theo quy định tại Điều 71 của Luật này.
    2. Việc điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của lô đất phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến tính chất, không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường và khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của đô thị và khu vực.

    Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH Mục 1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 53. Công bố công khai quy hoạch đô thị

      Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch đô thị phải được công bố công khai bằng các hình thức sau đây:

    b) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng;

    c) In thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi.

    1. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền công bố công khai kịp thời cho các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.

    Điều 54. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch đô thị

    1. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn công bố công khai đồ án quy hoạch chung được lập cho thành phố, thị xã, thị trấn do mình quản lý.
    2. Ủy ban nhân dân quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

    Điều 55. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị Điều 56. Cấp chứng chỉ quy hoạch Điều 57. Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị

    1. Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị gồm cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới khu vực cấm xây dựng ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt.
    2. Sau khi đồ án quy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

    a) Tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. Thời gian lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới không quá 30 ngày, kể từ ngày đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt;

    b) Tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt. Việc cắm mốc giới ngoài thực địa phải được hoàn thành trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt.

    Mục 2. QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ Điều 58. Nguyên tắc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Điều 59. Trách nhiệm quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

    1. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn quản lý toàn diện không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
    2. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.

    Điều 60. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị

    a) Quy định việc tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị, quản lý phát triển đô thị; đối với các khu vực đã có quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và các khu vực khác trong đô thị;

    b) Quy định quản lý kiến trúc, không gian đô thị và các biện pháp khuyến khích, hạn chế;

    c) Các quy định đặc thù về quản lý và kiểm soát phát triển đô thị;

    d) Quy định về trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý phát triển đô thị.

    Mục 3. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH Điều 61. Nguyên tắc quản lý và sử dụng đất đô thị

    1. Các loại đất trong đô thị phải được sử dụng đúng mục đích, chức năng được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

    Điều 62. Chuẩn bị quỹ đất để phát triển đô thị theo quy hoạch Mục 4. QUẢN LÝ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG VÀ KHÔNG GIAN NGẦM ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH Điều 63. Quản lý đất dành cho xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị Điều 64. Quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đối với các đô thị cũ, đô thị cải tạo

    1. Ủy ban nhân dân các cấp phải có kế hoạch xây dựng tuy nen, hào kỹ thuật để thực hiện hạ ngầm các công trình đường dây kỹ thuật.
    2. Khi tiến hành đầu tư xây dựng đường phố mới, cải tạo mở rộng các đường phố cũ trong đô thị phải đồng thời thực hiện việc xây dựng tuy nen, hào kỹ thuật để lắp đặt các công trình đường dây, đường ống ngầm.

    Điều 65. Quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trong đô thị mới, khu đô thị mới Điều 66. Quản lý không gian ngầm

    1. Việc khai thác, sử dụng không gian ngầm để xây dựng các công trình ngầm phải tuân thủ quy hoạch đô thị được duyệt.
    2. Việc quản lý xây dựng các công trình trên mặt đất phải bảo đảm không ảnh hưởng đến không gian ngầm được xác định trong quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

    Điều 67. Quản lý xây dựng công trình ngầm Điều 68. Quản lý cây xanh, công viên, cảnh quan tự nhiên và mặt nước Mục 5. QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 69. Nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị Điều 70. Giới thiệu địa điểm

    1. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khi có yêu cầu.
    2. Địa điểm được giới thiệu để đầu tư xây dựng phải bảo đảm tuân thủ đúng quy hoạch đô thị, phù hợp với quy mô, tính chất đầu tư, tiết kiệm đất đô thị; không làm ảnh hưởng đến sự phát triển và môi trường của đô thị.

    Điều 71. Giấy phép quy hoạch

      Những trường hợp sau đây phải có Giấy phép quy hoạch:

    a) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật này;

    b) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết;

    c) Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc chưa có thiết kế đô thị, trừ nhà ở.

    a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy phép quy hoạch cho dự án trong các đô thị tỉnh lỵ thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm c và các dự án trong các đô thị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

    b) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy phép quy hoạch cho các dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

    1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép quy hoạch phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
    2. Chính phủ quy định cụ thể về Giấy phép quy hoạch.

    Điều 72. Quản lý phát triển đô thị mới, khu đô thị mới

      Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý phát triển theo quy hoạch các đô thị mới trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

    Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm quản lý phát triển theo quy hoạch các khu đô thị mới trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

    Điều 73. Quản lý cải tạo đô thị theo quy hoạch

    Khi thực hiện cải tạo hoặc xây dựng lại một khu vực trong đô thị phải bảo đảm tiết kiệm đất đai, ưu tiên đáp ứng nhu cầu tái định cư tại chỗ cho những người dân trong khu vực; cải thiện điều kiện kiến trúc, cảnh quan và môi trường đô thị; xây dựng đồng bộ và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng trên cơ sở cân đối hài hòa với các khu vực xung quanh; bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử, bản sắc truyền thống của đô thị và khu vực.

    Chương VI Điều 74. Hiệu lực thi hành

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
    2. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, các quy định của Luật xây dựng về quy hoạch xây dựng các đô thị và các khu vực trong đô thị được thay thế bằng các quy định của Luật này.

    Điều 75. Điều khoản chuyển tiếp

    Quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực không phải lập, thẩm định, phê duyệt lại; việc tổ chức thực hiện, quản lý phát triển và điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của Luật này.

    Điều 76. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước./.

    Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 140 của Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    [3] Các điều 141, 142 và 143 của Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:

    Điều 141. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 142 của Luật này. Điều 142. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến khi bầu ra Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2022 – 2022, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11.
    2. Chấm dứt việc thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11, Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội cho đến khi bầu ra chính quyền địa phương ở huyện, quận, phường theo quy định của Luật này.

    Điều 143. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật và hướng dẫn việc thi hành Luật.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của 11 Luật Có Liên Quan Đến Quy Hoạch
  • Điều Luật Qui Hoạch Đất Đai (Zoning Ordinance) Là Gì? Đặc Điểm
  • Một Số Thuật Ngữ Pháp Lý (Anh
  • Ngành Quy Hoạch Vùng Và Đô Thị
  • Các Từ Vựng Liên Quan Đến Quy Hoạch Xây Dựng (Dịch Tiếng Anh)
  • Xử Lý Nghiêm Vi Phạm Liên Quan Đến Quy Hoạch, Quản Lý Và Sử Dụng Đất Đai Tại Đô Thị

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Pháp Luật Về Bản Đồ Quy Hoạch Sử Dụng Đất Tp. Hcm
  • Ubtvqh Giải Thích Một Số Điều Của Luật Quy Hoạch Đang Gây Vướng Mắc
  • Văn Bản Hợp Nhất Số 01/vbhn
  • Không Thể Tích Hợp Hai Loại Quy Hoạch Khác Nhau Vào Cùng Một Mặt Bằng Pháp Lý
  • Luật Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản 2009 Sửa Đổi 38/2009/qh12
  • Những hạn chế trong thời gian vừa qua

    Nghị quyết nêu rõ,hệ thống chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị đã được ban hành tương đối đồng bộ, kịp thời, bao quát trên nhiều lĩnh vực, đã cụ thể hóa cơ bản các chủ trương của Đảng, bám sát thực tiễn phát triển của đất nước, các thông lệ quốc tế, hình thành cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng đất đai tại đô thị. Việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật đã có những chuyển biến tích cực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị từng bước được nâng cao, góp phần hạn chế thất thoát, tiêu cực, lãng phí.

    Bên cạnh những kết quả tích cực, công tác quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị vẫn còn những hạn chế, bất cập. Chính sách, pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này còn có quy định chưa hợp lý, có sự chồng chéo, chưa thống nhất. Việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh ở một số địa phương còn chậm.

    Chất lượng các quy hoạch đô thị còn thấp, thiếu đồng bộ, thiếu tầm nhìn dài hạn, chưa theo kịp sự phát triển kinh tế – xã hội và tốc độ đô thị hóa, dẫn tới điều chỉnh quy hoạch nhiều lần, có những trường hợp điều chỉnh còn tùy tiện, theo lợi ích của nhà đầu tư, ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, xã hội và các lợi ích hợp pháp của cộng đồng dân cư.

    Việc giao đất, cho thuê đất thông qua phương thức đấu thầu dự án có sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất có những trường hợp còn chưa tuân thủ quy trình và quy định của pháp luật, nhiều trường hợp chỉ định nhà đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép. Nguồn thu từ đất chưa bảo đảm bền vững, nhiều dự án chậm hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai. Việc áp dụng các phương pháp xác định giá đất cụ thể còn bất cập, nguy cơ thất thoát nguồn thu ngân sách nhà nước.

    Khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai vẫn diễn biến phức tạp, còn nhiều vụ việc khiếu kiện đông người, kéo dài. Việc xử lý các vi phạm trong quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị còn chậm, một số trường hợp chưa nghiêm minh. Công tác thanh tra, kiểm toán, giám sát và việc đôn đốc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm toán chưa thường xuyên, một số nội dung chưa được xử lý triệt để…

    Nghiên cứu làm rõ và có quy định cụ thể về chế độ sử dụng đất đối với công trình xây dựng đa năng có kết hợp chức năng lưu trú như căn hộ khách sạn (condotel), căn hộ văn phòng (officetel), nhà phố thương mại (shophouse)… Bổ sung các quy định về quy hoạch, quản lý, sử dụng không gian ngầm và trên không tại các đô thị; chỉ đạo các địa phương nghiên cứu triển khai quy hoạch không gian ngầm trên địa bàn.

    Rà soát thực trạng, nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách để quản lý, xử lý nghiêm việc người Việt Nam đứng tên thay cho người nước ngoài để mua nhà, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất trái pháp luật…”

    Sớm ban hành Nghị định về việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án theo hình thức xây dựng – chuyển giao. Xác định rõ phạm vi áp dụng dự án theo hình thức xây dựng – chuyển giao và nghiên cứu phương án đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán trực tiếp cho các công trình hạ tầng đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao.

    Chỉ đạo thực hiện nghiêm việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội thông qua phương thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; làm rõ các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Có biện pháp ngăn chặn tình trạng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép. Kiểm soát chặt chẽ và công khai, minh bạch trong việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bảo đảm quyền lợi hợp pháp, hoạt động sản xuất và đời sống của người có đất thu hồi.

    Rà soát, có biện pháp tháo gỡ vướng mắc, xác định nguồn lực để đẩy mạnh thực hiện lộ trình di dời trụ sở các bộ, ngành, cơ sở giáo dục đào tạo, bệnh viện, cơ sở công nghiệp, sản xuất… ra ngoài trung tâm các đô thị theo phương án được phê duyệt; bàn giao quỹ đất sau di dời cho địa phương quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công để xây dựng các công trình công cộng theo quy hoạch, ưu tiên xây dựng công viên, cây xanh, bãi đỗ xe, công trình văn hóa, thể thao.

    Xây dựng khung giá đất phù hợp với giá thị trường

    Chính phủ đổi mới chính sách tài chính về đất đai và giá đất theo hướng hiệu quả, bền vững. Nghiên cứu và đề xuất cơ chế kiểm soát chặt chẽ, khắc phục tình trạng đầu cơ đất đai thông qua chính sách thuế theo hướng người sử dụng nhiều diện tích đất, nhiều nhà ở, đất bỏ hoang, đất đã giao, đã cho thuê nhưng chậm đưa vào sử dụng thì phải chịu mức thuế cao hơn.

    Xây dựng khung giá đất phù hợp với giá thị trường. Hoàn thiện các phương pháp xác định giá đất bảo đảm khách quan, minh bạch, phù hợp với giá thị trường; giá đất được tính đúng, tính đủ các giá trị tăng thêm từ các yếu tố lợi thế, trong đó có lợi thế về vị trí địa lý, lợi thế do quy hoạch, chuyển mục đích sử dụng đất, đầu tư kết cấu hạ tầng.

    Khắc phục bất cập về cơ chế xác định giá thuê đất trong trường hợp cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, bảo đảm phù hợp với giá thị trường, tránh thất thoát ngân sách nhà nước. Nghiên cứu thu hẹp các trường hợp cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, chuyển sang hình thức cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, bảo đảm nguồn thu ổn định từ đất đai.

    Nghiên cứu cơ chế cơ quan tham mưu xây dựng giá đất độc lập với cơ quan thẩm định giá đất. Chỉ đạo các địa phương rà soát, xử lý các trường hợp chậm hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

    Sớm rà soát, sửa đổi các quy chuẩn về xây dựng, quy hoạch đô thị. Phê duyệt các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc tại các đô thị, bảo đảm phù hợp với pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, làm cơ sở quản lý quy hoạch đô thị và triển khai các dự án đầu tư xây dựng.

    Chỉ đạo các địa phương lập đồng bộ các loại quy hoạch đô thị, khẩn trương lập các quy hoạch chi tiết theo quy định; tiến hành rà soát, đánh giá và đề ra các giải pháp khắc phục đối với các quy hoạch chi tiết bị điều chỉnh không đúng quy định; lập kế hoạch đầu tư và đầu tư đồng bộ giữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với phát triển nhà ở, công trình thương mại dịch vụ và công trình khác theo quy hoạch được duyệt; không cấp phép xây dựng công trình cao tầng tại trung tâm các đô thị trái với quy hoạch được phê duyệt, gây quá tải hạ tầng kỹ thuật, xã hội khu vực dự án; rà soát các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã quá thời hạn thực hiện, có biện pháp xử lý dứt điểm để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất.

    Yêu cầu các địa phương thực hiện nghiêm việc rà soát và công bố công khai các dự án vi phạm trên trang thông tin điện tử của địa phương; kiên quyết thu hồi đất theo quy định của pháp luật đối với những dự án không đưa đất vào sử dụng, dự án triển khai chậm tiến độ, dự án đã bị chấm dứt chủ trương đầu tư, dự án sử dụng đất sai mục đích, vi phạm pháp luật về đất đai, quy hoạch đô thị, xây dựng và bảo vệ môi trường…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Án Đình Trệ: Vì Vướng Luật Quy Hoạch, Hay Do Thực Hiện?
  • Nhiều Vướng Mắc Về Luật Quy Hoạch
  • Thủ Tướng Chỉ Đạo Báo Cáo Dự Án Ách Tắc Vì Vướng Luật Quy Hoạch
  • Gỡ Vướng Mắc Về Cách Hiểu Trong Luật Quy Hoạch
  • Sửa Đổi Các Luật Liên Quan Để Đồng Bộ, Thống Nhất Với Luật Quy Hoạch
  • Quản Lý Văn Bản Đi, Văn Bản Đến Và Quản Lý Con Dấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Văn Bản Đi, Đến, Nội Bộ
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Bài 10. Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng Trang 100 Sgk
  • Mẫu Văn Bản Bằng Excel
  • * QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI ĐẾN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CON DẤU TS. GVC. NguyÔn LÖ Nhung 0912581997 * I. QUẢN LÝ VĂN BẢN 1.1. Khái niệm, yêu cầu 1.1.1. Khái niệm – Văn bản đến là toàn bộ các văn bản do cơ quan nhận được. – Văn bản đi là toàn bộ các văn bản do cơ quan gửi đi. – Văn bản nội bộ là toàn bộ các văn bản do cơ quan ban hành để sử dụng trong nội bộ cơ quan. – Quản lý văn bản là áp dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằm tiếp nhận, chuyển giao nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo an toàn văn bản hình thành trong hoạt động hàng ngày của cơ quan, tổ chức. * 1.1.2. Yêu cầu – Thống nhất việc tiếp nhận, phát hành, lưu giữ văn bản đi, đến ở bộ phận văn thư cơ quan. – Hợp lý hóa quá trình luân chuyển văn bản đi, đến; theo dõi chặt chẽ việc giải quyết văn bản, đảm bảo kịp thời, nhanh chóng, không để sót việc, chậm việc. – Quản lý văn bản chặt chẽ, bảo đảm giữ gìn bí mật thông tin tài liệu; bảo quản sạch sẽ và thu hồi đầy đủ, đúng hạn các văn bản có quy định thu hồi. – Phục vụ kịp thời các yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu. – Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, sổ sách văn thư vào lưu trữ hiện hành của cơ quan đúng thời hạn. * 1.2. Quản lý văn bản đến 1.2.1. Tiếp nhận văn bản đến Tất cả văn bản, tài liệu đều phải tập trung tại văn thư cơ quan để đăng ký vào sổ hoặc cập nhật vào chương trình quản lý văn bản trên máy tính. Phải kiểm tra kỹ số lượng bì, các thành phần ghi trên bì, dấu niêm phong (nếu có) đối chiếu số và ký hiệu ghi trên bì với sổ giao nhận tài liệu rồi ký nhận. Những bì văn bản đến có dấu chỉ mức độ khẩn cần ưu tiên làm thủ tục trước để chuyển ngay đến đơn vị hoặc cá nhân chịu trách nhiệm giải quyết. Văn thư cơ quan không mở những bì văn bản đến ghi rõ tên người nhận hoặc có dấu “Riêng người có tên mở bì”. * 1.2.2. Đóng dấu đến và đăng ký văn bản đến – Đóng dấu đến vào góc trái, trang đầu, dưới số, ký hiệu văn bản đến. – Đăng ký văn bản đến nhằm quản lý chặt chẽ, theo dõi quá trình giải quyết và tra tìm phục vụ các yêu cầu khai thác, sử dụng văn bản đến. Hình thức đăng ký văn bản đến: + Đăng ký văn bản đến bằng sổ: Số văn bản đến được đánh theo năm và theo từng sổ. + Sử dụng phần mềm quản lý văn bản đến trong hệ điều hành tác nghiệp dùng chung để đăng ký văn bản đến. * 1.2.3. Phân phối và chuyển giao văn bản đến – Trình xin ý kiến phân phối – Chuyển giao văn bản đến: Khi chuyển giao văn bản, văn thư phải đăng ký đầy đủ vào sổ chuyển văn bản đến và có ký nhận rõ ràng 1.2.4. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến Giải quyết văn bản đến Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc giải quyết văn bản đến * 1.2. Quản lý văn bản đi 1.2.1. Đánh máy và nhân sao văn bản 1.2.2. Trình ký, đóng dấu văn bản đi 1.2.3. Đăng ký văn bản đi 1.2.4. Làm thủ tục gửi văn bản đi 1.2.5. Lưu văn bản đi và theo dõi, kiểm tra, thu hồi văn bản đi * 1.2.1. Đánh máy và nhân sao văn bản Bản gốc văn bản được duyệt để in (nhân bản), phát hành phải bảo đảm đầy đủ các thành phần thể thức theo quy định và có chữ ký duyệt của người ký văn bản. Các bản thảo cần đánh máy phải có chữ ký của người phụ trách đơn vị có bản thảo. Người đưa bản thảo đến đánh máy, in cần nêu rõ yêu cầu về số lượng bản và thời gian hoàn thành, yêu cầu về cách trình bày. Chánh văn phòng hoặc trưởng phòng hành chính chịu trách nhiệm hoàn chỉnh thể thức văn bản trước khi đưa đánh máy. Khi giao nhận văn bản đánh máy cần đăng ký vào sổ rõ ràng theo từng năm * 1.2.2. Trình ký, đóng dấu văn bản đi Văn bản trước khi trình lãnh đạo cơ quan ký chính thức đều phải chuyển chánh văn phòng hoặc trưởng phòng hành chính kiểm tra lại về nội dung và thể thức văn bản. Văn thư cơ quan có trách nhiệm trực tiếp trình lãnh đạo cơ quan, tổ chức ký văn bản. Để thống nhất việc ký văn bản, mỗi cơ quan cần có quy định về ký văn bản. Văn bản sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, phải được đóng dấu của cơ quan, tổ chức và làm thủ tục phát hành ngay. * 1.2.3. Đăng ký văn bản đi Các văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành đều phải tập trung thống nhất ở văn thư cơ quan để cho số và đăng ký. – Số văn bản đi của cơ quan, tổ chức được đánh bằng chữ số Ả rập theo từng thể loại văn bản và theo năm * 1.2.4. Làm thủ tục gửi văn bản đi Văn bản đi phải gửi đúng nơi nhận đã ghi trong văn bản. Để tránh gửi sót hoặc gửi trùng, mỗi cơ quan cần lập danh sách các đầu mối thường xuyên nhận văn bản. Danh sách các đầu mối nhận văn bản phải trình Chánh văn phòng duyệt và điều chỉnh kịp thời khi thêm, bớt đầu mối. Văn bản đi phải gửi đi ngay trong ngày sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu cơ quan, tổ chức hoặc chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo; văn bản đi có dấu chỉ mức độ khẩn phải được ưu tiên gửi trước. * 1.2.4. Làm thủ tục gửi văn bản đi Mỗi văn bản đi ban hành chính thức đều lưu lại một bản (giấy tốt, chữ in rõ nét bằng mực bền lâu, có chữ ký trực tiếp của người ký văn bản). Đối với các thể loại văn bản quan trọng như nghị quyết, quyết định, chỉ thị và những văn bản cần lập hồ sơ đại hội, hội nghị, vấn đề, vụ việc lưu hai bản. Bản gốc những loại văn bản quan trọng và các bản có bút tích sửa chữa về nội dung của lãnh đạo cơ quan cần lưu kèm bản chính. Bản gốc những văn bản khác lưu lại 1 năm cùng bản chính để đối chiếu khi cần thiết. Văn thư có trách nhiệm lập hồ sơ các tập lưu văn bản đi theo tên gọi và phục vụ kịp thời các yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu. * 2. Quản lý và sử dụng con dấu 2.1. Các loại con dấu: dấu cơ quan, tổ chức và dấu các đơn vị trực thuộc cơ quan (nếu có); ngoài ra còn có các loại dấu chỉ mức độ khẩn, mức độ mật, dấu đến; dấu chức danh cán bộ; dấu họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản; dấu của tổ chức Đảng và các đoàn thể trong cơ quan… 2.2. Quản lý và sử dụng con dấu – Trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng con dấu. Mỗi cơ quan chỉ được sử dụng một con dấu Con dấu của cơ quan phải được bảo quản ở trụ sở cơ quan và giao cho một cán bộ văn thư có trách nhiệm và có trình độ chuyên môn giữ và đóng dấu. * 2.3. Đóng dấu – Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định. – Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. – Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan hoặc tên của phụ lục. – Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản chuyên ngành được thực hiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý ngành * Tóm lại Quản lý văn bản đi, đến và quản lý con dấu là những nội dung nghiệp vụ quan trọng của công tác văn thư; Nếu làm tốt sẽ thúc đẩy hoạt động của cơ quan, nâng cao năng suất, chất lượng công tác, giữ gìn bí mật thông tin tài liệu. Muốn vậy, mỗi cơ quan, tổ chức phải xây dựng quy chế công tác văn thư và hướng dẫn cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan thực hiện nghiêm túc quy định đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến Và Văn Bản Đi
  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Đến Trong Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Giữa Các Cơ Quan Trong Hệ Thống Hành Chính Nhà Nước
  • Văn Bản Điện Tử Là Gì?
  • Văn Bản Điện Tử Là Gì? Những Xoay Quanh Văn Bản Điện Tử
  • Hải Phòng: Hiệu Quả Từ Cơ Chế Hỗ Trợ Vật Tư Góp Phần Chỉnh Trang Đô Thị Xanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Lát Vỉa Hè Các Tuyến Phố Theo Nghị Quyết 05 Của Hđnd Thành Phố: Cần Tăng Cường Nguồn Lực Xã Hội Hóa
  • Quận Lê Chân: Đưa Nghị Quyết 05 Hđnd Thành Phố Thực Sự Đi Vào Cuộc Sống
  • Toàn Hệ Thống Chính Trị Và Nhân Dân Vào Cuộc Thực Hiện Nghị Quyết 05 Của Hđnd Tỉnh
  • Đẩy Mạnh Việc Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 73
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2005/nqlt
  • (Xây dựng) – Sau hơn 1 năm thực hiện Nghị quyết 05/2018/NQ -HĐND của HĐND TP Hải Phòng về cơ chế hỗ trợ vật tư (xi măng, gạch lát vỉa hè, pha đèn chiếu sáng và cây xanh) để cải tạo, nâng cấp hè, đường ngõ xuống cấp trên địa bàn các quận thuộc thành phố đã góp phần chỉnh trang đô thị, xây dựng TP Hải Phòng xanh, văn minh, sạch đẹp. Với cơ chế này, kinh phí ngân sách bỏ ra không nhiều nhưng lại khơi dậy được nguồn lực lớn trong xã hội phát triển thành phố.

    Nhờ chính sách hỗ trợ vật tư đã khơi dậy được nguồn lực trong nhân dân để cải tạo ngõ xóm trở nên khang trang, sạch đẹp.

    Chính sách hợp lòng dân

    Trong năm 2022, trên địa bàn 4 quận (Hồng Bàng, Hải An, Ngô Quyền, Lê Chân) có khoảng 1.200 ngõ với tổng chiều dài khoảng 98.500m cần nâng cấp, cải tạo sửa chữa, nhu cầu về hỗ trợ xi măng tạm tính khoảng 20.100 tấn, trong đó: Quận Hồng Bàng: 220 ngõ với tổng chiều dài khoảng 17.000m cần cung cấp khoảng 4.100 tấn, quận Hải An: 561 ngõ với tổng chiều dài khoảng 50.000m cần cung cấp khoảng 9.000 tấn, quận Ngô Quyền: 160 ngõ với tổng chiều dài khoảng 13.000m cần cung cấp khoảng 3.000 tấn, quận Lê Chân: 259 ngõ với tổng chiều dài khoảng 18.500m, cần cung cấp khoảng 4.000 tấn.

    Hệ thống chiếu sáng một phần do Cty CP Điện chiếu sáng Hải Phòng lắp đặt, phần còn lại do nhân dân tự lắp đặt nên thiếu sự đồng bộ, nhiều ngõ phố chưa có hệ thống chiếu sáng. Chỉ tiêu cây xanh toàn đô thị đạt 6,8%, đất cây xanh công cộng trong dân dụng đạt 3,83% thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu đô thị loại I.

    Ông Lê Viết Cường – Chủ tịch UBND phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân cho biết: “Trước đây, khi chưa có cơ chế hỗ trợ vật tư để cải tạo, nâng cấp hè, đường ngõ đã xuống cấp nhiều tuyến ngõ hư hỏng, gập ghềnh, bong tróc, cứ mưa là lụt. Vỉa hè thì hầu như không có hoặc có thì gập ghềnh, “mạnh ai ấy làm”. Hệ thống thoát nước của nhiều ngõ, ngách còn chưa có hoặc đã quá lâu chưa được cải tạo, nạo vét dẫn đến việc bị ứ đọng nước vào mùa mưa gây lụt lội, mất vệ sinh môi trường. Đây không chỉ là tình trạng riêng của phường Dư Hàng Kênh mà là tình trạng chung của nhiều phường trên địa bàn thành phố”.

    Góp phần chỉnh trang đô thị xanh – sạch – đẹp

    Nhiều cây xanh được trồng góp phần tăng chỉ tiêu cây xanh đô thị cho thành phố.

    Đến nay, Hải Phòng đã hỗ trợ 2.760 cây xanh trồng tại 156 tuyến đường; 11.946 tấn xi măng cải tạo 69,71km tuyến ngõ; 1.198 pha đèn led lắp đặt tại 619 ngõ trên địa bàn các quận.

    Cụ thể: Quận Lê Chân đã được hỗ trợ 777 cây xanh trồng tại 71 tuyến đường; 2.550 tấn xi măng cải tạo 226 ngõ; 291 pha đèn tại 165 ngõ; Quận Hồng Bàng đã được hỗ trợ 1.190 cây xanh trồng tại 61 tuyến đường; 2.892 tấn xi măng trên 204 ngõ; 267 pha đèn trên 149 ngõ; Quận Ngô Quyền đã được hỗ trợ 246 cây xanh trên 11 tuyến đường; 851 tấn xi măng trên 83 ngõ; 323 pha đèn trên 177 ngõ; Quận Hải An đã được hỗ trợ 391 cây xanh trên 9 tuyến đường; 5.653 tấn xi măng trên 427 ngõ; 317 pha đèn trên 128 ngõ; Quận Đồ Sơn đã được hỗ trợ 130 cây xanh trên 3 tuyến đường; Quận Kiến An đã được hỗ trợ 26 cây xanh trên 1 tuyến đường.

    Ông Vũ Hữu Thành – Phó Giám đốc Sở Xây dựng Hải Phòng cho biết: Kết quả trên đã khẳng định được chủ trương hỗ trợ vật tư của thành phố là đúng đắn, phù hợp với lòng dân, tạo không khí phấn khởi, đoàn kết trong nhân dân chung tay xây dựng, cải tạo và chỉnh trang đô thị; Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người dân đối với việc bảo vệ, bảo quản các công trình công cộng. Đồng thời, chủ trương này đã giảm áp lực chi ngân sách đối với công tác chỉnh trang đô thị cho thành phố.

    Trong năm 2022 và những năm tiếp theo, Sở Xây dựng Hải Phòng sẽ tiếp tục phối hợp cùng UBND các quận cùng cơ quan báo chí, truyền thông tuyên truyền cơ chế hỗ trợ vật tư theo Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND đến với người dân các quận, cùng chung tay với thành phố từng bước cải tạo, nâng cấp, đảm bảo 100% đường ngõ các quận được sáng, xanh, sạch, đẹp theo đúng mục tiêu Nghị quyết.

    Mỹ Hạnh

    Theo

    Link gốc:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hiện Nghị Quyết 05 Của Hđnd Thành Phố: Gỡ Khó, Làm Nhanh, Quyết Liệt Hơn
  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết Số 05 Của Hđnd Thành Phố
  • Hồng Bàng (Hải Phòng): Đô Thị Văn Minh Khẳng Định Nghị Quyết 05 Của Hđnd Thành Phố Có Giá Trị Thực Tiễn Cao
  • Cán Bộ Hội Nông Dân Các Tỉnh, Thành Phố Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung Ương Hội Nông Dân Việt Nam
  • Triển Khai Nghị Quyết Số 05
  • Quản Lý Văn Bản Theo Iso

    --- Bài mới hơn ---

  • Sắp Xếp Hồ Sơ Theo Iso 9001
  • Tập Huấn Sử Dụng Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Vnpt Ioffice
  • Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Kinh Tế Doanh Nghiệp
  • Quản Lý Khách Sạn Là Gì
  • Quy Định Về Quản Lý Mỹ Phẩm
  • Quản lý văn bản theo ISO được coi là một trong các yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức hiện nay. Các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đang được áp dụng rộng rãi, trong đó có lĩnh vực hành chính, điển hình là công tác văn thư, lưu trữ. Cụ thể, quản lý văn bản theo tiêu chuẩn ISO áp dụng trong doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức như thế nào?

    Quản lý văn bản theo tiêu chuẩn ISO áp dụng trong doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức như thế nào?

    ISO là cụm từ viết tắt của International Organization for Standardization, tạm dịch là tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế độc lập. Tiêu chuẩn ISO có chức năng làm cho mọi thứ tuân thủ theo các chuẩn mực, được cụ thể hóa bởi các thông số kỹ thuật nhằm đảm bảo cho các sản phẩm, dịch vụ, hệ thống đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả.

    Quản lý văn bản theo tiêu chuẩn ISO là gì?

    Quản lý văn bản theo tiêu chuẩn ISO nghĩa là xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý văn bản trong đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp theo chất lượng dựa trên nguyên tắc quản lý chất lượng cơ bản. Mục đích là nhằm tạo ra các quy trình, phương thức làm việc khoa học, mang tính hệ thống, đảm bảo chất lượng của các nghiệp vụ, công tác văn thư và cải cách mảng hành chính.

    2. Tại sao nên quản lý văn bản theo tiêu chuẩn ISO

    Quản lý văn bản theo tiêu chuẩn ISO hiện nay được coi là yêu cầu cần thiết đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp. Áp dụng ISO trong công tác văn thư nói chung và quản lý tài liệu nói riêng mang lại nhiều lợi ích:

    • Tạo cho cơ quan, tổ chức có một phương pháp làm việc khoa học, chuyên nghiệp, hiệu quả,
    • Đảm bảo tính trách nhiệm cá nhân cao, khắc phục được sự chồng chéo về trách nhiệm, sự rườm rà trong các bước thực hiện công việc.

    Quản lý văn bản theo ISO để tăng trách nhiệm cá nhân.

    • Làm cơ sở để việc tổng hợp, báo cáo, thống kê dữ liệu văn bản dễ dàng và chuẩn mực hơn.
    • Đảm bảo an toàn và bảo mật cho hệ thống cơ sở dữ liệu, tài sản dữ liệu của tổ chức.
    • Góp phần quan trọng cải cách công việc văn thư của tổ chức và công cuộc cải cách hành chính nhà nước.
    • Tăng mức độ chuyên nghiệp, sự uy tín và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.

    3. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn ISO trong quản lý tài liệu

    Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong công tác quản lý tài liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tùy quy mô doanh nghiệp, sự đầy đủ các hệ thống văn bản, nhu cầu của doanh nghiệp. Trong đó, ISO được áp dụng phổ biến vào các quy trình sau:

    • Soạn thảo văn bản, ban hành và xử lý, giải quyết văn bản.
    • Quản lý văn bản đến và văn bản đi.
    • Quy trình lập và quản lý văn bản, hồ sơ nộp vào nơi lưu trữ, xác định giá trị và thời hạn bảo quản tài liệu.

    Áp dụng ISO cho các quy trình lưu trữ văn bản.

    4. CloudOffice – Giải pháp quản lý văn bản hiệu quả, toàn diện

    Phần mềm quản lý văn bản CloudOffice đáp ứng đầy đủ các chức năng nghiệp vụ về quản lý văn bản, bao gồm: Quản lý văn bản đến, văn bản đi, tờ trình,… Ngoài ra, các ứng dụng tiện ích như điều hành từ xa đáp ứng nhu cầu làm việc mọi lúc, mọi nơi của bộ phận lãnh đạo cơ quan, thủ trưởng, chủ doanh nghiệp.

    Các chức năng chính của CloudOffice bao gồm:

    CloudOffice vận hành theo tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2013.

    Đặc biệt, CloudOffice vận hành theo tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2013 – Tiêu chuẩn hàng đầu về hệ thống quản lý an ninh thông tin, bảo mật dữ liệu. Nhờ vậy, hệ thống cơ sở dữ liệu của các tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp sẽ được tối đa bảo mật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sớm Hoàn Thiện Hệ Thống Văn Bản Để Quản Lý Lễ Hội
  • Hà Nội: Đề Xuất Đưa Công Tác Quản Lý Hành Nghề Y, Dược Tư Nhân Vào Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân
  • Quản Lý Hành Nghề Y, Dược Tư Nhân
  • Tổng Hợp Các Phần Mềm Quản Lý Khách Sạn Full Crack 2022
  • Phần Mềm Quản Lý Khách Hàng Full Crack, Lợi Bất Cập Hại
  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Giải Quyết Văn Bản Q Quy Trinh Giai Quyet Vb Doc
  • Đơn Giải Trình Trễ Hạn
  • Mẫu Văn Bản Giải Trình D01B Ts
  • Hướng Dẫn Viết Công Văn Giải Trình Hồ Sơ Đăng Ký Kinh Doanh
  • Mẫu Văn Bản Yêu Cầu Được Giải Trình
  • Làm tốt công tác quản lý văn bản, công văn giấy tờ, tài liệu đi đến trong doanh nghiệp sẽ đảm bảo được việc cung cấp đầy đủ thông tin, góp phần nâng cao hiệu suất, chất lượng công tác của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Hoạt động của cơ quan được đánh giá qua việc tiếp nhận và xử lý thông tin từ các văn bản đến, đi càng đầy đủ, chính xác và kịp thời càng đạt hiệu quả cao, bởi lẽ hàng ngày một doanh nghiệp khi duy trì hoạt động sẽ có rất nhiều quyết định quản lý và trao đổi thông tin từ các đơn vị bên ngoài qua các văn bản quản lý, việc chủ động trong công tác quản lý văn bản, tài liệu đi đến là một trong những đâu mục công việc được quan tâm hàng đầu. Vì vậy, việc hoàn thành tốt công tác quản lý văn bản, công văn giấy tờ, tài liệu đi đến trong doanh nghiệp sẽ giúp phần nâng cao tính chuyên nghiệp về hoạt động của công ty.

    Timviec365.vn xin giới thiệu tới quý độc giả bộ tài liệu Quy trình quản lý văn bản được cập nhật mới nhất để cùng tham khảo và tải về sử dụng miễn phí!!

    Văn bản đến là tất cả các loại văn bản được gửi từ cơ quan, đơn vị ngoài, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chuyên ngành, văn bản hành chính (bao gồm cả bản Fax, văn bản mật, văn bản được chuyển qua mạng), văn bản báo cáo và đơn, thư từ được gửi đến cơ quan, tổ chức.

    Tất cả các tài liệu thư từ mà cơ quan nhận được từ bên ngoài bằng các nguồn khác nhau đều được gọi là văn bản đến (hay còn gọi là công văn đến). Việc giải quyết văn bản đến phải đảm bảo các nguyên tắc nêu trên và tuân thủ theo quy trình sau:

    • Các văn bản đến phải qua văn thư đăng ký
    • Trước khi văn bản được giao giải quyết phải qua Thủ trưởng cơ quan hoặc chánh văn phòng xem xét
    • Người nhận văn bản đến phải ký vào sổ
    • Văn bản đến phải được tổ chức, giải quyết kịp thời

    – Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc. Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểm tra số lượng, tính trang bị, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận, sau đó lập bảng theo dõi công văn đến như sau:

    Tải ngay bộ biểu mẫu sử dụng trong quản lý văn bản thông dụng nhất!!

    – Trường hợp phát hiện thiếu, mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì (đối với bì văn bản có đóng dấu “Hỏa tốc” hẹn giờ), Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải báo cáo ngay người có trách nhiệm; trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người chuyển văn bản.

    – Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, Văn thư phải kiểm tra số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản; nếu phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.

    Văn bản đi là tất cả các loại văn bản, bao gồm: văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chuyên ngành, văn bản hành chính (kể cả bản sao văn bản, văn bản nội bộ và văn bản mật) do cơ quan, tổ chức phát hành.

    2.1. Hồ sơ được lập phải bảo đảm các yêu cầu sau:

    • Phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; đúng công việc mà cá nhân chủ trì giải quyết.
    • Văn bản, tài liệu trong mỗi hồ sơ phải đầy đủ, hoàn chỉnh, có giá trị pháp lý, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của vấn đề, sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc.

    Văn bản, hồ sơ, tài liệu phải được lưu giữ, bảo vệ, bảo quản an toàn, nguyên vẹn và sử dụng đúng mục đích trong quá trình tiếp nhận, chuyển giao, giải quyết công việc.Việc tổ chức quản lý văn bản đi phải bảo đảm các nguyên tắc trên, các văn bản đi do cơ quan làm ra mới được thực hiện theo đúng quy trình mà Nhà nước đã quy định, chúng đều được quy về một đầu mối – đó là bộ phận văn thư cơ quan thuộc Văn phòng (hoặc phòng Hành chính).

    2.2. Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi

    Cán bộ phụ trách văn thư có trách nhiệm theo dõi công văn, văn bản đi, cụ thể như sau:

    • Lập bảng theo dõi văn bản, công văn đi để theo dõi việc chuyển phát văn bản đi theo yêu cầu của người ký văn bản.
    • Đối với những văn bản đi có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, phải theo dõi, thu hồi đúng thời hạn; khi nhận lại, phải kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm văn bản không bị thiếu hoặc thất lạc.
    • Đối với bì văn bản gửi đi nhưng vì lý do nào đó mà Bưu điện trả lại thì phải chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đó; đồng thời, ghi chú vào Sổ gửi văn bản đi bưu điện để kiểm tra, xác minh khi cần thiết.

    Tải ngay bộ biểu mẫu sử dụng trong quản lý văn bản thông dụng nhất!!

    Tải ngay bộ biểu mẫu sử dụng trong quản lý văn bản thông dụng nhất!!

    Tác giả: Timviec365.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Trình
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Năm 2022 Và Cách Viết Đơn Đề Nghị, Đơn Kiến Nghị ?
  • Báo Cáo Giải Trình Sai Phạm Xây Dựng Không Đúng So Với Quy Hoạch Chi Tiết
  • Mẫu Văn Bản Giải Trình Thuế
  • Mẫu Bản Giải Trình Tiến Độ Thực Hiện Dự Án Đầu Tư Và Văn Bản Đăng Ký Vốn Góp, Mua Cổ Phần (Phần Vốn Góp)
  • Phần Mềm Quản Lý Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 6 Phần Mềm Quản Lý Văn Bản
  • Văn Bản Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Các Cán Bộ Dự Án Xây Dựng Không Thể Thiếu
  • Tổng Quan Về Quản Lý Dự Án Trong Đầu Tư Xây Dựng
  • Khóa Học Quản Lý Dự Án Chuẩn Pmi
  • Các Quyết Định Của Ban Qlda Phát Triển Tỉnh Khánh Hòa
  • Bạn có rất nhiều văn bản, giấy tờ nhưng không biết lưu trữ, sắp xếp thế nào cho hợp lý, tránh thất lạc?

    Bạn muốn tìm kiếm văn bản khi cần để phục vụ nhanh chóng cho công việc?

    Bạn không thể thống kê, phân loại các tài liệu, văn bản một cách thủ công vì số lượng quá lớn?

    Tất cả những vấn đề trên và nhiều vấn đề khác nữa sẽ được giải quyết với giải pháp phần mềm quản lý của Công ty cổ phần Công nghệ và Dịch vụ TiT chúng tôi!

    Lợi ích của việc sử dụng phần mềm quản lý văn bản

    • Tất cả giấy tờ, văn bản,… của người dùng sẽ được lưu trữ trên một hệ thống duy nhất và được bảo mật an toàn trên cơ sở dữ liệu của phần mềm
    • Tính năng tìm kiếm đa dạng giúp người dùng có thể tìm lại giấy tờ, văn bản cần thiết một cách nhanh chóng khi cần, giúp giảm thời gian làm việc, tăng năng suất lao động
    • Người dùng bỏ ra chi phí thấp mà đổi lại hiệu quả công việc cao
    • Người dùng có thể kiểm soát chặt chẽ việc nhập – xuất dữ kiệu, quản lý công việc của cá nhân, biết công việc cần được xử lý, và sắp phải xử lý, tất cả đều được lưu lại giúp người dùng dễ dàng theo dõi và đánh giá công việc
    • Theo dõi văn bản đi, văn bản đến mọi lúc, mọi nơi
    • Quản lý văn bản cần gửi đi, văn bản cần nhận, cần soạn thảo với hệ thống nhắc nhở
    • Mọi thông tin được lưu trữ hệ thống và an toàn trên cơ sở dữ liệu giúp giảm chi phí quản lý hồ sơ, văn bản
    • Tất cả nhà quản lý và nhân viên đều làm việc trên một hệ thống, có thể trao đổi thông tin ngay trên phần mềm, giúp giảm thiểu thời gian xử lý công việc
    • Nhà quản lý có thể theo dõi được toàn bộ tình hình cũng như quá trình xử lý hồ sơ, văn bản, qua đó đưa ra chỉ thị, điều hành nhanh chóng giúp đảm bảo tính liên thông dữ liêu, giảm thiểu rủi ro
    • Hệ thống lưu trữ kiểu căn bản cùng bảng biểu hỗ trợ giúp người dùng có thể xuất tài liệu, văn bản nhanh chóng đáp ứng kịp thời nhu cầu làm việc, cũng giảm chi phí in ấn, điện thoại, thư tín
    • Phân cấp làm việc và xử lý của nhân viên với văn bản một cách khoa học

    Các tính năng của phần mềm

    • Lưu trữ không giới hạn số lượng văn bản một cách tập trung và bảo mật
    • Tìm kiếm và truy cập văn bản nhanh chóng, dễ dàng với nhiều tiêu chí đa dạng
    • Quản lý hồ sơ, tài liêu, lưu trữ đầy đủ và khoa học, sắp xếp văn bản theo từng loại văn bản, từng thời kì, sắp xếp thống kê theo từng vụ việc
    • Hỗ trợ đính kèm file kèm với tên file lưu trữ trên phần mềm, dễ dàng thêm, sửa, xóa văn bản đính kèm, dễ dàng truy cập để xem nội dung của văn bản
    • Cập nhật văn bản đến, văn bản đi, thống kê văn bản theo ngày, tháng, năm
    • Hệ thống thông báo, cảnh báo qua trang chủ phần mềm, SMS, Email các văn bản cần gửi hay cần soạn thảo, hoặc những văn bản người dùng cần lưu ý
    • Với hệ thống biểu đồ hỗ trợ đa dạng, người dùng chỉ cần nạp mẫu văn bản vào phần mềm một lần, hệ thống sẽ tự động lưu lại, giúp bạn xuất văn bản mau lẹ
    • Tất cả chủ doanh nghiệp và nhân viên cùng làm việc trên một hệ thống nên rất dễ dàng cho việc nhà quản lý phân công công việc cho từng đối tượng, từng nhân viên trong công ty, đặt ra thời hạn xử lý văn bản, quản trị theo dõi tình hình xử lý trên hệ thống
    • Các tính năng khác:
      • Người dùng có thể import hay export dữ liệu ra file excel một cách dễ dàng, nhanh chóng
      • Hệ thống phân quyền xem, sửa, xóa chi tiết giúp doanh nghiệp làm việc thống nhất, đồng bộ mà vẫn đảm bảo bảo mật thông tin quan trọng cho nhà quản lý
      • Đặc trưng quan trọng nhất của phần mềm là có khả năng tùy biến rất cao, linh hoạt, nên số lượng tính năng là không giới hạn, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp và thỏa mãn gần như đầy đủ yêu cầu của khách hàng

    Nhìn chung, với nhiều tính năng nổi bật, đa dạng, tùy biến linh hoạt, nếu so sánh tương quan với các phần mềm khác trên thị trường, giải pháp phần mềm Faceworks của chúng tôi có thể nói là tối ưu và phù hợp nhất với nhu cầu quản lý lưu trữ văn bản, văn thư, công văn của khách hàng. Chúng tôi xây dựng phần mềm dựa trên quy trình làm việc cùng yêu cầu của khách hàng nên có thể phù hợp với mọi công ty, doanh nghiệp, bộ phận. Cùng với mức giá vô cùng cạnh tranh, hợp lý, hệ thống kĩ thuật hỗ trợ 24/7, tin chắc rằng người dùng sẽ rất hài lòng với quyết định chọn dùng sản phẩm của công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Quản Lý Chất Thải Nguy Hại
  • Văn Bản Hướng Dẫn Quản Lý Chất Lượng Công Trình
  • Bộ Văn Bản Quản Lý Chất Lượng Công Trình Nằm Ngay Trong Pm Qlcl Gxd
  • Quy Định Về Doanh Nghiệp Kinh Doanh Khai Thác Và Quản Lý Chợ
  • Quản Lý Chất Lượng Của Nhà Thầu Thi Công Xây Dựng Công Trình
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100