Văn Bản Pháp Quy Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • “văn Bản Pháp Quy” Là Gì? Nghĩa Của Từ Văn Bản Pháp Quy Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt
  • Khai Bổ Sung Mục: Mã Văn Bản Pháp Quy
  • Văn Bản Pháp Lý Liên Quan Đến Tên Miền
  • Quy Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn
  • Văn Bản Pháp Luật Về Chất Thải Rắn
  • Văn bản pháp quy là văn bản bao gồm các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước từ cơ quan đến địa phương ban hành theo phạm vi thẩm quyền của mình, những quy phạm trong văn bản pháp quy dung để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong đời sống, dựa trên ý chí của nhà nước và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    Các quy phạm trong văn bản pháp quy không được trái với các quy định trong hiến pháp và các văn bản pháp luật được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Sở dĩ những văn bản này được gọi là văn bản pháp quy bới trong đó chưa các quy định của pháp luật và để phân biệt loại văn bản này – là một văn bản dưới luật với Hiến pháp và các văn bản Luật do Quốc hội hành.

    Đặc điểm của văn bản pháp quy

    Văn bản pháp quy cũng là văn bản quy phạm pháp luật, nên nó mang những đặc điểm của một văn bản quy phạm pháp luật nối chung, bao gồm:

    – Văn bản pháp quy được nhận diện bằng ngôn ngữ viết. Trong việc quản lý bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước ban hành văn bản pháp quy phải có nội dung đầy đủ, được thể hiện bằng ngôn ngữ viết (tiếng Việt). Nội dung yêu cầu phải đề ra được những vấn đề quan trọng bao gồm những quy tắc xử sự cụ thể về mặt nội dung.

    Việc thể hiện văn bản pháp quy thông qua ngôn ngữ viết có ý nghĩa trong việc giúp chủ thể quản lý được một cách rõ nét, mạch lạc các ý chí của mình cũng như thể hiện được đầy đủ những vấn đề xảy ra trong công tác điều hành, quản lý nhà nước. Ngoài ra, văn bản pháp quy còn có thể được thể hiện dưới dạng ngôn ngữ nói và bằng hành động. Tuy nhiên hình thức này không phổ biến bởi tính áp dụng thực tế không cao.

    – Nội dung trong văn bản pháp quy bao gồm các quy tắc xử sự chung, dung để điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội, được cơ quan nhà nước ban hành theo thủ tục, trình tự nhất định, thể hiện ý chí của nhà nước và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Văn bản pháp quy tuy thể hiện ý chí của cơ quan nhà nước nhưng không phải ban hành một cách tùy tiện mà phải theo một trình tự, thủ tục nhất định và phù hợp với nội dung của Hiến pháp và các vabw bản pháp luật hiện hành, đặc biệt, phải phù hợp với mong muốn của nhân dân, tình hình thực tế của đất nước.

    – Văn bản pháp quy được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mỗi cơ quan khác nhau sẽ có thẩm quyền khác nhau về ban hành các văn bản pháp quy khác nhau và chỉ được quyền ban hành các văn bản thuộc phạm vi thẩm quyền của mình.

    – Hình thức của văn bản pháp quy được pháp luật quy định

    Về vấn đề hình thức của văn bản pháp luật thì sẽ được cấu thành bởi thể thức và tên gọi. Đầu tiên đó là về thể thức thì các văn bản pháp luật ban hành luôn đảm bảo việc tuân thủ về cách thức trình bày theo một khuôn mẫu cũng như kết cấu mà pháp luật quy định đối với từng loại văn bản khác nhau để mục đích đó là tạo ra sự liên kết một cách chặt chẽ giữa nội dung văn bản và hình thức, đảm bảo được sự thống nhất cho toàn bộ hệ thống văn bản cũng như đảm bảo hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước. Tiếp theo về tên gọi thì hiện nay pháp luật rất nhiều loại văn bản có các tên gọi khác nhau như nghị định, nghị quyết, hiến pháp, pháp lệnh, công điện, công văn …, các văn bản cụ thể này được ban hành dựa trên thẩm quyền ban hành của từng văn bản cụ thể.

    Văn bản pháp quy tiếng Anh là gì?

    Văn bản pháp quy tiếng Anh là Legal Documents.

    Văn bản pháp quy trong tiếng Anh được định nghĩa như sau:

    Legal document is a document including legal documents promulgated by state agencies from agencies to localities within their competence, rules in legal documents to regulate relationships. generation arising in life, based on the will of the state and guaranteed to be exercised by state power.

    Regulations in legal documents must not be contrary to those in the Constitution and legal documents promulgated by the National Assembly, the National Assembly Standing Committee and superior state agencies. The reason that these documents are called by law documents in which there are no provisions of law and to distinguish these types of documents – is a sub-law document with the Constitution and law documents promulgated by the National Assembly.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thứ Bậc Hiệu Lực Pháp Lý Và Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất
  • Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất
  • Văn Bản Có Hiệu Lực Cao Nhất
  • Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đoàn: St Tl Kt Xây Dựng Và Ban Hành Vb Hc Nn
  • Luận Văn Chức Năng, Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Các Hình Thức Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Quảng Ngãi Kiện Toàn Chức Danh Bí Thư, Chủ Tịch Trước Đại Hội
  • Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi
  • Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức tiến bộ, khoa học nhất trong các hình thức bên ngoài của pháp luật. Chính vì thế nó được các nhà nước hiện đại sử dụng rộng rãi nhất. Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có …

    Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức tiến bộ, khoa học nhất trong các hình thức bên ngoài của pháp luật. Chính vì thế nó được các nhà nước hiện đại sử dụng rộng rãi nhất.

    Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa và được áp dụng nhiều lần trong thực tế đời sống.

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Pháp luật quy định cụ thể loại văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành: Quốc hội ban hành luật, Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết.

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung (các quy phạm pháp luật). Điều này để phân biệt với những văn bản mặc dù có ý nghĩa pháp lý nhưng không chứa đựng các quy tắc xử sự chung thì cùng không phải là văn bản quy phạm pháp luật. Ví dụ: Lời kêu gọi, lời hiệu triệu, thông báo, tuyên bố của nhà nước xã hội chủ nghĩa,… mặc dù có ý nghĩa pháp lý nhưng không phải là văn bản quy phạm pháp luật.

    Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong đời sống, trong mọi trường hợp. Ví dụ quy định tội trộm cắp trong luật hình sự được áp dụng cho tất cả những trường hợp có hành vi lén lút, bí mật chiếm đoạt tài sản thuộc sở hữu của người khác và đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

    Tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thể trong pháp luật. Các văn bản có tên gọi cụ thể luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Yêu Cầu Nội Dung Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Khái Niệm Chức Năng Của Nhà Nước Và Bộ Máy Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Nội Dung Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Của Việt Nam Gồm Những Điểm Gì?
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Mấy Loại?
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ? Quy Định Về Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Qppl Là Gì?
  • Những Điều Cần Biết Về Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luật Pháp Là Gì? Tìm Hiểu Về Luật Pháp Là Gì?
  • Về thế nào là một văn bản quy phạm pháp luật: Luật Ban hành văn bản pháp luật 2022 đã quy định cụ thể về khái niệm văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 2: “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này”.

    Khoản 1 Điều 3 giải thích “Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện”.

    Theo định nghĩa trên thì dấu hiệu đầu tiên và quan trọng nhất để nhận biết một VBQPPL là văn bản đó có chứa đựng “quy phạm pháp luật” hay không? xác định yếu tố “chứa đựng quy phạm pháp luật” là công việc đầu tiên cần được thực hiện trong toàn bộ quá trình xây dựng, ban hành một VBQPPL. Nếu văn bản cần ban hành có chứa “quy phạm pháp luật” thì việc soạn thảo, ban hành văn bản đó phải tuân theo trình tự, thủ tục của việc ban hành VBQPPL. Ngược lại, nếu không chứa quy phạm pháp luật thì việc soạn thảo và ban hành văn bản đó không phải tuân theo trình tự, thủ tục soạn thảo của VBQPPL. Cần lưu ý “chứa đựng quy phạm pháp luật” được hiểu là ngay cả khi văn bản đó chỉ chứa duy nhất một quy phạm pháp luật.

    Như vậy, từ ý kiến nêu trên thì chúng ta có thể rút ra khái niệm và cũng là đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật như sau:

    • Văn bản phải chứa quy phạm pháp luật, quy tắc xử sự chung và điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội;

    • Do cơ quan Nhà nuớc ban hành hoặc phối hợp ban hành;

    • Được soạn thảo và ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục do luật định;

    • Có hiệu lực bắt buộc, được Nhà nước đảm bảo thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hình Thức Kỷ Luật Công Chức Theo Quy Định
  • Cán Bộ Là Gì? Giúp Bạn Cập Nhật Nhanh Chóng Về Cán Bộ
  • Cán Bộ Công Chức Là Gì? Phân Biệt Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Nguồn Của Pháp Luật (Source Of Law) Là Gì? Các Loại Nguồn Của Pháp Luật
  • Môn Đại Cương Tiếng Anh Là Gì ?
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ? Quy Định Về Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Qppl Là Gì?
  • Những Điều Cần Biết Về Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luật Pháp Là Gì? Tìm Hiểu Về Luật Pháp Là Gì?
  • Các Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Áp Dụng Pháp Luật
  • Các Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Của Hoạt Động Thực Hiện Pháp Luật
  • Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan nhà nước cố thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục luật định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, làm khuôn mẫu cho xử sự của các chủ thể pháp luật, được áp dụng nhiều lần cho nhiều chủ thể pháp luật trong một khoảng thời gian và không gian nhất định nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà nhà nước muốn xác lập.

    Văn bản quy phạm pháp luật được chia làm hai loại là văn bản luật và văn bản dưới luật.

    Văn bản luật là văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất. Văn bản luật bao gồm Hiến pháp – đạo luật cơ bản của Nhà nước, các luật, các bộ luật và các nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật của Quốc hội. Trong các loại văn bản này thì Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí tối cao. Hiến pháp được ban hành với một thủ tục đặc biệt: phải có từ 2/3 số phiếu thuận trở lên của các đại biểu Quốc hội thì Hiến pháp mới có thể được ban hành. Bất kì văn bản pháp luật nào khác trái với Hiến pháp đều là văn bản vô hiệu và phải được bãi bỏ.

    Các văn bản dưới luật bao gồm:

    1) Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

    2) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

    3) Nghị quyết, nghị định của Chính phủ;

    4) Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;

    5) Quyết định, chỉ thị, thông tư của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, š Chánh án toà án nhân dân tối cao, viện trưởng : Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    6) Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyển, giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị – xã hội;

    7) Nghị quyết của hội đồng nhân dân các cấp;

    8) Quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân các cấp.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Mấy Loại?
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì?
  • Các Hình Thức Kỷ Luật Công Chức Theo Quy Định
  • Cán Bộ Là Gì? Giúp Bạn Cập Nhật Nhanh Chóng Về Cán Bộ
  • Cán Bộ Công Chức Là Gì? Phân Biệt Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Tác Xây Dựng Văn Bản Qppl Góp Phần Quan Trọng Vào Việc Hoàn Thiện Thể Chế, Cơ Chế, Chính Sách Phục Vụ Đổi Mới, Phát Triển, Kinh Tế
  • Một Số Điểm Mới Của Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Ban Hành Văn Bản Qppl
  • Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Điều Hành Ebizoffice
  • Top 6 Phần Mềm Quản Lý Văn Bản, Tài Liệu, Hồ Sơ Hiệu Quả Nhất
  • Giải Pháp Quản Lý Văn Bản Và Điều Hành Công Việc (E
  • Trong hệ thống Pháp luật, quy phạm Pháp luật là đơn vị nhỏ nhất nhưng là bộ phận không thể thiếu trong hệ thống Pháp luật. Từ các quy phạm Pháp luật hình thành nên các khái niệm cơ bản khác trong hệ thống Pháp luật là ngành luật và chế định Pháp luật.

    Văn bản quy phạm pháp luật là nơi chứa đựng các quy phạm Pháp luật và được xem là hình thức Pháp luật chính nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Bài này trình bày khái niệm, đặc điểm và cơ cấu quy phạm Pháp luật. Khái niệm văn bản quy phạm Pháp luật và các loại văn bản quy phạm Pháp luật của nước ta hiện nay.

    1. Quy phạm Pháp luật

    1.1. Khái niệm và đặc điểm quy phạm Pháp luật

    Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội, là những quy tắc xử sự chung bắt buộc mọi người thực hiện, do nhà nước xác lập, ban hành và bảo đảm việc thực hiện, để điều chỉnh các hành vi của cá nhân hoặc tổ chức theo ý chí của nhà nước.

    Quy phạm pháp luật là loại quy phạm có những đặc điểm như sau:

    • Là những quy tắc có tính chất bắt buộc chung.
    • Được thể hiện dưới hình thức xác định.
    • Thể hiện ý chí của Nhà nước, do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
    • Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.

    1.2. Cơ cấu của quy phạm pháp luật

    Có nhiều quan điểm về cách xác định cơ cấu của một quy phạm Pháp luật, tuy nhiên cách chia quy phạm Pháp luật gồm 3 bộ phận được phổ biến hơn.

    Ba bộ phận của quy phạm Pháp luật gồm: giả định, quy định và chế tài. Trong đó:

    1.2.1. Giả định

    Giả định là phần mô tả những tình huống thực tế, dự kiến, xảy ra trong đời sống xã hội cần phải áp dụng quy phạm Pháp luật đã có.

    Ví dụ: Điều 134 BLHS: “Người nào bắt người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm”.

    Trong quy phạm trên, bộ phận giả định là đoạn được gạch dưới.

    1.2.2. Quy định

    Quy định là nêu lên các quy tắc xử sự bắt buộc các chủ thể phải thực hiện khi ở vào hoàn cảnh, trường hợp đã nêu trong phần giả định.

    Ví dụ: Điều 364 BLDS: “Bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thỏa thuận”.

    Trong quy phạm trên, bộ phận quy định là đoạn được gạch dưới.

    1.2.3. Chế tài

    Chế tài là bộ phận quy định những biện pháp, những hậu quả tác động tới các chủ thể không tuân thủ các quy định của quy phạm Pháp luật.

    Ví dụ: Điều 117 BLHS: “Người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác, thì bị phạt tù từ 1 năm đến 3 năm”.

    Trong quy phạm trên, bộ phận chế tài là đoạn được gạch dưới.

    2. Văn bản quy phạm Pháp luật

    2.1. Khái niệm và đặc điểm của VBQPPL

    Văn bản quy phạm Pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và hình thức nhất định, trong đó chứa đựng những quy tắc xử sự bắt buộc chung nhằm điều chỉnh những quan hệ xã hội nhất định, được áp dụng nhiều lần và hiệu lực của nó không phụ thuộc vào sự áp dụng.

    Theo định nghĩa của luật ban hành văn bản quy phạm Pháp luật: “Văn bản quy phạm Pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.

    Văn bản quy phạm Pháp luật có đặc điểm là:

    • Do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
    • Chứa đựng những quy tắc xử sự chung bắt buộc.
    • Được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội và sự áp dụng không làm chấm dứt tính hiệu lực của văn bản.
    • Văn bản quy phạm Pháp luật có tên gọi, nội dung và trình tự ban hành được quy định cụ thể bằng Pháp luật.

    2.2. Hệ thống Văn bản quy phạm Pháp luật của Việt Nam

    Theo Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, các loại Văn bản quy phạm Pháp luật ở nước ta không chia thành văn bản lập pháp và văn bản lập quy, mà trong hệ thống Văn bản quy phạm Pháp luật, các văn bản quy phạm Pháp luật được sắp xếp theo tên gọi văn bản và cơ quan ban hành văn bản như sau:

    • Văn bản QPPL do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, Bộ luật, Luật, Nghị quyết.
    • Văn bản QPPL do UBTV Quốc hội ban hành: Pháp lệnh, Nghị quyết.
    • Văn bản QPPL do Chủ tịch nước ban hành: Lệnh, Quyết định.
    • Văn bản QPPL do Chính phủ ban hành: Nghị quyết, Nghị định.
    • Văn bản QPPL do Thủ tướng ban hành: Quyết định, Chỉ thị.
    • Văn bản QPPL do Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ ban hành: Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.
    • Văn bản QPPL do Tòa án NDTC ban hành: Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.
    • Văn bản QPPL do Viện kiểm sát NDTC ban hành: Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.
    • Văn bản QPPL do Hội đồng ND các cấp ban hành: Nghị quyết.
    • Văn bản QPPL do Uỷ Ban ND các cấp ban hành: Quyết định, Chỉ thị.
    • Văn bản QPPL do Các cơ quan Nhà nước trong bộ máy Nhà nước phối hợp ban hành: Nghị quyết liên tịch, Thông tư liên tịch.

    Để xác định vị trí thứ bậc và hiệu lực pháp lý của các Văn bản trong hệ thống VBQPPL, các VBQPPL được chia thành Văn bản Luật (gồm Hiến pháp, Bộ luật và Luật do Quốc hội ban hành) và Văn bản dưới Luật (gồm các VBQPPL do các cơ quan Nhà nước khác ban hành).

    Hiến pháp là Văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống Văn bản quy phạm Pháp luật.

    Hiến pháp quy định các vấn đề cơ bản nhất của một Nhà nước như chế độ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, xác định cơ chế quyền lực của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

    Hiến pháp là cơ sở pháp lý cho tất cả hệ thống Pháp luật.

    Bộ luật, Luật là những VBQPPL được ban hành trên cơ sở Hiến pháp, quy định các vấn đề cơ bản quan trọng trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước.

    Các văn bản dưới Luật được ban hành trên cơ sở và trong khuôn khổ quy định của Văn bản luật của Quốc hội để chấp hành và tổ chức thực hiện các Văn bản luật đó.

    Các Văn bản dưới Luật quy định trái với quy định của Văn bản Luật đều không có hiệu lực pháp lý.

    TÓM LƯỢC

    • Quy phạm Pháp luật là những quy tắc xử sự chung bắt buộc mọi người thực hiện, do nhà nước xác lập, ban hành và bảo đảm việc thực hiện, để điều chỉnh các hành vi của cá nhân hoặc tổ chức theo ý chí của nhà nước.
    • Quy phạm Pháp luật gồm: Giả định, quy định và chế tài.
    • VBQPPL là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và hình thức nhất định, trong đó chứa đựng những quy tắc xử sự bắt buộc chung nhằm điều chỉnh những quan hệ xã hội nhất định, được áp dụng nhiều lần và hiệu lực của nó không phụ thuộc vào sự áp dụng.
    • Trong hệ thống VBQPPL Việt Nam hiện nay, các VBQPPL được chia thành Văn bản Luật (gồm Hiến pháp, Bộ luật và Luật do Quốc hội ban hành) và Văn bản dưới Luật (gồm các VBQPPL do các cơ quan Nhà nước khác ban hành).
    • Hiến pháp là Văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống VBQPPL.

    Tài liệu cùng môn học

    Chia sẻ bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Những Phần Mềm Scan Trên Điện Thoại Tốt Nhất Hiện Nay
  • Phần Mềm Chuyển Fdf Sang Word Nhanh Chóng Và Tiện Lợi
  • Những Mẫu Văn Bản Tiếng Hàn Sách Miễn Phí
  • Công Cụ Chuyển Đổi Pdf Thành Excel Tốt Nhất: Chuyển Đổi Thành Xls Trực Tuyến (Miễn Phí)
  • Chuyển Đổi Từ Pdf Sang Excel Trực Tuyến
  • Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Qppl Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luật Pháp Là Gì? Tìm Hiểu Về Luật Pháp Là Gì?
  • Các Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Áp Dụng Pháp Luật
  • Các Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Của Hoạt Động Thực Hiện Pháp Luật
  • Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật
  • Trong hệ thống Pháp luật, quy phạm Pháp luật là đơn vị nhỏ nhất nhưng là bộ phận không thể thiếu trong hệ thống Pháp luật. Từ các quy phạm Pháp luật hình thành nên các khái niệm cơ bản khác trong hệ thống Pháp luật là ngành luật và chế định Pháp luật.

    Văn bản quy phạm pháp luật là nơi chứa đựng các quy phạm Pháp luật và được xem là hình thức Pháp luật chính nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Bài này trình bày khái niệm, đặc điểm và cơ cấu quy phạm Pháp luật. Khái niệm văn bản quy phạm Pháp luật và các loại văn bản quy phạm Pháp luật của nước ta hiện nay.

    1. Quy phạm Pháp luật

    1.1. Khái niệm và đặc điểm quy phạm Pháp luật

    Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội, là những quy tắc xử sự chung bắt buộc mọi người thực hiện, do nhà nước xác lập, ban hành và bảo đảm việc thực hiện, để điều chỉnh các hành vi của cá nhân hoặc tổ chức theo ý chí của nhà nước.

    Quy phạm pháp luật là loại quy phạm có những đặc điểm như sau:

    • Là những quy tắc có tính chất bắt buộc chung.
    • Được thể hiện dưới hình thức xác định.
    • Thể hiện ý chí của Nhà nước, do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
    • Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.

    1.2. Cơ cấu của quy phạm pháp luật

    Có nhiều quan điểm về cách xác định cơ cấu của một quy phạm Pháp luật, tuy nhiên cách chia quy phạm Pháp luật gồm 3 bộ phận được phổ biến hơn.

    Ba bộ phận của quy phạm Pháp luật gồm: giả định, quy định và chế tài. Trong đó:

    1.2.1. Giả định

    Giả định là phần mô tả những tình huống thực tế, dự kiến, xảy ra trong đời sống xã hội cần phải áp dụng quy phạm Pháp luật đã có.

    Ví dụ: Điều 134 BLHS: ” Người nào bắt người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm”.

    Trong quy phạm trên, bộ phận giả định là đoạn được gạch dưới.

    1.2.2. Quy định

    Quy định là nêu lên các quy tắc xử sự bắt buộc các chủ thể phải thực hiện khi ở vào hoàn cảnh, trường hợp đã nêu trong phần giả định.

    Ví dụ: Điều 364 BLDS: “Bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thỏa thuận “.

    Trong quy phạm trên, bộ phận quy định là đoạn được gạch dưới.

    1.2.3. Chế tài

    Chế tài là bộ phận quy định những biện pháp, những hậu quả tác động tới các chủ thể không tuân thủ các quy định của quy phạm Pháp luật.

    Ví dụ: Điều 117 BLHS: “Người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác, thì bị phạt tù từ 1 năm đến 3 năm “.

    Trong quy phạm trên, bộ phận chế tài là đoạn được gạch dưới.

    2. Văn bản quy phạm Pháp luật

    2.1. Khái niệm và đặc điểm của VBQPPL

    Văn bản quy phạm Pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và hình thức nhất định, trong đó chứa đựng những quy tắc xử sự bắt buộc chung nhằm điều chỉnh những quan hệ xã hội nhất định, được áp dụng nhiều lần và hiệu lực của nó không phụ thuộc vào sự áp dụng.

    Theo định nghĩa của luật ban hành văn bản quy phạm Pháp luật: “Văn bản quy phạm Pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.

    Văn bản quy phạm Pháp luật có đặc điểm là:

    • Do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
    • Chứa đựng những quy tắc xử sự chung bắt buộc.
    • Được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội và sự áp dụng không làm chấm dứt tính hiệu lực của văn bản.
    • Văn bản quy phạm Pháp luật có tên gọi, nội dung và trình tự ban hành được quy định cụ thể bằng Pháp luật.

    2.2. Hệ thống Văn bản quy phạm Pháp luật của Việt Nam

    Theo Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, các loại Văn bản quy phạm Pháp luật ở nước ta không chia thành văn bản lập pháp và văn bản lập quy, mà trong hệ thống Văn bản quy phạm Pháp luật, các văn bản quy phạm Pháp luật được sắp xếp theo tên gọi văn bản và cơ quan ban hành văn bản như sau:

    • Văn bản QPPL do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, Bộ luật, Luật, Nghị quyết.
    • Văn bản QPPL do UBTV Quốc hội ban hành: Pháp lệnh, Nghị quyết.
    • Văn bản QPPL do Chủ tịch nước ban hành: Lệnh, Quyết định.
    • Văn bản QPPL do Chính phủ ban hành: Nghị quyết, Nghị định.
    • Văn bản QPPL do Thủ tướng ban hành: Quyết định, Chỉ thị.
    • Văn bản QPPL do Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ ban hành: Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.
    • Văn bản QPPL do Tòa án NDTC ban hành: Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.
    • Văn bản QPPL do Viện kiểm sát NDTC ban hành: Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.
    • Văn bản QPPL do Hội đồng ND các cấp ban hành: Nghị quyết.
    • Văn bản QPPL do Uỷ Ban ND các cấp ban hành: Quyết định, Chỉ thị.
    • Văn bản QPPL do Các cơ quan Nhà nước trong bộ máy Nhà nước phối hợp ban hành: Nghị quyết liên tịch, Thông tư liên tịch.

    Để xác định vị trí thứ bậc và hiệu lực pháp lý của các Văn bản trong hệ thống VBQPPL, các VBQPPL được chia thành Văn bản Luật (gồm Hiến pháp, Bộ luật và Luật do Quốc hội ban hành) và Văn bản dưới Luật (gồm các VBQPPL do các cơ quan Nhà nước khác ban hành).

    Hiến pháp là Văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống Văn bản quy phạm Pháp luật.

    Hiến pháp quy định các vấn đề cơ bản nhất của một Nhà nước như chế độ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, xác định cơ chế quyền lực của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

    Hiến pháp là cơ sở pháp lý cho tất cả hệ thống Pháp luật.

    Bộ luật, Luật là những VBQPPL được ban hành trên cơ sở Hiến pháp, quy định các vấn đề cơ bản quan trọng trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước.

    Các văn bản dưới Luật được ban hành trên cơ sở và trong khuôn khổ quy định của Văn bản luật của Quốc hội để chấp hành và tổ chức thực hiện các Văn bản luật đó.

    Các Văn bản dưới Luật quy định trái với quy định của Văn bản Luật đều không có hiệu lực pháp lý.

    TÓM LƯỢC

    • Quy phạm Pháp luật là những quy tắc xử sự chung bắt buộc mọi người thực hiện, do nhà nước xác lập, ban hành và bảo đảm việc thực hiện, để điều chỉnh các hành vi của cá nhân hoặc tổ chức theo ý chí của nhà nước.
    • Quy phạm Pháp luật gồm: Giả định, quy định và chế tài.
    • VBQPPL là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và hình thức nhất định, trong đó chứa đựng những quy tắc xử sự bắt buộc chung nhằm điều chỉnh những quan hệ xã hội nhất định, được áp dụng nhiều lần và hiệu lực của nó không phụ thuộc vào sự áp dụng.
    • Trong hệ thống VBQPPL Việt Nam hiện nay, các VBQPPL được chia thành Văn bản Luật (gồm Hiến pháp, Bộ luật và Luật do Quốc hội ban hành) và Văn bản dưới Luật (gồm các VBQPPL do các cơ quan Nhà nước khác ban hành).
    • Hiến pháp là Văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống VBQPPL.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ? Quy Định Về Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Mấy Loại?
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì?
  • Các Hình Thức Kỷ Luật Công Chức Theo Quy Định
  • Cán Bộ Là Gì? Giúp Bạn Cập Nhật Nhanh Chóng Về Cán Bộ
  • Phụ Cấp Công Vụ Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Phụ Cấp Công Vụ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng
  • Hướng Dẫn Cách Thức Trình Bày Văn Bản
  • Nội Dung Quan Trọng Của Nghị Định Số 34/2011/nđ
  • Điều 8 Nghị Định Số 31/2018/nđ
  • Điều 9 Nghị Định Số 34/2010/nđ
  • Phụ cấp công vụ là gì? Quy định của pháp luật về cách tính phụ cấp công vụ? Đối tượng nào được hưởng phụ cấp công vụ theo quy định của pháp luật?

    Trong thời gian gần đây, Luật Dương Gia nhận được rất nhiều câu hỏi quan tâm đến chế độ phụ cấp công vụ, các quy định của pháp luật về phụ cấp công vụ, một vài ví dụ như: Đối tượng nào thuộc diện được hưởng phụ cấp công vụ? Mức hưởng trợ cấp công vụ được hưởng như thế nào? Người đang trong quá trình tập sự có được hưởng phụ cấp công vụ không?… Vậy để tìm hiểu rõ hơn về chế độ phụ cấp công vụ và những quy định của pháp luật về chế độ này, mời bạn đọc tham khảo thông tin cụ thể trong phạm vi bài viết sau.

    1. Phụ cấp công vụ là gì?

    Hiểu đơn giản là trong quá trình làm việc ngoài mức lương mà một người đang hưởng thì còn được hưởng một khoản tiền phụ cấp, mức phụ cấp này được pháp luật quy định theo mức cụ thể dựa trên mức lương mà người đó được hưởng, tuy nhiên, không phải bất cứ cá nhân nào cũng thuộc diện được hưởng phụ cấp công vụ mà thuộc diện do pháp luật quy định riêng. Nhà nước quy định phụ cấp công vụ dùng để chi trả cho các đối tượng được lấy từ ngân sách củ Nhà nước cùng với nguồn tài chính hợp pháp của các cơ quan, đơn vị. Như vậy ngoài mức lương thì người được hưởng còn hưởng thêm mức phụ cấp công vụ, điều này có ý nghĩa thể hiện sự quan tâm trong chế độ dành cho cán bộ, công chức làm trong cơ quan nhà nước và các tổ chức nhà nước.

    2. Các đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ bao gồm những ai?

    Theo Nghị định 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 NĐ-CP về chế độ phụ cấp công vụ có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 về các đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ bao gồm các đối tượng cụ thể sau:

    – Cán bộ công tác trong cơ quan nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

    – Ngoài những người làm việc, hoạt động theo chế độ hợp đồng lao động tại các đơn vị sự nghiệp công lập thì những người làm việc theo hợp đồng lao động hợp pháp trong cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong Đảng, tổ chức chính trị-xã hội áp dụng quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 thực hiện chế độ hợp đồng trong cơ quan nhà nước đều thuộc diện được hưởng phụ cấp công vụ theo luật định;

    – Đối tượng là sĩ quan, hạ sĩ quan làm việc có hưởng lương theo quy định của pháp luật;

    – Người thực hiện hoạt động công tác cơ yếu trong các tổ chức cơ yếu theo luật định;

    – Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ và công dân, người lao động làm, phục vụ cho Quân đội nhân dân Việt Nam, viên chức quốc phòng, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan; công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

    Do vậy, đối với những câu hỏi, thắc mắc của mọi người về lao động tập sự có được hưởng phụ cấp công vụ hay không, dựa vào những đối tượng trên, có thể thấy thời gian một người thực hiện chế độ tập sự, người được tuyển dụng vào công chức nhà nước mà trong thời gian thực hiện chế độ tập sự chỉ đang ở mức thực tập, học tập, chưa trở thành công chức thực thụ, chưa độc lập thực hiện công vụ, chưa chịu trách nhiệm với vai trò của một công chức Nhà nước, chưa được bổ nhiệm công chức bởi cơ quan quản lý nhà nước mà chỉ ở mức tìm hiểu, tập giải quyết và thực hiện các công việc theo vị trí tuyển dụng thì có thể đưa ra kết luận người lao động tập sự không thuộc đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp công vụ.

    3. Quy định của pháp luật về mức hưởng phụ cấp công vụ

    Được quy định rất cụ thể, rõ ràng trong Nghị định 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 NĐ-CP: Các đối tượng đủ điều kiện, thuộc diện được hưởng phụ cấp công vụ như đã nêu trên thì được hưởng mức phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương người đó đang được hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, nếu có thâm niên hoặc quân hàm thì được cộng thêm cả phụ cấp thâm niên hoặc phụ cấp quân hàm.

    Pháp luật Việt Nam đã có sự điều chỉnh quy định về mức phụ cấp công vụ, cải thiện mức phụ cấp cho cán bộ, công chức và các đối tượng trong diện được hưởng phụ cấp công vụ từ ngày 01 tháng 05 năm 2012. Thể hiện ở chỗ so với quy định của pháp luật trước đây (Nghị định 57/2011 NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2011, đã hết hiệu lực ở thời điểm hiện tại), mức hưởng phụ cấp công vụ tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực chỉ được tính bằng 10% của tổng mức lương hiện hưởng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) và phụ cấp quân hàm (nếu có) thì pháp luật đã tăng mức hưởng lên đến 25%, cao hơn 15% so với năm 2011. Đây là một sự thay đổi lớn trong chế độ ưu đãi đối với những đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ.

    1. Thời gian chi trả phụ cấp công vụ

    Để tiện cho việc chi trả chế độ lương, phụ cấp và đảm bảo lợi ích của người được hưởng, thời điểm phụ cấp công vụ được luật quy định là vào cùng kỳ lương hàng tháng của người được hưởng, như vậy cả lương và phụ cấp đều được nhận cùng lúc. Tuy nhiên, phụ cấp công vụ không được dùng để tính đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mà chỉ dựa trên mức lương người được hưởng.

    Ngoài ra không phải bất cứ thời gian nào cũng được tính hưởng phụ cấp công vụ mà được quy định trừ các trường hợp thời gian cụ thể:

    + Thời gian hưởng tiền lương theo chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang trong thời gian người đó đi công tác hoặc làm việc, học tập ở nước ngoài;

    + Đối với trường hợp nghỉ việc không lương thì thời gian nghỉ việc không lương liên tục từ 01 tháng trở lên không được tính hưởng phụ cấp công vụ;

    + Thời gian được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ việc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    + Trường hợp người được hưởng bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị , tạm giữ thì thời gian đó cũng không được tính hưởng phụ cấp công vụ;

    + Khi một người nghỉ việc trong các cơ quan Nhà nước, các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội và lực lượng vũ trang thì từ tháng tiếp theo sau tháng nghỉ việc sẽ thôi được hưởng phụ cấp công vụ;

    + Các đối tượng thuộc diện được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề hoặc phụ cấp đặc thù theo quy định cụ thể của cơ quan có thẩm quyền thì được hưởng phụ cấp công vụ theo quy định của pháp luật, cụ thể trong Nghị định 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 .

    2. Phụ cấp công vụ có phải tính đóng bảo hiểm không?

    Tôi làm việc tại UBND của một thị trấn. Mức lương của tôi là 3.5 triệu, và hàng tháng tôi được hưởng them phụ cấp công vụ là 875 ngàn đồng. Vậy tiền phụ cấp công vụ này có phải đóng bảo hiểm không?

    Phụ cấp công vụ được áp dụng cho Cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước và một số đối tượng khác. Mức phụ cấp công vụ được tính bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.

    Theo quy định tại Nghị định 34/2012/NĐ-CP thì:

    a) Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    Theo quy định tại khoản 1 thì phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và như vậy bạn sẽ không được dùng số tiền 875 ngàn để đóng bảo hiểm.

    3. Làm việc theo biên chế sự nghiệp có được hưởng phụ cấp công vụ không?

    Tôi được tuyển dụng công chức, ngạch cán sự, bảng lương công chức loại B Làm việc chính thức tại Phòng NN&PTNT Biên chế đang làm là sự nghiệp (phòng có 6 biên chế hành chính và 1 sự nghiệp) Luật sư cho hỏi: Với quyết định tuyền dụng công chức, làm việc theo biên chế sự nghiệp thì tôi có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không ?

    Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn là công chức đang làm việc biên chế sự nghiệp tại Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trong trường hợp này bạn vẫn thuộc đối tượng hưởng chế độ phụ cấp công vụ. Cụ thể, theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 34/2012/NĐ-CP thì đối tượng hưởng chế độ phụ cấp công vụ bao gồm: cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Nghị định 34/2012/NĐ-CP gồm:

    + Cán bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức;

    + Công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức và các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; không bao gồm công chức quy định tại Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP;

    + Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chứcvà Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

    + Người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính nhà nước quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan Đảng, tổ chức chính trị – xã hội áp dụng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; không bao gồm người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

    Luật sư tư vấn đối tượng hưởng phụ cấp công vụ:1900.6568

    – Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 34/2012/NĐ-CP đã được xếp lương hoặc phụ cấp quân hàm theo quy định tại các văn bản sau đây:

    + Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát;

    + Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước, chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán viên nhà nước;

    + Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể;

    + Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    + Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

    Như vậy, đối chiếu quy định trên với trường hợp của bạn thì bạn có quyết định tuyền dụng công chức, làm việc theo biên chế sự nghiệp, hưởng lương công chức loại B thì bạn thuộc đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp công vụ theo điểm b, khoản 1 và điểm d, khoản 2 Điều 2 Nghị định 34/2012/NĐ-CP.

    Và theo Điều 3 Nghị định 34/2012/NĐ-CP quy định về mức phụ cấp công vụ như sau:

    Theo đó, mức phụ cấp công vụ đối với bạn là 25% mức lương bạn đang hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Và phụ cấp công vụ sẽ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đối Tượng Được Hưởng, Cách Tính Mức Hưởng Phụ Cấp Công Vụ
  • Nghị Định Công Chức Cấp Xã: Mỗi Xã Giảm Bao Nhiêu Công Chức?
  • Kết Quả Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Cơ Sở Năm 2022
  • Pháp Lệnh Thực Hiện Dân Chủ Ở Xã, Phường, Thị Trấn 2007 34/2007/pl
  • Được Làm Sổ Đỏ Cho Nhà Ở Phố Cổ Theo Nghị Định 34?
  • Văn Bản Pháp Lý Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc Hiểu Điều Gì Là Quan Trọng
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 11 Môn Văn
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 Bạc Liêu
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 11 Sở Gd&đt Vĩnh Phúc Năm Học 2022
  • Quản Lý Văn Bản Và Những Điều Cần Biết
  • Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, 9bai Thuyet Giang Phap Luan Dai Phap Cua Su Phu Ly Hong Chi Tai Quang Chau Trung Quoc, Tiểu Luận Giáo Lý Ngũ Uẩn Trong Pháp Học Và Pháp Hành, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Tư Cách Pháp Nhân Trong Tư Pháp Quốc Tế, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, 7 Bài Pháp Luận Của Thuyết Pháp Về Kinh Phật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Pháp Nhân Trong Tư Pháp Quốc Tế, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 Tập 1, Nghe Giảng Pháp Luân Đại Pháp, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, 9 Bài Giảng Pháp Luân Công – Đại Pháp, Vi Deo Bài Giảng Về Pháp Luân Đại Pháp Của Sư Phụ Lí Hồng Chí, Bài Giảng 2 Pháp Luân Đại Pháp, Tải 9 Bài Giảng Pháp Luân Đại Pháp , Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Sách Pháp Luân Đại Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Sách Nói Pháp Luân Đại Pháp, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Tiểu Luận Hiến Pháp:bảo Đảm Thục Hiện Văn Hóa Giáo Dục Của Con Người Trong Hiến Pháp 2013, Quốc Tịch Của Pháp Nhân Trong Tư Pháp Quốc Tế, Pháp Luân Đại Pháp , Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, ôn Ngữ Pháp N4, ôn Ngữ Pháp N5, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Là Gì, Ngữ Pháp ôn Thi Đại Học Môn, Ngữ Pháp Due To, Ngữ Pháp Đảo Ngữ, ôn Ngữ Pháp N3, Bộ Tư Pháp, Ngữ Pháp Bài 9, Từ Bi Sám Pháp, Ngữ Pháp Bài 8, Ngữ Pháp Bài 26, Ngữ Pháp Despite, Ngữ Pháp Anh Văn Lớp 8, Ngữ Pháp Anh Văn Lớp 6, Ngữ Pháp Câu Ao ước, Bài Tập Ngữ Pháp ôn Thi Đại Học, Tư Pháp, Từ Ngữ Pháp, Ngữ Pháp Pet, Ngữ Pháp Other Another, ôn Ngữ Pháp, Ngữ Pháp Ought To, Ngữ Pháp Cơ Bản, Ngữ Pháp Câu ước, Ngữ Pháp Anh Văn Cơ Bản, Ngữ Pháp ôn Thi Đại Học, Ngữ Pháp I Wish, Ngữ Pháp It Took, Ngữ Pháp It Is Said That, Ngữ Pháp If, Bìa Hồ Sơ Pháp Lý, Ngữ Pháp Hsk 4, Ngữ Pháp Hsk 3, Ngữ Pháp Học, Ngữ Pháp Have To, Ngữ Pháp Lớp 9 Hk1, Ngữ Pháp Lớp 9, Ngữ Pháp Lớp 7 Học Kì 2, Ngữ Pháp Lớp 8, Ngữ Pháp Lớp 6, Ngữ Pháp Lớp 5, Ngữ Pháp Lớp 12, Ngữ Pháp Lớp 11, Ngữ Pháp Lớp 10, Pháp Y, Ngữ Pháp Hán Văn, Pháp, Ngữ Pháp Hán Cổ, Ngữ Pháp Enough, Ngữ Pháp N5,

    Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, 9bai Thuyet Giang Phap Luan Dai Phap Cua Su Phu Ly Hong Chi Tai Quang Chau Trung Quoc, Tiểu Luận Giáo Lý Ngũ Uẩn Trong Pháp Học Và Pháp Hành, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Tư Cách Pháp Nhân Trong Tư Pháp Quốc Tế, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, 7 Bài Pháp Luận Của Thuyết Pháp Về Kinh Phật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Pháp Nhân Trong Tư Pháp Quốc Tế, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 Tập 1, Nghe Giảng Pháp Luân Đại Pháp, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, 9 Bài Giảng Pháp Luân Công – Đại Pháp, Vi Deo Bài Giảng Về Pháp Luân Đại Pháp Của Sư Phụ Lí Hồng Chí, Bài Giảng 2 Pháp Luân Đại Pháp, Tải 9 Bài Giảng Pháp Luân Đại Pháp , Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Sách Pháp Luân Đại Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Sách Nói Pháp Luân Đại Pháp, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Tiểu Luận Hiến Pháp:bảo Đảm Thục Hiện Văn Hóa Giáo Dục Của Con Người Trong Hiến Pháp 2013, Quốc Tịch Của Pháp Nhân Trong Tư Pháp Quốc Tế, Pháp Luân Đại Pháp , Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, ôn Ngữ Pháp N4,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Trị Pháp Lý Của Văn Bản Công Chứng Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Cơ Sở Pháp Lý Là Gì? Nâng Cao Hiểu Biết Về Các Định Nghĩa Pháp Lý
  • Thứ Tự Sắp Xếp Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật
  • Pdf Là Gì? Cách Đọc File Có Đuôi .pdf Trên Máy Tính Pc & Laptop
  • Sự Khác Nhau Giữa Pdf Và Doc, Văn Bản Pdf Và Word
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Các Loại Vi Phạm Pháp Luật. Cho Ví Dụ?
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Gdcd 12 Ôn Tập Công Dân Với Pháp Luật
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12
  • Khái niệm văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật là gì? Đặc điểm của văn bản pháp luật? Cách phân loại văn bản pháp luật như thế nào? Đây là những câu hỏi nhiều người thắc mắc, để giải đáp được mời các bạn tham khảo bài viết sau đây.

    Thế nào là văn bản pháp luật

    1. Văn bản pháp luật là gì?

    Văn bản pháp luật (VBPL) là hình thức thể hiện ý chí của chủ thể có thẩm quyền, dưới dạng ngôn ngữ viết, được ban hành theo hình thức, thủ tục do pháp luật quy định, nhằm đạt được mục tiêu quản lí đặt ra.

    Văn bản pháp luật bao gồm ba nhóm văn bản là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính. Mỗi nhóm trong hệ thống VBPL còn có một số nét đặc thù về nội dung, tính chất và vai trò trong quản lý nhà nước.

    2. Đặc điểm của văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật có những đặc điểm cơ bản sau đây:

    2.1. Văn bản pháp luật do những chủ thể có thẩm quyền ban hành

    Ở Viêt Nam những chủ thể có thẩm quyền của cơ quan nhà nước bao gồm: Các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp. Các cơ quan nhà nước chỉ được ban hành văn bản pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực do mình quản lý mà pháp luật quy định. Ngoài ra, pháp luật còn quy định cho một số chủ thể khác cũng có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật như: Người đứng đầu các cơ quan nhà nước, thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc các cơ quan nhà nước,…

    Những VBPL mà được ban hành bởi chủ thể không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thẩm quyền ban hành thì không có hiệu lực pháp luật.

    2.2. Văn bản pháp luật có hình thức do pháp luật quy định

    Hình thức văn bản pháp luật bao gồm hai yếu tố cấu thành là tên gọi và thể thức của văn bản.

    – Về tên gọi: Hiện nay pháp luật quy định rất nhiều loại văn bản pháp luật có tên gọi khác nhau như: Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết, thông tư,…

    – Về thể thức: VBPL là quy định cách trình bày văn bản theo một khuôn mẫu, kết cấu nhất định, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa hình thức với nội dung và đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước.

    2.3. Văn bản pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định

    – VBPL được ban hành theo thủ tục, trình tự theo quy định của pháp luật như Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật khiếu nại, tố cáo,…Với mỗi VBPL cụ thể thì có các quy định về thủ tục riêng nhưng nhìn chung đều bao gồm những hoạt động mang tính chuyên môn, nghiệp vụ có vai trò trợ giúp cho người soạn thảo, tạo cơ chế trong việc phối hợp, kiểm tra giám sát của những cơ quan có thẩm quyền đối với việc ban hành VBPL.

    2.4. Văn bản pháp luật chứa đựng ý chí của chủ thể

    Nội dung của VBPL chứa đựng ý chí của chủ thể ban hành. Ý chí được biểu hiện qua hai hình thức đó là qua các quy phạm pháp luật thì bao gồm cấm, cho phép, bắt buộc hoặc qua những mệnh lệnh của chủ thể là người có thẩm quyền.

    2.5. Văn bản pháp luật mang tính bắt buộc và được nhà nước đảm bảo thực hiện

    3. Phân loại văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật gồm 03 nhóm như sau: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính.

    3.1. Văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022.

    Văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn, là cơ sở để ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính.

    Ví dụ: Hiến pháp, Luật, Bộ luật,…

    3.2. Văn bản áp dụng pháp luật

    Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do những chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục quy định, có chứa đựng những mệnh lệnh cá biệt, áp dụng một lần trong một trường hợp cụ thể.

    Khác với văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật chứa đựng quy tắc xử sự cụ thể, áp dụng cho một chủ thể xác định và được abn hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật.

    Ví dụ: Quyết định bổ nhiệm, quyết định khen thưởng,…

    3.3. Văn bản hành chính

    Văn bản hành chính là những văn bản được ban hành nhằm triểm khai thực hiện văn bản pháp luật của cấp trên đối với cấp dưới trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Văn bản hành chính không quy định cụ thể về tên gọi, thẩm quyền, nội dung.

    Ví dụ: Quyết định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ.

    4. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

    Việc phân biệt giữa hai loại hình thức này vô cùng quan trọng để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn mơ hồ về luật pháp. Chính bởi vì tính quan trọng của nó cho nên các cơ quan hoạt động trong bộ máy Nhà nước cần nghiên cứu, nhìn nhận đúng vấn đề nhằm đảm bảo triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ chuyên môn thuận lợi khi giúp việc trong bộ máy.

    Từ ý thức đi đến hành động, phân biệt giữa văn bản quy phạm pháp luật với văn bản áp dụng pháp luật nhằm giúp xác định được đâu sẽ là văn bản áp dụng pháp luật khi chúng ta tiếp xúc và sử dụng hệ thống nguồn tài nguyên văn bản quốc gia,

    Vậy nhìn từ phương diện lý luận, văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật có ranh giới bởi những yếu tố khác biệt sau:

    4.1. Khác biệt về khái niệm

    Văn bản quy phạm pháp luật là loại văn bản chứa quy phạm pháp luật, được ban hành tuân thủ đúng theo những gì pháp luật đã quy định bao gồm việc tuân theo thẩm quyền, trình tự, hình thức, các thủ tục. Về bản chất, quy phạm pháp luật chính là những quy tắc ứng xử chung, có hiệu lực theo tính chất bắt buộc và được áp dụng lặp nhiều lần trong mọi cơ quan cho tới cá nhân trong cả nước. Các quy tắc này đã được quy định bởi cơ quan có thẩm quyền và ban hành, được đảm bảo thực hiện bởi Nhà nước.

    Trong khi đó, văn bản áp dụng pháp luật là loại văn bản chứa đựng các quy tắc ứng xử cá biệt, được áp dụng chỉ một lần trong đời sống, đảm bảo thực hiện thông qua sự cưỡng chế của nhà nước.

    4.2. Khác biệt từ phạm vi áp dụng

    Văn bản quy phạm pháp luật có phạm vi áp dụng rộng rãi, dành cho tất cả mọi người nằm trong phạm vi điều chỉnh. Ví dụ như Nhà nước ban hành luật Nghĩa vụ quân sự dành cho đối tượng nam từ 18 đến 27 tuổi chẳng hạn.

    Còn phạm vi của văn bản áp dụng luật chỉ có hiệu lực đối với một hoặc một vài đối tượng đã được xác định đích danh cụ thể ở trong văn bản. Chẳng hạn như Quyết định của Viện kiểm sát Nhân dân.

    4.3. Sự khác nhau về thời gian có hiệu lực của văn bản

    Với các văn bản quy phạm pháp luật, thời gian hiệu lực sẽ dài hơn, dựa vào mức ổn định trong phạm vi áp dụng cũng như đối tượng được điều chỉnh. Trong khi đó, văn bản áp dụng luật có thời gian hiệu lực ngắn hơn và dựa vào từng vụ việc cụ thể, chẳng hạn như Bảng giá dịch vụ ABC hết hạn vào ngày…

    4.4. Phân biệt văn bản quy phạm luật với văn bản áp dụng luật ở cơ sở ban hành

    Cơ sở ban hành của văn bản quy phạm pháp luật là Hiến pháp, các bộ luật và những văn bản quy phạm pháp luật được ban hành bởi người có thẩm quyền. Có nghĩa rằng, văn bản pháp luật/ quy phạm pháp luật chính là văn bản nguồn ban hành luật.

    Với văn bản áp dụng luật, cơ sở của nó chính là một hoặc nhiều văn bản quy phạm pháp luật thậm chí còn dựa vào các văn bản áp dụng luật của người có thẩm quyền ban hành. Do đó, văn bản áp dụng luật thì không phải là văn bản nguồn của luật.

    4.5. Phân biệt qua tên gọi, hình thức, chủ thể ban hành

    Trong khi văn bản quy phạm pháp luật có hình thức, các gọi hay chủ thể ban hành được xác định rõ qua 15 loại văn bản do tập thể ban hành (gồm các cá nhân, các tổ chức có thẩm quyền) thì văn bản áp dụng luật chưa được pháp điển hóa, thường được ban hành bởi các cá nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Pháp Luật?
  • Đừng Bao Giờ Yêu Con Gái Học Luật
  • Bao Thanh Toán (Factoring) Là Gì? Hoạt Động Bao Thanh Toán Trong Qui Định Của Pháp Luật
  • David Beckham Đã Xây Dựng Thương Hiệu Cá Nhân Như Thế Nào?
  • Bí Quyết Giữ Chồng Của Victoria Beckham Là Gì?
  • Hiệu Lực Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Khắc Phục Chồng Chéo Giữa Các Văn Bản Luật?
  • 9 Văn Bản Pháp Luật Quan Trọng Có Hiệu Lực Trong Tháng 10/2019
  • Nhiều Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 10/2019
  • Văn Bản, Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 10/2019
  • Loạt Chính Sách Nổi Bật Người Dân Cần Biết Có Hiệu Lực Từ Tháng 10/2019
  • Hiệu lực của Văn bản quy phạm pháp luật là tính bắt buộc thi hành của văn bản quy phạm pháp luật trong một giai đoạn nhất định, trên một không gian nhất định và đối với những chủ thể pháp luật nhất định (cá nhân, cơ quan, tổ chức). (Xf. Hiệu lực pháp luật; Hiệu lực theo thời gian của văn bản quy phạm pháp luật; Hiệu lực theo không gian của văn bản quy phạm pháp luật; Hiệu lực theo đối tượng tác động của văn bản quy phạm pháp luật).

    Hiệu lực hồi tố là gì ? Khái niệm về hiệu lực hồi tố

    Hiệu lực hồi tố là hiệu lực ngược về trước của một văn bản pháp luật trước cả ngày văn bản pháp luật đó được ban hành, tức là các quy định của văn bản pháp luật đó được áp dụng đối với cả những hành vi, sự kiện đã xảy ra trước ngày văn bản pháp luật đó được ban hành.

    Nhìn từ phía Nhà nước – chủ thể có quyền ban hành pháp luật có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với mọi người cũng như nhìn từ phía các thành viên xã hội – những chủ thể có nghĩa vụ chấp hành pháp luật, xét về mặt thời gian, một văn bản pháp luật được ban hành bắt đầu có hiệu lực thi hành từ bao giờ, tức từ mốc thời gian nào là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt.

    Trong các xã hội dân chủ, thông thường văn bản quy phạm pháp luật bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày văn bản đó được công bố, được đăng Công báo hoặc được xác định ngay trong văn bản pháp luật đó và thường là ở một thời điểm muộn hơn. Bộ luật tố tụng hình sự được Quốc hội Khoá XI, kì họp thứ tư thông qua ngày 26.11.2003, nhưng theo Nghị quyết về việc thì hành Bộ luật tố tụng hình sự được thông qua cũng tại kì họp trên thì hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 01.7.2004. Nói một cách ngắn gọn, hiệu lực pháp luật của một văn bản pháp luật là trở về sau, từ ngày hoặc sau ngày văn bản được thông qua, ban hành, công bố, đăng Công báo…

    Tuy nhiên, trong những trường hợp cá biệt và như Điều 76 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định: chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới được quy định hiệu lực ngược về trước và không được quy định hiệu lực ngược về trước trong các trưởng hợp sau đây:

    1) Quy định trách nhiệm pháp lí mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành ví đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lí;

    2) Quy định trách nhiệm pháp lí nặng hơn.

    Đây là một nguyên tắc có tính nguyên lí của một hệ thống pháp luật dân chủ theo tinh thần xây dựng Nhà nước pháp quyền, có tầm quan trọng đặc biệt, vì nó trực tiếp góp phần tạo lập một trật tự pháp luật đủ độ tin cậy, bảo đảm xác lập một tâm lí xã hội vững tin vào tư cách hợp pháp của hành vi của mễi chủ thể quan hệ pháp luật, tạo thế ổn định, vững chắc của cả hệ thống quan hệ xã hội được mọi người tham gia, giải toả tâm trạng bất an, nghỉ ngại, thấp thỏm, đưa lại sự tin tưởng vào ngày mai của các chủ thể quan hệ pháp luật.

    Hai bộ luật lớn của Nhà nước ta – Bộ luật dân sự và Bộ luật hình sự tương thích với lĩnh vực quan hệ xã hội được điều chỉnh, đều có những quy định riêng, rạch ròi về vận dụng nguyên tắc này;

    “Bộ luật dân sự được áp dụng đối với quan hệ dân sự được xác lập từ ngày Bộ luật này có hiệu lực. Bộ luật dân sự cũng được áp dụng đối với các quan hệ dân sự được xác lập trước ngày Bộ luật này có

    hiệu lực, nếu được luật, nghị quyết của Quốc hội quy định”. Trong lĩnh vực pháp luật hình sự, Điều 7 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định:

    “1. Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện.

    Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xoá án tích và các quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    Điều luật xoá bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mỏ rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xoá án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Giấy Phép Lao Động Trường Hợp Người Nước Ngoài Làm Việc Cho Tổ Chức Phi Chính Phủ Nước Ngoài, Tổ Chức Quốc Tế Tại Việt Nam Được Phép Hoạt Động Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam
  • 29.thủ Tục Công Chứng Văn Bản Thỏa Thuận Chấm Dứt Hiệu Lực Của Việc Chia Tài Sản Chung Của Vợ Chồng
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Do Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành Trong Tháng 02 Năm 2014
  • Một Số Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Thông Tư 81 Về The Thức Văn Bản Của Bộ Quốc Phòng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100