Đôi Điều Về Tính Pháp Lý Của Tài Liệu Điện Tử Ở Nga

--- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưỡng Kiến Thức Chuyên Môn Và Văn Bản Pháp Luật Mới Về Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
  • Giấy Chứng Nhận Đã Tham Dự Các Lớp Tập Huấn Kiến Thức Chuyên Môn Và Văn Bản Pháp Luật Mới Về Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Bồi Dưỡng Kiến Thức Chuyên Môn Và Văn Bản Pháp Luật Mới Về Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
  • Giấy Chứng Nhận Đã Tham Dự Các Lớp Tập Huấn Kiến Thức Chuyên Môn Và Văn Bản Pháp Luật Mới Về Thuốc Bảo Vệ Thực Vật.
  • Văn Bản Thành Lập Hội Đồng Trường 2012
  • TS. Nguyễn Lệ Nhung lược dịch theo http://www.cnews.ru/ TS. Nguyễn Lệ Nhung 0912581997

    www.vanthuluutru.com

    1

    Đôi điều về tính pháp lý của tài liệu điện tử ở Nga Đến nay, tính pháp lý của tài liệu điện

    tử vẫn còn là vấn đề đang tranh luận.

    Hầu hết các lợi thế của tài liệu điện tử

    có thể bị vô hiệu hóa bởi thiếu sự thừa

    nhận tính pháp lý của nó. Nếu tính pháp

    lý của tài liệu điện tử được pháp luật

    công nhận sẽ khiến người ta không còn

    tin tưởng duy nhất vào độ xác thực của

    tài liệu “giấy”.

    Sự công nhận của pháp luật phụ thuộc chủ yếu vào các luật gia, những

    người có thể góp phần vào sự phát triển của tài liệu điện tử hay “cản trở” sự

    phát triển này. Vấn đề này, thực sự là một bước ngoặt ở Liên bang Nga

    trong năm 2010 vừa qua.

    Có vẻ như quy trình làm việc không gì có thể đơn giản hơn: ở cấp lãnh đạo

    của cơ quan/công ty có thể đàm phán với nhà cung cấp và khách hàng bằng

    cách trao đổi văn bản điện tử, kết quả là tốc độ xử lý văn bản nhanh và giảm

    đáng kể chi phí cho việc in ấn và phát hành văn bản.

    Bất kỳ cơ quan, tổ chức nào cũng có thể tận dụng lợi thế của việc chia sẻ tài

    liệu ở dạng điện tử. Tuy nhiên, nắm giữ lợi ích lớn nhất là mạng lưới đại lý,

    công ty cung cấp dịch vụ (ví dụ, thiết bị bảo dưỡng, hỗ trợ phần mềm, cung

    cấp hosting cho thuê dịch vụ truyền thông,) và các tổ chức khác tham gia

    vào các tương tác một cách thường xuyên. Đến nay, các giải pháp Hệ thống

    quản lý tài liệu điện tử cho phép tự động hóa quy trình làm việc bao gồm

    các tùy chọn cần thiết để xác lập tính hợp pháp của văn bản điện tử.

    Ví dụ, hiện nay ở Nga đã phát triển một module tích hợp, đó là giải pháp

    phần mềm mới “1C:Quản lý văn bản” dùng để đảm bảo việc tự động hóa

    toàn bộ quy trình xử lý văn bản nội bộ và văn bản chính thức của doanh

    nghiệp, trong đó có hỗ trợ việc quản lý văn bản giấy và văn bản điện tử.

    “1C:Quản lý văn bản” có thể được sử dụng hiệu quả trong các cơ quan hành

    chính sự nghiệp cũng như trong các doanh nghiệp, cho cả mô hình tập đoàn

    có nhiều vị trí địa lý phân tán với số lượng lớn người sử dụng cũng như cho

    các doanh nghiệp tầm trung hoặc cỡ nhỏ. Với module này, người dùng có

    thể truy cập từ “1C:Quản lý văn bản” đến tất cả các tính năng của Hệ thống

    tài liệu điện tử theo sự phân quyền, có thể soạn thảo, biên tập và phê duyệt

    các văn bản, sử dụng chữ ký số và các chức năng khác. Trong tương lai, có

    TS. Nguyễn Lệ Nhung lược dịch theo http://www.cnews.ru/

    TS. Nguyễn Lệ Nhung 0912581997

    www.vanthuluutru.com

    bảo khả năng tương tác của các hệ thống quản lý tài liệu điện tử khác nhau.

    Vào cuối năm 2010, Cơ quan Liên bang về Quy chuẩn kỹ thuật và đo lường

    của Nga đã đăng ký Tiêu chuẩn quốc gia về định dạng chuẩn của tài liệu

    văn phòng, (OpenDocument) là một ISO / IEC 26300-2010.

    Đầu năm 2011, Duma quốc gia Nga đã thông qua Luật về Chữ ký điện tử tại

    lần xem xét thứ 3 dự luật nhằm thay thế cho Luật Liên bang số 1 ngày

    10/01/2002 về Chữ ký số điện tử. Mục tiêu của Luật về Chữ ký điện tử mới

    của Nga là khắc phục một số nhược điểm trong luật cũ cũng như đưa ra

    nguyên tắc điều chỉnh chữ ký điện tử tương ứng với các chuẩn mực châu

    Âu.

    Theo Luật về Chữ ký điện tử mới của Nga, chữ ký điện tử được định nghĩa

    là loại thông tin dưới dạng điện tử số hóa được dùng để nhận diện một đối

    tượng thể nhân hay pháp nhân. Có 3 dạng chữ ký điện tử là chữ ký thường

    (đơn giản), chữ ký nâng cao (tăng cường) và chữ ký chuyên dùng (đặc

    dụng).

    Các phương tiện dùng để tạo và kiểm tra chữ ký phải tương ứng với các đòi

    hỏi hiện hành và chứa các thành phần của mật mã học. Luật này quy định

    việc phát hành và sử dụng giấy chứng nhận chữ ký cũng như công nhận và

    cấp giấy chứng nhận quyền để cung cấp dịch vụ của các trung tâm chứng

    thực chữ ký số. Ngoài ra, Luật cũng xem xét cơ chế cho việc công nhận chữ

    ký điện tử nước ngoài.

    Đáng kể là những sáng kiến của các cơ quan nhà nước. Ví dụ, Phòng Công

    chứng liên bang vào cuối năm 2010 trang bị cho mỗi công chứng viên ở

    Nga một chữ ký kỹ thuật số. Cục Thuế Liên bang Nga đã chấp thuận cho

    định dạng của một số văn bản điện tử như: Văn bản yêu cầu cho dịch vụ

    thông tin, Báo cáo hoạt động để cân đối ngân sách, Thông tin về quyết toán

    ngân sách nhà nước cho các cá nhân và công ty. Một mặt, chắc chắn những

    sáng kiến này chỉ như là một giọt nước trong biển cả, nhưng mặt khác –

    TS. Nguyễn Lệ Nhung lược dịch theo http://www.cnews.ru/

    TS. Nguyễn Lệ Nhung 0912581997

    www.vanthuluutru.com

    3

    chính bước đi như vậy dần dần dẫn đến một thực tế là tài liệu điện tử sẽ thực

    sự được công nhận về mặt pháp lý.

    Thực tế là trong kế hoạch công nhận chứng từ điện tử có tính hợp pháp, có

    thể thấy là chúng ta vẫn tiến lên phía trước, chứ không giẫm chân tại chỗ.

    Các cơ quan nhà nước, trong quá trình hoạt động sử dụng hỗn hợp cả tài liệu

    giấy và tài liệu điện tử khi gửi báo cáo bắt buộc phải đính kèm một bản tài

    liệu điện tử. Thí dụ, Quỹ bảo hiểm xã hội Liên bang Nga kể từ cuối năm

    2010 đã thông báo rằng, sẽ chỉ nhận báo cáo từ các đơn vị trực thuộc dưới

    hình thức giấy cùng với một bản điện tử coppy và đồng thời gửi file vào địa

    chỉ thư điện tử (E-mail).

    Một bước rất quan trọng đã được sự đồng ý của pháp luật và thực hiện vào

    giữa năm 2010, đó là phát hành hoá đơn điện tử. Bước đầu, để hóa đơn được

    xác nhận là một tài liệu pháp lý quan trọng, người dùng phải đăng ký sử

    dụng hóa đơn điện tử và phải có chữ ký số. Chữ ký số là những thông tin đi

    kèm dữ liệu nhằm xác định người chủ của dữ liệu đó. Khi sử dụng hình thức

    giao dịch điện tử, người ta không gửi các văn bản giấy mà gửi bằng file điện

    tử PDF hoặc Excel, trong đó phải dùng chữ ký số để cơ quan / công ty khi

    nhận sẽ kiểm tra, xác thực tính hợp lệ của văn bản rồi mới chấp nhận.

    Mặc dù thực tế là một số công ty đã bắt đầu chia sẻ với các nhà thầu hoá

    đơn điện tử, nhưng không phải tất cả các vấn đề được giải quyết triệt để. Vì

    vậy, cần thiết phải áp dụng hình thức phổ biến duy nhất của hoá đơn điện tử

    để quy mô sử dụng dạng tài liệu điện tử này tăng lên. Lưu hành hoá đơn

    điện tử là rất cần thiết, vì nó đem lại thuận lợi cho các doanh nghiệp và các

    cơ quan nhà nước. Ví dụ, các công ty có thể thấy các chi phí giấy, in ấn và

    lưu trữ tài liệu, cũng như chi phí bưu chính, chuyển phát nhanh giảm đi

    nhiều. Cũng như lợi ích của việc sử dụng tài liệu điện tử là không để chậm

    trễ trong thanh toán hoặc cung cấp các hoá đơn khi thực hiện những điều

    khoản về thời gian – những tình huống này thường thấy trong trường hợp

    chậm trễ hoặc thất lạc giấy tờ.

    Trong thời đại phát triển của kinh tế và khoa học kỹ thuật như hiện nay,

    nhiều dữ liệu điện tử bao gồm hóa đơn điện tử đã trở thành hình thức chứng

    từ pháp lý thông dụng ở nhiều nước trên thế giới. Hóa đơn điện tử là một

    khâu đột phá, bãi bỏ những giấy tờ trong hồ sơ không cần thiết, gây phiền

    hà cho cả cơ quan thuế và các doanh nghiệp, sẽ làm giảm gánh nặng về

    không gian để lưu trữ và tạo điều kiện thuận lợi để đơn giản hóa đến mức

    tối thiểu các thủ tục hành chính về giấy tờ, thông tin trao đổi giữa các cơ

    quan/công ty và cơ quan thuế được thuận tiện và nhanh chóng.

    TS. Nguyễn Lệ Nhung lược dịch theo http://www.cnews.ru/

    TS. Nguyễn Lệ Nhung 0912581997

    www.vanthuluutru.com

    4

    Để thực hiện, có thể quy định các cơ quan/công ty có cơ chế kiểm soát nội

    bộ hiệu quả và có quy trình quản lý về hóa đơn trên hệ thống nội bộ theo

    đúng chuẩn của Bộ Tài chính yêu cầu, sẽ phải trải qua một thủ tục đơn giản

    để kiểm tra văn bản tài liệu, bao gồm cả khả năng tự động hóa của mình.

    Ngoài ra, việc lưu hành hoá đơn điện tử làm tăng tính minh bạch của quy

    trình làm việc, kinh doanh nói chung.

    Một mặt, sự ra đời của việc trao đổi hoá đơn điện tử – là một bước dẫn đến

    sự công nhận tính hợp pháp của tài liệu điện tử, bởi vì hiện tại chưa thể chỉ

    có tài liệu điện tử, mà còn rất nhiều loại tài liệu khác cùng tồn tại. Mặt khác,

    việc trao đổi hoá đơn điện tử là một cơ hội để đánh giá những ưu điểm và

    tồn tại của tài liệu điện tử, cùng những trở ngại mà chúng ta sẽ phải đối phó

    trong tương lai.

    Đưa hóa đơn điện tử vào trong giao dịch cũng chính là cách để chúng ta

    ngày càng hiện đại hóa các thủ tục thanh toán theo hướng tinh gọn, hiệu

    quả, tiết kiệm và tiện lợi, bắt kịp với xu hướng phát triển hiện đại. Tuy

    nhiên, điều đó cũng đòi hỏi phải tăng cường hơn nữa khâu quản lý, kiểm

    soát, đặc biệt là sự chặt chẽ trong các quy định về loại hình hóa đơn điện tử

    này

    Trên thực tế, nhiều nước châu Âu đã hình thành một quy trình làm việc hợp

    pháp với tài liệu điện tử, vì vậy nước Nga có thể sử dụng kinh nghiệm của

    họ và tránh được nhiều sai lầm khi triển khai hệ thống quản lý tài liệu điện

    tử.

    TS. Nguyễn Lệ Nhung lược dịch theo http://www.cnews.ru/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Quy Định Pháp Lý Của Hồ Sơ, Tài Liệu Điện Tử Trong Giao Dịch Dịch Vụ Công Trực Tuyến
  • Các Quyền Dân Tộc Cơ Bản Của 3 Nước Việt Nam, Lào, Campuchia Lần
  • Lịch Sử Về Chống Tra Tấn Và Cơ Chế Bảo Đảm Quyền Của Người Bị Buộc Tội
  • Trợ Giúp Pháp Lý Cho Người Khuyết Tật
  • Công Ước Về Quyền Của Người Khuyết Tật
  • Phí Đăng Ký Nhãn Hiệu Sản Phẩm Độc Quyền Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu Chính Xác Nhất
  • Bảo Hộ Bản Quyền Tác Phẩm Cá Nhân Như Thế Nào?
  • Đăng Ký Bảo Hộ Bản Quyền Phần Mềm Có Khó Không
  • Các Quy Định Và Kiến Thức Về Đăng Ký Nhãn Hiệu Là Gì
  • Đăng Ký Bảo Hộ Nhãn Hiệu Tại Việt Nam Cho Nhãn Hiệu Nước Ngoài
  • Phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền được Cục Sở hữu trí tuệ tính dựa trên quy định trong thông tư mà Bộ Tài chính ban hành. Thông tư này được ban hành chung, tính phí cho tất cả các loại đăng ký sở hữu công nghiệp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, cũng như được ban hành để tính phí cho thủ tục đăng ký bản quyền/quyền tác giả tại Cục Bản quyền Việt Nam.

    Phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm được tính như thế nào?

    Quy định chung của thông tư về đăng ký nhãn hiệu chính là phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm được tính dựa trên các yếu tố chủ yếu sau:

    • Loại nhãn hiệu sản phẩm cần đăng ký
    • Nhóm sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ sử dụng nhãn hiệu
    • Số lượng sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ trong mỗi nhóm
    • Số lần ra công văn yêu cầu xác mình
    • Số lần Cục phải tiến hành thẩm định lại khi nhận được tài liệu xác minh
    • Phí cấp văn bằng
    • Phí đăng bạ văn bằng bảo hộ.

    Tất cả các yếu tố trên cộng lại sẽ là tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm mà bạn phải bỏ ra để có thể bảo vệ được nhãn hiệu của mình! Để tiết kiệm được chi phí này, việc bạn cần làm là phải xác định thật rõ ràng và chuẩn bị chính xác từng tài liệu cho thủ tục đăng ký nhãn hiệu sản phẩm này. Để làm được điều này yêu cầu bạn cần phải có lượng kiến thức nhất định về lĩnh vực sở hữu trí tuệ nói chung và đăng ký nhãn hiệu sản phẩm nói riêng.

    Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu sản phẩm

    Chuẩn bị tốt những giấy tờ dưới đây sẽ là một cách giúp bạn tiết kiệm được phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm:

    • chi tiết ở các bài viết liên quan trên website, bạn có thể tìm đọc để tiến hành điền đơn chính xác nhất.
    • Mẫu nhãn hiệu sản phẩm cần đăng ký: Phải trình bày rõ ràng, sắc nét, đầy đủ màu sắc với kích thước tối đa không quá 80mm x 80mm
    • Giấy tờ pháp Đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: Theo mẫu của Cục sở hữu trí tuệ. Cách điền thông tin có trong đơn đã được chúng tôi – Phan Law cung cấp rõ ràng và lý của chủ sở hữu nhãn hiệu: Giấy phép đăng ký kinh doanh, thẻ căn cước công dân…
    • Giấy tờ chứng minh quyền nộp đơn hợp pháp của chủ đơn: Quyền thừa kế,…
    • Chứng từ nộp phí và lệ phí cho Cục

    Bạn sẽ phải nộp phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm thành hai lần:

    • Khi nộp đơn đăng ký
    • Khi nhận được thông báo cấp văn bằng

    Tiến hành nộp phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm một cách dứt khoát và nhanh chóng là cách để Cục sở hữu trí tuệ có thể đẩy nhanh tiến độ cấp văn bằng bảo hộ độc quyền nhãn hiệu sản phẩm của bạn! Nếu có bất cứ thắc mắc nào về vấn đề này, và để chắc chắn hơn khi thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu sản phẩm.

    Hãy liên hệ với Phan Law để được hỗ trợ tốt nhất nhé! Phan Law là đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ được pháp luật công nhận. Chúng tôi có hơn 10 năm kinh nghiệm và luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phí Đăng Ký Nhãn Hiệu Tập Thể Tính Như Thế Nào?
  • Mẫu Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu 2021 Và Cách Khai Đơn Dành Cho Doanh Nghiệp
  • ★ Phí Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Theo Dạng Giải Pháp Hữu Ích
  • Bộ Mỹ Phẩm Whoo Hàn Quốc – Mỹ Phẩm Đông Y Tốt Cho Làn Da
  • Giới Thiệu Mỹ Phẩm Whoo Dành Cho Da Nhờn
  • ★ Phí Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Theo Dạng Giải Pháp Hữu Ích

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu 2021 Và Cách Khai Đơn Dành Cho Doanh Nghiệp
  • Phí Đăng Ký Nhãn Hiệu Tập Thể Tính Như Thế Nào?
  • Phí Đăng Ký Nhãn Hiệu Sản Phẩm Độc Quyền Là Bao Nhiêu?
  • Hướng Dẫn Làm Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu Chính Xác Nhất
  • Bảo Hộ Bản Quyền Tác Phẩm Cá Nhân Như Thế Nào?
  • Đối với một sáng chế được tạo ra, chủ sở hữu có thể đăng ký theo 2 dạng hình thức khác nhau. Ngoài việc sáng chế được đăng ký theo bằng độc quyền thì còn có thể đăng ký dưới dạng một giải pháp hữu ích. Hình thức được sử dụng nhiều hơn chính là hình thức thứ 2.

    Chính vì vậy mà những vấn đề liên quan đến hình thức này khá được quan tâm. Trong đó khía cạnh được đặt lên hàng đầu chính là phí đăng ký bảo hộ sáng chế. Bất cứ công tác nào có dự định tiến hành thì người ta đều lưu tâm đến chi phí nhãn hiệu nhiều hơn. Và việc đăng ký bảo hộ cho một sáng chế mới hình thành cũng là điều không ngoại lệ.

    Các khoản phí đăng ký bảo hộ sáng chế theo quy định

    Thông tư số 22/2009/TT – BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính được ban hành nhằm quy định về các khoản phí phải nộp trong quá trình đăng ký bảo hộ cho một sáng chế. Để được cấp văn bằng bảo hộ cho một sáng chế bất kỳ, người thực hiện phải nộp các khoản phí này theo quy định.

    Một quy trình bảo hộ cho sáng chế hoàn chỉnh sẽ phải nộp các khoản phí bao gồm:

    – Lệ phí nộp đơn cho mỗi điểm độc lập từ thứ hai trở đi

    – Lệ phí công bố đơn

    – Lệ phí xét nghiệm nội dung cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập từ thứ hai trở đi

    – Lệ phí tra cứu thông tin phục vụ xét nghiệm cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập tiếp theo

    – Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ từ điểm độc lập thứ hai, mỗi điểm

    – Lệ phí đăng bạ văn bằng bảo hộ

    – Lệ phí công bố quyết định cấp Văn bằng bảo hộ

    Các yếu tố tác động đến mức phí đăng ký bảo hộ sáng chế

    Một quy trình đăng ký bảo hộ sáng chế sẽ chia ra nhiều giai đoạn để nộp từng khoản phí phù hợp. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng nộp cùng một mức phí khác nhau dù có định mức chung cho từng loại phí. Chẳng hạn với một sáng chế có bản mô tả dưới 5 trang thì mức phí nộp sẽ thấp hơn so với một sáng chế có bản mô tả từ trang thứ 6 trở đi.

    Một yếu tố khác có liên quan chính là phương tiện thể hiện các tài liệu có trong đơn đăng ký. Nếu tài liệu dạng giấy thì mức phí sẽ khác còn tài liệu thể hiện dưới dạng điện tử thì sẽ khác.

    Bên cạnh đó nếu một đơn đăng ký sáng chế có từ 2 hình vẽ thì từ hình vẽ thứ 2 người thực hiện phải nộp các mức phí theo quy định. Một yếu tố khác cũng không kém phần quan trọng chính là số lượng điểm độc lập.

    Vai trò của việc đăng ký bảo hộ khi có một sáng chế ra đời là điều không thể phủ nhận. Chính vì thế đừng chần chờ mà hãy nhanh chóng quyết định tiến hành công tác này. Tuy nhiên không phải vì thế mà bỏ qua các yếu tố quan trọng như chi phí đăng ký bảo hộ sáng chế.

    Vậy nên hãy liên hệ ngay với Phan Law Vietnam để được tư vấn và có một giải pháp mang tính pháp lý hiệu quả nhưng tiết kiệm. Đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý chuyên nghiệp của chúng tôi luôn sẵn sàng để đồng hành cùng với sáng chế của bạn. Hãy để Phan Law Vietnam mang lại những điều tốt nhất cho bạn và cho chính sáng chế của mình.

    ~~~

    Thủ tục đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu nước ngoài tại Việt Nam

    Rượu là một loại đồ uống chứa cồn, có lợi cho đường tiêu hóa, tim mạch và giúp an thần khi dùng ở mức vừa phải, đúng cách. Thị trường rượu ngoại của Việt Nam đang có sự phát triển không nhỏ.

    Người tiêu dùng đang ngày càng quan tâm đến chất lượng, thành phần và xuất xứ của các loại rượu. Do đó giải pháp để ngăn ngừa tình trạng làm hàng nhái kém chất lượng chính là đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

    Hình thức nộp hồ sơ đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu:

    Cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu tại Việt Nam có thể phân thành hai trường hợp:

    Cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

    Cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nếu muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thì có thể nộp hồ sơ đăng ký trực tiếp thông qua một tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam – Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam hoặc thông qua đại diện hợp pháp là các tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

    Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

    Trong trường hợp cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, phải nộp hồ sơ đăng ký phải thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

    Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ bao gồm

    –         Tên đầy đủ và địa chỉ, ĐT của người nộp đơn.

    –         Mẫu nhãn hiệu dự định bảo hộ;

    –         Danh mục hàng hoá và/ hoặc dịch vụ của đơn.

    –         Giấy ủy quyền trong trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ.

    Hồ sơ đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu nước ngoài tại Việt Nam

    Hồ sơ đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch giữa người nộp hồ sơ phải được làm bằng tiếng Việt. Cục Sở hữu trí tuệ xử lý hồ sơ đăng ký theo trình tự sau đây:

    –         Thời gian thẩm định về mặt hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

    –         Thời gian công bố đơn 2 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

    –         Thời gian thẩm định nội dung là  8 tháng kể từ ngày công bố đơn.

    –         Thời gian 1 tháng để cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

    Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian thẩm định và cấp văn bằng bảo hộ thường kéo dài hơn rất nhiều, từ 16 đến 18 tháng

    Phan Law Vietnam là tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ cung cấp dịch vụ tốt nhất

    Phan Law Vietnam tự hào là tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ cung cấp dịch vụ đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu tốt nhất cho quý khách hàng. Nếu có thắc mắc về vấn đề đăng ký thương hiệu sản phẩm rượu nước ngoài tại Việt Nam, xin vui lòng liên hệ để được tư vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Mỹ Phẩm Whoo Hàn Quốc – Mỹ Phẩm Đông Y Tốt Cho Làn Da
  • Giới Thiệu Mỹ Phẩm Whoo Dành Cho Da Nhờn
  • Mỹ Phẩm Whoo Của Hàn Quốc – Những Điều Cần Biết
  • ★ Mỹ Phẩm Whoo Có Dùng Được Cho Bà Bầu Hay Không?
  • Rượu Vang Đà Lạt Export – Lựa Chọn Hợp Lí Dành Cho Bạn
  • Tin tức online tv