Quy Định Về Quy Hoạch Bảo Vệ Môi Trường, Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược, Đánh Giá Tác Động Môi Trường Và Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

--- Bài mới hơn ---

  • Góp Ý Xây Dựng Dự Thảo Nghị Định Về Quy Hoạch Bảo Vệ Môi Trường
  • Một Số Điểm Mới Của Nghị Định Số 40/2019/nđ
  • Nhiều Điểm Mới Trong Nghị Định Số 40/2019/nđ
  • Nghị Định 69 Năm 2012 Về Luật Thuế Bảo Vệ Môi Trường
  • Họp Ban Soạn Thảo Xây Dựng Nghị Định Sửa Đổi, Bổ Sung Các Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Môi Trường
  • Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trườngáp dụng cho doanh nghiệp mới.

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường.

    Chương IIQUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGĐiều 3. Lập quy hoạch bảo vệ môi trường

    đ) Thực trạng ô nhiễm môi trường nước; mục tiêu và các giải pháp quản lý nước thải và bảo vệ môi trường nước;

    1. e) Thực trạng thu gom, xử lý và các mục tiêu, giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại;
    2. g) Thực trạng mạng lưới quan trắc và giám sát môi trường; mục tiêu, định hướng quy hoạch hệ thống quan trắc và giám sát môi trường;
    3. h) Phân vùng môi trường theo các mục tiêu phát triển, bảo vệ, bảo tồn và ứng phó với biến đổi khí hậu;
    4. i) Các chương trình, dự án bảo vệ môi trường ưu tiên và chỉ tiêu môi trường;
    5. l) Nguồn lực thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường; trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường.
    6. Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh được lập dưới hình thức báo cáo riêng hoặc lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội với nội dung sau đây:
    7. a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng phải thể hiện được các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này với yêu cầu chi tiết hơn gắn với vị trí địa lý, điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế – xã hội đặc thù của địa phương lập quy hoạch;
    8. b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường dưới hình thức lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội cấp tỉnh phải thể hiện được các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này với yêu cầu chi tiết hơn gắn với vị trí địa lý, điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế – xã hội đặc thù của địa phương lập quy hoạch, trong đó các nội dung về nguồn lực thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường, trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường được lồng ghép vào các nội dung tương ứng của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội.
    9. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết quy trình xây dựng đề cương, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường.
    10. Cơ quan chủ trì lập quy hoạch bảo vệ môi trường phải nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức được tham vấn; lập hồ sơ đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ môi trường để thẩm định.

    Điều 4. Thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường

    1. Việc thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau:
    2. a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ môi trường thành lập.
    1. b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường dưới hình thức lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định đồng thời với việc thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội cấp tỉnh.
    2. Hồ sơ đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng quy định như sau:
    3. a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gồm văn bản đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quy hoạch và dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia;
    4. b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng gồm văn bản đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quy hoạch và dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng.
    5. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường và đưa ra ý kiến thẩm định; các hoạt động của hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường thực hiện, theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    6. Cơ quan thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường được tiến hành các hoạt động sau đây để hỗ trợ hội đồng thẩm định:
    7. a) Lấy ý kiến phản biện độc lập của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường;
    8. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản, tài liệu, hồ sơ đề nghị thẩm định; tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường; xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật lập quy hoạch bảo vệ môi trường.

    Điều 5. Phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

    1. Cơ quan chủ trì lập quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia có trách nhiệm hoàn chỉnh nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường kèm văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến thẩm định, góp ý.
    2. Bộ Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, gồm:
    3. a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo quá trình lập, thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia;
    4. b) Dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia đã được chỉnh sửa, hoàn thiện trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, góp ý;
    5. c) Dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, trong đó phải thể hiện được mục tiêu, định hướng của quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, các chương trình, dự án bảo vệ môi trường ưu tiên, các chỉ tiêu môi trường, nguồn lực, trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc

    Điều 6. Phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnhĐiều 7. Công khai thông tin về quy hoạch bảo vệ môi trường

    1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố quyết định phê duyệt và các nội dung chính của quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia trên trang thông tin điện tử của mình và các hình thức khác trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành.
    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố quyết định phê duyệt và các nội dung chính của quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh trên trang thông tin điện tử của mình và các hình thức khác trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành.

    Chương IIIĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢCĐiều 8. Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

    1. Đối tượng quy định tại Phụ lục I Nghị định này phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.
    2. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
    3. a) Tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định tại các Điều 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ môi trường;
    4. b) Gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đến cơ quan có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (xác định theo thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch) quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Bảo vệ môi trường.
    5. Tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá môi trường chiến lược chịu trách nhiệm trước cơ quan xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, các thông tin, số liệu do mình tạo lập trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
    6. Đối với trường hợp điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và điều chỉnh theo hướng không làm gia tăng hoặc làm gia tăng không đáng kể tác động xấu đến môi trường, cơ quan được giao nhiệm vụ lập hồ sơ điều chỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo xin ý kiến xem xét thay cho việc gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
    7. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản, tài liệu, hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; xây dựng, ban hành các hướng dẫn kỹ thuật thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.

    Điều 9. Điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

    1. a) Có cán bộ thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này;
    2. b) Có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn được xác nhận đủ điều kiện thực hiện đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ việc đánh giá môi trường chiến lược; trường hợp không có phòng thí nghiệm các thiết bị kiểm chuẩn đáp ứng yêu cầu, phải có hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực.
    3. Cán bộ thực hiện đánh giá môi trường chiến lược phải có trình độ đại học trở lên và phải có chứng chỉ tư vấn đánh giá môi trường chiến lược.
    4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý việc đào tạo, cấp chứng chỉ tư vấn đánh giá môi trường chiến lược.

    Điều 10. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

      Việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được tiến hành thông qua hội đồng thẩm định do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thành lập với ít nhất chín (09) thành viên.

    Cơ cấu hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch hội đồng, một (01) Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp cần thiết, một (01) Ủy viên thư ký, hai (02) Ủy viên phản biện và một số Ủy viên, trong đó có ít nhất ba mươi phần trăm (30%) số thành viên hội đồng có từ năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá môi trường chiến lược.

    1. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và đưa ra ý kiến thẩm định. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hoạt động của hội đồng thẩm định.
    2. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có thể được thực hiện bổ sung các hoạt động sau đây:
    3. a) Khảo sát vùng thực hiện dự án và khu vực phụ cận;
    4. b) Kiểm chứng, đánh giá các thông tin, dữ liệu, kết quả phân tích, đánh giá, dự báo trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
    5. d) Tổ chức các cuộc họp chuyên gia đánh giá theo chuyên đề.
    6. Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định và thông báo kết quả cho cơ quan đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong thời hạn quy định như sau:
    7. a) Không quá bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của đối tượng thuộc các mục 1, 2, 3, 4, 5.1 và 6 Phụ lục I Nghị định này;
    8. b) Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của đối tượng thuộc mục 5.2 Phụ lục I Nghị định này.

    Điều 11. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

    1. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đã được cơ quan đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược hoàn chỉnh trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của hội đồng thẩm định.
    2. Cơ quan thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có trách nhiệm xem xét toàn diện, khách quan những ý kiến, kiến nghị của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
    3. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải thể hiện được quá trình thẩm định, kết quả đạt được và những tồn tại cơ bản của việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, những đề xuất, kiến nghị của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược để cấp có thẩm quyền làm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
    4. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

    Chương IVĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGĐiều 12. Thực hiện đánh giá tác động môi trường

    1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
    2. Chủ dự án của các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường và các thông tin, số liệu được sử dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    3. Tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường chịu trách nhiệm trước chủ dự án và trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường và các thông tin, số liệu do mình tạo lập trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    4. Việc tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án thực hiện theo quy trình sau đây:
    5. a) Chủ dự án gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án kèm theo văn bản đề nghị cho ý kiến;
    6. b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án có văn bản phản hồi trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của chủ dự án, hoặc không cần có văn bản phản hồi trong trường hợp chấp thuận việc thực hiện dự án.
    7. Việc tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án được tiến hành dưới hình thức họp cộng đồng dân cư do chủ dự án và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án đồng chủ trì với sự tham gia của những người đại diện cho Ủy ban mặt trận Tổ quốc cấp xã, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ dân phố, thôn, bản được Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập. Ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp phải được thể hiện đầy đủ, trung thực trong biên bản họp cộng đồng.
    8. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản, tài liệu của hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; xây dựng, ban hành hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chuyên ngành.

    Điều 13. Điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trườngĐiều 14. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

    1. Thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định như sau:
    2. a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án quy định tại Phụ lục III Nghị định này, trừ các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh;
    3. b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Nghị định này;
    4. c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Nghị định này;
    5. d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn của mình, trừ các dự án quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.
    6. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định như sau:
    7. a) Không quá bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án thuộc thẩm quyền tổ chức thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    8. b) Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án không thuộc Điểm a Khoản này;
    9. c) Trong thời hạn quy định tại các Điểm a, b Khoản này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về kết quả thẩm định. Thời gian chủ dự án hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định không tính vào thời gian thẩm định.
    10. Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định (sau đây gọi tắt là cơ quan thẩm định) báo cáo đánh giá tác động môi trường thành lập với ít nhất bảy (07) thành viên.

    Cơ cấu hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch hội đồng, một (01) Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp cần thiết, một (01) Ủy viên thư ký, hai (02) Ủy viên phản biện và một số Ủy viên, trong đó phải có ít nhất ba mươi phần trăm (30%) số thành viên hội đồng có từ bảy (07) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường.

    1. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường và đưa ra ý kiến thẩm định để làm cơ sở cho cơ quan thẩm định xem xét, quyết định việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hoạt động của hội đồng thẩm định.

    Điều 15. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

    1. a) Có những thay đổi quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường;
    2. c) Có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ hoặc những thay đổi khác dẫn đến các công trình bảo vệ môi trường không có khả năng giải quyết được các vấn đề môi trường gia tăng;
    3. d) Theo đề nghị của chủ dự án.
    4. Chủ dự án chỉ được thực hiện những thay đổi nêu tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    5. Việc lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định và phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định tại các Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.

    Điều 16. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt

    1. Trong trường hợp cần thiết, điều chỉnh nội dung dự án đầu tư để bảo đảm các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường theo yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    2. Lập kế hoạch quản lý môi trường của dự án trên cơ sở chương trình quản lý và giám sát môi trường đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tham vấn ý kiến trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    3. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu quy định tại các Điều 26 và Điều 27 Luật Bảo vệ môi trường.
    4. Thông báo bằng văn bản đến các tổ chức nơi tiến hành tham vấn, cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải phục vụ giai đoạn vận hành (từng giai đoạn hoặc toàn bộ dự án) trước khi tiến hành vận hành thử nghiệm ít nhất mười (10) ngày làm việc. Thời gian vận hành thử nghiệm không quá sáu (06) tháng; việc kéo dài thời gian vận hành thử nghiệm phải được sự chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    5. Lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu dọn vệ sinh lòng hồ trước khi tích nước trong trường hợp dự án có nội dung đầu tư xây dựng hồ chứa thủy lợi hoặc hồ chứa thủy điện; thực hiện việc tích nước sau khi được cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kiểm tra, chấp thuận bằng văn bản.
    6. Đối với các trường hợp quy định tại cột 4 Phụ lục II Nghị định này, chủ dự án phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các văn bản đề nghị điều chỉnh đã được chấp thuận (nếu có) gửi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức. Đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn, việc báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án được thực hiện theo từng giai đoạn của dự án.

    Điều 17. Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự ánChương VKẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGĐiều 18. Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trườngĐiều 19. Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

    1. Trách nhiệm xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau:
    2. a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường;
    3. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này, trừ các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này;
    4. c) Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền bằng văn bản;
    5. d) Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thực hiện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, phương án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường hợp được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền.
    6. Thời hạn xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tai Khoản 3 Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường.
    7. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường.
    8. Trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở và cơ quan nhà nước sau khi kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận quy định tại các Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường.
    9. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu của hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và việc ủy quyền xác nhận cho ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

    Chương VITỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 20. Chế độ tài chính đối với công tác quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường

    1. Chi phí xây dựng, thẩm định và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hoặc nguồn vốn khác nếu có.
    2. Chế độ tài chính cho công tác đánh giá môi trường chiến lược quy định như sau:
    3. a) Chi phí thực hiện đánh giá môi trường chiến lược bố trí trong kinh phí xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hoặc nguồn vốn khác nếu có;
    4. b) Chi phí cho hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
    5. Chế độ tài chính cho hoạt động đánh giá tác động môi trường quy định như sau:
    6. a) Chi phí thực hiện đánh giá tác động môi trường bố trí từ nguồn vốn đầu tư dự án;
    7. b) Chi phí cho hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bố trí từ nguồn thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
    8. c) Chi phí cho hoạt động kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
    9. Chế độ tài chính cho việc lập và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau:
    10. a) Chi phí lập kế hoạch bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn vốn đầu tư dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
    11. b) Chi phí cho hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
    12. Chế độ tài chính cho việc lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và kiểm tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường đơn giản quy định như sau:
    13. a) Chi phí lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản bố trí từ nguồn vốn của chủ dự án, chủ cơ sở;
    14. b) Chủ dự án, chủ cơ sở chưa nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải nộp chi phí để thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết tương đương mức phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho cơ quan trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết; chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết được thực hiện như đối với phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
    15. c) Chi phí cho hoạt động kiểm tra việc hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
    16. Trách nhiệm hướng dẫn:
    17. a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các Khoản 1, Khoản 2, các Điểm b và Điểm c Khoản 3, Điểm b Khoản 4, các Điểm b và Điểm c Khoản 5 Điều này;
    18. b) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Điểm a Khoản 3 và Điểm a Khoản 4 Điều này đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

    Điều 21. Chế độ báo cáo

    1. Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hoạt động đăng ký và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của năm trước đó trên địa bàn mình quản lý.
    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; hoạt động đăng ký và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường chi tiết; hoạt động kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường của năm trước đó trên địa bàn mình quản lý.
    3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trước ngày 15 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; hoạt động kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường của năm trước đó đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
    4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về nội dung, hình thức các loại báo cáo quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

    Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 22. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Hồ sơ báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; báo cáo đánh giá tác động môi trường; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường; đề án bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
    2. Đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào vận hành chính thức nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì trong thời hạn tối đa là ba mươi sáu (36) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện một trong hai biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm sau đây:
    3. a) Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này để tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết;
    4. b) Lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 19 để đăng ký.
    5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết và việc lập, đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản.

    Điều 23. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2022.
    2. Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

    Điều 24. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

    TM. CHÍNH PHỦ

    THỦ TƯỚNGNguyễn Tấn Dũng

    PHỤ LỤC I

    DANH MỤC CÁC ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ)

    1

    Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của các vùng kinh tế – xã hội, vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế

    2

    Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt

    3

    Chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia phát triển hệ thống các khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp

    4

    Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến môi trường

    4.1

    Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực cấp quốc gia

    4.1.1

    Chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực cấp quốc gia về công nghiệp, nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông vận tải, xây dựng, du lịch, y tế

    4.1.2

    Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành điện, thủy điện, nhiệt điện, năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân; khai thác dầu khí, lọc hóa dầu; giấy; công nghiệp hóa chất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; cao su; dệt may; xi măng; thép; thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản

    4.1.3

    Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, chăn nuôi

    4.1.4

    Chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông, cảng, hàng không

    4.1.5

    Chiến lược, quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị; quy hoạch vật liệu xây dựng

    4.1.6

    Chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch, sân golf

    4.1.7

    Chiến lược, quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh

    4.2

    Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực liên tỉnh, vùng

    4.2.1

    Quy hoạch phát triển thủy sản

    4.2.2

    Quy hoạch phát triển thủy lợi

    4.2.3

    Quy hoạch phát triển thủy điện

    4.2.4

    Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

    4.2.5

    Quy hoạch chung các đô thị

    4.2.6

    Quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản

    4.2.7

    Quy hoạch sử dụng đất

    4.2.8

    Quy hoạch sử dụng tài nguyên, môi trường biển

    5

    Điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

    5.1

    Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc các mục 1, 2, 3 và 4 Phụ lục này chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trước thời điểm điều chỉnh

    5.2

    Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc các mục 1, 2, 3 và 4 Phụ lục này tiềm ẩn tác động xấu đến môi trường do thực hiện phương án điều chỉnh

    6

    Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch khác theo chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

    PHỤ LỤC II

    DANH MỤC DỰ ÁN PHẢI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ)

    Dự án làm mất rừng; chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng; chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa

    Từ 5 ha trở lên đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

    Từ 10 ha trở lên đối với rừng tự nhiên;

    Từ 50 ha trở lên đối với các loại rừng khác;

    Từ 5 ha trở lên đối với đất trồng lúa chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp.

    Nhóm các dự án về xây dựng

    Nhóm các dự án sản xuất vật liệu xây dựng

    Nhóm các dự án về giao thông

    23.

    Dự án xây dựng cảng sông, cảng biển; khu neo đậu tránh trú bão; dự án nạo vét luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa

    Cảng sông, cảng biển tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên;

    Khu neo đậu tránh trú bão tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên;

    Nạo vét với khối lượng từ 50.000 m³/năm trở lên

    Không

    Nhóm các dự án về điện tử, năng lượng, phóng xạ

    Nhóm các dự án về thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

    Nhóm các dự án về xử lý, tái chế chất thải

    Nhóm các dự án về cơ khí, luyện kim

    Nhóm các dự án chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ

    Nhóm các dự án sản xuất, chế biến thực phẩm

    Nhóm các dự án chế biến nông sản

    Nhóm các dự án chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi

    78.

    Dự án xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm; chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung

    Có quy mô chuồng trại từ 1.000 m 2 trở lên đối với gia súc, gia cầm;

    Có quy mô chuồng trại từ 500 m 2 trở lên đối với động vật hoang dã

    Tất cả các dự án chăn nuôi gia súc, gia cầm có quy mô chuồng trại từ 1.000 m 2 trở lên

    Nhóm dự án sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

    Nhóm các dự án về hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo

    Nhóm các dự án sản xuất giấy và văn phòng phẩm

    Nhóm các dự án về dệt nhuộm và may mặc

    108.

    Dự án xây dựng cơ sở sản xuất gas CO 2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp

    Công suất từ 3.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

    Không

    PHỤ LỤC III

    DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THUỘC TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ)

    1. Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
    2. Dự án có sử dụng đất của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; dự án có sử dụng từ 1 ha đất trở lên của khu di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia; từ 5 ha của khu di sản thế giới hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia; từ 10 ha đất trở lên của khu dự trữ sinh quyển.
    3. Dự án xây dựng nhà máy điện nguyên tử, nhà máy điện nhiệt hạch, lò phản ứng hạt nhân; dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện công suất từ 600 MW trở lên; dự án xây dựng nhà máy thủy điện, công trình thủy lợi có dung tích hồ chứa từ 100.000.000 m³ nước trở lên.
    4. Dự án có lấn biển từ 20 ha trở lên; dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng từ 20 ha trở lên, đất rừng tự nhiên từ 100 ha trở lên; dự án có sử dụng từ 10 ha đất trồng lúa trở lên.
    5. Dự án xây dựng nhà máy lọc, hóa dầu; dự án xây dựng cơ sở sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa, phụ gia, phân hóa học, chế biến mủ cao su có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất xi măng công suất từ 1.200.000 tấn xi măng/năm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải phóng xạ; dự án xây dựng cơ sở sản xuất ắc quy có công suất từ 300.000 KWh/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở sản xuất bột giấy công suất từ 25.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở sản xuất dầu ăn, bột ngọt, đường, chế biến sữa có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 30.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng nhà máy sản xuất cồn, rượu có công suất từ 2.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở dệt có nhuộm công suất từ 100.000.000 m2 vải/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở chế biến thủy sản công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên.
    6. Dự án khai thác dầu khí; dự án khai thác khoáng sản rắn, cát, sỏi, vật liệu san lấp có quy mô từ 500.000 m³ nguyên khai/năm (bao gồm khoáng sản, đất đá thải) trở lên; dự án nạo vét luồng đường thủy, luồng hàng hải, khu neo đậu tàu có quy mô từ 500.000 m³/năm trở lên hoặc tổng lượng vật liệu nạo vét từ 10.000.000 m³ trở lên; dự án khai thác khoáng sản có diện tích khu vực khai thác từ 50 ha trở lên hoặc tổng khối lượng mỏ (bao gồm khoáng sản, đất đá thải) từ 10.000.000 m³ trở lên; dự án khai thác đất hiếm, quặng phóng xạ hoặc quặng có chứa phóng xạ vượt quá mức miễn trừ theo quy định của pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ; dự án tuyển, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ có quy mô công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án chế biến, tinh chế đất hiếm, kim loại màu, khoáng sản có tính phóng xạ có quy mô từ 100.000 tấn quặng tinh/năm trở lên; dự án khai thác khoáng sản, khai thác nước thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    7. Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, khu đô thị có diện tích từ 200 ha trở lên; dự án xây dựng cảng, khu neo đậu cho tàu có trọng tải từ 50.000 DWT; dự án xây dựng cơ sở luyện gang, thép công suất từ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên.
    8. Dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường công suất từ 250 tấn/ngày đêm trở lên; dự án tái chế, xử lý chất thải nguy hại; dự án xây dựng cơ sở khám chữa bệnh quy mô từ 500 giường bệnh trở lên (trừ trường hợp do Bộ Y tế cấp quyết định phê duyệt dự án đầu tư); dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất từ 5.000 m³/ngày đêm trở lên đối với nước thải công nghiệp, từ 50.000 m³/ngày đêm trở lên đối với nước thải sinh hoạt.
    9. Dự án mở rộng, nâng cấp, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh tới mức tương đương với dự án thứ tự từ 1 đến 8 của Phụ lục này.
    10. Dự án có từ một hạng mục trở lên trong số các dự án thứ tự từ 1 đến 9 của Phụ lục này.
    11. Các dự án thuộc Phụ lục II nằm trên địa bàn 2 tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển không xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dự án nằm trên địa bàn của 2 quốc gia trở lên./.

    PHỤ LỤC IV

    DANH MỤC CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ)

    1. Đào tạo nguồn nhân lực; các hoạt động tư vấn; chuyển giao công nghệ; dạy nghề, đào tạo kỹ thuật, kỹ năng quản lý; cung cấp thông tin; tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại.
    2. Sản xuất, trình chiếu và phát hành chương trình truyền hình, sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình; hoạt động truyền hình; hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc.
    3. Dịch vụ thương mại, buôn bán lưu động, không có địa điểm cố định.
    4. Dịch vụ thương mại, buôn bán các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, đồ gia dụng.
    5. Dịch vụ ăn uống có quy mô diện tích nhà hàng phục vụ dưới 200 m2.
    6. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng quy mô cá nhân, hộ gia đình.
    7. Dịch vụ photocopy, truy cập internet, trò chơi điện tử.
    8. Chăn nuôi gia súc, gia cầm, động vật hoang dã với quy mô chuồng trại nhỏ hơn 50 m2; nuôi trồng thủy hải sản trên quy mô diện tích nhỏ hơn 5.000 m2 mặt nước.
    9. Canh tác trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp quy mô cá nhân, hộ gia đình.
    10. Trồng khảo nghiệm các loài thực vật quy mô dưới 1 ha.
    11. Xây dựng nhà ở cá nhân, hộ gia đình.
    12. Xây dựng văn phòng làm việc, nhà nghỉ, khách sạn, lưu trú du lịch quy mô nhỏ hơn 500 m2 sàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Định Về Quy Hoạch Bảo Vệ Môi Trường
  • Nghị Định Của Chính Phủ Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường
  • Nghị Định Của Chính Phủ Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải
  • Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải
  • Hội Nghị Triển Khai Nghị Định 25/2013/nđ
  • Văn Bản Pháp Luật Về Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Về Quan Trắc Môi Trường Lao Động
  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai
  • Văn Bản Pháp Luật Đất Đai
  • Tổng Hợp Các Văn Bản Pháp Luật Về Thuế Gtgt
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Các Trường Thpt, Luận Văn Thạc Sỹ Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Trường Thpt, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Thống Kê Về Việc Quyết Định Kế Hoạch Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật , Cong Tác Lanh Đao Thuc Hiện Chu Trường Cua Đảng Chinh Sách Pháp Luật Của Nha Nước Trong Cong Tác Gia, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T, Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Thống Kê Về Việc Quyết Định Kế Hoạch Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Biện Pháp Giáo Dục Trẻ 5 – 6 Tuổi Biết Bảo Vệ Môi Trường Trong Trường Mầm Non, Cong Tac Lanh Đạo Thực Hiện Chủ Truong Của Đang Chính Sach Pháp Luạt Nhà Nươc Va Thực Hiện Chỉ Thj N, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Vai Trò Của Nhà Nước Pháp Quyền Đối Với Kinh Tế Thị Trường Và Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội C, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Công Cụ Pháp Lý Về Bảo Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Quy Về Điều Lệ Trường Đại Học, Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp Trả Lời Chất Vấn, Trả Lời Chất Vấn Của Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Đơn Xin Miễn Nhiệm Trưởng Ban Pháp Chế, Mau Don Mien Nhiem Truong Ban Phap Che, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Về Bảo Vệ Môi Trường, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Tả Ngôi Trường Bằng Tiếng Pháp Cơ Bản, Dự Thảo Pháp Lệnh Cảnh Sát Môi Trường, Miêu Trả Trương Bằng Tiếng Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp, Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Tư Pháp Huyện, Mẫu Đơn Miễn Nhiệm Trưởng Ban Phap Chế HĐnd, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Pháp Chế, Đơn Xin Miễn Nhiệm Trưởng Ban Pháp Chế HĐnd Xã, Miêu Tả Ngôi Trường Bằng Tiếng Pháp, Giáo Trình ô Nhiễm Môi Trường Đất Và Biện Pháp Xử Lý, Tả Ngôi Trường Bằng Tiếng Pháp Cơ Abnr, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Tư Pháp, Tờ Trình Miễn Nhiệm Trưởng Ban Pháp Chế HĐnd, Bàn Giao Chức Danh Trưởng Ban Pháp Chế HĐnd Xã Hội, Bổ Nhiệm Hoàng Thị Xuyên Trưởng Phòng Tư Pháp, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động Việt Nam, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Tư Pháp Huyện, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Thanh Tra Pháp Chế, To Trinh De Ngji Mien Nhiemm Truong Ban Phap Che Hdnd, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Nội Quy Trường Giáo Luật,kỷ Luật, Văn Bản Pháp Luật Bao Gồm, Văn Bản Pháp Luật Gov, Tin Pháp Luật, E Pháp Luật, Mua Văn Bản Pháp Luật ở Đâu, Xã Hội Học Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Hà Nội, Văn Bản Pháp Luật Sbv,

    Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Các Trường Thpt, Luận Văn Thạc Sỹ Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Trường Thpt, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Thống Kê Về Việc Quyết Định Kế Hoạch Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật , Cong Tác Lanh Đao Thuc Hiện Chu Trường Cua Đảng Chinh Sách Pháp Luật Của Nha Nước Trong Cong Tác Gia, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T, Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Thống Kê Về Việc Quyết Định Kế Hoạch Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Biện Pháp Giáo Dục Trẻ 5 – 6 Tuổi Biết Bảo Vệ Môi Trường Trong Trường Mầm Non, Cong Tac Lanh Đạo Thực Hiện Chủ Truong Của Đang Chính Sach Pháp Luạt Nhà Nươc Va Thực Hiện Chỉ Thj N, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Vai Trò Của Nhà Nước Pháp Quyền Đối Với Kinh Tế Thị Trường Và Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội C, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Của Ubnd Tphcm
  • Hãy Sắp Xếp Các Văn Bản Qppl Ở Việt Nam Theo Cấp Độ Hiệu Lực Giảm Dần Theo Hàng Dọc ??
  • Văn Bản Pháp Luật Từ Cao Xuống Thấp
  • ‘tuýt Còi’ Văn Bản Về Đất Đai Của Tây Ninh
  • Văn Bản Của Ubnd Tỉnh Tây Ninh Bị ‘tuýt Còi’
  • Văn Bản Pháp Luật Quy Định Quan Trắc Môi Trường Định Kì

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Tác Thi Hành Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Trong Ngành Nông Nghiệp Quảng Ninh
  • Rà Soát, Hệ Thống Hóa Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Công Chứng Là Gì Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Hoạt Động Công Chứng, Chứng Thực
  • Giá Trị Pháp Lý Của Văn Bản Được Công Chứng, Chứng Thực
    • Nghị định 18/2015/NĐ-CP ban hành 14/2/2015 Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược.
    • Nghị định 155/2016/NĐ-CP ban hành ngày 18/11/2016 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
    • Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ban hành 29/9/2015 Quy định về báo cáo hiện trạng môi trường.
    • Thông tư 31/2016/TT-BTNMT ban hành ngày 14/10/2016 Quy định về việc bảo vệ môi trường cụm công nghiệp.
    • Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ban hành ngày 01/09/2017 Quy định kĩ thuật quan trắc môi trường.
    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở trái phép việc quan trắc, thu thập, trao đổi, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về môi trường.
    2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    3. a) Cung cấp dữ liệu, thông tin về môi trường, kết quả quan trắc môi trường không đúng chức năng, thẩm quyền theo quy định;
    4. b) Không công bố, cung cấp, công khai thông tin, dữ liệu về môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định.
    5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xâm nhập trái phép vào hệ thống lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường.
    6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    7. a) Không thống kê, lưu trữ số liệu về các tác động đối với môi trường, về các nguồn thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định;
    8. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với các hành vi tẩy xóa dữ liệu, thông tin về môi trường, kết quả quan trắc môi trường.
    9. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dữ liệu, thông tin về môi trường, kết quả quan trắc môi trường không trung thực cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
    • Nguồn nhân lực đáp ứng được các yêu cầu theo quy định;
    • Kinh nghiệm thực hiện các dự án trong và ngoài nước;
    • Đội ngũ chuyên môn, tư vấn được đào tạo chuyên sâu, nhiệt huyết và tận tình;
    • Cung cấp, hỗ trợ đa dịch vụ, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và thời gian;
    • Sản phẩm chất lượng nhất, thời gian nhanh nhất, chi phí tiết kiệm nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Quy Định Về Quan Trắc Môi Trường Lao Động
  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Quan Trắc Môi Trường Trong Tài Liệu Đào Tạo Liên Tục Quản Lý Chất Thải Y Tế Cho Cán Bộ Chuyên Trách
  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Quan Trắc Môi Trường
  • Tổng Hợp Các Văn Bản Luật Đất Đai Qua Các Thời Kỳ
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Vbqppl Còn Hiệu Lực Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai
  • Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai
  • Văn Bản Pháp Luật Hiệu Lực Về Lĩnh Vực Đất Đai.
  • Luật Đấu Thầu: 09 Điểm Nổi Bật Nhất Năm 2022
  • Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Năm 2022
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Các Trường Thpt, Luận Văn Thạc Sỹ Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Trường Thpt, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T, Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Thống Kê Về Việc Quyết Định Kế Hoạch Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật , Cong Tác Lanh Đao Thuc Hiện Chu Trường Cua Đảng Chinh Sách Pháp Luật Của Nha Nước Trong Cong Tác Gia, Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Thống Kê Về Việc Quyết Định Kế Hoạch Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Biện Pháp Giáo Dục Trẻ 5 – 6 Tuổi Biết Bảo Vệ Môi Trường Trong Trường Mầm Non, Cong Tac Lanh Đạo Thực Hiện Chủ Truong Của Đang Chính Sach Pháp Luạt Nhà Nươc Va Thực Hiện Chỉ Thj N, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Vai Trò Của Nhà Nước Pháp Quyền Đối Với Kinh Tế Thị Trường Và Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội C, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Trả Lời Chất Vấn Của Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp, Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp Trả Lời Chất Vấn, Công Cụ Pháp Lý Về Bảo Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Quy Về Điều Lệ Trường Đại Học, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Mau Don Mien Nhiem Truong Ban Phap Che, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Về Bảo Vệ Môi Trường, Đơn Xin Miễn Nhiệm Trưởng Ban Pháp Chế, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp, Dự Thảo Pháp Lệnh Cảnh Sát Môi Trường, Mẫu Đơn Miễn Nhiệm Trưởng Ban Phap Chế HĐnd, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Tư Pháp Huyện, Tả Ngôi Trường Bằng Tiếng Pháp Cơ Bản, Đơn Xin Miễn Nhiệm Trưởng Ban Pháp Chế HĐnd Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Pháp Chế, Miêu Trả Trương Bằng Tiếng Pháp, Miêu Tả Ngôi Trường Bằng Tiếng Pháp, Bàn Giao Chức Danh Trưởng Ban Pháp Chế HĐnd Xã Hội, Bổ Nhiệm Hoàng Thị Xuyên Trưởng Phòng Tư Pháp, Giáo Trình ô Nhiễm Môi Trường Đất Và Biện Pháp Xử Lý, Tả Ngôi Trường Bằng Tiếng Pháp Cơ Abnr, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động, Tờ Trình Miễn Nhiệm Trưởng Ban Pháp Chế HĐnd, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Tư Pháp Huyện, To Trinh De Ngji Mien Nhiemm Truong Ban Phap Che Hdnd, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động Việt Nam, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Thanh Tra Pháp Chế, Nội Quy Trường Giáo Luật,kỷ Luật, Pháp Luật P, Luật Pháp, Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Sbv, Tư Duy Pháp Lý Của Luật Sư Pdf, Văn Bản Pháp Luật Mẫu, Bộ Luật Dân Sự Pháp Và Đức, Bộ Y Tế Văn Bản Pháp Luật,

    Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Các Trường Thpt, Luận Văn Thạc Sỹ Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Trường Thpt, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T, Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Thống Kê Về Việc Quyết Định Kế Hoạch Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật , Cong Tác Lanh Đao Thuc Hiện Chu Trường Cua Đảng Chinh Sách Pháp Luật Của Nha Nước Trong Cong Tác Gia, Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Thống Kê Về Việc Quyết Định Kế Hoạch Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Biện Pháp Giáo Dục Trẻ 5 – 6 Tuổi Biết Bảo Vệ Môi Trường Trong Trường Mầm Non, Cong Tac Lanh Đạo Thực Hiện Chủ Truong Của Đang Chính Sach Pháp Luạt Nhà Nươc Va Thực Hiện Chỉ Thj N, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Vai Trò Của Nhà Nước Pháp Quyền Đối Với Kinh Tế Thị Trường Và Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội C, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuẩn Hóa Chính Sách Mặt Hàng Phục Vụ Thông Quan Điện Tử Vnaccs/vcis
  • Văn Bản Pháp Quy Về Điều Lệ Trường Đại Học
  • Hướng Dẫn Khai Báo Hải Quan Trên Phần Mềm Ecus5
  • 5 Năm Thực Hiện Luật Khoáng Sản
  • Quy Tắc Soạn Thảo Văn Bản Kt Trinh Bay Vb Doc
  • Thẩm Định Quy Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Báo Chí Chính Thức Được Thủ Tướng Phê Duyệt
  • Luật Báo Chí Mới “nương” Theo Quy Hoạch Báo Chí
  • Quy Hoạch Báo Chí Phải “căn” Theo Luật Báo Chí Mới
  • Toàn Văn Quy Hoạch Phát Triển Và Quản Lý Báo Chí Toàn Quốc Đến 2025
  • Quy Hoạch Báo Chí Không Mâu Thuẫn Với Dự Thảo Luật Báo Chí
  • Vấn đề thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường được quy định trong Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 như sau:

    1. Việc thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường

    a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường.

    b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường dưới hình thức lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định đồng thời với việc thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội cấp tỉnh.

    2. Hồ sơ đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng quy định như sau:

    a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gồm văn bản đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quy hoạch và dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia;

    b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng gồm văn bản đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quy hoạch và dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng.

    3. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường và đưa ra ý kiến thẩm định; các hoạt động của hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường thực hiện, theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    4. Cơ quan thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường được tiến hành các hoạt động sau đây để hỗ trợ hội đồng thẩm định:

    5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản, tài liệu, hồ sơ đề nghị thẩm định; tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường; xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật lập quy hoạch bảo vệ môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Quy Hoạch Đô Thị 2022
  • Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của 11 Luật Có Liên Quan Đến Quy Hoạch
  • Điều Luật Qui Hoạch Đất Đai (Zoning Ordinance) Là Gì? Đặc Điểm
  • Một Số Thuật Ngữ Pháp Lý (Anh
  • Ngành Quy Hoạch Vùng Và Đô Thị
  • Quy Định Về Quy Hoạch Bvmt, Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược, Đánh Giá Tác Động Môi Trường Và Kế Hoạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Phát Triển Và Quản Lý Báo Chí Toàn Quốc Đến 2025
  • Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Tài Nguyên, Môi Trường Biển Và Hải Đảo (Phần 6) .công An Tra Vinh
  • Quy Hoạch, Quản Lý Cảnh Quan Và Các Công Trình Xây Dựng Tại Hành Lang Bảo Vệ Bờ Biển Của Việt Nam
  • Khắc Phục Khó Khăn Trong Triển Khai Quy Hoạch Chung Xây Dựng Thủ Đô
  • Xác Định Giá Đất Để Tính Bồi Thường Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất
  • CHÍNH PHỦ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

    Số: 18/2015/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2022

     

    NGHỊ ĐỊNH

     

    QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

     

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

     

    Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

     

    Chương II - QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

     

    Điều 3. Lập quy hoạch bảo vệ môi trường

    1. Quy hoạch bảo vệ môi trường được lập phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội với kỳ đầu cho giai đoạn 2022 – 2030, tầm nhìn đến năm 2040 theo hai (02) cấp độ là quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh.

    2. Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia gồm những nội dung chính sau đây:

    a) Diễn biến, mục tiêu quản lý môi trường rừng, bảo tồn đa dạng sinh học;

    b) Thực trạng môi trường biển, hải đảo, lưu vực sông; mục tiêu và các giải pháp bảo tồn, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo, lưu vực sông;

    c) Thực trạng phát thải khí và chất lượng môi trường không khí; mục tiêu và giải pháp quy hoạch đối với các hoạt động phát triển có nguồn phát thải khí lớn;

    d) Thực trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường đất; mục tiêu và các giải pháp phòng ngừa suy thoái, ô nhiễm môi trường đất, phục hồi các vùng đất đã bị ô nhiễm, suy thoái;

    đ) Thực trạng ô nhiễm môi trường nước; mục tiêu và các giải pháp quản lý nước thải và bảo vệ môi trường nước;

     ………………….

     

    Download tài liệu tại đây: Tải tài liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khu Đô Thị Là Gì? Quy Định Về Quy Hoạch Khu Đô Thị 2022 – Ngô Quốc Dũng
  • Quy Hoạch Đô Thị Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Quy Hoạch Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tài Liệu Giới Thiệu Luật Quản Lý Thuế (Sửa Đổi)
  • Sách Chính Sách Thuế
  • Văn Bản Pháp Luật Quy Định Về Quan Trắc Môi Trường Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Quy Định Quan Trắc Môi Trường Định Kì
  • Công Tác Thi Hành Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Trong Ngành Nông Nghiệp Quảng Ninh
  • Rà Soát, Hệ Thống Hóa Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Công Chứng Là Gì Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Hoạt Động Công Chứng, Chứng Thực
  • Theo khoản 10, điều 3 Luật an toàn vệ sinh lao động, Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

    Tại sao phải quan trắc môi trường lao động?

    Quan trắc môi trường lao động nhằm quản lý môi trường lao động của người lao động, phát hiện những yếu tố nguy cơ gây hại để cải thiện điều kiện làm việc, trang bị phương tiện phòng hộ cá nhân phù hợp nhằm đảm bảo được an toàn sức khỏe cho người lao động. Đo kiểm môi trường lao động cũng là công cụ giám sát đắc lực nhất để thu thập, phân tính, đánh giá các yếu tố môi trường trong lao động tại nơi làm việc, làm căn cứ đưa ra các biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động, không những giúp người sử dụng lao động thực hiện trách nhiệm của mình đối với người lao động, giúp người lao động hiểu biết đầy đủ về môi trường làm việc của mình, tham gia giám sát chất lượng môi trường lao động và đòi hỏi quyền lợi khi bị ảnh hưởng mà còn là dữ liệu khoa học giúp cho công tác nghiên cứu những biện pháp phòng ngừa, kiểm soát nguy cơ của các tác hại nghề nghiệp, nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn bệnh nghề nghiệp.

    Các văn bản pháp luật quy định về quan trắc môi trường lao động

    1. Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2022. https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1OKuPvS90j0cMoL5z579HR917j9Mqsz0r
    2. Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 Về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1OKuPvS90j0cMoL5z579HR917j9Mqsz0r
    3. Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 25/05/2016: Quy định chi tiết một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1OKuPvS90j0cMoL5z579HR917j9Mqsz0r
    4. Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2022 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động.https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1OKuPvS90j0cMoL5z579HR917j9Mqsz0r
    5. Thông tư 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 06 năm 2022 Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1OKuPvS90j0cMoL5z579HR917j9Mqsz0r
    6. Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1OKuPvS90j0cMoL5z579HR917j9Mqsz0r

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Quan Trắc Môi Trường Trong Tài Liệu Đào Tạo Liên Tục Quản Lý Chất Thải Y Tế Cho Cán Bộ Chuyên Trách
  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Quan Trắc Môi Trường
  • Tổng Hợp Các Văn Bản Luật Đất Đai Qua Các Thời Kỳ
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Vbqppl Còn Hiệu Lực Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Sách Luật Việt,sách Các Văn Bản Pháp Luật Đất Đai Được Áp Dụng Phổ Biến Nhất
  • Phần Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Ưu Tiên Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Về Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Văn Bản Pháp Luật Hải Dương
  • Quy Định Xa Vời, Luật Có Như Không!
  • Tất Tần Tật Các Văn Bản Liên Quan Đến Hợp Đồng
  • Luật Các Tổ Chức Tín Dụng: 9 Điểm Cần Lưu Ý
  • Embed Size (px)

    • CNG BO/S 529 + 530/Ngy 29-4-2015 3

      PHN VN BN QUY PHM PHP LUT B TI NGUYN V MI TRNG

      B TI NGUYN V MI TRNG

      S: 07/2015/TT-BTNMT

      CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM c lp – T do – Hnh phc

      H Ni, ngy 26 thng 02 nm 2022

      THNG T Quy nh vic lp phng n s dng t; lp h s ranh gii s dng t; o c, lp bn a chnh; xc nh gi thu t; giao t, cho thu t v cp giy chng nhn quyn s dng t, quyn s hu nh v ti sn

      khc gn lin vi t i vi cng ty nng, lm nghip Cn c Lut t ai ngy 29 thng 11 nm 2013; Cn c Ngh nh s 118/2014/N-CP ngy 17 thng 12 nm 2014 ca Chnh ph

      v sp xp, i mi v pht trin, nng cao hiu qu hot ng ca cng ty nng nghip, cng ty lm nghip;

      Cn c Ngh nh s 43/2014/N-CP ngy 15 thng 5 nm 2014 ca Chnh ph quy nh chi tit thi hnh mt s iu ca Lut t ai;

      Cn c Ngh nh s 44/2014/N-CP ngy 15 thng 5 nm 2014 ca Chnh ph quy nh v gi t;

      Cn c Ngh nh s 46/2014/N-CP ngy 15 thng 5 nm 2014 ca Chnh ph quy nh v tin thu t, thu mt nc;

      Cn c Ngh nh s 21/2013/N-CP ngy 04 thng 3 nm 2013 ca Chnh ph quy nh chc nng, nhim v, quyn hn v c cu t chc ca B Ti nguyn v Mi trng;

      Theo ngh ca Tng cc trng Tng cc Qun l t ai, V trng V Php ch, V trng V K hoch,

      B trng B Ti nguyn v Mi trng ban hnh Thng t quy nh vic lp phng n s dng t; lp h s ranh gii s dng t; o c, lp bn a chnh; xc nh gi thu t; giao t, cho thu t v cp giy chng nhn quyn s dng t, quyn s hu nh v ti sn khc gn lin vi t i vi cng ty nng, lm nghip.

      Chng I

      QUY NH CHUNG iu 1. Phm vi iu chnh

    • 4 CNG BO/S 529 + 530/Ngy 29-4-2015

      Thng t ny quy nh vic lp phng n s dng t; lp h s ranh gii s dng t; o c, lp bn a chnh; xc nh gi thu t; giao t, cho thu t v cp Giy chng nhn quyn s dng t, quyn s hu nh v ti sn khc gn lin vi t (sau y gi l Giy chng nhn) i vi cc cng ty thc hin sp xp, i mi t chc, c ch qun l v chnh sch theo quy nh ti Ngh nh s 118/2014/N-CP ngy 17 thng 12 nm 2014 ca Chnh ph v sp xp, i mi v pht trin, nng cao hiu qu hot ng ca cng ty nng, lm nghip (sau y gi l cng ty nng, lm nghip).

      iu 2. i tng p dng 1. C quan qun l nh nc; c quan chuyn mn v ti nguyn v mi trng,

      nh v cng trnh xy dng, nng nghip v pht trin nng thn, ti chnh cc cp v cc c quan khc c lin quan; cng chc a chnh x, phng, th trn.

      2. Cng ty nng, lm nghip, ngi s dng t, ngi c Nh nc giao qun l t v cc t chc, c nhn khc c lin quan n vic sp xp, i mi v pht trin, nng cao hiu qu hot ng ca cng ty nng, lm nghip.

      Chng II

      LP, THM NH, PH DUYT PHNG N S DNG T; XC NH GI THU T; GIAO T, CHO THU T V CP

      GIY CHNG NHN I VI CNG TY NNG, LM NGHIP iu 3. Cn c xy dng phng n s dng t 1. Phng n sp xp, i mi v pht trin cng ty nng, lm nghip c

      c quan nh nc c thm quyn ph duyt. 2. Quy hoch s dng t ca a phng c c quan nh nc c thm

      quyn ph duyt. 3. Hin trng s dng t ca cng ty nng, lm nghip. iu 4. Trnh t lp phng n s dng t 1. Thu thp thng tin, ti liu; kho st thc a; nh gi thc trng qun l,

      s dng t ca cng ty nng, lm nghip. 2. Lp phng n s dng t. 3. Thm nh, ph duyt phng n s dng t. iu 5. Thu thp thng tin, ti liu; kho st thc a; nh gi thc trng

      qun l, s dng t ca cng ty nng, lm nghip 1. Thu thp thng tin, ti liu lin quan n phng n sp xp, i mi v

      pht trin; quy hoch s dng t, quy hoch ca cc ngnh, lnh vc ti a phng v hin trng s dng t ca cng ty nng, lm nghip.

    • CNG BO/S 529 + 530/Ngy 29-4-2015 5

      2. Kho st thc a r sot hin trng s dng t, lm r v v tr, ranh gii qun l, s dng t, thu thp b sung thng tin, chnh l cc ti liu.

      3. Nghin cu, phn tch ni dung quy hoch s dng t ca a phng c nh hng n phng n s dng t ca cng ty nng, lm nghip; phng n sp xp, i mi v pht trin, nng cao hiu qu hot ng; hin trng s dng t ca cng ty nng, lm nghip lm c s cho vic lp phng n s dng t.

      iu 6. Lp phng n s dng t 1. Xc nh tng din tch v ranh gii t cng ty nng, lm nghip hin ang

      qun l, s dng. 2. Xc nh din tch v ranh gii t cng ty nng, lm nghip ngh gi li,

      trong lm r: a) C cu s dng t theo nhm t m bo mc tiu phng n sp xp, i

      mi cng ty nng, lm nghip c ph duyt; b) V tr, ranh gii, din tch tng loi t v thi hn s dng i vi din tch

      t Nh nc giao t khng thu tin s dng t, cho thu t. 3. Xc nh v tr, ranh gii, din tch t theo tng loi t bn giao cho a phng. 4. Tng hp tng loi t xc nh ti Khon 1, 2 v 3 iu ny theo tng

      n v hnh chnh x, phng, th trn. 5. Lp bn phng n s dng t ca cng ty nng, lm nghip trn nn

      bn a chnh hoc bn hin trng s dng t hin c. 6. Hon thin phng n s dng t theo kt qu o c lp bn a chnh

      hoc kt qu chnh l bn a chnh. 7. Xc nh cc gii php t chc thc hin phng n s dng t. iu 7. Thm nh, ph duyt phng n s dng t 1. H s phng n s dng t ca cng ty nng, lm nghip c lp thnh 10

      b, np ti S Ti nguyn v Mi trng thm nh. H s bao gm: a) T trnh ngh ph duyt phng n s dng t; b) Bo co thuyt minh tng hp phng n s dng t v Biu km theo, lp

      theo mu quy nh ti Ph lc s 01 km theo Thng t ny; c) Bn phng n s dng t ca cng ty nng, lm nghip. 2. S Ti nguyn v Mi trng ch tr, phi hp vi S Nng nghip v Pht

      trin nng thn v cc S, ngnh, y ban nhn dn huyn, qun, th x, thnh ph trc thuc tnh (sau y gi l y ban nhn dn cp huyn) c lin quan, t chc thm nh phng n s dng t ca cng ty nng, lm nghip theo quy nh sau y:

      a) Trong thi hn khng qu 05 ngy k t ngy nhn h s hp l, S Ti nguyn v Mi trng c trch nhim gi h s phng n s dng t ca cng ty nng, lm nghip n cc S, ngnh, y ban nhn dn cp huyn ly kin;

    • 6 CNG BO/S 529 + 530/Ngy 29-4-2015

      b) Trong thi hn khng qu 10 ngy k t ngy nhn c h s hp l, cc c quan c ly kin c trch nhim gi kin bng vn bn n S Ti nguyn v Mi trng;

      c) Trong thi hn khng qu 05 ngy k t ngy kt thc thi gian ly kin, S Ti nguyn v Mi trng c trch nhim t chc hp thm nh phng n s dng t ca cng ty nng, lm nghip; gi thng bo kt qu thm nh phng n s dng t ca cng ty nng, lm nghip n cng ty nng, lm nghip hon chnh h s.

      iu 8. Lp phng n s dng qu t bn giao cho a phng 1. Trong thi gian cc cng ty nng, lm nghip lp phng n s dng t,

      y ban nhn dn tnh, thnh ph trc thuc Trung ng (di y gi l y ban nhn dn cp tnh) ch o S Ti nguyn v Mi trng ch tr, phi hp vi cc S, ngnh c lin quan lp phng n s dng i vi qu t cng ty nng, lm nghip d kin bn giao cho a phng.

      2. Ngay sau khi phng n s dng t ca cng ty nng, lm nghip c y ban nhn dn cp tnh ph duyt, S Ti nguyn v Mi trng c trch nhim hon thin phng n s dng qu t bn giao cho a phng, trnh y ban nhn dn cp tnh ph duyt.

      iu 9. Xc nh gi t lm cn c xc nh n gi thu t s dng vo mc ch sn xut nng nghip, lm nghip

      1. Vic xc nh gi t lm cn c xc nh n gi thu t s dng vo mc ch sn xut nng nghip, lm nghip ca cc cng ty nng, lm nghip thc hin theo quy nh ti cc iu 15, 16, 17 v 18 ca Ngh nh s 44/2014/N-CP ngy 15 thng 5 nm 2014 ca Chnh ph quy nh v gi t; cc iu 29, 30, 31, 32, 34 v 35 ca Thng t s 36/2014/TT-BTNMT ngy 30 thng 6 nm 2014 ca B trng B Ti nguyn v Mi trng quy nh chi tit phng php nh gi t; xy dng, iu chnh bng gi t; nh gi t c th v t vn xc nh gi t.

      2. Cc trng hp s dng t vo mc ch sn xut nng nghip, lm nghip c p dng phng php h s iu chnh gi t do y ban nhn dn cp tnh ban hnh hng nm xc nh gi t lm cn c xc nh n gi thu t:

      a) S dng t ti vng su, vng xa, vng ni cao, hi o, vng c iu kin kinh t – x hi kh khn, vng c iu kin kinh t – x hi c bit kh khn;

      b) S dng cc tha t lin k nhau, c cng mc ch s dng, kh nng sinh li v thu nhp t vic s dng t tng t nhau.

      iu 10. Giao t, cho thu t, cp Giy chng nhn i vi cng ty nng, lm nghip

      Cn c phng n s dng t c ph duyt, S Ti nguyn v Mi trng trnh y ban nhn dn cp tnh quyt nh giao t, cho thu t, cp Giy chng nhn cho cng ty nng, lm nghip theo quy nh.

    • CNG BO/S 529 + 530/Ngy 29-4-2015 7

      Chng III LP H S RANH GII S DNG T V O C, LP BN A CHNH I VI T CA CNG TY NNG, LM NGHIP

      iu 11. Xc nh ranh gii, cm mc ranh gii s dng t ca cng ty

      nng, lm nghip 1. Ranh gii s dng t (sau y gi l ranh gii) ca cng ty nng, lm

      nghip c xc nh theo kt qu sp xp, i mi v pht trin, nng cao hiu qu hot ng ca cng ty nng, lm nghip theo Ngh nh s 118/2014/N-CP ngy 17 thng 12 nm 2014 ca Chnh ph v sp xp, i mi v pht trin, nng cao hiu qu hot ng ca cng ty nng, lm nghip.

      2. Trc khi xc nh ranh gii, v tr cm mc ranh gii trn thc a phi thit k s b ng ranh gii, v tr v s th t mc ranh gii trn bn nn. Bn nn phi th hin y cc yu t a hnh, a vt c ngha nh hng, c bin tp t cc ngun ti liu bn hin c, th hin ni dung d tho phng n s dng t c S Ti nguyn v Mi trng thm nh, gm: bn a chnh, bn a chnh c s, bn a hnh t l ln nht c trong khu vc.

      3. Thnh phn tham gia xc nh ranh gii, v tr cm mc ranh gii ca cng ty nng, lm nghip ti thc a gm:

      a) i din S Ti nguyn v Mi trng (ch tr); b) i din Phng Ti nguyn v Mi trng; c) i din y ban nhn dn x, phng, th trn (sau y gi l y ban nhn

      dn cp x); d) i din cng ty nng, lm nghip; ) i din n v thi cng; e) Ngi s dng t c lin quan. 4. Lp Bn m t ranh gii, mc gii tha t a) Bn m t ranh gii, mc gii tha t gia cng ty nng, lm nghip vi

      ngi s dng t lin k c lp theo mu quy nh ti Ph lc s 02 km theo Thng t ny i vi tt c ch s dng t lin k, tr trng hp quy nh ti im b Khon 4 iu ny;

      b) i vi cc cng ty nng, lm nghip c cc khu vc lin quan n ranh gii lp bn a chnh trc y m ranh gii hin ti khng thay i, khng c ln chim, khng c tranh chp so vi thi im lp bn hoc trng hp gia cng ty nng, lm nghip v ngi s dng t lin k c tha thun r rng bng vn bn v ranh gii th khng phi lp Bn m t ranh gii, mc gii tha

    • 8 CNG BO/S 529 + 530/Ngy 29-4-2015 t, nhng phi m t r trong Bn xc nhn ng ranh gii s dng t quy nh ti Khon 5 iu ny;

      c) Bn m t ranh gii, mc gii tha t gia cng ty nng, lm nghip vi ngi s dng t lin k c lp ring vi tng ngi hoc vi nhiu ngi s dng t lin k ngay trong qu trnh xc nh ranh gii ti thc a;

      d) Ni dung m t ranh gii, mc gii tha t phi chi tit, r rng, lin tc m bo s ph hp gia thc a v bn . Khng m t yu t a vt tn ti tm thi trn thc a;

      ) i vi nhng khu vc c tranh chp m khng tha thun c ti thc a th n v thi cng ghi nhn theo hin trng ranh gii ang s dng v ranh gii khu vc tranh chp; lp bin bn i vi tng trng hp c th, tng hp bo co y ban nhn dn cp tnh gii quy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Văn Bản Pháp Lý Hiện Hành Về Đấu Thầu Và Lựa Chọn Nhà Thầu Trong Hoạt Động Xây Dựng
  • Bài 36. Ban Hành Những Văn Bản Pháp Lý Đầu Tiên Về Chính Sách Hình Sự
  • 5 Điều Cần Lưu Ý Khi Đọc Hiểu Văn Bản Pháp Luật
  • Tiếp Tục Hoàn Thiện Chính Sách Ưu Đãi Người Có Công, Thiết Thực Thể Hiện Đạo Lý “uống Nước Nhớ Nguồn” Của Dân Tộc
  • Chính Sách Ưu Đãi Người Có Công: 70 Năm Hình Thành Và Phát Triển
  • Luật Ppp: Tạo Môi Trường Pháp Lý Ổn Định Hơn Cho Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Luật Về Ppp: Phải Loại Bỏ Hoàn Toàn Hình Thức Hợp Đồng Bt?
  • Dự Thảo Luật Ppp Nên ‘khai Tử’ Hình Thức Bt
  • Chuyên Gia: Nên “xóa Sổ” Hình Thức Bt Đổi Đất Lấy Hạ Tầng Trong Luật Ppp
  • Dự Thảo Luật Ppp: Bỏ Hay Giữ Hợp Đồng Bt?
  • Bỏ Hình Thức Đầu Tư Bt, Các Dự Án Đang Làm Sẽ Ra Sao?
  • (BĐT) – Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) kế thừa những quy định tốt đã và đang thực hiện, đồng thời bổ sung các nội dung mới, quan trọng, bảo đảm tính đặc thù của đầu tư PPP, tạo môi trường pháp lý ổn định hơn cho các dự án PPP trong thời gian tới.

    Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Vũ Đại Thắng đã nhấn mạnh thông tin này tại cuộc họp báo giới thiệu Luật Doanh nghiệp 2022, Luật Đầu tư 2022 và Luật PPP được Bộ tổ chức chiều 10/7, tại Hà Nội.

    Nâng cao tính hiệu quả, minh bạch của phương thức đầu tư PPP

    Thông tin về Luật PPP, Thứ trưởng Vũ Đại Thắng cho biết, đây là đạo luật mới dựa trên thực tiễn tổ chức triển khai thực hiện dự án PPP ở nước ta, nhưng trong một thời gian khá dài triển khai các dự án này chỉ dựa vào các căn cứ pháp lý ở cấp nghị định. Do đó, việc tổ chức thực hiện chưa đáp ứng yêu cầu, trong đó có vấn đề đảm bảo chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước với nhà đầu tư.

    Theo Thứ trưởng, đầu năm 2022, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có đề xuất xây dựng Luật PPP được Chính phủ chấp thuận và báo cáo với Quốc hội bổ sung vào chương trình xây dựng pháp luật. Tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIV vừa qua, Luật PPP đã được Quốc hội thông qua. “Đây là bộ luật dành được sự quan tâm của Chính phủ, Quốc hội trong việc xây dựng khung khổ thể chế pháp lý để nâng cao tính hiệu quả, minh bạch của phương thức đầu tư PPP”, Thứ trưởng Vũ Đại Thắng nhấn mạnh.

    Thứ hai, chúng ta phải xây dựng khung khổ pháp lý ổn định và lâu dài để tạo lòng tin cho nhà đầu tư, vì quan hệ đối tác công tư thường mang tính dài hạn, 20 – 30 năm. Nếu khung khổ pháp lý không ổn định rất khó tạo lòng tin cho nhà đầu tư.

    Thứ ba, chúng ta hoàn thiện hàng loạt cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư cho riêng loại hình dự án PPP như: bảo đảm ngoại tệ, chia sẻ rủi ro, phần vốn nhà nước trong dự án PPP…

    Những nội dung cơ bản của Luật, theo ông Trương, bao gồm: lĩnh vực đầu tư; quy mô đầu tư; phân loại dự án PPP và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư; hội đồng thẩm định dự án PPP; vốn nhà nước trong dự án PPP; lựa chọn nhà đầu tư; cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu; huy động vốn của DN dự án; kiểm toán nhà nước đối với dự án PPP.

    Dừng dự án BT từ ngày 1/1/2021

    Một nội dung quan trọng khác của Luật PPP được Cục trưởng Nguyễn Đăng Trương cho biết, Luật thể chế chủ trương áp dụng thực hiện các dự án BT trong giai đoạn tới kể từ ngày 1/1/2021. Theo đó, kể từ ngày 15/8/2020, tất cả các dự án BT chưa được phê duyệt chủ trương đầu tư phải dừng thực hiện. Luật cũng quy định chuyển tiếp với những dự án BT đang triển khai.

    Thông tin về lý do dừng các dự án BT, ông Trương cho hay, có nhiều lý do. Về khoa học, các chuyên gia quốc tế cho rằng, dự án BT của Việt Nam không mang bản chất của dự án PPP. “Bản chất là dự án PPP có sự hợp tác chặt chẽ và dài hạn giữa Nhà nước và tư nhân, còn ở Việt Nam, dự án BT làm xong thì nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước và nhà đầu tư nhận lại bằng dự án đối ứng bằng đất hay tài sản hay tiền là xong. Nhà đầu tư không có trách nhiệm lâu dài đối với dự án đó”, ông Trương cho biết.

    Về mặt thực tiễn, thời gian vừa qua, dự án BT có nhiều tác dụng trong việc huy động được nguồn lực, thay đổi diện mạo của nhiều địa phương khi thực hiện dự án. Tuy vậy, triển khai dự án BT cũng đặt ra nhiều quan ngại khi tổng mức đầu tư dự án tăng không được kiểm soát chặt chẽ, giá đất đối ứng thấp… Vì vậy, Luật PPP quyết định dừng thực hiện dự án BT.

    Đánh giá cao việc Luật PPP thể chế chủ trương dừng dự án BT, ông Lê Hoàng Châu, Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản chúng tôi bày tỏ, Luật quy định những điều khoản chuyển tiếp với những dự án BT đang triển khai, giải quyết rất nhiều khó khăn cho DN. Tất cả các dự án BT triển khai từ năm 2022 đến nay đều bị dừng thanh toán để chờ hướng dẫn nên nhà đầu tư không được thanh toán các khối lượng đã thực hiện, không được giao các quỹ đất đối ứng nên quy định điều khoản chuyển tiếp đã tháo gỡ lớn cho DN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Đồng Ppp Là Gì? Quy Định Về Hợp Đồng Hợp Tác Công Tư Ppp?
  • Dự Thảo Luật Về Ppp: Cơ Chế Chia Sẻ Rủi Ro… Không Công Bằng
  • Nhà Đầu Tư “mòn Mỏi” Chờ Luật Về Ppp
  • Năm Kiến Nghị Nhằm Hoàn Thiện Dự Thảo Luật Về Ppp
  • Chính Phủ Lần Đầu Chính Thức Trình Dự Thảo Luật Về Đối Tác Công
  • Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Những Văn Bản Liên Quan Đến Công Chứng (Còn Hiệu Lực)
  • Công Chứng Hợp Đồng Ủy Quyền (Liên Quan Đến Quyền Sử Dụng Đất)
  • Nguy Cơ Từ Vụ Bê Bối Của Tổng Thống Hàn Quốc Park Geun
  • Xây Dựng Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Liên Quan Đến Phát Triển Thủ Đô Hà Nội
  • Văn Bản Pháp Luật Mới Có Hiệu Lực
  • Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Đất Đai, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Toán Nhà Nước, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Phòng Cháy Chữa Cháy, Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Các Trường Thpt, Luận Văn Thạc Sỹ Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Trường Thpt, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Báo Cáo Liên Quan Môi Trường Fomousa, Quản Lý Đào Tạo Liên Tục Và Vai Trò Điều Dưỡng Trưởng, Xác Định Thị Trường Liên Quan Của Grab Và Uber, Mâu Thuẫn Giữa Các Thế Hệ Trong Gia Đình – Nghiên Cứu Trường Hợp Phường Tứ Liên Quận Tây Hồ Và Xã Th, Mâu Thuẫn Giữa Các Thế Hệ Trong Gia Đình – Nghiên Cứu Trường Hợp Phường Tứ Liên Quận Tây Hồ Và Xã Th, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Quá Trình Nào Sau Đây Có Liên Quan Tới Định Luật Saclơ, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Chính Sách Liên Quan Đến Tổ Chức Và Hoạt Động Của Luật Sư, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Về Môi Trường, Liên Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Bảo Hộ Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan Trong Môi Trường Kỹ Thuật Số: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Ti, Bảo Hộ Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan Trong Môi Trường Kỹ Thuật Số: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Ti, Pháp Luật Và Quan Hệ Xã Hội, Quản Lý Văn Bản Pháp Luật, Vai Trò Của Pháp Luật Đối Với Quan Hệ Xã Hội, Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Pháp Luật, Bài Tập Xác Định Quan Hệ Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Quản Lý Bảo Vệ Rừng, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Pháp Luật Miễn Phí, Giáo Dục Pháp Luật Trong Quân Đội, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Văn Bản Pháp Luật Quản Lý Người Nước Ngoài, Quy Phạm Và Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính, Quan Niệm Pháp Luật ở Phương Đông, Một Số Giải Pháp Cơ Bản Phát Huy Dân Chủ Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Những Giải Pháp Phát Huy Dân Chủ. Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh, Chuyên Đề 10: Xây Dựng Môi Trường Văn Hóa, Phát Triển Thương Hiệu Nhà Trường Và Liên Kết, Hợp Tác Qu, Chuyên Đề 10: Xây Dựng Môi Trường Văn Hóa, Phát Triển Thương Hiệu Nhà Trường Và Liên Kết, Hợp Tác Qu, Giai Pháp Cơ Bản Phòng Chống Vi Phamjlir Luật Trong Quân Đội, ề Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Cơ Quan Bảo Vệ Pháp Luật Trong Công Tác Điều Tra, Xử Lý Các Vụ án Và , ề Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Cơ Quan Bảo Vệ Pháp Luật Trong Công Tác Điều Tra, Xử Lý Các Vụ án Và, Chỉ Thị 15-ct/tw Về Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Bảo Vệ Pháp Luật Trong Công Tác Điều Tr, Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Cơ Quan Bảo Vệ Pháp Luật Trong Công Tác Điều Tra, Xử Lý Các Vụ án, Bài Thu Hoạch Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nư, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Dương Lói, Quan Diểm, Chính Sách, Pháp Luạt Của Nha Nươc Ve Quoc Phong An Ninh, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Bài Thu Hoạch Về Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ni, Chuyên Đề 5: Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về , Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh , Chuyên Đề 5: Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về, * Chuyen De Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Bài Thu Hoạch Về Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ni, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Luat Phap Cua Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Chuyên Đề Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Bài Giảng Powerpoint Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Vi, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, * Chuyen De Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Bai Thu Hoach Ve Quan Diem, Dương Lio, Chinh Sach, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng, A, Bài Giảng Powerpoint Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Vi, Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Bài Thu Hoạch Trình Bày Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòn, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng, A, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng Và, Bài Thu Hoạch Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng Toàn Dân,, Bài Giảng Powpoi Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Phát Triển Ki, Bài Giảng Powpoi Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Trình Bày Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Về Chính Sách, Pháp Luật Cuat Nhà Nước Về Quốcmphong, Trình Bày Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Về Chính Sách, Pháp Luật Cuat Nhà Nước Về Quốcmphong, Bài Thu Hoạch Trình Bày Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòn, Quan Điểm Của Đảng Về Đường Loói Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Phát Triển Ki, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan Dan,

    Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Đất Đai, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Toán Nhà Nước, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Phòng Cháy Chữa Cháy, Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Các Trường Thpt, Luận Văn Thạc Sỹ Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Trường Thpt, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Báo Cáo Liên Quan Môi Trường Fomousa, Quản Lý Đào Tạo Liên Tục Và Vai Trò Điều Dưỡng Trưởng, Xác Định Thị Trường Liên Quan Của Grab Và Uber, Mâu Thuẫn Giữa Các Thế Hệ Trong Gia Đình – Nghiên Cứu Trường Hợp Phường Tứ Liên Quận Tây Hồ Và Xã Th, Mâu Thuẫn Giữa Các Thế Hệ Trong Gia Đình – Nghiên Cứu Trường Hợp Phường Tứ Liên Quận Tây Hồ Và Xã Th, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Quá Trình Nào Sau Đây Có Liên Quan Tới Định Luật Saclơ, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Chính Sách Liên Quan Đến Tổ Chức Và Hoạt Động Của Luật Sư, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Về Môi Trường, Liên Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Bảo Hộ Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan Trong Môi Trường Kỹ Thuật Số: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Ti, Bảo Hộ Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan Trong Môi Trường Kỹ Thuật Số: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Ti, Pháp Luật Và Quan Hệ Xã Hội, Quản Lý Văn Bản Pháp Luật, Vai Trò Của Pháp Luật Đối Với Quan Hệ Xã Hội, Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Pháp Luật, Bài Tập Xác Định Quan Hệ Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Quản Lý Bảo Vệ Rừng, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Pháp Luật Miễn Phí, Giáo Dục Pháp Luật Trong Quân Đội, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Văn Bản Pháp Luật Quản Lý Người Nước Ngoài, Quy Phạm Và Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính, Quan Niệm Pháp Luật ở Phương Đông,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Toàn Văn Các Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Lĩnh Vực Đất Đai, Nhà Ở
  • Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Đất Đai
  • Toàn Văn Các Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Đất Đai, Nhà Ở
  • Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Về Kế Toán
  • Kế Hoạch Rà Soát Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Ke Hoach Kiem Tra Ra Soat He Thong Vbpl Doc