Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6,7,8,9

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Soạn Bài Bàn Về Đọc Sách
  • Các Dạng Đề Tác Phẩm: Bàn Về Đọc Sách
  • Soạn Bài: Bàn Về Đọc Sách (Trích)
  • Phân Tích Văn Bản Nhật Dụng Cổng Trường Mở Ra
  • Lớp

    Văn bản

    Thể loại

    Phương thức biểu đạt

    Nội dung chính

    Nghệ thuật

    6

    Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử

    Bút kí mang nhiều yếu tố hồi kí.

    Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả.

    Hơn một thế kỉ qua, cầu Long Biên đã chứng kiến bao sự kiện lịch sử hào hùng bi tráng của Hà Nội. Tuy đã rút về vị trí khiêm nhường nhưng cầu Long Biên vẫn mãi trở thành một chứng nhân lịch sử không chỉ của riêng Hà Nội mà của cả nước.

    Phép nhân hoá được dùng để gọi cầu Long Biên cùng lối viết giàu cảm xúc bắt nguồn từ những hiểu biết và kỉ niệm về cầu đã tạo nên sự hấp dẫn của bài văn.

    Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.

    Viết thư

    Nghị luận kết hợp với biểu cảm, thuyết minh.

    Qua bức thư trả lời yêu cầu mua đất của tổng thống Mĩ Phreng – Klin, thủ lĩnh người da đỏ Xi – ớt – tơn: con người phải sống hoà hợp với thiên nhiên phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như mạng sống của chính mình. Đây là vấn đề có ý nghĩa toàn nhân loại.

    Giọng văn truyền cảm, bằng lối sử dụng phép so sánh, nhân hoá, điệp ngữ phong phú đa dạng.

    Động Phong Nha

    Bút kí

    Thuyết minh kết hợp miêu tả, biểu cảm.

    Động Phong Nha ở miền Tây tỉnh Quảng Bình được xem là kì quan thứ nhất “Đệ nhất kì quan”. Động Phong Nha đã và đang thu hút khách tham quan trong và ngoài nước. Chúng ta tự hào vì đất nước có Động Phong Nha cũng như thắng cảnh khác (Được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới).

    Tả, kể theo trình tự: từ ngoài vào trong.

    – Từ khái quát đến chi tiết cụ thể.

    – Kết hợp với những chi tiết lời bình của nhà thám hiểm.

    – Lời văn giàu cảm xúc.

    7

    Cổng trường mở ra.

    Tuỳ bút

    Biểu cảm kết hợp với tự sự.

    Tấm lòng yêu thương và tình cảm sâu nặng đối với con cái và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi người.

    Nhưng dòng nhật kí tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng.

    Khắc hoạ tâm lí nhân vật rõ nét.

    Mẹ tôi

    Tuỳ bút

    Biểu cảm kết hợp với tự sự.

    Qua bức thư của người bố viết cho con, thể hiện tình yêu thương của cha mẹ đối với con cái.

    Với những lời nói chân thành sâu sắc của người bố gợi lại những hình ảnh cụ thể về sự hi sinh của người mẹ. Bài viết đầy cảm xúc.

    Cuộc chia tay của những con búp bê.

    Truyện ngắn

    Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

    Cuộc chia tay đau đớn đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng: tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng. Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gữ gìn. Không nên vì bất cứ lí do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên trong sáng ấy.

    – Tình tiết cảm động.

    – Lựa chọn ngôi kể thứ nhất phù hợp, tạo sự hấp dẫn, chân thực, giàu sức thuyết phục.

    Ca Huế trên sông Hương

    Bút kí

    Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

    Cố đô Huế nỏi tiếng không phải chỉ có danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình. Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hoá âm nhạc thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm tinh thần đáng được trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển.

    – Miêu tả chân thực và sinh động, giàu yếu tố biểu cảm.

    – Sự am hiểu tinh tế của người viết về một di sản văn hoá dân tộc.

    8

    Thông tin về ngày trái đất năm 2000 – Tài liệu của Sở Khoa học – Công nghệ Hà Nội.

    Thông báo

    Nghị luận kết hợp với hành chính.

    Lời kêu gọi bình thường: “Một ngày không dùng bao ni lông” được truyền đạt bằng một hình thức rất trang trọng: “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”. Điều đó cùng với sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông đã gợi cho chúng ta những việc có thể làm ngay để cải thiện môi trường sống, để bảo vệ Trái Đất – ngôi nhà chung của chúng ta.

    Giới thiệu chi tiết, cụ thể, số liệu chính xác, lập luận chặt chẽ kết hợp với yếu tố biểu cảm nên tính thuyết phục cao.

    Ôn dịch thuốc lá

    Xã luận

    Thuyết minh kết hợp với nghị luận, biểu cảm.

    Giống như ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Cảm Nghĩ Về Bài Thơ ‘mùa Xuân Nho Nhỏ’ Của Thanh Hải
  • Ôn Tập Văn Học Nước Ngoài Và Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 29: Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)
  • Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời Là Bước Ngoặt To Lớn Trong Lịch Sử Cách Mạng Việt Nam
  • Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Bao Gồm Những Nội Dung Cơ Bản Gì?
  • Các Cương Lĩnh Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Văn Bản Nào Sau Đây Không Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Ôn tập văn học nước ngoài

    và văn bản nhật dụng

    Tiết 65 :

    I.Văn bản nước ngoài:

    Ôn tập văn học nước ngoài

    và văn bản nhật dụng

    Nêu tên tác giả và quốc gia của các văn bản nước ngoài đó ?

    Củng cố bài cũ

    An-đéc-xen

    Xéc-van-téc

    Ô. Hen-ri

    Ai-ma-tốp

    Đan Mạch

    Tây ban nha

    Mỹ

    Cư-rơ-gư-xtan

    Vào đêm giao thừa, đường phố lạnh giá một cô bé ngồi nép trong một góc tường, rét buốt nhưng không dám về nhà vì sợ bố đánh.

    Em quyết định quẹt một que diêm để sưởi. Lần quẹt thứ nhất, em thấy ánh lò sưởi. Lần thứ hai, thấy bàn ăn có ngỗng quay. Lần thứ ba thấy cây thông Nô-en. Lần thứ tư thấy bà hiện về, những que diêm còn lại, hai bà cháu bay về chầu thượng đế.

    Buổi sáng hôm sau, người ta thấy thi thể em bé giữa những bao diêm.

    Hai thầy trò Đôn-ki-hô-tê gặp những chiếc cối xay gió, chàng nghĩ là những gã khổng lồ xấu xa. Mặc cho Xan-chô Pan-xa can ngăn, Đôn-ki-hô-tê vẫn xông tới phóng giáo đâm vào cánh quạt. Vừa lúc đó, gió nổi lên, cánh quạt hất chàng ngã lộn cổ xuống đất. Ngọn giáo gãy tan tành.

    Đôn-ki-hô-tê rất đau nhưng không kêu ca, cho mình bại trận là do pháp sư Phơ-re-xtôn gây ra. Hai thầy trò lại tiếp tục lên đường tìm kiến cuộc phiêu lưu mới.

    Giôn-xi mắc bệnh, cô chán chường buông xuôi sự sống. Cô đếm ngược và chờ đợi chiếc lá cuối cùng lìa cành, mình cũng lìa đời.

    Sáng hôm sau Giôn-xi tỉnh dậy thấy cây thường xuân vẫn còn chiếc lá chưa rụng qua một ngày và một đêm mưa gió phũ phàng. Giôn-xi nhận thấy muốn chết là có tội, cô lấy lại được nghị lực sống và vượt qua cái chết.

    Xiu kể lại cho Giôn-xi biết chiếc lá cuối cùng chính là bức tranh cụ Bơ-men bí mật vẽ trong đêm mưa gió. Cụ đã chết vì sưng phổi.

    Làng Ku-ku-rêu nằm ven chân núi, phía dưới là thung lũng Vàng. Trên làng, giữa ngọn đồi, hai cây phong to lớn như hai ngọn hải đăng, là biểu tượng của tiếng nói riêng, tâm hồn riêng của làng.

    Nhân vật “tôi” cảm nhận sự gắn bó tuổi thơ mình với hai cây phong, những kí ức gắn liền ngôi trường và thầy giáo Đuy-sen.

    Người thầy giáo với tâm hồn cao đẹp, không bằng cấp nhưng đã vun trồng bao ước mơ, hi vọng cho những trò nhỏ của mình.

    Mồ côi mẹ, bà nội mất, sống với người cha nghiện rượu lạnh lùng, tàn nhẫn. Sống chui rúc trong một xó tối tăm trên gác sát mái nhà. Phải đi bán diêm để sống.

    Nghèo khó, bất hạnh, thiếu thốn tình cảm, đói khát, sống cô độc, lạnh lẽo, thật đáng thương trong đêm giao thừa, thời tiết buốt giá.

    ? Qua phần đầu câu truyện, chúng ta được biết gì về gia cảnh của cô bé bán diêm ?

    Lần thứ nhất : tưởng đang ngồi trước lò sưởi  được sưởi ấm.

    Lần thứ hai : một bàn ăn sạch sang trọng, có ngỗng quay.

    Lần thứ ba : thấy cây thông Nô-en đẹp, nến sáng lấp lánh, nhiều màu sắc rực rỡ.

    Lần thứ tư : hình ảnh người bà hiện về mỉm cười với em.

    Lần thứ năm : em quẹt hết các que diêm còn lại  muốn giữ bà lại mãi mãi.

     Tất cả chỉ là ảo ảnh hiện thực là đói rét bát hạnh.

    ? Những lần quẹt que diêm của em bé và những mộng tượng của em bé ? Hiện thực phũ phàng khi que diêm bị tắt ?

    – Quý tộc sa sút.

    – Gầy gò, cao, cưỡi ngựa.

    – Hiệp sĩ giệt ác, cứu người.

     khát vọng cao cả, tốt đẹp.

    – Tưởng những tên không lồ.

     hoang tưởng, mê muội.

    – Một mình xông vào đánh …

     dũng cảm, quyết tâm.

    – Trọng thương không rên la.

    – Không bận tâm đến ăn ngủ.

     quá máy móc, mù quáng.

    – Nông dân nghèo.

    – Béo, lùn, cưỡi lừa.

    – Muốn cai trị một số đảo.

     ước muốn bình thường.

    – Khẳng định là cối xay gió.

     thực tế, tỉnh táo.

    – Hết lời can ngăn chủ.

     ứng xử sáng suốt.

    – Đau một chút là rên.

    – Ăn ngủ thoải mái.

     hèn nhát, thực dụng.

    Một hoạ sĩ trẻ, nghèo, đang bị sưng phổi nặng  chán nản, mệt mỏi, tuyệt vọng.

    Suy nghĩ : Khi nào chiếc lá cuối cùng rụng xuống thì cô sẽ chết  tuyệt vọng, chờ đợi cái chết đến với mình.

    Lần hai, thấy chiếc lá vẫn còn đó  cô cảm nhận được sức sống mãnh liệt, bền bỉ của chiếc và nhu cầu sống trở lại trong cô.

     Thay đổi suy nghĩ, thái độ vượt qua được cái chết.

    ? Diễn biến tâm trạng và tình trạng bệnh tình của Giôn xi ?

    Bác Bơ-men một hoạ sĩ già, thường ngồi làm mẫu vẽ cho các hoạ sĩ trẻ, bác luôn mơ ước vẽ được một kiệt tác, yêu thương, lo lắng bệnh tình của Giôn-xi.

    Lặng lẽ vẽ chiếc lá cuối cùng trong đêm mưa gió. Sau đó cụ đã chết vì viêm phổi.

     Một con người cao thượng quên mình vì người khác.

    ? Hình ảnh bác Bơ-men và kiệt tác “Chiếc lá cuối cùng” của bác ?

    Hai cây phong trong kí ức tuổi thơ : chúng ghiêng ngả đung đưa như muốn chào mời … xào xạc dịu hiền.

    Là nơi hội tụ bắt chim trong những ngày hè. Là nơi hội tụ niềm vui tuổi thơ, nơi gắn bó chan hoà thân ái.

    Là nơi tiếp sức cho tuổi thơ khám phá thế giới.

     Là người bạn thân thiết của những đứa trẻ trong làng.

    ? Hình ảnh “hai cây phong” trong sự cảm nhận của “chúng tôi” ?

    Như những ngọn hải đăng trên đỉnh núi. Mỗi lần về làng, việc đầu tiên là tìm hai cây phong thân thuộc ấy.

    Có tiếng nói, tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu, rì rào theo những cung bậc khác nhau như làn sóng thuỷ triều, như tiếng thì thầm tha thiết …

     Khắc họa hình ảnh tươi đẹp, kiên cường, gần gũi, gắn bó với con người  thể hiện tình yêu quê hương da diết.

    ? Hình ảnh hai cây phong đối trong cảm nhận của nhân vật “Tôi” – An-tư-nai ?

    Thể hiện những bức tranh đẹp đẽ về thiên nhiên, về vẻ đẹp con người qua cái nhìn từ tấm lòng nhân hậu trân trọng cuộc sống của các nhà văn.

    Những nhân vật được thể hiện qua cách nhìn khác nhau nhưng đều đẹp đẽ về tính cách, cách ứng xử đầy tình nhân cái.

    Đem đến cho người đọc những bài học hay về cuộc sống.

    Điểm giống nhau về nội dung của các VBNN ?

    a.Nhân vật cô bé bán diêm:

    – Đứa trẻ đói rét, bất hạnh đáng thương.

    b.Nhân vật Đôn-ki-hô-tê:

    – Sống có lý tưởng nhưng kỳ quặt.

    c.Nhân vật Gion-xi , Xiu và Bơ-men:

    – Những nghệ sĩ nghèo yêu thương đùm bọc nhau trong cuộc sống.

    d.Nhân vật “tôi” trong “Hai cây phong”:

    – Hai cây phong là biểu tượng tình cảm đẹp đẽ của “tôi’ và “chúng tôi”

    Điểm khác nhau về các nhân vật qua các VBNN ?

    Tiết 65 :

    I.Văn bản nước ngoài:

    II.Văn bản nhận dụng:

    Ôn tập văn học nước ngoài

    và văn bản nhật dụng

    (Ni lông lẫn vào đất) làm cản trở quá trình sinh trưởng của thực vật, dẫn tới xói mòn.

    Làm tắc các đường dẫn nước thải, tăng khả năng ngập lụt, làm muỗi phát sinh, truyền dịch bệnh.

    Đặc biệt làm ô nhiễm thực phẩm, gây tác hại cho não gây ung thư phổi.

    Khí độc do đốt bao bì ni lông gây ngộ độc…

     Làm cho thế giới mất an toàn, gây hại cho sức khoẻ.

    ? Qua văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”, cho chúng ta biết về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông như thế nào ?

    Hạn chế tối đa việc dùng bao bì ni lông.

    Tuyên truyền về sự tác hại của bao bì ni lông.

    Vận động mọi người tìm giải pháp thay thế bao bì khác ít tác hại đến môi trường.

     Đề xuất hợp lí, có tính khả thi nhưng chưa triệt để tận gốc vấn đề.

    ? Hãy nêu một số giải pháp hạn chế dùng bao bì ni lông ?

    Về sức khoẻ : làm tê liệt các lông mao ở vòm họng, phế quản, nang phổi, gây viêm phế quản, ung thư …

    Làm co thắt các động mạch, gây huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim, có thể gây tử vong. Khói thuốc lá còn đầu độc người xung quanh.

    Về đạo đức : tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc ở nước ta cao.

    Để có tiền hút, thiếu niên có thể sinh ra trộm cắp. Từ nghiện thuốc lá có thể dẫn tới nghiện thuốc phiện làm huỷ hoại lối sống, nhân cách con người.

    ? Hãy nêu tác hại của thuốc lá qua văn bản “Ôn dich, thuốc lá” của Nguyễn Khắc Viện ?

    Các nước phát triển tiến hành những chiến dịch, thực hiện những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế quyết liệt  đang đạt được hiệu quả cao.

    Chúng ta cần phải quyết tâm chống lại nạn dịch thuốc lá.

    Hãy trở thành tuyên truyên viên về chống tác hại thuốc lá vì sức khỏe con người.

    ? Những kiến nghị của tác giả Nguyễn Khắc Viện về việc chống thuốc lá ?

    Lúc đầu trái đất chỉ có hai người. Nếu mỗi gia đình chỉ sinh hai con thì đến năm 1995 dân là 5,63 tỉ người, tương đương ô thứ 30 của bàn cờ.

    Dự tính năm 2022 dân số thế giới sẽ là hơn 7 tỉ người.

     Sự gia tăng dân số tỉ lệ thuận với sự nghèo khổ, tỉ lệ nghịch với sự phát triển kinh tế – văn hoá …

    ? Thực trạng bài toán dân số được tính toán từ câu chuyện trong Kinh thánh và dự báo đến hiện nay như thế nào ?

    Nếu con người sinh sôi theo cấp số nhân thì đến lúc sẽ không còn đất để sinh sống.

    Muốn tồn tại con người phải hạn chế sự gia tăng dân số bằng việc thực hiện tốt về kế hoạch hóa gia đình.

     Là lời kêu gọi khẩn thiết, vô cùng cấp bách.

    ? Những kiến nghị của tác giả Thái An về vấn đề dân số ?

    Đều sử dụng phương thức nghị luận, cách lập luận chặt chẽ, nêu ra những luận cứ xác đáng, thuyết phục.

    Đề cập đến vấn đề thường nhật bức thiết gắn với vấn đề lâu dài trong đời sống xã hội.

    Đặt ra vấn đề xã hội, con người cần quan tâm, tuyên truyền giáo dục mọi người cần có trách nhiệm vì lợi ích cộng đồng.

    Điểm chung giống nhau :

    So sánh 3 văn bản nhật dụng đã học ?

    a.Thông tin về ngày trái đất năm 2000:

    Lời kêu gọi hạn chế dùng bao bì ny-lon để bảo vệ môi trường.

    b.Ôn dịch, thuốc lá:

    Giống như ôn dịch, thuộc lá gây nguy hại đến sức khỏe và tính mạng con người.

    c.Bài toán dân số:

    Đất đai không sinh thêm, con người mỗi ngày càng nhiều hơn. Đó là bài toán đáng lo ngại của thế giới.

    Điểm riêng khác nhau :

    So sánh 3 văn bản nhật dụng đã học ?

    1. Bài cũ :

    – Ôn tập nắm vững kiến thức về văn bản.

    – Hệ thống lại văn bản đã học.

    – Đối chiếu so sánh các văn bản.

    2. Bài mới :

    – Nêu cảm nghĩ về nhân vật, văn bản

    – Soạn văn bản “Hai chữ nước nhà”.

    Chaò tạm biệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Góp Một Cách Dạy Văn Bảng Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Bậc Trung Học Cơ Sở
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Văn Bản Nhật Dụng Để Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy Văn Bản Nhật Dụng
  • Skkn Dạy Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs
  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • Skkn Dạy Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Văn Bản Nhật Dụng Để Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy Văn Bản Nhật Dụng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Góp Một Cách Dạy Văn Bảng Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Bậc Trung Học Cơ Sở
  • Ôn Tập Văn Học Nước Ngoài Và Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, Văn Bản Nhật Dụng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Nội Địa Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Hướng Dẫn Sử Dụng Giảm Cân 12kg Của Nhật, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Quá Lớp Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào? Vì Sao? , Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, 10 Mẫu Bản Tường Trình Thông Dụng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh, 3 Kỹ Năng Quan Trọng Nhất Cho Kỹ Sư Xây Dựng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, Cẩm Nang 150 Nút Dây Thông Dụng Nhất Thế Giới, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Đúng Về Vị Trí Địa Lí Của Nhật Bản, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất, Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc, Quy Phạm Kỹ Thuật An Toàn Trong Xây Dựng Mới Nhất, Tiêu Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất To Chuc Co So Dang, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2022, Chỉ Thị Nào Dưới Đây Cho Thấy Rõ Nhất Quần Thể Đang Đứng Bên Bờ Vực Củ, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Về Vi Phạm Pl Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Về ô Nhiễm Môi Trường Là Đúng Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Tiếng Nhật, Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Mới Nhất, Tình Huống Xử Lý Vi Phạm Trật Tự Xây Dựng Theo Văn Bản Mói Nhất, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Huong Dan Su Dung Remote May Lanh Noi Dia Nhat Hieu Sanyo, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Sách 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập Vào Thực Tiễn, Để Đạt Được Hiệu Quả Phanh Cao Nhất, Người Lái Xe Mô Tô Phải Sử Dụng Các Kĩ Năng Như Thế Nào?, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản Từ, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Phản ánh Đúng Nhất Về Tình Hình Nước Ta Sau Năm 1975, Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Sự Vận Dụng Nguyên Tắc Thống Nhất Giữa Lý Luận Và Thực Tiễn Của Đcsvn Trong Thời Kì Đổi Mới., Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Nhật Liên Tông Nhật Bản, Watanabe Hooyoo Ootani Gyokoo, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Truyện Tranh ăn Khách Nhất Nhật Bản, Lời Phát Biểu Sinh Nhật Hay Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Co Hai Doan Day Dien Doan Thu Nhat Dai 14m 5dm Doan Thu Hai Dai 18m 35cm Nguoi Ta Da Dung Het Tat Ca, Top 5 Truyen Tranh Hay Nhat Nhat Ban, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất,

    Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, Văn Bản Nhật Dụng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Nội Địa Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Hướng Dẫn Sử Dụng Giảm Cân 12kg Của Nhật, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Quá Lớp Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào? Vì Sao? , Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Văn 8 Trang 127 Siêu Ngắn: Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì?
  • Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì
  • Nêu Những Văn Bản Nhật Dụng Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 8
  • Skkn Một Số Kinh Nghịêm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, 9
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Văn 9 Trang 94 (Ngắn Gọn): Hệ Thống Các Văn Bản Nhật Dụng Đã Học
  • Soạn Văn Lớp 7 Tập 1 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Trường Thcs Cao Viên, Hà Nội
  • Top 4 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 7 Học Kì 2 Có Đáp Án, Cực Hay.
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Bố Cục Trong Văn Bản Ngắn Nhất
  • Để việc học môn Ngữ văn lớp 7 của các bạn được đạt kết quả như mong muốn. Chúng tôi xin chia sẻ tới các bạn học sinh những bài Soạn văn lớp 7 tập 1 mới nhất, hay nhất và đặc sắc nhất để các bạn cùng tham khảo.

    Cổng trường mở ra

    Liên kết trong văn bản

    Cuộc chia tay của những con búp bê

    Bố cục trong văn bản

    Mạch lạc trong văn bản

    Ca dao dân ca – Những câu hát về tình cảm gia đình

    Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

    Viết bài tập làm văn số 1 – Văn tự sự và miêu tả (làm ở nhà)

    Quá trình tạo lập văn bản

    Những câu hát than thân

    Những câu hát châm biếm

    Luyện tập tạo lập văn bản

    Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)

    Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư)

    Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

    Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra (Thiên Trường văn vọng) (Tự học có hướng dẫn)

    Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn ca – trích)

    Từ Hán Việt (tiếp theo)

    Đặc điểm của văn biểu cảm

    Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

    Sau phút chia li (trích Chinh phụ ngâm khúc)

    Bánh trôi nước (Tự học có hướng dẫn)

    Luyện tập cách làm văn biểu cảm

    Qua đèo ngang

    Bạn đến chơi nhà

    Chữa lỗi về quan hệ từ

    Viết bài tập làm văn số 2 – Viết văn biểu cảm (làm tại lớp)

    Xa ngắm thác núi Lư (Vọng Lư sơn bộc bố)

    Từ đồng nghĩa

    Cách lập ý của bài văn biểu cảm

    Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (tĩnh dạ tứ)

    Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư)

    Từ trái nghĩa

    Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người

    Bài ca nhà tranh bị gió thu phá (Mao ốc vị thu phong sở phá ca)

    Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

    Cảnh khuya, Rằm tháng giêng (Nguyên tiêu)

    Viết bài tập làm văn số 3 – Văn biểu cảm (làm tại lớp)

    Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

    Tiếng gà trưa

    Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

    Một thứ quà của lúa non: Cốm

    Chuẩn mực sử dụng từ

    Ôn tập văn biểu cảm

    Sài Gòn tôi yêu

    Mùa xuân của tôi

    Luyện tập sử dụng từ ngữ

    Ôn tập tác phẩm trữ tình

    Ôn tập phần tiếng Việt

    Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo)

    Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo)

    Để bám sát chương trình học trong Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 7 chúng tôi đã gửi tới các bạn học sinh danh sách những bài soạn văn lớp 7 tập 1, là những kiến thức được chúng tôi đúc rút lại trong suốt một học kỳ qua để các bạn có thể tham khảo học hỏi.

    Với một danh sách Soạn văn lớp 7 tập 1 nằm trong khung chương trình học mà chúng tôi đã dày công biên soạn gửi tới các bạn. Nếu các bạn thấy hay hãy đồng hành cùng chúng tôi bằng việc chia sẻ bài viết trên các trang mạng xã hội để tăng sự tương tác với bạn bè.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 1: Liên Kết Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liên Kết Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bố Cục Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 83
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản Lớp 7
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 1 SGK

    Giải bài tập Ngữ văn bài 1: Liên kết trong văn bản

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 1: Liên kết trong văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 7 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ 1 sắp tới đây của mình. Mời các bạn tải và tham khảo

    Liên kết trong văn bản I. Kiến thức cơ bản

    – Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho căn bản trở nên có nghĩa dễ hiểu.

    – Phương tiện liên kết: Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói), phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học

    1. Tính liên kết

    a) Nếu bố En-ri-cô chỉ viết một đoạn văn như ví dụ (a) trong sách giáo khoa thì En-ri-cô không thể hiểu được điều bố muốn nói.

    b) Lí do mà En-ri-cô không hiểu ý bố là vì: Câu văn có nội dung chưa thật rõ ràng; thứ hai vì giữa các câu chưa có sự liên kết; muốn cho đoạn văn hiểu được thì phải có tính liên kết.

    2. Phương tiện liên kết trong văn bản

    a) Đoạn văn (a) vì chưa thể hiện thái độ của người bố, cho nên En-ri-cô chưa hiểu được ý bố.

    b) Đoạn văn (b) thiếu sự kết nối giữa các ý, thiếu sự gắn bó chặt chẽ.

    – Để đoạn văn có tính liên kết chúng ta nên sắp xếp theo trình tự như sau:

    Câu 1 → Câu 4 → Câu 2 → Câu 5 → Câu 3

    – Vì phi lô gíc về mặt nội dung:

    + Ở câu một, tác giả viết về thời quá khứ “Lúc người còn sống tôi lên mười”. Có nghĩa là hiện tại người mẹ của nhân vật tôi đã mất. Thế nhưng ở cầu hai, ba bốn chuyển qua thời hiện tại người mẹ đó vẫn còn sống.

    + Thứ nữa, nội dung của các câu không ăn nhập gì với nhau theo kiểu “Ông Châu bà Chuộc”.

    Câu 3. Điền những từ ngữ thích hợp vào ô trống trong đoạn văn để các câu liên kết chặt chẽ với nhau.

    Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ơi mong tìm lại được hình bóng của bà, và nhớ lại ngày nào bà trồng cây, cháu chạy lon ton bên bà. Bà bảo khi nào cây có quả bà sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho cháu, nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. Thế là bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.

    Câu 4. “Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con”.

    Có người nhận xét: Sự liên kết giữa hai câu trên dường như không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong văn bản “Cổng trường mở ra”. Em hãy giải thích tại sao?

    – Về mặt nội dung và hình thức hai câu này có vẻ rời rạc không có sự liên kết, câu một nói về mẹ, câu hai nói về con.

    – Nhưng ở câu thứ ba, “Mẹ sẽ đưa con đến trường”, cả hai từ mẹ và con đã liên kết hai câu trên thành một thể thống nhất, vì vậy chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong văn bản.

    Câu 5. Chuyện “Cây tre trăm đốt” giúp em hiểu được thêm điều gì về vai trò liên kết trong văn bản.

    – Có đủ trăm đốt tre rất đẹp nhưng chưa thể làm nên được cây tre, nhờ có phép thần của Bụt các đốt tre mới nối kết được với nhau làm thành cây tre kì lạ.

    – Văn bản cũng vậy, có đủ các câu, các đoạn văn nhưng nếu giữa chúng không có sự liên kết về nội dung và hình thức thì không thể nào thành văn bản.

    Đó là một sự liên tưởng rất lí thú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 2: Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Lớp 7: Phò Giá Về Kinh
  • Soạn Bài: Phò Giá Về Kinh (Chi Tiết)
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Phần Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn : Ngữ Văn. Lớp 6 Tiết 28 ( Phần Văn Học)
  • Bài Thơ: Lượm (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Lượm Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lợn Cưới Áo Mới
  • Đề cương ôn tập học kì 1 môn văn lớp 7 năm 2022 2022 phần Văn bản giúp các em ôn tập lại trọng tâm, từ đó đạt kết quả cao trong kì thi kì 1 sắp tới.

    1. Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng được miêu tả như thế nào?

    – Tâm trạng của người mẹ: Mẹ trằn trọc không ngủ được; Mẹ suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa; Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm về ngày đầu tiên đi học: Cảm xúc nôn nao, hồi hộp, xao xuyến.

    – Tâm trạng của đứa con: Háo hức, vô tư, thanh thản, hồn nhiên, ngủ một cách ngon lành.

    2. Trong đêm trước ngày khai trường, người mẹ đã có những cử chỉ, việc làm gì để giúp con ngày mai vào lớp Một? Qua đó, chúng ta thấy tình cảm của mẹ dành cho con như thế nào?

    – Mẹ nhìn con ngủ, quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp Một.

    – Mẹ vỗ về để con yên giấc ngủ, sau đó xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường

    3. Trong đoạn kết:Người mẹ nói: “bước qua cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”. Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì.

    – Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết; Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người; Mở ra ước mơ, tương lai cho con người….

    4. Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai?

    – Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc không ai cả. Người mẹ nhìn con ngủ như tâm sự với con, nhưng thực ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình.

    5. Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con nhưng tại sao tác giả lấy nhan đề là “Mẹ tôi”.

    – Tuy bà mẹ không xuất hiện nhưng đó lại là tiêu điểm, điểm nhìn ở đây xuất phát từ người bố. Qua cái nhìn mà thấy hình ảnh và phẩm chất của người mẹ (nói lên công lao khó nhọc, sự hi sinh của người mẹ đối với con).

    6. Trong văn bản “Mẹ tôi”, nguyên nhân khiến người bố viết thư cho con.

    7. Trong văn bản “Mẹ tôi”, thì thái độ của người bố như thế nào với En-ri-cô?

    – Trước lỗi lầm của En-ri-co, người cha ngỡ ngàng, buồn bã và rất tức giận chỉ cho con thấy tình cảm (đau đớn) thiêng liêng của người mẹ.

    8. Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc thư bố?

    – Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô; Lời nói chân thành, sâu sắc của bố; Em nhận ra lỗi lẫm của mình.

    9. Tại sao người bố không nói trực tiếp với En-ri-cô mà phải viết thư?

    – Tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo nhiều khi không nói trực tiếp được, hơn nữa viết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết vừa giữ được kín đáo, tế nhị vừa không làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng. Đây chính là bài học về cách ứng xử trong gia đình, ở trường và ngoài xã hội.

    10. Qua văn bản “Mẹ tôi”, giúp cho chúng ta rút ra được bài học gì cho bản thân.

    – Bài học: HS biết cách ứng xử với cha mẹ và người lớn, có lỗi phải biết thật thà nhận lỗi

    12. Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” nhân vật chính trong truyện là ai? Kể theo ngôi thứ mấy?

    – Nhân vật chính: Thành – Thủy; Kể theo ngôi thứ nhất.

    13. Vì sao anh em Thành và Thủy phải chi đồ chia và chia tay nhau?

    – Vì bố mẹ li hôn: Thủy phải theo mẹ về quê ngoại còn Thành thì ở lại với bố.

    14. Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy được miêu tả như thế nào?

    – Anh em Thành và Thủy luôn yêu thương, quan tâm, gắn bó, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau.

    15. Lời nói và hành động của Thuỷ có gì mâu thuẫn khi Thành chia hai con búp bê?

    – Mâu thuẫn: Một mặt Thủy rất giận dữ không muốn chia rẽ 2 con búp bê nhưng mặt khác lại rất thương anh, sợ đêm không có ai canh gác giấc ngủ cho anh.

    16. Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, chúng ta thấy Thủy là một cô bé như thế nào.

    – Lòng hi sinh vị tha của Thủy, chấp nhận thiệt thòi về mình để anh luôn có Vệ Sĩ canh gác giấc ngủ, không nỡ để 2 con búp bê chia lìa nhau.

    17.Tâm trạng của Thành khi ra khỏi trường được miêu tả như thế nào?

    – Đây là tình huống có tính chất đối lập tương phản giữa ngoại cảnh và nội tâm con người

    + Ngoại cảnh tất cả đều rất bình thường, mọi người vẫn tuôn theo nhịp sống đều đặn, cảnh vật thậm chí còn rất đẹp “nắng vẫn vàng ươm”.

    + Nội tâm của 2 anh em đang phải chịu đựng sự mất mát quá lớn: sự đổ vỡ gia đình, cõi lòng tan nát.

    18.Đọc thuộc lòng 2 câu hát về tình cảm gia đình và nêu nội dung của 2 câu hát ấy?

    19.Đọc thuộc lòng 2 câu hát than thân và nêu nội dung của 2 câu hát ấy?

    20. Đọc thuộc lòng 2 câu hát châm biếm và nêu nội dung của 2 câu hát ấy?

    21.Đọc thuộc lòng bài thơ “Nam quốc sơn hà” (Sông núi nước Nam)(phiên âm, dịch thơ). Nêu nội dung bài thơ?

    – Khẳng định chủ quyền, ranh giới đất nước Việt Nam đã định sẵn từ xưa.

    – Kẻ thù không được xâm phạm, nếu không sẽ nhận lấy thất bại.

    22. Đọc thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước”, cho biết tác giả và nêu thể thơ?

    23. Bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương, tác giả muốn nói gì về người phụ nữ qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước?

    24. Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua đèo Ngang” (Bà Huyện Thanh Quan), nêu cảnh đèo ngang và tâm trạng của tác giả?

    – Cảnh thiên nhiên: núi đèo bát ngát, thấp thoáng có sự sống của con người nhưng hoang sơ thanh vắng.

    – Tâm trạng của tác giả: Buồn, cô đơn, hoài cổ.

    25. Bài thơ “Qua Đèo Ngang” được làm theo thể thơ nào? Cảnh Đèo Ngang được miêu tả trong thời điểm nào?

    26. Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà” (Nguyến Khuyến), nêu hoàn cảnh và cách tiếp đãi bạn của tác giả?

    27. Đọc thuộc lòng bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (phiên âm, dịch thơ)- Lí Bạch? Hai câu đầu tả cành gì, ở đâu?

    28. Bài thơ “Hồi hương ngẫu thư”được sáng tác trong hoàn cảnh như thế nào.

    – Bài thơ ra đời một cách ngẫu nhiên trong lúc tác giả vừa đặt chân lên mảnh đất quê hương.

    29. Ngẫu nhiên viết thì ít có cảm xúc, nhưng ngược lại thì trong bài thơ là tất cả cảm xúc của nhà thơ. Vì sao lại như vậy?

    – Vì tình cảm quê hương sâu nặng, thường trực bất kì lúc nào cũng bộc lộ được.

    30. Đọc thuộc lòng phần phiên âm và phần dịch thơ của Trần Trọng San trong bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”- Hạ Tri Chương? Nêu tâm trạng của tác giả khi về đến quê được miêu tả như thế nào.

    – Về đến quê được sự chào đón của bọn trẻ, chúng chào ông nhưng không hề biết ông

    – Trước tiếng cười hỏi han của trẻ làm cho nhà thơ buồn tủi, ngậm ngùi, xót xa vì ông bị xem là khách ngay trên quê hương mình.

    31. Tại sao nhà thơ vốn quê ở đó lại bị lũ trẻ xem là khách?

    – Tác giả vốn là quê ở đây khi trở về lại chẳng ai nhận ra! Trẻ con đón mình như đón người khách lạ- khách lạ giữa quê hương mình.

    – Vì: Nhà thơ rời quê từ lúc còn trẻ khi già mới quay trở về nên không ai nhận ra. Đây là quy luật tự nhiên của thời gian, những người cùng trang lứa với ông chắc đã không còn nữa (nhà thơ nay đã 86 tuổi thời Đường), nhưng trong đáy lòng ông vẫn nhói lên nỗi buồn tủi vì tình yêu, nỗi nhớ quê luôn dồn nén trong trái tim ông đã hơn nữa thế kỉ, mà đâu ngờ lại được đáp đền như thế này. Cho nên trẻ con càng hớn hở vui mừng bao nhiêu thì buồn của ông càng sầu muộn bấy nhiêu.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Môn Văn Lớp 6 Phần Văn Bản
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 6 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 6 Năm 2022
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Công Nghệ Lớp 6
  • Bài 11: Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Mẫu Đoạn Văn Tiếng Anh Theo Các Chủ Đề Cho Trước
  • Soạn Bài Làng (Kim Lân)
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân
  • I. Kiến thức cơ bản về Văn bản nhật dụng:

    1/khái niệm.

    – Văn bản nhật dụng là loại văn bản đề cập, bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá,… về những vấn để, những hiện tượng gần gũi, bức xúc vs cuộc sống con người và cộng đồng.

    – Văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại văn học, cũng không chỉ kiểu văn bản.Nó chỉ để cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của văn bản nhật dụng (Nghĩa là văn bản nhật dụng có thể sự dụng mọi thể loại-mọi kiểu văn bản)

    – Tính cập nhật của văn bản: kịp thời đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hằng ngày-cuộc sống hiện đại thể hiện rõ ở chức năng-để tài(đề tại có tính chất cập nhật). Văn bản nhật dụng tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp hs hòa nhập với XH.

    – Văn bản nhật dụng có thế mạnh riêng giúp hs thâm nhập cuộc sống thực tế.

    – Tính văn chương của văn bản nhật dụng: không phải là yêu cầu cao, nhưng là yêu cầu quan trong mới chuyển tải một cách cao nhất- sâu sắc- thấm thía tới người đọc về tính chất thời sự nóng hỏi của vấn để VB đề cập

    2/Đặc điểm của văn bản nhật dụng.

    a/ Nội dung

    – Đề tài của văn bản có tính cập nhật, gắn vs cuộc sống bức thiết hằng ngày, gắn với những vấn để cơ bản của cộng đồng. Cái thường nhật gắn với những vấn để lâu dài của sự phát triển lịch sử xã hội.

    – Tất cả các vấn để luôn đk các phương tiện thông tin đại chúng nhắc đến, đk xã hội và địa phương quan tâm.

    – Nội dung của VBND còn là ND chủ yếu của nhiều nghị quyết, chỉ thị của đảng và nhà nc, của nhiều thông báo, công bố của các tổ chức quốc tế

    b/ Hình thức

    – Phương thức biểu đạt của văn bản nhật khá phong phú, đa dạng(kết hợp nhiều phương thức biểu đạt trong một văn bản)

    – Giống như tác phẩm văn chương, văn bản nhật dụng thường không chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt mà kết hợp nhiều phương thức biểu đạt để tăng tính thuyết

    II. Hệ thống hoá nội dung văn bản nhật dụng:

    6

    1. Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử .

    2. Động Phong Nha .

    3. Bức th­ của thủ lĩnh da đỏ .

    – Nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử hào hùng , bi tráng của Hà Nội .

    – Là kì quan thế giới , thu hút khách du lịch , tự hào và bảo vệ danh thắng này .

    – Con ng­ười phải sống hoà hợp với thiên nhiên , lo bảo vệ môi­ trường

    – Giới thiệu và bảo vệ di tích lịch sử , danh lam thắng cảnh.

    – Giới thiệu danh lam thắng cảnh .

    – Quan hệ giữa thiên nhiên và con ngư­ời .

    – TS + MT + biểu cảm .

    – TM + MT .

    – NL + BC

    4. Cổng trư­ờng mở ra .

    5. Mẹ tôi .

    6. Cuộc chia tay của những con búp bê .

    7. Ca Huế trên sông Hư­ơng .

    – Tình cảm thiêng liêng của cha mẹ với con cái . Vai trò của nhà trư­ờng đối với mỗi con ngư­ời .

    – Tình yêu thư­ơng , kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng của con cái .

    – Tình cảm thân thiết của hai anh em và nỗi đau chua xót khi ở trong hoàn cảnh gia đình bất hạnh .

    – Vẻ đẹp của sông Hư­ơng VH và những con ngư­ời tài hoa xứ Huế .

    – Giáo dục , nhà tr­ường , gia đình , trẻ em .

    – nt

    – nt

    – Văn học dân gian

    – TS + MT + TM + NL + BC .

    TS+ MT + NL + BC

    – TS + NL + BC .

    – TM + NL + TS + BC .

    8

    8. Thông tin về ngày trái đất năm 2000 .

    9. Ôn dịch và thuốc lá .

    10. Bài toán dân số .

    – Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông với môi tr­ường

    – Tác hại của thuốc lá đến kinh tế và sức khưoẻ .

    – Mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội .

    – Môi trư­ờng

    – Chống tệ nạn ma tuý , thuốc lá

    – Dân số và t­ương lai nhân loại .

    9

    11. Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền đư­ợc bảo vệ và phát triển của trẻ em .

    12. Đấu tranh cho một thế giới hoà bình .

    13. Phong cách Hồ Chí Minh .

    – Trách nhiệm chăm sóc , bảo vệ và phát triển của trẻ em của cộng đồng quốc tế .

    – Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và trách nhiệm ngăn chặn chiến tranh vì hoà bình thế giới .

    – Vẻ đẹp của phong cách HCM , tự hào , kính yêu về Bác .

    – Quyền sống con ng­ười .

    – Chống chiến tranh , bảo vệ hoà bình thế giới .

    – Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc .

    III . Ph­ương pháp học văn bản nhật dụng .

    + L­ưu ý nội dung các chú thích của văn bản nhật dụng .

    + Liên hệ các vấn đề trong văn bản nhật dụng .

    + Có ý kiến , quan điểm riêng tr­ước vấn đề đó .

    + Vận dụng tổng hợp kiến thức các môn học khác để làm sáng tỏ các vấn đề đ­ợc đặt ra trong văn bản nhật dụng .

    + Căn cứ vào đặc điểm và ph­ương thức biểu hiện để phân tích một văn bản nhật dụng .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Văn Bản Nhật Dụng
  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì?
  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì? Hình Thức Và Ví Dụ Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Văn Bản Là Gì? Có Mấy Loại Văn Bản?
  • Hướng Dẫn Cách Luyện Gõ Văn Bản 10 Ngón Chuẩn Và Nhanh Nhất
  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Dạy Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Văn Bản Nhật Dụng Để Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy Văn Bản Nhật Dụng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Góp Một Cách Dạy Văn Bảng Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Bậc Trung Học Cơ Sở
  • Ôn Tập Văn Học Nước Ngoài Và Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Bài 29: Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)
  • ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG NGỮ VĂN 9 – HỌC KÌ 1

    ⊛ Xuất xứ : Phong cách Hồ Chí Minh là một phần bài viết “Phong cách Hồ Chí Minh cái vĩ đại gắn với cái giản dị” của tác giả Lê Anh Trà, trích trong cuốn Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam (Viện Văn hóa xuất bản, Hà Nội 1990).

    ⊛ Chủ đề : Lối sống giản dị của Bác Hồ- Lê Anh Trà (1927-1999)

    – Quê Quảng Ngãi

    – Ôn từng là viện trưởng Viện văn hóa thông tin- Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa nhân loại , giữa thanh cao và giản dị . Từ đây để chúng ta càng thêm kính yêu Bác , học tập theo tấm gương Bác .

    – Thái độ thán phục và tự hòa của tác giả .

    – Dẫn chứng được chọn lọc vừa cụ thể, vừa tiêu biểu, vừa chính xác, lại toàn diện.

    – Lập luận chặt chẽ , sắc bén

    – Đan xen thơ của các vị hiền triết, sử dụng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy sự gần gũi giữa chủ tịch Hồ Chí Minh với các vị hiền triết của dân tộc.

    – Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại, hiệu đại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam.

    – Các biện pháp liệt kê , so sánh

    – VB thuyết minh mang tính cập nhật giàu chất văn.

    – VB mang tính thời sự trong xu thế hội nhập kinh tế, văn hóa nước ta với cộng đồng thế giới.

    2 Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình.

    ⊛ Xuất xứ : 8/1986 , trích từ bản tham luận của ông tại Mê-hi-cô.

    ⊛ Chủ đề : chống chiến tranh và bảo vệ hòa bình.

    – Ga-bri-en . Gác-xi-a. Mác-két (1928- 2014)

    – Nhà văn Cô-lôm-bi-a.

    – Giải thưởng Nô-ben về văn học (1982)

    – Tiểu thuyết “Trăm năm cô đơn” (1967)-Nguy cơ chiến tranh đang đe doạ toàn thể loài người và sự sống trên trái đất.

    -Đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ thiết thân và cấp bách của toàn thể loài người.- Bố cục chặt chẽ , rõ ràng .

    – Cách lập luận chặt chẽ , sắc bén dựa trên luận cứ tiêu biểu , xác thực

    – Giọng văn nhiệt tình lôi cuốn

    – Kết hợp giữa phương thức NL + TM

    – Sử dụng phép so sánh , điệp ngữ , liệt kê …thích hợp , có hiệu quả3 Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

    ⊛ Xuất xứ : tại Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em (New York 30/9/1990)

    ⊛ Chủ đề : Sự sống còn và quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em (quyền trẻ em)- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách có ý nghĩa toàn cầu.

    – Cam kết thực hiện những nhiệm vụ có tính toàn diện vì sự sống còn, phát triển của trẻ em, vì sự tương lai của toàn nhân loại.- Nghị luận chính trị – xã hội mạch lạc rõ ràng .

    – Liên kết logic , kết cấu chặt chẽ .

    – Luận cứ đầy đủ và toàn diện.

    – Phương pháp nêu số liệu và phân tích khoa học

    – Lời văn dứt khoát

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Văn 8 Trang 127 Siêu Ngắn: Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì?
  • Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì
  • Nêu Những Văn Bản Nhật Dụng Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 8
  • Skkn Một Số Kinh Nghịêm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, 9
  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Học Kỳ I

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng Ngắn Gọn Nhất
  • Bài 26. Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài: Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng
  • Củng Cố, Mở Rộng Kiến Thức Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Kinh Nghiệm Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng.
  • II. Ôn Tập Văn bản nhật dụng học kỳ I – văn lớp 8

    2.1. Văn bản “Thông tin về Trái Đất năm 2000” – Theo tài liệu Sở KHCN Hà Nội

    – Phương thức biểu đạt: Thuyết minh kết hợp với nghị luận.

    – Chủ đề: Kêu gọi cộng đồng ý thức được tác hại của bao bì ni lông, từ đó có những hành động thiết thực để giảm thiểu nhu cầu dùng bao bì ni lông.

    – Nghệ thuật: Vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp thuyết minh: Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, phân loại, phân tích.

    2.2. Văn bản “Ôn dịch thuốc lá” – Theo Nguyễn Khắc Viện “Từ thuốc lá đến ma tuý – Bệnh nghiện”

    – Phương thức biểu đạt: Thuyết minh kết hợp với nghị luận.

    – Chủ đề: Thể hiện quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cở sở nhận thức được những tác hại to lớn, nhiêu mặt và lâu dài của thuốc lá đối với đời sống cộng đồng.

    – Nghệ thuật: thuyết minh với những lập luận chặt chẽ đầy thuyết phục. Vận dụng các phương pháp thuyết minh: giải thích, so sánh, nêu ví dụ.

    – Nội dung chính: Như một cản bệnh hiểm nghèo của xã hội, nghiện thuốc lá được tác giả gọi là “ôn dịch” bởi những tác hại ghê gớm mà nó gây ra: lan truyền nhanh, gặm nhấm sức khỏe ngay cả những người không hút thuốc lá. Những tác hại mà thuốc lá gây ra không chỉ đơn thuần ở khía cạnh sức khỏe, nó còn tàn phá kinh tế, suy yếu xã hội, hư hỏng thế hệ tương lai. Từ những dẫn chứng đầy thuyết phục, tác giả đã gián tiếp đặt ra vấn đề đáng để xã hội suy ngẫm, phải làm sao để đẩy lùi căn bệnh “ôn dịch” này.

    2.3. Văn bản “Bài toán dân số” – Theo Thái An, Báo Giáo dục – Thời đại

    – Phương thức biểu đạt: Nghị luận (kết hợp với tự sự).

    – Chủ đề: Tình hình dân số thế giới ngày một gia tăng, đặt ra những tiếng chuông báo động về nguy cơ bùng nổ và gia tăng dân số, đặc biệt là ở những dân tộc chậm phát triển.

    – Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng rõ ràng, đa dạng, số liệu minh chứng phong phú đầy sức thuyết phục.

    – Nội dung chính: Bài báo với nội dung tương đối ngắn gọn nhưng lại chứa đựng nội dung rất có ý nghĩa. Để tăng sức thuyết phục cho lý lẽ của mình, người viết đã sử dụng nhiều số liệu minh chứng cụ thể, rõ ràng Cả nhân loại đang đứng trước nguy cơ bùng nổ và gia tăng dân số quá nhanh. Đó là một hiểm họa cần báo động, là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xin Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch Có Cần Về Nơi Thường Trú?
  • Hướng Dẫn Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc
  • Chứng Thực Sơ Yếu Lý Lịch Cần Giấy Tờ Gì?
  • Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Ngắn Gọn Theo Chuẩn File Word 2022
  • Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Và Hướng Dẫn Cách Điền
  • Phương Pháp Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Tính Thống Nhất Chủ Đề Của Văn Bản
  • Soạn Bài Tính Thống Nhất Chủ Đề Của Văn Bản
  • Soạn Bài Lớp 8: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Khái Niệm Và Cách Sử Dụng Các Loại Văn Bản Trong Văn Học Việt
  • Văn Bản Tiếng Anh Là Gì? Một Số Ví Dụ Câu Văn Có Sử Dụng?
  • phần một: đặt vấn đề Xuất phát từ thực tế đó, là một giáo viên trực tiếp dạy Ngữ văn trong quá trình giảng dạy từ sự tìm tòi học hỏi của bản thân và sự giúp đỡ của đồng nghiệp, tôi nhận thấy khi tổ chức hướng dẫn cho học sinh chiếm lĩnh tác phẩm văn chương, giáo viên cần chú ý đến phương pháp giảng dạy mới như đảm bảo nguyên tắc tính tích hợp, sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở, đưa học sinh vào tình huống có vấn đề, tình huống tự bộc lộ ... Vai trò của người thầy trong phương pháp mới này sẽ là sức hút kỳ diệu biến giờ học văn đơn điệu trước đây trở nên thi vị hứng thú, phong phú, sâu sắc hơn, khép lại cánh cửa chán học văn của học sinh ngày nay. Trong môn Ngữ văn phần văn bản luôn chiếm số tiết nhiều hơn cả (2 tiết một tuần). Phần văn bản thường là những tiết học đầu tiên của mỗi tuần nên thực sự có ý nghĩa. Nó không chỉ là cơ sở cung cấp ngôn ngữ mới cho phân môn Tiếng Việt, Tập làm văn mà còn rèn cho học sinh năng lực tổng hợp: nghe, nói, đọc, viết. Từ năm 2002 - 2003 đến nay trong nội dung thay sách đã đưa vào loại văn bản mới có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong việc giáo dục học sinh đó là văn bản nhật dụng. Vậy có cần phương pháp dạy kiểu văn bản mới như thế nào (đặc biệt là phần văn bản nhật dụng lớp 8) để đạt hiệu quả cao là vấn đề nhiều giáo viên còn băn khoăn, trăn trở. Từ thực tế giảng dạy tôi chọn đề tài "Phương pháp giảng dạy phần văn bản nhật dụng lớp 8" làm vấn đề để các đồng nghiệp nghiên cứu trao đổi. phần hai: giải quyết vấn đề I- Cơ sở lý luận: Nghị quyết số 02/NQ-HNTW khoá VIII của Đảng đã nêu bật yêu cầu: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học". Luật giáo dục của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng nêu rõ: "phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tạo tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý thức vươn lên". Những năm gần đây định hướng đổi mới phương pháp đã được thống nhất theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên. Như thế một giáo án giờ văn bản kiểu mới không chỉ là bản đề cương nội dung chi tiết về cái hay, cái đẹp của áng văn thấy tâm đắc mà còn là bản thiết kế việc làm của học sinh. Để có sự đổi mới về phương pháp giảng dạy trước hết phải nói đến cấu trúc nội dung văn bản của sách giáo khoa. Qua các văn bản các em không chỉ cảm thụ nội dung nghệ thuật của những hình ảnh cao đẹp, của con người, cuộc sống mà còn giúp các em đến với những vấn đề vừa hiển nhiên vừa bức thiết trong thực tiễn đời sống. Kiểu văn bản nhật dụng lần đầu tiên được đưa vào chương trình Ngữ văn 6, 7, 8 đã thực hiện được sứ mệnh của nó trong con đường tiếp nhận tri thức của học sinh. Không chỉ khoán vấn đề giáo dục môi trường cho môn sinh học, giáo dục truyền thống cho môn lịch sử, giáo dục pháp luật cho môn giáo dục công dân ... môn Ngữ văn không thể đứng ngoài cuộc. II- Cơ sở thực tiễn. Trong chuẩn học môn tiếng Anh nghệ thuật của bang Niu Óc (Mỹ) công bố tháng 3 năm 1996, người ta có nêu một hồi ký viết về vụ thảm sát Mỹ Lai ở Việt Nam. ở Anh trong "Quy định mới" của chương trình quốc gia công bố năm 1995 có ghi rõ: "yêu cầu cho học sinh tiếp xúc với các kiểu văn bản gần gũi với thực tế cuộc sống. ở Pháp chương trình Ngữ văn chủ trương dạy văn bản thuộc thể loại báo chí, các loại văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúng. ở Trung Quốc, trong văn thơ cổ, có mặt cả những bài nặng màu sắc khoa học tự nhiên của Thẩm Quát (đời Tống); trong văn thơ hi ện đại có mặt cả những bài đề cập đến phương pháp toán học của Hoa La Canh. Trong phần cuối của cuốn "Việt Nam văn học sử yếu" xuất bản trước năm 1945, giáo sư Dương Quảng Hàm cũng đã dựa vào trên mười văn bản giống như văn bản nhật dụng theo như quan niệm hiện nay. Nêu những dẫn chứng trên để thấy được việc đưa văn bản nhật dụng vào chương trình Ngữ văn quả là một việc làm cấp thiết và hợp lý không chỉ riêng đối với nền giáo dục nước ta mà còn đối với nền giáo dục của các nước trên thế giới. Trở lại với thực tế giảng dạy môn Ngữ văn, nhiều giáo viên chỉ khai thác các văn bản ở giá trị nội dung, nghệ thuật còn các giá trị về liên hệ thực tế cuộc sống thì hạn chế, hoặc bị bỏ qua. Một số còn vận dụng phương pháp giảng dạy mới một cách máy móc, hoặc chưa được thường xuyên, hoặc trở lại với thói quen dạy học cũ: thầy nói, trò nghe, ghi chép. Về phía học sinh: vẫn còn thói quen thụ động quen nghe chép ghi nhớ những gì giáo viên nói chưa có thói quen chủ động tìm hiểu khám phá bài học. Đa số học sinh chưa chủ động v ận dụng kiến thức kỹ năng của văn học vào thực tế cuộc sống, ít biết liên hệ giữa thực tế cuộc sống với văn học. Từ đó dẫn đến việc học sinh ít nắm bắt, quan tâm hoặc thờ ơ với những vấn đề nóng hổi bức thiết của đời sống xã hội trong và ngoài nước. Từ thực tiễn trên có thể nói rằng việc tìm ra phương pháp tốt nhất để dạy phần văn bản nhật dụng lớp 8 nói riêng và kiểu văn bản khác nói chung là một việc làm cần thiết trong xu thế phát triển ở môn Ngữ văn và trong nền giáo dục Việt Nam. III- Phương pháp nghiên cứu đề tài. 1. Thống kê, phân loại. Với phương pháp này tôi chia phần văn bản Ngữ văn lớp 8 thành kiểu bài tự sự, biểu cảm nghị luận, nhật dụng từ đó có cái nhìn toàn diện về kiến thức phần văn lớp 8 và xác định được vị trí nhiệm vụ kiểu văn bản nhật dụng căn cứ vào đó nghiên cứu vấn đề cụ thể của đề tài. 2. Miêu tả và phân tích. Dùng phương pháp này để chỉ rõ những phương pháp cơ bản, cấu trúc tiến hành dạy kiểu văn bản nhật dụng lớp 8. Trên cơ sở miêu tả nội dung của một bài văn bản nhật dụng lớp 8, đề xuất những nhiệm vụ, yêu cầu cùng với biện pháp thực hiện cho phù hợp. IV- Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của đề tài. Trong đề tài này, tôi dựa trên phương pháp dạy văn bản nói chung để nghiên cứu phương pháp dạy kiểu văn bản nhật dụng lớp 8. Minh hoạ cụ thể qua bài 10; tiết 39 "thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000". V- Nội dung đề tài. A. Cấu trúc chương trình Ngữ văn lớp 8. - Văn bản tự sự: 8 bài - Văn bản nhật dụng: 3 bài * Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 * Ôn dịch, thuốc lá * Bài toán dân số - Văn bản biểu cảm: 11 bài - Văn bản nghị luận: 6 bài Nhìn chung hệ thống văn bản Ngữ văn lớp 8 rất phong phú, nhiều thể loại, nhiều bài với nội dung sâu sắc rất có ý nghĩa cho việc giảng dạy hiện nay. Từ sự kế thừa và phát triển nâng cao hơn so với hệ thống văn bản nhật dụng lớp 6, lớp 7 phần văn bản nhật dụng lớp 8 đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa rộng hơn, thiết thực hơn trong cuộc sống. Mặc dù chỉ có 3 tiết, không nhiều so với các kiểu văn bản biểu cảm, tự sự, nghị luận song nó lại có vị trí quan trọng thiết yếu trong việc giáo dục nhân cách cho học sinh. * Sách giáo khoa và sách giáo viên. - Sách giáo viên: Giáo viên dạy phải hiểu rằng, sách giáo viên không thể áp dụng máy móc cho bất kỳ đối tượng nào. Giáo viên sử dụng như một tài liệu tham khảo, hướng dẫn, cần cân nhắc, chọn lọc kiến thức cho phù hợp với học sinh của lớp mình dạy. B. Phương pháp dạy phần văn bản nhật dụng lớp 8. 1. Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của việc dạy và học văn bản nhật dụng. - Trước hết phải hiểu được thế nào là văn bản nhật dụng; Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại. Nói đến văn bản nhật dụng trước hết nói đến tính chất của nội dung văn bản. Đó là những bài viết có nội dung gần gũi bức thiết đối với đời sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như thiên nhiên, môi trường, dân số v.v... - Mục đích dạy văn bản này là tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp học sinh hoà nhập với xã hội, quan tâm đến những vấn đề xã hội có ý nghĩa lâu dài, đưa học sinh trở lại với những vấn đề vừa quen thuộc, vừa gần gũi hàng ngày, gắn kết với đời sống thực tế (vấn đề môi trường, dân số, tệ nạn xã hội). Mỗi văn bản nhật dụng là một cánh cửa mở ra giúp các em có thêm hiểu biết về thế giới xung quanh, từ đó nâng cao làm phong phú thêm tâm hồn, tình cảm và nhận thức của các em. Ví dụ: ở văn bản "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000". Từ việc giúp các em nhận rõ tác hại của bao bì nilông giúp các em có hành động và ý thức bảo vệ môi trường, có suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường. - ở văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" từ việc giúp các em nhận thức được tác hại to lớn, nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân, cộng đồng đến việc tạo ra cho các em có ý thức quyết tâm phòng chống thuốc lá ở mọi nơi, mọi lúc. 2. Mục giới thiệu bài. Khi dạy bài "Ôn dịch, thuốc lá" giáo viên có thể trích dẫn câu "Thuốc lá còn đe doạ tính mạng, sức khoẻ con người còn mạnh hơn cả AIDS" vậy vì sao lại có thông tin đó chúng ta sẽ đi tìm hiểu tác hại của việc hút thuốc lá trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá". 3. Mục đọc hiểu văn bản. Trong dạy và học văn, đọc là một khâu rất quan trọng trong hoạt động tiếp nhận văn bản, bao gồm nhiều cách đọc khác nhau: đọc đúng, đọc thần, đọc thành tiếng, cơ bản là đọc diễn cảm. Trong chương trình Ngữ văn mới đọc là một trong bốn kỹ năng mà học sinh phải tương đối thành thạo, cần hướng dẫn cho học sinh đọc có vận dụng của tư duy, tình cảm, góp phần tái hiện nội dung văn bản. Điều cốt tử với mọi giờ học văn là từ đọc văn bản giúp học sinh hiểu - cảm thụ đúng văn bản thấm thía mối liên hệ khăng khít giữa văn bản với cuộc sống. Từ khâu đọc cũng có thể hình thành cho học sinh các kỹ năng phân tích, bình giá, cảm thụ và nghe tốt, nói tốt, viết tốt. Với văn bản nhật dụng khi đọc không cần nhiều ngữ điều như các văn bản tự sự, biểu cảm, yêu cầu đọc rõ ràng mạch lạc chính xác chú ý đến các thuật ngữ chuyên môn cần phát âm chuẩn xác. Nhấn mạnh, dừng lại lâu hơn ở những cấu tạo hình thức đặc biệt ví dụ như là dòng chữ in đậm trong "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000": Một ngày không sử dụng bao bì nilông hay ở bài "Ôn dịch, thuốc lá" "nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu" những câu cảm có dấu chấm than cần đọc với giọng phù hợp. Có thể nêu các câu hỏi đểư học sinh tự tìm ra yêu cầu của mỗi văn bản. Ví dụ: Theo em văn bản "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000" chúng ta cần phải đọc với giọng như thế nào ? Hãy nêu yêu cầu đọc của văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" ? ở phần chú thích, bên cạnh việc giải nghĩa, ở đây còn có những thông tin khác về lịch sử, xã hội, chính trị ... cần lưu ý học sinh đọc kỹ cả những phần chú thích đó mới hiểu một cách đầy đủ sâu sắc, ý nghĩa của văn bản. Ngoài các từ trong phần chú thích sách giáo khoa giáo viên cần giảng thêm các từ ngữ khó khác. - Ví dụ trong văn bản "Bài toán dân số": giải thích "chàng Ađam và nàng Eva" theo kinh thánh của đạo Thiên chúa, đó là cặp vợ chồng đầu tiên trên trái đất được chúa tạo ra và sai xuống trần gian để hình thành và phát triển loài người. - Tồn tại hay không tồn tại: là câu nói nổi tiếng của nhà văn HămLet trong vở kịch "HămLet" của U.Sêcxpia (Anh). Trong bài "Ôn dịch, thuốc lá" giải thích: - Vi trùng: vi khuẩn gây bệnh - Ký sinh trùng: động vật bậc thấp sống bám vào, nhờ vào một sinh vật chủ nào đó. 4. Mục phân tích. Theo tôi ở phần này cần chú ý những điểm chính sau: a- Đảm bảo nguyên tắc tích hợp. Ngay từ khâu viết sách các nhà biên soạn đã có sự tích hợp, đó là việc thiết kế bài và hệ thống tiết dạy theo hướng đồng quy. ở lớp 6 nội dung chính của các văn bản nhật dụng viết về các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh và thiên nhiên môi trường. ở lớp 7 nội dung chính là những vấn đề về quyền trẻ em, nhà trường, phụ nữ, văn hoá, giáo dục. ở lớp 8 tập trung vào các nội dung cơ bản như vấn đề dân số, môi truờng tệ nạn xã hội. Nguyên tắc tích hợp thể hiện cụ thể ở nội dung từng bài. Ví dụ: ở văn bản "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000" thực chất là một văn bản thuyết minh về một vấn đề khoa học hiểu được nó một cách cặn kẽ lại không phải đơn giản muốn dạy đạt kết quả cần tích hợp với những kiến thức đang và sẽ học về văn bản thuyết minh ở phần tập làm văn, tích hợp với một số kiến thức khoa học tự nhiên đang và sẽ học như: hoá học, sinh học, địa lý, giáo dục công dân. Ví dụ: nhận xét về cách trình bày bố cục của văn bản ? (Bố cục theo 3 phần: nêu vấn đề, phân tích trình bày cho vấn đề sáng tỏ, kêu gọi mọi người hành động theo vấn đề đã nêu ị cách trình bày rõ ràng chặt chẽ hợp lý, logíc khoa học: tích hợp với bố cục đặc điểm của kiểu văn bản thuyết minh. - Em hiểu gì về đặc điểm tính chất của plastic ? (là chất dẻo nhựa, vật liệu gồm phân tử pôlime, không tự phân huỷ được). - Các chất NH2, CH4 (mêtan), H2S (sunphurơ) là những chất như thế nào? Trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá", "Dân số thế giới", tích hợp với môn lịch sử, địa lý, giáo dục công dân, phương pháp cách làm của văn bản thuyết minh nghị luận, tích hợp với phân môn tiếng Việt ở các yếu tố nghệ thuật. Ví dụ: - Khi nêu tác hại của thuốc lá đối với con người tác giả sử dụng những phương pháp thuyết minh nào ? (liệt kê, phân tích, giải thích). - Ngoài ra còn sử dụng phương thức biểu đạt nào khác ? (biểu đạt trực tiếp, gián tiếp). - Tác dụng của các phương thức biểu đạt đó ? - Trong văn bản "Bài toán dân số" có mấy luận điểm chính ? - Vấn đề nghị luận được đặt ra trong văn bản này là gì ? - Em rút ra kinh nghiệm gì về cách viết văn thuyết minh sau khi học văn bản này ? Dù có đề cập vấn đề thời sự bức thiết đến đâu, văn bản nhật dụng đưa vào sách giáo khoa phải đạt đến giá trị nghệ thuật nhất định. Bởi vậy, hoàn toàn có thể dạy văn bản ấy như một văn bản văn học (xét về phương diện phân tích từ ngữ, thủ pháp nghệ thuật). Một văn bản nhật dụng có thể sử dụng nhiều phương thức biểu đạt khác nhau. Giáo viên có thể căn cứ vào các nội dung đang học, đã học và sẽ học ở hai phần Tiếng Việt, Tập làm văn để xác định trọng điểm phân tích về mặt giá trị nghệ thuật cho phù hợp. Ví dụ: Trong văn bản "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000". - Để trình bày tác hại của việc sử dụng bao bì nilông tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? (liệt kê) - Dùng biện pháp liệt kê đó có tác dụng gì ? (nêu được tác hại về mọi mặt của việc sử dụng bao bì nilông). - Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ của văn bản trên ? (ngắn gọn, rõ ràng, khoa học, chính xác, dễ nhớ dễ hiểu) ị Đặc điểm từ ngữ của kiểu văn bản thuyết minh. - Các trình bày câu, trừ ở đoạn cuối của văn bản có gì đặc biệt ? (chữ in to, sử dụng câu cầu khiến, điệp ngữ). - Có tác dụng gì ? (nhằm khuyên bảo, yêu cầu đề nghị mọi người hạn chế sử dụng bao bì nilông giữ gìn sự trong sạch của môi trường trái đất). Trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá". - Cách trình bày ở tiêu đề văn bản có gì đặc biệt ? (Dấu phẩy được dùng theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm - thái độ của tác giả: rất căm ghét thuốc lá, gây được sự chú ý với người đọc thấy được nghiện thuốc lá là một bệnh nguy hiểm). - Nhận xét về cách trình bày và nghệ thuật của câu: "Ôn dịch, thuốc lá đe doạ tính mạng, sức khoẻ con người còn mạnh hơn cả AIDS ?" (dòng chữ in nghiêng, biện pháp nghệ thuật so sánh). - Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này ? (nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của việc hút thuốc lá). b- Sử dụng câu hỏi phát huy tính tích cực của học sinh. Muốn phát triển trí sáng tạo của học sinh phải chú ý đặc biệt đến phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. Tốt nhất là tổ chức những tình huống có vấn đề, đòi hỏi dự đoán, nêu giả thiết, tranh luận giữa những ý kiến trái ngược nhau, đưa học sinh vào tình huống tự bộc lộ. Ví dụ trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" có thể sử dụng một số câu hỏi như: - Trước thông tin: "Ôn dịch, thuốc lá còn nặng hơn cả AIDS" em có thái độ như thế nào ? (Ngạc nhiên, bất ngờ hay không ngạc nhiên? ) - Trong số những thông tin về chiến dịch chống thuốc lá, em chú ý nhất thông tin nào ? Vì sao ? (Học sinh tự bộc lộ theo nhận thức của từng cá nhân). - Em dự định sẽ làm gì trong chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay? Để phát huy tính tích cực của học sinh theo tôi giáo viên nên sử dụng cả những câu trắc nghiệm trong giờ học. Ngoài những câu hỏi quen thuộc như phát hiện, gợi tìm, suy luận ... việc đưa những câu hỏi trắc nghiệm trong khi giảng dạy là cần thiết (không nhất thiết cứ phải giờ kiểm tra, đánh giá mới sử dụng). Câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng theo các dạng câu hỏi lựa chọn đúng sai, câu hỏi nhiều lựa chọn (thường là 4 lựa chọn) câu hỏi điền khuyết, câu hỏi đối chiếu, cặp đôi ... Những câu hỏi này sẽ góp phần rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, năng lực đọc hiểu văn bản, nắm vững và sử dụng các kiến thức kỹ năng từ ngữ ngữ pháp cho học sinh; hạn chế được thói quen học tư học lệch của học sinh, học sinh phải bỏ nhiều thời gian đọc và suy nghĩ trước khi trả lời. Ví dụ: ở bài "Bài toán dân số" - Theo em nguyên nhân chính của sự gia tăng dân số là gì ? A. Do khả năng sinh con trong thực tế của người phụ nữ rất lớn B. Do kinh tế thấp kém C. Do không có biện pháp kế hoạch hoá gia đình D. Do con người, nhất là phụ nữ chưa được hưởng quyền lợi giáo dục. - Theo em trong thực tế đâu là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số ? A. Đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của quốc gia châu lục B. Đẩy mạnh sự phát triển giáo dục đối với phụ nữ C. Tạo nên sự ổn định về chính trị của quốc gia, châu lục ... D. Đẩy mạnh sự phát triển văn hoá, xã hội của quốc gia châu lục ... Tóm lại: có rất nhiều phương pháp giảng dạy để phát huy tính tích cực của học sinh, song giờ dạy chỉ dừng lại ở những câu hỏi gợi tìm, suy luận, khái quát đánh giá thì chưa đủ. Để có không khí học tập sôi nổi, huy động được nhiều học sinh tham gia theo tôi giáo viên cần đặc biệt chú ý đến cách đưa học sinh vào những tình huống có vấn đề để học sinh tự bộc lộc. Ví dụ: Em dự định sẽ làm gì để "Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000" đi vào đời sống biến thành hành động cụ thể ?. - Chỉ sử dụng bao bì nilông khi thật cần thiết - Đề nghị mọi người trong gia đình hãy hạn chế sử dụng bao bì nilông - Gom nhặt bao bì nilông vào nơi quy định - Vẽ những bức tranh thể hiện tác hại của việc sử dụng bao bì nlông Đứng trước thực trạng môi trường đang bị huỷ hoại dần em có suy nghĩ như thế nào ? ở văn bản "Bài toán dân số" có thể liên hệ: Em có hiểu biết gì về sự gia tăng dân số ở địa phương em ? Nó có tác động gì tới đời sống kinh tế xã hội ? (Vẫn còn nhiều gia đình sinh con thứ ba, có gia đình sinh con thứ năm đời sống vật chất khó khăn, nhiều người trong họ trong khu đân cư phải trợ giúp, đến nhà trường phải miễn giảm học phí, không có điều kiện cho con ăn ngon mặc đẹp, nuôi dạy chúng trưởng thành cũng rất khó khăn). Theo em tại sao ở địa phương em vẫn có người sinh con thứ ba ? (Vì muốn có con trai có nhiều con cháu mới có nhiều phúc, tư tưởng thích đông con nhiều cháu ...) - Giả sử gia đình em bố mẹ chỉ sinh được 2 con gái, bây giờ có ý định sinh con thứ ba em sẽ làm gì để khuyên bố mẹ đừng sinh đẻ nữa ? Ví dụ: Trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá". - Em sẽ làm gì nếu trong gia đình em có người nghiện hút thuốc lá ? (Dẫn chứng những tác hại của thuốc lá mà em biết sau khi học xong văn bản, khuyên người đó bỏ thuốc bằng nhiều cách, có thể hút ít dần rồi bỏ hẳn, dùng kẹo cai nghiện ...) - Giải thích tại sao trên bao bì thuốc lá lại ghi: "Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ"? Có rất nhiều cách đưa ra những câu hỏi giúp học sinh liên hệ với thực tế cuộc sống, có thể đưa ra những tình huống giả định hoặc những câu hỏi chứa đựng những thông tin nhận thức về thực tế cuộc sống của các em. Có liên hệ với thực tế có đưa học sinh trở về với những vấn đề bức thiết của cuộc sống, khẳng định vai trò vị trí của các em trong hiện tại, tương lai mới thể hiện được giá trị của văn bản nhật dụng. c. Sử dụng tr

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Văn Bản Bài Toán Dân Số
  • Soạn Bài: Văn Bản Thông Báo ( Ngữ Văn Lớp 8)
  • Soạn Bài Lớp 7: Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Lớp 7: Văn Bản Đề Nghị
  • Liên Kết Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100