Quy Định Mới Về Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập

--- Bài mới hơn ---

  • Vài Nét Về Kê Biên, Kê Khai Tài Sản Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành
  • Những Đối Tượng Có Nghĩa Vụ Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Nghị Định 68/2011 Sửa Đổi Bỗ Sung Nđ 37 Về Minh Bạch Tài Sản
  • Công Khai Bản Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Trong Cơ Quan Làm Việc
  • Cần Sửa Nghị Định Về Kê Khai Tài Sản
  • Cụ thể, điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật quy định những người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác phải kê khai tài sản hàng năm (trước 31/12 hàng năm).

    Nghị định 130 nêu cụ thể những người này bao gồm những ngạch công chức và người giữ chức danh công chức sau: Chấp hành viên; Điều tra viên; Kế toán viên; Kiểm lâm viên; Kiểm sát viên; Kiểm soát viên ngân hàng; Kiểm soát viên thị trường; Kiểm toán viên; Kiểm tra viên của Đảng; Kiểm tra viên hải quan; Kiểm tra viên thuế; Thanh tra viên; Thẩm phán.

    – Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    2. Hình thức xử lý cán bộ, công chức kê khai tài sản gian dối

    Cụ thể, người có nghĩa vụ kê khai mà kê khai không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý như sau:

    (1) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu HĐND mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì bị xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử.

    (2) Người được dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì không được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử vào chức vụ đã dự kiến.

    (3) Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc trường hợp (1) , (2) mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức:

    – Cảnh cáo;

    – Hạ bậc lương;

    – Giáng chức;

    – Cách chức;

    – Buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm;

    Nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch; trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật.

    Chính phủ cũng quy định, Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai thuộc sở, ngành cấp tỉnh, phòng, ban cấp huyện được niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức… Bản kê khai phải được công khai chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai bàn giao bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Thời gian niêm yết bản kê khai là 15 ngày. Vị trí niêm yết phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho việc đọc các bản kê khai.

    Nghị định 130/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/12/2020 và bãi bỏ Nghị định 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013.

    Ngoài ra quý vị còn có thể tham khảo bảng báo giá thành lập doanh nghiệp trọn gói của Lan Kế Toán

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Kê Khai Tài Sản Và Lý Lịch Pgdtgimullchvmukkhaitisn Doc
  • Từ 2022, Kê Khai Tài Sản Gian Dối Đối Mặt Nhiều Rủi Ro
  • Kê Khai Tài Sản (Mx) Mau Ke Khai Tai San Theo Nd 78 Doc
  • Bải Giảng Kê Khai Tài Sản Theo Tt08
  • Hướng Dẫn Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Năm 2022
  • Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78

    --- Bài mới hơn ---

  • 05 Điểm Mới Về Kê Khai Tài Sản Của Cán Bộ, Công Chức Năm 2022
  • Kê Khai Tài Sản 2022 Có Thể Trễ Hẹn
  • 2 Tháng Nữa, Toàn Bộ Cán Bộ, Công Chức Đều Phải Kê Khai Tài Sản
  • Từ 1/7/2019 Tất Cả Cán Bộ, Công Chức Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Một Số Quy Định Về Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Mẫu Tờ Khai D02-ts Theo Quyết Định 959, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 62, Ban Khai Ca Nhan Theo Quyet Dinh 49, Ban Khai Than Nhan Theo Quyet Dinh 49, Mẫu Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 62, Mẫu Bản Khai Mai Táng Phí Theo Quyết Định 142, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 290, Quy Định Nộp Tờ Khai Thuế Tncn Theo Quý, Bản Khai Mai Táng Phí Theo Quyết Định 49, Ban Khai Nhân Mẫu 1b Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 24/2016, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 24/2016, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1a Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu 1a Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Số 1b Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Tờ Khai Thân Nhân Theo Quyết Định Số 49/2015/qĐ-ttg …, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1b Theo Quyết Định 49/2015, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 67, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 113, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 108, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Tờ Trình Xin Nghỉ Theo Nghị Định 108, Nhà ở Theo Nghị Định 61, Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Nghị Định 61, Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Thủ Tục Vay Vốn Theo Nghị Định 67, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 58, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Văn Bản Mới Theo Nghị Định 30, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30, Thủ Tục Mua Nhà Theo Nghị Định 61, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48, Phương án Cứu Hộ Cứu Nạn Theo Nghị Định 83, Mẫu Hồ Sơ Thầu Theo Nghị Định 63, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 63, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 81, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30/2020, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Theo Quy Định, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Quy Định, Mức Trần Học Phí Theo Nghị Định 49, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Hồ Sơ Nghiệm Thu Theo Nghị Định 46, Mẫu Biên Bản Kèm Theo Nghị Định 81, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 15, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 44, Mẫu Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 161, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Dự Toán Theo Nghị Định 68, Dự Toán Gói Thầu Theo Nghị Định 68, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48/2010/nĐ-cp, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Theo Nghị Định 151, Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Theo Nghị Định 49, Mẫu Biên Bản Mở Thầu Theo Nghị Định 85, Biên Bản Bàn Giao Theo Nghị Định 99, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 86, Mẫu Chứng Thực Chữ Ký Theo Nghị Định 23, Mẫu Giấy Rút Tiền Mặt Theo Nghị Định 11, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Mẫu Đơn Xin Phép Xây Dựng Theo Nghị Định 64, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 49, Mẫu Giấy Rút Dự Toán Theo Nghị Định 11, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Theo Nghị Định 49, Phương án Cứu Nạn Cứu Hộ Theo Nghị Định 83/2017, Đơn Xin Thôi Việc Theo Nghị Định 108, Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Theo Mẫu Quy Định Tại Phụ Lục , Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Theo Nghị Định 161, Theo Nghị Định 204 Năm 2004 Của Chính Phủ, Mẫu Biên Bản Mở Thầu Theo Nghị Định 63, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Theo Nghị Định 48, Bảng Khai Cá Nhân Hưởng Chế Độ Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015/qĐ-ttg Ngày 14/10/2015, Mẫu Tờ Khai Hàng Hóa Nhập Khẩu (thông Quan) Quy Định Tại Phụ Lục Iii Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Mẫu Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhyt Theo Quyết Định 290, Nghị Định Số 59 Theo Dõi Thi Hành Pháp Luật, Nghị Định Đầu Tư Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư, Phương án An Ninh Trật Tự Theo Nghị Định 96,

    Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Mẫu Tờ Khai D02-ts Theo Quyết Định 959, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 62, Ban Khai Ca Nhan Theo Quyet Dinh 49, Ban Khai Than Nhan Theo Quyet Dinh 49, Mẫu Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 62, Mẫu Bản Khai Mai Táng Phí Theo Quyết Định 142, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 290, Quy Định Nộp Tờ Khai Thuế Tncn Theo Quý, Bản Khai Mai Táng Phí Theo Quyết Định 49, Ban Khai Nhân Mẫu 1b Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 24/2016, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 24/2016, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1a Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu 1a Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Số 1b Bản Khai Thân Nhân Theo Quyết Định 49/2015, Mẫu Tờ Khai Thân Nhân Theo Quyết Định Số 49/2015/qĐ-ttg …, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1b Theo Quyết Định 49/2015, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 67, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 113, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 108, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Tờ Trình Xin Nghỉ Theo Nghị Định 108, Nhà ở Theo Nghị Định 61, Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Nghị Định 61, Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Thủ Tục Vay Vốn Theo Nghị Định 67, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 58, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Văn Bản Mới Theo Nghị Định 30, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30, Thủ Tục Mua Nhà Theo Nghị Định 61, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48, Phương án Cứu Hộ Cứu Nạn Theo Nghị Định 83, Mẫu Hồ Sơ Thầu Theo Nghị Định 63,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản
  • Mẫu Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78
  • 13 Ngạch Công Chức Sẽ Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Hàng Năm?
  • Nghị Định Thư Kyoto Có Hiệu Lực Vào Hôm Nay
  • Tương Lai Cho Nghị Định Thư Kyoto Vẫn Rất “mù Mịt”
  • Nghị Định Kê Khai Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Điểm Mới Về Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Từ 20/9/2020
  • Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Nghị Định Số 34 Kỷ Luật Công Chức
  • Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập Sẽ Trình Chính Phủ Trong Tháng 6
  • Sẽ Có Quy Định Về Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập Của Người Có Chức Quyền Trong Tháng 10
  • Nghị Định Kê Khai Tài Sản, Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Định 04 2022, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Khái Niệm Nào Giúp Ta Nghĩ Ngay Đến Các Tiện Nghi, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Khai Mạc Hội Nghị, Mẫu 04 Đơn Đề Nghị Hủy Tờ Khai, Khai Mạc Hội Nghị Co Sợ, Văn Bản Đề Nghị Khai Bổ Sung, Khái Niệm Câu Nghi Vấn, Văn Bản Đề Nghị Huỷ Tờ Khai Hải Quan, Mẫu Số 6 Tờ Khai Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Mai Táng, Mẫu Tờ Khai Đề Nghị Cấp Thẻ Abtc, Khái Niệm Văn Nghị Luận, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 8, Dễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Trưởng Thôn, Mẫu Chuyển Khai Hội Nghị Nhân Dan, Bản Khai Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí, Tờ Khai Đề Nghị Tặng Huy Chương 3, Khai Mạc Và Bế Mạc Hội Nghị Bầu Trường Thôn, Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Thôn, Triển Khai Nghị Của Tỉnh, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần, Văn Bản Khai Mạc Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn, Ban Khai Than Nhan De Nghi Huong Tro Cap, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Mẫu Biên Bản Hội Nghị Công Khai Tài Chính, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Năm 2022, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Bài Phát Biểu Khai Mạc Hội Nghị Pccc, Diễn Vă Khai Mac Hội Nghi Bầu Trưởng Thôn, Bản Khai Đề Nghị Xét Bổ Nhiệm Thanh Tra Viên, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Phó Thôn, Diễn Van Khai Mac Hội Nghị Bâu Thon Trưởng, Bài Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Kỷ Niệm Chương, Dien Van Khai Mac Hoi Nghi Bau Cu Truong Thon, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Mẫu Khai Báo Định Mức, Mẫu Khai Báo Tài Sản Cố Định, Khai Mạc Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn Nhiệm Kì 2022_2022, Dien Van Khai Mac Hoi Nghi Nhiem Ky Truong Thong, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huân Chương Độc Lập, Bài Phát Biểu Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Bài Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Nhiệm Kỳ Của Trưởng Thôn, Bài Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Nhiệm Kỳ Của Thôn Bản Tiểu Khu, Khái Niệm Gia Đình, Ban Tu Khai Va Y Kien Gia Dinh, Ban Tu Khai Trong Gia Dinh, Quy Định Kê Khai Thuế, Mẫu Khai Lý Lịch Gia Đình, Mẫu Bản Khai Quyết Định 49, Các Mẫu Hố Sơ Khai Quyết Định 142, Quy Định 3 Công Khai, Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương Chiến Sĩ Vẻ Vang, Kế Hoạch Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Huyện, Diễn Văn Khai Mạc Hôi Nghị Bầu Trưởng Xóm Nhiệm Kì 2022 2022, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương Chiến Sỹ Vẻ Vang, Bài Tham Luận Về Việc Triển Khai Nghị Quyết Của Chi Bộ, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Thực Hiện Nghi Quyết Tw4 Khoá Xii, Nghị Quyết Chuyên Đềriển Khai Xây Dựng Độ Thị Loại 5, Mau So 1a Ban Khai Ca Nhan Quyet Dinh 49, Khái Niệm Quyết Định, Định Nghĩa Khái Niệm Là Gì, Mẫu Tờ Khai D02-ts Theo Quyết Định 959, Bản Khai Cá Nhân Mẫu Hh1quyết Định 49, Định Nghĩa Khái Niệm, Ban Khai Cá Nhân Mãu 1b Quyết Định 62, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1a Quyết Định 49, Bản Khai Hoàn Cảnh Gia Đình, Bản Khai Thành Tích Đề Nghị Xét Tặng Danh Hiệu Nhà Giáo ưu Tú,

    Nghị Định Kê Khai Tài Sản, Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Định 04 2022, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Khái Niệm Nào Giúp Ta Nghĩ Ngay Đến Các Tiện Nghi, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Khai Mạc Hội Nghị, Mẫu 04 Đơn Đề Nghị Hủy Tờ Khai, Khai Mạc Hội Nghị Co Sợ, Văn Bản Đề Nghị Khai Bổ Sung, Khái Niệm Câu Nghi Vấn, Văn Bản Đề Nghị Huỷ Tờ Khai Hải Quan, Mẫu Số 6 Tờ Khai Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Mai Táng, Mẫu Tờ Khai Đề Nghị Cấp Thẻ Abtc, Khái Niệm Văn Nghị Luận, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 8, Dễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Trưởng Thôn, Mẫu Chuyển Khai Hội Nghị Nhân Dan, Bản Khai Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí, Tờ Khai Đề Nghị Tặng Huy Chương 3, Khai Mạc Và Bế Mạc Hội Nghị Bầu Trường Thôn, Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Thôn, Triển Khai Nghị Của Tỉnh, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần, Văn Bản Khai Mạc Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn, Ban Khai Than Nhan De Nghi Huong Tro Cap, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Mẫu Biên Bản Hội Nghị Công Khai Tài Chính, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Năm 2022, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Bài Phát Biểu Khai Mạc Hội Nghị Pccc, Diễn Vă Khai Mac Hội Nghi Bầu Trưởng Thôn, Bản Khai Đề Nghị Xét Bổ Nhiệm Thanh Tra Viên,

    --- Bài cũ hơn ---

  • ‘các Bản Kê Khai Tài Sản Sẽ Được Xác Minh Ngẫu Nhiên’
  • Mới: 16 Nhóm Đối Tượng Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Hằng Năm
  • Mẫu Bản Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Theo Nghị Định 130/2020/nđ
  • Ý Nghĩa Nghị Định Thư Kyoto
  • Tìm Hiểu Về Nghị Định Thư Kyoto
  • Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78
  • 05 Điểm Mới Về Kê Khai Tài Sản Của Cán Bộ, Công Chức Năm 2022
  • Kê Khai Tài Sản 2022 Có Thể Trễ Hẹn
  • 2 Tháng Nữa, Toàn Bộ Cán Bộ, Công Chức Đều Phải Kê Khai Tài Sản
  • Từ 1/7/2019 Tất Cả Cán Bộ, Công Chức Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Nghị Định Kê Khai Tài Sản, Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản, Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Định 04 2022, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Khái Niệm Nào Giúp Ta Nghĩ Ngay Đến Các Tiện Nghi, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Mẫu 04 Đơn Đề Nghị Hủy Tờ Khai, Khai Mạc Hội Nghị Co Sợ, Khai Mạc Hội Nghị, Mẫu Số 6 Tờ Khai Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Mai Táng, Văn Bản Đề Nghị Khai Bổ Sung, Văn Bản Đề Nghị Huỷ Tờ Khai Hải Quan, Mẫu Tờ Khai Đề Nghị Cấp Thẻ Abtc, Khái Niệm Câu Nghi Vấn, Mẫu Chuyển Khai Hội Nghị Nhân Dan, Bản Khai Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần, Khái Niệm Văn Nghị Luận, Ban Khai Than Nhan De Nghi Huong Tro Cap, Dễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Trưởng Thôn, Triển Khai Nghị Của Tỉnh, Khai Mạc Và Bế Mạc Hội Nghị Bầu Trường Thôn, Tờ Khai Đề Nghị Tặng Huy Chương 3, Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Thôn, Văn Bản Khai Mạc Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 8, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Bài Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Kỷ Niệm Chương, Bản Khai Đề Nghị Xét Bổ Nhiệm Thanh Tra Viên, Bài Phát Biểu Khai Mạc Hội Nghị Pccc, Diễn Van Khai Mac Hội Nghị Bâu Thon Trưởng, Mẫu Biên Bản Hội Nghị Công Khai Tài Chính, Dien Van Khai Mac Hoi Nghi Bau Cu Truong Thon, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Phó Thôn, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Năm 2022, Diễn Vă Khai Mac Hội Nghi Bầu Trưởng Thôn, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Mẫu Khai Báo Tài Sản Cố Định, Mẫu Khai Báo Định Mức, Khai Mạc Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn Nhiệm Kì 2022_2022, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huân Chương Độc Lập, Bài Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Nhiệm Kỳ Của Thôn Bản Tiểu Khu, Dien Van Khai Mac Hoi Nghi Nhiem Ky Truong Thong, Bài Phát Biểu Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Bài Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Nhiệm Kỳ Của Trưởng Thôn, Quy Định Kê Khai Thuế, Ban Tu Khai Va Y Kien Gia Dinh, Khái Niệm Gia Đình, Mẫu Khai Lý Lịch Gia Đình, Quy Định 3 Công Khai, Mẫu Bản Khai Quyết Định 49, Các Mẫu Hố Sơ Khai Quyết Định 142, Ban Tu Khai Trong Gia Dinh, Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Diễn Văn Khai Mạc Hôi Nghị Bầu Trưởng Xóm Nhiệm Kì 2022 2022, Kế Hoạch Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Huyện, Nghị Quyết Chuyên Đềriển Khai Xây Dựng Độ Thị Loại 5, Bài Tham Luận Về Việc Triển Khai Nghị Quyết Của Chi Bộ, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương Chiến Sĩ Vẻ Vang, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Thực Hiện Nghi Quyết Tw4 Khoá Xii, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương Chiến Sỹ Vẻ Vang, Ban Khai Cá Nhân Mãu 1b Quyết Định 62, Bản Khai Cá Nhân Mẫu 1a Quyết Định 49, Bản Khai Hoàn Cảnh Gia Đình, Bản Khai Cá Nhân Mẫu Hh1quyết Định 49, Mau So 1a Ban Khai Ca Nhan Quyet Dinh 49, Định Nghĩa Khái Niệm, Định Nghĩa Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Quyết Định, Mẫu Tờ Khai D02-ts Theo Quyết Định 959, Bản Khai Thành Tích Đề Nghị Xét Tặng Danh Hiệu Nhà Giáo ưu Tú,

    Nghị Định Kê Khai Tài Sản, Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản, Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Định 04 2022, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Khái Niệm Nào Giúp Ta Nghĩ Ngay Đến Các Tiện Nghi, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Mẫu 04 Đơn Đề Nghị Hủy Tờ Khai, Khai Mạc Hội Nghị Co Sợ, Khai Mạc Hội Nghị, Mẫu Số 6 Tờ Khai Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Mai Táng, Văn Bản Đề Nghị Khai Bổ Sung, Văn Bản Đề Nghị Huỷ Tờ Khai Hải Quan, Mẫu Tờ Khai Đề Nghị Cấp Thẻ Abtc, Khái Niệm Câu Nghi Vấn, Mẫu Chuyển Khai Hội Nghị Nhân Dan, Bản Khai Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần, Khái Niệm Văn Nghị Luận, Ban Khai Than Nhan De Nghi Huong Tro Cap, Dễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Trưởng Thôn, Triển Khai Nghị Của Tỉnh, Khai Mạc Và Bế Mạc Hội Nghị Bầu Trường Thôn, Tờ Khai Đề Nghị Tặng Huy Chương 3, Khai Mạc Hội Nghị Tổng Kết Thôn, Văn Bản Khai Mạc Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn, Báo Cáo Kết Quả Triển Khai Nghị Quyết Tw 8, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Bài Diễn Văn Khai Mạc Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Kỷ Niệm Chương, Bản Khai Đề Nghị Xét Bổ Nhiệm Thanh Tra Viên, Bài Phát Biểu Khai Mạc Hội Nghị Pccc, Diễn Van Khai Mac Hội Nghị Bâu Thon Trưởng, Mẫu Biên Bản Hội Nghị Công Khai Tài Chính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78
  • 13 Ngạch Công Chức Sẽ Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Hàng Năm?
  • Nghị Định Thư Kyoto Có Hiệu Lực Vào Hôm Nay
  • Tương Lai Cho Nghị Định Thư Kyoto Vẫn Rất “mù Mịt”
  • Canada Rút Khỏi Nghị Định Thư Kyoto
  • Cần Sửa Nghị Định Về Kê Khai Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Số 27 Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức
  • Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Đối Với Công Chức
  • Đề Xuất Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Nghị Định Về Xử Lý Kỉ Luật Cán Bộ , Công Chức Nd35Xulykiluatcnvccp Doc
  • Rất mong song song với chuẩn bị sửa luật, Chính phủ cần chuẩn bị nội dung nghị định hướng dẫn thi hành.

    Chính phủ trước đây ban hành nghị định 68/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 37/2007/NĐ-CP về minh bạch tài sản, thu nhập, trong đó bổ sung quy định công khai bản kê khai tài sản thu nhập. Tuy nhiên cũng còn những băn khoăn về sự chưa phù hợp cần được nghiên cứu sửa đổi:

    Do bản kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ công chức chưa được công khai nên người dân chưa thực hiện được quyền kiểm tra, giám sát, theo Luật phòng chống tham nhũng. Do vậy, Chính phủ cần đề xuất Quốc hội sửa đổi Luật phòng chống tham nhũng, đồng thời ban hành một nghị định về nghĩa vụ giải trình đối với tài sản của cán bộ công chức. Theo đó, cán bộ công chức có nghĩa vụ giải trình đối với tài sản của mình và từng bước công khai tài sản.

    Chúng ta tạo điều kiện cho những cán bộ công chức ngay ngắn trung thực trong kê khai. Nhưng đối với loại không ngay ngắn thì sao? Rất cần xử lý tài sản kê khai không trung thực. Tới đây, cùng với việc cán bộ công chức phải có nghĩa vụ giải trình đối với tài sản của mình và từng bước công khai tài sản, cần có quy định xử lý đối với tài sản không giải trình được. Việt Nam đã ký công ước của Liên Hiệp Quốc về phòng chống tham nhũng, trong công ước quy định “tài sản không giải trình được, bất minh là phải tịch thu”.

    Trong khi đó, tại nghị định 68/2011, đối với công chức kê khai tài sản, thu nhập không trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật: khiển trách; cảnh cáo, hạ bậc lương; giáng chức; cách chức; chưa có quy định xử lý thế nào đối với số tài sản kê khai không trung thực, cũng chưa có quy định nào về kiểm tra nguồn gốc tài sản. Cho nên cần có quy định xử lý tài sản kê khai không trung thực theo hướng công ước quốc tế đã quy định nói trên.

    Chúng ta chủ trương coi trọng ý thức tự giác, tự khai tự chịu trách nhiệm. Tuy nhiên trên phương diện nào đó cần kèm theo các quy định chế tài thật nghiêm. Vì thế, cần có biện pháp để xác minh việc tự kê khai tài sản của cán bộ, công chức trung thực đến đâu. Trước đây, theo quy định tại nghị định 37 về minh bạch tài sản thu nhập, phải có hai điều kiện để xác minh.

    Nghị định 68/2011 cũng không có gì thay đổi. Như vậy, từ trước đến nay chỉ những trường hợp cán bộ có vấn đề phải tiến hành xác minh mới biết và xử lý được chuyện kê khai không trung thực. Nên chăng, cần nghiên cứu để có thêm biện pháp xác minh việc tự kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức ngoài hai điều kiện đã quy định nói trên để tăng cường hơn nữa tính trung thực trong việc kê khai tài sản của cán bộ, công chức. Ngoài ra quan chức tham nhũng chẳng dại gì không xé nhỏ tài sản chia cho vợ, con, người nhà đứng tên. Nghị định 68/2011 cũng không tiên liệu thủ đoạn tránh né này!?

    Sửa đổi nghị định 68/2011 theo hướng như trên mới mong việc sửa đổi bổ sung Luật phòng chống tham nhũng đạt được kết quả, đi vào cuộc sống…

    Kiểm soát tài khoản cán bộ ở nước ngoài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Khai Bản Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Trong Cơ Quan Làm Việc
  • Nghị Định 68/2011 Sửa Đổi Bỗ Sung Nđ 37 Về Minh Bạch Tài Sản
  • Những Đối Tượng Có Nghĩa Vụ Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Vài Nét Về Kê Biên, Kê Khai Tài Sản Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành
  • Quy Định Mới Về Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Kê Biên Tài Sản Là Gì ? Khái Niệm Về Kê Biên Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Kê Biên, Xử Lý Tài Sản Thi Hành Án
  • Kê Biên, Xử Lý Tài Sản Là Quyền Sử Dụng Đất
  • Những Cơ Sở Để Ra Quyết Định
  • Cây Quyết Định (Decision Tree) Là Gì? Ví Dụ Về Cây Quyết Định
  • Cây Quyết Định Là Gì? Ví Dụ Về Cây Quyết Định
  • Kê biên tài sản là biện pháp cưỡng chế nhà nước được áp dụng đối với bị can, bị cáo mà theo quy định của Bộ luật hình sự có thể bị phạt tiền cũng như đối với người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do Tòa án, Chấp hành viên tiến hành để kê khai, ghi lại từng loại tài sản, giao cho chủ tài sản hoặc thân nhân bảo quản, cấm việc tẩu tán, phá hủy nhằm bảo đảm cho việc xét xử, thi hành bản án và các quyết định của cơ quan nhà nước được thuận lợi, đúng pháp luật.

    Pháp luật quy định cụ thể chủ thể, đối tượng áp dụng, trình tự và thủ tục tiến hành việc kê biên tài sản. Theo đó, chủ thể có quyền ra lệnh kê biên tài sản bao gồm: Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp; Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Tòa án quân sự cấp quân khu trở lên chủ tọa phiên tòa; Trưởng công an, Phó Trưởng công an cấp huyện; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp trong quân đội nhân dân. Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản của người phải thi hành án để thi hành án.

    Việc kê biên tài sản chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định có thể tịch thu hoặc phạt tiền cũng như đối với người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Theo đó, khi tiến hành kê biên tài sản, Chấp hành viên chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Đồng thời, việc kê biên tài sản phải đảm bảo sự có mặt của đương sự hoặc người đã thành niên trong gia đình, đại diện chính quyền cấp xã và người láng giềng chứng kiến. Biên bản kê biên phải được lập theo mẫu quy định thống nhất, đọc công khai và có đủ chữ ký của Chấp hành viên, đương sự hoặc đại diện đương sự và người chứng kiến. Khiếu nại của đương sự được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và người tiến hành kê biên. Biên bản kê biên được lập thành ba bản, một bản được giao ngay cho đương sự sau khi kê biên xong, một bản được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản được đưa vào hồ sơ vụ án.

    Pháp luật về thi hành án dân sự cũng quy định cụ thể về trình tự, thủ tục kê biên tài sản đối với người phải thi hành bản án dân sự. Theo đó, khi tiến hành kê biên tài sản, tài sản thuộc sở hữu riêng được kê biên trước, sau đó kê biên tài sản thuộc sở hữu chung của người phải thi hành án với người khác. Nếu có tranh chấp giữa người phải thì hành án với. người khác thì cơ quan đã ra quyết định thi hành án vẫn tiến hành kê biên; người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền và lợi ích hợp pháp đối với tài sản tranh chấp có quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng dân sự. Trong khi kê biên tài sản, nếu người được thi hành án vắng mặt hoặc người phải thi hành án hay người đã thành niên trong gia đình cố tình vắng mặt thì Chấp hành viên vẫn quyết định tiến hành kê biên. Chấp hành viên chỉ kê biên tài sản của người phải thi hành án tương ứng với mức đủ để thi hành án và thanh toán các chỉ phí về thi hành án. Chấp hành viên phải chấp nhận đề nghị của người phải thi hành án về việc kê biên tài sản nào trước nếu xét thấy đề nghị đó không gây trở ngại cho việc thi hành án. Việc kê biên nhà chỉ được tiến hành khi những tài sản khác của người phải thi hành án không đủ để thi hành án.

    Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản, thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp cho chủ tài sản bảo quản. Đối với tài sản là vàng bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ, việc giao nhận phải theo thủ tục do Ngân hàng nhà nước và Bộ Tư pháp quy định. Chấp hành viên phải giải thích cho người được giao bảo quản tài sản đã kê biên về trách nhiệm của họ trong bảo quản tài sản. Người được giao bảo quản có trách nhiệm giữ gìn tài sản, được hưởng thù lao và được trả mọi chỉ phí cần thiết về bảo quản tài sản trừ trường hợp họ là người phải thi hành án hoặc đang sử dụng tài sản và phải chịu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên.

    Tài sản bị kê biên chỉ phục vụ cho việc điều tra, xét xử các vụ án và để đảm bảo cho việc thi hành bản án đúng pháp luật. Sau khi bản án được thi hành hoặc khi xét thấy việc kê biên tài sản không còn cần thiết nữa, người có thẩm quyền ra lệnh kê biên tài sản phải kịp thời hủy bỏ lệnh kê biên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kê Biên Tài Sản Của Người Phải Thi Hành Án Dân Sự Theo Quy Định Hiện Nay
  • Khi Nào Thì Khởi Tố Bị Can?
  • Khởi Tố Bị Can Là Gì? Từ A =
  • Phân Biệt Khởi Tố Vụ Án Và Khởi Tố Bị Can
  • Mẫu Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ
  • 05 Điểm Mới Về Kê Khai Tài Sản Của Cán Bộ, Công Chức Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Kê Khai Tài Sản 2022 Có Thể Trễ Hẹn
  • 2 Tháng Nữa, Toàn Bộ Cán Bộ, Công Chức Đều Phải Kê Khai Tài Sản
  • Từ 1/7/2019 Tất Cả Cán Bộ, Công Chức Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Một Số Quy Định Về Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Mẫu Bản Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Của Cán Bộ, Đảng Viên 2022
  • Ngày 20/11/2018, Quốc hội đã ký ban hành Luật Phòng, chống tham nhũng. Theo đó, Luật mới đã ban hành ra nhiều chính sách mới nổi bật là các điểm mới về kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức. Cụ thể các điểm mới sau đây.

    1. Tất cả cán bộ, công chức đều phải kê khai tài sản, thu nhập

    Theo đó, đối tượng phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập đã được mở rộng hơn, không còn gói gọn ở một số cán bộ công chức quy định tại Khoản 1 Điều 44 Luật Phòng, chống tham nhũng 2005.

    Cụ thể, Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2022 quy định, từ 01/7/2019, những người sau đây có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập:

    – Cán bộ, công chức;

    – Sĩ quan công an nhân dân; sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp;

    – Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;

    – Người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

    2. Bổ sung các tài sản, thu nhập phải kê khai

    Cũng như quy định tại Luật cũ, người thuộc đối tượng kê khai phải thực hiện kê khai các loại tài sản như: Nhà, đất; Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá mà mỗi tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên và tài sản, tài khoản ở nước ngoài.

    Ngoài ra, Luật mới yêu cầu các đối tượng này phải kê khai thêm các loại tài sản như công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng và kê khai tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2022, việc kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai hằng năm theo quy định tại Khoản 3 Điều 36.

    4. Thời điểm kê khai tài sản, thu nhập trước ngày 31/12

    Nội dung này được quy định tại Điều 36 Luật Phòng chống tham nhũng 2022. Trước đây, Luật cũ không quy định cụ thể về thời điểm phải kê khai tài sản, thu nhâp, tuy nhiên Luật mới đã khắc phục được điều này và quy định khá cụ thể về thời điểm kê khai tài sản, thu nhập. Theo đó, thời điểm kê khai tài sản thu nhập được quy định như sau:

    – Kê khai lần đầu: Áp dụng đối với cán bộ, công chức; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước 31/12/2019.

    – Kê khai bổ sung: Áp dụng với người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên. Việc kê khai hoàn thành trước ngày 31/12 năm có biến động tài sản.

    – Kê khai hàng năm: Áp dụng với người giữ chức vụ từ Giám đốc Sở và tương đương trở lên; Người làm công tác cán bộ, quản lý tài sản công… Việc kê khai hoàn thành trước ngày 31/12.

    – Kê khai phục vụ công tác cán bộ: Áp dụng đối với cán bộ, công chức; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

    5. Kê khai không trung thực có thể bị buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm

    Theo Khoản 3 Điều 51, cán bộ, công chức kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy mức độ có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm.

    Nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch; trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật.

    Trường hợp người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân mà kê khai không trung thực thì bị xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử.

    Trường hợp người được dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ mà kê khai không trung thực thì không được bổ nhiệm, phê chuẩn hoặc cử vào chức vụ dự kiến.

    Hiện tại chưa có quy định hướng dẫn cụ thể về biểu mẫu kê khai tài sản đối với cán bộ, công chức theo Luật Phòng chống tham nhũng 2022, tuy nhiên Quý thành viên có thể tham khảo biểu mẫu kê khai tài sản tại Thông tư 08/2013/TT-TTCP theo đường link sau đây: BIỂU MẪU KÊ KHAI TÀI SẢN (THAM KHẢO) .

    Thanh Lâm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78
  • Nghị Định Số 78 Về Kê Khai Tài Sản
  • Mẫu Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78
  • 13 Ngạch Công Chức Sẽ Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Hàng Năm?
  • Nghị Định Thư Kyoto Có Hiệu Lực Vào Hôm Nay
  • Bải Giảng Kê Khai Tài Sản Theo Tt08

    --- Bài mới hơn ---

  • Kê Khai Tài Sản (Mx) Mau Ke Khai Tai San Theo Nd 78 Doc
  • Từ 2022, Kê Khai Tài Sản Gian Dối Đối Mặt Nhiều Rủi Ro
  • Mẫu Kê Khai Tài Sản Và Lý Lịch Pgdtgimullchvmukkhaitisn Doc
  • Quy Định Mới Về Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Vài Nét Về Kê Biên, Kê Khai Tài Sản Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành
  • HƯỚNG DẪN KÊ KHAI

    TÀI SẢN, THU NHẬP

    THEO NGHỊ ĐỊNH 78/2013/NĐ-CP NGÀY 17/7/2013 VÀ THÔNG TƯ 08/2013-TTCP NGÀY 31/10/2013

    VĂN BẢN ĐÃ HUYỆN ỦY BAN HÀNH

    1. Quy định 06-QĐ/HU ngày 22 tháng 6 năm 2022

    Nội dung:

    Kê khai.

    Công khai

    Gửi và lưu giữ

    Hướng dẫn kê khai:

    Đối tượng kê khai

    Trình tự, thủ tục thực hiện việc kê khai

    Kê khai theo Phụ lục 02 của Thông tư 08/2013-TTCP.

    A.Hướng Dẫn Kê Khai

    I. Đối tượng Kê khai:

    1. Người có chức vụ:

    – Cán bộ, công chức từ Phó trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên và người được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương (có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,2 trở lên) trong cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức, đơn vị khác được giao biên chế và có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước.

    I.Đối tượng Kê khai:

    2. Công chức, viên chức không giữ chức vụ nhưng được bố trí thường xuyên làm các công việc sau:

    a. Quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước:

    + Phân bổ ngân sách.

    + Kế toán.

    + Mua sắm công.

    b. Trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan. (Chi tiết Khoản 9, Điều 1 TT 08)

    II.Trình tự, thủ tục thực hiện việc kê khai

    Tiến hành kê khai.

    Kê khai:

    Kiểm tra và chỉnh sửa.

    4. Các mốc thời gian trong việc kê khai.

    1.Tiến hành kê khai.

    *Người phụ trách công tác KKTS:

    Tiến hành chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hàng năm:

    a. Tham mưu ban hành Kế hoạch kê khai tài sản, thu nhập năm

    b. Lập danh sách Người có nghĩa vụ kê khai, trình người đứng đầu cơ quan phê duyệt.

    c. Gửi danh sách Người có nghĩa vụ kê khai đến đơn vị trực thuộc (đến đối tượng kê khai)

    d. Gửi mẫu Bản kê khai, hướng dẫn và yêu cầu Người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập

    2. Kê khai:

    *Người kê khai:

    Thực hiện kê khai trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được mẫu Bản kê khai

    + Nộp 01 bản về bộ phận phụ trách KKTS

    + Lưu cá nhân 01 bản.

    3. Kiểm tra và chỉnh sửa.

    – Bộ phận phụ trách công tác kê khai tiếp nhận, kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được Bản kê khai) kiểm tra tính đầy đủ về nội dung phải kê khai.

    – Chưa đúng quy định (theo mẫu) thì yêu cầu kê khai lại, thời hạn kê khai lại là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

    4. Các mốc thời gian trong việc kê khai

    – Thực hiện việc kê khai bắt đầu chậm nhất 30 tháng 11 hàng năm.

    – Việc kê khai tài sản, thu nhập phải hoàn thành chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    – Việc giao nhận Bản kê khai phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 03 của năm sau.

    – Thời điểm công khai được thực hiện trong khoảng thời gian từ sau khi hoàn thành việc kiểm tra Bản kê khai đến ngày 31 tháng 3 hàng năm.

    B. Hướng Dẫn Kê Khai

    III. Kê khai theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư 08/2013-TTCP.

    (Xem mẫu Kê khai)

    III. Kê khai theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư 08/2013-TTCP.

    PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG

    PHẦN 2: THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN

    PHẦN 3: GIẢI TRÌNH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN, THU NHẬP

    III. Kê khai theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư 08/2013-TTCP

    *Lưu ý: Kê khai tài sản, thu nhập:

    – Đánh máy cho tất cả bản kê khai.

    – Viết rõ ràng, chi tiết, không viết tắt.

    PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG

    1. Người kê khai tài sản, thu nhập

    2. Vợ hoặc chồng của người kê khai tài sản, thu nhập

    3. Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)

    *Lưu ý: Họ và tên: Ghi đầy đủ bằng chữ in hoa.

    1. Người kê khai tài sản, thu nhập

    – Họ và tên:……………Năm sinh:………

    – Chức vụ/chức danh công tác:………………

    – Cơ quan/đơn vị công tác:…………………

    – Hộ khẩu thường trú:………………………

    – Chỗ ở hiện tại:…………………………

    Ví dụ kê khai:

    1. Người kê khai tài sản, thu nhập

    – Họ và tên: NGUYỄN VĂN A . Năm sinh 1970

    – Chức vụ/chức danh công tác: chuyên viên Thanh tra.

    – Cơ quan/đơn vị công tác : Thanh tra huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

    – Hộ khẩu thường trú : Số nhà 213, tổ 2, khu phố 1, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

    – Chỗ ở hiện tại : Số nhà 213, tổ 2, khu phố 1, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

    2. Vợ hoặc chồng của người kê khai

    tài sản, thu nhập

    – Họ và tên:……………………Năm sinh:……

    – Chức vụ/chức danh công tác:………………

    – Cơ quan/đơn vị công tác:…………………

    – Hộ khẩu thường trú:……………………

    Chỗ ở hiện tại:…………………………

    2. Vợ hoặc chồng của người kê khai

    tài sản, thu nhập

    * Hướng dẫn:

    Nếu không có thì giữ lại phần tiêu đề và ghi “không có”

    – Ghi rõ ràng là vợ hay chồng của người kê khai không giữ nguyên cụm từ: “Vợ hoặc chồng”

    Ví dụ kê khai 1:

    2. Vợ của người kê khai tài sản, thu nhập

    – Họ và tên:NGUYỄN THỊ B. Năm sinh:1973

    – Chức vụ/chức danh công tác : Giáo viên

    – Cơ quan/đơn vị công tác : Trường tiểu học thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

    – Hộ khẩu thường trú: Số nhà 213, tổ 2, khu phố 1, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

    – Chỗ ở hiện tại: Số nhà 213, tổ 2, khu phố 1, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

    Ví dụ kê khai 2:

    2. Vợ của người kê khai tài sản, thu nhập: không có.

    3. Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)

    a) Con thứ nhất:

    – Họ và tên:……………………………

    – Ngày, tháng, năm sinh:………………

    – Hộ khẩu thường trú:……………………

    – Chỗ ở hiện tại:…………………………

    b) Con thứ hai (trở lên): Kê khai như con thứ nhất.

    3. Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)

    * Hướng dẫn Kê khai:

    – Người chưa đủ mười tám tuổi là người chưa thành niên (Điều 18 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định)

    – Con thành niên thì không kê khai và ghi: “không có.”

    – Nếu có con thứ 2 chưa thành niên, thì ghi rõ ràng các nội dung như con thứ nhất.

    Ví dụ kê khai:

    Ông Nguyễn văn A có 2 người con, người con lớn 19 tuổi, người con thứ hai 14 tuổi và ông A ghi vào Kê khai như sau:

    Ví dụ kê khai:

    a) Con thứ nhất:

    – Họ và tên: NGUYỄN VĂN C

    – Ngày, tháng, năm sinh: 01/01/ 2007

    – Hộ khẩu thường trú: Số nhà 213, tổ 2, khu phố 1, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

    – Chỗ ở hiện tại: Số nhà 213, tổ 2, khu phố 1, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

    b/Con thứ hai: Không có.

    PHẦN 2:THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN

    Lưu ý:

    Tài sản phải kê khai gồm tài sản thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của bản thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật) tại thời điểm hoàn thành Bản kê khai.

    Mục tài sản nào không có thì giữ lại phần tiêu đề mục tài sản đó và ghi “không có”

    THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN

    1. Nhà ở, công trình xây dựng:

    2. Quyền sử dụng đất:

    3. Tiền

    4. Ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy

    5. Kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, vốn góp vào các cơ sở kinh doanh, các loại giấy tờ có giá

    6. Các loại tài sản khác

    7. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài

    8. Các khoản nợ

    9. Tổng thu nhập trong năm

    1. Nhà ở, công trình xây dựng:

    Nhà ở

    Công trình xây dựng.

    Nhà ở

    a) Nhà ở:

    – Nhà thứ nhất: ………………………

    + Loại nhà:……………Cấp công trình…………

    + Diện tích xây dựng: …………………………

    + Giá trị: ……………………………

    + Giấy chứng nhận quyền sở hữu: …………

    + Thông tin khác (nếu có): …………………

    – Nhà thứ hai (trở lên): Kê khai tương tự như nhà thứ nhất.

    Hướng dẫn kê khai Nhà ở:

    * Ghi địa chỉ nhà.

    * Loại nhà:Căn hộ, nhà ở riêng lẻ, biệt thự.

    * Cấp công trình:

    + Căn hộ chung cư: cấp IV nếu tòa nhà trên 2 tầng đến 7 tầng.

    + Nhà ở riêng lẻ: cấp IV nhà có từ 3 tầng trở xuống.

    + Biệt thự:

    Hướng dẫn kê khai Nhà ở:

    * Diện tích xây dựng:

    + Nhà ở riêng lẻ, biệt thự: Ghi tổng diện tích (m2) sàn xây dựng của tất cả các tầng của bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm…

    + Căn hộ: thì diện tích được ghi theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê (trong trường hợp thuê).

    Hướng dẫn kê khai Nhà ở:

    * Giá trị:

    Xác định giá trị nhà.

    Nguồn gốc nhà.

    Năm sở hữu nhà.

    * Xác định giá trị nhà:

    – Nhà mua: số tiền thực tế phải trả khi mua bán và các khoản thuế, phí khác.

    – Nhà tự xây dựng: tổng chi phí phải trả và phí, lệ phí tại thời điểm xây dựng.

    – Nhà được cho, tặng, thừa kế: nếu có căn cứ xác định giá trị thì ghi theo giá thị trường tại thời điểm được cho, tặng, thừa kế và các khoản thuế, phí khác.

    * Trường hợp không thể ước tính giá trị tài sản vì các lý do như tài sản sử dụng đã quá lâu hoặc không có giao dịch đối với tài sản tương tự thì ghi “không xác định được giá trị” và nêu lý do.

    Hướng dẫn kê khai Nhà ở:

    * Nguồn gốc nhà:

    Nhà mua

    Nhà tự xây

    Nhà được cho, tặng, thừa kế…

    a) Nhà ở:

    – Nhà thứ nhất: Nhà số 102, tổ 1 khu khố 3, trị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

    + Loại nhà: Nhà ở riêng lẽ. Cấp công trình: IV

    + Diện tích xây dựng: 75m2

    + Giá trị: Không xác định được giá trị, lý do nhà ba mẹ xây từ lâu (năm 1990)

    + Giấy chứng nhận quyền sở hữu: không có, lý do: mất sổ đỏ, đang xin cấp giấy lại.

    + Thông tin khác (nếu có): nhà đang ở chung với ba mẹ.

    – Nhà thứ 2: Không có.

    b) Công trình xây dựng khác:

    – Công trình thứ nhất: …………………………

    + Loại công trình ………Cấp công trình……….

    + Diện tích: …………………………

    + Giá trị: …………………………

    + Giấy chứng nhận quyền sở hữu: ……………

    + Thông tin khác (nếu có): ………………

    – Công trình thứ hai (Trở lên): Kê khai tương tự như công trình thứ nhất.

    Hướng dẫn kê khai

    + Loại công trình: Công trình dân dụng hoặc công trình công nghiệp

    + Cấp công trình: Ghi tính năng của công trình (kiot, nhà kho,…).

    + Các tiêu chí khác kê khai các thông tin như hướng dẫn tại mục nhà ở.

    – Công trình thứ hai (trở lên): Kê khai tương tự như công trình thứ nhất.

    Ví dụ kê khai

    b) Công trình xây dựng khác:

    – Công trình thứ nhất: Địa chỉ 1203 đường Hoàng Lê Kha, khu phố 1 thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh

    + Loại công trình: Công trình dân dụng. Cấp công trình: Kiot.

    + Diện tích: 28m2

    + Giá trị: 100.000.000 đồng, nguồn gốc: chuyển nhượng năm 2013.

    + Giấy chứng nhận quyền sở hữu: Số giây SH1293930. Người sở hữu: NguyễnVăn A. Ngày cấp 18/2/2013. Cơ quan cấp: UBND huyện Châu Thành.

    + Thông tin khác: Đang cho ông Lê Minh E thuê bán trái cây.

    – Công trình thứ 2: không có.

    THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN

    2. Quyền sử dụng đất:

    – Người kê khai tự mô tả các loại đất do bản thân, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên có quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần.

    – Trường hợp đang sử dụng (thuê, trông, coi giữ quản lý…) đất của người khác thì cũng phải kê khai.

    2. Quyền sử dụng đất:

    Đất ở: Đất xây nhà, đất thổ cư.

    Đất khác: Đất lâm nghiệp, nông nghiệp…

    2. Quyền sử dụng đất:

    a) Đất ở:

    – Mảnh thứ nhất: ………………………………….

    + Địa chỉ: ………………………………

    + Diện tích: ……………………………

    + Giá trị: …………………………………

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng: ……………

    + Thông tin khác (nếu có): ………………………

    – Mảnh thứ 2: (Mô tả như mảnh thứ nhất).

    Hướng dẫn kê khai:

    + Địa chỉ: ấp, xã, huyện,tỉnh. Số thửa đất, Tờ bản đồ (nếu đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

    + Diện tích: Ghi diện tích đất ghi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo Hợp đồng mua, bán hoặc diện tích thực đang sử dụng, quản lý (ghi rõ diện tích từng thửa).

    Hướng dẫn kê khai:

    + Giá trị:

    Nếu xác định đươc giá trị: Ghi rõ giá trị, nguồn gốc đất và năm.

    Không xác định được: Ghi ” Không xác định được giá tri” và nêu lý do.

    Hướng dẫn kê khai:

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng:

    Có giấy: Ghi số giấy, người đứng tên, ngày cấp, cơ quan cấp.

    Không có giấy: Ghi ” không có” và nêu lý do.

    + Thông tin khác: Ghi các thông tin trạng thái sử dụng như cho thuê, cho mượn, đang trong quá trình chuyển nhượng …

    Ví dụ kê khai Đất ở

    – Mảnh thứ nhất:

    + Địa chỉ: 1c/5 khu phố IV, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Thửa số 9, tờ bản đồ số 53.

    + Diện tích: 400 m2

    + Giá trị: 900.000.000 đồng, nguồn gốc đất chuyển nhượng năm 2012.

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng: Nguyễn Văn A, số giấy xxxxxxx, ngày cấp 13/2/2012, cơ quan cấp Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành.

    + Thông tin khác (nếu có): Đang ở.

    – Mảnh thứ 2: không có.

    2. Quyền sử dụng đất:

    b. Đất khác:

    – Mảnh thứ nhất: ………………………..

    + Địa chỉ: ………………………………………

    + Diện tích: …………………………………..

    + Giá trị: ……………………………………….

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng: …………

    + Thông tin khác (nếu có): ……………………

    – Mảnh thứ hai: (Mô tả như mảnh thứ nhất).

    Hướng dẫn kê khai:

    Kê khai các thông tin như đối với đất ở.:

    + Địa chỉ

    + Diện tích

    + Giá trị (ghi thêm nguồn gốc đất, năm sở hữu)

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng

    + Thông tin khác

    – Ghi rõ mục đích sử dụng đất, loại đất cụ thể như đất nông nghiệp, lâm nghiệp v.v…

    Ví dụ kê khai Đất khác:

    – Mảnh thứ nhất: đất nông nghiệp.

    + Địa chỉ: Tổ 3 ấp xóm mới 2, xã Trí Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Thửa số 73, tờ bản đồ số 99.

    + Diện tích: 10.000m2 , thửa số 73

    +Giá trị: 300.000.000 đồng, nguồn gốc: chuyển nhượng năm 2012.

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng: Nguyễn Văn A, số giấy xxxxxxxx, ngày cấp 13/2/2012, cơ quan cấp Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành.

    + Thông tin khác: Đang trồng lúa, 2 vụ/ năm.

    – Mảnh thứ hai: Không có.

    THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN

    3. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên.

    Hướng dẫn kê khai:

    Tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên.

    Liệt kê số lượng từng loại tiền: tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân…

    Ghi bằng tiền Việt Nam

    + Đối với ngoại tệ thì ghi nguyên tệ và số tiền quy đổi ra tiền Việt Nam

    (theo tỷ giá công bố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày gần nhất của ngày kê khai)

    Ví dụ kê khai:

    Ông Nguyễn Văn A tại thời điểm kê khai có:

    + 5 triệu tiền mặt để tại nhà,

    + 10 triệu tiền cho bạn vay.

    + Tài khoản cá nhân của ông A có 10 triệu,

    + 01 sổ tiết kiệm trị giá 1500 đô la Mỹ, tương đương 30 triệu đồng (theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước thông báo tại thời điểm kê khai, 1 đô la Mỹ bằng 20.000 đồng).

    Ví dụ kê khai:

    Ông A phải kê khai rõ số tiền như sau:

    – Tổng số tiền: 55 triệu đồng.

    +Tiền mặt: 5 triệu đồng.

    +Tiền cho vay: 10 triệu.

    +Tiền tại tài khoản cá nhân: 10 triệu.

    +Tiền gửi: 30 triệu động (1500 đô la Mỹ).

    THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN

    4. Ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy khác), tầu thủy, tầu bay, thuyền và những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) có tổng giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.

    – Ô tô

    – Mô tô

    – Xe gắn máy

    – Xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy khác)

    Những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký)

    Hướng dẫn kê khai

    – Loại tài sản: là Ô tô, mô tô, xe máy…

    Số lượng từng loại.

    Giá trị (số tiền phải trả) của từng loại

    + Từ mức 50 triệu đồng trở lên

    + Chưa đến 50 triệu đồng thì không phải kê khai.

    Nguồn gốc xe: mua, cho, thừa kế…

    Năm sở hữu:

    – Các thông tin khác: Ghi rõ số biển kiểm soát, người sở hữu, v.v…

    Ví dụ kê khai 1:

    – Nếu năm 2022, bạn có 2 xe máy mà tổng giá trị của 2 xe máy lúc mua 45 triệu đồng thì năm 2022 không phải kê khai

    – Sang năm 2022, mua thêm 01 xe máy trị giá 15 triệu đồng, đến kỳ kê khai năm 2022 bạn phải kê khai 3 xe máy giá trị 60 triệu đồng.

    ( Tổng giá trị 1 loại từ 50 triệu thì kê khai)

    Ví dụ kê khai 2:

    – Trường hợp con trai ông A là giám đốc một doanh nghiệp tư nhân, giao cho ông A sử dụng chiếc xe ô tô 4 chỗ ngồi trị giá 500 triệu đồng, xe đăng ký tên công ty, Ông A phải kê khai chiếc xe ô tô vì ông có quyền sử dụng loại tài sản này.

    (không thuộc quyền sở hữu, nhưng có quyền sử dụngcủa ông A)

    Kê khai mẫu:

    – Loại tài sản: Xe máy.

    – Số lượng: 02 chiếc.

    + 01 chiếc Honda Wave.

    + 01 Chiếc Honda SH

    Giá trị: 100 triệu đồng

    + 0 1 chiếc Honda Wave: 20 triệu đồng mua năm 2011

    + 01 chiếc Honda SH: 80: triệu mua năm 2012

    – Thông tin khác:

    + Xe Honda Wave: Biển số 70D1. 1234. Người đứng tên Nguyễn Thị B (vợ đứng tên)

    + Xe Honda SH: Biển số 70D1 9999.9 Người đứng tên Nguyễn Văn A.

    THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN

    5. Kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, vốn góp vào các cơ sở kinh doanh, các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác có tổng giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.

    – Kim loại quý

    – Đá quý

    – Cổ phiếu

    – Các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác

    Hướng dẫn kê khai

    – Loại tài sản: kim loại quý (vàng, bạc…), đá quý, cổ phiếu,các thiết bị, vật dụng có giá trị khác…

    – Số lượng: ghi đơn vị đo lường phù hợp từng loại

    +Ví dụ: vàng, bạc được tính bằng lượng.

    Giá trị: là giá phải trả khi mua, giá ước tính khi được tặng,thừa kế và

    Nguồn gốc tài sản: Mua, cho, thừa kế…

    – Thông tin khác: Mô tả những đặc trưng chủ yếu phù hợp với mỗi loại.

    + ví dụ: Đồng hồ ghi tên hãng sản xuất, cây cảnh ghi loại cây, loại trái phiếu, tên công ty phát hành…

    Kê khai mẫu:

    Ông Nguyễn Văn A có 10 lượng vàng, giá lúc mua là 40 triệu đồng/ lượng mua năm 2012, thì ông A kê khai như sau:

    + Loại tài sản: vàng

    + Số lượng: 10 lượng.

    + Giá trị 400 triệu đồng.

    + Nguồn gốc: Mua năm 2012, giá 40 triệu đồng/ lượng.

    + Thông tin khác: Vàng 9999, hiệu SJC.

    THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN

    6. Các loại tài sản khác mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên (như cây cảnh, bộ bàn ghế, tranh, ảnh, đồ mỹ nghệ và các loại tài sản khác).

    Hướng dẫn kê khai:

    Loại tài sản như cây cảnh, bàn ghế…giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

    Số lượng:

    Giá trị: đối với từng loại tài sản.

    Nguồn gốc từng loại: mua, cho, biếu, thừa kế…

    Thông tin khác về tài sản.

    * Trường hợp tài sản đã cũ, đã sử dụng qua nhiều năm được tặng, thừa kế, không thể quy đổi thành tiền thì ghi “không xác định được giá trị” và ghi rõ lý do.

    Kê khai mẫu:

    Ông Nguyễn Văn A có đàn bò 10 con. Ông ta kê khai như sau:

    6. Các loại tài sản khác mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên (như cây cảnh, bộ bàn ghế, tranh, ảnh, đồ mỹ nghệ và các loại tài sản khác).

    – Loại tài sản: gia súc (bò)

    – Số lượng: 10 con.

    – Giá trị: 250 triệu.

    – Nguồn gốc: Mua 05 con năm 2010, sinh sản 02 con năm 2011, mua 03 con năm 2012.

    -Thông tin khác: Bò nuôi lấy thịt.

    THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN

    7. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài gồm tất cả tài sản quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6 nói trên nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    ( những loại tài sản đã mô tả phía trên)

    Kê khai mẫu:

    7. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài gồm tất cả tài sản quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6 nói trên nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam: không có.

    Ví dụ: Năm 2013, gia đình bạn có một số khoản thu sau:

    – Tổng thu nhập từ lương, phụ cấp, thưởng, thù lao của vợ, chồng là 300 triệu đồng.

    – Một người bạn của gia đình bạn tặng cho bạn 01 cây cảnh trị giá ước tính 30 triệu đồng.

    – Bạn có một căn hộ cho thuê thu được 60 triệu đồng.

    – Tổng lợi tức các khoản góp vốn cổ phần là 500 triệu đồng

    – Bán một lô đất thu được 2.000 triệu đồng (trước đây bạn mua 1.500 triệu đồng); bán một xe ô tô thu được 400 triệu (trước đây mua 700 triệu đồng).

    Xác định tổng thu nhập như sau:

    Tổng thu nhập trong năm:1.090 triệu đồng

    + Thu nhập từ lương và các khoản thù lao là: 300 triệu đồng,

    + Được tặng: 30 triệu,

    + Cho thuê nhà: 60 triệu,

    + Từ đầu tư: 500 triệu,

    + Chênh lệch mua bán tài sản là 200 triệu đồng (2.000 tr.đ + 400 tr.đ – 1.500 tr.đ – 700 tr.đ).

    Hình thức kê khai tổng thu nhập:

    – Tổng thu nhập trong năm của vợ chồng và con chưa thành niên

    + Thu nhập của chồng.

    + Thu nhập của vợ.

    + Thu nhập khác

    Ví dụ kê khai:

    – Tổng thu nhập trong năm của ông Nguyễn Văn A: 200 triệu đồng

    + Thu nhập bản thân từ lương, phụ cấp: 80 triệu đồng.

    + Thu nhập của vợ từ lương, phụ cấp: 40 triệu đồng.

    + Thu nhập khác: Từ cao su 1 mẫu, cao su năm 5 là 80 triệu đồng.

    Thời gian xác định Tổng thu nhập:

    – Đối với người kê khai lần đầu thì kê khai thu nhập từ ngày 01/01 đến thời điểm hoàn thành bản kê khai.

    – Đối với người kê khai liên tục thì thu nhập kê khai từ ngày hoàn thành bản kê khai lần trước cho tới thời điểm hoàn thành bản kê khai.

    – Riêng năm 2013, kỳ kê khai tổng thu nhập được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày kê khai.

    PHẦN 3: GIẢI TRÌNH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN, THU NHẬP

    (Xem biểu mẫu kê khai)

    Biến động tài sản, thu nhập kê khai là tăng hoặc giảm tài sản giữa thời điểm kê khai với thời điểm kê khai trước đó.

    Hướng dẫn kê khai

    – Nếu tài sản tăng:

    + Ghi vào cột loại tài sản: tên tài sản tăng

    + Ghi vào cột tăng/giảm: dấu “+” trước giá trị tài sản tăng.

    + Giải thích nguyên nhân tăng vào cột “nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng”

    – Nếu tài sản giảm:

    + Ghi vào cột loại tài sản: tên tài sản giảm

    + Ghi dấu “-” trước giá trị tài sản giảm vào cột tăng/giảm,

    + Ghi giải thích nguyên nhân giảm tài sản vào cột “Nội dung giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm”.

    Ví dụ:

    (Xem)

    Những vấn đề khác

    *Người kê khai:

    – Ký vào từng trang của bản kê khai

    + Ghi rõ họ tên.

    + Ghi rõ ngày tháng năm hoàn thành bản kê khai

    – Và ký tên ở trang cuối cùng của bản kê khai.

    *Người nhận bản kê khai:

    – Kiểm tra đầy đủ các nội dung phải kê khai của người kê khai:

    – Nếu kiểm tra thấy đúng:

    + Ký vào từng trang của bản kê khai và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm hoàn thành bản kê khai

    + Và ký tên ở trang cuối cùng của bản kê khai.

    B. Hướng dẫn công khai

    1. Nguyên tắc công khai.

    2. Trình tự, thủ tục công khai.

    3. Hình thức công khai.

    1. Nguyên tắc công khai

    – Bản kê khai phải công khai với toàn thể cán bộ nơi người đó thường xuyên làm việc.

    + Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân ngoài việc công khai tại nơi thường xuyên làm việc còn phải công khai tại hội nghị cử tri theo quy định của Hội đồng bầu cử.

    – Đảm bảo đủ thời lượng, số lượng người dự cuộc họp (tối thiểu 70% số người thuộc phạm vi)

    – Người được giao nhiệm vụ tổ chức cuộc họp:

    + Phân công một người đọc các Bản kê khai hoặc từng người đọc Bản kê khai của mình

    + Phải ghi biên bản cuộc họp với sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn

    + Biên bản cuộc họp phải ghi lại những ý kiến phản ánh, thắc mắc và giải trình về nội dung Bản kê khai (nếu có)

    Người đứng đầu cơ quan: chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra việc thực hiện công khai tại cuộc họp.

    + Cuộc họp không đáp ứng yêu cầu thì yêu cầu họp lại và kiểm điểm trách nhiệm người được giao tổ chức cuộc họp.

    * Yêu cầu công khai tại cuộc họp:

    Thông qua công khai trong cuộc họp Chi bộ.

    (Yêu cầu bổ sung)

    *Theo Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với kê khai kiểm soát việc kê khai tài sản thu nhập

    * Phạm vi công khai tại cuộc họp:

    – Công khai trước đối tượng ghi phiếu tín nhiệm để lấy phiếu tín nhiệm hàng năm đối với: Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; thường trực cấp ủy, ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân; trưởng các ban của cấp ủy, trưởng các ban của Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của cấp ủy, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

    (Theo quy định tại Quy định số 165 QĐ/TW ngày 18/2/2013 của Bộ Chính trị)

    * Phạm vi công khai tại cuộc họp:

    – Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc diện quy định trên thì công khai trước toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng, ban, đơn vị.

    + Nếu biên chế của phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ, đội, nhóm thì công khai trước tổ, đội, nhóm trực thuộc phòng, ban, đơn vị đó (ví dụ cơ quan công an)

    C. Gửi và lưu Bản kê khai

    – Cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý (theo phân cấp quản lý cán bộ): Gửi bản chính đến Ban tổ chức Đảng, 01 bản sao đến cơ quan Ủy ban kiểm tra của cấp ủy Đảng quản lý người kê khai.

    – Người kê khai do cấp trên quản lý: Gửi bản chính đến cơ quan tổ chức cấp trên (ví dụ các trường gửi về Phòng giáo dục)

    – Gửi bản sao đến nơi sẽ công khai Bản kê khai để thực hiện việc công khai theo quy định; sau khi công khai, lưu bản này cùng hồ sơ của Người có nghĩa vụ kê khai tại cơ quan mình.

    C. Gửi và lưu Bản kê khai

    Cụ thể:

    * Đối tượng thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy/ Huyện ủy quản lý:

    Ban Tổ chức Tỉnh ủy/ Huyện ủy: 01 bản chính.

    Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy/huyện ủy: 01 bản sao.

    Lưu tại đơn vị công tác: 01 bản sao

    C. Gửi và lưu Bản kê khai

    * Đảng viên, cán bộ công chức, viên chức:

    – Phòng nội vụ: 01 bản chính

    – Lưu tại đơn vị công tác: 01 bản sao

    Lưu ý:

    – Bộ phận phụ trách KKTS mở sổ theo dõi việc giao, nhận Bản kê khai;

    – Khi Người có nghĩa vụ kê khai được điều động sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì Bản kê khai phải được chuyển giao cùng hồ sơ cán bộ cho đơn vị mới.

    – Khi Người có nghĩa vụ kê khai nghỉ hưu, thôi việc thì Bản kê khai được lưu giữ theo quy định về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

    Đề nghị:

    – Xem Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 về hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập và

    – Xem Phụ lục 03 hướng dẫn kê khai theo biểu mẫu (kèm theo Thông tư)

    XỬ LÝ VI PHẠM TRONG VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

    1. THEO QUY ĐỊNH 102-QĐ/TW NGÀY 15/11/2017

    2. THEO THÔNG TƯ 08/2013/TT-TTCP NGÀY 31/10/2013 CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Năm 2022
  • Thanh Tra Chính Phủ Công Bố Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập
  • Dự Thảo Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập Của Người Có Chức Vụ, Quyền Hạn: Tránh Việc Kê Khai Hình Thức, Tẩu Tán Tài Sản
  • Tt Bình Luận Và Kiến Nghị Về Dự Thảo Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập Của Người Có Chức Vụ, Quyền Hạn Trong Cơ Quan, Tổ Chức, Đơn Vị
  • Công Văn Về Việc Kê Khai Minh Bạch Tài Sản, Thu Nhập Năm 2022
  • Một Số Quy Định Về Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bản Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Của Cán Bộ, Đảng Viên 2022
  • Chính Phủ Vừa Ban Hành Nghị Định Số 130/2020/nđ
  • Kê Khai Tài Sản, Cán Bộ Quan Chức Cần Minh Bạch Những Gì
  • Những Loại Tài Sản Cán Bộ Phải Kê Khai Minh Bạch Hàng Năm
  • Thành Phố Hồ Chí Minh, Ngày 27 Tháng 11 Năm 2022
  • 1. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này.

    2. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập, giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập.

    2. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

    3. Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    4. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

    1. Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:

    a) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

    b) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;

    c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

    d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

    2. Chính phủ quy định mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này.

    1. Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

    a) Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2022;

    b) Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

    2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.

    3. Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

    a) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;

    b) Người không thuộc quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.

    4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

    a) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;

    b) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập như sau:

    a) Lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai và gửi cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền;

    b) Hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập cho người có nghĩa vụ kê khai;

    c) Lập sổ theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai.

    2. Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm kê khai theo mẫu và gửi bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai.

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý bản kê khai.

    2. Trường hợp bản kê khai không đúng theo mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung thì cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê khai lại. Thời hạn kê khai bổ sung hoặc kê khai lại là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

    3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được bản kê khai, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai rà soát, kiểm tra bản kê khai và bàn giao 01 bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền.

    1. Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc.

    2. Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.

    3. Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công khai theo quy định của pháp luật về bầu cử.

    4. Bản kê khai của người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trước khi bầu, phê chuẩn. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

    5. Bản kê khai của người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng thành viên khi tiến hành bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lý.

    6. Chính phủ quy định chi tiết về thời điểm, hình thức và việc tổ chức công khai bản kê khai quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều này.

    Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo dõi biến động về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thông qua phân tích, đánh giá thông tin từ bản kê khai hoặc từ các nguồn thông tin khác.

    Phòng Tư pháp quận Tân Phú – Phòng PBGDPL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ 1/7/2019 Tất Cả Cán Bộ, Công Chức Phải Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • 2 Tháng Nữa, Toàn Bộ Cán Bộ, Công Chức Đều Phải Kê Khai Tài Sản
  • Kê Khai Tài Sản 2022 Có Thể Trễ Hẹn
  • 05 Điểm Mới Về Kê Khai Tài Sản Của Cán Bộ, Công Chức Năm 2022
  • Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78
  • Công Khai Bản Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Trong Cơ Quan Làm Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Sửa Nghị Định Về Kê Khai Tài Sản
  • Nghị Định Số 27 Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức
  • Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Đối Với Công Chức
  • Đề Xuất Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Chính phủ vừa ban hành Nghị định 68/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 9/3/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập, trong đó bổ sung quy định công khai Bản kê khai tài sản thu nhập.

    Một trong những quy định bổ sung tại Nghị định 68/2011/NĐ-CP là về các nguyên tắc kê khai tài sản, thu nhập. Trong đó nhấn mạnh người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự trung thực, đầy đủ đối với nội dung kê khai.

    Bên cạnh đó, việc kê khai bổ sung theo định kỳ hằng năm chỉ thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động tổng thu nhập trong kỳ kê khai từ 50 triệu đồng trở lên hoặc khi có biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai theo quy định.

    Công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thường xuyên làm việc

    Đặc biệt, Nghị định 68/2011/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung và quy định rõ về việc công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai.

    Đó là, bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai phải công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thường xuyên làm việc.

    Thời gian công khai tối thiểu 30 ngày

    Căn cứ vào đặc điểm, tình hình của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định công khai bằng hình thức công bố tại cuộc họp hoặc niêm yết bản kê khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    Thời điểm công khai được thực hiện từ ngày 31 tháng 12 đến ngày 31 tháng 3 của năm sau, nhưng phải đảm bảo thời gian công khai tối thiểu là 30 ngày.

    Công khai tại hội nghị cử tri Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, HĐND

    Bản kê khai tài sản, thu nhập của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phải công khai tại hội nghị cử tri nơi công tác, nơi cư trú của người đó. Thời điểm công khai được thực hiện theo quy định của Hội đồng bầu cử, Ban thường trực, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    Bản kê khai tài sản, thu nhập của người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân.

    Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập là thành viên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì ngoài việc thực hiện công khai bản kê khai được quy định nêu trên còn phải công khai bản kê khai do tổ chức đó quy định.

    Xử lý kỷ luật người kê khai tài sản, thu nhập không trung thực

    Theo Nghị định 37/2007/NĐ-CP trước đây, người bị kết luận là không trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập thì tuỳ theo tính chất, mức độ bị xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật sau: Khiển trách; cảnh cáo; hạ bậc lương; hạ ngạch.

    Tại Nghị định 68/2011/NĐ-CP, ngoài các hình thức xử lý kỷ luật nêu trên còn bổ sung hình thức kỷ luật giáng chức và cách chức (tùy theo tính chất, mức độ) đối với công chức kê khai tài sản, thu nhập không trung thực.

    Cụ thể, đối với công chức bị kết luận là không trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật: Khiển trách; cảnh cáo, hạ bậc lương; giáng chức; cách chức.

    Chậm kê khai, chậm tổ chức kê khai, chậm tổng hợp báo cáo kết quả minh bạch tài sản, thu nhập cũng bị xử lý kỷ luật

    Cụ thể, người đứng đầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ thuộc đối tượng phải kê khai mà tổ chức việc kê khai chậm so với quy định của pháp luật; người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập mà kê khai chậm so với thời hạn kê khai do người đứng đầu cơ quan tổ chức đơn vị quy định; người có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập mà thực hiện chậm so với quy định về thời hạn tổng hợp, báo cáo do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đơn vị quy định thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật sau: Khiển trách; cảnh cáo; hạ bậc lương.

    Nghị định 68/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/9/2011.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 68/2011 Sửa Đổi Bỗ Sung Nđ 37 Về Minh Bạch Tài Sản
  • Những Đối Tượng Có Nghĩa Vụ Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Vài Nét Về Kê Biên, Kê Khai Tài Sản Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành
  • Quy Định Mới Về Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập
  • Mẫu Kê Khai Tài Sản Và Lý Lịch Pgdtgimullchvmukkhaitisn Doc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100