Top 9 # Xem Nhiều Nhất Văn Bản Lớp 7 Qua Đèo Ngang Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Athena4me.com

Soạn Bài Qua Đèo Ngang Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất

Các bài soạn trước đó:

SOẠN BÀI QUA ĐÈO NGANG LỚP 7

I, Tìm hiểu chung bài Qua đèo ngang

1.Tác giả

Bà huyện thanh quan là một nữ sĩ nổi tiếng của văn học Việt Nam thời trung đại.

Văn của bà cổ kính, trang trọng, giàu tính chất ước lệ.

2.Tác phẩm

a, Xuất xứ.

Trên đường vào Phú Xuân…, bước tới đèo ngang lúc chiều tà, cảm xúc dâng trào lòng người, Bà huyện Thanh Quan sáng tác bài “Qua đèo Ngang”.

b, Bố cục.

Bố cục : đề – thực – luận – kết

2 câu đề : cái nhìn chung về cảnh vật

2 câu thực : miêu tả cuộc sống con người

2 câu luận : tâm trạng tác giả

2 câu kết : nỗi cô đơn lên cao

II, Đọc hiểu bài Qua đèo ngang

Câu 1 (trang 103 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật: gồm 8 câu, mỗi câu 7 tiếng. Vần gieo cuối câu 1,2,4,6,8; phép đối câu 3-4 (lom khom dưới núi – lác đác bên sông; tiều vài chú – chợ mấy nhà), câu 5-6 (nhớ nước đau lòng – thương nhà mỏi miệng, con quốc quốc – cái gia gia).

Câu 2 (trang 103 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Cảnh tượng được miêu tả lúc chiều tà – thời điểm dễ gợi lên nỗi buồn, cô đơn. Đó là thời gian quen thuộc gợi những cảm xúc suy tư sâu lắng trong lòng người, là môi sinh cho những cảm xúc buồn đã từng đổ bóng rất nhiều trong văn học muôn thuở.

Câu 3 (trang 103 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Cảnh Đèo Ngang được miêu tả với không gian “xế tà”, cây cỏ, hoa lá, nhà cửa, con người vắng vẻ, tiếng kêu các loài chim gợi ra sự khắc khoải. Các từ láy, tượng thanh càng gợi lên cảm giác hoang vắng, quạnh hiu. Có thể nói, không gian ở đây vô cùng haong vu, thê lương, tiêu điều, xơ xác, gợi nhiều khắc khoải trong lòng người đọc mỗi khi đến với nhà thơ và cảm nhận bài thơ.

Câu 4 (trang 103 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Cảnh Đèo Ngang um tùm cây cỏ, trong khi đó lại rất hoang vắng thưa thớt con người, vậy nên rất dễ gợi buồn, gợi cảm giác tiêu điều, ít ỏi, ảm đạm, nhạt nhẽo.

Câu 5 (trang 103 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Tâm trạng Bà Huyện Thanh Quan :

Mượn cảnh nói tình : mượn hình ảnh hoang vắng, thưa thớt con người nói lên nỗi quạnh hiu, cô đơn trong lòng mình, mượn tiếng kêu mang âm vọng đất nước, gia đình để thể hiện nỗi nhớ nhà, nhớ nước.

Trực tiếp tả tình : “Một mảnh tình riêng, ta với ta” – cô đơn, buồn, chính mình đối diện và ở trong khoản cô đơn của chính mình càng cô quạnh và đáng thương.

Câu 6 (trang 104 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Không gian càng rộng, sự cô đơn, trống trải càng đậm nét, hình ảnh con người càng nhỏ bé, nỗi cô đơn càng nhân lên.

III, Luyện tập bài Qua đèo ngang

Câu 1 (trang 104 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Cụm từ ta với ta : Hai chữ “ta” trong cụm từ đều chỉ chính nhà thơ, nỗi cô đơn tìm người chia sẻ giữa trời đất mênh mông lại gặp chính nỗi cô đơn của mình, không ai cùng chia sẻ.

Các bài soạn tiếp theo:

Đề Cương Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Bài Qua Đèo Ngang

Đề cương học kì 1 Ngữ văn 7 bài Qua đèo ngang

I. Kiến thức cơ bản

Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX, (1805 -1848)

Tên thật là Nguyễn Thị Hinh là một nhà lớn nổi tiếng trong thời văn học trung đại.

Bà sinh ra tại mảnh đất Nghi Tàm, Vĩnh Thuận, Tây Hồ.

Bà là một người phụ nữ tài giỏi nên được cử một chức quan vào cung dạy học cho những cung phi công chúa.

Thơ bà thể hiện lòng yêu mến cảnh quan thiên nhiên, đất nước và tâm sự u hoài trước thế sự đổi thay. Tác phẩm nào của bà cũng buồn thương da diết, trang nhã và rất điêu luyện

a. Hoàn cảnh sáng tác

– Bài thơ được sáng tác khi bà từ trên đường từ Bắc Hà vào Huế nhận chức “Cung Trung giáo tập”

– Bài thơ này được viết vào khoảng thế kỉ XIX, khi tác giả lần đầu tiên tới Đèo Ngang.

b. Thể thơ: Thất ngôn bát cú

c. Bố cục (4 phần )

– Phần 1 (hai câu đề): Cái nhìn chung về cảnh vật Đèo Ngang

– Phần 2 (hai câu thực): Cuộc sống của con người ở Đèo Ngang

– Phần 3 (hai câu luận): Tâm trạng của tác giả

– Phần 3 (hai câu kết): Nỗi cô đơn đến tột cùng của tác giả

Bài thơ “Qua Đèo Ngang” cho thấy cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống của con người nhưng còn hoang sơ, đồng thời, thể hiện nỗi nhớ nước, thương nhà, nỗi buồn thầm lặng, cô đơn của tác giả

Sử dụng thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật điêu luyện

Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

Bút pháp miêu tả kết hợp với biểu cảm hấp dẫn.

Lời thơ trang nhã, điêu luyện; âm điệu trầm lắng.

Sử dụng phép đối, từ láy trong việc tả cảnh, tả tình

II. Phân tích bài thơ “Bước tới đèo Ngang bóng xế ta Cỏ cây chen đá là chen hoa”

– Thời điểm: bóng xế tà

→ Ánh nắng nhạt của chiều muộn ⇒ Gợi nỗi buồn.

→ Gợi lên một nỗi buồn man mác.

+/ Điệp từ, tiểu đối

Điệp từ “chen”

→ Nơi đây có cây cối, có hoa lá chen chúc um tùm, hoang sơ.

⇒ Gợi lên vẻ hoang sơ, rậm rạp; không gian hoang vắng gợi nỗi buồn.

“Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà”

– Phép đối

→ Đối rất cân, rất chỉnh ⇒ Phát họa nên một bức reanh sơn thủy hữu tình.

– Từ láy tượng hình

Lom khom: Gợi dáng vẻ vất vả, nhỏ nhoi

Lác đác, vài: Gợi hình ảnh ít ỏi, thưa thớt.

– Đảo cấu trúc câu

Lom khom – tiều vài chú

Lác đác – chợ mấy nhà

→ Nhấn mạnh dáng vẻ nhỏ bé, tội nghiệp của con người và sự thưa thớt, xác xơ của cảnh vật.

– Đảo từ

→ Đảo từ trong cụm danh từ + từ chỉ số lượng ít ỏi (vài, mấy) ⇒ Gợi lên một thế giới cô liêu, lẻ loi, hoang vắng.

⇒ Cảnh: Sự sống ít ỏi, thưa thớt, hoang sơ.

⇒ Tình: Nỗi buồn man mát của lòng người.

“Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia”

– Nghệ thuật đối

→ Làm nổi bật trạng thái, cảm xúc, tạo nhạc điệu cân đối cho bài thơ

– Nghệ thuật ẩn dụ: mượn tiếng chim để gợi tả lòng người

⇒ Sự hoang vắng của cảnh vật và nỗi nhớ nước, thương nhà bồn chồn của nhà thơ

Cảnh: bao la, bát ngát, hùng vĩ, trùng điệp → Ấn tượng mênh mông, xa lạ, vắng vẻ và tĩnh lặng

Tình: nhỏ nhoi, cô đơn tuyệt đối

⇒ Hình ảnh đối lập. Cảnh bao la khôn cùng, con người buồn bã, cô đơn, nhỏ bé

⇒ Gợi tâm sự sâu kín về nỗi nhớ nước, thương nhà da diết, âm thầm, lặng lẽ của con người trước cảnh vật bao la và rộng lớn

Đọc tài liệu vừa chia sẻ đến các em đề cương ôn tập học kì 1 ngữ văn 7 2019/2020 bài Qua đèo ngang của Bà Huyện Thanh Quan chi tiết nội dung cần nhớ. Hy vọng sẽ giúp các em hoàn thành bài làm của mình thật tốt.

Giangdh (Tổng hợp)

Bài Thơ: Qua Đèo Ngang

-Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX, chưa rõ năm sinh, năm mất

-Quê quán: làng Nghi Tàm, nay thuộc quận Tây Hồ, Hà Nội

-Chồng bà làm tri huyện Thanh Quan (thuộc Thái Ninh), tỉnh Thái Bình, do đó mà có tên gọi Bà Huyện Thanh Quan

-Bà là một trong số nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại ngày xưa, hiện còn để lại sáu bài thơ Đường luật.

-Thơ bà thể hiện lòng yêu mến cảnh quan thiên nhiên, đất nước và tâm sự u hoài trước thế sự đổi thay. Tác phẩm nào của bà cũng buồn thương da diết, trang nhã và rất điêu luyện

1. Hoàn cảnh ra đời

Bài thơ được sáng tác khi bà từ trên đường từ Bắc Hà vào Huế nhận chức “Cung Trung giáo tập”

2. Bố cục (4 phần )

-Phần 1 (hai câu đề): Cái nhìn chung về cảnh vật Đèo Ngang

-Phần 2 (hai câu thực): Cuộc sống của con người ở Đèo Ngang

-Phần 3 (hai câu luận): Tâm trạng của tác giả

-Phần 3 (hai câu kết): Nỗi cô đơn đến tột cùng của tác giả

3. Giá trị nội dung

bài thơ “Qua Đèo Ngang” cho thấy cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống của con người nhưng còn hoang sơ, đồng thời, thể hiện nỗi nhớ nước, thương nhà, nỗi buồn thầm lặng, cô đơn của tác giả

4. Giá trị nghệ thuật

-Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

-Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

-Sử dụng từ láy gợi hình gợi cảm và nghệ thuật đối lập, đảo ngữ

I. Mở bài

-Giới thiệu về tác giả Bà Huyện Thanh Quan (tiểu sử, sự nghiệp sáng tác, đặc điểm sáng tác…)

-Giới thiệu về bài thơ “Qua Đèo Ngang” (hoàn cảnh ra đời, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật…)

II. Thân bài

1.Cái nhìn chung về cảnh vật Đèo Ngang

-Thời gian: xế chiều – thời điểm dễ gợi nên nỗi buồn cô đơn, sự trống vắng

-Không gian: Đèo Ngang – một con đèo hùng vĩ, phân chia hai tỉnh Quảng Bình, Hà Tĩnh, là ranh giới phân chia Đàng Trong và Đàng Ngoài ngày xưa

-Cảnh vật:

+Các sự vật: cỏ cây, lá, đá, hoa

+Động từ: chen – lẫn vào nhau, không ra hàng ra lối, động từ “chen” chen vào giữa hai câu thơ gợi cảnh tượng rậm rạp, hoang sơ

⇒Cảnh vật đầy sức sống nhưng hoang sơ, rậm rạp và hắt hiu

2.Cuộc sống con người ở Đèo Ngang

-Sử dụng từ láy có giá trị gợi hình: lom khom, lác đác – gợi cảm giác thưa thợt, ít ỏi

-Nghệ thuật đảo ngữ:

+Lom khom … tiều vài chú

+Lác đác … chợ mấy nhà

⇒Nhấn mạnh sự nhỏ bé, ít ỏi, nhỏ nhoi của sự sống ở giữa cảnh vật thiên nhiên rộng lớn, hoang sơ

⇒Hình ảnh con người hiện lên thưa thớt, ít ỏi làm cho cảnh vật thêm hoang vắng, tiêu điềi. Qua đó, gợi cảm giác buồn hiu, vắng lặng của tác giả

3.Tâm trạng của tác giả

-Âm thanh của chim quốc quốc, gia gia: nghệ thuật lấy động tả tĩnh, chơi chữ. Tiếng chim quốc, chim gia gia nhớ nước, thương nhà cũng chính là tiếng lòng của tác giả thiết tha, da diết nhớ nhà, nhớ quá khứ của đất nước

-Câu thơ như một tiếng thở dài của tác giả

⇒Tâm trạng nhớ nước, nhớ nhà, nhớ quê hương của tác giả. Đó cũng chính là tâm trạng hoài cổ của nữ sĩ

4.Nỗi cô đơn tột cùng của tác giả

-Con người nhỏ bé, lẻ loi, cô đơn, một mình đối diện với cả vũ trụ bao la, rộng lớn

-“Một mảnh tình riêng, ta với ta”: một nỗi buồn, một nỗi cô đơn không có ai để se chia, san sẻ

⇒Tâm trạng cô đơn, trống vắng, lẻ loi một mình đối diện với chính mình giữa vũ trụ bao la, rộng lớn

III.Kết bài

-Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác giả:

+Nội dung: Cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng sự sống của con người và tâm trạng nhớ nước, thương nhà và nỗi cô đơn của tác giả

+Nghệ thuật: thể thơ thất ngôn bát cú, sử dụng từ láy, nghệ thuật đảo ngữ…

Các bài Soạn văn lớp 7 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 7 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 7 hơn.

Bài Thơ Qua Đèo Ngang

Bài thơ: Qua Đèo Ngang

Bài giảng: Qua đèo ngang – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

Nội dung bài thơ: Qua Đèo Ngang

I. Đôi nét về tác giả Bà Huyện Thanh Quan

– Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX, chưa rõ năm sinh, năm mất

– Quê quán: làng Nghi Tàm, nay thuộc quận Tây Hồ, Hà Nội

– Chồng bà làm tri huyện Thanh Quan (thuộc Thái Ninh), tỉnh Thái Bình, do đó mà có tên gọi Bà Huyện Thanh Quan

– Bà là một trong số nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại ngày xưa, hiện còn để lại sáu bài thơ Đường luật.

– Thơ bà thể hiện lòng yêu mến cảnh quan thiên nhiên, đất nước và tâm sự u hoài trước thế sự đổi thay. Tác phẩm nào của bà cũng buồn thương da diết, trang nhã và rất điêu luyện

II. Đôi nét về tác phẩm Qua Đèo Ngang

1. Hoàn cảnh ra đời

Bài thơ được sáng tác khi bà từ trên đường từ Bắc Hà vào Huế nhận chức “Cung Trung giáo tập”

2. Bố cục (4 phần )

– Phần 1 (hai câu đề): Cái nhìn chung về cảnh vật Đèo Ngang

– Phần 2 (hai câu thực): Cuộc sống của con người ở Đèo Ngang

– Phần 3 (hai câu luận): Tâm trạng của tác giả

– Phần 3 (hai câu kết): Nỗi cô đơn đến tột cùng của tác giả

3. Giá trị nội dung

bài thơ “Qua Đèo Ngang” cho thấy cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống của con người nhưng còn hoang sơ, đồng thời, thể hiện nỗi nhớ nước, thương nhà, nỗi buồn thầm lặng, cô đơn của tác giả

4. Giá trị nghệ thuật

– Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

– Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

– Sử dụng từ láy gợi hình gợi cảm và nghệ thuật đối lập, đảo ngữ

III. Dàn ý phân tích tác phẩm Qua Đèo Ngang

I. Mở bài

– Giới thiệu về tác giả Bà Huyện Thanh Quan (tiểu sử, sự nghiệp sáng tác, đặc điểm sáng tác…)

– Giới thiệu về bài thơ “Qua Đèo Ngang” (hoàn cảnh ra đời, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật…)

II. Thân bài

1. Cái nhìn chung về cảnh vật Đèo Ngang

– Thời gian: xế chiều – thời điểm dễ gợi nên nỗi buồn cô đơn, sự trống vắng

– Không gian: Đèo Ngang – một con đèo hùng vĩ, phân chia hai tỉnh Quảng Bình, Hà Tĩnh, là ranh giới phân chia Đàng Trong và Đàng Ngoài ngày xưa

– Cảnh vật:

+ Các sự vật: cỏ cây, lá, đá, hoa

+ Động từ: chen – lẫn vào nhau, không ra hàng ra lối, động từ “chen” chen vào giữa hai câu thơ gợi cảnh tượng rậm rạp, hoang sơ

⇒ Cảnh vật đầy sức sống nhưng hoang sơ, rậm rạp và hắt hiu

2. Cuộc sống con người ở Đèo Ngang

– Sử dụng từ láy có giá trị gợi hình: lom khom, lác đác – gợi cảm giác thưa thợt, ít ỏi

– Nghệ thuật đảo ngữ:

+ Lom khom … tiều vài chú

+ Lác đác … chợ mấy nhà

⇒ Nhấn mạnh sự nhỏ bé, ít ỏi, nhỏ nhoi của sự sống ở giữa cảnh vật thiên nhiên rộng lớn, hoang sơ

⇒ Hình ảnh con người hiện lên thưa thớt, ít ỏi làm cho cảnh vật thêm hoang vắng, tiêu điềi. Qua đó, gợi cảm giác buồn hiu, vắng lặng của tác giả

3. Tâm trạng của tác giả

– Âm thanh của chim quốc quốc, gia gia: nghệ thuật lấy động tả tĩnh, chơi chữ. Tiếng chim quốc, chim gia gia nhớ nước, thương nhà cũng chính là tiếng lòng của tác giả thiết tha, da diết nhớ nhà, nhớ quá khứ của đất nước

– Câu thơ như một tiếng thở dài của tác giả

⇒ Tâm trạng nhớ nước, nhớ nhà, nhớ quê hương của tác giả. Đó cũng chính là tâm trạng hoài cổ của nữ sĩ

4. Nỗi cô đơn tột cùng của tác giả

– Con người nhỏ bé, lẻ loi, cô đơn, một mình đối diện với cả vũ trụ bao la, rộng lớn

– “Một mảnh tình riêng, ta với ta”: một nỗi buồn, một nỗi cô đơn không có ai để se chia, san sẻ

⇒ Tâm trạng cô đơn, trống vắng, lẻ loi một mình đối diện với chính mình giữa vũ trụ bao la, rộng lớn

III. Kết bài

– Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác giả:

+ Nội dung: Cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng sự sống của con người và tâm trạng nhớ nước, thương nhà và nỗi cô đơn của tác giả

+ Nghệ thuật: thể thơ thất ngôn bát cú, sử dụng từ láy, nghệ thuật đảo ngữ…

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Soạn văn lớp 7 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 7 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 7 hơn.

tac-gia-tac-pham-lop-7.jsp