Top 17 # Xem Nhiều Nhất Văn Bản Lớp 10 Sgk Trang 23 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Athena4me.com

Phần I, Trang 23, Sgk Ngữ Văn Lớp 10 / 2023

1. – Văn bản (1) tạo ra một hoạt động giao tiếp chung. Đây là kinh nghiệm của nhiều người với mọi người đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm cuộc sống. Đó là mối quan hệ giữa con người với con người, gần người tốt thì ảnh hưởng cái tốt ngược lại quan hệ với người xấu thì sẽ ảnh hưởng cái xấu. Văn bản sử dụng một câu.

– Văn bản (2) tạo ra hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người. Đó là lời than thân của cô gái, bao gồm 4 câu.

– Văn bản (3) tạo ra hoạt động giao tiếp giữa chủ tịch nước với quốc dân đồng bào, là nguyện vọng khẩn thiết và bảo vệ quyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn, bảo vệ nền độc lập, tự do. Văn bản gồm 15 câu.

2. Đặc điểm:

– Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai nhất quán trong từng văn bản.

+ Văn bản 1 là mối quan hệ giữa người với người trong cuộc sống, cách đặt vấn đề và giải quyết rất rõ ràng. + Văn bản 2 là lời than thân của cô gái trong xã hội cũ như hạt mưa rơi xuống đất bất kể chỗ nào đều phải cam chịu. Tự mình, cô gái không thể quyết định được. Cách thể hiện hết sứ nhất quán, rõ ràng. + Văn bản 3 là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, văn bản thể hiện:

-Lập trường chính nghĩa của ta và dã tâm của thực dân Pháp. -Nêu chân lý đời sống dân tộc: Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. -Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũ khí trong tay, đã là người Việt Nam phải đứng lên đánh Pháp. -Kêu gọi binh sĩ, tự vệ dân quân (lực lượng chủ chốt).

-Khẳng định nước Việt Nam độc lập, nhất định thắng lợi thuộc về ta.

3. Cách thể hiện rất rõ ràng, nhất quán.

-Mở bài: “Hỡi đồng bào toàn quốc” -Thân bài: “Chúng ta muốn hoà bình… nhất định thuộc về dân tộc ta”. -Kết bài: Phần còn lại.

4. Bố cục rõ ràng, cách lập luận chặt chẽ.

-M.bài:nhân tố giao tiếp-đồng bào. -T.bài:Nêu lập trường chính nghĩa của ta và dã tâm của thực dân Pháp. Vì thế chúng ta phải đứng lên chiến đấu để giữ lập trường chính nghĩa , bảo vệ độc lập tự do.Bác nêu rõ đánh bằng cách nào, đánh đến bao giờ.

-K.bài:K.định nước VN độc lập và k.chiến nhất định thắng lợi.

5. Mục đích văn bản 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống.

– Mục đích văn bản 2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người đối với thân phận người phụ nữ. – Mục đích văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống thực dân Pháp

Văn Bản Trang 23 Sgk Ngữ Văn 10 Mới Nhất Năm 2022 / 2023

Văn bản trang 23 SGK Ngữ văn 10

KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Văn bản là sản phẩm của hoạt động ngôn ngữ dùng trong giao tiếp, được diễn đạt bằng hình thức nói hoặc viết. 2. Các đặc điểm của văn bản: + Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc như có trình tự. + Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc. + Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định. 4. HS biết vận dụng kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM    Đọc các văn bản (1), (2), (3) (SGK trang 23, 24) và trả lòi các câu hỏi bên dưới: Câu 1. Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào? Câu 2: Mỗi văn bản trên đê cập vấn đề gì? vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào? Câu 3: Mỗi văn bản trên được tao ra nhằm mục đích gì?    Gợi ý trả lời    Văn bản (1) + Loại hoạt động: được tạo ra trong sinh hoạt hàng ngày, nhằm khuyên nhủ nhau, đúc rút kinh nghiệm trong quan hệ xã hội  + Dung lượng ngắn, súc tích. + Nội dung đề cập tới vấn đề ảnh hưởng của môi trường đến phẩm chất con người. + Mục đích: khuyên nhủ nhau giữ gìn phẩm chất và xây dựng môi trường sông lành mạnh. Văn bản (2) + Loại hoạt động: được tạo ra trong hoạt động chính trị, nhằm kêu gọi đồng bào toàn quốc đứng lên chống Pháp. + Dung lượng dài hơn các văn bản trên. + Nội dung: Kêu gọi nhân dân chống Pháp + Mục đích: Thuyết minh.    Văn bản 2: Hai dòng đầu và hai dòng sau có kết cấu tương đương, có ý nghĩa giá trị và hình thức gần giống nhau, đứng cạnh nhau, lặp lại mô hình cú pháp và cụm từ “Thân em”.    Văn bản 3: Có kết cấu ba phần + Mở đầu: Từ đầu đến “…làm nô lệ” (Nêu tóm tắt tình hình thực tế và lí do phải đứng dậy kháng chiến). + Nội dung chính: Tiếp đến “… nhất định về dân tộc ta” (Lời kêu gọi các tầng lóp nhân dân và chiến sĩ, tự vệ, dân quân). + Lời kết: Khẳng định niềm tin tất thắng. Câu 4. Dấu hiệu mở đầu và kết thúc của văn bản (4) – Dấu hiệu mở đầu là câu hô gọi “Hỡi đồng bào toàn quốc!”. – Dấu hiệu kết thúc: là hai câu khẩu hiện thể hiện niềm tin và lòng quyết tâm. II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. Vấn để và lĩnh vực của văn bản

Văn bản

Vấn đề

Lĩnh vực

Từ ngữ

Cách thức thể hiện

1

Ảnh hưởng giữa môi trường và phẩm chất, nhân cách con người

Cuộc sống thường ngày

Thường ngày

Khẩu ngữ

2

Thân phận người con gái

Nghệ Thuật

Nhiều hình ảnh có sức gợi cảm

Biểu cảm

3

Kháng chiến chống Pháp

Chính trị

Lĩnh vực chính tri

Thuyết minh  

  Câu 2: So sánh văn bản (2), (3) với một bài hoc thuộc môn khoa học khác (văn bản 4) và một đơn xin nghỉ hoc (5). Rút ra nhận xét: (HS tự tìm một bài học bất kì của các môn nêu trên – thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học, và đơn xin nghỉ học – thuộc phong cách hành chính)  

Văn bản

Phạm vi sử dụng

Mục đích giao tiếp

Lớp từ ngữ riêng

Kết câu trình bày

1

Nghệ Thuật

Biểu thị tình cảm

Nghệ thuật

Hai phần, theo cảm xúc

2

Chính tri

Kêu gọi

Chính tri

Ba phần, logic

3

Khoa học

Trình bày tri thức, hướng dẫn kĩ năng

Khoa học

Có các phần mục rõ ràng, mạch lac

4

Hành

Soạn Bài Tấm Cám, Trang 72 Sgk Ngữ Văn Lớp 10 / 2023

Tấm Cám là câu chuyện nổi bật không chỉ trong văn học mà còn trong cuộc sống, phim ảnh. Cùng soạn bài Tấm Cám và trả lời các câu hỏi trang 65 SGK Ngữ văn 10, tập 1 để tìm hiểu cuộc đời của nhân vật Tấm, người lao động xưa muốn gửi gắm những ước mơ, khát vọng về công bằng, về đạo lí “ở hiền gặp lành” người tốt ắt sẽ được hưởng hạnh phúc.

Soạn bài Tấm Cám

– Mối mâu thuẫn và xung đột trong truyện chính là mối mâu thuẫn giữa dì ghẻ – con chồng, giữa chị em cùng cha khác mẹ

– Mối mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám được thể hiện qua các chi tiết: cái yếm đỏ, cá bống, Tấm ướm thử giày của vua, chim vàng anh, chiếc khung cửi,..

– Diễn biến truyện : mẹ con Cám thì ngày càng độc ác còn Tấm ban đầu hiền lành, phản ứng yếu ớt nhưng sau đó đã chủ động đấu tranh đáp trả những gì mà mẹ con Cám đã làm.

Hình thức biến hóa của Tấm: đầu tiên Tấm biến thành chim Vàng anh, tiếp đó là cây xoan, khung cửi, quả thị. Thông qua hình thức biến hóa này đã cho thấy vẻ đẹp, phẩm chất của Tấm – một vẻ đẹp trong và bình dị  Sức sống mãnh liệt và thần kì của Tấm.

Hành động trả thù của Tấm đối với mẹ con Cám là thích đáng, phù hợp với những gì mà mẹ con Cám đã gây ra cho Tấm. Hành động đó phản ánh quy luật: Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo.

– Trong gia đình: mẫu thuẫn giữa dì ghẻ và con chồng

– Ngoài xã hội: mâu thuẫn giữa thiện và ác

Câu 1. Phân tích diễn biến truyện để thấy mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám đã diễn ra như thế nào (lưu ý các đoạn kể về cái yếm đỏ, con bống, thử giày, cái chết của Tấm, chim vàng anh, chiếc khung cửi).

– Câu chuyện được diễn biến qua 2 chặng chính:+ Chặng 1: Tấm ở với dì ghẻ.+ Chặng 2: Tấm trở thành Hoàng hậu đến hết truyện.

– Chặng 1: Tấm ở với dì ghẻ.+ Cái yếm đỏ – mâu thuẫn quyền lợi vật chất.Tấm chăm chỉ, còn Cám lười biếng, lừa chị để lấy giỏ tép về lĩnh dải yếm đỏ. Hành động của Cám chứng tỏ mâu thuẫn về quyền lợi vật chất giữa những người con trong gia đình – con của dì ghẻ luôn được chiều chuộng, thiên vị, được mẹ dành cho những của ngon, đồ tốt còn con riêng lại chịu cảnh làm lụng, vất vả nhưng không được hưởng quyền lợi.+ Con bống – mâu thuẫn quyền lợi tinh thần.Là người bạn duy nhất chia sẻ buồn vui với Tấm trong gia đình, nhưng lại bị mẹ con Cám giết thịt. Họ không muốn cho Tấm có một người bạn nào, không cho cô được hưởng một chút hạnh phúc, thú vui tinh thần nào.+ Đi xem hội – mâu thuẫn quyền lợi tinh thần.Nhà vua mở hội, đáng ra Tấm cũng được đi xem nhưng mụ dì ghẻ lại bày kế hành hạ, không cho Tấm đi. Những người dì ghẻ cay độc không bao giờ muốn cho con riêng của chồng được thảnh thơi, vui vẻ dù là một giây phút nhỏ nhoi.+ Thử giày- mâu thuẫn cả về vật chất và tinh thần.“Chuông khánh còn chả ăn ai, nữa là mảnh chĩnh vứt ngoài bờ tre”.⟹ Câu nói cho thấy sự khinh bỉ của dì ghẻ, vừa coi thường nhân phẩm của Tấm vừa nhằm chê bai sự không xứng đáng của cô.⟹ Tóm lại, chặng 1 phản ánh mâu thuẫn xoay quanh quyền lợi vật chất và tinh thần trong cuộc sống gia đình thường ngày.

– Tấm có 4 lần biến hóa:+ Lần 1: Chim Vàng AnhChim vàng anh là loài chim cao quý, có giọng hót hay có lẽ vậy mà Tấm đã hóa kiếp thành con chim để được quấn quýt bên vua. Cũng chính vàng anh đã hót mắng Cám để trút nỗi hận.+ Lần 2: Hai cây xoanMột lần nữa bị hãm hại, nhưng Tấm không từ bỏ, nàng hóa thân vào hai cây xoan xanh mát và lại chiều được ý vua.+ Lần 3: Khung cửiLần biến hóa này là do Cám làm nên, chặt cây làm khung cửi nhưng Cám lại bị Tấm dọa cho một phen hú vía.+ Lần 4: Qủa thịĐây là lần hóa thân cuối cùng, mang lại cái kết có hậu cho cuộc đời Tấm. Đây cũng là chi tiết mang tính thẩm mĩ cao. Qủa thị rất gần gũi với mỗi người dân Việt, hơn thế nó mang trong mình hương thơm dịu ngọt, mang lại cảm giác vô cùng dễ chịu. Tấm bước ra từ quả thị như một lời tuyên bố về sự trường tồn vĩnh cửu của cái thiện.Bốn vật mà Tấm hóa thân đều là những vật bình dị, gần gũi quen thuộc với mỗi người dân Việt Nam. Ở đây có sự hóa thân từ xa tiến đến gần, từ bên ngoài vào bên trong, từ xa đến gần gũi với con người.– Ý nghĩa của quá trình biến hóa:+ Thể hiện sức sống, sự trỗi dậy mãnh liệt của Tấm cũng như của cái thiện trước cái ác.+ Đó là sức mạnh, sự trường tồn vĩnh cửu của cái thiện trước cái ác.

Câu 3: Anh(chị) suy nghĩ như thế nào về hành động trả thù của Tấm đối với Cám?

– Xét về góc độ đạo đức: Hành động của Tấm có phần trái với bản chất hiền lành, lương thiện. Tuy nhiên, đây là hành động trả thù xứng đáng cho những con người độc ác, vô nhân trong xã hội.– Xét về vấn đề thể loại: Hành động trả thù của Tấm đã thể hiện đúng yêu cầu thể loại về truyện cổ tích.

Câu 4: Bản chất của mâu thuẫn và xung đột trong truyện (Tấm và mẹ con Cám đại diện cho các lực lượng đối lập nào, trong gia đình hay ngoài xã hội)?

Các lực lượng đối lập trong truyện:– Trong gia đình:+ Dì ghẻ – con chồng+ Con chung – con riêng– Ngoài xã hội:+ Người thiện – kẻ ác– Bản chất của mâu thuẫn và xung đột:+ Mâu thuẫn gia đình: nguyên nhân là do vấn đề thừa kế gia sản, những quyền lợi vật chất của các thành viên gia đình.+ Mâu thuẫn xã hội: thiện – ác: nguyên nhân do xung đột giữa các lực lượng đối lập trong xã hội nhằm khẳng định quyền lợi và địa vị mới.

LUYỆN TẬP CHUYỆN TẤM CÁM Căn cứ vào định nghĩa truyện cổ tích ở bài “Khái quát văn học dân gian Việt Nam” và mục Tiểu dẫn của bài này, hãy tìm trong Tấm Cám những dẫn chứng để phân tích, làm rõ các đặc trưng của truyện cổ tích thần kì.

Bụt – chính là Phật, có phép lực vô biên, hiền từ.

Tấm – sự biến hóa thần kì thông qua những lần bị giếtCon gà: biết nói, biết bới xương cho Tấm.

Chim sẻ: biết nhặt riêng thóc và gạo.

Xương bống: biến thành quần áo đẹp, đôi giày và con ngựa đẹp.

Chim vàng anh: do Tấm hóa thân, biết hót lời đe dọa Cám, biết làm vui lòng vua.

Hai cây xoan: biết vươn mình che mát cho vua.

Khung cửi: biết chửi rủa Cám.

Quả thị: bên trong là một cô Tấm, hằng ngày chui ra chui vào.

– Các đặc trưng của truyện cổ tích thần kì:+ Có các yếu tố thần kì (tiên, Bụt, sự biến hóa thần kì, những vật có phép màu,…).+ Kết cấu: Nạn nhân phải trải qua nhiều hoạn nạn nhưng cuối cùng cũng tìm được hạnh phúc, sự công bằng.– Phân tích: Các yếu tố thần kì trong truyện “Tấm Cám”:+ Các nhân vật thần kì:

⟹ Các yếu tố thần kì trên thường được xuất hiện trong truyện cổ tích, mang những phép lạ; ẩn chứa bên trong sức mạnh phi thường có thể giúp đỡ những người nghèo khổ, đồng thời làm cho câu chuyện cổ tích trở nên li kì, hấp dẫn người đọc hơn.

+ Kết cấu:Tấm phải trải quan hoạn nạn từ khi ở chung với dì ghẻ đến khi trở thành Hoàng hậu.Khi ở với dì ghẻ thì bị bắt làm lụng vất vả, chịu lời cay nghiệt, thua thiệt so với Cám.Khi trở thành Hoàng hậu lại bị giết hại vô cùng tàn độc, phải trải qua 4 lần biến hóa để có thể tồn tại.Nhưng đến cuối cùng lẽ phải, cái tốt cũng chiến thắng. Cái kết thể hiện được ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng xã hội.

– Soạn bài Tam đại con gà– Soạn bài Nhưng nó phải bằng hai mày Câu 1 (trang 72 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 10

Mâu thuẫn giữa Tấm và Cám gay gắt, quyết liệt, là vấn đề một mất một còn. Vậy nên, Tấm chỉ có hai lựa chọn một là trả thù Cám (Cám chết) hoặc là Tấm chết. Bởi vậy hành động trả thù của Tấm cũng có thể hiểu nó không còn chỉ là vấn đề trả thù nữa mà nó còn là vấn đề sinh tồn. Qua hành động trả thù của Tấm, nhân dân ta gửi gắm quan niệm: “ác giả ác báo”, “gieo nhân nào, gặt quả ấy”. Cám phải nhận sự trừng phạt thích đáng sau tất cả những gì Cám đã làm.

Câu 4 (trang 72 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Bản chất của mâu thuẫn và xung đột trong truyện:

– Mâu thuẫn xung đột trong gia đình phụ quyền thời cổ (mâu thuẫn dì ghẻ – con chồng): nguyên nhân của mâu thuẫn này là vấn đề thừa kế gia sản và những quyền lợi khác giữa các thành viên trong gia đình.– Mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác: cuộc đấu tranh giữa người lương thiện và kẻ gian ác, bất lương.– Mâu thuẫn xã hội: mâu thuẫn về quyền lợi, địa vị, đẳng cấp xã hội. Tuy nhiên mâu thuẫn này còn khá mờ nhạt.

Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Soạn bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt nhằm chuẩn bị cho bài học này.

Hơn nữa, Cảm nhận về bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi là một bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn 10 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tam-cam-ngu-van-10-38183n.aspx

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1 / 2023

Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

1. Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

Mỗi văn bản được tạo ra:

– Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

– Dung lượng có thể là một câu, hơn một câu, hoặc một số lượng câu khá lớn.

2. Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

Mỗi văn bản trên đề cập đến:

– Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

– Văn bản 2: thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà phụ thuộc vào sự may rủi.

– Văn bản 3: kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Các vấn đề trong văn bản được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.

– Văn bản 1: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung, nhằm thực hiện mục đích giao tiếp khuyên răn con người.

– Văn bản 2: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

3. Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu 3 phần như thế nào?

Văn bản 2: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu:

-” Thân em như hạt mưa rào “: ví von thân phận người phụ nữ như hạt mưa.

– ” Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa “: từ việc giới thiệu hạt mưa ở câu trên, câu dưới nói đến hạt mưa rơi vào những địa điểm khác nhau, có nơi tầm thường, có nơi lại tràn đầy hương sắc của đất trời. Hai câu được kết nối chặt chẽ qua từ “hạt” được lặp lại, và có sự phát triển về nội dung ở câu thơ thứ hai.

– ” Thân em như hạt mưa sa “: tiếp tục ví von thân em như hạt mưa khác, nhưng cùng chung nội dung nói về thân phận người phụ nữ nên câu thơ không bị lạc giọng.

– ” Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày “: câu thứ tư lại nói về thân phận hạt mưa bị phân chia rơi vào nơi vất vả hay giàu sang, hạnh phúc. Tiếp tục được liên kết với câu trên bằng từ “hạt”, và phát triển nội dung của câu ba.

Văn bản 3: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua ba phần:

– Mở bài: (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”) : nêu lí do của lời kêu gọi.

– Thân bài: (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”) : nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

– Kết bài: (phần còn lại): khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa.

4. Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

– Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

– Kết thúc: dấu ngắt câu (!).

5. Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

– Văn bản 1: khuyên răn con người nên lựa chọn môi trường, bạn bè để sống tốt.

– Văn bản 2: tâm sự về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời lên án các thế lực chà đạp lên người phụ nữ.

– Văn bản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 về các phương diện: 2. So sánh các văn bản 2,3 với: Nhận xét: