Nêu Đặc Điểm Của Văn Bản Nhật Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự
  • Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Trang 60 Sgk Ngữ Văn 8, Thế Nào Là Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự….
  • Dữ Liệu Kiểu Tệp: Tệp Văn Bản
  • Các Kiểu Dữ Liệu Cơ Bản Trong Bảng Microsoft Access
  • Các Kiểu Dữ Liệu Trong Mysql
  • 1/khái niệm

    _Văn bản nhật dụng là loại văn bản đề cập, bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá,… về những vấn để, những hiện tượng gần gũi, bức xúc vs cuộc sống con người và cộng đồng.

    Văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại văn học, cũng không chỉ kiểu văn bản.Nó chỉ để cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của văn bản nhật dụng (Nghĩa là văn bản nhật dụng có thể sự dụng mọi thể loại-mọi kiểu văn bản)

    _Tính cập nhật của văn bản: kịp thời đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hằng ngày-cuộc sống hiện đại thể hiện rõ ở chức năng-để tài(đề tại có tính chất cập nhật). Văn bản nhật dụng tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp hs hòa nhập với XH.

    _Văn bản nhật dụng có thế mạnh riêng giúp hs thâm nhập cuộc sống thực tế.

    _Tính văn chương của văn bản nhật dụng: không phải là yêu cầu cao, nhưng là yêu cầu quan trong mới chuyển tải một cách cao nhất- sâu sắc- thấm thía tới người đọc về tính chất thời sự nóng hỏi của vấn để VB đề cập

    2/Đặc điểm của văn bản nhật dụng:

    a.Nội dung:

    _Đề tài của văn bản có tính cập nhật, gắn vs cuộc sống bức thiết hằng ngày, gắn với những vấn để cơ bản của cộng đồng. Cái thường nhật gắn với những vấn để lâu dài của sự phát triển lịch sử xã hội.

    _Tất cả các vấn để luôn đk các phương tiện thông tin đại chúng nhắc đến, đk xã hội và địa phương quan tâm.

    _Nội dung của VBND còn là ND chủ yếu của nhiều nghị quyết, chỉ thị của đảng và nhà nc, của nhiều thông báo, công bố của các tổ chức quốc tế

    b/hình thức:

    _Phương thức biểu đạt của văn bản nhật khá phong phú, đa dạng(kết hợp nhiều phương thức biểu đạt trong một văn bản)

    _Giống như tác phẩm văn chương, văn bản nhật dụng thường k0 chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt mà kết hớp nhìu phương thức biểu đạt để tăng tính thuyết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Loại Văn Bản Hành Chính
  • Em Hãy Kể Tên Các Loai Ô Nhiễm Chính
  • Hãy Kể Tên Các Loại Thao Tác Dữ Liệu
  • 10 Plugins Phổ Biến Thêm Category Và Tag Trong WordPress
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 18): Cách Chèn Text Box Và Wordart
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Pháp Luật?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì?
  • Trình Bày Các Loại Vi Phạm Pháp Luật. Cho Ví Dụ?
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Gdcd 12 Ôn Tập Công Dân Với Pháp Luật
  • Văn bản pháp luật là gì? Khái niệm văn bản pháp luật? Đặc điểm của văn bản pháp luật. Văn bản pháp luật là những hình thức pháp luật sử dụng trong công tác quản lý kinh tế, xã hội.

    Luật ban hành văn bản pháp luật năm 2022.

    Thực tế hiện nay thì chúng ta có thể tìm hiểu và thấy có rất nhiều quan điểm về khái niệm của văn bản pháp luật. Tuy nhiên thì ta có thể định nghĩa văn bản pháp luật theo cách thức như sau đó là: Văn bản pháp luật được hiểu là do những chủ thể có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành ra theo đúng như trình tự cũng như thủ tục và hình thức được pháp luật quy định. Nội dung của văn bản pháp luật mang thể hiện rõ về ý chí của cơ quan nhà nước, mang tính bắt buộc chung và những ý chí này sẽ được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước.

    Trong các văn bản pháp luật thì sẽ có thể bao hàm cả ba nhóm văn bản đó là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản áp dụng pháp luật. Mỗi một nhóm được quy định trong hệ thống của văn bản pháp luật còn thể hiện về một số nét đặc thù riêng về nội dung, cũng như về tính chất và nội dung vai trò trong quản lí nhà nước.

    Văn bản quy phạm pháp luật về nội dung luôn chứa đựng các quy phạm pháp luật mà ở đây ý chí của các văn bản quy phạm pháp luật này sẽ được áp dụng đi lại nhiều lần trong thực tiễn. Văn bản quy phạm pháp luật được xem là cơ sở tiền đề để ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật và các văn bản hành chính.

    Văn bản áp dụng pháp luật thì sẽ có chứa đựng về nội dung của những mệnh lệnh mang tính chất cá biệt, được áp dụng một lần duy nhất đối với một trường hợp đã có nội dung cụ thể.

    Văn bản hành chính thì đảm bảo về việc sẽ có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính chất đặc thù về mặt pháp lý hoặc đó là những mệnh lệnh mang tính chất cá biệt được ban hành nhằm mục đích để tổ chức việc thực hiện về nội dung các văn bản quy phạm pháp luật cũng như văn bản áp dụng pháp luật.

    Từ những điều trên có thể thấy rằng định nghĩa về văn bản pháp luật được đảm bảo có cơ sở pháp lý, đầy đủ về mặt lý luận cũng như trên phương diện về mặt thực tiễn. Như kể đến đó là về pháp lý thì văn bản pháp luật sẽ đặt ra về việc được pháp luật quy định về các trường hợp sử dụng, cũng như về hình thức văn bản, về thẩm quyền, về thủ tục ban hành, về thời hạn, cũng như đó là về việc bàn đến trách nhiệm thi hành.

    2. Đặc điểm của văn bản pháp luật

    Thứ nhất, đó là văn bản pháp luật có thể được xác lập bằng các ngôn ngữ viết. Đối với hoạt động quản lý nhà nước thì để đảm bảo được việc hoạt động hiệu quả của việc quản lý được cao nhất thì việc cơ quan nhà nước ban hành ra các văn bản pháp luật mà có nội dung đầy đủ được thể hiện cụ thể bằng ngôn ngữ viết được xem là một lựa chọn tối ưu nhất. Đặc biệt ở đây việc thể hiện bằng ngôn ngữ viết đối với những vấn đề được xác định là quan trọng và nội dung yêu cầu phải đề ra những nguyên tắc cụ thể chi tiết về mặt nội dung.

    Việc thực hiện các văn bản pháp luật có đầy đủ nội dung về mặt ngôn ngữ viết được xem là một cách thức giúp cho chủ thể quản lý được thể hiện một cách rõ nét, mạch lạc toàn bộ các ý chí của mình cũng như đầy đủ nhất về vấn đề đang phát sinh trong công tác quản lý nhà nước. Các thức thể hiện bằng ngôn ngữ viết đặt ra giúp cho việc truyền tải nội dung, tiếp cận, lưu trữ thông tin được tốt nhất phục vụ hoạt động quản lý. Ngoài được xác lập bằng ngôn ngữ viết thì văn bản pháp luật còn được thể hiện bằng hình thức khác như ngôn ngữ nói hoặc bằng hành động.

    Thứ hại, văn bản pháp luật có nội dung thể hiện đó là về mặt ý chí của các chủ thể ban hành nhằm hoàn thiện được mục tiêu quản lý. Ý chí của các chủ thể ban hành được đảm bảo thể hiện bằng các nội dung của văn bản pháp luật. Do đây là ý chí của các chủ thể đưa ra ban hành nên các văn bản pháp luật luôn được xác lập một các đơn giản nhất từ các nhận thức mang tính chất chủ quan của những cán bộ ban hành trong khối công chức nhà nước.

    Thứ ba, các văn bản pháp luật được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền. Thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật có thể xem là một dấu hiệu đầu tiên để nhận biết một văn bản pháp luật. Mỗi một cơ quan khác nhau, được các cấp chính quyền khác nhau sẽ có chức năng cũng như về mặt nhiệm vụ khác nhau. Mỗi văn bản sẽ có một giới hạn cũng như phạm vi ảnh hưởng nhất định.

    Chính vì vậy nên mỗi cơ quan quyền lực nhà nước sẽ chỉ được ban hành trong một phạm vi, cũng như trong một lĩnh vực do mình quản lý. Ngoài ra thì có thể nhận thấy rằng văn bản pháp luật cũng quy định về thẩm quyền ban hành như thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc các cơ quan nhà nước hay một số công chức khác của cơ quan nhà nước, hay người đứng đầu các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội hoặc các cá nhân mà được ủy quyền quản lý nhà nước đối với một số công việc cụ thể cũng có quyền ban hành.

    Thứ sáu, các văn bản pháp luật được ban hành ra theo một thủ tục do pháp luật quy định. Hiện nay theo quy định của pháp luật thì mỗi một loại văn bản sẽ có thủ tục ban hành cụ thể. Về thủ tục ban hành về các văn bản pháp luật sẽ được quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật ví dụ như luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hay luật khiếu nại tố cáo…

    Về các quy định này thì nhìn chung đều sẽ bao gồm các hoạt động mang tính chất chuyên môn, nghiệp vụ có vai trò trợ giúp cho các chủ thể trong quá trình soạn thảo, ban hành cũng như trong việc kiểm tra, phối hợp, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền đối với hoạt động ban hành pháp luật để đảm bảo tránh việc thực hiện một cách tùy tiện, cũng như thiếu tính trách nhiệm của các chủ thể quản lý nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Bao Giờ Yêu Con Gái Học Luật
  • Bao Thanh Toán (Factoring) Là Gì? Hoạt Động Bao Thanh Toán Trong Qui Định Của Pháp Luật
  • David Beckham Đã Xây Dựng Thương Hiệu Cá Nhân Như Thế Nào?
  • Bí Quyết Giữ Chồng Của Victoria Beckham Là Gì?
  • Mời Siêu Sao Beckham, Vinfast Lợi Hay Hại?
  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì
  • Văn Miêu Tả Là Gì? Khái Niệm Về Miêu Tả Và Mục Đích
  • Khái Niệm Về Văn Miêu Tả
  • Khái Quát Về Văn Miêu Tả
  • Bài 6. Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự
  • Khái niệm thuyết minh là gì?

    • Thuyết minh theo khái niệm với nghĩa là làm rõ, giải thích hay giới thiệu.
    • Thuyết minh cũng xuất hiện nghĩa là giúp hướng dẫn, giải thích cách dùng.

    Văn bản thuyết minh là gì?

    Văn thuyết minh là gì? Văn bản thuyết mình là dạng văn bản rất thường gặp trong cuộc sống thường ngày. Trong giáo dục các giáo viên rất chú trọng học xá sinh nội dung thể loại văn này để sử dụng, nhận biết và giúp thể hiện được chân thực các hiện tượng kỳ lạ, sự vật.

    Văn bản thuyết minh sẽ cung cấp cho những người đọc, người nghe những kiến thức cụ thể về đặc điểm, tính chất, tác dụng, thành phần,… của những hiện tượng kỳ lạ và sự vật trong tự nhiên cũng như trong xã hội bằng phương pháp giải thích, giới thiệu hay trình bày. Với thuyết minh, người ta thể hiện văn chương qua phương cách trình bày giới thiệu hoặc giải thích cho những người nghe nắm vững.

    Khác với những dạng văn trừu tượng, văn thuyết minh phải được chủ thể trình bày một cách chính xác, chặt chẽ, rõ ràng. Nhằm cung cấp thông tin chuẩn xác cho những người nghe, không xen kẹt trí tưởng tượng hay thêm bớt, nói quá.

    Chính vì vậy, cách thức trình bày văn bản thuyết minh yêu cầu mạch lạc, rõ ý, kết cấu chặt chẽ và cuốn hút người đọc. Không trình bày lủng củng theo ý khiến người đọc không hiểu hết ý của người viết. Lời văn lịch sự, chuẩn văn phong ngữ pháp tiếng Việt, rõ ràng.

    Tuy nhiên, người viết văn bản thuyết minh cũng cần phải ghi điểm, truyền cảm hứng cho đối phương, tạo nên sự hấp dẫn riêng của văn bản. Vì thế nên chúng ta cũng có thể thấy người viết đưa vào câu truyện để kể. Đôi khi chúng ta đi vào các viện bảo tồn, các hướng dẫn viên du lịch sẽ thuyết minh về lịch sử dân tộc địa danh cụ thể, chiến tích.

    Ví dụ:

    • Giới thiệu về một nhân vật lịch sử dân tộc cụ thể
    • Giới thiệu về một vùng quê, một khu vực địa lý
    • Giới thiệu về một vài món đặc sản nổi tiếng, hay món ăn cụ thể nào đó
    • Giới thiệu về vị thuốc, thảo dược có lợi cho sức khỏe
    • Giới thiệu về một loài hoa, sinh vật có trong tự nhiên,…

    Các phương pháp thuyết minh

    Để sở hữu một văn bản thuyết minh mạch lạc, rõ ràng, tiện dụng hiểu cũng như thuyết phục, bạn phải nắm rõ các phương pháp thuyết minh để ứng dụng một cách tốt nhất.

    Phương pháp liệt kê các măt, hoặc các phần, các tính chất hay các phương diện… của đối tượng người dùng theo một trình tự nhất định. Điều này giúp cung cấp cho những người đọc đã đoạt cái nhìn toàn cảnh về đối tượng người dùng một cách khách quan nhất.

    Đây là phương pháp giúp so sánh đối tượng người dùng hay các khía cạnh của đối tượng người dùng… khi đối chiếu với những cái gần gũi và cụ thể đề giúp cho những người đọc có thể tiếp cận vấn đề một cách tiện dụng hiệu và nhanh chóng.

    Đây là phương pháp giúp đưa ra những ví dụ thực tiễn và sinh động, một cách chính xác và cụ thể, đồng thời cũng xuất hiện tác dụng thuyết phục cao, làm cho những người đọc tin cậy.

    Phương pháp nêu số lượng (số liệu) có tác dụng giúp làm cụ thể và sáng tỏ vấn đề đồng thời có sức thuyết phục nhất về đặc điểm cũng như vai trò nào đó của đối tượng người dùng.

    Phương pháp này sử dụng kiểu câu trần thuật với từ ” ” nhằm giải thích, định nghĩa hay giới thiệu sự vật, hiện hượng, vấn đề nào đó.

    Phương pháp này bản chất đó chính là việc phân loại hay chia ra từng phần theo những đặc điểm của đối tượng người dùng thuyết minh. Phương pháp phân loại hay phân tích này còn có ưu điểm là mang tính khách quan, lại đầy đủ và tiện dụng hiểu với đối tượng người dùng người đọc.

    Tìm hiểu bố cục tổng quan bài văn thuyết minh

    Gồm có 3 phần là mở bài, thân bài và kết bài. Cụ thể như sau

    • Mở bài: Giới thiệu sơ qua về đối tượng người dùng được thuyết minh, gợi mở cho quý khách
    • Thân bài: Trình bày rõ ràng và cụ thể về tính chất chất, đặc biệt quan trọng, sự kiện và bản chất của sự việc việc, hiện tượng kỳ lạ hướng tới. Giải thích được nguyên nhân, nguồn gốc, kết cấu, chức năng, kết cấu để cung cấp thông tin rõ ràng và cụ thể cho những người đọc.
    • Kết bài: Xếp loại về đối tượng người dùng, tổng kết lại nội dung của toàn bài.

    Tính chất của văn thuyết minh là gì?

    Toàn bộ kiến thức được trình bày trong văn thuyết minh yên cầu tính chính xác, khách quan không xuất phát từ ý kiến chủ quan của con người. Vì thế mà người viết cần có sự tìm hiểu về sự việc vật, hiện tượng kỳ lạ đó trước lúc trình bày. Đem lại kiến thức hữu dụng cho những người nghe như dạng trang bị thêm thông tin.

    Thể loại văn này khác với văn nghị luận, miêu tả, tự sự, toàn bộ thông tin phải được cung cấp đúng sự thật, không mang tính chất hư cấu. Bởi vậy mọi người khi có nhu cầu đọc văn này sẽ nhận được thông tin mà mình mong muốn chuẩn nhất. Tránh trường hợp hiểu sai dẫn tới nhiều việc sai lầm. Con người sẽ vận dụng kiến thức này vào cuộc sống để thực hiện công việc có lợi cho mình.

    Văn bản này gắn liền với tư duy khoa học ở trình độ sâu, yên cầu sự chính xác. Người làm văn bản phải trải qua quá trình tìm hiểu, điều tra, nghiên cứu, học hỏi kiến thức để thể hiện cụ thể, rõ ràng nhất. Thông dụng nhất tất cả chúng ta thường thấy văn bản thuyết minh trình bày kết cấu, chức năng, cách dùng,…để con người hiểu.

    Các văn bản thuyết minh quan trọng là yếu tố xác thực luôn luôn được đặt lên hàng đầu để nhìn nhận và đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Phân tích kỹ nghĩa của từ thuyết minh, trong đó thuyết là thuyết phục, minh là chứng minh. Đó đó chính là dùng lập luận, lý lẽ dẫn chứng để giải thích cụ thể, làm sáng tỏ vấn đề.

    Tính chất của thể loại này là độ chính xác cần cao độ, người viết có kiến thức sâu rộng về ngành nghề mình viết và trình bày. Số liệu tìm hiểu chuẩn, không ước chừng hay vay mượn ở nơi khác.

    Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản cô đọng, tiện dụng hiểu, rõ ràng, chính xác và lịch sự. Không viết kiểu văn dài dòng, mơ hồ hay văn vẻ, trừu tượng trong thể loại thuyết minh này.

    Đặc điểm của văn thuyết minh là gì?

    • Văn bản thuyết minh đỏi hòi tính khách quan, chính xác, mang lại lợi ích cho con người phục vụ công việc và cuộc sống tốt nhất
    • Trình bày văn bản rõ ràng, mạch lạc, đủ nội dung đúng ý, kết cấu phân chia rõ
    • Người viết am hiểu về nội dung mình đang viết tới để trình bày đúng, đủ ý, truyền đạt cho những người đọc hiểu và sử dụng có ích
    • Để văn thuyết minh trở nên hấp dẫn thì người viết có thể sử dụng các biện pháp thẩm mỹ và làm đẹp. Góp phần làm nổi bật đặc điểm, tính chất, nhấn mạnh vấn đề ý chính trong nội dung bài viết và gây hứng thú cho những người đọc. Một số biện pháp nổi bật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại, diễn ra, tự luận, ẩn thụ,…

    Các yếu tố xen kẹt trong văn thuyết minh

    Với mục đích giúp văn bản thuyết minh được sinh động, cụ thể và hấp dẫn hơn, ta có thể thêm một số biện pháp tu từ trong văn bản, điển hình như ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, so sánh…. Các biện pháp này khi được kết hợp sẽ giúp khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng người dùng thuyết minh.

    Biện pháp miêu tả được sử dụng trong văn bản thuyết minh giúp hiện tượng kỳ lạ, sự vật trở nên chân thực, rõ nét và khách quan hơn. Với sắc tố, đường nét, âm thanh hay mùi vị từ miêu tả mà giúp người đọc có thể cảm nhận cụ thể hơn.

    Các dạng văn thuyết minh hay cách làm bài văn thuyết minh là thắc mắc chung của nhiều học sinh. Để văn bản thuyết minh có sức thuyết phục và đầy tính hấp dẫn, bạn phải nắm được những bước làm bài văn thuyết minh tiếp sau đây:

    • Bước 1:

      • Xác định đối tượng người dùng cần phải thuyết minh.
      • Sưu tầm và ghi chép, lựa chọn các tư liệu cho nội dung bài viết.
          Lựa chọn phương pháp thuyết minh sao cho phù hợp.
      • Sử dụng ngôn từ tiện dụng hiểu nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối tượng người dùng.
    • Bước 2: Lập dàn ý bài văn thuyết minh rõ ràng và cụ thể.
    • Bước 3: Viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh.
    • Bình giảng là gì? Lời bình là gì? Các phương pháp bình giảng văn học
    • Văn tự sự là gì? Đặc điểm, Yêu cầu và Cách làm văn tự sự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Mềm Là Gì ?
  • File Mềm Là Gì? Các Định Dạng Của File Mềm
  • Nước Mềm Là Gì? Nước Cứng Là Gì?
  • Tội Vô Ý Làm Lộ Bí Mật Nhà Nước; Tội Làm Mất Vật, Tài Liệu Bí Mật Nhà Nước
  • Bài 16: Định Dạng Văn Bản
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Luật Giáo Dục Sửa Đổi Có Gì Mới?
  • Luật Giáo Dục Đại Học Sửa Đổi 2022 Có Gì Mới?
  • Luật Giáo Dục (Sửa Đổi) Có Gì Mới?
  • Dự Thảo Luật Giáo Dục Sửa Đổi: Sẽ Thay Đổi, Bổ Sung Một Loạt Chính Sách Mới
  • Dự Thảo Luật Giáo Dục (Sửa Đổi) Sau Tiếp Thu, Chỉnh Lý Có Gì Mới?
  • Văn bản pháp luật bao gồm ba nhóm văn bản là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính. Mỗi nhóm trong hệ thống VBPL còn có một số nét đặc thù về nội dung, tính chất và vai trò trong quản lý nhà nước.

    Văn bản pháp luật có những đặc điểm cơ bản sau đây:

    2.1. Văn bản pháp luật do những chủ thể có thẩm quyền ban hành

    Ở Viêt Nam những chủ thể có thẩm quyền của cơ quan nhà nước bao gồm: Các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp. Các cơ quan nhà nước chỉ được ban hành văn bản pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực do mình quản lý mà pháp luật quy định. Ngoài ra, pháp luật còn quy định cho một số chủ thể khác cũng có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật như: Người đứng đầu các cơ quan nhà nước, thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc các cơ quan nhà nước,…

    Những VBPL mà được ban hành bởi chủ thể không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thẩm quyền ban hành thì không có hiệu lực pháp luật.

    2.2. Văn bản pháp luật có hình thức do pháp luật quy định

    Hình thức văn bản pháp luật bao gồm hai yếu tố cấu thành là tên gọi và thể thức của văn bản.

    – Về tên gọi: Hiện nay pháp luật quy định rất nhiều loại văn bản pháp luật có tên gọi khác nhau như: Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết, thông tư,…

    – Về thể thức: VBPL là quy định cách trình bày văn bản theo một khuôn mẫu, kết cấu nhất định, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa hình thức với nội dung và đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước.

    2.3. Văn bản pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định

    – VBPL được ban hành theo thủ tục, trình tự theo quy định của pháp luật như Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật khiếu nại, tố cáo,…Với mỗi VBPL cụ thể thì có các quy định về thủ tục riêng nhưng nhìn chung đều bao gồm những hoạt động mang tính chuyên môn, nghiệp vụ có vai trò trợ giúp cho người soạn thảo, tạo cơ chế trong việc phối hợp, kiểm tra giám sát của những cơ quan có thẩm quyền đối với việc ban hành VBPL.

    2.4. Văn bản pháp luật chứa đựng ý chí của chủ thể

    Nội dung của VBPL chứa đựng ý chí của chủ thể ban hành. Ý chí được biểu hiện qua hai hình thức đó là qua các quy phạm pháp luật thì bao gồm cấm, cho phép, bắt buộc hoặc qua những mệnh lệnh của chủ thể là người có thẩm quyền.

    2.5. Văn bản pháp luật mang tính bắt buộc và được nhà nước đảm bảo thực hiện

    Văn bản pháp luật gồm 03 nhóm như sau: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính.

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022.

    Văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn, là cơ sở để ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính.

    3.2. Văn bản áp dụng pháp luật

    Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do những chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục quy định, có chứa đựng những mệnh lệnh cá biệt, áp dụng một lần trong một trường hợp cụ thể.

    Khác với văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật chứa đựng quy tắc xử sự cụ thể, áp dụng cho một chủ thể xác định và được abn hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật.

    Quyết định bổ nhiệm, quyết định khen thưởng,…

    3.3. Văn bản hành chính

    Văn bản hành chính là những văn bản được ban hành nhằm triểm khai thực hiện văn bản pháp luật của cấp trên đối với cấp dưới trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Văn bản hành chính không quy định cụ thể về tên gọi, thẩm quyền, nội dung.

    Quyết định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiệp Vụ Tuyên Truyền Pháp Luật
  • Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật Là Nhiệm Vụ Của Cả Hệ Thống Chính Trị
  • Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật
  • Kỹ Năng Tuyên Truyền, Giáo Dục Pháp Luật
  • Vai Trò Của Luật Giáo Dục (Gd) 2005 Đối Với Quá Trình Quản Lí Nhà Nước Về Gd
  • Trình Bày Một Số Đặc Điểm Cơ Bản Của Văn Bản Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Đoạn Trích Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Tóm Tắt Vào Phủ Chúa Trịnh Lớp 11
  • Phân Tích Đoạn Trích Vào Phủ Chúa Trịnh Của Lê Hữu Trác
  • Top 3 Bài Tóm Tắt Vào Phủ Chúa Trịnh Lớp 11
  • Văn Mẫu Chọn Lọc Lớp 9: Dựa Vào Văn Bản Chuyện Cũ Trong Phủ Chúa Trịnh, Em Hãy Đóng Vai Là Một Tên
  • Văn bản văn học (còn gọi là văn bản văn chương) là văn bản nghệ thuật được sáng tạo bằng ngôn từ.

    Đặc điểm của văn bản văn học, trước hết bộc lộ ở đặc trưng về chất liệu ngôn từ nghệ thuật của nó.

    Hay là thủa trước kể văn chương?

    Chen hội công danh nhỡ lạc đường Tài cao / phận thấp, / chí khí uất

    Giang hồ / mê chơi / quên quê hương.

    (Tản Đà, Thăm mả cũ ven dường)

    Sự điệp lại thanh trắc trong câu Tài cao phận thấp, chí khí uất gợi ra trạng thái uất ức, bất mãn, phẫn chí. Sự điệp lại thanh bằng trong câu Giang hồ mê chơi quên quê hương vừa gợi ra cái phiêu bạt, mê mải lãng tử, vừa gợi ra chí khí vượt lên hoàn cảnh.

    Hỡi các chị, / các anh

    Trên chiến trường / ngã xuống!

    Máu của anh chị, / của chúng ta, / không uổng:

    Sẽ xanh tươi / đồng ruộng Việt Nam Mường Thanh, / Hồng Cúm, / Him Lam

    Hoa mơ lại trắng, / vườn cam lại vàng.

    (Tố Hữu, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên)

    Khi nói về sự hi sinh (Hỡi… không uổng), nhịp thơ trúc trắc, không đều đặn có tác dụng diễn tả tình cảm đau đớn, thương xót. Khi nói về tương lai, hoà bình (Sẽ xanh… lại vàng), nhịp thơ đều đặn, dìu dặt, êm ái thể hiện niềm tin, sự hi vọng, đợi chờ.

    Văn bản văn học xây dựng nên những hình tượng nghệ thuật trong tâm trí người đọc bằng ý nghĩa của từ ngữ. Hình tượng văn học có những đặc trưng riêng: Con người, sự vật được miêu tả trong văn bản văn học đều là những hình tượng được dệt nên bởi ý nghĩa của từ ngữ, câu, đoạn; do sáng tạo bằng tưởng tượng mà hình tượng văn học có những phẩm chất khác với thực tế; hình tượng văn học được sáng tạo ra nhằm biểu hiện và khái quát về cuộc sống con người: cái thiện, cái ác, cái đẹp, cái xấu và cả những điều phức tạp, bí ẩn của con người nhằm giúp con người tự hoàn thiện. Đặc điểm này cũng gắn liền với sức mạnh biểu hiện của ngôn từ nghệ thuật. Đọc đoạn trích sau ta sẽ rõ hợn về đặc điểm này của văn bản nghệ thuật:

    Trong làng có chàng Trương Sinh, mến Vũ Thị Thiết vì dung hạnh, xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về. Song ‘Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức… Cuộc sum vầy chưa được bao lâu thì xảy ra việc triều dinh bắt đi đánh giặc Chiêm. Trương tuy con nhà hào phú nhưng không có học, nên tên phải ghi trong sổ lính đi vào loạt đầu.

    (Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)

    Chỉ cần qua chi tiết Vũ nương là người dung hạnh mà Trương Sinh đốì với vợ vẫn phòng ngừa quá sức đã cho ta thấy Trương Sinh là người đa nghi, không có lòng tin ở người thân. Không những vậy, đây còn là một kẻ vô học. Không vậy, sao hắn còn bị ghi trong sổ lính đi vào loạt đầu? Việc giới thiệu những đặc điểm trên của nhân vật Trương Sinh đã hé lộ những bi kịch của người vợ sau này: có một người chồng vừa đa nghi vừa vô học như vậy, bất hạnh xảy đến với ngòi vợ dường như là tất yếu!

    Ngôn từ văn học mang tính nội cảmtính biểu tượng cụ thể khác hẳn ngôn từ giao tiếp hằng iigày. Ta hãy quan sát nghĩa của các từ ngã, máu, xanh tươi, trắng, Vàng trong đoạn thơ của Tố Hữu ở phần trên. Từ ngã trong Trên chiến trường ngã xuống đồng nghĩa với chết, hi sinh… nhưng tác giả không viết Trên chiến trương hi sinh hay làm tương tự với từ chết mà dùng từ ngã xuống bởi như vậy sẽ giảm nhẹ cảm giác đau thương, mất mát, khiến sự hi sinh trở nên cao cậ, thiêng liêng. Từ máu trong Máu của anh chị, của chúng tà, không uổng gợi nhắc đến sự hi sinh, cống hiến vô bờ, tưởng nhớ công lao to lớn của những người chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc. Và sắc xanh tươi, tráng, vàng gợi tả cuộc sông thanh bình, tươi đẹp của ngày mai…

    Thân em vừa trắng lại vừa tròn,

    Bảy nổi ba chìm với nước non.

    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,

    Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

    Hình ảnh chiếc bánh trôi nước được miêu tả trong bài thơ Bánh trối nước củạ Hồ Xuân Hương được để chỉ người phụ nữ và thân phận của họ trong xã hội cũ. Số phận của họ chìm nổi, lênh đênh như viên bánh trôi bị con nước giập vùi. Qua đó thể hiện sự đồng cảm và thế giới quan nhân đạo của tác giả.

    Ngoài những đặc điểm văn bản văn học còn có những đặc điểm về ý nghĩa và cá tính sáng tạo trong văn bản.

    Ý nghĩa của văn bản văn học không tách rời những yếu tố hình thức của nó: Không thể phiên dịch hay tóm tắt mà nói hết được ý nghĩa của văn bản văn học. Tính độc đáo của văn bản văn học gắn liền với tính nguyên bản.

    Văn bản văn học có hai tầng nghĩa: nghĩa từ ngữ và nghĩa biểu, tượng (cũng có thể hiểu là nghĩa đen và nghĩa bóng, nghĩa gốc và nghĩa chuyển..). Chẳng hạn về nghĩa biểu tượng của từ hoa đào và các câu thơ Giấy đỏ buồn không thắm – Mực đọng trong nghiên sầu trong bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên. Hình ảnh hoa đào nở nhắc đến mùa xuân, đến dòng thời gian đang trôi chảy. Hai câu thơ Giấy đỏ buồn không thắm – Mực đọng trong nghiên sầu (những phương tiện để viết chữ Nho) lại ấp ủ một ý thơ thật đau xót: không ai thuê ông đồ viết chữ nữa (giấy bỏ không, mực khô đọng), những giá trị của văn hoá một thời đang bị lãng quên.

    Văn bản nào cũng do tác giả viết nên (đối với văn học dân gian, tác giả là tập thể, cộng đồng), nhưng ở vàn bản văn học tác giả để lại dấu ấn sâu sắc của mình như một cá tính sáng tạo độc đáo.

    Tính mới mẻ, độc đáo, không lặp lại của văn bản văn học do cá tính sáng tạo đem lại càng cao thì càng.thoả mãn được nhu cầu thẩm mĩ đa dạng của người tiếp nhận.

    So sánh một số khác biệt về nội dung tư tưởng giữa, bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan với bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, ta sẽ thấy được những nét riêng trong cá tính sáng tạo của mỗi tác giả.

    Cũng là những người phụ nữ, cũng cùng một thời đại, cũng thể hiện nỗi buồn riêng nhưng trong Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan, cảm hứng chủ đạo là nỗi nhớ nước, thương nhà; tình cảm ấy được thể hiện một cách kín đáo trang trọng; tình và cảnh giao hoà man mác… Nỗi buồn ấy thể hiện một tâm hồn cam chịu, cúi mình mà bước cho qua thời thế. Nhưng Bánh trôi nước của Hồ Xuân hương thì ngược lại. Nữ sĩ thương thân mình bọt bèo trôi nổi, ý thức cá nhân ở bà sống dậy mạnh mẽ, con người ấy hiểu rằng phải biết sống cho cái tôi cá nhân đang bị đè nén trong xã hội nhiều bất công, áp bức. Thái độ của nhà thơ vì vậy mà dẫu kín đáo, tinh tế vẫn không giấu được vẻ mạnh mẽ trong câu chữ, ngôn từ. Bài thơ mượn hình ảnh của sự vật để nói tình, để oán thán số phận, cuộc đời. Con người nữ sĩ không cam chịu cúi mình, nhắm mắt mà muốn vùng vẫy, phá phách cuộc đời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Những Đặc Điểm Của Văn Bản Văn Học.
  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Văn 10: Đề Tài Của Văn Bản Văn Học Là Gì?
  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Nhất Văn 10: Đề Tài Của Văn Bản Văn Học Là Gì?
  • Định Nghĩa Văn Bản Văn Học Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Văn Bản Văn Học
  • Văn Học Là Gì? Một Số Nét Chính Về Đặc Trưng Của Văn Học
  • Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Giai Đoạn Trong Quá Trình Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luận Văn Thực Trạng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Các Cơ Quan Nhà Nước Ở Trung Ương
  • B: So Sánh Giữa 2 Loại Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Ấp Dụng Pháp Luật So Sanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Va Van Ban Ap Dung Phap Luat 9117 Doc
  • Phân Biệt Văn Bản Quy Phạm Với Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật
  • Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản pháp lý cá biệt, mang tính quyền lực do các chủ thể có thẩm quyền (cơ quan nhà nước; nhà chức trách hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền) ban hành trên cơ sở pháp luật, theo trình tự, thủ tục luật định nhằm điều chỉnh cá biệt đối với các tổ chức, cá nhân cụ thể trong những trường hợp cụ thể .

    Ở góc độ khác thì văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do chủ thể có thẩm quyền ban hành theo hình thức và trình tự thủ tục do pháp luật quy định, nhằm cá biệt hóa các quy phạm pháp luật thành những mệnh lệnh cụ thể, áp dụng một lần đối với cá nhân, tổ chức nhất định.

    Đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật

    – Văn bản áp dụng pháp luật do cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền áp dụng pháp luật ban hành và bảo đảm thực hiện trong trường hợp cần thiết bằng cưỡng chế nhà nước. Do đó có thể hiểu rằng, chủ thể nào được trao quyền thì chủ thể đó mới được phép ban hành văn bản áp dụng pháp luật.

    – Được ban hành theo trình tự, thủ tục do luật định, cụ thể là: soạn thảo văn bản áp dụng pháp luật, trình,thông qua văn bản áp dụng pháp luật, ban hành văn bản áp dụng pháp luật.

    – Văn bản áp dụng pháp luật tồn tại dưới hình thức cụ thể, nhất định là bản án, quyết định, lệnh,…

    Theo đó, hình thức của một văn bản áp dụng pháp luật sẽ bao gồm tên gọi và thể thức cụ thể.

    • Văn bản pháp luật mang tính chất cá biệt, được áp dụng một lần đối với tổ chức, cá nhân. Theo đó, văn bản áp dụng pháp luật sẽ chỉ rõ cụ thể cá nhân, tổ chức nào phải thực hiện hành vi gì.
    • Văn bản áp dụng pháp luật phải hợp pháp và phù hợp với thực tế, phải phù hợp với luật và dựa trên những quy định của pháp luật cụ thể.

    Trong phần nội dung của văn bản áp dụng pháp luật, các mệnh lệnh đưa ra phải phù hợp với các quy phạm pháp luật về nội dung và mục đích điều chỉnh, nếu không có sự phù hợp trên thì văn bản áp dụng pháp luật có thể bị đình chỉ hoặc hủy bỏ.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Cập nhật ngày 25/12/2019

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật 024 6258 7666

    Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ…, là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân. Luật sư Nguyễn Anh Văn sẽ chia sẻ đến bạn những kiến thức hữu ích về pháp luật thông qua các bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Văn Bản Đến
  • Quy Trình Xử Lý Văn Bản
  • Giải Pháp Quản Lý Công Văn Tài Liệu & Điều Hành Tác Nghiệp
  • Khóa Học Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản & Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu Quản Lý Nội Bộ
  • Lớp Soạn Thảo Văn Bản & Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu Quản Lý Nội Bộ
  • Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?
  • Văn Thuyết Minh Là Gì, Phương Pháp Thuyết Minh, Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Thế Nào Là Văn Thuyết Minh?
  • Tuần 18. Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Số lượt đọc bài viết: 23.161

    • Thuyết minh theo khái niệm với nghĩa là làm rõ, giải thích hay giới thiệu.
    • Thuyết minh cũng có nghĩa là giúp hướng dẫn, giải thích cách dùng.

    Văn bản thuyết minh là gì?

    Văn thuyết minh là gì? Văn bản thuyết mình là dạng văn bản rất thường gặp trong cuộc sống thường ngày. Trong giáo dục các giáo viên rất chú trọng dạy học sinh nội dung thể loại văn này để sử dụng, nhận biết và giúp thể hiện được chân thực các hiện tượng, sự vật.

    Văn bản thuyết minh sẽ cung cấp cho người đọc, người nghe những kiến thức cụ thể về đặc điểm, tính chất, tác dụng, thành phần,… của những hiện tượng và sự vật trong tự nhiên cũng như trong xã hội bằng cách giải thích, giới thiệu hay trình bày. Với thuyết minh, người ta thể hiện văn chương qua phương cách trình bày giới thiệu hoặc giải thích cho người nghe hiểu rõ.

    Khác với những dạng văn trừu tượng, văn thuyết minh phải được chủ thể trình bày một cách chính xác, chặt chẽ, rõ ràng. Nhằm cung cấp thông tin chuẩn xác cho người nghe, không đan xen trí tưởng tượng hay thêm bớt, nói quá.

    Chính vì vậy, cách thức trình bày văn bản thuyết minh yêu cầu mạch lạc, rõ ý, kết cấu chặt chẽ và cuốn hút người đọc. Không trình bày lủng củng theo ý khiến người đọc không hiểu hết ý của người viết. Lời văn lịch sự, chuẩn văn phong ngữ pháp tiếng Việt, rõ ràng.

    Tuy nhiên, người viết văn bản thuyết minh cũng cần ghi điểm, truyền cảm hứng cho đối phương, tạo nên sự hấp dẫn riêng của văn bản. Vì thế nên bạn có thể thấy người viết đưa vào câu chuyện để kể. Đôi khi bạn đi vào các viện bảo tàng, các hướng dẫn viên sẽ thuyết minh về lịch sử địa danh cụ thể, chiến tích.

    • Giới thiệu về một nhân vật lịch sử cụ thể
    • Giới thiệu về một vùng quê, một khu vực địa lý
    • Giới thiệu về một vài món đặc sản, hay món ăn cụ thể nào đó
    • Giới thiệu về vị thuốc, thảo dược có lợi cho sức khỏe
    • Giới thiệu về một loài hoa, sinh vật có trong tự nhiên,…

    Các phương pháp thuyết minh

    Để có một văn bản thuyết minh mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu cũng như thuyết phục, bạn cần nắm rõ các phương pháp thuyết minh để ứng dụng một cách tốt nhất.

    Phương pháp liệt kê các măt, hoặc các phần, các tính chất hay các phương diện… của đối tượng theo một trình tự nhất định. Điều này giúp cung cấp cho người đọc có được cái nhìn toàn cảnh về đối tượng một cách khách quan nhất.

    Đây là phương pháp giúp so sánh đối tượng hay các khía cạnh của đối tượng… đối với những cái gần gũi và cụ thể đề giúp cho người đọc có thể tiếp cận vấn đề một cách dễ hiệu và nhanh chóng.

    Đây là phương pháp giúp đưa ra những ví dụ thực tiễn và sinh động, một cách chính xác và cụ thể, đồng thời cũng có tác dụng thuyết phục cao, làm cho người đọc tin cậy.

    Phương pháp nêu con số (số liệu) có tác dụng giúp làm cụ thể và sáng tỏ vấn đề đồng thời có sức thuyết phục nhất về đặc điểm cũng như vai trò nào đó của đối tượng.

    Phương pháp giải thích, nêu định nghĩa

    Phương pháp này sử dụng kiểu câu trần thuật với từ ” ” nhằm giải thích, định nghĩa hay giới thiệu sự vật, hiện hượng, vấn đề nào đó.

    Phương pháp phân tích hay phân loại

    Phương pháp này bản chất chính là việc phân loại hay chia ra từng phần theo những đặc điểm của đối tượng thuyết minh. Phương pháp phân loại hay phân tích này có ưu điểm là mang tính khách quan, lại đầy đủ và dễ hiểu với đối tượng người đọc.

    Tìm hiểu bố cục bài văn thuyết minh

    Bao gồm 3 phần là mở bài, thân bài và kết bài. Cụ thể như sau

    • Mở bài: Giới thiệu sơ qua về đối tượng được thuyết minh, gợi mở cho quý khách
    • Thân bài: Trình bày chi tiết về tính chất, đặc biệt, sự kiện và bản chất của sự việc, hiện tượng hướng tới. Giải thích được nguyên nhân, nguồn gốc, cấu tạo, chức năng, kết cấu để cung cấp thông tin chi tiết cho người đọc.
    • Kết bài: Đánh giá về đối tượng, tổng kết lại nội dung của toàn bài.

    Tính chất của văn thuyết minh là gì?

    Toàn bộ kiến thức được trình bày trong văn thuyết minh đòi hỏi tính chính xác, khách quan không xuất phát từ ý kiến chủ quan của con người. Vì thế mà người viết cần có sự tìm hiểu về sự vật, hiện tượng đó trước khi trình bày. Đem lại kiến thức bổ ích cho người nghe như dạng trang bị thêm thông tin.

    Thể loại văn này khác với văn nghị luận, miêu tả, tự sự, toàn bộ thông tin phải được cung cấp đúng sự thật, không mang tính chất hư cấu. Bởi vậy mọi người khi có nhu cầu đọc văn này sẽ nhận được thông tin mà mình mong muốn chuẩn nhất. Tránh trường hợp hiểu sai dẫn tới nhiều việc sai lầm. Con người sẽ vận dụng kiến thức này vào cuộc sống để thực hiện công việc có lợi cho mình.

    Văn bản này gắn liền với tư duy khoa học ở trình độ sâu, đòi hỏi sự chính xác. Người làm văn bản phải trải qua quá trình tìm hiểu, điều tra, nghiên cứu, học hỏi kiến thức để thể hiện cụ thể, rõ ràng nhất. Thông dụng nhất chúng ta thường thấy văn bản thuyết minh trình bày cấu tạo, chức năng, cách dùng,…để con người hiểu.

    Các văn bản thuyết minh quan trọng là yếu tố xác thực luôn được đặt lên hàng đầu để đánh giá chất lượng. Phân tích kỹ nghĩa của từ thuyết minh, trong đó thuyết là thuyết phục, minh là chứng minh. Đó chính là dùng lập luận, lý lẽ dẫn chứng để giải thích cụ thể, làm sáng tỏ vấn đề.

    Tính chất của thể loại này là độ chính xác cần cao độ, người viết có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực mình viết và trình bày. Số liệu tìm hiểu chuẩn, không ước chừng hay vay mượn ở nơi khác.

    Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản cô đọng, dễ hiểu, rõ ràng, chính xác và lịch sự. Không viết kiểu văn dài dòng, mơ hồ hay văn vẻ, trừu tượng trong thể loại thuyết minh này.

    Đặc điểm của văn thuyết minh là gì?

    • Văn bản thuyết minh đỏi hòi tính khách quan, chính xác, mang lại lợi ích cho con người phục vụ công việc và cuộc sống tốt nhất
    • Trình bày văn bản rõ ràng, mạch lạc, đủ nội dung đúng ý, kết cấu phân chia rõ
    • Người viết am hiểu về nội dung mình đang viết tới để trình bày đúng, đủ ý, truyền đạt cho người đọc hiểu và sử dụng có ích
    • Để văn thuyết minh trở nên hấp dẫn thì người viết có thể sử dụng các biện pháp nghệ thuật. Góp phần làm nổi bật đặc điểm, tính chất, nhấn mạnh ý chính trong bài viết và gây hứng thú cho người đọc. Một số biện pháp nổi bật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại, diễn ra, tự luận, ẩn thụ,…

    Các yếu tố đan xen trong văn thuyết minh

    Sử dụng kết hợp các biện pháp tu từ

    Với mục đích giúp văn bản thuyết minh được sinh động, cụ thể và hấp dẫn hơn, ta có thể thêm một số biện pháp tu từ trong văn bản, điển hình như ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, so sánh…. Các biện pháp này khi được kết hợp sẽ giúp khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng thuyết minh.

    Yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

    Biện pháp miêu tả được sử dụng trong văn bản thuyết minh giúp hiện tượng, sự vật trở nên chân thực, rõ nét và khách quan hơn. Với màu sắc, đường nét, âm thanh hay hương vị từ miêu tả mà giúp người đọc có thể cảm nhận cụ thể hơn.

    Tìm hiểu cách làm bài văn thuyết minh

    • Bước 1:

      • Xác định đối tượng cần phải thuyết minh.
      • Sưu tầm và ghi chép, lựa chọn các tư liệu cho bài viết.
          Lựa chọn phương pháp thuyết minh sao cho phù hợp.
      • Sử dụng ngôn từ dễ hiểu nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối tượng.
    • Bước 2: Lập dàn ý bài văn thuyết minh chi tiết.
    • Bước 3: Viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Văn Thuyết Minh
  • Http Là Gì? Tìm Hiểu Về Giao Thức Http Và Https
  • Lớp 9: Bài 3 Tổ Chức Và Truy Cập Trên Internet
  • Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự
  • Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Tác Phẩm Văn Học Là Gì? Đặc Trưng Cơ Bản Của Một Tác Phẩm Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Nội Dung Và Hình Thức Của Tác Phẩm Văn Học
  • Văn Học 9: Hệ Thống Hóa Kiến Thức Văn Bản Văn Học, Văn Bản Truyện
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì 2
  • Sự Khác Biệt Giữa Văn Học Và Phi Văn Học Trong Tác Phẩm Văn Học Là Gì?
  • Bài Giảng Văn Bản Văn Học
  • Việc làm Giáo dục – Đào tạo

    Về nội dung, trong tác phẩm văn học mô phỏng lại cuộc sống, vẽ lên một bức tranh sống động về hoạt động của con người, con vật, đồ vật,… Thông qua bức tranh đó, người viết có thể gửi gắm, truyền đạt tới độc giả những tâm tư, tình cảm, tư tưởng và thể hiện được cả thái độ cá nhân trước những bất bình trong cuộc sống hiện thực. Nhân vật trong tác phẩm văn học không nhất thiết phải là người, nhà văn với trí sáng tạo của mình hoàn toàn có thể mượn hình ảnh con vật, đồ vật,… để phản ánh gián tiếp thực tại cuộc sống có thăng, có trầm, có vui vẻ, có hạnh phúc nhưng cũng có không ít bất hạnh, tủi nhục.

    Cuộc sống hiện thực được phản ảnh trong tác phẩm văn học là cuộc sống đã thông qua tầm hồn nhân vật được phác họa lại bởi màu sắc văn học đặc sắc của người viết. Để rồi qua đó một thế giới đầy sống động được hé lộ, người đọc có thể cảm nhận, đôi khi còn bị cuốn vào vòng cảm xúc ấy. Chủ đề xuất hiện trong tác phẩm văn học đâu nhất thiết cứ phải là thực tế, không ai có thể ngăn cấm sự sáng tạo với những viễn tưởng thời Hy Lạp viết nên những câu chuyện khác thường về chúa trời, về bà tiên, ông bụt và cả những sự kiện lịch sử về lũ lụt thông qua câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh,…

    Một tác phẩm văn học ra đời là đứa con tinh thần được thai nghén trong khoảng thời gian, trong đó đặt cả tâm huyết của nhà văn. Ở đó ta bắt gặp những cung bậc, tình cảm, trạng thái, cảm xúc mà thường vẫn gặp những đôi khi lại khó diễn tả được bằng lời,..

    Về hình thức, tác phẩm văn học tồn tại có thể dưới nhiều phương diện ngôn ngữ: Là ngôn bản truyền miệng hoặc hình thức văn bản được ghi lại bằng văn tự cụ thể. Có thể được tạo thành bằng văn vần – những bài thơ hay văn xuôi với các thể loại nhất định như tự sự, trữ tình, kịch, nhật ký, tùy bút và ký hoặc một thể tài văn học nhất định như hài kịch, bi kịch, thơ trào phúng, thơ tự do, truyện tiếu lâm, truyện ngắn, tiểu thuyết,…

    2. Đặc trưng của các tác phẩm văn học

    Tác phẩm văn học là sự kết hợp giữa hiện thực đời sống và tâm tư, tình cảm người viết. Thông qua các ngôn từ trong tác phẩm văn học, nhà văn không chỉ tái hiện lại được chi tiết đời sống mà mình cảm nhận được trực tiếp từ mắt thấy tai nghe mà qua đó còn truyền đạt tới xã hội một điều già đó mới mẻ, lớn lao hơn, có thể là một lời phê phán, một lời khuyên cho cách sống hiện đại, thay đổi những suy nghĩ lạc hậu cố thủ trong đầu của ai đó. Đặc trưng của một tác phẩm văn học được dùng để phân biệt với những nghệ thuật khác bằng những nét riêng biệt, nổi bật của nghệ thuật văn chương. Cái độc giả cần trong một tác phẩm văn học không phải là tường thuật lại cuộc sống hiện thực một cách khô khan, nhàm chán mà đã đi vào văn học thì tác phẩm đó phải có chất văn để họ không chỉ biết về cuộc sống lúc đó mà còn hiểu được cả bản chất của thời đại mà học chưa được trải qua hoặc đang được sống và cảm nhận.

    Ngôn từ trong văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật đi vào lòng người, tồn tại dưới hai dạng là lời nói hoặc văn bản viết. Là ngôn ngữ quần chúng nhưng được cách điệu hóa nhằm tạo ra ý nghĩa thẩm mỹ chứ không giống ngôn từ ta thường dùng trong sinh hoạt hàng ngày nhưng lại được bắt nguồn từ từ ngôn ngữ của quần chúng lao động. Từ lời nói thô mộc thông thường với mục đích giao tiếp để thông báo nhất thời bằng tâm hồn bay bổng, sức sáng tạo đa màu sắc, nhà văn đã nhào nặn và tái tạo lại nó trở thành ngôn ngữ nghệ thuật có tác dụng thể hiện cái vô cùng, vô tận của cuộc đời, của tâm hồn và của cả tâm tư con người một cách hình tượng.

    Từ ngữ văn học không được lặp lại thường xuyên trong một tác phẩm văn học hoặc trong những tác phẩm khác nhau của cùng một tác giả, chúng phải thường xuyên được làm mới nếu người viết văn không muốn độc giả của mình cảm thấy nhàm chán với lối viết “quanh năm chỉ có một”. Đó là lý do vì sao các tác phẩm của những nhà văn lớn tuy có cùng chung chủ để nhưng vẫn cho người đọc nhiều cảm nhận khác nhau bởi chúng tồn tại nhiều các viết, cách truyền đạt.

    Đặc trưng của những tác phẩm văn học được thể hiện thông qua ngôn ngữ văn học và ngôn ngữ văn học lại có tính khác biệt bởi những đặc điểm sau:

    – Ngôn ngữ văn học có tính tự xác và tính luyện để diễn tả đúng chính xác cái hồn, cái thần của người chủ thể trong mỗi tác phẩm

    – Ngôn ngữ văn học có tính hàm súc và đa nghĩa, điều này làm nên ý có tính cô đọc, không cần diễn đạt lan man những vẫn đảm bảo đủ ý truyền đạt.

    – Ngôn ngữ văn học có tính biểu cảm. Thay lời muốn nói, trong tác phẩm văn học ngôn ngữ là thứ tiếng duy nhất mà nhà văn muôn liên kết nội dung câu chuyện với độc giả. Tính biểu cảm của ngôn ngữ văn học giúp người viết thể hiện được tâm trạng, tính cách suy nghĩ của nhân vật,… Sẽ là những đêm dài thao thức, nỗi băn khoăn hay đơn giản chỉ là một cử chỉ trên khuôn mặt như một nụ cười, giọt nước mắt,…

    Việc làm Công chức – Viên chức

    3. Thế nào là một tác phẩm văn học hay, theo các bạn?

    Tác phẩm văn học nào được sinh ra đều hay đều ý nghĩa tùy vào cách mà độc giả cảm nhận mó và cách mà nhà văn truyền đạt nội dung, quan điểm về cuộc sống, về hiện thực,… cho đúng đối tượng độc giả. Vì vậy có thể rút ra quan điểm về tác phẩm văn học hay là tác phẩm đáp ứng được nhu cầu người đọc, giúp họ cảm nhận được nội dung chứ không phải chỉ người viết mới hiểu. Vậy quan điểm về một tác phẩm lớn có phải là tác phẩm văn học hay? Một tác phẩm văn học lớn được đánh giá là một tác phẩm không chỉ đem đến cho người đọc cái nhìn khái quát về thời cuộc mà còn cho ta hiểu thêm về lẽ đời, về con người về xã hội đang sống. Những tác phẩm ấy khiến độc giả phải suy ngẫm, thấu hiểu và thậm chí còn làm cho họ nhìn nhận lại bản thân thông qua những gì mà nhà văn viết, từ đó đọng lại trong tâm trí người đọc một cảm xúc nhất định. Rõ ràng tác phẩm văn học lớn đã hoàn toàn làm thỏa mãn được độc giả bởi vậy năm trong tác phẩm văn học hay có tác phẩm văn học lớn. Còn với tác phẩm khác thì sao?

    Mỗi nhà văn khi sáng tác nghệ thuật, đặt bút từ những câu chữ đầu đầu tiên, đều tự đặt ra cho mình một trọng trách lớn lao, chịu trách nhiệm nuôi dưỡng nguồn sống cho những tác phẩm văn học sắp ra đời đồng thời tìm chỗ đứng cho mình trong lòng độc giả. Bằng những hình tượng văn học nhà văn dựng lên trong tác phẩm, độc giả đọc soi mình vào và tìm thấy những bài học có giá trị. Tức là cho họ thấy cái họ quan tâm, điều họ thắc mắc được lý giải đồng thời là những minh chứng thuyết phục họ. Chỉ cần tác phẩm văn học mang được thông điệp đẹp đẽ, cấp thiết mà nhiều người muốn nhận là nhà văn đã đem đến được cho đời một tác phẩm văn học hay để lại ấn tượng trong tâm trí người đọc.

    – Văn bản học hay còn học là văn bản văn học là một loại hình sáng tác thể hiện dưới dạng văn bản nằm trong một hình thức nghệ thuật hoặc bất kỳ một bài viết nào được coi là có giá trị nghệ thuật hoặc trí tuệ. Văn học còn bao hầm cả các văn bản được nói ra hoặc được hát lên.

    – Hình tượng văn học: là nét đặc trưng của các tác phẩm văn học kết hợp với ngôn ngữ nghệ thuật để mô phỏng lại hình ảnh của cuộc sống, của sự việc,… được thể hiện trong tác phẩm văn học. Một số ví dụ về hình tượng văn học mà nhà văn quan tâm lựa chọn trong tác phẩm văn học đã được ra đời như Chí Phèo, Nam Cao, Chị Dậu, Mị,… phân tích đặc điểm tính cách của những hình tượng này cho độ giả thấy được nét đặc trưng chung của một bộ phận con người thời bấy giờ, phản ánh bản chất cuộc sống lúc đó,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Mấy Vấn Đề Về Nghiên Cứu Văn Học Dân Gian Qua Văn Bản
  • Thanh Tra Bộ Xây Dựng Yêu Cầu Thu Hồi 2 Văn Bản Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Đặc Điểm Của Văn Bản Nói Và Văn Bản Viết

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoa Văn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ai Dạy Tiếng Anh Tốt Hơn: Giáo Viên Bản Ngữ Hay Giáo Viên Người Việt?
  • Bản Thông Báo Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bài Học: Bố Cục Trong Văn Bản
  • 1.3. Sắp Xếp Bố Cục Văn Bản
  • Tiết theo PPCT: 52

    Ký duyệt: Làm văn:

    Đặc điểm của văn bản nói và văn bản viết

    A. Mục tiêu bài học:

    Giúp học sinh:

    – Nắm được những đặc điểm khác nhau giữa VB nói và VB viết

    – Biết vận dụng kiến thức trên vào đọc – hiểu VB và làm văn

    – Tích hợp với VH và làm văn qua các bài đã học

    B. phương tiện thực hiện

    – SGK, SGV

    – Thiết kế bài học.

    C. CáCH THứC TIếN HàNH

    GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo , gợi

    D. tiến trình dạy học

    1. Kiểm tra bài cũ:

    2. Giới thiệu bài mới:

    Giao tiếp có thể tiến hành bằng những cách khác nhau như nói chuyện trực tiếp, điện thoại, viết thư. Nhìn chung lại, giao tiếp có thể tiến hành bằng cách nói hoặc viết. Theo đó, chúng ta có các văn bản nói và VB viết. Mỗi dạng đều có đặc điểm riêng cần nắm vững để tránh mắc lỗi.

    Hoạt động của GV và HS

    Yêu cầu cần đạt

    I. Tìm hiểu chung

    1. Khái niệm:

    ( HS đọc SGK)

    Thế nào là VB nói và VB viết?

    2. Đặc điểm của VB nói và VB viết

    ( HS đọc SGK)

    VB nói có những đặc điểm gì?

    II. Luyện tập:

    1. Bài tập 1

    2. Bài tập 2:

    Có trường hợp VB nói vẫn được ghi lại bằng chữ viết. Đó là trường hợp nào?

    3. Bài tập 3:

    ( ngược lại yêu cầu của bài 2)

    4. Bài tập 4

    ( Yêu cầu HS về nhà làm )

    – VB nói là lời trò chuyện trong đời sống hàng ngày ở gia đình giữa con cháu với bố mẹ, ông bà … ở nơi công cộng như trường học, nhà ga, bệnh viện, cửa hàng … lời phát biểu ở các buổi phỏng vấn trên các phương tiện thông tin đại chúng… là lời giảng bài trong các tiết học..

    – VB viết là các VB ghi bằng chữ viết như thư từ, sách, báo , các VB hành chính pháp luật…

    – Ngôn ngữ của VB nói và VB viết có những đặc điểm riêng khác nhau, cần nắm vững để tránh nói như viết và viết như nói

    – VB nói có 3 đặc điểm cơ bản:

    + Dùng để giao tiếp với sự có mặt của người nói và người nghe là hình thức giao tiếp sống động, tự nhiên.

    + Sử dụng âm thanh và ngữ điệu làm phương tiện biểu hiện. Nó thường kèm theo các phương tiện phi ngôn

    ngữ : nét mặt, cử chỉ, dáng điệu… – Nên khả năng tác động gợi cảm thường mạnh mẽ hơn, trực tiếp hơn so với VB viết

    + Người nói thường sử dụng các yếu tố thừa, lặp từ , thủ pháp tỉnh lược, từ chêm xen … nhằm nhấn mạnh nội dung để người nghe dễ nhớ

    – Văn bản viết có 4 đặc điểm:

    + Thực hiện bằng chữ viết ( chép, in, khắc)do đó lưu giữ lâu dài tới phạm vi người đọc rộng lớn

    + Không có người nghe, không sử dụng âm thanh vá các yéu tố phi ngôn ngữ nên Vb viết có hệ thống dấu câu, kí hiệu quy ước làm cho VB đầy đủ về ý nghĩa

    + Dùng để đọc nên VB viết có những từ ngữ đặc thù không có trong VB nói

    + Do yêu cầu diễn đạt sáng rõ, mạch lạc , VB viết có các kiểu câu dài, nhiều thành phần được kết nối chặt chẽ các từ quan hệ, VB thường tinh luyện, trau truốt.

    ND so sánh

    VB nói

    VB viết

    Về điều kiện sử dụng

    Người nghe có mặt trực tiếp

    Người nghe không có mặt trực tiếp

    Về phương tiện vật chất

    Dùng âm thanh và ngữ điệu, thường dùng kèm theo các phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, cử chỉ…

    Dùng kí hiệu, dấu câu, không dùng kèm theo phương tiện phi ngôn ngữ

    Về đặc điểm ngôn ngữ

    Sử dụng các yếu tố dư thừa, lặp các hình thức tỉnh lược, VB nói tự nhiên, ít trau chuốt

    Diễn đạt chặt chẽ với từ ngữ, quy tắc tạo câu. VB viết thường tỉnh lược trau chuốt

    – Đối thoại trong tác phẩm VH

    – Lời phát biểu của các nguyên thủ quốc gia

    – Lời phát biểu trong hội nghị, cuộc họp được ghi lại trong biên bản ( Chú ý : Ghi lại ở dạng viết VB có thể biến đổi đôi chút cho phù hợp với dạng viết)

    – Các bản tin được truyền đi qua phát thanh, truyền hình

    ( Chú ý : Khi trình bày ở dạng nói, VB viết cũng có thể biến đổi đôi chút cgo phù hợp với dạng nói, đặc biệt khi trình bày kèm theo các phương tiện phi ngôn ngữ )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kích Hoạt Office Cài Đặt Sẵn Trên Máy Tính Windows 10
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Văn Bản: Chí Phèo – Nam Cao
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 90, 91: Đọc – Hiểu: Chí Phèo (Trích Chí Phèo) – Nam Cao
  • Top 10 Phần Mềm Tập Gõ 10 Ngón Tốt Nhất 2022
  • Soạn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
  • Bài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 7
  • Một Số Kinh Nghịêm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7 Và Lớp 9
  • Người Lái Đò Sông Đà
  • Tóm Tắt Tác Phẩm Người Lái Đò Sông Đà Của Nguyễn Tuân
  • Đặc điểm của văn bản nghị luận

    I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận.

    2. Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm, dẫn đến luận điểm như là kết luận của những lí lẽ và dẫn chứng đó. Luận cứ trả lời các câu hỏi: Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?

    3. Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm.

    II – HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

    1. Trong văn bản Chống nạn thất học, luận điểm chính của bài viết là: Chống nạn thất học. Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng một khẩu hiệu (nhan đề bài viết), đồng thời được nêu đầy đủ trong câu: “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mớí để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”.

    Luận điểm chính đó được triển khai thành các luận điểm cụ thể:

    – Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ.

    – Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết.

    – Phụ nữ càng cần phải học.

    Luận điểm đóng vai trò thể hiện quan điểm của người viết. Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải rõ ràng, được trình bày theo lô-gíc, trình tự hợp lí, mạch lạc.

    2. Những luận cứ trong bài Chống nạn thất học là:

    – Chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam bị mù chữ, nước Việt Nam không tiến bộ được.

    – Nay chúng ta đã giành được độc lập, cần phải nhanh chóng nâng cao dân trí để xây dựng đất nước.

    Những luận cứ trên đóng vai trò làm sáng tỏ luận điểm, ở đây là trả lời câu hỏi: Vì sao phải chống nạn thất học?

    Triển khai các luận cứ đó, tác giả đưa ra một loạt ví dụ (lí lẽ) để trả lời câu hỏi: Làm cách nào để chống nạn thất học?

    Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải chặt chẽ, sinh động.

    3. Trình tự lập luận của văn bản Chống nạn thất học là:

    – Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học ;

    – Chống thất học để làm gì ;

    – Chống thất học bằng cách nào.

    III – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    Trong bài Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội:

    – Luận điểm của bài là: “Cần tạo ra thói quen tôat trong đời sôang xã hội”.

    – Luận cứ: Có thói quen tốt và có thói quen xấu.

    + Thói quen tốt là: luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,…

    + Thói quen xấu là: hút thuốc lá, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,…

    – Lập luận: Từ việc phân tích tác hại của thói quen xấu, tác giả nhắc nhở mọi người hãy tạo ra thói quen tốt để tạo ra nếp sống văn minh cho xã hội.

    Mai Thu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận
  • Văn Bản Nào Dưới Đây Không Phải Là Văn Bản Dưới Luật
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 6).
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100