【#1】Ngôn Ngữ Chuyên Ngành Nhìn Từ Góc Độ Phương Pháp Giao Tiếp Trong Khoa Học Và Tiếp Nhận Văn Bản Khoa Học

Trong quá trình đào tạo và tự đào tạo, cùng với toàn bộ các kiến thức về chuyên môn nhất định, người học cần nắm vững một lượng tối thiểu các kiến thức về lí luận và thực hành phong cách ngôn ngữ khoa học, cũng như ngôn ngữ chuyên ngành của mình. Hiện nay, ở Việt Nam, phong cách ngôn ngữ khoa học và ngôn ngữ chuyên ngành còn chưa được giảng dạy trong hầu hết các cơ sở đào tạo như một môn học chính khóa. Vấn đề này sẽ trở nên phức tạp hơn nhiều khi công việc cần đến ngoại ngữ chuyên ngành, khi người làm chuyên môn cần nắm vững chuyên ngành của mình bằng tiếng nước ngoài và chuyển dịch được các kiến thức về chuyên ngành đó sang tiếng Việt một cách chính xác và đầy dủ.

Cơ sở để nắm vững ngôn ngữ chuyên ngành cụ thể trong giao tiếp và tiếp nhận văn bản khoa học là phong cách ngôn ngữ khoa học. Trong hệ thống các phong cách ngôn ngữ chức năng tiếng Việt, phong cách ngôn ngữ khoa học chiếm vị trí đặc biệt quan trọng. Có thể nói rằng phong cách ngôn ngữ khoa học, ở dạng nói cũng như viết, hoạt động dưới dạng đặc thù của ý thức xã hội và tư duy một cách khách quan và khoa học dựa trên hệ thống các kiến thức cụ thể về con người, về xã hội và về thế giới vật chất. Phong cách ngôn ngữ khoa học và ngôn ngữ khoa học cụ thể tạo nên thế giới ngôn ngữ khác so với thế giới ngôn ngữ của khẩu ngữ tự nhiên. Mỗi khoa học cụ thể như toán học, sinh học, xã hội học, luật học v.v. đều tạo nên bức tranh riêng biệt về thế giới khoa học của mình và thể hiện sự lựa chọn các phương tiện ngôn ngữ cũng như kiểu loại văn bản khoa học nhất định một cách đặc thù.

Ngoài những đặc trưng riêng biệt, phong cách ngôn ngữ khoa học thể hiện hàng loạt đặc điểm chung đối với tất cả các lĩnh vực khoa học khác nhau. Không phụ thuộc vào đối tượng mô tả, vào kiểu tư duy hoặc phương pháp nghiên cứu, phong cách ngôn ngữ khoa học được đặc trưng bởi các dấu hiệu ngoại ngôn ngữ như tính chính xác, trừu tượng, lôgíc và khách quan (theo M.N.Kozưna). Các đặc trưng này của phong cách ngôn ngữ khoa học ở các mức độ khác nhau được thể hiện cả trong các phong cách ngôn ngữ chức năng khác như hành chính – công vụ, chính luận – báo chí và thậm chí trong hàng loạt cách diễn trong khẩu ngữ tự nhiên. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng các dấu hiệu ngoại ngôn ngữ đã nêu đều cần thiết và bắt buộc đối với việc tạo lập văn bản khoa học và giao tiếp trong lĩnh vực khoa học.

Việc nghiên cứu phong cách ngôn ngữ khoa học và các phương tiện ngôn ngữ kèm theo được thực hiện trong giao tiếp khoa học, trước hết, dựa trên cơ sở của sự chọn lựa. Việc chọn lựa này được thực hiện một cách liên tục, bởi văn bản khoa học là đối tượng chính trong hoạt động của quá trình đào tạo và tự đào tạo. Văn bản khoa học là kiểu văn bản đặc thù với hàng loạt hạn chế có tính nguyên tắc về từ vựng – ngữ nghĩa, với ngữ pháp đặc trưng và các dấu hiệu riêng về cấu trúc, thể loại v.v. Xét về mặt chức năng ngôn ngữ, văn bản khoa học khác với các thể loại văn bản hành chính và văn học về sự lựa chọn các phương tiện biểu đạt văn bản. Văn bản khoa học sử dụng tích cực các dạng thức và thủ thuật tư duy đặc biệt như loại suy và giả định, các công thức và hình vẽ mô tả. Có thể thấy rằng văn bản khoa học tuân thủ sự lựa chọn theo trình tự: S (chủ thể giao tiếp) – O (đối tượng mô tả) – R (địa chỉ giao tiếp). Ở đây, nhân tố chủ thể phần lớn xác định tổ chức tình thái của văn bản khoa học; nhân tố đối tượng mô tả thể hiện nội dung thông tin khoa học bao gồm cấu tạo của văn bản và sự lựa chọn các phương tiện ngôn ngữ đặc thù; nhân tố địa chỉ giao tiếp được phản ánh qua việc lựa chọn các dạng thức, thể loại văn bản và phong cách ngôn ngữ. Một văn bản khoa học bất kì đều có thể hàm chứa các yếu tố mang tính hội thoại công khai và tiềm ẩn. Như vậy, các thể loại văn bản, sự đa dạng về nội dung và phong cách ngôn ngữ của văn bản phụ thuộc vào nội dung giao tiếp chủ yếu của văn bản.

Vấn đề chủ yếu trong chọn lựa là tường thuật khoa học. Trên thực tế, văn bản khoa học được tạo lập bởi một số hạn chế ngôn ngữ như cấu tạo chủ yếu bởi các danh từ, sử dụng từ loại ngôi thứ I số nhiều (chúng tôi, chúng ta), vô nhân xưng, bị động v.v. Sự chọn lựa được thực hiện trong việc sử dụng nhiều danh từ, cụm danh từ và ngữ định danh. Có thể nhận thấy rõ rằng chiếm tần số cao trong các văn bản khoa học là các từ và cụm từ mang nghĩa trừu tượng, danh động từ, trong đó số lượng các phương tiện liên kết cú pháp tăng một cách đáng kể.

Đặc biệt quan trọng đối với giao tiếp khoa học là thuật ngữ chuyên ngành đòi hỏi các kiến thức về chuyên môn và nỗ lực đặc biệt của độc giả để có thể đọc và hiểu văn bản theo chuyên ngành nhất định. Sự chọn lựa được thể hiện ở việc cần thiết sử dụng các đoản ngữ đã được thuật ngữ hóa trong các văn bản khoa học. Như vậy, lựa chọn đúng các phương tiện ngôn ngữ cần thiết là điều kiện để tạo lập văn bản khoa học, và rộng hơn là điều kiện hoạt động của phong cách ngôn ngữ khoa học.

Vấn đề quan trọng nhất để tổ chức ngôn từ khoa học và văn bản khoa học là tính hệ thống, là sự tổ chức toàn diện các phương tiện ngôn ngữ để tạo nên bức tranh thế giới có tính khoa học. Có thể nhận thấy rằng tính hệ thống được thể hiện trong mỗi phong cách chức năng của ngôn ngữ. Theo M.N.Kozưna, phong cách ngôn ngữ được tạo thành chính bởi hệ thống các phương tiện liên kết, trong tổng thể xác định các đặc trưng cho dạng lời, tạo ra đặc tính mà chúng ta cảm nhận theo trực giác, ví dụ như phong cách ngôn ngữ khoa học, phong cách ngôn ngữ hành chính, phong cách ngôn ngữ báo chí v.v. Tuy nhiên, không ở đâu, không trong bất kì phong cách ngôn ngữ nào mà tính hệ thống được thể hiện rõ nét và nghiêm ngặt như trong phong cách ngôn ngữ khoa học. Tính hệ thống của việc chọn lựa và tổ chức các phương tiện ngôn ngữ trong ngôn ngữ khoa học hoàn toàn tương ứng với các dấu hiệu ngoại ngôn ngữ của tính chính xác, trừu tượng, lôgích và khách quan. Do chịu các hạn chế theo truyền thống về việc sử dụng các phương tiện xúc cảm và biểu cảm, về lựa chọn các phương tiện hình thái và cú pháp, ngôn từ khoa học phải loại bỏ nhiều khả năng của ngôn ngữ toàn dân để tuân thủ tính hệ thống, lôgích rành mạch và chính xác nghiêm ngặt.

Trong văn bản khoa học, mối quan hệ của các yếu tố được thể hiện một cách rõ ràng, từ được lặp lại, trật tự từ trung hòa, tính chuẩn mực về cấu trúc ngữ nghĩa, kết cấu và các đặc trưng khác của văn bản hoàn toàn tương ứng với các yêu cầu về tính hệ thống của một văn bản khoa học và chỉ thay đổi khi có yêu cầu của các khoa học riêng biệt.

Trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu thuộc khối các lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngôn ngữ được sử dụng là ngôn ngữ chuyên ngành. Cán bộ giảng dạy tiếng Anh hoặc ngoại ngữ tại các cơ sở đào tạo nói trên không chỉ đơn giản nghiên cứu phong cách ngôn ngữ khoa học, mà là nghiên cứu ngôn ngữ chuyên ngành.

Nghiên cứu ngôn ngữ chuyên ngành là quá trình thực hành phong cách ngôn ngữ khoa học trong hệ thống sử dụng lĩnh vực kiến thức nhất định và chuyên ngành cụ thể. Trong lĩnh vực phương pháp luận nói riêng, đây là lĩnh vực dạy ngoại ngữ đảm bảo giao tiếp khoa học học đường và chuyên môn khi lĩnh hội các kiến thức chuyên ngành tại cơ sở đào tạo bằng ngôn ngữ được học.

Đơn vị hành chức chủ yếu của quá trình dạy và học ngôn ngữ chuyên ngành là văn bản khoa học mà người học cần có kĩ năng đọc, hiểu, tái tạo và tạo lập. Vì vậy, vấn đề thực hành văn bản khoa học bao giờ cũng được bắt đầu từ phương pháp dạy và đọc hiểu. Một điều quan trọng khác về nắm vững ngôn ngữ chuyên ngành là khả năng nghe bài giảng hoặc nghe hiểu một vấn đề. Các kĩ năng đọc và nghe hiểu trong các lĩnh vực khoa học luôn mở ra con đường tiến tới nắm vững ngôn ngữ độc thoại và hội thoại chuyên ngành.

1. Беляева Л.Н. Теория и практика перевода. Санкт-Петербург, 2003.

2. Волхова З.Н. Научно-технический перевод. М., 2000.

3. Жукова В.В. К вопросу об интенсификации процесса обучения взрослых иностранному языку (на материале английского языка). – с. 291 – 303. // Функциональные стили и преподавание иностранных языков. Отв. ред. М.Я. Цвиллинг. М., Наука, 1982. – 360 с.

4. Метс Н.А. Особенности синтаксиса научного стиля речи и проблемы обучения иностранных учащихся. М., МГУ, 1979.

5. Митрофанова О.Д. Научный стиль речи: проблемы обучения. М., 1985.

6. Основы научной речи. Под ред. В.В.Химика, Л.Б.Волковой. М. – СПб, 2003, с.5.

7. Федоров А.В. Основы общей теории перевода. М., “Высшая школа”, 1983.

8. Дао Хонг Тху. Характерные особенности перевода научного текста эпохи межъязыковой коммуникации – Прикладная лингвистика: новый век. Сб. научно-методических статей, вып.1, С-Петербург, 2006, с.48-55.

9. Nguyễn Hữu Quỳnh. Tiếng Việt hiện đại. Hà Nội, Trung tâm biên soạn Bách khoa Việt Nam, 1994.

10. Nguyễn Kim Thản và những người khác. Tiếng Việt trên đường phát triển. Nxb.KHXH, 1982.

TS.Đào Hồng Thu

Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số tháng 4/2007.

【#2】Dịch Văn Bản Khoa Học Từ Anh Sang Việt 28 Co Nguyenphuocvinh Doc

NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý

TỪ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT

SOME CHALLENGES IN THE TRANSLATION OF

AN ENGLISH SCIENTIFIC TECHNICAL TEXT INTO VIETNAMESE

NGUYỄN PHƯỚC VĨNH CỐ

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng

Đại học Đà Nẵng

2. Các đặc trưng của một văn bản Khoa học – Kỹ thuật

2.1. Nguồn gốc của hệ thuật ngữ

2.2. Biến thể của ngôn ngữ

2.2.1. Phương ngữ

Maths: Theorem; equation; map; v ariable; density; diameter; constant; solution; proportion….

Regilion: Supme Being; trinity; Lucifer; Shiva; abode of the blessed; polytheism; Brahmanism; blasphemy; Karma; Great vehicle…

2.3. Người giao tiếp

Xem xét các ví dụ sau:

– One may be left with choice between different bond lengths (có thể lựa chọn các chiều dài liên kết khác nhau).

Đối với đại từ nhân xưng “one” khi dịch sang tiếng Việt ở hai ví dụ nêu trên ta thấy người dịch loại bỏ từ “one”. Điều này tương ứng với cách rút bỏ chủ ngữ vốn rất phổ biến trong tiếng Việt để diễn đạt ý nghĩa nhân xưng khái quát. Ở một số văn bản, đại từ “he” thường thay thế cho “one” tránh sự lặp lại nhưng chức năng vẫn là một đại từ vô nhân xưng, trường h ợp này nên dịch là “người ta” hay “ta”.

– He was shown the equipment (người ta chỉ cho anh ta thiết bị mới).

– The reaction is run in the cold (phản ứng xảy ra trong điều kiện lạnh).

Quan trọng hơn cả là việc dịch các câu bị động mà thông tin được xét ở góc độ của lý thuyết sự phân đoạn thực tại câu. Cấu trúc bị động được dùng để báo hiệu phần thuyết (rheme) và nhằm tạo ra một trật tự khách quan. Xem ví dụ:

– This method of nitr otion has been reported by several scientists.

– The Robosaurus is controlled by a human pilot who sits inside its head.

Vì vậy khi gặp phải cấu trúc trên, thì việc sử dụng cấu trúc bị động để dịch sang tiếng Việt sẽ tự nhiên hơn nhiều so với cấu trúc chủ động.

Q uan điểm của tác giả đối với mệnh đề thông tin đi liền phía sau (disjuncts).

Ở văn bản KH – KT các trạng ngữ biểu thị thái độ của tác giả với thông tin của phát ngôn tiếp theo như “admittedly”, “announcedly”, “reportedly”, “apparently”,… được sử dụng khá phổ biến. Các trạng ngữ này thường thay cho c âu vô nhân xưng như “it is admitted”, “it is announced”, “it is apparently”. Thông thường người dịch văn bản KH – KT thường bỏ qua vai trò của các trạng ngữ này hoặc xem nó như một trạng ngữ bổ nghĩa. Tuy nhiên đối với người dịch có năng lực sẽ dễ dàng nhận ra mối quan hệ giữa tác giả từ các trạng ngữ này đối với văn bản.

Ở góc độ người giao tiếp diễn ngôn (tenor), ta thấy nghĩa các trạng ngữ này vắng bóng cá nhân tác giả thay vào đó là “số đông”. Xem các ví dụ sau:

– These interptations are admittedly conjectural (người ta cho rằng các lý giải này là giả định).

2.4. Phương thức diễn ngôn

Điểm lưu ý cuối cùng là phương thức diễn ngôn (mode of discourse): chỉ vai trò của ngôn ngữ đang hoạt động (diễn văn, tiểu luận, diễn thuyết, các hướng dẫn…) và kênh truyền đạt của ngôn ngữ (nói, viết). Sự lựa chọn của ngôn ngữ luôn bị chi phối bởi hai chiều nói trên. Ở đây sự phân biệt cơ bản là ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Trong ngôn ngữ nói, theo B ell [2] trọng tâm thông tin có thể thay đổi theo ngữ điệu và ý định người nói thường được chỉ ra thông qua ngữ điệu, cử chỉ, vẻ mặt và các kênh bổ trợ đó lại v ắ ng mặt trong ngôn ngữ viết. Vì vậy, người viết thường phải nhấn mạnh những bộ phận của văn bản bằng các trạng ngữ chỉ cho người đọc đọc chúng như thế nào (ví dụ: “unfortuanately”…, “to be frank”… hoặc các cấu trúc chêm xen (cleft sentences) để nhấn mạnh thông tin. Đây chính là đặc điểm quan trọng người dịch phải biết khi dịch một văn bản KH-KT nói hay viết.

3.1. Tính chính xác

3.2. Tính trang trọng và tính chuyên môn

3.3. Vai trò người dịch

【#3】Đề Tài Phương Pháp Dạy Học Văn Bản Kịch Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs Theo Đặc Trưng Phương Thức Biểu Đạt

Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 5) đã quy định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học ; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học , khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.

Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân ; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”

Phương pháp dạy học văn bản kịch trong chương trình Ngữ văn thcs theo đặc trưng phương thức biểu đạt I.1. Lí do chọn đề tài I.1.1. Cơ sở lí luận Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 5) đã quy định: "Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học ; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học , khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên". Với mục tiêu giáo dục phổ thông là "giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân ; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc" . Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu: "Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh ; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học ; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác ; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập của học sinh". Đối với môn Ngữ văn THCS, mục tiêu của môn học này là trang bị cho học sinh mặt bằng tri thức và năng lực cảm thụ, phân tích tác phẩm văn chương, nhằm bồi đắp, nâng cao nhu cầu và khả năng hưởng thụ thẩm mĩ cho học sinh cấp học này ; giúp các em "tiếp xúc với những giá trị tinh thần phong phú và những đặc sắc về văn hoá, cảnh vật, cuộc sống, con người Việt Nam và thế giới thể hiện trong các tác phẩm văn học và trong các văn bản được học", "có kĩ năng nghe, đọc một cách thận trọng, bước đầu biết cách phân tích, nhận xét tư tưởng, tình cảm và một số giá trị nghệ thuật của các văn bản được học, để từ đó hình thành ý thức và kinh nghiệm ứng xử thích hợp đối với những vấn đề được nêu ra trong các văn bản đó". Tuy nhiên môn Ngữ văn trong chương trình Ngữ văn THCS đã không tự giới hạn ở mục tiêu đó. Với tư cách là môn học công cụ, môn Ngữ văn THCS còn phải hướng tới mục tiêu hình thành cho học sinh phương pháp đọc - hiểu các kiểu, loại văn bản, nhất là các văn bản ở dạng thức sáng tạo nghệ thuật trong và cả ngoài SGK, nhưng bắt đầu từ SGK Ngữ văn phổ thông. HS "biết đọc các kiểu văn bản theo đặc trưng kiểu văn bản, nâng cao năng lực tích hợp đọc và viết các văn bản thông dụng" ; "Khuyến khích tính tích cực chủ động sáng tạo của HS. Tiến tới kiểm tra cách đọc, cách học bằng bài tập có nội dung cảm thụ những văn bản ngoài SGK". Mặt khác, tính đa dạng về hình thức văn bản trong SGK Ngữ văn THCS đòi hỏi cách đọc chúng không chỉ theo đặc điểm thể loại văn học mà có thể và cần đọc chúng theo dấu hiệu đặc trưng của các phương thức biểu đạt (PTBĐ) hiểu theo nghĩa là cơ sở để tạo lập các kiểu văn bản. Tư duy phân lập các văn bản Ngữ văn theo kiểu văn bản để từ đó xác lập nguyên tắc đọc - hiểu theo đặc trưng PTBĐ đã được vận dụng dạy học Ngữ văn trong trường phổ thông ở một số nước, trong đó có Việt Nam vào kì đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này và đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng PTBĐ sẽ là con đường khoa học để chiếm lĩnh các văn bản Ngữ văn. Vì vậy, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) văn bản ngữ văn THCS chính là dạy học văn bản ngữ văn phù hợp với đặc trưng PTBĐ. Đó chính là lí do mà tôi chọn đề tài này. I.1.2. Cơ sở thực tiễn I.1.2.1. Về phía giáo viên Cho đến nay, việc dạy học các văn bản kịch trong nhà trường chưa ra khỏi tình trạng võ đoán, mò mẫm hoặc rập khuân công thức máy móc. Điều này là do giáo viên: + Chưa nghiên cứu kĩ PTBĐ và thể loại văn học của văn bản kịch. + Còn đồng nhất PTBĐ và thể loại văn học. + Chưa nắm rõ đặc trưng của kịch. + Chưa phân biệt được: kịch là một loại hình nghệ thuật tổng hợp (văn học, hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc, âm nhạc, nhảy múa ...) mà trong đó văn học là loại hình nghệ thuật ngôn từ, sự khác biệt giữa bi kịch với hài kịch cũng như sự khác biệt giữa đọc - hiểu văn bản kịch bản sân khấu chèo với đọc - hiểu văn bản kịch bản sân khấu kịch nói ... Chính vì vậy mà tiết đọc - hiểu văn bản kịch nhiều giáo viên còn dạy với phương pháp chung chung giống như phương pháp dạy các văn bản tự sự khác. I.1.2.2. Về phía học sinh + Chưa thực sự yêu thích văn bản kịch. + ít hoặc chưa từng được trực tiếp xem biểu diễn kịch trên sân khấu. + Chưa có kĩ năng phân tích một văn bản kịch với những đặc trưng riêng về PTBĐ ... I.4. mặt lí luận, thực tiễn - Về mặt lí luận: + Đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn theo định hướng tích cực và tích hợp đã đặt ra hàng loạt các vấn đề cụ thể đòi hỏi chúng ta phải tìm cách giải quyết. Mặt khác về mặt hình thức các văn bản Ngữ văn THCS rất đa dạng đòi hỏi cách đọc chúng không chỉ theo đặc điểm thể loại văn học mà cần phải đọc chúng theo dấu hiệu đặc trưng của các phương thức biểu đạt. Điều này cho thấy đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng phương thức biểu đạt sẽ là con đường khoa học để chiếm lĩnh các văn bản Ngữ văn. + Việc đổi mới phương pháp dạy học văn bản Ngữ văn THCS chính là dạy học văn bản Ngữ văn phù hợp đặc trưng phương thức biểu đạt. Định hướng này có thể được xem như một nguyên tắc dạy học đáp ứng việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa cấp học này. - Về mặt thực tiễn: + Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng của các văn bản kịch, với đặc điểm và trình độ HS, với điều kiệ cụ thể của lớp, của trường và địa phương. + Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng ; hướng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập ; tổ chức có hiệu quả các tiết Văn học với đặc trưng phương thức biểu đạt ; tạo niềm vui hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập của HS ; giúp các em phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân ; hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. + Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, có hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học ; nội dung, tính chất của bài học ; đặc điểm trình độ HS ; thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, của địa phương. II. phần nội dung II.1. Chương 1 : tổng quan Một số lí luận về: "Phương pháp dạy học văn bản kịch trong chương trình Ngữ văn THCS theo đặc trưng phương thức biểu đạt". II.1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Muốn hiểu tác phẩm văn chương ta phải xác định được thể loại và PTBĐ của tác phẩm. Bởi vì tác phẩm chỉ tồn tại trong thể loại cùng với đặc trưng về PTBĐ của nó. Đây là một trong những tri thức dạy - học văn học. Tri thức đó biểu hiện ở sự nắm vững các khái niệm chung về thể loại: tự sự, trữ tình, kịch ... cùng với những PTBĐ cơ bản của tác phẩm. Trước đây để giúp cho giáo viên có thêm kiến thức về tiềm năng nghề nghiệp cũng như phương pháp dạy học riêng với từng thể loại văn học đã có cuốn "Dạy học văn bản Ngữ văn trung học cơ sở theo đặc trưng thể loại". Tuy nhiên về mặt hình thức các văn bản trong SGK Ngữ văn THCS rất đa dạng đòi hỏi cách đọc - hiểu chúng không chỉ theo đặc điểm thể loại văn học mà có thể và cần đọc - hiểu chúng theo dấu hiệu đặc trưng của các phương thức biểu đạt. I.1.2. Cơ sở lí luận - Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên trong việc chỉ đạo, tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh chủ động đạt các mục tiêu dạy học. - Thuật ngữ kịch được dùng theo hai cấp độ: + ở cấp độ loại hình: kịch là một trong ba phương thức cơ bản của văn học (kịch, tự sự, trữ tình). Kịch vừa thuộc địa hạt sân khấu lại vừa thuộc địa hạt văn học. Kịch là một loại hình nghệ thuật tổng hợp (văn học, hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc, âm nhạc, nhảy múa ...). nói đến kịch là phải nói đến sự biểu diễn sân khấu của các diễn viên bằng hành động, cử chỉ, điệu bộ, lời nói ... + ở cấp độ loại thể: là một khái niệm kịch được dùng để chỉ một thể loại văn học - sân khấu có vị trí tương đương với bi kịch và hài kịch. Với ý nghĩa này kịch cũng được gọi là chính kịch. - Văn bản kịch: kịch được dạy học trong nhà trường là kịch bản (bảng phân vai, hướng dẫn nội dung và cách thức diễn vở kịch hay còn gọi là kịch bản văn học). - Đặc trưng là nét riêng biệt và tiêu biểu, được xem là dấu hiệu để phân biệt với những sự vật khác. - Phương thức biểu đạt là cách thức như cách kể chuyện, cách biểu cảm, cách thuyết minh, cách thức làm văn - bản hành chính công vụ cho phù hợp với mục đích giao tiếp. Kết luận chương 1: Phần giới thiệu một số trích đoạn kịch bản văn học tiêu biểu có thể xem là một trong những nét mới khá nổi bật của chương trình Ngữ văn THCS. Đọc - hiểu loại văn bản này, trước hết cần dựa trên những căn cứ về đặc trưng của thể loại kịch, phương thức tự sự của kịch, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa tính kịch và văn bản văn học. II.2. chương 2 : nội dung vấn đề nghiên cứu II.2.2. Các nội dung cụ thể trong đề tài Sau khi nghiên cứu phần lí luận chung và điều tra thực trạng, tôi đã tiến hành nội dung cụ thể trong đề tài theo các bước sau: - Nghiên cứu kĩ chương trình, nội dung các văn bản kịch có trong chương trình sách giáo khoa Ngữ văn THCS ở các lớp 7, 8, 9. - Nghiên cứu kĩ sách giáo viên để nắm được mục tiêu của từng bài dạy (kiến thức, kĩ năng, thái độ). - Nghiên cứu các tài liệu tham khảo để đề ra phương pháp cũng như các biện pháp tổ chức cho học sinh trong các tiết dạy học văn bản kịch theo đặc trương phương thức biểu đạt: + Xác định đúng phương thức biểu đạt và thể loại văn học của kịch. + Hiểu đúng khái niệm phương thức biểu đạt tự sự và thể loại văn học tự sự. + Đưa ra các hình thức, biện pháp, phương pháp tổ chức hoạt động trước tiết học, trong tiết học và sau tiết học một cách hiệu quả nhất góp phần nâng coa chất lượng giờ học. Kết luận chương 2: Nhiệm vụ dạy học của phân môn Văn trong thay sách Ngữ văn là dạy học đọc - hiểu văn bản. Sự xuất hiện phong phú đa dạng của hệ thống các kiểu loại văn bản trong SGK Ngữ văn đòi hỏi sự đa dạng, phong phú của các hình thức dạy học. Trong đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn, phân môn Văn chịu sự quy định của nhiều cấp độ phương pháp bao gồm: những quy định của nhiệm vụ lí luận dạy học hiện đại, nhiệm vụ về thực tiễn, những quy định của phương pháp dạy học bộ môn, những quy định của phương pháp dạy học phân môn, và cuối cùng là những yêu cầu về phương pháp dạy học các kiểu bài (trong đó có các kiểu văn bản tương ứng với phương thức biểu đạt). II.3.2. Kết quả nghiên cứu thực tiễn ... ?) Em có nhận xét gì về một người chồng như Thiện Sĩ ? (?) Mãng ông đã a dua với vợ làm điều ác nào ? (?) Thái độ của Sùng ông ra sao khi lừa được Mãng ông ? (?) Em hãy nhận xét về bản chất của Sùng ông. (?) Khi được Sùng ông mời sang ăn cữ cháu thái độ của Mãng ông ra sao ? (?) Trước lời kêu oan của con Mãng ông đã làm gì ? (?) Các nhân vật phụ có vai trò gì trong trích đoạn này ? (?) Qua vở chèo Quan Âm Thị Kính và đoạn trích nỗi oan hại chồng, em biết gì về những đặc sắc của nghệ thuật chèo cổ ? (?) Em hiểu gì về số phận của người phụ nữ đức hạnh trong XH cũ ? (?) Cùng với nỗi thương cảm dành cho Thị Kính, em còn có tình cảm nào khác đối với nhân vật này ? GV tóm tắt (qua máy chiếu): - Những đặc sắc nổi bật của nghệ thuật chèo là: tích truyện mang ý nghĩa ca ngợi phẩm chất đức hạnh của người phụ nữ, phê phán áp bức phong kiến; nhân vật mang tính quy ước; lời văn vần đi đôi với làn điệu hát. - Bị áp bức, ruồng bỏ vì bất kì lí do gì, đó là số phận của người phụ nữ đức hạnh trXH phong kiến. - Số phận của Thị Kính không chỉ gợi niềm thương xót mà còn gợi niềm cảm phục và niềm tin vào đức hạnh không thể bị làm hoen ố của con người. (?) Em còn biết vở chèo cổ nào khác phản ánh thân phận bất hạnh của người phụ nữ trong XH cũ ? Hãy kể vài nét về vở chèo đó. GV: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK GV: Hướng dẫn, yêu cầu HS về nhà làm bài tập phần luyện tập. - Là loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện diễn tích bằng hình thức sân khấu. - Chèo nảy sinh và phổ biến rộng rãi ở Bắc Bộ. - Chèo thuộc loại sân khấu: + Kể chuyện khuyến giáo đạo đức + Tổng hợp các yếu tố nghệ thuật + Ước lệ và cách điệu cao + Có sự kết hợp chặt chẽ cái bi và cái hài - Đọc tóm tắt vở chèo - Tích truyện xoay quanh trục bĩ cực - thái lai. Nhân vật Thị Kính đi từ nỗi oan trái đến được giải oan thành phật. - Quan Âm Thị Kính là vở chèo mang tích phật (dân gian gọi là tích phật Quan Âm - Là vở chèo tiêu biểu, mẫu mực cho nghệ thuật chèo cổ nước ta. - Đọc phân vai. Nhận xét - Tự sự - Năm nhân vật: + Thị Kính: vai nữ chính + Sùng bà: vai mụ ác + Thiện Sĩ vai thư sinh, nhưng nhu nhược, đớn hèn + Sùng ông, Mãng ông: vai lão nhưng tính cách khác nhau - Thị Kính và Sùng bà. Mâu thuẫn: - Thị Kính: đại diện cho người phụ nữ lao động, người dân thường - Sùng bà: đại diện cho tầng lớp địa chủ phong kiến - Vì nội dung kể là người vợ không định hại chồng, nhưng bị mẹ chồng buộc cho tội hại chồng, đành chịu nỗi oan này. - Từ đầu ... thiếp xén tày một mực - Tiếp ... Về cùng cha, con ơi ! - Đoạn còn lại - Thời điểm trong khi bị oan - Là phần kịch bản văn học của vở diễn Quan Âm Thị Kính trên sân khấu - Cảnh sinh hoạt gia đình ấm cúng, đó là ước mơ về hạnh phúc gia đình của nhân dân. - Yêu thương, chăm sóc chồng - Băn khoăn, lo lắng: Thấy chồng có chiếc râu mọc ngược - Muốn làm đẹp cho chồng - Tình cảm chân thật, tự nhiên - Tội giết chồng - Lời nói: + Lạy cha, lạy mẹ ! con xin trình cha mẹ ... + Giời ơi ! Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi ! + Oan thiếp lắm chàng ơi ! - Cử chỉ; + Vật vã khóc + Ngửa mặt rũ rượi + Chạy theo van xin - Lời nói rất hiền, rất ít - Cử chỉ yếu đuối, nhẫn nhục - Chồng: im lặng - mẹ chồng: cự tuyệt - Bố chồng: a dua với mẹ chồng - Đơn độc giữa mọi sự vô tình - Cực kì đau khổ và bất lực - Nhẫn nhục, trong oan ức vẫn chân thực, hiền lành, giữ phép tắc gia đình - Nhân vật nữ chính, bản chất đức hạnh, nết na, gặp nhiều oan trái. - Xót thương, cảm phục - Nỗi đau nuối tiếc, xót xa cho hạnh phúc lứa đôi bị tan vỡ - không đành cam chịu oan sai - Muốn tự mình tìm cách giải oan - Đến đây Thị Kính không còn nhu nhược mà đã quyết liệt trong tính cách - Cách giải oan: đi tu cầu Phật tổ minh chứng cho sự trong sạch - Phản ánh số phận bế tắc của người phụ nữ trong XH cũ - Lên án XH vô nhân đạo - Loại bỏ những kẻ như Sùng bà - Loại bỏ quan hệ mẹ chồng - nàng dâu kiểu phong kiến - Loại bỏ XH phong kiến thối nát - Tội giết chồng - Mày định giết con bà à ? - Tuồng bay... - Mày có trót... - Trứng rồng... - Mày là con nhà... - Con gái nỏ mồm... - Gọi Mãng tộc... - Tự nghĩ ra tội để gán cho Thị Kính - Lời lẽ lăng nhục, hống hách, vân dụng trong câu nói dùng nhiều thành ngữ, tục ngữ. - Dúi đầu Thị Kính ngã xuống - Khi Thị Kính chạy theo van xin, dúi tay cho ngã khuỵ xuống... - Độc địa, tàn ác, bất nhân - Nhân vật "mụ ác", bản chất tàn nhẫn, độc địa - Ghê sợ về sự tàn nhẫn, lo cho người hiền lành như Thị Kính - Sự việc Sùng bà cho Gọi Mãng ông đến trả Thị Kính - Vì sự việc này bộc lộ cực điểm tính cách bất nhân bất nghĩa của Sùng bà, đồng thời bộc lộ nỗi bất hạnh lớn nhất của Thị Kính. - Đó là xung đột giữa quyền lực của kẻ thống trị với địa vị nhỏ mọn của kẻ bị trị trong gia đình cũng như trong XH phong kiến. - Xung đột này tạo thành nỗi đau thê thảm cho kẻ bị trị. Đó là xung đột bi kịch. - Im lặng trước những lời kêu oan của vợ - Bỏ mặc vợ bị mẹ hành hạ - Đớn hèn, bạc nhược, đáng trách - Lữa Mãng ông sang ăn cữ cháu kì thực là sang nhận con về - Vui thú làm điều ác, làm cho cha con Mãng ông phải nhục nhã ê chề - A dua với vợ, tàn ác, nhẫn tâm - Vui mừng, tự hào về con - Thương con, cảm thông cho con nhưng bất lực - Cùng với nhân vật chính tham gia làm thành xung đột kịch - Tự bộc lộ - Đọc ghi nhớ A- Tìm hiểu chung về chèo và sân khấu chèo truyền thống I- Khái niệm II- Nguồn gốc III- Các đặc trưng cơ bản (SGK) B- Vở chèo Quan Âm Thị Kính - Là vở chèo tiêu biểu, mẫu mực cho nghệ thuật chèo cổ nước ta. C- Đoạn trích Nỗi oan hại chồng I- Đọc - chú thích II. Phân tích 1. Nhân vật Thị Kính a) Trước khi bị oan - Cử chỉ: Dọn kỉ, ngồi quạt cho chồng ngủ - Băn khoăn, lo lắng: Thấy chồng có chiếc râu mọc ngược - Hành động: Cắt râu chồng b) Trong khi bị oan - Lời nói rất hiền, rất ít - Cử chỉ yếu đuối, nhẫn nhục c) Sau khi bị oan - Đau đớn, nuối tiếc, xót xa cho hạnh phúc lứa đôi bị tan vỡ - Cách giải oan: đi tu cầu Phật tổ minh chứng cho sự trong sạch 2. Nhân vật Sùng bà - Khép cho Thị Kính vào tội giết chồng - Dùng nhiều lời buộc tội Thị Kính 3. Các nhân vật phụ a) Nhân vật Thiện Sĩ - Im lặng trước những lời kêu oan của vợ - Bỏ mặc vợ bị mẹ hành hạ b) Nhân vật Sùng ông - Lừa Mãng ông - Vui thú làm điều ác - Thay đổi quan hệ thông gia- - Dúi ngã Mãng ông c) Nhân vật Mãng ông - Thương con, cảm thông cho con nhưng bất lực III- Tổng kết (Ghi nhớ SGK - 121) IV- Luyện tập 4. Củng cố GV: Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm (qua máy chiếu) Bài tập : Khi tìm hiểu kịch bản chèo, ta cần chú ý đến yếu tố nào nhất ? A- Xung đột giữa các nhân vật trong tác phẩm B- Ngôn ngữ của nhân vật trong tác phẩm C- Các làn điệu chèo được sử dụng trong tác phẩm D- ý nghĩa đạo đức của tác phẩm 5. Hướng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài - Tóm tắt nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính, nét đặc sắc của nghệ thuật chèo cổ. - Phân tích nhân vật Thị Kính và Sùng bà. - Học ghi nhớ, làm bài tập phần luyện tập. - Chuẩn bị bài: dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy. E- rút kinh nghiệm I- phần mở đầu : I.1. Lí do chọn đề tài......................................................................................... .....1 I.1.1. Cơ sở lí luận........................................................................................1 I.1.2. Cơ sở thực tiễn....................................................................................2 I.2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... ..3 I.3. Thời gian, địa điểm........................................................................................ ..4 I.4. Đóng góp mới về mặt lí luận, về mặt thực tiễn............................................... 4 ii- phần nội dung: II.1. Chương I : Tổng quan.................................................................................. ...6 II.1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu.................................................................6 II.1.2. Cơ sở lí luận.......................................................................................6 II.2. Chương II : Nội dung vấn đề nghiên cứu.........................................................7 II.2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................7 II.2.2. Các nội dung cụ thể trong đề tài........................................................8 II.3. Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu................................9 II.3.1. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................9 II.3.2. Kết quả nghiên cứu thực tiễn..............................................................9 II.3.2.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu..............................................9 II.3.2.2. Thực trạng...........................................................................10 II.3.2.3. Đánh giá thực trạng.............................................................11 II.3.2.4. Đề xuất biện pháp...............................................................11 II.3.2.4.1.Những điều giáo viên cần nắm vững...........................11 II.3.2.4.2. Dạy học văn bản kịch.................................................13 II.3.2.5. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề ra.............30 III- phần kết luận và kiến nghị III.1. Kết luận..........................................................................................................32 III.2. Kiến nghị........................................................................................................32 IV- tài liệu tham khảo, phụ lục IV.2. Phụ lục..........................................................................................................35 V- Nhận xét của hội đồng khoa học cấp trường, phòng giáo dục và đào tạo V.1. Hội đồng khoa học cấp trường.....................................................................52 VI.2. hội đồng khoa học phòng Giáo dục và Đào tạo..........................................53 v- nhận xét của hội đồng khoa học cấp trường, phòng giáo dục đào tạo v.1. hội đồng khoa học cấp trường v.2. hội đồng khoa học phòng giáo dục và đào tạo

【#4】Hãy Nêu Cảm Nhận Của Em Về Hình Tượng Cây Tre Trong Văn Bản Cây Tre Việt Nam Của Nhà Văn Thép Mới.

Hãy nêu cảm nhận của em về hình tượng cây tre trong văn bản Cây tre Việt Nam của nhà văn Thép Mới.

Cây tre từ lâu đã là một biểu tượng của dân tộc Việt Nam, nó thể hiện tinh thần đoàn kết, sự cần cù chịu khó trong lao động và sự kiên cường bất khuất trong khó khăn gian khổ. Cây tre là hình ảnh của con người Việt Nam trên mọi chặng đường lịch sử, phẩm chất tốt đẹp của tre cũng chính là phẩm chất con người Việt Nam yêu nước, chí khí của tre là chí khí cách mạng của dân tộc, tâm hồn của tre là tâm hồn của triệu triệu đồng bào… Hình tượng cây tre trong tác phẩm Cây tre Việt Nam của nhà văn Thép Mới thật đẹp, thật đáng tự hào.

Nhà văn đã giới thiệu cây tre như là hiện thân của người dân Việt. Tác giả đã so sánh cây tre với muôn ngàn cây lá khác nhau: cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Sự so sánh ấy nhằm ca ngợi vị thế cây tre trong lòng người. Tre bao bọc xóm làng, tre có mặt khắp mọi miền đất nước, đâu đâu cũng có nứa tre làm bạn. Tre được tác giả nhân hóa trở nên gần gũi, yêu thương với con người.

Bằng ngòi bút miêu tả sắc sảo của mình, tác giả đã cho chúng ta hiểu rõ về họ nhà tre. Cây tre có nhiều loại nhưng chúng có chung một điểm tương đồng, đó là cùng một mầm non măng mọc thẳng. Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.

Tre gắn bó với làng, bản, xóm, thôn. Tre gắn bó với mái chùa cổ kính. Tre là vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương, là vẻ đẹp của nền văn hóa lâu đời của dân tộc. Các hình ảnh “bóng tre”, “dưới bóng tre” đươc điệp lại đã tạo nên một khung cảnh làng quê tươi đẹp, hữu tình.

Tre giúp ích cho người nông dân trong sản xuất:

“Cánh đồng ta năm đôi ba vụ

Tre với người vất vả quanh năm.”

Cây tre đã rất gắn bó với người nông dân trong mọi công việc, cối xay tre đã giúp người nông dân xay thóc. Tre đã từng một nắng hai sương với dân cày, tre chia ngọt sẻ bùi với người lao động. tre gắn bó với cuộc đời vất vả, ấm no, hạnh phúc của con người theo dòng thời gian:

“Lạc này gói bánh chưng xanh

Cho mai lấy trúc, cho anh lấy nàng…”

Trong cuộc sống hàng ngày cây tre đã đem lại hạnh phúc cho con người qua chiếc bánh chưng xanh, cho trẻ thơ qua những que chuyền, que sáo, bầu bạn với tuổi già bằng chiếc điếu cày, giúp tuổi tra khoan khoái hút thuốc làm vui, nhớ lại vụ mùa trước, nghĩ đến vụ mùa sau, hay nghĩ đến một ngày mai sẽ khác.

Cây tre thật có ý nghĩa trong cuộc sống của chúng ta, là cánh tay phải của người nông dân, tre là bạn tâm giao cho mọi lứa tuổi, tre là đồng chí chiến đấu trong các cuộc kháng chiến trường kì. Gậy tre, chông tre đã dựng nên thành đồng Tổ quốc từ những buổi đầu. Trong kháng chiến chống Pháp, “Tre xung phong vào xe tăng, đại bác”. Tre được nhân hóa mang chí khí của người nông dân ra trận, cùng người chiến sĩ vệ quốc đang xông vào trận địa. Tre chiến đấu như người chiến sĩ của thời đại, tung hoành ngang dọc để giữ làng, giữ nước, giữ hòa bình, hạnh phúc cho bao người. Hình ảnh của tre Việt Nam trong kháng chiến thật tráng lệ, oai hùng.

Trong chiến tranh tre kiên cường bất khuất, trong gian khổ tre cần cù, khi hết giặc ngoại xâm tre duyên dáng giữa làng quê, tre rì rào khúc hát hòa bình. Tre vi vút những bài ca xây dựng, tre hiên ngang đứng trước những cổng chào thắng lợi.

Trong tương lai, tre vẫn còn mãi mãi. “Tre già măng mọc”, búp măng non còn mãi trên phù hiệu ở ngực áo thiếu nhi Việt Nam. Tre nứa vẫn còn mãi với dân tộc Việt Nam, còn mãi mãi với bao thế hệ: “chia bùi sẻ ngọt của những ngày mai tươi mát, còn mãi với chúng ta, vui hạnh phúc, hòa bình”. Bóng mát của tre xanh vẫn trường tồn cùng đất nước. Tiếng sáo diều tre vẫn vi vút giữa đồng quê. Các mặt hàng bằng tre sẽ đi khắp mọi nơi để làm đẹp cho đời.

Hình ảnh cây tre Việt Nam thật cao qúy: Cần cù, bất khuất, thủy chung. Tre gắn bó với người, cùng lao động và chiến đấu, cùng xây dựng và bảo vệ quê hương. Hình ảnh cây tre Việt Nam là hình ảnh của đất nước và dân tộc Việt Nam. Phẩm chất của tre là phẩm chất của người thật đáng trân trọng.

Cây tre là biểu tượng của dân tộc Việt, nó đã được đi vào thơ ca của nhiều nhà văn nhà thơ. Mỗi nhà văn nhà thơ có cách nói khác nhau về cây tre Việt Nam, nhưng chúng đều giống nhau về phẩm chất cao quý. Nhà văn Thép Mới đã cho chúng ta hiểu rõ về loài tre và chúng ta thêm yêu quý và tự hào về loài cây đó.

Nguồn: Vietvanhoctro.com

【#5】Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

1

CHƯƠNG I:

KHÁI QUÁT VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT (1 tiết)

I. KHÁI NIỆM XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1. Khái niệm, đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật

a. Khái niệm

Theo quy định của pháp luật hiện hành, văn bản quy phạm pháp luật

được định nghĩa tại Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm

2015. Cụ thể: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp

luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy

định trong Luật này.

Điều 3 Luật BHVBQPPL quy định: quy phạm pháp luật là quy tắc xử

sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối

với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính

nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này

ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

b. Đặc điểm của văn bản QPPL

Từ định nghĩa văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, văn bản quy phạm

pháp luật có các dấu hiệu cơ bản sau đây (các dấu hiệu này cũng là cơ sở để

phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các loại văn bản khác):

Một là, văn bản QPPL phải chứa quy phạm pháp luật

Hai là, văn bản QPPL phải do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền

quy định trong Luật Ban hành VBQPPL

Ba là: VBQPPL được ban hành theo đúng hình thức

Bốn là, văn bản QPPL phải được ban hành theo đúng thủ tục do pháp luật

quy định.

2. Khái niệm văn bản hành chính (văn bản áp dụng QPPL và văn bản

hành chính khác)

a. Văn bản áp dụng QPPL

Văn bản áp dụng QPPL là văn bản do chủ thể có thẩm quyền ban hành,

theo trình tự, hình thức do pháp luật quy định, nhằm áp dụng quy phạm pháp

luật vào từng trường hợp cụ thể, có hiệu lực áp dụng một lần.

Đặc điểm của văn bản áp dụng QPPL:

Một là, văn bản áp dụng QPPL do chủ thể có thẩm quyền ban hành.

Hai là, văn bản áp dụng QPPL phải được ban hành đúng thủ tục theo quy

định pháp luật.

Ba là, Văn bản áp dụng QPPL phải được ban hành đúng hình thức.

Bốn là, Văn bản áp dụng QPPL được ban hành trên cơ sở các quy định của

văn bản quy phạm pháp luật, được áp dụng một lần đối với một hoặc một số

đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể.

b. Văn bản hành chính khác

Văn bản hành chính thông thường là các văn bản dùng để truyền đạt thông

tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước như công bố hoặc thông báo về

một chủ trương, quyết định hay nội dung và kết quả hoạt động của một cơ

quan, tổ chức; ghi chép lại các ý kiến và kết luận trong các hội nghị; thông tin

giao dịch chính thức giữa các cơ quan, tổ chức với nhau hoặc giữa Nhà nước

với tổ chức và công dân…

3. Vai trò và chức năng của văn bản pháp luật

a. Vai trò của văn bản pháp luật

Văn bản pháp luật là phương tiện đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý

của các cơ quan nhà nước.

Trong số các nguồn thông tin thì thông tin bằng văn bản có vị trí đặc biệt

quan trọng.

Văn bản pháp luật là phương tiện truyền đạt các nội dung quản lý của các

chủ thể có thẩm quyền đến đối tượng quản lý. Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, có rất nhiều phương tiện để truyền đạt quyết định quản lý

đến đối tượng quản lý, tuy nhiên, văn bản quản lý vẫn là phương tiện chính

thống và đảm bảo độ tin cậy nhất.

– Văn bản pháp luật là cơ sở cho công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt

động của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý. Kiểm tra là khâu tất yếu,

3

đảm bảo cho bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả. Quy trình quản lý bao

gồm: ban hành quyết định quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra để uốn nắn lệch

lạc và bổ sung khi cần thiết. Cơ sở để so sánh, đánh giá giữa hoạt động thực tế

và mục tiêu đặt ra ban đầu phải bắt nguồn từ những nội dung, những chỉ tiêu

đã được đề ra và được thể chế hóa bằng văn bản.

b. Chức năng của văn bản pháp luật

Chức năng thông tin

Chức năng quản lý

Chức năng pháp lý

Các chức năng khác như chức năng văn hóa – xã hội, chức năng thống kê…

4. Khái niệm xây dựng văn bản pháp luật

Xây dựng văn bản pháp luật là tổng thể các quy tắc tổ chức và hoạt

động và các quy tắc chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình chuẩn bị, soạn

thảo, trình ký, thông qua, ban hành, xử lý và hoàn thiện hệ thống văn bản

pháp luật nhằm phát huy vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh các quan

hệ xã hội.

II. TÍNH CHẤT VÀ Ý NGHĨA CỦA XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1. Tính chất của xây dựng văn bản pháp luật

a. Tính giai cấp

Tính giai cấp này thể hiện ở chỗ nhà làm luật phải lựa chọn biện pháp

nào, quy trình, quy định nào để ban hành các văn bản có lợi nhất cho giai cấp

cầm quyền, thể chế hoá ý chí của giai cấp mình trên nhiều phương diện: chính

trị, kinh tế, tư tưởng, văn hoá, xã hội… trong các văn bản pháp luật.

b. Tính khoa học

Tính khoa học thể hiện ở chỗ hoạt động này được tiến hành trên cơ sở vận

dụng tri thức của nhiều ngành khoa học khác nhau. Sự kết hợp các ngành khoa

học này mới đảm bảo văn bản pháp luật được ban hành đáp ứng các yêu cầu,

mục đích đề ra, phù hợp với thực tiễn, cũng như phát huy được giá trị của

mình trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội – một chức năng cơ bản của

pháp luật.

4

c. Tính thực tiễn

Tính thực tiễn là một trong những tính chất rất quan trọng của hoạt động

xây dựng văn bản pháp luật. Bởi vì thiếu tính thực tiễn, các văn bản pháp luật

được hình thành từ hoạt động này sẽ khó phát huy được hiệu lực của mình, từ

đó làm cho văn bản được ban hành không đi vào thực tế cuộc sống, không phát

huy được chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội – một trong những chức

năng quan trọng của văn bản pháp luật nói riêng, pháp luật nói chung. Khi đó,

các văn bản được ban hành trở thành không cần thiết, tốn kém về thời gian,

công sức, vật chất, đồng thời làm giảm sút uy tín của nhà nước đối với xã hội,

cũng như không thể hiện và thực hiện được ý chí của nhà nước, nguyện vọng

của nhân dân.

d. Tính dự báo

Trong quá trình xây dựng văn bản pháp luật, Ban soạn thảo, cán bộ soạn

thảo cần phải nghiên cứu quy luật phát triển, xu thế phát triển của các quan hệ

xã hội trong tương lai mà văn bản dự định ban hành sẽ điều chỉnh để kịp thời

ban hành các quy định để khi quan hệ xã hội này diễn ra, thì pháp luật đã có để

điều chỉnh.

2. Ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật.

Đảm bảo cho ý chí của nhà nước được biểu hiện đầy đủ, rõ ràng, bởi vì

hoạt động xây dựng văn bản pháp luật nhằm ghi nhận ý chí của nhà nước mà

trước hết là ý chí của giai cấp thống trị thông qua các quy định pháp luật được

ban hành cũng như việc áp dụng quy định ấy vào thực tế cuộc sống.

Góp phần xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh trên cơ sở đảm

bảo chất lượng của văn bản.

Giúp cho quá trình soạn thảo và tra tìm văn bản một cách chính xác và

nhanh chóng.

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT (2 tiết)

5

I. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Thẩm quyền ban hành văn bản QPPL

a. Thẩm quyền về hình thức

Thẩm quyền về hình thức là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban

hành văn bản theo đúng hình thức đã được quy định tại Điều 4 Luật ban hành

văn bản quy phạm pháp luật 2021.

b. Thẩm quyền về nội dung

Thẩm quyền về nội dung là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban

hành văn bản phù hợp với thẩm quyền của mình theo quy định của pháp luật.

Nội dung của văn bản QPPL phải tuân thủ Chương II Luật

BHVBQPPL năm 2021

II. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH.

Thẩm quyền ban hành văn bản hành chính: quyết định (cá biệt), nghị

quyết, chỉ thị

Các hình thức văn bản áp dụng QPPL

Các hình thức văn bản hành chính khác: công văn, biên bản, báo cáo,

thông báo, tờ trình

6

CHƯƠNG 3:

THỂ THỨC CHUNG VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY

VĂN BẢN PHÁP LUẬT (2 tiết)

I. THỂ THỨC CHUNG CỦA VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1. Quốc hiệu

Quốc hiệu và tiêu ngữ là yếu tố bắt buộc trong văn bản pháp luật, là

yếu tố hình thức đầu tiên chứng minh rằng đây là văn bản được ban hành bởi

các chủ thể mang quyền lực nhà nước, cũng là yếu tố đầu tiên thể hiện giá trị

pháp lý của văn bản.

2. Tên cơ quan, tổ chức, chức danh ban hành văn bản

Yếu tố chủ thể ban hành văn bản thể hiện chế độ hoạt động của chủ thể

ban hành văn bản (theo chế độ tập thể lãnh đạo hay theo chế độ thủ trưởng),

thể hiện vị trí pháp lý của cơ quan đó trong bộ máy nhà nước ta, cũng như mối

quan hệ của các cơ quan nhà nước với nhau.

Về cơ bản, tên chủ thể ban hành được ghi theo một trong hai cách sau

đây:

Thứ nhất, với các cơ quan nhà nước hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo

như Quốc hội, UBTVQH, Chính phủ, HĐND và UBND các cấp, các cơ quan

nhà nước ở trung ương, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương; Tập đoàn Kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91, tên cơ quan được

ghi độc lập (tức là trong yếu tố này chỉ ghi tên chủ thể ban hành mà thôi).

Thứ hai, với các cơ quan nhà nước, tổ chức nhà nước hoạt động theo chế độ

thủ trưởng mà trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp trên (ví dụ: các Sở, Phòng là cơ

quan chuyên môn thuộc UBND, trường đại học trực thuộc Bộ giáo dục và Đào

tạo, bệnh viện trực thuộc Sở Y tế..), hoặc với các đơn vị nằm trong cơ cấu tổ

chức của cơ quan nhà nước (ví dụ: Vụ Pháp chế trực thuộc Bộ) thì tên cơ quan

chủ quản, (hoặc tên cơ quan mà chủ thể ban hành là bộ phận trực thuộc) được

ghi ở phía trên, tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản được ghi ở phía

dưới.

7

3. Số và ký hiệu của văn bản

Số và ký hiệu của văn bản là yếu tố một mặt xác định giá trị pháp lý của văn

bản, chứng tỏ văn bản được ban hành bởi chủ thể nhất định, là văn bản thuộc

hệ thống văn bản pháp luật; mặt khác, giúp cho công tác tra cứu, sưu tầm, lưu

trữ văn bản được thuận lợi.

4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên

riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành

phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

đóng trụ sở. Việc ghi địa danh phải đảm bảo hai yêu cầu sau đây: (1) thuận tiện

cho việc liên hệ, giao dịch công tác – tức là phải thể hiện được rằng cơ quan, tổ

chức ban hành văn bản đóng trên địa bàn nào.

5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản pháp luật

Tên loại của văn bản là tên gọi của văn bản đó, là yếu tố thể hiện thẩm

quyền về hình thức của chủ thể ban hành văn bản.

Trích yếu nội dung văn bản là một cụm từ (không nhất thiết phải là một câu)

thể hiện khái quát nội dung chủ yếu của văn bản. Việc ghi trích yếu phải đảm

bảo tính chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu, giúp cho đối tượng tiếp nhận văn bản

hình dung ngay vấn đề mà văn bản giải quyết.

6. Nội dung văn bản pháp luật

Về thể thức, cách ghi thành phần này được xác định căn cứ vào chế độ hoạt

động của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, cụ thể là:

Thứ nhất, đối với cơ quan nhà nước hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo,

người đứng đầu cơ quan thay mặt tập thể ký văn bản bằng cách: ghi chữ viết

tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.

Trừ trường hợp đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà

nước thì không ký theo thể thức “thay mặt”, mà trong thành phần này, chỉ cần

ghi chức vụ, họ tên của người đứng đầu cơ quan.

8

Thứ hai, đối với các cơ quan, tổ chức hoạt động theo chế độ thủ trưởng thì

thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp ký văn bản.

Người có thẩm quyền ký văn bản phải ký theo đúng mẫu chữ ký đã đăng ký

với cơ quan có thẩm quyền, và mẫu chữ ký đã thông báo với các cơ quan, tổ

chức có quan hệ giao dịch, cũng như không được dùng bút chì, không dùng

mực đỏ hoặc các thứ mực dễ phai để ký văn bản.

8. Dấu của cơ quan, tổ chức

Cũng như thành phần chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan, tổ

chức là yếu tố quan trọng khẳng định giá trị pháp lý, tính bắt buộc thi hành của

văn bản.

Con dấu của cơ quan, tổ chức phải được giao cho nhân viên văn thư giữ và

đóng dấu tại cơ quan, tổ chức. Nhân viên văn thư có trách nhiệm:

– Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của

người có thẩm quyền;

– Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức;

– Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của

người có thẩm quyền;

– Không được đóng dấu khống chỉ.”

9. Nơi nhận

Nơi nhận trong văn bản là thành phần “xác định những cơ quan, tổ chức,

đơn vị và cá nhân nhận văn bản và có trách nhiệm như để xem xét, giải quyết;

để thi hành; để kiểm tra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để biết và

để lưu”.

II. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BỔ SUNG:

– Cơ sở pháp lý: Thông tư số 01/2011/TT-BNV

Dấu chỉ mức độ khẩn, dấu chỉ mức độ mật, chỉ dẫn địa lý; địa chỉ cơ quan tổ

chức, email, điện thoại, số fax…

9

CHƯƠNG IV:

NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT. XÂY

DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT (1 tiết)

I. NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1.

Khái niệm ngôn ngữ trong văn bản pháp luật

Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật là phong cách của tiếng Việt hiện đại sử

dụng trong lĩnh vực pháp luật và quản lý nhà nước. Việc sử dụng ngôn ngữ

tiếng Việt trong văn bản pháp luật có những đặc trưng riêng biệt cần được lưu

ý khi soạn thảo như sử dụng từ có nghĩa trung tính, không sử dụng các biện

pháp tu từ…

2.

Đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản pháp luật:

a.

Tính chính xác

Tính chính xác yêu cầu ngôn ngữ trong văn bản chỉ có một cách hiểu duy

nhất, không cho phép có những cách hiểu, cách giải thích khác nhau và từ ngữ

dùng trong văn bản phải gợi lên trong đầu mọi người những ý niệm giống

nhau.

b.

Tính dễ hiểu

Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt

phải rõ ràng, dễ hiểu. Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung,

thì phải được định nghĩa trong văn bản.

Từ ngữ dùng trong thuật ngữ pháp luật phải bảo đảm tính dễ hiểu, không

dùng từ có nghĩa bóng để người đọc có thể hiểu được tinh thần của các điều

luật, nếu từ ngữ không dễ hiểu thì pháp luật sẽ không bảo đảm tính khả thi

c.

Tính khách quan

Văn bản nhà nước thể hiện ý chí của nhà nước, của quyền lực công nên ngôn

ngữ trong văn bản nhà nước phải mang tính chất khách quan, không được đưa

quan điểm cá nhân hoặc quan điểm có lợi cho một nhóm lợi ích nào đó vào nội

dung văn bản vì văn bản pháp luật là ý chí của quyền lực nhà nước, chứ không

phải là ý chí riêng của một cá nhân dù rằng văn bản có thể được giao cho một

cá nhân soạn thảo.

10

Tính văn minh lịch sự, tính khuôn mẫu.

Ngữ pháp trong văn bản pháp luật

Trong quá trình soạn thảo văn bản pháp luật, cần bảo đảm độ chính xác cao

nhất về chính tả và thuật ngữ. Cách diễn đạt một quy phạm pháp luật phải bảo

đảm độ chính xác về chính tả, thuật ngữ và ngữ pháp. Sai sót chính tả có thể xử

lý được dễ dàng bởi đội ngũ biên tập, song sai sót về thuật ngữ thì chỉ có các

nhà soạn thảo mới khắc phục được.

a.

Cách sử dụng từ ngữ

Lựa chọn và sử dụng từ đúng ngữ nghĩa;

Sử dụng từ đúng văn phong pháp lý;

Sử dụng từ đúng chính tả tiếng Việt;

b.

Câu và dấu câu trong văn bản pháp luật

II. XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Khái niệm quy phạm pháp luật, các yếu tố cấu thành

Phương pháp trình bày quy phạm pháp luật trong văn bản

Cách diễn đạt QPPL trong văn bản

Bố cục trình bày dự thảo văn bản

CHƯƠNG V:

QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

QUY PHẠM PHÁP LUẬT (2 tiết)

I. QUY TRÌNH CHUNG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY

PHẠM PHÁP LUẬT

Khái niệm quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

11

Quy trình chung của việc xây dựng và ban hành văn bản QPPL

II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM

PHÁP LUẬT CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG

Các quy định về quy trình ban hành văn bản QPPL từ 1946 đến nay

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội, Uỷ ban

thường vụ Quốc hội.

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Chủ tịch nước

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Chính phủ; Thủ

tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Tổng kiểm toán

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của các cơ quan tư

Quy trình ban hành văn bản QPPL theo trình tự rút gọn

12

Thời điểm phát sinh hiệu lực

Thời điểm kết thúc hiệu lực

Hiệu lực trở về trước

2. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng

3. Trường hợp ngưng hiệu lực của văn bản

II. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Những nguyên tắc chung

Vấn đề quyền ưu tiên áp dụng luật và mối quan hệ luật chung – luật

chuyên ngành

Hiệu lực của nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành khi luật hết hiệu

lực.

2. Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa

phương trong trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính

3. Giá trị của văn bản QPPL được dịch ra tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân

tộc

CHƯƠNG VII:

SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT (3 tiết)

I. SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC

CẤP

Tư cách sử dụng văn bản nghị quyết của HĐND

13

Thể thức nghị quyết

Bố cục nội dung của nghị quyết

Phương pháp trình bày và mẫu nghị quyết

II. SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH

Về tư cách sử dụng quyết định

Thể thức văn bản quyết định

Bố cục nội dung quyết định

Phương pháp trình bày quyết định và mẫu quyết định

III. SOẠN THẢO CHỈ THỊ

Về tư cách sử dụng

Thể thức chỉ thị

Bố cục nội dung của chỉ thị

Phương pháp trình bày chỉ thị và mẫu chỉ thị

IV. SOẠN THẢO CÔNG VĂN HÀNH CHÍNH

Thể thức công văn hành chính

Bố cục nội dung của công văn hành chính

Soạn thảo công văn mời họp, mời dự hội thảo, hội nghị

Soạn thảo công văn hỏi

Soạn thảo công văn trả lời (công văn phúc đáp)

Soạn thảo công văn đề nghị

IV. SOẠN THẢO BÁO CÁO

Thể thức của báo cáo

Về công tác chuẩn bị viết báo cáo

Phương pháp trình bày báo cáo và mẫu báo cáo

V. CÁCH VIẾT BIÊN BẢN HỘI NGHỊ

Thể thức biên bản

Cách ghi nội dung biên bản Hội nghị.

Phương pháp trình bày và mẫu biên bản

VI. CÁCH VIẾT TỜ TRÌNH

Thể thức của tờ trình

Nội dung chính của tờ trình

14

3. Phương thức kiểm tra: kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm

quyền ban hành văn bản gửi đến; kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến

nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái

pháp luật; kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn (tại cơ quan ban hành văn

bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực.

4. Nội dung kiểm tra:

– Ban hành đúng căn cứ pháp lý: bao gồm (1) có căn cứ pháp lý cho việc

ban hành, và (2) những văn bản làm căn cứ pháp lý đó đã được ký ban hành,

thông qua vào thời điểm ban hành văn bản được kiểm tra, đó là văn bản của cơ

quan nhà nước cấp trên quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ban hành

văn bản, quy định về vấn đề thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.

– Ban hành đúng thẩm quyền: Thẩm quyền ban hành văn bản bao gồm:

thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung.

– Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật.

– Văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình

bày theo quy định của pháp luật.

5.

Thẩm quyền kiểm tra văn bản

6.

Thủ tục kiểm tra văn bản

7.

Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

II. XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Khái niệm xử lý văn bản QPPL: là hoạt động của cơ quan nhà nước, cán

bộ nhà nước có thẩm quyền trong việc đưa ra các biện pháp xử lý đối với

những văn bản trái pháp luật.

2.

Nguyên tắc xử lý:

– Văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phải được cơ quan, người có thẩm

quyền kiểm tra văn bản thông báo ngay cho cơ quan, người có thẩm quyền ban

hành văn bản để tự kiểm tra và xử lý. Tuy nhiên, do pháp luật hiện nay chưa

quy định về thời hạn thông báo nên trong thực tế nguyên tắc này chưa phát huy

hiệu quả.

17

– Việc xử lý văn bản trái pháp luật phải do các cơ quan, người có thẩm

quyền tiến hành một cách khách quan, toàn diện, kịp thời và triệt để theo đúng

quy định của pháp luật.

– Các văn bản trái pháp luật phải bị đình chỉ thi hành ngay và phải bị bãi

bỏ hoặc huỷ bỏ kịp thời.

– Cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản phải chịu trách nhiệm

trước pháp luật về kết luận và quyết định xử lý của mình; nếu quyết định xử lý

trái pháp luật thì phải khắc phục hậu quả pháp lý do quyết định đó gây ra.

– Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức và cá nhân can thiệp vào quá trình xử lý

văn bản trái pháp luật.

3.

Các hình thức xử lý văn bản

Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật

– Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản;

– Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản.

Các hình thức xử lý văn bản không phù hợp với pháp luật hiện hành

Bao gồm các hình thức: đình chỉ, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung.

– Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường

hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản làm căn cứ ban hành văn bản được kiểm

tra đã được thay thế bằng văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,

dẫn đến nội dung của văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành hoặc

tình hình kinh tế – xã hội thay đổi.

– Sửa đổi, bổ sung: Sửa đổi, bổ sung là biện pháp xử lý được áp dụng để

khắc phục những nội dung khiếm khuyết và sai trái trong văn bản.

– Thay thế: Thay thế là biện pháp xử lý được áp dụng đối với văn bản

QPPL có nội dung không phù hợp với thực tiễn hoặc với những quy định của

pháp luật hiện hành.

4.

Thẩm quyền xử lý

– Tất cả những chủ thể có quyền ban hành văn bản QPPL như quy định

tại Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL đều có quyền xử lý văn bản QPPL do

chính mình ban hành với tất cả các hình thức.

– Các chủ thể là cấp trên xử lý văn bản QPPL của cấp dưới bao gồm:

18

Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ; Bộ

trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ; HĐND các cấp; Chủ tịch UBND cấp

tỉnh, cấp huyện.

5.

Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền đã ban

hành văn bản trái pháp luật

19

PHẦN 2. DANH MỤC TÀI LIỆU HỌC TẬP

I. TÀI LIỆU BẮT BUỘC

1. Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật, Trường Đại học Luật Thành phố

Hồ Chí Minh – năm 2012.

1. Luật Ban hành văn bản QPPL 2021

2. Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi

hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu

4. Thông tư số 01/2011/TT-BNV về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình

bày văn bản hành chính.

5. Thông tư 04/2013/TT-BNV về hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn

thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức

II. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Giáo trình xây dựng văn bản pháp luật, Đại học Luật Hà Nội, Nxb CAND,

2011

2. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật – TS Lưu Kiếm

Thanh, Nxb Thống kê – 2003

3. Các bài viết đăng trên các tạp chí khoa học

4. Các Trang thông tin điện tư:

-www.vietlaw.gov.vn

-www.luatvietnam.com.vn

-www.chinhphu.vn

Athena4me.com CÁC TÀI LIỆU THỰC TẾ

(Giảng viên sẽ cung cấp cho sinh viên trong quá trình giảng)

6. Văn bản đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về tính hợp pháp, hợp lý…

7.

Văn bản chưa đáp ứng yêu cầu về tính hợp pháp

8.

Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật

20

Các mẫu văn bản cụ thể

Tình huống 1:

Hiểu thế nào cho chính xác nội dung văn bản?

Khoản 2, điều 5 Thông tư số 10/2009/TT-BYT ngày 14-8-2009 về hướng dẫn

đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám chữa bệnh BHYT quy

định điều kiện để cơ sở y tế tham gia khám chữa bệnh ban đầu là: “Cơ sở khám

bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 6 và 7 điều 2 của thông tư này (gồm

có: phòng khám đa khoa thuộc các cơ quan, đơn vị, trường học, trung tâm y tế

bộ, ngành; phòng khám đa khoa tư nhân) có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở

vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông

thường về nội khoa, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai – mũi – họng, răng – hàm – mặt

và xử trí cấp cứu ban đầu”.

Tháng 8-2013, Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Tiền Giang có văn bản xin ý

kiến BHXH VN về việc cấp mã khám chữa bệnh ban đầu đối với Phòng khám

đa khoa Dân An tại TP Mỹ Tho.

Ngày 27.8.2013, ông Phạm Lương Sơn (trưởng ban thực hiện chính sách

BHYT – BHXH VN) ký công văn trả lời có nội dung: “Phòng khám đa khoa

Dân An còn thiếu chuyên khoa da liễu, mắt, răng hàm mặt nên chưa đủ điều

kiện là cơ sở khám chữa bệnh ban đầu theo quy định tại Khoản 2, điều 5 thông

tư số 10/2009/TT-BYT nên không có cơ sở để cấp mã khám chữa bệnh ban

đầu”.

Khi nhận được văn bản này, BHXH tỉnh Tiền Giang có trao đổi, cảnh báo

phòng khám đa khoa dân lập Mỹ Tho có thể bị cắt hợp đồng khám chữa bệnh

BHYT vào cuối năm nay.

Từ cảnh báo nói trên, bác sĩ Trương Hoàng Thọ – Giám đốc phòng khám đa

khoa dân lập Mỹ Tho – có văn bản gửi Sở Y tế Tiền Giang phản ứng cách hiểu

của BHXH VN về quy định nói trên. Ông Thọ dẫn chứng khoản 2, điều 5

thông tư số 10 nói rõ điều kiện để cơ sở y tế tham gia khám chữa bệnh ban đầu

chỉ là: “Có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp

ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông thường về nội khoa, ngoại khoa, da

liễu, mắt, tai mũi họng và xử trí cấp cứu ban đầu” chứ không bắt buộc phải có

các chuyên khoa da liễu, mắt, răng hàm mặt như cách hiểu của BHXH VN.

21

22

Tình huống 2:

Đính chính văn bản QPPL như thế nào cho đúng?

Hình 1

23

【#6】Hệ Thống Các Văn Bản Pháp Luật Về Thuế Gtgt (Word) ?? Web Viewhệ Thống Các Văn Bản Pháp Luật Về Thuế. Hệ Thốngcác Văn Bản Pháp Luật Về

TRANSCRIPT

H THNG CC VN BN PHP LUT V THU

H THNGCC VN BN PHP LUT V THU

( c sa i b sung)

B Ti Chnh Tng Cc Thu

LI NI U

Sau hn 5 nm thc hin, Lut thu gi tr gia tng (GTGT) i vo cuc sng, pht huy tc dng tch cc trn cc mt ca i sng kinh t – x hi, nh: khuyn khch pht trin sn xut kinh doanh; khuyn khch xut khu v u t thc y hch ton kinh doanh ca cc doanh nghip; to ngun thu ln v n nh cho ngn sch nh nc; to iu kin cho Vit Nam tham gia hi nhp quc t; gp phn tng cng qun l hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip ni chung v qun l thu ni ring. Trong qu trnh thc hin, Lut Thu GTGT c Quc hi, u ban Thng v Quc hi, Chnh ph sa i, b sung mt s quy nh nhm khc phc nhng tn ti Thu GTGT ph hp vi thc tin ca Vit Nam.

Va qua, Quc hi kha XI, k hp th 3 thng qua Lut sa i, b sung mt s iu ca Lut thu GTGT; Chnh ph ban hnh Ngh nh quy nh chi tit thi hnh Lut thu GTGT v Lut sa i, b sung mt s iu ca Lut thu GTGT (thay th Ngh nh s 79/2000/N-CP); B Ti chnh ban hnh Thng t hng dn thi hnh Ngh nh quy nh chi tit thi hnh Lut Thu GTGT.

thun tin trong vic nghin cu, thc hin Lut Thu GTGT, Tng cc Thu h thng ha cc vn bn trn thnh cun sch H thng cc vn bn php lut v thu GTGT. Ni dung cun sch gm:

1. Lut thu gi tr gia tng s 02/1997/QH9 ngy 10/5/1997.

2. Lut thu gi tr gia tng s 07/2003/QH11 ngy 17/6/2003.

3. Ngh nh s 158/2003/N-CP ngy 10/12/2003 ca Chnh ph quy nh chi tit thi hnh Lut thu GTGT v Lut sa i, b sung mt s iu ca Lut thu GTGT.

4. Thng t s 120/2003/TT-BTC ngy 12/12/2003 ca B Ti chnh hng dn thi hnh Ngh nh s 158/2003/N-CP nu trn.

Nh xut bn Thng k xin gii thiu cng bn c.

NH XUT BN THNG K

Phn 1. LUT THU GTGT S 02/1997

QUC HI Lut s: 02/1997/QH9

CNG HA X HI CH NGHA VIT NAMc lp – T do – Hnh phc

QUC HINC CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM

Kha IX, k hp th 11

(T ngy 02 thng 4 n ngy 10 thng 5 nm 1997)

LUTTHU GI TR GIA TNG

gp phn thc y sn xut, m rng lu thng hng ha v dch v, khuyn khch pht trin nn kinh t quc dn, ng vin mt phn thu nhp ca ngi tiu dng vo ngn sch Nh nc;

Cn c vo Hin php nc Cng ho x hi ch ngha Vit Nam nm 1992;

Lut ny quy nh thu gi tr gia tng.

Chng I. NHNG QUY NH CHUNG

iu 1. Thu gi tr gia tng

Thu gi tr gia tng l thu tnh trn khon gi tr tng thm ca hng ho, dch v pht sinh trong qu trnh t sn xut, lu thng n tiu dng.

iu 2. i tng chu thu

Hng ha, dch v dng cho sn xut, kinh doanh v tiu dng Vit Nam l i tng chu thu gi tr gia tng, tr cc i tng quy nh ti iu 4 ca Lut ny.

iu 3. i tng np thu

T chc, c nhn sn xut, kinh doanh hng ha, dch v chu thu (gi chung l c s kinh doanh) v t chc, c nhn khc nhp khu hng ha chu thu (gi chung l ngi nhp khu) l i tng np thu gi tr gia tng.

iu 4. i tng khng thuc din chu thu gi tr gia tng

Hng ha, dch v di y khng thuc din chu thu gi tr gia tng:

1- Sn phm trng trt, chn nui, nui trng thu sn cha ch bin thnh cc sn phm khc hoc ch qua s ch thng thng ca cc t chc, c nhn t sn xut v bn ra;

2- Sn phm mui;

3- Hng ha, dch v thuc din chu thu tiu th c bit khng phi np thu gi tr gia tng khu chu thu tiu th c bit;

4- Thit b, my mc, phng tin vn ti chuyn dng thuc loi trong nc cha sn xut c m c s c d n u t nhp khu lm ti sn c nh theo d n ;

5- Chuyn quyn s dng t thuc din chu thu chuyn quyn s dng t;

6- Nh thuc s hu Nh nc do Nh nc bn cho ngi ang thu;

7- Dch v tn dng, qu u t;

8- Bo him nhn th; bo him hc sinh; bo him vt nui, cy trng v cc loi bo him khng nhm mc ch kinh doanh;

9- Dch v y t;

10- Hot ng vn ho, trin lm v th dc th thao khng nhm mc ch kinh doanh; biu din ngh thut; sn xut phim; pht hnh v chiu phim nha, phim vi-i- ti liu;

11- Dy hc, dy ngh;

12- Pht sng truyn thanh, truyn hnh theo chng trnh bng ngun vn ngn sch Nh nc;

13- In, xut bn v pht hnh: bo, tp ch, bn tin chuyn ngnh, sch chnh tr, sch gio khoa, gio trnh, sch vn bn php lut, sch in bng ting dn tc thiu s; tranh, nh, p phch tuyn truyn c ng; in tin;

14- Dch v phc v cng cng v v sinh, thot nc ng ph v khu dn c; duy tr vn th, vn hoa, cng vin, cy xanh ng ph, chiu sng cng cng; dch v tang l;

15- Duy tu, sa cha, xy dng cc cng trnh vn ha, ngh thut, cng trnh phc v cng cng, c s h tng v nh tnh ngha bng ngun vn ng gp ca nhn dn v vn vin tr nhn o;

16- Vn chuyn hnh khch cng cng bng xe but;

17- iu tra, thm d a cht, o c, lp bn thuc loi iu tra c bn ca Nh nc;

18- Ti, tiu nc phc v sn xut nng nghip; nc sch do t chc, c nhn t khai thc phc v cho sinh hot nng thn, min ni, hi o, vng su, vng xa;

19- V kh, kh ti chuyn dng phc v quc phng, an ninh;

20- Hng nhp khu trong cc trng hp sau: hng vin tr nhn o, vin tr khng hon li; qu tng cho cc c quan Nh nc, t chc chnh tr, t chc chnh tr – x hi, t chc x hi, t chc x hi – ngh nghip, n v v trang nhn dn; dng ca cc t chc, c nhn nc ngoi theo quy ch min tr ngoi giao; hng mang theo ngi trong tiu chun hnh l min thu;

21- Hng ho chuyn khu, qu cnh, mn ng qua Vit Nam; hng tm nhp khu, ti xut khu v tm xut khu, ti nhp khu;

22- Hng ha, dch v cung ng trc tip cho vn ti quc t v cc i tng tiu dng ngoi Vit Nam;

23- Chuyn giao cng ngh;

24- Vng nhp khu dng thi, ming cha c ch tc thnh cc sn phm m ngh, trang sc hay sn phm khc;

25- Mt s sn phm xut khu l ti nguyn khong sn khai thc cha qua ch bin do Chnh ph quy nh c th;

26- Hng ha, dch v ca nhng c nhn kinh doanh c mc thu nhp thp. Mc thu nhp thp do Chnh ph quy nh.

Hng ha, dch v khng thuc din chu thu gi tr gia tng quy nh ti iu ny khng c khu tr v hon thu gi tr gia tng u vo.

Trong trng hp cn thit, y ban thng v Quc hi c th sa i, b sung danh mc hng ha, dch v thuc i tng khng chu thu gi tr gia tng quy nh ti iu ny v bo co Quc hi ph chun trong k hp gn nht.

iu 5. Ngha v, trch nhim thc hin Lut thu gi tr gia tng

1- C s kinh doanh v ngi nhp khu c ngha v np thu y , ng hn theo quy nh ca Lut ny.

2- C quan thu trong phm vi nhim v, quyn hn ca mnh c trch nhim thc hin ng cc quy nh ca Lut ny.

3- Cc c quan Nh nc, t chc chnh tr, t chc chnh tr – x hi, t chc x hi, t chc x hi – ngh nghip, n v v trang nhn dn trong phm vi chc nng, nhim v, quyn hn ca mnh gim st, phi hp vi c quan thu trong vic thi hnh Lut thu gi tr gia tng.

4- Cng dn Vit Nam c trch nhim gip c quan thu, cn b thu trong vic thi hnh Lut ny.

Chng II. CN C V PHNG PHP TNH THU

iu 6. Cn c tnh thu

Cn c tnh thu gi tr gia tng l gi tnh thu v thu sut.

iu 7. Gi tnh thu

Gi tnh thu gi tr gia tng c quy nh nh sau:

1- i vi hng ho, dch v l gi bn cha c thu gi tr gia tng;

2- i vi hng ha nhp khu l gi nhp ti ca khu, cng vi thu nhp khu;

3- i vi hng ha, dch v dng trao i, s dng ni b, biu, tng l gi tnh thu gi tr gia tng ca hng ha, dch v cng loi hoc tng ng ti thi im pht sinh cc hot ng ny;

4- i vi hot ng cho thu ti sn l s tin thu thu tng k;

5- i vi hng ha bn theo phng thc tr gp l gi bn ca hng ha, tnh theo gi bn tr mt ln, khng tnh theo s tin tr tng k;

6- i vi gia cng hng ha l gi gia cng;

7- i vi hng ha, dch v khc l gi do Chnh ph quy nh;

Gi tnh thu gi tr gia tng i vi hng ha, dch v quy nh ti iu ny bao gm c khon ph thu v ph thu thm m c s kinh doanh c hng.

Trng hp i tng np thu c doanh s mua, bn bng ngoi t th phi quy i ngoi t ra ng Vit Nam theo t gi chnh thc do Ngn hng Nh nc Vit Nam cng b ti thi im pht sinh doanh s xc nh gi tnh thu.

iu 8. Thu sut

Mc thu sut thu gi tr gia tng c quy nh nh

sau:

1- Mc thu sut 0% i vi hng ha xut khu;

2- Mc thu sut 5% i vi hng ho, dch v:

a) Nc sch phc v sn xut v sinh hot;

b) Phn bn, qung sn xut phn bn; thuc tr su bnh v cht kch thch tng trng vt nui, cy trng;

c) Thit b v dng c y t; bng v bng v sinh y t;

d) Thuc cha bnh, phng bnh;

) Gio c dng ging dy v hc tp;

e) chi cho tr em; sch khoa hc – k thut, sch vn hc ngh thut, sch phc v thiu nhi, sch php lut, tr sch vn bn php lut quy nh ti khon 13 iu 4 ca Lut ny;

g) Sn phm trng trt, chn nui, nui trng thu sn cha qua ch bin gm c con ging, cy ging, ht ging, tr i tng quy nh ti khon 1 iu 4 ca Lut ny;

h) Lm sn (tr g, mng) cha qua ch bin; thc phm ti sng;

i) Sn phm bng ay, ci, tre, na, l;

k) Bng s ch t bng trng trong nc;

l) Thc n gia sc, gia cm v thc n cho vt nui khc;

m) Dch v khoa hc, k thut;

n) Dch v trc tip phc v sn xut nng nghip;

3- Mc thu sut 10% i vi hng ho, dch v:

a) Du m, kh t, than , qung v sn phm khai khong khc;

b) in thng phm;

c) Sn phm in t, c kh, in;

d) Ha cht, m phm;

) Si, vi, sn phm may mc, thu ren;

e) Giy v sn phm bng giy;

g) ng, sa, bnh, ko, nc gii kht v cc loi thc phm ch bin khc;

h) Sn phm gm, s, thy tinh, cao su, nha, g v sn phm bng g; xi mng, gch, ngi v vt liu xy dng khc;

i) Xy dng, lp t;

k) Vn ti, bc xp;

l) Dch v bu in, bu chnh, vin thng;

m) Cho thu nh, kho tng, bn bi, nh xng, my mc, thit b, phng tin vn ti;

n) Dch v t vn php lut;

o) Chp, in, phng nh; in bng, sang bng, cho thu bng; quay vi-i-, chiu vi-i-; sao chp;

p) Un tc, may o qun o, nhum, git l, ty hp;

q) Cc loi hng ha, dch v khc khng quy nh ti khon 1, khon 2, khon 4 iu ny, tr hng ho chu thu tiu th c bit khu sn xut, khu nhp khu;

4- Mc thu sut 20% i vi hng ho, dch v:

a) Vng, bc, qu do c s kinh doanh mua vo, bn ra;

b) Khch sn, du lch, n ung;

c) X s kin thit v cc loi hnh x s khc;

d) i l tu bin;

) Dch v mi gii.

Trong trng hp cn thit, y ban thng v Quc hi c th sa i, b sung danh mc hng ha, dch v theo cc mc thu sut quy nh ti iu ny v phi bo co Quc hi ph chun trong k hp gn nht.

iu 9. Phng php tnh thu

Thu gi tr gia tng phi np c tnh theo phng php khu tr thu hoc phng php tnh trc tip trn gi tr gia tng.

1. Phng

【#7】Hệ Thống Văn Bản Bảo Đảm Áp Dụng Thống Nhất Pháp Luật Trong Xét Xử

Gọi đặt hàng 24/24 từ thứ 2 đến thứ 7: 0909 366 858

Đặc biệt, từ năm 2021, Tòa án nhân dân tối cao đã lựa chọn các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, tổng kết, phát triển thành án lệ để áp dụng trong xét xử. Việc phát triển án lệ được coi là một trong những dấu ấn cải cách tư pháp, là phương thức hữu hiệu để đảm bảo áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử, tạo lập tính ổn định, minh bạch và công bằng trong các phán quyết của Tòa án theo tinh thần của Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 2 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2021 và Hiến pháp năm 2013. Cũng từ năm 2021, Tòa án nhân dân tối cao đã tổng hợp các vướng mắc, kiến nghị của địa phương để kịp thời nghiên cứu, ban hành các giải đáp vấn đề nghiệp vụ để áp dụng thống nhất trong khi chờ ban hành các nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. HỆ THỐNG VÀ CƠ CẤU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2021

2. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ ĐẠO LUẬT HÌNH SỰ

3. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ TỘI PHẠM

4. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

5. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

6. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ CÁC BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ HÌNH SỰ(GỒM PHẠT VÀ BIỆN PHÁP TƯ PHÁP)

7. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT

8. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ CÁC BIỆN PHÁP THA MIỄN

9. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ CỦA NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI

10. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ CỦA PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI

11. KẾT LUẬN VỀ CHƯƠNG MỘT

1. LÝ LUẬN VỀ LẬP PHÁP HÌNH SỰ TRONG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN

2. HỆ THỐNG VÀ CƠ CẤU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2021

3. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ ĐẠO LUẬT HÌNH SỰ

4. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ TỘI PHẠM

5. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

6. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

7. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ CÁC BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ HÌNH SỰ

8. CHẾ ĐỊNH LỚN VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ CỦA PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI

1. KHÁI NIỆM, PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ NỘI HÀM CỦA ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI

2. NHỮNG NGUYÊN TẮC CỦA ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI

3. NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC – THỰC TIỄN CỦA ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI

4. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MÔ HÌNH LẬP PHÁP THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC HOÀN THIỆN PHẦN CHUNG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI

5. VẤN ĐỀ TIẾP THUVAF LĨNH HỘI CỦA NHÀ LÀM LUẬT ĐỐI VỚI NHỮNG KIẾN GIẢI LẬP PHÁP CỤ THỂ VỀ PHẦN CHUNG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

6. MÔ HÌNH LẬP PHÁP VỀ PHẦN CHUNG BỘ LUẬT HÌNH SỰ TRONG TƯƠNG LAI THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

7. NHỮNG LUẬN CHỨNG VỀ SỰ HỢP LÝ CỦA CÁC QUY PHẠM PHẦN CHUNG BỘ LUẬT HÌNH SỰ TRONG TƯƠNG LAI

PHỤ LỤC 1: BẢNG THỐNG KÊ VÀ SO SÁNH CÁC ĐIỀU KHOẢN QUY ĐỊNH VỀ 02 TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG “PHẠM TỘI CÓ TÍNH CHẤT CHUYÊN NGHIỆP” VÀ “PHẠM TỘI NHIỀU LẦN” TRONG 03 BỘ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (1985, 1999, 2021) VỚI TƯ CÁCH LÀ 02 DẠNG CỦA CHẾ ĐỊNH NHIỀU TỘI PHẠM TRONG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ NƯỚC TA.

PHỤ LỤC 2: BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC QUA CÁC PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU VỀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐÁP ỨNG 05 TIÊU CHÍ TỐI THIỂU CƠ BẢN VÀ BẮT BUỘC VỀ KỸ THUẬT LẬP PHÁP CỦA MỘT BỘ LUẬT HÌNH SỰ TỐT TRONG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN

Trong tố tụng hình sự thì hoạt động định tội danh có vai trò rất quan trọng, nó là trọng tâm mà các hoạt động tố tụng khác hướng tới, bởi lẽ tất cả các hoạt động tố tung hình sự ở giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử xét cho cùng đều phải đi đến kết luận về một tội phạm nào đó đã xảy ra và ai là người đã thực hiện tội phạm hay không thực hiện tội phạm đó.

Vấn đề định tội danh tuy không được quy định cụ thể thành một quy trình trong Bộ luật Tố tụng hình sự, nhưng về pháp lý thì tất cả các hoạt động tố tụng hình sự thực chất là để chứng minh tội phạm, người phạm tội và xử lý người phạm tội theo những tội danh được quy định cụ thể trong Bộ luật Hình sự.

Việc nâng cao hiệu quả của hoạt động định tội danh trong hoạt động điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự của các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự nói chung và những người tiến hành tố tụng hình sự nói riêng trong điều kiện hai bộ luật mới là Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2018 là có ý nghĩa thiết thực, nhằm góp phần tăng cường pháp chế, bảo đảm xử lý đúng người đúng tội, không làm oan người vô tội, không để lọt người, lọt tội và xử lý triệt để, nghiêm minh đối với mọi hành vi phạm tội.

Với tinh thần đó, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu, áp dụng pháp luật hình sự của bạn đọc nói chung và của những người làm công tác pháp luật nói riêng, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động định tội danh trong hoạt động điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự,

Nội dung cuốn sách bao gồm những phần chính sau:

【#8】Cách Nhận Biết 6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản

Trong đề thi thpt quốc gia môn ngữ Văn, phần đọc hiểu luôn có câu hỏi về phong cách ngôn ngữ văn bản. Nhiều học sinh chưa nắm được có bao nhiêu phong cách ngôn ngữ và cách xác định sao cho đúng. Bài viết sau đây sẽ tóm tắt 1 cách cụ thể, dễ nhớ giúp các bạn.

Các phong cách ngôn ngữ văn bản

Có 6 phong cách ngôn ngữ sau:

Để hiểu rõ chi tiết và cách nhận dạng, phân biệt các phong cách ngôn ngữ Văn bản này. Mời các bạn học sinh cùng chúng tôi đi vào phần khái niệm (định nghĩa) và lưu ý ở từng mục.

1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

    Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

: Trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

3. Phong cách ngôn ngữ chính luận

    Là phong cách được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội.

Được trích dẫn trong các văn bản chính luận ở SGK hoặc lời lời phát biểu của các nguyên thủ quốc gia trong hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự , …

4. Phong cách ngôn ngữ khoa học

Ngôn ngữ KH: Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các văn bản khoa học (VBKH)

5. Ngôn ngữ báo chí

  • Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói

Các bài có trı́ch dẫn nguồn báo

6. Phong cách ngôn ngữ hành chı́nh

    Văn bản hành chính là VB đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lı́.

Note: Các mâu đơn xin phép, có tiêu đề, biểu ngữ.. (đơn xin nghı̉ hoc, đơn khiếu nai..)

【#9】Giáo Án Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản

Giáo án điện tử môn Tin học lớp 6

Giáo án Tin học 6 bài 14

Giáo án Tin học 6 bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản là tài liệu giáo án điện tử lớp 6 hay dành cho quý thầy cô tham khảo. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô hoàn thành giáo án Tin học 6 nhanh chóng và hiệu quả nhất. Chúc quý thầy cô dạy tốt!

BÀI 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:

  • Biết các thành phần cơ bản của một văn bản.
  • Biết quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word.

2. Kĩ năng: Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó và cách di chuyển con trỏ soạn thảo.

3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, có ý thức tự giác, tinh thần vươn lên vượt qua khó khăn.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Sách giáo khoa, phòng máy, giáo án, máy chiếu.

2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: (1′)

6A1:………………………………………………………………………………………………….

6A2:………………………………………………………………………………………………….

6A3:………………………………………………………………………………………………….

2. Kiểm tra bài cũ: (5′)

Câu 1: Thực hiện khởi động Word? Trình bày các thành phần chính trên cửa sổ Word?

Câu 2: Thực hiện các thao tác mở văn bản, lưu văn bản, kết thúc?

3. Bài mới:

Hoạt động 1: (13′) Tìm hiểu các thành phần của văn bản.

+ GV: Vận dụng liên hệ với kiến thức môn Văn.

+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại các thành phần cơ bản của văn bản.

+ GV: Quan sát một văn bản, phân biệt các thành phần trên văn bản đó.

+ GV: Thế nào là kí tự, từ, dòng, đoạn, trang.

+ GV: Yêu cầu HS phân biệt kí tự, dòng, đoạn, trang.

+ GV: Đưa ra các ví dụ cho HS nhận biết và phân biệt kí tự, dòng, đoạn, trang.

+ GV: Kiểm tra khả năng hiểu bài của các em.

+ GV: Đưa ra các văn bản và yêu cầu HS phân biệt các nội dung kí tự, từ, dòng, đoạn, trang.

+ GV: Nhận xét, chốt nội dung.

+ HS: Ôn lại các kiến thức môn văn và trả lời yêu cầu.

+ HS: Các thành phần cơ bản của văn bản là từ, câu và đoạn văn.

+ HS: Cần phân biệt : kí tự, từ, dòng, đoạn, trang.

+ HS:

– Kí tự: Là các con chữ, số, kí hiệu,… là thành phần cơ bản.

– Từ: Là dãy các kí tự liên tiếp nằm giữa hai dấu cách hoặc dấu cách và dấu xuống dòng.

– Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang.

– Trang: Phần văn bản trên một trang in.

+ HS: Thực hiện ghi bài.

1. Các thành phần của văn bản.

– Kí tự: chữ, số, kí hiệu,… là thành phần cơ bản.

– Từ: là dãy các kí tự liên tiếp nằm giữa hai dấu cách hoặc dấu cách và dấu xuống dòng.

– Dòng: các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải.

– Trang: Phần văn bản trên một trang in.

+ GV: Em sử dụng thiết bị nào để nhập (gõ) nội dung văn bản?

+ GV: Quan sát con trỏ soạn thảo.

+ GV: Đặc điểm con trỏ soạn thảo văn bản như thế nào?

+ GV: Vị trí con trỏ cho biết vị trí xuất hiện của cái gì?

+ GV: Con trỏ soạn thảo di chuyển như thế nào?

+ GV: Phân biệt cho HS giữa con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột về sự khác nhau.

+ GV: Cách thực hiện chèn kí tự hay một đối tượng vào văn bản.

+ GV: Giới thiệu cách sử dụng nút lệnh bàn phím để di chuyển con trỏ.

+ GV: Giới thiệu cho HS cách sử dụng chuột để di chuyển con trỏ.

+ GV: Giới thiệu cho HS cách sử dụng các phím đặc biệt như Home, End,… để di chuyển con trỏ.

+ GV: Cho HS thực hiện rèn luyện thao tác nhập văn bản và quan sát sự thay đổi của con trỏ văn bản.

+ GV: Yêu cầu HS thực hiện di chuyển con trỏ soạn thao theo các nội dung các em đã được tìm hiểu.

+ HS: Sử dụng bàn phím để nhập nội dung văn bản.

+ HS: Quan sát vạch nhấp nháy.

+ HS: Là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình.

+ HS: Nó cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào.

+ HS: Di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng mới nếu nó đến vị trí cuối dòng.

+ HS: Chú ý theo dõi và tránh nhầm lẫn.

+ HS: Di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn.

+ HS: Quan sát và thực hiện theo sự hướng dẫn.

+ HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.

+ HS: Thực hiện theo yêu cầu và quan sát sự thay đổi.

+ HS: Thực hiện theo các nhân, các thao tác mà GV yêu cầu.

+ HS: Thực hiện các thao tác theo sự hướng dẫn và yêu cầu của GV đưa ra.

2. Con trỏ soạn thảo.

– Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình.

Hoạt động 3: (12′) Tìm hiểu quy tắc gõ văn bản trong Word.

+ GV: Yêu cầu HS liên hệ kiến thức nhắc lại cách sử dụng các dấu câu.

+ GV: Minh họa một số cách gõ đúng và sai, yêu cầu HS chỉ ra quy tắc gõ.

+ GV: Lưu ý cho các em quy tắc gõ.

+ GV: Giới thiệu cho HS gõ phím Spacebar để phân cách và Enter để xuống hàng.

+ GV: Gọi một số HS lên bảng thực hiện các thao tác trên.

+ GV: Yêu cầu các bạn khác nhận xét bổ sung cho bạn.

+ GV: Củng cố lại các thao tác các em còn yếu và thực hiện chưa tốt.

+ HS: Nhắc lại cách sử dụng dấu câu trong văn bản.

+ HS: Quy tắc gõ HS nêu trong mục 3 SGK/72.

+ HS: Quan sát nhận biết.

+ HS: Thực hiện các thao tác theo sự hướng dẫn của GV.

+ HS: Một số em lên bảng thực hiện các thao tác.

+ HS: Nhận xét các thao tác bạn thực hiện chưa tốt.

+ HS: Rèn luyện các thao tác các em thực hiện còn yếu.

4. Củng cố:

Củng cố trong nội dung bài học.

5. Dặn dò: (1′)

Ôn lại các nội dung đã học. Xem trước nội dung phần tiếp theo của bài học.

IV. RÚT KINH NGHIỆM:

…………………………………………………………………………………………………………………………..

【#10】Giáo Án Tin Học 6 Tiết 39, 40: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản

Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng word.

Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò và cách di chuyển con trỏ soạn thảo.

Biết cách gõ văn bản tiếng Việt.

Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo.

Tích cực tham gia xây dựng bài.

Tuần : 21 Tiết : 39 Ngày soạn: 11/01/2009 Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN I. MỤC TIÊU Kiến thức Biết các thành phần cơ bản của một văn bản. Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng word. Kỹ năng Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò và cách di chuyển con trỏ soạn thảo. Biết cách gõ văn bản tiếng Việt. Thái độ Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo. Tích cực tham gia xây dựng bài. II. CHUẨN BỊ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa. Phấn viết bảng, thước kẻ Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ. Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tổ chức lớp (2') Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh Kiểm tra bài cũ (5') * Câu hỏi CH1: Hãy nêu cách nhanh nhất để khởi động phần mềm soạn thảo văn bản bằng word? Liệt kê một số thành phần cơ bản có trên cửa sổ word. CH2: (Dành cho HS khá): Em đang soạn thảo một văn bản trước đó. Em gõ thêm một số nội dung và bất ngờ nguồn điện bị mất. Khi có điện và mở lại văn bản đó, nội dung của em vừa thêm có trong văn bản đó không? Vì sao? * Đáp án: Giảng bài mới * Giới thiệu bài mới: (1') Để trình bày nội dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản. Có rất nhiều cách để tạo ra văn bản. Các em đã có biết được cách sử dụng máy vi tính để soạn thảo văn bản. Làm thế nào để có thể soạn thảo một văn bản đơn giản trên máy tính, thì tiết học này sẽ giúp các em tìm hiểu kỹ về điều này. * Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 15' Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần của văn bản 1. Các thành phần của văn bản - Kí tự: là con chữ, số, kí hiệu. - Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải. - Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản. - Khi học môn Tiếng Việt, em đã biết khái niệm văn bản và các thành phần cơ bản của văn bản. - ? Em nào cho biết văn bản gồm những thành phần cơ bản nào? - Nhận xét. Ngoài ra, khi soạn thảo văn bản trên máy tính em còn cần phân biệt: 4 thành phần sau đây. Đó là: - Kí tự, dòng, đoạn, trang. - Hướng dẫn học sinh phân biệt 4 thành phần trên. + Quan sát, lắng nghe. + Từ, câu và đoạn văn. + Ghi nhớ kiến thức. + Chú ý. 15' Hoạt động 2: Tìm hiểu con trỏ soạn thảo 2. Con trỏ soạn thảo - Con trỏ soạn thảo: là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình. Nó cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào. - Em hãy kể tên các thành phần cơ bản trong cửa sổ Microsoft Word ? - Con trỏ văn bản là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình. Nó vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào. - Đưa ra ví dụ: - Trong khi gõ văn bản con trỏ sẽ di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng mới nếu nó đến vị trí cuối dòng. - Muốn chèn ký tự hay đối tượng vào văn bản, em phải di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn. +(Thanh bảng chọn, thanh công cụ, Nút lệnh, Vùng soạn thảo, Con trỏ văn bản ). - Lắng nghe. - Chú ý lắng nghe - Để di chuyển con trỏ văn bản em phải làm gì ? - Hướng dẫn học sinh phân biệt con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột. + Aán phím mũi tên, ấn chuột + Chú ý Lưu ý: Con trỏ soạn thảo là một vạch nhấp nháy, còn con trỏ chuột thường có hình mũi tên 5' Hoạt động 3: Củng cố - Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài giảng. - Con trỏ soạn thảo là gì? Làm thế nào để biết được vị trí xuất hiện của từ ta đang gõ - Lắng nghe. - Phát biểu 4. Dặn dò: (2') Về nhà học bài cũ. Làm bài tập SGK. IV. RÚT KINH NGHIỆM ---"@@&??"--- Tuần : 21 Tiết : 40 Ngày soạn: 11/01/2009 Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN (tt) I. MỤC TIÊU Kiến thức C¸c quy ­íc khi gâ v¨n b¶n trong Word. Cã kh¸i niƯm vỊ c¸c vÊn ®Ị liªn quan xư lÝ ch÷ ViƯt trong so¹n th¶o v¨n b¶n Kỹ năng Lµm quen vµ b­íc ®Çu häc thuéc mét trong hai c¸ch gâ v¨n b¶n. N¾m ®­ỵc c¸c quy ­íc khi gâ v¨n b¶n trong Word. Thái độ Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học. Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học. II. CHUẨN BỊ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa. Phấn viết bảng, thước kẻ Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ. Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tổ chức lớp (2') Ổn định tổ chức. Kiểm tra sĩ số học sinh Kiểm tra bài cũ (5') * Câu hỏi 1. H·y tr×nh bµy c¸ch l­u v¨n b¶n ? 2. Con trá so¹n th¶o lµ g× ? §Ĩ di chuyĨn con trá so¹n th¶o ta lµm nh­ thÕ nµo? * Đáp án 1. Chọn FilềSave. (Chọn nút Trên thanh công cụ) - Xuất hiện hộp thoại save as: + Look in: Chọn ổ đĩa (đường dẫn) + File name: Đặt tên cho văn bản + Chọn save để lưu văn bản 2. Con trỏ soạn thảo: là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình. Để di chuyển con trỏ soạn thảo ta sử dụng các phím mũi tên trên bản phím. Giảng bài mới * Giới thiệu bài mới: (1') Để trình bày nội dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản. Có rất nhiều cách để tạo ra văn bản. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng máy vi tính để soạn thảo văn bản . * Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 10' Hoạt động1: Tìm hiểu quy tắc gõ văn bản trong word 3. Quy tắc gõ văn bản trong Word ? + Các dấu câu như: ?,!,; phải được đặt sát vào từ đứng trước nó. + Các dấu ngoặc phải được đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùng của từ ngay trước đó. + Giữa các từ chỉ dùng một ký tự trống để phân cách. + Ấn phím Enter để kết thúc đoạn văn bản chuyển sang đoạn văn bản mới. Ví dụ: N­íc ViƯt Nam ( thđ ®" lµ Hµ Néi). à N­íc ViƯt Nam (thđ ®" lµ Hµ Néi). Mét yªu cÇu quan träng khi b¾t ®Çu häc so¹n th¶o v¨n b¶n lµ ph¶i biết c¸c quy ®Þnh trong viƯc gâ v¨n b¶n, ®Ĩ v¨n b¶n so¹n th¶o ra ®­ỵc một văn bản đẹp khoa học. VÝ dơ: 1/ Trêi n¾ng , ¸nh mỈt trêi rùc rì. à Trêi n¾ng, ¸nh mỈt trêi rùc râ. - Giới thiệu ví dụ, chỉ ra lỗi sai, cách sửa lỗi. - Giới thiệu các quy tắc trong soạn thảo văn bản, nhắc nhở học sinh chú ý khi soạn thảo văn bản phải tuân thủ một số qui tắc soạn thảo như: dấu chấm câu, cách từ, cách đoạn, dấu ngoặc - Ghi bài - Chú ý lắng nghe - Quan sát ví dụ - Ghi nhớ nội dung - Nắm vững các qui tắc soạn thảo văn bản, cách sử dụng dấu câu - Ghi nhớ nội dung chính 20' Hoạt động 2: Tìm hiểu cách gõ văn bản chữ Việt 2. Gõ văn bản chữ Việt - §Ĩ gâ ®­ỵc ch÷ ViƯt b"ng bµn phÝm ta ph¶i dïng ch­¬ng tr×nh hç trỵ. (VietKey) . Nãi ®Õn ch÷ ViƯt chĩng ta quy ­íc ®ã lµ ch÷ Quèc ng÷. Muèn so¹n th¶o v¨n b¶n ch÷ ViƯt, chĩng ta ph¶i cã thªm c¸c c"ng cơ ®Ĩ cã thĨ gâ ch÷ ViƯt vµ xem trong m¸y tÝnh. * Ng­êi dïng ®­a v¨n b¶n vµo m¸y tÝnh, nh­ng trªn bµn phÝm kh"ng cã mét sè kÝ tù trong tiÕng ViƯt v× vËy cÇn cã c¸c ch­¬ng tr×nh hç trỵ. à HiƯn nay ë n­íc ta ®· cã mét sè ch­¬ng tr×nh hç trỵ gâ ch÷ ViƯt phỉ biÕn: Vietkey, Unikey... - Giới thiệu VietKey * C¸c ch­¬ng tr×nh gâ th­êng cho phÐp nhiỊu kiĨu gâ kh¸c nhau. Hai kiĨu gâ phỉ biÕn nhÊt hiƯn nay lµ kiĨu Telex vµ kiĨu VNI. - Ghi bài - Chú ý lắng nghe - Chú ý lắng nghe. KiĨu gâ: Cã hai kiĨu gâ ch÷ ViƯt phỉ biÕn: kiĨu TELEX vµ VNI. - Giới thiệu kiểu gõ Telex -Đặc điểm của kiểu gõ TELEX ? ? Theo kiĨu gâ TELEX, yªu cÇu HS bá dÊu tiÕng ViƯt ®Ĩ hiƯn c©u "V¹n sù nh­ ý" - NhËn xÐt - Giới thiệu kiểu gõ VNI. Cho ví dụ minh hoạ. - Yêu cầu học sinh phân biệt kiểu gõ VNI và TELEX. - Nhận xét. * Để có văn bản tiếng Việt cần chọn tính năng chữ Việt của chương trình gõ và cần chọn đúng phông chữ Việt phù hợp. - Chú ý lắng nghe - Ghi nhớ nội dung chính - Gõ dấu bằng chữ TL: Vanj suwj nhuw ys - Lắng nghe và ghi nhớ nội dung chính + Kiểu gõ VNI bỏ dấu bắng số, kiểu gõ TELEX bỏ dấu bằng chữ cái. - Chú ý lắng nghe. - Ghi nhớ nội dung chính + KiĨu gâ TELEX: s = s¾c ee = ª f = huyỊn oo = " r = hái w, uw = ­ x = ng· ow = ¬ j = nỈng dd = ® aa = © aw = ¨ vÝ dơ: Chĩc mõng n¨m míi à Chusc muwngf nawm mowis + KiĨu gâ VNI: 1 = s¾c e6 = ª 2 = huyỊn o6 = " 3 = hái u7 = ­ 4 = ng· o7 = ¬ 5 = nỈng d9 = ® a8 = ¨ a6 = © vÝ dơ: Chĩc mõng n¨m míi àChu1c mu7ng2 na8m mo7i1 5' Hoạt động 3: Củng cố - Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài giảng. - Phân biệt kiểu gõ VNI với kiểu gõ TELEX. - Lắng nghe. - Trả lời. 4. Dặn dò: (1') Về nhà học bài cũ. Làm bài tập SGK. IV. RÚT KINH NGHIỆM ---"@@&??"---