Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Văn Bản Khai Nhận Di Sản Là Gì Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Athena4me.com

Chứng Thực Văn Bản Khai Nhận Di Sản

Thời Hạn Niêm Yết Văn Bản Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Pháp Luật

Địa Điểm Niêm Yết Văn Bản Phân Chia Di Sản Thừa Kế

Thời Hạn Niêm Yết Văn Bản Yêu Cầu Công Chứng Phân Chia Di Sản Thừa Kế Của Nười Đã Mất Là Bao Lâu ?

Niêm Yết Hồ Sơ Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

Thời Hạn Niêm Yết Văn Bản Thừa Kế

Chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế được quy định cụ thể trong các văn bản hành chính và các nghị định hướng dẫn.

– Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu

– Trường hợp đề nghị cơ quan có thẩm quyền chứng thực soạn thảo thì người yêu cầu chứng thực trình bày nội dung yêu cầu chứng thực;

Người có thẩm quyền chứng thực tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu chứng thực;

– Trường hợp đề nghị cơ quan có thẩm quyền chứng thực soạn thảo thì người yêu cầu chứng thực trình bày nội dung yêu cầu chứng thực;

– Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

– Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;

– Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ khác (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

– Di chúc; giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người để lại di sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;

– Bản chính và bản pho to giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hường di sản theo quy định pháp luật về thừa kế;

– Trường hợp di sản là tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì nộp bổ sung bản chính và bản pho to giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó;

– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản có chứng thực (nếu có);

– Dự thảo Văn bản nhận tài sản thừa kế (trường hợp soạn thảo sẵn).

– Việc chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực sau ba (03) giờ chiều thì việc chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì thời hạn chứng thực không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Chứng Thực Văn Bản Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

Quy Định Về Thủ Tục Từ Chối Nhận Di Sản Thừa Kế?

Khai Nhận Thừa Kế Trái Pháp Luật Giải Quyết Thế Nào?

Mẫu Đơn Yêu Cầu Hủy Văn Bản Công Chứng Khai Di Sản Thừa Kế

Mẫu Văn Bản Từ Chối Nhận Di Sản Thừa Kế

Chứng Nhận Văn Bản Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

Chứng Nhận Văn Bản Từ Chối Nhận Di Sản Thừa Kế

Mẫu Xác Nhận Dư Nợ Ngân Hàng

Mẫu Xác Nhận Dư Nợ Của Ngân Hàng

Mẫu Xác Nhận Dư Nợ Tại Ngân Hàng

Hướng Dẫn Thủ Tục Lập Hội, Hiệp Hội, Câu Lạc Bộ Theo Quy Định Mới 2022

Thông tin thủ tục hành chính Chứng nhận văn bản khai nhận di sản thừa kế – Ninh Thuận

Cách thực hiện thủ tục hành chính Chứng nhận văn bản khai nhận di sản thừa kế – Ninh Thuận

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả tại Phòng Công chứng số 1

Bước 2:

Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hợp lệ, lập phiếu biên nhận và chuyển cho Công chứng viên giải quyết

Bước 3:

Trả kết quả cho cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả tại Phòng Công chứng số 1

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Chứng nhận văn bản khai nhận di sản thừa kế – Ninh Thuận

Văn bản khai nhận di sản thừa kế (bản chính)

Giấy Chứng nhận quyền sở hữu về tài sản của người để lại di sản

Giấy chứng tử của người để lại di sản hoặc các giấy tờ thay thế hoặc các giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng: có thể là sơ yếu lý lịch, hộ khẩu cũ có thể hiện mối quan hệ

Hộ khấu (nếu có), Chứng minh nhân dân của những người khai nhận di sản thừa kế

Văn bản khai nhận di sản thừa kế (bản chính) có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tài sản

Giấy Chứng nhận quyền sở hữu về tài sản của người để lại di sản để chứng minh (bản sao)

Giấy chứng tử của người để lại di sản hoặc giấy tờ thay thế

Khai sinh các con của người để lại di sản thừa kế (nếu có)

Giấy chứng nhận kết hôn của hai vợ chồng người để lại di sản (nếu có) hoặc hộ khẩu cùng hộ

Hộ khẩu (nếu có), Chứng minh nhân dân của những người thừa kế di sản

Giấy xác nhận tình trạng hộ tịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và giấy tờ thay thế

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Chứng nhận văn bản khai nhận di sản thừa kế – Ninh Thuận

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Chứng nhận văn bản khai nhận di sản thừa kế – Ninh Thuận

Lệ phí

– Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch dưới 100.000.000 đồng: Thu 100.000 đồng/trường hợp.- Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng: thu 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.- Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch từ trên 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng: Thu 1.000.000 + 0,07% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1.000.000.000 đồng.- Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch trên 5.000.000.000 đồng: Thu 3.800.000 đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5.000.000.000 đồng (mức thu tối đa không quá 10.000.000 đồng một trường hợp).

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Chứng nhận văn bản khai nhận di sản thừa kế – Ninh Thuận

 Văn bản căn cứ pháp lý

 Văn bản công bố thủ tục

Lược đồ Chứng nhận văn bản khai nhận di sản thừa kế – Ninh Thuận

Văn Bản Thừa Nhận Con Chung

Mẫu Văn Bản Thừa Nhận Con Chung

Mẫu Tờ Khai Đăng Ký Nhận Cha, Mẹ, Con

Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Sinh Ra Trước Ngày Đăng Ký Kết Hôn

Thủ Tục Nhận Con Và Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Ngoài Giá Thú?

Chứng Thực Văn Bản Khai Nhận Di Sản Là Động Sản, Quyền Sử Dụng Đất

Công Chứng Văn Bản Khai Nhận Di Sản

Hồ Sơ Đề Nghị Khôi Phục Mã Số Thuế Năm 2022

Hướng Dẫn Thủ Tục Khôi Phục, Mở Lại Mã Số Thuế Bị Đóng

Mẫu Văn Bản Khôi Phục Mã Số Thuế

Bài Thơ: Khi Con Tu Hú (Tố Hữu

Khai nhận di sản là một trong những bước để người thừa kế có thể nhận thừa kế. Văn bản khai nhận di sản có thể được chứng thực. Chứng thực văn bản khai nhận di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở như thế nào? Người nhận thừa kế sẽ phải làm gì? Cơ quan nhà nước sẽ làm gì? Lawkey sẽ giúp quý khách hàng giải đáp thắc mắc này ngay sau đây.

1. Chứng thực văn bản khai nhận di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở

Có thể hiểu đơn giản rằng, tài sản mà người chết để lại là di sản. Người được thừa kế sẽ được thừa kế đối với những loại tài sản này. Để có thể được nhận thừa kế theo đúng quy định pháp luật, người thừa kế sẽ thực hiện thủ tục khai nhận di sản. Đây là bước đầu tiên để được nhận di sản thừa kế. Việc khai nhận di sản thừa kế sẽ thực hiện tại Ủy ban nhân dân.

Văn bản khai nhận di sản có thể công chứng hoặc chứng thực. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ nêu chứng thực văn bản khai nhận di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Hồ sơ đề nghị chứng thực văn bản khai nhận di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở

Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực. Gồm các giấy tờ sau đây:

+ Văn bản khai nhận di sản;

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu);

3. Thủ tục chứng thực văn bản khai nhận di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở

Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực. Nộp trực tiếp tới Ủy ban nhân cấp xã.

Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực.

Nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia văn bản khai nhận di sản tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.

Các bên tham gia khai nhận di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định. Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với văn bản khai nhận có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực. Số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản khai nhận di sản. Trường hợp văn bản khai nhận có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản khai nhận di sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản khai nhận với tư cách là người phiên dịch.

Thời hạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực. Hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

Việc thu lệ phí, phí thực hiện sẽ thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

40.thủ Tục Công Chứng Văn Bản Khai Nhận Di Sản

Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự

Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi 2022

Văn Bản Hợp Nhất Một Số Điều Của Luật Thuế Gtgt

Mẫu Công Văn Giải Trình Nộp Chậm Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022

Công Chứng Văn Bản Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

Hướng Dẫn Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

Mẫu Kê Khai Di Sản Thừa Kế

Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Đối Với Đất Đai ? Thủ Tục Khởi Kiện Chia Tài Sản Thừa Kế ?

Trình Tự, Thủ Tục Thực Hiện Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

Ủy Quyền Phân Chia Di Sản Thừa Kế Có Được Không ? Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế ?

Thông tin thủ tục hành chính Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế – Đồng Nai

Cách thực hiện thủ tục hành chính Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế – Đồng Nai

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Nộp hồ sơ yêu cầu công chứng.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ:

– Sáng : từ 07h00 đến 11h00;

– Chiều: từ 13h30 đến 16h00.

(Trừ Chủ nhật và các ngày lễ).

Bước 2:

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế – Đồng Nai

Văn bản khai nhận di sản thừa kế (Áp dụng mẫu số 29/VBN của Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006)

Giấy chứng tử của người để lại di sản

Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản.(Áp dụng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo pháp luật)

Di chúc (Áp dụng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo di chúc)

Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản để lại

Giấy chứng minh nhân dân người khai nhận

Hộ khẩu.

Nếu là bản sao phải xuất trình bản chính để Công chứng viên kiểm tra đối chiếu.

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế – Đồng Nai

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế – Đồng Nai

Phí công chứng

Mức thu tính trên giá trị tài sản phân chia: – Dưới 100.000.000 đồng mức thu lệ phí là 100.000đồng – Từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng mức thu lệ phí là 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch – Từ trên 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng mức thu lệ phí là 1.000.000 + 0,07% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1.000.000.000 đồng – Từ trên 5.000.000.000 đồng mức thu lệ phí là 3.800.000 đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5.000.000.000 đồng (mức thu tối đa không quá 10.000.000 đồng/trường hợp). Trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng được tính như sau: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

1. Thông tư liên tịch 91/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng do Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp ban hành

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế – Đồng Nai

Lược đồ Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế – Đồng Nai

Công Chứng Văn Bản Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Như Thế Nào?

Khai Nhận Di Sản Thừa Kế: Ở Đâu? Hồ Sơ, Thời Hạn, Trình Tự Thủ Tục

Thời Hạn Niêm Yết Văn Bản Thừa Kế

Niêm Yết Hồ Sơ Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

Thời Hạn Niêm Yết Văn Bản Yêu Cầu Công Chứng Phân Chia Di Sản Thừa Kế Của Nười Đã Mất Là Bao Lâu ?

🌟 Home
🌟 Top