Văn Bản Hợp Nhất Một Số Điều Của Luật Thuế Gtgt

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi 2022
  • Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự
  • 40.thủ Tục Công Chứng Văn Bản Khai Nhận Di Sản
  • Chứng Thực Văn Bản Khai Nhận Di Sản Là Động Sản, Quyền Sử Dụng Đất
  • Công Chứng Văn Bản Khai Nhận Di Sản
  • Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 17/06/2015 hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng

    Ngày hợp nhất: 17/06/2015

    Xem & Download: Văn bản hợp nhất một số điều của Luật thuế TNGT

    Phạm vi điều chỉnh:

    Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC hướng dẫn về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ, hoàn thuế và nơi nộp thuế giá trị gia tăng.

    Văn bản này hợp nhất từ những văn bản sau:

    – Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

    – Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014;

    – Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014;

    – Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    Đánh giá nội dung bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Công Văn Giải Trình Nộp Chậm Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022
  • Giải Trình Về Việc Nộp Hồ Sơ Hưu Trí Chậm
  • Công Văn Giải Trình Chậm Tiến Độ
  • Mẫu Công Văn Giải Trình Nộp Chậm Tờ Khai Thuế
  • Mẫu Thông Báo Về Việc Bổ Sung, Giải Trình Hồ Sơ Nộp Dần Tiền Thuế, Tiền Chậm Nộp Tiền Thuế (Mẫu Số 03/ndan)
  • Các Văn Bản Mới Nhất Về Thuế Gtgt 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Thông Tư Nghị Đinh Về Thuế Năm 2022
  • Nghị Định Sửa Đổi Về Quy Định Thuế Gtgt Và Thuế Tndn
  • Mẫu Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Công Trình Nhà Ở, Cầu Đường Mới 2022
  • Luật Hộ Tịch: 8 Điểm Nổi Bật Nhất
  • Nội Dung Cơ Bản Của Nghị Định Số 87/2020/nđ
  • BẢNG HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN MỚI NHẤT VỀ THUẾ GTGT 2018

    1. Các văn bản Luật về thuế GTGT năm 2022.

    Ngày hiệu lực

    31/2013/QH13

    19/06/2013

    01/01/2014

    Sửa đổi, bổ sung: Điều 5, 7, 8, 10, 11, 12, 13 của Luật số 13/2008/QH12

    26/11/2014

    01/01/2015

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi bởi 31/2013/QH13:

    + Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5

    + Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 8

    + Bãi bỏ điểm c và điểm k khoản 2 Điều 8

    06/04/2016

    Từ ngày 01/07/2016, trừ quy định tại Khoản 4 Điều 3 hiệu lực từ ngày 01/09/2016

    Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi bổ sung bởi 31/2013/QH12, Cụ thể:

    + Khoản 1, 9, 23 Điều 5.

    + Điềm g khoản 1 Điều 8.

    + Khoản 1, 2 Điều 13.

    2. Các Nghị định về Thuế GTGT 2022.

    92/2013/NĐ-CP

    13/08/2013

    13/08/2013

    Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật sửa đổi, bổ sung của Luật Thuế TNDN, Thuế GTGT

    01/10/2014

    15/11/2014

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của các NĐ 209/2013/NĐ-CP:

    + Sửa đổi bổ sung điềm a, khoản 2, Điều 3

    + Điểm c Khoản 1, Điềm b khoản 2 của Điều 9

    12/2015/NĐ-CP

    12/02/2015

    01/01/2015

    Sửa đổi, bổ sung một số điều

    – NĐ 209/2013/NĐ-CP:

    + Bổ sung Khoản 1b và 1c vào Điều 3

    + Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 3

    + Bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 4

    + Bổ sung Điểm đ Khoản 1 Điều 6

    + Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 6

    + Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 9

    + Bổ sung Điểm i1 vào Khoản 1 Điều 9

    + Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 9

    + Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 10

    + Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 10

    – Điều 2 NĐ 91/2014/NĐ-CP

    100/2016/NĐ-CP

    01/07/2016

    01/07/2016

    (Khoản 2, Điều 3 có hiệu lực từ 01/09/2016)

    Sửa đổi, bổ sung NĐ 209/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi NĐ 12/2015/NĐ-CP

    + Đoạn đầu Điều 3 và khoản 1 Điều 3

    + Khoản 3, khoản 6, khoản 11 Điều 3

    + Điểm đ khoản 1 Điều 6

    + Điều 10

    146/2017/NĐ-CP

    3. Các thông tư mới nhất về thuế GTGT 2022.

    30/05/2014

    01/07/2014

    Quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư bên nước ngoài mang theo khi xuất cảnh

    134/2014/TT-BTC

    12/09/2014

    27/10/2014

    Hướng dẫn thủ tục gia hạn thời hạn nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo TSCĐ của dự án đầu tư

    10/10/2014

    15/11/2014

    Sửa đổi, bổ sung TT 219/2013/TT-BTC

    + Điểm a khoản 8 Điều 4

    + Đhoản 3 Điều 14

    + Điểm c Khoản 3 Điều 15

    Và một số điều tại các NĐ về thuế

    27/02/2015

    01/01/2015

    – Hướng dẫn NĐ 12/2015/NĐ-CP

    – Sửa đổi, bổ sung một số điều TT 219/2013/TT-BTC (Đã được sửa đổi, bổ sung bởi TT 119/2014/TT-BTC và TT 151/2014/TT-BTC):

    + Sửa đổi khoản 1 Điều 4

    + Bổ sung khoản 3a vào Điều 4

    + Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 8 Điều 4

    + Bổ sung điểm a.8, a.9 vào khoản 10 Điều 7

    + Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất Khoản 3 Điều 9

    + Sửa đổi khoản 2 Điều 10

    + Bãi bỏ khoản 3 và khoản 10 Điều 10

    + Sửa đổi, bổ sung Khoản 11 Điều 10

    + Sửa đổi, bổ sung Điều 14

    + Sửa đổi, bổ sung Điều 15

    + Sửa đổi, bổ sung điểm b.7 Khoản 3 Điều 16

    + Sửa đổi, bổ sung Điều 18

    130/2016/TT-BTC

    12/08/2016

    01/07/2016

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo TT 119/2014/TT- BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC:

    + Sửa đổi, bổ sung Điều 4

    + Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9

    + Sửa đổi, bổ sung Điều 18

    Và một số điều của Luật quản lý thuế.

    28/10/2016

    15/12/2016

    Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 TT 219/2013/TT-BTC (Đã được bổ sung theo TT 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC và 26/2015/TT-BTC)

    31/2017/TT-BTC

    18/04/2017

    02/06/2017

    Sửa đổi, bổ sung một số điều TT 99/2016/TT-BTC: Điều 18, Điều 19, Điều 20

    93/2017/TT0-BTC

    19/09/2017

    05/11/2017

    Bãi bỏ việc nộp mẫu 06/GTGT

    25/2018/TT-BTC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Miễn Giảm Học Phí, Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Cho Học Sinh, Sinh Viên
  • Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hàng Nghị Định Mới Quy Định Về Miễn Giảm Học Phí
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí Năm 2022
  • ​quy Định Mới Về Miễn Giảm Học Phí
  • Các Đối Tượng Được Miễn, Giảm Học Phí
  • Tổng Hợp Các Văn Bản Pháp Luật Về Thuế Gtgt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu
  • Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu Năm 2022
  • Top 8 Website Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật Tốt Nhất Hiện Nay 2022
  • Các Trang Web Tìm Kiếm Văn Bản Pháp Luật
  • Thuế GTGT (Được gọi tắt là VAT – Value Added Tax hoặc TVA – Taxesur la Valeur Ajoutée) là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu đánh vào giá trị giá tăng của sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế giá trị gia tăng có tác động đối với mọi hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam

    Các văn bản pháp luật về thuế GTGT đã ban hành tính đến nay mà mỗi kế toán cần biết đó là:

    Các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng

    Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;

    – Luật số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 13/2008;

    – Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế;

    – Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế;

    – Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

    – Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

    – Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế;

    – Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế; hạch toán thuế nhà thầu

    – Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 12/2015/NĐ-CP và nghị định 100/2016/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp;

    – Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

    – Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT;

    – Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số thông tư hướng dẫn về thuế và quản lý thuế;

    – Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ;

    – Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

    – Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; vba là gì

    – Thông tư số 92/2015/TT- BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

    – Thông tư số 193/2015/TT-BTC ngày 25/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT;

    – Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng;

    – Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế;

    – Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng;

    – Thông tư số 06/2017/TT-BTC ngày 20/1/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.

    – Thông tư 31/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 99/2016/TT-BTC về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.

    – Thông tư 93/2017/TT-BTC ngày 19/9/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

    – Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 146/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 1 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính.

    – Thông tư số 82/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại Điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.

    Nếu bạn có nhu cầu học kế toán thì tham khảo ngay bài viết Nên học kế toán tổng hợp thực hành ở đâu tại Hà Nội để lựa chọn được địa chỉ học uy tín

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Đất Đai
  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai
  • Văn Bản Pháp Luật Về Quan Trắc Môi Trường Lao Động
  • Văn Bản Pháp Luật Về Môi Trường
  • Văn Bản Pháp Luật Của Ubnd Tphcm
  • Hệ Thống Các Văn Bản Về Thuế Gtgt Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Văn Bản Pháp Luật Mới Ban Hành
  • Hệ Thống Các Văn Bản Về Thuế Tncn
  • Một Số Câu Hỏi Về Ưu Đãi Người Có Công
  • Danh Sách Văn Bản Pháp Quy Của Ubnd Tỉnh
  • Vận Dụng Tư Tưởng Hồ Chí Minh Vào Nghiên Cứu, Phát Triển Sáng Tạo Lý Luận Ở Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Văn bản pháp lý

    Ngày ban hành

    Ngày

    hiệu lực

    Ghi chú

    LUẬT

     13/2008/QH12

    03/06/2008

    01/01/2009

    Luật Thuế GTGT

    31/2013/QH13

    19/06/2013

    01/01/2014

    Sửa đổi, bổ sung một số điều: Điều 5, 7, 8, 10, 11, 12, 13 của Luật số 13/2008/QH12

     71/2014/QH13

    26/11/2014

    01/01/2015

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi bởi  31/2013/QH13

     + Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5

     +  Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 8 

     + Bãi bỏ điểm c và điểm k khoản 2 Điều 8

     106/2016/QH13

    06/04/2016

    Từ ngày 01/07/2016, trừ quy định tại Khoản 4 Điều 3  hiệu lực từ ngày 01/09/2016

    Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi bổ sung bởi 31/2013/QH12, Cụ thể:

     + Khoản 1, 9, 23 Điều 5.

     + Điềm g khoản 1 Điều 8.

     + Khoản 1, 2 Điều 13. 

    NGHỊ ĐỊNH

     

    92/2013/NĐ-CP

    13/08/2013

    13/08/2013

     Quy định chi tiết thi hành một số điều  của luật sửa đổi, bổ sung của Luật Thuế TNDN, Thuế GTGT

    209/2013/NĐ-CP

    18/12/2013

    01/01/2014

    Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT 13/2008/QH12

    91/2014/NĐ-CP

    01/10/2014

    15/11/2014

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của các NĐ 209/2013/NĐ-CP: 

     + Sửa đổi bổ sung điềm a, khoản 2, Điều 3

     + Điểm c Khoản 1, Điềm b khoản 2 của  Điều 9

     

    12/2015/NĐ-CP

     12/02/2015

     01/01/2015

     Sửa đổi, bổ sung một số điều

     – NĐ 209/2013/NĐ-CP:

     + Bổ sung Khoản 1b và 1c vào Điều 3

     + Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 3

     +  Bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 4

     + Bổ sung Điểm đ Khoản 1 Điều 6

     +  Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 6 

     + Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 9

     + Bổ sung Điểm i1 vào Khoản 1 Điều 9

     + Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 9

     + Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 10

     + Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 10

     – Điều 2 NĐ 91/2014/NĐ-CP

     

    100/2016/NĐ-CP

    01/07/2016

    01/07/2016

    (Khoản 2, Điều 3 có hiệu lực từ 01/09/2016)

     

    Sửa đổi, bổ sung NĐ 209/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi NĐ 12/2015/NĐ-CP

     + Đoạn đầu Điều 3 và khoản 1 Điều 3 

     +  Khoản 3, khoản 6, khoản 11 Điều 3 

     +  Điểm đ khoản 1 Điều 6

     +  Điều 10

    10/2017/NĐ-CP

    09/02/2017

    01/04/2017

     Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 NĐ 209/2013/NĐ-CP

    THÔNG TƯ

    141/2013/TT-BTC

    16/10/2013

    30/11/2013

    Hướng dẫn thi hành NĐ  92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013

    219/2013/TT-BTC

    31/12/2013

    01/01/2014

    Hướng dẫn thi hành NĐ 209/2013/TT-BTC

    72/2014/TT-BTC

    30/05/2014

    01/07/2014

    Quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư bên nước ngoài mang theo khi xuất cảnh

    83/2014/TT-BTC

    26/06/2014

    10/08/2014

    119/2014/TT-BTC

    25/08/2014

    01/09/2014

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của TT 219/2013, hướng dẫn NĐ 209/2013/NĐ-CP

     

    134/2014/TT-BTC

    12/09/2014

    27/10/2014

    Hướng dẫn thủ tục gia hạn thời hạn nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo TSCĐ của dự án đầu tư

    151/2014/TT-BTC

    10/10/2014

    15/11/2014

    Sửa đổi, bổ sung TT 219/2013/TT-BTC

     + Điểm a khoản 8 Điều 4

     + Đhoản 3 Điều 14

     + Điểm c Khoản 3 Điều 15

     Và một số điều tại các NĐ về thuế

     

    26/2015/TT-BTC

    27/02/2015

    01/01/2015

     

     Hướng dẫn NĐ 12/2015/NĐ-CP

     –  Sửa đổi, bổ sung một số điều TT 219/2013/TT-BTC (Đã được sửa đổi, bổ sung bởi TT 119/2014/TT-BTC và TT 151/2014/TT-BTC):

     + Sửa đổi khoản 1 Điều 4

     +  Bổ sung khoản 3a vào Điều 4

     + Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 8 Điều 4 

     + Bổ sung điểm a.8, a.9 vào khoản 10 Điều 7

    + Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất Khoản 3 Điều 9

    + Sửa đổi khoản 2 Điều 10

     +  Bãi bỏ khoản 3 và khoản 10 Điều 10

    + Sửa đổi, bổ sung Khoản 11 Điều 10

     + Sửa đổi, bổ sung Điều 14 

     +  Sửa đổi, bổ sung Điều 15

     + Sửa đổi, bổ sung điểm b.7 Khoản 3 Điều 16 

     + Sửa đổi, bổ sung Điều 18 

    92/2015/TT-BTC

    15/06/2015

    30/07/2015

    Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế, quản lý thuế GTGT, TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động KD

    193/2015/TT-BTC

    24/11/2015

    10/01/2016

    Sửa đổi, bổ sung điểm h, khoản 7, Điều 5 TT 219/2013/TT-BTC.

    21/2016/TT-BTC

    05/02/2016

    01/04/2016

     Hướng dẫn về khai thuế GTGT và ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại NĐ số 111/2015/NĐ-CP ngày  03/11/2015

    99/2016/TT-BTC

    29/06/2016

    13/08/2016

    Hướng dẫn về quản lý hoàn thuế GTGT

    130/2016/TT-BTC

    12/08/2016

    01/07/2016

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo TT 119/2014/TT- BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC:

     +  Sửa đổi, bổ sung Điều 4

     +  Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9

     +  Sửa đổi, bổ sung Điều 18

     Và một số điều của Luật quản lý thuế.

    173/2016/TT-BTC

    28/10/2016

    15/12/2016

    Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 TT 219/2013/TT-BTC (Đã được bổ sung theo TT 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC và 26/2015/TT-BTC)

    31/2017/TT-BTC

    18/04/2017

    02/06/2017

    Sửa đổi, bổ sung một số điều TT 99/2016/TT-BTC: Điều 18, Điều 19, Điều 20

    93/2017/TT0-BTC

    19/09/2017

    05/11/2017

    Bãi bỏ việc nộp mẫu 06/GTGT

    VB HỢP NHẤT

    13/VBHN-BTC

    (THÔNG TƯ)

    15/05/2017

    01/01/2014

     

    – Hường dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và NĐ 209/2013/NĐ-CP, một số điều về Luật Thuế GTGT.

    – Được hợp nhất từ 7 thông tư sau: 

    +  TT 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013

    +  TT 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014

    +  TT 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014

    +  TT 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

    +  TT 193/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015

    +  TT  130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016

    +  TT 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 

    06/VBHN-BTC

    (NGHỊ ĐỊNH)

    04/04/2017

    01/01/2014

     – Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT

     – Được hợp nhất từ 5 NĐ sau:

     + 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013

    + 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014

     + 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015

     + 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016

     + 10/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017

    CÔNG VĂN

    4253/TCT-CS

    20/09/2017

    Hướng dẫn điẻm mới Thông tư 93/2017/TT-BTC

     819/TCT-DNL

     13/03/2017

     

    Về hướng dẫn thực hiện hoá đơn điện tử

    1161/TCT-DNL

     

     29/03/2017

     

    Về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động tái bảo hiểm

    1636/TCT-KK

     25/04/2017

     

    Về chính sách thuế GTGT đối với HH mua trả chậm

    1713/TCT-CS

     28/04/2017

    Về việc hoàn thuế GTGT đối với HĐ xuất khẩu

    1717/TCT-CS

     28/04/2017

    Về hướng dẫn về thuế GTGT đối với SP tro trấu

    1736/TCT-CS

     03/05/2017

    Về việc hoàn thuế GTGT đối với HĐ xuất khẩu

    3233/BTC-TCT

     13/03/2017

    Về thuế GTGT đối với máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ sx nông nghiệp

    603/TCT-KK

     24/02/2017

    Về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

    640/TCT-TNCN

     28/02/2017

    Về tỷ lệ thuế GTGT, TNCN theo ngành nghề đối với hộ kinh doanh sửa chữa ô tô

    269/TCT-KK

     20/01/2017

    Về việc khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Quy Về Thuế – Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp
  • Chứng Từ Điện Tử Là Gì? Tổng Hợp Quy Định Về Chứng Từ Điện Tử Theo Nghị Định 123/2020/nđ
  • Văn Bản Pháp Luật Về Thẩm Định Giá
  • Một Số Ý Kiến Về Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Thư Viện Và Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước Về Thư Viện Ở Việt Nam
  • Hội Đồng Nhân Dân Hà Nội Triển Khai Kế Hoạch Xây Dựng Nghị Quyết Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Quy Về Thuế Gtgt.

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm
  • Tư Vấn Pháp Luật Thừa Kế
  • Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Đấu Thầu
  • Quy Định Về Đầu Tư Còn Nhiều Bất Cập
  • Những Hạn Chế, Bất Cập Và Giải Pháp Để Xây Dựng Văn Bản Quy Phạp Pháp Luật Thời Gian Đến Đạt Hiệu Quả Cao
  • Đánh giá bài::  

    Thank you for your feedback!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Hiện Hành Về Thuế
  • Hệ Thống Các Văn Bản Về Thuế Tài Nguyên Môi Trường
  • Hệ Thống Các Văn Bản Về Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Về Thuế Thu Nhập Cá Nhân Hiện Hành
  • Hiện Tượng “Lẩn Tránh Pháp Luật” Trong Tư Pháp Quốc Tế
  • Tải Full File Word Xịn Văn Bản Hợp Nhất Và Các Thông Tư Hướng Dẫn Về Thuế Gtgt Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất Số 03/vbhn
  • Có Phải Làm Lại Cmnd, Thẻ Căn Cước Công Dân Sau Phẫu Thuật Thẩm Mỹ?
  • Phân Biệt Quỹ Mở Và Quỹ Đóng Trong Đầu Tư Chứng Khoán
  • Hợp Nhất, Sáp Nhập Quĩ (Consolidation And Merger Of Funds) Là Gì?
  • Nội Dung Hợp Nhất Nghị Định 08/2015/nđ
  • Tải Full File WORD xịn Văn Bản Hợp Nhất Và Các Thông Tư Hướng Dẫn Về Thuế GTGT mới nhất. Gửi tới các bạn link Google driver của các văn bản thông thư hướng dẫn mới nhất về thuế GTGT ( file word) . Tài liệu ôn thi công chức thuế!

    Văn Bản Hợp Nhất Và Các Thông Tư Hướng Dẫn Về Thuế GTGT

    Các bạn lưu ý đây là File Word của văn bản hợp nhất và các Thông tư hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng

    1.Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) của Bộ Tài chính.

    2. Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

    3. Thông tư 193/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

    4. Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC ngày 17/6/2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng của Bộ Tài chính.

    5. Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của Bộ Tài chính.

    6. Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế của Bộ Tài chính.

    7. Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế của Bộ Tài chính.

    8. Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Bộ Tài chính.

    nguồn: sưu tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điểm Mới Luật Tổ Chức Chính Phủ, Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương Sửa Đổi
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Chứng Khoán
  • Muốn Theo Nghề Thầy Lang Cần Điều Kiện Gì?
  • Tổng Hợp Các Văn Bản Hợp Nhất Về Lĩnh Vực Thuế
  • Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Kiểm Toán Nhà Nước
  • Văn Bản Hợp Nhất Một Số Điều Của Luật Thuế Tncn

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất Thông Tư 01/2007/tt
  • Văn Bản Hợp Nhất Thông Tư 22 Và 30 Về Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học
  • Văn Bản Hợp Nhất Thông Tư Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Hóa Đơn
  • Vốn Tự Có Và Tỷ Lệ An Toàn Vốn Tối Thiểu Của Tctd (Tổ Chức Tín Dụng)
  • Tỷ Lệ An Toàn Vốn Tối Thiểu Và Hoạt Động Sử Dụng Vốn Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 05/02/2015 hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân

    Ngày hợp nhất: 05/02/2015

    Xem & Download: Văn bản hợp nhất một số điều của Luật thuế TNCN

    Văn bản này hợp nhất từ những văn bản sau:

    – Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

    – Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

    – Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.

    Đánh giá nội dung bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Lệ Trường Tiểu Học Theo Văn Bản Hợp Nhất 03/vbhn
  • Văn Bản Hợp Nhất Về Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học Số: 03/vbhn
  • Top 10 , Nckhspud, Skkn, Diem Chuan Vao 10, Mmo, Crypto, Coin, Token, Stock, : Văn Bản Hợp Nhất Ban Hành Quy Chế Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Bộ Gd&đt Công Bố Văn Bản Hợp Nhất Ban Hành Quy Chế Thi Thpt Quốc Gia
  • Văn Bản Hợp Nhất Ban Hành Quy Chế Thi Thpt Quốc Gia
  • Văn Bản Hợp Nhất Một Số Điều Của Luật Quản Lý Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Về Văn Bản Hợp Nhất Số 03/vbhn
  • Khi Nào Bắt Buộc Dùng Hóa Đơn Điện Tử?
  • Tin Chính Thức Về Lộ Trình Đăng Ký Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử
  • Luật Quản Lý Thuế Số 38: Người Nộp Thuế Bắt Buộc Phải Sử Dụng Hđđt
  • 05 Điểm Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Tại Luật Quản Lý Thuế
  • Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 19/06/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ

    Ngày hợp nhất: 19/06/2015

    Xem & Download: Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC một số điều của Luật quản lý thuế

    Văn bản này được hợp nhất từ 06 Thông tư sau:

    – Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2013;

    – Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014;

    – Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014;

    – Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014;

    – Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014;

    – Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    Đánh giá nội dung bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Vbpl Luật Quản Lý Thuế Năm 2006
  • Luận Văn: Hoàn Thiện Pháp Luật Quản Lý Thuế Thu Nhập Cá Nhân
  • Bài Tuyên Truyền Về Luật Quản Lý Thuế Số 38/2019/qh14
  • Một Số Điểm Mới Của Luật Quản Lý Thuế Số 38/2019/qh14
  • Khai Thuế Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp Như Thế Nào?
  • Văn Bản Hợp Nhất Số 03

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Đoạn Văn Ngắn Từ 5
  • Chi Tiết 4 Bước Đơn Giản In Vừa Khổ Giấy A4 Trong Word
  • Cách Viết Chữ In Đậm, In Nghiêng, Gạch Chân Trong Zalo Đơn Giản
  • Lỗi Thường Gặp Trên Zalo Dễ Dàng Khắc Phục…
  • Hướng Dẫn Cách Căn Lề Trong Excel Cực Chuẩn
  • VĂN BẢN HỢP NHẤT SỐ 03/VBHN-BGDĐT

    Quy định đánh giá Học sinh tiểu học

    Giaoan.link xin chia sẻ cùng các bạn Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT Quy định đánh giá học sinh tiểu học. Mời các bạn tham khảo.

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC

    Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

    Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định đánh giá học sinh tiểu học.

    Điều 2.2 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014. Thông tư này thay thế Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học.

    QUY ĐỊNH

    ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC

    (Ban hành kèm theo Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học)

    Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Văn bản này quy định về đánh giá học sinh tiểu học bao gồm: nội dung và cách thức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá.
    2. Văn bản này áp dụng đối với trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục tiểu học.

    Điều 2. Đánh giá học sinh tiểu học

    Đánh giá học sinh tiểu học nêu trong Quy định này là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học.

    Điều 3. Mục đích đánh giá

    1. Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.
    2. Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.
    3. Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh.
    4. Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.

    Điều 4. Yêu cầu đánh giá

    1. Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.

      Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học.

    3.Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kì bằng điểm số kết hợp với nhận xét; kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.

      Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.

    Chương II NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ Điều 5. Nội dung đánh giá

    1. Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
    2. Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh:
    3. a) Năng lực: tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề;
    4. b) Phẩm chất: chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; đoàn kết, yêu thương.

    3. (được bãi bỏ)

    Điều 6. Đánh giá thường xuyên

    1. Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện về kiến thức, kĩ năng, thái độ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục. Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh nhằm hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học.
    2. Đánh giá thường xuyên về học tập:
    3. a) Giáo viên dùng lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời;
    4. b) Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn;
    5. c) Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện.
    6. Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất:
    7. a) Giáo viên căn cứ vào các biểu hiện về nhận thức, kĩ năng, thái độ của học sinh ở từng năng lực, phẩm chất để nhận xét, có biện pháp giúp đỡ kịp thời;
    8. b) Học sinh được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng năng lực, phẩm chất để hoàn thiện bản thân;
    9. c) Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh rèn luyện và phát triển năng lực, phẩm chất.

    Điều 10. Đánh giá định kì

    1. Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
    2. Đánh giá định kì về học tập
    3. a) Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩ năng để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:

    – Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

    – Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

    – Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

      b) Vào cuối học kì I và cuối năm học, đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra định kì;

    Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kì I và giữa học kì II;

      c) Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:

    – Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học;

    – Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân;

    – Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống;

    – Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt;

    1. d) Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh. Điểm của bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.
    2. Đánh giá định kì về năng lực, phẩm chất
    1. a) Tốt: đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên;
    2. b) Đạt: đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên;
    3. c) Cần cố gắng: chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ.

    Điều 12. Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh hoạt

    Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh hoạt bảo đảm quyền được chăm sóc và giáo dục.

    1. Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hòa nhập được đánh giá như đối với học sinh không khuyết tật có điều chỉnh yêu cầu hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.
    2. Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục chuyên biệt được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.
    3. Đối với học sinh học ở các lớp học linh hoạt: giáo viên căn cứ vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp linh hoạt và kết quả đánh giá định kì môn Toán, môn Tiếng Việt được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.

    Điều 13. Hồ sơ đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá

    1. Hồ sơ đánh giá gồm Học bạ và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.
    2. Giữa học kì và cuối học kì, giáo viên ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của các lớp được lưu giữ tại nhà trường theo quy định.
    3. Cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Học bạ. Học bạ được nhà trường lưu giữ trong suốt thời gian học sinh học tại trường, được giao cho học sinh khi hoàn thành chương trình tiểu học hoặc đi học trường khác.

    Chương III SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ Điều 14. Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học

    1. Xét hoàn thành chương trình lớp học:

      a) Học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện sau:

    – Đánh giá định kì về học tập cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành;

    – Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học: Tốt hoặc Đạt;

    – Bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên;

    1. b) Đối với học sinh chưa được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, giáo viên lập kế hoạch, hướng dẫn, giúp đỡ; đánh giá bổ sung để xét hoàn thành chương trình lớp học;
    2. c) Đối với học sinh đã được hướng dẫn, giúp đỡ mà vẫn chưa đủ điều kiện hoàn thành chương trình lớp học, tùy theo mức độ chưa hoàn thành ở các môn học, hoạt động giáo dục, mức độ hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất, giáo viên lập danh sách báo cáo hiệu trưởng xem xét, quyết định việc lên lớp hoặc ở lại lớp.
    3. Xét hoàn thành chương trình tiểu học:

    Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 (năm) được xác nhận và ghi vào học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học.

    Điều 15. Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh

    1. Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh nhằm đảm bảo tính khách quan và trách nhiệm của giáo viên về kết quả đánh giá học sinh; giúp giáo viên nhận học sinh vào năm học tiếp theo có đủ thông tin cần thiết để có kế hoạch, biện pháp giáo dục hiệu quả.
    2. Hiệu trưởng chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh:
    3. a) Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4: giáo viên chủ nhiệm trao đổi với giáo viên sẽ nhận học sinh vào năm học tiếp theo về những nét nổi bật hoặc hạn chế của học sinh, bàn giao hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy định này;
    4. b) Đối với học sinh lớp 5: tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kì cuối năm học cho cả khối; tổ chức coi, chấm bài kiểm tra có sự tham gia của giáo viên trường trung học cơ sở trên cùng địa bàn; giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá học sinh, bàn giao cho nhà trường.
    5. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các nhà trường trên cùng địa bàn tổ chức nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6 phù hợp với điều kiện của các nhà trường và địa phương.

    Điều 16. Khen thưởng

    1. Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinh:
    2. a) Khen thưởng cuối năm học:

    – Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt, các năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên;

    – Học sinh có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất một năng lực, phẩm chất được giáo viên giới thiệu và tập thể lớp công nhận;

    1. b) Khen thưởng đột xuất: học sinh có thành tích đột xuất trong năm học.
    2. Học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng.

    Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo

    1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm:
    2. a) Chỉ đạo trưởng phòng giáo dục và đào tạo tổ chức việc thực hiện đánh giá học sinh tiểu học trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    3. b) Hướng dẫn việc sử dụng Học bạ của học sinh.
    4. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo hiệu trưởng tổ chức việc thực hiện đánh giá, nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh tiểu học trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về sở giáo dục và đào tạo.
    5. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, trưởng phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này tại địa phương.

    Điều 18. Trách nhiệm của hiệu trưởng

    1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức, tuyên truyền thực hiện đánh giá học sinh theo quy định tại Thông tư này; đảm bảo chất lượng đánh giá; báo cáo kết quả thực hiện về phòng giáo dục và đào tạo.
    2. Tôn trọng quyền tự chủ của giáo viên trong việc thực hiện quy định đánh giá học sinh.
    3. Chỉ đạo việc ra đề kiểm tra định kì; xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh; nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh; xác nhận kết quả đánh giá học sinh cuối năm học; xét lên lớp; quản lí hồ sơ đánh giá học sinh.
    4. Giải trình, giải quyết thắc mắc, kiến nghị về đánh giá học sinh trong phạm vi và quyền hạn của hiệu trưởng.

    Điều 19. Trách nhiệm của giáo viên

    1. Giáo viên chủ nhiệm:
    2. a) Chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá học sinh, kết quả giáo dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh;
    3. b) Thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về kết quả đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của mỗi học sinh;
    4. c) Hướng dẫn học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn. Tuyên truyền cho cha mẹ học sinh về nội dung và cách thức đánh giá theo quy định tại Thông tư này; phối hợp và hướng dẫn cha mẹ học sinh tham gia vào quá trình đánh giá.
    5. Giáo viên không làm công tác chủ nhiệm:
    6. a) Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh đối với môn học, hoạt động giáo dục theo quy định;
    7. b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng lớp, cha mẹ học sinh thực hiện việc đánh giá học sinh; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; nghiệm thu chất lượng giáo dục học sinh;
    8. c) Hướng dẫn học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn.
    9. Giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh, ghi chép những lưu ý với học sinh có nội dung chưa hoàn thành hoặc có khả năng vượt trội. Trong trường hợp cần thiết, giáo viên thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về kết quả đánh giá của mỗi học sinh.

    Điều 20. Quyền và trách nhiệm của học sinh

    1. Được nêu ý kiến và nhận sự hướng dẫn, giải thích của giáo viên, hiệu trưởng về kết quả đánh giá.
    2. Tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn theo hướng dẫn của giáo viên.

    1 Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau:

    “Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”

    Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022 quy định như sau:

    Cụm từ “đánh giá” được sửa đổi bởi cụm từ “nhận xét” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Cụm từ “Nguyên tắc đánh giá” được sửa đổi bởi cụm từ “Yêu cầu đánh giá” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Cụm từ “Hồ sơ đánh giá” được sửa đổi bởi cụm từ “Hồ sơ đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 và Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính
  • Hệ Thống Văn Bản Hành Chính
  • 5 Loại Văn Bản Hành Chính
  • Luật Các Tổ Chức Tín Dụng 2010
  • Văn Bản Hợp Nhất Số 04

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Thực Hiện Quy Chế Công Khai Trong Trường Học Theo Thông Tư Số 36/2017/tt
  • Sách Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Bố Cục Và Tóm Tắt Văn Bản Hai Cây Phong Lớp 8
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Hai Cây Phong
  • Soạn Văn 8: Hai Cây Phong
  • BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON

    Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi:

    1. Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

    2. Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 03 năm 2011.

    3. Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2022.

    Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

    Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu t chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ trường mầm non.

    Điều 2.2 Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 27/2000/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường mầm non và Quyết định số 31/2005/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định điều kiện tối thiểu cho các lớp mầm non, lớp mẫu giáo và nhóm trẻ độc lập có nhiều khó khăn ở những nơi không đủ điều kiện thành lập trường mầm non.

    ĐIỀU LỆ

    TRƯỜNG MẦM NON

    (Ban hành kèm theo Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non)

    Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Điều lệ Trường mầm non quy định về: Vị trí, nhiệm vụ, tổ chức và quản lý trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ; Chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tài sản của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; Giáo viên và nhân viên; Trẻ em; Quan hệ giữa trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập với gia đình và xã hội.

    2. Điều lệ này áp dụng đối với trường mầm non và trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục mầm non.

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    1. Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    2. 3 Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản.

    3. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

    4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.

    5. Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.

    6. Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

    7. Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.

    8. Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định.

    9. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Các loại hình của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    Trường mầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục.

    1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.

    2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ.

    3. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

    Điều 4. Phân cấp quản lý nhà nước đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập4

    1. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ.

    2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    3. Phòng giáo dục và đào tạo thực hiện chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    Điều 5. Tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập; nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục; giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

    Tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập; nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục; giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật thực hiện theo các quy định của Điều lệ này và Quy chế tổ chức, hoạt động của trường mầm non dân lập; Quy chế tổ chức, hoạt động của trường mầm non tư thục; Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG MẪU GIÁO, NHÀ TRẺ

    1. Nhà trường, nhà trẻ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.

    2. Nhà trường, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên cùng một địa bàn theo sự phân công của cấp có thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Điều 2 của Điều lệ này.

    1. Tên nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    Trường mầm non (hoặc trường mẫu giáo hoặc nhà trẻ) và tên riêng của nhà trường, của nhà trẻ.

    Không ghi loại hình nhà trường, nhà trẻ công lập, dân lập hay tư thục.

    Tên nhà trường, nhà trẻ được ghi trên quyết định thành lập nhà trường, nhà trẻ, con dấu, biển tên nhà trường, nhà trẻ và các giấy tờ giao dịch.

    2. 5 Biển tên nhà trường, nhà trẻ

    a) Góc trên bên trái

    – Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân và tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    – Dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 8. Điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ và điều kiện cho phép hoạt động giáo dục6

    1. Nhà trường, nhà trẻ được thành lập khi có đủ các điều kiện sau:

    a) Có đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    b) Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ.

    2. Nhà trường, nhà trẻ được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau:

    a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

    b) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Chương IV của Điều lệ này, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

    c) Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

    d) Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

    đ) Có Chương trình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    e) Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ này;

    g) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

    h) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

    3. Trong thời hạn 02 (hai) năm, nếu nhà trường, nhà trẻ có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì được cho phép hoạt động giáo dục. Hết thời hạn quy định nếu không đủ điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục thì quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ bị thu hồi.

    Điều 9. Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường, nhà trẻ 7

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục.

    2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ.

    3. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ thì có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập; quyết định sáp nhập, chia, tách; giải thể nhà trường, nhà trẻ. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục.

    Điều 10. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ; cho phép hoạt động giáo dục đối vi nhà trường, nhà trẻ 8

    1. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    a) Hồ sơ thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ, bao gồm:

    – Tờ trình đề nghị thành lập nhà trường, nhà trẻ của cơ quan chủ quản đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục, dân lập cần nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ;

    – Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; tổ chức bộ máy hoạt động đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn.

    Trong đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện các kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong 3 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn;

    – Có văn bản về chủ trương giao đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm;

    – Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

    b) Trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    – Ủy ban nhân dân cấp xã đối với nhà trường, nhà trẻ công lập; tổ chức, cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục lập hồ sơ theo quy định tại điểm khoản 1 của Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện;

    2. Hồ sơ, trình tự thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    a) Hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ gồm:

    – Bản sao chứng thực Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

    – Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục;

    – Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tài chính;

    – Danh sách đội ngũ giáo viên trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng giáo viên;

    – Danh sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng cán bộ quản lý;

    – Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non;

    – Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;

    – Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ được tuyển sinh.

    – Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ.

    b) Trình tự, thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    – Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục.

    – Nếu hồ sơ chưa đầy đủ tài liệu quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này thì thông báo để nhà trường, nhà trẻ chỉnh sửa, bổ sung. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các tài liệu quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ.

    – Nếu nhà trường, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện ra Quyết định cho phép hoạt động giáo dục; nếu nhà trường, nhà trẻ chưa đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này thì phòng giáo dục và đào tạo thông báo cho nhà trường, nhà trẻ bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 11. Sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động giáo dục, giải thể nhà trường, nhà trẻ 9

    1. Sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ

    a) Việc sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ phải bảo đảm các yêu cầu sau:

    – Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

    – Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội;

    – Bảo đảm quyền lợi của trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

    – Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

    b) Hồ sơ gồm có:

    – Đề án sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;

    – Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;

    c) Trình tự, thủ tục, sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Điều lệ này.

    2. Đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ

    a) Nhà trường, nhà trẻ bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

    – Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;

    – Không bảo đảm một trong các điều kiện để được phép hoạt động giáo dục quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này;

    – Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;

    – Không triển khai hoạt động giáo dục kể từ ngày được cho phép hoạt động giáo dục;

    – Vi phạm các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ;

    – Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    b) Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ gồm:

    – Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của phòng giáo dục và đào tạo;

    – Biên bản kiểm tra;

    – Các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong những trường hợp quy định tại điểm a Khoản này;

    – Phương án đảm bảo quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ.

    c) Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    – Khi phát hiện nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong những trường hợp quy định tại điểm a Khoản này, phòng giáo dục và đào tạo lập hồ sơ và thông báo cho nhà trường, nhà trẻ về hành vi vi phạm;

    – Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo cho nhà trường, nhà trẻ về việc phát hiện hành vi vi phạm, trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét quyết định đình chỉ hay không đình chỉ hoạt động giáo dục.

    d) Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    đ) Sau thời hạn đình chỉ, nếu nhà trường, nhà trẻ khắc phục được những nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét, quyết định cho phép hoạt động giáo dục trở lại đối với nhà trường, nhà trẻ.

    3. Giải thể nhà trường, nhà trẻ

    a) Nhà trường, nhà trẻ bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

    – Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

    – Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

    – Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội;

    – Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ.

    b) Hồ sơ giải thể gồm có:

    – Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Ủy ban nhân dân huyện;

    – Biên bản kiểm tra;

    – Tờ trình đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ của phòng giáo dục và đào tạo trong đó xác định rõ lý do đề nghị giải thể kèm theo các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến bị giải thể quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này hoặc tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ, trong đó nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ; phương án giải quyết các tài sản của trường.

    c) Trình tự, thủ tục giải thể nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    – Tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ nộp hồ sơ đề nghị giải thể tới Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    – Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định giải thể hay không giải thể nhà trường, nhà trẻ.

    d) Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ cần nêu rõ lý do giải thể, quy định biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường; phương án giải quyết các tài sản của trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch. Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    Điều 12. Điều kiện và thủ tục đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; sáp nhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập 10

    1. Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập khi bảo đảm các điều kiện sau:

    a) Đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình;

    b) Có giáo viên đạt trình độ theo quy định tại Điều 38 của Điều lệ này;

    c) Có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 của Điều lệ này.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép trên cơ sở có ý kiến bằng văn bản của phòng giáo dục và đào tạo đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    3. Hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập:

    a) Hồ sơ gồm có:

    – Tờ trình đề nghị thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;

    – Văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của giáo viên giảng dạy tại lớp đó.

    b) Thủ tục, trình tự đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được quy định như sau:

    – Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi phòng giáo dục và đào tạo đề nghị kiểm tra các điều kiện thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;

    – Trong thời hạn 10 ngày, phòng giáo dục và đào tạo xem xét, kiểm tra trên thực tế, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;

    – Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của phòng giáo dục và đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho phép thành lập. Trường hợp không cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo đến phòng giáo dục và đào tạo và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết rõ lý do và hướng giải quyết.

    4. 11 Sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập:

    a) Sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập phải bảo đảm các yêu cầu sau:

    – Bảo đảm quy định tại Điều 13 của Điều lệ này.

    – Bảo đảm an toàn và quyền lợi của trẻ và giáo viên.

    – Góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

    b) Thẩm quyền, thủ tục sáp nhập, chia tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập để thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều này; để thành lập nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của Điều lệ này.

    5. 12 Đình chỉ hoạt động giáo dục của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    – Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

    + Không bảo đảm điều kiện quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;

    + Vi phạm các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ theo quy định hiện hành.

    – Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra, lập biên bản kiểm tra. Căn cứ biên bản kiểm tra, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. Quyết định đình chỉ cần ghi rõ lý do, thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục và biện pháp khắc phục. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    – Trong thời hạn bị đình chỉ hoạt động giáo dục, nếu tổ chức, cá nhân đã khắc phục được các vi phạm và có đơn đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra thẩm định, lập biên bản xác nhận. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cho phép các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hoạt động giáo dục trở lại.

    6. 13 Giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    – Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

    + Hết thời hạn đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

    + Vi phạm nghiêm trọng các quy định về tổ chức hoạt động;

    + Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    – Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra, lập biên bản. Căn cứ biên bản kiểm tra, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi giấy phép thành lập và quyết định giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. Quyết định giải thể phải ghi rõ lý do, các biện pháp bảo đảm lợi ích hợp pháp của trẻ và giáo viên. Quyết định giải thể phải công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    Điều 13. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

    1. Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo.

    a) Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

    – Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ;

    – Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ;

    – Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ.

    b) Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:

    – Lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi: 25 trẻ;

    – Lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi: 30 trẻ;

    – Lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi: 35 trẻ.

    c) Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1 của Điều này thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;

    d) 14 Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 2 trẻ cùng một loại khuyết tật. Việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành

    đ) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành. Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì phải có 1 giáo viên phụ trách chính.

    2. Tùy theo điều kiện địa phương, nhà trường, nhà trẻ có thể có thêm nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo ở những địa bàn khác nhau để thuận tiện cho trẻ đến trường, đến nhà trẻ (gọi là điểm trường). Hiệu trưởng phân công một phó hiệu trưởng hoặc một giáo viên phụ trách lớp phụ trách điểm trường. Mỗi trường, mỗi nhà trẻ không có quá 7 điểm trường.

    Điều 14. Tổ chuyên môn

    1. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, người làm công tác thiết bị giáo dục và cấp dưỡng. Tổ chuyên môn có tổ trưởng và tổ phó.

    2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn gồm:

    a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác;

    b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường, nhà trẻ;

    c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

    d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên.

    3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.

    Điều 15. Tổ văn phòng

    1. Tổ văn phòng gồm các nhân viên làm công tác y tế trường học, văn thư, kế toán và nhân viên khác.

    2. Nhiệm vụ của tổ văn phòng gồm:

    a) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ về chăm sóc, dinh dưỡng;

    b) Giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường, nhà trẻ;

    c) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường, nhà trẻ;

    d) Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên.

    3. Tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.

    1. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ.

    2. 15 Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.

    Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lý một nhà trường hoặc một nhà trẻ không quá hai nhiệm kì.

    Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định.

    3. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

    a) Có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 5 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định;

    b) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ chức, quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khoẻ.

    4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

    a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

    b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

    c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

    d) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ;

    đ) Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

    e) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

    f) Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị – xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

    g) Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

    1. 16 Phó Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật.

    2. Trường hạng I có 2 phó hiệu trưởng; trường hạng II có 1 phó hiệu trưởng; được bố trí thêm 1 phó hiệu trưởng nếu có từ 5 điểm trường hoặc có từ 20 trẻ em khuyết tật trở lên. Các hạng I, II của nhà trường, nhà trẻ được quy định tại Thông tư số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

    3. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm phó hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

    a) Có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 3 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận phó hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định;

    b) Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khoẻ.

    4. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng:

    a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;

    b) Điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ khi được hiệu trưởng ủy quyền;

    c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

    1. Hội đồng trường đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, Hội đồng quản trị đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục được gọi chung là Hội đồng trường. Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, nhà trẻ, gắn nhà trường, nhà trẻ với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.

    2. Cơ cấu tổ chức, nội quy hoạt động và thủ tục thành lập Hội đồng trường công lập:

    a) Cơ cấu tổ chức:

    Hội đồng trường công lập gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu (gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng), đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng.

    Hội đồng trường có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác. Chủ tịch Hội đồng trường không nhất thiết là hiệu trưởng. Số lượng thành viên Hội đồng trường có 7 hoặc 9 người.

    b) Nội quy hoạt động:

    – Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất hai lần trong một năm học. Trong trường hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, nhà trẻ. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi cần thiết.

    Phiên họp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thành viên của Hội đồng trường trở lên (trong đó có Chủ tịch hội đồng). Nghị quyết của Hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt nhất trí. Các nghị quyết của Hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường, nhà trẻ;

    – Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại Khoản 3 của Điều này. Khi Hiệu trưởng không nhất trí với nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường, phải kịp thời báo cáo xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.

    Trong khi chờ ý kiến của cấp trên, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường đối với những vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ trường mầm non.

    c) 17 Thủ tục thành lập:

    Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường, nhà trẻ giới thiệu nhân sự, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự và làm tờ trình gửi phòng giáo dục và đào tạo. Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu; Thư ký hội đồng trường do Chủ tịch hội đồng trường chỉ định. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo công nhận Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường.

    Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận, bổ sung các thành viên Hội đồng trường

    3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường công lập:

    a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn và từng năm học;

    b) Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ; giới thiệu người để bổ nhiệm làm hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

    c) Giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

    4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, cơ cấu tổ chức, thủ tục thành lập và nội quy hoạt động của Hội đồng quản trị đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập; nhà trường, nhà trẻ tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non tư thục.

    Điều 19. Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tư vấn

    1. Hội đồng thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học. Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua, khen thưởng. Các thành viên của hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng.

    …………………..

    1 Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau:

    Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non,

    Căn cứ Nghị định s 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

    Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non có căn cứ ban hành như sau:

    Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

    “Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một s điu của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

    Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau:

    Căn cứ Nghị định s 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu t chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điều của Luật Giáo dục; Nghị định s 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định, chi tiết và hướng dn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, b sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư s 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưng Bộ Giáo dục và Đào tạo“.

    2 Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm

    Bùi Thị Phượng @ 05:43 14/09/2016

    Số lượt xem: 240

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Thông Thường
  • Khái Niệm Văn Bản Hành Chính
  • Văn Bản Hành Chính Của Công Ty
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100