Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Giáo Trình Giao Tiếp Trong Kinh Doanh Hà Nam Khánh Giao, Giao Trinh Giao Duc Mam Non Theo Quan Diem Giáo Duc Lay Tre Lam Trung Tam, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Giáo án Thi Giáo Viên Dạy Giỏi Môn Giáo Dục Công Dân, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Thương Đế Theo Quan Niệm Phật Giáo Và Thiên Chúa Giáo, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong B, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Một Số Điểm Mới Về Nội Dung Giáo Dục Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Của chúng tôi Hà Nam Khánh Giao, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Kỹ Năng Xử Lý Tình Huống Cho Giáo Viên Mầm Non Trong Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Tài Liệu Modunl 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Hàng Không, Giáo Dục Hướng Nghiệp Qua Hoạt Động Giáo Dục Nghề Phổ Thông, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Thông Tư 58 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo36 Về Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Mầm Non, Kế Hoạch Mục Vụ Cho Tổng Giáo Phận Công Giáo Roma Atlanta, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2022 Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Thầy Cô Hãy Nêu Kinh Nghiệm Của Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Th, Giáo Viên: Tô Thị Hằng … Chương Trình Mẫu Giáo 5-6 Tuổi … ôn, Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong Bối Cảnh Hiện Nay, Giao Trinh Mudun 3 Phong Cách Lam Viecj Khoa Học Cua Ngươi Giao Vien Mam Non, Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục , Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 3, Gvmn 6: Giáo Dục Mn Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Gvmn 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Giao Trinh Modun 18 Tổ Chức Chăm Soc Giao Dục Trẻ Lớp Ghép, Mudun6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Tình Hinh Tôn Giáo Thế Giói Và ảnh Huongr Đến Tôn Giáo Việt Nam, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tán Giáo Viên Tiểu Học Giao Thôngvábiên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Tổ Chức Giáo Dục Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Gvmn Đáp ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục Mầm Non, Cơ Sở Khoa Học Của Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm Trong Giáo Dục Mầm Non, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Hàng Không, Modul 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 4, Tải Modul 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Dành Cho Giáo Viên, Giao Trinh Giao Tiep Trong Kinh Doanh, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Thủy, Modun 26 Gnmn Kĩ Năng Giao Tiếp ứng Sử Của Giáo Viên Mầm Non Với Trẻ, Tải Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Quan Ly Ban Than Của Nguoi Giao Vien Trong Xo So Giao Duc Mam Non, Xây Dựng Kế Hoạch Giáo Dục Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non Module 8, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề, Giáo Trình Học Giao Tiếp Tiếng Trung, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Văn Phòng, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Học Tiếng Trung Giao Tiếp, Giáo án 1 Số Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Quản Lý Trong Giáo Dục Mầm Non File W, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế Pdf, Giáo Trình Quản Lí Giáo Dục Mầm Non Phạm Thị Châu, Đáp án Giáo Dục An Toàn Giao Thông Trong Trường Học, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, CĐ: Quản Lý Cảm Xúc Bản Thân Của Người Giáo Viên Trong Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non, Module 26 Kỹ Năng Giao Tiếp ứng Xử Của Giáo Viên Mầm Non Với Trẻ, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Headway, Giáo án 3 Tuổi Chủ Đề Phương Tiện Giao Thông, Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Phụ Nữ Islam Và Phụ Nữ Do Thái Giáo – Thiên Chúa Giáo, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm, Nguyên Tắc Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Quản Lý Cảm Xúc Bản Thân Của Người Giáo Viên Trong Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non, Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lý Trẻ àm Trung Tâm, Giáo Trình An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ, Giáo Trình Đánh Giá Trong Giáo Dục Mầm Non File W, Modun 26 Kĩ Năng Giao Tiếp ứng Sử Của Giáo Viên Mầm Non, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp New Headway Tập 2, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế, Dap An An Toàn Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Giáo Trình Giao Tiếp Kinh Doanh Pdf, Trắc Ngiệm Giáo Lý Hội Thánh Công Giáo, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh, Mô Đun 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm,

    Giáo Trình Giao Tiếp Trong Kinh Doanh Hà Nam Khánh Giao, Giao Trinh Giao Duc Mam Non Theo Quan Diem Giáo Duc Lay Tre Lam Trung Tam, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Giáo án Thi Giáo Viên Dạy Giỏi Môn Giáo Dục Công Dân, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Thương Đế Theo Quan Niệm Phật Giáo Và Thiên Chúa Giáo, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong B, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Một Số Điểm Mới Về Nội Dung Giáo Dục Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Của chúng tôi Hà Nam Khánh Giao, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Kỹ Năng Xử Lý Tình Huống Cho Giáo Viên Mầm Non Trong Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Tài Liệu Modunl 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Hàng Không, Giáo Dục Hướng Nghiệp Qua Hoạt Động Giáo Dục Nghề Phổ Thông, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Thông Tư 58 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo36 Về Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Mầm Non, Kế Hoạch Mục Vụ Cho Tổng Giáo Phận Công Giáo Roma Atlanta, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2022 Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Thầy Cô Hãy Nêu Kinh Nghiệm Của Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Th, Giáo Viên: Tô Thị Hằng … Chương Trình Mẫu Giáo 5-6 Tuổi … ôn, Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong Bối Cảnh Hiện Nay, Giao Trinh Mudun 3 Phong Cách Lam Viecj Khoa Học Cua Ngươi Giao Vien Mam Non, Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục , Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 3, Gvmn 6: Giáo Dục Mn Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Gvmn 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Giao Trinh Modun 18 Tổ Chức Chăm Soc Giao Dục Trẻ Lớp Ghép, Mudun6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Tình Hinh Tôn Giáo Thế Giói Và ảnh Huongr Đến Tôn Giáo Việt Nam, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 39 Làm Văn: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Kiểm Tra Kì 1 Môn Văn Lớp 8 Thcs Phú Mỹ Xác Định Nội Dung Chính Của Văn Bản
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Văn 10 Cả Năm
  • Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 10: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 10: Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • SOẠN BÀI VĂN BẢN VĂN HỌC LỚP 10

    I. Hướng dẫn học bài Văn bản văn học

      Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2)
    • Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
    • Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, tính thẩm mĩ cao, tính hàm súc, đa nghĩa.
    • Văn bản văn học được xây dựng theo 1 phương thức riêng- nói cụ thể hơn là mỗi VBVH đều thuộc về 1 thể loại nhất định và theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.
      Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2)
    • Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học.
    • Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.
      Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2)

    1. Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    Câu ca dao không chỉ mang nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” chỉ người đã trưởng thành, đủ tuổi, đủ lớn ; “đan sàng” có ám chỉ chuyện kết duyên, cưới xin. Câu ca dao là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có thuận tình đợi chàng mối lái chưa.

    • Câu mở.
    • Câu kết.
    • Các nhân vật được trình bày theo tính tương phản.

    Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đó là những điều nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

    VD: ” Truyện Kiều ” không chỉ kể lại câu chuyện về nàng Kiều mà còn ẩn trong đó sự phản ánh về bộ mặt thật của xã hội phong kiến đương thời, đồng thời bày tỏ sự thương xót với nỗi khổ người nông dân đặc biệt người phụ nữ.

    • Phải biết sống với tình yêuvới con cái, cha mẹ, những người bề trên.
    • Phải sống với niềm hi vọng về tương lai và lòng biết ơn quá khứ.

    2. Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    II. Luyện tập Văn bản văn học

    a. Cấu trúc giống nhau- đối xứng nhau:

    b. “Nơi dựa”- nghĩa hàm ẩn: nơi dựa tinh thần- nơi con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống.

    Khuyên chúng ta:

      “Xanh” “Sự tồn tại bất tử.

    a. Câu 1,2,3,4:Sức tàn phá của thời gian.

    • “Đôi mắt em”- đôi mắt người yêu “biểu tượng chỉ kỉ niệm tình yêu.
    • “Giếng nước”: ko cạn “những điều trong mát ngọt lành.

    Chiếc lá- ẩn dụ chỉ đời người, sự sống.

    Kỉ niệm của đời người theo thời gian- Tiếng hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn.

    3. Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    Câu thơ, bài hát “biểu tượng chỉ văn học nghệ thuật.

    “tinh khôi, tươi trẻ.

    b. Ý nghĩa bài thơ:

    Thời gian xóa nhòa tất cả, tàn phá cuộc đời con người, tàn phá sự sống. Nhưng chỉ có Văn học nghệ thuật và kỉ niệm về tình yêu là có sức sống lâu dài.

    Nguồn Internet

    a. Mối quan hệ khăng khít giữa tác giả- bạn đọc:

    b. Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

    Gửi viên đá con, mình lại dựng nên thành.

    “Quá trình từ văn bản “tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Văn 10: Chiến Thắng Mtao
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Văn Lớp 10)

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Các Câu Hỏi Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học Theo Hướng Phát Triển Năng Lực Trong Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Thuyết Minh Về Một Thể Loại Văn Học Hoặc Văn Bản
  • Thuyết Minh Về Một Văn Bản Một Thể Loại Văn Học Đơn Giản
  • Soạn Bài Thuyết Minh Về Một Thể Loại Văn Học
  • Soạn Bài: Tiêu Chí Và Cấu Trúc Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn bài văn bản Văn Học (văn lớp 10)

    1. Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng và tình cảm, thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ của con người (nội dung).

    2. Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mỹ cao, sử dụng nhiều phép tu từ. Văn bản văn học thường hàm súc, gợi nhiều liên tưởng, tưởng tượng (hình thức).

    3. Mỗi văn bản văn học đều thuộc về một thể loại nhất định, và theo những qui ước, cách thức của thể loại đó (cách thức thể hiện).

    II/ Cấu trúc của văn bản văn học 1. Tầng ngôn từ – từ âm đến ngữ nghĩa

    Đọc văn bản, ta phải hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến nghĩa hàm ẩn, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa phải chú ý đến ngữ âm.

    2. Tầng hình tượng

    Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng mà có sự khác nhau.

    3. Tầng hàm nghĩa

    Đọc tác phẩm văn học, ta đi từ tầng ngôn từ đến tầng hình tượng, dần dần ta tìm ra tầng hàm nghĩa. Tầng hàm nghĩa là cái đích của văn bản văn học. 

    III/ Từ văn bản đến tác phẩm văn học

    Văn bản là hệ thống ký hiệu tồn tại khách quan. Khi hệ thống kí hiệu được đánh thức bởi hoạt động đọc (tiếp nhận) thì lúc ấy văn bản mới trở thành tác phẩm văn học.

    LUYỆN TẬP THỰC HÀNH 1. Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

    – Văn bản văn học phải phản ánh và khám phá hiện thực khách quan, tư tưởng tình cậm con người và phải có giá trị thẩm mĩ.

    – Văn bản văn học phải mới lạ về nội dung và độc dáo về nghệ thuật.

    – Văn bản văn học phải giúp người đọc khám phá những chân lí.

    2. Nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học là bởi vì tầng ngôn từ là phương tiện để đi đến tầng hình tượng và cuối cùng là tầng hàm nghĩa.

    3. Phân tích hình tượng bánh trôi nước trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.

    Từ các từ ngữ “vừa trắng vừa tròn, bảy nổi ba chìm, tấm lòng son”, ta tiếp nhận hình tượng chiếc bánh trôi nước chính là ẩn dụ cho người phụ nữ đẹp (vừa trắng vừa tròn) nhưng cuộc đời trôi nổi, bấp bênh (bảy nổi ba chìm); dù vậy họ vẫn giữ được phẩm chất tốt đẹp của mình (tấm lòng son).

    4. Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa sâu xa ẩn sau lớp nghĩa đen của ngôn từ và hình tượng thẩm mĩ.

    – Lá lành đùm lá rách – hàm nghĩa của câu tục ngữ là chỉ sự cưu mang đùm bọc lẫn nhau của con người.

    Hàm nghĩa của câu ca dao là sự hối hận, nuối tiếc của cô gái vì đã trao gởi tình yêu không đúng chỗ.

    5. Văn bản Nơi dựa

    a) Hai đoạn có câu trúc câu, hình tượng tương tự nhau:

    – Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.

    – Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua những thử thách.

    b) Những hình tượng người đàn bà – em bé, người chiến sĩ – bà cụ già gợi lên cho chúng ta suy nghĩ về những điểm tựa của cuộc đời. Thì ra nơi dựa đâu chỉ là bức tường

    thành vững chãi mà nơi dựa còn là những tình cảm cao dẹp của tình mẫu tử, những tình yêu thương con người dành cho nhau. Và chỗ dựa tinh thần còn quan trọng hơn chỗ dựa vật chất.

    a) Các câu thơ:

    Kỷ niệm trong tôi Rơi

    Như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn.

    Riêng những câu thơ còn xanh.

    Riêng những bài hát còn xanh.

    Hàm chứa ý nghĩa: Kỷ niệm rồi sẽ mất đi, chỉ có câu thơ và tiếng hát là còn mãi mãi. Tình yêu cũng mãi chứa đầy trong tâm khảm. Nghệ thuật nếu đi được vào lòng người sẽ tươi xanh mãi mãi, bất chấp thời gian. Và tình yêu cũng thế.

    b) Qua bài Thời gian, Văn Cao muốn nói với chúng ta rằng: thời gian sẽ xoá nhoà tất cả, chỉ có nghệ thuật và kỷ niệm tình yêu là có sức sống lâu bền.

    7. Văn bản Mình và ta.

    a) Quan niệm của Chế Lan Viên về người đọc và nhà văn:

    Theo Chế Lan Viên, giữa người người đọc (mình) và người viết (ta) có mối liên hệ mật thiết, mối liên hệ ấy là sự đồng cảm, đồng điệu về tâm hồn giữa người đọc với người viết: Mình là ta đấy thôi, ta vẫn. gửi cho mình. Đi từ trái tim thì mới đến được trái tim, từ tâm hồn mới đến được tâm hồn. Tác phẩm văn học là tiếng nói của trái tim, của tâm hồn người viết, bởi vậy nó sẽ tìm đến với trái tim, tâm hồn người đọc. Đó chính là nơi gặp gỡ của nhà văn và dộc giả: Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy. Văn học phản ánh cái cá thể, riêng biệt, nhưng đồng thời cũng là cái chung, phổ quát. Điều đó khiến cho người đọc cảm thấy được chia sẻ động viên… khi đến với tác phẩm. Khi tôi viết về tôi, chính là tôi nói về anh đấy (Vích-to Huy-go).

    b) Quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc:

    Nhà văn như gói tư tưởng, tình cảm, thẩm mỹ… của mình vào đống tro ngôn ngữ, chỉ khi nào được người đọc tiếp nhận thì đống tro ấy mới bùng cháy lên thành ngọn lửa, để mở ra thế giới hình tượng phong phú sinh động mà nó đang ngủ yên trong ngôn từ: “Ta gửi tro, minh nhen thành ngọn lửa”. Không chỉ có thế, nhà văn cung cấp chất liệu, hình ảnh, người đọc phải bằng trí tưởng tượng của mình làm sống dậy cả một thế giới mà nhà văn chỉ phác thảo vài ba nét, rồi phân tích, tổng hợp chất liệu ấy thành hình tượng thì mới nhận thức đầy đủ thế giới nghệ thuật có chiều sâu tư tưởng, và vẻ đẹp thẩm mĩ: “Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành”-.

    Bài thơ anh, anh làm một nửa thôi,

    Còn một nửa để mùa thu làm lấy.

    (Chế Lan Viên)

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ Xx (Ngắn Gọn)
  • Soạn Văn Lớp 12: Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx
  • Ôn Tập Kiến Thức Văn Bản Học Kì 1
  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Học Kì 1, Lớp 12
  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh Soạn Bài Môn Ngữ Văn
  • Luyện Kỹ Năng Đọc Hiểu Văn Bản Trong Đề Thi Vào Lớp 10
  • Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn.
  • Đề Đọc Hiểu Dành Cho Học Sinh Lớp 10
  • Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn bài lớp 10: Văn bản Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì I

    Soạn bài: Văn bản

    Soạn bài lớp 10: Văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo về khái niệm, đặc điểm và các loại văn bản thường gặp giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

    Soạn bài lớp 10: Tổng quan văn học Việt Nam Soạn bài lớp 10: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

    VĂN BẢN

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm văn bản

    Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

    2. Các đặc điểm của văn bản 3. Các loại văn bản thường gặp

    Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

    II. RÈN KĨ NĂNG

    1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

    2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

    3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

    • Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.
    • Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.
    • Kết bài: Phần còn lại.

    4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may); mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

    5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

    Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    6. Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

    • Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).
    • Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

    7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

    b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

    c) Về từ ngữ

    d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Hướng dẫn soạn bài Văn bản văn học trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn

    Đối với văn bản văn học bao gồm 3 tiêu chí: Thứ nhất văn bản văn học là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương., người ta sử dụng văn bản văn học để phản ánh những hiện thực một cách khách quan, ngoài ra nó còn nhắm đến những tâm tư, tình cảm, tư tưởng của con người. Thứ hai, văn bản văn học sử dụng những ngôn từ nghệ thuật được trau chuốt, biểu cảm, tính thẩm mĩ cao. Cuối cùng mỗi văn bản văn học sẽ có 1 thể loại nhất định và có quy ước riêng cho từng thể loại. Để tìm hiểu rõ hơn về Văn bản văn học, bài viết ngày hôm nay Vforum sẽ hướng dẫn các em soạn bài một cách ngắn gọn, dễ hiểu nhất.

    Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học bao gồm 3 tiêu chí:

    • Văn bản văn học là một văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương.
    • Văn bản văn học có sử dụng ngôn từ nghệ thuật đầy biểu cảm, trau chuốt, hàm súc, …
    • Mỗi văn bản văn học có thể loại nhất định và có quy ước riêng cho từng thể loại.

    Nói hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học, vì:

    • Sau khi hiểu được tầng ngôn từ thì chúng ta mới đi sâu tiếp vào hai tầng kế tiếp là: tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa. Ba tầng này có mỗi liên hệ chặt chẽ và không thể tách rời, bởi nếu như không hiểu được tầng nào thì bạn sẽ không thể hiểu tầng kế tiếp.
    • Bên cạnh đó, tầng ngôn từ giúp chúng ta dễ nắm bắt nhận biết hơn so với tầng hàm nghĩa. Bởi tầng hàm nghĩa yêu cầu chúng ta phải có kỹ năng suy luận, phân tích, …

    Để phân tích ý nghĩa một hình tượng mà em thấy thích thú trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn thì chúng ta cần chú ý một số điều sau:

    – Trước tiên phải tìm hiểu được đặc trưng hình tượng trong bài thơ, hiểu sâu về tầng ngôn từ để từ đó có thể phân tích ý nghĩa và đặc điểm của hình tượng đó.

    – Ví dụ minh họa ở đây, chúng tôi xin phép lấy hình tượng trong câu:

    “Bóng buồm đã khuất bầu không

    Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

    – Đây là đoạn thơ trích trong tác phẩm “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng” của tác giả Lý Bạch.

    Với hai câu thơ trên, chúng ta phân tích từng cụm từ đối chiếu giữa hai phần dịch nghĩa và phiên âm để giúp dễ dàng hiểu lớp ngôn từ:

    • Cỡ phàm – cánh buồm lẻ loi, đơn độc
    • Bích không tận – bầu trời trong xanh đến vô cùng
    • Duy kiến – nhìn thấy duy nhất
    • Thiên tế lưu – dòng sông bay lên ngang trời.

    – Với những ngôn từ và hình ảnh trong bài thơ, tác giả đã miêu tả sự đối lập giữa người và cảnh, kẻ đi và người ở lại, trời với nước, … thông qua sự đối lập ấy, Lý Bạch đã cho chúng ta cảm nhận được tâm trang thương nhớ, nôn nao của ông lúc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

    Trả lời:

    • Tùy vào từng hàm nghĩa của văn bản văn học mà người đọc có thể dễ dàng nhận ra, hoặc đôi lúc có thể hiểu sai, thiếu ý nghĩa.
    • Vị dụ cụ thể: Qua bài thơ Bánh trôi nước của thi sĩ Hồ Xuân Hương, ban đầu chúng ta được tác giả gửi đến hình ảnh chiếc bánh trôi và công đoạn làm ra nó. Tuy nhiên, qua hình ảnh bánh trôi nước ấy, tác giả như muốn thể hiện nỗi lòng về thân phận của người con gái trong thời kì phong kiến cũ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án
  • Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 39 Làm Văn: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Văn Lớp 10 Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)
  • Soạn Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Trở Về Với Văn Bản Văn Học
  • Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 10

    Chắc hẳn các em học sinh đã quá quen thuộc với khái niệm Văn bản văn học, tuy nhiên, các em có lẽ vẫn chưa hiểu hết bản chất của khái niệm này. Để hiểu hơn về nội dung kiến thức này, các em có thể tham khảo phần soạn bài mẫu ngay sau đây. Nội dung bài soạn văn lớp 10 phần soạn bài Văn bản văn học của chúng tôi bao gồm gợi ý chi tiết, ngắn gọn các câu hỏi sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 2 ở trang số 117, các em cùng tham khảo để soạn bài dễ dàng hơn.

    Sau bài soạn này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các em soạn bài Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối, các em nhớ đón đọc.

    Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Cảnh ngày hè để học tốt môn Ngữ Văn 10 hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-van-ban-van-hoc-soan-van-lop-10-32208n.aspx

    Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Soạn bài Tỏ lòng để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 10 của mình.

    Soạn bài Lập luận trong văn nghị luận, soạn văn lớp 10
    Soạn văn lớp 10 mới nhất, các bài soạn môn Ngữ Văn 10
    Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh, Ngữ văn lớp 10
    Soạn bài Tổng kết phần văn bản nhật dụng, soạn văn lớp 9
    Soạn bài Văn bản, tiếp theo

    soạn bài văn bản văn học ngữ văn 10

    , soạn bài văn bản văn học lớp 10, Văn bản văn học trang 117 SGK Ngữ văn 10,

      Những bài văn mẫu hay lớp 10 Bài văn mẫu lớp 10 được chúng tôi tổng hợp và sưu tầm những bài văn hay nhất, đạt chất lượng cũng như được đánh giá cao về văn phong, vốn từ. Đây là những tư liệu hay, cần thiết giúp các bạn học tốt môn văn hơn. Mời …

    Tin Mới

    • Soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng

      Qua phần soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng trang 143, 144 SGK Ngữ văn 10, tập 1, chúng ta sẽ cảm nhận được tình bạn tri kỉ thắm thiết, nồng đượm, chân thành giữa hai người bạn, hai nhà thơ nổi tiếng đời Đường Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.

    • Soạn bài Trình bày một vấn đề

      Phần soạn bài Trình bày một vấn đề trang 150 SGK Ngữ văn 10, tập 1 nhằm giúp các em học sinh nhận biết về tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề, các công việc chuẩn bị để trình bày một vấn đề bao gồm chọn vấn đề trình bày, lập dàn ý cho bài trình bày, các bước trình bày vấn đề (bắt đầu trình bày, trình bày nội dung chính).

    • Soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng), Soạn văn lớp 10

      Hướng dẫn soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng) trang 147 SGK Ngữ văn 10, tập 1 để các em tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm cũng như hiểu hơn về tâm sự, nỗi lòng u uất của thi nhân trong việc vẽ nên bức tranh mùa thu trầm buồn trên đất khách.

    • Hình ảnh Phật Di Lặc đẹp nhất

      Bạn đang tìm hình ảnh Phật Di Lặc đẹp chất lượng cao, một số hình Phật Di Lặc đẹp, mọi người cùng ngắm nhìn sẽ giúp bạn thỏa mãn đều đó. Không chỉ giúp bạn tìm thấy được sự bình yên, tươi vui, hướng thiện mà hình Đức Phật Di Lặc này còn giúp bạn sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như trong điêu khắc tượng Phật, cài làm hình nền, gửi ảnh đến cho mọi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn 6 Văn Bản Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Bài Phân Tích Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm Chọn Lọc
  • Phân Tích Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm Đạt 9 Điểm
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ (Trích Chinh Phụ Ngâm)
  • Phân Tích Đoạn Trích “tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ” Của Đặng Trần Côn
  • Soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học? Câu 3 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) yêu thích trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn.

    Câu 1 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học.

    Câu 2 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học?

    Câu 3 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) yêu thích trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn.

    Câu 4 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

    Sách giải soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

    – Tiêu chí 1: Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương

    Văn bản văn học là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương, đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm tư tưởng thỏa mãn nhu cầu hướng thiện, thẩm mĩ

    Tiêu chí 2: Ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, thẩm mĩ cao, trau chuốt, biểu cảm, gợi cảm xúc, đa nghĩa

    Tiêu chí 3: Mỗi văn bản đều có thể loại nhất định, theo quy ước, cách thức thể loại

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

    Văn học được cấu tạo từ ngôn từ, ta cần hiểu rõ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh tới hàm ẩn, từ nghĩa đen tới nghĩa bóng để có thể đi vào chiều sâu của văn bản

    – Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta đi sâu vào hình tượng, hàm nghĩa để hiểu văn bản văn học

    + Ba tầng văn bản văn học không tách rời, liên hệ mật thiết với nhau

    – Ngôn từ hiển hiện rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn, nhưng hàm nghĩa mới là phần thu hút người đọc, tác phẩm có giá trị nhờ tầng hàm nghĩa

    – Người đọc muốn hiểu được tầng hàm nghĩa cần phải biết phân tích, khái quát, suy luận

    Đọc văn bản hiểu được tầng hàm nghĩa, nhưng hiểu tầng ngôn từ là bước cần để khám phá chiều sâu văn bản

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

    a, Học sinh muốn phân tích được, cần nắm hình tượng trong thơ, hiểu được ngôn từ, phân tích đặc điểm hình tượng, phân tích ý nghĩa hình tượng

    b, Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, đoạn thơ để phân tích đặc điểm hình tượng, ý nghĩa hình tượng đó

    c,

    Thân em vừa trắng lại vừa tròn

    Bảy nổi ba chìm với nước non

    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

    Mà em vẫn giữ tấm lòng son

    – Hình tượng chiếc bánh trôi nước ẩn dụ cho hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa, mang vẻ đẹp về ngoại hình và tâm hồn nhưng không được trân trọng

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

    Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín văn bản văn học trong quá trình tiếp cận được người đọc dần nhận ra

    c, Hàm nghĩa của văn bản không phải lúc nào cũng có thể hiểu đúng, hiểu đủ.

    Ví dụ: Văn bản Làng: Chọn đề tài nói về người nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Người nông dân yêu làng, yêu nước, trung thành với kháng chiến, cách mạng

    Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá lấy nguồn cảm hứng từ tình yêu thiên nhiên, con người trong thời đại mới

    – Truyện ngắn Bến quê chứa nhiều tầng hàm ý sâu xa, người ta mải mê đi tìm giá trị ảo tưởng trong khi giá trị quen thuộc, gần gũi thì bỏ qua để khi nhận ra thì đã muộn

    Câu hỏi (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Đọc các văn bản (SGK trang 121, 122) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

    Sách giải soạn văn lớp 10 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 121

    Văn bản “Nơi dựa”

    – Hai đoạn gần như đối xứng nhau về cấu trúc câu: Mở- Kết

    – Hình tượng nhân vật:

    + Người mẹ trẻ: dựa vào đứa con chập chững biết đi

    + Anh bộ đội: dựa vào cụ già bước run rẩy không vững

    → Gợi suy ngẫm về “nơi dựa” chỗ dựa tinh thần, niềm vui, ý nghĩa cuộc sống

    Bài “Thời gian”

    + Đoạn 1: Sức tàn phá của thời gian

    + Đoạn 2: Những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian

    – Thời gian trôi chảy từ từ, nhẹ, im, tưởng như yếu ớt “thời gian qua kẽ tay” thời gian “làm khô những chiếc lá”

    + “Chiếc lá” một hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng

    + Chiếc lá khô hay chính là cuộc đời không thể tránh khỏi vòng sinh diệt

    – Kỉ niệm và những cuộc đời ngắn ngủi cũng bị rơi vào quên lãng

    – Có những thứ còn tồn tại mãi với thời gian: câu thơ, bài hát

    Đó là nghệ thuật khi đạt tới độ kết tinh xuất sắc tươi xanh mãi mãi, bất chấp thời gian

    – Câu kết tạo bất ngờ: “Và đôi mắt em, như hai giếng nước”. “Hai giếng nước” chứa kỉ niệm, tình yêu, sức sống đối lập với hình ảnh “lòng giếng cạn” quên lãng thời gian

    c, Qua văn bản “Thời gian” tác giả muốn thể hiện: thời gian có thể xóa đi tất cả, chỉ có văn học, tình yêu có sức sống lâu bền

    Văn bản “Mình và ta”

    – Văn bản là bài thơ tứ tuyệt của nhà thơ Chế Lan Viên trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ nói về lí luận thơ ca, nghệ thuật

    – Hai câu thơ đầu thể hiện mối quan hệ của người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với độc giả, ngược lại, độc giả có sự đồng cảm trong “sâu thẳm” với nhà văn.

    – Hai câu tiếp sau là quan niệm của tác giả về văn bản văn học, tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc.

    – Nhà văn viết tác phẩm văn học, sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật, chỉ có giá trị gợi mở.

    – Người đọc cần suy ngẫm, tìm hiểu, phân tích để tìm ra ý nghĩa của văn bản.

    – Hai câu cuối là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học, tác phẩm trong tâm trí người đọc

    – Quan niệm trên của Chế Lan Viên được phát biểu bằng tuyên ngôn, hình tượng thơ ca.

    Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 2, giải ngữ văn lớp 10 tập 2, soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Tuần 25. Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Ra
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Văn Bản (Tt) Trang 37 Dành Cho Học Sinh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 22, 23: Đọc Văn Văn Bản Tấm Cám
  • Tóm Tắt Truyện Tấm Cám Hay Nhất
  • Soạn Bài Chọn Sự Việc, Chi Tiết Tiêu Biểu Trong Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Bắt Sấu Rừng U Minh Hạ (Sơn Nam)
  • Soạn Bài : Từ Hán Việt
  • Toàn đoạn văn đều tập trung làm rõ một vấn đề chính được triển khai ở đầu đoạn: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau.
  • Các câu tiếp theo nhằm khai triển ý của câu trên bằng dẫn chứng cụ thể về quan hệ lá cây với những môi trường khác nhau.
  • Câu 1 dùng để nêu nội dung khái quát mà toàn bộ nội dung hướng đến.
  • Câu 4 và 5 dùng để chứng minh rõ sự ảnh hưởng của môi trường đối với cơ thể.
  • c) Có thể đặt một số nhan đề cho đoạn văn sau:

    • Cơ thể và môi trường.
    • Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống.
    • Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường.
    • Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

    Cách sắp xếp: câu (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

    • Hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc.
    • Hoàn cảnh sáng tác Việt Bắc.
    • Bài thơ Việt Bắc nổi tiếng của Tố Hữu.

    Nhan đề: Con người cần phải hành động trước hiểm họa từ ô nhiễm môi trường, Lời kêu cứu từ môi trường…

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn bị chặt phá và khai thác bừa bãi đã gây ra hậu quả nặng nề mỗi khi thiên tai, bão lũ kéo về. Không chỉ thế, không khí đang bị ô nhiễm một cách nặng nề bởi khói bụi, khí thải. Các chất thải không được xử lý một cách chặt chẽ đã bị xả ra sông, cộng thêm việc xả rác bừa bãi đã gây ô nhiễm đất và nước nghiêm trọng. Với tình trạng ngày càng tệ đi như thế, con người cần phải hành động ngay trước khi quá muộn để tránh những hậu quả thương tâm xảy ra. Hãy nâng cao ý thức, tuyên truyền đến mọi người và góp một chút sức nhỏ vào công cuộc bảo vệ môi trường của toàn cầu.

    Nội dung cần thiết đối với một lá đơn xin phép nghỉ học:

    – Người nhận đơn: thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hiệu trưởng nhà trường

    – Người viết: học sinh của lớp, trường.

    – Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng cá nhân (xin phép được nghỉ học)

    – Nội dung cơ bản của đơn thường có:

    – Kết cấu của lá đơn: phải theo khuôn mẫu chung sẵn có của văn bản hành chính công vụ, đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:

    Gợi ý đơn xin nghỉ học:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    … ,Ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp … , giáo viên bộ môn … , hiệu trưởng trường …

    Em tên là: Trần Văn A, hiện là học sinh lớp ….

    Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị … (lý do xin nghỉ) không thể đi học được. Em làm đơn này với mong muốn kính xin cô cho em nghỉ học trong … buổi (khoảng thời gian).

    Em xin hứa sẽ chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ trong thời gian nghỉ phép!

    Em xin chân thành cảm ơn cô!

    Học sinh (kí tên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lưu Ý Quan Trọng Cần Biết Khi Thi Tuyển Sinh Lớp 10
  • Chương Trình Trọng Tâm Và Chú Ý Khi Học Văn Lớp 10
  • Phân Tích Nhân Vật Khách Trong Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Bài Thơ: Bạch Đằng Giang Phú
  • Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng
  • Ngữ Văn 10 Đề Thi Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Kêu Gọi Toàn Quốc Kháng Chiến Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh Ngày 19/12/1946: Một Quyết Định Lịch Sử, Chính Xác Và Kịp Thời Đối Với Dân Tộc Việt Nam
  • Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn
  • Tác Phẩm “Chinh Phụ Ngâm”
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Đọc Văn: Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ (Trích “Chinh Phụ Ngâm”)
  • Tóm Tắt Nội Dung Văn Bản “Lão Hạc”
  • Lê Thị Thủy

    Website Luyện thi online miễn phí,hệ thống luyện thi trắc nghiệm trực tuyến miễn phí,trắc nghiệm online, Luyện thi thử thptqg miễn phí

    De Đọc hiểu Ngữ văn 10 học kì 2 có đáp an, De thi học kì 2 văn 10 có đáp án, De thi Ngữ văn 10 học kì 2 năm 2022, đáp án đề thi học kì 2 lớp 10 môn ngữ văn năm 2022 – 2022 trường thpt hoằng hóa 3 – thanh hoá, Các tác phẩm văn học lớp 10 học kì 2.

    De Đọc hiểu Ngữ văn 10 học kì 2 có đáp an, De thi học kì 2 văn 10 có đáp án, De thi Ngữ văn 10 học kì 2 năm 2022, đáp án đề thi học kì 2 lớp 10 môn ngữ văn năm 2022 – 2022 trường thpt hoằng hóa 3 – thanh hoá, Các tác phẩm văn học lớp 10 học kì 2, Đề thi học kì 2 lớp 10 môn Văn tỉnh Bắc Giang, De thi học kì 2 Văn 10 Hà Nội

     Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 

    Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 – Học kì 2

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)

    Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ quan hệ quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng. Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long Hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất.

    ( Trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung, Trang 31, Ngữ văn 10 Tập II,NXBGD, 2006)

    Câu 1:

     Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên ?

    Câu 2:

     Nêu nội dung chính của văn bản?

    Câu 3:

     Giải thích từ hiền tài, nguyên khí và câu “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” trong đoạn trích?

    Câu 4:

     Xác định biệp pháp tu từ cú pháp nổi bật trong văn bản. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó là gì?

    Câu 5:

     Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về lời dạy của Hồ Chí Minh “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.

    Phần II. Làm văn (5 điểm)

    Anh (chị) hãy viết một bài thuyết minh để giới cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi.

    Đáp án và thang điểm

    Phần I: Đọc hiểu

    Câu 1:

     Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

    Câu 2:

     Nội dung chính của đoạn trích: Nêu lên giá trị của hiền tài đối với đất nước.

    Câu 3:

     Giải thích:

    Hiền tài: người tài cao, học rộng và có đạo đức.

    Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.

    Hiền tài là nguyên khí của quốc gia: Hiền tài là những người có vai trò quyết định đối với sự thịnh suy của đất nước.

    Câu 4:

     Biện pháp tu từ cú pháp nổi bật:

    – bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí.

    – Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long Hổ, bày tiệc Văn hỉ.

    → Thông qua phép liệt kê, tác giả cho thấy các thánh đế minh vương đã làm nhiều việc để khuyến khích hiền tài. Nhưng như thế vẫn chưa đủ vì chỉ vang danh ngắn ngủi một thời lừng lẫy, mà không lưu truyền được lâu dài. Bởi vậy mới có bia đá đề danh.

    Câu 5:

     Từ quan điểm đúng đắn của Thân Nhân Trung : “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, học sinh liên hệ đến lời dạy của Bác : “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.

    + Câu nói của Người đề cao vai trò của giáo dục. Người đặt giáo dục là một trong nhiệm vụ hàng đầu để chấn hưng đất nước.

    + Người kêu gọi mọi người Việt Nam có quyền lợi và bổn phận học kiến thức mới để xây dựng nước nhà; nhất là các cháu thiếu niên phải ra sức học tập để cho non sông Việt Nam, dân tộc Việt Nam được vẻ vang sánh vai cùng các cường quốc năm châu.

    + Ngày nay, Đảng và Nhà nước đã thực hiện quan điểm giáo dục đúng đắn : Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Trong đó, cần tập trung đầu tư cho giáo dục, coi trọng hiền tài, có chính sách đãi ngộ hợp lí để bồi dưỡng nhân tài, phát huy nhân lực ; tránh tình trạng chảy máu chất xám…

    Phần II: Làm văn

    1. Mở bài :

    – Nguyễn Trãi là một nhà thơ, nhà văn kiệt xuất, là danh nhân văn hóa thế giới có những đóng góp lớn cho sự phát triển của văn hóa, văn học dân tộc.

    2. Thân bài :

    – Giới thiệu về cuộc đời Nguyễn Trãi

       + Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu là Ức trai, quê gốc ở Chi Ngại (Hải Dương) sau dời về Nhị Khê (Thường Tín, Hà Nội).

       + Giới thiệu về cha, mẹ của Nguyễn Trãi.

       + Cuộc đời ông gắn liền với nhiều biến cố thăng trầm của dân tộc : giặc Minh sang xâm lược, Lê Lợi lập nên triều Hậu Lê…

       + Cuộc đời Nguyễn Trãi là cuộc đời của một người anh hùng lẫy lừng nhưng lại oan khuất và bi kịch nhất trong lịch sử.

    – Giới thiệu về sự nghiệp văn chương của Nguyễn Trãi :

       + Nói Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận xuất sắc bởi ông có một khối lượng lớn các tác phẩm chính luận sáng ngời chủ nghĩa yêu nước, nhân nghĩa. Nghệ thuật viết chính luận của ông cũng lên đến bậc thầy.

       + Nguyễn Trãi còn là nhà thơ trữ tình xuất sắc :

    → Về mặt nội dung : Thơ ông phản chiếu vẻ đẹp của tâm hồn ông trong sáng, đầy sức sống. Nguyễn Trãi hiện lên trong thơ vừa là người anh hùng vĩ đại, vừa là con người trần thế bình dị.

    → Về mặt nghệ thuật : Ông đã có những cách tân lớn trên hai phương diện thể loại và ngôn ngữ. Ông đã đan xen thành công những câu thơ lục ngôn vào thể thơ thất ngôn Đường luật. Ông đã góp phần Việt hóa ngôn ngữ thơ Nôm.

    – Đánh giá về đóng góp của Nguyễn Trãi với văn hóa, văn học dân tộc :

       + Ông đã trở thành một hiện tượng văn học kết tinh truyền thống văn học Lí – Trần đồng thời mở đầu cho một giai đoạn phát triển mới.

       + Ông đã để lại tập thơ Nôm sớm nhất làm di sản thơ Nôm Việt Nam độc đáo.

       + Nguyễn Trãi đã đưa ý thức dân tộc lên đến đỉnh cao kết tinh tư tưởng Việt Nam thời trung đại.

    3. Kết bài:

    – Nguyễn Trãi sống mãi trong tâm hồn người đọc bởi ông vừa là nhà thơ vừa là danh nhân văn hóa lớn.

    – Nguyễn Trãi được coi là người đặt nền móng cho thơ Nôm Việt Nam phát triển và lên đến đỉnh cao.

     

     Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 

    Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 – Học kì 2

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)

    Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia?

    Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào…

    Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa hoa một điệu múa kì lạ.

    Và cái miệng líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.

    Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.

    Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia?

    Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết.

    Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh, bước từng bước run rẩy.

    Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng gỏi một đời.

    Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua những thử thách.

    (Nơi dựa – Nguyễn Đình Thi, Ngữ Văn 10, tập hai, NXB Giáo Dục, 2006, Tr. 121-122)

    Câu 1:

     Xác định những cặp hình tượng được nhắc đến trong đoạn trích?

    Câu 2:

     Nêu hai biện pháp tu từ được thể hiện rõ nhất trong đoạn trích?

    Câu 3:

     Có ý kiến cho rằng nơi dựa có cùng ý nghĩa với sống dựa, đúng hay sai? Vì sao?

    Phần II. Làm văn (5 điểm)

    Phân tích tâm trạng của Kiều trong đoạn thơ Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du

    Đáp án và thang điểm

    Phần I: Đọc hiểu

    Câu 1.

     Xác định những cặp hình tượng được nhắc đến trong văn bản

    – Học sinh xác định được cặp hình tượng: Người đàn bà – đứa bé.

    – Học sinh xác định được cặp hình tượng: Bà cụ – người chiến sĩ.

    Câu 2.

     Nêu hai biện pháp tu từ :

    – Lặp cấu trúc (điệp ngữ).

    – Đối lập (tương phản).

    Câu 3.

     Có ý kiến cho rằng nơi dựa có cùng ý nghĩa với sống dựa, đúng hay sai? Vì sao?

    – Học sinh trả lời là sai cho điểm, trả lời là đúng không cho điểm.

    – Học sinh giải thích ngắn gọn: nơi dựa được hiểu là chỗ dựa về mặt tinh thần hoặc vật chất; từ đó giúp cho chúng ta có thêm sức mạnh, niềm tin, động lực để hướng tới một cuộc sống tốt đẹp. Còn sống dựa là lối sống phụ thuộc vào người khác; dễ làm cho chúng ta ỷ lại, thiếu niềm tin, tinh thần phấn đấu để vươn lên trong cuộc sống.

    Lưu ý:

     Trong trường hợp học sinh trả lời ý 1 là đúng thì có giải thích ý 2 đúng cũng không cho điểm. Nếu ý 1 học sinh trả lời là sai, thì ý 2 chỉ cần giải thích: nơi dựa là chỗ dựa về mặt tinh thần hoặc vật chất và sống dựa là lối sống phụ thuộc vào người khác, thì vẫn cho điểm tuyệt đối.

    Phần II: Làm văn

    Học sinh có thể phân tích và trình bày theo nhiều cách khác nhau. Song phải đáp ứng được những ý cơ bản sau:

    1. “Nỗi thương mình” là đoạn trích khắc hoạ tâm trạng đau đớn, tủi nhục của Thúy Kiều sau khi buộc phải tiếp khách ở lầu xanh của Tú Bà, đồng thời thể hiện ý thức của Kiều về nhân phẩm con người.

       + Tâm trạng của Kiều trước cảnh sống ô nhục ở lầu xanh (bàng hoàng, thảnh thốt, đau đớn, ê chề, tủi nhục…)

       + Tâm trạng, thái độ của Kiều trước cảnh sắc, thú vui ở chốn lầu xanh (xót xa, buồn thảm, chua chát, bẽ bàng,…)

    2. Đặc sắc nghệ thuật: Thành công trong miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật. Sử dụng ngôn ngữ tài tình (điệp từ ngữ, cụm từ đan xen, tiểu đối, câu hỏi tu từ, điển tích…)

     

     Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 

    Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 – Học kì 2

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)

    Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu :

          Cửa ngoài vội rủ rèm the,

       Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình.

          Nhặt thưa gương giọi đầu cành,

       Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu

          (Trích “Thề nguyền”, Ngữ văn 10 – tập 2)

    Câu 1:

     Nêu nội dung chính của văn bản? Phong cách ngôn ngữ của văn bản là gì?

    Câu 2:

     Các từ vội, xăm xăm, băng được bố trí như thế nào và có hàm nghĩa gì ?

    Câu 3:

     Không gian và thời gian của cảnh chuẩn bị Thề nguyền của Kiều và Kim Trọng được thể hiện như thế nào?

    Câu 4:

     Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ quan niệm về tình yêu của Nguyễn Du qua văn bản.

    Phần II. Làm văn (5 điểm)

    Dân tộc ta có truyền thống “Tôn sư trọng đạo”. Theo anh (chị), truyền thống ấy được nối tiếp như thế nào trong thực tế cuộc sống hiện nay?

    Gợi ý

    Phần I: Đọc hiểu

    Câu 1:

     - Nội dung chính của văn bản: Thuý Kiều chủ động qua nhà Kim Trọng để thề nguyền trăm năm.

    – Phong cách ngôn ngữ của văn bản là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

    Câu 2:

     Các từ vội, xăm xăm, băng xuất hiện trong hai câu lục và bát. Đặc biệt, từ “vội” xuất hiện hai lần trong văn bản ; hai từ “xăm xăm”, “băng” được đặt liền kề nhau.

    – Điều đó cho thấy sự khẩn trương, gấp gáp của cuộc thề nguyền. Kiều như đang chạy đua với thời gian để bày tỏ và đón nhận tình yêu, một tình yêu mãnh liệt, tha thiết… Mặt khác, các từ này cũng dự báo sự không bền vững, sự bất bình thường của cuộc tình Kim – Kiều.

    Câu 3:

     Không gian và thời gian của cảnh chuẩn bị Thề nguyền của Kiều và Kim Trọng được thể hiện:

    – Thời gian: đêm khuya yên tĩnh

    – Không gian: hình ảnh ánh trăng chiếu qua vòm lá in những mảng sáng tối mờ tỏ không đều trên mặt đất: Nhặt thưa gương giọi đầu cành. Ánh đèn từ phòng học của Kim Trọng lọt ra dịu dịu, hắt hiu.

    Câu 4:

    Qua hành động của Kiều chủ động sang nhà Kim Trọng để thề nguyền, Nguyễn Du thể hiện khá rõ quan niệm về tình yêu rất tiến bộ. Ông đã đặc tả cái không khí khẩn trương, gấp gáp, vội vã nhưng vẫn trang nghiêm, thiêng liêng của đêm thề ước. Ông trân trọng và ca ngợi tình yêu chân chính của đôi lứa. Đó là tình yêu vượt lên trên sự cương toả của lễ giáo phong kiến, của đạo đức Nho giáo theo quan niệm Nam nữ thụ thụ bất tương thân.

    Phần II: Làm văn

    1. Mở bài : 

    “Tôn sư trọng đạo” là một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đang ngày càng được phát huy rực rỡ.

    2. Thân bài :

    – Phân tích, chứng minh :

       + Chúng ta luôn tự hào với truyền thống, với phẩm chất cao đẹp của các bậc thầy.

       + “Tôn sư trọng đạo” là biểu hiện của ý thức coi trọng học hành, coi trọng đạo lí làm người.

       + (Kết hợp đưa ra dẫn chứng)

    – Truyền thống “tôn sư trọng đạo” được nối tiếp như thế nào hiện nay :

       + Hoàn cảnh, điều kiện sống có nhiều thay đổi : điều kiện học tập tốt hơn, đời sống vật chất tinh thần giàu mạnh hơn, giáo dục cũng được coi trọng.

       + Nhà nước ta vẫn luôn cố gắng phát huy giữ gìn truyền thống tốt đẹp ấy bằng hành động, ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 là một ngày ý nghĩa để mỗi người nhớ và trân trọng công lao người thầy.

       + Tuy nhiên, có những học trò đang ngồi trên ghế nhà trường nhưng chưa thực sự ý thức được vấn đề cần phải tôn kính, trân trọng giá trị cao đẹp của người thầy, giá trị của những bài giảng nhiệt huyết.

       + Làm thế nào để phát huy truyền thống “tôn sư trọng đạo” : Lòng tôn kính thầy, coi trọng đạo lí phải xuất phát từ cái tâm trong lòng.

    3. Kết bài :

     Khẳng định tính đúng đắn của câu nói và bài học bản thân.

     

     Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 

    Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 – Học kì 2

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)

    Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

       Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

       Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

       Ngoài rèm thước chẳng mách tin

       Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

       Đèn có biết dường bằng chẳng biết

       Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

       Buồn rầu nói chẳng nên lời,

       Hoa đèn kia với bóng người khá thương.

    (Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)

    Câu 1:

     Xác định thể thơ của văn bản?Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản?

    Câu 2:

     Hãy nêu những hành động và việc làm của người chinh phụ trong văn bản. Hành động và việc làm đó nói lên điểu gì ?

    Câu 3:

     Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh nào để diễn tả tâm trạng người chinh phụ ? Ý nghĩa của yếu tố đó ?

    Câu 4:

     Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bình giảng nét độc đáo hình ảnh Đèn trong văn bản trên với đèn trong ca dao: Đèn thương nhớ ai/mà đèn không tắt.

    Phần II. Làm văn (5 điểm)

    Phân tích đoạn thơ sau trong đoạn trích “Trao duyên” và phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Thúy Kiều:

    Đáp án và thang điểm

    Câu 1 :

    – Thể thơ của văn bản: song thất lục bát

    – Phương thức biểu đạt: biểu cảm .

    Câu 2 :

    – Văn bản miêu tả một tổ hợp hành động của người chinh phụ, bao gồm: dạo, ngồi, rủ thác

    – Hành động của người chinh phụ được miêu tả thông qua những việc cứ lặp đi, lặp lại. Nàng rủ rèm rồi lại cuốn rèm, hết cuốn rèm rồi lại rủ rèm. Một mình nàng cứ đi đi, lại lại trong hiên vắng như để chờ đợi một tin tốt lành nào đó báo hiệu người chồng sắp về, nhưng cứ đợi mãi mà chẳng có một tin nào cả…

    – Cách miêu tả hành động ấy cũng đã góp phần diễn tả những mối ngổn ngang trong lòng người chinh phụ. Người cô phụ chờ chồng trong bế tắc, trong tuyệt vọng.

    Câu 3 :

     Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh ngọn đèn trong đêm để diễn tả tâm trạng người chinh phụ.

    Ý nghĩa: Trong biết bao đêm trường cô tịch, người chinh phụ chỉ có người bân duy nhất là ngọn đèn. Tả đèn chính là để tả không gian mênh mông, và sự cô đơn của con người. Người chinh phụ đối diện với bóng mình qua ánh đèn leo lắt trong đêm thẳm. Hoa đèn với bóng người hiện lên thật tội nghiệp .

    Câu 4 :

    + Sử dụng thể thơ bốn chữ, ngọn đèn trong bài ca dao chỉ xuất hiện một lần diễn tả nỗi nhớ người yêu của cô gái. Đó là nỗi nhớ của niềm khao khát về một tình yêu cháy bỏng, sáng mãi như ngọn đèn kia.

    + Sử dụng thể thơ song thất lục bát, ngọn đèn trong văn bản xuất hiện hai lần, diễn tả nội tâm của người chinh phụ. Đêm đêm, người thiếu phụ ngồi bên ngọn đèn mong ngóng, nhớ nhung, sầu muộn cho đến khi cái bấc đèn cháy rụi thành than hồng rực như hoa. Nhà thơ tả ngọn đèn leo lét nhưng chính là để tả không gian mênh mông và sự cô đơn trầm lặng của con người.

    Phần II: Làm văn

    a. Mở bài:

     Giới thiệu vị trí, vai trò của tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều và dẫn dắt đến đoạn thơ cần phân tích trong đoạn trích “Trao duyên”.

    b. Thân bài :

    – Nêu bối cảnh và vị trí đoạn trích. Lồng vào phân tích nội dung và nghệ thuật đoạn thơ, cần nêu các ý chính sau:

    – Thúy Kiều tìm cách thuyết phục Thúy Vân nhận lời kết duyên cùng Kim Trọng qua phân tích:

       + Từ ngữ được lựa chọn rất đắc, phù hợp với hoàn cảnh của Kiều( cậy: nhờ nhưng có sự tin tưởng cao; chịu: nhận nhưng mang tính ép buộc; lạy: lạy đức hi sinh của em; thưa: điều sắp nói ra rất hệ trọng).

       + Kiều kể lại mối tình đẹp của mình với Kim Trọng cho Thúy Vân nghe để em hiểu, thông cảm.

       + Kiều động viên, an ủi : Tuổi em còn trẻ, lâu ngày thì sẽ nảy sinh tình cảm với Kim Trọng, sẽ hạnh phúc bên Kim Trọng….

    – Kiều trao kỉ vật lại cho em: trao từng cặp kỉ vật nhưng vừa trao mà như dùng dằng muốn níu giữ lại. Tâm trạng vô cùng đau xót…

    – Nhận xét và phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Thúy Kiều.

    * Nghệ thuật: miêu tả nội tâm, diễn biến tâm lí, lựa chọn từ ngữ

    c. Kết bài:

     Khái quát lại nội dung , nghệ thuật đoạn thơ và nêu suy nghĩ bản thân.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 28: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Bài: Hồi Trống Cổ Thành – Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Thủ Tướng Chỉ Thị Tăng Cường Kiểm Soát Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí
  • Xây Dựng, Kiểm Tra, Thi Hành Pháp Luật
  • Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư Công Bố Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Còn Hiệu Lực Và Hết Hiệu Lực Thuộc Lĩnh Vực Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư Năm 2022
  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 39 Làm Văn: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10
  • Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Đề bài: Soạn bài Nội dung và hình thức của văn bản văn học

    BÀI LÀM I. CÁC KHÁI NIỆM CỦA NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TRONG VĂN BẢN VĂN HỌC 1. Tìm hiểu các khái niệm thuộc nội dung của văn bản văn học. a. Đề tài:

    * Ví dụ: Cái được nói đến trong văn bản Tắt đèn cuộc sống bi thảm của người nông dân Việt nam trước cách mạng Tháng Tám năm 1945.

    * Khái niệm:

    – Là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn,khái quát, b giá và thể hiện trong văn bản.

    -Lựa chọn đề tài là bước đầu biểu hiện khuynh hướng và ý đồ sáng tác của nhà văn.

    b. Chủ đề:

    * Ví dụ: Tác phẩm Tắt đèn đề cập đến cuộc sống cùng cực của người nông dân qua chính sách sưu thuế nặng nề tàn bạo của bọn thực dân phong kiến ở những năm 30 của Việt Nam

    * Khái niệm: Chủ đề là vấn đề cơ bản được nêu ra trong VB. Chủ đề thể hiện quan tâm cũng như chiều sâu nhận thức của nhà văn đối với đời sống.

    c. Tư tưởng của văn bản tác phẩm văn học.

    * Ví dụ: Qua ”Tắt đèn” Ngô Tất Tố lên án bọn địa chủ cường hào quan lại qua đó cảm thông với trân trọng và bênh vực cho những người nông dân bị áp bức.

    d. Cảm hứng nghệ thuật (chủ đề thẩm mĩ). * Ví dụ:

    Qua ”Tắt đèn” tác giả thể hiện niềm căm phẫn đối với bọn quan lại cường hào qua đó thể hiện những tình cảm gắn bó với người nông dân và nông thôn Việt Nam.

    * Khái niệm: Là nội dung tình cảm tác phẩm văn học: là trạng thái tâm hồn, cảm xúc được thể hiện sâu sắc, chân thật, mãnh liệt, truyền cảm và hấp dẫn người đọc.

    2. Các khái niệm thuộc về hình thức của tác phẩm văn học. a. Ngôn từ:

    – Là vật liệu, công cụ, lớp vỏ đầu tiên của tác phẩm văn học.

    – Ngôn từ hiện lên trong từ ngữ, câu đoạn, hình ảnh, giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm.

    – Chọn lọc, biểu cảm, hàm súc, đa nghĩa., ngôn từ thường mang dấu ấn cá nhân cảu nhà văn VD: Những tài hoa, cổ kính, hiện đại trong ngôn từ của Nguyễn Tuân.

    b. Kết cấu:

    – Là sự sắp sếp các thành tố của văn bản thành một đơn vị thống nhất, chặt chẽ, hoàn chỉnh có ý nghĩa.

    – Bố cục là biểu hiện bên ngoài của kết cấu.

    – Có nhiều kiểu kết cấu: Theo thời gian, không gian, đầu cuối tương ứng, mở theo dòng suy nghĩ…

    c. Thể loại:

    – Những nguyên tắc tổ chức hình thức của văn bản phù hợp với nội dung

    – Các loại cơ bản: Tự sự, trữ tình, kịch.

    – Các thể: Thơ, truyện, kí, các thể kịch.

    II. TÌM HIỂU Ý NGHĨA QUAN TRỌNG CỦA NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC VĂN BẢN VĂN HỌC

    – Tiếp xúc với VBVH là tiếp xúc với yếu tố đầu tiên của hình thức là ngôn từ: từ ngôn từ chúng ta tìm hiểu nội dung của văn bản thông qua từng tầng nghĩa để nắm được toàn bộ nội dung văn bản.

    – Sau khi đọc xong văn bản, điều đọng lại trong kí ức của chúng ta lại chính là nội dung của văn bản, cụ thể là những vấn đề do tác giả đặt ra trong văn bản, vấn đề càng sâu sắc mới mẻ thì mức độ ám ảnh người đọc càng bền lâu, thú vị.

    III. LUYỆN TẬP

    Bài tập 1: So sánh đề tài của Tắt đèn và Bước đường cùng:

    – Giống nhau: Đều viết về cuộc sống cơ cực của người nông dân nước ta những năm trước CMT8 và sự phản kháng tự phát của họ.

    – Khác nhau:

    + Tắt đèn: Tả cuộc sống nông thôn trong những ngày sưu thuế, nông dân phải vùng lên phản kháng.

    + Bước đường cùng: Miêu tả cuộc sống hàng ngày lầm than cơ cực của nông dân, bị áp bức bóc lột, bị địa chủ dùng thủ đoạn cho vay nặng lãi để cướp lúa, cướp đất, bị đẩy vào bước đường cùng không còn lối thoát, nông dân phải đứng lên chống lại.

    Bài tập 2: Phân tích tư tưởng trong bài thơ Mẹ và quả

    – Mẹ: Người khơi nguồn sự sống, sự sinh sôi, tình yêu thương.

    – Quả:

    + Nghĩa đen: sản phẩm từ cây do mẹ vun trồng

    + Nghĩa bóng: những đứa con do mẹ sinh ra, nuôi dưỡng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Kiểm Tra Kì 1 Môn Văn Lớp 8 Thcs Phú Mỹ Xác Định Nội Dung Chính Của Văn Bản
  • Ôn Thi Lớp 10: Nắm Chắc 7 Dạng Câu Hỏi Đọc Hiểu Này Để Đạt Điểm Cao Môn Ngữ Văn
  • Soạn Bài Ca Dao Hài Hước Lớp 10
  • Giáo Án Bài Ca Dao Hài Hước
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100