Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định 1913/qđ
  • Nội Quy Tiếp Công Dân Có Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Thủ Tục Hành Chính Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
  • Nhận Xét Về Đặc Điểm Ngôn Ngữ Của Văn Bản Hành Chính (Trên Ngữ Liệu Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)
  • Văn Bản Hành Chính Sai Thể Thức
  • Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Chuyên Đề 7 Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Mẫu, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Nền Hành Chính Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kho Bạc Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính ở Nước Ta Hiện Nay, Thủ Tục Hành Chính Nước Ta Hiện Nay, Chuyên Đề 5 Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, ý Nghĩa Của Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Có Mấy Loại, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp, Bài Giảng Môn Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Chung Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp Vì, Thao Luan Hanh Chinh Nha Nuoc Lần 2, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Rạng, Phức Tạp, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Giảng Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Hành Chính Nhà Nước, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kết Hôn Với Người Nước Ngoài, Chuyên Đề 8 Cải Cách Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Ngân Hàng Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Pdf, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Bài Thu Hoạch Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trong Y Tế, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Công Ty Nhà Nước, Giáo Trình Môn Thống Kê Trong Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính,

    Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Đội Đẩy Mạnh Cải Cách Hành Chính Trong Tình Hình Mới
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định
  • Địa Danh Và Ngày, Tháng, Năm Ban Hành Văn Bản Hành Chính Của Các Cơ Quan, Đơn Vị Trong Quân Đội Được Trình Bày Như Thế Nào?
  • Quy Định Về Trình Bày Văn Bản Hành Chính
  • Quản Lý Công Tác Văn Thư 2
  • Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Luật: Nghị Quyết Của Quốc Hội Là Văn Bản Luật Hay Văn Bản Dưới Luật
  • Tổng Hợp Nhận Định Đúng Sai Môn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Năm 2022
  • Nghị Quyết Số 55 Qn Tw, Ngày 14
  • Phát Triển Mạnh Năng Lượng Sạch Theo Tinh Thần Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị
  • Chủ Tịch Hồ Chí Minh Nói Về Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết
  • MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

    VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

    I. KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

    1. Khái niệm văn bản

    Giao tiếp có thể được con người thực hiện bằng nhiều phương tiện khác nhau. Trong đó, ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có thể diễn ra dưới hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ viết hoặc hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ nói. Sản phẩm của quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ nói được gọi là diễn ngôn, còn sản phẩm của quá trình giao tiếp bằng chữ viết chính là văn bản.

    Theo nghĩa rộng: Văn bản vừa là sản phẩm, vừa là phương tiện của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở dạng viết, thường là tập hợp của các câu, có tính trọn vẹn về nội dung, tính hoàn chỉnh về hình thức, có tính chặt chẽ và hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhất định. Theo nghĩa hẹp: Văn bản là khái niệm chỉ công văn, giấy tờ hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Văn bản được chế tạo trên nhiều chất liệu: đá, da, lá, gỗ, đồng, thẻ tre, lụa giấy, đĩa CD…

    Sự ra đời của một văn bản nói chung bị chi phối bởi rất nhiều các nhân tố trong quá trình giao tiếp như: mục đích giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, cách thức giao tiếp, hương tiện giao tiếp. Sự phân loại văn bản có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Nhìn chung có thể hình dung 2 nhóm văn bản lớn được phân theo tính chất quyền lực nhà nước và không mang tính chất quyền lực nhà nước như sau:

    – Văn bản mang tính quyền lực nhà nước (văn bản quản lý nhà nước): Đây là nhóm văn bản có vai trò to lớn trong hoạt động của bộ máy nhà nước. Bằng việc ban hành và thực hiện văn bản quản lý nhà nước, các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định, phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động giúp cho bộ máy nhà nước vận hành nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao, đồng thời điều chỉnh các quan hệ xã hội, điều tiết các quá trình xã hội theo mục đích định trước.

    Văn bản quản lý nhà nước được hiểu là những văn bản chứa đựng những quyết định và thông tin quản lý do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ Nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân.

    – Văn bản không mang tính quyền lực nhà nước: Đây là nhóm văn bản lớn, được sử dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Các văn bản này rất đa dạng về nội dung, hình thức, chủ thể ban hành và cách thức soạn thảo. Đặc điểm chung của văn bản không mang tính quyền lực nhà nước là khi ban hành chúng các chủ thể đều không nhân danh Nhà nước.

    2. Khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà nước

    Văn bản quản lý hành chính nhà nước được hiểu là những văn bản chứa đựng những quyết định và thông tin quản lý do các cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân. Và như vậy, về mặt nội dung của văn bản: văn bản quản lý nhà nước chứa đựng những quyết định và thông tin quản lý nhà nước;

    Về mặt chủ thể ban hành văn bản: văn bản quản lý nhà nước do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền được Nhà nước quy định; Về mặt quy trình ban hành: văn bản quản lý nhà nước được ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức nhất định; Về mặt mục đích: văn bản quản lý nhà nước được ban hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN VÀ THẨM QUYỀN BAN HÀNH

    Việc phân loại văn bản quản lý nhà nước có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Ví dụ như có thể dựa vào các tiêu chí sau đây để phân loại văn bản quản lý nhà nước:

    – Theo tác giả: có văn bản của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; UBND tỉnh, thành phố; Văn phòng Chính phủ; Sở Nội vụ…

    – Theo tên loại: quyết định; nghị quyết; nghị định; thông tư …

    – Theo nội dung của văn bản;

    – Theo mục đích biên soạn và sử dụng;

    – Theo thời gian, địa điểm hình thành văn bản;

    – Theo lĩnh vực hoạt động chuyên môn: văn bản về giáo dục; văn bản về y tế; …

    – Theo hướng chu chuyển của văn bản: văn bản đi; văn bản đến;…

    – Theo kỹ thuật chế tác: có văn bản được viết trên gỗ; có văn bản viết trên đá; có văn bản viết trên tre; lụa; giấy; có văn bản được viết trên đĩa CD; trên mạng điện tử…

    – Theo ngôn ngữ thể hiện: có văn bản bằng tiếng Anh; văn bản bằng tiếng Việt…

    – Theo tính chất cơ mật và phạm vi phổ biến của văn bản: có văn bản mật; văn bản thường; …

    – Theo mối quan hệ có tính cấp độ: có văn bản là luật; văn bản dưới luật;

    – Theo hiệu lực pháp lý: có văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính; văn bản chuyên môn kỹ thuật.

    1. Văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật là sản phẩm của quá trình xây dựng pháp luật, một hình thức lãnh đạo của Nhà nước với xã hội nhằm biến ý chí của nhân dân thành luật. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    – Đặc điểm về nội dung:

    Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật chứa các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc thi hành, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Những văn bản quy phạm pháp luật có nội dung là những quyết định và những quy định được thể hiện dưới hình thức: chương/mục/điều/khoản/điểm và được diễn đạt theo kiểu văn điều khoản.

    Những văn bản quy phạm pháp luật có nội dung không phải là những quyết định và những quy định được thể hiện dưới hình thức phần/mục/khoản/điểm và được diễn đạt theo kiểu văn nghị luận.

    – Đặc điểm về hình thức:

    + Về tên loại văn bản: Tên của các loại văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

    Tên loại của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: hiến pháp, luật, pháp lệnh, lệnh, nghị quyết, nghị định, thông tư, chỉ thị, quyết định, nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch. Tên các loại văn bản được viết tắt theo quy định.

    + Về thể thức văn bản và kỹ thuật trình bày: Thể thức văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản (đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND) và Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 của Bộ Tư pháp về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch.

    + Về ngôn ngữ thể hiện: Văn bản quy phạm pháp luật phải được thể hiện bằng ngôn ngữ hành chính. Ngôn ngữ hành chính có những đặc điểm sau:

    Tính chính xác, rõ ràng, mạch lạc: Không dung nạp cách diễn đạt ý đại khái, chung chung hay mập mờ, nhiều cách hiểu; dùng từ, ngữ chính xác, nhất quán, đơn nghĩa; viết câu chính xác, ngắn gọn, chặt chẽ, logic; chính xác về chính tả.

    Tính phổ thông, đại chúng: Dùng từ ngữ toàn dân; không dùng từ ngữ địa phương; không dùng tiếng lóng.

    Tính khách quan, phi cá tính: Thể hiện ý chí nhà nước ở mức tối đa, giảm yếu tố cá nhân ở mức tối thiểu; không dùng các câu, từ mang sắc thái biểu cảm, các biện pháp tu từ, những hình ảnh bóng bẩy, cầu kỳ…

    Tính trang trọng, lịch sự: Dùng ngôn ngữ viết, không dùng khẩu ngữ.

    Tính khuôn mẫu trong sử dụng dấu câu; từ; câu; đoạn văn và khuôn mẫu về cả cấu tạo hình thức của văn bản; cách thức trình bày.

    – Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:

    + Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:

    Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh có hiệu lực sau mười ngày và phải được đăng trên báo cấp tỉnh chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.

    Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện có hiệu lực sau bảy ngày và phải được niêm yết chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.

    Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã có hiệu lực sau năm ngày và phải được niêm yết chậm nhất là hai ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.

    Đối với văn bản quy phạm pháp luật của UBND quy định các biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp quy định tại Điều 47 của Luật này thì có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn. Không quy định hiệu lực trở về trước đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.

    + Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật không phải là của HĐND và UBND:

    Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được qui định trong văn bản, nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. Trường hợp văn bản qui định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai, dịch bệnh thì có thể có hiệu lực từ ngày công bố hoặc ký ban hành, nhưng phải được đăng ngay trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng công báo Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

    Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng công báo, nếu không đăng công báo thì văn bản quy phạm pháp luật không có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp văn bản đó có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

    Trong thời hiệu chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải gửi văn bản đến cơ quan công báo để đăng công bố, cơ quan công báo có trách nhiệm đăng toàn văn văn bản quy phạm pháp luật trên công báo, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản. Văn bản quy phạm pháp luật đăng trên công báo là văn bản chính thức và có giá trị như văn bản gốc.

    Việc đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật: văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng tải toàn văn trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản, chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, và phải đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

    c) Các loại văn bản quy phạm pháp luật và thẩm quyền ban hành

    Trong hệ thống văn bản quản lý hành chính nhà nước, có các loại văn bản quy phạm pháp luật gắn với thẩm quyền ban hành như sau:

    – Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội.

    – Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    – Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước.

    – Nghị định của Chính phủ.

    – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    – Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao

    – Thông tư của Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao.

    – Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao.

    – Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

    – Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

    – Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội.

    – Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

    – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

    – Chỉ thị, quyết định của Ủy ban nhân dân.

    2 Văn bản hành chính

    Văn bản hành chính là những quyết định quản lý thành văn mang tính áp dụng pháp luật hoặc chứa đựng những thông tin điều hành được cơ quan hành chính hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền ban hành nhằm giải quyết các công việc cụ thể, xác định các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật, được ban hành trên cơ sở quyết định chung và quyết định quy phạm của cơ quan cấp trên hoặc của chính cơ quan ban hành.

    Văn bản hành chính là phương tiện không thể thiếu được trong các hoạt động tác nghiệp cụ thể của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội. Mặc dù có tầm quan trọng và giá trị pháp lý thấp hơn các văn bản quy phạm pháp luật nhưng văn bản hành chính là cơ sở thực tiễn cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh sửa đổi hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về Công tác Văn thư thì văn bản hành chính được chia làm hai loại: Văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thường.

    – Văn bản cá biệt

    Văn bản cá biệt là những quyết định quản lý thành văn mang tính áp dụng pháp luật, do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm giải quyết công việc cụ thể trong quản lý hành chính nhà nước.

    Văn bản cá biệt thường gặp là: quyết định nâng lương, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức.

    – Văn bản hành chính thông thường

    Văn bản hành chính thông thường là những văn bản có nội dung chứa đựng các thông tin mang tính chất điều hành hành chính trong các cơ quan nhà nước như triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, phản ánh tình hình, đánh giá kết quả… các hoạt động trong các cơ quan nhà nước hoặc trao đổi, giao dịch, liên kết hoạt động giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân… Văn bản hành chính thông thường không đưa ra các quyết định quản lý, do đó không được dùng thay thế cho văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản cá biệt. Đây là một hệ thống văn bản rất phức tạp và đa dạng, bao gồm 2 loại chính:

    Văn bản có tên loại: quy chế, quy định, quy hoạch, hướng dẫn, đề án, chương trình, kế hoạch, thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm…), các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình…).

    Văn bản không có tên loại: công văn hành chính. – Tổng hợp 02 loại văn bản hành chính (văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thường), theo khoản 2, điều 1 của Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư thì văn bản hành chính gồm 32 loại sau: nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt), quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thỏa thuận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công.

    – Đặc điểm của văn bản hành chính nói chung

    + Văn bản tác nghiệp hành chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các loại văn bản cần thiết phải soạn thảo, ban hành của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội.

    + Chủ thể ban hành văn bản hành chính là các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội với thẩm quyền và chức năng rất khác nhau trong hệ thống các cơ quan quản lý và các tổ chức xã hội.

    + Nội dung truyền đạt của văn bản hành chính chủ yếu là thông tin quản lý mang tính hai chiều: theo chiều dọc từ trên xuống (các văn bản cấp trên chuyển xuống cấp dưới) và từ dưới lên (các văn bản từ cấp dưới chuyển lên cấp trên); theo chiều ngang gồm các văn bản trao đổi giữa các cơ quan ngang cấp, ngang quyền.

    + Ngôn ngữ và văn phong trong văn bản tác nghiệp hành chính vừa mang tính chất khách quan, trực tiếp, cụ thể, rõ ràng; vừa mang tính ngắn gọn, chính xác, đầy đủ. Việc sử dụng các thuật ngữ mang tính điển hình và tiêu chuẩn hóa cao, cách thức diễn đạt trong sáng, mạch lạc và logic thể hiện đúng mối quan hệ giữa chủ thể ban hành văn bản và đối tượng tiếp nhận văn bản.

    – Đặc điểm của văn bản hành chính cá biệt

    + Thuộc loại văn bản áp dụng luật, được ban hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật hay văn bản cá biệt khác của cơ quan cấp trên hoặc của chính cơ quan ban hành.

    + Do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành.

    + Nhằm giải quyết các công việc cụ thể, cá biệt: điều chỉnh các quan hệ cụ thể, xác định các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật.

    + Trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp lý nhất định

    + Áp dụng một lần đối với các đối tượng cụ thể, được chỉ định rõ, trong phạm vi không gian và thời gian nhất định.

    + Có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành bằng cưỡng chế nhà nước: văn bản cá biệt là một bộ phận của văn bản hành chính (giải quyết các công việc cụ thể). Loại văn bản này chiếm số lượng lớn trong văn bản hành chính.

    – Đặc điểm của văn bản hành chính thông thường

    + Ra đời theo nhu cầu và tính chất công việc.

    + Không quy định thẩm quyền. Trên thực tế mọi cơ quan, tổ chức đều có thẩm quyền ban hành.

    + Không có tính chất chế tài, đối tượng thực hiện chủ yếu bằng tính tự giác.

    + Có nhiều biến thể, phức tạp, đa dạng.

    Chỉ thị

    Quyết định cá biệt là văn bản được ban hành để giải quyết các công việc cụ thể đối với đối tượng cụ thể. Đó là những quyết định nhân sự (Quyết định tuyển dụng cán bộ, thuyên chuyển, điều động công tác, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, …), Quyết định khen thưởng, kỷ luật, Quyết định phê duyệt, ban hành một văn bản mới, Quyết định thành lập một ban hoặc hội đồng để chỉ đạo một hoạt động cụ thể của cơ quan…

    Công văn hành chính Công văn hành chính là khái niệm dùng để chỉ loại văn bản không có tên gọi cụ thể, được dùng để giao tiếp chính thức với các cơ quan và quần chúng nhân dân vào các mục đích: đề nghị, hỏi, trả lời, phản ánh tình hình, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công việc… Do có nhiều công dụng nên loại văn bản này được sử dụng một cách phổ biến trong các cơ quan nhà nước.

    Quy chế

    Chỉ thị cá biệt là văn bản đưa ra các mệnh lệnh để giao nhiệm vụ cho cấp dưới trong việc thực hiện pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể phát sinh trong quản lý nhà nước.

    Quy định

    * Một số văn bản không được ban hành độc lập, luôn phải kèm theo một văn bản quy phạm pháp luật: Quy chế, Quy định, Chương trình…

    Kế hoạch

    Quy chế là hình thức văn bản mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền dùng để đặt ra các quy định về nghĩa vụ pháp lý cho từng đối tượng trong một lĩnh vực nhất định. Để có hiệu lực thi hành, quy chế phải được ban hành bởi một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Quy định là hình thức văn bản dùng để quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, chế độ, phương pháp tiến hành đối với một lĩnh vực công tác nhất định để thực hiện trong cơ quan hoặc trong các cơ quan cùng hệ thống. Để có hiệu lực thi hành, văn bản này phải được ban hành bởi một văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền.

    Chương trình

    Kế hoạch là hình thức văn bản dùng để xác định phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp tiến hành một lĩnh vực, một nhiệm vụ công tác của Nhà nước nói chung hoặc của từng ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương nói riêng. Kế hoạch thường được xây dựng cho từng thời gian nhất định theo niên hạn như: 5 năm (kế hoạch dài hạn), 2-3 năm (trung hạn), 1 năm, 6 tháng, 3 tháng – quý (ngắn hạn).

    Đề án

    Theo nguyên tắc, kế hoạch mỗi khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nó bắt buộc các cơ quan, đơn vị hữu quan triển khai thực hiện và hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch đề ra (hoặc được giao) có được hoàn thành tốt và đúng thời hạn hay không là căn cứ chủ yếu để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của một cơ quan, đơn vị.

    Thông cáo

    Đề án là văn bản dùng để trình bày về một dự kiến, kế hoạch, giải pháp thực hiện một nhiệm vụ công tác hoặc một công việc nào đó. Để có hiệu lực thi hành thì đề án phải được cơ quan có thẩm quyền thông qua hoặc phê duyệt.

    Báo cáo

    Hướng dẫn là hình thức văn bản được ban hành để giải thích, hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cơ quan cấp trên. Hướng dẫn thường được sử dụng ở những cơ quan nhà nước không có thẩm quyền ban hành thông tư khi cần phải cụ thể hoá việc thi hành văn bản của cấp trên.

    Thông cáo là văn bản dùng để công bố một quyết định hoặc một sự kiện quan trọng về đối nội hoặc đối ngoại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thông cáo được thông tin rộng rãi trên báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

    Báo cáo tổng kết: báo cáo được viết khi công việc đã kết thúc, nhằm tổng hợp kết quả đã đạt được, rút ra những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm. Báo cáo sơ kết: báo cáo được viết khi công việc chưa kết thúc hoặc kế hoạch đề ra chưa hoàn thành, nhưng cần phải bước đầu xem xét kết quả đã đạt được đến mức nào, có những ưu, khuyết điểm gì, qua đó rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp để làm tốt công việc hoặc nhiệm vụ còn lại.

    Báo cáo tổng hợp: báo cáo có nội dung đề cập đến nhiều vấn đề. Báo cáo chuyên đề: báo cáo đề cập đến một sự việc, vấn đề hoặc một lĩnh vực công tác.

    Báo cáo định kì: báo cáo được làm ra theo thời hạn quy định. VD: Báo cáo sơ kết tháng, quý, năm…

    Thông báo

    Báo cáo đột xuất: báo cáo được làm ra khi có những vấn đề, sự việc xảy ra đột xuất cần phản ánh với cơ quan có thẩm quyền để đề nghị hỗ trợ hoặc chỉ đạo việc giải quyết.

    Báo cáo nhanh: báo cáo phản ánh tình hình được làm ra một cách nhanh chóng, kịp thời theo yêu cầu của cấp trên.

    Thông báo cũng có loại mang tính chất mật, chỉ lưu hành hoặc phổ biến trong phạm vi hẹp. Mọi cơ quan nhà nước đều được quyền sử dụng hình thức văn bản này.

    Giấy giới thiệu

    Tờ trình là hình thức văn bản của cấp dưới, gửi lên cấp trên trình bày về một chủ trương, một chế độ chính sách, một đề án công tác, một dự thảo văn bản, các tiêu chuẩn định mức, hoặc sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách… và đề nghị cấp trên phê duyệt.

    Giấy mời

    Thông thường, tờ trình được gửi kèm theo văn bản trình duyệt. Tờ trình thuộc thẩm quyền ban hành của nhiều cơ quan.

    Giấy đi đường

    Giấy giới thiệu là hình thức văn bản cấp cho cán bộ, viên chức cơ quan khi đi liên hệ, giao dịch với cơ quan khác để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết việc riêng. Giấy giới thiệu chỉ có giá trị trong thời hạn nhất định. Hết hạn, nếu việc chưa giải quyết xong mà cán bộ thực hiện xét thấy cần thiết, có thể xin cấp giấy giới thiệu mới. Mọi cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho cán bộ mình.

    Phiếu gửi

    Giấy đi đường là loại văn bản dùng để cấp cho cán bộ, viên chức khi được cử đi công tác, dùng làm căn cứ để thanh toán tiền tàu xe và các khoản chi phí khác trong thời gian đi công tác. Bởi vậy, khi đến cơ quan nào thì người được cấp giấy phải xin chữ kí và đóng dấu xác nhận của cơ quan đó về ngày, giờ đến và ngày giờ đi. Loại văn bản này không thể dùng để liên hệ công tác thay cho giấy giới thiệu.

    Công điện

    Giấy chứng nhận là hình thức văn bản cấp cho cá nhân, cơ quan, đơn vị hoặc một tập thể để xác nhận một vấn đề, sự việc nào đó là có thực.

    Biên bản

    Phiếu gửi là văn bản gửi kèm theo công văn đi để cơ quan nhận ký xác nhận đã nhận được công văn đó và gửi trả lại cho cơ quan gửi. Phiếu gửi có tác dụng kiểm tra, kiểm soát việc chuyển công văn, phát hiện trường hợp công văn bị thất lạc hoặc lộ bí mật trong quá trình chuyển. Thông thường, phiếu gửi sử dụng trong trường hợp công văn gửi đi là văn bản có nội dung quan trọng và văn bản mật.

    Hợp đồng

    Công điện là hình thức văn bản dùng để thông tin hoặc truyền đạt lệnh, quyết định của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền trong trường hợp cần kíp. Theo quy định, nếu dùng công điện để truyền đạt quyết định mới, hoặc sửa đổi, đình chỉ thi hành một quyết định thì sau khi gửi công điện, cơ quan gửi phải làm văn bản chính thức gửi cho cơ quan có trách nhiệm thi hành.

    Hợp đồng là hình thức văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa hai bên về việc xác lập thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ cụ thể Căn cứ vào tính chất và đặc điểm của hợp đồng, người ta chia hợp đồng làm 02 loại: hợp đồng dân sự, hợp đồng thương mại…

    Hợp đồng dân sự: Là hình thức văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng thương mại: Là hình thức văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.

    c) Thẩm quyền ban hành

    Tất cả các cơ quan, tổ chức nhà nước đều có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính.

    3. Văn bản chuyên ngành

    Loại văn bản này mang tính chất đặc thù về mặt thể thức và kỹ thuật trình bày. Ngoài những thành phần chung áp dụng cho các loại văn bản quản lý nhà nước, thể thức của văn bản chuyên ngành thường có những thành phần khá đặc thù cho từng loại. Kỹ thuật trình bày của văn bản chuyên ngành cũng vậy. Các cơ quan, tổ chức khác có nhu cầu sử dụng các loại văn bản này phải theo quy định của cơ quan ban hành văn bản không được tùy tiện thay đổi thể thức và kỹ thuật trình bày của chúng (theo mẫu quy định).

    b) Thẩm quyền ban hành

    Văn bản chuyên ngành thuộc thẩm quyền ban hành riêng của từng cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.

    CÂU HỎI THẢO LUẬN

    1. Dựa vào những yếu tố nào để nhận diện được văn bản quản lý hành chính nhà nước?

    2. Có bao nhiêu tên loại văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính trong hệ thống văn bản quản lý nhà nước?

    3. Làm thế nào để phân biệt được văn bản quy phạm pháp luật; văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thường?

    5. Phân biệt những khái niệm sau đây: “văn bản quản lý”, “văn bản quản lý nhà nước”, “văn bản quản lý hành chính nhà nước”, “văn bản hành chính”, “văn bản quy phạm pháp luật”, “văn bản cá biệt”, “văn bản hành chính thông thường”, “công văn hành chính”, “văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành”, “văn bản do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành”?

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Văn bản QPPL Cá biệt

    1. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty A thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    2. Quyết định của UBND tỉnh B về thực hiện chính sách tôn giáo trong địa bàn tỉnh

    3. Nghị quyết của HĐND tỉnh C về việc bổ sung một số điều của Quy định ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh.

    4. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tạm thời không thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô 3 bánh và xe gắn máy

    5. Chỉ thị của UBND tỉnh D về việc tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2011

    6. Quyết định của Thủ tướng CP về việc ban hành quy chế nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc.

    7. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án “Hỗ trợ giảm nhẹ thiên tai”.

    8. Quyết định của UBND huyện H về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm

    9. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế Công tác văn thư – lưu trữ của Bộ Xây dựng.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND, năm 2004.

    2. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, năm 2008.

    3. Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

    4. Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Dầu Khí Hành Động Và Vận Dụng Sáng Tạo Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng
  • Đảng Ủy Tập Đoàn Hóa Chất Việt Nam Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Và Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp
  • Quy Định Hồ Sơ Sổ Sách Nhà Trường Qui Dinh Ho So So Sach Docx
  • Hệ Thống Hồ Sơ Sổ Sách Nhà Trường
  • Quy Định Về Hồ Sơ Sổ Sách Trong Nhà Trường
  • Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác Nhất
  • Văn Bản Hành Chính Có Đặc Điểm Gì
  • Văn Bản Hành Chính Thông Thường Có Đặc Điểm Gì
  • Văn Bản Hành Chính Có Đặc Điểm Gì Về Mục Đích
  • Có Bao Nhiêu Loại Thủ Tục Hành Chính
  • Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Chuyên Đề 7 Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Mẫu, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Nền Hành Chính Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kho Bạc Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính ở Nước Ta Hiện Nay, Thủ Tục Hành Chính Nước Ta Hiện Nay, Chuyên Đề 5 Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, ý Nghĩa Của Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Có Mấy Loại, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp, Bài Giảng Môn Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Chung Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp Vì, Thao Luan Hanh Chinh Nha Nuoc Lần 2, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Rạng, Phức Tạp, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Giảng Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Hành Chính Nhà Nước, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kết Hôn Với Người Nước Ngoài, Chuyên Đề 8 Cải Cách Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Ngân Hàng Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Pdf, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Bài Thu Hoạch Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trong Y Tế, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Công Ty Nhà Nước, Giáo Trình Môn Thống Kê Trong Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính,

    Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Nhà Nước
  • Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Mẫu
  • Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Là Gì
  • Nghị Quyết 351/2017/ubtvqh14 Quy Định Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2022
  • Lạm Dụng Dấu Mật Trong Các Văn Bản Hành Chính Nhà Nước
  • Hình Thức Và Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Các Hình Thức Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Trong Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Cần Có Những Điều Khoản Nào?
  • Hợp Đồng Mua Bán Là Gì? Những Quy Định Về Hợp Đồng Mua Bán
  • Lời Khuyên Cho Người Mua Và Người Bán Bất Động Sản
  • Văn Bản Rừng Cọ Quê Tôi
  • Hình thức và phương pháp quản lý hành chính nhà nước. Hình thức quản lý hành chính nhà nước là những hình thức biểu hiện bên ngoài của hoạt động chấp hành, điều hành.

    Quản lý hành chính nhà nước là quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong hoạt đông hành chính. Vậy khi thực hiện chức năng quản lý của mình, nhà nước thông qua hình thức và phương pháp quản lý như thế nào? Bài viết sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu về vấn đề trên.

    I.HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

    1. Khái niệm quản lý hành chính nhà nước là gì?

    Có rất nhiều cách diễn đạt về khái niệm thế nào là hình thức quản lý hành chính nhà nước, có thể hiểu về khái niệm này theo một số cách diễn đạt như sau:

    Hình thức quản lý hành chính nhà nước với tư cách là cách thức thể hiện nội dung của quản lý hành chính nhà nước trong hoàn cảnh quản lý cụ thể là việc biểu hiện ra bên ngoài của chủ thể quản lý nhằm thực hiện tác động quản lý nhà nước.

    Hình thức quản lý hành chính nhà nước là những hình thức biểu hiện bên ngoài của hoạt động chấp hành, điều hành các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước thực hiện như: ban hành các văn bản quản lý, áp dụng các biện pháp tổ chức trực tiếp.

    Hoạt động quản lý hành chính nhà nước rất phong phú, vì vậy để xác định được hình thức quản lý phù hợp với từng hoạt động nhằm đem lại hiệu quả cao trong công tác quản lý nhà nước là điều quan trọng. Việc xác định này phụ thuộc vào yếu tố tác động như: Nội dung và tính chất của những hoạt động, điều kiện về mặt khách quan, chức năng của quản lý, yêu cầu của chủ thể và đặc biệt là các quy định của pháp luật để áp dụng phù hợp trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước như.

    Xác định hình thức quản lý cũng cần phải quan tâm đến một số vấn đề khác như: Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với chức năng quản lý, quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với nội dung và tính chất của những vấn đề quản lý cần giải quyết, quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với những đặc điểm của đối tượng quản lý cụ thể và quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với mục đích cụ thể của tác động quản lý.

    Hinh thức quản lý hành chính luôn đi cùng với chức năng hoạt động đặc trưng của hành chính là chức năng chấp hành – điều hành, một trong những hình thức quản lý nhà nước bằng pháp luật của nhà nước. Việc phân loại các hình thức quản lý hành chính giống nhau về tính chất, nội dung sẽ giúp cho hoạt động quản lý đúng đắn và hiệu quả.

    Để đạt được mục đích này, các chủ thể quản lý hành chính cần xác lập những quy tắc xử sự dưới luật trong những vấn đề thuộc thẩm quyền của mình, tiến hành hoạt động điều hành mà nội dung là áp dụng quy phạm pháp luật, giải quyết những trường hợp không thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, đánh giá hành vi xử sự của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính và áp dụng các biện pháp tác động có tính chất bắt buộc trong những trường hợp pháp luật quy định, các hoạt động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước đều phải tiến hành trên cơ pháp luật.

    Hình thức quản lý hành chính nhà nước phân thành hai loại là hình thức pháp lý và hình thức không pháp lý. Hình thức pháp lý được pháp luật quy định cụ thể về nội dung, trình tự,…như đối với quy định thẩm quyền ban hành văn bản, còn hình thức không pháp lý thì pháp luật chỉ quy định những thủ tục chung để tiến hành như: thủ tục tiến hành hội nghị, hội thảo, tổng kết.. giữa 2 loại hình thức này có sự khác nhau nữa là ở chỗ hình thức pháp lý có thể dẫn đến sự phát sinh, thay đổi hay chấm dứt những quan hệ pháp luật hành chính cụ thể, còn hình thức pháp lý thì không có khả năng ấy.

    2. Phương pháp quản lý hành chính nhà nước

    Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức mà chủ thể quản lý hành chính nhà nước sử dụng để thực hiện chức năng quản lý hành chính của mình, là cách thức tác động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên các đối tượng quản lý nhằm đạt được hành vi xử sự cần thiết. Các phương pháp đó bao gồm: Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ban hành văn bản áp dụng QPPL, thực hiện những hoạt động mang tính chất pháp lý, áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp và thực hiện những tác động về nghiệp vụ – kỹ thuật.

    a. Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản QPPL là văn bản do cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định, trong đó chứa đựng các quy tắc xử sự chung được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa, là hình thức pháp lý quan trọng nhất trong hoạt động của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

    Trong quản lý hành chính nhà nước, hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật là hình thức quản lý hành chính nhà nước quan trọng của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước nhằm thực hiện chức năng chấp hành và điều hành.

    Thông qua hoạt động ban hành văn bản QPPL hành chính các chủ thể quản lý hành chính nhà nước:

    – Ấn định các quy tắc xử sự chung trong quản lý hành chính nhà nước;

    – Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước;

    – Quy định trình tự, thủ tục tiến hành các hoạt động của chủ thể quản lý.

    Hình thức ban hành văn bản ADQPPL là hình thức chủ yếu của cơ quan QLHCNN sử dụng để giải quyết các công việc, cụ thể hàng ngày. Do đó, văn bản ADQPPL có số lượng rất lớn, có nội dụng, tính chất, mục đích sử dụng rất khác nhau. Tuy nhiên, căn cứ vào mục đích áp dụng, chúng ta có thể chia thành 2 nhóm lớn là:

    – Những văn bản chấp hành pháp luật;

    – Những văn bản bảo vệ pháp luật.

    c. Thực hiện những hoạt động mang tính chất pháp lý

    Những hoạt động mang tính chất pháp lý là những hoạt động do các chủ thể quản lý HCNN tiến hành khi pháp sinh những điều kiện tương ứng được quy định trước trong các văn bản QPPL nhưng không cần ban hành văn bản ADQPPL.

    Những hoạt động mang tính pháp lý bao gồm rất nhiều các hoạt động cụ thể khác nhau như:

    – Áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn và phòng ngừa VPPL như kiểm tra giấy phép lái xe, kiểm tra tạm vắng, tạm trú…

    – Đăng kí những sự kiện nhất định như đăng kí hộ tịch.

    – Lập và cấp một số giấy tờ nhất định như giấy phép lái xe

    – Lập văn bản VPHC

    Đây là những họat động rất phổ biến và đa dạng, được pháp luật quy định chặt chẽ nhưng không cần phải ban hành văn bản quy phạm hay van bản áp dụng pháp luật, như: khám xét người, phương tiện, lập biên bản vi phạm hành chính, công chứng,…

    d. Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp

    Là hình thức hoạt động không mang tính pháp lý do chủ thể quản lý hành chính nhà nước tiến hành nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi để ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định quản lý.

    Tiến hành các hoạt động tổ chức thực hiện gồm các hoạt động nghiên cứu, tổng kết và phổ biến những kinh nghiệm tiên tiến, áp dụng các biện pháp cụ thể nhằm ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào quản lý, tổ chức kiểm tra, điều phối hoạt động, tổ chức hội thảo…. Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp bao gồm các biện pháp tổ chức ra bên ngoài như: hội thảo quần chúng, lấy ý kiến người dân, điều tra xã hội học…; Các biện pháp tổ chức nội bộ cơ quan như: hội thảo, hội nghị, tổng kết rút kinh nghiệm.

    e. Thực hiện những tác động về nghiệp vụ – kỹ thuật

    Là hoạt động sử dụng kiến thức nghiệp vụ, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào quá trình quản lý hành chính nhà nước. Đây là hình thức sử dụng khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý như in ấn, soạn thảo, lưu trữ văn bản hành chính hoặc các hoạt động phục vụ thuần túy

    Thực hiện những tác động về nghiệp vụ – kỹ thuật có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu suất công tác của bộ máy hành chính nhà nước, đảm bảo công tác quản lý hành chính nhà nước dược tiến hành một cách nhanh chóng, hiệu quả và chính xác.

    Ngoài ra, phương pháp quản lý hành chính nhà nước còn có những phương pháp khác như : phương pháp thuyết phục, phương pháp cưỡng chế, phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế.

    Phương pháp thuyết phục: là làm cho đối tượng quản lý hiểu rõ sự cần thiết và tự giác thực hiện, thôn qua phương pháp này giáo dục cho mọi công dân nhận thức đúng đắn về kỷ cương xã hội, kỷ cương nhà nước, động viên họ tự giác thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội. Phương pháp này sử dụng những biện pháp khác nhau như giải thích, nhắc nhở, tổ chức, giáo dục, tuyên truyền, phát triển các hình thức tự quản xã hội, tổ chức thi đua, khen thưởng.

    Phương pháp cưỡng chế hành chính: là tác động mang tính chất bắt buộc, có thể gây thiệt hại về vật chất, tinh thần hay các quyền, lợi ích khác của đối tượng quản lý nhằm thực hiện các yêu cầu quản lý đặt ra.

    Phương pháp hành chính: là sự tác động trực tiếp lên đối tượng quản lý đạt được bằng cách quy định đơn phương nhiệm vụ và phương án hành động của đối tượng quản lý.

    Phương pháp kinh tế: là phương pháp tác động gián tiếp đến hành vi của các đối tượng quản lý, là sự quan lý bằng lợi ích và thông qua lợi ích của con người. Lợi ích là điểm trung tâm của phương pháp kinh tế, là cơ sở của sự phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Chứng Thực Ở Cấp Xã, Hot
  • Bồi Dưỡng Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Trong Bối Cảnh Hiện Nay
  • Soạn Bài : Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang
  • Chính Sách Liên Quan Đến Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Tìm Hiểu Về Chuyên Ngành Quản Lý Nhà Nước – Hubt
  • Chuyên Ngành Khoa Học Quản Lý Nhà Nước
  • Hướng Dẫn Sở Xây Dựng Tỉnh Quảng Ngãi Quản Lý Nhà Ở Cũ Thuộc Sở Hữu Nhà Nước
  • Tỉnh Ủy, Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Kiểm Điểm Trước Đảng Bộ Quảng Ngãi
  • VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    Bài 1:

    KHÁI NIỆM, CÔNG DỤNG, Ý NGHĨA

    CỦA VĂN BẢN VÀ VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    I. Khái niệm:

    1. Văn bản: có nhiều cách hiểu khác nhau:

    – Theo nghĩa rộng: Văn bản chính là vật mang tin và nó phải được ghi bằng ký hiệu ngôn ngữ (vật đó có thể là bất kỳ như giấy, gỗ, đồng, đá…, nhưng tin thì không phải là một ký hiệu bất kỳ. Trong sử liệu học thì vật mang tin đó chính là kênh thông tin, ký hiệu ngôn ngữ là dùng để tái hiện lại lời nói, do đó mỗi dân tộc, mỗi quốc gia có các ký hiệu khác nhau, cho nên khi nghiên cứu theo KN này thì nó rất rộng).

    – Theo nghĩa hẹp: Văn bản là các công văn giấy tờ hình thành trong quá trình quản lý của các cơ quan, tổ chức, đoàn thể (có giới hạn về chủ thể và đối tượng).

    + Công văn: Là những văn bản trình bày về việc công.

    + Giấy tờ: Là những văn bản không theo một khuôn mẫu nhất định, nhưng nó lại phục vụ cho hoạt động quản lý của cơ quan (VD: lý lịch cá nhân, đơn thư trình bày, sổ ghi chép nội dung làm việc, các chứng từ, giấy biên nhận, giấy công tác…; giấy tờ có thể thay đổi hoặc không thay đổi).

    2. Văn bản quản lý nhà nước:

    – Văn bản quản lý nhà nước là các công văn, giấy tờ hình thành trong hoạt động quản lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, bao gồm 3 hệ cơ quan là: lập pháp, hành pháp và tư pháp theo một hình thức, thủ tục và thẩm quyền do luật pháp quy định.

    – Trong KN này cần lưu ý:

    + Thể thức (mẫu các loại văn bản) nếu không đúng thì không có giá trị và nó là yêu cầu mang tính bắt buộc.

    + Thẩm quyền: là giới hạn quyền hạn của chủ thể (VD: Hiến pháp và Luật chỉ do QH ban hành; Pháp lệnh chỉ do UBTVQH ban hành, NĐ chỉ do Chính phủ ban hành…).

    Nếu hiểu như trên thì VBQLNN bao gồm: Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh, Lệnh, NQ, NĐ, QĐ, CT, Thông tư, Điều lệ, Kế hoạch, Báo cáo, Biên bản, Tờ trình, Thông báo, Thông cáo, Công văn, Công điện…).

    – Ngoài ra, còn một KN hẹp hơn: VBQLNN là những văn bản hình thành trong hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính, hành pháp, bao gồm: Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các cấp, các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc UBND và cũng tuân theo thể thức, thủ tục, thẩm quyền quy định (KN này đã giới hạn lại văn bản chỉ ở cơ quan hành pháp mà thôi. Như vậy, loại này được hiểu là loại văn bản quản lý hành chính).

    Chú ý: Cơ quan hành pháp khi ban hành văn bản thì đều phải tuân theo quy định của cơ quan lập pháp, được cơ quan lập pháp uỷ quyền thực hiện và cơ quan tư pháp giám sát. Do đó, mối quan hệ của 3 cơ quan này rất chặt chẽ, không tách rời được và chúng ta tìm hiểu VBQLNN phải theo nghĩa rộng.

    II. Chức năng của VBQLNN:

    1. Chức năng thông tin:

    Chức năng này là loại hình phổ biến của các loại văn bản. Chức năng này gắn liền với sự ra đời của chữ viết, khi chữ viết ra đời, con người đã biết ghi chép lại tình cảm, nguyện vọng, mong muốn của bản thân, ghi chép các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Việc lưu giữ thông tin chữ viết (văn bản) có ưu điểm lớn là lưu giữ được lâu dài, chính xác, truyền đạt đến những khoảng cách xa mà không thay đổi về nội dung thông tin. (Thời tiền sử người ta có cách thông tin như dùng lửa, trống… nhưng những thông tin này còn phụ thuộc vào các yếu tố như gió, mưa, trình độ người nhận… do đó đã làm sai lệch thông tin. Do đó, khi chữ viết ra đời thì người ta đã biết nắm lấy và sử dụng nó như một công cụ đắc lực phục vụ cho hoạt động của mình).

    2. Chức năng quản lý:

    – Đây là chức năng riêng, mà chỉ VBQLNN mới có. Các cơ quan nhà nước hiện nay thường áp dụng 2 hình thức: quyết định miệng và quyết định bằng văn bản:

    + Quyết định miệng là người thủ trưởng giao việc cho nhân viên, hình thức này không phải trường hợp nào cũng dùng được.

    – Sở dĩ nói văn bản có chức năng quản lý thì khâu quan trong nhất là ra quyết định quản lý, với 2 hình thức quyết định miệng và quyết định bằng văn bản là quan trọng, vì nó là cơ sở để chỉ đạo, điều hành hoạt động của cơ quan, đơn vị, kiểm tra, đánh giá hoạt động của đơn vị, cơ quan.

    – Trong hoạt động quản lý, để phản ánh kết quả thực hiện quản lý, người ta cũng phải sử dụng văn bản. Những văn bản này có độ chân thực cao và có người chịu trách nhiệm về tính chân thực và tính pháp lý của các thông tin đó. Do đó nó được coi trọng hơn các hình thức thông tin khác. Bản thân các văn bản này là cơ sở để các cơ quan thu thập và xử lý thông tin để ra các quyết định quản lý mới. Chu trình này luôn lặp đi lặp lại trong quá trình hoạt động của cơ quan, khi sử dụng văn bản, người ta gọi là văn bản quản lý.

    3. Chức năng pháp lý:

    Chức năng này chỉ có ở văn bản quản lý, nó thể hiện trên các khía cạnh sau:

    – Các cơ quan sử dụng văn bản để ghi chép luật pháp, ghi chép quy định làm cơ sở pháp lý điều hành hoạt động của cơ quan (bất kỳ cơ quan nào cũng phải dựa trên cơ sở pháp lý này).

    – Trên văn bản có những yếu tố thông tin đảm bảo tính chân thực và giá trị pháp lý trong văn bản (chữ ký, con dấu…).

    Bài 2

    CÁC LOẠI VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    I. Phân loại văn bản:

    Phân loại văn bản là áp dụng phương pháp khoa học để giúp cho mọi người có thể đi sâu nhận biết một cách đầy đủ, cụ thể về các loại hình văn bản hình thành trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị. Để phân loại văn bản, người ta dựa theo các tiêu chí:

    – Phân loại theo chủ thể ban hành văn bản, người ta chia ra:

    + Chia theo hệ cơ quan ban hành văn bản (VD: hệ thống văn bản của cơ quan lập pháp, hệ thống văn bản của cơ quan hành pháp, hệ thống văn bản của cơ quan tư pháp…). Chia ra như vậy sẽ dễ dàng cho việc tìm kiếm văn bản theo hệ cơ quan.

    + Chia theo các cơ quan cụ thể (hệ thống văn bản hình thành trong hoạt động của 1 cơ quan).

    + Kết hợp với mối quan hệ giữa các cơ quan trong hoạt động quản lý, với loại này có thể chia làm 3 nhóm:

    . Văn bản của cơ quan cấp trên ban hành

    . Văn bản do chính cơ quan ban hành

    . Văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành

    – Phân loại theo nguồn gốc xuất xứ của văn bản: Xem văn bản này từ đâu ra, từ đâu đến, thường áp dụng cho phân loại văn bản của 1 cơ quan, thông thường chia làm 3 loại:

    + Công văn đi

    + Công văn đến

    + Công văn lưu hành nội bộ

    – Phân loại theo hình thức văn bản:

    + Văn bản có tên gọi (gắn liền với công dụng và thẩm quyền ban hành văn bản).

    + Văn bản không có tên gọi (hay còn gọi là công văn hành chính).

    Phân loại theo dạng này thường được thể hiện rõ tại khâu trình bày văn bản, nó thể hiện được thẩm quyền ban hành văn bản (nếu là loại có tên gọi).

    – Phân loại theo tên gọi của văn bản (VD: QĐ, CT, BC, TT, Hợp đồng…). Cách thức này hay được sử dụng, dễ tra tìm, nghiên cứu chuyên đề nào dó, đáp ứng cho yêu cầu soạn thảo, ban hành văn bản, thuận lợi cho lập hồ sơ và công tác văn thư…

    – Phân loại theo mức độ chính xác của văn bản. Phân loại theo cách này, thường người ta chia văn bản thành:

    + Bản chính

    + Bản sao (có giá trị như bản chính và bản phô tô).

    + Bản gốc (bản có chữ ký tươi của thủ trưởng cơ quan).

    + Trước đây còn có thêm khái niệm bản thảo (với văn thư và lưu trữ thì loại này không có giá trị, nhưng đối với những người soạn thảo nó thì nó có giá trị để so sánh). Những bản chính có độ chân thực cao (thông tin cấp 1), là nguồn sử liệu có giá trị nhất.

    – Phân loại theo kỹ thuật chế tác văn bản: Hình thức này thường được các kho lưu trữ quan tâm để có cách thức tổ chức bảo quản phù hợp, còn ở các cơ quan, đơn vị thì ít được chú ý). Có thể chia thành các nhóm:

    + Nhóm đánh máy (bản chữ ruy-băng có độ nét cao, có giá trị lưu trữ lâu dài).

    + Nhóm in rô-nê-ô

    + Nhóm viết tay (chủ yếu là bản thảo, biên bản…)

    + Nhóm in vi tính (có in kim, in la-ze…)

    – Phân loại theo mục đích soạn thảo, ban hành văn bản: Người ta chia thành nhóm văn bản trình bày, đề nghị; nhóm văn bản hỏi, chất vấn; nhóm văn bản trao đổi; nhóm văn bản thống kê; nhóm văn bản mệnh lệnh… (chủ yếu áp dụng ở khâu đặt yêu cầu soạn thảo văn bản).

    – Phân loại theo giá trị pháp lý của văn bản: Người ta căn cứ vào phạm vi hiệu lực về không gian hay thời gian để chia thành các nhóm: Nhóm văn bản QPPL, nhóm văn bản áp dụng pháp luật, nhóm văn bản hành chính. Trong 3 nhóm này, 2 nhóm đầu người ta thường ghép vào gọi là văn bản pháp luật vì nó có giá trị pháp lý cao, còn nhóm văn bản hành chính chủ yếu mang tính chất trao đổi thông tin…

    – Phân loại văn bản theo tính chất nội dung. Với cách phân loại này, người ta chia ra làm 4 nhóm:

    + Văn bản QPPL

    + Văn bản hành chính

    + Văn bản chuyên môn (các văn bản hướng dẫn các thao tác nghiệp vụ… như sổ sách, biểu mẫu…).

    + Văn bản kỹ thuật (các bản vẽ, các số liệu kỹ thuật, các đề tài…).

    Trong lưu trữ, 3 nhóm đầu người ta xếp vào làm một gọi là tài liệu hành chính, và nhóm thứ 4 gọi là tài liệu khoa học kỹ thuật.

    II. Văn bản QPPL:

    1. KN: Văn bản QPPL được xác định trong Điều 1 của Luật ban hành văn bản QPPL ban hành năm 1996 và sửa đổi năm 2001 như sau: “Văn bản QPPL là loại văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ trong XH theo định hướng XHCN”.

    Từ KN trên, ta thấy toát lên mấy vấn đề:

    – Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bị giới hạn), được Hiến pháp và nhà nước quy định, được trình bày theo thể thức quy định. Nó được ban hành theo trình tự nhất định (do Luật ban hành văn bản QPPL xác định), nếu vi phạm các bước thì nó không còn giá trị nữa.

    – Văn bản được nhà nước đảm bảo thực hiện: có nghĩa là các cá nhân, đối tượng được điều chỉnh mà không thực hiện thống nhất thì nhà nước có biện pháp cưỡng chế.

    – Điều chỉnh theo định hướng XHCN – đây là yêu cầu thực tế của đất nước ta.

    2. Vai trò của văn bản QPPL:

    – Cụ thể hoá các chủ trương, chính sách của Đảng, trong đó Đảng lãnh đạo nhà nước về chủ trương, đường lối, thể hiện thông qua nghị quyết của các cấp bộ đảng và Đảng không trực tiếp tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước, nhà nước trực tiếp và giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động quản lý XH và là người thực hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân, nên phải tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng. Một trong những nguyên tắc quản lý nhà nước hiện nay là quản lý nhà nước bằng pháp luật và theo pháp luật. Vì vậy, nhà nước phải ban hành các văn bản QPPL để cụ thể hoá, thể chế hoá các đường lối, chủ trương của Đảng.

    – Hệ thống văn bản QPPL có vai trò tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của XH nếu nóp phù hợp hoặc không phù hợp với thực tế. Hệ thống văn bản này tác động đến toàn bộ đời sống XH và điều chỉnh mọi mối quan hệ trong XH. Vì vậy, khi ban hành hệ thống văn bản QPPL, cần chú ý đến tính khách quan, khoa học để có thể thực hiện tốt các chính sách của Đảng.

    3. Đặc điểm của văn bản QPPL:

    – Văn bản QPPL có tính mệnh lệnh cưỡng chế thi hành. Mọi đối tượng có trách nhiệm thi hành, nếu không thi hành thì nhà nước có biện pháp cưỡng chế như xử phạt bằng các hình thức cho dù văn bản đó có thể không có tính khả thi nhưng vẫn phải thực hiện… do đó nó chỉ có tính một chiều, bắt buộc.

    – Có hiệu lực thường xuyên và tương đối lâu dài (KN tương đối lâu dài còn tuỳ thuộc vào nội dung hợp lý hay không hợp lý, nội dung đề cập rộng hay hẹp mà thời gian có thể dài hay ngắn; có quy phạm khi ban hành ra tới khi có hiệu lực phải qua một thời gian, do đó nếu thời gian tồn tại ngắn thì nó ảnh hưởng đến việc điều chỉnh XH). Văn bản luôn luôn được áp dụng cho nhiều người, nhiều đối tượng khác nhau, luôn luôn điều chỉnh mối quan hệ XH mà nó đề cập, chỉ khi nào có văn bản khác thay thế.

    – Văn bản QPPL có đối tượng thi hành rộng (thông thường thì văn bản không chỉ áp dụng đối với 1 đối tượng, mà là tác động tới 1 nhóm đối tượng). Mọi cá nhân, cơ quan chịu sự tác động của văn bản phải có trách nhiệm thi hành.

    (Căn cứ vào các đặc điểm trên để liên hệ tới công tác của cơ quan mình. Lưu ý các quy phạm trong quyết định và chỉ thị thì cần cân nhắc xem nó là QPPL hay chỉ là quy phạm hành chính, cần căn cứ vào 3 đặc điểm trên để phân biệt).

    4. Thẩm quyền ban hành văn bản QPPL:

    Theo Hiến pháp, theo Luật ban hành văn bản QPPL và các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước thì thẩm quyền ban hành văn bản QPPL có các cơ quan sau:

    – Quốc hội: Làm và sửa đổi Hiến pháp, Luật; ban hành nghị quyết.

    – UBTVQH: Làm và sửa đổi Pháp lệnh; ban hành nghị quyết.

    – Chủ tịch nước: Ban hành Lệnh, quyết định

    – Chính phủ: Ban hành NQ, Nghị định.

    – Thủ tướng Chính phủ: Ban hành quyết định, chỉ thị

    – Bộ trưởng, thủ trưởng CQ ngang bộ: ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư

    – Hội đồng thẩm phán TANDTC: ban hành nghị quyết (trong đó bao hàm tổng hợp các văn bản cấp bộ).

    – Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC: ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư.

    – HĐND các cấp: ban hành nghị quyết

    – UBND các cấp: ban hành quyết định (có 2 loại: TM và chức danh thì văn bản TM là văn bản QPPL), chỉ thị.

    5. Thời điểm có hiệu lực và hết hiệu lực của văn bản QPPL:

    – Về thời điểm có hiệu lực của văn bản QPPL: Văn bản QPPL do các cơ quan có thẩm quyền khác nhau ban hành thì thời điểm có hiệu lực sẽ khác nhau, trong đó:

    + Văn bản QPPL được QH và UBTVQH ban hành sẽ có hiệu lực kể từ ngày chủ tịch nước ký lệnh công bố.

    + Văn bản QPPL do chủ tịch nước ban hành có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

    + Văn bản QPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, hội đồng thẩm phán TANDTC, chánh án TANDTC, viện trưởng VKSNDTC ban hành có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

    + Văn bản QPPL do HĐND, UBND các cấp ban hành thường có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

    Tất cả các văn bản này đều có thể có hiệu lực khác quy định chung tuỳ thuộc vào thời gian mà văn bản ghi rõ trong phần nội dung của nó.

    Lưu ý: Có loại văn bản có cả hiệu lực trong quá khứ (hồi tố), thông thường thì nó có lợi cho người áp dụng.

    – Thời điểm hết hiệu lực: Văn bản QPPL có thể hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau:

    + Nó được thay thế, sửa đổi, bổ sung bằng một QPPL mới (văn bản QPPL mới có hiệu lực thì các văn bản QPPL cũ hết hiệu lực); hoặc trong nội dung của văn bản mới phải nói rõ thay thế, bổ sung, sửa đổi… khoản nào, điểm nào của văn bản nào.

    + Nó hết hiệu lực đã được quy định trong chính văn bản (người ta xác định ngay thời điểm có hiệu lực và hết hiệu lực ngay trong văn bản, cho nên không cần phải có văn bản khác thay thế hoặc bãi bỏ).

    + Nó hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần khi nó bị đình chỉ, bãi bỏ hoặc huỷ bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đình chỉ-tức là tạm dừng thi hành văn bản, trong thời gian đình chỉ thì văn bản không có hiệu lực, nếu sau thời gian đình chỉ mà không có văn bản khác quy định thì nó lại tiếp tục có hiệu lực; huỷ bỏ khác bãi bỏ ở chỗ, bãi bỏ là dừng hiệu lực lại, nhưng công nhận hiệu lực của nó trong quá khứ, còn bãi bỏ là không công nhận hiệu lực quá khứ).

    III. Các loại văn bản quản lý nhà nước:

    1. Hiến pháp:

    – Hiến pháp là đạo luật cơ bản của quốc gia. Hiến pháp quy định các vấn đề cơ bản về chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá-xã hội, quyền lợi và nghĩa vụ của công dân. Hiến pháp quy định các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

    – QH là cơ quan duy nhất có quyền làm và sửa đổi hiến pháp. Trong quá trình xây dựng hiến pháp, dự thảo hiến pháp phải được đăng tải rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để toàn dân góp ý kiến và sau đó QH biểu quyết thông qua. Sau khi QH thông qua, hiến pháp phải được chủ tịch nước ký lệnh công bố. Việc sửa đổi hiến pháp phải được sự nhất trí tán thành của quá 2/3 tổng số đại biểu QH. Nước ta từ khi thành lập đến nay có 4 hiến pháp: 1946, 1960, 1980, 1992 và bổ sung sửa đổi 2001.

    2. Luật:

    – Luật là văn bản dùng để thế chế hoá các quy định của hiến pháp về các vấn đề cơ bản, vấn đề quan trọng thuộc các lĩnh vực đối nội, đối ngoại, về quốc phòng-an ninh, về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về các mối quan hệ xã hội và hoạt động của công dân.

    – QH là cơ quan duy nhất có quyền làm và sửa đổi luật. Việc thông qua dự thảo luật phải được sự nhất trí của quá 1/2 tổng số đại biểu QH tán hành. Sau khi thông qua, được chủ tịch nước ký lệnh công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày thông qua. Luật là văn bản cao nhất của nhà nước để điều hành hoạt động quản lý của nhà nước.

    3. Pháp lệnh:

    – Pháp lệnh là văn bản được ban hành để quy định các vấn đề về chế độ quản lý nhà nước, về các chính sách, biện pháp quản lý khi chưa ban hành luật.

    4. Lệnh:

    – Lệnh là văn bản thuộc thẩm quyền của chủ tịch nước dùng để công bố hiến pháp, luật (nghị quyết), của QH; pháp lệnh của UBTVQH thực hiện cá quyền về quản lý nhà nước của chủ tịch nước.

    5. Nghị quyết:

    – Nghị quyết để thể hiện kết luận hoặc quyết định được tập thể thông qua trong một cuộc họp. Với công dụng này, nghị quyết thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan trong bộ máy nhà nước với tư cách là văn bản chủ đạo của các co quan nhà nước thì nghị quyết thuộc thẩm quyền ban hành của cá cơ quan làm việc theo chế độ tập thể (QH, UBTVQH, Chính phủ, HĐND các cấp, HĐ thẩm phán TANDTC). Ngoài ra còn có nghị quyết liên tịch (do nhiều cơ quan phối hợp với nhau ban hành), có thể giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức chính trị-xã hội… để thoả thuận giải quyết công việc, nghị quyết không đặt ra một quy phạm cụ thể.

    6. Nghị định:

    – Thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, được dùng để:

    + Quy định chi tiết thi hành các luật, đạo luật, nghị quyết của QH; pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH.

    + Dùng để cụ thể hoá việc thi hành hiến pháp, luật, nghị quyết của QH; pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH.

    + Dùng để thành lập, sáp nhập, giải thể cá cơ quan thuộc Chính phủ; quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan bộ, ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

    + Dùng để thành lập, sáp nhập, giải thể, điều chỉnh địa giới, đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh (được QH uỷ quyền).

    + Dùng ban hành điều lệ, thể lệ và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ.

    7. Quyết định:

    – Quyết định thường được dùng để ban hành các quy định, quyết định về ché độ công tác, về biện pháp, thể lệ, ban hành các chủ trương, chính sách, các vấn đề về tổ chức – cán bộ và các vấn đề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan.

    – Thẩm quyền ban hành: QĐ thuộc thẩm quyền ban hành của nhiều cơ quan, được dùng để đưa ra các QĐ quản lý. Trong hệ thống văn bản QPPL, QĐ thuộc thẩm quyền ban hành của một số cơ quan cụ thể sau: Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chánh án TANDTC, viện trưởng VKSNDTC, UBND các cấp.

    Căn cứ nội dung QĐ, người ta chia QĐ thành 3 loại:

    + QĐ về tổ chức bộ máy

    + QĐ về nhân sự (điều động, bổ nhiệm, thuyên chuyển cán bộ…)

    + QĐ về các vấn đề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan (ban hành các quy chế, chế độ, chính sách…).

    8. Chỉ thị:

    – Chỉ thị là loại văn bản được sử dụng để truyền đạt, ban hành các biện pháp thực hiện các mặt công tác, các chủ trương, chính sách quản lý; dùng để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các mặt công tác đối với các cơ quan, đơn vị cấp dưới.

    – Thẩm quyền ban hành: Chỉ thị do các cơ quan có quyền ban hành văn bản QPPL (Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chánh án TANDTC, viện trưởng VKSNDTC, UBND các cấp).

    9. Thông tư:

    – Thông tư dùng để giải thích, hướng dẫn các nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

    – Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chánh án TANDTC, viện trưởng VKSNDTC được ban hành thông tư.

    * Thông tư liên tịch: là thông tư do 2 hay nhiều bộ phối hợp với nhau hoặc giữa 1 bộ với 1 cơ quan ở cấp TW của tổ chức đoàn thể ban hành dùng để giải thích, hướng dẫn các văn bản QPPL của các cơ quan cấp trên.

    (Lập bảng so sánh)

    10. Điều lệ:

    – Điều lệ là văn bản dùng để quy định thống nhất các nguyên tắc, các chế độ, thể lệ, các tiêu chuẩn, định mức nhằm điều chỉnh hoạt động trong một lĩnh vực công tác. Với cơ quan nhà nước thì điều lệ không phải là một văn bản độc lập, nó thường được ban hành bằng văn bản có hiệu lực pháp lý cao như NĐ, QĐ và hiệu lực pháp lý của điều lệ chính là hiệu lực của văn bản ban hành ra nó, hay nói cách khác, điều lệ là bộ phận cấu thành không thể tách rời của văn bản quy phạm ban hành ra điều lệ (ngày nay nó thường được các cơ quan cấp bộ ban hành, nó không có giá trị độc lập, nó là loại văn bản lưỡng tính giữa QPPL và hành chính).

    11. Kế hoạch:

    – KH là loại văn bản hành chính được dùng để xác định phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu, các biện pháp thực hiện một nhiệm vụ công tác hoặc một lĩnh vực hoạt động trong cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân (chú ý, KH chỉ xây dựng trong một thời gian nhất định, chỉ tiêu phải cụ thể, nội dung biện pháp thực hiện phải cụ thể). Loại văn bản này rất có ý nghĩa với hoạt động của các cơ quan. Có các loại KH sau:

    + KH dài hạn (trên 5 năm), nó có tính bao quát.

    + KH trung hạn (2-3 năm)

    + KH ngắn hạn (1 năm trở lại, quý, tháng, tuần…), đòi hỏi loại này phải chi tiết, cụ thể.

    12. Báo cáo:

    – Báo cáo thường được sử dụng để tổng kết, sơ kết việc thực hiện KH công tác hoặc được dùng để phản ánh tình hình lên cấp trên hoặc với tập thể về việc thực hiện một nhiệm vụ công tác, một vấn đề hoặc một sự việc. Nó là thông tin ngược chiều lên cấp trên. Người ta chia báo cáo thành 3 cặp:

    + BC tổng kết và BC sơ kết: BC tổng kết khi thực hiện xong 1 sự việc, 1 vấn đề, có tính khái quát cao. BC sơ kết khi hoàn thành 1 giai đoạn hoặc 1 phần KH đặt ra; báo cáo này mang tính chi tiết, tỉ mỉ, dựa trên kết quả báo cáo sơ kết để lập nên báo cáo tổng kết, đồng thời thông qua báo cáo sơ kết có thể điều chỉnh Kh phù hợp với thực tế.

    + BC tổng hợp và BC chuyên đề: BC tổng hợp là loại BC đề cập đến nhiều vấn đề, nhiều sự việc, nhiều nội dung công tác; dạng BC này mang tính khái quát. BC chuyên đề chỉ đề cập đến 1 vấn đề, 1 nhiệm vụ công tác; nó mang tính tỉ mỉ, chi tiết, cụ thể. Sự phân biệt BC tổng hợp và BC chuyên đề còn tuỳ thuộc vào góc độ cơ quan quản lý.

    + BC định kỳ và BC đột xuất: BC định kỳ phải lập theo mốc thời gian xác định trong năm (VD: BC tháng, BC quý, BC năm…), đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin thường kỳ trong hoạt động quản lý. BC đột xuất được lập khi có những biến động đột xuất xảy ra trong hoạt động quản lý cần phải phản ánh thông tin kịp thời để có hương hướng điều chỉnh phù hợp.

    13. Biên bản:

    – BB không có giá trị pháp lý để thi hành, mà chủ yếu dùng làm chứng cứ pháp lý minh chứng cho sự việc đã, đang diễn ra hoặc để cung cấp thông tin phục vụ ban hành quyết định quản lý.

    14. Thông báo:

    – Thông báo thường được sử dụng để truyền đạt, phổ biến, báo tin cho các cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân biết, hoặc để thực hiện. Cá thông tin này thường là các thông tin để quản lý hoặc các vấn đề, các sự việc khác của cơ quan (thông tin trong thông báo không có tính pháp lý, chỉ có tính truyền đạt).

    – Căn cứ vào tính chất, nội dung của thông tin trong thông báo, người ta chia thông báo ra làm 2 loại:

    + Thông báo nội bộ: Chỉ phổ biến trong nội bộ một cơ quan, một đơn vị; mức độ phổ biến thông tin có giới hạn, mặc dù các thông tin này không phải là thông tin mật.

    + Thông báo thường: Không giới hạn đối tượng tiếp cận thông tin, có thể phổ biến rộng rãi.

    15. Thông cáo:

    – Thông cáo là loại văn bản dùng để truyền đạt, phổ biến hoặc công bố với quần chúng nhân dân về một sự kiện quan trọng về đối nội hoặc đối ngoại.

    – Các cơ quan từ cấp bộ trở lên mới có quyền ra thông cáo (VD: Bộ Ngoại giao, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng QH…); còn có loại thông cáo báo chí (dùng để theer hiện một quan điểm của quốc gia về một vấn đề nào đó).

    16. Công văn hành chính:

    Công văn hành chính là loại văn bản không có tên gọi cụ thể, được sử dụng để làm phương tiện giao tiếp chính thức giữa các cơ quan hoặc với công dân và dùng với nhiều mục đích khác nhau như hỏi, đề nghị, trả lời, hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra… Ngoài ra người ta còn gọi công văn bằng một tên khác là công văn trao đổi. Hiệu lực pháp lý của công văn không mang tính triệt để.

    17. Tờ trình:

    – Tờ trình là văn bản do cơ quan cấp dưới gửi lên cấp trên trình bày về một chủ trương, chính sách, một đề án công tác, các định mức, tiêu chuẩn, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách… và đề nghị cấp trên phê duyệt.

    – Tất cả các vấn đề trong tờ trình đều vượt ngoài thẩm quyền quản lý của cơ quan và khi thực hiện phải có sự nhất trí của cơ quan cấp trên.

    – Các cơ quan cấp trên khi duyệt tờ trình phải thông tin lại cho cơ quan cấp dưới bằng công văn để làm căn cứ thực hiện và thể hiện trách nhiệm pháp lý.

    Bài 4

    THỂ THỨC VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    I. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa:

    1. KN: TTVB là các yếu tố thông tin cần thể hiện trên một loại văn bản theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

    Trong KN này lưu ý 2 yếu tố:

    – CQ có thẩm quyền: Tuỳ thuộc vào loại văn bản (đảng, chính quyền) thì cơ quan có thẩm quyền cũng là khác nhau.

    – Các yếu tố thông tin thể hiện: Cần lưu ý với một số KN như: TTVB là các yếu tố thông tin được các cơ quan có thẩm quyền quy định (KN cũ).

    2. Mục đích, ý nghĩa của TTVB:

    Trong hoạt động quản lý nhà nước thì các cơ quan QLNN khi ban hành văn bản phải trình bày đúng TTVB theo quy định của luật pháp về TTVB sẽ đảm bảo tính kỷ cương, nghiêm túc trong hoạt động quản lý:

    – TTVB đảm bảo tính chân thực và hiệu lực pháp lý cho văn bản.

    – TTVB đảm bảo tinh thần trách nhiệm và thể hiện tính quyền uy của cơ quan ban hành văn bản.

    – Thể hiện phép lịch sử trong giao tiếp giữa các cơ quan có quan hệ trao đổi văn bản.

    – Tạo thuận lợi cho công tác quản lý văn bản và lưu trữ.

    II. Ý nghĩa và cách thể hiện các yếu tố trên TTVB:

    1. Quốc hiệu:

    – Là tên nước và chế độ chính trị của một quốc gia.

    – Các trình bày: Theo TCVN-5700:2002 (sửa đổi từ TCVN-5700:1992) thì vị trí được viết ở chính giữa trang đầu, phía trên văn bản. Dòng thứ nhất (Cộng hoà…) bằng chữ in hoa; dòng thứ 2 (Độc lập…) bằng chữ thường, giữa các cụm từ có gạch nối đơn; phía dưới phần quốc hiệu có gạch chân.

    VD: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    2. Tác giả văn bản:

    – Là tên cơ quan ban hành văn bản. Dùng để chỉ vị trí của cơ quan ban hành văn bản và nó thuộc vào hệ thống cơ quan nào.

    – Cách trình bày:

    + Với cơ quan không ghi (hoặc không có) cơ quan cấp trên chủ quản thì phần tác giả chỉ ghi tên cơ quan trực tiếp ban hành văn bản.

    VD: Quốc hội, Chính phủ, Đại học quốc gia…, UBND tỉnh… (huyện, xã)…

    + Với cơ quan có cấp trên chủ quản thì tác giả văn bản gồm tên cơ quan cấp trên chủ quản trực tiếp và tên cơ quan ban hành văn bản

    VD: BỘ QUỐC PHÒNG

    VĂN PHÒNG

    + TGVB được ghi bằng chữ in hoa gở góc trên, bên trái, trang đầu văn bản ngang phần quốc hiệu. Trong trường hợp TGVB quá dài thì có thể được phép viết tắt tên cơ quan chủ quản; nếu văn bản chỉ lưu hành trong nội bộ cơ quan thì có thể viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản theo quy ước; có thể được cắt tên cơ quan xuống dòng nếu quá dài, nhưng lưu ý phải hợp lý và mọi người đều phải hiểu được chính xác.

    + Dưới TGVB sử dụng gạch chân (có thể sử dụng gạch chân bất kỳ), khoảng bằng một nửa của cả phần tác giả, trình bày cân đối.

    VD: BỘ QUỐC PHÒNG

    VĂN PHÒNG

    3. Số, ký hiệu VB:

    – Số, ký hiệu thông tin của VB là ký hiệu ghép giữa phần số+ký hiệu. Trong đó:

    + Số của VB: là số thứ tự. Có nhiều cách đánh STT khác nhau: đánh theo năm, theo nhiệm kỳ công tác hoặc theo học kỳ…

    + Ký hiệu VB: là chữ viết tắt của tên loại VB và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành VB. Đối với các cơ quan QLNN thông thường người ta phải ghi đầy đủ (VD: Số…./BNNPTNT, Số…./BQP…); còn đối với các cơ quan sự nghiệp thì ghi theo quy ước của từng khối cơ quan..

    – Công dụng: phục vụ mục đích tra tìm, trích dẫn VB khi cần thiết, giúp cho quản lý, thống kê VB trong các cơ quan.

    – Vị trí, cách ghi: Số, ký hiệu VB được viết ở góc trên, bên trái, dưới phần TGVB. Đối với VBHC yếu tố thông tin này bao gồm chữ số, dấu :, phần kê STT văn bản, gạch chéo, tên loại VB, gạch đơn và tên CQ ban hành VB.

    VD: Số 115/BC-BQP

    + Đối với một số cơ quan có yêu cầu quản lý một số VB đặc biệt thì có thể thêm một số ký hiệu phụ, VD: Số: 17/04/03/HĐN-XD3 (trong đó 04/03 là phần quy ước về tháng/năm của CQ đó); hoặc Số: 17/03/HĐN-XD3 (phần thêm vào là năm), hoặc thêm ký hiệu cơ quan soạn thảo VB (VD: Số: 125/CV-BQP-TCCB (lưu ý phần thêm này ở nơi nhận phải được ghi là cơ quan lưu VB).

    + Có 2 loại không đánh số chung với các loại văn bản khác trong 1 cơ quan, đó là giấy giới thiệu và giấy công tác (giấy đi đường).

    + Đối với VBQPPL: yếu tố thông tin gồm có: chữ “Số”, dấu hai chấm, số thứ tự, dấu gạch chéo thuận, năm ban hành VB, dấu gạch chéo thuận, tên loại VB, dấy gạch ngang và tên CQ ban hành VB. Cách ghi này được thực hiện khi Luật Ban hành VBQPPL có hiệu lực (1997). Sở dĩ người ta ghi thêm năm là để xác định tính hiệu lực của VB. Đối với loại VB này không thể thêm bất kỳ một yếu tố nào vào phần số, ký hiệu VB vì nó phải tuân thủ theo quy định của Luật.

    VD: Số 110/2004/NĐ-CP

    4. Địa danh, ngày tháng VB:

    – Địa danh VB: Là tên của đơn vị hành chính mà CQ đóng trụ sở. Mục đích dùng để biết nơi CQ đóng trụ sở và cấp quản lý của cơ quan đó ở TW hay địa phương. Với các CQTW thì địa danh là tên tỉnh hoặc Tp thuộc TW; với CQ địa phương thì ghi tên của đơn vị hành chính cấp mình (VD: cấp tỉnh (Tp) thuộc TƯ, cấp huyện (quận), cấp xã (phường)); thông thường cấp xã (phường), huyện (quận) phải ghi chính xác mới phân biệt được đối tượng làm VB ở cấp nào, tránh nhầm lẫn (các phường, quận thuộc Tp thì có thể không tuân theo quy tắc ghi rõ).

    – Ngày tháng VB: là ngày tháng năm vào sổ đăng ký, đóng dấu vào VB. VB phải ghi ngày tháng năm để xác định thời gian có hiệu lực của VB và trách nhiệm pháp lý của VB, và nó cũng xác định tính chân thực cho VB; ngoài ra nó còn phục vụ cho việc tra cứu, tìm kiếm VB… (VD: có thời kỳ VB không ghi địa danh, hoặc địa danh thay đổi… thì có thể xem xét để xác định tính chân thực của VB…).

    – Vị trí trình bày: Địa danh, ngày tháng năm được ghi ở góc trên, bên phải, dưới phần quốc hiệu của VB. Giữa địa danh và ngày tháng năm của VB được ngăn cách bằng dấu phẩy; tên của địa danh được viết hoa theo quy định của chính tả Tiếng Việt; phần ngày tháng VB không được viết tắt, nếu ngày từ 1-9, tháng là 1, 2 thì phải thêm chữ số không ở đằng trước.

    VD: Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2005

    5. Tên loại và trích yếu nội dung VB:

    – Tên loại VB: là tên gọi chính thức của VB, dùng để xác định tính chất và tầm quan trọng của VB (VD: Báo cáo, Chỉ thị, Thông tư, Hướng dẫn…).

    – Trích yếu nội dung: là mệnh đề ngắn gọn tóm tắt nội dung của VB.

    – Biết được nội dung khái quát của VB, giúp cho việc đăng ký, quản lý VB được thuận lợi, tra tìm, trích dẫn VB khi cần thiết.

    + Đối với VB có tên gọi: Vị trí của trích yếu và TLVB được trình bày chính giữa, phía trên, dưới phần số, ký hiệu VB.

    VD:      QUYẾT ĐỊNH

    Nâng lương cho ông Nguyễn Văn X

    Lưu ý: trong trường hợp ban hành một VB quản lý (VD: QĐ, CT, TT…) thì không nên ghi v/v ở phần trích yếu vì nó giảm mức độ của mệnh đề pháp lý; còn đối với VB áp dụng quy phạm và VBHC thì có thể ghi v/v.

    + Đối với loại VB không có tên gọi, trích yếu nội dung được viết ở phía trên, trang đầu, bên trái, dưới phần số, ký hiệu và được bắt đầu bằng chữ v/v…

    VD:    Số: 17/CV-XHNV

    v/v thi học kỳ I năm học 2004-2005

    Lưu ý: bắt đầu trích yếu không viết chữ hoa và kết thúc không dùng dấu chấm câu hoặc bất kỳ một loại ký tự tương tự nào khác (như chấm phẩy, phẩy, ba chấm…); cũng không đưa trích yếu vào trong các loại ngoặc sẽ sai chính tả và ngữ pháp tiếng Việt.

    6. Chữ ký:

    – Về thẩm quyền ký: Bất kỳ VB nào ban hành ra đều phải có chữ ký có thẩm quyền (gồm thủ trưởng CQ và người được thủ trưởng CQ uỷ quyền). Thủ trưởng CQ là người chịu trách nhiệm đầu tiên trong việc ký, ban hành VB. Trong trường hợp được thủ trưởng CQ uỷ quyền thì những người khác cũng có thể có quyền ký VB (gồm các phó thủ trưởng, các trưởng, phó phòng, ban…).

    – Chế độ ký VB: Hiện nay trong các CQNN có 2 chế độ ký VB, tương ứng với 2 chế độ làm việc:

    + Với CQ làm việc theo chế độ thủ trưởng: Thủ trưởng CQ ký VB (chế độ ký trực tiếp), VB phải ghi rõ chức vụ người ký. Chế độ uỷ quyền thường xuyên thì đối tượng đầu tiên là các phó thủ trưởng, khi ký phải ghi thêm chế độ độ ký thay (KT) và ghi chức vụ của người ký VB. Trường hợp uỷ quyền cho thủ trưởng dưới thủ trưởng CQ một cấp thì trường hợp này người ký VB theo chế độ thừa lệnh thủ trưởng CQ để ký VB, do đó khi ký phải ghi chế độ ký thừa lệnh (TL); ngoài ra còn có trường hợp uỷ quyền đột xuất trong những trường hợp đặc biệt, thủ trưởng CQ có thể uỷ quyền đột xuất cho cán bộ ký VB, trong trường hợp này phải có VB uỷ quyền đính kèm VB được ký uỷ quyền và chỉ uỷ quyền ký 1 VB về 1 vấn đề cụ thể và trong 1 thời gian xác định (VD: trường hợp ký hợp đồng mà quyền ký thuộc giám đốc…), chế độ ký này là ký thừa uỷ quyền (TUQ) và khi ký, người ký không cần ghi chức vụ (vì đã có VB uỷ quyền kèm theo). Ngoài ra còn có chế độ ký quyền thủ trưởng cơ quan khi 1 người được giao quyền thủ trưởng.

    + Với CQ làm việc theo chế độ tập thể: người ký VB là người đại diện tập thể. Vì thế, trong VB phải ghi rõ chế độ ký thay mặt (TM). Theo quy định của pháp luật Việt Nam, trong các CQ làm việc theo chế độ lãnh đạo tập thể chỉ có người đứng đầu hoặc cấp phó mới được ký quyền thay mặt tập thể để ban hành VB. Vì vậy sẽ có 2 chế độ ký: ký trực tiếp của người đứng đầu tập thể và ký thay người đứng đầu của cấp phó.

    – Vị trí, cách trình bày: Phần thẩm quyền ký và chữ ký được trình bày ở góc dưới, bên phải, dưới phần nội dung của VB. Trong đó ghi rõ chế độ ký và chức vụ người ký, sau đó ghi rõ họ tên người ký VB. Trong thể thức đề ký thì chức vụ được viết bằng chữ in hoa, tên người ký được viết bằng chữ thường.

    VD: THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN A

    Nguyễn Văn A

    hoặc: THỦ TRƯỞNG

    Nguyễn Văn A

    Đối với những CQ nghiên cứu KHKT thì thường người ta ghi thêm học hàm, học vị vào một số VB để tăng giá trị cho VB về tính khoa học, chính xác. Còn đối với các CQQLNN thì những người ký có học hàm, học vị cũng không được ghi kèm họ tên người ký VB.

    7. Con dấu:

    – VB sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền thì phải được đóng dấu của CQ, không đóng dấu vào VB ký trái thẩm quyền.

    – ý nghĩa con dấu: nó đảm bảo tính chân thực và pháp lý của VB vì con dấu biểu thị cho tính quyền lực của CQ.

    – Vị trí: Dấu được đóng trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về bên trái, không đóng dấu nhoè, dấu ngược.

    8. Nơi nhận:

    – Là CQ hoặc cá nhân tiếp nhận VB. Nhìn vào nơi nhận cho ta biết những CQ, cá nhân nào được nhận VB và trách nhiệm của CQ, cá nhân đó trong giải quyết VB.

    – Có 2 cách trình bày:

    + Với VB có tên gọi thì nơi nhận được viết tập trung ở góc dưới, bên trái, dưới phần nội dung VB; sau chữ “Nơi nhận” có dấu hai chấm và xuống dòng có các gạch đầu dòng để liệt kê, mỗi gạch đầu dòng viết trong 1 nơi nhận hoặc 1 loại nơi nhận, hết 1 gạch đầu dòng sử dụng dấu chấm phẩy, kết thúc nơi nhận cuối cùng dùng dấu chấm. Khi liệt kê các nơi nhận cần sắp xếp theo một trật tự nhất định: CQ cấp trên, CQ quan trọng hơn thì viết trước, CQ cấp dưới, ít quan trọng thì viết sau; nơi nhận cuối cùng là nơi nhận bản lưu.

    + Đối với VB không có tên gọi, nơi nhận được viết ở 2 vị trí: VT1: trước phần nội dung VB, bắt đầu bằng chữ “Kính gửi:”; VT2: Tương tự như VB có tên gọi, nhưng trong phần liệt kê nơi nhận đầu tiên được ghi là “như trên”. Ngoài ra, người ta còn có thể chú giải mục đích của nơi nhận (để BC, để thực hiện).

    9. Dấu chỉ độ mật, khẩn:

    Sưu tầm  Trần Vũ Thành

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 7: Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)
  • Soạn Bài: Qua Đèo Ngang – Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Các Cơ Chế Của Liên Hợp Quốc Về Bảo Vệ Và Thúc Đẩy Quyền Con Người
  • Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Nội Quy
  • Mẫu Quyết Định Cử Đi Công Tác Năm 2022
  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 5700:2002 Về Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Đề Cương Môn Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Hành Chính Văn Phòng
  • Ngành Quản Lý Nhà Nước
  • Tổng Hợp Tiểu Luận Mẫu Về Quản Lý Nhà Nước
  • Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Qlnn
  • Quản lí hành chính nhà nước (QLHCNN) là gì? Khái niệm quản lý hành chính nhà nước, các phương pháp quản lý hành chính nhà nước hiện hành theo quy định mới nhất năm 2022.

    Quản lí hành chính nhà nước (QLHCNN) là quản lí nhà nước trong lĩnh vực hành pháp hoặc QLHCNN là một hoạt động chấp hành – điều hành của nhà nước. Hoạt động quản lí này được các chủ thể có thẩm quyền thực hiện thông qua những phương pháp QLHCNNnhằm đạt được những hành vi xử sự cần thiết. Có bốn phương pháp QLHCNN bao gồm phương pháp thuyết phục, phương pháp cưỡng chế, phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế.

    + Phương pháp QLHCNN là cách thức thực hiện quyền lực nhà nước trong quản lý.

    + Những phương pháp quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước được thể hiện dưới những hình thức QLHCNN nhất định (ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật…) và được tiến hành trong giới hạn do pháp luật quy định.

    – Các phương pháp quản lý phải có khả năng quản lý lên các lĩnh vực chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước.

    – Phương pháp quản lý phải đa dạng, thích hợp để tác động lên những đối tượng khác nhau.

    – Phương pháp quản lý phải có khả năng đem lại hiệu quả cao.

    – Phương pháp quản lý phải mềm dẻo và linh hoạt.

    – Phương pháp quản lý phải có tính sáng tạo.

    – Phương pháp quản lý phải hoàn toàn phù hợp với đường lối chính trị quy định chương trình quản lý trong từng giai đoạn cụ thể.

    Các phương pháp QLHCNN bao gồm phương pháp thuyết phục, phương pháp cưỡng chế, phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế.

    + Bản chất của phương pháp thuyết phục là làm cho đối tượng quản lý hiểu rõ sự cần thiết và tự giác thực hiện hoặc tránh thực hiện những hành vi nhất định.

    + Phương pháp thuyết phục được thể hiện bằng những hoạt động như: giải thích, động viên, hướng dẫn, chứng minh… làm cho đối tượng hiểu rõ và tự giác chấp hành các yêu cầu của chủ thể quản lý.

    + Chủ thể áp dụng phương pháp cưỡng chế phải là cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật như: cơ quan công an, ủy ban nhân dân…

    + Đối tượng bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế là cá nhân, tổ chức nhất định trong những trường hợp pháp luật quy định như: cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính.

    + Cưỡng chế hình sự: là biện pháp cưỡng chế do các cơ quan có thẩm quyền áp dụng đối với những người có hành vi phạm tội hoặc bị tình nghi phạm tội.

    + Cưỡng chế dân sư: Là biện pháp cưỡng chế nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức có hành vi vi phạm dân sự, gây thiệt hại cho nhà nước, tập thể hoặc công dân.

    + Cưỡng chế kỷ luật: Là biện pháp cưỡng chế nhà nước do các cơ quan và người có thẩm quyền áp dụng đối với những cán bộ công chức có hành vi vi phạm kỷ luật nhà nước.

    + Cường chế hành chính: Là biện pháp cưỡng chế nhà nước do các cơ quan và người có thẩm quyền quyết định áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức có hành vi vi phạm hành chính hoặc đối với một số cá nhân, tổ chức nhất định với mục đích ngăn chặn hay phòng ngừa các vi phạm pháp luật…

    + Đặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng cách đơn phương quy định nhiệm vụ và phương án hành động của đối tượng quản lý.

    + Phương pháp này được tiến hành trong khuôn khổ của pháp luật.

    Các quyết định hành chính được ban hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ thể quản lý do pháp luật quy định. Ví dụ: Chủ tịch UBND các cấp chỉ được ra chỉ thị, kiểm tra hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khuôn khổ, chức năng, quyền hạn của mình do pháp luật quy định.

    Tóm lại, phương pháp hành chính là phương thức tác động đến cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng quản lý thông qua quy định trực tiếp nghĩa vụ của họ qua những mệnh lệnh và sự phục tùng.

    Luật sư tư vấn pháp luật trong quản lý hành chính trực tuyến qua tổng đài:

    + Đây là phương pháp tác động gián tiếp đến đối tượng quản lý thông qua lợi ích kinh tế như việc quy định chế độ thưởng, xử phạt.

    + Phương pháp kinh tế được thể hiện trong việc sử dụng đòn bẩy kinh tế như: quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh; chế độ hạch toán kinh tế, chế độ thưởng… nhằm tạo điều kiện vật chất thuận lợi cho hoạt động có hiệu quả của đối tượng quản lý phát huy năng lực sáng tạo, chọn cách tốt nhất để hoàn thành nhiệm vụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Phân Tích Đặc Điểm Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Tăng Cường Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay
  • Văn Bản Quản Lí Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chuyên Ngành Quản Lý Nhà Nước – Hubt
  • Chuyên Ngành Khoa Học Quản Lý Nhà Nước
  • Hướng Dẫn Sở Xây Dựng Tỉnh Quảng Ngãi Quản Lý Nhà Ở Cũ Thuộc Sở Hữu Nhà Nước
  • Tỉnh Ủy, Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Kiểm Điểm Trước Đảng Bộ Quảng Ngãi
  • Cơ Quan Ban Hành Ubnd Tỉnh
  • Ts. Phạm Thế Quyền

    Bài sưu tầm từ Tạp chí Luật Học

    1. Một số quan niệm phổ biến về văn bản quản lí Hành chính Nhà nước.

    Thật ngữ văn bản hiện nay đang được hiểu theo nghĩa khác nhau. Dưới góc độ ngôn ngữ học, có khái niệm khai thác yếu tố hình thức, coi văn bản là “ giấy ghi nội dung sự kiện” có khái niệm khai thác yếu tố chức năng, mục đích coi văn bản là “ phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ ( hay kí hiệu) nhất định” có khái niệm khai thác yếu tố nội dung, coi văn bản là “ chuổi kí hiệu ngôn ngữ hay nói chung là những kí hiệu thuộc hệ thống nào đó , làm thành một chính thể, mang một nội dung, ý nghĩa trọn vẹn” cũng có khái niệm tiếp cận tất cả từ góc độ cần thiết; hình thức, nội dung, mục đích, coi văn bản là một chỉnh thể được xác lập bằng ngôn ngữ viết, có nội dung là những tong tin cần diến đạt, có hướng đích và mục tiêu nhất định.

    Tuy nhiên , chỉ nói riêng về văn bản quản lí Hành chính Nhà nước đã có những khái niệm không hoàn toàn giống nhau về một số nội dung, điển hình là quan điểm coi văn bản quản lí Hành chính Nhà nước là một chỉnh thể, được xác định theo hình thức do pháp luật quy định, gồm những đơn vị ngôn ngữ liên kết với nhau, do các chủ thể quản lí Hành chính Nhà nước ban hành để điều chỉnh tác động vào hành vi trao đổi thông tin, ghi nhận các sự kiện pháp lí nhằm đạt mục đích quản lí ( quan điểm thứ nhất ), bao gồm nhiều loại văn bản khác nhau về tính chất như: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật, công văn Hành chính, công báo, biên bản…

    Xuất phát từ những phân trên, từ đặc điểm của quản lí Hành chính Nhà nước, văn bản quản lí Hành chính Nhà nước nên hiểu theo hướng dung hòa cả hai quan điểm nói trên: Xem xét văn bản quản lí Hành chính Nhà nước là phương diện cơ bản để chủ thể quản lí tác động lên đối tượng quản lí Hành chính Nhà nước nhằm mục đích quản lí, do đó bao gồm nhiều loại văn bản có vai trò giúp người ban hành tác động lên người tiếp nhận ( văn bản chỉ đạo, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật, văn bản điều hành và văn bản Hành chính) và không bao hàm những văn bản thiếu vai trò đó ( văn bản ghi nhận sự kiện pháp lí).

    2. Đặc điểm của văn bản quản lí Hành chính Nhà nước.

    Thứ nhất, văn bản quản lí Hành chính Nhà nước là sự thể hiện bằng ngôn ngữ viết của quyết định quản lí Hành chính, trên những chất liệu nhất định mà hiện nay chủ yếu là giấy viết.

    Thứ hai, văn bản quản lí Hành chính Nhà nước được ban hành bởi những chủ thể thực hiện quyền hợp pháp.

    Có rất nhiều chủ thể khác nhau mang quyền lực Nhà nước để hành văn bản và nếu căn cứ vào quyền năng của chủ thể có thể chia thành ba nhóm: chủ thể lập pháp, hành pháp, và tư pháp. Văn bản được ban hành bởi các chủ thể này là một bộ phận cấu thành. Các chủ thể ban hành văn bản quản lí Hành chính Nhà nước là những chủ thể có quyền năng hành pháp và khá đa dạng như cơ quan Hành chính Nhà nước và công chức lãnh đạo cơ quan này; người đứng đầu các cơ quan Nhà nước; thẩm phán củ tọa phiên tòa; tổ chức xã hội cá nhân hoặc cá nhân được ủy quyền quản lí Hành chính Nhà nước đối với việc cụ thể ( công đoàn, người chỉ huy tàu biển khi tàu tàu đã rời bến…). Mỗi chủ thể này có thẩm quyền được giới hạn trong khuôn khổ nhất định nên phạm vi hoạt động rất khác nhau nhưng hoạt động của chúng đều mang tính quyền lực Nhà nước, có mục đích giải quyết những công việc phát sinh trong hoạt động hành pháp

    Để sự tác động đó có hiệu quả thì việc bảo đảm thi hành nộin dung văn bản bằng sức mạnh Nhà nước là vấn đề rất quan trọng. Nhà nước sử dụng nhiều sức mạnh khác nhau như; Sức mạnh Kinh tế, về tổ chức, tuyên truyền, giáo dục và đặc biệt là sức mạnh cưởng chế bằng bạo lực. Việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng ý chí Nhà nước trong các văn bản có thể làm phát sinh trách nhiệm pháp lí của người vi phạm.

    Thứ tư, văn bản quản lí Hành chính Nhà nước rất đa dạng về nội dung hình thức.

    Nội dung văn bản quản lí Hành chính Nhà nước có thể được chia thành 5 nhóm; chính sách pháp luật ; quyphạm pháp luật; mệnh lệnh cá biệt thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lí; mệnh lệnh điều hành bộ máy trực thuộc và thông tin chỉ dẫn ( tưông ứng với 5 loại văn bản; Văn bản chủ đạo, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật, văn bản điều hành va văn bản Hành chính ), mỗi nhóm được ban hành với những mục đích quản lý khác nhau.

    Với nội dung là các chính sách pháp luật, văn bản quản lí Hành chính Nhà nước được ban hành để xác lập các chủ trương, đường lối nhằm định hướng chiến lược cho hoạt động quản lí Hành chính Nhà nước trong từng giai đoạn, tạo căn cứ pháp lí cho hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật của bộ máy Hành chính Nhà nước. Những văn bản này có vai trò đặc biệt quan trọng việc xác định trọng tâm, trọng điểm cho các hoạt động quản lí Hành chính Nhà nước, nhờ đó góp phần tác động tích cực vào việc nâng cao hiệu lực của quản lí Hành chính Nhà nước.

    Với nội dung là các quy phạm pháp luật, văn bản quản lí Hành chính Nhà nước được ban hành trong nhiều trường hợp khác nhau để đặt ra quy định quản lí Hành chính Nhà nước trong lĩnh vực hay các ngành khác nhau nhằm chi tiết hóa, cụ thể hóa nội dung những đạo luật, pháp lệnh, nghị quyết của cơ quan dân cử hoặc trực tiếp thể chế hóa đường lối của đảng thành những quy phạm pháp luật; để xác lập các nội quy, quy chế thực hiện trong nội bộ các cơ quan Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước.

    Với nội dung là mệnh lệnh cá biệt thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lí, văn bản quản lí Hành chính Nhà nước đượcban hành để trực tiếp thực hiện các quyền, nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức, cung cấp dịch vụ công, tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, cưỡng chế Hành chính…

    Với nội dung là các mệnh lệnh điều hành bộ máy trực thuộc, văn bản quản lí Hành chính Nhà nước được ban hành để cơ quan có thẩm quyền điều hành đối với cấp dưới thuộc quyền quản lí của mình trong những hoạt động cụ thể, như phòng chống bảo lũ, phòng cháy chữa cháy, về công tác tổ chức nội bộ của bộ máy Hành chính ….

    Với nội dung là thông tin chỉ dẫn, văn bản quản lí Hành chính Nhà nước được sử dụng để chủ thể quản lí đôn đốc, nhắc nhở đối tượng quản lí thực hiện quyền và nghĩa vụ nhất định ( công văn ); truyền đạt ý kiến miệng ( ngôn ngữ nói ) của cấp có thẩm quyền về những vấn đề nhất định như kết luận của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết khiếu nại tố cáo của một công dân ( thông báo ); truyền đạt nội dung chủ yếu của một văn bản pháp luật để giải quyết những vấn đề cấp bách như phòng chống bõa lụt, hỏa hoạn ( công điện).

    Về hình thức, văn bản quản lí Hành chính Nhà nước có rất nhiều thể loại khác nhau, gồm; Nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị, thông tư, lệnh, kiến nghị, yêu cầu, văn bản pháp quy phụ, công văn, thông báo, công điện. Thể loại văn bản là tiêu chí để phân biệt văn bản quản lí Hành chính Nhà nước với các văn bản quản lí Hành chính Nhà nước khác, vì vậy việc tạo ra sự khác biệt về thể loại văn bản cho các chủ thể trong quản lí Hành chính Nhà nước là giải pháp tích cực, tạo điều kiện cho việc phân biệt hoạt động của các chủ thể khác nhau, xác định thứ bậc hiệu lực của từng văn bản trong hệ thống văn bản quản lí Hành chính Nhà nước, lựa chọn những văn bản khác nhau để đảm bảo sự phù hợp giữa vai trò của mỗi loại văn bản với đặc thù của từng loại công việc phát sinh.

    Mỗi loại văn bản này được ban hành bởi những chủ thể khác nhau, trong những trường hợp xác định và để những mục tiêu quản líkhác nhau nhưng đều có những nét tuơng tự nhau về cơ cấu. Cơ cấu văn bản quản lí Hành chính Nhà nước là cách thức trình bày văn bản theo kiểu dáng nhất định, có tác dụng giúp cho việc xác lập nội dung của văn bản được thuận lợi; góp phần tạo nên tính logic cho nội dung văn bản; đảm bảo tính chính thể, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa hình thức với nội dung văn bản, tạo sự thống nhất về hình thức văn bản cho hệ thống cơ quan Nhà nước nói chung và cho mỗi chủ thể quản lí Hành chính Nhà nước nói riêng làm tiền đề cho việc xây dụng và sử dụng mẫu văn bản và nếu xác định cơ cấu hợp lí thì sẽ tạo tính mĩ quan cần thiết cho văn bản, đảm bảo sự nghiêm trang của hoạt động quản lí Hành chính Nhà nước.

    Thứ năm, mỗi loại văn bản quản lí Hành chính Nhà nước đều được xác lập theo thủ tục nhất định và mỗi thủ tục đó có thể có những nét riêng biệt, lệ thuộc vào nội dung của từng nhóm văn bản nhưng nhìn chung đều bao gồm hoạt động mang tính chuyên môn có vai trò trợ giúp cho chủ thể xác lập văn bản; tạo cơ chế phối hợp, kiểm tr, giám sát của những chủ thể có thẩm quyền đói với hoạt động xác lập văn bản tránh sự tùy tiện, trách nhiệm của chủ thể quản lí Hành chính Nhà nước. Do đa dạng về nội dung mục đích và chủ thể ban hành các văn bản quản lí Hành chính Nhà nước cũng rất phong phú, được quy định trong nhiều văn bản pháp luật để sử dụng cho từng nhóm cụ thể văn bản khác nhau như Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật khiếu nại, tố cáo, pháp lệnh sử lí vi phạm Hành chính…

    Từ những phân tích trên, có thể định nghĩa về văn bản quản lí Hành chính Nhà nước như sau;

    Văn bản quản lí Hành chính Nhà nước là hình thức pháp lí đặc thù của quyết định quản li Hành chính, được thể hiện dưới dạng ngôn ngữ viết, do chủ thể quản lí Hành chính Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo hình thức, thủ tục do pháp luật quy định nhằm thực thi pháp luật, quản lí điều hành và giải quyết những công việc cụ thể phát sinh trong đời sống xã hội./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Giáo Án Ngữ Văn 7: Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)
  • Soạn Bài: Qua Đèo Ngang – Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Các Cơ Chế Của Liên Hợp Quốc Về Bảo Vệ Và Thúc Đẩy Quyền Con Người
  • Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Nội Quy
  • Đề Cương Môn Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Hành Chính Văn Phòng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Quản Lý Nhà Nước
  • Tổng Hợp Tiểu Luận Mẫu Về Quản Lý Nhà Nước
  • Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Qlnn
  • Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Qlnn Bai4 Phuong Phap Ppt
  • Phân Tích Để Thấy Rõ Tầm Quan Trọng Của Quyết Định Hành Chính Trong Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • ĐỀ CƯƠNG MÔN VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ HÀNH

    CHÍNH VĂN PHÒNG

    1. Phân tích khái niệm, đặc điểm của VBQLNN

    Văn bản là việc ghi lại sự giao tiếp hay là phương tiện ghi lại và

    truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ nhất định hay bằng một ký hiệu.

    VBQLNN là những văn bản chứa đựng những thông tin bằng một

    ngôn ngữ nhất định do chủ thể có thẩm quyền ban hành theo những trình tự

    thủ tục và dưới hình thức nhất định được nhà nước bảo đảm bằng những

    biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ hay

    giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân. VBQLNN bao gồm có

    VBQPPL, VB cá biệt (văn bản áp dụng), VBHC thông thường và các văn

    bản chuyên môn (như văn bản tài chính, tư pháp, ngoại giao), văn bản kỹ

    thuật (như trong xây dựng, kiến trúc).

    Đặc điểm:

    – Chứa đựng thông tin bằng một ngôn ngữ nhất định. Ví do như giấy

    khám sức khoẻ (thể hiện tính chuyên môn) ghi các thông tin về sức khoẻ;

    Giấy khai sinh chứa các thông tin cá nhân, lý lịch…

    – Do chủ thể có thẩm quyền ban hành theo một trình tự thủ tục. ví dụ

    như chính phủ có thẩm quyền ban hành nghị định theo trình tự thủ tục nhất

    định do pháp luật qui định.

    – Được nhà nước đảm bảo bằng những biện pháp khác nhau như biện

    pháp cưỡng chế, răn đe, giáo dục…

    Câu 2: các chức năng cơ bản của VBQLNN

    1.1 chức năng thông tin

    -Văn bản quản lý dùng để viết lại và truyền đạt thông tin trong hoạt

    động quản lý nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các chủ thể quản lý.

    – thông tin trong quản lý có thẻ nhìn lại, xem xét lại, phản hồi lại trong

    các văn bản quản lý của nhà nước. vì vậy, thông tin trong quản lý phức tạp,

    phong phú và đa dạng. trong quá trình quản lý chúng ta phải biết phân loại

    để xử lý cho phù hợp.( ví dụ: cá nhân có hành vi vi phạm hành chính như

    vượt đèn đỏ, thì ra quyết định xử phạt có chứa đựng thông tin và có chế tài

    cụ thể)

    -muốn ra quyết định xử phạt phải lập biên bản xử phạt- biên bản này

    là- biên bản này là cơ sở để ra quyết định xử phạt.

    2.2. chức năng quản lý

    – VBQLNN là phương tiện, công cụ cơ bản, chủ yếu để truyền đạt

    mệnh lệnh quản lý đồng thời nó cũng là những phương tiện, công cụ quan

    trọng, hữu hiệu để kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý.

    2.3 chức năng quản lý

    -VBQLNN được thể hiện qua việc sử dụng các văn bản này để ghi

    chép lại các QPPL( với tư cách là công cụ, phương tiện để thể chế hoá

    đường lối, chủ chương, chính sách của Đảng) và nó là nguồn cơ bản trọng

    trong hệ thống VBQLNN

    -VBQLNN là cơ sở pháp lý để giải quyết những vụ việc cụ thể

    – VBQLNN luôn hướng tới tạo ra môi trường pháp lý mà các đối

    tượng thực hiện hoặc thi hành được ý thức tuân thủ pháp luật có lợi hơn là

    xử phạt chúng.

    2.4. chức năng văn hoá- xã hội của văn bản

    VBQLNN thể hiện trình độ văn minh quản lý của mỗi thơi kỳ.

    2.5. chức năng kinh tế

    -VBQL phản ánh được quy luật vận động của xã hội, phản ánh được

    các sự vật, hiện tượng phù hợp với thực tiễn khách quan. Như vậy, sẽ là

    những điều kiện tiên quyết để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xh của đất

    nước.

    3. Phân tích vai trò của VBQLNN

    VBQLNN là những văn bản chứa đựng những thông tin bằng 1 ngôn

    ngữ nhất định do chủ thể có thẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ

    tục và dưới hình thức nhất định được Nhà nước bảo đảm bằng những biện

    pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nhà nội bộ hoặc

    giữa những cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân.

    VBQLNN có 4 chức năng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 5700:2002 Về Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Phân Tích Đặc Điểm Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Văn Bản Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Hoàn Thiện Cơ Chế Chính Sách Về Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Hết Tháng 5, Sẽ Hoàn Thành Hệ Thống Văn Bản Về Luật Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Nội Dung Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Của Việt Nam Gồm Những Điểm Gì?
  • Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Khái Niệm Chức Năng Của Nhà Nước Và Bộ Máy Nhà Nước
  • VĂN BẢN VÀ KỸ THUẬT

    SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN

    LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC I. VN BN QUN Lí NH NC

    1. Khỏi nim:

    a. Văn bản là: phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin

    bằng một ngôn ngữ hay một ký hiệu nhất định.

    b. Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định quản

    lý và thông tin quản lý thành văn (được văn bản

    hoá) do các cơ quan Nhà nước ban hành theo thẩm

    quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được

    Nhà nước bảo đảm thi hành bằng những biện pháp

    khác nhau, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản

    lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước

    với các tổ chức và công dân.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    2. Các loại văn bản quản lý nhà nước:

    a. Văn bản quy phạm pháp luật:

    – Khái niệm:

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các

    cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo

    thủ tục trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử

    sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện

    nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định

    hướng xã hội chủ nghĩa.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    – Các loại văn bản quy phạm pháp luật:

    + Hiến pháp; Bộ luật, đạo luật; Pháp lệnh;

    + Nghị quyết của QH, UBTVQH; Hội đồng nhân dân; Hội

    đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

    + Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước;

    + Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm

    sát nhân dân tối cao và Chánh án Toà án nhân tối cao;

    + Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ

    thị của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị, Thông

    tư, Thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

    ngang Bộ; Quyết định, chỉ thị của UBND.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    b. Văn bản cá biệt:

    – Khái niệm:

    Văn bản cá biệt là văn bản do các cơ quan nhà nư

    ớc, các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan

    nhà nước ban hành, để giải quyết các vụ việc cụ

    thể, cho một đối tượng, một nhóm đối tượng cụ

    thể. Là loại văn bản chứa đựng những quy tắc xử

    sự riêng.

    – Loại hình:

    Quyết định, Chỉ thị, Cáo trạng, Bản án.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    c. Văn bản hành chính thông thường: là những

    văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành,

    không chứa các quy phạm pháp luật, dùng để

    giải quyết những công việc cụ thể và để tác

    nghiệp hằng ngày của cơ quan nhà nước.

    Ví dụ: Công văn, báo cáo, tờ trình, biên bản,

    thông báo .v.v.

    II. VN BN QLHC NH NC

    1. Khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà

    nước.

    Văn bản quản lý hành chính nhà nước là những

    quyết định và thông tin quản lý bằng văn viết, do

    các cơ quan hành chính nhà nước, các cá nhân có

    thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nư

    ớc ban hành, theo thể thức, thẩm quyền do luật

    định, mang tính quyền lực đơn phương, làm phát

    sinh các hệ quả pháp lý nhất định, nhằm điều

    chỉnh các quan hệ quản lý hành chính nhà nước.

    2. Chức năng và vai trò của văn bản quản lý

    hành chính NN.

    a. Chức năng:

    – Chức năng thông tin

    – Chức năng quản lý:

    – Chức năng pháp lý:

    – Chức năng văn hoá- xã hội:

    – Các chức năng khác:

    II. VN BN QLHC NH NC

    b. Vai trò của văn bản quản lý hành chính nhà

    nước:

    – ảm bảo thông tin cho hoạt động của cỏc c

    quan quản lý hnh chớnh nhà nước

    – là phương tiện truyền đạt các quyết định quản

    lý.

    – là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động

    của bộ máy lãnh đạo và quản lý.

    II. VN BN QLHC NH NC

    3. Phân loại văn bản quản lý hành chính nhà nước.

    a. Tiêu chí phân loại:

    -Tiêu chí tác giả: Văn bản của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; Bộ

    trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc

    Chính phủ; UBND, của Chủ tịch UBND; TTcq chuyên môn UBND.

    – Dựa vào tiêu chí tên loại: Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ

    thị, Thông tư, Thông tư liên tịch, Thông báo, Báo cáo, Tờ trình.v.v.

    – Dựa vào thời gian ban hành: Ngày tháng năm ban hành văn bản.

    – Nội dung văn bản: Văn bản về xuất nhập khẩu, địa chính.v.v.

    – Dựa vào kỹ thuật chế tác: Văn bản trên đá, lụa, Ngà voi, Giấy.v.v.

    – Dựa vào hiệu lực pháp lý văn bản: Văn bản quy phạm pháp luật dư

    ới luật lp quy; Văn bản hành chính cá biệt; Văn bản hành chính

    thông thường; Văn bản chuyên môn, kỹ thuật

    II. VN BN QLHC NH NC

    b. Phân loại văn bản quản lý hành chính nhà nước

    (Theo hiệu lực pháp lý của văn bản):

    – Văn bản quy phạm hành chính (Văn bản quy phạm

    pháp luật dưới luật, văn bản lập quy).

    + Khái niệm: Văn bản quy phạm hành chính, là văn

    bản thực hiện pháp luật, chứa đựng các quy tắc xử sự

    chung, được áp dụng nhiều lần, thuộc phạm trù văn

    bản quy phạm pháp luật dưới luật lập quy, do các cơ

    quan hành chính nhà nước, cá nhân có thẩm quyền

    trong các cơ quan hành chính nhà nước ban hành theo

    trình tự, thể thức được pháp luật quy định.

    II. VN BN QLHC NH NC

    + Các loại hình văn bản quy phạm hành chính:

    * Nghị quyết của Chính phủ

    * Nghị định của Chính phủ

    * Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

    * Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông tư liên tịch

    của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

    * Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân.

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Văn bản hành chính cá biệt:

    + Khái niệm: Là văn bản áp dụng các quy phạm pháp luật để

    giải quyết một công việc, một vấn đề, một lĩnh vực cụ thể nào

    đó. Loại văn bản chứa đựng những quy tắc xử sự riêng, được áp

    dụng một lần, cho một đối tượng cụ thể.

    + Loại hình: Quyết định, chỉ thị (bổ nhiệm, khen thưởng, kỹ

    luật, điều động công chức; phê chuẩn kế hoạch sản xuất kinh

    doanh, luận chứng kinh tế-kỹ thuật; hướng dẫn công việc cụ

    thể v.v.

    + Chủ thể ban hành: Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trư

    ởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;

    Chủ tịch UBND các cấp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn

    của UBND tỉnh.

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Văn bản hành chính thông thường:

    + Đặc điểm:

    * Là những loại hình văn bản mang tính chất thông tin quy

    phạm (Báo cho ai đó biết có những văn bản quy phạm…)

    * Cụ thể hoá và thực thi văn bản lập quy.

    * Dùng để giải quyết những tác nghiệp cụ thể của các cơ quan

    quản lý (Báo cáo tình hình lên cấp trên; đôn đốc nhắc nhở.v.v.)

    + Các loại hình văn bản hành chính thông thường:

    * Công văn: Hướng dẫn, phúc đáp, đôn đốc nhắc nhở, đề

    nghị.v.v.

    * Báo cáo: Định kỳ, bất thường, chuyên đề, hội nghị.

    * Biên bản: Hội nghị, vi phạm hành chính, tai nạn giao thông…

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Văn bản chuyên môn và kỹ thuật:

    + Văn bản chuyên môn: Trong ngành Thống kê,

    Kế hoạch, Tài chính, Ngân hàng, Thương

    nghiệp, Y tế, Giáo dục.v.v.

    + Văn bản kỹ thuật: Trong ngành Xây dựng,

    KHCN,các cơ quan khoa học kỹ thuật, như đồ

    án, bản vẽ, thiết kế thi công, bản quy trình công

    nghệ, quy phạm kỹ thuật.v.v.

    II. VN BN QLHC NH NC

    4. Thể thức văn bản quản lý hành chính nhà nước.

    a. Khái niệm:

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần và kết cấu các

    thành phần đó của văn bản, để đảm bảo sự chính xác về giá trị

    pháp lý và trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản đó.

    b. Các yếu tố của văn bản QLHCNN:

    1*. Quốc hiệu:

    Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    II. VN BN QLHC NH NC

    2*. Tên cơ quan ban hành văn bản:

    Đối với các cơ quan hành chính như: Chính phủ,

    UBND, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính

    phủ, thì viết ngay tên cơ quan ban hành văn bản:

    Ví dụ: Chính phủ

    uỷ ban nhân dân tỉnh

    Hà tĩnhII. VN BN QLHC NH NC

    Đối với các cơ quan có cơ quan chủ quản, thì

    viết tên cơ quan chủ quản phía trên, sau đó viết

    tên cơ quan ban hành văn bản phía dưới:

    Vớ d: bộ giáo dục – đào tạo

    vụ đại học và sau đại học

    Ubnd tỉnh hà tĩnh

    Sở giáo dục – đào tạo

    II. VN BN QLHC NH NC

    3*. Sè vµ ký hiÖu v¨n b¶n:

    Ch÷ “Sè” cña v¨n b¶n, ®­îc viÕt b”ng ch÷ th­êng, sau

    ch÷ “Sè’ cã dÊu hai chÊm (:)

    Ký hiÖu cña v¨n b¶n, gåm cã ch÷ viÕt t¾t cña tªn lo¹i

    v¨n b¶n vµ tªn c¬ quan ban hµnh v¨n b¶n.

    Cần chú ý: – Văn bản quy phạm hành chính có thêm

    số năm ban hành văn bản ở số và ký hiệu VB.

    Ví dụ: Nghị định Số: 146/ 2007/ NĐ-CP

    II. VĂN BẢN QLHC NHÀ NƯỚC

    – Đối với văn bản cá biệt, không có số năm ban hành

    văn bản, nhưng có thêm tên viết tắt của công việc, vấn

    đề mà văn bản đề cập.

    Ví dụ: Quyết định Số: 31/ QĐ – UBND – NC.

    – Đối với văn bản không tên loại (công văn),

    không có chữ viết tắt tên loại văn bản, nhưng có

    thêm chữ viết tắt bộ phận trực tiếp soạn thảo văn bản.

    Ví dụ: Công văn Số: 15/ UBND – VP.

    II. VN BN QLHC NH NC

    4*. Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản:

    Địa danh, ghi tên chính thức của địa phương mà cơ

    quan ban hành văn bản đóng trụ sở và phải viết hoa,

    sau địa danh có dấu phẩy (,).

    Thời gian, ghi ngày tháng năm ban hành văn bản,

    những ngày có số dưới 10 và những tháng có số dưới

    3 phải ghi thêm số “0” phía trước.

    Ví dụ: Hà tĩnh, ngày 02 tháng 01 năm 2007

    Cẩm Xuyên, ngày 12 tháng 4 năm 2007

    II. VN BN QLHC NH NC

    5*. Tên loại văn bản:

    Ví dụ: nghị định ; quyết định; chỉ thị

    6*. Trích yếu nội dung văn bản:

    – Đối với văn bản có tên loại:

    Ví dụ: chỉ thị

    Về công tác phòng, chống lụt bão

    – Đối với công văn (văn bản không có tên loại):

    Ví dụ: Công văn Số: 81/ TCTTP- GV- ĐT

    V/ v liên hệ đi thực tế tại cấp xã

    II. VN BN QLHC NH NC

    7*. Nội dung của văn bản:

    Nội dung của văn bản là phần chủ yếu và quan trọng

    nhất của văn bản, trong đó các quy phạm pháp luật

    (đối với văn bản quy phạm pháp luật), các quy định

    được đặt ra; các vấn đề, sự việc được trình bày.

    Nội dung của văn bản được trình bày theo Quy định

    tại phụ lục số IV, quy định về Mẫu chữ và chi tiết

    trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao, ban

    hành kèm theo Thông tư liên tịch Số: 55 / 2005/

    TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ

    Nội vụ và Văn phòng Chính phủ.

    II. VN BN QLHC NH NC

    8*. Thẩm quyền đề ký văn bản, chức vụ và họ tên ngư

    ời ký:

    – Đối với cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể

    (Chính phủ, UBND), người đứng đầu các cơ quan, tổ

    chức thay mặt tập thể ký. Người đứng đầu các cơ quan,

    tổ chức uỷ quyền cho cấp phó và các thành viên khỏc ký

    thay những văn bản thuộc thẩm quyền ký của mỡnh.

    Ví dụ: tm. chính phủ tm. chính phủ

    Thủ tướng KT. Thủ tướng

    PHể TH TNG

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Đối với văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của người đứng

    đầu các cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tp th, thì đề

    ngay chức danh của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức đó.

    Người đứng đầu các tổ chức đó có thể uỷ quyền cho cấp phó

    ký thay một số văn bản thuộc thẩm quyền ký của mình.

    Ví dụ: Thủ tướng kt. Thủ tướng

    Phó thủ tướng

    Chủ tịch kt. Chủ tịch

    Phó chủ tịch

    II. VN BN QLHC NH NC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ Trong Nền Hành Chính Nhà Nước
  • Phân Tích Để Thấy Rõ Tầm Quan Trọng Của Quyết Định Hành Chính Trong Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Qlnn Bai4 Phuong Phap Ppt
  • Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Qlnn
  • Tổng Hợp Tiểu Luận Mẫu Về Quản Lý Nhà Nước
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Của Nhà Nước Về Công Tác Quản Lý Và Tổ Chức Lễ Hội Năm 2022
  • Quản Lý Nhà Nước Về Hoạt Động Lễ Hội Tín Ngưỡng Tiêu Biểu Ở Thừa Thiên
  • Luận Văn Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Trình Bày Những Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Published on

    Luận văn thạc sĩ ngành quản lí công: Quản lý nhà nước về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cho các bạn tham khảo

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HOÀNG TRUNG ĐỨC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: QUẢN LÝ CÔNG Mã số: 60340403 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: chúng tôi HOÀNG VĂN CHỨC HÀ NỘI, 2022
    2. 2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là bản luận văn Thạc sỹ “Quản lý nhà nước về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực, bảo đảm tính khách quan, khoa học, dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế và các tài liệu tham khảo đã công bố. Đề tài và các tư liệu được sử dụng trong Luận văn là không trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào đã được công bố. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 TÁC GIẢ Hoàng Trung Đức
    3. 4. DANH MỤC VIẾT TẮT QLNN: Quản lý nhà nước UBND: Uỷ ban nhân dân UNESCO: Tổ chức Gíao dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc. VHTT&DL: Văn hóa thể thao & du lịch VHTT: Văn hóa Thông tin
    4. 6. 1.4.2. Tỉnh Quảng Ninh…………………………………………………………………………..31 1.4.3. Thành Phố Hà Nội………………………………………………………………………..32 1.4.4. Bài học cho tỉnh Phú Thọ………………………………………………………………33 Tiểu kết Chƣơng 1……………………………………………………………………………..35 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG LẾ HỘI VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ………………37 2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tỉnh Phú Thọ …37 2.1.1. Điều kiện tự nhiên…………………………………………………………………………37 2.1.2. Điều kiện kinh tế……………………………………………………………………………38 2.1.3. Điều kiện văn hóa, xã hội………………………………………………………………39 2.2. Thực trạng lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ……..40 2.2.1. Khái quát về lễ hội truyền thống ở Phú Thọ……………………………………40 2.2.2. Một số lễ hội truyền thống tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ……….41 2.3. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ……………………………………………………………………………………..46 2.3.1. Tổ chức thực hiện và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về lễ hội truyền thống……………………………………………………………………………………………………46 2.3.2. Quản lý hoạt động tổ chức lễ hội truyền thống ở Phú Thọ……………..49 2.3.3. Sử dụng, huy động các nguồn lực trong tổ chức thực hiện hoạt động lễ hội truyền thống………………………………………………………………………………………………51 2.3.4. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá hoạt động tổ chức lễ hội truyền thống 54 2.3.5 Tổ chức bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng CB, CC, VC quản lý hoạt động lễ hội………………………………………………………………………………………………………………56 2.3.6. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý nhà nước về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh………………………………………………………………………….58 2.3.7. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ………………………………………………………………………59
    5. 7. 2.3.8. Xây dựng ban hành chính sách về LHTT ở Phú Thọ ………………………60 2.4. Đánh giá kết quả quản lý nhà nƣớc về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ …………………………………………………………………………62 2.4.1. Kết quả đạt được…………………………………………………………………………..62 2.4.2. Hạn chế………………………………………………………………………………………..64 2.4.3. Nguyên nhân…………………………………………………………………………………69 Tiểu kết Chƣơng 2……………………………………………………………………………..74 Chƣơng 3 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ …..76 3.1. Phƣơng hƣớng quản lý nhà nƣớc về lễ hội truyền thống………..76 3.1.1. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về lễ hội truyền thống……76 3.1.2. Xu hướng biến đổi của lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ…………………………………………………………………………………………………….78 3.1.3. Mục tiêu của tỉnh Phú Thọ về quản lý nhà nước đối với hoạt động lễ hội truyền thống………………………………………………………………………………………………81 3.2. Giải pháp quản lý nhà nƣớc về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ……………………………………………………………………………………..84 3.2.1. Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch về lễ hội truyền thống trên địa bàn Tỉnh……………………………………………………………………………………………………84 3.2.2. Tổ chức thực hiện và xây dựng và xây dựng hệ thống văn bản, chính sách quản lý lễ hội truyền thống trên địa bàn Tỉnh …………………………………………..86 3.2.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CB, CC, VC quản lý lễ hội truyền thống …………………………………………………………………87 3.2.4. Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông và các công trình dịch vụ văn hóa, vui chơi giải trí, tại các điểm du lịch lễ hội……………………………………………….89 3.2.5. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và quảng bá về lễ hội truyền thống trên địa bàn Tỉnh ………………………………………………………………………..90
    6. 8. 3.2.6. Nghiên cứu khoa học, bảo tồn, phát huy giá trị lễ hội truyền thống trên địa bàn Tỉnh…………………………………………………………………………………………….91 3.2.7. Đẩy mạnh xã hội hóa trong tổ chức và quản lý lễ hội truyền thống……..92 3.2.8. Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động lễ hội truyền thống………………………………………………………………………………………………94 3.2.9. Giải pháp hoàn thiện về hệ thống chính sách pháp luật………………….95 3.3. Khuyến nghị………………………………………………………………………….97 3.3.1. Với các cơ quan Trung ương…………………………………………………………97 3.3.2 Đối với tỉnh Phú Thọ ……………………………………………………………………..98 Tiểu kết Chƣơng 3……………………………………………………………………………101 KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………..103 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………106 PHỤ LỤC
    7. 10. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài luận văn Nói đến các hình thức sinh hoạt cộng đồng, trước hết người ta phải nói đến lễ hội truyền thống. Lễ hội truyền thống là một trong những thành tố quan trọng nhất của văn hóa dân gian, vì thế lễ hội truyền thống được giới văn hóa từ trước đến nay tập chung vào nghiên cứu, rất nhiều vấn đề đã được làm sáng tỏ và đi đến sự thống nhất cao. Chẳng hạn về thời điểm tổ chức lễ hội, địa điểm tổ chức lễ hội, cấu trúc, chức năng, nghi thức của lễ hội, nhân vật được phụng thờ, các trò diễn, ý nghĩa của lễ hội truyền thống. Lễ hội là một hình thức sinh hoạt văn hóa tinh thần biểu hiện những giá trị tiêu biểu của một cộng đồng, một dân tộc. Lễ hội truyền thống như là một loại hình sinh hoạt văn hóa tinh thần đặc biệt, mang tính tập thể, có giá trị to lớn, mang ý nghĩa cố kết cộng đồng dân tộc, giáo dục tình cảm đạo đức con người hướng về cội nguồn. Đồng thời lễ hội có giá trị văn hóa tâm linh, cân bằng đời sống tinh thần con người hướng về cái cao cả thiêng liêng. Việt Nam là điểm đến hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước, mang trong mình “Vẻ đẹp tiềm ẩn”. Việt Nam là một nước được thiên nhiên ưu đãi ban tặng nhiều tài nguyên du lịch với phong cảnh đẹp làm say mê lòng người như Vịnh Hạ Long – Quảng Ninh, Phong Nha – Kẻ Bàng – Quảng Bình,..và đặc biệt không thể không kể đến những lễ hội truyền thống mang đậm nét phong tục tập quán đậm đà bản sắc dân tộc như lễ hội chùa Hương – Hà Nội, hội đền Hùng – Phú Thọ, Hội Lim – Bắc Ninh, lễ hội Chọi Trâu – Hải Phòng,… Mỗi lễ hội lại có một dấu ấn riêng biệt và ý nghĩa riêng. Khi xã hội ngày một phát triển, cuộc sống con người ngày một đáp ứng tương đối đầy đủ thì những nhu cầu tinh thần như: vui chơi giải trí, nghỉ ngơi, tìm hiểu lịch sử văn hoá nghệ thuật, phong tục tập quán, lễ hội của con người
    8. 12. 3 Từ 1975 đến nay rất nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm nghiên cứu sâu sắc về lễ hội như Lê Trung Dũng – Lê Hồng Lý với “Lễ hội Việt Nam” cuốn sách với trên 300 lễ hội, các tác giả đã đưa ra nội dung đầy đủ về lễ hội về đề tài lịch sử. Đó là lễ hội tưởng niệm các anh hùng có công chống giặc ngoại xâm giành lại độc lập cho dân tộc, Tổ quốc… Ngoài ra, còn có những lễ hội đặc biệt khác nói về sự bất tử, hoặc tín ngưỡng phồn thực… Lễ hội Thăng Long Hà Nội chiếm một vị trí riêng, bởi Thăng Long – Hà Nội đã tích lũy gần 1000 năm kinh nghiệm sống cho người Việt Nam… Có thể nói đây là một trong những công trình nghiên cứu về lễ hội truyền thống chi tiết, đặc sắc lúc bấy giờ. Bên cạnh đó cũng phải nói đến “Kho tàng lễ hội cổ truyền Việt Nam”của nhiều tác giả (2000). Công trình nghiên cứu này đã khẳng định phương châm nghiên cứu và phổ biến khoa học văn hóa đó là đi tìm bản sắc văn hóa Việt Nam, sắc thái các vùng văn hóa được thể hiện ở các đối tượng văn hóa cụ thể, mà lễ hội cổ truyền Việt Nam là một trong những đối tượng đó. Ngoài ra cuốn sách “Văn hóa Việt Nam tìm tòi và suy ngẫm” của Trần Quốc Vượng dày gần 1000 trang bao gồm các công trình đã công bố của GS. Trần Quốc Vượng do Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật lựa chọn đưa vào Tủ sách Văn hóa học cũng là một trong những công trình nghiên cứu về lễ hội tiêu biểu. Bên cạnh các vấn đề nghiên cứu như: diễn trình văn hóa, nghệ thuật, ứng xử…thì trong phần nghiên cứu về văn hóa dân gian lễ hội được nghiên cứu dưới một cái nhìn tổng thể. Tác giả đã đưa ra nhận định lễ hội dân tộc xưa không thiếu những cái hay, nhưng cũng còn không ít cái dở. Bỏ cái dở, giữ cái hay, phê phán và chọn lọc. Duy trì một số hình thức lễ hội xưa và nhất là duy trì cái tinh túy, cái tinh thần, cái “hồn” của lễ hội xưa. Cùng với đó, một công trình nghiên cứu khác về lễ hội truyền thống mang giá trị văn hóa cao đó là công trình nghiên cứu “60 lễ hội truyền thống Việt Nam” của Thạch Phương – Lê Trung Vũ. Có thể nói lễ hội truyền thống
    9. 13. 4 chính là dịp để con người giao lưu, cộng cảm và trao truyền những đạo lý, tình cảm, mỹ tục và khát vọng cao đẹp,và còn là cây cầu nối giữa quá khứ và hiện tại, củng cố tinh thần cố kết cộng đồng, tình yêu quê hương đất nước và lòng tự hào về gốc gác của mình. Chính vì vậy mà lễ hội truyền thống bao giờ cũng có sức thu hút, mời gọi kỳ lạ đối với nhiều người, nhiều lớp người, lứa tuổi khác nhau. Trên tinh thần hướng về cội nguồn, phát huy những truyền thống cao đẹp và đạo lý của dân tộc, công trình nghiên cứu này đã được các tác giả nghiên cứu một cách sâu sắc, đầy đủ, rõ nét những lễ hội tiêu biểu trong toàn bộ hệ thống lễ hội của đại gia đình dân tộc Việt Nam ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Công trình này cũng như một cuốn từ điển cho những nhà nghiên cứu và những người thích đi du lịch khám phá những vùng đất, những tập tục văn hóa phong phú, đa dạng của dân tộc Việt Nam. Hay như công trình “Lễ hội – một nét đẹp trong sinh hoạt văn hóa cộng đồng” của tác giả Hồ Hoàng Hoa đã cố gắng đề cập đến tính mỹ học dân tộc trong lễ hội Việt Nam. Đây là kết quả của một tiến trình nghiên cứu lâu dài kết hợp với những chuyến đi thực địa quan sát tại chỗ nhiều lễ hội Việt Nam cũng như Nhật Bản dưới góc độ tìm hiểu chức năng và đặc biệt là những biểu hiện đa dạng của cái đẹp trong lễ hội. Cụ thể tỉnh Phú Thọ mà tác giả nghiên cứu có nhiều tác phẩm của nhà nghiên cứu Nguyễn Khắc Xương được giới nghiên cứu của văn hóa dân gian Việt Nam ghi nhận như là một trong những người đã đóng góp phần kết nối hiện tại với quá khứ từ thời đại Hùng Vương, giúp con cháu hô nay nhận diện và tỏ tường hơn ” gương mặt ” tổ tiên. Những công trình khảo cứu, nghiên cứu của ông như: Truyền thuyết Hùng Vương, Địa chí văn hóa dân gian Phú Thọ, Văn hóa làng Phú Thọ, Tục ngữ ca dao Phú Thọ, Hát xoan Phú Thọ .v.v… được người dân Phú Thọ coi như “bách khoa thư” về lịch sử, khảo cổ học, xã hội học, dân tộc học, văn hóa văn nghệ dân gian của quê hương đất Tổ.
    10. 14. 5 Các công trình trên đã trình bày, đề cập đến lễ hội với nhiều nội dung, nhiều hướng nghiên cứu khác nhau. Tuy nhiên chưa có công trình cụ thể nào nghiên cứu sâu về QLNN về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Vì vậy trong luận văn này tác giả kế thừa, tiếp thu các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trước để nghiên cứu về QLNN về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Luận văn có mục đích nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về lễ hội truyền thống; trên cơ sở đó vận dụng vào thực tiễn quản lý nhà nước về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; từ đó đề xuất các giải pháp QLNN về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn có một số nhiệm vụ nghiên cứu sau: + Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về lễ hội truyền thống. + Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. + Đề xuất các giải pháp QLNN về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian tới. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý của nhà nước đối với lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 4.2. Phạm vi nghiên cứu + Về nội dung: hoạt động quản lý nhà nước về lễ hội theo quy định của pháp luật.
    11. 15. 6 + Về không gian: quản lý nhà nước về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. + Về thời gian: từ năm 2010 đến nay. 5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp luận Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, chủ nghĩa Mác – Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quản lý hoạt động lễ hội truyền thống trong thời kỳ đổi mới. 5.2. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài, tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau: – Phương pháp phân tích. -Phương pháp tổng hợp. -Phương pháp so sánh. -Phương pháp quan sát. -Phương pháp sưu tầm số liệu. 6. Đóng góp của Luận văn Kết quả nghiên cứu của luận văn có một số đóng góp về lý luận và thực tiễn như sau: 6.1. Về lý luận Luận văn khái quát, có chọn lọc cơ sở khoa học quản lý nhà nước về lễ hội truyền thống; vận dụng trong QLNN về lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 6.2. Về thực tiễn + Nghiên cứu thực trạng hoạt động lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian qua.
    12. 19. 10 hơn, người ta vẫn quen nói về văn hóa vật chất (kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, giá trị vật chất) và văn hóa tinh thần (khoa học, nghệ thuật và văn học, triết học, đạo đức, giáo dục, …). Văn hóa là một hiện tượng lịch sử, phát triển phụ thuộc vào sự thay thế các hình thái kinh tế xã hội” . Chữ Hội thường gắn với: hội ẩm, hội binh, hội diện, hội đồng, hội họp, hội ý, hội kiến, hội minh, hội nghị, hội quán, hội tâm, hội thí, hội thực, hội trường, hội trưởng, hội viên, hội xã. Trong đó không có từ hội lễ -Diện tích: 3.528,1 km2 -Đơn vị hành chính: có 1 thành phố (Việt Trì), 1 thị xã (Phú Thọ) và 11 huyện (Hạ Hòa, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao, Yên Lập, Thanh Sơn, Tam Nông, Thanh Thủy, Phù Ninh, Cẩm Khê, Tân Sơn).
    13. 47. 38 -Dân số: 1.364.700 người -Tài nguyên thiên nhiên: Phú Thọ có 97.513,53 ha đất nông nghiệp, 148.885,67 ha đất lâm nghiệp, 22.744,94 ha đất chuyên dụng. Phú Thọ còn là tỉnh có tiềm năng lớn về nguyên liệu giấy, nguyên liệu nông lâm sản và một số loại tài nguyên khoáng sản quan trọng như: cao lanh, fenspat, đá vôi, nước khoáng, … là lợi thế để phát triển mạnh công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp giấy, công nghiệp gốm sứ, công nghiệp xi măng và vật liệu xây dựng, … 2.1.2. Điều kiện kinh tế – Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Giai đoạn 2011-2015, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 10,6%. – Cơ cấu kinh tế: chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp; tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ. Bảng 2.1. Thống kê số liệu chuyển dịch cơ cấu kinh tế hàng năm Đơn vị: % Năm 2011 2012 2013 2014 2022 Nông – Lâm- Thủy sản 28 26 26 25,8 25,6 Công nghiệp- xây dựng 37,6 38,8 38,7 38,8 38,5 Dịch vụ 34,4 35,2 35,3 35,4 35,9 (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ ) – Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài (FDI): Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hiện có 112 dự án, tổng vốn đăng ký 619,5 triệu USD. Trong đó có 83 dự án đang thực hiện giải ngân với tổng vốn đăng ký: 440,5 triệu USD và vốn giải ngân đạt 372,8 triệu USD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hn Dn: Vbqlnn & Soạn Thảo Vb.
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản
  • Khoá Luận Tốt Nghiệp Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100