Tên Loại Và Trích Yếu Nội Dung Trong Văn Bản Hành Chính Của Các Cơ Quan, Đơn Vị Trong Quân Đội Được Trình Bày Như Thế Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Chứng Thực Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Của Văn Bản Chứng Thực
  • Các Văn Bản Nào Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính?
  • Giá Trị Thời Hạn Của Văn Bản Công Chứng, Chứng Thực Là Bao Lâu ?
  • Bản Sao Là Gì ? Giá Trị Pháp Lý Của Bản Sao ? Thời Hạn Sử Dụng Bản Sao ?
  • Công Ty Tự Đóng Dấu Sao Y Bản Chính Giấy Tờ Được Không?
  • Tên loại và trích yếu nội dung trong văn bản hành chính của các cơ quan, đơn vị trong quân đội được trình bày như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Thanh Phong, tôi sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Tên loại và trích yếu nội dung trong văn bản hành chính của các cơ quan, đơn vị trong quân đội được trình bày như thế nào? Tôi có thể tham khảo vấn đề này ở đâu? Tôi hy vọng sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (phong***@gmail.com)

      Việc trình bày tên loại và trích yếu nội dung trong văn bản hành chính của các cơ quan, đơn vị trong quân đội được quy định tại Điều 10 Thông tư 92/2012/TT-BQP hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của cơ quan, đơn vị trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành như sau:

      1. Thể thức

      a) Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, đơn vị ban hành. Khi ban hành văn bản đều phải ghi tên loại, trừ công văn.

      b) Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

      2. Kỹ thuật trình bày

      a) Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản được đặt canh giữa (phần trình bày nội dung) bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.

      b) Trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng 1/3 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ, ví dụ:

      QUYẾT ĐỊNHVề việc thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu

      c) Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô số 5b, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng; được đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản, ví dụ:

      Số: 172/VP-BM

      V/v báo cáo tình hình công tác

      Văn thư, bảo mật, lưu trữ năm 2012

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Loại Và Trích Yếu Nội Dung Của Văn Bản Hành Chính Trong Ngành Kiểm Sát Nhân Dân Được Trình Bày Như Thế Nào?
  • 4 Phần Mềm Xử Lí Văn Bản Miễn Phí Thay Thế Word
  • Top 5 Phần Mềm Hỗ Trợ Soạn Thảo Văn Bản Phổ Biến Nhất
  • Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Nhãn Hiệu Tiếng Anh Là Gì?
  • Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp Tiếng Anh Là Gì?
  • Tên Loại Và Trích Yếu Nội Dung Của Văn Bản Hành Chính Trong Ngành Kiểm Sát Nhân Dân Được Trình Bày Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Loại Và Trích Yếu Nội Dung Trong Văn Bản Hành Chính Của Các Cơ Quan, Đơn Vị Trong Quân Đội Được Trình Bày Như Thế Nào?
  • Chứng Thực Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Của Văn Bản Chứng Thực
  • Các Văn Bản Nào Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính?
  • Giá Trị Thời Hạn Của Văn Bản Công Chứng, Chứng Thực Là Bao Lâu ?
  • Bản Sao Là Gì ? Giá Trị Pháp Lý Của Bản Sao ? Thời Hạn Sử Dụng Bản Sao ?
  • Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản hành chính trong ngành kiểm sát nhân dân được trình bày như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Nguyễn Văn Phương, tôi sinh sống và làm việc tại TPHCM. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản hành chính trong ngành kiểm sát nhân dân được trình bày như thế nào? Có văn bản nào quy định về vấn đề này không? Tôi hy vọng sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (nguyenvanphuong***@gmail.com)

      Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản hành chính trong ngành kiểm sát nhân dân được trình bày theo quy định tại Điều 11 Quyết định 393/QĐ-VKSTC năm 2022 về Quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành như sau:

      1. Thể thức

      Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Khi ban hành văn bản phải ghi tên loại của văn bản đó, trừ công văn.

      Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

      2. Kỹ thuật trình bày

      Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại được trình bày tại ô số 5a (Phụ lục II); tên loại văn bản (nghị quyết, quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặt canh giữa bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ, ví dụ:

      Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô số 5b (Phụ lục II), sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; được đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6 pt với số và ký hiệu văn bản, ví dụ:

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Phần Mềm Xử Lí Văn Bản Miễn Phí Thay Thế Word
  • Top 5 Phần Mềm Hỗ Trợ Soạn Thảo Văn Bản Phổ Biến Nhất
  • Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Nhãn Hiệu Tiếng Anh Là Gì?
  • Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp Tiếng Anh Là Gì?
  • Biên Bản Xác Nhận Khối Lượng Tiếng Anh Là Gì
  • Chèn Văn Bản Vào Vị Trí Bất Kỳ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Trang Tin Tổng Hợp Tiện Ích Ứng Dụng Hay Cho Người Việt
  • Ocr Dựa Trên Nền Tảng Deep Learning Để Nhận Dạng Văn Bản Trong Hình Ảnh Cảnh Tự Nhiên ( Phần 2)
  • Top 5 Phần Mềm Nhận Dạng Chữ Ocr Thông Minh, Chuyên Dụng
  • 6 Ứng Dụng Chuyển Hình Ảnh Thành Văn Bản Nhanh, Chuẩn Cho Android, Ios
  • Phần Mềm Quét Chữ Trên Ảnh
  • Tùy mục đích và nhu cầu của mỗi bạn mà trong quá trình soạn thảo tài liệu Word các bạn muốn chèn thêm văn bản vào lề trang Word. Có rất nhiều cách giúp các bạn nhanh chóng chèn văn bản vào ngoài lề trang Word, nhưng có thể nhiều bạn chưa biết đến.

    Tính năng thụt đầu dòng

    Bước 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản cần chèn vào lề trang.

    Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Paragraph, các bạn chọn thẻ Indents and Spacing.

    Trong phần Indentation, các bạn nhập giá trị âm trong phần Left. Tùy vào thiết lập Margins (căn lề) của tài liệu Word để nhập giá trị âm thích hợp. Sau đó nhấn OK.

    Kết quả như sau:

    Cách này đơn giản, tuy nhiên có hạn chế là chỉ sử dụng với văn bản có độ dài ngắn, nếu nội dung đoạn văn bản dài chữ sẽ tràn sang bên phải.

    Sử dụng TextBox

    Với các đoạn văn bản dài, các bạn nên sử dụng TextBox, các bạn có thể dễ dàng chèn, định dạng và di chuyển vị trí cho đoạn văn bản ngoài lề trang Word.

    Đầu tiên các bạn cần vô hiệu hóa tính năng Drawing Canvas trong tài liệu Word.

    2. Ở menu trái các bạn chọn Advanced.

    3. Trong phần Editing Options, các bạn bỏ dấu chọn trước tùy chọn Automatically create drawing canvas when inserting AutoShapes. Sau đó nhấn OK.

    Tiếp theo các bạn chèn dòng chữ ngoài lề.

    Bước 2: Xuất hiện con trỏ chuột, các bạn vẽ khung TextBox có kích thước tương tự lề trang cần chèn văn bản.

    Bước 3: Nhập đoạn văn bản các bạn cần chèn ngoài lề. Ví dụ Lý do chọn đề tài.

    Bước 5: Các bạn chỉnh sửa, định dạng cho đoạn văn bản vừa chèn trong tab Format theo như ý muốn.

    Ngoài ra các bạn có thể sử dụng Header, nhưng nếu sử dụng Header thì tất đoạn văn bản các bạn chèn sẽ hiển thị trên tất cả các trang trong tài liệu Word.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chèn Văn Bản Trong Word 2010
  • 3 Cách Lấy Chữ Trên Hình Ảnh
  • Top 5 Ứng Dụng Scan Tài Liệu, Quét Ảnh Tốt Nhất Trên Điện Thoại
  • Top 8 Phần Mềm Chèn Thêm Chữ Vào Video Online Và Offline (Update 2022)
  • Top 3 Ứng Dụng Chèn Chữ Vào Ảnh Tốt Nhất Hiện Nay
  • Điều 10. Tên Loại Và Trích Yếu Nội Dung Của Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Pháp Luật
  • 1. Khổ Giấy, Kiểu Trình Bày Và Định Lề Trang Văn Bản
  • Bản Sao Y Bản Chính Có Thời Hạn Bao Lâu?
  • Bản Sao Y Có Thời Hạn Bao Lâu?
  • Sao Y Văn Bản Và Những Quy Định Không Thể Không Biết
  • Điều 10. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản

    1. Thể thức

    Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Khi ban hành văn bản đều phải ghi tên loại, trừ công văn.

    Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

    2. Kỹ thuật trình bày

    Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị quyết, quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặt canh giữa bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ, ví dụ:

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc điều động cán bộ

    Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô số 5b, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; được đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản, ví dụ:

    Số: 72/VTLTNN-NVĐP

    V/v kế hoạch kiểm tra công tác

    văn thư, lưu trữ năm 2009

    Điều 11. Nội dung văn bản

    1. Thể thức

    a) Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của văn bản.

    Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:

    – Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng;

    – Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy định của pháp luật;

    – Được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;

    – Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;

    – Dùng từ ngữ tiếng Việt Nam phổ thông (không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết). Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản;

    – Chỉ được viết tắt những từ, cụm từ thông dụng, những từ thuộc ngôn ngữ tiếng Việt dễ hiểu. Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó;

    – Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo Phụ lục VI – Quy định viết hoa trong văn bản hành chính.

    b) Bố cục của văn bản

    Tùy theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định, cụ thể:

    – Nghị quyết (cá biệt): theo điều, khoản, điểm hoặc theo khoản, điểm;

    – Quyết định (cá biệt): theo điều, khoản, điểm; các quy chế (quy định) ban hành kèm theo quyết định: theo chương, mục, điều, khoản, điểm;

    – Chỉ thị (cá biệt): theo khoản, điểm;

    – Các hình thức văn bản hành chính khác: theo phần, mục, khoản, điểm hoặc theo khoản, điểm.

    Đối với các hình thức văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều thì phần, chương, mục, điều phải có tiêu đề.

    2. Kỹ thuật trình bày

    Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6.

    Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đều cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14 (phần lời văn trong một văn bản phải dùng cùng một cỡ chữ); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng (1,5 lines).

    Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu “chấm phẩy”, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu “phẩy”.

    Trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:

    – Phần, chương: Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề (tên) của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

    – Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục dùng chữ số Ả – rập. Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;

    – Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, cách lề trái 1 default tab, số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm; cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm;

    – Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng;

    – Điểm: Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng.

    Trường hợp nội dung văn bản được phân chia thành các phần, mục, khoản, điểm thì trình bày như sau:

    – Phần (nếu có): Từ “Phần” và số thứ tự của phần được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; số thứ tự của phần dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

    – Mục: Số thứ tự các mục dùng chữ số La Mã, sau có dấu chấm và được trình bày cách lề trái 1 default tab; tiêu đề của mục được trình bày cùng một hàng với số thứ tự, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

    – Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm;

    – Điểm trình bày như trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm.

    Điều 12. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

    1. Thể thức

    a) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

    – Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức, ví dụ:

    – Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu, ví dụ:

    Trường hợp cấp phó được giao phụ trách thì thực hiện như cấp phó ký thay cấp trưởng;

    – Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ:

    – Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” (thừa ủy quyền) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ:

    TUQ. GIÁM ĐỐC

    TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ

    b) Chức vụ của người ký

    Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; chỉ ghi chức vụ như Bộ trưởng (Bộ trưởng, Chủ nhiệm), Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, Q. Giám đốc (Quyền Giám đốc) v.v…, không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định như: cấp phó thường trực, cấp phó phụ trách, v.v…; không ghi lại tên cơ quan, tổ chức, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều cơ quan, tổ chức ban hành; việc ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền do các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể bằng văn bản.

    Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn (không thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan được quy định tại quyết định thành lập; quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan) ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng. Đối với những ban, hội đồng không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng, không được ghi chức vụ trong cơ quan, tổ chức.

    Chức vụ (Chức danh) của người ký văn bản do hội đồng hoặc ban chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ Xây dựng làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ghi như sau, ví dụ:

    Chức vụ (Chức danh) của người ký văn bản do hội đồng hoặc ban của Bộ Xây dựng ban hành mà Thứ trưởng Bộ Xây dựng làm Chủ tịch Hội đồng hoặc Trưởng ban, lãnh đạo các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng làm Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Trưởng ban được ghi như sau, ví dụ:

    c) Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản

    Đối với văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Đối với văn bản giao dịch; văn bản của các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học hoặc lực lượng vũ trang được ghi thêm học hàm, học vị, quân hàm.

    2. Kỹ thuật trình bày

    Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b; các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” hoặc quyền hạn và chức vụ của người ký được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    Họ tên của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7b; bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa so với quyền hạn, chức vụ của người ký.

    Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c.

    2. Dấu của cơ quan, tổ chức được trình bày tại ô số 8; dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản.

    Điều 14. Nơi nhận

    1. Thể thức

    Nơi nhận xác định những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản và có trách nhiệm như để xem xét, giải quyết; để thi hành; để kiểm tra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để biết và để lưu.

    Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản. Căn cứ quy định của pháp luật; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức và quan hệ công tác; căn cứ yêu cầu giải quyết công việc, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đề xuất những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản trình người ký văn bản quyết định.

    Đối với văn bản chỉ gửi cho một số đối tượng cụ thể thì phải ghi tên từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản; đối với văn bản được gửi cho một hoặc một số nhóm đối tượng nhất định thì nơi nhận được ghi chung, ví dụ:

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    Đối với những văn bản có ghi tên loại, nơi nhận bao gồm từ “Nơi nhận” và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản.

    Đối với công văn hành chính, nơi nhận bao gồm hai phần:

    – Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc;

    2. Kỹ thuật trình bày

    Nơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b.

    Phần nơi nhận tại ô số 9a được trình bày như sau:

    – Từ “Kính gửi” và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng;

    – Sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm; nếu công văn gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp công văn gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm; các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm.

    Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng chung đối với công văn hành chính và các loại văn bản khác) được trình bày như sau:

    – Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề trái), sau có dấu hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm;

    – Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩu; riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (Văn thư cơ quan, tổ chức), dấu phẩy, chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (chỉ trong trường hợp cần thiết), cuối cùng là dấu chấm.

    Điều 15. Các thành phần khác

    1. Thể thức

    a) Dấu chỉ mức độ mật: Việc xác định và đóng dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật), dấu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000.

    b) Dấu chỉ mức độ khẩn

    Tùy theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản được xác định độ khẩn theo bốn mức sau: khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc, hỏa tốc hẹn giờ; khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký văn bản quyết định.

    c) Đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng được phổ biến, sử dụng hạn chế, sử dụng các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “TRẢ LẠI SAU KHI HỌP (HỘI NGHỊ)”, “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ”.

    d) Đối với công văn, ngoài các thành phần được quy định có thể bổ sung địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử (E-Mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ trang thông tin điện tử (Website).

    đ) Đối với những văn bản cần được quản lý chặt chẽ về số lượng bản phát hành phải có ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành.

    e) Trường hợp văn bản có phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về phụ lục đó. Phụ lục văn bản phải có tiêu đề; văn bản có từ hai phụ lục trở lên thì các phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã.

    g) Văn bản có hai trang trở lên thì phải đánh số trang bằng chữ số Ả-rập.

    2. Kỹ thuật trình bày

    a) Dấu chỉ mức độ mật

    Con dấu các độ mật (TUYỆT MẬT, TỐI MẬT hoặc MẬT) và dấu thu hồi được khắc sẵn theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000. Dấu độ mật được đóng vào ô số 10a, dấu thu hồi được đóng vào ô số 11.

    b) Dấu chỉ mức độ khẩn

    Con dấu các độ khẩn được khắc sẵn hình chữ nhật có kích thước 30mm x 8mm, 40mm x 8mm và 20mm x 8mm, trên đó các từ “KHẨN”, “THƯỢNG KHẨN”, “HỎA TỐC” và “HỎA TỐC HẸN GIỜ” trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và đặt cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn. Dấu độ khẩn được đóng vào ô số 10b. Mực để đóng dấu độ khẩn dùng màu đỏ tươi.

    c) Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

    Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành trình bày tại ô số 11; các cụm từ “TRẢ LẠI SAU KHI HỌP (HỘI NGHỊ)”, “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ” trình bày cân đối trong một khung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    d) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử (E-Mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ Trang thông tin điện tử (Website).

    Các thành phần này được trình bày tại ô số 14 trang thứ nhất của văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 11 đến 12, kiểu chữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.

    đ) Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành

    Được trình bày tại ô số 13; ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.

    e) Phụ lục văn bản

    Phụ lục văn bản được trình bày trên các trang riêng; từ “Phụ lục” và số thứ tự của phụ lục được trình bày thành một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tên phụ lục được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    g) Số trang văn bản

    Số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy (phần footer) bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, không đánh số trang thứ nhất. Số trang của phụ lục được đánh số riêng theo từng phụ lục.

    Mẫu chữ và chi tiết trình bày các thành phần thể thức văn bản được minh họa tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

    Mẫu trình bày một số loại văn bản hành chính được minh họa tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.

    THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY BẢN SAO

    Điều 16. Thể thức bản sao

    Thể thức bản sao bao gồm:

    1. Hình thức sao

    “SAO Y BẢN CHÍNH” hoặc “TRÍCH SAO” hoặc “SAO LỤC”.

    2. Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản

    3. Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, tổ chức thực hiện và chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục I). Số được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    4. Các thành phần thể thức khác của bản sao văn bản gồm địa danh và ngày, tháng, năm sao; quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, 12, 13 và 14 của Thông tư này.

    Điều 17. Kỹ thuật trình bày

    1. Vị trí trình bày các thành phần thể thức bản sao (trên trang giấy khổ A4)

    Thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục III).

    Các thành phần thể thức bản sao được trình bày trên cùng một tờ giấy, ngay sau phần cuối cùng của văn bản cần sao được photocopy, dưới một đường kẻ nét liền, kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.

    2. Kỹ thuật trình bày bản sao

    a) Cụm từ “SAO Y BẢN CHÍNH”, “TRÍCH SAO” hoặc “SAO LỤC” được trình bày tại ô số 1 (Phụ lục III) bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    b) Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản (tại ô số 2); số, ký hiệu bản sao (tại ô số 3); địa danh và ngày, tháng, năm sao (tại ô số 4); chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền (tại ô số 5a, 5b và 5c); dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản (tại ô số 6); nơi nhận (tại ô số 7) được trình bày theo hướng dẫn trình bày các thành phần thể thức tại Phụ lục III.

    Mẫu chữ và chi tiết trình bày các thành phần thể thức bản sao được minh họa tại Phụ lục IV; mẫu trình bày bản sao được minh họa tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 18. Điều khoản thi hành

    Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

    Những quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản được quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính trái với Thông tư này bị bãi bỏ.

    Điều 19. Tổ chức thực hiện

    Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước (91) chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

    Các Bộ, ngành căn cứ quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản tại Thông tư này để quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chuyên ngành cho phù hợp.

    Nơi nhận:

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Văn phòng Trung ương Đảng;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    – Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước (91);

    – Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước (10b);

    – Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

    – Công báo;

    – BNV: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;

    – VPCP: Bộ trưởng CN, các Phó CN;

    – Website BNV;

    – Lưu: VT, PC (BNV). 320b

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Phần Mềm Làm Video Miễn Phí Và Tốt Nhất Hiện Nay
  • Giới Thiệu Các Phần Mềm Văn Phòng
  • Phần Mềm Xử Lý Văn Bản Cho Dân Văn Phòng
  • Khái Quát Chung Về Văn Bản
  • Ban Hành Quy Định Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Địa Danh Và Ngày, Tháng, Năm Ban Hành Văn Bản Hành Chính Của Các Cơ Quan, Đơn Vị Trong Quân Đội Được Trình Bày Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định
  • Quân Đội Đẩy Mạnh Cải Cách Hành Chính Trong Tình Hình Mới
  • Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định 1913/qđ
  • Nội Quy Tiếp Công Dân Có Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    Việc trình bày địa danh và ngày, tháng, năm trong văn bản hành chính của các cơ quan, đơn vị trong quân đội được quy định tại Điều 9 Thông tư 92/2012/TT-BQP hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của cơ quan, đơn vị trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành như sau:

    1. Thể thức

    a) Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, đơn vị đóng quân; đối vớinhững đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, cụ thể như sau:

    – Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, đơn vị chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm chiến đấu và các Đồn Biên phòng ghi tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, đơn vị đóng quân, ví dụ:

    + Văn bản của Sư đoàn 312 (Sư đoàn bộ đóng quân tại huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội): Hà Nội,

    + Văn bản của Trung đoàn 50 (Ban Chỉ huy Trung đoàn đóng quân tại quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng): Hải Phòng,

    + Văn bản của Bộ Tư lệnh Quân khu 4 (Bộ Tư lệnh Quân khu đóng quân tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An): Nghệ An,

    – Địa danh ghi trên văn bản của các đơn vị quân sự địa phương:

    + Đối với các Bộ Tư lệnh, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố trực thuộc Trung ương ghi tên của thành phố trực thuộc Trung ương, ví dụ:

    Văn bản của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và của các cục trực thuộc: Hà Nội, của Bộ Chỉ huy quân sự thành phố Hải Phòng và của các phòng trực thuộc: Hải Phòng,

    + Đối với các Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh ghi tên của tỉnh, ví dụ:

    Văn bản của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Hải Dương và của các phòng trực thuộc (đóng quân tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương): Hải Dương, của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Ninh và của các phòng trực thuộc (đóng quân tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh): Quảng Ninh,

    Trường hợp địa danh ghi trên văn bản của Ban Chỉ huy quân sự thành phố thuộc tỉnh mà tên thành phố trùng với tên tỉnh thì ghi thêm hai chữ thành phố (TP.), ví dụ:

    Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự thành phố Hải Dương (tỉnh Hải Dương): TP. Hải Dương,

    – Địa danh ghi trên văn bản của các Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận là tên của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ví dụ:

    + Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự huyện Thanh Hà (tỉnh Hải Dương): Thanh Hà,

    + Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự quận Thanh Xuân (thành phố Hà Nội): Thanh Xuân,

    + Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự thị xã Phúc Yên (tỉnh Vĩnh Phúc): Phúc Yên,

    – Địa danh ghi trên văn bản của các doanh nghiệp ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ví dụ:

    + Văn bản của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (có trụ sở đóng tại quận Ba Đình, thành phố Hà Nội): Hà Nội,

    + Văn bản của Tổng công ty 319 (có trụ sở đóng tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội): Hà Nội,

    b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    – Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được đăng ký, đóng dấu ban hành.

    – Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, tháng 2 phải ghi thêm số 0 ở trước, cụ thể:

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009

    Tân Bình, ngày 10 tháng 02 năm 2010

    2. Kỹ thuật trình bày

    Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng; viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành địa danh; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt canh giữa dưới tiêu ngữ.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Trình Bày Văn Bản Hành Chính
  • Quản Lý Công Tác Văn Thư 2
  • Bài 14. Soạn Thao Vb
  • Trưng Bày Những Bằng Chứng Lịch Sử Về Chủ Quyền Biển Đảo Ở Trường Sa
  • Tư Liệu Thời Kỳ Pháp Thuộc
  • Vị Trí Của Án Lệ Và Luật Thành Văn (16)

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Tiếng Anh Là Gì? Một Vài Ví Dụ Hay Về Luận Văn Tiếng Anh
  • Pháp Luân Công Là Gì? Tại Sao Pháp Luân Công Lại Bị Ngăn Cấm Ở Việt Nam?
  • Tiểu Sử Ca Sĩ Trang Pháp
  • Wwe Là Gì? Võ Thuật Thực Sự Hay Chỉ Là Biểu Diễn Câu Khách?
  • Wwe Là Thật Hay Giả?
  • Đây là nội dung nằm trong phần 1 của Chương III của đề tài SV NCKH năm 2007: Án lệ và Khả năng áp dụng Án lệ ở Việt Nam.

    Hệ thống toà án Việt Nam được tổ chức theo các cấp xét xử sơ thẩm và phúc thẩm; ngoài ra còn có giám đốc thẩm và tái thẩm, vì vậy cũng phù hợp với việc sử dụng án lệ. Tuy hệ thống toà án Việt Nam không hoàn toàn giống so với hệ thống toà án của các nước Common Law nhưng thiết nghĩ vấn đề đặt ra là cần đưa án lệ vào sử dụng sao cho phù hợp với cơ cấu hệ thống toà án chứ không phải là cần sửa đổi hệ thống toà án cho giống với các nước khác để áp dụng án lệ.

    Hệ thống pháp luật Việt Nam là hệ thống pháp luật thành văn, có phần giống với các nước theo truyền thống Civil Law. Tại các nước này, luật thành văn tuy là nguồn luật quan trọng và phổ biến nhất nhưng án lệ vẫn được coi là một nguồn luật chính thức và trên thực tế đang ngày càng chứng tỏ vai trò của mình. Chẳng hạn Điều 4 Bộ luật dân sự Pháp có quy định: ” nếu thẩm phán từ chối đưa ra phán quyết khi dựa trên cơ sở pháp luật không quy định về vấn đề đó, quy định không rõ ràng hoặc không đầy đủ, thì bản thân anh ta có thể bị kiện vì lý do phủ nhận công lý. Do vậy, anh ta phải đưa ra được một phán quyết” Để đưa ra phán quyết có tính thuyết phục, thẩm phán Pháp cần phải sử dụng các nguồn pháp luật khác. Tại điều 5 Bộ luật dân sự Pháp quy định rõ hơn rằng: ” những phán quyết mang tính bắt buộc để đặt thành những nguyên tắc chung là những án lệ có tính chất quyết định “.

    Điều 1 Bộ luật dân sự Thuỵ Sỹ cũng quy định: ” Trong trường hợp không có luật thành văn, hoặc luật tục tương tự thì thẩm phán có quyền quyết định tuân theo những nguyên tắc mà anh ta đã đặt ra và nếu anh ta tự hành động như nhà lập pháp thì anh ta phải chứng minh bằng những nguyên tắc luật pháp đã được công nhận và các án lệ “. Còn nhiều quốc gia khác trong truyền thống Civil Law cũng coi án lệ là nguồn luật thậm chí là một nguồn luật có vị trí ngày càng quan trọng.

    Đối với Việt Nam, pháp luật hiện tại không coi án lệ là một nguồn luật tuy nhiên trong quá khứ đã có lúc án lệ được thừa nhận trong một thời gian dài và đã phát huy hiệu quả. Như vậy, án lệ cũng không phải là một khái niệm quá mới mẻ và xa lạ ở Việt Nam. Hiện tại những báo cáo tổng kết, những hướng dẫn xét xử của Toà án nhân dân tối cao cũng có thể coi là dấu hiệu ban đầu của việc sử dụng án lệ tại Việt Nam. Những hướng dẫn này là kết quả thu được từ kinh nghiệm xét xử được Toà án nhân dân tối cao nghiên cứu và hệ thống hoá thành các quy định để hướng dẫn toà án cấp dưới trong công tác xét xử. Những báo cáo đó đã phần nào làm rõ và dễ hiểu hơn những quy phạm pháp luật, làm cho các quy phạm pháp luật gắn liền với thực tế. Toà án nhân dân tối cao cũng đang ngày càng hoàn thiện những hướng dẫn đó để tăng tính hiệu quả và có thể phát huy hơn nữa vai trò của các hướng dẫn trên thực tế. Toà án nhân dân tối cao cũng đã xuất bản hai tập “Quyết định giám đốc thẩm” bao gồm các quyết định dân sự và hình sự. Đây là một dấu hiệu tích cực cho thấy những quyết định đó hoàn toàn có khả năng phát triển thành án lệ để áp dụng chính thức tại Việt Nam.

    (16) Xem: Triệu Quang Khánh, đd, tr. 7

      Phần tiếp theo: Đề xuất nâng cao khả năng áp dụng án lệ ở Việt Nam (đang cập nhật)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Thành Văn Trong Hệ Thống Common Law
  • Định Nghĩa Luận Văn, Khóa Luận, Báo Cáo, Tiểu Luận… Là Gì?
  • Luận Văn Là Gì? Cách Để Viết Một Bài Luận Văn Chuyên Nghiệp
  • Vi Phạm Pháp Luật Là Gì?
  • Khái Niệm Ý Thức Pháp Luật Là Gì ?
  • 22 Vị Trí Công Việc Được Kéo Dài Tuổi Nghỉ Hưu

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Kéo Dài Tuổi Nghỉ Hưu
  • Thủ Thuật Để Ghi Nhớ Các Văn Bản Dài
  • Độ Dài Bài Viết Chuẩn Seo, Một Bài Viết Chuẩn Seo Nên Dài Bao Nhiêu?
  • Cách Tạo Dòng Chấm, Tab Dòng Dấu Chấm (……….) Trong Word 2022, 20
  • Cách Copy Nhanh Văn Bản Ở Bất Kì Đâu Trên Smartphone Android
  • 03/09/2020 16:30 PM

    Tra cứu tuổi nghỉ hưu trường hợp kéo dài tuổi nghỉ hưu

    Theo Dự thảo Nghị định hướng dẫn Bộ luật Lao động 2022, cán bộ, công chức làm việc tại vị trí sau đây sẽ được kéo dài tuổi nghỉ hưu:

    1. Phó Trưởng Ban các Ban Trung ương Đảng;

    2. Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng;

    3. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng;

    4. Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;

    5. Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;

    6. Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;

    7. Phó Chủ nhiệm chuyên trách các Ủy ban của Quốc hội;

    8. Thứ trưởng Bộ;

    9. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan ngang Bộ;

    10. Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;

    11. Phó Chủ tịch chuyên trách Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    12. Cấp phó các tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương;

    13. Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh;

    14. Phó Tổng biên tập Báo Nhân dân,

    15. Phó Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản;

    16. Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật;

    17. Sĩ quan trong lực lượng vũ trang có quân hàm cấp tướng;

    18. Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy;

    19. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    20. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;

    21. Ủy viên Ban Thường vụ kiêm Trưởng các ban đảng của Thành ủy thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

    22. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

    Lưu ý: Trong 22 vị trí nêu trên, 21 vị trí đầu chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức là nữ.

    Hiện hành theo quy định tại Nghị định 53/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 104/2020/NĐ-CP ) thì ngoài 22 vị trí nêu trên thì có thêm vị trí Ủy viên Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy là người dân tộc thiểu số.

    Quý Nguyễn

    26,059

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Điểm Xem Xét Bổ Nhiệm Lại, Thời Hạn Giữ Chức Vụ Của Công Chức, Viên Chức
  • Quy Trình Bổ Nhiệm Lại Hoặc Kéo Dài Thời Gian Giữ Chức Vụ Lãnh Đạo Của Công Chức, Viên Chức
  • Nếu Chưa Biết 8 Mẹo Này Thì Bạn Chưa Phải Cao Thủ Microsoft Word
  • Cách Sao Chép Và Dán Nhiều Đoạn Văn Bản Highlight Cùng Một Lúc Trong Word
  • Phân Tích Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Trình, Chuyển Giao Văn Bản Đến Của Bộ Tư Pháp Được Quy Định Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình, Chuyển Giao Văn Bản Đến Được Quy Định Ra Sao?
  • Đề Đọc Hiểu Văn Bản Hiền Tài Là Nguyên Khí Quốc Gia
  • Các Chương Trình Phần Mềm Được Chia Làm Mấy Loại?
  • Cách Quản Lý Văn Bản Đi Và Đến Hiệu Quả Nhất
  • Phân Tích Bài Thơ Bạn Đến Chơi Nhà Của Nguyễn Khuyến
  • Trình, chuyển giao văn bản đến của Bộ Tư pháp được quy định tại Điều 18 Quyết định 142/QĐ-BTP năm 2022 về Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Tư pháp, cụ thể như sau:

    – Đối với Văn thư cơ quan

    + Đối với những văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của Lãnh đạo Bộ thì Chánh Văn phòng Bộ trình Lãnh đạo Bộ xin ý kiến giải quyết trong thời hạn 01 (một) ngày, kể từ khi văn bản được đăng ký tại Văn thư cơ quan. Sau khi Lãnh đạo Bộ có ý kiến chỉ đạo, Văn thư cơ quan cập nhật vào Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản điều hành và hồ sơ lưu trữ, chuyển ngay các văn bản này đến các đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao xử lý và sao gửi các đơn vị, tổ chức phối hợp (nếu có);

    + Đối với những văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ thì Văn thư cơ quan cập nhật vào Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản điều hành và hồ sơ lưu trữ và chuyển ngay đến các đơn vị, tổ chức đó để giải quyết. Văn thư đơn vị có trách nhiệm nhận và kiểm tra các văn bản này tại Văn thư cơ quan trong ngày làm việc;

    + Sau khi đăng ký văn bản đến trên Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản điều hành và hồ sơ lưu trữ, các văn bản khẩn phải được chuyển ngay trong ngày làm việc đến địa chỉ ghi trên văn bản để giải quyết; Đối với các văn bản khẩn (hoả tốc có hẹn giờ) gửi đến Bộ ngoài giờ hành chính thì Văn thư cơ quan báo ngay cho Chánh Văn phòng Bộ hoặc Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính, Văn phòng Bộ biết để xử lý hoặc chuyển đến địa chỉ của người có trách nhiệm giải quyết;

    + Khi có điện mật gửi đến, Văn thư cơ quan vào sổ theo dõi trên Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản điều hành và hồ sơ lưu trữ, chuyển ngay cho Lãnh đạo Bộ hoặc Chánh Văn phòng Bộ xử lý. Sau khi có ý kiến chỉ đạo, Văn thư cơ quan chuyển điện mật ngay cho đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm xử lý. Khi xử lý xong, các đơn vị, tổ chức, cá nhân phải chuyển trả điện mật cho Văn thư cơ quan để làm thủ tục trả lại Ban Cơ yếu Trung ương theo chế độ bảo mật.

    – Đối với Văn thư đơn vị

    + Đối với những văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị, tổ chức thuộc Bộ thì Văn thư đơn vị trình Thủ trưởng đơn vị, tổ chức xin ý kiến chỉ đạo. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng đơn vị, tổ chức, Văn thư đơn vị cập nhật vào Sổ chuyển giao văn bản đến trên Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản điều hành và hồ sơ lưu trữ và chuyển văn bản đến bộ phận hoặc cá nhân được phân công giải quyết;

    + Đối với thư gửi cá nhân, báo, tạp chí,… Văn thư đơn vị có trách nhiệm chuyển tới tận tay người nhận;

    + Văn thư đơn vị có trách nhiệm chuyển trả lại Văn thư cơ quan những văn bản chuyển nhầm địa chỉ đến đơn vị, tổ chức để xử lý tiếp. Văn thư đơn vị không được chuyển trực tiếp những văn bản này cho đơn vị, tổ chức khác.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Đi Đến Hiệu Quả Hàng Đầu Hiện Nay
  • Đề Tài: Công Tác Quản Lý Văn Bản Đi, Đến Tại Sở Y Tế Hà Nội, Hay
  • Quy Chế Tiếp Nhận, Xử Lý, Phát Hành Và Quản Lý Văn Bản Điện Tử Trên Địa Bàn Tỉnh Vĩnh Phúc
  • Thông Tư Quy Định Quy Trình Trao Đổi, Lưu Trữ, Xử Lý Tài Liệu Điện Tử Trong Công Tác Văn Thư, Các Chức Năng Cơ Bản Của Hệ Thống Quản Lý Tài Liệu Điện Tử Trong Quá Trình Xử Lý Công Việc Của Các Cơ Quan, Tổ Chức
  • Thông Báo Áp Dụng Quy Trình Xử Lý Văn Bản Đến Và Đi Trên Văn Phòng Điện Tử Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Hành Vi Lạm Dụng Vị Trí Thống Lĩnh Thị Trường, Vị Trí Độc Quyền Bị Cấm

    --- Bài mới hơn ---

  • Thời Gian Được Tính Là Thời Gian Công Tác Pháp Luật
  • Về Mặt Luật Pháp Có Gì Khác Biệt Giữa Một Đảng Dân Chủ Tự Do Và Tiến Bộ?
  • Môn Đại Cương Học Như Thế Nào Với Tân Sinh Viên?
  • Kinh Nghiệm Học Tốt Các Môn Đại Cương, Giúp Sinh Viên Qua Môn Dễ Dàng
  • Lên Đại Học Học Những Môn Gì? Giải Đáp Thắc Mắc Tân Sinh Viên
  • Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là hành vi hạn chế cạnh tranh. Vậy pháp luật quy định các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm như thế nào?

    1. Khái niệm lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền

    Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật cạnh tranh 2022, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyềnlà hành vi của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.

    Trong đó, tác động hạn chế cạnh tranh là tác động loại trừ, làm giảm, sai lệch hoặc cản trở cạnh tranh trên thị trường.

    2. Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật cạnh tranh 2022, doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường thực hiện hành vi sau đây thì bị cấm:

    • Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh;
    • Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
    • Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
    • Áp dụng điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch tương tự dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;
    • Ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của doanh nghiệp khác;
    • Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm theo quy định của luật khác.

    3. Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật cạnh tranh 2022, doanh nghiệp có vị trí độc quyền thực hiện hành vi sau đây thì bị cấm:

    • Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
    • Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
    • Áp dụng điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch tương tự dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;
    • Ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của doanh nghiệp khác;
    • Áp đặt điều kiện bất lợi cho khách hàng;
    • Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng;
    • Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm theo quy định của luật khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Luật Và Nghệ Thuật Sử Dụng Pháp Luật
  • Điều Khoản Lạm Dụng Trong Pháp Luật Về Tiêu Dùng Ở Cộng Hòa Pháp
  • Đừng Lạm Dụng Còng Số 8, Đừng Lạm Dụng Pháp Luật Để Trấn Áp Người Dân
  • #1 Quy Định Về Năng Lực Dân Sự Của Cá Nhân Theo Bộ Luật Dân Sự
  • Quy Định Về Các Loại Năng Lực Hành Vi Pháp Luật Dân Sự
  • Vị Trí, Tính Chất Của Chính Phủ Qua Hiến Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Triển Khai Đấu Thầu Qua Mạng Giai Đoạn 2022
  • Thủ Tướng Chỉ Đạo Xây Dựng Nghị Quyết 01 Của Chính Phủ Năm 2022
  • Giám Sát Việc Thực Hiện Chi Trả Cho Người Bị Ảnh Hưởng Theo Nghị Quyết 42/nđ
  • Kế Hoạch Hành Động Của Các Tỉnh Thực Hiện Nghị Quyết 01 Và 02 Của Chính Phủ
  • Bộ Gtvt Ban Hành Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 35/nq
  • vị trí, tính chất của chính phủ qua hiến pháp

    VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA CHÍNH PHỦ QUA HIẾN PHÁP

    Theo điều 1 – Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001 thì “Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

    Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước” Và theo điều 109 Hiến pháp 1992 ” Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam “. Qua hai điều trên ta thấy Chính phủ vừa là cơ quan chấp hành của Quốc hội, vừa là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất .

    Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội thể hiện ở :

    Thứ nhất Quốc hội thành lập ra Chính phủ, quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cho Chính phủ . Chính phủ hoạt động dưới sự giám sát của Quốc hội, nhiệm kì theo nhiệm kì của Quốc hội .

    Thứ hai Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, chủ tịch nước.

    Thứ ba thành viên của Chính phủ hoạt động dưới sự giám sát của Quốc hội, có thể bị Quốc hội bãi nhiệm, miễn nhiệm,cách chức theo quy định của pháp luật, nhiệm kì theo nhiệm kì của Quốc hội .

    Thứ tư, Quốc hội quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, quy định vào trong Nghị quyết của Quốc hội à Chính phủ tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả trên cơ sở cụ thể hóa bằng các văn bản dưới luật, phân công, đề ra các biện pháp thích hợp, chỉ đạo thực hiện các văn bản đó trên thực tế.

    Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất thể hiện ở :

    Hoạt động quản lý nhà nước là hoạt động chủ yếu,bao trùm toàn bộ các lĩnh vực thuộc chức năng của Chính phủ được Hiến pháp quy định, hoạt động quản lý nhà nước của Chính phủ bao trùm toàn bộ các lĩnh vực trong phạm vi cả nước : kinh tế, văn hóa,xã hội Chính phủ thực hiện vai trò lãnh đạo,chỉ đạo,hướng dẫn thực hiện và kiểm tra hoạt động của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân như vậy sẽ đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động quản lý nhà nước. Bảo đảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân .

    Nhưng Hiến pháp năm 1946 lại quy định “Cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc là Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa “. Theo Hiến pháp năm 1946, nguyên tắc chung tổ chức quyền lực Nhà nước là xây dựng chính quyền mạnh mẽ, sáng suốt của nhân dân và thể hiện rõ sự phân công, phân nhiệm giữa các cơ quan trong bộ máy Nhà nước. Đến Hiến pháp năm 1959, tại điều 71 quy định : ” Hội đồng Chính phủ là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, và là cơ quan hành chính cao nhất của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa “. Những thay đổi trong bộ máy nhà nước thời kỳ này khẳng định quan điểm mới về tổ chức bộ máy nhà nước, theo xu hướng quyền lực nhà nước tập trung vào hệ thống cơ quan dân cử. Và theo điều này thì một mặt Hội đồng Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội mặt khác là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước ta, đứng đầu hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, đảm nhận một chức năng hoạt động độc lập – hoạt động hành chính Nhà nước. Từ đây có thể thấy rằng theo Hiến pháp năm 1959 Hội đồng Chính phủ có tính độc lập tương đối. Hiến pháp năm 1959 thể hiện rõ nguyên tắc quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất vào Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất của nhân dân và cũng cho ta thấy rằng Hội đồng Chính phủ được tổ chức hoàn toàn theo mô hình Chính phủ của các nước xã hội chủ nghĩa khác với Chính phủ trong Hiến pháp năm 1946 xây dựng theo mô hình tư sản. Kế thừa quy định của Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 một lần nữa khẳng định tính chất chấp hành của Hội đồng bộ trưởng trước Quốc hội song chức năng của cơ quan này đã có sự thay đổi và vị trí cũng giống như Hiến pháp năm 1959. Theo Hiến pháp năm 1980 và Luật tổ chức Hội đồng bộ trưởng năm 1981 : “Hội đồng bộ trưởng là Chính phủ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành và hành chính cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất “. (Điều 104). Tuy nhiên Hội đồng bộ trưởng về tính chất không hoàn toàn giống như Hội đồng Chính phủ. Khác với Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 quy định Hội đồng bộ trưởng là cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất. Với quy định này, chúng ta thấy tính độc lập tương đối của Chính phủ với Quốc hội không còn nữa. Quy định này phản ánh quan niệm một thời cho rằng: Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, thống nhất các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và giám sát – phải thực sự trở thành “tập thể hành động”. Hội đồng bộ trưởng được tổ chức theo tinh thần đó là cơ quan chấp hành – hành chính Nhà nước cao nhất của Quốc hội. Chức năng, nhiệm vụ của nó là thực hiện những hoạt động chấp hành – hành chính được Quộc hội giao cho.Hội đồng bộ trưởng là Chính phủ, do Quốc hội lập ra, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội đồng thời là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước ta (chứ không phải Quốc hội). Nói cách khác nhà nước thống nhất ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

    Nếu như Hiến pháp năm 1946 không quy định Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, quyền hành chính Nhà nước cao nhất đứng riêng rẽ như một cành quyền lực độc lập thì các Hiến pháp sau này 1959, 1980 đã thức nhận tính phụ thuộc của hành pháp và lập pháp, chí ít là trong lĩnh vực chấp hành. Đặc biệt Hiến pháp 1980 còn thừa nhận thật rõ, không những Chính phủ là cơ quan chấp hành, mà còn là hành chính cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất. Phải đến Hiến pháp năm 1992 ta mới có thể thấy được một quy định rõ ràng. Theo Hiến pháp năm 1992 được gọi đơn giản là Chính phủ. Điều 109 Hiến pháp năm 1992 quy định: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cùng với thay đổi về tên gọi, Chính phủ có nhiều thay đổi theo hướng đổi mới về cơ cấu tổ chức và hoạt động nhằm đáp ứng kịp thời những đòi hỏi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. Nếu so sánh cả bốn bản Hiến pháp của nước ta chúng ta thấy những quan niệm về tính chất của Chính phủ có những thay đổi nhất định. Hiến pháp năm 1946 xây dựng Chính phủ theo mô hình chính phủ tư sản nên không quy định Chinh phủ là cơ quan chấp hành của Nghị viện. Hiến pháp năm 1980 xây dựng Chính phủ ( Hội đồng Bộ trưởng ) theo mô hình của Hiến pháp xã hội chủ nghĩa. Quốc hội, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, thống nhất các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và giám sát. Các cơ quan Nhà nước khác do Quốc hội lập ra là để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Quốc hội. Vì vậy Hiến pháp năm 1980 quy định Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội và là cơ quan hành chính cao nhất của Quốc hội . Quy định này làm cho Chính phủ thiếu tính độc lập tương đối trong lĩnh vực hoạt động hành chính Nhà nước. Khắc phục nhược điểm này, Hiến pháp năm 1992 quay về với Hiến pháp năm 1959 xây dựng theo quan điểm tập quyền, nghĩa là quyền lực Nhà nước vẫn tập trung thống nhất nhưng cần phải có sự phân chia chức năng rành rọt giữa các cơ quan Nhà nước lập pháp, hành pháp và tư pháp. Vì vậy Hiến pháp năm 1992 quy định : ” Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam “. Với quy định này Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của Nhà nước chứ không phải của Quốc hội, có thể hoạt động một cách độc lập tương đối trong lĩnh vực hành chính Nhà nước. Khẳng định Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội nhưng là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm chỉ rõ tính chất của Chính phủ và mối quan hệ giữa Chính phủ và Quốc hội. Chính phủ do Quốc hội thành lập ra, nhiệm kì theo nhiệm kì của Quốc hội, khi Quốc hội hết nhiệm kì Chính phủ tiếp tục hoạt động cho đến khi bầu ra Chính phủ mới. Tuy nhiên, Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đây là quan điểm có sự đổi mới so với Hiến pháp năm 1980, nhằm đề cao vị trí của Chính phủ trong hoạt động quản lí nhà nước. Hoạt động quản lí nhà nước có các đặc thù sau :

    Một là, hoạt động quản lí nhà nước là hoạt động chủ yếu, bao trùm toàn bộ các lĩnh vực thuộc chức năng của Chính phủ được Hiến pháp quy định.

    Hai là hoạt động quản lí của Chính phủ bao trùm toàn bộ các lĩnh vực trong phạm vi cả nước : kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, .

    Ba là đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động quản lí nhà nước, Chính phủ thực hiện vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân.Quy định của Hiến pháp năm 1992 về vị trí, tính chất của Chính phủ là sự kế thừa có chọn lọc quy định của các Hiến pháp Việt Nam, đồng thời phù hợp quan điểm chung của các nhà nước hiện đại. Để Chính phủ thật sự là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, Hiến pháp đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, trật tự hình thành và các hình thức hoạt động của Chính phủ cho phù hợp yêu cầu công cuộc đổi nới đất nước.

    Chức năng của Chính phủ

    Về chức năng, dù có tên gọi khác qua bốn bản Hiến pháp nhưng Chính phủ đều được xác định là cơ quan Nhà nước có chức năng hành pháp và Chính phủ còn có chức năng quan trọng là quản lí đất nước theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật.Chức năng của Chính phủ được thể hiện thông qua việc :

    – Thống nhất quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước.

    – Đảm bảo hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ trung ương đến địa phương.

    – Đảm bảo tôn trọng và thực hiện Pháp luật.

    – Đảm bảo ổn định và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Pháp Lý, Quy Trình, Thủ Tục Ban Hành Nghị Quyết Của Nghị Viện Các Nước Và Một Số Kinh Nghiệm
  • Chương Trình Hành Động Của Chính Phủ Về Cải Cách Chính Sách Tiền Lương
  • Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Du Lịch Việt Nam Trong Thời Kỳ Mới
  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Triển Khai Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Thực Hiện Mục Tiêu Phát Triển Du Lịch Trở Thành Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn
  • Hoàn Thiện Dự Thảo Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Thực Hiện Một Số Giải Pháp Phát Triển Du Lịch
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100