Soạn Văn 8: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh

--- Bài mới hơn ---

  • Văn 8 Văn Bản Trong Lòng Mẹ
  • Tóm Tắt Văn Bản: Trong Lòng Mẹ (Nguyên Hồng)
  • Cảm Nhận Tình Mẫu Tử Từ Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ Của Nguyên Hồng
  • Viết Bài Văn Ngắn Chứng Minh Ý Kiến Cho Rằng Văn Bản Trong Lòng Mẹ Là 1 Bài Ca Về Tình Mẫu Tử Dàn Ý Cô Mình Cho Ở Dưới Câu Hỏi 1195938
  • Tác Dụng Của Biện Pháp So Sánh Trong Bài Tôi Đi Học
  • TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH KIẾN THỨC Cơ BẢN Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên,. của con người. Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi.được hỉnh ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểucăm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự. HƯỚNG DẪN TÌM HlỂU CÂU HỎI PHAN bài học + Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi "Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc..." Này! Ông giáo ạ! Cái giông nó cũng khôn! Nó cứ làm im như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: "A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này ă?" "Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhón nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần - áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc." + Từ gợi tả hình ảnh dáng vẻ trạng thái sự vật: móm mém, xồng xộc, vật vã, rủ rượi, xộc xệch, sòng sọc. + Từ mô tả âm thanh: hu hu, ư ử. + Tác dụng: Làm cho sự vật miêu tả trở nên cụ thể, sinh động. Ta hình dung được cái miệng của lão Hạc khi khóc và tiếng khóc thảm thê vỡ òa của lão. Đoạn hai: từ ư ử mô tả tiếng kêu tội nghiệp của con chó khi bị người ta trói chặt mang đi. Đoạn ba: Từ xồng xộc gợi lên trạng thái sự vội vàng hoảng hốt của nhân vật "tôi". Các từ còn lại diễn tả trạng thái đau đớn đến cực độ của lão Hạc. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP Câu 1. Tìm từ tượng hình, tù tượng thanh trong những câu sau {trích từ "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố). "Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm." "Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu." "Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu." "Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu." + Từ tượng hình: lẻo khoẻo, chỏng quèo, ấn dúi, rón rén. + Từ tượng thanh:"soàn soạt, đánh bốp, nhâm nhẩm, bịch. Câu 2. Tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của con người chập chững đủng đỉnh khoan thai nhè nhẹ Chữ tượng hình gợi tả dáng đi của con người: - thong thả lật đà lật lật hấp tấp cà nhắc Câu 3. Phăn biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ. Hướng dẫn: Cười ha hả: là tiếng cười rất to biểu hiện sự sảng khoái, vui vẻ. Cười hì hì: tiêng cười nhỏ, có vẻ hiền lành. Cười hô hcú cười to, tiếng cười không mấy thiện cảm, biểu hiện thái độ thiếu đứng đắn. - Cười hơ hớ: cười to, và tiếng cười dường như không được đúng lúc, vô duyên. Câu 4. Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, Ồm Ồm, ào ào. Trước hết, ta cần phải xác định những từ nào là từ tượng hình, từ nào là từ tượng thanh để phù hợp với nội dung miêu tả của câu. Những giọt mưa ban đầu còn lắc rắc, lát sau đã ào ào như trút. Bé Hoa khóc, những giọt nước mắt rơi lã chã xuống áo. Trong luồng sáng, lấm tấm vô số hạt bụi vàng của nhựa xà nu bay ra thơm ngào ngạt. Con đường Trường Sơn gập ghềnh, khúc khuỷu. Những con đom đóm lập loè bay ra trong chiều hôm. Tiếng đồng hồ tích tắc, tích tắc vang lên trong đêm. Mưa rơi lộp bộp trên mái nhà. Những chú vẹt xám béo ục chạy lạch bạch trước sân nhà. Tiếng những chú ếch già Ồm Ồm bên bờ ao sau trận mưa rào. Gió thổi mạnh, lá cây ào ào trút xuống. Câu 5. Sưu tầĩn bài thơ có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh mà em cho là hay. Em có thế lựa chọn bất cứ bài thơ nào mà em cho là hay có thể đã được học trong chương trình, hoặc em đọc trên báo. Ví dụ: Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh (Tố Hữu, Lượm) Tao đi học về nhà Là mày chạy xồ ra Đầu tiên mày rối rít Cái duôi mừng ngoáy tít Rồi mày lắc cái đầu Khịt khịt mũi rung râu Rồi mày nhón chân sau Chân trước mày chồm bắt Bắt tay tao rất chặt Thế là mày tất bật Đưa vội tao vào nhà Dù tao đi đâu xa Cũng nhớ mày lắm đấy... (Trần Đăng Khoa, Saokhông về Vàng ơi)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh (Chi Tiết)
  • Bài 4. Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn Bài: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Giới Thiệu Về Nhà Văn Nguyên Hồng Và Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Trong Văn Đàn Việt Nam, Nhà Văn Nguyên
  • Giải Thích Nhan Đề Tác Phẩm Ngữ Văn 8 Ý Nghĩa
  • Soạn Văn Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 8: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Văn 8 Văn Bản Trong Lòng Mẹ
  • Tóm Tắt Văn Bản: Trong Lòng Mẹ (Nguyên Hồng)
  • Cảm Nhận Tình Mẫu Tử Từ Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ Của Nguyên Hồng
  • Viết Bài Văn Ngắn Chứng Minh Ý Kiến Cho Rằng Văn Bản Trong Lòng Mẹ Là 1 Bài Ca Về Tình Mẫu Tử Dàn Ý Cô Mình Cho Ở Dưới Câu Hỏi 1195938
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần I ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG Đọc các đoạn trích trong Lão Hạc của Nam Cao và trả lời câu hỏi:

    – Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu máo như con nít. Lão hu hu khóc…

    – Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.

    – Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.

    a. Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật; những từ nào mô phỏng âm thanh tự nhiên, con người. b. Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự. Trả lời:

    a. Trong các từ in đậm trên:

    – Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật là: móm mém, xồng xộc, vật vã, rủ rượi, xộc xệch, sòng sọc.

    – Những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên và con người là: hu hu, ư ử.

    b) Nhừng từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh như trên có tác dụng gợi được hình ảnh âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao trong văn miêu tả và tự sự.

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 49 SGK Ngữ Văn 8, tập 1): Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong những câu sau.

    – Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.

    – Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

    – Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy bào cạnh anh Dậu.

    – Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

    Lời giải chi tiết:

    – Từ tượng hình: rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo

    – Từ tượng thanh: soàn soạt, nham nhảm, bịch, bốp

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 50 SGK Ngữ Văn 8, tập 1): Tìm ít nhất năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người. Lời giải chi tiết:

    – đi lù dù

    – đi lom khom

    – đi lò dò

    – đi lon ton

    – đi thoăn thoắt

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 50 SGK Ngữ Văn 8, tập 1):

    Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.

    Lời giải chi tiết:

    – Ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.

    – Hi hi: từ mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.

    – Hô hố: từ mô phỏng tiếng cười to, thô lỗ, gây cám giác khó chịu cho người khác.

    – Hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ ý.

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 50 SGK Ngữ Văn 8, tập 1):

    Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.

    Lời giải chi tiết:

    – lắc rắc: Mưa lắc rắc không thôi.

    – lã chã: Những giọt nước mắt lã chã rơi không sao cầm lại được.

    – lấm tấm: Ngoài trời những hạt mưa lấm tấm rơi.

    – khúc khuỷu: Đường vào làng tôi khúc khuỷu quanh co.

    – lập lòe: Ánh đèn lập lòe như đom đóm ban đêm.

    – tích tắc: Đồng hồ tích tắc tích tắc.

    – lộp bộp: Mưa rơi xuống tàu chuối lộp bộp.

    – lạch bạch: Súng nổ lạch bạch từng tiếng.

    – Ồm Ồm: Giọng nói của hắn cứ ồm ồm.

    – ào ào: Tiếng gió thổi ào ào suốt đêm.

    Câu 5 Trả lời câu 5 (trang 50 SGK Ngữ Văn 8, tập 1):

    Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh mà em cho là hay.

    Lời giải chi tiết:

    Lom khom dưới núi tiều vài chú

    Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn Bài: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Giới Thiệu Về Nhà Văn Nguyên Hồng Và Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Trong Văn Đàn Việt Nam, Nhà Văn Nguyên
  • Giải Thích Nhan Đề Tác Phẩm Ngữ Văn 8 Ý Nghĩa
  • Suy Nghĩ Về Tình Mẫu Tử Trong Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ
  • Bài Văn: Soạn Bài: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Suy Nghĩ Của Anh (Chị) Về Ý Nghĩa Của Truyền Thuyết Truyện An Dương Vương Và Mị Châu
  • Đọc Hiểu Văn Bản: “Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông?” (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
  • Ôn Tập, Củng Cố Kiến Thức Bài Thơ “Ánh Trăng” Của Nguyễn Duy
  • Suy Nghĩ Về Ý Nghĩa Hình Ảnh Vầng Trăng Trong Bài Thơ Ánh Trăng Của Nguyễn Duy
  • Sơ Đồ Tư Duy Bài Thơ Ánh Trăng Của Nguyễn Duy
  • I. Đặc điểm – công dụng

    a. Đoạn trích Lão Hạc của Nam Cao có những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động trảng thái của sự vật, những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người:

    – Từ tượng thanh: hu hu, ư ử. Đây là những từ thể hiện tiếng khóc đáng thương của lão Hạc, từ tượng thanh này có tác dụng thấu hiểu được sự đau đớn, dằn vặt của lão Hạc.

    – Từ tượng hình: móm mém, xồng xộc, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc. Những hình ảnh đáng thương của lão Hạc đã thể hiện sự đau khổ nghèo khó của người nông dân trước cách mạng.

    b. Công dụng của từ tượng hình, tượng thanh.

    – Từ tượng hình là từ miêu tả trạng thái tính chất của sự vật, sự việc nó giúp cho người đọc hiểu được nội dung va tính chất của hoạt động đó..

    – Từ tượng thanh là từ miêu tả về âm thanh cũng cho biết trạng thái của sự vật…

    II. Luyện tập:

    Câu 1: Từ tượng hình và tượng thanh trong những câu trích trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố.

    a. Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, đánh bốp, nham nhảm.

    b. Từ tượng hình: rón rén, lực điền, chỏng queo.

    Câu 2: Năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người: tất bật, hùng hục, thoăn thoắt, lom khom, rón rén.

    Câu 3: Phân biệt ý nghĩa của từ tượng thanh sau:

    – Ha hả: đây là tiếng cười to, không có giới hạn.

    – Hì hì: cười có vẻ đang thẹn thùng e thẹn.

    – Hô hố: cười to, có vẻ thô lỗ

    – Hơ hớ: cười to, thoải mái, không che đậy,…

    Câu 4: Đặt câu với từ: lắc rắc, lã trã, lấm tấm, khúc khuỷu,…

    – Ngoài trời hôm nay mưa lắc rắc.

    – Nước lã trã rơi xuống sân trường.

    – Mưa lấm tấm mà cũng làm ướt áo bạn Hoa.

    – Con đường làng khúc khuỷu quanh co…

    Các từ còn lại học sinh tự đặt.

    Câu 5: Bài thơ có cách dùng từ tượng hình, tượng thanh:

    Ao thu lạnh lẽo nước trong veo

    Một chiếc thuyền câu bé tẻo tao

    Sóng biếc theo làn hơi gợn tí

    Lá vàng trước ngõ khẽ đưa vèo

    Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt

    Ngõ trúc quanh co khách vắng teo

    Tựa gối ôm cần lâu chẳng được

    Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

    (Thu điếu – Nguyễn Khuyến)

    Bài thơ trên có những từ tượng hình, tượng thanh làm cho bài thơ rất giàu hình ảnh và gây ấn tượng.

    a. Về từ tượng hình: trong veo, sóng biếc, tẻo teo, gợn tí, vắng teo, xanh ngắt.

    b. Về từ tượng thanh: đưa vèo, đớp động.

    a. Đoạn tríchcủa Nam Cao có những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động trảng thái của sự vật, những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người:- Từ tượng thanh: hu hu, ư ử. Đây là những từ thể hiện tiếng khóc đáng thương của lão Hạc, từ tượng thanh này có tác dụng thấu hiểu được sự đau đớn, dằn vặt của lão Hạc.- Từ tượng hình: móm mém, xồng xộc, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc. Những hình ảnh đáng thương của lão Hạc đã thể hiện sự đau khổ nghèo khó của người nông dân trước cách mạng.b. Công dụng của từ tượng hình, tượng thanh.- Từ tượng hình là từ miêu tả trạng thái tính chất của sự vật, sự việc nó giúp cho người đọc hiểu được nội dung va tính chất của hoạt động đó..- Từ tượng thanh là từ miêu tả về âm thanh cũng cho biết trạng thái của sự vật…Từ tượng hình và tượng thanh trong những câu trích trong tác phẩmcủa Ngô Tất Tố.a. Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, đánh bốp, nham nhảm.b. Từ tượng hình: rón rén, lực điền, chỏng queo.Năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người: tất bật, hùng hục, thoăn thoắt, lom khom, rón rén.Phân biệt ý nghĩa của từ tượng thanh sau:- Ha hả: đây là tiếng cười to, không có giới hạn.- Hì hì: cười có vẻ đang thẹn thùng e thẹn.- Hô hố: cười to, có vẻ thô lỗ- Hơ hớ: cười to, thoải mái, không che đậy,…Đặt câu với từ: lắc rắc, lã trã, lấm tấm, khúc khuỷu,…- Ngoài trời hôm nay mưa lắc rắc.- Nước lã trã rơi xuống sân trường.- Mưa lấm tấm mà cũng làm ướt áo bạn Hoa.- Con đường làng khúc khuỷu quanh co…Các từ còn lại học sinh tự đặt.Bài thơ có cách dùng từ tượng hình, tượng thanh:Bài thơ trên có những từ tượng hình, tượng thanh làm cho bài thơ rất giàu hình ảnh và gây ấn tượng.a. Về từ tượng hình: trong veo, sóng biếc, tẻo teo, gợn tí, vắng teo, xanh ngắt.b. Về từ tượng thanh: đưa vèo, đớp động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Nhận Vẻ Đẹp Nhân Vật Ông Hai Trong Truyện Ngắn Làng
  • Cảm Nhận Nhân Vật Ông Hai Trong Truyện Ngắn Làng Của Nhà Văn Kim Lân
  • Phần Mềm Tóm Tắt Văn Bản Thành Một Câu
  • 7 Trang Web Phát Âm Tiếng Anh Miễn Phí Không Thể Bỏ Qua
  • Đọc Hiểu Tài Liệu Tiếng Anh
  • Bài 4. Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 8: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Văn 8 Văn Bản Trong Lòng Mẹ
  • Tóm Tắt Văn Bản: Trong Lòng Mẹ (Nguyên Hồng)
  • Cảm Nhận Tình Mẫu Tử Từ Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ Của Nguyên Hồng
  • – Đoạn 1: Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau , ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng không răng của lão mếu như con nít. Lão khóc to .

    -Đoạn2: Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc .

    So sánh 2 đoạn văn sau , em thấy cách diễn đạt của đoạn văn nào

    hay hơn ? Vì sao?

    – Đoạn 1: Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau , ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng không răng của lão mếu như con nít. Lão khóc to .

    Bài tập 1 :Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong các câu ( Trích “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố )

    – Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp

    soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.

    – Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

    – Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

    – Rồi chi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

    II. LUYỆN TẬP.

    – Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

    – Từ tượng thanh: soàn soạt ,bốp, bịch, nham nhảm.

    Tiết 15: TỪ TƯỢNG HÌNH,TỪ TƯỢNG THANH

    I. ĐẶC ĐIỂM ,CÔNG DỤNG.

    II. LUYỆN TẬP.

    Bài tập 1

    – Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

    – Từ tượng thanh: soàn soạt ,bốp, bịch, nham nhảm.

    Bài tập2:

    Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người ?

    – lò dò, rón rén, lom khom, khệnh khạng,huỳnh huỵch …

    Bài tập3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh :ha hả, hì hì, hô hố, hơ hớ.

    .

    – Ha hả: tiếng cười to, khoái chí.

    – Hì hì: tiếng cười phát cả ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.

    – Hô hố: cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.

    – Hơ hớ: tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn

    Bài tập 4:

    Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào?

    Tiết 15: TỪ TƯỢNG HÌNH,TỪ TƯỢNG THANH

    I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG.

    Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo,cùng tất cả các em!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Giới Thiệu Về Nhà Văn Nguyên Hồng Và Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Trong Văn Đàn Việt Nam, Nhà Văn Nguyên
  • Giải Thích Nhan Đề Tác Phẩm Ngữ Văn 8 Ý Nghĩa
  • Suy Nghĩ Về Tình Mẫu Tử Trong Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ
  • Hãy Nêu Cảm Nghĩ Của Em Về Người Phụ Nữ Phong Kiến Xưa Kia Qua Nhân Vật Vũ Nương Trong Văn Bản ”người Con Gái Nam Xương”
  • Soạn Bài: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn Văn Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 8: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Văn 8 Văn Bản Trong Lòng Mẹ
  • Tóm Tắt Văn Bản: Trong Lòng Mẹ (Nguyên Hồng)
  • Đọc các đoạn trích sau (trong Lão Hạc của Nam Cao) và trả lời câu hỏi.

    – Mặt lão đột nhiên co rúm lại. những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…

    – Này ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi ; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng : “A! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?”

    – Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.

    Câu hỏi :

    a) Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật ; những từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người ?

    b) Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự ?

    II – Luyện tập

    1. Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh tỏng những câu sau (trích từ Tắt đèn của Ngô Tất Tố) :

    – Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.

    – Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

    – Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

    – Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét đòi trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

    2. Tìm ít nhất năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.

    Mẫu : đi lò dò.

    3. Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười : cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.

    4. Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây : lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lạp lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.

    5. Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh mà em cho là hay.

    I – Đặc điểm; công dụng

    Đọc các đoạn trích sau (trong Lão Hạc của Nam Cao) và trả lời câu hỏi.

    – Mặt lão đột nhiên co rúm lại. những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…

    – Này ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi ; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng : “A! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?”

    – Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.

    Câu a phần I trang 49 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 :

    Trong những từ in đậm :

    – Các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật là : móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.

    – Các từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người: hu hu, ư ử.

    Câu b phần I trang 49 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 :

    Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh trên có tác dụng : gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao trong văn miêu tả và tự sự.

    Ghi nhớ :

    – Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.

    – Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.

    II – Luyện tập

    Câu 1 trang 49 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 :

    Từ tượng hình, từ tượng thanh trong những câu sau (trích từ Tắt đèn Ngô Tất Tố) :

    – Từ tượng hình: rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo

    – Từ tượng thanh: soàn soạt, nham nhảm, bịch, bốp

    Câu 2 trang 49 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 : Tìm ít nhất năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.

    Những từ tượng hình gợi tả dáng đi của người là : đi lò dò; đi khật khưỡng; đi khép nép; đi lụi cụi; đi thong thả; đi xiêu vẹo….

    Câu 3 trang 49 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 : Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười : cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.

    – Cười ha hả : từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.

    – Cười hi hì : từ mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, bất ngờ.

    – Cười hô hố : từ mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.

    – Cười hơ hớ : từ mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.

    Câu 4 trang 49 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 : Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây : lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lạp lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.

    – Mưa lắc rắc vài hạt rồi thôi.

    – Nước mắt nó cứ tuôn lã chã mãi khi nghe tin ông nội nó ốm nặng.

    – Hết con dốc hun hút này lại đến con dốc khác khúc khuỷu làm cho đoàn người rất vất vả.

    – Mặt ba lấm tấm mồ hôi sau những giờ trên thao trường.

    – Chiếc đồng hồ treo tường kêu tích tắc không ngừng nghỉ.

    – Buổi chiều trên cánh đồng, bầy vịt lạch bạch về chuồng.

    Câu 5 trang 49 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 : Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh mà em cho là hay.

    Học sinh có thể tham khảo bài thơ Lượm của nhà thơ Tố Hữu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Nhà Văn Nguyên Hồng Và Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Trong Văn Đàn Việt Nam, Nhà Văn Nguyên
  • Giải Thích Nhan Đề Tác Phẩm Ngữ Văn 8 Ý Nghĩa
  • Suy Nghĩ Về Tình Mẫu Tử Trong Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ
  • Hãy Nêu Cảm Nghĩ Của Em Về Người Phụ Nữ Phong Kiến Xưa Kia Qua Nhân Vật Vũ Nương Trong Văn Bản ”người Con Gái Nam Xương”
  • Phân Tích Và Nêu Cảm Nghĩ Của Bản Thân Về Phần Đầu Trong Văn Bản Thuế Máu Của Nguyễn Ái Quốc.
  • Soạn Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh Trang 49 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ Lớp 8 Của Nguyên Hồng
  • Đọc Đoạn Trích ‘trong Lòng Mẹ’ (Những Ngày Thơ Ấu
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Siêu Ngắn)
  • Phân Tích Nhân Vật Người Cô Trong Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ
  • Qua phần soạn bài Từ tượng hình, từ tượng thanh trang 49 SGK Ngữ văn 8 tập 1, các em học sinh sẽ phân biệt được các từ ngữ miêu tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật – được gọi là từ tượng hình và các từ ngữ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người – được gọi là từ tượng thanh, hiểu hơn về đặc điểm, công dụng của hai loại từ ngữ này để biết cách ứng dụng làm các bài tập tốt hơn.

    Soạn bài Từ tượng hình, từ tượng thanh trang 49 SGK Ngữ văn 8 tập

    SOẠN BÀI TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH (NGẮN 1)

    a.

    – “Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc”🡪 là những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

    – “Hu hu, ư ử” 🡪 là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.

    b. Tác dụng: Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động giàu giá trị biểu cảm

    – rón rén, lực điền, chỏng quèo 🡪 là những từ tượng hình

    – soàn soạt, bịch, bốp, nham nhảm 🡪 là những từ tượng thanh

    Câu 2. Thướt tha, thong thả, liêu xiêu, lững thững, lật đật, rón rén.

    – Ha hả 🡪 tiếng cười to, sảng khoái

    – Hì hì 🡪 tiếng cười e thẹn, ngại ngùng

    – Hô hố 🡪 tiếng cười thiếu tế nhị, thô lỗ

    – Hơ hớ 🡪 tiếng cười thoải mái, không che đậy gợi sự vui vẻ.

    – Sáng nay mưa rơi lắc rắc khắp nơi

    – Vân khóc, nước mắt lã chã lăn dài trên má

    – Con đường đến trường quanh co khúc khuỷu

    – Hoa lựu đầu hè lập lòe đơ

    – Suốt đêm đồng hồ cứ kêu tích tắc, tích tắc.

    – Trên tàu lá tiếng mưa rơi kêu lộp bộp

    – Đàn vịt nhà Lan lạch bạch chạy vào chuồng

    – Vân có chất giọng ồm ồm

    – Nước chảy từ trên cao xuống kêu ào ào.

    Trong làn khói ửng khói mơ tan

    Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng

    (Mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử)

    Ao thu lạnh lẽo nước trong veo

    Một chiếc thuyền câu bé tẹo teo

    (Thu Điếu – Nguyễn Khuyến)

    SOẠN BÀI TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH (NGẮN 2)

    Đặc điểm, công dụng:

    a.

    – Từ tượng hình: móm mém, xồng xộc, vật vã, rữ rượi, xộc xệch, sòng sọc.

    – Từ tượng thanh: hu hu, ư ử .

    b. Tác dụng:

    Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.

    LUYỆN TẬP

    Câu 1: (trang 49 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    – Từ tượng hình: rón rén, lực điền, chỏng quèo .

    – Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp, nham nhảm .

    Câu 2: (trang 49 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    Năm từ tượng hình tả dáng đi của người: lom khom, thoăn thoắt, khệnh khạng, thướt tha, khúm núm,…

    Câu 3: (trang 49 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    Phân biệt ý nghĩa:

    – Ha hả: tiếng cười to, sảng khoái.

    – Hì hì: cười vẻ đang thẹn thùng e thẹn.

    – Hô hố: cười to, có vẻ thô lỗ.

    – Hơ hớ: cười to, thoải mái, không che đậy, …

    Câu 4: (trang 49 sgk Ngữ Văn 8 tập 1): Đặt câu:

    – Lắc rắc vài hạt mưa.

    – Nước mắt rơi lã chã.

    – Những nụ hoa lấm tấm nở.

    – Đường núi khúc khuỷu rất khó đi.

    – Những bóng đèn lập lòe góc tối.

    – Chiếc đồng hồ tích tắc kêu.

    – Mưa rơi lộp bộp trên mái hiên.

    – Con vịt bầu lạch bạch đi về chuồng.

    – Người đàn ông nói giọng ồm ồm.

    – Nước chảy ào ào từ vách núi.

    Câu 5*: (trang 49 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    Một số bài thơ sử dụng từ tượng hình, tượng thanh:

    Chú bé loắt choắt

    Cái xắc xinh xinh

    Cái chân thoăn thoắt

    Cái đầu nghênh nghênh.

    (Lượm – Tố Hữu)

    Lom khom dưới núi tiều vài chú

    Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

    (Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

    Xem trước và xem lại các bài học gần đây để học tốt Ngữ Văn lớp 8 hơn

    SOẠN BÀI TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH (NGẮN 3)

    Xem trước và xem lại các bài học gần đây để học tốt Ngữ Văn 8 hơn

    – Soạn bài Lão Hạc

    – Soạn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tu-tuong-hinh-tu-tuong-thanh-37735n.aspx

    Trong những tác phẩm văn học của Việt Nam, Lão Hạc được học trong Ngữ Văn 8 là một tác phẩm văn học xuất sắc mà các em cần tìm hiểu kĩ soạn bài Lão Hạc để hiểu rõ những câu từ, ý nghĩa sâu xa chứa đựng trong tác phẩm mà tác giả muốn gửi đến chúng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Tức Nước Vỡ Bờ, Lão Hạc
  • Ôn Tập Văn Bản” Trong Lòng Mẹ”
  • Đề Giao Lưu Học Sinh Giỏi Cấp Huyện Môn: Ngữ Văn 8 Thời Gian: 150 Phút (Không Kể Thời Gian Giao Đề)
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Cấp Huyện Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Ôn Thi Hsg Văn Bản: Tức Nước Vỡ Bờ Của Ngô Tất Tố
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Lão Hạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Vb Lão Hạc
  • Giáo Dục Kĩ Năng Sống Thông Qua Tìm Hiểu Văn Bản Lão Hạc
  • Giá Trị Nghệ Thuật Của Tác Phẩm Lão Hạc
  • Soạn Bài Lão Hạc Lớp 8 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Ở tiết học trước, các em đã được tìm hiểu văn bản “Tức nước võ bờ” trích trong tiểu thuyết “Tắt đèn” của nhà văn Ngô Tất Tố. Dưới ngòi bút hiện thực của nhà văn, chúng ta đã hiểu được một phần nào hiện thực xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng 8/1945 qua gia cảnh nhà chị Dậu. Trong xã hội đó, những người nông dân phải chịu một ách hai tròng, họ không chỉ chịu nội khổ về sưu thuế mà còn còn vô vàn những ách áp bức bất công khác. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm một nhân vật nông dân điển hình của xã hội đó, đó chính là tác phẩm Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao.

    • Nam Cao (1915 – 1951), quê làng Đại Hoàng, phủ Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
    • Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn và truyện dài chân thực viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người tri thức sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ.
    • Sau cách mạng, Nam Cao chân thành, tận tụy sáng tác phục vụ kháng chiến. Ông đã hy sinh trên đường công tác ở vùng sau lưng địch.
    • Nam Cao được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
    • Tác phẩm chất: Chí phèo (1941); Trăng sáng (1942); Đời thừa (1943); Lão Hạc (1943); Tiểu thuyết Sống mòn (1944);…

    a. Xuất xứ: Lão Hạc là một truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân của Nam Cao, đăng báo lần đầu năm 1943.

    • Phần 1: Từ đầu … đáng buồn: Những việc làm của Lão Hạc trước khi chết
    • Phần 2: Còn lại: Cái chết của Lão Hạc

    Lão Hạc là một lão nông nghèo trong làng. Vợ lão mất sớm, đề lại cho lão một đứa con trai và một mảnh vườn do bà cố công tích góp mãi mới mua được. Vì nghèo quá, lão không có tiền để cưới vợ cho con, con trai lão vì thất tình nên quyết tâm vào đồn điền cao su đi làm kiếm tiền để không bị người ta coi khinh nữa.

    Vậy là một mình lão ở nhà với con Vàng (con chó của người con trai để lại), lão có một người hàng xóm tốt bụng là ông giáo. Chuyện gì của lão, lão cũng kể với ông giáo. Rồi lão bán con Vàng, được bao nhiêu tiền lão đưa hết cho ông giáo giữ để lo ma chay cho mình với để cho con trai lão. Lão gặp Binh Tư và xin ông ta một ít bả chó, vài ngày sau lão chết. Cái chết của lão rất đau khổ, vật vã, những cơn đau hành hạ lão tận hai giờ đồng hồ. Trong làng không ai hiểu vì sao lão chết, chỉ có ông giáo và Binh Tư mới hiểu.

    • Vợ lão mất sớm, nhà nghèo, lão phải chịu cảnh gà trống nuôi con.
    • Nhà nghèo, vì không đủ tiền cưới vợ cho con, con trai lão đã phẫn chí nên bỏ đi làm ăn xa, lão sống một mình và chỉ có con chó vàng làm bạn.

    + Lão Hạc gọi con chó vàng là Cậu vàng và xưng là ông đã thấy ông rất yêu quý nó.

    + Hằng ngày, lão chăm sóc nó không khác gì người cha, người ông, chăm chăm sóc người con, người cháu nhỏ (tắm, bắt giận, cho ăn bằng bát như nhà giàu), trò chuyện tâm tình thủ thỉ, gắp thức ăn cho nó như người bạn tâm giao ngồi nhắm rượu. Đôi lúc lão còn mắng yêu, dọa yêu như đứa cháu nhỏ: “bố mày về thì nó giết” rồi lại xoa dịu, nói nựng như dỗ dành “À không! À không! Không cho giết cậu Vàng đâu nhỉ! Ông để cậu Vàng ông nuôi…”

    + Sau trận ốm hai tháng mười tám ngày thì số tiền lão Hạc dành dụm cho đứa con trai đã tiêu hết vào việc mua thuốc và ăn uống.

    + Sau trận ốm đó, lão Hạc đã yếu người đi ghê lắm, không thể cày thuê, cuốc mướn được nữa mà việc nhẹ thì đàn bà tran nhau làm hết rồi. Lão rơi vào cảnh thất nghiệp, đói deo đói dắt, không thể có hai hào đến ba hào để đong gạo nuôi miệng thì làm sao nuôi được con chó, trong khi con Vàng ăn khỏe hơn lão, mỗi ngày phải mất hai hào mua gạo.

    + Trận bão kéo đến phá hết hoa màu trong vườn nên lão Hạc không có gì để bán. Nếu để con chó lại thì nnos sẽ không có ăn, nó sẽ gầy đi.

    • Lão cố làm ra vui vẻ nhưng trong tâm rất đau đớn: Cười như mếu, mắt ầng ậc nước.
    • Diện mạo, cử chỉ thì thật đáng thương: mặt co rúm lại, nếp nhăn xô lại, đầu nghẹo về một bên, miệng móm mém.
    • Tiếng khóc hu hu như một đứa trẻ oan ức điều gì đó.
    • Tự cho mình là kẻ khốn nạn, lừa con chó.
    • Tưởng tượng con chó đang kêu ư ử là đang chửi mình: “A! lão già tệ lắm! tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”
      Nam cao đã sử dụng hàng loạt từ ngữ, hình ảnh để tả thái độ, tâm trạng của lão Hạc sau khi đã buộc lòng phải bán cậu Vàng.

    + Ầng ậc: nước mắt dâng lên sắp tràn ra ngoài mi – khóc từ trong gan, trong ruột, trong lòng khóc ra.

    + Khóc hu hu là cái khóc bình thường: hu hu khóc, tác giả đảo từ tượng thanh huhu lên trước “khóc” nhấn mạnh tiếng khóc của lão Hạc, lão khóc – tiếng khóc òa vỡ tức tưởi – tiếng lòng đau đớn xót xa, ân hận vì lão đã lừa dối cậu Vàng.

      Nguyên nhân dẫn tới cái chết của lão Hạc:

    + Nạn đói, thiên tai đưa lão Hạc rơi vào hoàn cảnh đói khổ, có khi ăn rau má, sung luộc, bữa trai, bữa ốc nhưng rồi tất cả những thứ đó cũng không còn, nên không thể tồn tại.

    + Lão có thể bán đi mảnh vườn để sống qua ngày nhưng lão quyết không bán, quyết định chọn cái chết.

    + Viết văn tự gửi ông Giáo giữ hộ mảnh vườn để sau này con trai lão về có đất làm ăn.

    + Gửi ông giáo ba mươi đồng để khi có chết thì nhờ ông giáo và hàng xóm lo ma giúp.

    + Lão Hạc chết thật bất ngờ; bất ngờ với tất cả. Sự bất ngờ của cái chết ấy càng làm cho câu chuyện thêm căng thẳng, thêm xúc động. Mâu thuẫn bế tắc được đẩy lên đỉnh điểm và kết thúc một cách bi đát và tất yếu.

    + Cái chết của lão Hạc thật dữ dội và kinh hoàng. Vì đó là cái chết do bị trúng độc bả chó.

    + Lão Hạc chết trong đau đớn, vật vã ghê gớm, cùng cực về thể xác: người giật mạnh, đầu tóc rũ rượi, bọt mép sùi ra, mắt long sòng sọc, miệng tru tréo, quần áo xộc xệch… vật vã gần hai giờ đồng hồ.

    + Lão Hạc đã chọn một cách giải quyết đáng sợ nhưng là một cách như để tạ lỗi cùng cậu Vàng.

      Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa thật sâu sắc:

    + Một mặt, góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão Hạc, cũng như tính cách và số phận người nông dân nghèo trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng tám: nghèo khổ, bế tắc cùng đường, giàu tình yêu thương và lòng tự trọng.

    + Mặt khác, cái chết của lão Hạc có ý nghĩ tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửa phong kiến cách chúng ta hơn nửa thế kỷ – cái xã hội nô lệ tăm tối, buộc những người nghèo, đưa dẫn họ đến đường cùng. Họ chỉ có thể hoặc sa đọa, tha hóa, hoặc giữ bản chất lương thiện, trong sạch, tìm lại tự do bằng cái chết của chính mình.

    • Ông Giáo là một người trí thức nghèo sống ở nông thôn, cũng là một người giàu tình thương, lòng tự trọng: Ông Giáo tỏ ra thông cảm, thương xót cho hoàn cảnh của lão Hạc, tìm nhiều cách an ủi, giúp đỡ lão Hạc.
    • Ông Giáo rút ra triết lý về nỗi buồn trước cuộc đời và con người: Một mặt ông tỏ ra thông cảm với nỗi khổ tâm của vợ, vì sao mà vợ ông lại không chịu giúp đỡ lão Hạc. Mặt khác, ông Giáo buồn vì lòng tự ái của lão Hạc, của mình đều rất cao, nên hai người cứ xa nhau dần.
    • Khi biết lão Hạc xin bả chó của Binh Tư, nghe câu nói đầy vẻ mỉa mai thì ông giáo nghĩ : Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn. Vì ông thất vọng trước sự thay đổi cách sống không chịu đựng được, đói ăn vụng, túng làm càn của một người trong sạch, đầy tự trọng đến như lão Hạc.
    • Nhưng cái chết bất ngờ và dữ dội của lão Hạc thì tâm trạng của ông Giáo lại chuyển biến. Ông nghĩ: Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, nhưng lại đnasg buồn theo một nghĩa khác:

    + Chưa hẳn đáng buồn vì vẫn có những cái chết đầy hy sinh và bi phẫn như cái chết của lão Hạc: Nhân tính vẫn chiến thắng, lòng tự trọng vẫn giữ chân con người trước bờ vực của sự tha hóa.

    + Nhưng đáng buồn theo một nghĩa khác: Những người tốt như lão Hạc, đáng thương, đáng trọng, đáng thông cảm cuối cùng vẫn rơi vào bế tắc, vô vọng, vẫn phải tìm đến cái chết như là sự cứu cánh duy nhất.

    • Thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương và phẩm chất cao quý của người nông dân cùng khổ trong xã hội thực dân nửa phong kiến ở nước ta trước cách mạng tháng 8 – cái xã hội mà “Hạnh phúc chỉ là một cái chăn quá hẹp. Người này co thì người kia bị hở”.
    • Nhà văn đã thể hiện lòng thương yêu, thái độ trân trọng đối với những con người bất hạnh nhưng vẫn cao thượng chất phác, đôn hậu và đáng kính.
    • Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.
    • Kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, khách quan.
    • Xây dựng nhân vật: tiêu biểu, điển hình.
    • Kết hợp triết lý và trữ tình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Đề Đọc Hiểu Lão Hạc
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Lão Hạc Ngắn Nhất
  • Giáo Án Văn 8 Bài Lão Hạc (Tiết 1)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Lão Hạc Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Lớp 8 Trang 38 Chi Tiết Nhất
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Lão Hạc – Nam Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Học: Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì I – Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Đề Kiểm Tra Môn Ngữ Văn 8
  • Bài Văn: Thuyết Minh Truyện Ngắn “Lão Hạc” (2)
  • Cảm Nhận Vẻ Đẹp Tình Cảm Cha Con Trong Tác Phẩm Chiếc Lược Ngà Của Nguyễn Quang Sáng Và Lão Hạc Của Nam Cao
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Năng Khiếu Lớp 8 Năm Học 2010
  • Ở tiết học trước, các em đã được tìm hiểu văn bản “Tức nước võ bờ” trích trong tiểu thuyết “Tắt đèn” của nhà văn Ngô Tất Tố. Dưới ngòi bút hiện thực của nhà văn, chúng ta đã hiểu được một phần nào hiện thực xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng 8/1945 qua gia cảnh nhà chị Dậu. Trong xã hội đó, những người nông dân phải chịu một ách hai tròng, họ không chỉ chịu nội khổ về sưu thuế mà còn còn vô vàn những ách áp bức bất công khác. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm một nhân vật nông dân điển hình của xã hội đó, đó chính là tác phẩm Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao.

    I. Tìm hiểu chung

    1. Tác giả

    • Nam Cao (1915 – 1951), quê làng Đại Hoàng, phủ Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

    • Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn và truyện dài chân thực viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người tri thức sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ.

    • Sau cách mạng, Nam Cao chân thành, tận tụy sáng tác phục vụ kháng chiến. Ông đã hy sinh trên đường công tác ở vùng sau lưng địch.

    • Nam Cao được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.

    • Tác phẩm chất: Chí phèo (1941); Trăng sáng (1942); Đời thừa (1943); Lão Hạc (1943); Tiểu thuyết Sống mòn (1944);…

    2. Tác phẩm

    a. Xuất xứ: Lão Hạc là một truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân của Nam Cao, đăng báo lần đầu năm 1943.

    b. Bố cục: 2 phần

    • Phần 1: Từ đầu … đáng buồn: Những việc làm của Lão Hạc trước khi chết

    • Phần 2: Còn lại: Cái chết của Lão Hạc

    c. Tóm tắt đoạn trích “Lão Hạc” – Nam Cao

    Lão Hạc là một lão nông nghèo trong làng. Vợ lão mất sớm, đề lại cho lão một đứa con trai và một mảnh vườn do bà cố công tích góp mãi mới mua được. Vì nghèo quá, lão không có tiền để cưới vợ cho con, con trai lão vì thất tình nên quyết tâm vào đồn điền cao su đi làm kiếm tiền để không bị người ta coi khinh nữa.

    Vậy là một mình lão ở nhà với con Vàng (con chó của người con trai để lại), lão có một người hàng xóm tốt bụng là ông giáo. Chuyện gì của lão, lão cũng kể với ông giáo. Rồi lão bán con Vàng, được bao nhiêu tiền lão đưa hết cho ông giáo giữ để lo ma chay cho mình với để cho con trai lão. Lão gặp Binh Tư và xin ông ta một ít bả chó, vài ngày sau lão chết. Cái chết của lão rất đau khổ, vật vã, những cơn đau hành hạ lão tận hai giờ đồng hồ. Trong làng không ai hiểu vì sao lão chết, chỉ có ông giáo và Binh Tư mới hiểu.

    II. Tìm hiểu văn bản

    1. Nhân vật lão Hạc

    a. Gia thế của lão Hạc

    • Vợ lão mất sớm, nhà nghèo, lão phải chịu cảnh gà trống nuôi con.

    • Nhà nghèo, vì không đủ tiền cưới vợ cho con, con trai lão đã phẫn chí nên bỏ đi làm ăn xa, lão sống một mình và chỉ có con chó vàng làm bạn.

    b. Trước khi bán chó:

    • Tình yêu thương của lão Hạc với cậu Vàng:

    + Lão Hạc gọi con chó vàng là Cậu vàng và xưng là ông đã thấy ông rất yêu quý nó.

    + Hằng ngày, lão chăm sóc nó không khác gì người cha, người ông, chăm chăm sóc người con, người cháu nhỏ (tắm, bắt giận, cho ăn bằng bát như nhà giàu), trò chuyện tâm tình thủ thỉ, gắp thức ăn cho nó như người bạn tâm giao ngồi nhắm rượu. Đôi lúc lão còn mắng yêu, dọa yêu như đứa cháu nhỏ: “bố mày về thì nó giết” rồi lại xoa dịu, nói nựng như dỗ dành “À không! À không! Không cho giết cậu Vàng đâu nhỉ! Ông để cậu Vàng ông nuôi…”

    • Nguyên nhân bán chó: Có 3 nguyên nhân:

    + Sau trận ốm hai tháng mười tám ngày thì số tiền lão Hạc dành dụm cho đứa con trai đã tiêu hết vào việc mua thuốc và ăn uống.

    + Sau trận ốm đó, lão Hạc đã yếu người đi ghê lắm, không thể cày thuê, cuốc mướn được nữa mà việc nhẹ thì đàn bà tran nhau làm hết rồi. Lão rơi vào cảnh thất nghiệp, đói deo đói dắt, không thể có hai hào đến ba hào để đong gạo nuôi miệng thì làm sao nuôi được con chó, trong khi con Vàng ăn khỏe hơn lão, mỗi ngày phải mất hai hào mua gạo.

    + Trận bão kéo đến phá hết hoa màu trong vườn nên lão Hạc không có gì để bán. Nếu để con chó lại thì nnos sẽ không có ăn, nó sẽ gầy đi.

    c. Sau khi bán chó:

    • Lão cố làm ra vui vẻ nhưng trong tâm rất đau đớn: Cười như mếu, mắt ầng ậc nước.

    • Diện mạo, cử chỉ thì thật đáng thương: mặt co rúm lại, nếp nhăn xô lại, đầu nghẹo về một bên, miệng móm mém.

    • Tiếng khóc hu hu như một đứa trẻ oan ức điều gì đó.

    • Tự cho mình là kẻ khốn nạn, lừa con chó.

    • Tưởng tượng con chó đang kêu ư ử là đang chửi mình: “A! lão già tệ lắm! tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”

    • Nam cao đã sử dụng hàng loạt từ ngữ, hình ảnh để tả thái độ, tâm trạng của lão Hạc sau khi đã buộc lòng phải bán cậu Vàng.

    +  Ầng ậc: nước mắt dâng lên sắp tràn ra ngoài mi – khóc từ trong gan, trong ruột, trong lòng khóc ra.

    + Khóc hu hu là cái khóc bình thường: hu hu khóc, tác giả đảo từ tượng thanh huhu lên trước “khóc” nhấn mạnh tiếng khóc của lão Hạc, lão khóc – tiếng khóc òa vỡ tức tưởi – tiếng lòng đau đớn xót xa, ân hận vì lão đã lừa dối cậu Vàng.

    2. Cái chết của lão Hạc

    • Nguyên nhân dẫn tới cái chết của lão Hạc:

    + Nạn đói, thiên tai đưa lão Hạc rơi vào hoàn cảnh đói khổ, có khi ăn rau má, sung luộc, bữa trai, bữa ốc nhưng rồi tất cả những thứ đó cũng không còn, nên không thể tồn tại.

    + Lão có thể bán đi mảnh vườn để sống qua ngày  nhưng lão quyết không bán, quyết định chọn cái chết.

    • Thu xếp trước khi chết:

    + Viết văn tự gửi ông Giáo giữ hộ mảnh vườn để sau này con trai lão về có đất làm ăn.

    + Gửi ông giáo ba mươi đồng để khi có chết thì nhờ ông giáo và hàng xóm lo ma giúp.

    • Một cái chết dữ dội và đau đớn:

    + Lão Hạc chết thật bất ngờ; bất ngờ với tất cả. Sự bất ngờ của cái chết ấy càng làm cho câu chuyện thêm căng thẳng, thêm xúc động. Mâu thuẫn bế tắc được đẩy lên đỉnh điểm và kết thúc một cách bi đát và tất yếu.

    + Cái chết của lão Hạc thật dữ dội và kinh hoàng. Vì đó là cái chết do bị trúng độc bả chó.

    + Lão Hạc chết trong đau đớn, vật vã ghê gớm, cùng cực về thể xác: người giật mạnh, đầu tóc rũ rượi, bọt mép sùi ra, mắt long sòng sọc, miệng tru tréo, quần áo xộc xệch… vật vã gần hai giờ đồng hồ.

    + Lão Hạc đã chọn một cách giải quyết đáng sợ nhưng là một cách như để tạ lỗi cùng cậu Vàng.

    • Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa thật sâu sắc:

    + Một mặt, góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão Hạc, cũng như tính cách và số phận người nông dân nghèo trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng tám: nghèo khổ, bế tắc cùng đường, giàu tình yêu thương và lòng tự trọng.

    + Mặt khác, cái chết của lão Hạc có ý nghĩ tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửa phong kiến cách chúng ta hơn nửa thế kỷ – cái xã hội nô lệ tăm tối, buộc những người nghèo, đưa dẫn họ đến đường cùng. Họ chỉ có thể hoặc sa đọa, tha hóa, hoặc giữ bản chất lương thiện, trong sạch, tìm lại tự do bằng cái chết của chính mình.

    3. Nhân vật ông Giáo – người kể chuyện

    • Ông Giáo là một người trí thức nghèo sống ở nông thôn, cũng là một người giàu tình thương, lòng tự trọng: Ông Giáo tỏ ra thông cảm, thương xót cho hoàn cảnh của lão Hạc, tìm nhiều cách an ủi, giúp đỡ lão Hạc.

    • Ông Giáo rút ra triết lý về nỗi buồn trước cuộc đời và con người: Một mặt ông tỏ ra thông cảm với nỗi khổ tâm của vợ, vì sao mà vợ ông lại không chịu giúp đỡ lão Hạc. Mặt khác, ông Giáo buồn vì lòng tự ái của lão Hạc, của mình đều rất cao, nên hai người cứ xa nhau dần.

    • Khi biết lão Hạc xin bả chó của Binh Tư, nghe câu nói đầy vẻ mỉa mai thì ông giáo nghĩ : Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn. Vì ông thất vọng trước sự thay đổi cách sống không chịu đựng được, đói ăn vụng, túng làm càn của một người trong sạch, đầy tự trọng đến như lão Hạc.

    • Nhưng cái chết bất ngờ và dữ dội của lão Hạc thì tâm trạng của ông Giáo lại chuyển biến. Ông nghĩ: Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, nhưng lại đnasg buồn theo một nghĩa khác:

    + Chưa hẳn đáng buồn vì vẫn có những cái chết đầy hy sinh và bi phẫn như cái chết của lão Hạc: Nhân tính vẫn chiến thắng, lòng tự trọng vẫn giữ chân con người trước bờ vực của sự tha hóa.

    + Nhưng đáng buồn theo một nghĩa khác: Những người tốt như lão Hạc, đáng thương, đáng trọng, đáng thông cảm cuối cùng vẫn rơi vào bế tắc, vô vọng, vẫn phải tìm đến cái chết như là sự cứu cánh duy nhất.

    III. Tổng kết

    1. Nội dung

    • Thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương và phẩm chất cao quý của người nông dân cùng khổ trong xã hội thực dân nửa phong kiến ở nước ta trước cách mạng tháng 8 – cái xã hội mà “Hạnh phúc chỉ là một cái chăn quá hẹp. Người này co thì người kia bị hở”.

    • Nhà văn đã thể hiện lòng thương yêu, thái độ trân trọng đối với những con người bất hạnh nhưng vẫn cao thượng chất phác, đôn hậu và đáng kính.

    2. Nghệ thuật

    • Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.

    • Kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, khách quan.

    • Xây dựng nhân vật: tiêu biểu, điển hình.

    • Kết hợp triết lý và trữ tình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 14: Văn Bản: Lão Hạc (Nam Cao)
  • Tóm Tắt Nội Dung Văn Bản “Lão Hạc”
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Đọc Văn: Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ (Trích “Chinh Phụ Ngâm”)
  • Tác Phẩm “Chinh Phụ Ngâm”
  • Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc Trong Truyện Ngắn Lão Hạc, Từ Đ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiến Pháp Việt Nam Là Một Đạo Luật Cơ Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Tối Cao Của Nhà Nước Việt Nam
  • Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022
  • Trình Ban Hành 3 Văn Bản Hướng Dẫn Thi Luật An Ninh Mạng Vào Tháng 10/2018
  • Thực Hiện Pháp Luật, Trắc Nghiệm Gdcd Lớp 12
  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Dựa vào những kiến thức đã được học về truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao, em hãy phân tích nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn Lão Hạc, từ đó rút ra ý nghĩa nhân đạo của tác phẩm để hiểu hơn về những điều nhà văn gửi gắm qua nhân vật này.

    Đề bài: Phân tích nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn Lão Hạc, từ đó rút ra ý nghĩa nhân đạo của tác phẩm

    Bài văn mẫu Phân tích nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn Lão Hạc, từ đó rút ra ý nghĩa nhân đạo của tác phẩm

    Bài mẫu: Phân tích nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn Lão Hạc, từ đó rút ra ý nghĩa nhân đạo của tác phẩm

    Nam Cao là một nhà văn lớn của người nông dân Việt Nam, đặc biệt là người nông dân trước Cách mạng tháng Tám 1945. Ông vẫn cảm nhận được những vẻ đẹp cao quý trong tâm hồn của họ trước bờ vực của cái đói, cái nghèo. Truyện ngắn “Lão Hạc” của nhà văn là một tác phẩm như thế. Nhân vật chính của tác phẩm – nhân vật lão Hạc – dù có một hoàn cảnh bất hạnh, đau đớn nhưng lão vẫn giữ được tình yêu thương đối với những người thân yêu và đặc biệt là một lòng tự trọng cao cả. Qua nhân vật này, nhà văn đã thể hiện tư tưởng nhân đạo tiến bộ và sâu sắc.

    Lão Hạc cũng như bao người nông dân Việt Nam khác phải đối mặt với cái nghèo, cái đói của cuộc sống cơ cực, tăm tối trước Cách mạng. Nhưng lão còn có những hoàn cảnh riêng vô cùng bất hạnh. Vợ lão chết sớm. Con trai lão phẫn chí vì nghèo không lấy được người mình yêu nên bỏ đi đồn điền cao su. Lão chỉ có con Vàng là kỷ vật của con để làm bạn. Vậy là cùng một lúc lão phải đối mặt với bao đau khổ: cái đói, sự cô đơn và tuổi già với ôm đau, bệnh tật. Rồi cuộc đời cực khổ, dồn lão đến mức hết đường sinh sống. Lão phải dứt ruột bán đi con chó Vàng mà lão yêu thương nhất. Lão bán con chó trong niềm khổ đau tột cùng: “Mặt co rúm lại, những nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra, cái đầu ngoẹo về một bên, cái miệng móm mém mếu như con nít”, “lão hu hu khóc”,…

    Ban đầu là “luôn mấy hôm lão chỉ ăn khoai”, “khoai cũng hết, lão chế tạo được món gì, ăn món ấy. Hôm thì lão ăn củ chuối, hôm thì lão ăn sung luộc, hôm thì ăn rau má, với thỉnh thoảng một vài củ ráy hay bữa trai, bữa ốc”. Rồi đến mức chẳng còn gì để ăn, để sống. Rồi điều gì đến sẽ phải đến. Không còn đường sinh sống, lão Hạc chỉ còn đường chết. Và đó là một cái chết thật đau đớn, thật tủi nhục: chết “nhờ” ăn bả chó tự tử…! Cái chết của

    lão dữ dội vô cùng: lão sùi bọt mép, lão co giật phải hai người đàn ông lực lưỡng đè lên… Cái chết ấy khiến người đọc liên tưởng đến cái chết của con chó Vàng để rồi rùng mình nhận ra rằng cái chết của lão đâu khác gì cái chết của một con chó.

    Đói nghèo như thế, khổ đau như thế nhưng lão không vì vậy mà tha hóa về nhân phẩm. Binh Tư đã tưởng lão xin bả chó để ăn trộm. Ông giáo cũng nghi ngờ lão. Nhưng không, Lão Hạc vẫn giữ được vẹn nguyên tâm hồn dào dạt yêu thương đáng quý, đáng trọng của người nông dân và cả sự tự trọng cao đẹp của mình.

    Lão yêu thương con rất mực. Văn học Việt Nam đã có những “Cha con nghĩa nặng” của Hồ Biểu Chánh, “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng,… ngợi ca tình phụ tử. Và trong đó cũng cần nhắc đến “Lão Hạc” của Nam Cao. Vì thương con, lão chấp nhận đối mặt với cô đơn, với tuổi già để con ra đi cho thỏa chí. Con đi rồi, lão dồn cả yêu thương vào con chó Vàng. Đừng nghĩ đơn giản rằng lão cưng chiều “cậu” Vàng vì đó là con chó khôn, chó đẹp. Điều quan trọng nhất khiến lão yêu quý con Vàng đến mức chia với nó từng cái ăn, cho nó ăn vào bát như người, rồi đến lúc nó chết lão quằn quại, đau đớn,… là bởi con chó là kỉ vật duy nhất mà con trai lão để lại. Nhìn con chó, lão tưởng như được thấy con mình.

    Không chỉ vậy, lão thương con đến độ chấp nhận cái đói, rồi cả cái chết chứ không chịu bán đi mảnh vườn của con. Nếu lão bán mảnh vườn, ắt lão sẽ đủ ăn tiêu để vượt qua thời khốn khó. Nhưng lão lại lo khi con trai về không có đất sinh sống làm ăn. Vậy là lão đã nhận lấy cái chết rồi nhờ ông giáo giữ đất cho con. Chao ôi! Tình yêu thương con của lão thật cảm động biết mấy!

    Yêu thương những người thân yêu ruột thịt, lão Hạc còn là một người sống đầy tự trọng trước cuộc đời nhiều cám dỗ và tội lỗi. Vào hoàn cảnh như lão, người ta đã có thể ăn trộm, ăn cắp hay thậm chí ăn bám vào người khác (như Binh Tư chẳng hạn, hay người đàn bà trong “Một bữa no” của Nam Caor..) nhưng lão Hạc thì không. Với sự giúp đỡ của ông giáo (mà cũng có gì đâu, đó chỉ là củ khoai, củ sắn) lão “từ chối gần như hách dịch” khiến ông giáo nhiều khi cũng chạnh lòng. Binh Tư ngỡ rằng lão xin bả để ăn trộm chó “lão cũng ra phết đấy chứ chẳng vừa đâu”. Đến lượt ông giáo cũng nghi ngờ: “con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn”. Nhưng cuối cùng tất cả đều ngỡ ngàng, sửng sốt trước cái chết đột ngột của lão. Hay còn cách khác: lão có thể bán quách mảnh vườn đi. Nhưng lão lại nghĩ rằng đó là mảnh vườn của con lão. Và lão đã thà chết chứ không ăn của con!

    Lòng tự trọng của lão Hạc rực sáng nhất ngay khi thân xác lão đau đớn nhất. Lão đã chọn cái chết, một cái chết khốc liệt để tâm hồn mình được trong sạch, được trọn vẹn tình nghĩa với tất thảy mọi người – kể cả với con chó Vàng tội nghiệp. Nhưng còn một chi tiết khác cũng cảm động vô cùng. Lão đã tính toán để ngay cả khi chết đi rồi cũng không làm phiền đến mọi người: lão đã gửi ông giáo mấy chục đồng bạc, định khi mình nằm xuống thì nhờ ông giáo lo liệu ma chay khỏi làm phiền hàng xóm! Hỡi ôi lão Hạc!

    Xây dựng nhân vật lão Hạc, Nam Cao đã sử dụng nghệ thuật khắc họa nhân vật tài tình. Điều đó được thể hiện trong đoạn văn miêu tả bộ dạng, cử chỉ của lão Hạc khi kể cho ông giáo chuyện lừa bán cậu Vàng, trong đoạn miêu tả sự vật vã đau đớn dữ dội của lão Hạc trước lúc chết. Ngôn ngữ nhà văn sử dụng trong tác phẩm sinh động, ấn tượng, giàu tính tạo hình và hết sức gợi cảm.

    Qua nhân vật lão Hạc, nhà văn đã thể hiện tinh thần nhân đạo tiến bộ sâu sắc.

    Nam Cao đã đồng cảm đến tận cùng với cái nghèo, cái đói của người nông dân Việt Nam trong nạn đói 1945. Thời cuộc đã dồn họ đến đường cùng và lối thoát nhanh chóng nhất là cái chết nghiệt ngã.

    Nhưng trên hết, nhà văn đã biết nâng niu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn cao khiết của người nông dân ngay cả khi họ bước vào đường cùng. Không chỉ giàu tình yêu thương, người nông dân còn sống đầy tự trọng. Trong cái đói, tự trọng là thứ gì đó xa xỉ vô cùng. Vì miếng ăn, người ta có thể tàn nhẫn, dã man, thậm chí mất hết nhân tính. Nhưng đáng trọng thay lão Hạc, lão không chỉ giữ được tình thương tươi mát mà còn giữ được lòng tự trọng vàng đá của mình.

    Và chính nhờ vẻ đẹp tươi sáng ấy của lão Hạc mà Nam Cao đã chiệm nghiệm: “Cuộc đời chưa hẳn đáng buồn”. Chưa đáng buồn bởi còn có những con người cao quý như Lão Hạc. Viết câu văn ấy, nhà văn đã bày tỏ thái độ tin tưởng đối phẩm cách tốt đẹp của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng. Điều ấy đáng quý vô cùng bởi trước Cách mạng, người nông dân bị coi rẻ như cỏ rác, thậm chí có nhà văn còn nhận định người nông dân “như những con lợn không tư tưởng”. Và bởi thế, tư tưởng của Nam Cao đáng ca ngợi biết bao!

    Nhân vật lão Hạc của nhà văn Nam Cao là một nhân vật có nhiều đặc điểm đáng quý, đáng trân trọng. Từ lão Hạc, người nông dân Việt Nam có quyền tự hào về tâm hồn và phẩm cách của mình. Dựng lên nhân vật này, nhà văn Nam cao đã khẳng định một quan điểm giàu tính nhân đạo sâu sắc.

    Sau khi đã Phân tích nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn Lão Hạc, từ đó rút ra ý nghĩa nhân đạo của tác phẩm các em có thể đi vào Phân tích giá trị nhân đạo trong truyện ngắn Lão Hạc hoặc tham khảo Phân tích cách nhìn người nông dân của Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc? nhằm củng cố kiến thức của mình.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/phan-tich-nhan-vat-lao-hac-trong-truyen-ngan-lao-hac-tu-do-rut-ra-y-nghia-nhan-dao-cua-tac-pham-41589n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân, Ý Nghĩa Cái Chết Của Nhân Vật Lão Hạc
  • Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Trang 34 Sgk Ngữ Văn 8, Tập 1
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Tìm Hiểu Vb Lão Hạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Kĩ Năng Sống Thông Qua Tìm Hiểu Văn Bản Lão Hạc
  • Giá Trị Nghệ Thuật Của Tác Phẩm Lão Hạc
  • Soạn Bài Lão Hạc Lớp 8 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Lão Hạc Lớp 8 Của Nhà Văn Nam Cao
  • Lão Hạc

    – Nam Cao-

    A. Mục tiêu cần đạt : (SGV tr 35)

    1. Kiến thức:

    Giúp HS: – Thấy đc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẽ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8.

    – Thấy đc lòng nhân đạo sâu sắc của nhân vật Nam Cao ( qua nhân vật ông Giáo ).

    2. Kĩ năng:

    Rèn cho HS kĩ năng phân tách nhân vật.

    3. Thái độ:

    Giáo dục HS biết yêu thương, cảm thông quý trọng con người nghèo khổ bất hạnh có tâm hồn cao cả.

    B. Chuẩn bị : – ảnh nhà văn Nam Cao + tuyển tập Nam Cao tập 1

    – Phiếu học tập.

    – HS soạn bài, túm tắt VB. GV chuẩn bị bài dạy.

    C. Các hoạt động dạy – học :

    – Kiểm tra bài cũ : Phõn tớch tõm lý chị Dậu qua đoạn trích ” TNVB” nhận xột của em về tớnh cỏch chị Dậu?

    – Vào bài : …….

    GV

    HS

    Nội dung cần đạt

    Hóy giới thiệu về tỏc giả VB ” Lóo Hạc”? GV chốt.

    – Trỡnh bày cỏ nhõn

    I. Tiếp xúc văn bản:

    1. Tỏc giả : (SGK tr 45)

    -Yêu cầu HS đọc phần tóm tắt nội dung đầu VB ( Chữ nhỏ): tỡnh cảm Lóo Hạc

    – Tỡnh cảm của LH với con chú vàng

    2. Đọc- chú thích:

    – Đọc diễn cảm, chú ý biểu hiện tâm trạng, tỡnh cảm, thỏi độ qua giọng điệu từng nhân vật.

    – Sự túng quẫn đe dọa Lóo Hạc lỳc này

    – HD đọc VB và tỡm hiểu chỳ thớch

    – Đọc phần tóm tắt chuẩn bị sẵn

    – Lưu ý chỳ thớch 5, 6,9 ,10,11,15,21,24, 28, 30,31,40,43 (Dành 3 phỳt cho HS tự đọc chú thích)

    – Tóm tắt đoạn VB tin chữ to

    GV củng cố, nhận xột việc túm tắt của HS

    1 HS túm tắt

    3. Túm tắt VB cần phõn tớch

    – Lóo Hạc sang nhờ ụng giỏo:

    GV dẫn : ở phần đầu truyện, ta thấy đó nhiều lần LH núi đi nói lại ý định bán ” cậu Vàng’, cho thấy lóo đó suy tớnh đắn đo nhiều lắm, coi đây là việc hệ trọng bởi ” cậu Vàng” là người bạn thân thiết, là kỷ vật của anh con trai mà lóo rất thương yêu. Vậy vỡ sao mà cuối cựng lóo lại đành lũng bỏn cậu?

    Lóo Hạc kể chuyện bỏn chú, ụng giỏo cảm thụng và an ủi lóo. Lóo Hạc nhờ cậy ụng giỏo 2 việc.

    – Em hóy tỡm từ ngữ, hỡnh ảnh miờu tả thỏi độ, tâm trạng của LH khi lóo kể chuyện bỏn cậu Vàng với ụng giỏo?

    – tỡm phỏt hiện chi tiết

    – Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mặt dột nhiên co rúm lại, vết nhăm xô lại, ép nước mắt chảy, đầu ngoẹo, miệng mếu máo như con nít lu lu khóc

    – Những từ ngữ, chi tiết, hỡnh ảnh ấy diễn tả điều gỡ trong tõm trạng Lóo Hạc ?

    – Suy nghĩ nờu ý kiến cỏ nhõn

    (Lột tả sự day dứt, ăn năn vỡ ” già bằng này tuổi đầu rồi cũn đánh lừa một con chó”, thể hiện một cừi lũng đau đớn, xót xa, ân hận thương tiếc.. đang dân trào ũa vỡ khi cú người hỏi đến.

    – Em cú nhận xột gỡ về nghệ thuật miờu tả của tỏc giả qua đoạn văn miêu tả Lóo Hạc

    – Trỡnh bày cỏ nhõn

    Tác giả đó thể hiện chõn thật, cụ thể, chớnh xỏc từng diễn biến tõm trạng đau đớn cứ dâng lên, như không thể kỡm nộn nổi nỗi đau – phù hợp tâm lý, hỡnh dỏng và cỏch biểu hiện của những người già.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Văn Bản: Lão Hạc
  • Tổng Hợp Các Đề Đọc Hiểu Lão Hạc
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Lão Hạc Ngắn Nhất
  • Giáo Án Văn 8 Bài Lão Hạc (Tiết 1)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Lão Hạc Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100