Tiểu Luận Các Yêu Cầu Về Ngôn Ngữ Văn Bản Pháp Luật

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Pccc
  • Sách Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Văn Bản Pháp Luật Về Pccc
  • Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Nhà Nước
  • I. ĐẶT VẤN ĐỀ Các văn bản quy phạm pháp luật cần được soạn thảo với một ngôn ngữ có độ chính xác tối đa nếu chưa thể đạt được gới hạn tuyệt đối. Chính vì vậy việc soạn thảo văn bản pháp luật cần được chú ý không chỉ là vấn đề thẩm quyền, vấn đề thủ tục ban hành mà cả về kĩ thuật soạn thảo. Nội dung của văn bản sẽ không thể được chuyển tải đúng nếu ngôn ngữ trong văn bản không chính xác, không khoa học, khó hiểu, rườm rà. Trong phạm vi bài viết này, em xin đề cập và làm rõ hơn về : “Các yêu cầu về ngôn ngữ văn bản pháp luật”. II. NỘI DUNG CHÍNH Văn bản pháp luật là phương tiện quan trọng và chủ yếu trong hoạt động của quản lý Nhà nước. Để đánh giá đúng đắn về chất lượng của văn bản pháp luật và hoạt động xây dựng văn bản pháp luật cần dựa vào các tiêu chí sau: 1. Ngôn ngữ văn bản pháp luật là ngôn ngữ viết. Trong một số hoạt động quản lí, người có thẩm quyền có thể sử dụng những hình thức quản lí khác như: ngôn ngữ nói, hành động nhưng đối với các vấn đề quan trọng mà pháp luật quy định thì chủ thể quản lí buộc phải ban hành văn bản pháp luật, tức là ngôn ngữ viết. Văn bản pháp luật được thể hiện bằng ngôn ngữ viết. Sử dụng ngôn ngữ viết, nhà quản lý có thể lựa chọn các từ, nghĩa có tính chính xác cao; lập các câu có kết cấu ngữ pháp chặt chẽ, hoàn chỉnh, nhờ đó có thể trình bày cụ thể, rõ ràng ý chí của mình và tạo điều kiện cho đối tượng thi hành văn bản nắm bắt được đúng đắn, đầy đủ nội dung của văn bản pháp luật. Mặt khác, cách thức thể hiện này cũng giúp các cơ quan nhà nước thuận lợi trong việc sao gửi, nghiên cứu, lưu trữ thông tin nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý của mình. 2. Ngôn ngữ văn bản pháp luật là ngôn ngữ tiếng Việt. Văn bản pháp luật phải được viết bằng tiếng Việt, phải tuân theo những quy tắc chung của tiếng Việt, do đó không thể nghiên cứu ngôn ngữ pháp luật tách rời ngôn ngữ dân tộc. Sử dụng tiếng Việt để soạn thảo các văn bản pháp luật không chỉ là yêu cầu mang tính pháp lí mà còn là vấn đề khoa học, vì tiếng Việt là tiếng được đại đa số người dân trên đất nước sử dụng nên mang tính thông dụng, phổ biến. Văn bản pháp luật phải được viết bằng tiếng Việt thì mới có thể phổ biến tới nhiều người và nhiều người cùng hiểu được nội dung của văn bản mà nhờ đó mới đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình chuyển tải ý chí của chủ thể quản lý nhà nước. Tuy chưa có quy định chung đối với mọi văn bản pháp luật về vấn đề ngôn ngữ nhưng hiện tại trong pháp luật đã có quy định về việc sử dụng tiếng Việt để soạn thảo một số loại văn bản. 3. Ngôn ngữ văn bản pháp luật là ngôn ngữ được nhà nước sử dụng chính thức. Văn bản pháp luật là phương tiện cơ bản và hữu hiệu để Nhà nước thể hiện ý chí của mình. Xuất phát từ đặc thù của văn bản pháp luật là mang tính quyền lực nhà nước nên ngôn ngữ văn bản pháp luật là ngôn ngữ chuẩn quốc gia, được Nhà nước sử dụng chính thức. Để diễn đạt các chủ trương, chính sách, các mệnh lệnh cụ thể, Nhà nước đặt ra những yêu cầu nhất định đối với hệ thống ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản. Chính những yêu cầu đó đã tạo ra sự đặc thù của ngôn ngữ văn bản pháp luật, làm cho nó không hoàn toàn giống ngôn ngữ thông thường trong tiếng Việt. Có thể hiểu ngôn ngữ văn bản pháp luật là một bộ phận của ngôn ngữ tiếng Việt nhưng có sự chuẩn mực cao hơn so với tiếng Việt thông dụng, bởi vì: Thứ nhất, ngôn ngữ trong văn bản pháp luật phải đảm bảo tính nghiêm túc. Nếu ngôn ngữ trong văn bản pháp luật thiếu tính nghiêm túc sẽ ảnh hưởng đến sự trang nghiêm, uy quyền của hoạt động quản lý Nhà nước, coi thường pháp luật đồng thời có thể ảnh hưởng tới tính chính xác của văn bản. Để đảm báo tính nghiêm túc của ngôn ngữ văn bản pháp luật, người viết cần lưu ý không sử dụng khẩu ngữ, tiếng lóng, tiếng tục; tránh dùng những từ ngữ thô thiển, thiếu nhã nhặn. đả kích hoặc châm biếm. Ví dụ: gọi bị cáo là y, thị, hắn, tên côn đồ… thể hiện thái độ xúc phạm, thóa mạ bị cáo. Cũng nên tránh sử dụng các yếu tố ngôn ngữ mang sắc thái biểu cảm, như: Dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?), văn tả cảnh, văn vần hay lối viết văn hoa, sáo rỗng. Thứ hai, ngôn ngữ trong văn bản pháp luật phải bảo đảm tính chính xác. Ngôn ngữ chính xác giúp cho việc thể hiện ý chí Nhà nước được rõ ràng, tạo cho người tiếp nhận văn bản một cách hiểu chung, thống nhất về ý đồ của người ban hành văn bản, loại trừ được tình trạng một nội dung hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Yêu cầu việc sử dụng ngôn ngữ chính xác được biểu hiện ở nhiều nội dung khác nhau như: ngôn ngữ văn bản phải chính xác về chính tả, về nghĩa của từ, Thứ ba, ngôn ngữ pháp luật phải có tính thống nhất. Điều đó là cần thiết để giúp cho mọi người có thể hiểu thống nhất về các vấn đề được đặt ra trong từng văn bản cụ thể cũng như trong toàn bộ hệ thống của văn bản pháp luật. Trong hệ thống văn bản pháp luật, cần thống nhất về nghĩa cho các từ, ngữ được sử dụng để cùng chỉ một khái niêm trong các văn bản pháp luật khác nhau. Thứ tư, ngôn ngữ văn bản pháp luật có tính phổ thông.Văn bản pháp luật được ban hành để tác động đến tằng lớp nhân dân trong xã hội. Trong khi đó, trình độ học vấn và nhận thức pháp luật giữu các vùng, miền, và dân tộc có sự khác nhau. Vì vậy, tính phổ thông của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật sẽ giúp cho mọi người có thể hiểu đúng, chính xác về pháp luật. Thứ năm, một nhóm từ rất quan trọng và không thể thiếu khi soạn thảo văn bản pháp luật là thuật ngữ pháp lý. Mỗi thuật ngữ pháp lý chứa đựng trong đó một khối lượng tri thức nhất định có nội dung phong phú, yêu cầu người soan thảo văn bản trình bày ngắn gọn nhưng rất chính xác những nội dung phong phú và đa dạng của các văn bản pháp luật. III. KẾT THÚC VẤN ĐỀ Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng hàng đầu để thể hiện ý chí của cấp có thẩm quyền. Đồng thời thông qua đó, chủ thể ban hành văn bản pháp luật thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình, và giúp người đọc tiếp nhận ý chí đó thực hiện hành vi cần thiết, đáp ứng yêu cầu của chủ thể ban hành. Vì vậy, trong quá trình soạn thảo văn bản pháp luật, chủ thể có thẩm quyền phải tuân thủ các yêu cầu trên nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của VBPL trong quá trình quản lí nhà nước. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật, Nxb. CAND, Hà Nội, 2008 2. Nguyễn Thế Quyền, Một số vấn đề về soạn thảo văn bản, Nxb.CAND, Hà Nội, 1998. 3. Nguyễn Đăng Dung, Võ Chí Hảo, Kĩ thuật soạn thảo văn bản, Nxb. ĐHQG, Hà Nội, 2008. 4.Học viện Hành chính – Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Giáo trình kĩ thuật xây dựng và soạn thảo văn bản quản lí nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Phải Chính Xác, Một Nghĩa Để Người Dân Bình Thường Cũng Có Thể Hiểu Được Thể Hiện Đặc Trưng Nào Dưới Đây Của Pháp Luật
  • Phân Tích Yêu Cầu Về Ngôn Ngữ Trong Văn Bản Pháp Luật. So Sánh Với Ngôn Ngữ Cảu Các Loại Văn Bản Khác Và Minh Họa
  • Văn Bản Pháp Luật Phải Chính Xác
  • Vĩnh Thạnh Phổ Biến Các Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Năm 2022
  • 12 Văn Bản Pháp Luật Quan Trọng Có Hiệu Lực Thi Hành Trong Tháng 5/2019
  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot

    --- Bài mới hơn ---

  • 51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!
  • Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Quy Định Về Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?
  • Vì Sao Thanh Tra Sở Xây Dựng Tỉnh Bà Rịa
  • , ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Luận văn thạc sĩ ngành luật: Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, cho các bạn tham khảo

    1. 1. 1 BỘ GIÁO DỤC HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ – HÀNH CHÍNH VÀ ĐÀO TẠO QUỐC GIA HỒ CHÍ MÍNH HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH Somnith SY LI BOUN LIENG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG HÀ NỘI – 2014
    2. 2. 2 BỘ GIÁO DỤC HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ- HÀNH CHÍNH VÀ ĐÀO TẠO QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH Somnith SY LI BOUN LIENG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO Chuyên ngành : Quản lý Hành chính công Mã số : 62 34 82 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. chúng tôi Lưu Kiếm Thanh 2. chúng tôi Vũ Trọng Hách HÀ NỘI – 2014
    3. 3. 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Những nội dung trong luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Luận án Somnith SYLIBOUNLIENG
    4. 4. 4 LỜI CẢM ƠN Trước hết, cho phép tôi được bày lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô đã hết lòng dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu sinh tại Học viện Hành chính. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn chúng tôi Lưu Kiếm Thanh – Phó Giám đốc Học viện Hành chính và chúng tôi Vũ Trọng Hách Phó Trưởng khoa QLNN về Xã hội Học viện Hành chính, những người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và chu đáo trong suốt quá trình tôi thực hiện Luận án Tiến sỹ này. Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và các Anh, Chị làm việc tại Bộ Tư pháp Nước CHDCND Lào đã cung cấp những tài liệu và thông tin cần thiết để hoàn thành tốt Luận án Tiến sỹ này trong thời gian nghiên cứu tại Học viện Hành Chính. Tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó !
    5. 5. 5 BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT BHVBQPPL : Ban hành văn bản quy phạm pháp luật CBCC : Cán bộ, công chức CHDCND : Cộng hòa dân chủ nhân dân CNTT : Công nghệ thông tin DCCH : Dân chủ cộng hòa HCNN : Hành chính nhà nước HĐND : Hội đồng nhân dân NDCM : Nhân dân cách mạng NSNN : Ngân sách nhà nước QLHCNN : Quản lý hành chính nhà nước QLNN : Quản lý nhà nước QH : Quốc hội QPPL : Quy phạm pháp luật UBND : Ủy ban nhân dân UBTV : Ủy ban thường vụ VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật XHCN : Xã hội chủ nghĩa
    6. 7. 7 2.2.3. Tạo điều kiện để công dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ……….. 55 2.3. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước …………………….. 56 2.3.1.Khái niệm xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước……………………………………………………………… 56 2.3.2. Đặc điểm xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước……………………………………………………………… 58 2.3.3.Các nguyên tắc bảo đảm khi xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước………………………………………. 61 2.3.4. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước……………………………………………………………… 66 2.4. Kinh nghiệm xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm vận dụng cho Lào…………………………………………………………………………………… 73 2.4.1. Cộng hoà Pháp…………………………………………………………………….. 73 2.4.2. Cộng hoà Liên bang Đức ………………………………………………………. 74 2.4.3. Kinh nghiệm của Việt Nam……………………………………………………. 75 2.4.4. Bài học cho Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào……………………………. 77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……………………………………………………………………… 82 Chương 3. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO …………………………………………… 83 3.1. Thực trạng về thể chế pháp lý cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ……………………………………………………………………………………………………… 83 3.2. Thực trạng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước………………………………………………………………………………… 86 3.2.1. Thực trạng các tổ chức làm công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ……………………….. 86 3.2.2. Thực trạng về năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật …………………………………. 99 3.2.3. Thực trạng về quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật……………………………………………………………………………………. 105 3.2.4. Thực trạng về cơ chế phối hợp, chế độ tài chính và cơ sở vật chất, điều kiện hỗ trợ phục vụ công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật……………………………………………………………………………………. 110 3.3. Một số khó khăn, hạn chế, vướng mắc trong công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào………………………………………………………. 116
    7. 8. 8 3.3.1. Những khó khăn, hạn chế và vướng mắc ……………………………….. 116 3.3.2. Nguyên nhân……………………………………………………………………… 123 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……………………………………………………………………. 125 Chương 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO……………………….. 127 4.1. Chủ trương của Đảng Nhân dân cách mạng Lào và Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước …………………………………………………………… 127 4.1.1. Chủ trương của Đảng Nhân dân cách mạng Lào và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào về xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ………………………………………………………………………………………………… 127 4.1.2. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, hoàn thiện thể chế hành chính ………………………………………………………………………………………………… 134 4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào …………………………………….. 136 4.2.1. Giải pháp về hoàn thiện thể chế về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật …………………………………………………………………….. 136 4.2.2. Giải pháp về kiện toàn tổ chức tham gia xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong cơ quan hành chính nhà nước……………… 140 4.2.3. Giải pháp về tăng cường năng lực đội ngũ công chức làm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại các cơ quan hành chính nhà nước ………………………………………………………………………………………………… 143 4.2.4. Giải pháp về hoàn thiện kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước………………………. 148 4.2.5. Giải pháp nhằm huy động sự tham gia của chuyên gia, các nhà khoa học, các nhà hoạt động thực tiễn, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và nhân dân vào quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật …………………………………………………………………………… 159 4.2.6. Hoàn thiện các quy định pháp luật về cơ chế quản lý, chế độ tài chính và cơ sở vật chất, điều kiện hỗ trợ phục vụ công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật …………………………………………………………. 168 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4……………………………………………………………………. 172 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………. 173 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN …………………………………………………………………….. 176 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………… 178
    8. 10. 10 được đề ra là một trong những quan điểm cơ bản để xây dựng và kiện toàn bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, tăng cường hiệu lực, hiệu quả. Đó là: “Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước pháp quyền ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Nhà nước quản lý xã hội theo pháp luật và bằng pháp luật” . Mặc dù vậy, cho đến nay thực tế quản lý xã hội bằng pháp luật và việc điều chỉnh bằng pháp luật các quan hệ xã hội tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào vẫn còn nhiều hạn chế. Điều này đòi hỏi Nhà nước Lào phải xây dựng và hoàn thiện được hệ thống pháp luật đồng bộ, khoa học, hoàn chỉnh. Mặt khác, phải đảm bảo hệ thống pháp luật được thực hiện một cách nghiêm chỉnh từ trung ương xuống cơ sở, đảm bảo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trên tinh thần tôn trọng tuyệt đối pháp luật. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một công việc quan trọng của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Cùng với công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước thì việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật nói chung và của các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, đã từng bước nâng cao được năng lực xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước. Bước đầu hình thành hệ thống văn bản quản lý đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý hành chính nhà nước. Tuy nhiên, công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước vẫn còn nhiều yếu kém, hạn chế cần khắc phục, đặc biệt là về phương thức, quy trình chuẩn ban hành, hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, các hình thức chế tài, kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật. Chính những mặt hạn chế, yếu kém này đã làm giảm hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Từ thực tế này đòi hỏi phải có sự nghiên cứu, đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nói chung và quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng.
    9. 11. 11 Tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, trong thời gian trước văn bản quy phạm pháp luật và quy trình xây dựng cũng như ban hành văn bản quy phạm pháp luật chưa được chú trọng nghiên cứu nên cũng có rất ít tài liệu, công trình nghiên cứu chính thức về vấn đề này. Chỉ có một số ít các văn bản hướng dẫn của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền đề cập tới một phần hoặc đề cập một cách chung chung nên chưa thể hiện được vấn đề chung về lý luận cũng như thực tiễn cần thiết cho hoạt động này của các cơ quan hành chính nhà nước. Cho tới khi, Luật Xây dựngvăn bản quy phạm pháp luật được ban hành năm 2012 thì vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới được hoàn thiện một bước và có tính hệ thống hơn. Tuy vậy, việc ra đời Luật xây dựngvăn bản quy phạm pháp luật không có nghĩa là hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng và cơ quan nhà nước nói chung đã hoàn thiện. Mà đây chỉ là những cơ sở ban đầu để dần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề xung quanh loại văn bản này. Điều này có thể lý giải tại sao trên thực tế hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập như khái niệm, phân loại, thẩm quyền ban hành, trình tự ban hành các văn bản còn chưa thống nhất. Và đó là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng các cơ quan hành chính nhà nước vẫn ban hành văn bản sai thể thức, sai thẩm quyền, thậm chí còn sai nội dung, thiếu tính khả thi gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước. Do đó, việc nghiên cứu một cách cơ bản có hệ thống về hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước là một yêu cầu cấp bách và lâu dài đặt ra hiện nay cho nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, thì vấn đề “Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” là rất quan trọng và cần thiết phải tiến hành nghiên cứu.
    10. 12. 12 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án: – Mục đích nghiên cứu Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, qua đó làm rõ những kết quả, những hạn chế và nguyên nhân trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Lào để đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính các cơ quan này. – Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án có những nhiệm vụ cơ bản sau: + Nghiên cứu và vận dụng những thành quả đã có về phương diện lý luận để hình thành cơ sở lý luận về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; + Tổng kết thực tiễn hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá làm cơ sở cho việc đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan này; + Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: – Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu: + Cơ sở lý luận về hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; + Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước;
    11. 14. 14 Trong chương II, tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp diễn dịch và quy nạp để nghiên cứu khái niệm, đặc điểm, nội dung, vai trò, yêu cầu và các yếu tố bảo đảm cho hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp được áp dụng khi tìm hiểu hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm vận dụng cho Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Trong chương III, tác giả coi trọng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích khái quát các tư liệu, số liệu để đánh giá thực trạng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, rút ra những kết quả hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động này. Trong chương IV, tác giả sử dụng phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích, tổng hợp để đề xuất luận chứng các phương hướng, giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay. 5. Đóng góp khoa học của luận án Kết quả nghiên cứu của luận án có những điểm mới sau đây: – Luận án xây dựng được cơ sở lý luận đối với hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, bao gồm: đặc điểm, nội dung, vai trò, các yếu tố bảo đảm đối với hoạt động này. – Luận án khái quát hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Lào. – Luận án phân tích, đánh giá được thực trạng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Lào từ kết quả, hạn chế và nguyên nhân trong giai đoạn từ 2006 đến 2012.
    12. 16. 16 Chương 4: Định hướng và giải pháp về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay
    13. 21. 21 Đề tài nghiên cứu về “Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật” thuộc dự án VIE/94/003 năm 1998, do Bộ Tư pháp thực hiện. Trong báo cáo tổng kết đề tài đã trình bày những vấn đề cơ bản của quy trình soạn thảoVBQPPL như xác lập sáng kiến văn bản trước khi soạn thảo; các nguyên tắc chỉ đạo trong việc soạn thảo VBQPPL; công tác lập chương trình sáng kiến, soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản; ý kiến tham gia đóng góp cho dự thảo. Nhìn chung, rất nhiều nội dung, kiến nghị được đưa ra trong đề tài này có ý nghĩa lý luận quan trọng, là nguồn tài liệu tham khảo quý giá trong quá trình nghiên cứu về vấn đề xây dựng và ban hành VBQPPL. Tác giả Nguyễn Ngọc Hiến (chủ biên) trong cuốn”Quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật”, sản phẩm thuộc dự án VIE 94/003, Hà Nội năm 1998. Nội dung của cuốn sách đã đề cập trực tiếp vào vấn đề quy trình soạn thảo VBQPPL, với việc đề cập trực tiếp vào một nội dung cụ thể đề tài này đã thành công khi đưa ra được một quy trình tương đối đầy đủ và mang tính quy phạm trong hoạt động ban hành VBQPPL. Điều này giúp tác giả luận án có thể tham khảo trong việc nghiên cứu đề xuất xây dựng được một quy trình soạn thảo văn bản chính thống. Cuốn “Soạn thảo và xử lý văn bản quản lý nhà nước” của tác giả Nguyễn Văn Thâm, do nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản năm 2001. Cuốn sách trình bày một cách tổng quát những vấn đề về lịch sử văn bản hành chính nhà nước ở Việt Nam; tập trung làm rõ các loại văn bản hình thành trong hoạt động quản lý nhà nước dưới các góc độ: khái niệm chung về văn bản và văn bản quản lý nhà nước, văn bản và phân loại văn bản quản lý nhà nước, chức năng văn bản quản lý nhà nước; vai trò của văn bản và hệ thống văn bản trong công tác cán bộ lãnh đạo và quản lý; một số vấn đề về kỹ thuật soạn thảo văn bản quản lý nhà nước (vai trò của việc soạn thảo, tình hình soạn thảo, yêu cầu cơ bản của việc soạn thảo, quy trình chung của việc soạn thảo, thu thập và xử lý thông tin trong quá trình soạn thảo, thể thức văn bản, kỹ thuật biên tập văn bản quản lý nhà nước); ngôn ngữ và văn phong của văn bản quản lý nhà nước; soạn thảo một số văn bản thông dụng trong các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức khoa học các hệ
    14. 22. 22 thống văn bản trong các cơ quan; đánh giá và sử dụng các văn bản hình thành trong hoạt động của các cơ quan; cơ giới hóa và tự động hóa việc soạn thảo vừ xử lý văn bản. Ngoài ra cuốn sách còn giới thiệu tham khảo mẫu một số văn bản. Đây là một cuốn sách đề cập khá phong phú, toàn diện, có ý nghĩa cả về lý luận cũng như vận dụng cho hoạt động xây dựng, đánh giá văn bản trong hoạt động quản lý nhà nước. Tuy nhiên, trong cuốn sách tác giả chỉ mới đề cập tới những vấn đề chung nhất về văn bản quy phạm pháp luật, một loại văn bản quản lý nhà nước, chứ chưa đề cập nhiều đến cơ sở lý luận cũng như quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. Cuốn sách “Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật” của tác giả Lưu Kiếm Thanh năm 2003, do Nhà xuất bản Thống kê phát hành và được Nhà xuất bản Lao động tái bản, có sửa chữa và bổ sung năm 2005. Có thể nói, đây là một công trình nghiên cứu khá đầy đủ, và là tài liệu tham khảo quan trọng giúp tác nghiên cứu thực hiện đề tài xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong các cơ quan hành chính nhà nước ở Lào. Cùng tác giả Lưu Kiếm Thanh, cuốn sách “Hướng dẫn soạn thảo văn bản lập quy” được nhà xuất bản Thống kê xuất bản lần đầu vào năm 1998 và tái bản vào năm 2003. Trong nội dung cuốn sách này, tác giả đã đề cập một cách chi tiết về kỹ thuật lập quy như trình tự lập quy, ngôn ngữ văn bản lập quy và hướng dẫn soạn thảo một số các văn bản lập quy điển hình. Đây là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cao giúp tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình, tham khảo kinh nghiệm về kỹ thuật lập quy của Việt Nam để áp dụng xây dựng kỹ thuật lập quy tại Lào. Cuốn sách “Quy trình xây dựng, ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ” của tác giả Dương Bạch Long, do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản năm 2007. Nội dung cuốn sách ngoài việc đề cập đến các nội dung như: những quy định chung về văn bản quy phạm pháp luật, chủ thể có thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật, còn đưa ra quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật cụ thể của từng cơ quan nhà nước, trong đó có các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương. Ngoài ra cuốn sách còn
    15. 23. 23 đề cập đến hiệu lực văn bản, hoạt động giám sát, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Sách chuyên khảo “Phương pháp soạn thảo văn bản hành chính” của tác giả chúng tôi Nguyễn Minh Phương do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – sự thật xuất bản năm 2011, đã đề cập đến các nội dung: những vấn đề chung, những nguyên tắc cơ bản, từ ngữ và văn phong, thể thức và kỹ thuật trình bày, quy trình, mẫu hóa và tiêu chuẩn hóa trong soạn thảo văn bản hành chính. Nội dung cuốn sách còn đề cập đến những vấn đề cụ thể như: cách viết biên bản, bản ghi nhớ, bản cam kết, nghị quyết (cá biệt), soạn thảo quyết định cá biệt, kế hoạch, báo cáo, quy định, quy chế, dự án đầu tư, đề án, hợp đồng. Tuy không đề cập cụ thể đến văn bản quy phạm pháp luật, nhưng cuốn sách là tài liệu tham khảo tốt cho tác giả; từ phương pháp soạn thảo văn bản hành chính có thể vận dụng trong xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. Các giáo trình “Kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản” của Học viện Hành chính do TS. Lưu Kiếm Thanh chủ biên, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật xuất bản năm 2009 cho chương trình cử nhân hành chính; “Soạn thảo văn bản” của Khoa Luật thuộc Đại học quốc gia Hà nội, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội xuất bản 2007, do GS.TS.Nguyễn Đăng Dung chủ biên cho chương trình đào tạo cử nhân luật, cũng đã đề cập đến khái niệm, chức năng, vai trò, quy trình soạn thảo văn bản hành chính, văn bản quy phạm pháp luật. Đề tài luận án tiến sỹ chuyên ngành Quản lý hành chính công “Hoàn thiện quy trình ban hành và thực hiện văn bản của chính quyền địa phương cấp tỉnh” tại Học viện Hành chính năm 2008 của tác giả Hà Quang Thanh. Nội dung đề tài này đã đề cập tới cơ sở pháp lý và lý luận của việc ban hành và thực hiện văn bản của chính quyền địa phương cấp tỉnh với các nội dung cụ thể như việc xác định địa vị pháp lý của chính quyền địa phương cấp tỉnh, việc ban hành và thực hiện tại địa phương cấp tỉnh, đặc điểm pháp lý của việc ban hành văn bản này cũng như quy trình ban hành và thực hiện văn bản quy phạm của chính quyền địa phương cấp tỉnh; Đồng thời trên cơ sở khảo sát thực trạng tình hình
    16. 25. 25 được thực hiện tại Viện nghiên cứu Lập pháp thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội Việt Nam năm 2010 đã nêu lên: cơ sở lý luận về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh với việc xác định sự cần thiết, cơ sở của việc lập chương trình xây dựng luật, pháp lệnh cũng như kinh nghiệm của một số quốc gia về lập chương trình; phân tích thực trạng hoạt động lập chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở các tiêu chí đánh giá về việc lập chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; đồng thời kiến nghị một hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác lập, thẩm tra, quyết định, điều chỉnh chương trình xây dựng luật và pháp lệnh. Nội dung của đề tài này dù không trực tiếp giải quyết vấn đề xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước nhưng đây được coi là nguồn tư liệu quan trọng để tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình có thể kế thừa, xây dựng nội dung các đề nghị, đề xuất việc chuẩn hóa chương trình xây dựng và ban hành hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Lào. Tuy đề tài này chỉ đề cập tới việc ban hành và thực hiện văn bản tại một cấp chính quyền của hệ thống cơ quan hành chính ở địa phương nhưng nó cũng đóng góp một phần lý luận và thực tiễn quan trọng trong quá trình nghiên cứu về vấn đề xây dựng và ban hànhcủa các cơ quan hành chính nhà nước, nhất là trong điều kiện việc ban hành tại các cấp chính quyền địa phương tại Lào còn nhiều hạn chế, như chồng chéo, mâu thuẫn, vi phạm các quy định của pháp luật về ban hành hành văn bản quy phạm pháp luật. Kỷ yếu các hội thảo và toạ đàm khoa học của Dự án “Tăng cường năng lực thể chế cho Văn phòng Chính phủ” – NXB Tư pháp, Hà Nội, năm 2001. Khẳng định sự cần thiết phải tiến hành nghiên cứu hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ, các báo cáo đã định hướng hoàn thiện các chức năng, nhiệm vụ đó, đặc biệt là đối với chức năng tham mưu vĩ mô trong hoạt động tư vấn chính sách, xử lý các công việc có tính chất liên ngành, góp phần hoàn thiện công tác lập pháp, lập quy.
    17. 29. 29 Cho đến nay vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ, chuyên sâu dưới góc độ lý luận hành chính nhà nước về ” xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước”, nhất là nghiên cứu hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân Lào. Việc nghiên cứu có hệ thống đầy đủ sẽ có hiệu quả thiết thực nếu được nhận thức đúng đắn; có một quy trình chuẩn và cơ sở pháp lý vững chắc, quy định một cách chi tiết về thẩm quyền, phạm vi điều chỉnh, hình thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài luận án cần phải được tiếp tục nghiên cứu những vấn đề cụ thể sau đây. 1.2.1. Về mặt lý luận, các vấn đề cần được giải quyết – Phân biệt rõ văn bản quy phạm pháp luật và các loại văn bản hành chính khác do cơ quan hành chính nhà nước ban hành. Từ đó xác định chủ thể có thẩm quyền hành, phạm vi điều chỉnh, nội dung, hình thức, quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. Làm rõ sự cần thiết phải ban hành và những yêu cầu đối với hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. – Nghiên cứu những kinh nghiệm trong thực tiễn hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước nói chung, cơ quan hành chính nhà nước nói riêng ở Việt Nam và một số quốc gia khác để rút ra bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Lào. 1.2.2. Về mặt thực tiễn Ở Cộng hòa dân chủ nhân Lào vấn đề xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước một thời gian dài ít được quan tâm nghiên cứu, tổng kết và đúc rút kinh nghiệm một cách đầy đủ; pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cũng chậm được hoàn thiện. Vì thế, cần nghiên cứu, khảo sát thực tiễn hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Lào để tìm ra những hạn chế và xác định nguyên nhân của những hạn chế, rút ra bài học kinh nghiệm.
    18. 30. 30 Từ đó luận án đề xuất những phương hướng và giải pháp có tính khoa học và khả thi để nâng cao chất lượng, đáp ứng các yêu cầu đối với hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Lào, trong bối cảnh Lào đang tiến hành hoàn thiện bộ máy nhà nước, cải cách hành chính, xây dựng nhà nước pháp quyền. Điều này khẳng định sự cần thiết, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu đề tài luận án.
    19. 31. 31 Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 2.1.Khái niệm, đặc điểm, thẩm quyền, phạm vi, nội dung văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước 2.1.1. Khái niệm, đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước ban hành 2.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và chức năng chung của văn bản quy phạm pháp luật a. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật Thuật ngữ ” văn bản” hiện nay được hiểu và diễn giải theo nhiều cách khác nhau. Ở góc độ ngôn ngữ học, có quan niệm cho rằng: “Văn bản là giấy ghi nội dung sự kiện” . Ví dụ, các văn bản pháp luật, các công văn, tài liệu, giấy tờ. Theo cách hiểu này, bia đá, hoành phi, câu đối ở đền, chùa; chúc thư, văn khế, thư tịch cổ; tác phẩm văn học, khoa học kỹ thuật; công văn, giấy tờ, khẩu hiệu, băng ghi âm, bản vẽ… đều được gọi là văn bản. Khái niệm này được sử dụng phổ biến trong giới nghiên cứu về văn bản học, ngôn ngữ học, sử học ở Việt Nam từ trước tới nay. Theo nghĩa hẹp, văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan hành nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế. Theo nghĩa này, các loại giấy tờ để quản lý và điều hành các hoạt động của các cơ quan, tổ chức như chỉ thị, thông tư, nghị quyết, quyết định, đề án công tác, báo cáo… đều được gọi là văn bản. Ngày nay,
    20. 32. 32 khái niệm văn bản được dùng một cách rộng rãi trong hoạt động của cơ quan, tổ chức. Như vậy, có thể định nghĩa văn bản là phương tiện để ghi nhận những thông tin, truyền đạt các thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác bằng một ký hiệu hoặc bằng ngôn ngữ nhất định nào đó. Văn bản quy phạm pháp luật là một bộ phận của văn bản nói chung. Tuy nhiên, loại văn bản này phải được chủ thể có thẩm quyền (chủ thể có thẩm quyền chỉ có thể là cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước) ban hành theo một hình thức, trình tự, thủ tục luật định. Ở Việt Nam tồn tại các khái niệm văn bản luật, văn bản dưới luật, văn bản quy phạm pháp luật. Thuật ngữ ” văn bản luật” được cuốn Từ điển Bách khoa xuất bản năm 1999 định nghĩa như sau: ” Văn bản luật là tên gọi chung các văn bản mà nội dung là quy phạm pháp luật được Quốc hội biểu quyết theo trình tự do pháp luật quy định, gồm Hiến pháp, các đạo luật, các bộ luật và nghị quyết của Quốc hội. Ở Việt Nam Pháp lệnh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết những vấn đề được Quốc hội giao (khoản 4, Điều 91 Hiến pháp năm 1992), có giá trị như luật nên có thể xếp vào văn bản luật” . Như vậy, từ định nghĩa trên có thể hiểu, văn bản dưới luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật do các chủ thể chủ yếu có thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung
    21. 33. 33 ương hoặc địa phương, cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương ban hành để cụ thể hóa các vấn đề được quy định trong các văn bản luật do Quốc hội ban hành và văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam được đề cập trong các Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp năm 1996 (sửa đổi, bổ sung năm 2002), 2008 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 đưa ra khái niệm về văn bản quy phạm pháp luật như sau: “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội”..
    22. 34. 34 Từ hai khái niệm lập pháp về văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, Luật Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào nêu trên, có thể rút ra định nghĩa chung về văn bản quy phạm pháp luật: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do chủ thể có thẩm quyền trong hệ thống cơ quan nhà nước Trung ương hoặc địa phương ban hành (hoặc phối hợp ban hành) theo một hình thức, trình tự, thủ tục luật định, có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thì văn bản luật, văn bản dưới luật do các cơ quan nhà nước ở trung ương hoặc ở địa phương ban hành đều được xem là văn bản quy phạm pháp luật. b. Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật có những đặc điểm cơ bản sau: – Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ban hành Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong pháp luật về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Theo quy định của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam chỉ có các chủ thể sau được quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tổng kiểm toán nhà nước; hội đồng nhân dân các cấp; ủy ban nhân dân các cấp .
    23. 35. 35 Như vậy, về cơ bản chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và Lào là tương đồng với nhau. Tuy nhiên, do có điểm khác biệt trong tổ chức chính quyền địa phương nên có những quy định các chủ thể khác nhau về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật. – Văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy phạm pháp luật – các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung Đây là dấu hiệu cơ bản đầu tiên và quan trọng nhất để xác định một văn bản là văn bản quy phạm pháp luật. Vì việc dự kiến ban hành một văn bản có chứa đựng ”quy phạm pháp luật” là yếu tố đầu tiên được xác định trong toàn bộ quá trình ban hành văn bản. Chính yếu tố này đặt ra yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải theo hình thức, trình tự, thủ tục của việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nói cách khác, nếu không có quy phạm pháp luật thì việc soạn thảo và ban hành văn bản cũng không phải tuân theo trình tự, thủ tục soạn thảo của văn bản quy phạm pháp luật và cũng không đòi hỏi phải được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được pháp luật quy định, thậm chí đó là thẩm quyền hiến định. Cần phải nói thêm rằng, việc chứa quy phạm pháp luật là đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật, ngay cả khi văn bản đó chỉ chứa duy nhất một quy phạm pháp luật. – Văn bản quy phạm được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống đối với những trường hợp khi có sự kiện pháp lý xảy ra Đây là đặc điểm chỉ có ở văn bản quy phạm pháp luật, vì bản thân các quy phạm pháp luật hàm chứa trong văn bản được thực hiện thường xuyên, lâu dài và các quy phạm pháp luật này có tính phổ biến, có tầm bao quát các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tính phổ biến của các quy phạm pháp luật hình thành trên ý chí của Nhà nước nên nó mang tính quyền lực nhà nước. Vì vậy, thực hiện pháp luật là bắt buộc đối với các chủ thể (đối tượng) được pháp luật quy định. – Sự thực hiện văn bản quy phạm pháp luật không làm chấm dứt hiệu quả của nó
    24. 36. 36 Đặc điểm này thể hiện tính bền vững của hiệu lực pháp lý bắt buộc chung của văn bản quy phạm pháp luật. Đây cũng là đặc điểm để phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với văn bản áp dụng pháp luật ( văn bản cá biệt, cụ thể). – Hình thức (tên gọi), nội dung, trình tự, thủ tục xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật được pháp luật quy định và chặt chẽ Đặc điểm này thể hiện tính xác định chặt chẽ về nội dung, hình thức của văn bản quy phạm pháp luật có tên gọi phù hợp với nội dung của nó, có nội dung thể hiện qua các quy phạm, quy định cụ thể rõ ràng, có kết cấu chặt chẽ, hợp lý, có ngôn ngữ, văn phong chuẩn mực, rõ ràng và dễ hiểu. – Văn bản quy phạm pháp luật được Nhà nước bảo đảm thực hiện Đặc điểm này thể hiện ở chỗ, văn bản quy phạm pháp luật vừa có chứa các quy phạm, các quy tắc xử sự chung được Nhà nước ban hành và thừa nhận. Điều này cũng có nghĩa, văn bản quy phạm pháp luật có tính quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với mọi cơ quan, tổ chức và công dân. Để văn bản quy phạm pháp luật được tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh, Nhà nước sử dụng các biện pháp tư tưởng, tổ chức, tuyên truyền, giáo dục, khuyến khích, cưỡng chế nhằm bảo đảm cho các văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn cuộc sống. Nhà nước đề ra các biện pháp tổ chức, thuyết phục, bắt buộc các cơ quan nhà nước, các cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và công dân tôn trọng, thi hành nghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật. Nhà nước thực hiện quyền áp dụng pháp luật, áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật khi có tranh chấp dân sự và trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định cho các cơ quan nhà nước phải áp dụng. Nhà nước bảo đảm tính hợp quy luật, tính hợp lý của các quy phạm hàm chứa trong văn bản, nhờ đó văn bản quy phạm pháp luật có khả năng thực thi. – Văn bản quy phạm pháp luật có tính hệ thống Đặc điểm này thể hiện ở chỗ, các văn bản quy phạm pháp luật hình thành và liên kết với nhau thành hệ thống. Chính tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của các quy phạm pháp luật tạo thành tính thống nhất, tính hệ thống của các văn bản quy phạm pháp luật. Trong hệ thống pháp luật, Hiến pháp là luật cơ bản
    25. 37. 37 của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành phải phù hợp với Hiến pháp, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống pháp luật. Văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, trái với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành. Các đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật quyết định và chi phối vai trò, chức năng của văn bản quy phạm pháp luật, phân biệt sự khác nhau căn bản giữa các văn bản quy phạm pháp luật với hệ thống các văn bản khác. . Vì vậy, một yêu cầu quan trọng trong yếu tố hợp pháp của việc ban hành văn bản quuy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước là văn bản này không được trái với những quy định của văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành, nếu trái nó sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý là văn bản đó bị đình chỉ hoặc cao hơn là bị bãi bỏ. Văn bản lập quy (chủ yếu là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước ban hành) khác văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành về thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành, khác về hiệu lực pháp lý, khác về những vấn đề mà nó điều chỉnh – chủ yếu là chi tiết hóa, hướng dẫn việc thi hành văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên (chủ yếu là văn bản luật do cơ quan lập pháp ban hành), hoặc điều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Kinh Phí Xây Dựng, Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Công Thương
  • Thanh Toán Và Quyết Toán Kinh Phí Xây Dựng, Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội
  • Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu
  • Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Thuế Trọn Gói Công Ty Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Làm Kế Toán Xây Dựng
  • Kế Toán Trưởng Tiếng Anh Là Gì? Trọn Bộ Thuật Ngữ Tiếng Anh Ngành Kế Toán
  • Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Kế Toán (Phần 1) .công An Tra Vinh
  • Top 3 Thông Tư Về Hóa Đơn Kế Toán Cần Lưu Ý
  •  

    1. Chi phí dự toán:

    – Về khối lượng:

    + Quyết toán khống khối lượng, không đúng thực tế thi công;

    + Tính toán khối lượng sai so thiết kế và bản vẽ hoàn công;

    + Tính trùng khối lượng xây lắp của công trình (thường xẩy ra ở những điểm giao);

    + Quyết toán không trừ sản phẩm, vật tư thu hồi;

    – Về đơn giá:

    + Áp dụng sai giá khu vực, giá trúng thầu hoặc đơn giá công trình;

    + Áp dụng sai hệ số vận chuyển, hệ số điều chỉnh giá;

    + Vật tư đưa vào công trình không đúng chủng loại quy định;

    + Tính sai khối lượng vật liệu được tính chênh lệch giá do áp dụng sai định mức;

    + Áp dụng sai thời điểm được quy định tính chênh lệch giá…;

    + Áp dụng sai chỉ số trượt giá: sai nguồn chỉ số, sai thời điểm.

     

    2. Đối với chi phí khác:

    – Chi phí bồi thường, hỗ trợ không đúng với khối lượng thực tế, bồi thường sai diện tích đất, sai đơn giá, tiền bồi thường không được thanh toán đầy đủ đến tay người dân được bồi thường, thanh toán cho cả diện tích đất công cộng, xác định sai cấp nhà, loại đất, …

    – Các chứng từ chi phí không hợp lệ, quyết toán vượt giá trị hợp đồng đã ký kết.

    – Không ghi thu hồi giá trị sản phẩm thu được trong thời gian sản xuất thử hoặc thu hồi giá trị phế liệu sau đầu tư.

    – Quyết toán tiền bảo hiểm công trình nhưng thực tế không mua.

    – Nhận tiền bồi thường bảo hiểm công trình nhưng không giảm chi phí công trình.

    – Tính và phân bổ lãi vay đầu tư không đúng quy định.

    – Không nộp ngân sách nhà nước các khoản cho thuê trụ sở, thiết bị, tài sản.

    – Vật tư, thiết bị tồn đọng không khớp với sổ sách.

    3. Sai sót về thuế khác:

    – Lao động thời vụ theo công trình không đăng ký MST TNCN, không khấu trừ 10%, hoặc 20% (đối với cá nhân không cư trú), không có cam kết Mẫu 02/CK-CN.

    - Nguyên vật liệu xuất kho đưa vào công trình không khớp với dự toán hạng mục công trình.

    – Hóa đơn Nguyên vật liệu sau ngày nghiệm thu công trình.

    – Và một số lỗi nhỏ khác.

    – Không kê khai các khoản thu từ thanh lý NVL, công cụ, dụng cụ, lán trại tạm… do hư hỏng, thừa, không có nhu cầu sử dụng.

    – Hạch toán chi phí nguyên vật liệu vào thẳng chi phí trong khi chưa nghiệm thu công trình.

    – Lấy hóa đơn của các công trình khác mà chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng hóa đơn thành chi phí công trình khác.

    – Lập bảng kê, biên nhận NVL hoặc ghi cao giá các vật liệu theo quy định không cần hóa đơn (đất, đá, cát, sỏi, …. theo Luật Thuế TNDN)

    – Lập khống hồ sơ nhân công.

    – Các doanh nghiệp thi công san nền, xây dựng cơ sở hạ tầng thường xuyên Lấy hóa đơn khống như: hóa đơn lắp đặt máy, vận chuyển máy, sửa chữa máy, nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng máy thi công…

    – Trích lập chi phí bảo hành cao hơn quy định, không hoàn nhập chi phí bảo hành.

    4. Sai sót sổ sách kế toán:

    – Tài khoản 131:

       + Số dư bên nợ: Cơ quan Thuế sẽ kiểm tra hợp đồng, nếu đã nghiệm thu mà vẫn treo công nợ là truy thu TNDN, GTGT

       + Số dư bên có: Cơ quan Thuế sẽ kiểm tra hợp đồng, nếu đã trả tiền, đã hoàn thành sao lại không hạch toán DT mà hạch toán trả trước.

    – Tài khoản 331; tài khoản khác tương tự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Quy Định Mới Ban Hành
  • Điều Kiện Tiêu Chuẩn Về Người Làm Kế Toán
  • Website Ldld Quan Binh Tan
  • Đề Cương Tập Huấn Công Tác Tài Chính Công Đoàn Cơ Sở
  • Tải Về Luật Kế Toán 2022
  • Tiểu Luận Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Mỗi Ngày Ban Hành 3 Văn Bản Trái Luật
  • Luật Thương Mại Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
  • Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương
  • Bộ Nội Vụ Trả Lời Về Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương
  • Luật Tổ Chức Chính Phủ Và Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương Sửa Đổi 2022
  • Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

    Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

    Tạm đình chỉ, đình chỉ văn bản pháp luật là hai trong sáu cách thức xử lí các loại văn bản pháp luật khiếm khuyết (Ngoài ra còn còn hủy bỏ, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi – bổ sung). Để lựa chọn cách thức xử lí phù hợp đối với từng loại văn bản, chúng ta cần phải căn cứ vào nhiều yếu tố như tính chất khiếm khuyết và mức độ khiếm khuyết trong văn bản pháp luật, thẩm quyền xử lí văn bản pháp luật khiếm khuyết của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Từ những căn cứ trên có thể kết luận các trường hợp mà chủ thể có thẩm quyền áp dụng biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ văn bản pháp luật sai trái như sau:

    * Trường hợp áp dụng biện pháp đình chỉ văn bản pháp luật sai trái:

    Theo từ điển Tiếng Việt, “đình chỉ” được hiểu là “ngừng lại hoặc làm cho phải ngừng lại trong một thời gian hoặc vĩnh viễn” . Như vậy, “đình chỉ” với tư cách là một biện pháp xử lí các loại văn bản pháp luật khiếm khuyết có thể được định nghĩa là việc ngừng việc thi hành các văn bản pháp luật khiếm khuyết của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đình chỉ thi hành văn bản pháp luật là biện pháp xử lí được áp dụng với tư cách là biện pháp bổ sung hoặc biện pháp độc lập.

    Với tư cách là biện pháp bổ sung, đình chỉ thi hành được sử dụng kèm theo việc hủy bỏ, bãi bỏ, thay thế văn bản pháp luật. Như vậy, đình chỉ thi hành sẽ được áp dụng với tất cả các loại văn bản pháp luật mà có thể áp dụng biện pháp hủy bỏ, bãi bỏ, thay thế, bao gồm cả ba loại văn bản pháp luật là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính. Trong trường hợp này, chỉ có các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hủy bỏ, bãi bỏ, thay thế đồng thời có thẩm quyền đình chỉ một loại văn bản pháp luật cụ thể mới có quyền áp dụng biện pháp đình chỉ như một biện pháp bổ sung. Đối với các cơ quan không có thẩm quyền xử lí văn bản pháp luật sai trái bằng biện pháp hủy bỏ, bãi bỏ, thay thế thì có thể áp dụng biện pháp đình chỉ như một biện pháp độc lập để tạm thời chấm dứt hiệu lực của văn bản và yêu cầu cấp có thẩm quyền xử lí.

    Ví dụ: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 24/8/2009 về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành. Theo đó, Bãi bỏ Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch. Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã có quyết định đình chỉ việc thi hành văn bản trên.

    Với tư cách là biện pháp độc lập, đình chỉ thi hành được áp dụng trong hai trường hợp là: Đình chỉ để chấm dứt hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật và đình chỉ để tạm dừng hiệu lực của băn bản pháp luật, chờ cấp có thẩm quyền xử lí.

    Đối với trường hợp áp dụng biện pháp đình chỉ để chấm dứt hiệu lực văn bản thì chỉ áp dụng với văn bản quy phạm pháp luật và do các cơ quan có thẩm quyền đình chỉ văn bản quy phạm pháp luật áp dụng bao gồm: Thủ tướng Chính phủ ,Bộ trưởng Bộ Tư Pháp , chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện ,… Văn bản pháp luật sẽ chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định đình chỉ có hiệu lực.

    Ví dụ: Bộ trưởng Bộ Tư pháp Uông Chu Lưu đã ký quyết định số 1212/QĐ-BTP ngày 9/5/2006 đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung 14 văn bản trái pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do các địa phương ban hành gồm 3 văn bản của UBND tỉnh Sơn La, 1 của UBND tỉnh Lạng Sơn, 3 của UBND tỉnh Cà Mau, 1 của UBND tỉnh Yên Bái, 2 của UBND thành phố Hồ Chí Minh và 3 của UBND thành phố Đà Nẵng.

    Đối với trường hợp đình chỉ thi hành để chờ cấp có thẩm quyền xử lí thì phải tuân theo nguyên tắc: Các văn bản trái luật phải bị đình chỉ thi hành ngay và phải bị bãi bỏ hoặc hủy bỏ kịp thời . Cụ thể như sau: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận thấy văn bản pháp luật có các dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng có thể ra quyết định đình chỉ thi hành văn bản và yêu cầu cấp trên có thẩm quyền hủy bỏ; khi nhận nhận thấy phần lớn văn bản pháp luật có sự khiếm khuyết thì có thể ra quyết định đình chỉ và yêu cầu cấp trên có thẩm quyền bãi bỏ, thay thế bằng văn bản khác .

    Văn bản pháp luật bị đình chỉ thi hành thì ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lí của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu cấp có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ, bãi bỏ thì văn bản pháp luật hết hiệu lực còn không bị hủy bỏ, bãi bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực.

    * Trường hợp áp dụng biện pháp tạm đình chỉ văn bản pháp luật sai trái:

    Theo từ điển Tiếng Việt “tạm” là “làm việc gì đó ngừng lại trong một thời gian, khi có điều kiện sẽ thay đổi” . Do đó, “tạm đình chỉ văn bản pháp luật” có thể được hiểu là “ngừng việc thi hành văn bản pháp luật trong một gian nhất định”.

    Khác với biện pháp đình chỉ văn bản pháp luật, tạm đình chỉ thi hành là biện pháp xử lí độc lập, chỉ áp dụng đới với các văn bản áp dụng pháp luật. Cụ thể, tạm đình chỉ thi hành được áp dụng trong hai trường hợp sau đây:

    Thứ nhất, chủ thể không có thẩm quyền xử lí văn bản áp dụng pháp luật nhưng có cơ sở cho rằng văn bản đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì có quyền tạm đình chỉ việc thi hành để chờ cấp có thẩm quyền xử lí. Văn bản pháp luật bị tạm đình chỉ, hết hiệu lực khi cấp có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ, tiếp tục có hiệu lưc khi cấp có thẩm quyền tuyên bố không hủy bỏ văn bản đó.

    Ví dụ: Khoản 2 Điều 27 Pháp lệnh thi hành án dân sự quy định: “Người đã kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm có quyền tạm đình chỉ việc thi hành bản án, quyết định đó. Thời hạn tạm đình chỉ thi hành án không quá 6 tháng, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án…”.

    Thứ hai, chủ thể có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành văn bản trong thời gian nhất định nếu có cơ sở cho rằng, việc thi hành văn bản pháp luật có thể gây cản trở hoạt động công quyền. Việc tạm đình chỉ nhằm mục đích giúp cho hoạt động công quyền được diễn ra thuận lợi hơn. Trường hợp này, người ra quyết định tạm đình chỉ phải ra văn bản bãi bỏ việc tạm đình chỉ đó nếu xét thấy việc tạm đình chỉ không còn cần thiết. Văn bản đã bị tạm đình chỉ sẽ tiếp tục có hiệu lực.

    Ví dụ: Khoản 4 Điều 10 Nghị định 71/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Chánh Thanh tra Sở có quyền: “Kiến nghị Giám đốc Sở tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở khi có căn cứ cho rằng các quyết định đó trái pháp luật hoặc gây cản trở hoạt động thanh tra”.

    Nói tóm lại, việc lựa chọn biện pháp xử lí kỉ luật phù hợp với từng trường hợp là rất quan trọng. Chúng ta phải căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau để đảm bảo việc áp dụng đúng thẩm quyền cũng như đem lại hiệu quả cao nhất, góp phần hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật.

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Sai: Ai Chịu Trách Nhiệm?
  • Nhiều Văn Bản Hướng Dẫn Sai Luật!
  • Có 5639 Văn Bản Sai Luật….
  • Văn Bản Sai Luật, Hậu Quả Khó Lường
  • Hơn 5.600 Văn Bản Trái Pháp Luật Được Ban Hành Trong 2022
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Về Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Văn Bản Chỉ Đạo Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo
  • 7. Thủ Tục Đề Nghị Xử Lý Xóa Hoặc Khoanh Nợ Cho Các Trường Hợp Hộ Vay Vốn Xóa Đói Giảm Nghèo Mất Khả Năng Thanh Toán.
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Văn Bản Pháp Luật Ngành Điện
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, áp Dụng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập Vào Thực Tiễn, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Bồi Thường Thiệt Hại Do Vi Phạm Hợp Đồng Quy Định Của Pháp Luật Và Thực Tiễn áp Dụng, Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan Dan, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Phân Tích Nội Dung Những Vấn Đề Pháp Lý Cơ Bản Về Đấu Thầu Quốc Tế Theo Quy Định Của Luật Đấu Thầu N, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn,

    Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, áp Dụng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 8 Trang Web Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật Tốt Nhất Hiện Nay 2022
  • Các Trang Web Tìm Kiếm Văn Bản Pháp Luật
  • Top 8 Website Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật Tốt Nhất Hiện Nay 2022
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu Năm 2022
  • Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Ngành Điện
  • Bản Tin Thông Tin, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật Về Y Tế Số 6/2019
  • Đẩy Mạnh Phổ Biến Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Tuyên Truyền Ngăn Ngừa Tội Phạm Trong Ngành Y Tế Quảng Ninh
  • Hệ Thống Một Số Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm Do Ngành Y Tế Quản Lý
  • Văn Bản Pháp Luật Tỉnh Hưng Yên
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Tham Luận Về Xây Dựng Thôn Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu, Vvai Trò Của Nông Dân Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Hoi Nong Xa Voi Xay Dung Nong Thon Moi, Noi Dung 19 Tieu Chi Xay Dung Nong Thon Moigiai Doan 2022,2020, Xây Dựng Đề Cương Tuyên Truyền Miệng Về Xây Dựng Nông Thôn Mới , Nội Dung Thảo Luận Xây Dưng Nông Thôn Mới Kiểu Mẩu, Mẫu Báo Cáo 10 Năm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Kết Quả Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Chỉ Thị Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Sơ Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đề án Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Sơ Kết Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Kết Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Các Văn Bản Chỉ Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới, Xây Dựng Nông Thôn Mới ở Xã, Đề Tài Xây Dựng Nông Thôn Mới, Sổ Tay Xây Dựng Nông Thôn Mới, Chu De Xay Dung Nong Thon Moi, Lời Mở Đầu Xây Dựng Nông Thôn Mới, Văn Bản Chỉ Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quy ước Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bản Cam Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Mẫu Báo Cáo Sơ Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Kết Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới Năm 2022, Mẫu Báo Cáo Tiến Độ Xây Dựng Nông Thôn Mới, Luận Văn Xây Dựng Nộng Thôn, Báo Cáo Kết Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới Năm 2022, Luận Văn Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Thực Tập Xây Dựng Nông Thôn Mới, Kế Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 5 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Văn Bản Hướng Dẫn Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bộ Tiêu Chí Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Lý Luận Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 06 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quá Trình Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 17 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Sử Dụng Lao Động Nông Thôn, Nội Dung Đề án Đào Tạo Nghề Nông Thôn, Bài Thu Hoạch Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Xây Dựng Nông Thôn Mới ở Nghệ An, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 20 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Cẩm Nang Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Tiến Độ Xây Dựng Nông Thôn Mới, 9 Tiêu Chí Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bộ Tiêu Chí Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí Số 19 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thông Tư Số 41 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Các Tiêu Chí Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 12 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Tổng Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Nghị Quyết Số 26 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Vai Trò Của Hệ Thống Chính Trị Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thanh Niên Xây Dựng Nông Thôn Mới, Luận án Tiến Sĩ Xây Dựng Nông Thôn Mới, Phương án Xây Dựng Khu Dân Cư Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu, Tiêu Chí 3.2 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới, Hương ước Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khóa Luận Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khóa Luận Xây Dựng Nông Thôn Mới, Nghị Quyết Xây Dựng Nông Thôn Mới Cấp Xã, Nghị Quyết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Tham Luận Xây Dựng Nông Thôn Mới, Sử Dụng Lao Động Nông Thôn ở Hải Dương, Hướng Dẫn Về Quy Hoạch Xây Dựng Nông Thôn, Nghị Quyết Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Cấp Xã, Bài Tiểu Luận Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thuc Trang Xay Dung Nong Thon Moi, Nghị Quyết Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Thi Thuyết Trình Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Tham Luận Xây Dựng Xã Nông Thôn Mới, Bài Tham Luận Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Số 800 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bộ Tiêu Chí Quốc Gia Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tham Luận Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Số 800 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Luận Văn Thạc Sĩ Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Tiểu Luận Xây Dựng Nông Thôn Mới, Kế Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu, Tiểu Luận Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bao Cao Truong Trinh Xay Dung Nong Thon Moi, Báo Cáo Kết Quả Mttq Tham Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới, Chính Sách Hỗ Trợ Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bộ Tiêu Chí Xây Dựng Nông Thôn Mới Nâng Cao, Kế Hoạch Xây Dựng Xã Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu, Bộ Tiêu Chí Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu, Bài Thuyết Trình Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thảm Luận Về Xây Dựng Nông Thôn Moi, Quyết Định Số 491 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Thuyết Trình Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới, Chính Sách Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Tham Luận Xây Dựng Nông Thôn Mới,

    Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Tham Luận Về Xây Dựng Thôn Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu, Vvai Trò Của Nông Dân Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Hoi Nong Xa Voi Xay Dung Nong Thon Moi, Noi Dung 19 Tieu Chi Xay Dung Nong Thon Moigiai Doan 2022,2020, Xây Dựng Đề Cương Tuyên Truyền Miệng Về Xây Dựng Nông Thôn Mới , Nội Dung Thảo Luận Xây Dưng Nông Thôn Mới Kiểu Mẩu, Mẫu Báo Cáo 10 Năm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Kết Quả Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Chỉ Thị Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Sơ Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đề án Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Sơ Kết Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Kết Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Các Văn Bản Chỉ Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới, Xây Dựng Nông Thôn Mới ở Xã, Đề Tài Xây Dựng Nông Thôn Mới, Sổ Tay Xây Dựng Nông Thôn Mới, Chu De Xay Dung Nong Thon Moi, Lời Mở Đầu Xây Dựng Nông Thôn Mới, Văn Bản Chỉ Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quy ước Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bản Cam Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Mẫu Báo Cáo Sơ Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Kết Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới Năm 2022, Mẫu Báo Cáo Tiến Độ Xây Dựng Nông Thôn Mới, Luận Văn Xây Dựng Nộng Thôn, Báo Cáo Kết Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới Năm 2022, Luận Văn Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Thực Tập Xây Dựng Nông Thôn Mới, Kế Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 5 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Văn Bản Hướng Dẫn Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bộ Tiêu Chí Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Lý Luận Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 06 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quá Trình Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 17 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Sử Dụng Lao Động Nông Thôn, Nội Dung Đề án Đào Tạo Nghề Nông Thôn, Bài Thu Hoạch Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Xây Dựng Nông Thôn Mới ở Nghệ An, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 20 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Cẩm Nang Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Tiến Độ Xây Dựng Nông Thôn Mới,

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7. Thủ Tục Đề Nghị Xử Lý Xóa Hoặc Khoanh Nợ Cho Các Trường Hợp Hộ Vay Vốn Xóa Đói Giảm Nghèo Mất Khả Năng Thanh Toán.
  • Văn Bản Chỉ Đạo Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng
  • Top 8 Trang Web Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật Tốt Nhất Hiện Nay 2022
  • Quy Định Về Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Thanh Tra Sở Xây Dựng Tỉnh Bà Rịa
  • Tiểu Luận Về Vấn Đề Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững, Chống Tái Nghèo
  • Việc Thực Hiện Chính Sách Trợ Giúp Pháp Lý Trong Các Chương Trình Giảm Nghèo Giai Đoạn 2005
  • Bài Tiểu Luận Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Kính chào Luật sư! Xin LS cho tôi hỏi một chút về việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể như sau: Cục Hải quan tỉnh Đắk Lak có phạm vi hoạt động trên địa bàn 3 tỉnh (Đak lak, Đak Nông, Lâm Đồng), có đơn vị trực thuộc là Chi cục hải quan cửa khẩu BuPrang thuộc tỉnh Đắk Nông. Vậy khi Đăk Nông xây dựng văn bản QPPL quy định về công tác chống buôn lậu, hàng giả trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, thì Cục Hải quan tỉnh Đắk Lak có thuộc đối tượng phạm vi điều chỉnh không?

    Xin cảm ơn Luật sư.

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật hình sự của Kiến thức Luật pháp.

    Cơ sở pháp lý:

    Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022

    Quyết định 1027/QĐ-BTC năm 2010 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

    Nội dung tư vấn:

    Điều 27,28Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 có quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân như sau:

    Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

    Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định: 1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 2. Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 3. Biện pháp nhằm phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; 4. Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

    Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: 1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 2. Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; 3. Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.

    Đồng thời, Điều 2 Quyết định 1027/QĐ-BTC năm 2010về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có quy định:

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Kiến thức Luật pháp.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Trân trọng./. Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự. Luật sư Minh Tiến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • 51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!
  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot
  • Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Tài Chính
  • Sóc Trăng Tập Huấn Các Văn Bản Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Trong Tháng 3/2020
  • Văn Bản Pháp Luật Chính Phủ
  • Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Bồi Thường Thiệt Hại Do Vi Phạm Hợp Đồng Quy Định Của Pháp Luật Và Thực Tiễn áp Dụng, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan Dan, Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Phân Tích Nội Dung Những Vấn Đề Pháp Lý Cơ Bản Về Đấu Thầu Quốc Tế Theo Quy Định Của Luật Đấu Thầu N, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp,

    Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Y Tế Dự Kiến Bãi Bỏ 70 Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Y Tế
  • Văn Bản Pháp Luật Bằng Tiếng Anh
  • Văn Bản Pháp Luật Hà Tĩnh
  • Văn Bản Pháp Luật Tỉnh An Giang
  • Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Tư 81 Về The Thức Văn Bản Của Bộ Quốc Phòng
  • Một Số Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Do Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành Trong Tháng 02 Năm 2014
  • 29.thủ Tục Công Chứng Văn Bản Thỏa Thuận Chấm Dứt Hiệu Lực Của Việc Chia Tài Sản Chung Của Vợ Chồng
  • Cấp Giấy Phép Lao Động Trường Hợp Người Nước Ngoài Làm Việc Cho Tổ Chức Phi Chính Phủ Nước Ngoài, Tổ Chức Quốc Tế Tại Việt Nam Được Phép Hoạt Động Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam
    1. Luật Quy hoạch 2022
    2. Luật Quy hoạch đô thị 2009
    3. Luật Đấu thầu 2013
    4. Luật Xây dựng 2014

    1. Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
    2. Nghị định 139/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở
    3. Nghị định 79/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư; kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản
    4. Nghị định 62/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
    5. Nghị định 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng
    6. Nghị định 30/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
    7. Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
    8. Nghị định 53/2017/NĐ-CP quy định các giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
    9. Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
    10. Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
    11. Nghị định 101/2015/NĐ-CP về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
    12. Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
    13. Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
    14. Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
    15. Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
    16. Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng
    17. Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
    18. Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị
    19. Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
    20. Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
    21. Nghị định 64/2010/NĐ-CP về quản lý cây xanh đô thị
    22. Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
    23. Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
    24. Nghị định 79/2009/NĐ-CP về quản lý chiếu sáng đô thị
    25. Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

    1. Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
    2. Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    3. Thông tư 10/2018/TT-BXD sửa đổi Thông tư 10/2015/TT-BXD quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư và Thông tư 28/2016/TT-BXD sửa đổi quy định của Thông tư 10/2015/TT-BXD quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư 11/2015/TT-BXD quy định về cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao địch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    4. Thông tư 08/2018/TT-BXD hướng dẫn nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    5. Thông tư 06/2018/TT-BXD về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    6. Thông tư 07/2018/TT-BXD quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    7. Thông tư 25/2018/TT-BGTVT quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
    8. Thông tư 03/2018/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    9. Thông tư 02/2018/TT-BXD về quy định bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
    10. Thông tư 01/2018/TT-BXD về quy định chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    11. Thông tư 15/2017/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả do Bộ Xây dựng ban hành
    12. Thông tư 13/2017/TT-BXD về quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    13. Thông tư 11/2017/TT-BXD về quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    14. Thông tư 10/2017/TT-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    15. Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT về quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
    16. Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia
    17. Thông tư 29/2016/TT-BXD quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    18. Thông tư 28/2016/TT-BXD sửa đổi Thông tư 10/2015/TT-BXD quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư 11/2015/TT-BXD quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD
    19. Thông tư 21/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 101/2015/NĐ-CP về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    20. Thông tư 01/2016/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình hạ tầng kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    21. Thông tư 16/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
    22. Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
    23. Thông tư 11/2016/TT-BKHĐT Hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC)
    24. Thông tư 10/2016/TT-BKHĐT Quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu
    25. Thông tư 02/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
    26. Thông tư 23/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu
    27. Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu
    28. Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết việc lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
    29. Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu
    30. Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa
    31. Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp
    32. Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn
    33. Thông tư 03/2010/TT-BKHT quy định chi tiết lập hồ sơ mời sơ tuyển xây lắp
    34. Thông tư 03/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
    35. Thông tư 01/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    36. Thông tư 05/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    37. Thông tư 02/2017/TT-BXD hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    38. Thông tư 04/2017/TT-BXD quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    39. Thông tư 329/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    40. Thông tư 209/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    41. Thông tư 210/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    42. Thông tư 172/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    43. Thông tư 17/2016/TT-BXD hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    44. Thông tư 18/2016/TT-BXD hướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    45. Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    46. Thông tư 13/2016/TT-BXD hướng dẫn về thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    47. Thông tư 14/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    48. Thông tư 16/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    49. Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    50. Thông tư 03/2016/TT-BXD Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    51. Thông tư 04/2016/TT-BXD Quy định Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    52. Thông tư 171/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    53. Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    54. Thông tư 10/2016/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    55. Thông tư 30/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    56. Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    57. Thông tư 08/2016/TT-BXD hướng dẫn về hợp đồng tư vấn xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    58. Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    59. Thông tư 05/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    60. Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    61. Thông tư 09/2016/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    62. Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ do Bộ Xây dựng ban hành
    63. Thông tư 10/2015/TT-BXD quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    64. Thông tư 20/2014/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng” do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    65. Thông tư 31/2014/TT-BCT quy định chi tiết về an toàn điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
    66. Thông tư 14/2014/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia An toàn trong xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    67. Thông tư 48/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
    68. Thông tư 09/2008/TT-BXD điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
    69. Thông tư 03/2008/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành

    1. Quyết định 1785/QĐ-TTg năm 2022 về quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về đấu thầu qua mạng
    2. Quyết định 1402/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng
    3. Quyết định 79/QĐ-BXD năm 2022 công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    4. Quyết định 1134/QĐ-BXD năm 2022 công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    5. Công văn 10254/BTC-ĐT năm 2022 hướng dẫn mức tạm ứng đối với công việc của dự án được thực hiện theo hợp đồng do Bộ Tài chính ban hành
    6. Công văn 54/BXD-KTXD năm 2022 hướng dẫn thẩm quyền phê duyệt dự toán theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
    7. Công văn 3482/BXD-HĐXD năm 2014 thực hiện Luật Xây dựng 2014 do Bộ Xây dựng ban hành

    ” Hình thức lựa chọn nhà thầu qua mạng

    ” Tư vấn pháp luật đấu thầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Triển Khai Các Văn Bản Pháp Luật, Hướng Dẫn Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Rượu, Bia
  • Tìm Kiếm Văn Bản Pháp Luật
  • Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Chỉ Đạo, Thực Hiện Nhằm Đảm Bảo An Toàn Công Tác Phòng Cháy Và Chữa Cháy Tại Các Cơ Quan, Đơn Vị
  • Lực Lượng Cảnh Sát Pccc Với Công Cuộc Công Nghiệp Hoá, Hiện Đại Hoá Đất Nước
  • Mẫu Bản Quy Định Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy Năm 2022
  • Bộ Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luật Đấu Thầu 2022 Và Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn
  • Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Xây Dựng
  • Các Nguyên Tắc Khi Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Quy Lĩnh Vực Kinh Tế Xây Dựng 2022
  • Bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật mà tiền thân là bộ môn Kỹ thuật soạn thảo văn bản được thành lập theo Quyết định số 885/QĐ-TCCB ngày 20/9/1996 của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội với nhiệm vụ giảng dạy môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản cho sinh viên các hệ đào tạo của Trường.

    Khi mới thành lập Bộ môn chỉ có 03 giảng viên, đều là cử nhân luật. Qua nhiều năm giảng dạy, đội ngũ giảng viên đã có những thay đổi: 01 người chuyển công tác, 04 người nghỉ hưu. Hiện nay, Bộ môn có 07 giảng viên trong đó có 01 giảng viên chính, 01 tiến sĩ; 04 thạc sĩ, 01 giảng viên đang là nghiên cứu sinh trong nước. Thời gian trước năm 2006, Trưởng bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật là TS. Nguyễn Thế Quyền, đến ThS. Hoàng Minh Hà và TS. Đoàn Thị Tố Uyên, hiện nay người đảm nhận trách nhiệm này là chúng tôi Cao Kim Oanh.

    Việc giảng dạy môn học trong thời gian từ năm 1985 đến năm 1987 do một giảng viên kiêm nhiệm đảm nhiệm, từ năm 1987 đến năm 1994 do Bộ môn Luật Hành chính đảm nhiệm.

    Từ năm 1985, trước khi Bộ môn được thành lập, môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản đã được đưa vào chương trình đào tạo cử nhân luật. Thời gian từ năm 1985 đến năm 1989, môn học được bố trí giảng dạy đối với sinh viên chính quy khoa Hành chính – Nhà nước. Từ năm 1989 – 1990 đến nay, môn Xây dựng văn bản pháp luật là môn học bắt buộc đối với tất cả sinh viên chính quy, học viên chuyên tu, tại chức, luân huấn, trung học luật trong các chương trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội. Từ năm 2007 đến nay Nhà trường chuyển hình thức đào tạo theo niên chế sang hình thức đào tạo học chế tín chỉ đối với hệ đào tạo đại học chính quy, môn học này được lựa chọn là môn học bắt buộc trong đào tạo cử nhân luật với thời lượng 03 tín chỉ.

    Ngoài ra, Bộ môn còn đảm nhiệm việc giảng dạy 02 chuyên đề tự chọn cho sinh viên toàn trường là: “Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng” và “Kỹ năng thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật”.

    Việc giảng dạy của giảng viên thời kỳ đầu chủ yếu dựa vào giáo án của mỗi người. Đến năm 1994, Bộ môn đã xây dựng được “Tập bài giảng Kỹ thuật xây dựng văn bản”.

    Từ năm 1995 đến năm 2007, việc giảng dạy và học tập dựa trên Giáo trình Kỹ thuật xây dựng văn bản. Từ năm 2008 đến nay chương trình dạy và học được thống nhất theo giáo trình mới mang tên “Xây dựng văn bản pháp luật”. Giáo trình được sửa đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình mới và phục vụ tốt nhất cho người học. Ngoài ra, năm 2009, Bộ môn cũng đã biên soạn Giáo trình “Xây dựng văn bản pháp luật” chương trình trung cấp để phục vụ cho việc đào tạo hệ trung cấp luật. Năm 2022, Bộ môn đã hoàn thành Giáo trình “Kĩ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng”.

    Bộ môn đảm nhiệm các môn học:

    1. Xây dựng văn bản pháp luật.

    2. Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng

    3. Kỹ năng, thẩm định thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tư Pháp Lên Tiếng Về Văn Bản ‘cá Biệt’ Thành Lập Bqt Chung Cư Hapulico
  • Bộ Xây Dựng Công Bố Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Hết Hiệu Lực Toàn Bộ Hoặc Một Phần Thuộc Lĩnh Vực Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Xây Dựng Năm 2022
  • Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng
  • Thêm 3 Văn Bản Hợp Nhất Của Bộ Xây Dựng
  • Bộ Xây Dựng Ủng Hộ Vnrea Tổ Chức “giải Thưởng Bất Động Sản Việt Nam Lần I’
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100