Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Tiểu Luận Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Athena4me.com

Bộ Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Luật Đấu Thầu 2022 Và Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn

Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Xây Dựng

Các Nguyên Tắc Khi Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Văn Bản Pháp Quy Lĩnh Vực Kinh Tế Xây Dựng 2022

Bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật mà tiền thân là bộ môn Kỹ thuật soạn thảo văn bản được thành lập theo Quyết định số 885/QĐ-TCCB ngày 20/9/1996 của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội với nhiệm vụ giảng dạy môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản cho sinh viên các hệ đào tạo của Trường.

Khi mới thành lập Bộ môn chỉ có 03 giảng viên, đều là cử nhân luật. Qua nhiều năm giảng dạy, đội ngũ giảng viên đã có những thay đổi: 01 người chuyển công tác, 04 người nghỉ hưu. Hiện nay, Bộ môn có 07 giảng viên trong đó có 01 giảng viên chính, 01 tiến sĩ; 04 thạc sĩ, 01 giảng viên đang là nghiên cứu sinh trong nước. Thời gian trước năm 2006, Trưởng bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật là TS. Nguyễn Thế Quyền, đến ThS. Hoàng Minh Hà và TS. Đoàn Thị Tố Uyên, hiện nay người đảm nhận trách nhiệm này là chúng tôi Cao Kim Oanh.

Việc giảng dạy môn học trong thời gian từ năm 1985 đến năm 1987 do một giảng viên kiêm nhiệm đảm nhiệm, từ năm 1987 đến năm 1994 do Bộ môn Luật Hành chính đảm nhiệm.

Từ năm 1985, trước khi Bộ môn được thành lập, môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản đã được đưa vào chương trình đào tạo cử nhân luật. Thời gian từ năm 1985 đến năm 1989, môn học được bố trí giảng dạy đối với sinh viên chính quy khoa Hành chính – Nhà nước. Từ năm 1989 – 1990 đến nay, môn Xây dựng văn bản pháp luật là môn học bắt buộc đối với tất cả sinh viên chính quy, học viên chuyên tu, tại chức, luân huấn, trung học luật trong các chương trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội. Từ năm 2007 đến nay Nhà trường chuyển hình thức đào tạo theo niên chế sang hình thức đào tạo học chế tín chỉ đối với hệ đào tạo đại học chính quy, môn học này được lựa chọn là môn học bắt buộc trong đào tạo cử nhân luật với thời lượng 03 tín chỉ.

Ngoài ra, Bộ môn còn đảm nhiệm việc giảng dạy 02 chuyên đề tự chọn cho sinh viên toàn trường là: “Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng” và “Kỹ năng thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật”.

Việc giảng dạy của giảng viên thời kỳ đầu chủ yếu dựa vào giáo án của mỗi người. Đến năm 1994, Bộ môn đã xây dựng được “Tập bài giảng Kỹ thuật xây dựng văn bản”.

Từ năm 1995 đến năm 2007, việc giảng dạy và học tập dựa trên Giáo trình Kỹ thuật xây dựng văn bản. Từ năm 2008 đến nay chương trình dạy và học được thống nhất theo giáo trình mới mang tên “Xây dựng văn bản pháp luật”. Giáo trình được sửa đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình mới và phục vụ tốt nhất cho người học. Ngoài ra, năm 2009, Bộ môn cũng đã biên soạn Giáo trình “Xây dựng văn bản pháp luật” chương trình trung cấp để phục vụ cho việc đào tạo hệ trung cấp luật. Năm 2022, Bộ môn đã hoàn thành Giáo trình “Kĩ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng”.

Bộ môn đảm nhiệm các môn học:

1. Xây dựng văn bản pháp luật.

2. Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng

3. Kỹ năng, thẩm định thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật

Bộ Tư Pháp Lên Tiếng Về Văn Bản ‘cá Biệt’ Thành Lập Bqt Chung Cư Hapulico

Bộ Xây Dựng Công Bố Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Hết Hiệu Lực Toàn Bộ Hoặc Một Phần Thuộc Lĩnh Vực Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Xây Dựng Năm 2022

Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng

Thêm 3 Văn Bản Hợp Nhất Của Bộ Xây Dựng

Bộ Xây Dựng Ủng Hộ Vnrea Tổ Chức “giải Thưởng Bất Động Sản Việt Nam Lần I’

Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

Tài Liệu Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

Tập Huấn Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Hợp Đồng Xây Dựng Tại Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh

Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu

Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội

Thanh Toán Và Quyết Toán Kinh Phí Xây Dựng, Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật

Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Thi Pháp Luật Đại Cương, Đáp án Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Pdf, Đề Cương ôn Tập Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương, Bài Tập ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Iuh, Pháp Luật Đại Cương Aof, Bộ Đề Thi Pháp Luật Đại Cương, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Câu Hỏi ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Pháp Luật, Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Xã Hội Học Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Câu Hỏi Tự Luận Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu Pháp Luật Đại Cương, Phap Luat Dai Cuong Chuong ̉̉̉, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Tự Luận, Phap Luat Dai Cuong Chuong ô, Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Bài Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Hướng Dẫn ôn Tập Pháp Luật Học Đại Cương, Bài Thu Hoạch Pháp Luật Đại Cương, Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Kinh Tế, Hướng Dẫn Học Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Kinh Tế, Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương Iuh, Bài Giảng Pháp Luật Đại Cương, Bài Luận Pháp Luật Đại Cương, Đề Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương, Đáp án 700 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Bài Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương, Bài Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Bài Thảo Luận Pháp Luật Đại Cương, Tiểu Luận Môn Pháp Luật Đại Cương, De Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Những Câu Hỏi Tự Luận Môn Pháp Luật Đại Cương, Bài Tiểu Luận Mẫu Pháp Luật Đại Cương, Câu Hỏi Trắc Nghiệm ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Bài Thuyết Trình Pháp Luật Đại Cương, Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Điểm Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Hitu, Đáp án Ngân Hàng Câu Hỏi Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Trắc Nghiệm, Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Thi Pháp Luật Đại Cương Trắc Nghiệm, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Điểm Thi Pháp Luật Đại Cương Hitu, Pháp Luật Đại Cương Tiểu Luận, Đề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Bài Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Đề Pháp Luật Đại Cương Trắc Nghiệm, Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án Hui, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Đề Cương Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt Nam, Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Chương 2, Đề Cương Pháp Luật Kinh Doanh Quốc Tế, Điểm Thi Pháp Luật Đại Cương Bách Khoa Hà Nội, Chương Trình Khung Môn Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Cộng Đồng Asean, 700 Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu Tham Khảo Pháp Luật Đại Cương, Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Chương 1, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Chương 2, Tài Liệu Tham Khảo Môn Pháp Luật Đại Cương, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Chương 1, Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương Về Tham Nhũng, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Đề Cương Báo Cáo Tổng Kết Việc Thực Hiện Pháp Luật Về Tiếp Công Dân,

Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Thi Pháp Luật Đại Cương, Đáp án Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Pdf, Đề Cương ôn Tập Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương, Bài Tập ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Iuh, Pháp Luật Đại Cương Aof, Bộ Đề Thi Pháp Luật Đại Cương, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Câu Hỏi ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Pháp Luật, Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Xã Hội Học Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Câu Hỏi Tự Luận Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu Pháp Luật Đại Cương, Phap Luat Dai Cuong Chuong ̉̉̉, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Tự Luận, Phap Luat Dai Cuong Chuong ô, Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Bài Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Hướng Dẫn ôn Tập Pháp Luật Học Đại Cương, Bài Thu Hoạch Pháp Luật Đại Cương, Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Kinh Tế, Hướng Dẫn Học Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Kinh Tế, Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương Iuh, Bài Giảng Pháp Luật Đại Cương, Bài Luận Pháp Luật Đại Cương, Đề Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương, Đáp án 700 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Bài Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương,

Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

Mức Chi Cụ Thể Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Định Mức Chi Soạn Thảo Đề Cương Chi Tiết Dự Thảo Văn Bản Pháp Luật

Pháp Luật Đầu Tư Xây Dựng Ở Nước Ta: Thực Trạng Và Giải Pháp

Đề Thi Hết Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Lớp Quốc Tế 39

Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

Câu Hỏi Nhận Định Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

Quy Định Về Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?

Vì Sao Thanh Tra Sở Xây Dựng Tỉnh Bà Rịa

Tiểu Luận Về Vấn Đề Xóa Đói Giảm Nghèo

Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững, Chống Tái Nghèo

1

CHƯƠNG I:

KHÁI QUÁT VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT (1 tiết)

I. KHÁI NIỆM XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1. Khái niệm, đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật

a. Khái niệm

Theo quy định của pháp luật hiện hành, văn bản quy phạm pháp luật

được định nghĩa tại Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm

2015. Cụ thể: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp

luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy

định trong Luật này.

Điều 3 Luật BHVBQPPL quy định: quy phạm pháp luật là quy tắc xử

sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối

với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính

nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này

ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

b. Đặc điểm của văn bản QPPL

Từ định nghĩa văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, văn bản quy phạm

pháp luật có các dấu hiệu cơ bản sau đây (các dấu hiệu này cũng là cơ sở để

phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các loại văn bản khác):

Một là, văn bản QPPL phải chứa quy phạm pháp luật

Hai là, văn bản QPPL phải do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền

quy định trong Luật Ban hành VBQPPL

Ba là: VBQPPL được ban hành theo đúng hình thức

Bốn là, văn bản QPPL phải được ban hành theo đúng thủ tục do pháp luật

quy định.

2. Khái niệm văn bản hành chính (văn bản áp dụng QPPL và văn bản

hành chính khác)

a. Văn bản áp dụng QPPL

Văn bản áp dụng QPPL là văn bản do chủ thể có thẩm quyền ban hành,

theo trình tự, hình thức do pháp luật quy định, nhằm áp dụng quy phạm pháp

luật vào từng trường hợp cụ thể, có hiệu lực áp dụng một lần.

Đặc điểm của văn bản áp dụng QPPL:

Một là, văn bản áp dụng QPPL do chủ thể có thẩm quyền ban hành.

Hai là, văn bản áp dụng QPPL phải được ban hành đúng thủ tục theo quy

định pháp luật.

Ba là, Văn bản áp dụng QPPL phải được ban hành đúng hình thức.

Bốn là, Văn bản áp dụng QPPL được ban hành trên cơ sở các quy định của

văn bản quy phạm pháp luật, được áp dụng một lần đối với một hoặc một số

đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể.

b. Văn bản hành chính khác

Văn bản hành chính thông thường là các văn bản dùng để truyền đạt thông

tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước như công bố hoặc thông báo về

một chủ trương, quyết định hay nội dung và kết quả hoạt động của một cơ

quan, tổ chức; ghi chép lại các ý kiến và kết luận trong các hội nghị; thông tin

giao dịch chính thức giữa các cơ quan, tổ chức với nhau hoặc giữa Nhà nước

với tổ chức và công dân…

3. Vai trò và chức năng của văn bản pháp luật

a. Vai trò của văn bản pháp luật

Văn bản pháp luật là phương tiện đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý

của các cơ quan nhà nước.

Trong số các nguồn thông tin thì thông tin bằng văn bản có vị trí đặc biệt

quan trọng.

Văn bản pháp luật là phương tiện truyền đạt các nội dung quản lý của các

chủ thể có thẩm quyền đến đối tượng quản lý. Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, có rất nhiều phương tiện để truyền đạt quyết định quản lý

đến đối tượng quản lý, tuy nhiên, văn bản quản lý vẫn là phương tiện chính

thống và đảm bảo độ tin cậy nhất.

– Văn bản pháp luật là cơ sở cho công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt

động của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý. Kiểm tra là khâu tất yếu,

3

đảm bảo cho bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả. Quy trình quản lý bao

gồm: ban hành quyết định quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra để uốn nắn lệch

lạc và bổ sung khi cần thiết. Cơ sở để so sánh, đánh giá giữa hoạt động thực tế

và mục tiêu đặt ra ban đầu phải bắt nguồn từ những nội dung, những chỉ tiêu

đã được đề ra và được thể chế hóa bằng văn bản.

b. Chức năng của văn bản pháp luật

Chức năng thông tin

Chức năng quản lý

Chức năng pháp lý

Các chức năng khác như chức năng văn hóa – xã hội, chức năng thống kê…

4. Khái niệm xây dựng văn bản pháp luật

Xây dựng văn bản pháp luật là tổng thể các quy tắc tổ chức và hoạt

động và các quy tắc chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình chuẩn bị, soạn

thảo, trình ký, thông qua, ban hành, xử lý và hoàn thiện hệ thống văn bản

pháp luật nhằm phát huy vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh các quan

hệ xã hội.

II. TÍNH CHẤT VÀ Ý NGHĨA CỦA XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1. Tính chất của xây dựng văn bản pháp luật

a. Tính giai cấp

Tính giai cấp này thể hiện ở chỗ nhà làm luật phải lựa chọn biện pháp

nào, quy trình, quy định nào để ban hành các văn bản có lợi nhất cho giai cấp

cầm quyền, thể chế hoá ý chí của giai cấp mình trên nhiều phương diện: chính

trị, kinh tế, tư tưởng, văn hoá, xã hội… trong các văn bản pháp luật.

b. Tính khoa học

Tính khoa học thể hiện ở chỗ hoạt động này được tiến hành trên cơ sở vận

dụng tri thức của nhiều ngành khoa học khác nhau. Sự kết hợp các ngành khoa

học này mới đảm bảo văn bản pháp luật được ban hành đáp ứng các yêu cầu,

mục đích đề ra, phù hợp với thực tiễn, cũng như phát huy được giá trị của

mình trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội – một chức năng cơ bản của

pháp luật.

4

c. Tính thực tiễn

Tính thực tiễn là một trong những tính chất rất quan trọng của hoạt động

xây dựng văn bản pháp luật. Bởi vì thiếu tính thực tiễn, các văn bản pháp luật

được hình thành từ hoạt động này sẽ khó phát huy được hiệu lực của mình, từ

đó làm cho văn bản được ban hành không đi vào thực tế cuộc sống, không phát

huy được chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội – một trong những chức

năng quan trọng của văn bản pháp luật nói riêng, pháp luật nói chung. Khi đó,

các văn bản được ban hành trở thành không cần thiết, tốn kém về thời gian,

công sức, vật chất, đồng thời làm giảm sút uy tín của nhà nước đối với xã hội,

cũng như không thể hiện và thực hiện được ý chí của nhà nước, nguyện vọng

của nhân dân.

d. Tính dự báo

Trong quá trình xây dựng văn bản pháp luật, Ban soạn thảo, cán bộ soạn

thảo cần phải nghiên cứu quy luật phát triển, xu thế phát triển của các quan hệ

xã hội trong tương lai mà văn bản dự định ban hành sẽ điều chỉnh để kịp thời

ban hành các quy định để khi quan hệ xã hội này diễn ra, thì pháp luật đã có để

điều chỉnh.

2. Ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật.

Đảm bảo cho ý chí của nhà nước được biểu hiện đầy đủ, rõ ràng, bởi vì

hoạt động xây dựng văn bản pháp luật nhằm ghi nhận ý chí của nhà nước mà

trước hết là ý chí của giai cấp thống trị thông qua các quy định pháp luật được

ban hành cũng như việc áp dụng quy định ấy vào thực tế cuộc sống.

Góp phần xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh trên cơ sở đảm

bảo chất lượng của văn bản.

Giúp cho quá trình soạn thảo và tra tìm văn bản một cách chính xác và

nhanh chóng.

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT (2 tiết)

5

I. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Thẩm quyền ban hành văn bản QPPL

a. Thẩm quyền về hình thức

Thẩm quyền về hình thức là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban

hành văn bản theo đúng hình thức đã được quy định tại Điều 4 Luật ban hành

văn bản quy phạm pháp luật 2022.

b. Thẩm quyền về nội dung

Thẩm quyền về nội dung là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban

hành văn bản phù hợp với thẩm quyền của mình theo quy định của pháp luật.

Nội dung của văn bản QPPL phải tuân thủ Chương II Luật

BHVBQPPL năm 2022

II. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH.

Thẩm quyền ban hành văn bản hành chính: quyết định (cá biệt), nghị

quyết, chỉ thị

Các hình thức văn bản áp dụng QPPL

Các hình thức văn bản hành chính khác: công văn, biên bản, báo cáo,

thông báo, tờ trình

6

CHƯƠNG 3:

THỂ THỨC CHUNG VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY

VĂN BẢN PHÁP LUẬT (2 tiết)

I. THỂ THỨC CHUNG CỦA VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1. Quốc hiệu

Quốc hiệu và tiêu ngữ là yếu tố bắt buộc trong văn bản pháp luật, là

yếu tố hình thức đầu tiên chứng minh rằng đây là văn bản được ban hành bởi

các chủ thể mang quyền lực nhà nước, cũng là yếu tố đầu tiên thể hiện giá trị

pháp lý của văn bản.

2. Tên cơ quan, tổ chức, chức danh ban hành văn bản

Yếu tố chủ thể ban hành văn bản thể hiện chế độ hoạt động của chủ thể

ban hành văn bản (theo chế độ tập thể lãnh đạo hay theo chế độ thủ trưởng),

thể hiện vị trí pháp lý của cơ quan đó trong bộ máy nhà nước ta, cũng như mối

quan hệ của các cơ quan nhà nước với nhau.

Về cơ bản, tên chủ thể ban hành được ghi theo một trong hai cách sau

đây:

Thứ nhất, với các cơ quan nhà nước hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo

như Quốc hội, UBTVQH, Chính phủ, HĐND và UBND các cấp, các cơ quan

nhà nước ở trung ương, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương; Tập đoàn Kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91, tên cơ quan được

ghi độc lập (tức là trong yếu tố này chỉ ghi tên chủ thể ban hành mà thôi).

Thứ hai, với các cơ quan nhà nước, tổ chức nhà nước hoạt động theo chế độ

thủ trưởng mà trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp trên (ví dụ: các Sở, Phòng là cơ

quan chuyên môn thuộc UBND, trường đại học trực thuộc Bộ giáo dục và Đào

tạo, bệnh viện trực thuộc Sở Y tế..), hoặc với các đơn vị nằm trong cơ cấu tổ

chức của cơ quan nhà nước (ví dụ: Vụ Pháp chế trực thuộc Bộ) thì tên cơ quan

chủ quản, (hoặc tên cơ quan mà chủ thể ban hành là bộ phận trực thuộc) được

ghi ở phía trên, tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản được ghi ở phía

dưới.

7

3. Số và ký hiệu của văn bản

Số và ký hiệu của văn bản là yếu tố một mặt xác định giá trị pháp lý của văn

bản, chứng tỏ văn bản được ban hành bởi chủ thể nhất định, là văn bản thuộc

hệ thống văn bản pháp luật; mặt khác, giúp cho công tác tra cứu, sưu tầm, lưu

trữ văn bản được thuận lợi.

4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên

riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành

phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

đóng trụ sở. Việc ghi địa danh phải đảm bảo hai yêu cầu sau đây: (1) thuận tiện

cho việc liên hệ, giao dịch công tác – tức là phải thể hiện được rằng cơ quan, tổ

chức ban hành văn bản đóng trên địa bàn nào.

5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản pháp luật

Tên loại của văn bản là tên gọi của văn bản đó, là yếu tố thể hiện thẩm

quyền về hình thức của chủ thể ban hành văn bản.

Trích yếu nội dung văn bản là một cụm từ (không nhất thiết phải là một câu)

thể hiện khái quát nội dung chủ yếu của văn bản. Việc ghi trích yếu phải đảm

bảo tính chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu, giúp cho đối tượng tiếp nhận văn bản

hình dung ngay vấn đề mà văn bản giải quyết.

6. Nội dung văn bản pháp luật

Về thể thức, cách ghi thành phần này được xác định căn cứ vào chế độ hoạt

động của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, cụ thể là:

Thứ nhất, đối với cơ quan nhà nước hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo,

người đứng đầu cơ quan thay mặt tập thể ký văn bản bằng cách: ghi chữ viết

tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.

Trừ trường hợp đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà

nước thì không ký theo thể thức “thay mặt”, mà trong thành phần này, chỉ cần

ghi chức vụ, họ tên của người đứng đầu cơ quan.

8

Thứ hai, đối với các cơ quan, tổ chức hoạt động theo chế độ thủ trưởng thì

thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp ký văn bản.

Người có thẩm quyền ký văn bản phải ký theo đúng mẫu chữ ký đã đăng ký

với cơ quan có thẩm quyền, và mẫu chữ ký đã thông báo với các cơ quan, tổ

chức có quan hệ giao dịch, cũng như không được dùng bút chì, không dùng

mực đỏ hoặc các thứ mực dễ phai để ký văn bản.

8. Dấu của cơ quan, tổ chức

Cũng như thành phần chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan, tổ

chức là yếu tố quan trọng khẳng định giá trị pháp lý, tính bắt buộc thi hành của

văn bản.

Con dấu của cơ quan, tổ chức phải được giao cho nhân viên văn thư giữ và

đóng dấu tại cơ quan, tổ chức. Nhân viên văn thư có trách nhiệm:

– Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của

người có thẩm quyền;

– Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức;

– Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của

người có thẩm quyền;

– Không được đóng dấu khống chỉ.”

9. Nơi nhận

Nơi nhận trong văn bản là thành phần “xác định những cơ quan, tổ chức,

đơn vị và cá nhân nhận văn bản và có trách nhiệm như để xem xét, giải quyết;

để thi hành; để kiểm tra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để biết và

để lưu”.

II. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BỔ SUNG:

– Cơ sở pháp lý: Thông tư số 01/2011/TT-BNV

Dấu chỉ mức độ khẩn, dấu chỉ mức độ mật, chỉ dẫn địa lý; địa chỉ cơ quan tổ

chức, email, điện thoại, số fax…

9

CHƯƠNG IV:

NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT. XÂY

DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT (1 tiết)

I. NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1.

Khái niệm ngôn ngữ trong văn bản pháp luật

Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật là phong cách của tiếng Việt hiện đại sử

dụng trong lĩnh vực pháp luật và quản lý nhà nước. Việc sử dụng ngôn ngữ

tiếng Việt trong văn bản pháp luật có những đặc trưng riêng biệt cần được lưu

ý khi soạn thảo như sử dụng từ có nghĩa trung tính, không sử dụng các biện

pháp tu từ…

2.

Đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản pháp luật:

a.

Tính chính xác

Tính chính xác yêu cầu ngôn ngữ trong văn bản chỉ có một cách hiểu duy

nhất, không cho phép có những cách hiểu, cách giải thích khác nhau và từ ngữ

dùng trong văn bản phải gợi lên trong đầu mọi người những ý niệm giống

nhau.

b.

Tính dễ hiểu

Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt

phải rõ ràng, dễ hiểu. Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung,

thì phải được định nghĩa trong văn bản.

Từ ngữ dùng trong thuật ngữ pháp luật phải bảo đảm tính dễ hiểu, không

dùng từ có nghĩa bóng để người đọc có thể hiểu được tinh thần của các điều

luật, nếu từ ngữ không dễ hiểu thì pháp luật sẽ không bảo đảm tính khả thi

c.

Tính khách quan

Văn bản nhà nước thể hiện ý chí của nhà nước, của quyền lực công nên ngôn

ngữ trong văn bản nhà nước phải mang tính chất khách quan, không được đưa

quan điểm cá nhân hoặc quan điểm có lợi cho một nhóm lợi ích nào đó vào nội

dung văn bản vì văn bản pháp luật là ý chí của quyền lực nhà nước, chứ không

phải là ý chí riêng của một cá nhân dù rằng văn bản có thể được giao cho một

cá nhân soạn thảo.

10

Tính văn minh lịch sự, tính khuôn mẫu.

Ngữ pháp trong văn bản pháp luật

Trong quá trình soạn thảo văn bản pháp luật, cần bảo đảm độ chính xác cao

nhất về chính tả và thuật ngữ. Cách diễn đạt một quy phạm pháp luật phải bảo

đảm độ chính xác về chính tả, thuật ngữ và ngữ pháp. Sai sót chính tả có thể xử

lý được dễ dàng bởi đội ngũ biên tập, song sai sót về thuật ngữ thì chỉ có các

nhà soạn thảo mới khắc phục được.

a.

Cách sử dụng từ ngữ

Lựa chọn và sử dụng từ đúng ngữ nghĩa;

Sử dụng từ đúng văn phong pháp lý;

Sử dụng từ đúng chính tả tiếng Việt;

b.

Câu và dấu câu trong văn bản pháp luật

II. XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Khái niệm quy phạm pháp luật, các yếu tố cấu thành

Phương pháp trình bày quy phạm pháp luật trong văn bản

Cách diễn đạt QPPL trong văn bản

Bố cục trình bày dự thảo văn bản

CHƯƠNG V:

QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

QUY PHẠM PHÁP LUẬT (2 tiết)

I. QUY TRÌNH CHUNG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY

PHẠM PHÁP LUẬT

Khái niệm quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

11

Quy trình chung của việc xây dựng và ban hành văn bản QPPL

II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM

PHÁP LUẬT CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG

Các quy định về quy trình ban hành văn bản QPPL từ 1946 đến nay

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội, Uỷ ban

thường vụ Quốc hội.

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Chủ tịch nước

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Chính phủ; Thủ

tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Tổng kiểm toán

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của các cơ quan tư

Quy trình ban hành văn bản QPPL theo trình tự rút gọn

12

Thời điểm phát sinh hiệu lực

Thời điểm kết thúc hiệu lực

Hiệu lực trở về trước

2. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng

3. Trường hợp ngưng hiệu lực của văn bản

II. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Những nguyên tắc chung

Vấn đề quyền ưu tiên áp dụng luật và mối quan hệ luật chung – luật

chuyên ngành

Hiệu lực của nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành khi luật hết hiệu

lực.

2. Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa

phương trong trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính

3. Giá trị của văn bản QPPL được dịch ra tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân

tộc

CHƯƠNG VII:

SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT (3 tiết)

I. SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC

CẤP

Tư cách sử dụng văn bản nghị quyết của HĐND

13

Thể thức nghị quyết

Bố cục nội dung của nghị quyết

Phương pháp trình bày và mẫu nghị quyết

II. SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH

Về tư cách sử dụng quyết định

Thể thức văn bản quyết định

Bố cục nội dung quyết định

Phương pháp trình bày quyết định và mẫu quyết định

III. SOẠN THẢO CHỈ THỊ

Về tư cách sử dụng

Thể thức chỉ thị

Bố cục nội dung của chỉ thị

Phương pháp trình bày chỉ thị và mẫu chỉ thị

IV. SOẠN THẢO CÔNG VĂN HÀNH CHÍNH

Thể thức công văn hành chính

Bố cục nội dung của công văn hành chính

Soạn thảo công văn mời họp, mời dự hội thảo, hội nghị

Soạn thảo công văn hỏi

Soạn thảo công văn trả lời (công văn phúc đáp)

Soạn thảo công văn đề nghị

IV. SOẠN THẢO BÁO CÁO

Thể thức của báo cáo

Về công tác chuẩn bị viết báo cáo

Phương pháp trình bày báo cáo và mẫu báo cáo

V. CÁCH VIẾT BIÊN BẢN HỘI NGHỊ

Thể thức biên bản

Cách ghi nội dung biên bản Hội nghị.

Phương pháp trình bày và mẫu biên bản

VI. CÁCH VIẾT TỜ TRÌNH

Thể thức của tờ trình

Nội dung chính của tờ trình

14

3. Phương thức kiểm tra: kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm

quyền ban hành văn bản gửi đến; kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến

nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái

pháp luật; kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn (tại cơ quan ban hành văn

bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực.

4. Nội dung kiểm tra:

– Ban hành đúng căn cứ pháp lý: bao gồm (1) có căn cứ pháp lý cho việc

ban hành, và (2) những văn bản làm căn cứ pháp lý đó đã được ký ban hành,

thông qua vào thời điểm ban hành văn bản được kiểm tra, đó là văn bản của cơ

quan nhà nước cấp trên quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ban hành

văn bản, quy định về vấn đề thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.

– Ban hành đúng thẩm quyền: Thẩm quyền ban hành văn bản bao gồm:

thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung.

– Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật.

– Văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình

bày theo quy định của pháp luật.

5.

Thẩm quyền kiểm tra văn bản

6.

Thủ tục kiểm tra văn bản

7.

Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

II. XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Khái niệm xử lý văn bản QPPL: là hoạt động của cơ quan nhà nước, cán

bộ nhà nước có thẩm quyền trong việc đưa ra các biện pháp xử lý đối với

những văn bản trái pháp luật.

2.

Nguyên tắc xử lý:

– Văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phải được cơ quan, người có thẩm

quyền kiểm tra văn bản thông báo ngay cho cơ quan, người có thẩm quyền ban

hành văn bản để tự kiểm tra và xử lý. Tuy nhiên, do pháp luật hiện nay chưa

quy định về thời hạn thông báo nên trong thực tế nguyên tắc này chưa phát huy

hiệu quả.

17

– Việc xử lý văn bản trái pháp luật phải do các cơ quan, người có thẩm

quyền tiến hành một cách khách quan, toàn diện, kịp thời và triệt để theo đúng

quy định của pháp luật.

– Các văn bản trái pháp luật phải bị đình chỉ thi hành ngay và phải bị bãi

bỏ hoặc huỷ bỏ kịp thời.

– Cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản phải chịu trách nhiệm

trước pháp luật về kết luận và quyết định xử lý của mình; nếu quyết định xử lý

trái pháp luật thì phải khắc phục hậu quả pháp lý do quyết định đó gây ra.

– Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức và cá nhân can thiệp vào quá trình xử lý

văn bản trái pháp luật.

3.

Các hình thức xử lý văn bản

Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật

– Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản;

– Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản.

Các hình thức xử lý văn bản không phù hợp với pháp luật hiện hành

Bao gồm các hình thức: đình chỉ, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung.

– Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường

hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản làm căn cứ ban hành văn bản được kiểm

tra đã được thay thế bằng văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,

dẫn đến nội dung của văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành hoặc

tình hình kinh tế – xã hội thay đổi.

– Sửa đổi, bổ sung: Sửa đổi, bổ sung là biện pháp xử lý được áp dụng để

khắc phục những nội dung khiếm khuyết và sai trái trong văn bản.

– Thay thế: Thay thế là biện pháp xử lý được áp dụng đối với văn bản

QPPL có nội dung không phù hợp với thực tiễn hoặc với những quy định của

pháp luật hiện hành.

4.

Thẩm quyền xử lý

– Tất cả những chủ thể có quyền ban hành văn bản QPPL như quy định

tại Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL đều có quyền xử lý văn bản QPPL do

chính mình ban hành với tất cả các hình thức.

– Các chủ thể là cấp trên xử lý văn bản QPPL của cấp dưới bao gồm:

18

Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ; Bộ

trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ; HĐND các cấp; Chủ tịch UBND cấp

tỉnh, cấp huyện.

5.

Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền đã ban

hành văn bản trái pháp luật

19

PHẦN 2. DANH MỤC TÀI LIỆU HỌC TẬP

I. TÀI LIỆU BẮT BUỘC

1. Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật, Trường Đại học Luật Thành phố

Hồ Chí Minh – năm 2012.

1. Luật Ban hành văn bản QPPL 2022

2. Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi

hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu

4. Thông tư số 01/2011/TT-BNV về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình

bày văn bản hành chính.

5. Thông tư 04/2013/TT-BNV về hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn

thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức

II. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Giáo trình xây dựng văn bản pháp luật, Đại học Luật Hà Nội, Nxb CAND,

2011

2. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật – TS Lưu Kiếm

Thanh, Nxb Thống kê – 2003

3. Các bài viết đăng trên các tạp chí khoa học

4. Các Trang thông tin điện tư:

-www.vietlaw.gov.vn

-www.luatvietnam.com.vn

-www.chinhphu.vn

Athena4me.com CÁC TÀI LIỆU THỰC TẾ

(Giảng viên sẽ cung cấp cho sinh viên trong quá trình giảng)

6. Văn bản đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về tính hợp pháp, hợp lý…

7.

Văn bản chưa đáp ứng yêu cầu về tính hợp pháp

8.

Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật

20

Các mẫu văn bản cụ thể

Tình huống 1:

Hiểu thế nào cho chính xác nội dung văn bản?

Khoản 2, điều 5 Thông tư số 10/2009/TT-BYT ngày 14-8-2009 về hướng dẫn

đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám chữa bệnh BHYT quy

định điều kiện để cơ sở y tế tham gia khám chữa bệnh ban đầu là: “Cơ sở khám

bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 6 và 7 điều 2 của thông tư này (gồm

có: phòng khám đa khoa thuộc các cơ quan, đơn vị, trường học, trung tâm y tế

bộ, ngành; phòng khám đa khoa tư nhân) có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở

vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông

thường về nội khoa, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai – mũi – họng, răng – hàm – mặt

và xử trí cấp cứu ban đầu”.

Tháng 8-2013, Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Tiền Giang có văn bản xin ý

kiến BHXH VN về việc cấp mã khám chữa bệnh ban đầu đối với Phòng khám

đa khoa Dân An tại TP Mỹ Tho.

Ngày 27.8.2013, ông Phạm Lương Sơn (trưởng ban thực hiện chính sách

BHYT – BHXH VN) ký công văn trả lời có nội dung: “Phòng khám đa khoa

Dân An còn thiếu chuyên khoa da liễu, mắt, răng hàm mặt nên chưa đủ điều

kiện là cơ sở khám chữa bệnh ban đầu theo quy định tại Khoản 2, điều 5 thông

tư số 10/2009/TT-BYT nên không có cơ sở để cấp mã khám chữa bệnh ban

đầu”.

Khi nhận được văn bản này, BHXH tỉnh Tiền Giang có trao đổi, cảnh báo

phòng khám đa khoa dân lập Mỹ Tho có thể bị cắt hợp đồng khám chữa bệnh

BHYT vào cuối năm nay.

Từ cảnh báo nói trên, bác sĩ Trương Hoàng Thọ – Giám đốc phòng khám đa

khoa dân lập Mỹ Tho – có văn bản gửi Sở Y tế Tiền Giang phản ứng cách hiểu

của BHXH VN về quy định nói trên. Ông Thọ dẫn chứng khoản 2, điều 5

thông tư số 10 nói rõ điều kiện để cơ sở y tế tham gia khám chữa bệnh ban đầu

chỉ là: “Có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp

ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông thường về nội khoa, ngoại khoa, da

liễu, mắt, tai mũi họng và xử trí cấp cứu ban đầu” chứ không bắt buộc phải có

các chuyên khoa da liễu, mắt, răng hàm mặt như cách hiểu của BHXH VN.

21

22

Tình huống 2:

Đính chính văn bản QPPL như thế nào cho đúng?

Hình 1

23

51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!

Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot

Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

Kinh Phí Xây Dựng, Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Công Thương

Thanh Toán Và Quyết Toán Kinh Phí Xây Dựng, Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật

Nội Dung Cơ Bản Môn Kỹ Thuật Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản Trang 45 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Cách Sắp Xếp Văn Bản Trong Word

Tập Huấn Công Tác Rà Soát, Sắp Xếp Văn Bản Còn Hiệu Lực

Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta

36051

1.1 Văn bản quy phạm pháp luật

1.2 Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

II. TÍNH CHẤT VÀ Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

2. Khái niệm hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

3 Đối tượng nghiên cứu của môn học

1. Tính chất của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

2. Ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

I. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

1. Thẩm quyền ban hành văn bản van bản quy phạm pháp luật

1.1.Văn bản quy phạm pháp luật do các chủ thể có thẩm quyền ở Trung ương ban hành:

1.1.1. Văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành

1.1.2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành

1.1.3. Văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch nước ban hành

1.1.4. Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

+ Nghị định của Chính phủ

+ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1.1.5. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành

1.1.6. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao ban hành

+ Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

+ Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao

1.1.7. Văn bản quy phạm pháp luật do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

1.1.8. Văn bản quy phạm pháp luật do Tổng kiểm toán nhà nước ban hành

1.1.9. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch

1.2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND).

+ Nghị quyết của HĐND các cấp

+ Quyết định, chỉ thị của UBND các cấp

II. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH III. VĂN BẢN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

2. Đổi mới quy định pháp luật về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

CHƯƠNG 3. THỂ THỨC CHUNG VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

Quốc hiệu

Tên cơ quan, tổ chức, chức danh ban hành văn bản

Số và ký hiệu của văn bản

Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản nhà nước

Nội dung văn bản

Dấu của cơ quan, tổ chức

Nơi nhận

I. NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

CHƯƠNG 4. NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT. XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Khái niệm, đặc điểm của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật.

1.1 Khái niệm.

1.2 Đặc điểm

1.2.1.Tính chính xác

1.2.2. Tính dễ hiểu

1.2.3. Tính khách quan.

1.2.4 Tính văn minh, lịch sự

1.2.5 Tính khuôn mẫu

2. Ngữ pháp trong văn bản pháp luật

2.1 Cách sử dụng từ ngữ

2.1.1 Lựa chọn và sử dụng từ đúng ngữ nghĩa.

2.1.2 Sử dụng từ đúng văn phong pháp lý.

2.1.3. Sử dụng từ đúng chính tả tiếng Việt.

II. XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QPPL

2.2 Câu và dấu câu trong văn bản pháp luật

1. Định nghĩa QPPL, các yếu tố cấu thành

1.1 Định nghĩa

1.2. Cơ cấu của quy phạm pháp luật

2. Phương pháp trình bày QPPL trong văn bản

– Phương pháp trình bày trực tiếp

– Phương pháp trình bày viện dẫn

– Phương pháp kết hợp nhiều QPPL trong một điều luật

– Phương pháp trình bày so le

3. Cách diễn đạt QPPL trong văn bản:

4. Bố cục trình bày dự thảo văn bản

I. QUY TRÌNH CHUNG CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

CHƯƠNG 5. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TW

1. Khái niệm quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL.

2. Đặc điểm quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL.

3. Nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

III. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA HĐND CÁC CẤP

1. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội, UBTVQH

2. Quy trình xây dựng văn bản QPPL của Chủ tịch

3. Quy trình xây dựng VBQPPL của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

4. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của TANDTC, VKSNDTC

5. Quy trình xây dựng Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước

IV. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL CỦA UBND CÁC CẤP (TRÌNH BÀY CỤ THỂ)

1. Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh

2. Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp

3. Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp xã

1. Xây dựng và ban hành Quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh

2. Xây dựng và ban hành Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp huyện

3. Xây dựng và ban hành Quyết định, Chỉ thị của UBND các cấp Xã

4. Xây dựng và ban hành VBQPPL của UBND các cấp trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp

I. KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

CHƯƠNG 6. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

II. XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1.Khái niệm

2.Đặc điểm

3.Mục đích và ý nghĩa của hoạt động kiểm tra

4.Nguyên tắc kiểm tra

5.Phương thức kiểm tra

6.Nội dung kiểm tra

7.Thẩm quyền kiểm tra văn bản

8. Thủ tục kiểm tra văn bản

9. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

1.Khái niệm

2.Nguyên tắc xử lý

3. Hình thức xử lý

4.Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật.

5. Xử lý văn bản không phù hợp với pháp luật hiện hành.

6.Thẩm quyền xử lý

7.Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản trái pháp luật

I. HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QPPL

CHƯƠNG 7. HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Hiệu lực theo thời gian

1.1 Thời điểm phát sinh hiệu lực

1.1.1 Đối với văn bản của cơ quan Nhà nước ở Trung ương

1.1.2 Văn bản của cơ quan nhà nước ở địa phương

1.2 Thời điểm kết thúc hiệu lực

1.3. Hiệu lực trở về trước

2. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng.

2.1 Hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luật

2.2 Hiệu lực về đối tượng thi hành

II. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QPPL

3. Trường hợp ngưng hiệu lực của văn bản.

4. Những trường hợp văn bản hết hiệu lực.

1. Những nguyên tắc chung

2. Nguyên tắc áp dụng văn bản QPPL của chính quyền địa phương trong trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính

I. SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

CHƯƠNG 8. SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

II. SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH

1. Tư cách sử dụng văn bản nghị quyết của HDND

2. Thể thức nghị quyết

3. Bố cục nội dung của nghị quyết

4. Phương pháp trình bày và mẫu nghị quyết

III. SOẠN THẢO CHỈ THỊ

1. Về tư cách sử dụng quyết định

2. Thể thức văn bản quyết định

3. Bố cục nội dung quyết định

4. Phương pháp trình bày quyết định và mẫu quyết định

IV. SOẠN THẢO CÔNG VĂN HÀNH CHÍNH

1. Về tư cách sử dụng

2. Thể thức chỉ thị

3. Bố cục nội dung của chỉ thị

4. Phương pháp trình bày chỉ thị và mẫu chỉ thị

1. Thể thức công văn hành chính

2. Bố cục nội dung của công văn hành chính

2.1. Soạn thảo công văn mời họp, mời dự hội thảo, hội nghị

2.2. Soạn thảo công văn hỏi

2.3. Soạn thảo công văn trả lời (công văn phúc đáp)

2.4. Soạn thảo công văn đề nghị

2.5. Soạn thảo công văn đôn đốc, nhắc nhở

IV. SOẠN THẢO BÁO CÁO

3. Phương pháp trình bày và mẫu công văn hành chính

V. CÁCH VIẾT BIÊN BẢN HỘI NGHỊ

1. Thể thức của báo cáo

2. Về công tác chuẩn bị viết báo cáo

3. Bố cục nội dung của báo cáo

4. Phương pháp trình bày báo cáo và mẫu báo cáo

VI. CÁCH VIẾT TỜ TRÌNH

1.Thể thức biên bản

2. Cách ghi nội dung biên bản Hội nghị.

3. Phương pháp trình bày và mẫu biên bản

1.Thể thức của tờ trình

2.Nội dung chính của tờ trình

I. Phần lý thuyết cần nắm vững

Trong tập này chúng ta chỉ tìm tìm hiểu sơ lược một số nội dung thường rơi vào đề kiểm tra

1. Trình bày tiêu chuẩn, yêu cầu để cho Văn bản pháp luật có chất lượng!

2. Các dạng văn bản áp dung pháp luật và văn bản hành chính khiếm khuyết

II. Phần soạn thảo văn bản (bao gồm soạn thảo quyết định và chỉ thị)

3. Phân biệt VB quy phạm PL và VB áp dụng PL

1. Trình bày tiêu chuẩn, yêu cầu để cho Văn bản pháp luật có chất lượng!

Khái niệm: Văn bản pháp luật là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo hình thức và thủ tục luật định,có nội dung chứa đựng ý chí của chủ thể ban hành luôn mang tính bắt buộc và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của nhà nước. Yêu cầu:

1.1 – Tiêu chuẩn về chính trị (đảm bảo tính khả thi)

Văn bản pháp luật phải có nội dung phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng.

+ Văn bản pháp luật là phương tiện công cụ hữu hiệu nhất của Đảng, Nhà nước thực hiện chức năng quản lí xã hội của mình, cũng đồng thời là phương tiện truyền tải đường lối,chủ trương của Đảng vào thực tiễn cuộc sống thông qua cơ quan hành pháp. Nhà nước quản lí xã hội trên cơ sở đường lối chủ trương của Đảng nên cần phải có nội dung phù hợp với đường lối,chủ trương của Đảng như vậy mới đảm bảo được yếu tố chính trị. Đối với văn bản quy phạm pháp luật : sự nhất quán trong việc đưa ra các QĐ phù hợp với đường lối phát triển đất nước của Đảng, thể chế hóa đường lối, chủ trương đó thành QĐ chung thống nhất trên phạm vi toàn quốc hoặc địa phương. Đối với Văn bản áp dụng pháp luật: VB đó phải kịp thời tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị trong từng thời kì,giai đoạn cách mạng cụ thể của cơ quan nhà nước.

+ Văn bản pháp luật nếu như không đáp ứng đầy đủ về mặt chính trị sẽ phải bị hủy bỏ.

Ví dụ: Năm 2009 , UBND TP Hà Nội QĐ về việc quản lí, vận chuyển, giết mổ gia cầm: cấm vận chuyển gia súc, gia cầm vào nội thành, đô thị,cấm vận chuyển bằng ôtô, xe máy và phương tiện thô sơ khác. Quyết định 51/2009 này không đảm bảo tính hợp pháp, hợp hiến, hợp lí nên bị bãi bỏ.

1.2 – Tiêu chuẩn pháp lý ( nhằm đảm bảo tính hợp pháp của Văn bản pháp luật)

+ Ban hành đúng thẩm quyền về hình thức Không phải chủ thể nào cũng có quyền ban hành Văn bản pháp luật. Các loại VB phong phú về mặt hình thức. Mỗi chủ thể theo QĐ của Quốc hội chỉ có thẩm quyền ban hành một số văn bản để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Ví dụ: pháp lệnh do UBTVQH ban hành, nhiệm vụ giải thích pl QĐ,chỉ thị, thông tư, do Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành được qui định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND…..

+ Văn bản pháp luật ban hành phải đúng thủ tục.

+ Văn bản pháp luật ban hành phải đúng thể thức, trình tự, thủ tục (tên gọi và thể thức)

1. Quốc hiệu

2. Cơ quan ban hành

3. Địa danh và thời gian ban hành

4. Tên gọi

5. Trích yếu

6. Dấu trong Văn bản pháp luật(đóng dấu)

7. Nơi nhận

8. Ký

1.3 – Tiêu chuẩn về khoa học

Nội dung phải phù hợp với thực tiễn, thực trạng kinh tế xã hội; phong tục, tập quán,truyền thống tốt đẹp của dân tộc; đảm bảo về mặt kĩ thuật pháp lý (kỹ năng chuyên môn); ngôn ngữ; lôgic; tính khoa học;…

2. Các dạng văn bản áp dung pháp luật và văn bản hành chính khiếm khuyết

Thứ nhất, văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng không đáp ứng yêu cầu về chính trị:

Văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng được ban hành nhưng có nội dung không phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng bị coi là khiếm khuyết và buộc cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý. Bên cạnh đó, văn bản có nội dung không phù hợp với ý chí của nhân dân cũng bị coi là khiếm khuyết về chính trị.

Thứ hai, văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng không đáp ứng yêu cầu về pháp lí.

Đối với văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng không đáp ứng yêu cầu về pháp lý được biểu hiện như sau: văn bản vi phạm thẩm quyền ban hành, văn bản có nội dung trái với QĐ của pháp luật, văn bản có sự vi phạm các QĐ về thể thức và thủ tục ban hành.

Một là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng vi phạm thẩm quyền ban hành

Văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng vi phạm thẩm quyền bao gồm vi phạm thẩm quyền về hình thức và vi phạm thẩm quyền về nội dung

Văn bản pháp luật vi phạm thẩm quyền về hình thức là văn bản có tên gọi không đúng theo QĐ của pháp luật hiện hành.

Văn bản pháp luật vi phạm thẩm quyền về hình thức thường được biểu hiện thông qua các hoạt động như: Cơ quan ban hành văn bản sử dụng hình thức văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền sử dụng của chủ thể khác, ví dụ: Hội đồng nhân dân ban hành quyết định; Sử dụng không đúng vai trò của văn bản đối với công việc được giải quyết, ví dụ sử dụng công văn, thông báo để đặt ra các quy phạm pháp luật;

Văn bản pháp luật vi phạm thẩm quyền về nội dung là văn bản mà chủ thể ban hành sử dụng để giải quyết công việc không thuộc thẩm quyền của mình theo QĐ của pháp luật.

Hai là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng có nội dung trái với QĐ của pháp luật.

Văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng là văn bản có nội dung trái với những quy phạm hoặc những mệnh lệnh không đúng với pháp luật hiện hành.

Biểủ hiện: Không viện dẫn hoặc viện dẫn không đúng những văn bản làm cơ sở pháp lí của văn bản đó; Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng trái với QĐ của văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính có các QĐ mang tính quy phạm trái với các quy phạm pháp luật hiện hành; Các mệnh lệnh trong văn bản hành chính không đúng với những mệnh lệnh trong văn bản áp dụng pháp luật mà nó tổ chức thực hiện.

Ba là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng có sự vi phạm các QĐ các QĐ về thể thức và thủ tục ban hành.

Văn bản pháp luật có thể thức không đúng QĐ của pháp luật biểu hiện ở việc thiếu những đề mục cần thiết hoặc các đề mục được trình bày không đúng theo QĐ của pháp luật. Ví dụ: Văn bản áp dụng pháp luật không có trích yếu.

Văn bản pháp luật có thể có sự vi phạm về thủ tục. Ví dụ chủ thể ban hành văn bản không thực hiện những thủ tục được coi là cơ sở để xác định tính hợp pháp cho văn bản áp dụng pháp luật. Ví dụ: Không lập biên bản trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Thứ 3, Văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng không đáp ứng yêu cầu về khoa học.

Một là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng có nội dung không phù hợp với thực trạng và quy luật vận động của đời sống xã hội. Đó là những văn bản pháp luật trong đó có các QĐ cao hơn hoặc thấp hơn thực trạng kinh tế – xã hội, phản ánh không chính xác, không kịp thời hiện thực xã hội nên những văn bản này thường không có tính khả thi. Bên cạnh đó, văn bản pháp luật có nội dung không phù hợp với đạo đức, phong tục tập quán tốt đẹp cũng là một dạng khiếm khuyết của văn bản pháp luật cần được chủ thể có thẩm quyền xem xét trong quá trình tiến hành xử lý văn bản pháp luật khiếm khuyết.

Hai là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng khiếm khuyết về kĩ thuật pháp lí

Khái niệm

Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

– Theo Điều 1, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 QĐ: “văn bản quy phạm pháp luật là VB do Cq NN ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thq, hình thức, trình tự, thủ tục được QĐ trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được NN bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các Qhe xh”.

Thẩm quyền

– VB áp dụng PL là VB do chủ thể có thq ban hành, theo hình thức và thủ tục PL QĐ, có Nd chứa đựng các mệnh lệnh nhằm GQ những công việc xác định, với những đối tượng cụ thể và được thực hiện một lần trong thực tế.

– Chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật được QĐ tại Điều 1, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 .

Nội dung

– Chủ thể có thẩm quyền ban hành VB áp dụng nhiều hơn chủ thể có thq ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm các Cq NN; Thủ trưởng các Cq NN; CB, CC khi thi hành công vụ; cá nhân (người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển rời sân bay, bến cảng).

– Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật là chứa đựng quy tắc xử sự chung, đặt ra hành vi ứng xử mang tính khuôn mẫu.

Hình thức

– Nội dung của VB áp dụng PL là mệnh lệnh cụ thể, dựa trên cơ sở các QPPL để đặt ra các mệnh lệnh áp dụng GQ công việc phát sinh.

– VB QP PL: Luật, văn bản dưới luật.

Về đối tượng thi hành

– VB AD PL: Bản án, quyết định…

– Với văn bản quy phạm pháp luật, đối tượng thi hành luôn luôn chung chung, trừu tượng (người nào, mọi người, tổ chức nào, …)

– Với VB áp dụng PL đối tượng thi hành luôn cụ thể, xác định (có các dấu hiệu nhân thân nếu là cá nhân, tên gọi, địa chỉ nếu là tổ chức).

II. SOẠN THẢO

Khuyến cáo sử dụng bằng máy tính hoặc bản in nếu muốn xem hình thức chuẩn của bản thảo

QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ nhiệm Phó Giám đốc Sở Tư pháp CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

1. Bổ nhiệm ông Nguyễn Văn A, sinh ngày … tháng… năm…, hiện là Trưởng phòng Tổ chức cán bộ giữ chức vụ Phó Giám đốc Sở Tư pháp trong thời hạn 5 năm.

QUYẾT ĐỊNH:

Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2022 ; Căn cứ Luật Cán bộ công chức năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, ngày 15/3/2010 của Chính phủ, QĐ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

Điều 1. Bổ nhiệm ông Nguyễn Văn A, sinh ngày … tháng… năm…, hiện là Trưởng phòng Tổ chức cán bộ giữ chức vụ Phó Giám đốc Sở Tư pháp trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày … tháng … năm…

Điều 2. Ông Nguyễn Văn A có trách nhiệm bàn giao công việc đang đảm nhiệm và tiếp nhận công việc mới chậm nhất đến ngày…tháng….năm……..

Điều 3. Ông Nguyễn Văn A được hưởng phụ cấp chức vụ bằng 0,7 mức lương tối thiểu và các khoản phụ cấp khác (nếu có) theo QĐ của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

QUYẾT ĐỊNH Về việc điều động công chức GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

. Điều động ông Nguyễn Văn K, sinh ngày … tháng… năm…, hiện là chuyên viên Phòng Trung học phổ thông sang công tác tại Phòng Giáo dục thường xuyên của Sở GD DT tinh Nghệ An

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Quyết định số…/…/QĐ-UBND, ngày… tháng… năm…của UBND Tỉnh Nghệ An QĐ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Luật Cán bộ công chức năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, ngày 15/3/2010 của Chính phủ, QĐ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tổ chức cán bộ,

Điều 1. Điều động ông Nguyễn Văn K, sinh ngày … tháng… năm…, hiện là chuyên viên Phòng Trung học phổ thông sang công tác tại Phòng Giáo dục thường xuyên của Sở, kể từ ngày … tháng … năm…

Điều 2. Ông Nguyễn Văn K có trách nhiệm bàn giao công việc đang đảm nhiệm và nhận nhiệm vụ mới chậm nhất đến ngày…tháng….năm……..

NGHỊ QUYẾT Về việc bầu các thành viên UBND Nhiệm kì 2010 – 2022 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH

3. Bầu các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố K, Tỉnh H nhiệm kỳ 2011 – 2022

Khoá… Kỳ họp thứ… từ ngày…tháng … năm …đến ngày…tháng … năm…

QUYẾT NGHỊ:

Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2022 ; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ – CP, ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính Phủ về việc QĐ số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp; Theo Biên bản kiểm phiếu bầu các thành viên UBND thành phố Vinh, nhiệm kì 2011-2016,

Điều 1. Bầu các ông, bà có tên sau đây là thành viên UBND thành phố Vinh, nhiệm kì 2011-2016:

1. Ông Nguyễn Phú A.

2. Ông Hoàng Văn B

3. Bà Trần Thị C 4. Bà Lê Thị D

Điều 2. Thường trực HĐND, Chánh văn phòng HĐND, Trưởng Ban pháp chế và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Vinh, khóa…, kì họp thứ … thông qua ngày …tháng… năm ….

CHỈ THỊ Về việc tăng cường công tác đảm bảo an toàn giao thông

4. Chỉ đạo công tác tăng cường đảm bảo an toàn giao thông

Để tiếp tục duy trì và phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế và để nâng cao ý thức trách nhiệm, tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của các quận, huyện, thị xã, các phường, xã, thị trấn, các sở, ban, ngành Thành phố trong công tác trật tự an toàn giao thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu:

1. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; Chỉ đạo tăng cường công tác đảm bảo trật tự, tăng cường kiểm tra, kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm

4. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải: Chỉ đạo tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc thi công đào hè, đường, tránh tình trạng cấp phép đào hè đường tràn lan; giám sát đảm bảo thực hiện đúng QĐ và hoàn trả đảm bảo chất lượng, kịp thời, không ảnh hưởng đến trật tự giao thông. Chỉ đạo các đơn vị duy tu, duy trì giao thông chủ động kiểm tra, sửa chữa những đoạn đường, tuyển đường có mặt đường, hố ga bị hỏng, “ổ gà”, các điểm thường xuyên bị úng ngập cục bộ, xử lý “điểm đen”…, đảm bảo an toàn giao thông.

Trong quá trình thực hiện,nếu có khó khăn , vướng mắc phải báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.

– TTTU, TT HĐND TP;

– Các Sở, ban, ngành TP;

– UBND các quận, huyện, thị xã;

– Lưu: VP

(Chữ ký, đóng dấu)

.

CHỈ THỊ Về việc phòng và chống tệ nạn xã hội trên địa bàn Thành phố T

5. Chỉ thị quy phạm pháp luật của UBND thành phố T về việc phòng và chống tệ nạn xã hội trên địa bàn.

Trong những năm qua,với nỗ lực của các cấp,các ngành cùng với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể hoạt động văn hóa trên địa bàn TP đã có những bước phát triển khá tốt,góp phần đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sống văn hóa của các tầng lớp nhân dân TP. Tuy nhiên, gần đây một số hiện tượng không lành mạnh trong các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa xã hội đã gây tác hại xấu trong xã hội,bị dư luận xã hội lên án gay gắt. Có những tổ chức,cá nhân lợi ndungj hoạt động dịch vụ văn hóa- xã hội đẻ dung túng, chứa chấp,tiếp tay cho các loại tệ nạn xã hội nhằm thu lợi bất chính. Một số hoạt động văn hóa bị bị lợi dụng biến thành các hoạt động phản văn hóa,tiêu cực, ma túy, mại dâm,cờ bạc,…diễn ra dưới nhiều hình thức trong các vũ trường , quán bar, điểm karaoke, nhà hàng, khách sạn,…

1. Thủ trưởng các sở ngành thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện thực hiện những công việc sau: – Tăng cường việc cấp mới giấy phép hành nghề và đăng kí kinh doanh hoạt động karoke, vũ trường, CLB khiêu vũ, masage , quán bar, … trên địa bàn thành phố cho đén khi có chỉ đạo mới của UBND TP. – Đối với những cơ sở, dịch vụ hiện có phải cam kết thực hiện đúng qui định của Nhà nước, tăng cường kiểm tra thường xuyên và xử lí nghiêm đối với các trường hợp vi phạm theo qui định của pháp luật.

2. Công an TP,Sở kế hoạch và đầu tư, Sở văn hóa thông tin, Sở Lao động thương binh và xã hội, Sở Thương mại, Sở Du lịch,Sở y tế phối hợp với UBND các quận huyện tập trung triển khai việc kiểm tra, xử lí nghiêm đối với các tổ chức,cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh,dịch vụ nói trên.

3. Chủ tịch UBND và Trưởng công an quận huyện,phường,thị xã, thị trấn cần có kế hoạch và biện pháp cụ thể thực hiện yêu cầu,nắm chắc tình hình,quản lí chặt chẽ địa bàn dân cư và phải chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về những hoạt động tiêu cực, tệ nạn xã hội xảy ra trên địa bàn mình phụ trách.

4. Các ngành,các cấp có kế hoạch đồng bộ và biện pháp hóa cụ thể để đẩy mạnh phòng,chống các tệ nạn xã hội,trước mắt thực hiện ngay các biện pháp cấp bách để ngăn chặn tệ nạn ma túy,mại dâm thực hiện tốt chương trình mục tiêu 3 giảm năm 2011 của UBND TP.

5. Giao Sở Văn hóa- thông tin chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, ,Sở kế hoạch và đầu tư, Sở văn hóa thông tin,Sở Lao động thương binh và xã hội,Sở Thương mại,Công an TP thực hiện ngay việc rà soát lại các QĐ hiện hành và đề xuất các QĐ tạm thời trong việc quản lí hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa xã hội, vũ trường, điểm karaoke, quán bar, …. trình UBND TP xem xét ban hành.

6. Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc và các Đoàn thể Tp tiếp tục đẩy mạnh phong trào phòng chống tệ nạn xã hội, vận động phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng khu phố văn hóa, đời sống văn hóa.

7. Yêu cầu thủ trưởng các Sở, ngành, ban Tp ; UBND các quận, huyện, thị xã, có trách nhiệm tổ chức thi hành Chỉ thị này.

Trong quá trình thực hiên,nếu có vướng mắc, khó khăn gì yêu cầu các đơn vị báo cáo về văn phòng UBND để kịp thời giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

CHỈ THỊ Về việc tăng cường chỉ đạo chương trình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

6. Chỉ thị tăng cường chỉ đạo chưuong trình xóa đói giam nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Trong những năm qua,dưới sự chỉ đạo của các cấp ủy chính quyền, sự hỗ trợ của đoàn thể, phong trào xóa đói giảm nghèo và việc triển khai chương trình 135 và Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của chính phủ có chỉ ra một số mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, trên địa bàn tỉnh phát động sâu rộng đã giúp được nhiều hộ vượt qua đói nghèo, một số vươn lên khá giả. Tuy nhiên, đến Nghệ An trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hộ đói nghèo tập trung chủ yếu ở nông thôn và miền núi. Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên. Ngoài nguyên nhân khách quan do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiếu đất canh tác, còn nhiều nguyên nhân chủ quan: công tác thực hiện không hiệu quả, ý thức người dân kém,…

Để thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo, chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND huyện tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số công việc sau:

1. Phát huy sâu rộng phong trào tiết kiệm để tập trung nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo. Nhưng tiết kiệm không đồng nghĩa giảm chi phí, cần thiết xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị, máy móc phục vụ cho nền kinh tế.

2. Khai hoang, phục hóa thêm quỹ đất. Thực hiện thâm canh, tăng vụ tạo hiệu quả, nâng cao năng suất trong nông nghiệp, đổi mới cơ cấu cây trồng phù hợp với từng loại đất, từng mùa vụ. Sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng theo công nghiệp, giao thông, đô thị phải trên cơ sở giải quyết việc làm và thu nhập cho nông dân. Việc giao đất trồng rừng, bảo vệ rừng bảo đảm cho người dân sống được bằng nghề rừng.

4. Tổ chức giúp đỡ và vận động các hộ nông dân nghèo đến vùng kinh tế mới tránh tập trung hộ nghèo trên địa bàn. Hoặc hỗ trợ vay vốn mua sắm tư liệu sản xuất, hỗ trợ đào tạo nhiều ngành nghề nhằm giải quyết việc làm, tăng thêm thu nhập.

5. Mở rộng hình thức tín dụng cho hộ nghèo vay với cơ chế phối hợp … huy động nguồn vốn ít tổ chức xã hội tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế.

6. Từng bước thực hiện chính sách miễn giảm học phí và cấp học bổng cho con em các hộ nghèo, nhất là con em đồng bào thiểu số, đào tạo nghề miễn phí. Thực hiện chính sách miễn giảm học phí chữa bệnh cho hộ nghèo, từng bước mở rộng hình thức cấp miến phí thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo .

7. Yêu cầu các sở ,ban, ngành trong tỉnh, Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn có trách nhiệm tính toán định kì kết quả xóa đói giảm nghèo để kịp thời kiến nghị sửa đổi cơ chế,chính sách cho phù hợp, có trách nhiệm phối hợp với ban lãnh đạo các cấp thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo và trực tiếp chỉ đạo công tác này. Nếu có khó khăn, vướng mắc gì phải báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.

8. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày kí.

CHỈ THỊ Về việc triển khai công tác bảo vệ môi trường năm 2009 trên địa bàn TP

7. Chỉ thị về công tác bảo vệ môi trường

Căn cứ Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Trong năm qua, công tác bảo vệ môi trường ở TP có nhiều tiến bộ. Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục về môi trường được chú ý hơn.

Nhận thức của toàn xã hội về tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường đã được nâng lên. Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã được tăng cường; môi trường ở đô thị, nông thôn, khu vực sản xuất, chế biến và dịch vụ ngày càng được cải thiện; công tác bảo vệ, phát triển và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên được chỉ đạo cụ thể. Tuy nhiên, môi trường trên địa bàn TP gần đây bị suy thoái do tác động tiêu cực của con người diễn ra ngày càng rõ rệt. Đó là tình trạng xả rác thải bừa bãi, nước thải trong các khu dân cư, khí thải, dầu nhớt chưa đúng nơi QĐ; việc lạm dụng phân bón, hoá chất gây ô nhiễm môi trường vẫn còn xảy ra khá phổ biến, nhưng chậm khắc phục, làm ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan và sức khoẻ của người dân. Tình trạng khai thác rừng, tài nguyên nước, khoáng sản trái phép vẫn còn xảy ra ở nhiều nơi. Nguồn lực đầu tư của Nhà nước, của các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư cho bảo vệ môi trường còn rất hạn chế. Điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, cung cấp nước sạch ở đô thị, nông thôn còn thấp.

Để triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện, Uỷ ban nhân dân (UBND) TP HCM Chỉ thị:

1. Thủ trưởng các phòng, ban, ngành, trường học và Chủ tịch UBND các quận,huyện,phường trên địa bàn TP tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Kế hoạch của Tỉnh uỷ tới cán bộ, công chức, viên chức, học sinh và nhân dân thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

2. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường triển khai các nhiệm vụ sau: – Tham mưu UBND huyện ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các QĐ, chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường; – Chủ trì phối hợp Phòng Tư pháp tham mưu UBND TP kế hoạch tập huấn Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đến các ban, ngành, đoàn thể, trạm, trại, UBND các quận,huyện,phường trên địa bàn TP;

3. Phòng Nội vụ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các quận,huyện,phường tham mưu cho UBND TP tăng cường nhân lực bộ máy quản lý nhà nước về môi trường cấp quận,huyện và cấp phường để đáp ứng nhu cầu của nhiệm vụ quản lý Nhà nước về môi trường.

4. Phòng Tài chính kế hoạch chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND các quận,huyện,phường trong việc bảo đảm nguồn ngân sách tài chính theo QĐ của TP, quận,huyện chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn TP.

5. Phòng Văn hoá thông tin, Phòng Tư pháp tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Đài Truyền thanh – Truyền hình huyện tổ chức thường xuyên các nội dung tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường.

6. Thanh tra huyện, đội Cảnh sát môi trường huyện phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo QĐ của pháp luật;

7. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông quán triệt sâu rộng trong toàn thể giáo viên, học sinh phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường tại trường học, đường phố và nơi công cộng.

8. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc VIỆT NAM TP và các tổ chức chính trị – xã hội trong TP tổ chức tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, giám sát việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường.

9. Uỷ ban nhân dân các quận,huyện,phường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. Tổ chức hướng dẫn mỗi gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện việc bảo vệ môi trường khu dân cư, nơi công cộng như sau:

– Không vứt rác bừa bãi. Phải thu gom, chuyển chất thải sinh hoạt đúng nơi QĐ;

– Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn vượt qua tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh;

– Không đổ nước thải ra đường, các nơi công cộng. Mỗi gia đình phải thu gom nước thải vào hệ thống bể tự hoại, hầm chứa hoặc cho vào hệ thống thoát nước công cộng;

– Sử dụng hố xí hợp vệ sinh; – Trồng cây xanh góp phần giảm ô nhiễm môi trường, tạo cảnh quan;

– Tự giác chấp hành các QĐ về bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương, xây dựng gia đình văn hoá; – Đóng góp đầy đủ lệ phí thu dọn vệ sinh;

– Vận động mọi người cùng tham gia việc bảo vệ môi trường. Yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch UBND các quận,huyện,phường,xã ,thị trấn triển khai thực hiện Chỉ thị này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, thông qua Phòng Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND TP xem xét, chỉ đạo. Giao trách nhiệm cho Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 7 ngày, kể từ ngày ký./.

– UBND TP ;

– Sở Tài nguyên và Môi trường;

– Sở Tư pháp;

– Thường trực HĐND TP;

– Quyền chủ tịch, các UBND quận,huyện,phường,xã, thị trấn;

– Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn TP ;

– UBND các quận,huyện,phường, xã, thị trấn;

– Lưu: VT.

……………………….

Tóm Tắt Cốt Truyện Một Số Tác Phẩm Văn Xuôi Lớp 9

Những Gì Bạn Cần Biết Về Văn Xuôi ·

Thơ, Văn Xuôi, Và Những Kết Hợp Nghệ Thuật

Thuật Ngữ Văn Xuôi Là Gì ?

Các Hàm Xử Lý Văn Bản Và Chuỗi Trong Excel

🌟 Home
🌟 Top