Bộ Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luật Đấu Thầu 2022 Và Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn
  • Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Xây Dựng
  • Các Nguyên Tắc Khi Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Quy Lĩnh Vực Kinh Tế Xây Dựng 2022
  • Bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật mà tiền thân là bộ môn Kỹ thuật soạn thảo văn bản được thành lập theo Quyết định số 885/QĐ-TCCB ngày 20/9/1996 của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội với nhiệm vụ giảng dạy môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản cho sinh viên các hệ đào tạo của Trường.

    Khi mới thành lập Bộ môn chỉ có 03 giảng viên, đều là cử nhân luật. Qua nhiều năm giảng dạy, đội ngũ giảng viên đã có những thay đổi: 01 người chuyển công tác, 04 người nghỉ hưu. Hiện nay, Bộ môn có 07 giảng viên trong đó có 01 giảng viên chính, 01 tiến sĩ; 04 thạc sĩ, 01 giảng viên đang là nghiên cứu sinh trong nước. Thời gian trước năm 2006, Trưởng bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật là TS. Nguyễn Thế Quyền, đến ThS. Hoàng Minh Hà và TS. Đoàn Thị Tố Uyên, hiện nay người đảm nhận trách nhiệm này là chúng tôi Cao Kim Oanh.

    Việc giảng dạy môn học trong thời gian từ năm 1985 đến năm 1987 do một giảng viên kiêm nhiệm đảm nhiệm, từ năm 1987 đến năm 1994 do Bộ môn Luật Hành chính đảm nhiệm.

    Từ năm 1985, trước khi Bộ môn được thành lập, môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản đã được đưa vào chương trình đào tạo cử nhân luật. Thời gian từ năm 1985 đến năm 1989, môn học được bố trí giảng dạy đối với sinh viên chính quy khoa Hành chính – Nhà nước. Từ năm 1989 – 1990 đến nay, môn Xây dựng văn bản pháp luật là môn học bắt buộc đối với tất cả sinh viên chính quy, học viên chuyên tu, tại chức, luân huấn, trung học luật trong các chương trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội. Từ năm 2007 đến nay Nhà trường chuyển hình thức đào tạo theo niên chế sang hình thức đào tạo học chế tín chỉ đối với hệ đào tạo đại học chính quy, môn học này được lựa chọn là môn học bắt buộc trong đào tạo cử nhân luật với thời lượng 03 tín chỉ.

    Ngoài ra, Bộ môn còn đảm nhiệm việc giảng dạy 02 chuyên đề tự chọn cho sinh viên toàn trường là: “Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng” và “Kỹ năng thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật”.

    Việc giảng dạy của giảng viên thời kỳ đầu chủ yếu dựa vào giáo án của mỗi người. Đến năm 1994, Bộ môn đã xây dựng được “Tập bài giảng Kỹ thuật xây dựng văn bản”.

    Từ năm 1995 đến năm 2007, việc giảng dạy và học tập dựa trên Giáo trình Kỹ thuật xây dựng văn bản. Từ năm 2008 đến nay chương trình dạy và học được thống nhất theo giáo trình mới mang tên “Xây dựng văn bản pháp luật”. Giáo trình được sửa đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình mới và phục vụ tốt nhất cho người học. Ngoài ra, năm 2009, Bộ môn cũng đã biên soạn Giáo trình “Xây dựng văn bản pháp luật” chương trình trung cấp để phục vụ cho việc đào tạo hệ trung cấp luật. Năm 2022, Bộ môn đã hoàn thành Giáo trình “Kĩ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng”.

    Bộ môn đảm nhiệm các môn học:

    1. Xây dựng văn bản pháp luật.

    2. Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng

    3. Kỹ năng, thẩm định thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tư Pháp Lên Tiếng Về Văn Bản ‘cá Biệt’ Thành Lập Bqt Chung Cư Hapulico
  • Bộ Xây Dựng Công Bố Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Hết Hiệu Lực Toàn Bộ Hoặc Một Phần Thuộc Lĩnh Vực Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Xây Dựng Năm 2022
  • Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng
  • Thêm 3 Văn Bản Hợp Nhất Của Bộ Xây Dựng
  • Bộ Xây Dựng Ủng Hộ Vnrea Tổ Chức “giải Thưởng Bất Động Sản Việt Nam Lần I’
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Theo Trình Tự, Thủ Tục Rút Gọn
  • Luận Văn Đề Tài Pháp Chế Xã Hội Chủ Nghĩa Trong Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
  • Luật Xây Dựng Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng
  • So Sánh Điểm Mới Của Luật Xây Dựng 2022 Với Luật Xây Dựng 2014
  • Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng Trong Khu Công Nghiệp Thực Hiện Thế Nào ?
  • TỪ KHÓA: Đề thi Luật, Văn bản pháp luật, Xây dựng pháp luật, Xây dựng văn bản pháp luật

    1. Đề thi môn xây dựng văn bản pháp luật lớp Hành chính 39

    Cập nhật ngày 30/12/2015.

    • Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
    • Lớp: HC39
    • Thời gian làm bài: 75 phút
    • Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

    Trắc nghiệm

    Chọn một đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau – (2 điểm)

    1 – Nội quy:

    a – Luôn được ban hành đính kèm theo một văn bản khác

    b – Là một loại văn bản được ban hành độc lập

    c – Chỉ do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành

    d – Là văn bản không có tên loại

    2 – Văn bản quyết định:

    a – Do Thủ tướng Chính phủ ban hành luôn là văn bản quy phạm pháp luật

    b – Do UBND cấp tỉnh ban hành có thể có hiệu lực kể từ ngày ký

    c – Chỉ do cơ quan làm việc theo chế độ thủ trưởng ban hành

    d – Không có hình thức ký thay mặt (TM.) trong văn bản

    3 – Nghị quyết của HĐND tỉnh A:

    a – Không nhất thiết phải có hoạt động thẩm tra trước khi ban hành

    b – Nếu là văn bản quy phạm pháp luật thì có thể quy định hiệu lực trở về trước.

    c – Do Chủ tịch HĐND ký thừa lệnh.

    d – Không thể được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn.

    4 – Bộ trưởng Bộ Tài chính:

    a – Không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước.

    b – Có thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật với tên gọi là quyết định.

    c – Hình thức văn bản để bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do chính mình ban hành chỉ có thể là thông tư;

    Nhận định

    Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

    1 – Các dự án luật luôn phải được thẩm định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2 – Sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật chỉ thuộc về thẩm quyền của chính chủ thể đã ban hành văn bản QPPL đó.

    3 – UBND cấp tỉnh có quyền bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật của UBND cấp tỉnh.

    4 – Công văn của Sở Nội vụ do Văn phòng Sở soạn thảo thì ghi số và ký hiệu là: Số:…/SNV-CV.

    Bài tập

    Hãy soạn thảo văn bản của đơn vị sự nghiệp công lập gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để hỏi về vấn đề tuyển sinh. (4 điểm)

    2. Đề thi môn xây dựng văn bản pháp luật lớp Quốc tế 39

    Cập nhật ngày 02/12/2016.

    • Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
    • Lớp: QT39
    • Thời gian làm bài: 75 phút
    • Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

    Trắc nghiệm

    Chọn một đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau – (2 điểm)

    1 – Thành phần Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh do Chính phủ trình bao gồm:

    a – Thủ tướng Chính phủ và các thành viên của Chính phủ

    b – Đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ

    c – Đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp và Thủ tướng Chính phủ

    d – Các thành viên của Chính phủ

    2 – Văn bản quyết định:

    a – Do Thủ tướng Chính phủ ban hành luôn là văn bản quy phạm pháp luật

    b – Có thể thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng chính phủ, Giám đốc Đài truyền hình Việt Nam.

    c – Không có hình thức ký thay mặt (TM.) trong văn bản

    d – Chỉ do cơ quan làm việc theo chế độ thủ trưởng ban hành

    3 – Chủ thể nào sau đây có quyền đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật:

    a – Chính phủ đình chỉ văn bản của UBND cấp tỉnh trái với nhiều ngành, lĩnh vực.

    b – HĐND tỉnh đình chỉ văn bản của UBND cùng cấp.

    c – Giám đốc Sở Tư pháp đình chỉ văn bản của UBND cấp huyện.

    d – Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ nghị quyết của HĐND cấp xã.

    4 – Thẩm quyền quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội thuộc về:

    a – Quốc hội.

    b – Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

    c – Chính phủ;

    d – Bộ Tư pháp.

    Nhận định

    Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

    1 – Quyết định về việc phê duyệt dự án di dân, tái định cư của các dự án nhà mát điện hạt nhân tại Ninh Thuận của Thủ tướng Chính phủ là văn bản quy phạm pháp luật.

    2 – Chỉ có các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh mới có thẩm quyền đề nghị xây dựng quyết định của UBND cấp tỉnh.

    3 – Quy chế là một loại văn bản được ban hành độc lập.

    4 – Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh luôn ghi nhận thời điểm phát sinh hiệu lực và phạm vi không gian có hiệu lực ngay trong văn bản đó.

    Bài tập

    Anh chị hãy giúp chủ thể có thẩm quyền soạn thảo văn bản bổ nhiệm ông Nguyễn Văn P, hiện là Phó Giám đốc Sở Tài chính giữ chức vụ Giám đốc Sở Tài chính thành phố TN nhiệm kỳ 5 năm. (4 điểm)

    3. Đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật lớp Hình sự 39-2

    Cập nhật ngày 26/12/2016.

    • Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
    • Lớp: HS 39.2
    • Thời gian làm bài: 75 phút
    • Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL
    • Giảng viên ra đề: ThS Nguyễn Thị Nhàn

    Nhận định

    Giải thích các nhận định đúng hay sai sau đây: (4 điểm)

    1 – Công văn mời họp của Công ty X là văn bản áp dụng pháp luật

    2 – Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật có thể không có chữ viết tắt của tên loại văn bản.

    3 – Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội do Chính phủ quy định.

    4 – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh A về việc phê chuẩn cơ cấu các Sở và cơ quan ngang Sở là văn bản quy phạm pháp luật.

    Trắc nghiệm

    Chọn đáp án đúng (2 điểm)

    Câu 1 – Chủ thể có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là:

    a – Chủ tịch Quốc hội.

    b – Chủ nhiệm UBND cấp tỉnh

    c – Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc

    d – Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh

    Câu 2 – Quyết định của Chủ tịch UBND có ghi số và ký hiệu là:

    a – Số 14/QĐ-UBND

    b – Số 14/2015/QĐ-UBND

    c – Số 14-2015/QĐ-CTUBND

    d – Số 14/QĐ-CTUBND

    Câu 3 – Hiệu lực về thời gian của văn bản quy phạm pháp luật:

    a – Là loại hiệu lực duy nhất được xác định trong văn bản quy phạm pháp luật;

    b – Chỉ bao gồm thời điểm phát sinh hiệu lực của văn bản đó.

    c – Không chỉ được ghi nhận trong văn bản quy phạm pháp luật của các chủ thể có thẩm quyền ở trung ương.

    Câu 4 – Xác đinh văn bản hành chính trong các trường hợp sau:

    a – Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội năm 2022 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Viện Nghiên cứu lập pháp.

    b – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập trường Đại học X (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    c – Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp.

    d – Nghị quyết của Quốc hội về việc thực hiện chế định thừa phát lại.

    Bài tập

    Anh chị hãy giúp UBND địa phương soạn thảo văn bản ban hành quy chế làm việc của UBND địa phương đó. (4 điểm)./.

    4. Đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật lớp Thương mại 39

    Cập nhật ngày 06/01/2017.

    • Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
    • Lớp: TM 39
    • Thời gian làm bài: 75 phút
    • Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

    Trắc nghiệm

    Chọn đáp án đúng (2 điểm)

    Câu 1 – Phó Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền:

    a – Ký thừa lệnh những văn bản mà Quy chế tổ chức và hoạt động của UBND cho phép.

    b – Quyết định ban hành văn bản QPPL của UBND cấp huyện theo trình tự, thủ tục rút gọn.

    c – Trình dự thảo văn bản QPPL của UBND cấp tỉnh.

    d – Ký thay Chủ tịch UBND những văn bản thuộc lĩnh vực phân công phụ trách.

    Câu 2 – Nghị quyết của HĐND tỉnh A

    a – Có thể có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND ban hành?

    b – Không thể được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn.

    c – Chỉ do UBND cùng cấp trình.

    d – Có thể có hiệu lực trở về trước khi quy định việc hỗ trợ tài chính cho các hộ dân bị ảnh hưởng bởi bão lụt.

    Câu 3 – Chủ thể có thẩm quyền xử lý và hình thức xử lý đối với văn bản QPPL của UBND cấp huyện trái pháp luật

    a- HĐND cấp huyện: bãi bỏ, hủy bỏ.

    b – UBND cấp tỉnh: đình chỉ.

    c – Chủ tịch UBND cấp tỉnh: bãi bỏ, đình chỉ.

    d – Chủ tịch HĐND cấp huyện: bãi bỏ.

    Câu 4 – Thủ tướng Chính phủ

    a – Có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL theo trình tự, thủ tục rút gọn.

    b – Đình chỉ, bãi bỏ văn bản QPPL của HĐND cấp tỉnh ban hành trái pháp luật.

    c – Ban hành văn bản QPPL dưới hình thức quyết định, chỉ thị.

    d – Thẩm định nghị định của Chính phủ ban hành.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? (4 điểm)

    1 – Thủ tướng Chính phủ có quyền sửa đổi thông tư của Bộ trưởng Bộ Công thương.

    2 – Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện phải được đăng công báo trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ký ban hành.

    3 – Hoạt động thẩm tra được áp dụng đối với tất cả văn bản QPPL do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành.

    4 – Ngày hết hiệu lực của nghị định luôn được quy định ngay tại nghị định đó.

    Bài tập

    Anh chị hãy giúp cơ quan có thẩm quyền soạn thảo văn bản bổ nhiệm Phó trưởng Phòng Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Sở Tư pháp tỉnh KH./.

    5. Đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật lớp TMQT 42

    Cập nhật ngày 24/12/2018.

    • Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
    • Lớp: TMQT 42
    • Thời gian làm bài: 75 phút
    • Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL
    • Giảng viên ra đề: Thầy Dũng

    Trắc nghiệm

    Chọn một đáp án đúng trong mỗi câu sau (2 điểm)

    1 – Quyết định quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ sẽ hết hiệu lực toàn bộ khi

    a – Được đính chính bởi chủ thể có thẩm quyền.

    b – Được sửa đổi bởi chính cơ quan ban hành.

    c – Hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản.

    d – a và c đều đúng.

    2 – Thẩm quyền giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm tra Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thuộc về:

    a – Chánh Văn phòng Bộ Tài chính

    b – Phó Thủ tướng Chính phủ

    c – Chính Bộ trưởng ban hành Thông tư đó

    d – Bộ trưởng Bộ Tư pháp

    3 – Văn bản nào sau đây là văn bản QPPL

    a – Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

    b – Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc tổng kết kinh nghiệm xét xử năm 2022

    c – Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

    d – Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước về chuẩn mực kiểm toán

    e – Đáp án a, b và c đúng

    4 – Việc sử dụng từ ngữ nước ngoài trong văn bản pháp luật

    a – Chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ Tiếng Việt tương ứng thay thế

    b – Một số trường hợp cần thiết phải được phiên âm sang Tiếng Việt

    c – Luôn luôn được giải thích cụ thể trong phần giải thích thuật ngữ của văn bản

    d – Đáp án a và b đúng

    Nhận định

    Những câu nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

    1 – Văn bản QPPL của HĐND và UBND có thể được quy định hiệu lực trở về trước.

    2 – Chủ thể có thẩm quyền về xử lý văn bản QPPL phải dùng văn bản QPPL để xử lý một văn bản QPPL khác có sai sót.

    3 – Chỉ có Chính phủ mới được quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội.

    4 – Bộ phận địa danh ghi trên văn bản là tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mà cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở tại đó.

    Bài tập

    6. Đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật lớp Dân sự K41

    Cập nhật ngày 23/12/2019.

    • Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
    • Lớp: DS41
    • Thời gian làm bài: 75 phút
    • Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL
    • Giảng viên ra đề: Cô Dung

    Trắc nghiệm

    Chọn một đáp án đúng trong mỗi câu sau (2 điểm)

    1 – Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền

    a – Kiến nghị về luật, pháp lệnh;

    b – Phối hợp với nhau để ban hành thông tư liên tịch

    c – Đề nghị đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND cấp tỉnh trái với ngành, lĩnh vực do mình phụ trách

    d – Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cấp tỉnh trái Hiến pháp, luật.

    2 – Xác định văn bản hành chính trong các trường hợp sau

    a – Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước về quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình.

    b – Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2022 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Viện nghiên cứu lập pháp.

    c – Văn bản của Bộ trưởng sửa đổi thông tư do mình ban hành.

    d – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2022.

    3 – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt tổng biên chế công chức năm 2022 ghi số và ký hiệu là

    a – Số 30/QĐ-TTg

    b – Số 30/2019/QĐ-TTCP;

    c – Số 30/2019/QĐ-TTg

    d – Số 30/QĐ-TTCP

    4 – Việc ngưng hiệu lực của Văn bản quy phạm pháp luật

    a – Chỉ xảy ra trong trường hợp VBQPPL bị đình chỉ thi hành

    b – Có thể được tiến hành theo trình tự, thủ tục rút gọn

    c – Luôn làm chấm dứt hiệu lực của VBQPPL đó

    d – Nhất thiết phải đăng Công báo

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

    1 – Trong văn bản của Trường Đại học Kinh tế quốc dân đóng trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội, yếu tố “địa danh và ngày tháng năm ban hành” được trình bày như sau:

    Hai Bà Trưng, ngày 05 tháng 2 năm 2022

    2 – Đề nghị xây đựng nghị quyết QPPL của HĐND cấp tỉnh luôn được thẩm định.

    3 – Trong trường hợp cần thiết, VBQPPL của UBND cấp xã có thể sử dụng từ ngữ địa phương để đảm bảo tính dễ hiểu.

    4 – Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thể dùng quyết định để đính chính thông tư do chính mình ban hành.

    Bài tập

    Anh chị hãy giúp chủ thể có thẩm quyền soạn thảo văn bản phù hợp để bổ nhiệm Chánh văn phòng của một cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh./. (4 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Xây Dựng 2022 Và Những Thay Đổi Nên Lưu Ý
  • Luật Xây Dựng Năm 2022
  • Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Ở Việt Nam Từ Năm 1954 Đến 2009.
  • Trổ Cửa Sổ Nhìn Xuống Sân Nhà Người Khác Có Vi Phạm Pháp Luật?
  • Quy Định Về Quyền Trổ Cửa Trong Hoạt Động Xây Dựng
  • Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Tập Huấn Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Hợp Đồng Xây Dựng Tại Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh
  • Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội
  • Thanh Toán Và Quyết Toán Kinh Phí Xây Dựng, Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Thi Pháp Luật Đại Cương, Đáp án Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Pdf, Đề Cương ôn Tập Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương, Bài Tập ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Iuh, Pháp Luật Đại Cương Aof, Bộ Đề Thi Pháp Luật Đại Cương, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Câu Hỏi ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Pháp Luật, Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Xã Hội Học Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Câu Hỏi Tự Luận Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu Pháp Luật Đại Cương, Phap Luat Dai Cuong Chuong ̉̉̉, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Tự Luận, Phap Luat Dai Cuong Chuong ô, Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Bài Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Hướng Dẫn ôn Tập Pháp Luật Học Đại Cương, Bài Thu Hoạch Pháp Luật Đại Cương, Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Kinh Tế, Hướng Dẫn Học Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Kinh Tế, Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương Iuh, Bài Giảng Pháp Luật Đại Cương, Bài Luận Pháp Luật Đại Cương, Đề Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương, Đáp án 700 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Bài Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương, Bài Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Bài Thảo Luận Pháp Luật Đại Cương, Tiểu Luận Môn Pháp Luật Đại Cương, De Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Những Câu Hỏi Tự Luận Môn Pháp Luật Đại Cương, Bài Tiểu Luận Mẫu Pháp Luật Đại Cương, Câu Hỏi Trắc Nghiệm ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Bài Thuyết Trình Pháp Luật Đại Cương, Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Điểm Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Hitu, Đáp án Ngân Hàng Câu Hỏi Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Trắc Nghiệm, Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Thi Pháp Luật Đại Cương Trắc Nghiệm, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Điểm Thi Pháp Luật Đại Cương Hitu, Pháp Luật Đại Cương Tiểu Luận, Đề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Bài Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Đề Pháp Luật Đại Cương Trắc Nghiệm, Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án Hui, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Đề Cương Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt Nam, Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Chương 2, Đề Cương Pháp Luật Kinh Doanh Quốc Tế, Điểm Thi Pháp Luật Đại Cương Bách Khoa Hà Nội, Chương Trình Khung Môn Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Cộng Đồng Asean, 700 Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu Tham Khảo Pháp Luật Đại Cương, Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Chương 1, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Chương 2, Tài Liệu Tham Khảo Môn Pháp Luật Đại Cương, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Chương 1, Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương Về Tham Nhũng, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Đề Cương Báo Cáo Tổng Kết Việc Thực Hiện Pháp Luật Về Tiếp Công Dân,

    Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Thi Pháp Luật Đại Cương, Đáp án Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Pdf, Đề Cương ôn Tập Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương, Bài Tập ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Iuh, Pháp Luật Đại Cương Aof, Bộ Đề Thi Pháp Luật Đại Cương, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Câu Hỏi ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Pháp Luật, Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Xã Hội Học Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Câu Hỏi Tự Luận Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu Pháp Luật Đại Cương, Phap Luat Dai Cuong Chuong ̉̉̉, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Tự Luận, Phap Luat Dai Cuong Chuong ô, Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Bài Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Hướng Dẫn ôn Tập Pháp Luật Học Đại Cương, Bài Thu Hoạch Pháp Luật Đại Cương, Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Kinh Tế, Hướng Dẫn Học Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Kinh Tế, Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương Iuh, Bài Giảng Pháp Luật Đại Cương, Bài Luận Pháp Luật Đại Cương, Đề Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương, Đáp án 700 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Bài Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Mức Chi Cụ Thể Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Định Mức Chi Soạn Thảo Đề Cương Chi Tiết Dự Thảo Văn Bản Pháp Luật
  • Pháp Luật Đầu Tư Xây Dựng Ở Nước Ta: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Đề Thi Hết Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Lớp Quốc Tế 39
  • Tài Liệu Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Huấn Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Hợp Đồng Xây Dựng Tại Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh
  • Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội
  • Thanh Toán Và Quyết Toán Kinh Phí Xây Dựng, Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật
  • Kinh Phí Xây Dựng, Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Công Thương
  • NỘI DUNG MÔN HỌC 1. Khái quát về hoạt động xây dựng VBPL 2. Thẩm quyền ban hành, cơ cấu chung của VBPL 3. Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng VBQPPL. 4. Ngôn ngữ và những nguyên tắc trong việc xây dựng, trình bày QPPL trong văn bản. 5. Quy trình xây dựng một số loại văn bản QPPL. 6. Kiểm tra và xử lý văn bản.

    8/17/2011 1 Môn học: Xây dựng văn bản pháp luật Ths. Thái Thị Tuyết Dung Giảng viên khoa Luật hành chính MỤC TIÊU MÔN HỌC – Nắm vững hệ thống văn bản pháp luật. – Tìm hiểu về quy trình xây dựng văn bản và những nguyên tắc áp dụng. – Soạn thảo một số loại văn bản. 8/17/2011 2 NỘI DUNG MÔN HỌC 1. Khái quát về hoạt động xây dựng VBPL 2. Thẩm quyền ban hành, cơ cấu chung của VBPL 3. Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng VBQPPL. 4. Ngôn ngữ và những nguyên tắc trong việc xây dựng, trình bày QPPL trong văn bản. 5. Quy trình xây dựng một số loại văn bản QPPL. 6. Kiểm tra và xử lý văn bản. VĂN BẢN MÔN HỌC 1. Luật ban hành VBQPPL số 17/2008/QH12 (03/6/2008) 2. Luật ban hành VBQPPL của HĐND và UBND 2004. 3. Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư. 4. Nghị định 91/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật ban hành VBQPPL của HĐND, UBND. 8/17/2011 3 5. Nghị định 24/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và thi hành Luật ban hành VBQPPL 2008. 6. Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi NĐ 110/2004/NĐ-CP 7. Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý VBQPPL 8. Nghị định 100/2010/NĐ-CP về Công báo 9. Thông tư 01/2011/TT – BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bàn hành chính. CHƯƠNG I: 8/17/2011 4 I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Các hình thức VB 2. Văn bản pháp luật 3. Định nghĩa hoạt động XDVBPL II. TÍNH CHẤT, Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XDVBPL 1. Tính chất 2. Ý nghĩa 1. Các hình thức VB 1. Văn bản 2. Văn bản QPPL – Văn bản pháp quy 3. Văn bản áp dụng QPPL 4. Văn bản hành chính thông thường 5. Văn bản pháp luật 8/17/2011 5 6.Văn bản nhà nước 7.Văn bản pháp quy phụ 8. Văn bản quy phạm. 9. Văn bản quy phạm nội bộ 2. Văn bản pháp luật – Do CQNN, cán bộ NN có thẩm quyền ban hành. – Đúng trình tự luật định – Chứa QPPL hoặc áp dụng QPPL vào trường hợp cụ thể – Được NN bảo đảm thực hiện. 8/17/2011 6 * Xác định các VB sau đây là VB gì? 1. NQ của HĐND bãi bỏ NQ của HĐND cấp huyện? 2. Quyết định của UBND về việc sửa đổi, bổ sung VB do chính mình ban hành? 3. Định nghĩa hoạt động XDVBPL – Hai nhóm nguyên tắc: + Quy tắc về tổ chức và hoạt động của cơ quan ban hành VB. + Quy tắc chuyên môn nghiệp vụ 8/17/2011 7 Ví dụ * Thông tư 28/2009/TT-BTC 10/02/2009 về việc sửa đổi mức thuế suất TNKhẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. * Có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng cho các Tờ khai Hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2009 II. TÍNH CHẤT, Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XDVBPL 1. Tính chất – Tính giai cấp – Tính khoa học – Tính thực tiễn – Tính dự báo 8/17/2011 8 2. Ý nghĩa: – Đảm bảo cho tư tưởng, ý chí nhà nước được thể hiện dưới những hình thức thích hợp, rõ ràng. – Góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Mức Chi Cụ Thể Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Định Mức Chi Soạn Thảo Đề Cương Chi Tiết Dự Thảo Văn Bản Pháp Luật
  • Pháp Luật Đầu Tư Xây Dựng Ở Nước Ta: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Nội Dung Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Pháp Luật Thường Xuyên
  • Dịch Vụ Tư Vấn Pháp Luật Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp
  • Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Trực Tiếp Tại Văn Phòng
  • Dịch Vụ Tư Vấn Pháp Luật Trực Tuyến
  • Cần Dịch Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Sang Tiếng Anh
  • XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    Chương 1: Khái quát về xây dựng văn bản pháp luật

    Chương 2: Hệ thống văn bản nhà nước

    Chương 3: Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản nhà nước

    Chương 4: Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật.Xây dựng và trình bày quy phạm pháp luật

    Chương 5: Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    Chương 6:Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

    Chương 7: Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

    Chương 8: Soạn thảo một số văn bản nhà nước

    CHƯƠNG I

    KHÁI QUÁT VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    I. Khái niệm về xây dựng văn bản pháp luật

    1. Khái niệm, đặc điểm văn bản pháp luật

    1.1 Văn bản quy phạm pháp luật

    1.2 Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

    2. Khái niệm hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

    3 Đối tượng nghiên cứu của môn học

    II. Tính chất và ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

    1. Tính chất của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

    2. Ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

    Chương 2

    HỆ THỐNG VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    2. Đổi mới quy định pháp luật về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    II. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH. III. VĂN BẢN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG 3. THỂ THỨC CHUNG VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY

    VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    1. Quốc hiệu

    2. Tên cơ quan, tổ chức, chức danh ban hành văn bản

    3. Số và ký hiệu của văn bản

    4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản nhà nước

    6. Nội dung văn bản

    8. Dấu của cơ quan, tổ chức

    9. Nơi nhận

    CHƯƠNG 4

    NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT.

    XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG V

    QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    Chương 6

    KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    I.Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

    1.Khái niệm

    2.Đặc điểm

    3.Mục đích và ý nghĩa của hoạt động kiểm tra

    4.Nguyên tắc kiểm tra

    5.Phương thức kiểm tra

    6.Nội dung kiểm tra

    7.Thẩm quyền kiểm tra văn bản

    8.Thủ tục kiểm tra văn bản

    9. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

    II.Xử lý văn bản quy phạm pháp luật

    1.Khái niệm

    2.Nguyên tắc xử lý

    3.Hình thức xử lý

    4.Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật.

    5. Xử lý văn bản không phù hợp với pháp luật hiện hành.

    6.Thẩm quyền xử lý

    7.Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản trái pháp luật

    Chương 7

    HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG

    VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG 8

    SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    I. SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

    1. Tư cách sử dụng văn bản nghị quyết của HDND

    2. Thể thức nghị quyết

    3. Bố cục nội dung của nghị quyết

    4. Phương pháp trình bày và mẫu nghị quyết

    II. SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH

    1. Về tư cách sử dụng quyết định

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Tiếng Anh Là Gì?
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Là Gì?
  • Quy Định Pháp Luật Về Tên Tiếng Anh Của Văn Phòng Đại Diện Chuẩn Nhất
  • Một Số Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thông Dụng
  • Đơn Vị Thể Chế (Institutional Unit) Và Khu Vực Thể Chế (Institutional Sector) Là Gì?
  • Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Quy Định Về Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?
  • Vì Sao Thanh Tra Sở Xây Dựng Tỉnh Bà Rịa
  • Tiểu Luận Về Vấn Đề Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững, Chống Tái Nghèo
  • 1

    CHƯƠNG I:

    KHÁI QUÁT VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT (1 tiết)

    I. KHÁI NIỆM XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    1. Khái niệm, đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật

    a. Khái niệm

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, văn bản quy phạm pháp luật

    được định nghĩa tại Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm

    2015. Cụ thể: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp

    luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy

    định trong Luật này.

    Điều 3 Luật BHVBQPPL quy định: quy phạm pháp luật là quy tắc xử

    sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối

    với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính

    nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này

    ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

    b. Đặc điểm của văn bản QPPL

    Từ định nghĩa văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, văn bản quy phạm

    pháp luật có các dấu hiệu cơ bản sau đây (các dấu hiệu này cũng là cơ sở để

    phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các loại văn bản khác):

    Một là, văn bản QPPL phải chứa quy phạm pháp luật

    Hai là, văn bản QPPL phải do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền

    quy định trong Luật Ban hành VBQPPL

    Ba là: VBQPPL được ban hành theo đúng hình thức

    Bốn là, văn bản QPPL phải được ban hành theo đúng thủ tục do pháp luật

    quy định.

    2. Khái niệm văn bản hành chính (văn bản áp dụng QPPL và văn bản

    hành chính khác)

    a. Văn bản áp dụng QPPL

    Văn bản áp dụng QPPL là văn bản do chủ thể có thẩm quyền ban hành,

    theo trình tự, hình thức do pháp luật quy định, nhằm áp dụng quy phạm pháp

    luật vào từng trường hợp cụ thể, có hiệu lực áp dụng một lần.

    Đặc điểm của văn bản áp dụng QPPL:

    Một là, văn bản áp dụng QPPL do chủ thể có thẩm quyền ban hành.

    Hai là, văn bản áp dụng QPPL phải được ban hành đúng thủ tục theo quy

    định pháp luật.

    Ba là, Văn bản áp dụng QPPL phải được ban hành đúng hình thức.

    Bốn là, Văn bản áp dụng QPPL được ban hành trên cơ sở các quy định của

    văn bản quy phạm pháp luật, được áp dụng một lần đối với một hoặc một số

    đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể.

    b. Văn bản hành chính khác

    Văn bản hành chính thông thường là các văn bản dùng để truyền đạt thông

    tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước như công bố hoặc thông báo về

    một chủ trương, quyết định hay nội dung và kết quả hoạt động của một cơ

    quan, tổ chức; ghi chép lại các ý kiến và kết luận trong các hội nghị; thông tin

    giao dịch chính thức giữa các cơ quan, tổ chức với nhau hoặc giữa Nhà nước

    với tổ chức và công dân…

    3. Vai trò và chức năng của văn bản pháp luật

    a. Vai trò của văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật là phương tiện đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý

    của các cơ quan nhà nước.

    Trong số các nguồn thông tin thì thông tin bằng văn bản có vị trí đặc biệt

    quan trọng.

    Văn bản pháp luật là phương tiện truyền đạt các nội dung quản lý của các

    chủ thể có thẩm quyền đến đối tượng quản lý. Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, có rất nhiều phương tiện để truyền đạt quyết định quản lý

    đến đối tượng quản lý, tuy nhiên, văn bản quản lý vẫn là phương tiện chính

    thống và đảm bảo độ tin cậy nhất.

    – Văn bản pháp luật là cơ sở cho công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt

    động của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý. Kiểm tra là khâu tất yếu,

    3

    đảm bảo cho bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả. Quy trình quản lý bao

    gồm: ban hành quyết định quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra để uốn nắn lệch

    lạc và bổ sung khi cần thiết. Cơ sở để so sánh, đánh giá giữa hoạt động thực tế

    và mục tiêu đặt ra ban đầu phải bắt nguồn từ những nội dung, những chỉ tiêu

    đã được đề ra và được thể chế hóa bằng văn bản.

    b. Chức năng của văn bản pháp luật

    Chức năng thông tin

    Chức năng quản lý

    Chức năng pháp lý

    Các chức năng khác như chức năng văn hóa – xã hội, chức năng thống kê…

    4. Khái niệm xây dựng văn bản pháp luật

    Xây dựng văn bản pháp luật là tổng thể các quy tắc tổ chức và hoạt

    động và các quy tắc chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình chuẩn bị, soạn

    thảo, trình ký, thông qua, ban hành, xử lý và hoàn thiện hệ thống văn bản

    pháp luật nhằm phát huy vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh các quan

    hệ xã hội.

    II. TÍNH CHẤT VÀ Ý NGHĨA CỦA XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    1. Tính chất của xây dựng văn bản pháp luật

    a. Tính giai cấp

    Tính giai cấp này thể hiện ở chỗ nhà làm luật phải lựa chọn biện pháp

    nào, quy trình, quy định nào để ban hành các văn bản có lợi nhất cho giai cấp

    cầm quyền, thể chế hoá ý chí của giai cấp mình trên nhiều phương diện: chính

    trị, kinh tế, tư tưởng, văn hoá, xã hội… trong các văn bản pháp luật.

    b. Tính khoa học

    Tính khoa học thể hiện ở chỗ hoạt động này được tiến hành trên cơ sở vận

    dụng tri thức của nhiều ngành khoa học khác nhau. Sự kết hợp các ngành khoa

    học này mới đảm bảo văn bản pháp luật được ban hành đáp ứng các yêu cầu,

    mục đích đề ra, phù hợp với thực tiễn, cũng như phát huy được giá trị của

    mình trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội – một chức năng cơ bản của

    pháp luật.

    4

    c. Tính thực tiễn

    Tính thực tiễn là một trong những tính chất rất quan trọng của hoạt động

    xây dựng văn bản pháp luật. Bởi vì thiếu tính thực tiễn, các văn bản pháp luật

    được hình thành từ hoạt động này sẽ khó phát huy được hiệu lực của mình, từ

    đó làm cho văn bản được ban hành không đi vào thực tế cuộc sống, không phát

    huy được chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội – một trong những chức

    năng quan trọng của văn bản pháp luật nói riêng, pháp luật nói chung. Khi đó,

    các văn bản được ban hành trở thành không cần thiết, tốn kém về thời gian,

    công sức, vật chất, đồng thời làm giảm sút uy tín của nhà nước đối với xã hội,

    cũng như không thể hiện và thực hiện được ý chí của nhà nước, nguyện vọng

    của nhân dân.

    d. Tính dự báo

    Trong quá trình xây dựng văn bản pháp luật, Ban soạn thảo, cán bộ soạn

    thảo cần phải nghiên cứu quy luật phát triển, xu thế phát triển của các quan hệ

    xã hội trong tương lai mà văn bản dự định ban hành sẽ điều chỉnh để kịp thời

    ban hành các quy định để khi quan hệ xã hội này diễn ra, thì pháp luật đã có để

    điều chỉnh.

    2. Ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật.

    Đảm bảo cho ý chí của nhà nước được biểu hiện đầy đủ, rõ ràng, bởi vì

    hoạt động xây dựng văn bản pháp luật nhằm ghi nhận ý chí của nhà nước mà

    trước hết là ý chí của giai cấp thống trị thông qua các quy định pháp luật được

    ban hành cũng như việc áp dụng quy định ấy vào thực tế cuộc sống.

    Góp phần xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh trên cơ sở đảm

    bảo chất lượng của văn bản.

    Giúp cho quá trình soạn thảo và tra tìm văn bản một cách chính xác và

    nhanh chóng.

    CHƯƠNG II: HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT (2 tiết)

    5

    I. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Thẩm quyền ban hành văn bản QPPL

    a. Thẩm quyền về hình thức

    Thẩm quyền về hình thức là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban

    hành văn bản theo đúng hình thức đã được quy định tại Điều 4 Luật ban hành

    văn bản quy phạm pháp luật 2022.

    b. Thẩm quyền về nội dung

    Thẩm quyền về nội dung là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban

    hành văn bản phù hợp với thẩm quyền của mình theo quy định của pháp luật.

    Nội dung của văn bản QPPL phải tuân thủ Chương II Luật

    BHVBQPPL năm 2022

    II. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH.

    Thẩm quyền ban hành văn bản hành chính: quyết định (cá biệt), nghị

    quyết, chỉ thị

    Các hình thức văn bản áp dụng QPPL

    Các hình thức văn bản hành chính khác: công văn, biên bản, báo cáo,

    thông báo, tờ trình

    6

    CHƯƠNG 3:

    THỂ THỨC CHUNG VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY

    VĂN BẢN PHÁP LUẬT (2 tiết)

    I. THỂ THỨC CHUNG CỦA VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    1. Quốc hiệu

    Quốc hiệu và tiêu ngữ là yếu tố bắt buộc trong văn bản pháp luật, là

    yếu tố hình thức đầu tiên chứng minh rằng đây là văn bản được ban hành bởi

    các chủ thể mang quyền lực nhà nước, cũng là yếu tố đầu tiên thể hiện giá trị

    pháp lý của văn bản.

    2. Tên cơ quan, tổ chức, chức danh ban hành văn bản

    Yếu tố chủ thể ban hành văn bản thể hiện chế độ hoạt động của chủ thể

    ban hành văn bản (theo chế độ tập thể lãnh đạo hay theo chế độ thủ trưởng),

    thể hiện vị trí pháp lý của cơ quan đó trong bộ máy nhà nước ta, cũng như mối

    quan hệ của các cơ quan nhà nước với nhau.

    Về cơ bản, tên chủ thể ban hành được ghi theo một trong hai cách sau

    đây:

    Thứ nhất, với các cơ quan nhà nước hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo

    như Quốc hội, UBTVQH, Chính phủ, HĐND và UBND các cấp, các cơ quan

    nhà nước ở trung ương, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc

    Trung ương; Tập đoàn Kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91, tên cơ quan được

    ghi độc lập (tức là trong yếu tố này chỉ ghi tên chủ thể ban hành mà thôi).

    Thứ hai, với các cơ quan nhà nước, tổ chức nhà nước hoạt động theo chế độ

    thủ trưởng mà trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp trên (ví dụ: các Sở, Phòng là cơ

    quan chuyên môn thuộc UBND, trường đại học trực thuộc Bộ giáo dục và Đào

    tạo, bệnh viện trực thuộc Sở Y tế..), hoặc với các đơn vị nằm trong cơ cấu tổ

    chức của cơ quan nhà nước (ví dụ: Vụ Pháp chế trực thuộc Bộ) thì tên cơ quan

    chủ quản, (hoặc tên cơ quan mà chủ thể ban hành là bộ phận trực thuộc) được

    ghi ở phía trên, tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản được ghi ở phía

    dưới.

    7

    3. Số và ký hiệu của văn bản

    Số và ký hiệu của văn bản là yếu tố một mặt xác định giá trị pháp lý của văn

    bản, chứng tỏ văn bản được ban hành bởi chủ thể nhất định, là văn bản thuộc

    hệ thống văn bản pháp luật; mặt khác, giúp cho công tác tra cứu, sưu tầm, lưu

    trữ văn bản được thuận lợi.

    4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên

    riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành

    phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

    đóng trụ sở. Việc ghi địa danh phải đảm bảo hai yêu cầu sau đây: (1) thuận tiện

    cho việc liên hệ, giao dịch công tác – tức là phải thể hiện được rằng cơ quan, tổ

    chức ban hành văn bản đóng trên địa bàn nào.

    5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản pháp luật

    Tên loại của văn bản là tên gọi của văn bản đó, là yếu tố thể hiện thẩm

    quyền về hình thức của chủ thể ban hành văn bản.

    Trích yếu nội dung văn bản là một cụm từ (không nhất thiết phải là một câu)

    thể hiện khái quát nội dung chủ yếu của văn bản. Việc ghi trích yếu phải đảm

    bảo tính chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu, giúp cho đối tượng tiếp nhận văn bản

    hình dung ngay vấn đề mà văn bản giải quyết.

    6. Nội dung văn bản pháp luật

    Về thể thức, cách ghi thành phần này được xác định căn cứ vào chế độ hoạt

    động của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, cụ thể là:

    Thứ nhất, đối với cơ quan nhà nước hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo,

    người đứng đầu cơ quan thay mặt tập thể ký văn bản bằng cách: ghi chữ viết

    tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.

    Trừ trường hợp đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà

    nước thì không ký theo thể thức “thay mặt”, mà trong thành phần này, chỉ cần

    ghi chức vụ, họ tên của người đứng đầu cơ quan.

    8

    Thứ hai, đối với các cơ quan, tổ chức hoạt động theo chế độ thủ trưởng thì

    thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp ký văn bản.

    Người có thẩm quyền ký văn bản phải ký theo đúng mẫu chữ ký đã đăng ký

    với cơ quan có thẩm quyền, và mẫu chữ ký đã thông báo với các cơ quan, tổ

    chức có quan hệ giao dịch, cũng như không được dùng bút chì, không dùng

    mực đỏ hoặc các thứ mực dễ phai để ký văn bản.

    8. Dấu của cơ quan, tổ chức

    Cũng như thành phần chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan, tổ

    chức là yếu tố quan trọng khẳng định giá trị pháp lý, tính bắt buộc thi hành của

    văn bản.

    Con dấu của cơ quan, tổ chức phải được giao cho nhân viên văn thư giữ và

    đóng dấu tại cơ quan, tổ chức. Nhân viên văn thư có trách nhiệm:

    – Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của

    người có thẩm quyền;

    – Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức;

    – Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của

    người có thẩm quyền;

    – Không được đóng dấu khống chỉ.”

    9. Nơi nhận

    Nơi nhận trong văn bản là thành phần “xác định những cơ quan, tổ chức,

    đơn vị và cá nhân nhận văn bản và có trách nhiệm như để xem xét, giải quyết;

    để thi hành; để kiểm tra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để biết và

    để lưu”.

    II. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BỔ SUNG:

    – Cơ sở pháp lý: Thông tư số 01/2011/TT-BNV

    Dấu chỉ mức độ khẩn, dấu chỉ mức độ mật, chỉ dẫn địa lý; địa chỉ cơ quan tổ

    chức, email, điện thoại, số fax…

    9

    CHƯƠNG IV:

    NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT. XÂY

    DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT (1 tiết)

    I. NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    1.

    Khái niệm ngôn ngữ trong văn bản pháp luật

    Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật là phong cách của tiếng Việt hiện đại sử

    dụng trong lĩnh vực pháp luật và quản lý nhà nước. Việc sử dụng ngôn ngữ

    tiếng Việt trong văn bản pháp luật có những đặc trưng riêng biệt cần được lưu

    ý khi soạn thảo như sử dụng từ có nghĩa trung tính, không sử dụng các biện

    pháp tu từ…

    2.

    Đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản pháp luật:

    a.

    Tính chính xác

    Tính chính xác yêu cầu ngôn ngữ trong văn bản chỉ có một cách hiểu duy

    nhất, không cho phép có những cách hiểu, cách giải thích khác nhau và từ ngữ

    dùng trong văn bản phải gợi lên trong đầu mọi người những ý niệm giống

    nhau.

    b.

    Tính dễ hiểu

    Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt

    phải rõ ràng, dễ hiểu. Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung,

    thì phải được định nghĩa trong văn bản.

    Từ ngữ dùng trong thuật ngữ pháp luật phải bảo đảm tính dễ hiểu, không

    dùng từ có nghĩa bóng để người đọc có thể hiểu được tinh thần của các điều

    luật, nếu từ ngữ không dễ hiểu thì pháp luật sẽ không bảo đảm tính khả thi

    c.

    Tính khách quan

    Văn bản nhà nước thể hiện ý chí của nhà nước, của quyền lực công nên ngôn

    ngữ trong văn bản nhà nước phải mang tính chất khách quan, không được đưa

    quan điểm cá nhân hoặc quan điểm có lợi cho một nhóm lợi ích nào đó vào nội

    dung văn bản vì văn bản pháp luật là ý chí của quyền lực nhà nước, chứ không

    phải là ý chí riêng của một cá nhân dù rằng văn bản có thể được giao cho một

    cá nhân soạn thảo.

    10

    Tính văn minh lịch sự, tính khuôn mẫu.

    Ngữ pháp trong văn bản pháp luật

    Trong quá trình soạn thảo văn bản pháp luật, cần bảo đảm độ chính xác cao

    nhất về chính tả và thuật ngữ. Cách diễn đạt một quy phạm pháp luật phải bảo

    đảm độ chính xác về chính tả, thuật ngữ và ngữ pháp. Sai sót chính tả có thể xử

    lý được dễ dàng bởi đội ngũ biên tập, song sai sót về thuật ngữ thì chỉ có các

    nhà soạn thảo mới khắc phục được.

    a.

    Cách sử dụng từ ngữ

    Lựa chọn và sử dụng từ đúng ngữ nghĩa;

    Sử dụng từ đúng văn phong pháp lý;

    Sử dụng từ đúng chính tả tiếng Việt;

    b.

    Câu và dấu câu trong văn bản pháp luật

    II. XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    Khái niệm quy phạm pháp luật, các yếu tố cấu thành

    Phương pháp trình bày quy phạm pháp luật trong văn bản

    Cách diễn đạt QPPL trong văn bản

    Bố cục trình bày dự thảo văn bản

    CHƯƠNG V:

    QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

    QUY PHẠM PHÁP LUẬT (2 tiết)

    I. QUY TRÌNH CHUNG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY

    PHẠM PHÁP LUẬT

    Khái niệm quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    Nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    11

    Quy trình chung của việc xây dựng và ban hành văn bản QPPL

    II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM

    PHÁP LUẬT CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG

    Các quy định về quy trình ban hành văn bản QPPL từ 1946 đến nay

    Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội, Uỷ ban

    thường vụ Quốc hội.

    Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Chủ tịch nước

    Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Chính phủ; Thủ

    tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Tổng kiểm toán

    Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của các cơ quan tư

    Quy trình ban hành văn bản QPPL theo trình tự rút gọn

    12

    Thời điểm phát sinh hiệu lực

    Thời điểm kết thúc hiệu lực

    Hiệu lực trở về trước

    2. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng

    3. Trường hợp ngưng hiệu lực của văn bản

    II. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Những nguyên tắc chung

    Vấn đề quyền ưu tiên áp dụng luật và mối quan hệ luật chung – luật

    chuyên ngành

    Hiệu lực của nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành khi luật hết hiệu

    lực.

    2. Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa

    phương trong trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính

    3. Giá trị của văn bản QPPL được dịch ra tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân

    tộc

    CHƯƠNG VII:

    SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT (3 tiết)

    I. SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC

    CẤP

    Tư cách sử dụng văn bản nghị quyết của HĐND

    13

    Thể thức nghị quyết

    Bố cục nội dung của nghị quyết

    Phương pháp trình bày và mẫu nghị quyết

    II. SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH

    Về tư cách sử dụng quyết định

    Thể thức văn bản quyết định

    Bố cục nội dung quyết định

    Phương pháp trình bày quyết định và mẫu quyết định

    III. SOẠN THẢO CHỈ THỊ

    Về tư cách sử dụng

    Thể thức chỉ thị

    Bố cục nội dung của chỉ thị

    Phương pháp trình bày chỉ thị và mẫu chỉ thị

    IV. SOẠN THẢO CÔNG VĂN HÀNH CHÍNH

    Thể thức công văn hành chính

    Bố cục nội dung của công văn hành chính

    Soạn thảo công văn mời họp, mời dự hội thảo, hội nghị

    Soạn thảo công văn hỏi

    Soạn thảo công văn trả lời (công văn phúc đáp)

    Soạn thảo công văn đề nghị

    IV. SOẠN THẢO BÁO CÁO

    Thể thức của báo cáo

    Về công tác chuẩn bị viết báo cáo

    Phương pháp trình bày báo cáo và mẫu báo cáo

    V. CÁCH VIẾT BIÊN BẢN HỘI NGHỊ

    Thể thức biên bản

    Cách ghi nội dung biên bản Hội nghị.

    Phương pháp trình bày và mẫu biên bản

    VI. CÁCH VIẾT TỜ TRÌNH

    Thể thức của tờ trình

    Nội dung chính của tờ trình

    14

    3. Phương thức kiểm tra: kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm

    quyền ban hành văn bản gửi đến; kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến

    nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái

    pháp luật; kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn (tại cơ quan ban hành văn

    bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực.

    4. Nội dung kiểm tra:

    – Ban hành đúng căn cứ pháp lý: bao gồm (1) có căn cứ pháp lý cho việc

    ban hành, và (2) những văn bản làm căn cứ pháp lý đó đã được ký ban hành,

    thông qua vào thời điểm ban hành văn bản được kiểm tra, đó là văn bản của cơ

    quan nhà nước cấp trên quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ban hành

    văn bản, quy định về vấn đề thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.

    – Ban hành đúng thẩm quyền: Thẩm quyền ban hành văn bản bao gồm:

    thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung.

    – Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật.

    – Văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình

    bày theo quy định của pháp luật.

    5.

    Thẩm quyền kiểm tra văn bản

    6.

    Thủ tục kiểm tra văn bản

    7.

    Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

    II. XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Khái niệm xử lý văn bản QPPL: là hoạt động của cơ quan nhà nước, cán

    bộ nhà nước có thẩm quyền trong việc đưa ra các biện pháp xử lý đối với

    những văn bản trái pháp luật.

    2.

    Nguyên tắc xử lý:

    – Văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phải được cơ quan, người có thẩm

    quyền kiểm tra văn bản thông báo ngay cho cơ quan, người có thẩm quyền ban

    hành văn bản để tự kiểm tra và xử lý. Tuy nhiên, do pháp luật hiện nay chưa

    quy định về thời hạn thông báo nên trong thực tế nguyên tắc này chưa phát huy

    hiệu quả.

    17

    – Việc xử lý văn bản trái pháp luật phải do các cơ quan, người có thẩm

    quyền tiến hành một cách khách quan, toàn diện, kịp thời và triệt để theo đúng

    quy định của pháp luật.

    – Các văn bản trái pháp luật phải bị đình chỉ thi hành ngay và phải bị bãi

    bỏ hoặc huỷ bỏ kịp thời.

    – Cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản phải chịu trách nhiệm

    trước pháp luật về kết luận và quyết định xử lý của mình; nếu quyết định xử lý

    trái pháp luật thì phải khắc phục hậu quả pháp lý do quyết định đó gây ra.

    – Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức và cá nhân can thiệp vào quá trình xử lý

    văn bản trái pháp luật.

    3.

    Các hình thức xử lý văn bản

    Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật

    – Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản;

    – Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản.

    Các hình thức xử lý văn bản không phù hợp với pháp luật hiện hành

    Bao gồm các hình thức: đình chỉ, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung.

    – Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường

    hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản làm căn cứ ban hành văn bản được kiểm

    tra đã được thay thế bằng văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,

    dẫn đến nội dung của văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành hoặc

    tình hình kinh tế – xã hội thay đổi.

    – Sửa đổi, bổ sung: Sửa đổi, bổ sung là biện pháp xử lý được áp dụng để

    khắc phục những nội dung khiếm khuyết và sai trái trong văn bản.

    – Thay thế: Thay thế là biện pháp xử lý được áp dụng đối với văn bản

    QPPL có nội dung không phù hợp với thực tiễn hoặc với những quy định của

    pháp luật hiện hành.

    4.

    Thẩm quyền xử lý

    – Tất cả những chủ thể có quyền ban hành văn bản QPPL như quy định

    tại Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL đều có quyền xử lý văn bản QPPL do

    chính mình ban hành với tất cả các hình thức.

    – Các chủ thể là cấp trên xử lý văn bản QPPL của cấp dưới bao gồm:

    18

    Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ; Bộ

    trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ; HĐND các cấp; Chủ tịch UBND cấp

    tỉnh, cấp huyện.

    5.

    Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền đã ban

    hành văn bản trái pháp luật

    19

    PHẦN 2. DANH MỤC TÀI LIỆU HỌC TẬP

    I. TÀI LIỆU BẮT BUỘC

    1. Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật, Trường Đại học Luật Thành phố

    Hồ Chí Minh – năm 2012.

    1. Luật Ban hành văn bản QPPL 2022

    2. Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi

    hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    3. Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu

    4. Thông tư số 01/2011/TT-BNV về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình

    bày văn bản hành chính.

    5. Thông tư 04/2013/TT-BNV về hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn

    thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức

    II. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1.Giáo trình xây dựng văn bản pháp luật, Đại học Luật Hà Nội, Nxb CAND,

    2011

    2. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật – TS Lưu Kiếm

    Thanh, Nxb Thống kê – 2003

    3. Các bài viết đăng trên các tạp chí khoa học

    4. Các Trang thông tin điện tư:

    -www.vietlaw.gov.vn

    -www.luatvietnam.com.vn

    -www.chinhphu.vn

    Athena4me.com CÁC TÀI LIỆU THỰC TẾ

    (Giảng viên sẽ cung cấp cho sinh viên trong quá trình giảng)

    6. Văn bản đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về tính hợp pháp, hợp lý…

    7.

    Văn bản chưa đáp ứng yêu cầu về tính hợp pháp

    8.

    Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật

    20

    Các mẫu văn bản cụ thể

    Tình huống 1:

    Hiểu thế nào cho chính xác nội dung văn bản?

    Khoản 2, điều 5 Thông tư số 10/2009/TT-BYT ngày 14-8-2009 về hướng dẫn

    đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám chữa bệnh BHYT quy

    định điều kiện để cơ sở y tế tham gia khám chữa bệnh ban đầu là: “Cơ sở khám

    bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 6 và 7 điều 2 của thông tư này (gồm

    có: phòng khám đa khoa thuộc các cơ quan, đơn vị, trường học, trung tâm y tế

    bộ, ngành; phòng khám đa khoa tư nhân) có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở

    vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông

    thường về nội khoa, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai – mũi – họng, răng – hàm – mặt

    và xử trí cấp cứu ban đầu”.

    Tháng 8-2013, Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Tiền Giang có văn bản xin ý

    kiến BHXH VN về việc cấp mã khám chữa bệnh ban đầu đối với Phòng khám

    đa khoa Dân An tại TP Mỹ Tho.

    Ngày 27.8.2013, ông Phạm Lương Sơn (trưởng ban thực hiện chính sách

    BHYT – BHXH VN) ký công văn trả lời có nội dung: “Phòng khám đa khoa

    Dân An còn thiếu chuyên khoa da liễu, mắt, răng hàm mặt nên chưa đủ điều

    kiện là cơ sở khám chữa bệnh ban đầu theo quy định tại Khoản 2, điều 5 thông

    tư số 10/2009/TT-BYT nên không có cơ sở để cấp mã khám chữa bệnh ban

    đầu”.

    Khi nhận được văn bản này, BHXH tỉnh Tiền Giang có trao đổi, cảnh báo

    phòng khám đa khoa dân lập Mỹ Tho có thể bị cắt hợp đồng khám chữa bệnh

    BHYT vào cuối năm nay.

    Từ cảnh báo nói trên, bác sĩ Trương Hoàng Thọ – Giám đốc phòng khám đa

    khoa dân lập Mỹ Tho – có văn bản gửi Sở Y tế Tiền Giang phản ứng cách hiểu

    của BHXH VN về quy định nói trên. Ông Thọ dẫn chứng khoản 2, điều 5

    thông tư số 10 nói rõ điều kiện để cơ sở y tế tham gia khám chữa bệnh ban đầu

    chỉ là: “Có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp

    ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông thường về nội khoa, ngoại khoa, da

    liễu, mắt, tai mũi họng và xử trí cấp cứu ban đầu” chứ không bắt buộc phải có

    các chuyên khoa da liễu, mắt, răng hàm mặt như cách hiểu của BHXH VN.

    21

    22

    Tình huống 2:

    Đính chính văn bản QPPL như thế nào cho đúng?

    Hình 1

    23

    --- Bài cũ hơn ---

  • 51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!
  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot
  • Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Kinh Phí Xây Dựng, Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Công Thương
  • Thanh Toán Và Quyết Toán Kinh Phí Xây Dựng, Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật
  • Tuyển Tập Trắc Nghiệm Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Gdcd Có Đáp Án
  • Thể Lệ Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Các Văn Bản Luật Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Năm 2022 Có 18 Văn Bản Luật Có Hiệu Lực Thi Hành
  • Em Hãy Nêu Các Đặc Trưng Của Pháp Luật. Theo Em, Nội Quy Nhà Trường, Điều Lệ Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh Có Phải Là Văn Bản Quy
  • Tội Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản Có Các Dấu Hiệu Pháp Lý Đặc Trưng Gì?
  • Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

    Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

    Chọn tất cả các đáp án đúng trong mỗi câu sau:

    Lưu ý: mỗi đáp án chọn sai đều bị trừ điểm

    1 – Hội đồng tư vấn thẩm định:

    a – Có thể do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập;

    b – Luôn chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ-

    c – Thành phần có thể gồm các chuyên gia, nhà khoa học;

    d – Có thể do Giám đốc Sở Tư pháp thành lập.

    2 – Văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật:

    a – Nghị quyết của Chính phủ năm 2022 về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới;

    b – Nghị quyết của Quốc hội về ngưng hiệu lực của Luật X để giải quyết vấn đề kinh tế- xã hội phát sinh;

    c – Quyết định của Thủ tướng ban hành năm 2022 về bãi bỏ Quyết định số xx/201 6/QĐ-TT g;

    d – Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh A về đình chỉ thi hành quyết định trái pháp luật của UBND huyện B.

    3 – Các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc thẩm quyền ký ban hành của Thủ tướng Chính phủ:

    a – Nghị định của Chính phủ;

    b – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

    c – Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

    d – Nghị quyết liên tịch của UBTVQH với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    4 – Quy tắc xây dựng và ban hành văn bản pháp luật:

    a – Có thể là những quy tắc được pháp luật quy định;

    b – Có thể là những quy tắc thực tiễn;

    c – Không chỉ được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

    d – Chỉ được áp dụng trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

    5 – Thẩm định:

    a – Không chỉ được áp dụng đối dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước;

    b – Là thủ tục bắt buộc đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cắp huyện;

    c – Có nội dung thẩm định tương tự nội dung thẩm tra

    d – Chủ thể thẩm định không thể đồng thời là chủ thể thẩm tra

    6 – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh X:

    a – Có thể là văn bản hành chính;

    b – Nhất thiết phải quy định thời điểm phát sinh hiệu lực trong chính VB đó;

    c – Có thể được dịch ra tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

    d – Có thể bị đình chỉ, bãi bỏ bởi chính Hội đồng nhân dân tỉnh X.

    7 – Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản của UBND thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre được ghi như sau:

    a – Bến Tre, ngày 9 tháng 01 năm 2022

    b – Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2022

    c – Thành phố Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2022

    d – Tinh Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2022

    8 – Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ:

    a – Phải đánh số trang văn bản theo thứ tự từ trang đầu tiên đến trang cuối cùng của văn bản.

    b – Có thể sử dụng từ ngữ nước ngoài;

    c – Nhất thiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập Ban soạn thảo;

    d – Có hiệu lực cao hơn Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    9 – Công văn của Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Y do bộ phận Văn phòng của UBND soạn nhằm giải quyết vấn đề phát sinh trong lĩnh vực kinh tế:

    a – Ghi số và ký hiệu như sau: số: 30/UBND-VP;

    b – Có bộ phận “số” có thể được ghi theo hệ thống số chung của cơ quan, tổ chức do Văn thư thống nhất quản lý;

    c – Ghi số và ký hiệu như sau: số: 30/UBND-KT.

    d – Nhất thiết phải lưu bản gốc có đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký tại văn thư của cơ quan, tổ chức.

    10 – Chủ thể có thẩm quyền đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh:

    a – Hội đồng Dân tộc

    b – Ủy ban Pháp luật

    c – Thủ tướng Chính phủ

    d – Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Thực Hiện Pháp Luật, Trắc Nghiệm Gdcd Lớp 12
  • Trình Ban Hành 3 Văn Bản Hướng Dẫn Thi Luật An Ninh Mạng Vào Tháng 10/2018
  • Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022
  • Hiến Pháp Việt Nam Là Một Đạo Luật Cơ Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Tối Cao Của Nhà Nước Việt Nam
  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?
  • Vì Sao Thanh Tra Sở Xây Dựng Tỉnh Bà Rịa
  • Tiểu Luận Về Vấn Đề Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững, Chống Tái Nghèo
  • Việc Thực Hiện Chính Sách Trợ Giúp Pháp Lý Trong Các Chương Trình Giảm Nghèo Giai Đoạn 2005
  • 1

    BÀI LÀM MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

    Mọi chủ thể đều có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật.

    – Nhận định sai

    – Vì chỉ có những các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân được nhà nước trao

    quyền mới có quyền ban hành văn bản pháp luật.

    2 Mọi văn bản pháp luật có thể đánh số theo loại văn bản, theo loại việc hoặc đánh

    số tổng hợp.

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 7 Luật BHVBQPPL năm 2008 văn bản quy phạm pháp luật chỉ

    được đánh số theo loại văn bản.

    3

    Ký thay được áp dụng khi cấp trên uỷ quyền cho cấp dưới ký khi vắng mặt.

    Nhận định Sai

    vì: theo điều 10 nghị định 110/2004/NĐ-CP về Công tác văn thư quy định: “ở

    cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ

    chức có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của cơ quan tổ chức. Người đứng đầu

    cơ quan, tổ chức có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT.) các văn bản

    thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.

    4 Văn bản quy phạm pháp luật luôn có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày công bố

    hoặc ký ban hành.

    5

    Nhận định Sai

    Mọi Văn bản quy phạm pháp luật bắt buộc phải đăng công báo.

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 78 Luật BHVBQPPL năm 2008 các văn bản quy phạm pháp

    luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước hoặc văn bản có định biện pháp trong tình

    trạng khẩn cấp có thể không đăng công báo vẫn phát sinh hiệu lực thi hành.

    6 Thời hạn đăng công báo văn bản quy phạm pháp luật là trong vòng 15 ngày kể từ

    ngày công bố hoặc ngày ký ban hành văn bản.

    – Nhận định sai

    – Vì theo Điều 13 NĐsố :100/2010/NĐ-CP quy định về công báo:

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản, Văn phòng chính phủ

    có trách nhiệm đăng Vb đó trên công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt

    nam.

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản, Văn phòng UBND cấp

    tỉnh có trách nhiệm đăng Vb đó trên công báo cấp tỉnh

    7

    Trong mọi trường hợp đều có thể áp dụng hiệu lực hồi tố.

    – Nhận định sai

    – Vì theo Điều 79. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật,quy

    định

    1. Chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới

    được quy định hiệu lực trở về trước.

    2. Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:

    a) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện

    hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;

    b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn

    8 Văn bản quy phạm pháp luật luôn được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời

    điểm văn bản đó đang có hiệu lực.

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 83 Luật BHVBQPPL năm 2008 trong trường hợp văn bản có

    quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó mà không phải chỉ áp

    dụng đối với các hành vi xảy tại văn bản đó đang có hiệu lực.

    9 Mọi văn bản quy phạm pháp luật phải qua thủ tục ra lệnh công bố trước khi ban

    hành.

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 57 Luật BHVBQPPL năm 2008 thủ tục công bố văn bản quy

    phạm pháp luật được áp dụng đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội,

    UBTV Quốc hội.

    10 Thẩm tra là thủ tục bắt buộc đối với mọi dự thảo của văn bản quy phạm pháp luật.

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 41 Luật BHVBQPPL năm 2008 Thủ tục thẩm tra áp dụng đối

    với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, UBTV Quốc hội;

    Căn cứ vào điều 27, điều 31 Luật BHVBQPPL của HĐND và UBND năm 2004 thủ tục

    thẩm tra áp dụng cho dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh và cấp huyện.

    Còn các văn bản quy phạm pháp luật khác không áp dụng thủ tục thẩm tra

    11 Văn bản áp dụng pháp luật luôn có hiệu lực thi hành ngay.

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ điều 83 luật BHVBQPPL năm 2008 về VBQPPL được áp dụng từ thời

    điểm bắt đầu có hiệu lực.

    12 Văn bản áp dụng pháp luật mới được ban hành thì không làm mất hiệu lực của

    những văn bản áp dụng pháp luật khác.

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ vào điều 83 luật Ban Hành VBQPPL năm 2008 quy định do tính chất cá

    biệt nên khi có hiệu lực Văn Bản áp dụng PL không làm mất hiệu lực của những Văn

    Bản áp dụng PL khác tuy nhiên có một số ngoại lệ như VB mới thay thế Văn Bản cũ

    do cách giải quyết cùng một sự việc có khác nhau.

    13 Mọi chủ thể đều có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính.

    – Nhận định sai

    – Vì Thẩm quyền BHVB hành chính không được PL quy định cụ thể tuy nhiên căn cứ

    vào hoạt động thực tiễn thẩm quyền BHVB hành chính được xác trong quá trình điều

    hành đ/v cơ quan đơn vị thuộc cùng một hệ thống chủ thể quản lý hành chính nhà nước

    có thẩm quyền Ban hành một số VB hành chính.

    14 Mọi chủ thể đều có thẩm quyền kiểm tra văn bản pháp luật.

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ thẩm quyền này được quy định trong nhiều VB khác nhau như hiếm pháp

    , điều 87 Luật BHVBQPPL năm 2008 tính quyền lực trong hoạt động này thực hiện bởi

    các chủ thể có thẩm quyền của nhà nước.

    15 Kiểm tra văn bản pháp luật là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước.

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ vào Điều 87 luật Ban Hành VBQPPL năm 2008 hoạt động kiểm tra phải

    do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành để xem xét về tính hợp hiến, hợp

    pháp,… của văn bản pháp luật và kịp thời xử lý các vi phạm bằng các văn bản pháp

    luật khác, như: Quyết định bãi bỏ, hủy bỏ văn bản…

    16 VB qui định chi tiết thi hành phải được soạn thảo cùng với dự án luật, pháp lệnh,

    trước khi ban hành.

    – Nhận định đúng

    – Vì căn cứ vào điều 8 Luật BHVBQPPL năm 2008 quy định: “Văn bản quy phạm

    pháp luật phải được quy định cụ thể để khi văn bản đó có hiệu lực thì thi hành được

    ngay…” tức là văn bản quy định chi tiết phải phát sinh hiệu lực cùng thời điểm với

    văn bản được quy định chi tiết.

    17 Giám đốc Sở Tư pháp được quyền ban hành quyết định bổ nhiệm Trưởng phòng

    Công chứng?

    – Nhận định sai

    – Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm trưởng phòng công chứng

    18 Cách đánh số tổng hợp luôn được các cơ quan Nhà nước ban hành văn bản có số

    lượng ít áp dụng?

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ theo điều 7 luật BHVBQPPL năm 2008 việc đánh số văn bản QPPPL

    phải tùy theo từng loại VB và năm ban hành .

    19 Tất cả các Nghị quyết của Quốc hội đều là văn bản quy phạm pháp luật?

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ khoản 3 điều 11 quy định cụ thể NQ của Quốc hội được ban hành để QĐ

    nhiệm vụ phát triển KT-XH , dự toán ngân sách nhà nước phân bổ ngân sách TW…

    20 Nghị định của Chính phủ chỉ là loại văn bản dùng để cụ thể hoá thi hành Luật,

    Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH?

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 15 Luật BHVBQPPL năm 2008 Nghị định của Chính phủ

    còn dung để quy định các vấn đề khác, như: quy định các biện pháp cụ thể để

    thực hiện chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,

    quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ,

    cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính

    phủ…

    21 Chánh án TANDTC không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

    – Nhận định sai

    – Căn cứ vào điều 70 luật BHVBQPPL năm 2008 quy định xây dựng ban hành thông

    tư của chánh án TANDTC.

    22 Chính phủ được quyền ban hành Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật.

    – Nhận định đúng

    – Vì căn cứ vào điều 2 Luật BHVBQPPL năm 2008 Chính phủ được quyền ban

    hành Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật khi ban phối hợp ban hành cùng với

    cơ quan trung ương của tổ chức chính trị xã hội đó là nghị quyết liên tịch

    23 Văn bản pháp luật là văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật?

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ vào luật BHVBQPPL của HĐNDvà UBND năm 2004, điều 1 luật

    BHVBQPPL năm 2008 quy định VBQPPL là VB do cơ quan nhà nước Ban hành hoặc

    phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong luật

    này.

    24 Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật.

    – Nhận định đúng

    – Vì VBADPL Do nhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội

    chứa đựng quy tắc cụ thể áp dụng một lần cho 1 chủ thể nhất định ban hành trên cơ sở

    VBQPPL

    25 Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 2 Luật BHVBQPPL năm 2008 chỉ có các chủ thể được quy định

    tại điều 2 mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó thẩm quyền

    ban hành văn bản quy phạm pháp luật là thẩm quyền chung của UBND không phải là

    thẩm quyền của Chủ tịch UBND.

    26 Tất cả các cơ quan Nhà nước đều có quyền ban hành thông tư liên tịch.

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ vào điều 2 luật BHVBQPPL năm 2008 quy định cơ quan ban hành thông

    tư liên tịch là của VTVKSND, CATANDTC, bộ trưởng và các thủ trưởng cơ quan ngang

    bộ.

    27 Chính phủ có quyền tự mình ban hành Nghị định qui định những vấn đề hết sức

    cần thiết nhưng chưa có điều kiện xây dựng thành luật hay pháp lệnh.

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ vào khoản 4 điều 14 luật BHVBQPPL năm 2008 quy định những vấn đề

    cần thiết nhưng chưa đủ đk xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng nhu cầu quản

    lý NN, Quản lý KT , QL XH . Việc Ban hành NĐ này phải được sự đồng ý của

    UBTVQH.

    28 Công dân có quyền đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sửa

    đổi bổ sung VBQPPL.

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ Điều 93 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định:

    Cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thường

    xuyên rà soát, định kỳ hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật; nếu phát hiện có

    quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình

    phát triển của đất nước thì tự mình hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.

    Cơ quan, tổ chức và công dân có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    xem xét việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy

    phạm pháp luật.

    29 Trong trường hợp các VB có qui định khác nhau về cùng 1 vấn đề thì áp dụng VB

    có hiệu lực PL cao hơn.

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ khoản 2 , Điều 83 luật BHQBQPPL năm 2008 Áp dụng văn bản quy

    phạm pháp luật quy định cụ thể “Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có

    quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao

    hơn”.

    30 Văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực về thời gian kể

    từ ngày ký ban hành?

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ vào điều 78 luật BHVBQPPL năm 2008 quy định thời điểm có hiệu lực

    của VB QPPL không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành trường hợp

    các VBQPPL quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp.

    31 Muốn soạn thảo văn bản được chính xác phải dùng từ đơn nghĩa?

    – Nhận định đúng

    – Vì Cần phải hiểu và xác định rõ tầm quan trọng của ngôn ngữ. Đây không chỉ là vấn

    đề hình thức mà ngôn ngữ còn ảnh hưởng tới nội dung của văn bản. Trước hết, người

    soạn thảo cần chú ý rằng ngôn ngữ được soạn thảo không phải chỉ để dành cho những cán

    bộ, công chức nhà nước mà phải làm cho mọi người dân ở các trình độ học vấn khác

    nhau, học vấn thấp cũng đều có thể hiểu được.

    32 UBND được quyền ban hành chỉ thị?

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ vào điều 2 luật BHVBQPPL năm 2008 quy định UBND được ban hành

    VBQPPL.

    33 Đối với văn bản không có tên loại thì phần trích yếu nằm dưới phần số, kí hiệu?

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ theo thông tư liên tịch số 55/2005 thể thức văn bản quy định cụ thể.

    34 Chánh án TANDTC không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ vào điều 2 luật BHVBQPPL năm 2008 quy định Chánh án TANDTC

    được ban hành VBQPPL là thông tư, thông tư liên tịch.

    35 Văn bản quy phạm pháp luật sau khi ban hành được gửi trực tiếp đến các đối

    tượng tiếp nhận?

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ vào điều 78 của luật BHVBQPPL năm 2008 quy định chi tiết về

    VBQPPL sau khi ban hành thì phải gửi đến công báo nếu kg đưa lên công báo thì coi như

    kg có hiệu lực PL trừ trường hợp bí mật của nhà nước.

    36 Tại thời điểm Nghị định hướng dẫn chi tiết và thi hành Luật chưa có hiệu lực luôn

    áp dụng Luật.

    – Nhận định sai

    – Vì Theo luật BHVBQPPL 1996 sửa đổi năm 2002, nghị định 161 hướng dẫn áp

    dụng luật khi đã có hiệu lực nếu có lợi cho đối tượng áp dụng , nếu bất lợi thì áp dụng từ

    thời điểm NĐ có hiệu lực. .

    37 Trong trường hợp sáp nhập hai tỉnh, thì tỉnh nào áp dụng văn bản của Tỉnh đó.

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ Vào khoản 2 điều 50 luật BHVBQPPL của HĐND, UBND năm 2004

    quy định ” Trong trường hợp nhiều đơn vị hành chính được sáp nhập thành một đơn vị

    hành chính mới thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

    của đơn vị hành chính được sáp nhập có hiệu lực đối với đơn vị hành chính đó cho đến

    khi Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản

    quy phạm pháp luật thay thế”.

    38 Thể thức của văn bản áp dụng pháp luật bắt buộc phải có đầy đủ các thành phần

    như văn bản quy phạm pháp luật.

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ theo điều 5 NĐ số 110/2004 NĐ/CP của chính phủ về công tác văn thư

    luôn trữ.

    39 Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền đình chỉ thi hành văn bản và bãi bỏ văn bản sai

    trái của UBND cấp huyện.

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ vào hiến pháp 1992 sửa đổi năm 2001, luật BHVBQPPL năm 2008,

    NĐsố 40/2010 ngày 12/04/2010 về kiểm tra xử lý VBQPPL.

    40 Chỉ có Chủ tịch UBND mới có quyền ban hành chỉ thị là văn bản quy phạm pháp

    luật..

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ vào điều 2 chỉ có UBND mới có quyền Ban hành chỉ thị là VBQPPL.

    Xem Thêm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • 51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!
  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot
  • Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Kinh Phí Xây Dựng, Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Công Thương
  • Nội Dung Cơ Bản Môn Kỹ Thuật Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản Trang 45 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Cách Sắp Xếp Văn Bản Trong Word
  • Tập Huấn Công Tác Rà Soát, Sắp Xếp Văn Bản Còn Hiệu Lực
  • Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta
  • 36051

    1.1 Văn bản quy phạm pháp luật

    1.2 Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

    II. TÍNH CHẤT VÀ Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    2. Khái niệm hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

    3 Đối tượng nghiên cứu của môn học

    1. Tính chất của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

    2. Ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

    I. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    1. Thẩm quyền ban hành văn bản van bản quy phạm pháp luật

    1.1.Văn bản quy phạm pháp luật do các chủ thể có thẩm quyền ở Trung ương ban hành:

    1.1.1. Văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành

    1.1.2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành

    1.1.3. Văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch nước ban hành

    1.1.4. Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

    + Nghị định của Chính phủ

    + Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

    1.1.5. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành

    1.1.6. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao ban hành

    + Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

    + Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao

    1.1.7. Văn bản quy phạm pháp luật do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

    1.1.8. Văn bản quy phạm pháp luật do Tổng kiểm toán nhà nước ban hành

    1.1.9. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch

    1.2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND).

    + Nghị quyết của HĐND các cấp

    + Quyết định, chỉ thị của UBND các cấp

    II. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH III. VĂN BẢN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

    2. Đổi mới quy định pháp luật về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    CHƯƠNG 3. THỂ THỨC CHUNG VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    1. Quốc hiệu
    2. Tên cơ quan, tổ chức, chức danh ban hành văn bản
    3. Số và ký hiệu của văn bản
    4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
    5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản nhà nước
    6. Nội dung văn bản
    7. Dấu của cơ quan, tổ chức
    8. Nơi nhận

    I. NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG 4. NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT. XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Khái niệm, đặc điểm của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật.

    1.1 Khái niệm.

    1.2 Đặc điểm

    1.2.1.Tính chính xác

    1.2.2. Tính dễ hiểu

    1.2.3. Tính khách quan.

    1.2.4 Tính văn minh, lịch sự

    1.2.5 Tính khuôn mẫu

    2. Ngữ pháp trong văn bản pháp luật

    2.1 Cách sử dụng từ ngữ

    2.1.1 Lựa chọn và sử dụng từ đúng ngữ nghĩa.

    2.1.2 Sử dụng từ đúng văn phong pháp lý.

    2.1.3. Sử dụng từ đúng chính tả tiếng Việt.

    II. XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QPPL

    2.2 Câu và dấu câu trong văn bản pháp luật

    1. Định nghĩa QPPL, các yếu tố cấu thành

    1.1 Định nghĩa

    1.2. Cơ cấu của quy phạm pháp luật

    2. Phương pháp trình bày QPPL trong văn bản

    – Phương pháp trình bày trực tiếp

    – Phương pháp trình bày viện dẫn

    – Phương pháp kết hợp nhiều QPPL trong một điều luật

    – Phương pháp trình bày so le

    3. Cách diễn đạt QPPL trong văn bản:

    4. Bố cục trình bày dự thảo văn bản

    I. QUY TRÌNH CHUNG CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG 5. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TW

    1. Khái niệm quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL.

    2. Đặc điểm quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL.

    3. Nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    III. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA HĐND CÁC CẤP

    1. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội, UBTVQH

    2. Quy trình xây dựng văn bản QPPL của Chủ tịch

    3. Quy trình xây dựng VBQPPL của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

    4. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của TANDTC, VKSNDTC

    5. Quy trình xây dựng Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước

    IV. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL CỦA UBND CÁC CẤP (TRÌNH BÀY CỤ THỂ)

    1. Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh

    2. Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp

    3. Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp xã

    1. Xây dựng và ban hành Quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh

    2. Xây dựng và ban hành Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp huyện

    3. Xây dựng và ban hành Quyết định, Chỉ thị của UBND các cấp Xã

    4. Xây dựng và ban hành VBQPPL của UBND các cấp trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp

    I. KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG 6. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    II. XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1.Khái niệm

    2.Đặc điểm

    3.Mục đích và ý nghĩa của hoạt động kiểm tra

    4.Nguyên tắc kiểm tra

    5.Phương thức kiểm tra

    6.Nội dung kiểm tra

    7.Thẩm quyền kiểm tra văn bản

    8. Thủ tục kiểm tra văn bản

    9. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

    1.Khái niệm

    2.Nguyên tắc xử lý

    3. Hình thức xử lý

    4.Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật.

    5. Xử lý văn bản không phù hợp với pháp luật hiện hành.

    6.Thẩm quyền xử lý

    7.Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản trái pháp luật

    I. HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QPPL

    CHƯƠNG 7. HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Hiệu lực theo thời gian

    1.1 Thời điểm phát sinh hiệu lực

    1.1.1 Đối với văn bản của cơ quan Nhà nước ở Trung ương

    1.1.2 Văn bản của cơ quan nhà nước ở địa phương

    1.2 Thời điểm kết thúc hiệu lực

    1.3. Hiệu lực trở về trước

    2. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng.

    2.1 Hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luật

    2.2 Hiệu lực về đối tượng thi hành

    II. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QPPL

    3. Trường hợp ngưng hiệu lực của văn bản.

    4. Những trường hợp văn bản hết hiệu lực.

    1. Những nguyên tắc chung

    2. Nguyên tắc áp dụng văn bản QPPL của chính quyền địa phương trong trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính

    I. SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

    CHƯƠNG 8. SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    II. SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH

    1. Tư cách sử dụng văn bản nghị quyết của HDND

    2. Thể thức nghị quyết

    3. Bố cục nội dung của nghị quyết

    4. Phương pháp trình bày và mẫu nghị quyết

    III. SOẠN THẢO CHỈ THỊ

    1. Về tư cách sử dụng quyết định

    2. Thể thức văn bản quyết định

    3. Bố cục nội dung quyết định

    4. Phương pháp trình bày quyết định và mẫu quyết định

    IV. SOẠN THẢO CÔNG VĂN HÀNH CHÍNH

    1. Về tư cách sử dụng

    2. Thể thức chỉ thị

    3. Bố cục nội dung của chỉ thị

    4. Phương pháp trình bày chỉ thị và mẫu chỉ thị

    1. Thể thức công văn hành chính

    2. Bố cục nội dung của công văn hành chính

    2.1. Soạn thảo công văn mời họp, mời dự hội thảo, hội nghị

    2.2. Soạn thảo công văn hỏi

    2.3. Soạn thảo công văn trả lời (công văn phúc đáp)

    2.4. Soạn thảo công văn đề nghị

    2.5. Soạn thảo công văn đôn đốc, nhắc nhở

    IV. SOẠN THẢO BÁO CÁO

    3. Phương pháp trình bày và mẫu công văn hành chính

    V. CÁCH VIẾT BIÊN BẢN HỘI NGHỊ

    1. Thể thức của báo cáo

    2. Về công tác chuẩn bị viết báo cáo

    3. Bố cục nội dung của báo cáo

    4. Phương pháp trình bày báo cáo và mẫu báo cáo

    VI. CÁCH VIẾT TỜ TRÌNH

    1.Thể thức biên bản

    2. Cách ghi nội dung biên bản Hội nghị.

    3. Phương pháp trình bày và mẫu biên bản

    1.Thể thức của tờ trình

    2.Nội dung chính của tờ trình

    I. Phần lý thuyết cần nắm vững

    Trong tập này chúng ta chỉ tìm tìm hiểu sơ lược một số nội dung thường rơi vào đề kiểm tra

    1. Trình bày tiêu chuẩn, yêu cầu để cho Văn bản pháp luật có chất lượng!

    2. Các dạng văn bản áp dung pháp luật và văn bản hành chính khiếm khuyết

    II. Phần soạn thảo văn bản (bao gồm soạn thảo quyết định và chỉ thị)

    3. Phân biệt VB quy phạm PL và VB áp dụng PL

    1. Trình bày tiêu chuẩn, yêu cầu để cho Văn bản pháp luật có chất lượng!

    Khái niệm: Văn bản pháp luật là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo hình thức và thủ tục luật định,có nội dung chứa đựng ý chí của chủ thể ban hành luôn mang tính bắt buộc và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của nhà nước. Yêu cầu:

    1.1 – Tiêu chuẩn về chính trị (đảm bảo tính khả thi)

    Văn bản pháp luật phải có nội dung phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng.

    + Văn bản pháp luật là phương tiện công cụ hữu hiệu nhất của Đảng, Nhà nước thực hiện chức năng quản lí xã hội của mình, cũng đồng thời là phương tiện truyền tải đường lối,chủ trương của Đảng vào thực tiễn cuộc sống thông qua cơ quan hành pháp. Nhà nước quản lí xã hội trên cơ sở đường lối chủ trương của Đảng nên cần phải có nội dung phù hợp với đường lối,chủ trương của Đảng như vậy mới đảm bảo được yếu tố chính trị. Đối với văn bản quy phạm pháp luật : sự nhất quán trong việc đưa ra các QĐ phù hợp với đường lối phát triển đất nước của Đảng, thể chế hóa đường lối, chủ trương đó thành QĐ chung thống nhất trên phạm vi toàn quốc hoặc địa phương. Đối với Văn bản áp dụng pháp luật: VB đó phải kịp thời tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị trong từng thời kì,giai đoạn cách mạng cụ thể của cơ quan nhà nước.

    + Văn bản pháp luật nếu như không đáp ứng đầy đủ về mặt chính trị sẽ phải bị hủy bỏ.

    Ví dụ: Năm 2009 , UBND TP Hà Nội QĐ về việc quản lí, vận chuyển, giết mổ gia cầm: cấm vận chuyển gia súc, gia cầm vào nội thành, đô thị,cấm vận chuyển bằng ôtô, xe máy và phương tiện thô sơ khác. Quyết định 51/2009 này không đảm bảo tính hợp pháp, hợp hiến, hợp lí nên bị bãi bỏ.

    1.2 – Tiêu chuẩn pháp lý ( nhằm đảm bảo tính hợp pháp của Văn bản pháp luật)

    + Ban hành đúng thẩm quyền về hình thức Không phải chủ thể nào cũng có quyền ban hành Văn bản pháp luật. Các loại VB phong phú về mặt hình thức. Mỗi chủ thể theo QĐ của Quốc hội chỉ có thẩm quyền ban hành một số văn bản để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Ví dụ: pháp lệnh do UBTVQH ban hành, nhiệm vụ giải thích pl QĐ,chỉ thị, thông tư, do Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành được qui định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND…..

    + Văn bản pháp luật ban hành phải đúng thủ tục.

    + Văn bản pháp luật ban hành phải đúng thể thức, trình tự, thủ tục (tên gọi và thể thức)

    1. Quốc hiệu

    2. Cơ quan ban hành

    3. Địa danh và thời gian ban hành

    4. Tên gọi

    5. Trích yếu

    6. Dấu trong Văn bản pháp luật(đóng dấu)

    7. Nơi nhận

    8. Ký

    1.3 – Tiêu chuẩn về khoa học

    Nội dung phải phù hợp với thực tiễn, thực trạng kinh tế xã hội; phong tục, tập quán,truyền thống tốt đẹp của dân tộc; đảm bảo về mặt kĩ thuật pháp lý (kỹ năng chuyên môn); ngôn ngữ; lôgic; tính khoa học;…

    2. Các dạng văn bản áp dung pháp luật và văn bản hành chính khiếm khuyết

    Thứ nhất, văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng không đáp ứng yêu cầu về chính trị:

    Văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng được ban hành nhưng có nội dung không phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng bị coi là khiếm khuyết và buộc cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý. Bên cạnh đó, văn bản có nội dung không phù hợp với ý chí của nhân dân cũng bị coi là khiếm khuyết về chính trị.

    Thứ hai, văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng không đáp ứng yêu cầu về pháp lí.

    Đối với văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng không đáp ứng yêu cầu về pháp lý được biểu hiện như sau: văn bản vi phạm thẩm quyền ban hành, văn bản có nội dung trái với QĐ của pháp luật, văn bản có sự vi phạm các QĐ về thể thức và thủ tục ban hành.

    Một là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng vi phạm thẩm quyền ban hành

    Văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng vi phạm thẩm quyền bao gồm vi phạm thẩm quyền về hình thức và vi phạm thẩm quyền về nội dung

    Văn bản pháp luật vi phạm thẩm quyền về hình thức là văn bản có tên gọi không đúng theo QĐ của pháp luật hiện hành.

    Văn bản pháp luật vi phạm thẩm quyền về hình thức thường được biểu hiện thông qua các hoạt động như: Cơ quan ban hành văn bản sử dụng hình thức văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền sử dụng của chủ thể khác, ví dụ: Hội đồng nhân dân ban hành quyết định; Sử dụng không đúng vai trò của văn bản đối với công việc được giải quyết, ví dụ sử dụng công văn, thông báo để đặt ra các quy phạm pháp luật;

    Văn bản pháp luật vi phạm thẩm quyền về nội dung là văn bản mà chủ thể ban hành sử dụng để giải quyết công việc không thuộc thẩm quyền của mình theo QĐ của pháp luật.

    Hai là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng có nội dung trái với QĐ của pháp luật.

    Văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng là văn bản có nội dung trái với những quy phạm hoặc những mệnh lệnh không đúng với pháp luật hiện hành.

    Biểủ hiện: Không viện dẫn hoặc viện dẫn không đúng những văn bản làm cơ sở pháp lí của văn bản đó; Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng trái với QĐ của văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính có các QĐ mang tính quy phạm trái với các quy phạm pháp luật hiện hành; Các mệnh lệnh trong văn bản hành chính không đúng với những mệnh lệnh trong văn bản áp dụng pháp luật mà nó tổ chức thực hiện.

    Ba là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng có sự vi phạm các QĐ các QĐ về thể thức và thủ tục ban hành.

    Văn bản pháp luật có thể thức không đúng QĐ của pháp luật biểu hiện ở việc thiếu những đề mục cần thiết hoặc các đề mục được trình bày không đúng theo QĐ của pháp luật. Ví dụ: Văn bản áp dụng pháp luật không có trích yếu.

    Văn bản pháp luật có thể có sự vi phạm về thủ tục. Ví dụ chủ thể ban hành văn bản không thực hiện những thủ tục được coi là cơ sở để xác định tính hợp pháp cho văn bản áp dụng pháp luật. Ví dụ: Không lập biên bản trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    Thứ 3, Văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng không đáp ứng yêu cầu về khoa học.

    Một là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng có nội dung không phù hợp với thực trạng và quy luật vận động của đời sống xã hội. Đó là những văn bản pháp luật trong đó có các QĐ cao hơn hoặc thấp hơn thực trạng kinh tế – xã hội, phản ánh không chính xác, không kịp thời hiện thực xã hội nên những văn bản này thường không có tính khả thi. Bên cạnh đó, văn bản pháp luật có nội dung không phù hợp với đạo đức, phong tục tập quán tốt đẹp cũng là một dạng khiếm khuyết của văn bản pháp luật cần được chủ thể có thẩm quyền xem xét trong quá trình tiến hành xử lý văn bản pháp luật khiếm khuyết.

    Hai là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng khiếm khuyết về kĩ thuật pháp lí

    Khái niệm

    Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

    – Theo Điều 1, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 QĐ: “văn bản quy phạm pháp luật là VB do Cq NN ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thq, hình thức, trình tự, thủ tục được QĐ trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được NN bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các Qhe xh”.

    Thẩm quyền

    – VB áp dụng PL là VB do chủ thể có thq ban hành, theo hình thức và thủ tục PL QĐ, có Nd chứa đựng các mệnh lệnh nhằm GQ những công việc xác định, với những đối tượng cụ thể và được thực hiện một lần trong thực tế.

    – Chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật được QĐ tại Điều 1, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 .

    Nội dung

    – Chủ thể có thẩm quyền ban hành VB áp dụng nhiều hơn chủ thể có thq ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm các Cq NN; Thủ trưởng các Cq NN; CB, CC khi thi hành công vụ; cá nhân (người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển rời sân bay, bến cảng).

    – Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật là chứa đựng quy tắc xử sự chung, đặt ra hành vi ứng xử mang tính khuôn mẫu.

    Hình thức

    – Nội dung của VB áp dụng PL là mệnh lệnh cụ thể, dựa trên cơ sở các QPPL để đặt ra các mệnh lệnh áp dụng GQ công việc phát sinh.

    – VB QP PL: Luật, văn bản dưới luật.

    Về đối tượng thi hành

    – VB AD PL: Bản án, quyết định…

    – Với văn bản quy phạm pháp luật, đối tượng thi hành luôn luôn chung chung, trừu tượng (người nào, mọi người, tổ chức nào, …)

    – Với VB áp dụng PL đối tượng thi hành luôn cụ thể, xác định (có các dấu hiệu nhân thân nếu là cá nhân, tên gọi, địa chỉ nếu là tổ chức).

    II. SOẠN THẢO

    Khuyến cáo sử dụng bằng máy tính hoặc bản in nếu muốn xem hình thức chuẩn của bản thảo

    QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ nhiệm Phó Giám đốc Sở Tư pháp CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

    1. Bổ nhiệm ông Nguyễn Văn A, sinh ngày … tháng… năm…, hiện là Trưởng phòng Tổ chức cán bộ giữ chức vụ Phó Giám đốc Sở Tư pháp trong thời hạn 5 năm.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2022 ; Căn cứ Luật Cán bộ công chức năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, ngày 15/3/2010 của Chính phủ, QĐ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

    Điều 1. Bổ nhiệm ông Nguyễn Văn A, sinh ngày … tháng… năm…, hiện là Trưởng phòng Tổ chức cán bộ giữ chức vụ Phó Giám đốc Sở Tư pháp trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày … tháng … năm…

    Điều 2. Ông Nguyễn Văn A có trách nhiệm bàn giao công việc đang đảm nhiệm và tiếp nhận công việc mới chậm nhất đến ngày…tháng….năm……..

    Điều 3. Ông Nguyễn Văn A được hưởng phụ cấp chức vụ bằng 0,7 mức lương tối thiểu và các khoản phụ cấp khác (nếu có) theo QĐ của pháp luật hiện hành.

    Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    QUYẾT ĐỊNH Về việc điều động công chức GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    . Điều động ông Nguyễn Văn K, sinh ngày … tháng… năm…, hiện là chuyên viên Phòng Trung học phổ thông sang công tác tại Phòng Giáo dục thường xuyên của Sở GD DT tinh Nghệ An

    QUYẾT ĐỊNH:

    Căn cứ Quyết định số…/…/QĐ-UBND, ngày… tháng… năm…của UBND Tỉnh Nghệ An QĐ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Luật Cán bộ công chức năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, ngày 15/3/2010 của Chính phủ, QĐ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tổ chức cán bộ,

    Điều 1. Điều động ông Nguyễn Văn K, sinh ngày … tháng… năm…, hiện là chuyên viên Phòng Trung học phổ thông sang công tác tại Phòng Giáo dục thường xuyên của Sở, kể từ ngày … tháng … năm…

    Điều 2. Ông Nguyễn Văn K có trách nhiệm bàn giao công việc đang đảm nhiệm và nhận nhiệm vụ mới chậm nhất đến ngày…tháng….năm……..

    NGHỊ QUYẾT Về việc bầu các thành viên UBND Nhiệm kì 2010 – 2022 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH

    3. Bầu các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố K, Tỉnh H nhiệm kỳ 2011 – 2022

    Khoá… Kỳ họp thứ… từ ngày…tháng … năm …đến ngày…tháng … năm…

    QUYẾT NGHỊ:

    Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2022 ; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ – CP, ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính Phủ về việc QĐ số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp; Theo Biên bản kiểm phiếu bầu các thành viên UBND thành phố Vinh, nhiệm kì 2011-2016,

    Điều 1. Bầu các ông, bà có tên sau đây là thành viên UBND thành phố Vinh, nhiệm kì 2011-2016:

    1. Ông Nguyễn Phú A.

    2. Ông Hoàng Văn B

    3. Bà Trần Thị C 4. Bà Lê Thị D

    Điều 2. Thường trực HĐND, Chánh văn phòng HĐND, Trưởng Ban pháp chế và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành nghị quyết này.

    Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Vinh, khóa…, kì họp thứ … thông qua ngày …tháng… năm ….

    CHỈ THỊ Về việc tăng cường công tác đảm bảo an toàn giao thông

    4. Chỉ đạo công tác tăng cường đảm bảo an toàn giao thông

    Để tiếp tục duy trì và phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế và để nâng cao ý thức trách nhiệm, tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của các quận, huyện, thị xã, các phường, xã, thị trấn, các sở, ban, ngành Thành phố trong công tác trật tự an toàn giao thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu:

    1. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; Chỉ đạo tăng cường công tác đảm bảo trật tự, tăng cường kiểm tra, kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm

    4. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải: Chỉ đạo tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc thi công đào hè, đường, tránh tình trạng cấp phép đào hè đường tràn lan; giám sát đảm bảo thực hiện đúng QĐ và hoàn trả đảm bảo chất lượng, kịp thời, không ảnh hưởng đến trật tự giao thông. Chỉ đạo các đơn vị duy tu, duy trì giao thông chủ động kiểm tra, sửa chữa những đoạn đường, tuyển đường có mặt đường, hố ga bị hỏng, “ổ gà”, các điểm thường xuyên bị úng ngập cục bộ, xử lý “điểm đen”…, đảm bảo an toàn giao thông.

    Trong quá trình thực hiện,nếu có khó khăn , vướng mắc phải báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.

    – TTTU, TT HĐND TP;

    – Các Sở, ban, ngành TP;

    – UBND các quận, huyện, thị xã;

    – Lưu: VP

    (Chữ ký, đóng dấu)

    .

    CHỈ THỊ Về việc phòng và chống tệ nạn xã hội trên địa bàn Thành phố T

    5. Chỉ thị quy phạm pháp luật của UBND thành phố T về việc phòng và chống tệ nạn xã hội trên địa bàn.

    Trong những năm qua,với nỗ lực của các cấp,các ngành cùng với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể hoạt động văn hóa trên địa bàn TP đã có những bước phát triển khá tốt,góp phần đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sống văn hóa của các tầng lớp nhân dân TP. Tuy nhiên, gần đây một số hiện tượng không lành mạnh trong các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa xã hội đã gây tác hại xấu trong xã hội,bị dư luận xã hội lên án gay gắt. Có những tổ chức,cá nhân lợi ndungj hoạt động dịch vụ văn hóa- xã hội đẻ dung túng, chứa chấp,tiếp tay cho các loại tệ nạn xã hội nhằm thu lợi bất chính. Một số hoạt động văn hóa bị bị lợi dụng biến thành các hoạt động phản văn hóa,tiêu cực, ma túy, mại dâm,cờ bạc,…diễn ra dưới nhiều hình thức trong các vũ trường , quán bar, điểm karaoke, nhà hàng, khách sạn,…

    1. Thủ trưởng các sở ngành thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện thực hiện những công việc sau: – Tăng cường việc cấp mới giấy phép hành nghề và đăng kí kinh doanh hoạt động karoke, vũ trường, CLB khiêu vũ, masage , quán bar, … trên địa bàn thành phố cho đén khi có chỉ đạo mới của UBND TP. – Đối với những cơ sở, dịch vụ hiện có phải cam kết thực hiện đúng qui định của Nhà nước, tăng cường kiểm tra thường xuyên và xử lí nghiêm đối với các trường hợp vi phạm theo qui định của pháp luật.

    2. Công an TP,Sở kế hoạch và đầu tư, Sở văn hóa thông tin, Sở Lao động thương binh và xã hội, Sở Thương mại, Sở Du lịch,Sở y tế phối hợp với UBND các quận huyện tập trung triển khai việc kiểm tra, xử lí nghiêm đối với các tổ chức,cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh,dịch vụ nói trên.

    3. Chủ tịch UBND và Trưởng công an quận huyện,phường,thị xã, thị trấn cần có kế hoạch và biện pháp cụ thể thực hiện yêu cầu,nắm chắc tình hình,quản lí chặt chẽ địa bàn dân cư và phải chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về những hoạt động tiêu cực, tệ nạn xã hội xảy ra trên địa bàn mình phụ trách.

    4. Các ngành,các cấp có kế hoạch đồng bộ và biện pháp hóa cụ thể để đẩy mạnh phòng,chống các tệ nạn xã hội,trước mắt thực hiện ngay các biện pháp cấp bách để ngăn chặn tệ nạn ma túy,mại dâm thực hiện tốt chương trình mục tiêu 3 giảm năm 2011 của UBND TP.

    5. Giao Sở Văn hóa- thông tin chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, ,Sở kế hoạch và đầu tư, Sở văn hóa thông tin,Sở Lao động thương binh và xã hội,Sở Thương mại,Công an TP thực hiện ngay việc rà soát lại các QĐ hiện hành và đề xuất các QĐ tạm thời trong việc quản lí hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa xã hội, vũ trường, điểm karaoke, quán bar, …. trình UBND TP xem xét ban hành.

    6. Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc và các Đoàn thể Tp tiếp tục đẩy mạnh phong trào phòng chống tệ nạn xã hội, vận động phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng khu phố văn hóa, đời sống văn hóa.

    7. Yêu cầu thủ trưởng các Sở, ngành, ban Tp ; UBND các quận, huyện, thị xã, có trách nhiệm tổ chức thi hành Chỉ thị này.

    Trong quá trình thực hiên,nếu có vướng mắc, khó khăn gì yêu cầu các đơn vị báo cáo về văn phòng UBND để kịp thời giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

    CHỈ THỊ Về việc tăng cường chỉ đạo chương trình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

    6. Chỉ thị tăng cường chỉ đạo chưuong trình xóa đói giam nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

    Trong những năm qua,dưới sự chỉ đạo của các cấp ủy chính quyền, sự hỗ trợ của đoàn thể, phong trào xóa đói giảm nghèo và việc triển khai chương trình 135 và Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của chính phủ có chỉ ra một số mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, trên địa bàn tỉnh phát động sâu rộng đã giúp được nhiều hộ vượt qua đói nghèo, một số vươn lên khá giả. Tuy nhiên, đến Nghệ An trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hộ đói nghèo tập trung chủ yếu ở nông thôn và miền núi. Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên. Ngoài nguyên nhân khách quan do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiếu đất canh tác, còn nhiều nguyên nhân chủ quan: công tác thực hiện không hiệu quả, ý thức người dân kém,…

    Để thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo, chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND huyện tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số công việc sau:

    1. Phát huy sâu rộng phong trào tiết kiệm để tập trung nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo. Nhưng tiết kiệm không đồng nghĩa giảm chi phí, cần thiết xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị, máy móc phục vụ cho nền kinh tế.

    2. Khai hoang, phục hóa thêm quỹ đất. Thực hiện thâm canh, tăng vụ tạo hiệu quả, nâng cao năng suất trong nông nghiệp, đổi mới cơ cấu cây trồng phù hợp với từng loại đất, từng mùa vụ. Sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng theo công nghiệp, giao thông, đô thị phải trên cơ sở giải quyết việc làm và thu nhập cho nông dân. Việc giao đất trồng rừng, bảo vệ rừng bảo đảm cho người dân sống được bằng nghề rừng.

    4. Tổ chức giúp đỡ và vận động các hộ nông dân nghèo đến vùng kinh tế mới tránh tập trung hộ nghèo trên địa bàn. Hoặc hỗ trợ vay vốn mua sắm tư liệu sản xuất, hỗ trợ đào tạo nhiều ngành nghề nhằm giải quyết việc làm, tăng thêm thu nhập.

    5. Mở rộng hình thức tín dụng cho hộ nghèo vay với cơ chế phối hợp … huy động nguồn vốn ít tổ chức xã hội tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế.

    6. Từng bước thực hiện chính sách miễn giảm học phí và cấp học bổng cho con em các hộ nghèo, nhất là con em đồng bào thiểu số, đào tạo nghề miễn phí. Thực hiện chính sách miễn giảm học phí chữa bệnh cho hộ nghèo, từng bước mở rộng hình thức cấp miến phí thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo .

    7. Yêu cầu các sở ,ban, ngành trong tỉnh, Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn có trách nhiệm tính toán định kì kết quả xóa đói giảm nghèo để kịp thời kiến nghị sửa đổi cơ chế,chính sách cho phù hợp, có trách nhiệm phối hợp với ban lãnh đạo các cấp thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo và trực tiếp chỉ đạo công tác này. Nếu có khó khăn, vướng mắc gì phải báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.

    8. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày kí.

    CHỈ THỊ Về việc triển khai công tác bảo vệ môi trường năm 2009 trên địa bàn TP

    7. Chỉ thị về công tác bảo vệ môi trường

    Căn cứ Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Trong năm qua, công tác bảo vệ môi trường ở TP có nhiều tiến bộ. Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục về môi trường được chú ý hơn.

    Nhận thức của toàn xã hội về tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường đã được nâng lên. Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã được tăng cường; môi trường ở đô thị, nông thôn, khu vực sản xuất, chế biến và dịch vụ ngày càng được cải thiện; công tác bảo vệ, phát triển và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên được chỉ đạo cụ thể. Tuy nhiên, môi trường trên địa bàn TP gần đây bị suy thoái do tác động tiêu cực của con người diễn ra ngày càng rõ rệt. Đó là tình trạng xả rác thải bừa bãi, nước thải trong các khu dân cư, khí thải, dầu nhớt chưa đúng nơi QĐ; việc lạm dụng phân bón, hoá chất gây ô nhiễm môi trường vẫn còn xảy ra khá phổ biến, nhưng chậm khắc phục, làm ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan và sức khoẻ của người dân. Tình trạng khai thác rừng, tài nguyên nước, khoáng sản trái phép vẫn còn xảy ra ở nhiều nơi. Nguồn lực đầu tư của Nhà nước, của các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư cho bảo vệ môi trường còn rất hạn chế. Điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, cung cấp nước sạch ở đô thị, nông thôn còn thấp.

    Để triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện, Uỷ ban nhân dân (UBND) TP HCM Chỉ thị:

    1. Thủ trưởng các phòng, ban, ngành, trường học và Chủ tịch UBND các quận,huyện,phường trên địa bàn TP tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Kế hoạch của Tỉnh uỷ tới cán bộ, công chức, viên chức, học sinh và nhân dân thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

    2. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường triển khai các nhiệm vụ sau: – Tham mưu UBND huyện ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các QĐ, chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường; – Chủ trì phối hợp Phòng Tư pháp tham mưu UBND TP kế hoạch tập huấn Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đến các ban, ngành, đoàn thể, trạm, trại, UBND các quận,huyện,phường trên địa bàn TP;

    3. Phòng Nội vụ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các quận,huyện,phường tham mưu cho UBND TP tăng cường nhân lực bộ máy quản lý nhà nước về môi trường cấp quận,huyện và cấp phường để đáp ứng nhu cầu của nhiệm vụ quản lý Nhà nước về môi trường.

    4. Phòng Tài chính kế hoạch chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND các quận,huyện,phường trong việc bảo đảm nguồn ngân sách tài chính theo QĐ của TP, quận,huyện chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn TP.

    5. Phòng Văn hoá thông tin, Phòng Tư pháp tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Đài Truyền thanh – Truyền hình huyện tổ chức thường xuyên các nội dung tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường.

    6. Thanh tra huyện, đội Cảnh sát môi trường huyện phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo QĐ của pháp luật;

    7. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông quán triệt sâu rộng trong toàn thể giáo viên, học sinh phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường tại trường học, đường phố và nơi công cộng.

    8. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc VIỆT NAM TP và các tổ chức chính trị – xã hội trong TP tổ chức tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, giám sát việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường.

    9. Uỷ ban nhân dân các quận,huyện,phường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. Tổ chức hướng dẫn mỗi gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện việc bảo vệ môi trường khu dân cư, nơi công cộng như sau:

    – Không vứt rác bừa bãi. Phải thu gom, chuyển chất thải sinh hoạt đúng nơi QĐ;

    – Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn vượt qua tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh;

    – Không đổ nước thải ra đường, các nơi công cộng. Mỗi gia đình phải thu gom nước thải vào hệ thống bể tự hoại, hầm chứa hoặc cho vào hệ thống thoát nước công cộng;

    – Sử dụng hố xí hợp vệ sinh; – Trồng cây xanh góp phần giảm ô nhiễm môi trường, tạo cảnh quan;

    – Tự giác chấp hành các QĐ về bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương, xây dựng gia đình văn hoá; – Đóng góp đầy đủ lệ phí thu dọn vệ sinh;

    – Vận động mọi người cùng tham gia việc bảo vệ môi trường. Yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch UBND các quận,huyện,phường,xã ,thị trấn triển khai thực hiện Chỉ thị này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, thông qua Phòng Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND TP xem xét, chỉ đạo. Giao trách nhiệm cho Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 7 ngày, kể từ ngày ký./.

    – UBND TP ;

    – Sở Tài nguyên và Môi trường;

    – Sở Tư pháp;

    – Thường trực HĐND TP;

    – Quyền chủ tịch, các UBND quận,huyện,phường,xã, thị trấn;

    – Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn TP ;

    – UBND các quận,huyện,phường, xã, thị trấn;

    – Lưu: VT.

    ……………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Cốt Truyện Một Số Tác Phẩm Văn Xuôi Lớp 9
  • Những Gì Bạn Cần Biết Về Văn Xuôi ·
  • Thơ, Văn Xuôi, Và Những Kết Hợp Nghệ Thuật
  • Thuật Ngữ Văn Xuôi Là Gì ?
  • Các Hàm Xử Lý Văn Bản Và Chuỗi Trong Excel
  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot

    --- Bài mới hơn ---

  • 51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!
  • Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Quy Định Về Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?
  • Vì Sao Thanh Tra Sở Xây Dựng Tỉnh Bà Rịa
  • , ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Luận văn thạc sĩ ngành luật: Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, cho các bạn tham khảo

    1. 1. 1 BỘ GIÁO DỤC HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ – HÀNH CHÍNH VÀ ĐÀO TẠO QUỐC GIA HỒ CHÍ MÍNH HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH Somnith SY LI BOUN LIENG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG HÀ NỘI – 2014
    2. 2. 2 BỘ GIÁO DỤC HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ- HÀNH CHÍNH VÀ ĐÀO TẠO QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH Somnith SY LI BOUN LIENG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO Chuyên ngành : Quản lý Hành chính công Mã số : 62 34 82 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. chúng tôi Lưu Kiếm Thanh 2. chúng tôi Vũ Trọng Hách HÀ NỘI – 2014
    3. 3. 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Những nội dung trong luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Luận án Somnith SYLIBOUNLIENG
    4. 4. 4 LỜI CẢM ƠN Trước hết, cho phép tôi được bày lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô đã hết lòng dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu sinh tại Học viện Hành chính. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn chúng tôi Lưu Kiếm Thanh – Phó Giám đốc Học viện Hành chính và chúng tôi Vũ Trọng Hách Phó Trưởng khoa QLNN về Xã hội Học viện Hành chính, những người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và chu đáo trong suốt quá trình tôi thực hiện Luận án Tiến sỹ này. Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và các Anh, Chị làm việc tại Bộ Tư pháp Nước CHDCND Lào đã cung cấp những tài liệu và thông tin cần thiết để hoàn thành tốt Luận án Tiến sỹ này trong thời gian nghiên cứu tại Học viện Hành Chính. Tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó !
    5. 5. 5 BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT BHVBQPPL : Ban hành văn bản quy phạm pháp luật CBCC : Cán bộ, công chức CHDCND : Cộng hòa dân chủ nhân dân CNTT : Công nghệ thông tin DCCH : Dân chủ cộng hòa HCNN : Hành chính nhà nước HĐND : Hội đồng nhân dân NDCM : Nhân dân cách mạng NSNN : Ngân sách nhà nước QLHCNN : Quản lý hành chính nhà nước QLNN : Quản lý nhà nước QH : Quốc hội QPPL : Quy phạm pháp luật UBND : Ủy ban nhân dân UBTV : Ủy ban thường vụ VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật XHCN : Xã hội chủ nghĩa
    6. 7. 7 2.2.3. Tạo điều kiện để công dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ……….. 55 2.3. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước …………………….. 56 2.3.1.Khái niệm xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước……………………………………………………………… 56 2.3.2. Đặc điểm xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước……………………………………………………………… 58 2.3.3.Các nguyên tắc bảo đảm khi xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước………………………………………. 61 2.3.4. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước……………………………………………………………… 66 2.4. Kinh nghiệm xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm vận dụng cho Lào…………………………………………………………………………………… 73 2.4.1. Cộng hoà Pháp…………………………………………………………………….. 73 2.4.2. Cộng hoà Liên bang Đức ………………………………………………………. 74 2.4.3. Kinh nghiệm của Việt Nam……………………………………………………. 75 2.4.4. Bài học cho Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào……………………………. 77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……………………………………………………………………… 82 Chương 3. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO …………………………………………… 83 3.1. Thực trạng về thể chế pháp lý cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ……………………………………………………………………………………………………… 83 3.2. Thực trạng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước………………………………………………………………………………… 86 3.2.1. Thực trạng các tổ chức làm công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ……………………….. 86 3.2.2. Thực trạng về năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật …………………………………. 99 3.2.3. Thực trạng về quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật……………………………………………………………………………………. 105 3.2.4. Thực trạng về cơ chế phối hợp, chế độ tài chính và cơ sở vật chất, điều kiện hỗ trợ phục vụ công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật……………………………………………………………………………………. 110 3.3. Một số khó khăn, hạn chế, vướng mắc trong công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào………………………………………………………. 116
    7. 8. 8 3.3.1. Những khó khăn, hạn chế và vướng mắc ……………………………….. 116 3.3.2. Nguyên nhân……………………………………………………………………… 123 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……………………………………………………………………. 125 Chương 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO……………………….. 127 4.1. Chủ trương của Đảng Nhân dân cách mạng Lào và Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước …………………………………………………………… 127 4.1.1. Chủ trương của Đảng Nhân dân cách mạng Lào và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào về xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ………………………………………………………………………………………………… 127 4.1.2. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, hoàn thiện thể chế hành chính ………………………………………………………………………………………………… 134 4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào …………………………………….. 136 4.2.1. Giải pháp về hoàn thiện thể chế về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật …………………………………………………………………….. 136 4.2.2. Giải pháp về kiện toàn tổ chức tham gia xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong cơ quan hành chính nhà nước……………… 140 4.2.3. Giải pháp về tăng cường năng lực đội ngũ công chức làm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại các cơ quan hành chính nhà nước ………………………………………………………………………………………………… 143 4.2.4. Giải pháp về hoàn thiện kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước………………………. 148 4.2.5. Giải pháp nhằm huy động sự tham gia của chuyên gia, các nhà khoa học, các nhà hoạt động thực tiễn, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và nhân dân vào quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật …………………………………………………………………………… 159 4.2.6. Hoàn thiện các quy định pháp luật về cơ chế quản lý, chế độ tài chính và cơ sở vật chất, điều kiện hỗ trợ phục vụ công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật …………………………………………………………. 168 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4……………………………………………………………………. 172 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………. 173 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN …………………………………………………………………….. 176 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………… 178
    8. 10. 10 được đề ra là một trong những quan điểm cơ bản để xây dựng và kiện toàn bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, tăng cường hiệu lực, hiệu quả. Đó là: “Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước pháp quyền ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Nhà nước quản lý xã hội theo pháp luật và bằng pháp luật” . Mặc dù vậy, cho đến nay thực tế quản lý xã hội bằng pháp luật và việc điều chỉnh bằng pháp luật các quan hệ xã hội tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào vẫn còn nhiều hạn chế. Điều này đòi hỏi Nhà nước Lào phải xây dựng và hoàn thiện được hệ thống pháp luật đồng bộ, khoa học, hoàn chỉnh. Mặt khác, phải đảm bảo hệ thống pháp luật được thực hiện một cách nghiêm chỉnh từ trung ương xuống cơ sở, đảm bảo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trên tinh thần tôn trọng tuyệt đối pháp luật. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một công việc quan trọng của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Cùng với công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước thì việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật nói chung và của các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, đã từng bước nâng cao được năng lực xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước. Bước đầu hình thành hệ thống văn bản quản lý đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý hành chính nhà nước. Tuy nhiên, công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước vẫn còn nhiều yếu kém, hạn chế cần khắc phục, đặc biệt là về phương thức, quy trình chuẩn ban hành, hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, các hình thức chế tài, kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật. Chính những mặt hạn chế, yếu kém này đã làm giảm hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Từ thực tế này đòi hỏi phải có sự nghiên cứu, đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nói chung và quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng.
    9. 11. 11 Tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, trong thời gian trước văn bản quy phạm pháp luật và quy trình xây dựng cũng như ban hành văn bản quy phạm pháp luật chưa được chú trọng nghiên cứu nên cũng có rất ít tài liệu, công trình nghiên cứu chính thức về vấn đề này. Chỉ có một số ít các văn bản hướng dẫn của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền đề cập tới một phần hoặc đề cập một cách chung chung nên chưa thể hiện được vấn đề chung về lý luận cũng như thực tiễn cần thiết cho hoạt động này của các cơ quan hành chính nhà nước. Cho tới khi, Luật Xây dựngvăn bản quy phạm pháp luật được ban hành năm 2012 thì vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới được hoàn thiện một bước và có tính hệ thống hơn. Tuy vậy, việc ra đời Luật xây dựngvăn bản quy phạm pháp luật không có nghĩa là hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng và cơ quan nhà nước nói chung đã hoàn thiện. Mà đây chỉ là những cơ sở ban đầu để dần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề xung quanh loại văn bản này. Điều này có thể lý giải tại sao trên thực tế hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập như khái niệm, phân loại, thẩm quyền ban hành, trình tự ban hành các văn bản còn chưa thống nhất. Và đó là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng các cơ quan hành chính nhà nước vẫn ban hành văn bản sai thể thức, sai thẩm quyền, thậm chí còn sai nội dung, thiếu tính khả thi gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước. Do đó, việc nghiên cứu một cách cơ bản có hệ thống về hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước là một yêu cầu cấp bách và lâu dài đặt ra hiện nay cho nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, thì vấn đề “Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” là rất quan trọng và cần thiết phải tiến hành nghiên cứu.
    10. 12. 12 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án: – Mục đích nghiên cứu Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, qua đó làm rõ những kết quả, những hạn chế và nguyên nhân trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Lào để đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính các cơ quan này. – Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án có những nhiệm vụ cơ bản sau: + Nghiên cứu và vận dụng những thành quả đã có về phương diện lý luận để hình thành cơ sở lý luận về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; + Tổng kết thực tiễn hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá làm cơ sở cho việc đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan này; + Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: – Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu: + Cơ sở lý luận về hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; + Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước;
    11. 14. 14 Trong chương II, tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp diễn dịch và quy nạp để nghiên cứu khái niệm, đặc điểm, nội dung, vai trò, yêu cầu và các yếu tố bảo đảm cho hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp được áp dụng khi tìm hiểu hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm vận dụng cho Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Trong chương III, tác giả coi trọng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích khái quát các tư liệu, số liệu để đánh giá thực trạng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, rút ra những kết quả hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động này. Trong chương IV, tác giả sử dụng phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích, tổng hợp để đề xuất luận chứng các phương hướng, giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay. 5. Đóng góp khoa học của luận án Kết quả nghiên cứu của luận án có những điểm mới sau đây: – Luận án xây dựng được cơ sở lý luận đối với hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, bao gồm: đặc điểm, nội dung, vai trò, các yếu tố bảo đảm đối với hoạt động này. – Luận án khái quát hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Lào. – Luận án phân tích, đánh giá được thực trạng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Lào từ kết quả, hạn chế và nguyên nhân trong giai đoạn từ 2006 đến 2012.
    12. 16. 16 Chương 4: Định hướng và giải pháp về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay
    13. 21. 21 Đề tài nghiên cứu về “Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật” thuộc dự án VIE/94/003 năm 1998, do Bộ Tư pháp thực hiện. Trong báo cáo tổng kết đề tài đã trình bày những vấn đề cơ bản của quy trình soạn thảoVBQPPL như xác lập sáng kiến văn bản trước khi soạn thảo; các nguyên tắc chỉ đạo trong việc soạn thảo VBQPPL; công tác lập chương trình sáng kiến, soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản; ý kiến tham gia đóng góp cho dự thảo. Nhìn chung, rất nhiều nội dung, kiến nghị được đưa ra trong đề tài này có ý nghĩa lý luận quan trọng, là nguồn tài liệu tham khảo quý giá trong quá trình nghiên cứu về vấn đề xây dựng và ban hành VBQPPL. Tác giả Nguyễn Ngọc Hiến (chủ biên) trong cuốn”Quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật”, sản phẩm thuộc dự án VIE 94/003, Hà Nội năm 1998. Nội dung của cuốn sách đã đề cập trực tiếp vào vấn đề quy trình soạn thảo VBQPPL, với việc đề cập trực tiếp vào một nội dung cụ thể đề tài này đã thành công khi đưa ra được một quy trình tương đối đầy đủ và mang tính quy phạm trong hoạt động ban hành VBQPPL. Điều này giúp tác giả luận án có thể tham khảo trong việc nghiên cứu đề xuất xây dựng được một quy trình soạn thảo văn bản chính thống. Cuốn “Soạn thảo và xử lý văn bản quản lý nhà nước” của tác giả Nguyễn Văn Thâm, do nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản năm 2001. Cuốn sách trình bày một cách tổng quát những vấn đề về lịch sử văn bản hành chính nhà nước ở Việt Nam; tập trung làm rõ các loại văn bản hình thành trong hoạt động quản lý nhà nước dưới các góc độ: khái niệm chung về văn bản và văn bản quản lý nhà nước, văn bản và phân loại văn bản quản lý nhà nước, chức năng văn bản quản lý nhà nước; vai trò của văn bản và hệ thống văn bản trong công tác cán bộ lãnh đạo và quản lý; một số vấn đề về kỹ thuật soạn thảo văn bản quản lý nhà nước (vai trò của việc soạn thảo, tình hình soạn thảo, yêu cầu cơ bản của việc soạn thảo, quy trình chung của việc soạn thảo, thu thập và xử lý thông tin trong quá trình soạn thảo, thể thức văn bản, kỹ thuật biên tập văn bản quản lý nhà nước); ngôn ngữ và văn phong của văn bản quản lý nhà nước; soạn thảo một số văn bản thông dụng trong các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức khoa học các hệ
    14. 22. 22 thống văn bản trong các cơ quan; đánh giá và sử dụng các văn bản hình thành trong hoạt động của các cơ quan; cơ giới hóa và tự động hóa việc soạn thảo vừ xử lý văn bản. Ngoài ra cuốn sách còn giới thiệu tham khảo mẫu một số văn bản. Đây là một cuốn sách đề cập khá phong phú, toàn diện, có ý nghĩa cả về lý luận cũng như vận dụng cho hoạt động xây dựng, đánh giá văn bản trong hoạt động quản lý nhà nước. Tuy nhiên, trong cuốn sách tác giả chỉ mới đề cập tới những vấn đề chung nhất về văn bản quy phạm pháp luật, một loại văn bản quản lý nhà nước, chứ chưa đề cập nhiều đến cơ sở lý luận cũng như quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. Cuốn sách “Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật” của tác giả Lưu Kiếm Thanh năm 2003, do Nhà xuất bản Thống kê phát hành và được Nhà xuất bản Lao động tái bản, có sửa chữa và bổ sung năm 2005. Có thể nói, đây là một công trình nghiên cứu khá đầy đủ, và là tài liệu tham khảo quan trọng giúp tác nghiên cứu thực hiện đề tài xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong các cơ quan hành chính nhà nước ở Lào. Cùng tác giả Lưu Kiếm Thanh, cuốn sách “Hướng dẫn soạn thảo văn bản lập quy” được nhà xuất bản Thống kê xuất bản lần đầu vào năm 1998 và tái bản vào năm 2003. Trong nội dung cuốn sách này, tác giả đã đề cập một cách chi tiết về kỹ thuật lập quy như trình tự lập quy, ngôn ngữ văn bản lập quy và hướng dẫn soạn thảo một số các văn bản lập quy điển hình. Đây là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cao giúp tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình, tham khảo kinh nghiệm về kỹ thuật lập quy của Việt Nam để áp dụng xây dựng kỹ thuật lập quy tại Lào. Cuốn sách “Quy trình xây dựng, ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ” của tác giả Dương Bạch Long, do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản năm 2007. Nội dung cuốn sách ngoài việc đề cập đến các nội dung như: những quy định chung về văn bản quy phạm pháp luật, chủ thể có thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật, còn đưa ra quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật cụ thể của từng cơ quan nhà nước, trong đó có các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương. Ngoài ra cuốn sách còn
    15. 23. 23 đề cập đến hiệu lực văn bản, hoạt động giám sát, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Sách chuyên khảo “Phương pháp soạn thảo văn bản hành chính” của tác giả chúng tôi Nguyễn Minh Phương do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – sự thật xuất bản năm 2011, đã đề cập đến các nội dung: những vấn đề chung, những nguyên tắc cơ bản, từ ngữ và văn phong, thể thức và kỹ thuật trình bày, quy trình, mẫu hóa và tiêu chuẩn hóa trong soạn thảo văn bản hành chính. Nội dung cuốn sách còn đề cập đến những vấn đề cụ thể như: cách viết biên bản, bản ghi nhớ, bản cam kết, nghị quyết (cá biệt), soạn thảo quyết định cá biệt, kế hoạch, báo cáo, quy định, quy chế, dự án đầu tư, đề án, hợp đồng. Tuy không đề cập cụ thể đến văn bản quy phạm pháp luật, nhưng cuốn sách là tài liệu tham khảo tốt cho tác giả; từ phương pháp soạn thảo văn bản hành chính có thể vận dụng trong xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. Các giáo trình “Kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản” của Học viện Hành chính do TS. Lưu Kiếm Thanh chủ biên, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật xuất bản năm 2009 cho chương trình cử nhân hành chính; “Soạn thảo văn bản” của Khoa Luật thuộc Đại học quốc gia Hà nội, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội xuất bản 2007, do GS.TS.Nguyễn Đăng Dung chủ biên cho chương trình đào tạo cử nhân luật, cũng đã đề cập đến khái niệm, chức năng, vai trò, quy trình soạn thảo văn bản hành chính, văn bản quy phạm pháp luật. Đề tài luận án tiến sỹ chuyên ngành Quản lý hành chính công “Hoàn thiện quy trình ban hành và thực hiện văn bản của chính quyền địa phương cấp tỉnh” tại Học viện Hành chính năm 2008 của tác giả Hà Quang Thanh. Nội dung đề tài này đã đề cập tới cơ sở pháp lý và lý luận của việc ban hành và thực hiện văn bản của chính quyền địa phương cấp tỉnh với các nội dung cụ thể như việc xác định địa vị pháp lý của chính quyền địa phương cấp tỉnh, việc ban hành và thực hiện tại địa phương cấp tỉnh, đặc điểm pháp lý của việc ban hành văn bản này cũng như quy trình ban hành và thực hiện văn bản quy phạm của chính quyền địa phương cấp tỉnh; Đồng thời trên cơ sở khảo sát thực trạng tình hình
    16. 25. 25 được thực hiện tại Viện nghiên cứu Lập pháp thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội Việt Nam năm 2010 đã nêu lên: cơ sở lý luận về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh với việc xác định sự cần thiết, cơ sở của việc lập chương trình xây dựng luật, pháp lệnh cũng như kinh nghiệm của một số quốc gia về lập chương trình; phân tích thực trạng hoạt động lập chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở các tiêu chí đánh giá về việc lập chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; đồng thời kiến nghị một hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác lập, thẩm tra, quyết định, điều chỉnh chương trình xây dựng luật và pháp lệnh. Nội dung của đề tài này dù không trực tiếp giải quyết vấn đề xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước nhưng đây được coi là nguồn tư liệu quan trọng để tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình có thể kế thừa, xây dựng nội dung các đề nghị, đề xuất việc chuẩn hóa chương trình xây dựng và ban hành hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Lào. Tuy đề tài này chỉ đề cập tới việc ban hành và thực hiện văn bản tại một cấp chính quyền của hệ thống cơ quan hành chính ở địa phương nhưng nó cũng đóng góp một phần lý luận và thực tiễn quan trọng trong quá trình nghiên cứu về vấn đề xây dựng và ban hànhcủa các cơ quan hành chính nhà nước, nhất là trong điều kiện việc ban hành tại các cấp chính quyền địa phương tại Lào còn nhiều hạn chế, như chồng chéo, mâu thuẫn, vi phạm các quy định của pháp luật về ban hành hành văn bản quy phạm pháp luật. Kỷ yếu các hội thảo và toạ đàm khoa học của Dự án “Tăng cường năng lực thể chế cho Văn phòng Chính phủ” – NXB Tư pháp, Hà Nội, năm 2001. Khẳng định sự cần thiết phải tiến hành nghiên cứu hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ, các báo cáo đã định hướng hoàn thiện các chức năng, nhiệm vụ đó, đặc biệt là đối với chức năng tham mưu vĩ mô trong hoạt động tư vấn chính sách, xử lý các công việc có tính chất liên ngành, góp phần hoàn thiện công tác lập pháp, lập quy.
    17. 29. 29 Cho đến nay vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ, chuyên sâu dưới góc độ lý luận hành chính nhà nước về ” xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước”, nhất là nghiên cứu hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân Lào. Việc nghiên cứu có hệ thống đầy đủ sẽ có hiệu quả thiết thực nếu được nhận thức đúng đắn; có một quy trình chuẩn và cơ sở pháp lý vững chắc, quy định một cách chi tiết về thẩm quyền, phạm vi điều chỉnh, hình thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài luận án cần phải được tiếp tục nghiên cứu những vấn đề cụ thể sau đây. 1.2.1. Về mặt lý luận, các vấn đề cần được giải quyết – Phân biệt rõ văn bản quy phạm pháp luật và các loại văn bản hành chính khác do cơ quan hành chính nhà nước ban hành. Từ đó xác định chủ thể có thẩm quyền hành, phạm vi điều chỉnh, nội dung, hình thức, quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. Làm rõ sự cần thiết phải ban hành và những yêu cầu đối với hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. – Nghiên cứu những kinh nghiệm trong thực tiễn hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước nói chung, cơ quan hành chính nhà nước nói riêng ở Việt Nam và một số quốc gia khác để rút ra bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Lào. 1.2.2. Về mặt thực tiễn Ở Cộng hòa dân chủ nhân Lào vấn đề xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước một thời gian dài ít được quan tâm nghiên cứu, tổng kết và đúc rút kinh nghiệm một cách đầy đủ; pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cũng chậm được hoàn thiện. Vì thế, cần nghiên cứu, khảo sát thực tiễn hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Lào để tìm ra những hạn chế và xác định nguyên nhân của những hạn chế, rút ra bài học kinh nghiệm.
    18. 30. 30 Từ đó luận án đề xuất những phương hướng và giải pháp có tính khoa học và khả thi để nâng cao chất lượng, đáp ứng các yêu cầu đối với hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Lào, trong bối cảnh Lào đang tiến hành hoàn thiện bộ máy nhà nước, cải cách hành chính, xây dựng nhà nước pháp quyền. Điều này khẳng định sự cần thiết, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu đề tài luận án.
    19. 31. 31 Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 2.1.Khái niệm, đặc điểm, thẩm quyền, phạm vi, nội dung văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước 2.1.1. Khái niệm, đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước ban hành 2.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và chức năng chung của văn bản quy phạm pháp luật a. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật Thuật ngữ ” văn bản” hiện nay được hiểu và diễn giải theo nhiều cách khác nhau. Ở góc độ ngôn ngữ học, có quan niệm cho rằng: “Văn bản là giấy ghi nội dung sự kiện” . Ví dụ, các văn bản pháp luật, các công văn, tài liệu, giấy tờ. Theo cách hiểu này, bia đá, hoành phi, câu đối ở đền, chùa; chúc thư, văn khế, thư tịch cổ; tác phẩm văn học, khoa học kỹ thuật; công văn, giấy tờ, khẩu hiệu, băng ghi âm, bản vẽ… đều được gọi là văn bản. Khái niệm này được sử dụng phổ biến trong giới nghiên cứu về văn bản học, ngôn ngữ học, sử học ở Việt Nam từ trước tới nay. Theo nghĩa hẹp, văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan hành nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế. Theo nghĩa này, các loại giấy tờ để quản lý và điều hành các hoạt động của các cơ quan, tổ chức như chỉ thị, thông tư, nghị quyết, quyết định, đề án công tác, báo cáo… đều được gọi là văn bản. Ngày nay,
    20. 32. 32 khái niệm văn bản được dùng một cách rộng rãi trong hoạt động của cơ quan, tổ chức. Như vậy, có thể định nghĩa văn bản là phương tiện để ghi nhận những thông tin, truyền đạt các thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác bằng một ký hiệu hoặc bằng ngôn ngữ nhất định nào đó. Văn bản quy phạm pháp luật là một bộ phận của văn bản nói chung. Tuy nhiên, loại văn bản này phải được chủ thể có thẩm quyền (chủ thể có thẩm quyền chỉ có thể là cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước) ban hành theo một hình thức, trình tự, thủ tục luật định. Ở Việt Nam tồn tại các khái niệm văn bản luật, văn bản dưới luật, văn bản quy phạm pháp luật. Thuật ngữ ” văn bản luật” được cuốn Từ điển Bách khoa xuất bản năm 1999 định nghĩa như sau: ” Văn bản luật là tên gọi chung các văn bản mà nội dung là quy phạm pháp luật được Quốc hội biểu quyết theo trình tự do pháp luật quy định, gồm Hiến pháp, các đạo luật, các bộ luật và nghị quyết của Quốc hội. Ở Việt Nam Pháp lệnh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết những vấn đề được Quốc hội giao (khoản 4, Điều 91 Hiến pháp năm 1992), có giá trị như luật nên có thể xếp vào văn bản luật” . Như vậy, từ định nghĩa trên có thể hiểu, văn bản dưới luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật do các chủ thể chủ yếu có thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung
    21. 33. 33 ương hoặc địa phương, cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương ban hành để cụ thể hóa các vấn đề được quy định trong các văn bản luật do Quốc hội ban hành và văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam được đề cập trong các Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp năm 1996 (sửa đổi, bổ sung năm 2002), 2008 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 đưa ra khái niệm về văn bản quy phạm pháp luật như sau: “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội”..
    22. 34. 34 Từ hai khái niệm lập pháp về văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, Luật Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào nêu trên, có thể rút ra định nghĩa chung về văn bản quy phạm pháp luật: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do chủ thể có thẩm quyền trong hệ thống cơ quan nhà nước Trung ương hoặc địa phương ban hành (hoặc phối hợp ban hành) theo một hình thức, trình tự, thủ tục luật định, có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thì văn bản luật, văn bản dưới luật do các cơ quan nhà nước ở trung ương hoặc ở địa phương ban hành đều được xem là văn bản quy phạm pháp luật. b. Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật có những đặc điểm cơ bản sau: – Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ban hành Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong pháp luật về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Theo quy định của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam chỉ có các chủ thể sau được quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tổng kiểm toán nhà nước; hội đồng nhân dân các cấp; ủy ban nhân dân các cấp .
    23. 35. 35 Như vậy, về cơ bản chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và Lào là tương đồng với nhau. Tuy nhiên, do có điểm khác biệt trong tổ chức chính quyền địa phương nên có những quy định các chủ thể khác nhau về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật. – Văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy phạm pháp luật – các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung Đây là dấu hiệu cơ bản đầu tiên và quan trọng nhất để xác định một văn bản là văn bản quy phạm pháp luật. Vì việc dự kiến ban hành một văn bản có chứa đựng ”quy phạm pháp luật” là yếu tố đầu tiên được xác định trong toàn bộ quá trình ban hành văn bản. Chính yếu tố này đặt ra yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải theo hình thức, trình tự, thủ tục của việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nói cách khác, nếu không có quy phạm pháp luật thì việc soạn thảo và ban hành văn bản cũng không phải tuân theo trình tự, thủ tục soạn thảo của văn bản quy phạm pháp luật và cũng không đòi hỏi phải được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được pháp luật quy định, thậm chí đó là thẩm quyền hiến định. Cần phải nói thêm rằng, việc chứa quy phạm pháp luật là đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật, ngay cả khi văn bản đó chỉ chứa duy nhất một quy phạm pháp luật. – Văn bản quy phạm được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống đối với những trường hợp khi có sự kiện pháp lý xảy ra Đây là đặc điểm chỉ có ở văn bản quy phạm pháp luật, vì bản thân các quy phạm pháp luật hàm chứa trong văn bản được thực hiện thường xuyên, lâu dài và các quy phạm pháp luật này có tính phổ biến, có tầm bao quát các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tính phổ biến của các quy phạm pháp luật hình thành trên ý chí của Nhà nước nên nó mang tính quyền lực nhà nước. Vì vậy, thực hiện pháp luật là bắt buộc đối với các chủ thể (đối tượng) được pháp luật quy định. – Sự thực hiện văn bản quy phạm pháp luật không làm chấm dứt hiệu quả của nó
    24. 36. 36 Đặc điểm này thể hiện tính bền vững của hiệu lực pháp lý bắt buộc chung của văn bản quy phạm pháp luật. Đây cũng là đặc điểm để phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với văn bản áp dụng pháp luật ( văn bản cá biệt, cụ thể). – Hình thức (tên gọi), nội dung, trình tự, thủ tục xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật được pháp luật quy định và chặt chẽ Đặc điểm này thể hiện tính xác định chặt chẽ về nội dung, hình thức của văn bản quy phạm pháp luật có tên gọi phù hợp với nội dung của nó, có nội dung thể hiện qua các quy phạm, quy định cụ thể rõ ràng, có kết cấu chặt chẽ, hợp lý, có ngôn ngữ, văn phong chuẩn mực, rõ ràng và dễ hiểu. – Văn bản quy phạm pháp luật được Nhà nước bảo đảm thực hiện Đặc điểm này thể hiện ở chỗ, văn bản quy phạm pháp luật vừa có chứa các quy phạm, các quy tắc xử sự chung được Nhà nước ban hành và thừa nhận. Điều này cũng có nghĩa, văn bản quy phạm pháp luật có tính quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với mọi cơ quan, tổ chức và công dân. Để văn bản quy phạm pháp luật được tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh, Nhà nước sử dụng các biện pháp tư tưởng, tổ chức, tuyên truyền, giáo dục, khuyến khích, cưỡng chế nhằm bảo đảm cho các văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn cuộc sống. Nhà nước đề ra các biện pháp tổ chức, thuyết phục, bắt buộc các cơ quan nhà nước, các cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và công dân tôn trọng, thi hành nghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật. Nhà nước thực hiện quyền áp dụng pháp luật, áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật khi có tranh chấp dân sự và trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định cho các cơ quan nhà nước phải áp dụng. Nhà nước bảo đảm tính hợp quy luật, tính hợp lý của các quy phạm hàm chứa trong văn bản, nhờ đó văn bản quy phạm pháp luật có khả năng thực thi. – Văn bản quy phạm pháp luật có tính hệ thống Đặc điểm này thể hiện ở chỗ, các văn bản quy phạm pháp luật hình thành và liên kết với nhau thành hệ thống. Chính tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của các quy phạm pháp luật tạo thành tính thống nhất, tính hệ thống của các văn bản quy phạm pháp luật. Trong hệ thống pháp luật, Hiến pháp là luật cơ bản
    25. 37. 37 của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành phải phù hợp với Hiến pháp, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống pháp luật. Văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, trái với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành. Các đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật quyết định và chi phối vai trò, chức năng của văn bản quy phạm pháp luật, phân biệt sự khác nhau căn bản giữa các văn bản quy phạm pháp luật với hệ thống các văn bản khác. . Vì vậy, một yêu cầu quan trọng trong yếu tố hợp pháp của việc ban hành văn bản quuy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước là văn bản này không được trái với những quy định của văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành, nếu trái nó sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý là văn bản đó bị đình chỉ hoặc cao hơn là bị bãi bỏ. Văn bản lập quy (chủ yếu là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước ban hành) khác văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành về thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành, khác về hiệu lực pháp lý, khác về những vấn đề mà nó điều chỉnh – chủ yếu là chi tiết hóa, hướng dẫn việc thi hành văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên (chủ yếu là văn bản luật do cơ quan lập pháp ban hành), hoặc điều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Kinh Phí Xây Dựng, Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Công Thương
  • Thanh Toán Và Quyết Toán Kinh Phí Xây Dựng, Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội
  • Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100