An Ninh Mạng Là Gì? An Ninh Mạng Học Ra Làm Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng: Cấm Gì, Xử Lý Sao
  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Những Gì?
  • Đưa Hình Người Khác Lên Mạng, Phải Cẩn Trọng
  • Đăng Ảnh Người Khác Trên Mạng Ra Sao Để Không Bị Phạt ?
  • Mạo Danh Nghệ Sĩ, Người Nổi Tiếng Sẽ Bị Xử Lý Theo Luật An Ninh Mạng
  • An ninh hoạt động như thế nào?

    An ninh Mạng không chỉ dựa vào một phương pháp mà sử dụng một tập hợp các rào cản để bảo vệ doanh nghiệp của bạn theo những cách khác nhau. Ngay cả khi một giải pháp gặp sự cố thì giải pháp khác vẫn bảo vệ được công ty và dữ liệu của bạn trước đa dạng các loại tấn công mạng.

    Các lớp an ninh trên mạng của bạn có nghĩa là thông tin có giá trị mà bạn dựa vào để tiến hành kinh doanh là luôn sẵn có đối với bạn và được bảo vệ trước các tấn công.

    Bảo vệ chống lại những tấn công mạng từ bên trong và bên ngoài . Các tấn công có thể xuất phát từ cả hai phía, từ bên trong và từ bên ngoài tường lửa của doanh nghiệp của bạn. Một hệ thống an ninh hiệu quả sẽ giám sát tất cả các hoạt động mạng, cảnh báo về những hành động vi phạm và thực hiện những phản ứng thích hợp.

    Đảm bảo tính riêng tư của tất cả các liên lạc, ở bất cứ đâu và vào bất cứ lúc nào .Nhân viên có thể truy cập vào mạng từ nhà hoặc trên đường đi với sự đảm bảo rằng hoạt động truyền thông của họ vẫn được riêng tư và được bảo vệ.

    Kiểm soát truy cập thông tin bằng cách xác định chính xác người dùng và hệ thống của họ .Các doanh nghiệp có thể đặt ra các quy tắc của riêng họ về truy cập dữ liệu. Phê duyệt hoặc từ chối có thể được cấp trên cơ sở danh tính người dùng, chức năng công việc hoặc các tiêu chí kinh doanh cụ thể khác.

    Giúp bạn trở nên tin cậy hơn. Bởi vì các công nghệ an ninh cho phép hệ thống của bạn ngăn chặn những dạng tấn công đã biết và thích ứng với những dạng tấn công mới, nhân viên, khách hàng và các doanh nghiệp có thể an tâm rằng dữ liệu của họ được an toàn.

    An ninh mạng học ra làm gì

    Hacker, attacker, intruder – các thuật ngữ dùng để chỉ những người khai thác điểm yếu trong các phần mềm và hệ thống máy tính. Các hành động của họ đôi khi chỉ xuất phát từ tính tò mò, và thường dẫn đến việc vi phạm mục đích sử dụng của các hệ thống mà họ khai thác. Kết quả có thể là một trò nghịch ngợm vô hại, hoặc cũng có thể là các hành động nguy hiểm nhằm vào một cá nhân hay tổ chức nào đó.

    Malicious code (mã độc) – còn được gọi là malware, là một thể loại rất đa dạng, bao gồm các chương trình được sử dụng để tấn công máy tính của bạn. Malware có các đặc điểm sau:

    Một số lại ảnh hưởng trực tiếp đến máy tính mà không cần có sự tác động của nạn nhân. Một khi máy tính của nạn nhân đã bị nhiễm, chúng sẽ cố gắng lây lan sang các phần khác trong máy tính hoặc sang máy tính khác.

    Vulnerability (lỗ hổng) – Trong hầu hết các trường hợp, lỗ hổng xuất hiện là do lỗi của người lập trình. Kẻ tấn công có thể lợi dụng những lỗ hổng này để tấn công máy tính của bạn. Vì vậy, điều quan trọng là phải thường xuyên cập nhật các bản vá từ nhà sản xuất phần mềm.

    Để được tư vấn hướng nghiệp chi tiết về ngành HOT trong năm 2022, bạn có thể liên hệ số Hotline của AUM Việt nam: 091 5500 256, email: [email protected] hoặc để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn sớm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • An Ninh Mạng Là Gì Và Những Điều Cần Biết Về An Ninh Mạng
  • Infographic: Một Số Nội Dung Của Luật An Ninh Mạng
  • Từ 1.1.2019: Người Dùng Mạng Xã Hội Cần Lưu Ý Gì ?
  • Hồng Kông Chịu Sức Ép Ban Hành Luật An Ninh
  • 5 Thay Đổi Luật An Ninh Tạo Ra Với Hong Kong
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Nội Dung Luật An Ninh Mạng Bao Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Sách, Pháp Luật Về An Ninh Mạng Trên Thế Giới: Ưu Tiên Chính Sách Quốc Gia
  • Những Điều Bị Cấm Trong Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ 01/01/2019
  • Hoàn Thiện Pháp Luật Về An Ninh Mạng Trong Tình Hình Hiện Nay
  • Trung Quốc Chính Thức Thông Qua Luật An Ninh Hong Kong, Có Hiệu Lực Từ 1
  • Luật An Ninh Mới Tại Hồng Kông Có Thể Cho Phép Dẫn Độ Sang Trung Quốc
  • Luật An Ninh Mạng có nghĩa là gì?

    Luật anh ninh mạng được thông qua với số phiếu chấp thuận là 86,86% và Luật An ninh mạng có tổng cộng 7 chương, 43 điều.

    Luật an ninh mạng được Quốc hội khoá XIV thông qua vào ngày 12/06/2018 .

    Dự luật an ninh mạng là gì?

    Dự luật an ninh mạng là dự án , dự thảo về luật an ninh mạng , bàn luận để rút ra các phương án hay điều luật nhằm đảm bảo an toàn xã hội trên không gian mạng.

    Luật An ninh mạng cấm những khoản gì?

    Có nhiều hành vi bị cấm trên không gian mạng theo quy định trong Luật An ninh mạng , gồm một số điều tiêu biểu sau đây:

    • Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ bị cấm đăng tải, phát tán .

    • Những thông tin có nội dung làm nhục, vu khống người khác không được đăng tải

    • Cấm đăng thông tin có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

    • Những thông tin gây kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng

    • Cấm những hành vi chiếm đoạt tài sản

    • Các tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng internet là một điều tối kỵ trong bộ luật này

    • Cấm những hoạt động phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng như mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác.

    • Nghiêm cấm những hành vi thực hiện gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia hay tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng.

    • Tổ chức sản xuất phương tiện điện tử đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác, cũng sẽ bị xử lý một cách nghiêm khắc.

    • Các trường hợp lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi

    • Những hành động tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng

    Những đối tượng nào được áp dụng luật an ninh mạng ?

    SEO, Facebook, google Adword sẽ như thế nào nếu dự luật an ninh mạng được thông qua ?

    Việc bán hàng, dịch vụ với bối cảnh ngày nay phụ thuộc nhiều vào các kênh Online như facebook, zalo, google, chủ yếu nguồn thu của các doanh nghiệp, cá nhân đến từ marketing online là chính.

    có những điều luật yêu cầu các bên như Google, facebook phải đặt máy chủ tại Việt Nam và cung cấp thông tin người dùng cho bộ công an khi được yêu cầu và phải tiến hành gỡ bỏ những thông tin mang tính phá hoại, sai sự thật trên các kênh tìm kiếm được quy định trong các điều luật của luật an ninh mạng .

    Nội dung luật an ninh mạng bao những gì?

    – Chương 1: Những quy định chung cần nắm được về luật an ninh mạng

    – Chương 2: Các điều khoản về bảo vệ an ninh mạng

    – Chương 3: Hướng dẫn triển khai công tác an ninh mạng

    – Chương 4: Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng

    – Chương 5: Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

    – Chương 6: Các điều khoản thi hành luật an ninh mạng

    Bộ luật an ninh mạng bao gồm các quy định về nguyên tắc, biện pháp và nội dung các công tác an ninh mạng. Và quản lý các hoạt động đảm bảo triển khai công tác an ninh mạng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đang có nhu cầu sử dụng, quản lý không gian mạng của nước ta. Đó là một điều rất cần thiết.

    Hình phạt và mức phạt khi vi phạm luật an ninh mạng như thế nào?

    Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà người nào vi phạm Luật An ninh mạng sẽ có những hình thức xử phạt khác nhau như bị kỷ luật, phạt tiền, xử lý vi phạm tài chính, nặng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật An Ninh Mạng: Dữ Liệu Phải Lưu Trữ Gồm Những Gì?
  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Những Hành Vi Nào Bị Nghiêm Cấm?
  • Hướng Xây Dựng Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Ninh Mạng
  • Những Điểm Lưu Ý Trong Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/1/2019
  • Thể Lệ Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Các Điều Khoản Của Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • 1. Điều 8 Của Luật An Ninh Mạng “nghiêm Cấm Việc Sử Dụng Không Gian Mạng Để
  • Luật An Ninh Mạng: Những Bị Nghiêm Cấm Và Hình Thức Xử Lý
  • Các Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Để Đảm Bảo An Ninh Mạng
  • Đăng Sai Sự Thật Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • 09 Điều Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Tuyệt Đối Không Được Đưa Lên Facebook
  • Những hành vi nghiêm cấm

    Điều 8 của Luật An ninh mạng quy định các hành vi bị nghiêm cấm gồm: “Sử dụng không gian mạng để tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc”

    Các hành vi sử dụng không gian mạng để thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế-xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác cũng là hành vi bị nghiêm cấm.

    Hành vi bị nghiêm cấm còn gồm có việc sử dụng không gian mạng để hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng; Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    Thế nào là thông tin vi phạm luật?

    Điều 16 của Luật An ninh mạng quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. Đây là những nội dung thông tin không được đăng tải, phát tán trên không gian mạng.

    Điều luật này quy định cụ thể thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước; Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm: Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân; Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

    Điều 16 cũng quy định chi tiết thế nào các thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế…

    Tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, mạng internet

    Đối với việc phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, Điều 16 quy định chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung vi phạm khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    Khi phát hiện thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; Đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến và yêu cầu xóa bỏ, truy cập, xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật.

    Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý các hành vi vi phạm.

    Trách nhiệm của doanh nghiệp

    Điều 26 của Luật An ninh mạng gồm các quy định về bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng. Theo đó, các trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; Làm nhục, vu khống; Xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.

    Doanh nghiệp trong và ngoài nước khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; Bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; Cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

    Chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp phải ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xoá bỏ các thông tin có nội dung vi phạm.

    Toàn văn Luật An ninh mạng

    Doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam. Dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ tại Việt Nam.

    Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    LUẬT AN NINH MẠNG

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng.

    Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng

    1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại.

    2. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    3. Ưu tiên nguồn lực xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ để bảo vệ an ninh mạng.

    4. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; phối hợp với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng.

    5. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng.

    Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng

    1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

    4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

    5. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia. Áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    6. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên giám sát, kiểm tra về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

    7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.

    Điều 6. Bảo vệ không gian mạng quốc gia

    Nhà nước áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; phòng ngừa, xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.

    Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:

    a) Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này;

    b) Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

    d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

    đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng;

    e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    6. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.

    Chương II: BẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA

    Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng

    Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Điều 11. Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Thẩm định an ninh mạng là hoạt động xem xét, đánh giá những nội dung về an ninh mạng để làm cơ sở cho việc quyết định xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin.

    2. Đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

    a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt;

    b) Đề án nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt.

    3. Nội dung thẩm định an ninh mạng bao gồm:

    a) Tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế;

    b) Sự phù hợp với các phương án bảo vệ, ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

    4. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng được quy định như sau:

    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

    c) Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Điều 12. Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Đánh giá điều kiện về an ninh mạng là hoạt động xem xét sự đáp ứng về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.

    2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng các điều kiện về:

    a) Quy định, quy trình và phương án bảo đảm an ninh mạng; nhân sự vận hành, quản trị hệ thống;

    b) Bảo đảm an ninh mạng đối với các trang thiết bị, phần cứng, phần mềm là thành phần hệ thống;

    c) Biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo vệ hệ thống điều khiển và giám sát tự động, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp thực – ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

    d) Biện pháp bảo đảm an ninh vật lý bao gồm cách ly cô lập đặc biệt, chống rò rỉ dữ liệu, chống thu tin, kiểm soát ra vào.

    3. Thẩm quyền đánh giá điều kiện an ninh mạng được quy định như sau:

    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

    c) Ban Cơ yếu Chính phủ đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    4. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đưa vào vận hành, sử dụng sau khi được chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng.

    5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

    Điều 13. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin hoặc thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng và đưa ra các phương án, biện pháp bảo đảm hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.

    2. Kiểm tra an ninh mạng được thực hiện trong trường hợp sau đây:

    a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an toàn thông tin mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin;

    b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin;

    c) Kiểm tra định kỳ hằng năm;

    d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:

    a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;

    b) Quy định, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;

    c) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin;

    d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin;

    đ) Các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật;

    e) Nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

    4. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, thông báo kết quả bằng văn bản cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đối với hệ thống thông tin quân sự trước tháng 10 hằng năm.

    5. Kiểm tra an ninh mạng đột xuất được quy định như sau:

    a) Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất 12 giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng và ít nhất 72 giờ trong trường hợp có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng hoặc hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

    b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin;

    c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước.

    Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quân sự.

    Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin cơ yếu do Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước;

    d) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất.

    6. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.

    Điều 14. Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Giám sát an ninh mạng là hoạt động thu thập, phân tích tình hình nhằm xác định nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để cảnh báo, khắc phục, xử lý.

    2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp.

    3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc phạm vi quản lý; cảnh báo và phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin trong khắc phục, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Chương III: PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG

    Điều 15. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

    a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;

    b) Bảo vệ hiện trường, thu thập chứng cứ;

    c) Phong tỏa, giới hạn phạm vi xảy ra sự cố an ninh mạng, hạn chế thiệt hại do dự cố an ninh mạng gây ra;

    d) Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi cần ứng cứu;

    đ) Xác minh, phân tích, đánh giá, phân loại sự cố an ninh mạng;

    e) Triển khai các phương án xử lý, khắc phục sự cố an ninh mạng;

    g) Xác minh nguyên nhân và truy tìm nguồn gốc;

    h) Điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

    2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; triển khai phương án ứng phó, khắc phục khi sự cố an ninh mạng xảy ra và kịp thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền.

    3. Điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:

    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này; tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu; thông báo cho các chủ quản hệ thống thông tin khi phát hiện có tấn công mạng, sự cố an ninh mạng;

    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

    c) Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu của lực lượng chủ trì điều phối.

    Điều 16. Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

    1. Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

    a) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

    b) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

    c) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    2. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:

    a) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;

    b) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

    3. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống bao gồm:

    a) Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

    b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    4. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế bao gồm:

    a) Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;

    b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.

    5. Thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    6. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    7. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại các điểm h, i và l khoản 1 Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

    8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

    9. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    Điều 20. Phòng, chống khủng bố mạng

    1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm áp dụng các biện pháp theo quy định của Luật này, Điều 29 của Luật An toàn thông tin mạng và pháp luật về phòng, chống khủng bố để xử lý khủng bố mạng.

    2. Chủ quản hệ thống thông tin thường xuyên rà soát, kiểm tra hệ thống thông tin do mình quản lý nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng.

    3. Khi phát hiện dấu hiệu, hành vi khủng bố mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng hoặc cơ quan công an nơi gần nhất. Cơ quan tiếp nhận tin báo có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ tin báo về khủng bố mạng và kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.

    5. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quân sự.

    6. Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị ở trung ương và địa phương

    1. Nội dung triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

    a) Xây dựng, hoàn thiện quy định, quy chế sử dụng mạng máy tính nội bộ, mạng máy tính có kết nối mạng internet; phương án bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

    b) Ứng dụng, triển khai phương án, biện pháp, công nghệ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin và thông tin, tài liệu được lưu trữ, soạn thảo, truyền đưa trên hệ thống thông tin do mình quản lý;

    c) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; nâng cao năng lực bảo vệ an ninh mạng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng;

    d) Bảo vệ an ninh mạng trong các hoạt động cung cấp dịch vụ công trên không gian mạng; cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân; chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của nhà nước hoặc trong các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ;

    đ) Đầu tư, xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất phù hợp với điều kiện bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

    e) Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

    2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Điều Cần Biết Về Luật An Ninh Mạng 2022
  • Phát Hành Tài Liệu Tuyên Truyền Luật An Ninh Mạng Và Dự Thảo Luật Đặc Khu
  • Căn Cứ Pháp Lý Để Công Dân Chủ Động Bảo Vệ Quyền Lợi Trên Không Gian Mạng
  • Luật An Ninh Mạng: Không Hạn Chế Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Luật An Ninh Mạng Là Cần Thiết Và Không Cản Trở Tự Do Internet
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Quy Định Chung Trong Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Doanh Nghiệp Cần Chú Ý Những Gì Với Luật An Ninh Mạng
  • Về Khái Niệm, Đối Tượng Bảo Vệ An Ninh Mạng Và Giải Thích Từ Ngữ Tại Điều 3 Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Hiệp Hội An Toàn Việt Nam Góp Ý 6 Điểm Về Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng: Cần Thiết Và Phù Hợp Xu Thế
  • Đề Nghị Hợp Nhất Luật An Ninh Mạng Với Luật An Toàn Mạng
  • Luật ninh mạng là gì? Đây là bộ luật do chính Bộ Công An soạn thảo nhằm đảm bảo an ninh mạng Việt Nam. Thời gian có hiệu lực của luật này bắt đầu từ ngày 1/1/2019.

    Luật an ninh mạng là gì

    Luật an ninh mạng là bộ luật do chính Bộ Công An soạn thảo nhằm mục đích khắc phục các vấn đề còn nhiều hạn chế trong công tác đảm bảo an ninh mạng, từ đó góp phần bảo vệ an toàn quốc gia. Thời gian bắt đầu có hiệu lực của bộ luật an ninh mạng bắt đầu từ ngày 1/1/2019. Sự xuất hiện của bộ luật này nhằm kiểm soát các thông tin đăng hay xuất bản trên mạng.

    • Tổ chức các hoạt động có mục đích không tốt, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt và lôi kéo chống lại chính phủ, chống lại nhà nước.
    • Đối tượng đăng thông tin để xuyên tạc lịch sử, phủ nhận công sức, thành tựu của cách mạng gây mất đoàn kết dân tộc, phân biệt đối xử chủng tộc, xúc phạm tôn giáo.
    • Tất cả các thông tin gây hoang mang cho nhân dân hoặc làm thiệt hại đến các hoạt động kinh tế – xã hội.

    Luật an ninh mạng chính là sự bảo đảm hoạt động tốt nhất trên không gian mạng tránh trường hợp gây hại đến an ninh quốc gia, an toàn xã hội, quyền và lợi ích của mỗi người. Bảo vệ an ninh mạng theo luật pháp Việt Nam quy định chính là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tất cả những hành vi có dấu hiệu ảnh hưởng không tốt tới an ninh mạng.

    Những người vi phạm luật an ninh mạng thường có hành vi sử dụng không gian mạng gây gián đoạn hoạt động của viễn thông, mạng internet, điều khiển thông tin và cơ sở dữ liệu. Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt theo đúng những gì pháp luật quy định.

    Quy định chung trong luật an ninh mạng

    Sau khi đã biết luật an ninh mạng là gì, các bạn cần nắm rõ những quy định chung trong luật an ninh mạng để tránh vi phạm khi sử dụng không gian mạng:

    Chính sách nhà nước về an ninh mạng

    Nhà nước quy định rõ ràng các chính sách về an ninh mạng nhằm bảo vệ không gian mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội, khoa học và đối ngoại. Hiện nay, việc sử dụng không gian mạng tại Việt Nam đang xuất hiện rất nhiều vấn đề không tích cực cho lắm. Những nguồn thông tin trái chiều, mang tính phá hoại nên sự ra đời của luật an ninh mạng là rất phù hợp và cần thiết.

    Không chỉ vậy, trong luật an ninh mạng có quy định rõ ràng nhằm bảo vệ và xây dựng không gian mạng lành mạnh cho người dùng. Tránh trường hợp gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Nhờ vậy, khi sử dụng không gian mạng các bạn có cảm giác yên tâm hơn rất nhiều và đảm bảo an ninh quốc gia tránh xảy ra những xung đột không đáng có.

    Hơn nữa, luật an ninh mạng còn khuyến khích nghiên cứu công nghệ, phát triển sản phẩm, dịch vụ tạo cơ hội cho các bạn có được môi trường bán hàng lành mạnh. Cùng với đó, các ứng dụng bảo vệ an ninh mạng sẽ ra đời cùng với cơ quan chức năng tiến hành bảo vệ không gian mạng Việt Nam một cách tốt nhất.

    Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

    Những biện pháp bảo vệ được quy định trong luật an ninh mạng nhằm đảm bảo nguồn thông tin mang đến cho người đọc, người xem luôn chính xác và mang tính tích cực nhất. Tuyệt đối không có những nguồn thông tin chống pháp nhà nước, chống phá cách mạng, bôi nhọ chính phủ,… cùng nhiều thông tin khác.

    Biện pháp bảo vệ mạng bao gồm:

    • Kiểm tra an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng, giám sát hoạt động trong không gian mạng.
    • Ứng phó, khắc phục các vấn đề, sự cố an ninh mạng không mong muốn xảy ra. Trường hợp cần thiết còn có thể đấu tranh bảo vệ an ninh mạng.
    • Tất cả những nguồn thông tin trái pháp luật, không đúng sự thật trên không gian mạng gây xâm phạm an ninh, trật tự quốc gia đều yêu cầu bị xóa bỏ.
    • Tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động những đối tượng, tên miền cung cấp hệ thống thông tin mang tính chất tiêu cực.
    • Xử phạt vi phạm hành chính theo như quy định của pháp luật về an ninh quốc gia.

    Qua đây, các bạn đã biết luật an ninh mạng là gì và những quy định chung của luật an ninh mạng. Theo đó, khi bắt đầu sử dụng không gian mạng, các bạn nên chú ý đến hành động của mình tránh gây phương hại đến tổ chức, cá nhân, nhà nước, chính phủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Lưu Trữ Dữ Liệu Có Khiến Facebook, Google Rời Việt Nam Không?
  • Luật An Ninh Mạng: Quy Định Lưu Trữ Phù Hợp Thông Lệ Quốc Tế
  • Quy Định Lưu Trữ Và Đặt Văn Phòng Đại Diện Tại Việt Nam
  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Thế Nào Về Lưu Trữ Dữ Liệu Người Sử Dụng Trong Nước?
  • Trương Huy San Bóp Méo Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Nhắm Vào Tội Phạm Mạng, Không Phải Người Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạn Chế Tình Trạng Xúc Phạm Người Khác Trên Mạng Xã Hội
  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực: Mạo Danh Người Khác Có Thể Bị Xử Lý Hình Sự
  • Luật An Ninh Mạng Xử Lý Nghiêm Đối Tượng Mạo Danh Người Nổi Tiếng Nhằm Trục Lợi
  • Theo Luật An Ninh Mạng, Công Dân Được Bảo Vệ Như Thế Nào?
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Hành Vi Lừa Đảo Qua Mạng Internet ? Tố Cáo Lừa Đảo Ở Đâu ?
  • Luật An ninh mạng gồm 7 chương, 43 điều sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng, giúp lực lượng chuyên trách xử lý những nguy cơ, thách thức từ không gian mạng kịp thời, hiệu quả. Luật sẽ có hiệu lực từ 1/1/2019.

    Theo ông Lưu Bình Nhưỡng, Ủy viên Thường trực Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội, nhiều ý kiến lo ngại, khi Luật An ninh mạng được thông qua, quyền tự do ngôn luận sẽ bị hạn chế, hiểu như thế là không đúng. Vấn đề này không bắt đầu từ Luật An ninh mạng mà trong bộ Luật Dân sự đã quy định.

    Đại biểu Lưu Bình Nhưỡng, Ủy viên Thường trực Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội. Ảnh: H.V

    Bất kỳ ai có hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự người khác thì coi như xâm phạm vào quyền dân sự. Khi xâm phạm vào quyền dân sự, gây nguy hiểm xã hội sẽ có Bộ luật Hình sự điều chỉnh, vì có thể trở thành tội phạm. Luật An ninh mạng chỉ là một công cụ để kiểm soát những vấn đề an ninh trên mạng, không cấm tự do ngôn luận.

    Hiểu rằng Luật An ninh mạng cấm tự do ngôn luận là hiểu sai, áp đặt với dụng ý khác là không đúng. Luật An ninh mạng nhắm vào tội phạm mạng, không phải người dân. Luật An ninh mạng tập trung cao độ vào việc phòng chống tội phạm công nghệ cao, tội phạm mạng. Còn vấn đề an ninh, trật tự an toàn xã hội đã nói có nhiều đạo luật khác điều chỉnh.

    Tuy nhiên, không có một đạo luật nào là hoàn hảo. Nên tất cả các đạo luật đều phải có sơ kết, tổng kết và khi thực thi sẽ lấy thực tiễn làm thước đo và sẽ xem xét, đánh giá tính khả thi, vấn đề về xã hội pháp lý và điều chỉnh. Khi bấm nút thông qua luật, bản thân các đại biểu trước đó cũng có những lo ngại nhưng trong các sự lựa chọn thì phải đặt lợi ích quốc gia lên trên các lợi ích khác. Tội phạm mạng ngày càng tinh vi. Bất kỳ một đại biểu Quốc hội, người dân nào cũng cho rằng, vấn đề an ninh của quốc gia, an nguy của Tổ quốc là số một.

    Về vấn đề này, Thiếu tướng Đặng Ngọc Nghĩa, Ủy viên thường trực Ủy ban Quốc phòng An ninh của Quốc hội cho rằng, người dân không bị giám sát bởi Luật An ninh mạng Tất cả các quốc gia đều quản lý hệ thống mạng, đặc biệt là trong tình hình hiện nay, trong không gian mạng, an ninh mạng, chúng ta phải nắm bắt được thông tin.

    Thiếu tướng Đặng Ngọc Nghĩa, Ủy viên thường trực Ủy ban Quốc phòng An ninh của Quốc hội. Ảnh: H.V

    Mỗi quốc gia sẽ có cách làm, phương pháp quản lý riêng. Đặc biệt ở Việt Nam đa số phương tiện, thiết bị đều nhập từ nước ngoài. Vừa qua, trên lĩnh vực quản lý mạng, chúng ta đã làm nhưng chưa tốt, vẫn còn bỏ lọt, có hiện tượng lợi dụng mạng xã hội, hệ thống thông tin mạng để chống phá chế độ, ảnh hưởng đến lĩnh vực kinh tế, hàng không, kể cả an ninh quốc gia. Việt Nam đã thấy được có những khiếm khuyết này.

    Về việc có ý kiến lo ngại, Luật An ninh mạng khiến cho thông tin người dùng dễ dàng bị quản lý, chi phối, vì vậy, quyền công dân được Hiến định, người dân không bị ảnh hưởng hay bị giám sát hoạt động, nhưng cũng nên rà soát lại những thông tin quan trọng, an ninh quốc gia của các cơ quan chủ quản, như các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, các tổ chức kinh tế lớn như sân bay, ngân hàng… những lĩnh vực này, chỉ một số cơ quan quản lý mạng. Luật sẽ can thiệp vào những thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Ví dụ một doanh nghiệp dùng hệ thống cơ sở hạ tầng để phát tán tài liệu chống phá, bôi nhọ, vi phạm nhân quyền… thì sẽ bị nhắc nhở. Do vậy, khi luật này ban hành chúng ta sẽ kiểm soát tốt hơn, thông qua luật này, có chế tài, làm lành mạnh hơn nữa không gian mạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phải Làm Gì Khi Bị Xúc Phạm, Miệt Thị Trên Mạng Xã Hội?
  • 14 Hành Vi Vi Phạm Luật An Ninh Mạng Dễ Mắc Phải, Kể Từ 1.1.2019
  • Hoa Kỳ Và Canada Muốn Việt Nam Hoãn Thông Qua Dự Luật An Ninh Mạng
  • Nhân Quyền Quốc Tế Và Hoa Kỳ Lên Tiếng Về Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam
  • Những Băn Khoăn Trước Khi Luật An Ninh Mạng Ra Đời
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Tìm Hiểu Nội Dung Trong Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Các Hành Vi Nào Cấm Trên Không Gian Mạng Việt Nam
  • Mục Đích Tối Cao Của Luật An Ninh Mạng Là Gì?
  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng 2022
  • Luật An Ninh Mạng Đảm Bảo Quyền Con Người, Quyền Công Dân
  • Luật An Ninh Mạng Bảo Đảm Quyền Con Người, Quyền Công Dân
  • Đến nay vẫn có rất nhiều độc giả chưa biết Luật an ninh là gì, quy định cụ thể như thế nào. Điều này cũng rất dễ hiểu, bộ luật này mới được quy định và chính thức có hiệu lực từ đầu năm 2022 vừa rồi.

    Luật An ninh mạng là gì?

    Phạm vi của luật An ninh mạng

    Luật An ninh mạng bao gồm tất cả các mạng về cơ sở hạ tầng CNTT, viễn thông, Internet, hệ thống máy tính, cơ sở dữ liệu, xử lý thông tin, hệ thống lưu trữ và kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động của mọi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong không gian mạng và người dùng Internet bao gồm thương mại điện tử, trang web, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội và blog.

    Luật An ninh mạng áp đặt các nghĩa vụ khác nhau đối với người vận hành hệ thống thông tin. Theo Luật An toàn thông tin mạng theo đó, người vận hành hệ thống thông tin có nghĩa là bất kỳ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào có quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.

    Luật An ninh mạng trong quy định hệ thống thông tin

    Luật An ninh mạng phân loại các hệ thống thông tin thành:

    • các hệ thống thông tin quan trọng đối với an ninh quốc gia
    • các hệ thống không thuộc Hệ thống thông tin quan trọng (Hệ thống thông tin không quan trọng).

    Hệ thống thông tin không quan trọng: mặc dù không được xác định rõ ràng, nên là bất kỳ hệ thống thông tin nào được quản lý bởi các tổ chức và doanh nghiệp tư nhân.

    Hành vi bị cấm trên không gian mạng theo luật an ninh mạng

    • Sử dụng không gian mạng, CNTT và phương tiện điện tử để vi phạm luật pháp về an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội;
    • Tổ chức, kích hoạt, thông đồng, xúi giục, mua chuộc, lừa đảo hoặc lừa đảo, thao túng, đào tạo hoặc xúi giục, kêu gọi người để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    • Lịch sử xuyên tạc, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hủy khối đoàn kết dân tộc, tiến hành các hành vi phạm tội chống tôn giáo, phân biệt giới tính hoặc các hành vi phân biệt chủng tộc;
    • Cung cấp thông tin sai lệch, gây nhầm lẫn trong công dân, gây tổn hại cho các hoạt động kinh tế xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của các cơ quan nhà nước hoặc của người thực hiện công vụ, hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
    • Các hoạt động là mại dâm, tệ nạn xã hội hoặc buôn bán người; công bố thông tin là dâm dục, đồi trụy hoặc hình sự; hoặc phá hủy các truyền thống và phong tục tốt đẹp của người dân, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe của cộng đồng; và
    • Kích động, dụ dỗ hoặc kích hoạt người khác phạm tội.

    Luận An ninh mạng giám sát hệ thống thông tin

    Hệ thống thông tin quan trọng: Hệ thống thông tin quan trọng phải được các cơ quan có thẩm quyền đánh giá và chỉ có thể được đưa vào hoạt động sau khi được chứng nhận là đáp ứng các điều kiện an ninh mạng. Hệ thống thông tin quan trọng có thể được kiểm tra một cách thường xuyên hoặc khi xảy ra một sự kiện được quy định theo luật này. Các nhà điều hành của Hệ thống thông tin quan trọng chịu trách nhiệm giám sát các hệ thống, xây dựng cơ chế cảnh báo tự động và nhận các cảnh báo về các mối đe dọa đối với an ninh mạng và lập kế hoạch đối phó với các tình huống đó.

    Hệ thống thông tin không quan trọng: Hệ thống thông tin không quan trọng có thể bị Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng đặt dưới sự kiểm tra an ninh mạng khi vi phạm luật an ninh mạng vi phạm an ninh quốc gia hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho trật tự và an toàn xã hội. Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng có thể tiến hành kiểm tra sau khi gửi thông báo bằng văn bản ít nhất 12 giờ trước khi kiểm tra cho quản trị viên của Hệ thống thông tin không quan trọng. Các thành phần được kiểm tra bao gồm phần mềm, phần cứng, thiết bị kỹ thuật số; dữ liệu được lưu trữ, xử lý và chuyển giao trong hệ thống; và phương pháp bảo vệ bí mật nhà nước.

    Như vậy, Luật An ninh mạng không đặt ra cơ sở và thủ tục rõ ràng để xác định có vi phạm Luật An ninh mạng hay không. Ví dụ, Luật An ninh mạng 2022 cấm sử dụng không gian mạng để bóp méo lịch sử, phủ nhận thành tích cách mạng, phá hủy khối đoàn kết dân tộc, tiến hành phạm tội chống lại tôn giáo, phân biệt giới tính hoặc hành vi phân biệt chủng tộc. Sẽ rất khó và có thể tranh cãi để xác định một hành động là xuyên tạc lịch sử và do đó vi phạm điều khoản đó. Do đó, các quy định có thể tạo ra sự không chắc chắn cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong không gian ảo và giữ dữ liệu của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ.

    Luật an ninh mạng sẽ giám sát nội dung

    • Tất cả các trang web, cổng hoặc trang chuyên biệt trên mạng xã hội của các cơ quan, tổ chức và cá nhân không được cung cấp, tải lên hoặc truyền thông tin với tuyên truyền chống lại Nhà nước, kích động bạo loạn, hoặc phá vỡ an ninh hoặc gây rối trật tự công cộng, gây bối rối hoặc gây ra sự xấu hổ hoặc vi phạm lệnh quản lý kinh tế (nội dung bị cấm);
    • Để xác minh đăng ký tài khoản của người dùng và cung cấp thông tin của người dùng khi nhận được yêu cầu bằng văn bản từ các cơ quan có thẩm quyền về an ninh mạng;
    • Để ngăn chặn việc chia sẻ thông tin và xóa nội dung bị cấm trong vòng 24 giờ sau khi nhận được yêu cầu bởi Luật an ninh sẽ ngay lập tức điều tra và ngừng cung cấp dịch vụ cho các tổ chức và cá nhân tải lên thông tin bị cấm.

    Người quản trị mạng có thể rất khó khăn và tốn kém khi xác định và lọc nội dung bị cấm vì một số trong số đó không rõ ràng. Ví dụ, Luật An ninh mạng 2022 xác định thông tin đang tuyên truyền chống lại Nhà nước để bao gồm nội dung:

    • (i) xuyên tạc hoặc phỉ báng các cơ quan hành chính nhân dân;
    • (ii) khởi xướng chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lấn, gây chia rẽ hoặc thù hận giữa các nhóm sắc tộc, tôn giáo và người dân của tất cả các quốc gia;
    • (iii) xúc phạm người dân, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, đại nhân, lãnh đạo, người nổi tiếng hoặc anh hùng dân tộc.

    Khi đọc những hạn chế này, người ta có thể bị nhầm lẫn, ví dụ: Ai được coi là người vĩ đại? Hồi giáo, lãnh đạo, người nổi tiếng hay anh hùng dân tộc?

    Liệu một nghiên cứu công khai mới với một quan điểm khác về thành tích của một anh hùng dân tộc Hồi giáo có thể được coi là xúc phạm người anh hùng dân tộc Hồi giáo? quy định này có thể tước quyền của người dân để chỉ trích sự lãnh đạo và quản trị của một hệ thống hành chính hoặc một số quan chức của hệ thống đó?

    Thực thi luật an ninh mạng

    Các lực lượng chuyên trách chịu trách nhiệm thi hành Luật An ninh mạng (Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng) sẽ được bổ nhiệm thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng có sức mạnh rộng lớn theo Luật An ninh mạng với sự giám sát hạn chế. Ví dụ, Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng không bắt buộc phải tuân theo các quy trình tương tự như các Quy trình tố tụng hình sự để tiến hành kiểm tra hệ thống thông tin hoặc thu thập dữ liệu người dùng và không bắt buộc phải giữ bí mật thông tin mà họ đang thu thập.

    Theo Luật An ninh mạng 2022, hậu quả của việc vi phạm luật về an ninh mạng có thể ở các hình thức kỷ luật, trách nhiệm hành chính hoặc hình sự.

    Các yêu cầu của Luật An ninh mạng có thể làm tăng chi phí, trách nhiệm tuân thủ và đặt ra một vấn đề nan giải cho các nhà cung cấp dịch vụ giữa tuân thủ và bảo vệ dữ liệu khách hàng. Nhiều yêu cầu trong Luật An ninh mạng sẽ phải chịu sự hướng dẫn thêm của Chính phủ. Do đó, các tổ chức và cá nhân bị ảnh hưởng nên tiếp tục tuân theo các hướng dẫn luật an ninh mạng để chấp hành tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Những Điểm Đáng Chú Ý Trong Luật An Ninh Mới
  • Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng
  • Đáp Án Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022
  • Luật An Ninh Mạng Chính Thức Có Hiệu Lực
  • An Ninh Mạng Là Gì Và Những Điều Cần Biết Về An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • An Ninh Mạng Là Gì? An Ninh Mạng Học Ra Làm Gì?
  • Luật An Ninh Mạng: Cấm Gì, Xử Lý Sao
  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Những Gì?
  • Đưa Hình Người Khác Lên Mạng, Phải Cẩn Trọng
  • Đăng Ảnh Người Khác Trên Mạng Ra Sao Để Không Bị Phạt ?
  • An ninh mạng là đảm bảo hầu hết những hoạt động trong không gian mạng luôn được đảm bảo trật tự và an ninh quốc gia. Ngoài ra trong luật an ninh mạng còn bảo đảm quyền lợi và thông tin riêng tư của các tổ chức và cá nhân.

    Trong khi sự riêng tư trên mạng là về người mà bạn cho phép được xem thông tin cá nhân của mình thì an ninh trên mạng sẽ giúp bạn ngăn ngừa sự tiếp cận trái phép đối với cùng thông tin đó. Trong một chính sách quan trọng nhằm giữ cho thông tin an ninh hơn đó là mã hóa.

    Thông tin khi được mã hóa sẽ làm hỗn độn để nó trông như không có ý nghĩa gì đối với người không có chìa khóa để giải mã. Khi bạn truy cập vào email của mình hoặc mua sắm hàng hóa trên mạng thì sẽ thấy chữ HTTPS ở thanh địa chỉ. Chữ S đó có nghĩa l kết nối mạng của bạn đang được giữ an ninh bằng cách mã hóa, không có ai có thể nghe trộm được.

    Các Xâm Phạm Đến An Ninh Và Trộm Danh Tính

    Các dịch vụ trên mạng và các trang mạng thường sẽ bảo vệ thông tin của người không bị tiếp cận trái phép. Tuy nhiên thì các lỗ hổng trong kỹ thuật có thể dẫn đến sự xâm phạm về an ninh. Nó có thể diễn ra bất cứ lúc nào với thông tin bị mất trộm từ một trung tâm dữ liệu hoặc trong khi đó là nó di chuyển qua Internet.

    Tuy nhiên những kẻ trộm thông tin không cần phải là một chuyên gia về máy tính mới có thể lấy được thông tin riêng tư của bạn. Các trò gian lận trên Internet khó mà được nhận ra. Khi bạn nhận một email hỏi về mật khẩu của bạn, thẻ tín dụng… điều này rất có thể là trò gian lận của việc ai đó đang giả danh.

    Về việc trộm danh tính, hacker có thể dùng thông tin đã trộm của bạn để thực hiện ý đồ. Ví dụ hắn có thể đọc được email, ghi danh để lấy một số thẻ tín dụng, mua sắm qua mạng của bạn hoặc mạo nhận là bạn trên một trang mạng.

    Các Mật Khẩu Và Rủi Ro Về An Ninh

    Những sự xâm phạm về an ninh thường xuyên xảy ra có thể do bạn đặt mật khẩu dễ, nhưng mật khẩu không an ninh là một chuyện. Nguyên nhân chính là do nạn trộm thông tin. Qua việc dùng các chương trình cho máy vi tính, kẻ xâm phạm có thể tự động tìm cách truy cập vào .

    Ngoài ra nhiều trang web trên mạng cho bạn sự lựa chọn nhanh chóng đó là truy cập nhanh qua việc dùng tài khoản Facebook hoặc Google của bạn. Điều đó chính là hạn chế khi hacker có thể tận dụng chỗ hỏng này. Bởi một khi hacker phá tài khoản của Facebook của bạn thì tương tự những trang web mà bạn đã xác nhận cũng đều bị truy cập trái phép hết.

    Tuy nhiên việc có quá nhiều mật khẩu mạnh khác nhau cũng có thể dẫn đến vấn đề không tốt. Thường thì người dùng có khuynh hướng quên mật khẩu nên các dịch vụ trên mạng thường giúp họ đặt lại mật khẩu đặt một câu hỏi an ninh. Những câu trả lời an ninh đó thường dễ đoán vì quá nhiều thông tin cá nhân được đăng tải lên các trang web hoặc có sẵn trong các hồ sơ cộng đồng.

    Tổng hợp các nguy cơ thông tin an ninh mạng

    Xét theo quan điểm của một hacker thì sẽ có rất nhiều cách để tấn công và lấy cắp thông tin của khách hàng. Những lỗ hổng của ứng dụng, dịch vụ trực tuyến, hệ điều hành… do đó rất khó để có thể thiết lập và duy trì bảo mật thông tin.

    Rất nhiều cách khai thác thành công đều được bắt nguồn từ bên trong các tổ chức, công ty. Theo thống kê từ Computer Security Institute, thì khoảng 60%-80% các hành động sử dụng sai mạng máy tính, phần mềm bắt nguồn từ bên trong các công ty. Do do việc đào tạo nhận thức an ninh mạng cho người quản trị là rất quan trọng.

    Có thể bạn nên biết: 1Web.vn_Nền tảng thiết kết website miễn phí không cần biết code, kéo thả chuột với giao diện đơn giản như PowerPoint đang được nhiều người quan tâm.

    Khởi tạo Website miễn phí ngay!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Infographic: Một Số Nội Dung Của Luật An Ninh Mạng
  • Từ 1.1.2019: Người Dùng Mạng Xã Hội Cần Lưu Ý Gì ?
  • Hồng Kông Chịu Sức Ép Ban Hành Luật An Ninh
  • 5 Thay Đổi Luật An Ninh Tạo Ra Với Hong Kong
  • Tq Thông Qua Luật An Ninh, Mỹ Nói ‘hong Kong Không Còn Quyền Tự Trị’
  • Luật An Ninh Mạng Số 24/2018/qh14

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Số 24/2018/qh14 Về Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng, Sự Cần Thiết Không Thể Bàn Cãi
  • Sự Cần Thiết Phải Ban Hành Luật An Ninh Mạng
  • Sự Cần Thiết Phải Có Luật An Ninh Mạng
  • Thúc Đẩy Hợp Tác An Ninh Mạng Việt Nam
  • AN NINH MẠNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng. Chương I

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    2. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.

    3. Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.

    4. Không gian mạng quốc gia là không gian mạng do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát.

    5. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng quốc gia, bao gồm:

    a) Hệ thống truyền dẫn bao gồm hệ thống truyền dẫn quốc gia, hệ thống truyền dẫn kết nối quốc tế, hệ thống vệ tinh, hệ thống truyền dẫn của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng;

    b) Hệ thống các dịch vụ lõi bao gồm hệ thống phân luồng và điều hướng thông tin quốc gia, hệ thống phân giải tên miền quốc gia (DNS), hệ thống chứng thực quốc gia (PKI/CA) và hệ thống cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập Internet của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng;

    c) Dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm dịch vụ trực tuyến; ứng dụng công nghệ thông tin có kết nối mạng phục vụ quản lý, điều hành của cơ quan, tổ chức, tập đoàn kinh tế, tài chính quan trọng; cơ sở dữ liệu quốc gia.

    Dịch vụ trực tuyến bao gồm chính phủ điện tử, thương mại điện tử, trang thông tin điện tử, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội, blog;

    d) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của đô thị thông minh, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp thực – ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh và hệ thống trí tuệ nhân tạo.

    6. Cổng kết nối mạng quốc tế là nơi diễn ra hoạt động chuyển nhận tín hiệu mạng qua lại giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ khác.

    7. Tội phạm mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.

    8. Tấn công mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Facebook Đúng Pháp Luật
  • Bóc Trần Sự Phản Kháng Của Các Nhà Dân Chủ Dổm
  • Làm Thất Bại Âm Mưu, Thủ Đoạn Xuyên Tạc Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng: ‘tấm Khiên’ Pháp Lý Quan Trọng Với Môi Trường Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Là Sự Tiến Bộ Của Luật Pháp
  • Khái Niệm An Ninh Mạng Theo Luật An Ninh Mạng 2022 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Về Tội Xúc Phạm Danh Dự, Nhân Phẩm Của Người Khác Qua Mạng Xã Hội ?
  • Tư Vấn Về Việc Vu Khống, Xúc Phạm Người Khác Trên Faccbook
  • Một Số Điểm Mới Của Luật An Ninh Mạng Hiện Nay
  • Những Điểm Nhấn Đáng Chú Ý Nhất Của Luật An Ninh Mạng
  • Văn Phòng Luật Sư Việt Nam Uy Tín Tại Hà Nội
  • Theo như tôi được biết, thì trường đây thuật ngữ ” an ninh mạng” đã được giải thích tại Thông tư 31/2015/TT-NHNN. Mặt khác, vừa qua tôi lại được biết Quốc hội đã thông qua Luật An ninh mạng quy định về lĩnh vực an ninh mạng. Tôi có thắc mắc, vậy Luật An ninh mạng mới có giải thích về thuật ngữ “An ninh mạng” không? Nếu có thì được giải thích như thế nào? Mong các bạn giải đáp giúp tôi. Xin cảm ơn!

      Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật An ninh mạng 2022 (Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019) thì khái niệm An ninh mạng được quy định cụ thể như sau:

      An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

      Trong quá trình hoạt động bảo vệ an ninh mạng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

      – Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

      – Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

      – Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

      – Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

      – Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

      – Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra, giám sát về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

      – Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Quyết Riêng 2 Điều Trước Khi Thông Qua Luật An Ninh Mạng
  • Bài 2: Quy Định Đảm Bảo An Ninh Mạng Phù Hợp Với Thực Tiễn
  • Đăng Tin Sai Sự Thật Trên Mạng Xã Hội Sẽ Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Trên Không Gian Mạng
  • Bộ Công An Hoàn Thành Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật An Ninh Mạng
  • Mục Đích Tối Cao Của Luật An Ninh Mạng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng 2022
  • Luật An Ninh Mạng Đảm Bảo Quyền Con Người, Quyền Công Dân
  • Luật An Ninh Mạng Bảo Đảm Quyền Con Người, Quyền Công Dân
  • Bảo Đảm Quyền Công Dân Và Doanh Nghiệp Trên Không Gian Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Việt Nam Dưới Góc Nhìn Thông Lệ Quốc Tế
  • Không thể phủ nhận những tiện ích mà internet và mạng xã hội mang lại cho đời sống con người nói riêng, nhân loại nói chung.

    Tuy nhiên, bên cạnh đó, mỗi con người, mỗi quốc gia, dân tộc cũng phải đối diện với những thách thức không nhỏ và phức tạp mà internet, mạng xã hội mang lại, nhất là trên khía cạnh thông tin.

    Bởi thông tin trên internet, mạng xã hội rất khó kiểm chứng và không bị giới hạn bởi không gian.

    Từ thực tế ấy, các thế lực thù địch, những phần tử xấu đã và đang triệt để lợi dụng internet, mạng xã hội để xâm phạm chủ quyền biên giới điện tử quốc gia, tán phát thông tin thất thiệt vì những mục tiêu hiểm độc, đê hèn, như:

    Lừa đảo chiếm đoạt tài sản đến khủng bố tinh thần-đe dọa đưa lên mạng những thông tin cá nhân, đời tư, khiến nhiều gia đình tan nát, cuộc sống bị xáo trộn, thậm chí không ít người còn tìm đến cái chết…

    Đến nay, nhiều quốc gia đã xem internet, mạng xã hội là phương thức giao tiếp giữa chính quyền với nhân dân, nhằm phát huy vai trò quản lý, giám sát của nhân dân.

    Nhà nước Việt Nam đã và đang đi theo xu hướng này, xây dựng chính phủ điện tử từ những lĩnh vực nhạy cảm, ví dụ:

    Hải quan đến giải quyết những nhu cầu thường nhật của công dân như xác nhận nhân thân, hộ khẩu…

    Tuy nhiên, internet, mạng xã hội đã từng là phương tiện thông tin chủ yếu của những lực lượng chống chính phủ-kết nối, huy động người dân thực hiện hành vi từ “bất bạo động”, “bất tuân dân sự” đến bạo loạn, lật đổ; kêu gọi nước ngoài can thiệp để “bảo vệ dân thường”, “bảo vệ nhân quyền” khỏi sự đàn áp của chính phủ …

    Đây là kịch bản của các lực lượng chống chính phủ ở Trung Đông, Bắc Phi trong cái gọi là “cách mạng Hoa nhài” (2010-2011).

    Ở Việt Nam, những cuộc gây rối, xâm phạm an ninh quốc gia, phá hoại tài sản Nhà nước, cản trở người thi hành công vụ xảy ra ở Bình Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh… lấy lý do phản đối dự án luật về đặc khu cho thấy những thế lực chính trị xấu, trong đó có cả nước ngoài đã thông qua internet, mạng xã hội chỉ đạo những phần tử lưu manh, nghiện hút, không công ăn việc làm tìm cách tán phát thông tin xuyên tạc về dự luật này để kích động người dân xuống đường chống chính quyền nhân dân.

    Bởi vậy, cần phải có một chế tài nghiêm minh đối với việc sử dụng internet, mạng xã hội nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

    Đó là lý do vì sao Luật An ninh mạng được Quốc hội Việt Nam thông qua với sự nhất trí cao.

    Thế nhưng trên internet, mạng xã hội, một số người không nghiên cứu chu đáo luật này, một số kẻ xấu đã cố tình xuyên tạc, đòi bác bỏ Luật An ninh mạng bằng những lý do mơ hồ, hoặc suy diễn với dụng ý xấu.

    Chẳng hạn họ cho rằng Luật An ninh mạng “xâm phạm quyền riêng tư”; “xâm phạm quyền tự do ngôn luận”; “cướp đi quyền sử dụng internet của người dân”…

    Cũng trong dịp này, trong những cuộc gây rối, xâm phạm an ninh quốc gia, những kẻ xấu đã giơ cao khẩu hiệu đòi xóa Luật An ninh mạng.

    Nhiều hãng thông tấn phương Tây cũng “hỗ trợ” bằng những bài viết, những cuộc “tọa đàm” online (trên mạng) để tán phát thông tin xuyên tạc, phủ nhận Luật An ninh mạng.

    Trong quan hệ quốc tế, họ cho rằng Luật An ninh mạng sẽ vi phạm hiệp định Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), vi phạm Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).

    Có người còn lo lắng các trang mạng lớn như Google, Facebook sẽ “rời Việt Nam”.

    Vậy Luật An ninh mạng phải chăng nhằm xâm phạm quyền con người, quyền công dân và hạn chế các quan hệ quốc tế-kiềm chế sự phát triển của Việt Nam?

    Luật An ninh mạng gồm 7 chương, 43 điều. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng là:

    (1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

    (2) Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; …

    (3) Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng … bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng…” (Điều 4).

    Luật An ninh mạng chỉ quy định các chế tài đối với việc sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi chống Nhà nước, xâm phạm quyền và lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Đó là những hoạt động sau: (1) Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    (2) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

    (3) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế-xã hội … xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

    (4) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc …;

    (5) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội…

    (6) Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi” (Điều 8).

    Những băn khoăn, lo lắng về Luật An ninh mạng vi phạm hiệp định WTO, CPTPP và các doanh nghiệp mạng lớn như Google, Facebook sẽ rời khỏi Việt Nam có đúng không? Câu trả lời là “không”.

    Theo Tờ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam cho biết, các hiệp định cơ bản của WTO (Hiệp định GATT, Hiệp định GATS) mà Việt Nam tham gia và Hiệp định CPTPP đều có điều khoản ngoại lệ về an ninh.

    Theo đó, Việt Nam có quyền yêu cầu các doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, internet và các dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam phải lưu trữ dữ liệu quan trọng của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam-đặt máy chủ ảo tại Việt Nam là hoàn toàn hợp pháp.

    Được biết, cho đến nay đã có hơn 18 quốc gia thành viên của WTO (trong đó có Hoa Kỳ, Canada, Australia, Đức, Pháp) quy định bắt buộc các doanh nghiệp mạng phải lưu trữ dữ liệu trong lãnh thổ nước mình.

    Còn các trang mạng lớn như Google, Facebook đã có mặt tại Việt Nam thì sao? Việt Nam hiện là một thị trường lớn.

    Theo thống kê chưa đầy đủ, Việt Nam hiện có 58 triệu người dùng, tăng 5% trong quý đầu năm 2022 và 16% so với cùng kỳ năm 2022.

    Cho đến nay, Việt Nam hiện xếp ở vị trí thứ 7 trên thế giới, Thành phố Hồ Chí Minh cũng nằm trong tốp 6 thành phố có người dùng Facebook đông nhất, với 14 triệu người dùng (1).

    Như vậy, trong tốp 10 nước có lượng người dùng Facebook đông nhất thế giới thì có tới 4 quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, bao gồm: Indonesia, Philippines, Việt Nam và Thái Lan.

    Theo Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam, hiện nay, Google và Facebook đang lưu trữ dữ liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam tại trung tâm dữ liệu đặt ở Hồng Công (Trung Quốc) và Singapore.

    Luật An ninh mạng có hiệu lực thì các doanh nghiệp này phải chuyển lưu trữ dữ liệu về Việt Nam là hoàn toàn khả thi.

    Như vậy, xét về lợi ích quốc gia, dân tộc, bao gồm cả quan hệ quốc tế, Luật An ninh mạng không chỉ bảo vệ, bảo đảm tốt hơn độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia (trên không gian điện tử) mà còn tạo điều kiện bảo đảm tốt hơn lợi ích quốc gia dân tộc.

    Đây là điều quan trọng nhất đối với mỗi nhà nước trong điều kiện internet, mạng xã hội đang phát triển như vũ bão.

    Nếu như cá nhân, doanh nghiệp có tốn kém thêm đôi chút chi phí trong thực hiện Luật An ninh mạng thì cũng phải chấp nhận vì lợi ích lớn hơn, lâu dài hơn của đất nước, suy cho cùng cũng là lợi ích bảo đảm sự bình yên cho xã hội, gia đình và cho mỗi người.

    Xét về quyền và lợi ích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, Luật An ninh mạng hoàn toàn không hạn chế về quyền và lợi ích của nhóm đối tượng trên.

    Vì chế tài của Luật An ninh mạng chỉ áp dụng đối với những hành vi phạm tội (thông qua lợi dụng internet, mạng xã hội-Điều 8).

    Luật An ninh mạng chỉ cho phép cơ quan chức năng điều tra, làm rõ chủ thể nguồn thông tin xấu độc khi cần thiết mà thôi.

    Tuy nhiên, đối với những kẻ đã và đang có những âm mưu, kế hoạch lợi dụng internet, mạng xã hội để chống lại Nhà nước Việt Nam hoặc làm tổn thương đến công dân, thì Luật An ninh mạng là một chế tài nghiêm khắc.

    Như vậy, đối với mọi người, hoàn toàn không có chuyện Luật An ninh mạng “xâm phạm quyền riêng tư”; “xâm phạm quyền tự do ngôn luận”; “cướp đi quyền sử dụng internet của người dân” như có kẻ đang xuyên tạc, phủ nhận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Các Hành Vi Nào Cấm Trên Không Gian Mạng Việt Nam
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Tìm Hiểu Nội Dung Trong Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Những Điểm Đáng Chú Ý Trong Luật An Ninh Mới
  • Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100