Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Giấy Mời 8

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Hai Cây Phong – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Công Ty Công Nghệ Vnpt
  • In Lệch Lề Văn Bản Trong Word Hoặc Excel, Giải Quyết Thế Nào Đây?
  • Gợi Ý Cách Chỉnh Lỗi In Lề Dưới Không Đúng Định Dạng Trong Word
  • Một Số Mẹo Vặt Xử Lý Sự Cố In Ấn
  • Video hướng dẫn

    Hướng dẫn định dạng văn bản

    Trước tiên ta cần phải xác định được những lưu ý về định dạng văn bản của giấy mời. Ta cần xác định khổ giấy, định dạng lề, kiểu chữ, cỡ chữ,…

    Ta sẽ bắt đầu với chỉnh kiểu kiểu chữ. Mặc định kiểu chữ của văn bản sẽ là Times New Roman. Để chuyển sang kiểu chữ trên ta sẽ chuyển sang Home và chọn đổ ra danh sách và chọn Times New Roman. Bạn có thể tham khảo dưới hình để có thể dễ hình dung hơn.

    Để sử dụng định dạng cho dễ dàng, ta sẽ bật sang chế độ Thước Kẻ để dễ dàng cho việc định dạng. Ta chọn View và tích vào ô Ruler.

    Tại cửa sổ cài đặt ta chọn Advanced, và kéo xuống phần Display, tại phần Show measurements in units of ta chuyển sang định dạng Centimeters và nhấn OK để hoàn tất.

    Sau khi mở phần cài đặt căn lề, tại phần Margins ta chỉnh Top 2cm, Left 3cm, Bottom 2cm, Right 1.5 cm.

    Tiếp tục chuyển sang tab Paper, tại phần Paper size ta chọn khổ A4 và chọn OK để hoàn tất việc định dạng căn lề theo văn bản giấy mời

    Tiếp theo là điều chỉnh tab cho văn bản. Ta chọn Center tab (ký hiệu ) để căn lề tab, ta chọn trên thước kẻ ở khoảng 3.5 cm và 12.5 cm để định dạng trước cho văn bản. Ta có thể điều chỉnh lại sau.

    Soạn văn bản cho giấy mời

    Sau khi định dạng các thông số phù hợp với văn bản giấy mời. Ta sẽ tiến hành soạn văn bản sao cho hợp lệ với nội dung của văn bản.

    Tiếp tục ta sẽ điền các thông tin bắt buộc mà văn bản nào cũng phải có. Ở phần trên ta đã điều chỉnh phần tab, bạn chỉ cần nhấn tab để chuyển sang nhảy sang vị trí mà ta đặt ở trên.

    Phần Quốc hiệu gồm 2 dòng chữ:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Đặc biệt, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

    Theo đó, dòng chữ thứ nhất “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” cỡ chữ 12; dòng chữ thứ hai “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” cỡ chữ 13. 

    Phần địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản thì cỡ chữ 13.

    Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc viết tắt đúng chuẩn.

    Tiếp tục phần cuối là Số, ký hiệu văn bản. Trên văn bản, từ “Số” được viết bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, sau từ “Số” có dấu hai chấm. Với những văn bản có số nhỏ hơn 10 thì phải có chữ số “0” phía trước. Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-) không cách chữ.

    Tiếp theo là định dạng các phần cần được in đậm. Ta chọn phần Quốc hiệu và phần tên Cơ quan tổ chức, tiếp chọn In đậm hoặc có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl B.

    Phần ngày tháng năm ta chọn In nghiêng hoặc có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl I để chuyển nhanh sang dạng in nghiêng.

    Tiếp tục là định dạng khoảng cách các dòng, ta chọn 2 dòng đầu của văn bản, tiếp tục nhấn chuột trái và chọn Paragraph, tiếp tục chỉnh Before 0 pt, After 0 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single. Chọn OK để hoàn thành việc định dạng dòng.

    Phần còn lại sẽ là số hiệu văn bản và ngày tháng năm, ta tiếp tục mở Paragraph và điều chỉnh Before 12 pt, After 12 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single. Và nhấn OK để lưu lại.

    Ta sẽ gạch chân ở tên Cơ quan, tổ chức và dưới phần Quốc ngữ. Để gạch chân theo đường thẳng của văn bản ta vừa kéo vừa nhấn Shift

    Sau khi gạch chân xong thì ta tiếp tục chọn và chuyển sang định dạng màu đen cho phần gạch chân. Sau khi thực hiện ta có thể thấy được kết quả như sau.

    Tiếp tục là phần Tiêu đề của văn bản giấy mời, văn bản có tên là GIẤY MỜI và tên Cơ quan tổ chức kinh mời. Ta chỉnh thành In đậm, cỡ chữ 15 và căn giữa của khổ.

    Tiếp tục là chỉnh khoảng cách dòng cho tên Tiêu đề của văn bản. Làm tương tự như bước trên, ta điều chỉnh Before 18 pt, After 6 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single, và nhấn OK.

    Tương tự với phần kính mời. Ta điều chỉnh dòng theo Before 6 pt, After 18 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single, và nhấn OK.

    Tiếp tục là phần Cơ quan tổ chức được mời. Ta chọn Right tab (ký hiệu ┘) và chọn khoảng cách sát lề phải. Tiêp tục nhấn 2 lần vào Right tab để hiện lên bảng Tabs, và tại Leader chọn 2 …. và nhấn OK.

    Để tạo dòng toàn dấu chấm thì ta chỉ cần xuống dòng và nhấn Tab để thực hiện việc đó. Tiếp tục dòng tiếp theo ta thực hiện tương tự, ta làm 2 dòng chấm và kết quả như hình sau đây.

    Tiếp tục phần mời tham dự ở trên, mời gian dự cuộc họp, hội thảo. Tiếp theo là phần nội dung của văn bản giấy mời, gồm thời gian địa điểm và lời cám ơn. Ta bôi đen toàn bộ nội dung văn bản và chọn căn đều văn bản.

    Tiếp theo ta sẽ định dạng lùi dòng cho phần nội dung. Tương tự ta bôi đen và vào phần Paragraph, vào phần Indentation, Left 0 cm, Right 0 cm và Special chọn First line và 1 cm. Và nhấn OK.

    Để văn bản được rõ ràng hơn và dễ dàng chú ý bởi người đọc. Ta chọn In nghiêng phần tên hội thảo, và in đậm Thời gian và Địa điểm của phần nội dung.

    Tiếp theo là định dạng dòng cho toàn bộ phần nội dung. Tiếp tục bôi đen và vào phần Paragraph, ta điều chỉnh Before 6 pt, After 6 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single, và nhấn OK.

    Tiếp tục là phần Nơi nhận và phần Ký tên, đóng dấu. Ta điền các thông tin cần thiết và thiết kế như dưới hình để được rõ ràng hơn.

    Trường hợp ký thay thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu. Người có thẩm quyền ký thay là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

    Bôi đen và nhấn chuột phải, chọn Adjust List Indents, và tại Follow number with chọn Space.

    Và ta sẽ tiếp tục định dạng dòng cho phần này. Ta bôi đen và vào phần Paragraph, ta điều chỉnh Before 6 pt, After 6 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single, và nhấn OK.

    Và phần cuối cùng là tên của người ký. Ta điền họ và tên người ký, và để kiểu chữ Times New Roman và chọn cỡ chữ 13. Và cho nằm căn giữa dưới phần Ký tên.

    Và kết quả hoàn chỉnh của một văn bản giấy mời được định dạng chính xác theo thông tin của văn bản ở Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoạn Văn Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh (Có Mẫu)
  • Tổng Hợp Các Mẫu Công Văn Gửi Thuế
  • Top 5 Phần Mềm Chỉnh Sửa File Pdf Tốt Nhất
  • Top 3 Phần Mềm Sửa File Pdf Miễn Phí Nhanh Nhất
  • 3 Cách Sửa File Pdf Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Giấy Mời 1/2021

    --- Bài mới hơn ---

  • 30+ Các Loại Mẫu Giấy Mời Thông Dụng Nhất Hiện Nay
  • 8 Ứng Dụng Chuyển Văn Bản Thành Giọng Nói Tốt Nhất Cho Android
  • Top 3 Trang Web Chuyển Văn Bản Thành Giọng Nói Tiếng Việt
  • 2 Cách Soạn Thảo Văn Bản Bằng Giọng Nói (Google Docs Và Google Dịch)
  • Mẫu Văn Bản Giải Trình Sự Việc
  • Video hướng dẫn

    Hướng dẫn định dạng văn bản

    Trước tiên ta cần phải xác định được những lưu ý về định dạng văn bản của giấy mời. Ta cần xác định khổ giấy, định dạng lề, kiểu chữ, cỡ chữ,…

    Ta sẽ bắt đầu với chỉnh kiểu kiểu chữ. Mặc định kiểu chữ của văn bản sẽ là Times New Roman. Để chuyển sang kiểu chữ trên ta sẽ chuyển sang Home và chọn đổ ra danh sách và chọn Times New Roman. Bạn có thể tham khảo dưới hình để có thể dễ hình dung hơn.

    Để sử dụng định dạng cho dễ dàng, ta sẽ bật sang chế độ Thước Kẻ để dễ dàng cho việc định dạng. Ta chọn View và tích vào ô Ruler.

    Sau khi mở phần cài đặt căn lề, tại phần Margins ta chỉnh Top 2cm, Left 3cm, Bottom 2cm, Right 1.5 cm.

    Tiếp tục chuyển sang tab Paper, tại phần Paper size ta chọn khổ A4 và chọn OK để hoàn tất việc định dạng căn lề theo văn bản giấy mời

    Tiếp theo là điều chỉnh tab cho văn bản. Ta chọn Center tab (ký hiệu ) để căn lề tab, ta chọn trên thước kẻ ở khoảng 3.5 cm và 12.5 cm để định dạng trước cho văn bản. Ta có thể điều chỉnh lại sau.

    Soạn văn bản cho giấy mời

    Sau khi định dạng các thông số phù hợp với văn bản giấy mời. Ta sẽ tiến hành soạn văn bản sao cho hợp lệ với nội dung của văn bản.

    Tiếp tục ta sẽ điền các thông tin bắt buộc mà văn bản nào cũng phải có. Ở phần trên ta đã điều chỉnh phần tab, bạn chỉ cần nhấn tab để chuyển sang nhảy sang vị trí mà ta đặt ở trên.

    Phần Quốc hiệu gồm 2 dòng chữ:

    Đặc biệt, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

    Theo đó, dòng chữ thứ nhất “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” cỡ chữ 12; dòng chữ thứ hai “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” cỡ chữ 13.

    Phần địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản thì cỡ chữ 13.

    Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc viết tắt đúng chuẩn.

    Tiếp tục phần cuối là Số, ký hiệu văn bản. Trên văn bản, từ “Số” được viết bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, sau từ “Số” có dấu hai chấm. Với những văn bản có số nhỏ hơn 10 thì phải có chữ số “0” phía trước. Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-) không cách chữ.

    Tiếp theo là định dạng các phần cần được in đậm. Ta chọn phần Quốc hiệu và phần tên Cơ quan tổ chức, tiếp chọn In đậm hoặc có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl B.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Phần ngày tháng năm ta chọn In nghiêng hoặc có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl I để chuyển nhanh sang dạng in nghiêng.

    Ta sẽ gạch chân ở tên Cơ quan, tổ chức và dưới phần Quốc ngữ. Để gạch chân theo đường thẳng của văn bản ta vừa kéo vừa nhấn Shift.

    Sau khi gạch chân xong thì ta tiếp tục chọn và chuyển sang định dạng màu đen cho phần gạch chân. Sau khi thực hiện ta có thể thấy được kết quả như sau.

    Tiếp tục là phần Tiêu đề của văn bản giấy mời, văn bản có tên là GIẤY MỜI và tên Cơ quan tổ chức kinh mời. Ta chỉnh thành In đậm, cỡ chữ 15 và căn giữa của khổ.

    Tương tự với phần kính mời. Ta điều chỉnh dòng theo Before 6 pt, After 18 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single, và nhấn OK.

    Tiếp tục là phần Cơ quan tổ chức được mời. Ta chọn Right tab (ký hiệu ┘) và chọn khoảng cách sát lề phải. Tiêp tục nhấn 2 lần vào Right tab để hiện lên bảng Tabs, và tại Leader chọn 2 …. và nhấn OK.

    Để tạo dòng toàn dấu chấm thì ta chỉ cần xuống dòng và nhấn Tab để thực hiện việc đó. Tiếp tục dòng tiếp theo ta thực hiện tương tự, ta làm 2 dòng chấm và kết quả như hình sau đây.

    Tiếp tục phần mời tham dự ở trên, mời gian dự cuộc họp, hội thảo. Tiếp theo là phần nội dung của văn bản giấy mời, gồm thời gian địa điểm và lời cám ơn. Ta bôi đen toàn bộ nội dung văn bản và chọn căn đều văn bản.

    Tiếp theo ta sẽ định dạng lùi dòng cho phần nội dung. Tương tự ta bôi đen và vào phần Paragraph, vào phần Indentation, Left 0 cm, Right 0 cm và Special chọn First line và 1 cm. Và nhấn OK.

    Để văn bản được rõ ràng hơn và dễ dàng chú ý bởi người đọc. Ta chọn In nghiêng phần tên hội thảo, và in đậm Thời gian và Địa điểm của phần nội dung.

    Tiếp tục là phần Nơi nhận và phần Ký tên, đóng dấu. Ta điền các thông tin cần thiết và thiết kế như dưới hình để được rõ ràng hơn.

    Trường hợp ký thay thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu. Người có thẩm quyền ký thay là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

    Bôi đen và nhấn chuột phải, chọn Adjust List Indents, và tại Follow number with chọn Space.

    Và phần cuối cùng là tên của người ký. Ta điền họ và tên người ký, và để kiểu chữ Times New Roman và chọn cỡ chữ 13. Và cho nằm căn giữa dưới phần Ký tên.

    Và kết quả hoàn chỉnh của một văn bản giấy mời được định dạng chính xác theo thông tin của văn bản ở Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Mẫu Giấy Mời Thường Sử Dụng Nhất Hiện Nay
  • Mẫu Giấy Mời Họp, Mẫu Thư Mời Họp Mới Và Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Cách Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Trung Quốc Hay Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Mẫu Thư Giới Thiệu Bản Thân
  • Giới Thiệu Bản Thân Khi Phỏng Vấn Như Thế Nào Để Hút Nhà Tuyển Dụng!
  • Trộn Văn Bản Tạo Giấy Mời Họp Với Wps Writer

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Tính Năng “track Changes” Trong Word Để Theo Dõi Chỉnh Sửa Văn Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word
  • Giấy Xác Nhận Nguồn Gốc Và Quá Trình Sử Dụng Đất Tại Tp Vinh Nghệ An
  • Nhập Văn Bản Bằng Giọng Nói Trên Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Chuyển Văn Bản Thành Giọng Đọc Bằngvoicemaker
  • WPS Office 2022 miễn phí

    Cách kết hợp lời mời họp bằng WPS Writer

    Trộn văn bản là một tính năng hữu ích trong Word, tuy nhiên trong bài viết này chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc cách trộn văn bản trên WPS Writer, giúp bạn tiết kiệm thời gian khi phải soạn thảo văn bản theo định dạng. các danh sách như giấy mời họp, bằng khen, giấy mời….

    Để thực hiện hợp nhất văn bản, trước tiên bạn phải tạo một File dữ liệu:

    • File văn bản gốc: Văn bản mẫu tài liệu (định dạng * .doc)
    • Danh sách File: Nội dung được tạo ở dạng danh sách (thường là File * .xls được tạo)

    Trong bài viết này, tác giả sẽ hướng dẫn các bạn trộn văn bản với “Thư mời phụ huynh” ban đầu, chúng ta sẽ phải tạo 2 file sau:

    chúng tôi

    chúng tôi

    Tải game crack việt hoá tại: https://daominhha.com

    Tải game crack việt hoá tại:

    Bước 1: Đầu tiên, hãy mở File văn bản thuần túy.

    Mở Lời mời dành cho cha mẹ

    Bước 2: Sau đó, nhấp vào thẻ Tài liệu tham khảo, chọn Mail Merge.

    Chọn kết hợp thư

    Bước 3: Mở tab sớm Thư từ, nhấp vào tùy chọn Nguồn dữ liệu mở.

    Nhấp vào Mở Nguồn dữ liệu để mở File

    Bước 4: Cửa sổ Chọn nguồn dữ liệu xuất hiện, mở File chứa danh sách lời mời họp (New-hop.xls), rồi nhấn Mở.

    Chọn File File Thư mời Họp

    Chèn dữ liệu từ File Excel vào Danh sách Mời Họp

    Bước 4: Sau khi chèn, nhấp vào biểu tượng Xem dữ liệu được hợp nhất để kiểm tra dữ liệu đã chèn. Bạn có thể sử dụng các nút Bản ghi đầu tiên, bản ghi trước đó trên thanh công cụ để xem dữ liệu đã hợp nhất lần lượt.

    Xem dữ liệu sau khi trộn

    Bước 5: Ngoài ra, để trích xuất dữ liệu, bạn có thể chọn các nút chức năng trên thanh công cụ trong tab Thư từ như sau:

    • Hợp nhất thành tài liệu mới khác: Giải nén từng bản ghi thành một File riêng biệt.
    • Hợp nhất với Máy in: Giải nén từng bản ghi vào máy in.
    • Hợp nhất vào tài liệu mới: Giải nén tất cả các bản ghi vào cùng một File.
    • Hợp nhất với Email: Trích xuất hồ sơ email.

    Chọn hình thức trích xuất dữ liệu

    Video hướng dẫn trộn lời mời họp trên WPS Writer

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trộn Thư (Mail Merge) Trong Để Soạn Thư Hàng Loại Trong Word Nhanh Chóng
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Luật Bầu Cử Đại Biểu Quốc Hội Và Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Năm 2022
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật Bầu Cử Đại Biểu Quốc Hội Và Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Năm 2022
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Sống Chết Mặc Bay – Phạm Duy Tốn
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết
  • Thể Thức Gõ Văn Bản Tt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Văn Bản Ủy Quyền Và Việc Xác Định Loại Ủy Quyền
  • Các Mẫu Giấy Ủy Quyền Và Hợp Đồng Ủy Quyền Thông Dụng
  • Hướng Dẫn Bạn Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Năm 2022
  • Văn Bản Ubnd Tỉnh An Giang
  • Văn Bản Ubnd Tỉnh Bình Định
  • HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO VĂN BẢN

    – Yêu cầu: Đúng chính tả, trình bày nhất quán và đẹp; đúng thể thức văn bản.

    + Các dấu câu như dấu chấm(.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?), dấu ba chấm (…) phải gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là 1 kí tự trống (Space) nếu sau đó vẫn còn nội dung;

    Ví dụ

    + Kí tự tiếp theo các dấu mở ngoặc như các dấu mở ngoặc đơn (( ), ([ ), ({ ), (Ví dụ

    M?T S? QUY T?C G VAN B?N

    + Các dấu đóng ngoặc theo thứ tự trên phải được viết sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ bên trái;

    Ví dụ

    + Hai dấu nối liên tiếp + dấu lớn thành mũi tên (), hai dấu bằng liên tiếp + dấu lớn thành kí hiệu suy ra () và ngược lại;

    Ví dụ

    + Dấu gạch nối (-) phải ở sát kí tự đứng 2 bên trái và phải;

    + Fím Enter chỉ dùng khi kết thúc đoạn văn bản;

    + Giữa các từ chỉ dùng 1 kí tự trống để phân cách;

    + Không sử dụng kí tự trống ở đầu dòng để căn lề;

    + Ctrl+A chọn toàn bộ văn bản;

    + Ctrl+Shift+ chọn vị trí con trỏ đến cuối đoạn văn;

    + Ctrl+Shift+ chọn vị trí con trỏ đến đầu đoạn văn;

    + Ctrl+Shift+Home chọn từ vị trí con trỏ đến đầu văn bản;

    + Ctrl+Shift+End chọn từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản;

    + Sử dụng các nút lệnh trên các thanh công cụ để thực hiện các thao tác;

    + Ctrl+C: coppy; Ctrl+X: cắt; Ctrl+V: dán;

    + Hiển thị văn bản trên màn hình vào view hoặc các chế độ hiển thị văn bản ở góc trái, bên dưới cửa sổ soạn thảo; phóng to, thu nhỏ các chi tiết trên màn hình kích hộp điều khiển 100% ở góc phải thanh công cụ;

    THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

    + Định lề văn bản (khổ A4): Lề trên, lề dưới từ 20-25mm; lề trái 30-35mm; lề phải 15-20mm;

    Theo Thông tư số: 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

    + Quốc hiệu:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Chữ in hoa, đứng, đậm; cỡ chữ 12-13; canh giữa;

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Chữ in thường, đứng, đậm; chữ cái đầu các cụm từ viết hoa; giữa các cụm từ có gạch nối với 1 ký tự trống ở trước và sau; gạch dưới toàn bộ dòng chữ bằng thanh Draw; cỡ chữ lớn hơn 1 đơn vị so với tên nước; canh giữa;

    + Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng:

    PHÒNG GD&ĐT DUY XUYÊN; Chữ in hoa, đứng; cỡ chữ bằng cỡ chữ Quốc hiệu; canh giữa;

    + Tên cơ quan tổ chức, ban hành văn bản:

    TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍ THANH

    Chữ in hoa, đứng, đậm; cỡ chữ bằng cỡ Quốc hiệu; canh giữa; gạch dưới từ 1/31/2 độ dài dòng chữ bằng thanh Draw.

    + Số, ký hiệu của văn bản:

    Số văn bản là số thứ tự đăng ký của văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức; ghi bằng chữ số Ả-rập; tính số bắt đầu từ ngày 01 tháng 01và kết thúc số vào ngày 31/12 hàng năm;

    Ký hiệu của văn bản: bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và tên cơ quan, tổ chức; chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13; canh giữa. Số nhỏ hơn 10 trước ghi số 0; dấu gạch nối (-), gạch chéo (/) không cách kí tự; trình bày ở dòng số 4.

    + Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

    Địa danh là nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở (theo cấp Xã (Phường), huyện, tỉnh, thành phố). TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍ THANH Duy Phú, ngày… tháng… năm; PHÒNG GD&ĐT DUY XUYÊN Duy Xuyên, ngày.. tháng… năm;

    Ngày, tháng, năm ban hành văn bản:

    Ngày, nhỏ hơn 10 thêm số 0 ở trước; tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước;

    Địa danh và ngày, tháng, năm, chữ in thường, nghiêng, cỡ chữ 13; đặt canh giữa Quốc hiệu, cùng dòng với số, ký hiệu văn bản.

    – Tên loại và trích yếu văn bản:

    + Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản (trừ công văn) do cơ quan, tổ chức ban hành;

    .

    + Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản;

    – Tên loại của các loại văn bản (Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch, Báo cáo, Tờ trình…) chữ in hoa; cỡ chữ 14; đứng, đậm; đặt canh giữa;

    Trích yếu nội dung của các loại văn bản là chữ in thường, đứng, đậm; cỡ chữ 14; bên dưới kẻ ngang từ 1/3  ½ độ dài của dòng chữ; đặt canh giữa dưới tên loại văn bản.

    + Trích yếu nội dung công văn tại ô số 5b, sau chữ V/v, chữ in thường; cỡ chữ 12-13, đứng; đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản; cách dòng 6pt với số và kí hiệu văn bản.

    + Thể thức văn bản.

    Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của vb, phù hợp với hình thức vb sử dụng; trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác; ngôn ngữ viết, diễn đạt đơn giản, dễ hiểu.

    Nội dung văn bản

    Lưu ý: – Những từ và cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ hoặc cụm từ phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ hoặc cụm từ đó;

    – Viết hoa danh từ riêng chỉ tên người: Tên thông thường viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người: Nguyễn Ái Quốc, Giàng A Pao, Kơ Pa Kơ Lơng…; tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Vua Hùng, Bà Triệu, Ông Gióng, Bác Hồ, Ông Ké…; Tên người nước ngoài được phiên sang tiếng Việt viết hoa như tên thông thường: Kim Nhật Thành, Mao Trạch Đông, Thành Cát Tư Hãn…; Trường hợp phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ: Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin, Phi-đen Cat-xtơ-rô…

    – Viết hoa tên địa lý: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối: thành phố Đà Nẵng, tỉnh Đắk LắK; thị xã Sông Công, quận Hải Châu, huyện Ea H’leo; thị trấn Nam Phước, phường Minh An, xã la Yeng; thôn Bàn Sơn…; Trương hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử thì viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó: Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Điện Biên Phủ…; Viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội; tên địa lí được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình với danh từ riêng trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh: Cửa Lò, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu Giấy…;

    Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung: biển Cửa Lò, chợ Bến Thành, sông Vàm Cỏ, vịnh Hạ Long…; Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi: Tây Bắc, Bắc Bộ, Nam Kỳ, Nam Trung Bộ…; Tên địa lý nước ngoài phiên âm sang âm Hán Việt: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Mỹ, Thuỵ Sĩ, Tây Ban Nha…; Phiên âm không qua âm Hán Việt: Mát-xcơ-va, Sing-ga-po, Cô-pen-ha-ghen…;

    – Viết hoa tên cơ quan, tổ chức

    + Tên cơ quan, tổ chức Việt Nam: Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức: Ban Chỉ đạo trung ương về Phòng chống tham những; Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Uỷ ban nhân dân xã Duy Phú; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn; Trường Trung học cơ sở Nguyễn Chí Thanh, Nhà Văn hoá thôn Mỹ Sơn; Nhà máy Gạch tuy nên An hoà; Hội Cựu giáo chức; Hội đồng Thi lên lớp; Hội đồng Thi đua…;

    Trường hợp viết hoa đặc biệt: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn phòng Trung ương Đảng…; Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: Liên hợp quốc (UN); Tổ chức Y tế thế giới (WHO); Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)…;

    + Viết hoa cá trường hợp khác: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng: Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Chiến Công; Huy chương Chiến sĩ vẻ vang; Giải thưởng Nhà nước; Nghệ sĩ Nhân dân; Nhà giáo Ưu tú…

    – Bố cục văn bản: Phần, Chương, Mục (từ lớn đến nhỏ), Điều, Khoản, Điểm: Chữ in thường, đứng; canh đều hai bên; cỡ chữ 13-14.

    + Đầu dòng phải thụt vào từ 1-1,27cm (1default tab),

    khoảng cách giữa các đoạn văn đạt tối thiểu là 6pt trở

    lên, khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng chọn tối

    thiểu từ cách dòng đơn hoặc từ 15pt trở lên, khoảng

    cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.

    Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban

    hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có

    dấu chấm phẩy (;), kết thúc căn cứ cuối cùng bằng dấu

    phẩy (,).

    TH nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:

    – Từ “Phần”, “Chương” và số tt (chữ số La Mã) của phần, chương được trình bày trên 1 dòng riêng, canh giữa, chữ in thường, đứng, đậm, cỡ chữ 13-14. Tiêu đề của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa; bằng chữ in hoa, đứng, đậm; cỡ chữ 13-14;

    Chương I (Phần I)

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    – Từ “Mục” và số tt (chữ số Ả-rập) của mục được trình bày trên 1 dòng riêng, canh giữa; chữ in thường, đứng, đậm, cỡ chữ 13-14. Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa; đứng, đậm; cỡ chữ 12-13;

    – Từ “Điều” số tt (chữ số Ả-rập), sau số tt có dấu ; và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường; đứng, đậm; cỡ chữ 13-14 (bằng cỡ chữ lời văn); cách lề trái bằng 1 default tab;

    – Khoản: Số tt các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số tt có dấu chấm; chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13-14 (bằng cỡ chữ lời văn); nếu khoản có tiêu đề, số tt và tiêu đề của khoản được trình bày trên 1 dòng riêng; chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13-14;

    – Điểm: TT các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau có dấu đóng ngoặc đơn; chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13-14;

    – Tiết (-), Tiểu tiết (+): chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13-14.

    – Bố cục văn bản: Phần, Mục (từ lớn đến nhỏ), Khoản, Điểm thì trình bày

    như sau:

    + Phần (nếu có) và số tt của phần giống như trên;

    + Mục: số tt các mục (số La Mã) sau có dấu chấm; được trình bày cách lề trái 1 default tab; tiêu đề được trình bày cùng 1 hàng với số tt; chữ in hoa, đứng, đậm; cỡ chữ 13-14;

    + Khoản: số tt các mục (số Ả-rập) sau có dấu chấm; chữ đứng; cỡ chữ 13-14 (bằng cỡ chữ lời văn); nếu khoản có tiêu đề, số tt và tiêu đề của khoản được trình bày trên 1 dòng riêng; chữ in thường, đứng, đậm; cỡ chữ 13-14;

    + Điểm: giống nội dung trước.

    Điều 12. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

    Quyền hạn: ký thay mặt tập thể ghi “TM” trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức; Ký thay “KT”; ký thừa lệnh “TL”

    TM. BCH CÔNG ĐOÀN TM. BAN THANH TRA NHÂN DÂN

    CHỦ TỊCH TRƯỞNG BAN

    KT. HIỆU TRƯỞNG TL. HIỆU TRƯỞNG

    PHÓ HIỆU TRƯỞNG VĂN PHÒNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15. Chỉnh Sửa Văn Bản
  • Phân Tích Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh Trong Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Sóng (Xuân Quỳnh)
  • Bài Thơ: Sóng (Xuân Quỳnh
  • Quảng Ngãi: Lùm Xùm Thu Hồi Dự Án, Giám Đốc Sở Xây Dựng Nói Gì?
  • Thể Thức Văn Bản Đoàn Thanh Niên

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chia Văn Bản Thành Nhiều Cột Trong Word 2013
  • (Tổng Hợp) Cách Chia Cột Trong Word 2007, 2010, 2013 Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Điều Kiện Và Hồ Sơ Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • Hướng Dẫn Thể Thức Văn Bản Của Đoàn Tncs Hồ Chí Minh
  • Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng Đoàn Thanh Niên
  • HƯỚNG DẪN

    THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    I- CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẮT BUỘC

    1- Tiêu đề

    Tiêu đề là thành phần thể thức xác định văn bản của Đoàn, tiêu đề trên văn bản của Đoàn là: “ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH”.

    Tiêu đề được trình bày góc trái, dòng đầu, trang đầu, bằng chữ in hoa đứng, chân phương (ô số 1- mẫu 1).

    2- Tên cơ quan ban hành văn bản

    Văn bản từ Trung ương đến cơ sở ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:

    – Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ghi chung là: BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG (ô số 2- mẫu 1).

    – Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các tỉnh, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc ghi chung là: BAN CHẤP HÀNH TỈNH…(thành phố hoặc ngành), trong đó có thể viết tắt đối với cụm từ Ban Chấp hành: BCH và cụm từ thành phố: TP.

    Ví dụ: + BCH TP. HÀ NỘI

    + BCH TỈNH TUYÊN QUANG

    Ban Thanh niên Quân đội và Ban Thanh niên Công an thực hiện theo hướng dẫn và chỉ đạo chung của Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và Tổng cục xây dựng lực lượng Công an nhân dân.

    – Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ huyện, quận Đoàn và tương đương ghi chung là Ban Chấp hành (BCH) huyện, quận.

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TP. HÀ NỘI

    BAN CHẤP HÀNH HUYỆN TỪ LIÊM

    – Văn bản của Ban tham mưu giúp việc BCH Trung ương Đoàn, BCH tỉnh, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc Trung ương.

    + Cấp Trung ương:

    Ví dụ: Văn bản của Ban Tổ chức

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    BAN TỔ CHỨC

    Ví dụ: Văn bản của Ban Tuyên giáo

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BCH TỈNH THANH HÓA

    BAN TUYÊN GIÁO

    – Văn bản do nhiều cơ quan ban hành, thì ghi đầy đủ tên cơ quan cùng ban hành văn bản đó, giữa tên cơ quan ban hành có dấu gạch nối (-).

    Ví dụ: Văn bản liên ban Ban Tổ chức và Ban Tuyên giáo

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    BAN TỔ CHỨC – BAN TUYÊN GIÁO 3- Số và ký hiệu văn bản

    – Số văn bản là số thứ tự ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của Đoàn được ban hành. Số văn bản viết bằng chữ số ả Rập (1,2,3…).

    + Đối với các văn bản nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các văn bản thực hiện cho cả một nhiệm kỳ Đại hội Đoàn thì số văn bản được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc Đại hội Đoàn lần này đến hết ngày bế mạc Đại hội Đoàn kế tiếp.

    + Các văn bản còn lại của Đoàn, số văn bản sẽ được tính theo năm.

    + Văn bản của liên cơ quan ban hành, số văn bản được ghi theo cùng loại văn bản của một trong số cơ quan tham gia ban hành văn bản.

    – Ký hiệu văn bản gồm 2 nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bản (trừ công văn) và tên cơ quan (hoặc liên cơ quan) ban hành văn bản, ký hiệu văn bản được viết bằng chữ in hoa, giữa số và ký hiệu có dấu gạch chéo (/), phía trên có 3 dấu sao (***) để phân cách với cơ quan ban hành văn bản.

    Ví dụ: Đối với báo cáo

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    Số: 789 BC/TWĐTN

    Đối với công văn

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    Số: 678 /TWĐTN

    Đối với văn bản của ban tham mưu giúp việc, số và ký hiệu được trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3 – mẫu 1).

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    VĂN PHÒNG 4- Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày ở trang đầu, bên phải, giữa địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phẩy (ô số 4-mẫu 1).

    Ví dụ: Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2009

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Mới Của Đoàn Thanh Niên
  • Hướng Dẫn Thể Thức Văn Bản Của Đoàn Tncs Hcm
  • Website Và Diễn Đàn Thành Đoàn Tp.hcm
  • Doanh Nghiệp Có Bắt Buộc Phải Thành Lập Công Đoàn Không ?
  • Điều Kiện, Trình Tự Thủ Tục, Hồ Sơ Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • Văn Bản Hành Chính Sai Thể Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Văn Bản Hành Chính Sai
  • Văn Bản Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp
  • Sách Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp
  • Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Những Công Việc Quan Trọng Cần Nắm Bắt
  • Tiểu Luận Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp
  • Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Hướng Dẫn Thực Hành Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Bài Tập Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Thực Tập Văn Thư Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Bị Sai Thể Thức, Bài Tập Thực Hành Lập Báo Cáo Tài Chính, Các Yếu Tố Thể Thức Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Thực Tập Hành Chính, Bài Tập Thực Hành Báo Cáo Tài Chính, Văn Bản Hành Chính Sai Thể Thức, Bài Tập Thực Hành Làm Báo Cáo Tài Chính, Thể Thức Văn Bản Hành Chính 2013, Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Văn Phòng, Thể Thức Văn Bản Hành Chính 2022, Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Nhân Sự, Thể Thức Văn Bản Hành Chính 2011, Báo Cáo Thực Tế Môn Luật Hành Chính Đối Với Cấp Xã, Hình Thức Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Thực Tập Công Tác Hành Chính Văn Thư, Thông Tư 01 Thể Thức Văn Bản Hành Chính, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Sự Nghiệp, Thể Thức Văn Bản Hành Chính 2014, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Văn Phòng, Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính, Chỉnh Hình Nhi Thực Hành , Báo Cáo Thực Hành Khảo Sát Đặc Tính Chỉnh Lưu Của Điôt, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Kỷ Luật Kỷ Cương Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nhiệm Vụ Cải Cách Hành Chính, Báo Cáo Thực Hiện Kỹ Luật, Kỹ Cương Hành Chính, Chỉnh Hình Nhi Thực Hành , Mẫu Báo Cáo Thực Tập Học Viện Hành Chính, Thể Thức Văn Bản Hành Chính Moi Nhat, Báo Cáo Thực Tập Học Viện Hành Chính, Mẫu Viết Báo Cáo Thực Tập Hành Chính, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Sinh Viên Hành Chính, Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Văn Phòng Tại Công Ty, Báo Cáo Thực Tập Văn Thư Hành Chính Tại Bệnh Viện, Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Văn Phòng Tai Ubnd, Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính Việt Nam, Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Hành Chính, Thủ Tục Hành Chính Lý Luận Và Thực Tiễn, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Hành Chính, Ví Dụ Thủ Thục Hành Chính Đa Dạng Phưc Tạp, Bản Cam Kết Thực Hiện Kỷ Luật Kỷ Cương Hành Chính, Chỉnh Hình Nhi Thực Hành , Thông Tư Hướng Dẫn Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính, Kết Quả Thực Hiện Một Cửa Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính., Văn Bản Hành Chính Có Đặc Điểm Gì Về Mục Đích Nội Dung Và Hình Thức Trình Bày, Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Xét Về Đặc Điểm Ngôn Ngữ Của Văn Bản Hành Chính (Trên Ngữ Liệu Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)
  • Thủ Tục Hành Chính Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
  • Nội Quy Tiếp Công Dân Có Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định 1913/qđ
  • Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước
  • Hướng Dẫn Thể Thức Văn Bản Của Đảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thể Thwcs Vb Của Đảng
  • Thể Thức Trình Bày Văn Bản Của Đảng
  • Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Của Đảng
  • Định Mức Chi Soạn Thảo Văn Bản Văn Bản Pháp Luật
  • Về Việc Trang Trí, Khánh Tiết Đại Hội Đảng Bộ Các Cấp Nhiệm Kỳ 2022
  • Hướng dẫn số 01-HD/VPTW về thể thức văn bản của Đảng do Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương ban hành HƯỚNG DẪN

    VỀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

    Thi hành Điều 2 Quyết định của Bộ Chính trị số 31-QĐ/TW, ngày 01/10/1997 ban hành Quy định “Về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng”, Văn phòng Trung ương hướng dẫn về thể thức văn bản của Đảng để thực hiện thống nhất trong các cơ quan đảng như sau:

    I. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẮT BUỘC

    1. Tiêu đề ” Đảng Cộng sản Việt Nam”

    Tiêu đề là thành phần thể thức xác định văn bản của Đảng. Tiêu đề trên của Đảng là ” Đảng Cộng sản Việt Nam”.

    Tiêu đề được trình bày góc phải, dòng đầu, trang đầu, bằng chữ in hoa đứng, chân phương, phía dưới có đường kẻ ngang để phân cách với địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độ dài bằng độ dài tiêu đề ( ô số 1- mẫu 1).

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    2. Tên cơ quan ban hành văn bản

    Tên cơ quan ban hành văn bản là thành phần thể thức xác định tác giả văn bản. Tên cơ quan ban hành được ghi như sau:

    a. Văn bản của Đại hội Đảng các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là Đại hội Đảng bộ cấp đó, ghi rõ đại hội đại biểu hay đại hội toàn thể đảng viên lần thứ mấy hoặc thời gian của nhiệm kỳ.

    + Đại hội Đảng toàn quốc.

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC

    + Đại hội các đảng bộ trực thuộc Trung ương

    ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ……

    ĐẢNG BỘ KHỐI CƠ QUAN KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ……

    + Đại hội đảng bộ cấp huyện ( huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và tương đương )

    ĐẢNG BỘ HUYỆN MƯỜNG LAY

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ……

    ĐẢNG BỘ BỘ CÔNG NGHIỆP

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ……

    + Đại hội đảng bộ cơ sở

    – – – Đại hội đại biểu đảng viên

    ĐẢNG BỘ XÃ NGHI TRUNG

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU NHIỆM KỲ 1997-2002

    – – – Đại hội toàn thể đảng viên

    ĐẢNG BỘ XÃ NGHI TRUNG

    ĐẠI HỘI NHIỆM KỲ 1997-2002

    b. Văn bản của cấp uỷ từ Trung ương đến đảng uỷ cơ sở ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:

    + Văn bản của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Thưòng vụ Bộ Chính trị ghi chung là:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    + Văn bản của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố và các đảng bộ trực thuộc Trung ương, Ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ và các đảng uỷ trực thuộc Trung ương ghi chung là TỈNH UỶ, THÀNH UỶ, ĐẢNG UỶ.

    TỈNH UỶ HẢI DƯƠNG

    ĐẢNG UỶ CÔNG AN TRUNG ƯƠNG

    + Văn bản của Ban chấp hành Đảng bộ huyện, quận và tương đương hoặc Ban Thường vụ huyện uỷ, quận uỷ và tương đương ghi chung là HUYỆN UỶ, QUẬN UỶ, ĐẢNG UỶ… và tên của đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    QUẬN UỶ BA ĐÌNH

    ĐẢNG BỘ TỈNH CÀ MAU

    HUYỆN UỶ NGỌC HIỂN

    ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NINH

    THÀNH UỶ HẠ LONG

    ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ TÂY

    ĐẢNG UỶ DÂN – CHÍNH – ĐẢNG

    + Văn bản của Ban chấp hành đảng bộ cơ sở và Ban Thường vụ đảng uỷ cơ sở ghi chung là Đảng uỷ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    ĐẢNG UỶ XÃ DIỄN CÁT

    c. Văn bản của các tổ chức, cơ quan đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ (đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban tham mưu giúp việc cấp uỷ ) mà cơ quan ban hành văn bản trực thuộc.

    + Văn bản của các ban tham mưu giúp việc Trung ương Đảng.

    + Văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    + Văn bản của Văn phòng Trung ương

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    + Văn bản của Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    ĐẢNG ĐOÀN HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

    + Văn bản của ban cán sự Đảng Bộ giáo dục – Đào tạo

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    BAN CÁN SỰ ĐẢNG BỘ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

    + Văn bản của các ban tham mưu giúp việc cấp uỷ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    + Văn bản của Ban Dân vận tỉnh Hoà Bình

    TỈNH UỶ HOÀ BÌNH

    + Văn bản của các đảng đoàn trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.

    + Văn bản của Đảng đoàn Hội đồng Nhân dân Thành phố Hà Nội

    THÀNH UỶ HÀ NỘI

    ĐẢNG ĐOÀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

    + Văn bản của các ban Cán sự đảng trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.

    + Văn bản của Ban cán sự đảng Sở Công nghiệp Nghệ An

    TỈNH UỶ NGHỆ AN

    BAN CÁN SỰ ĐẢNG SỞ CÔNG NGHIỆP

    + Văn bản của các ban tham mưu giúp việc cấp uỷ huyện, quận, thị, thành phố thuộc tỉnh.

    HUYỆN UỶ VỤ BẢN

    BAN TUYÊN GIÁO

    Tên cơ quan ban hành văn bản và tên cơ quan cấp trên ( nếu có ) được trình bảy ở trang đầu, bên trái, ngang với dòng tiêu đề ( ô số 2 mẫu 1). Tên cơ quan ban hành văn bản và tên cơ quan cấp trên đều viết bằng chữ in hoa đứng, phía dưới có dấu sao(*) để phân cách với số và ký hiệu.

    + Văn bản do nhiều cơ quan ( liên ban ) ban hành thì ghi đủ tên các cơ quan cùng ban hành văn bản đó. Giữa tên các cơ quan ban hành có dấu gạch nối (-).

    Văn bản của liên ban : Ban Tổ chức Trung ương và Ban Tư tưởng Văn hoá Trung ương.

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    BAN TỔ CHỨC – BAN TƯ TƯỞNG VĂN HOÁ

    3. Số và ký hiệu văn bản

    a. Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, các ban tham mưu giúp việc cấp uỷ, các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ ban hành trong một nhiệm kỳ. Nhiệm kỳ cấp uỷ được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc Đại hội đảng bộ lần này đến hết ngày bế mạc Đại hội đảng bộ lần kế tiếp. Số văn bản viết bằng chữ số Ả rập ( 1, 2, 3….).

    Văn bản của liên cơ quan ban hành thì số văn bản được ghi theo cùng loại văn bản của một trong số cơ quan tham gia ban hành văn bản đó.

    b. Ký hiệu văn bản gồm 2 nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bản và tên cơ quan ( hoặc liên cơ quan )ban hành văn bản.

    Ký hiệu văn bản được viết bằng chữ in hoa, giữa số và ký hiệu có dấu ngang nối (-), giữa tên loại văn bản và tên cơ quan trong ký hiệu có dấu gạch chéo (/).

    Số và ký hiệu được trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản ( ô số 3 – mẫu 1).

    Công văn của Văn phòng Trung ương Đảng

    4. Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    a. Văn bản của các cơ quan Đảng cấp Trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở. Văn bản của các cơ quan Đảng cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và của cấp xã, phường, thị trấn thì địa điểm ban hành văn bản là tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn đó.

    b. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày ký chính thức văn bản đó. Ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải ghi thêm số không (0) đứng trước và viết đầy đủ từ ngày….. tháng…. năm… không dùng dấu chấm (.), hoặc dấu gạch nối (-), hoặc dấu gạch chéo (/), … để thay thế các từ ngày, tháng, năm trong thành phần thể thức văn bản.

    Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày ở trang đầu, phía phải, dưới tiêu đề văn bản. Giữa địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phảy (ô số 4-mẫu 1).

    Ví dụ : Nam Định, ngày 09 tháng 12 năm 1997

    5. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản.

    a. Tên loại văn bản là tên gọi của thể loại văn bản

    Tên loại văn bản được trình bày chính giữa bằng chữ in hoa đứng. Trích yếu nội dung văn bản được trình bày dưới tên loại bằng chữ in thường, đứng, đậm ( ô số 5a-mẫu 1).

    về việc tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị

    Lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng

    CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH UỶ

    Riêng công văn thì trích yếu nội dung được ghi dưới số và ký hiệu bằng chữ in thường, nghiêng ( ô số 5b-mẫu 1).

    Số 124-CV/VPTW

    V/v quyết toán kinh phí nghiên cứu khoa học năm 1997

    6. Phần nội dung văn bản

    Phần nội dung văn bản là phần thể hiện toàn bộ nội dung cụ thể của văn bản. Nội dung văn bản phải phù hợp với thể loại của văn bản.

    Phần nội dung văn bản được trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung ( ô số 6-mẫu 1).

    7. Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành.

    a. Chữ ký, thể thức đề ký

    – Chữ ký được thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với văn bản được ban hành. Văn bản phải ghi đúng, đủ chức vụ và họ tên người ký. Người ký không dùng bút chì, bút mực đỏ, mực dễ phai nhạt để ký văn bản chính thức.

    – Đối với văn bản của các cơ quan lãnh đạo của Đảng ( Đại hội Đảng bộ ), cấp uỷ), hoặc của uỷ ban kiểm tra và của các đảng đoàn, ban cán sự đảng các cấp ghi thể thức đề ký là T/M ( thay mặt ).

    T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH ĐẠI HỘI

    Nguyễn Văn H

    Nguyễn Văn A

    T/M BAN THƯỜNG VỤ

    PHÓ BÍ THƯ THƯỜNG TRỰC

    Nguyễn Văn B

    Phó văn phòng nếu được uỷ quyền trực tiếp ký

    T/L TRƯỞNG BAN

    PHÓ VĂN PHÒNG

    Nguyễn Văn H

    b. Dấu cơ quan ban hành

    Dấu của cơ quan ban hành văn bản xác nhận pháp nhân, thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản. Dấu đóng trên văn bản phải đúng chiều, ngay ngắn, rõ ràng và trùm lên khoảng 1/3 đến 1/4 chữ ký ở phía bên trái. Mực dấu có màu đỏ tươi theo quy định của Bộ Nội vụ.

    Thể thức đề ký, chữ ký và dấu cơ quan ban hành được trình bày bên phải, dưới phần nội dung văn bản ( các ô số 7a, 7b, 7c – mẫu 1).

    c. Chữ ký, thể thức đề ký và sử dụng dấu đối với văn bản Đại hội và biên bản

    – Văn bản của Đại hội:

    + Văn bản của Đại hội Đảng bộ hoặc Đoàn Chủ tịch Đại hội Đảng bộ các cấp ban hành do Đoàn Chủ tịch phân công người ký.

    + Văn bản được đóng dấu Đoàn Chủ tịch Đại hội Đảng bộ. Trường hợp không có dấu Đoàn Chủ tịch Đại hội thì dùng dấu cấp uỷ để xác nhận chữ ký của người thay mặt Đoàn Chủ tịch Đại hội ký.

    + Đại hội Đảng bộ, hội nghi cấp uỷ, Ban thường vụ cấp uỷ các cấp, hội nghị văn phòng, các ban, đảng đoàn, ban cán sự đảng các cấp và hội nghị cán bộ do cấp uỷ, các ban, đảng đoàn, ban cán sự đảng triệu tập đều ghi biên bản chi tiết và làm bản kết luận của hội nghị hoặc biên bản kết luận của hội nghị.

    Biên bản chi tiết phải được người ghi biên bản ký và phải được người lãnh đạo đoàn thư ký Đại hội, người lãnh đạo hội nghị, thường trực cấp uỷ hoặc người lãnh đạo cơ quan đảng ký xác nhận nội dung.

    Bản kết luận hoặc biên bản kết luận của hội nghị phải được người chủ trì hoặc tham gia chủ trì hội nghị ký xác nhận nội dung.

    Chữ ký của người xác nhận nội dung biên bản được trình bày ở góc phải, phía dưới của trang cuối biên bản.

    Chữ ký của người ghi biên bản được trình bày ở góc trái, phía dưới của trang cuối biên bản.

    + Đóng dấu biên bản: Các biên bản sau khi hoàn chỉnh và có chữ ký xác nhận nội dung đều được đóng dấu như mọi văn bản khác. Dấu đóng trên biên bản là dấu của cơ quan tổ chức đại hội hoặc hội nghị ( dấu Đoàn chủ tịch Đại hội, cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng).

    Đối với biên bản có từ 2 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai ( các trang biên bản được xếp so le, đóng 1 lần để khuôn dấu thể hiện ở các mép trang giấy liên tiếp nhau).

    8. Nơi nhận văn bản

    Nơi nhận văn bản là cá nhân hoặc cơ quan được nhận văn bản với mục đích và trách nhiệm cụ thể như để báo cáo, để biết, để theo dõi, để thi hành, để lãnh đạo thực hiện, v v… và để lưu.

    Đối với công văn thì nơi nhận được ghi trực tiếp sau các cụm từ “Kính gửi….” và ” Đồng kính gửi”( nếu có ) trên phần nội dung văn bản ( ô số 8a-mẫu 1) và còn được ghi như các loại văn bản có tên gọi khác ( ô số 8b-mẫu 1).

    Đối với các loại văn bản khác thì nơi nhận được trình bày tại góc trái dưới phần nội dung văn bản ( ô số 8b – mẫu 1).

    II. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BỔ SUNG

    Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc, tuỳ theo nội dung và tính chất từng văn bản cụ thể, người ký văn bản có thể quyết định bổ sung các thành phần thể thức sau đây:

    1. Dấu chỉ mức độ mật.

    Dấu chỉ mức độ mật có 3 mức: mật, tối mật và tuyệt mật.

    Dấu chỉ mức độ mật có viền khung hình chữ nhật và được trình bày phía dưới số và ký hiệu văn bản ( ô số 9 – mẫu 1).

    2. Dấu chỉ mức độ khẩn

    Dấu chỉ mức độ khẩn có 3 mức: khẩn, thượng khẩn và hoả tốc.

    Dấu chỉ mức độ khẩn được trình bày ở dưới dấu chỉ mức độ mật ( ô số 10- mẫu 1).

    3. Chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, dự thảo tài liệu hội nghị

    – Đối với văn bản cần phải chỉ dẫn phạm vi phổ biến, sử dụng thì phải ghi hoặc đóng các dấu chỉ dẫn cụ thể cho từng trường hợp như : ” thu hồi “, “xong hội nghị trả lại “, ” xem xong trả lại “, ” không phổ biến “, ” lưu hành nội bộ “. Các thành phần này được trình bày dưới địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản ( ô số 11- mẫu 1).

    Văn bản nếu có quy định không được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng thì ghi rõ ” không đăng báo, đài” ở phía dưới, chính giữa trang cuối cùng của văn bản.

    – Đối với văn bản dự thảo nhiều lần thì phải ghi đúng lần dự thảo. Chỉ dẫn về dự thảo gồm: tên cơ quan dự thảo, và ” dự thảo lần thứ, …” được trình bày phía dưới số và ký hiệu ( ô số 12b – mẫu 1).

    – Văn bản của cơ quan khác được sử dụng tại hội nghị do cấp uỷ triệu tập thì ghi chỉ dẫn ” Tài liệu hội nghị… ngày….” được trình bày phía dưới địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản ( ô số 12a – mẫu 1).

    – Ký hiệu chỉ người đánh máy, tên tệp văn bản và số lượng bản phát hành được ghi tại lề trái chân trang đối với văn bản 1 trang, tại lề trái trên cùng từ trang thứ 2 đến trang cuối đối với văn bản có nhiều trang.

    III. BẢN SAO VÀ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO

    1. Các loại bản sao

    Có ba loại bản sao:

    – Sao nguyên văn bản chính: là bản sao nguyên văn từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính đó nhân sao và phát hành.

    – Sao lục: là bản sao lại toàn văn văn bản của cơ quan khác do cơ quan nhận văn bản được phép nhân sao và phát hành.

    – Bản trích sao: là bản sao lại một phần nội dung từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính hoặc cơ quan lưu trữ đang quản lý bản chính thực hiện.

    2. Các hình thức sao

    – Sao thông thường: là hình thức sao bằng cách viết lại hay đánh máy lại nội dung cần sao.

    – Sao photocopy : là hình thức sao chụp lại văn bản bằng máy photocopy, máy FAX hoặc các thiết bị chụp ảnh khác.

    3. Thể thức bản sao và cách trình bày.

    Để đảm bảo giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành, các loại bản sao phải có đủ các thành phần thể thức bản sao và được trình bày phía dưới đường phân cách với nội dung được sao ( đường 13 – mẫu 2) như sau:

    – Tên cơ quan sao văn bản trình bày ở trên cùng, góc trái, dưới đường phân cách ( ô số 14 – mẫu 2).

    – Số và ký hiệu bản sao: các bản sao được đánh số chung theo nhiệm kỳ, ký hiệu các loại bản sao được ghi là BS ( bản sao). Số và ký hiệu bản sao trình bày dưới tên cơ quan sao ( ô số 15 – mẫu 2).

    – Địa điểm, ngày, tháng, năm sao văn bản trình bày trên cùng, góc phải, dưới đường phân cách ( ô số 16 – mẫu 2).

    – Chỉ dẫn loại bản sao : Tuỳ thuộc vào loại bản sao để ghi ” Sao nguyên văn bản chính” hoặc ” Sao lục”, hoặc ” Trích sao từ bản chính số… ngày … của… ”

    Chỉ dẫn loại bản sao được trình bày dưới địa điểm và ngày, tháng, năm sao ( ô số 17 – mẫu 2).

    – Chữ ký, thể thức đề ký bản sao và dấu cơ quan sao được trình bày dưới chỉ dẫn bản sao ( ô số 18 – mẫu 2).

    – Nơi nhận bản sao nếu cần có thể ghi rõ mục đích sao gửi như: để thi hành, để phổ biến, vv… Nơi nhận bản sao được trình bày dưới số và ký hiệu sao ( ô số 19 – mẫu 2).

    IV. YÊU CẦU KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN ( xem mẫu 1, 2, 3)

    Một số yêu cầu kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng như sau:

    1. Văn bản được đánh máy hoặc in trên giấy trắng có kích thước 210 x 297mm

    ( tiêu chuẩn A4) sai số cho phép ± 2mm.

    2. Vùng trình bày văn bản như sau:

    – Cách mép trên trang giấy : 25mm

    b. Mặt sau ( nếu in 2 mặt )

    – Cách mép trên trang giấy : 25mm

    3. Văn bản có nhiều trang thì trang thứ hai phải đánh số trang bằng chữ số Ả rập cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều hai mép phải, trái của phần có chữ (bát chữ).

    4. Những văn bản có hai phụ lục trở lên thì phải ghi số thứ tự của phụ lục bằng chữ số La mã.

    5. Đối với các cơ quan Đảng có sử dụng máy tính để chế bản văn bản thì vận dụng một số kiểu ( font) chữ, cỡ chữ theo mẫu 3 của Hướng dẫn này.

    6. Những văn bản, văn kiện của Đảng in thành sách, đăng báo, in trên tạp chí không trình bày theo yêu cầu kỹ thuật này.

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Hướng dẫn này có hiệu lực từ ngày ký. Bãi bỏ Quy định tạm thời của Văn phòng Trung ương năm 1977 ” Về thể thức công văn, giấy tờ của các cơ quan Đảng”.

    2. Các cấp uỷ và các ban, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc cấp uỷ tổ chức thực hiện Hướng dẫn này.

    Các chi bộ, các ban của đảng uỷ cơ sở vận dụng một số thành phần thể thức và cách trình bày về tiêu đề, tên cơ quan ban hành văn bản, ngày, tháng, năm ban hành, tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản, chữ ký và thể thức đề ký.

    3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần trao đổi, đề nghị phản ánh về Văn phòng Trung ương Đảng để kịp thời nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.

    1. Tiêu đề 5b. Trích yếu nội dung công văn 8a. Nơi nhận công văn

    2. Tên cơ quan ban hành văn bản 6. Nội dung văn bản ( có thể 8b. Nơi nhận văn bản

    3. Số, ký hiệu có nhiều trang) 9. Dấu chỉ mức độ mật

    4. Địa điểm và ngày, tháng, 7a. Thể thức đề ký, chức vụ người ký 10. Dấu chỉ mức độ khẩn

    5a. Tên loại văn bản và trích 7b. Chữ ký 11. Dấu chỉ phạm vi phổ biến

    nội dung văn bản 7c. Họ tên người ký 12a. Dấu chỉ tài liệu hội nghị

    12b. Dấu chỉ dự thảo

    MẪU 3

    Kiểu (font) chữ, cỡ chữ của chương trình Windows dùng để trình bày thể thức văn bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trình Bày Tên Cơ Quan Ban Hành Văn Bản Trong Văn Bản Của Đảng
  • Thăng Bình: Đẩy Mạnh Cải Cách Hành Chính Trong Đảng
  • Hướng Dẫn Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Của Công Tác Đảng Ủy
  • Phương Pháp Xây Dựng Dự Thảo Báo Cáo Chính Trị Trình Đại Hội Của Các Đảng Bộ, Chi Bộ Thuộc Đảng Bộ Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân Nhiệm Kỳ 2022
  • Có Bao Nhiêu Đại Hội Đảng
  • Thể Thức Trình Bày Văn Bản Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Hình Thức Trình Bày Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Của Sinh Viên
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học Trang 45 Sbt Văn 12 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3,4,5,6…
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 12
  • Tuần 5. Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Mở đầu

    Hiện nay, các văn bản hướng dẫn hoặc quy định về cách trình bày văn bản khoa học ở Việt Nam, cũng như vấn đề quy tắc trình bày tham khảo khoa học, vẫn chưa có được sự thống nhất, chưa đạt được mức độ tương đối hoàn chỉnh về chi tiết và hợp lí về kĩ thuật (xét trong bối cảnh phát triển của công nghệ thông tin và khoa học). Vì vậy, trong phần này chúng tôi cố gắng tổng hợp lại tất cả các quy định còn rời rạc kia, và dựa theo tinh thần của văn bản hướng dẫn có hiệu lực pháp lí cao nhất tại Việt Nam về cách trình bày các loại văn bản hành chính dùng trong các cơ quan, tổ chức: Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT/BNV-VPCP do Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ ban hành ngày 06/05/2005.

    Phông chữ

    Phông chữ sử dụng để trình bày văn bản khoa học phải là các phông chữ tiếng Việt với kiểu chữ chân phương, bảo đảm tính trang trọng, nghiêm túc của văn bản. Bộ mã kí tự chữ Việt được sử dụng là bộ phông chữ tiếng Việt Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

    • Không dùng quá nhiều phông chữ và cỡ chữ cho tất cả các thành phần trong cùng một văn bản.
    • Nên dùng phông chữ không có chân (sans serif) cho các chương mục và chữ có chân (serif) cho bản văn.

    Các thành phần trong văn bản

    Trang bìa

    Thông thường, trang bìa và trang lót (hay bìa phụ) có nội dung giống nhau. Theo trình tự từ trên xuống có các thành phần sau:

    • tên tổ chức, cơ quan quản lí đề tài;
    • tên tác giả;
    • tên đề tài;
    • tên loại, cấp độ và số hiệu đề tài (nếu có);
    • tên người hướng dẫn khoa học;
    • địa danh và thời gian công bố tài liệu.

    Các trang nội dung

    Kể từ sau trang bìa và trang lót, các trang nội dung sẽ được chia thành nhiều chương mục tuỳ theo loại tài liệu và đặc thù chuyên ngành.

    Dựa theo cây mục tiêu áp dụng đối với tài liệu khoa học, các trang nội dung của một luận văn khoa học được chia thành các cấp chủ yếu sau đây:

    • mục: cấp đề mục lớn nhất trong mỗi chương, thể hiện cấu trúc vấn đề trình bày trong chương;
    • tiểu mục: cấp đề mục con liền dưới mục, nhằm chia nhỏ các vấn đề trong mỗi mục sao cho phù hợp với logic trình bày;
    • ý lớn: nếu trong mỗi tiểu mục có nhiều ý lớn thì phân chia ra thành các đề mục con liền dưới tiểu mục;
    • ý nhỏ: nếu trong mỗi ý lớn còn cần phân biệt ra nhiều ý nhỏ thì chia thành các đề mục con liền dưới ý lớn.

    Trong mỗi cấp đề mục, nội dung bản văn (body text) được trình bày thành các đoạn văn bản (paragraph) để diễn đạt các vấn đề chi tiết.

    Các thành phần khác được sử dụng kết hợp với các bản văn là các yếu tố chèn không có thuộc tính văn bản (text/texte) (hình ảnh, biểu đồ,…), các bảng biểu số liệu, các danh sách liệt kê (đánh số thứ tự hoặc đánh dấu kí hiệu), các biểu ghi cước chú và hậu chú…

    Mỗi trang văn bản có hai thành phần cung cấp thông tin nhận diện tài liệu là đầu trang và chân trang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cơ Sở Khoa Học Của Công Tác Quản Lý Môi Trường
  • “bàn Tay Nặn Bột” Trong Đọc
  • Đề Tham Khảo Môn Văn
  • Nên Hiểu Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học Như Thế Nào?
  • Soạn Văn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Hướng Dẫn Thể Thức Trình Bày Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Qcvn 04
  • Hướng Dẫn Cách Viết Văn Bản Báo Cáo
  • Cách Lập Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 200
  • Viết Báo Cáo Thử Việc Như Thế Nào Đúng Chuẩn Bạn Đã Biết Chưa?
  • Biểu Mẫu Văn Bản Trong Lĩnh Vực Hành Chính
  • Căn cứ thông tư số 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ, Công ty cổ phần Vật tư Nông sản thông báo lại quy định về việc hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Đề nghị các đơn vị, phòng ban nghiên cứu và áp dụng.

    1. Phông chữ trình bày văn bản

    Phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

    2. Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày

    2.1. Khổ giấy: Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).

    2.2. Kiểu trình bày: Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài).

    2.3. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4): Lề trên: cách mép trên từ 20 – 25 mm; Lề dưới: cách mép dưới từ 20 – 25 mm; Lề trái: cách mép trái từ 30 – 35 mm; Lề phải: cách mép phải từ 15 – 20 mm.

    3. Quốc hiệu

    3.1. Thể thức: Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.

    3.2. Kỹ thuật trình bày: Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên phải.

    Dòng thứ nhất: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;

    Dòng thứ hai: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14

    Hai dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn.

    4. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

    4.1. Thể thức: Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có) (đối với các tổ chức kinh tế có thể là công ty mẹ) và tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc được viết tắt theo quy định tại văn bản thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng như Ủy ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND), Việt Nam (VN).

    4.2. Kỹ thuật trình bày: Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên trái. Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng. Nếu tên cơ quan, tổ chức chủ quản dài, có thể trình bày thành nhiều dòng.

    5. Số, ký hiệu của văn bản

    5.1. Thể thức

    + Số của văn bản: Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức. Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    + Ký hiệu của văn bản: Ký hiệu của văn bản có tên loại bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước.

    5.2. Kỹ thuật trình bày: Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm; với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-) không cách chữ, ví dụ: Số: 234/SYT-VP (Công văn của Sở Y tế do Văn phòng soạn thảo).

    6. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    6.1. Thể thức

    a) Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở; đối với những đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, ví dụ: Văn bản của Viện Hải dương học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (có trụ sở tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa): Khánh Hòa,

    b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước, cụ thể: Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009

    6.2. Kỹ thuật trình bày

    Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy; địa danh và ngày, tháng, năm được đặt canh giữa dưới Quốc hiệu.

    7. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản

    7.1. Thể thức: Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Khi ban hành văn bản đều phải ghi tên loại, trừ công văn. Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

    7.2. Kỹ thuật trình bày: Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị quyết, quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặt canh giữa bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

    8. Nội dung văn bản

    8.1. Thể thức

    a) Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của văn bản.

    Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:

    – Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng;

    – Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy định của pháp luật;

    – Được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;

    – Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;

    – Dùng từ ngữ tiếng Việt Nam phổ thông (không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết). Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản;

    – Chỉ được viết tắt những từ, cụm từ thông dụng, những từ thuộc ngôn ngữ tiếng Việt dễ hiểu. Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó;

    – Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo Phụ lục VI – Quy định viết hoa trong văn bản hành chính.

    b) Bố cục của văn bản

    Tùy theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.

    8.2. Kỹ thuật trình bày

    Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đều cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14 (phần lời văn trong một văn bản phải dùng cùng một cỡ chữ); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng (1,5 lines).

    9. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

    9.1. Thể thức

    a) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

    – Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức, ví dụ: TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN.

    – Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu, ví dụ: KT. CHỦ TỊCH.

    – Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ: TL. CHỦ TỊCH’

    – Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” (thừa ủy quyền) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ: TUQ. GIÁM ĐỐC.

    b) Chức vụ của người ký: Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định như: cấp phó thường trực, cấp phó phụ trách, v.v…;

    c) Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản

    Đối với văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Đối với văn bản giao dịch; văn bản của các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học hoặc lực lượng vũ trang được ghi thêm học hàm, học vị, quân hàm.

    9.2. Kỹ thuật trình bày

    Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b; các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” hoặc quyền hạn và chức vụ của người ký được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    11. Nơi nhận

    11.1. Thể thức: Nơi nhận xác định những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản và có trách nhiệm như để xem xét, giải quyết; để thi hành; để kiểm tra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để biết và để lưu.

    Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản. Đối với văn bản chỉ gửi cho một số đối tượng cụ thể thì phải ghi tên từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản; đối với văn bản được gửi cho một hoặc một số nhóm đối tượng nhất định thì nơi nhận được ghi chung’

    11.2. Kỹ thuật trình bày

    Phần nơi nhận được trình bày như sau:

    – Từ “Kính gửi” và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng;

    – Sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm; nếu công văn gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp công văn gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm; các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm.

    Apromaco

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Chuyên Nghiệp Nhất
  • Soạn Văn Bài: Luyện Tập Làm Văn Bản Đề Nghị Và Báo Cáo
  • Soạn Bài: Luyện Tập Làm Văn Bản Đề Nghị Và Báo Cáo
  • Soạn Bài Văn Bản Báo Cáo Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Báo Cáo Tổng Kết Năm Học Của Lớp 7
  • Thể Thức Trình Bày Văn Bản Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Mới Của “luật Xuất Cảnh, Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam”
  • Hướng Dẫn Dành Cho Người Nước Ngoài Làm Thủ Tục Nhập Cảnh Vào Việt Nam
  • Phụ Lục Bảng Lương Bậc Lương Cán Bộ Công Chức, Viên Chức
  • Hướng Dẫn Về Xếp Lương Công Chức, Viên Chức
  • Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn Bán Hàng
  • Kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

    Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Khổ giấy: Khổ A4 (210 mm x 297 mm).

    2. Kiểu trình bày: Theo chiều dài của khổ A4. Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng.

    3. Định lề trang: Cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15-20 mm.

    4. Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen.

    5. Cỡ chữ và kiểu chữ: Theo quy định cụ thể cho từng yếu tố thể thức.

    6. Vị trí trình bày các thành phần thể thức: Được thực hiện theo Mục IV Phần I Phụ lục này.

    7. Số trang văn bản: Được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

    II. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC CHÍNH

    1. Quốc hiệu và Tiêu ngữ

    a) Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

    b) Tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

    c) Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày tại ô số 1 Mục IV Phần I Phụ lục này. Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày cách nhau dòng đơn.

    2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

    a) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

    Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở. Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.

    b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

    Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.

    Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có thể trình bày thành nhiều dòng.

    c) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2 Mục IV Phần I Phụ lục này.

    3. Số, ký hiệu của văn bản

    a) Số của văn bản là số thứ tự văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm được đăng ký tại Văn thư cơ quan theo quy định, số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập.

    Trường hợp các Hội đồng, Ban, Tổ của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức tư vấn) được ghi là “cơ quan ban hành văn bản” và được sử dụng con dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức để ban hành văn bản thì phải lấy hệ thống số riêng.

    b) Ký hiệu của văn bản

    Ký hiệu của văn bản bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản. Đối với công văn, ký hiệu bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc lĩnh vực được giải quyết.

    Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

    c) Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm (:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước. Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-), không cách chữ.

    d) Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3 Mục IV Phần I Phụ lục này.

    4. Địa danh và thời gian ban hành văn bản

    a) Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

    Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

    Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

    b) Thời gian ban hành văn bản

    Thời gian ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Thời gian ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.

    c) Địa danh và thời gian ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4 Mục IV Phần I Phụ lục này, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt dưới, canh giữa so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

    5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

    a) Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

    b) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5 a Mục IV Phần I Phụ lục này, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Bên dưới trích yếu nội dung văn bản có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

    Đối với công văn, trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5b Mục IV Phần I Phụ lục này, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản.

    6. Nội dung văn bản

    a) Căn cứ ban hành văn bản

    Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu, cơ quan ban hành).

    Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).

    c) Bố cục của nội dung văn bản: Tuỳ theo tên loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.

    d) Đối với các hình thức văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều thì phần, chương, mục, tiểu mục, điều phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.

    đ) Cách trình bày phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm

    Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    Từ “Mục”, “Tiểu mục” và số thứ tự của mục, tiểu mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục, tiểu mục dùng chữ số Ả Rập. Tiêu đề của mục, tiểu mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, lùi đầu dòng 1 cm hoặc 1,27 cm. Số thứ tự của điều dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.); cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng, đậm.

    Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.), cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng. Nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng, đậm.

    Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng.

    e) Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, được canh đều cả hai lề, kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là dòng đơn, tối đa là 1,5 lines.

    g) Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6 Mục IV Phần I Phụ lục này.

    7. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

    a) Chữ ký của người có thẩm quyền là chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy hoặc chữ ký số của người có thẩm quyền trên văn bản điện tử.

    b) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

    Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.

    Trường hợp được giao quyền cấp trưởng thì phải ghi chữ viết tắt “Q.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

    Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng.

    Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

    Trường hợp ký thừa uỷ quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

    c) Chức vụ, chức danh và họ tên của người ký

    Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định.

    Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn.

    Đối với những tổ chức tư vấn được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn và chức vụ trong cơ quan, tổ chức. Đối với những tổ chức tư vấn không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn.

    Chức vụ (chức danh) của người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thì phải ghi rõ chức vụ (chức danh) và tên cơ quan, tổ chức nơi lãnh đạo Bộ công tác ở phía trên họ tên người ký.

    Họ và tên người ký văn bản bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Việc ghi thêm quân hàm, học hàm, học vị trước họ tên người ký đối với văn bản của các đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.

    d) Hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Network Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký.

    đ) Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a Mục IV Phần I Phụ lục này; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b Mục IV Phần I Phụ lục này, phía trên họ tên của người ký văn bản; các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”, “Q.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” và quyền hạn chức vụ của người ký được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c Mục IV Phần I Phụ lục này.

    Họ và tên của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7b Mục IV Phần I Phụ lục này, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa quyền hạn, chức vụ của người ký.

    8. Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức

    a) Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.

    b) Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản chính được thể hiện như sau: Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên văn bản kèm theo; văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo.

    Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo.

    Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

    Thông tin: số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

    c) Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức được trình bày tại ô số 8 Mục IV Phần I Phụ lục này.

    9. Nơi nhận

    a) Nơi nhận văn bản gồm: Nơi nhận để thực hiện; nơi nhận để kiểm tra, giám sát, báo cáo, trao đổi công việc, để biết; nơi nhận để lưu văn bản.

    b) Đối với Tờ trình, Báo cáo (cơ quan, tổ chức cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức cấp trên) và Công văn, nơi nhận bao gồm:

    Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.

    c) Đối với những văn bản khác, nơi nhận bao gồm từ “Nơi nhận” và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản.

    d) Nơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b Mục IV Phần I Phụ lục này bao gồm:

    Phần nơi nhận tại ô số 9a (áp dụng đối với Tờ trình, Báo cáo của cơ quan, tổ chức cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức cấp trên và Công văn): Từ “Kính gửi” và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng; sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm (:). Nếu văn bản gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp văn bản gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng, tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-), cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), cuối dòng cuối cùng có dấu chấm (.); các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm (:).

    Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng chung đối với các loại văn bản): Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề trái), sau có dấu hai chấm (:), bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm; phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-) sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau có dấu hai chấm (:), tiếp theo là chữ viết tắt “VT”, dấu phẩy (,), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu, cuối cùng là dấu chấm (.).

    III. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC KHÁC

    1. Phụ lục

    a) Trường hợp văn bản có Phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về Phụ lục đó. Văn bản có từ hai Phụ lục trở lên thì các Phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã.

    b) Từ “Phụ lục” và số thứ tự của Phụ lục được trình bày thành một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tên Phụ lục (nếu có) được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    c) Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi Phụ lục được ban hành bao gồm: số, ký hiệu văn bản, thời gian ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản được canh giữa phía dưới tên của Phụ lục, chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng, cùng phông chữ với nội dung văn bản, màu đen.

    Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi phụ lục (Kèm theo văn bản số …/…-… ngày …. tháng ….năm ….) được ghi đầy đủ đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại các vị trí này.

    d) Đối với Phụ lục cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên Phụ lục.

    Đối với Phụ lục không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên từng tệp tin kèm theo, cụ thể:

    Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của mỗi tệp tin.

    Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

    Thông tin: số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

    đ) Số trang của Phụ lục được đánh số riêng theo từng Phụ lục.

    e) Mẫu trình bày phụ lục văn bản thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Nghị định này.

    2. Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

    a) Dấu chỉ độ mật

    Việc xác định và đóng dấu chỉ độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật), dấu tài liệu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hành. Con dấu các độ mật (TUYỆT MẬT, TỐI MẬT hoặc MẬT) và dấu tài liệu thu hồi được khắc sẵn theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Dấu chỉ độ mật được đóng vào ô số 10a Mục IV Phần I Phụ lục này; dấu tài liệu thu hồi được đóng vào ô số 11 Mục IV Phần I Phụ lục này.

    b) Dấu chỉ mức độ khẩn

    Khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký văn bản quyết định. Tuỳ theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản được xác định độ khẩn theo các mức sau: hoả tốc, thượng khẩn, khẩn.

    Con dấu các mức độ khẩn được khắc sẵn hình chữ nhật có kích thước 30 mm x 8 mm, 40 mm x 8 mm và 20 mm x 8 mm, trên đó các từ “HỎA TỐC”, “THƯỢNG KHẨN” và “KHẨN”, trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và đặt cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn. Dấu chỉ mức độ khẩn được đóng vào ô số 10b Mục IV Phần I Phụ lục này. Mực để đóng dấu chỉ mức độ khẩn dùng màu đỏ tươi.

    c) Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

    Đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng, sử dụng hạn chế, sử dụng các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ”. Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành trình bày tại ô số 11 Mục IV Phần I Phụ lục này, trình bày cân đối trong một khung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    3. Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành

    Được trình bày tại ô số 12 Mục IV Phần I Phụ lục này, ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.

    4. Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax

    Các thành phần này được trình bày tại ô số 13 Mục IV Phần I Phụ lục này ở trang thứ nhất của văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 11 đến 12, kiểu chữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.

    1. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
    2. Vị trí trình bày các thành phần thể thức

    ………………………………………………..

    Mời các bạn sử dụng file tải về để xem toàn bộ nội dung chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Sách Mới Nổi Bật Về Tiền Lương, Bhxh Có Hiệu Lực Từ Năm 2022
  • Đổi Mới Cơ Chế Thu Tiền Sử Dụng Đất, Thuê Đất, Thuê Mặt Nước
  • Nghị Định Mới Về Xử Phạt Trong Qlbvr Và Lâm Sản: Được Phạt Nửa Tỷ!
  • Quy Định Mới Về Hồ Sơ Lâm Sản
  • Những Điểm Mới Về Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100