【#1】Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung Ương 4

Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Biên Bản Thảo Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Trung ương 4 Và Chỉ Thị 05, Nghị Quyết Trung ương 9, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương 4 Ra Đời Khi Nào, Nghị Quyết Trung ương 7, 3 Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết 8 Trung ương, Chỉ Thị 05 Gắn Với Nghị Quyết Trung ương 4, Nghi Quyet Trung Uong 5, Nghị Quyết Trung ương Số 33, Nghị Quyết Số 29 Trung ương 8, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương, Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 3, Mẫu Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 10, Bản Cam Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 10, 11, 12, Nghị Quyết Trung ương Số 24, Nghị Quyết Trung ương Số 28, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương Số 29, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Số 12 Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Số 29, Báo Cáo Kết Quả Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 12 Của Trung ương Hội Nông Dân Việt Nam, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, 4 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 8 Năm 1998, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 8 Quy Định Số 08, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghi Quyet Trung Uong 4khoa 12 Noi Ve Van De Gi, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12,

Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Biên Bản Thảo Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Trung ương 4 Và Chỉ Thị 05, Nghị Quyết Trung ương 9, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương 4 Ra Đời Khi Nào, Nghị Quyết Trung ương 7, 3 Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết 8 Trung ương, Chỉ Thị 05 Gắn Với Nghị Quyết Trung ương 4, Nghi Quyet Trung Uong 5, Nghị Quyết Trung ương Số 33, Nghị Quyết Số 29 Trung ương 8, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương, Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 3, Mẫu Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 10, Bản Cam Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 10, 11, 12, Nghị Quyết Trung ương Số 24, Nghị Quyết Trung ương Số 28, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương Số 29, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Số 12 Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Số 29, Báo Cáo Kết Quả Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii,

【#2】2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8 Nói Về Lòng Yêu Nước

2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8 Nói Về Lòng Yêu Nước, Tiểu Luận Lòng Yêu Nước, Bài Tham Luận Về Lòng Yêu Nước, Tham Luận Về Lòng Yêu Nước, Dàn ý Nghị Luận Về Lòng Biết ơn, Viết 1 Văn Bản Nghị Luận Về Lòng Biết ơn, Tiểu Luận Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Tóm Tắt Lòng Yêu Nước, Dàn ý Lòng Yêu Nước, Văn Bản Lòng Yêu Nước, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nội Dung Bài Lòng Yêu Nước, Định Nghĩa Lòng Yêu Nước, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Lòng Yêu Nước, Dàn ý Lòng Yêu Nước Của Giới Trẻ Hiện Nay, Khái Niệm Lòng Yêu Nước, Nghị Luận Văn Học 9 Câu Đầu Bài Đất Nước, Nghị Luận 9 Câu Đầu Đất Nước, Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Hãy Chứng Minh Lòng Yêu Nước Của Nhân Dân Ta, Hãy Chứng Minh Dân Ta Có Một Lòng Nồng Nàn Yêu Nước, Báo Cáo Tham Luận Hội Nghị Thi Đua Yêu Nước, Đề Tài: Vấn Đềnâng Cao Vị Trí Vai Trò Trung Tâm Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị Của Nước Ta, 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8, Dàn ý Lòng Yêu Nước Thầm Kín Trong Tràng Giang, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Văn Nghị Luận Lớp 7 Uống Nước Nhớ Nguồn, Nghị Luận Tuổi Trẻ Và Tương Lai Đất Nước, Dàn Bài Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Bài Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Hai Long Cua Khach Hang Doi Voi Trung Nguyen, Yếu Tố Giữ Lòng Trung Thành Của Khách Hàng, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn Tha Th, Hãy Chứng Minh Rằng Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn, Đon Xin Nghi Không Đi Thuc Te Lop Trung Cap Li Luan Chinh Tri, Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Lớp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Trung Cấp Lý Luận Chính Tri, Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Em Hãy Chứng Minh Rằng Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn Tha Thiết, Biên Bản Thảo Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Kết Luận Hội Nghị Tw4 Khóa 12 Về Tình Hình Kinh Tế, Xã Hội, Ngân Sách Nhà Nước Năm 2021, Phân Tích Hiện Trạng Chất Lượng Nước Vịnh Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Luận án Cầu Lông, Tiểu Luận Nhà Nước Xhcn Và Vấn Đề Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam Hiện Nay, Tiểu Luận Lịch Sử Đảng Lãnh Đạo Cả Nước Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội 1975 1986 Nước Xây Dự, Luận án Tiến Sĩ Sự Hài Lòng, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Luận Văn Sự Hài Lòng Của Khách Hàng, Luận Văn Thạc Sĩ Tdtt Cầu Lông, Tiểu Luận Đo Lường Sự Hài Lòng, Khóa Luận Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng, Luận Văn Sự Hài Lòng Của Người Bệnh, Luận Văn Sự Hài Lòng Của Nhân Viên, Các Yếu Tố Quyết Định Sự Hài Lòng Và Sự Sẵn Lòng Quay Lại Của Khách Du Lịch, Tiểu Luận Khảo Sát Sự Hài Lòng Của Khách Hàng, Luận Văn Về Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng, Đặc Trưng Cơ Bản Của Nhà Nước, Nghị Định Về Quản Lý Cát Sỏi Lòng Sông, Bát Bất Trung Đọa Trong Trung Quán Luận, Mẫu Đơn Đăng Ký Vay Trung Dài Hạn Nước Ngoài, Hãy Kể Tên 1 Số Trung Tâm Công Nghiệp ở Nước Ta, Tiểu Luận Lịch Sử Đảng Lãnh Đạo Cả Nước Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội 1975 1986 Nước Xây Dự, Vùng Trung Du Và Miền Núi Nước Ta Có Mật Độ Dân Số Thấp Chủ Yếu Do, Phác Đồ Điều Trị U Nang Nước Buồng Trứng, Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Danh Mục Luận Văn Luận án Chuyên Ngành Văn Học Nước Ngoài, Báo Cáo Tình Hình Vay Trả Nợ Nước Ngoài Trung Dài Hạn Của Doanh Nghiệp, Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ở Cấp Huyện, Luận án’*luận Văn*quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Báo Cáo Tình Hình Vay Nước Ngoài Trung Dài Hạn Không Được Chính Phủ Bảo Lãnh, Khóa Luận Tốt Nghiệp Lớp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Khóa Luận Tốt Nghiệp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii),

2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8 Nói Về Lòng Yêu Nước, Tiểu Luận Lòng Yêu Nước, Bài Tham Luận Về Lòng Yêu Nước, Tham Luận Về Lòng Yêu Nước, Dàn ý Nghị Luận Về Lòng Biết ơn, Viết 1 Văn Bản Nghị Luận Về Lòng Biết ơn, Tiểu Luận Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Tóm Tắt Lòng Yêu Nước, Dàn ý Lòng Yêu Nước, Văn Bản Lòng Yêu Nước, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nội Dung Bài Lòng Yêu Nước, Định Nghĩa Lòng Yêu Nước, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Lòng Yêu Nước, Dàn ý Lòng Yêu Nước Của Giới Trẻ Hiện Nay, Khái Niệm Lòng Yêu Nước, Nghị Luận Văn Học 9 Câu Đầu Bài Đất Nước, Nghị Luận 9 Câu Đầu Đất Nước, Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Hãy Chứng Minh Lòng Yêu Nước Của Nhân Dân Ta, Hãy Chứng Minh Dân Ta Có Một Lòng Nồng Nàn Yêu Nước, Báo Cáo Tham Luận Hội Nghị Thi Đua Yêu Nước, Đề Tài: Vấn Đềnâng Cao Vị Trí Vai Trò Trung Tâm Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị Của Nước Ta, 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8, Dàn ý Lòng Yêu Nước Thầm Kín Trong Tràng Giang, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Văn Nghị Luận Lớp 7 Uống Nước Nhớ Nguồn, Nghị Luận Tuổi Trẻ Và Tương Lai Đất Nước, Dàn Bài Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Bài Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Hai Long Cua Khach Hang Doi Voi Trung Nguyen, Yếu Tố Giữ Lòng Trung Thành Của Khách Hàng, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn Tha Th, Hãy Chứng Minh Rằng Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn, Đon Xin Nghi Không Đi Thuc Te Lop Trung Cap Li Luan Chinh Tri, Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Lớp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị, Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Trung Cấp Lý Luận Chính Tri, Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Em Hãy Chứng Minh Rằng Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn Tha Thiết, Biên Bản Thảo Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Kết Luận Hội Nghị Tw4 Khóa 12 Về Tình Hình Kinh Tế, Xã Hội, Ngân Sách Nhà Nước Năm 2021, Phân Tích Hiện Trạng Chất Lượng Nước Vịnh Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Luận án Cầu Lông, Tiểu Luận Nhà Nước Xhcn Và Vấn Đề Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam Hiện Nay,

【#3】Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng

Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2021 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quy Định Số 08 – QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng , Bộ Quy Định Số 08 – QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng , Quy Định 192-qĐ/tw, Ngày 18/5/2019 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng “về Tổ Chức Đảng Trong Công An, Quy Định 192-qĐ/tw, Ngày 18/5/2019 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng “về Tổ Chức Đảng Trong Công An , Điều 10,11,12 Quy Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Về Việc Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quy Định Số 77-cv/tw Của Ban Bí Thư Về Thực Hành Tiết Kiệm Trong Việc Tặng Hoa, Quy Dinh Sô 08quy Dinh Cua Tinh Uy Ve Thuc Hanh Van Hoa Trong Dang, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Quy Dinh Viec Thuc Hien Xay Dung Van Hoa Trong Dang, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Tiểu Luận Về Việc Ra Quyết Định Trong Lãnh Đạo, Quản Lý Bộ Đội, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định 07-qĐ/tu Về Văn Hóa Trong Đảng, Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng Kèm Theo Quyết Định 244, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quyết Định Số 45 Về Thi Hành Điều Lệ Đảng, Quyet Dinh 07 Ve Thuc Hien Van Hoa Trong Dang, Quyết Định Khen Thưởng Trong Đảng, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam, Quyết Định Về Việc Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh Chuyển Trụ Sở, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyet Dinh 07 Cua Ban Thuong Vu Ve Thuc Hien Van Hoa Trong Dang, Quyết Định Số 76 Về To Chu Hội Thảo Quốc Tếc Dang Trong Cand, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 105 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 29 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Số 202/2016/tt-bqp, Ngày 12/12/2016 Về Việc Ban Hành Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Qdn, Số 202/2016/tt-bqp, Ngày 12/12/2016 Về Việc Ban Hành Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Qdn, Quyet Dinh 07 Cua Tinh Uy Dong Nai Ve Thuc Hien Van Hoa Trong Dang, Nội Dung Quy Chế Gdct Trong QĐnd Và Dqtv Việt Nam(ban Hành Kèm Theo Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Nội Dung Quy Chế Gdct Trong QĐnd Và Dqtv Việt Nam(ban Hành Kèm Theo Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/, Luận Văn Hoạt Động Của Kiểm Sát Viên Trong Việc Kiểm Sát Bản án, Quyết Định Của Tòa án, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Đơn Xin Nghỉ Việc Đảng ủy Viên Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Nghị Định Về Vị Trí Việc Làm Và Số Lượng Người Làm Việc Trong Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập, Nghiên Cứu Nguyên Lý Làm Việc Các Khối Điều Khiển Của Svc Trong Việc Giữ ổn Định Điện áp, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Đăng Ký Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng (quy Định Tại Điều 10,11,12 – Chương Ii Quy Định Số 08-qĐ/tu Ng, Đăng Ký Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng (quy Định Tại Điều 10,11,12 – Chương Ii Quy Định Số 08-qĐ/tu Ng, Quy Định Về Phối Hợp Trong Công Tác Quản Lý Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Báo Cáo Kết Quả Việc Thi Hành Điều Lệ Đảng, Báo Cáo Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Về Việc Thực Hiện Văn Hoá Trong Đảng, Việc Thực Hiện Van Hoa Trong Dang, Quy Định Về Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Tổ Chức Đảng Trong Quân Đội, 1. Việc Hướng Dẫn Thi Hành Điều Lệ Đảng, Quy Định Thi Hành Điều Lệ Đảng Của Ban Chấp Hành Trung ương, Hướng Dẫn Thi Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2021., Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Nghị Quyết Về Việc Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2021, 5 Quyết Định Quan Trọng Trong Cuộc Đời, Bài Tiểu Luận Mẫu Lãnh Đạo Cấp Phòng Tình Huống Làm Việc Giêng Trong Giờ Hành Chính, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Quy Định 72 Bch Tw Đảng Về Tổ Chức Đảng Trong Công An Nhân Dân, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Nghị Quyết, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Báo Cáo Về Việc Triển Khai Thi Hành Luật Bình Đẳng Giới, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Tham Luan Vai Tro Cua Dang Vien Trong Viec Nang Cao Chat Luong Cao, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Ban Hành Một Số Biểu Mẫu Trong Tố Tụng Dân Sự,

Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2021 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quy Định Số 08 – QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng , Bộ Quy Định Số 08 – QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng , Quy Định 192-qĐ/tw, Ngày 18/5/2019 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng “về Tổ Chức Đảng Trong Công An, Quy Định 192-qĐ/tw, Ngày 18/5/2019 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng “về Tổ Chức Đảng Trong Công An , Điều 10,11,12 Quy Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Về Việc Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quy Định Số 77-cv/tw Của Ban Bí Thư Về Thực Hành Tiết Kiệm Trong Việc Tặng Hoa, Quy Dinh Sô 08quy Dinh Cua Tinh Uy Ve Thuc Hanh Van Hoa Trong Dang, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Quy Dinh Viec Thuc Hien Xay Dung Van Hoa Trong Dang, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Tiểu Luận Về Việc Ra Quyết Định Trong Lãnh Đạo, Quản Lý Bộ Đội, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định 07-qĐ/tu Về Văn Hóa Trong Đảng, Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng Kèm Theo Quyết Định 244, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quyết Định Số 45 Về Thi Hành Điều Lệ Đảng, Quyet Dinh 07 Ve Thuc Hien Van Hoa Trong Dang, Quyết Định Khen Thưởng Trong Đảng, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam, Quyết Định Về Việc Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh Chuyển Trụ Sở, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyet Dinh 07 Cua Ban Thuong Vu Ve Thuc Hien Van Hoa Trong Dang, Quyết Định Số 76 Về To Chu Hội Thảo Quốc Tếc Dang Trong Cand, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 105 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 29 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Số 202/2016/tt-bqp, Ngày 12/12/2016 Về Việc Ban Hành Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Qdn,

【#4】Tham Luận Nghị Quyết Trung Ương 4

Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Biên Bản Thảo Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Trung ương 4 Và Chỉ Thị 05, Nghị Quyết Trung ương 9, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương 4 Ra Đời Khi Nào, Nghị Quyết Trung ương 7, 3 Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết 8 Trung ương, Chỉ Thị 05 Gắn Với Nghị Quyết Trung ương 4, Nghi Quyet Trung Uong 5, Nghị Quyết Trung ương Số 33, Nghị Quyết Số 29 Trung ương 8, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương, Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 3, Mẫu Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 10, Bản Cam Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 10, 11, 12, Nghị Quyết Trung ương Số 24, Nghị Quyết Trung ương Số 28, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương Số 29, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Số 12 Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Số 29, Báo Cáo Kết Quả Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 12 Của Trung ương Hội Nông Dân Việt Nam, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, 4 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 8 Năm 1998, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 8 Quy Định Số 08, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghi Quyet Trung Uong 4khoa 12 Noi Ve Van De Gi, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12,

Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Biên Bản Thảo Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Trung ương 4 Và Chỉ Thị 05, Nghị Quyết Trung ương 9, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương 4 Ra Đời Khi Nào, Nghị Quyết Trung ương 7, 3 Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết 8 Trung ương, Chỉ Thị 05 Gắn Với Nghị Quyết Trung ương 4, Nghi Quyet Trung Uong 5, Nghị Quyết Trung ương Số 33, Nghị Quyết Số 29 Trung ương 8, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương, Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 3, Mẫu Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 10, Bản Cam Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 10, 11, 12, Nghị Quyết Trung ương Số 24, Nghị Quyết Trung ương Số 28, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương Số 29, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Số 12 Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Số 29, Báo Cáo Kết Quả Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii,

【#5】Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung Ương 4

Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Biên Bản Thảo Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Trung ương 4 Và Chỉ Thị 05, Nghị Quyết Trung ương 9, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương 4 Ra Đời Khi Nào, Nghị Quyết Trung ương 7, 3 Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết 8 Trung ương, Chỉ Thị 05 Gắn Với Nghị Quyết Trung ương 4, Nghi Quyet Trung Uong 5, Nghị Quyết Trung ương Số 33, Nghị Quyết Số 29 Trung ương 8, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương, Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 3, Mẫu Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 10, Bản Cam Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 10, 11, 12, Nghị Quyết Trung ương Số 24, Nghị Quyết Trung ương Số 28, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương Số 29, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Số 12 Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Số 29, Báo Cáo Kết Quả Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 12 Của Trung ương Hội Nông Dân Việt Nam, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, 4 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 8 Năm 1998, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 8 Quy Định Số 08, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghi Quyet Trung Uong 4khoa 12 Noi Ve Van De Gi, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12,

Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Biên Bản Thảo Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Trung ương 4 Và Chỉ Thị 05, Nghị Quyết Trung ương 9, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương 4 Ra Đời Khi Nào, Nghị Quyết Trung ương 7, 3 Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết 8 Trung ương, Chỉ Thị 05 Gắn Với Nghị Quyết Trung ương 4, Nghi Quyet Trung Uong 5, Nghị Quyết Trung ương Số 33, Nghị Quyết Số 29 Trung ương 8, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương, Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 3, Mẫu Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 10, Bản Cam Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 10, 11, 12, Nghị Quyết Trung ương Số 24, Nghị Quyết Trung ương Số 28, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương Số 29, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Số 12 Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Số 29, Báo Cáo Kết Quả Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii,

【#6】Triển Khai Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 (Khóa Xi) Về Giáo Dục

LCĐT – Sáng nay (12/3), tại Trung tâm Hội nghị tỉnh, Tỉnh ủy Lào Cai tổ chức Hội nghị trực tuyến học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết số 29, Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”.

GS.TS Phạm Vũ Luận, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai Nghị quyết 29.

Tại hội nghị, chúng tôi Phạm Vũ Luận, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã trực tiếp triển khai Nghị quyết số 29, Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”. Theo đồng chí Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là quá trình diễn ra theo từng bước, sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn. Đổi mới giáo dục trước hết phải đổi mới tư duy, nhận thức về giáo dục. Đồng chí Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo đánh giá cao những nỗ lực của tỉnh Lào Cai trong phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo những năm qua, đặc biệt là những đổi mới giáo dục, thể hiện ở việc triển khai những mô hình giáo dục mới phù hợp, hiệu quả.

Đồng chí Bí thư Tỉnh ủy Nguyễn Văn Vịnh phát biểu tại hội nghị.

Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Nguyễn Văn Vịnh, Bí thư Tỉnh ủy Lào Cai cảm ơn đồng chí Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đồng chí Bí thư Tỉnh ủy nhấn mạnh: Thực hiện Nghị quyết 29, Tỉnh ủy Lào Cai đã ban hành Chương trình hành động số 153 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, đưa ra những mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện. Trong thời gian tới, tỉnh Lào Cai tập trung thực hiện 5 nhóm giải pháp nhằm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đó là: Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp đối với sự nghiệp giáo dục; đổi mới công tác quản lý và nâng cao vai trò chủ động tham mưu của ngành giáo dục – đào tạo; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục và xây dựng xã hội học tập; chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục; xây dựng các đề án, dự án, ban hành các chính sách đặc thù của tỉnh phù hợp với thực tiễn giáo dục. Theo đó, việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29 và Chương trình hành động 153 của Tỉnh ủy phải thực sự linh hoạt, sáng tạo, bám sát thực tiễn của từng địa phương, từng cấp học để lựa chọn những vấn đề trọng tâm, trọng điểm; xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện hiệu quả, tạo sự đột phá ở mỗi địa phương, đơn vị. Đối với mỗi cán bộ, giáo viên, tùy theo vị trí công tác, cần nỗ lực hết mình, phát huy vai trò, trách nhiệm trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo.

【#7】Đề Cương Giới Thiệu Các Nghị Quyết, Kết Luận Tw 6 Khóa Xi

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 Hội nghị Trung ương 6 khóa XI “về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2021 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Giới thiệu khái quát về Hội nghị Trung ương 6 khóa XI

– Trung ương bàn và quyết định về 9 công việc cụ thể khác nhau.

– Vấn đề đất đai đã được bàn trong Hội nghị Trung ương 5, Kết luận số 21-KL.TW

I.TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN

III- ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

Lý do ban hành Nghị quyết

– Tổng diện tích trên thế giới:

+ Tổng diện tích bề mặt Trái Đất là 510.065.284 km²: Biển: 70.8% (361.126.221 km²); đất liền: 29.2% (148.939.063 km²) .

+ Sáu nước đứng đầu:1 Nga 17.098.242; 2: Canada 9.984.670; 3: Hoa Kỳ 9.629.091;4- Trung Quốc: 9.596.961/ 9,640,011; 5: Brasil 8.514.877; Úc 7.692.024; chiếm 62/148 triệu km2.

– Tình hình đất đai của nước ta hiện nay:

+ Việt Nam dân số thứ 14, diện tích đất đai đứng thứ 66 trên thế giới

+ Đất nông nghiệp: 10.126.000 ha;

+ Đất lâm nghiệp: 15.366.000 ha

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 690.221.000 ha

+ Đất làm muối: 18.000 ha;

+ Đất đô thị: 1.517.000 ha (gồm 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 54 thành phố thuộc tỉnh; 43 thị xã, 624 thị trấn).

– Giai đoạn 1930- 1987 (trước khoán hộ 1988)

+ Về chính sách người cày có ruộng trong Cách mạng giải phóng dân tộc. Cải cách ruộng đất năm 1953-1955;

+ Về phong trào hợp tác hóa nông nghiệp 1960 ở miền Bắc và 1076-1979 ở miền Nam;

+ Khoán sản phẩm năm 1981 trong khuôn khổ HTX

– Giai đoạn 1988 đến nay.

+ Luật đất đai 1993, giao ruộng đất, cấp sổ đỏ trong 20 năm (1993-2013)

+ Luật đất đai năm 2003.

Ban Cán sự đảng chính phủ thống kê có 12 vấn đề như sau:

2- Về chính sách giao đất nông nghiệp;

3- Về thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân;

4- Về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp;

5- Về quyền của người sử dụng đất;

7- Về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

8- Phát triển thị trường bất động sản;

9- Tạo nguồn lực từ đất đai;

10-Công tác giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo về đất đai;

11- Cải các thủ tục hành chính và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai;

1- Khẩn trương nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai và hoàn thiện pháp luật về đất đai

3- Về quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất:

4- Về chủ trương giao đất

5- Về phát triển thị trưởng bất động sản:

6- Về sử dụng nguồn lực đất đai cho sự phát triển

7- Về giải quyết tranh chấp đất đai đang tồn đọng và phát sinh

8- Về quản lý nhà nước đất đai.

– Bộ Chính trị giải trình về 5 vấn đề:

+ Về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;

+ Về thế chấp tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại ngân hàng nước ngoài;

+ Về quản lý, sử dụng đất nông, lâm trường quốc doanh;

+ Về giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào các dân tộc thiểu số.

Nội dung cơ bản của Nghị quyết 19-NQ/TW

I.TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN

– Đã đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần khai thác và phát huy có hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường…

– Hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai từng bước được tăng cường;

– Chính sách, pháp luật về đất đai ngày càng được hoàn thiện: Các quyền của người sử dụng đất được mở rộng và được Nhà nước bảo đảm;

– Thị trường bất động sản, trong đó có quyền sử dụng đất đã được hình thành và phát triển nhanh.

Kết quả đó khẳng định các quan điểm chỉ đạo, định hướng chính sách, pháp luật về đất đai được xác định trong Nghị quyết Trung ương 7 khoá IX cơ bản là đúng đắn, phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

2. Hạn chế, khuyết kiểm, thiếu sót

– Công tác quản lý nhà nước về đất đai còn nhiều hạn chế, nhất là trong quy hoạch sử dụng đất, định giá đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư, các thủ tục hành chính về đất đai.

– Lợi ích của Nhà nước và người dân có đất bị thu hồi chưa được bảo đảm tương xứng;

– Nguồn lực về đất đai chưa được phát huy đầy đủ để trở thành nội lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội;

– Việc sử dụng đất nhiều nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp; tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực này còn lớn;

– Thị trường bất động sản phát triển không ổn định, thiếu lành mạnh, giao dịch “ngầm” còn khá phổ biến;

– Tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai còn diễn biến phức tạp.

3. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém

+ Đất đai có nguồn gốc rất đa dạng;

+ Chính sách đất đai thay đổi qua nhiều thời kỳ;

+ Chủ trương, chính sách, pháp luật hiện hành về đất đai còn một số nội dung chưa đủ rõ, chưa phù hợp; Việc thể chế hoá còn chậm, chưa thật đồng bộ.

Một là, công tác tuyên truyền, giáo dục và quán triệt các chủ trương, chính sách, pháp luật về đất đai còn kém hiệu quả;

Hai là, việc thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý đất đai chưa tốt.

Ba là, ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của một bộ phận cán bộ và nhân dân còn hạn chế.

Bốn là, việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi sai phạm chưa nghiêm.

Năm là, hiệu lực, hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai còn thấp.

1- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

– Quyền sử dụng đất là một loại tài sản và hàng hoá đặc biệt, nhưng không phải là quyền sở hữu, được xác định cụ thể phù hợp với từng loại đất, từng đối tượng và hình thức giao đất, cho thuê đất.

– Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu thông qua:

+ Quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

+ Cho phép chuyển mục đích sử dụng và quy định thời hạn sử dụng đất;

+ Quyết định chính sách điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất không phải do người sử dụng đất tạo ra;

+ Trao quyền sử dụng đất và thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội theo quy định của pháp luật.

2- Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn

– Có các 9 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tuỳ theo từng loại đất và nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

– Người sử dụng đất có các 5 nghĩa vụ: đăng ký quyền sử dụng đất, sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ quy hoạch, trả lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, chấp hành pháp luật về đất đai.

– Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được Nhà nước giao cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về đất đai.

– Không đặt vấn đề điều chỉnh lại đất nông nghiệp đã giao cho hộ gia đình và cá nhân, nhưng Nhà nước có chính sách phù hợp để đất nông nghiệp được người trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng với hiệu quả cao nhất.

3- Đất đai được phân bổ hợp lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả cao;

– Bảo đảm lợi ích trước mắt và lâu dài, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước;

– Nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.

4- Chính sách, pháp luật về đất đai phải

– Góp phần ổn định chính trị – xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế;

– Huy động tốt nhất nguồn lực từ đất để phát triển đất nước;

– Bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, của người sử dụng đất và của nhà đầu tư; bảo đảm cho thị trường bất động sản, trong đó có quyền sử dụng đất, phát triển lành mạnh, ngăn chặn tình trạng đầu cơ.

– Sử dụng có hiệu quả các công cụ về giá, thuế trong quản lý đất đai nhằm khắc phục tình trạng lãng phí, tham nhũng, khiếu kiện.

5- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai:

– Đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý đất đai.

– Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ về đất đai.

– Xây dựng hệ thống quản lý đất đai tiên tiến, ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin đất đai hiện đại.

6- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và toàn dân trong thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.

– Bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước cấp Trung ương về đất đai, đồng thời phân cấp phù hợp cho địa phương, có chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chính sách, pháp luật về đất đai.

– Kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý, sử dụng đất đai.

III- ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

Đổi mới và hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai như sau:

– Đổi mới, nâng cao tính liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất theo hướng quy hoạch sử dụng đất phải tổng hợp, cân đối, phân bổ hợp lý, sử dụng hiệu quả đất đai cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và đơn vị hành chính. Quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phải phù hợp với các chỉ tiêu, tiến độ sử dụng đất được phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

– Đổi mới kế hoạch sử dụng đất hằng năm theo hướng phải thể hiện được nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư, của các ngành, lĩnh vực, làm căn cứ để Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng chính sách tài chính về đất đai. Tăng cường kiểm tra, giám sát thống nhất từ Trung ương đến địa phương trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng đất.

– Có cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch đồng bộ với cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội để khai thác tiềm năng đất đai tại các vùng trung du, miền núi, ven biển, hạn chế tối đa việc sử dụng đất chuyên trồng lúa. Từng bước thực hiện di dời các cơ sở sản xuất, các đơn vị sự nghiệp tập trung đông người ra khỏi trung tâm thành phố, nhất là các thành phố lớn, để khai thác, sử dụng đất có hiệu quả theo quy định, hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm ùn tắc giao thông.

– Thu hẹp các đối tượng được giao đất và mở rộng đối tượng được thuê đất. Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội được thực hiện chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

– Tiếp tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng có thời hạn theo hướng kéo dài hơn quy định hiện hành để khuyến khích nông dân gắn bó hơn với đất và yên tâm đầu tư sản xuất.

Mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, từng giai đoạn để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích tụ, tập trung đất đai, từng bước hình thành những vùng sản xuất hàng hoá lớn trong nông nghiệp.

– Sớm có giải pháp đáp ứng nhu cầu đất sản xuất và việc làm cho bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số đang không có đất sản xuất.

– Tập trung rà soát, xử lý dứt điểm những trường hợp đất đã giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đoàn thể nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, trái pháp luật. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi sắp xếp lại trụ sở, cơ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước để chuyển sang mục đích phát triển kinh tế.

– Quy định cụ thể điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế, xã hội; đồng thời có chế tài đồng bộ, cụ thể để xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhưng sử dụng lãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng; không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất, giá trị đã đầu tư vào đất đối với các trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.

– Nhà nước chủ động thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm đã được xét duyệt. Quy định rõ ràng và cụ thể hơn các trường hợp Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội.

Đối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng được chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với nhà đầu tư để thực hiện dự án.

– Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp và có sự tham gia của cả hệ thống chính trị. Kiện toàn, nâng cao năng lực của tổ chức có chức năng phát triển quỹ đất để bảo đảm thực thi nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất.

– Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan, công bằng và đúng quy định của pháp luật. Người sử dụng đất được bồi thường theo mục đích đất đang sử dụng hợp pháp. Tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án đào tạo nghề, tạo việc làm, tổ chức lại sản xuất và bảo đảm đời sống của nhân dân ở khu vực có đất bị thu hồi. Nghiên cứu phương thức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ để bảo đảm ổn định đời sống lâu dài cho người có đất bị thu hồi.

– Hoàn thiện cơ chế tạo quỹ đất, huy động các nguồn vốn xây dựng các khu dân cư có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ để bố trí chỗ ở mới cho người có đất bị thu hồi trước khi bồi thường, giải tỏa. Khu dân cư được xây dựng phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.

– Thực hiện đăng ký bắt buộc về quyền sử dụng đất. Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp cho người đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật, đồng thời có chế tài đủ mạnh để ngăn chặn các trường hợp giao dịch không đăng ký tại cơ quan nhà nước.

– Tăng cường đầu tư nguồn lực để đo đạc, lập bản đồ, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu, cải cách thủ tục hành chính, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất.

– Quy định cụ thể điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất, điều kiện nhà đầu tư được nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư.

– Khuyến khích việc cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư.

– Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển lành mạnh, bền vững thị trường bất động sản. Tăng cường sự quản lý, điều tiết của Nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Việc phát triển đô thị, các dự án kinh doanh bất động sản phải phù hợp với quy hoạch, nhu cầu của thị trường. Đẩy mạnh phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội để từng bước cải thiện điều kiện nhà ở của nhân dân.

– Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, chỉnh trang đô thị, cần quy hoạch cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để thu hồi đất, tạo nguồn lực từ đất đai đầu tư cho các công trình này, hỗ trợ người có đất bị thu hồi và tăng thu ngân sách nhà nước; đồng thời ưu tiên cho người bị thu hồi đất ở được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật.

– Nhà nước chủ động điều tiết thị trường bằng quan hệ cung – cầu; từng bước thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch bất động sản; rà soát lại các điều kiện lựa chọn nhà đầu tư, bảo đảm nhà đầu tư phải có đủ năng lực thực hiện các dự án bất động sản.

– Nhà nước chủ động điều tiết thị trường bất động sản thông qua việc đổi mới chính sách tài chính về đất đai, nhất là chính sách thuế. Xây dựng cơ chế tăng cường, đa dạng hoá các nguồn vốn cho quỹ phát triển đất, trong đó có việc trích từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhằm tạo quỹ đất, tạo quỹ nhà tái định cư, quỹ nhà ở xã hội.

– Rà soát các chính sách ưu đãi về thuế, bảo đảm công bằng, thống nhất, đơn giản, thuận tiện, chống thất thu thuế. Có chính sách, mức thu hợp lý để nuôi dưỡng nguồn thu, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Nhà nước thực hiện chính sách thuế luỹ tiến đối với các dự án đầu tư chậm hoặc bỏ hoang không đưa đất vào sử dụng đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.

– Nghiên cứu ban hành thuế bất động sản (đối tượng chịu thuế phải bao gồm cả đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất). Người sử dụng nhiều diện tích đất, nhiều nhà ở, đất bỏ hoang, đất đã giao, đã cho thuê, nhưng chậm đưa vào sử dụng thì phải chịu mức thuế cao hơn.

– Thực hiện nghiêm Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó có thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, không thực hiện việc thu thuế theo mức khoán.

– Giá đất do Nhà nước quy định theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm định giá, bảo đảm nguyên tắc phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

– Chính phủ quy định phương pháp định giá đất và khung giá đất làm căn cứ để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá đất. Bổ sung quy định về điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất bảo đảm linh hoạt, phù hợp với từng loại đất, các đối tượng sử dụng đất và các trường hợp giao đất, cho thuê đất. Có cơ chế để xử lý chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các địa phương.

– Kiện toàn cơ quan định giá đất của Nhà nước, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác định giá đất và thẩm định giá đất. Cơ quan tham mưu xây dựng giá đất và cơ quan thẩm định giá đất là hai cơ quan độc lập; làm rõ trách nhiệm cơ quan giải quyết khiếu nại về giá đất trong bồi thường giải phóng mặt bằng.

– Làm tốt công tác theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên thị trường; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất tới từng thửa đất. Có cơ chế giám sát các cơ quan chức năng và tổ chức định giá đất độc lập trong việc định giá đất. Khuyến khích phát triển các tổ chức tư vấn định giá đất độc lập.

– Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, ngành, địa phương trong quản lý nhà nước về đất đa i, bảo đảm quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả và không chồng chéo.

– Phân cấp việc quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và gắn với trách nhiệm giải quyết của từng cấp chính quyền địa phương cho phù hợp với chủ trương, yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và điều kiện cụ thể theo từng giai đoạn.

– Rà soát, sửa đổi thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hướng vừa bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Trung ương, vừa phát huy quyền chủ động của địa phương.

– Kiểm soát chặt chẽ việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp. Điều chỉnh thẩm quyền của cấp tỉnh, cấp huyện cho phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính.

– Tăng cường giám sát đội ngũ cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ trong quản lý đất đai; xử lý nghiêm các trường hợp nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.

– Các cơ quan có thẩm quyền phải tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính, tố tụng dân sự; công bố công khai kết quả giải quyết.

– Củng cố, kiện toàn hệ thống thanh tra đất đai, toà án các cấp; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ xét xử đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ thanh tra viên, cán bộ xét xử, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Rà soát, sửa đổi, bổ sung chế tài xử lý đủ mạnh đối với các trường hợp vi phạm.

– Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng đất, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật đất đai cho cộng đồng, nhất là đối với đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

– Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về đất đai và tài sản gắn liền với đất theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu; từng bước chuyển sang giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai. Phấn đấu đến năm 2021 cơ bản hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai.

– Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ, công chức trong ngành quản lý đất đai; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

– Tiếp tục củng cố, hoàn thiện tổ chức, cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo mô hình dịch vụ công, tập trung một cấp tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và có các chi nhánh đặt tại các quận, huyện, khu vực đông dân cư để tạo thuận lợi cho người dân; trước mắt thực hiện đối với khu vực đô thị.

– Hoàn thiện cơ chế, chính sách, tăng cường năng lực của Tổ chức phát triển quỹ đất, từng bước chuyển Tổ chức phát triển quỹ đất sang mô hình doanh nghiệp phát triển quỹ đất; phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ về đất đai.

1- Các cấp uỷ đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng chỉ đạo quán triệt sâu sắc nội dung của Nghị quyết và tăng cường lãnh đạo, tạo sự thống nhất cả về nhận thức và hành động trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

2- Trong năm 2013, Bộ Chính trị chỉ đạo tổng kết thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 16-6-2003 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh để có phương án tổ chức lại các nông, lâm trường, có cơ chế, chính sách để bảo đảm sử dụng đất lâm nghiệp có hiệu quả kinh tế, xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.

4- Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo sửa đổi, bổ sung các văn bản dưới luật; chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện Nghị quyết một cách đồng bộ, có hiệu quả. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết và kịp thời điều chỉnh các chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế.

5- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể đẩy mạnh vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

【#8】Ban Dân Vận Trung Ương Quán Triệt Kết Luận 57 Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Thực Hiện Các Nghị Quyết Tw 7 Khóa Ix

(ĐCSVN)Ngày 12/1 tại Hà Nội, Ban Dân vận Trung ương tổ chức Hội nghị quán triệt Kết luận 57 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện các Nghị quyết Trung ương 7 khóa IX. Dự Hội nghị có các đại biểu làm công tác dân vận ở các bộ, ban, ngành Trung ương và 63 tỉnh thành trong cả nước.

Ngày 3/11/2009, Bộ Chính trị khóa X đã ra Kết luận 57 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy, Ban chấp hành TW Đảng khóa IX về “phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, về “công tác dân tộc” và “công tác tôn giáo”. Trên cơ sở đó, Ban Dân vận Trung ương đã có hướng dẫn thực hiện Kết luận này với mục đích nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, MTTQ, các đoàn thể chính trị – xã hội, các hội quần chúng và cán bộ, đảng viên về mục tiêu, quan điểm, chủ trương và các giải pháp chủ yếu đã nêu trong Nghị quyết Hội nghị 7 khóa IX và những nội dung mới trong Kết luận 57 của Bộ Chính trị.

Yêu cầu các cấp ủy, chính quyền liên hệ thực tiễn của ngành, địa phương, đơn vị mình để có các biện pháp thiết thực, cụ thể, phát huy những ưu điể, khắc phục những khuyết điểm, hạn chế sau hơn 5 năm triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy, Ban chấp hành TW Đảng khóa IX về “phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, về “công tác dân tộc”, về “công tác tôn giáo”. Đồng thời chỉ đạo rà soát, bổ sung chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị TW 7 khóa IX gắn với kết hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 57 Bộ Chính trị.

Hướng dẫn của Ban dân vận nêu rõ, các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống quan liêu, lãng phí gắn với việc thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, nêu cao tinh thần trách nhiệm phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân, góp phần làm trong sạch bộ máy Đảng, chính quyền Nhà nước các cấp, củng cố lòng tinh trong các tầng lớp nhân dân. MTTQ VN, các đoàn thể chính trị – xã hội và các hội quần chúng tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, đa dạng hóa các hình thức tập hợp, đoàn kết nhân dân, phát huy vai trò người có uy tín, tiêu biểu trong các dân tộc, tôn giáo; động viên đông đảo các tầng lớp nhân dân đóng góp cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Sau Hội nghị này, các bộ, ban, ngành, địa phương sẽ tổ chức quán triệt ở cấp mình để sớm rà soát, bổ sung, hoàn thiện chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị TW 7 khóa IX gắn với kết hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 57 Bộ Chính trị.

【#9】Hội Nghị Trung Ương 12 Khóa Iii Khẳng Định Quyết Tâm Đánh Thắng Giặc Mỹ Xâm Lược

Thứ tư, 16 Tháng 12 2021 11:11

(LLCT) – Hơn 85 năm xây dựng, trưởng thành và lãnh đạo cách mạng Việt Nam đã thể hiện trên thực tế trí tuệ và bản lĩnh chính trị của Đảng ta. Một trong những thí dụ tuyệt vời về bản lĩnh và trí tuệ đó là Hội nghị Trung ương 12 khóa III, Hội nghị quyết tâm đánh thắng Mỹ xâm lược, từ đó đi đến những chiến thắng vang dội sau này mà đỉnh cao là Chiến thắng 30-4-1975, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

(Xe tăng quân giải phóng tiến vào Dinh Tổng thống Ngụy quyền Sài Gòn. Ảnh: Mai Hưởng-TTXVN)

Từ ngày 21 tới ngày 27-12-1965, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam khóa III họp Hội nghị lần thứ 12. Nghị quyết Hội nghị khẳng định: “Toàn Đảng, toàn quân và toàn dân ta ở cả hai miền phải giữ vững và nêu cao quyết tâm đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống Mỹ, cứu nước, kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kỳ tình huống nào, kiên quyết chiến đấu cho đến thắng lợi cuối cùng”(1). Để đi tới quyết định chính trị sắt đá này, Bộ Chính trị và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có quá trình chuẩn bị công phu và kiên quyết trong một thời gian khá dài về công tác tư tưởng, tổ chức, cán bộ và chỉ đạo thực tiễn ở chiến trường.

Phát biểu trong phiên họp bế mạc Hội nghị, chiều 27-12-1965, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “…Qua những ý kiến của các đồng chí đã phát biểu ở hội nghị, thấy nổi bật hai điểm quan trọng:

– Ta quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ

xâm lược;

– Ta nhất định thắng.

… Chúng ta phải biến nghị quyết của Trung ương thành sức mạnh của toàn Đảng, toàn dân. Muốn vậy, phải làm cho mọi người tin là ta nhất định thắng, đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai nhất định thua; phải làm cho mọi người phát huy mạnh mẽ tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng, không sợ gian khổ, đem hết sức mình để làm tốt nhiệm vụ vừa sản xuất, vừa chiến đấu, quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”(2).

Xây dựng và củng cố niềm tin “ta nhất định thắng” trong cuộc chiến đấu không cân sức với đế quốc đầu xỏ nhất thế giới trong bối cảnh quốc tế và trong nước phức tạp là một nhiệm vụ chính trị vô cùng khó khăn vào đầu những năm 60. Quan điểm thi đua hòa bình, ngại Mỹ, sợ Mỹ vẫn tiếp tục tác động vào nội bộ ta. Nghị quyết của Hội nghị Trung ương 9 khóa III (12-1963) đã chỉ rõ: “Những năm gần đây, khi xảy ra cuộc đấu tranh tư tưởng gay gắt trong phong trào cộng sản quốc tế, một số ít cán bộ đã tán thành quan điểm và chủ trương sai lầm của chủ nghĩa xét lại… Về những vấn đề quốc tế, nhận thức mơ hồ về bản chất của chủ nghĩa đế quốc, cũng như về các vấn đề chiến tranh và hòa bình, vai trò của vũ khí hạt nhân, chung sống hòa bình, thi đua kinh tế, quá độ hòa bình, v.v..; có tư tưởng hòa bình chủ nghĩa, mất cảnh giác đối với âm mưu và hành động của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai và làm nhụt ý chí chiến đấu…”(3).

Ở Nam Bộ, sau khi được phổ biến Nghị quyết Trung ương 15 khóa II vào tháng 11-1959, dưới sự lãnh đạo của Xứ ủy Nam Bộ đứng đầu là Bí thư Nguyễn Văn Linh, đã dấy lên phong trào Đồng khởi, phá vỡ từng mảng lớn hệ thống kìm kẹp của Mỹ – Diệm, tạo ra bước ngoặt cho phong trào cách mạng miền Nam. Trong 2.627 xã trên toàn miền Nam, nhân dân ta đã lập chính quyền tự quản ở 1.383 xã: ở Nam Bộ có 984 xã, Khu V có 379 xã. Chính sách “cải cách điền địa” của chính quyền Diệm bị phá sản, 2/3 ruộng đất (khoảng 17 vạn ha bị Mỹ-Diệm cướp) đã được trao lại cho nông dân(4). “Những cuộc Đồng khởi nổ ra trong thời gian này, đồng chí Lê Duẩn khẳng định, đánh dấu một bước nhảy vọt quan trọng, chuyển cách mạng miền Nam sang thế tiến công, phát triển cao trào cách mạng ra khắp miền với sự kết hợp cả hai hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự”(5). Tình hình mới của cách mạng miền Nam đòi hỏi phải có những tổ chức phù hợp để lãnh đạo và tập hợp lực lượng rộng rãi cả ở trong nước và trên thế giới.

Ngày 20-12-1960, Đại hội đại biểu quốc dân miền Nam được tiến hành tại Rùm Đuông, xã Tân Lập, huyện Châu Thành – một địa điểm nằm sâu trong vùng căn cứ Bắc Tây Ninh. Đại hội đã quyết định thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam nhằm tập hợp mọi tầng lớp nhân dân, không phân biệt giai cấp, đảng phái, tôn giáo, xu hướng chính trị cùng đấu tranh chống xâm lược Mỹ và đánh đổ ách thống trị của tay sai phản động, thực hiện độc lập dân tộc, dân chủ, hòa bình, trung lập, tiến tới thống nhất Tổ quốc. Tháng 1-1961, Hội nghị Trung ương 3 khóa III quyết định thành lập Trung ương Cục miền Nam để thống nhất lãnh đạo trực tiếp cách mạng miền Nam trong tình hình mới. Cũng trong tháng 1-1961, Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập. Tháng 2-1961, Bộ Chính trị quyết định thống nhất hệ thống chỉ đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam(6).

Trước làn sóng triều dâng của phong trào Đồng khởi, Mỹ – ngụy buộc phải điều chỉnh chiến lược từ “Tố cộng” sang “Chiến tranh đặc biệt” nhằm hoàn thành việc bình định miền Nam trong vòng 18 tháng, vào cuối năm 1962.

Trong Thư “Gửi anh Mười Cúc và Trung ương Cục miền Nam” tháng 7-1962, đồng chí Lê Duẩn, Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nhấn mạnh: cách mạng miền Nam “phản ánh cuộc tranh chấp gay go nhất, phức tạp nhất trên thế giới hiện nay, tuy chiến tranh chỉ diễn ra trong phạm vi tương đối nhỏ”(7).

Trong tình thế khó khăn và phức tạp cả ở trong nước và phe XHCN khi đó, quân và dân miền Nam dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Trung ương Cục miền Nam và Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam, đã tăng cường đoàn kết, kiên định lập trường, tiếp tục phát huy khí thế Đồng khởi, quyết tâm đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ – ngụy. Chiến thắng Ấp Bắc của quân và dân Mỹ Tho ngày 2-1-1963 đã thực sự đánh bại ưu thế áp đảo của địch về “trực thăng vận”, “thiết xa vận” và “bủa lưới phóng lao” cùng quỷ kế của cố vấn Mỹ; đồng thời khẳng định: ta hoàn toàn có thể làm phá sản “Chiến tranh đặc biệt” bằng nghệ thuật kết hợp ba mũi giáp công (quân sự, chính trị, binh vận) và kết hợp ba thứ quân (chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích) trong phản công các cuộc hành quân càn quét lớn của địch.

Trước những diễn biến mới trong chính quyền ngụy (chính quyền Ngô Đình Diệm bị Mỹ lật đổ ngày 1-11-1963) và âm mưu mới của Mỹ (gây ra sự kiện Vịnh Bắc Bộ ngày 5-8-1964 và có khả năng đưa quân vào miền Nam để mở rộng chiến tranh), trong hai ngày 25 và

26-9-1964, dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bộ Chính trị đã họp nhằm phân tích tình hình cách mạng miền Nam và đề ra chủ trương quyết tâm đẩy mạnh phong trào cách mạng, giành những thắng lợi quyết định trong thời gian tới. Tại Hội nghị, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu rõ quyết tâm: “Ta phải đánh lâu dài 10 năm đến 20 năm, phải đề phòng địch có hành động điên cuồng dù chúng bị cô lập, phải có kế hoạch phòng khi đột biến. Miền Nam phải mở rộng chiến tranh du kích, xây dựng chủ lực thành quả đấm mạnh, gọn, nhanh. Hai năm qua chưa tăng cường Ủy viên Bộ Chính trị cho miền Nam, nay tình hình cấp bách không đi không được”(8).

Ngay sau đó, Bộ Chính trị và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cử Đại tướng Nguyễn Chí Thanh, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương vào làm Bí thư Trung ương Cục miền Nam và Chính ủy Quân giải phóng miền Nam. Đồng chí Nguyễn Chí Thanh đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh ký quyết định phong quân hàm Đại tướng ngày 31-8-1959, ba tháng sau khi có Nghị quyết 15. Cùng vào chiến trường miền Nam với Đại tướng Nguyễn Chí Thanh có một số cán bộ cao cấp quân đội có quyết tâm chiến lược và kinh nghiệm chỉ huy là các đồng chí Lê Trọng Tấn, Trần Độ, Nguyễn Hòa, Hoàng Cầm, Trần Văn Phác v.v.. Chủ tịch Hồ Chí Minh căn dặn Đại tướng Nguyễn Chí Thanh và đoàn cán bộ trước khi lên đường vào Nam công tác (10-1964): “Đánh Pháp đã khó, đánh Mỹ còn khó hơn. Đảng và Chính phủ giao cho các chú vào trong đó cùng với đồng bào miền Nam đánh Mỹ cho kỳ được thắng lợi. Gặp đồng bào thì nói: Bác Hồ luôn luôn nghĩ đến đồng bào miền Nam “(9).

Sau thắng lợi to lớn của quân và dân ta trong chiến dịch Bình Giã (Bà Rịa ngày 2-12-1964) – đánh dấu sự thất bại của “Chiến tranh đặc biệt” của địch, với tầm nhìn chiến lược và từ sự phân tích sâu sắc thực tiễn chiến tranh nhân dân, tương quan lực lượng, mặt mạnh và mặt yếu của cả ta và địch, trong bài “Đấu tranh cho nền độc lập, hòa bình, dân chủ và trung lập” viết ngày 17-12-1964, đồng chí Nguyễn Chí Thanh đã phân tích: “Cách đây bốn năm, khi Mỹ phát động chiến tranh chống lại nhân dân miền Nam nước ta, chắc có người yếu bóng vía đã cho rằng Mỹ nhất định thắng và sẽ thắng như trở bàn tay. Với tâm lý đớn hèn, họ cũng có một phần nào có lý lẽ, khi họ chỉ thấy sức mạnh của Mỹ chứ không còn thấy một tí nào sức mạnh vô địch của nhân dân miền Nam Việt Nam.

Sự thực ngày nay là thế nào? Với hơn 50 vạn quân tay sai dưới cờ 48 sao, với tiền bạc trút ra như nước, với bom, đạn, máy bay, đại bác… nhiều, tối tân và rất mực hiện đại. Với hàng trăm cố vấn hùng và hàng trăm tướng tá dũng?…

Người Mỹ với cái kéo ấy tưởng dễ đi cắt tóc người ta, nhưng chính hắn đang bị trọc đầu. Hoan hô!

Vì vậy, Mỹ không phải là một kẻ bất khả chiến thắng. Đánh Mỹ được, thắng Mỹ được, không còn nghi ngờ gì nữa”(10).

Những thắng lợi của quân và dân ta ở miền Nam trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ – ngụy đã khẳng định tính đúng đắn của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược kịp thời của Bộ Chính trị và Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng sự lãnh đạo trực tiếp của Trung ương Cục miền Nam trên chiến trường. Trong “Bài nói trong buổi chiêu đãi mừng Quân đội ta 20 tuổi” ngày 22-12-1964, Người đã nhắc nhở: “Cán bộ và chiến sỹ phải luôn luôn khiêm tốn, luôn luôn cố gắng hơn nữa. Phải phát huy bản chất và truyền thống cách mạng. Phải học tập tinh thần quyết chiến quyết thắng của quân và dân miền Nam anh dũng trong cuộc kháng chiến cứu nước chống đế quốc Mỹ xâm lược và bè lũ tay sai”(11). Trong “Bài nói tại Hội nghị bồi dưỡng chỉnh huấn do Trung ương triệu tập” từ ngày 23 đến 26-1-1965, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Muốn đánh thắng kẻ thù là chủ nghĩa đế quốc, muốn xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội, thì trước hết phải chiến thắng kẻ thù bên trong của mỗi chúng ta là chủ nghĩa cá nhân… Chính vì vậy mà cuộc chỉnh huấn lần này của Đảng ta nhằm mục đích tẩy rửa chủ nghĩa cá nhân và nâng cao đạo đức cách mạng của giai cấp vô sản”(12).

Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Bộ Chính trị và Chủ tịch Hồ Chí Minh, cũng trong tháng 1-1965, Hội nghị lần thứ ba Trung ương Cục miền Nam dưới sự chủ trì của Bí thư Nguyễn Chí Thanh đã dự báo tình hình, khẳng định lập trường tư tưởng và xác định quyết tâm chiến đấu: “Địch có thể đưa thêm 130.000 quân vào miền Nam, nên cần chuẩn bị tư tưởng thật vững vàng trong tình thế quyết thắng giặc Mỹ. Chống các loại tư tưởng ngán Mỹ, sợ Mỹ và sợ lâu dài ác liệt, ảo tưởng hòa bình”(13).

Tháng 2-1965, tại Hội nghị Bộ Chính trị bàn về phong trào cách mạng miền Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã động viên và nhắc nhở đồng bào và chiến sỹ miền Nam năm vấn đề quan trọng, trong đó có yêu cầu xây dựng quyết tâm đánh Mỹ:

“- Phong trào cách mạng miền Nam có những đặc điểm riêng biệt, nhưng cũng như bất cứ cuộc cách mạng nào khác phải xây dựng được quyết tâm, lực lượng và nắm được thời cơ.

– Đề phòng quân Mỹ nhảy vào, không sợ địch, nhưng cũng không chủ quan khinh địch”(14).

Ngày 8-3-1965, Lữ đoàn 9 Sư đoàn 3 lính thủy đánh bộ Mỹ là đơn vị quân chiến đấu đầu tiên của Mỹ và đồng minh đổ bộ vào Đà Nẵng. Khi Mỹ vừa tăng quân ồ ạt vào miền Nam, noi gương liệt sỹ Nguyễn Văn Trỗi, các chiến sĩ đặc công và biệt động Sài Gòn vừa thành lập, đã dũng cảm tiến công nhiều mục tiêu nằm sâu trong hậu phương địch như các trận đánh vào khách sạn Caraven, Brink, rạp Kinh Đô, sân Dạ Cầu (Bộ Tổng tham mưu ngụy), trận đánh chìm tàu Cadơ ở cảng Sài Gòn, tập kích sân bay Tân Sơn Nhất, đánh kho xăng Nhà Bè. Đặc biệt, các chiến sĩ biệt động Sài Gòn đã dũng cảm, mưu trí, tiến công tòa Đại sứ Mỹ, tiêu diệt 168 tên, làm bị thương 49 tên, phá hủy 20 xe(15). Những chiến thắng bước đầu này của quân và dân miền Nam trong tháng 3-1965 là căn cứ thực tiễn quan trọng để Bộ Chính trị và Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra chủ trương mới.

Từ 25 tới 27-3-1965, Hội nghị Trung ương 11 (đặc biệt) về tình hình và nhiệm vụ cấp bách trước mắt, xác định quyết tâm đánh Mỹ. Nghị quyết Hội nghị nêu rõ: “chuẩn bị sẵn sàng đối phó và quyết thắng cuộc chiến tranh cục bộ ở miền Nam nếu địch gây ra;… chống tư tưởng sợ Mỹ, đánh giá địch quá cao, hoặc chủ quan khinh địch, tư tưởng hoang mang dao động, cầu an, tư tưởng muốn đàm phán khi chưa có điều kiện có lợi, muốn kết thúc chiến tranh với bất cứ giá nào, tư tưởng ỷ lại vào sự giúp đỡ của nước ngoài và không tin vào sức mình…”(16).

Quán triệt và cụ thể hóa Nghị quyết Trung ương 11, cuối tháng 3-1965, Trung ương Cục ra Nghị quyết về công tác chính trị tư tưởng, xác định quyết tâm đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ. Khẩu hiệu “tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” đã được phổ biến khắp các địa phương miền Nam(17).

Trong bài nói chuyện tại Đại hội Anh hùng, chiến sỹ thi đua các lực lượng vũ trang giải phóng miền Nam Việt Nam lần thứ nhất (từ ngày 2 tới 6-4-1965), Đại tướng Nguyễn Chí Thanh đã khẳng định: “Tư tưởng lớn của thời đại là không sợ Mỹ, dám đánh Mỹ, quyết đánh Mỹ vì độc lập, dân chủ, hòa bình và tiến bộ xã hội… Đánh một kẻ thù như đế quốc Mỹ không phải dễ dàng, không phải chỉ đem gan góc ra mà phải có đường lối chiến lược, chiến thuật giỏi”(18). Để có đường lối chiến lược và chiến thuật giỏi, cần phải thấu triệt và vận dụng sáng tạo các quan điểm cơ bản của Đảng về chiến tranh nhân dân ở miền Nam trong cuộc đọ sức với đế quốc Mỹ, mà trước hết là quan điểm thực tiễn. Theo Đại tướng Nguyễn Chí Thanh, “Chúng ta nghiên cứu, tìm hiểu đế quốc Mỹ không phải chỉ qua sách vở, điều lệnh chiến đấu của chúng mà chủ yếu phải qua hành động thực tiễn của chúng trên chiến trường… Nếu tính toán đầu người, đầu súng, mật độ hỏa lực pháo binh, máy bay, cơ giới… của địch một cách máy móc, sách vở thì không thể tìm ra đáp án số đúng cho các kế hoạch tác chiến của ta”(19).

Đêm 26-5-1965, một đại đội bộ đội địa phương tỉnh Quảng Nam đã tiến công một đại đội lính thủy đánh bộ Mỹ ở Núi Thành, diệt gần hết đại đội này, được Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam tặng cờ “Lập công đầu diệt gọn đơn vị Mỹ”. Trong trận đánh ngày 18 và 19-8-1965, quân dân Vạn Tường (Quảng Ngãi) đã đánh bại cuộc hành quân “tìm diệt” đầu tiên của quân Mỹ, tiêu diệt 900 quân địch, bắn rơi 13 máy bay, phá hủy 22 xe bọc thép(20). Đánh giá ý nghĩa chiến lược của chiến thắng giặc Mỹ trong trận Vạn Tường, đồng chí Lê Duẩn chỉ rõ: “Nếu trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của Liên Xô, trận Xtalingrat là một bước ngoặt chứng tỏ rằng quân phát xít Hítle không phải là không thể đánh bại được, thì chúng ta có thể coi trận Vạn Tường là bước ngoặt, chứng minh một cách hùng hồn rằng Quân giải phóng miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại được quân đội Mỹ trong điều kiện chúng có mọi ưu thế tuyệt đối về binh khí, hỏa lực so với Quân giải phóng”(21).

Sau chiến thắng Vạn Tường, quân và dân miền Nam tiếp tục tiến lên giành được những thắng lợi mới ở Đất Cuốc, Plâyme, Bàu Bàng v.v.. Năm 1964, ta tiêu diệt được 1.584 tên Mỹ, thì từ đầu năm tới tháng 11-1965, quân và dân miền Nam đã tiêu diệt được 13 nghìn quân địch (gấp 9 lần năm 1964). Nếu như ở trận Núi Thành ta chỉ mới tiêu diệt được gần đại đội Mỹ, ở trận Vạn Tường ta đã tiêu diệt được gần tiểu đoàn Mỹ, thì ở trận Đất Cuốc ta đã tiêu diệt được cả tiểu đoàn Mỹ và tới trận Plâyme và Bầu Bàng: 2 sư đoàn cơ động của Mỹ đã bị đánh thiệt hại nặng(22). Những chiến thắng này đã khẳng định tính đúng đắn và sáng tạo của những chủ trương và biện pháp kịp thời của Trung ương Cục miền Nam và tư tưởng quân sự độc đáo “Nắm thắt lưng địch mà đánh” của Đại tướng Nguyễn Chí Thanh(23).

Theo Đại tướng Nguyễn Chí Thanh, “Vấn đề gốc, vấn đề cơ bản của Nghị quyết Trung ương 12 là lập trường kiên quyết đánh Mỹ, do đó công tác chính trị phải làm sáng tỏ và quán triệt tinh thần đó. Muốn nói gì thì nói nhưng muốn thi hành tốt Nghị quyết Trung ương 12 phải có lập trường kiên quyết đánh Mỹ, nếu kém cái đó thì coi như không có kết quả. Nói đến lập trường Mác – Lênin không phải là đống sách, mà ta phải có gan đánh Mỹ. Lập trường đánh Mỹ tương đối phức tạp, yêu cầu rất cao và có cái rất tế nhị. Hỏi tại sao phải đánh Mỹ thì không có gì phức tạp lắm, ai cũng có thể xác định được nó là kẻ thù xâm lược… nhưng đánh Mỹ ở đâu, đánh như thế nào, ai đi đánh, có những cái phức tạp, tế nhị của nó”(25).

Quán triệt sâu sắc tinh thần của Nghị quyết Trung ương 12 và quan điểm chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Cục miền Nam và Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam đã lãnh đạo quân và dân miền Nam tiếp tục tiến lên giành những thắng lợi mới, tạo tiền đề cơ bản tiến tới cuộc Tổng tiến công và nổi dậy chiến lược Tết Mậu Thân 1968 và từ đó mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

Bài đăng trên Tạp chí Lý luận chính trị số 1-2015

(1), (2), (16) ĐCSVN: Văn kiện Đảng Toàn tập, t.26, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003, tr.635, 652-653, 109 và 114.

(3) xem Sđd, t.24, tr.779 và 782.

(4), (5), (21) Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước: Những mốc son lịch sử, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010, tr.47, 53, 82.

(6), (8), (9), (13), (14), (15), (17), (20): Lịch sử biên niên Xứ ủy Nam Bộ và Trung ương Cục miền Nam (1954-1975), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.280-284, 561, 562, 589, 596, 606-607, 605-606, 615.

(7) Lê Duẩn: Thư vào Nam, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2005, tr.30.

(10), (18), (19), (22), (23), (25) Tổng tập Đại tướng Nguyễn Chí Thanh, tập 1, quyển 2, Nxb Thời Đại, Hà Nội, 2013, tr.337, 476, 652, 332, 180.

(11), (12), (24) Hồ Chí Minh: Toàn tập, t.11, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.350, 374-375, 562.

TS Lê Trung Nguyệt

【#10】Kết Luận Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Một Số Mô Hình Thí Điểm Theo Nghị Quyết Số 18 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xii

Đồng chí Trần Quốc Vượng, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư vừa ký ban hành Kết luận của Bộ Chính trị về thực hiện một số mô hình thí điểm theo Nghị quyết số 18- NQ/TW, ngày 25-10-2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”.

Sáu mô hình thí điểm được nêu trong Kết luận của Bộ Chính trị đều được cụ thể hóa rõ đối tượng, rõ việc, rõ trách nhiệm, có sự phân cấp, phân quyền trong triển khai thực hiện.

Cụ thể, về thí điểm kiêm nhiệm chức danh người đứng đầu cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy và cơ quan chuyên môn của chính quyền có chức năng, nhiệm vụ tương đồng cấp tỉnh, cấp huyện ở những nơi có đủ điều kiện. Kết luận nêu rõ, giao cho ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương, chủ động lựa chọn thực hiện mô hình thí điểm. Người được phân công kiêm nhiệm là người đứng đầu cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy và cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp; là ủy viên ban thường vụ cấp ủy (hoặc cấp ủy viên) và là ủy viên UBND theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Việc kiện toàn chức danh người đứng đầu theo trình tự: Ban Thường vụ cấp ủy phân công đối với chức danh về đảng; giới thiệu để HÐND bầu ủy viên UBND và UBND quyết định bổ nhiệm chức vụ thủ trưởng cơ quan chuyên môn của UBND. Người đứng đầu cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy và cơ quan chuyên môn thuộc UBND thuộc biên chế cơ quan đảng.

Về thí điểm hợp nhất cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy với cơ quan chuyên môn (hoặc tham mưu) thuộc UBND có chức năng, nhiệm vụ tương đồng cấp tỉnh, cấp huyện ở những nơi có đủ điều kiện, Bộ Chính trị giao ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình, điều kiện cụ thể của địa phương, chủ động lựa chọn địa bàn cơ quan, xây dựng, phê duyệt và tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện mô hình thí điểm. Việc thí điểm hợp nhất theo các định hướng cơ bản sau: Cơ quan hợp nhất là cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp ủy; đồng thời là cơ quan chuyên môn của UBND cùng cấp; thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ban Bí thư về cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp ủy và quy định của pháp luật về cơ quan chuyên môn của UBND cùng cấp.

Một số chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cũ không tương đồng thì có thể chuyển cho cơ quan tương đồng khác để bảo đảm hiệu quả trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn, giúp việc. Tên gọi của cơ quan sau hợp nhất phải khái quát được chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hợp nhất, do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét, quyết định cụ thể. Sau khi hợp nhất, cơ quan mới được khắc con dấu theo tên của cấp có thẩm quyền quyết định và sử dụng trong quá trình tổ chức, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy và cơ quan chuyên môn của UBND. Cơ cấu lại tổ chức bên trong của cơ quan hợp nhất theo hướng không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong tổ chức và hoạt động, phù hợp tình hình thực tế, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Người đứng đầu cơ quan hợp nhất là ủy viên ban thường vụ (hoặc cấp ủy viên) do ban thường vụ cấp ủy phân công và giới thiệu để HÐND bầu ủy viên UBND, chủ tịch UBND bổ nhiệm giữ chức vụ cấp trưởng theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Riêng đối với việc hợp nhất cơ quan ủy ban kiểm tra và thanh tra, thực hiện quy trình bầu cử ủy viên, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra theo Quy chế bầu cử trong Ðảng, bổ nhiệm kiểm tra viên theo quy định của Ðảng; sau đó, thực hiện quy trình bầu cử, bổ nhiệm các chức danh thanh tra viên, chánh thanh tra, phó chánh thanh tra theo quy định của Nhà nước.

Khi hợp nhất, số lượng lãnh đạo cấp phó của cơ quan hợp nhất không vượt quá tổng số lãnh đạo cấp phó hiện có của các cơ quan thành viên; đồng thời, xây dựng lộ trình cơ cấu lại để đến hết năm 2021, có số lượng lãnh đạo cấp phó của cơ quan hợp nhất theo quy định.

Biên chế của cơ quan hợp nhất do cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định; được tính vào biên chế của cơ quan đảng và không vượt quá số lượng biên chế hiện có của các cơ quan thành viên; đồng thời, xây dựng vị trí việc làm và tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cho phù hợp với tình hình thực tế và theo các nghị quyết, kết luận hiện hành của Ban Chấp hành Trung ương và của Bộ Chính trị. Cán bộ, công chức trong các cơ quan hợp nhất được hưởng chế độ, chính sách của cán bộ, công chức cơ quan đảng cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới.

Ðối với thủ tục hành chính khi giải quyết công việc thực hiện theo quy định hiện hành của Ðảng và Nhà nước; đồng thời, xây dựng cơ chế vận hành và các quy trình giải quyết công việc theo nguyên tắc không trùng lặp, không phát sinh khâu trung gian. Về thể thức văn bản, với các văn bản tham mưu giúp cấp ủy, ban thường vụ, thường trực cấp ủy thì sử dụng thể thức văn bản của Ðảng. Với các văn bản phục vụ việc quản lý, điều hành của Nhà nước thì sử dụng thể thức văn bản theo quy định của Nhà nước. Với các công văn hành chính, văn bản chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao thì sử dụng thể thức văn bản cho phù hợp…

Về thí điểm trưởng ban dân vận cấp ủy đồng thời là chủ tịch ủy ban MTTQ cấp tỉnh, cấp huyện ở những nơi có đủ điều kiện, Bộ Chính trị giao ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy căn cứ vào tình hình, điều kiện thực tế tại địa phương chủ động lựa chọn thực hiện thí điểm ở cấp huyện; Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp Ban Dân vận Trung ương, Ðảng đoàn MTTQ Việt Nam làm việc và thống nhất với ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy nơi có điều kiện để thí điểm mô hình này.

Kiện toàn chức danh kiêm nhiệm thực hiện theo trình tự phân công ủy viên ban thường vụ, trưởng ban dân vận cấp ủy trước, sau đó giới thiệu để Ủy ban MTTQ hiệp thương chức danh chủ tịch ủy ban MTTQ theo quy định của Ðiều lệ MTTQ Việt Nam và hướng dẫn của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.

Về tổ chức lại đảng bộ khối doanh nghiệp cấp tỉnh được giao cho ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, chủ động lựa chọn mô hình, xây dựng, phê duyệt đề án, các quy định cụ thể và lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức lại các đảng bộ khối doanh nghiệp cấp tỉnh theo một trong ba phương án:

Một là, kết thúc hoạt động đảng bộ khối doanh nghiệp; tùy theo quy mô, tính chất doanh nghiệp hoặc nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp để chuyển các đảng bộ, chi bộ doanh nghiệp từ trực thuộc đảng ủy khối doanh nghiệp tỉnh, thành phố về trực thuộc cấp ủy phù hợp (cấp huyện hoặc cấp cơ sở). Hai là, hợp nhất đảng bộ khối các cơ quan cấp tỉnh và đảng bộ khối doanh nghiệp cấp tỉnh; cơ cấu lại tổ chức bên trong và đội ngũ cán bộ, công chức theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Ba là, sắp xếp lại tổ chức, biên chế của đảng ủy khối doanh nghiệp cấp tỉnh, bảo đảm tinh gọn; tập trung vào một số nhiệm vụ công tác xây dựng đảng và nâng cao tính thực chất và hiệu quả hoạt động.

Về thí điểm hợp nhất các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện được giao cho ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình, điều kiện thực tế tại địa phương, chủ động lựa chọn mô hình hợp nhất, xây dựng, phê duyệt đề án và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện thí điểm; trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc báo cáo đề xuất Ban cán sự đảng Chính phủ, Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ xem xét, hướng dẫn.

Về thí điểm hợp nhất văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội, văn phòng HÐND và văn phòng UBND cấp tỉnh thành một văn phòng tham mưu, giúp việc chung ở những nơi có đủ điều kiện, giao cho Ðảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ tập trung chỉ đạo thực hiện thí điểm theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết số 56/2017/QH14, ngày 24- 11- 2021 của Quốc hội và Nghị quyết số 10/NQ-CP, ngày 3-2-2018 của Chính phủ; chủ động tháo gỡ khó khăn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo đảm có hiệu quả.

Theo Xaydungdang.org.vn