Top 9 # Xem Nhiều Nhất Soạn Văn Bản Vượt Thác Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Athena4me.com

Soạn Văn 6 Vượt Thác Tóm Tắt

1. Bố cục văn bản

Bố cục gồm 3 phần:

Phần 1: (Từ đầu đến “thác nước”): Cảnh dòng sông và hai bên bờ trước khi thuyền vượt thác.

Phần 2: (Tiếp theo đến “thác Cổ Cò”): Cuộc vượt thác của con thuyền dượng Hương Thư.

Phần 3: (Còn lại): Cảnh sau khi vượt thác.

2. Hướng dẫn soạn văn Vượt thác

. Bài văn miêu tả một cuộc vượt thác của con thuyền theo trình tự thời gian và không gian như sau:

– Con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng trước khi đến chân thác; – Con thuyền vượt qua đoạn sông có nhiều thác dữ; – Con thuyền ở đoạn sông đã qua thác dữ. Dựa vào trình tự trên, em hãy tìm bố cục của bài văn.

Bố cục: Tham khảo mục 1 (Bố cục văn bản)

Câu 2. Cảnh dòng sông và hai bên bờ đã thay đổi như thế nào theo từng chặng đường của con thuyền? Theo em vị trí quan sát để miêu tả của người kể chuyện trong bài này là ở chỗ nào? Vị trí ấy có thích hợp không? Vì sao?

Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự miêu tả ở trong bài theo từng chặng đường của con thuyền.

Vị trí của người kể: trên con thuyền nhìn ra dòng sông và cảnh vật đôi bờ.

Vị trí này thuận lợi cho việc miêu tả chân thực cảnh thiên nhiên và con người.

Câu 3. Cảnh con thuyền vượt thác đã được miêu tả như thế nào? Ngoại hình và hành động của nhân vật dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác? Nêu ý nghĩa của sự so sánh “ dượng Hương giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh“.

– Cảnh con thuyền vượt thác được miêu tả:

Sự chuẩn bị của con người: nấu cơm ăn để chắc bụng, chuẩn bị sào tre bịt đầu sắt

Dòng nước dữ dội, hung hãn: nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng

Ngoại hình và hành động của dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác:

Ngoại hình rắn rỏi, chắc khỏe.

Động tác dứt khoát, nhanh, mạnh mẽ.

Ý nghĩa của sự so sánh:

Hình ảnh con người lao động khiêm tốn, hiền lành trong đời thường, nhưng lại dũng mãnh, quyết liệt, nhanh nhẹn khi vượt qua thử thách

Câu 4. Ở đoạn đầu và đoạn cuối bài có mang hình ảnh cây cổ thụ trên bờ sông. Ý nghĩa của mỗi trường hợp?

Ở đoạn đầu hình ảnh cây cổ thụ như báo hiệu sắp đến khúc sông dữ, chúng ta phải chuẩn bị và dồn nén sức mạnh chuẩn bị vượt thác.

Ở đoạn cuối, hình ảnh chòm cổ thụ hiện lên nhưng với hình ảnh khác, thể hiện tâm trạng háo hức và sự mạnh mẽ của con người khi đưa được thuyền qua con thác dữ để tiến lên phía trước.

Câu 5. Qua bài văn em cảm nhận như thế nào về thiên nhiên và con người lao động đã được miêu tả?

Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ.

Soạn Văn Mẫu Hay Lớp 6 Bài Vượt Thác

Soạn văn mẫu hay lớp 6 bài Vượt thác

Hy vọng qua bài soạn văn mẫu bài Vượt thác mà Tuyển tập hay giới thiệu các em học sinh lớp 6 sẽ có nhiều ý tưởng mới nhằm chuẩn bị bài tốt trước khi tới lớp.

Hướng dẫn soạn văn lớp 6 bài Vượt thác I. Tác giả – tác phẩm

1. Tác giả

– Võ Quảng (1920 – 2007)

– Quê: Quảng Nam

– Bản thân là một nhà văn chuyên viết về những đề tài dành cho thiếu nhi

– Văn phong của ông nhẹ nhàng, êm ái như một bản ca dội vào lòng người đọc đặc biệt là các bạn thiếu nhi

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ: bài Vượt thác được trích từ chương XI của tập truyện Quê Nội

b. Bố cục: 3 phần

– Phần 1: đoạn đầu miêu tả bức tranh thiên nhiên trước khi đến thác

– Phần 2: tiếp đến qua khỏi thác Cổ Cò: con thuyền đi qua đoạn sông có thác dữ

– Phần 3: còn lại: thuyền đã qua khỏi thác dữ

c. Thể loại: truyện ngắn

d. Phương thức kể chuyện: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

II. Tìm hiểu chung

1. Cảnh thiên nhiên trước khi vượt thác

– Tiếp đó là những thuyền bè chở đầy thức quả, nào là mít, cau tươi dây mây…

– Rồi bao nhiêu là núi non hiện lên, những cây cổ thụ được nhân hóa nhìn trầm ngâm xuống mặt nước

2. Con thuyền đi qua đoạn sông có thác dữ

– Chỗ nước bị chặn thì văng bọt tứ tung con thuyền chỉ muốn lật hay quay đầu lại

3. Qua khỏi đoạn thác dữ

– Qua đoạn thác hiểm trở là những cây cối hiện lên

– Những đồng bằng xanh tươi trù phú, nhưng khúc sông chảy quanh co nhịp nhàng

4. Hình tượng nhân vật Dượng Hương thư

– Ngoại hình: giống như một pho tượng đúc đồng, các bắp thịt cuồn cuộn hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, giống như một hiệp sĩ của trường sơn

– Hành động: co người phóng sào, thả sào rút sào nhanh như cắt…

III. Tổng kết

– Nhà văn Võ Quảng đã mang đến cho chúng ta một hành trình vượt thác chinh phục thiên nhiên của con người vô cùng nhanh nhẹn và uy vũ. Thiên nhiên hiện lên vừa hùng vĩ hung dữ lại vừa thơ mộng trữ tình.

Bài soạn văn mẫu lớp 6 bài Vượt thác

I. Đọc – hiểu văn bản

Câu 1. Theo trình tự 3 phần ở SGK thì bài văn được bố cục.

– Từ đầu đến “Thuyền chuẩn bị vượt nhiều thác nước”.

– Tiếp đó đến “Thuyền vượt qua khỏi thác Cồ Cò”.

– Phần còn lại.

Câu 2. a. Cảnh dòng sông và hai bên bờ theo từng chặng đường của con thuyền.

A1. – Thuyền lướt bon bon về phía núi rừng.

– Đến ngã ba sông trải ra những bãi dâu tiếp làng xa tít.

– Những chiếc thuyền xuôi chầm chậm chở đầy đặc sản của rừng.

– Càng ngược vườn tược càng um tùm.

– Những chòm cổ thụ mãnh liệt đứng trầm ngâm.

– Núi cao đột ngột hiện ra chắn ngang.

A2. – Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn.

– Thuyền vùng vằng cứ trụt xuống rồi lên, quay đầu về chạy.

– Thuyền cố lấn lên.

– Thuyền vượt khỏi thác.

A3.- Dòng sông cứ chạy quanh co, dọc những núi cao sừng sững.

– Dọc sườn núi những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp trông xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước

– Qua nhiều lớp núi, đồng ruộng mở ra.

2b. Cũng như bài ” Sông nước Cà Mau “, người miêu tả ở trên thuyền để quan sát cảnh vật. Con thuyền di động tới đâu thì cảnh vật sẽ được nhìn và miêu tả đến đó. Vị trí quan sát này rất thích hợp vì nó động chứ không tĩnh lại.

Câu 3. Cảnh con thuyền vượt thác.

a.- Thác rất dữ dội ” Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá “.

– Cả ba con sào bằng tre đầu bịt sắt đã sẵn sàng.

– Chiếc sào dượng Hương Thư bị cong lại. Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ trụt xuống, quay đầu…

– Thuyền cố lấn lên rồi vượt qua được thác Cổ Cò.

b. Nhân vật dượng Hương Thư được miêu tả:

– Ngoại hình:

+ như pho tượng đồng đúc.

+ các bắp thịt cuồn cuộn.

+ hai hàm răng cắn chặt.

+ quai hàm bạnh ra.

– Hành động

+ Đánh trần đứng sau lái, co người phóng sào xuống dòng sông.

+ Ghì chặt lấy sào, lấy thế trụ lại giúp chiếc sào kia phóng xuống.

+ Thả sào, rút sào, rập ràng nhanh như cắt.

– Đánh giá chung:

+ Là hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

+ Khi vượt thác dượng Hương Thư mạnh mẽ, oai phong, hùng dũng không giống như ở nhà nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ.

c. Một số so sánh đã được dùng:

+ Núi cao như đột ngột hiện ra (vật với người).

+ Nhanh như cắt (trừu tượng với cụ thể).

+ Những cây to (…) nom xa như những cụ già vung tay (vật với người).

– Hình ảnh dượng Hương Thư giống như ” hiện sĩ của Trường Sơn oai linh ” cho thấy tư thế anh hùng của người lao động trên thác nước hung hiểm của Trường Sơn hùng vĩ. Con người rất xứng tầm với thiên nhiên dữ dội.

– Hai hình ảnh:

+ Đoạn đầu: ” Dọc sông, những chòm cô thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước “.

+ Đoạn cuối: ” Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước.

* Đoạn đầu, hình ảnh cầy cổ thụ dễ liên hệ tới hình tượng dượng Hương Thư chuẩn bị vượt thác.

* Đoạn sau, hình ảnh cây to dễ liên tưởng tới ” Chú Hai vượt sào, ngồi thở không ra hơi “.

* Cả hai hình ảnh đều muốn nói rằng nơi sông núi, đất nước quê hương đầy hùng vĩ hiểm trở, các thế hệ người Việt Nam đều thể hiện bản lĩnh vững vàng để sống trên mảnh đất của mình.

Câu 5. Qua bài văn, em cảm nhận.

– Thiên nhiên Việt Nam đẹp một cách dữ dội, mãnh liệt

– Con người lao động Việt Nam như là hiệp sĩ anh hùng chiến đấu hằng ngày để có miếng ăn tấm áo.

II. Luyện tập

Cảnh sông nước ở hai bài đều hùng vĩ, nên thơ nhưng nó là hai miền rất khác nhau:

+ Miền cực Nam của Tố quốc nên có nhiều kênh rạch chằng chịt, có các tầng rừng đước, có phố thị trên sông.

+ Miền trung ở dãy Trường Sơn và cái thác nước phải vượt qua thật dữ dội.

Theo chúng tôi

Soạn Bài Lớp 6: Vượt Thác

Soạn văn 6 tập 2 bài Vượt thác

Nhà văn Võ Quảng sinh năm 1920, quê ở Đại Hoà, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam; Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Võ Quảng tham gia cách mạng từ năm 1935, chính thức gia nhập tổ chức Thanh niên Dân chủ ở Huế. Năm 1939, làm tổ trưởng tổ Thanh niên Phản đế ở Huế. Tháng 9 năm 1941, bị giặc Pháp bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ. Sau đó bị đưa đi quản thúc vô thời hạn ở xã Đại Hoà. Cách mạng tháng Tám 1945 ông làm uỷ viên Tư pháp thành phố Đà Nẵng, sau đó làm Phó chủ tịch Uỷ ban kháng chiến hành chính Đà Nẵng. Năm 1947 làm Hội thẩm chính trị (tức là Phó chánh án) toà án quân sự miền Nam Việt Nam. Từ 1948 đến 1955 làm Uỷ viên Ban Thiếu niên Nhi đồng Trung ương, đồng thời lần lượt phụ trách Nhà xuất bản Kim Đồng và Xưởng phim hoạt hình. Năm 1971, Võ Quảng về công tác tại Hội Nhà văn Việt Nam, phụ trách Văn học thiếu nhi.

Tác phẩm đã xuất bản: Cái thăng (truyện, 1961); Chỗ cây đa làng (truyện, 1964); Cái mai (truyện, 1967); Những chiếc áo ấm (truyện, 1970); Quê nội (truyện, 1973); Bài học tốt (truyện, 1975); Tảng sáng (truyện, 1978), Vượn hú (truyện, 1993); Kinh tuyến vĩ tuyến (truyện, 1995); Gà mái hoa (thơ, 1957); Thấy cái hoa nở (thơ, 1962); Nắng sớm (thơ, 1965); Anh đom đóm (thơ, 1970); Măng tre (thơ, 1972); Quả đỏ (thơ, 1980); Ánh nắng sớm (thơ, 1993); Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Những chiếc áo ấm (kịch bản phim hoạt hình), Tuyển tập Võ Quảng (1998).

Ngoài ra, nhà văn còn viết một số bài nghiên cứu phê bình văn học thiếu nhi, dịch và biên soạn viết bằng tiếng Pháp.

II. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Bài văn miêu tả một cuộc vượt thác của con thuyền theo trình tự thời gian và không gian:

Con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng trước khi đến chân thác;

Con thuyền vượt qua đoạn sông có nhiều thác dữ;

Con thuyền ở đoạn sông đã qua thác dữ.

Theo trình tự trên, có thể chia bố cục của bài văn như sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến “Thuyền chuẩn bị vượt nhiều thác nước”.

Đoạn 2: Từ “Đến Phường Rạnh” đến “thuyền vượt qua khỏi thác Cổ Cò”.

Đoạn 3: Còn lại.

2. Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự miêu tả ở trong bài đã đổi thay theo hành trình của con thuyền ngược dòng, theo trật tự không gian. Vị trí quan sát để miêu tả của người kể chuyện trong bài: trên con thuyền nhìn dòng sông và cảnh sắc đôi bờ. Vị trí ấy thích hợp với việc miêu tả cảnh sắc thiên nhiên và hoạt động của con người một cách linh hoạt.

Chẳng hạn:

Tả cảnh sông ở vùng đồng bằng thì êm đềm, thơ mộng, thuyền rẽ sóng lướt bon bon, tầm nhìn mở ra phóng khoáng: chung quanh là những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít”;

Tả cảnh sắp đến đoạn nguy hiểm có nhiều thác ghềnh thì kéo đối tượng vào cận cảnh: Núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt;

Đến đoạn sông có thác dữ thì đặc tả: Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn.

3. Cảnh con thuyền vượt thác được miêu tả qua các yếu tố:

Tinh thần chuẩn bị của con người: nấu cơm ăn để được chắc bụng, ba chiếc sào bằng tre đầu bịt sắt đã sẵn sàng;

Dòng nước hung hãn: nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn.

Trong khung cảnh đó, hình ảnh dượng Hương Thư được miêu tả nổi bật:

Ngoại hình gân guốc, chắc khoẻ: đánh trần, như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa;

Động tác mạnh mẽ, dứt khoát: co người phóng chiếc sào xuống lòng sông nghe một tiếng “soạc” rất mạnh, ghì chặt đầu sào, lấy thế trụ lại.

Miêu tả dượng Hương Thư đối đầu với thác dữ, tác giả đã dùng các cách so sánh:

Dùng thành ngữ dân gian, so sánh ngang bằng: động tác thả sào và rút sào nhanh như cắt; hình ảnh con người như một pho tượng đồng đúc;

Dùng hình ảnh cường điệu: dượng Hương Thư “giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ” gợi sự liên tưởng với những hình ảnh huyền thoại anh hùng xưa với tầm vóc và sức mạnh phi thường của những Đam San, Xinh Nhã bằng xương, bằng thịt đang hiển hiện trước mắt người đọc, nhằm khắc hoạ nổi bật và tôn vinh sức mạnh của con người nhằm chế ngự thiên nhiên. Ngoài ra, cách so sánh này còn đối lập mạnh mẽ với một hình ảnh “dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ” – qua đó tác giả khẳng định một phẩm chất đáng quí của người lao động: khiêm tốn, nhu mì đến nhút nhát trong cuộc đời thường, nhưng lại dũng mãnh, nhanh nhẹn, quyết liệt trong công viêc, trong khó khăn, thử thách.

4*. Ở đoạn đầu và đoạn cuối của bài có hai hình ảnh miêu tả những cây cổ thụ trên bờ sông. Đó là các hình ảnh:

Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.

Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước.

Với câu trước, tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá hình ảnh chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước (chuyển nghĩa theo biện pháp ẩn dụ): thiên nhiên như cùng có tâm trạng lo lắng trước thử thách mà những người trên thuyền sắp phải đương đầu.

Với câu sau, tác giả sử dụng biện pháp so sánh hình ảnh những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp như những cụ già vung tay hô đám con cháu (chuyển nghĩa theo cơ chế hoán dụ): thiên nhiên như cũng phấn khích trước niềm vui chinh phục và chiến thắng những thử thách cam go để tiến về phía trước.

5. Một số cảm nhận về thiên nhiên và con người lao động được miêu tả trong bài văn:

Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, đoạn từ trước địa phận Phường Rạnh đến Trung Phước. Bằng các biện pháp nghệ thuật tả cảnh, tả người thông qua các hình ảnh nhân hoá và so sánh, tác giả làm nổi bật vẻ đẹp quả cảm của con người trên khung cảnh thiên nhiên vừa thơ mộng vừa dữ dội; đồng thời ca ngợi phẩm chất của con người lao động Việt Nam dũng cảm mà khiêm nhường, giản dị.

III. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1. Tóm tắt

Bài văn miêu tả dòng sông Thu Bồn và cảnh quan hai bên bờ sông theo hành trình của con thuyền qua những vùng địa hình khác nhau: đoạn sông phẳng lặng trước khi đến chân thác, đoạn sông có nhiều thác dữ và đoạn sông đã qua thác dữ. Bằng việc tập trung vào cảnh vượt thác, tác giả làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của nhân vật dượng Hương Thư trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ.

2. Cách đọc

Khi đọc đoạn văn, cần nhấn giọng ở những chi tiết diễn tả cảnh quan thiên nhiên trên sông và hai bờ dọc chuyến đi, từ vùng đồng bằng vượt thác ghềnh qua vùng núi – mà trung tâm của bức tranh là hình ảnh con người trong cuộc đối mặt với những thử thách của thiên nhiên.

3. Hai bài Sông nước Cà Mau và Vượt thác tuy đều miêu tả cảnh sông nước nhưng phong cảnh thiên nhiên ở mỗi bài lại có những nét riêng và nghệ thuật miêu tả của mỗi nhà văn cũng vậy.

Cảnh Sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, gợi về cái sức sống đầy hoang dã. Cảnh sông ngòi chằng chịt và cảnh chợ nổi Năm Căn tấp nập, trù phú cũng là những nét riêng về phong cảnh trong tác phẩm này. Những trang văn Sông nước Cà Mau cho thấy bút pháp miêu tả đặc sắc của nhà văn Đoàn Giỏi. Cảnh vật, con người và cuộc sống biến ảo không ngừng. Nó hiện lên vừa cụ thể lại vừa bao quát dưới ngòi bút của nhà văn.

Vượt thác lại tập trung miêu tả vẻ đẹp hùng dũng của người lao động trên nền cảnh thiên nhiên hoành tráng và hùng vĩ. Giọng văn trong sáng, tươi đẹp, lúc thì mạnh mẽ hào hùng, lúc thì hồn nhiên thơ mộng.

Một Số Câu Hỏi Về Văn Bản Vượt Thác

Thcs.daytot.vn giới thiệu Một số câu hỏi về văn bản Vượt thác thuộc chương trình Ngữ văn lớp 6 học kỳ 2 cho các em cùng khai thác sâu hơn về văn bản.

1) Dựa vào văn bản Vượt thác hãy cho biết bố cục của văn bản.

2) Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự miêu tả ở trong bài đã đổi thay thế nào theo từng chặng đường của con thuyền? Theo bạn, vị trí quan sát để miêu tả của người kể chuyện trong bài này là chỗ nào? Vị trí quan sát ấy có thích hợp không? Vì sao?

3) Ở đoạn đầu và đoạn cuối của bài có hai hình ảnh miêu tả những cây cổ thụ trên bờ sông. Bạn hãy chỉ ra hình ảnh ấy và cho biết tác giả đã sử dụng cách chuyển nghĩa nào ở mỗi hình ảnh. Nêu ý nghĩa của từng trường hợp.

1. Gồm 3 đoạn : – Đoạn 1: từ đầu … đến ” vượt nhiều thác nước ” (cảnh dòng sông và hai bên bờ trước khi thuyền vượt thác – Đoạn 2 : Tiếp … ” thác Cổ Cò “. (cuộc vượt thác của dượng Hương Thư) – Đoạn 3 : Còn lại (cảnh dòng sông và hai bên bờ sau khi thuyền vượt thác) 2. – Lúc đầu thì êm đềm, hiền hòa thơ mộng, quang cảnh rộng rãi, trù phú – Đoạn cuối thì có nhiều thác dữ, cảnh vật um tùm, đồng ruộng mở ra – Vị trí: trên thuyền, rất thích hợp, vì bao quát được toàn bộ từ xa đến gần, từ gần đến xa, từ cụ thể đến tổng thể. 3. Ở đoạn đầu khi con thuyền đã qua đoạn sông êm ả, sắp đến khúc sông có nhiều ghềnh thác thì phong cảnh 2 bờ cũng đổi khác và “những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước” vừa như báo trước một khúc sông dữ, hiểm; vừa như mách bảo con người dồn nén sức mạnh để chuẩn bị vượt thác. Còn ở đoạn cuối, hình ảnh những chùm cổ thụ lại hiện ra trên bờ khi con thuyền đã vượt qua nhiều thác dữ,thì lại “mọc giữa những bụi lúp xúp non xa như cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước”. Hình ảnh so sánh ở đây vừa thích hợp có sự tương quan giữa những cây to với những bụi cây lúp xúp xung quanh lại vừa biểu hiện được tâm trạng hào hứng, phấn chấn và mạnh mẽ của con người vừa vượt qua được nhiều thác ghềnh nguy hiểm, tiếp tục đưa con thuyền tiến lên phía trước.

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn