Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Hn Dn: Vbqlnn & Soạn Thảo Vb.
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Của Nhà Nước Về Công Tác Quản Lý Và Tổ Chức Lễ Hội Năm 2022
  • Quản Lý Nhà Nước Về Hoạt Động Lễ Hội Tín Ngưỡng Tiêu Biểu Ở Thừa Thiên
  • Luận Văn Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    VÀ KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN

    A-VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC:

    I-Những vấn đề chung:

    1.Khái niệm:

    1.1.Văn bản (nói chung) là phương tiện để ghi tin (cố định thông tin) và để truyền tin.

    1.2.Văn bản quản lý nhà nước là một văn bản do cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo

    đúng thể thức, thủ tục và thẩm quyền để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội.

    2.Chức năng:

    2.1.Chức năng thông tin:

    Thông tin là chức năng cơ bản nhất của văn bản quản lý nhà nước. Giá trị của văn bản

    được thể hiện bởi chức năng này.

    2.2.Chức năng pháp lý:

    Chức năng pháp lý của văn bản quản lý nhà nước thể hiện trên hai phương diện:

    -Chúng chứa đựng các QPPL.

    -Là căn cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể.

    2.3.Chức năng quản lý:

    Chức năng quản lý của văn bản quản lý nhà nước thể hiện trên 2 phương diện:

    -Dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    -Dùng để xây dựng tổ chức quản lý nhà nước và cơ chế vận hành của bộ máy tổ chức đó.

    2.4.Các chức năng khác:

    Văn bản quản lý nhà nước còn có nhiều chức năng khác mà ta dễ dàng nhận ra và có thể

    chứng minh như chức năng giáo dục, chức năng lịch sử…

    II-Phân loại văn bản QPPL (theo hiệu lực pháp lý):

    1.Văn bản QPPL:

    1.1.Văn bản luật: Hiến pháp, luật, pháp lệnh…

    1.2.Văn bản dưới luật (được ban hành trong quá trình lập quy nên còn gọi là văn bản

    pháp quy): Nghị quyết, nghị định, chỉ thị, quyết định, thông tư.

    2.Văn bản áp dụng pháp luật:

    Là loại văn bản chỉ chứa đựng các biện pháp áp dụng pháp luật, áp dụng một lần cho một

    đối tượng (nên còn gọi là văn bản cá biệt) như nghị quyết, nghị định, quyết định.

    3-Văn bản hành chính thông thường:

    Công văn, công điện, thông báo, báo cáo, tờ trình, biên bản, đề án, kế hoạch, chương

    trình, diễn văn, các loại giấy, các loại phiếu…

    4-Văn bản chuyên môn, kỹ thuật:

    4.1.Văn bản chuyên môn: Được dùng trong các lĩnh vực có đặc thù chuyên môn cao như

    tài chính, y tế, giáo dục…

    4.2.Văn bản kỹ thuật: Được dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.

    III-Thể thức văn bản quản lý nhà nước:

    1.Khái niệm: Thể thức là những yếu tố bắt buộc phải có về hình thức của một văn bản

    quản lý nhà nước.

    2.Các yếu tố về thể thức:

    -Tiêu đề:

    +Quốc hiệu: Là một ngữ gồm quốc danh và thể chế.

    +Tiêu ngữ: Là một ngữ chỉ mục tiêu phấn đấu.

    -Tác giả văn bản: Tên cơ quan ban hành văn bản.

    -Ký hiệu: Là tên viết tắt của văn bản thường gồm 02 phần, một bằng số và một bằng các

    chữ viết tắt.

    -Địa danh và thời điểm ban hành:

    +Địa danh: Tên địa phương mà cơ quan đóng trụ sở.

    +Thời điểm ban hành: Ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

    -Tên loại và trích yếu nội dung:

    +Tên loại: Tên văn bản như quyết định, báo cáo, đề án…

    +Trích yếu nội dung: Là một ngữ hoặc một câu nêu lên nội dung chủ yếu của văn

    bản.

    -Nội dung văn bản: Phần diễn đạt các thông tin cần truyền đạt của văn bản.

    -Đề ký, chữ ký, con dấu:

    +Đề ký: Ghi chức danh của người ký.

    +Chữ ký: Ký và họ, tên người ký.

    +Con dấu: Con dấu hợp pháp của cơ quan ban hành văn bản.

    -Nơi nhận: Ghi tên cơ quan nhận và số lượng bản nhận.

    Ngoài 08 yếu tố trên còn có các yếu tố chỉ có ở một số loại văn bản như: dấu chỉ mức độ

    mật, khẩn; phụ chú; số phụ lục…

    IV- Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý nhà nước:

    1-Hiệu lực:

    Một văn bản quản lý nhà nước phải quy định rõ các hiệu lực sau:

    -Hiệu lực về thời gian.

    -Hiệu lực về không gian.

    -Hiệu lực về đối tượng.

    2-Nguyên tắc áp dụng:

    Điều 80 Luật ban hành văn bản QPPL quy định:

    2.1.Văn bản QPPL được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực. Văn bản QPPL được áp dụng

    đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có

    quy định hiệu lực trở về trước, thì áp dụng theo quy định đó.

    2.2.Trong trường hợp các văn bản QPPL có quy định, quyết định khác nhau về cùng một

    vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

    2.3.Trong trường hợp các văn bản do một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về

    cùng một vấn đề thì áp dụng quy định, quyết định của văn bản được ban hành sau.

    2.4.Trong trường hợp văn bản mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định

    trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng

    văn bản mới.

    V-Thủ tục ban hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ văn bản:

    1.Thủ tục ban hành:

    1.1.Thủ tục chuyển:

    -Văn bản phải gửi đúng tuyến, không vượt cấp, đúng địa chỉ cơ quan hoặc tên người

    nhận.

    -Không được ghi ý kiến vào văn bản của cấp dưới để chuyển tiếp lên cấp trên.

    -Khi ghi ý kiến vào văn bản của cấp trên để chuyển tiếp xuống cấp dưới hoặc cấp ngang

    phải có chức danh và thời gian, chữ ký.

    1.2.Thủ tục trình ký:

    Khi trình ký phải có hồ sơ trình ký. Nếu văn bản đơn giản thì người trình phải trực tiếp

    trình bày với người ký.

    1.3.Thủ tục ký:

    Người ký văn bản là người phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung và hình thức

    văn bản.

    1.4.Thủ tục sao:

    -Sao văn bản phải có đầy đủ các yếu tố về thể thức.

    -Trong phần nội dung phải ghi rõ sao y hay sao lục.

    1.5.Thủ tục lưu:

    -Văn bản đến, giai đoạn đầu lưu ở bộ phận văn thư.

    -Văn bản đi phải lưu tối thiểu 02 bản, một ở bộ phận soạn thảo và một ở bộ phận văn thư.

    2.Thủ tục sửa đổi hoặc bãi bỏ văn bản:

    -Tất cả các văn bản không hợp pháp, không hợp lý, không hợp thức đều phải sửa đổi

    hoặc bãi bỏ.

    -Khi sửa đổi hoặc bãi bỏ một văn bản không được sử dụng văn bản hành chính thông

    thường.

    B-KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN QLNN:

    I-Kỹ thuật biên tập nội dung văn bản:

    Trong một văn bản có thể sử dụng thuần túy một phương pháp diễn đạt hoặc có thể kết

    hợp cả hai phương pháp.

    II-Kỹ thuật biên tập hình thức văn bản:

    Soạn thảo một văn bản quản lý nhà nước phải biết cách lựa chọn ngôn ngữ và văn phong

    thích hợp. Văn phong hành chính có các đặc điểm cơ bản sau: 1.Tính khách quan; 2.Tính ngắn

    gọn, chính xác, đầy đủ thông tin; 3.Tính khuôn mẫu, điển hình và tiêu chuẩn hóa các thuật ngữ;

    4.Tính rõ ràng, cụ thể của quan điểm chính trị với lối truyền đạt phổ thông, đại chúng, vừa đảm

    bảo nguyên tắc, vừa lịch thiệp, đúng mực.

    1-Kỹ thuật sử dụng từ ngữ:

    1.1.Nhóm từ ngữ hành chính thường dùng:

    -Nhóm từ phổ thông, đa phong cách.

    -Nhóm từ mang đặc thù phong cách hành chính.

    -Nhóm từ luật học, khoa học.

    1.2.Từ ngữ thường dùng:

    -Từ đơn nghĩa (độc nghĩa).

    -Từ ngữ trung tính, khách quan.

    -Từ ngữ dễ hiểu, phổ thông.

    -Từ ngữ trang trọng, lịch thiệp, nhã nhặn.

    1.3.Những lỗi thường gặp về dùng từ ngữ:

    -Dùng từ thiếu chuẩn xác, khó hiểu, thiếu nhất quán.

    -Dùng từ địa phương, quá cũ, thông tục, quá bóng bẩy, có sắc thái biểu cảm.

    2-Kỹ thuật sử dụng câu và dấu câu:

    -Văn hành chính ưu tiên sử dụng câu đơn, ít sử dụng câu ghép (nếu dùng câu ghép phải

    chú ý đến sự cân đối giữa các vế để câu không sai ngữ pháp).

    -Văn hành chính sử dụng nhiều câu tường thuật (câu kể) và câu mệnh lệnh, không sử

    dụng câu cảm thán, câu hỏi và câu lửng (câu có dấu chấm lửng vân vân ở cuối).

    -Khi dùng câu phủ định hoặc câu khẳng định cần cân nhắc sao cho phù hợp.

    -Khi dùng câu chủ động hay câu bị động cần chú ý để thành phần cần nhấn mạnh giữ vai

    trò chủ ngữ trong câu.

    -Ngoài các dấu chấm than (!), chấm hỏi (?), chấm lửng (…) không được dùng trong văn

    hành chính, các dấu câu còn lại cần được tận dụng và sử dụng hợp lý.

    3-Kỹ thuật sử dụng đoạn văn:

    -Mỗi đoạn văn trong văn bản là một ý nên cần chia nội dung văn bản thành nhiều ý nhỏ

    để có đoạn ngắn, dễ đọc, dễ hiểu, dễ nhớ.

    -Chú ý sử dụng các liên từ, liên ngữ (quan hệ từ…) ở đầu đoạn để diễn đạt mối quan hệ

    giữa các đoạn văn, tạo cảm giác liên tục trong một văn bản.

    -Trong một đoạn văn cần sắp xếp các câu theo một lôgíc nào đấy để tạo sự chặt chẽ, làm

    cho người đọc dễ hiểu.

    4-Kỹ thuật sử dụng các yếu tố phụ trợ:

    -Khi chia văn bản thành các phần, cần đặt tên để người đọc dễ nhớ.

    -Có thể in nghiêng, in đậm, gạch chân… một từ, một ngữ… nào đấy để nhấn mạnh nó.

    -Có thể sử dụng đồ thị, sơ đồ, bảng, biểu… để diễn đạt một khối thông tin nào đấy để

    người học dễ nhận biết.

    -Khi sử dụng các thuật ngữ chuyên môn hay tiếng nước ngoài thì cần có sự giải thích rõ ràng để

    tránh nhầm lẫn về ngữ nghĩa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoá Luận Tốt Nghiệp Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Tìm Hiểu Về Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào?
  • Văn Bản Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Hoàn Thiện Cơ Chế Chính Sách Về Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Hết Tháng 5, Sẽ Hoàn Thành Hệ Thống Văn Bản Về Luật Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Nội Dung Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Của Việt Nam Gồm Những Điểm Gì?
  • Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Khái Niệm Chức Năng Của Nhà Nước Và Bộ Máy Nhà Nước
  • VĂN BẢN VÀ KỸ THUẬT

    SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN

    LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC I. VN BN QUN Lí NH NC

    1. Khỏi nim:

    a. Văn bản là: phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin

    bằng một ngôn ngữ hay một ký hiệu nhất định.

    b. Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định quản

    lý và thông tin quản lý thành văn (được văn bản

    hoá) do các cơ quan Nhà nước ban hành theo thẩm

    quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được

    Nhà nước bảo đảm thi hành bằng những biện pháp

    khác nhau, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản

    lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước

    với các tổ chức và công dân.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    2. Các loại văn bản quản lý nhà nước:

    a. Văn bản quy phạm pháp luật:

    – Khái niệm:

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các

    cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo

    thủ tục trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử

    sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện

    nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định

    hướng xã hội chủ nghĩa.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    – Các loại văn bản quy phạm pháp luật:

    + Hiến pháp; Bộ luật, đạo luật; Pháp lệnh;

    + Nghị quyết của QH, UBTVQH; Hội đồng nhân dân; Hội

    đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

    + Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước;

    + Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm

    sát nhân dân tối cao và Chánh án Toà án nhân tối cao;

    + Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ

    thị của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị, Thông

    tư, Thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

    ngang Bộ; Quyết định, chỉ thị của UBND.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    b. Văn bản cá biệt:

    – Khái niệm:

    Văn bản cá biệt là văn bản do các cơ quan nhà nư

    ớc, các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan

    nhà nước ban hành, để giải quyết các vụ việc cụ

    thể, cho một đối tượng, một nhóm đối tượng cụ

    thể. Là loại văn bản chứa đựng những quy tắc xử

    sự riêng.

    – Loại hình:

    Quyết định, Chỉ thị, Cáo trạng, Bản án.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    c. Văn bản hành chính thông thường: là những

    văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành,

    không chứa các quy phạm pháp luật, dùng để

    giải quyết những công việc cụ thể và để tác

    nghiệp hằng ngày của cơ quan nhà nước.

    Ví dụ: Công văn, báo cáo, tờ trình, biên bản,

    thông báo .v.v.

    II. VN BN QLHC NH NC

    1. Khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà

    nước.

    Văn bản quản lý hành chính nhà nước là những

    quyết định và thông tin quản lý bằng văn viết, do

    các cơ quan hành chính nhà nước, các cá nhân có

    thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nư

    ớc ban hành, theo thể thức, thẩm quyền do luật

    định, mang tính quyền lực đơn phương, làm phát

    sinh các hệ quả pháp lý nhất định, nhằm điều

    chỉnh các quan hệ quản lý hành chính nhà nước.

    2. Chức năng và vai trò của văn bản quản lý

    hành chính NN.

    a. Chức năng:

    – Chức năng thông tin

    – Chức năng quản lý:

    – Chức năng pháp lý:

    – Chức năng văn hoá- xã hội:

    – Các chức năng khác:

    II. VN BN QLHC NH NC

    b. Vai trò của văn bản quản lý hành chính nhà

    nước:

    – ảm bảo thông tin cho hoạt động của cỏc c

    quan quản lý hnh chớnh nhà nước

    – là phương tiện truyền đạt các quyết định quản

    lý.

    – là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động

    của bộ máy lãnh đạo và quản lý.

    II. VN BN QLHC NH NC

    3. Phân loại văn bản quản lý hành chính nhà nước.

    a. Tiêu chí phân loại:

    -Tiêu chí tác giả: Văn bản của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; Bộ

    trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc

    Chính phủ; UBND, của Chủ tịch UBND; TTcq chuyên môn UBND.

    – Dựa vào tiêu chí tên loại: Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ

    thị, Thông tư, Thông tư liên tịch, Thông báo, Báo cáo, Tờ trình.v.v.

    – Dựa vào thời gian ban hành: Ngày tháng năm ban hành văn bản.

    – Nội dung văn bản: Văn bản về xuất nhập khẩu, địa chính.v.v.

    – Dựa vào kỹ thuật chế tác: Văn bản trên đá, lụa, Ngà voi, Giấy.v.v.

    – Dựa vào hiệu lực pháp lý văn bản: Văn bản quy phạm pháp luật dư

    ới luật lp quy; Văn bản hành chính cá biệt; Văn bản hành chính

    thông thường; Văn bản chuyên môn, kỹ thuật

    II. VN BN QLHC NH NC

    b. Phân loại văn bản quản lý hành chính nhà nước

    (Theo hiệu lực pháp lý của văn bản):

    – Văn bản quy phạm hành chính (Văn bản quy phạm

    pháp luật dưới luật, văn bản lập quy).

    + Khái niệm: Văn bản quy phạm hành chính, là văn

    bản thực hiện pháp luật, chứa đựng các quy tắc xử sự

    chung, được áp dụng nhiều lần, thuộc phạm trù văn

    bản quy phạm pháp luật dưới luật lập quy, do các cơ

    quan hành chính nhà nước, cá nhân có thẩm quyền

    trong các cơ quan hành chính nhà nước ban hành theo

    trình tự, thể thức được pháp luật quy định.

    II. VN BN QLHC NH NC

    + Các loại hình văn bản quy phạm hành chính:

    * Nghị quyết của Chính phủ

    * Nghị định của Chính phủ

    * Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

    * Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông tư liên tịch

    của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

    * Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân.

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Văn bản hành chính cá biệt:

    + Khái niệm: Là văn bản áp dụng các quy phạm pháp luật để

    giải quyết một công việc, một vấn đề, một lĩnh vực cụ thể nào

    đó. Loại văn bản chứa đựng những quy tắc xử sự riêng, được áp

    dụng một lần, cho một đối tượng cụ thể.

    + Loại hình: Quyết định, chỉ thị (bổ nhiệm, khen thưởng, kỹ

    luật, điều động công chức; phê chuẩn kế hoạch sản xuất kinh

    doanh, luận chứng kinh tế-kỹ thuật; hướng dẫn công việc cụ

    thể v.v.

    + Chủ thể ban hành: Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trư

    ởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;

    Chủ tịch UBND các cấp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn

    của UBND tỉnh.

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Văn bản hành chính thông thường:

    + Đặc điểm:

    * Là những loại hình văn bản mang tính chất thông tin quy

    phạm (Báo cho ai đó biết có những văn bản quy phạm…)

    * Cụ thể hoá và thực thi văn bản lập quy.

    * Dùng để giải quyết những tác nghiệp cụ thể của các cơ quan

    quản lý (Báo cáo tình hình lên cấp trên; đôn đốc nhắc nhở.v.v.)

    + Các loại hình văn bản hành chính thông thường:

    * Công văn: Hướng dẫn, phúc đáp, đôn đốc nhắc nhở, đề

    nghị.v.v.

    * Báo cáo: Định kỳ, bất thường, chuyên đề, hội nghị.

    * Biên bản: Hội nghị, vi phạm hành chính, tai nạn giao thông…

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Văn bản chuyên môn và kỹ thuật:

    + Văn bản chuyên môn: Trong ngành Thống kê,

    Kế hoạch, Tài chính, Ngân hàng, Thương

    nghiệp, Y tế, Giáo dục.v.v.

    + Văn bản kỹ thuật: Trong ngành Xây dựng,

    KHCN,các cơ quan khoa học kỹ thuật, như đồ

    án, bản vẽ, thiết kế thi công, bản quy trình công

    nghệ, quy phạm kỹ thuật.v.v.

    II. VN BN QLHC NH NC

    4. Thể thức văn bản quản lý hành chính nhà nước.

    a. Khái niệm:

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần và kết cấu các

    thành phần đó của văn bản, để đảm bảo sự chính xác về giá trị

    pháp lý và trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản đó.

    b. Các yếu tố của văn bản QLHCNN:

    1*. Quốc hiệu:

    Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    II. VN BN QLHC NH NC

    2*. Tên cơ quan ban hành văn bản:

    Đối với các cơ quan hành chính như: Chính phủ,

    UBND, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính

    phủ, thì viết ngay tên cơ quan ban hành văn bản:

    Ví dụ: Chính phủ

    uỷ ban nhân dân tỉnh

    Hà tĩnhII. VN BN QLHC NH NC

    Đối với các cơ quan có cơ quan chủ quản, thì

    viết tên cơ quan chủ quản phía trên, sau đó viết

    tên cơ quan ban hành văn bản phía dưới:

    Vớ d: bộ giáo dục – đào tạo

    vụ đại học và sau đại học

    Ubnd tỉnh hà tĩnh

    Sở giáo dục – đào tạo

    II. VN BN QLHC NH NC

    3*. Sè vµ ký hiÖu v¨n b¶n:

    Ch÷ “Sè” cña v¨n b¶n, ®­îc viÕt b”ng ch÷ th­êng, sau

    ch÷ “Sè’ cã dÊu hai chÊm (:)

    Ký hiÖu cña v¨n b¶n, gåm cã ch÷ viÕt t¾t cña tªn lo¹i

    v¨n b¶n vµ tªn c¬ quan ban hµnh v¨n b¶n.

    Cần chú ý: – Văn bản quy phạm hành chính có thêm

    số năm ban hành văn bản ở số và ký hiệu VB.

    Ví dụ: Nghị định Số: 146/ 2007/ NĐ-CP

    II. VĂN BẢN QLHC NHÀ NƯỚC

    – Đối với văn bản cá biệt, không có số năm ban hành

    văn bản, nhưng có thêm tên viết tắt của công việc, vấn

    đề mà văn bản đề cập.

    Ví dụ: Quyết định Số: 31/ QĐ – UBND – NC.

    – Đối với văn bản không tên loại (công văn),

    không có chữ viết tắt tên loại văn bản, nhưng có

    thêm chữ viết tắt bộ phận trực tiếp soạn thảo văn bản.

    Ví dụ: Công văn Số: 15/ UBND – VP.

    II. VN BN QLHC NH NC

    4*. Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản:

    Địa danh, ghi tên chính thức của địa phương mà cơ

    quan ban hành văn bản đóng trụ sở và phải viết hoa,

    sau địa danh có dấu phẩy (,).

    Thời gian, ghi ngày tháng năm ban hành văn bản,

    những ngày có số dưới 10 và những tháng có số dưới

    3 phải ghi thêm số “0” phía trước.

    Ví dụ: Hà tĩnh, ngày 02 tháng 01 năm 2007

    Cẩm Xuyên, ngày 12 tháng 4 năm 2007

    II. VN BN QLHC NH NC

    5*. Tên loại văn bản:

    Ví dụ: nghị định ; quyết định; chỉ thị

    6*. Trích yếu nội dung văn bản:

    – Đối với văn bản có tên loại:

    Ví dụ: chỉ thị

    Về công tác phòng, chống lụt bão

    – Đối với công văn (văn bản không có tên loại):

    Ví dụ: Công văn Số: 81/ TCTTP- GV- ĐT

    V/ v liên hệ đi thực tế tại cấp xã

    II. VN BN QLHC NH NC

    7*. Nội dung của văn bản:

    Nội dung của văn bản là phần chủ yếu và quan trọng

    nhất của văn bản, trong đó các quy phạm pháp luật

    (đối với văn bản quy phạm pháp luật), các quy định

    được đặt ra; các vấn đề, sự việc được trình bày.

    Nội dung của văn bản được trình bày theo Quy định

    tại phụ lục số IV, quy định về Mẫu chữ và chi tiết

    trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao, ban

    hành kèm theo Thông tư liên tịch Số: 55 / 2005/

    TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ

    Nội vụ và Văn phòng Chính phủ.

    II. VN BN QLHC NH NC

    8*. Thẩm quyền đề ký văn bản, chức vụ và họ tên ngư

    ời ký:

    – Đối với cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể

    (Chính phủ, UBND), người đứng đầu các cơ quan, tổ

    chức thay mặt tập thể ký. Người đứng đầu các cơ quan,

    tổ chức uỷ quyền cho cấp phó và các thành viên khỏc ký

    thay những văn bản thuộc thẩm quyền ký của mỡnh.

    Ví dụ: tm. chính phủ tm. chính phủ

    Thủ tướng KT. Thủ tướng

    PHể TH TNG

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Đối với văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của người đứng

    đầu các cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tp th, thì đề

    ngay chức danh của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức đó.

    Người đứng đầu các tổ chức đó có thể uỷ quyền cho cấp phó

    ký thay một số văn bản thuộc thẩm quyền ký của mình.

    Ví dụ: Thủ tướng kt. Thủ tướng

    Phó thủ tướng

    Chủ tịch kt. Chủ tịch

    Phó chủ tịch

    II. VN BN QLHC NH NC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ Trong Nền Hành Chính Nhà Nước
  • Phân Tích Để Thấy Rõ Tầm Quan Trọng Của Quyết Định Hành Chính Trong Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Qlnn Bai4 Phuong Phap Ppt
  • Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Qlnn
  • Tổng Hợp Tiểu Luận Mẫu Về Quản Lý Nhà Nước
  • Luận Văn Chức Năng, Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hình Thức Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Quảng Ngãi Kiện Toàn Chức Danh Bí Thư, Chủ Tịch Trước Đại Hội
  • Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi
  • Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi
  • Quảng Ngãi: Sở Y Tế Điều Chỉnh Câu Chữ Văn Bản Đóng Cửa Cơ Sở Y Tế Tư Nhân
  • 3. Phân loại VB QLHCNN a) Tiêu chí phân loại – Phân loại theo tác giả, theo từng cơ quan đã XD và ban hành . Theo tiêu chí này VB có thể là VB của CP, TT TP, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc CP, UBND v.v. – Phân loại theo tên loại, có thể bao gồm NQ, NĐ,QĐ, chỉ thị, T tư, Th baó, b cáo, v.v. – Phan laọi theo nội dung, được sắp xếp theo từng vấn đề được đưa ra tong trích yếu của VB : VB XNK, VB về hộ tịch, VB về công chứng . – Phân loại theo m đích biên soạn, dựa vào chức năng của các cơ quan QLHCNN có thể phân chia VB QLHCNN thành : VB lãnh đạo chung, VB XD và chỉ đạo KH, tổ chức bộ máy, quản lý CB, kiểm tra kiểm soát, thực hiện công thống kê . – Phân loại VB theo thời gian, có thể là các năm tháng khác nhau – Phân laọi VB theo kỷ thuất chế tác, ngôn ngữ thể hiện, v.v. – Phâ loại theo tính chất p lý : VB QPPL, VB cá biệt b) Phan loại VB QLHCNN theo t chất P lý và loại hình q lý chuyên môn Theo t chất P lý và loại hình q lý chuyên môn VB QLHCNN gồn các laọi : – VB Q phạm dưới luật, bao gồn các VB được ban hành trên cơ sở luật và để thực hiẹn luật : NQ, NĐ, QĐ, chỉ thị, thông tưe của các cơ quan HCNN . – VB áp dụng PL (VB cá biệt), bao gồm các VB ban hành nhằm giải quyết quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức trong áp dụng PL của các cơ quan có thảm quyền . – VB HC thông thường bao gồm : CV, công điện,; th báo; th cáo; b cáo; T Tr; b bản; đề án, ph án; kế hoạch, chương trình; diễn văn; các laọi giấy ( G đi đường, g mời, g uỷ nhiệm, giấy nghỉ phép.); các laọi phiếu ( phiếu báo, phiếu gởi .) – VB ch môn- Kỹ thuật + VB chuyên môn trong các lĩnh vực như : Tài chính, tư pháp, ngoại giao . + VB kỹ thuật trong các l vực như : XD, K trúc, trắc địa. bản đồ, k tượng, thuỷ văn .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoàn: St Tl Kt Xây Dựng Và Ban Hành Vb Hc Nn
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ?
  • Yêu Cầu Nội Dung Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Khái Niệm Chức Năng Của Nhà Nước Và Bộ Máy Nhà Nước
  • Bồi Dưỡng Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Trong Bối Cảnh Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Chứng Thực Ở Cấp Xã, Hot
  • Hình Thức Và Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm Và Các Hình Thức Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Trong Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Cần Có Những Điều Khoản Nào?
  • Hợp Đồng Mua Bán Là Gì? Những Quy Định Về Hợp Đồng Mua Bán
  • (QLNN) Công việc soạn thảo văn bản giờ đây đã trở nên quen thuộc với nhiều người. Tuy nhiên, việc bồi dưỡng kỹ thuật soạn thảo văn bản hiện nay mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức về văn bản mà chưa đi sâu hướng dẫn người học cách sử dụng các phương tiện, công cụ để soạn thảo. Vì vậy, bồi dưỡng kỹ thuật soạn thảo văn bản quản lý nhà nước cho cán bộ, công chức là một việc làm cần thiết trong bối cảnh hiện nay.

    Yêu cầu của việc bồi dưỡng kỹ năng soạn thảo văn bản quản lý nhà nước

    Trong các hình thức quản lý nhà nước (QLNN), ban hành văn bản QLNN là một trong những hình thức căn bản và phổ biến nhất. Việc bồi dưỡng kỹ thuật soạn thảo văn bản (STVB) QLNN là phải cung cấp cho người soạn thảo những hiểu biết về đặc trưng, cách thức trình bày loại văn bản này, cùng với đó là việc sử dụng các phương tiện, công cụ (máy tính và các phần mềm hỗ trợ) để STVB.

    Thứ nhất, cần cung cấp kiến thức cơ bản, những hiểu biết về đặc trưng, cách thức trình bày loại văn bản QLNN. Cụ thể:

    Văn bản quy phạm pháp luật: thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022; Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 của Bộ Tư pháp về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch.

    Văn bản hành chính: là nhóm văn bản được ban hành trong tất cả các cơ quan, tổ chức để quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện công việc. Văn bản hành chính bao gồm văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông thường. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

    Văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội: do người đứng đầu cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội quy định. Cụ thể như: Văn bản Đảng thực hiện theo các quy định: Quyết định số 31-QĐ/TW của Bộ Chính trị, ngày 01/10/1997 ban hành Quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng; Hướng dẫn số 11-HD/VPTW ngày 28/5/2004 của Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương về thể thức văn bản của Đảng.

    Văn bản Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện theo Hướng dẫn số 29 /HD – VP ngày 20/5/2009 của Văn phòng Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh về thể thức văn bản của Đoàn.

    Văn bản của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thực hiện theo Hướng dẫn số 14/HD-ĐCT ngày 05/10/2011 của Đoàn Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

    Văn bản của Công đoàn thực hiện theo quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức công đoàn ban hành kèm theo Quyết định số 1014/QĐ-TLĐ ngày 19/8/2011 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

    Thứ hai, cung cấp những kiến thức, cách để sử dụng tiện ích do cách mạng công nghiệp 4.0 (cách mạng 4.0) mang lại. Công nghệ số hỗ trợ rất nhiều hoạt động hành chính văn phòng, trong đó có công việc STVB. Những phần mềm tiên tiến hỗ trợ soạn thảo liên tục được các hãng công nghệ giới thiệu nhằm giúp cho công việc này trở nên tiện ích và nhanh chóng hơn.

    Việc STVB không chỉ do một người thực hiện trên máy tính mà nhiều người có thể cùng tham gia vào việc soạn thảo với công cụ Google Writely hay AbiWord, Dropbox Paper. Với internet và phần mềm hỗ trợ, văn bản được soạn trực tuyến; người gửi, người nhận cũng tương tác trực tuyến để việc chỉnh sửa, hoàn thiện văn bản tốn ít thời gian nhất. Thậm chí, có thể STVB bằng giọng nói thay vì thao tác bằng tay trên bàn phím với những công cụ như Google Docs. Ngoài ra, các phần mềm khác như OpenOffice, LibreOffice Writer,… tích hợp những tính năng vượt trội giúp việc soạn thảo hay xử lý văn bản được thuận tiện hơn. Công nghệ số đang góp phần tăng hiệu suất và chất lượng làm việc đối với công việc STVB.

    Những hạn chế trong việc bồi dưỡng kỹ thuật soạn thảo văn bản hiện nay

    Trước sự phát triển như vũ bão của công nghệ số, việc giảng dạy STVB QLNN hiện nay có thể nói là khá lạc hậu.

    Một là, công cụ giảng viên sử dụng chủ yếu vẫn là máy tính và projector. Trong khi đó, công cụ hiện đại phục vụ cho việc học hầu như không có (ngày nay, việc STVB hoàn toàn bằng máy vi tính, nhưng phần lớn học viên, sinh viên vẫn học chay tại giảng đường truyền thống, không có máy thực hành tại chỗ). Các phòng học có trang bị mạng internet phục vụ việc dạy và học rất hạn chế, người dạy không tương tác trực tuyến được với người học.

    Hai là, giáo trình chậm đổi mới, vẫn chủ yếu trình bày lý thuyết văn bản nói chung, chưa đề cập đến cách thức sử dụng công cụ soạn thảo và vấn đề hiện đại hóa STVB trong thời đại công nghệ. Một bộ phận người dạy mặc dù nắm rất vững lý thuyết nhưng cũng chưa sử dụng thành thạo các công cụ STVB.

    Ba là, sự thiếu thốn trang thiết bị hiện đại làm hạn chế khả năng làm mẫu của giảng viên và khả năng thực hành của học viên. Trong khi đó, mục đích cuối cùng của việc bồi dưỡng không chỉ là cung cấp kiến thức mà còn giúp người học thành thạo kỹ năng STVB QLNN. Các tài liệu hướng dẫn STVB QLNN hiện nay đều dành một thời lượng khá lớn cho việc thực hành, nhưng việc thiếu thốn cơ sở vật chất, đặc biệt là các trang thiết bị như phòng máy tính, mạng nội bộ, mạng internet khiến việc thực hành rất khó khăn và chưa hiệu quả.

    Những hạn chế nêu trên chính là nguyên nhân dẫn đến kết quả bồi dưỡng chưa đáp ứng được yêu cầu của cải cách hành chính cũng như yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực công. Hiện đại hóa cơ sở vật chất trong đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) là một yêu cầu bức thiết trong thời kỳ CMCN 4.0. Thực hiện điều này không chỉ nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học mà còn khẳng định uy tín, thương hiệu của cơ sở ĐTBD trong thời kỳ mới.

    Những vấn đề đặt ra khi thiết kế và bồi dưỡng kỹ thuật soạn thảo văn bản trong thời đại công nghệ số

    Thứ nhất, cần hiện đại hóa giáo trình, tài liệu học tập. Giáo trình, tài liệu là căn cứ để thiết kế bài giảng, là công cụ cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng cho người học. Do đó, hiện đại hóa giáo trình, tài liệu là bước đầu tiên, cơ bản trong giảng dạy STVB trong thời đại công nghệ số. Có thể thực hiện theo lộ trình: ban đầu, bổ sung thêm mục Ứng dụng công nghệ thông tin trong STVB vào giáo trình, tài liệu hiện tại; tiến tới, có thể thiết kế lại giáo trình, tài liệu theo hướng: ngoài kiến thức lý luận về văn bản là các hướng dẫn sử dụng công cụ, phương tiện STVB, trong đó có các công cụ hiện đại. Bên cạnh đó, để hoạt động bồi dưỡng sát với thực tiễn công việc của học viên, cần sử dụng chính các văn bản của cơ quan học viên ban hành do học viên cung cấp để làm ví dụ thực hành.

    Thứ hai, để giảng dạy trong thời đại CMCN 4.0 thì giảng viên cũng phải là giảng viên của thời công nghệ số. Nghĩa là, người dạy có kiến thức chuyên sâu về lý luận văn bản nói chung và văn bản QLNN nói riêng thì mỗi giảng viên cần không ngừng học hỏi và cập nhật tri thức cũng như kỹ năng sử dụng các công nghệ hiện đại. Muốn học viên sử dụng được công cụ soạn thảo thì giảng viên phải là người thành thạo công cụ ấy. Đây là thách thức lớn đối với giảng viên giảng dạy kỹ thuật STVB hiện nay. Ngoài sự nỗ lực tự học của giảng viên thì cũng rất cần sự hỗ trợ của lãnh đạo các cơ sở ĐTBD nhằm tạo điều kiện cho giảng viên tham dự những khóa đào tạo, tập huấn về ứng dụng công nghệ.

    Thứ ba, bảo đảm cơ sở vật chất hiện đại phục vụ việc dạy và học. Cơ sở vật chất là công cụ, phương tiện giúp đạt được mục tiêu bồi dưỡng. Các cơ sở ĐTBD cần ban hành tiêu chuẩn phòng thực hành STVB với máy chiếu projector, âm loa, hệ thống máy tính đã cài đặt công cụ, phần mềm hỗ trợ, mạng internet,… một cách đồng bộ. Đây là vấn đề tương đối khó khăn với các cơ sở ĐTBD khi nguồn ngân sách được cấp còn hạn hẹp. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng bồi dưỡng, tạo được uy tín đối với các đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, các cơ sở ĐTBD phải không ngừng hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

    Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ đem đến nhiều thách thức nhưng đồng thời cũng tạo cơ hội thay đổi việc dạy và học theo hướng hiện đại, hiệu quả. Vấn đề là mỗi cơ sở giáo dục cũng như mỗi giảng viên tiếp cận công nghệ hiện đại ở mức độ nào để đáp ứng yêu cầu của dạy học thời cách mạng số.

    Tài liệu tham khảo:

    1. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022.

    2. Bộ Tư pháp. Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch.

    3. Bộ Nội vụ. Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

    ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung

    Học viện Hành chính Quốc gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang
  • Chính Sách Liên Quan Đến Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt
  • Văn Bản Pháp Luật Về Chất Thải Rắn
  • Quy Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn
  • Phân Tích Soạn Văn Bản Hai Chữ Nước Nhà Ngữ Văn 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hai Chữ Nước Nhà (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Hai Chữ Nước Nhà Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Hai Chữ Nước Nhà, Ngữ Văn Lớp 8
  • Cách Kiểm Tra Tốc Độ Soạn Tin Nhắn, Đánh Văn Bản Trên Android, Iphone
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú (Siêu Ngắn)
  • Phân tích soạn văn bản Hai Chữ Nước Nhà ngữ văn 8

    Tuyển tập bài phân tích soạn văn bản thơ Hai Chữ Nước Nhà của Trần Tuấn Khải, nói về cuộc chia tay cảm động của Phi Khanh và Nguyễn Trãi.

    Cuộc chia tay cảm động giữa hai cha con Phi Khanh và Nguyễn Trãi trong bối cảnh nước mất nhà tan trong bài thơ là những khoảnh khắc đặc biệt, có sức lay động lớn đã được Trần Tuấn Khải sử dụng để kí thác tâm trạng, cảm xúc hiện tại, thực của mình. Lời trăng trối của người cha đối với con khi vĩnh biệt trĩu nặng ân tình, nhuốm đậm những đau thương. Tiếng lòng sầu thảm, ai oán kia khi thì trùng điệp dồn nén, khi thì da diết xót xa. Tác giả quả là đã không uổng công chút nào khi lựa chọn âm điệu phong phú của thể thơ song thất lục bát để dồn tả những tiếng lòng ấy.

    Có thể hình dung bố cục của văn bản trích Hai chữ nước nhà thành ba phần. Phần 1 (8 câu thơ đầu): diễn tả tâm trạng của người cha trong cảnh ngộ éo le, đau lòng; phần 2 (20 câu tiếp): phác họa tình cảnh đau thương tang tóc của đất nước; phần 3 (8 câu thơ còn lại): xót phận mình bất lực, người cha trao gửi cho con tâm nguyện cứu nước. Đi vào tìm hiểu từng phần ta sẽ cảm nhận được mạch xúc cảm thống thiết, chân thành của bài thơ.

    Ở 8 câu thơ đầu, tác giả gợi ra bối cảnh không gian biên ải ảm đạm, hun hút và tâm trạng của nhân vật trữ tình. Bốn câu đầu là không gian chia li:

    Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm,

    Cõi giời nam gió thảm đìu hiu.

    Bốn bề hổ thét chim kêu,

    Đoái nom phong cảnh như khêu bất bình.

    Trong cuộc ra đi không có ngày trở lại thì biên ải này chính là điểm mà Nguyễn Phi Khanh vĩnh biệt tổ quốc, quê hương, vĩnh biệt người con thân yêu của mình. Tâm trạng của kẻ sắp ra đi vĩnh viễn phủ lên khung cảnh vốn đã heo hút, ảm đạm một màu tang tóc, thê lương. Tâm sầu, cảnh sầu cũ khơi gợi lẫn nhau thành một mối sầu thảm tái tê, u hoài dằng dặc. Đoạn thơ này tạo ra không khí chung cho toàn bài, không khí thời cuộc năm xưa (thời Phi Khanh – Nguyễn Trãi) và cũng là không khí của xã hội Việt Nam những năm 20 thế kỉ XX. Bốn câu tiếp đầm đìa máu lệ:

    Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước,

    Chút thân tài lần bước dặm khơi,

    Trông con tầm tã châu rơi,

    Con ơi, con nhớ lấy lời cha khuyên.

    Giờ phút này đây, cha sẽ ra đi mà chẳng bao giờ về nữa. Đất nước lầm than, cha con li biệt, tình đất nước lớn lao hòa trong tình phụ tử sâu nặng Nguyễn Phi Khanh bị giải sang Tàu. Để làm tròn đạo hiếu với cha già, Nguyễn Trãi muốn đi theo để phụng dưỡng. Nhưng Phi Khanh gạt tình riêng, dằn lòng khuyên con trở lại để trả thù nhà, đền nợ nước. Người sắp ra đi vĩnh viễn thường nói những lời gan ruột, những lời mà người còn sống phải khắc cốt ghi xương.

    Tấm lòng đối với đất nước của người cha thật cảm động. Ở những câu thơ tiếp theo trong phần 2 tác giả đã hóa thân vào người trong cuộc li tan để phác ra tình cảnh đau thương của đất nước lầm than nô lệ. Trong đó tác giả sử dụng cả tự sự và miêu tả xen lẫn những lời cảm thán để làm nổi bật nỗi đau mất nước nhà tan, tất cả đang chìm ngập trong thảm họa “xương rừng máu sông”; uất hận sầu đau đang ngùn ngụt ngút trời:

    Thảm vong quốc kể sao xiết kể,

    Trông cơ đổ nhường xé tâm can,

    Ngậm ngùi đất khóc giời than,

    Thương tâm nòi giống lầm than nỗi này!

    Nỗi đau ở đây là một nỗi đau lớn, vượt lên nỗi đau riêng để thành nỗi đau cao cả, thiêng liêng của cả đất nước, giống nòi. Sự lớn lao ấy được diễn tả bằng hàng loạt các hình ảnh mang tầm vóc vĩ mô: vong quốc, cơ đồ, đất khóc, giời than, nòi giống. Dòng xúc cảm mãnh liệt thống thiết biểu hiện qua những từ ngữ diễn tả tình cảm ở cung bậc mạnh, bi thiết: kể sao kể xiết, xé tâm can, ngậm ngùi, khóc than, thương tâm. Mỗi dòng thơ là một tiếng kêu than đứt ruột, đầy những hờn căm, bi phẫn. Chẳng đủ nước mắt để khóc than cho những đớn đau đang tràn ngập giang sơn, đắng cay đành nuốt sâu trong dạ, người cha nhắn nhủ tâm huyết lại cho con:

    Cha xót phận tuổi già sức yếu,

    Lỡ sa cơ đành chịu bó tay,

    Thân lươn bao quản vũng lầy,

    Giang sơn gánh vác sau này cậy con.

    Con nên nhớ tổ tông khi trước,

    Đã từng phen vì nước gian lao.

    Bắc Nam bờ cõi phân mao,

    Ngọn cờ độc lập máu đào còn đây…

    Nói phận mình bất lực để ủy thác tất cả cho con, cha “tuổi già sức yếu”, lại gặp cơn nguy nan, đành uất hận, tủi hờn mà bó tay. Khơi gợi lại truyền thống kiên cường bất khuất của tổ tiên, người cha muốn thắp lên trong người con tin yêu của mình ngọn lửa căm thù xâm lăng, ngọn lửa ý chí quyết tâm khôi phục cơ đồ nước nhà và là cả niềm hi vọng lớn vào con trước khi đi mãi. Lời trao gửi nặng tựa Thái sơn. Nước mất thì nhà cũng tan, thù nhà chỉ có thể trả được khi thù nước đã rửa sạch. Nguyễn Phi Khanh muốn con mình biến nỗi đau mất cha thành nỗi hận mất nước.

    Mượn xưa để nói nay, mượn người để nói ta vốn là thủ pháp có từ lâu đời trong truyền thống văn học. Trần Tuấn Khải đã rất thành công khi lựa chọn chuyện chia li giữa hai cha con Nguyễn Phi Khanh và Nguyễn Trãi để gửi gắm tâm sự, nỗi đau mất nước nhằm khơi gợi tinh thần yêu nước thương nòi khi non sông đang bị giày xéo bởi gót giày thực dân. Bằng tình cảm sâu đậm, mãnh liệt, với một giọng điệu thống thiết, thán ca, tác giả của Hai chữ nước nhà đã thực hiện bổn phận, sứ mệnh cao cả của người nghệ sĩ yêu nước. Thơ ông thôi thúc lòng người, khích lệ mọi người tranh đấu cho giang sơn độc lập, tự do.

    Đề Bài:Em hãy phân tích văn bản Hai Chữ Nước Nhà của Trần Tuấn Khải. Bài Làm:

    Trên văn đàn hợp pháp ba mươi năm đầu thế kỉ XX, Á Nam Trần Tuấn Khải là một tên tuổi để lại nhiều dấu ấn sâu đậm. Thơ Trần Tuấn Khải đã rung vào dấy đàn yếu nước thương nòi của mọi lòng người (Xuân Diệu).

    Là một hồn thơ yêu nước lưu hành công khai, hợp pháp, nên nội dung yêu nước trong thơ ông thường được biểu hiện một cách riêng biệt để có thể lọt qua vòng kiểm duyệt khắt khe của chính quyền thực dân lúc bấy giờ. Mượn đề tài lịch sử để kí thác tâm sự yêu nước là một cách thức biểu hiện hữu hiệu và là một thành công lớn của Trần Tuấn Khải. Trong đó có thể xem: Hai chữ nước nhà là một bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ ấy.

    Hai chữ nước nhà là bài thơ mở đầu cho tập Bút quan hoài I (xuất bản năm 1924). Bài thơ lấy đề tài lịch sử thời quân Minh xâm lược nước ta. Nhà thơ đã mượn lời của người cha là Nguyễn Phi Khanh dặn dò con là Nguyễn Trãi để gửi gắm nỗi lòng của mình.

    Bài thơ mở đầu bằng một cuộc chia li đầy máu và nước mắt:

    Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm,

    Cõi giời Nam gió thảm đìu hiu,

    Bốn bề hổ thét chim kêu,

    Đoái nom phong cảnh như khêu bất bình.

    Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước.

    Chút thân tàn lần bước dặm khơi,

    Trông con tầm tã châu rơi,

    Con ơi, con nhớ lấy lời cha khuyên.

    Nhà thơ đã chọn một bối cảnh không gian thật đặc biệt để làm nền cho cuộc chia li của hai cha con. Đó là chốn Ải Bắc heo hút, ảm đạm. Ải Bắc là một địa danh có sức gợi cảm lớn, và đối với cuộc ra đi không ngày trở lại của ông Nguyễn Phi Khanh thì đây là điểm cuối cùng để rồi chia biệt vĩnh viễn đối với Tổ quốc, với quê hương:

    Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm,

    Cõi giời Nam gió thảm đìu hiu,

    Bốn bề hổ thét chim kêu,

    Đoái nom phong cảnh như khêu bất bình

    Và cảnh vật tang tóc, thê lương càng tô đậm thêm nỗi buồn đau trong lòng người hóa thành máu và lệ chia li:

    Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước,

    Chút thân tàn lần bước dặm khơi.

    Trông con tầm tã châu rơi,

    Con ơi, con nhớ lấy lời cha khuyên.

    Nước đã mất, nhà đã tan, hai cha con trở thành một kẻ vong quốc. Hơn nữa, tình cảnh của ông Nguyễn Phi Khanh là tình cảnh của một tù binh đang phải chịu cảnh lưu đày biệt xứ. Hình ảnh người cha già với chút thân tàn đang lê bước tới chốn lưu đày khiến người con rất đỗi đau lòng. Nguyễn Trãi những muốn đi theo để phụng dưỡng cha già cho tròn đạo hiếu. Nhưng thù nhà, nợ nước chất chồng, làm sao ông Nguyễn Phi Khanh có thể để con báo hiếu.

    Đối với người cha, nỗi đau mất nước đè nặng tâm hồn ông như: hạt máu nóng thấm quanh hồn nước, khiến ông không thể nghĩ đến tình riêng. Người cha ngậm ngùi gạt nước mắt chia li, dằn lòng khuyên con quay trở lại tìm cách diệt thù báo quốc. Cảnh nước mất nhà tan, cha con li biệt thật đau đớn, xót xa. Bao trùm lên nỗi đau thương ấy là tình nhà nghĩa nước thiết tha, sâu đậm khiến người đọc không thể không bồi hồi, xúc động.

    Trong hoàn cảnh cha con chia lìa, lời khuyên của người cha trở thành lời trăn trối thiêng liêng và xúc động. Trong lời trăn trối đầy máu và nước mắt của người cha, hiện tình đất nước hiện ra đầy đau thương tang tóc:

    Bốn phương khói lửa bừng bừng,

    Xiết bao thảm họa xương rừng máu sông!

    Nơi đô thị thành tung quách vỡ,

    Chốn nhân gian bỏ vợ lìa con,

    Làm cho xiêu tán hao mòn

    Thảm cảnh ấy gắn liền với tội ác của giặc thù, của bọn lòng lang, dạ sói: Lạ gì khác giống dễ còn thương đâu.

    Thảm cảnh của đất nước và tội ác của quân giặc khiến người cha tột cùng đau đớn và căm uất:

    Thảm vong quốc kể sao xiết kể,

    Trồng cơ đồ nhường xé tâm can,

    Ngậm ngùi đất khốc giời than,

    Thương tâm nòi giống lầm than nỗi này!

    Khói Nùng Lĩnh như xây khôi uất,

    Sông Hồng Giang nhường vật cơn sầu,

    Con ơi! Càng nói càng đau,

    Lấy ai tế độ đàn sau đó mà?

    Vượt lên trên sô phận của cá nhân là số phận của một dân tộc, một quốc gia. Vì thế nỗi đau của ông Nguyễn Phi Khanh đã trở thành nỗi đau lớn lao, cao cả: nỗi đau non nước; một nỗi đau thấu cả đất trời: Ngậm ngùi đất khóc giời than.

    Gắn bài thơ với hoàn cảnh ra đời của nó là bối cảnh đầu thế kỉ XX, thì những người dân Việt Nam lúc này cũng chỉ là những kẻ vong quốc đang chịu cảnh lầm than cơ cực. Nỗi đau mất nước của người xưa cũng là nỗi đau thương của cả dân tộc ta đầu thế kỉ XX. Lời thơ Trần Tuấn Khải đã tác động đến sâu thẳm trái tim yêu nước thương nòi của người dân đất Việt.

    Trở lại với đoạn thơ và tâm sự của ông Nguyễn Phi Khanh, ta nhận thấy hình như trong tiếng nấc xót xa cho tình cảnh đau thương của đất nước, có cả sự ngậm ngùi chua xót của một người cảm thấy mình có lỗi với nước, với dân:

    Cha xót phận tuổi già sức yếu

    Lỡ sa cơ đành chịu bó tay

    Nên ông càng thêm tha thiết mong mỏi con trai có thể thay mình mà phục thù, báo quốc, rửa được mối hận cho cha già:

    Giang sơn gánh vác sau này cậy con.

    Có lẽ, đây cũng là lời tâm huyết cuối cùng của người cha!

    Càng đọc kĩ đoạn thơ, ta càng xúc động sâu sắc trước tâm sự yêu nước mãnh liệt của người cha, cũng là tâm sự yêu nước mãnh liệt của nhà thơ. Và ta càng hiểu vì sao thơ Trần Tuấn Khải lại nhận được sự đón chào nồng nhiệt của công chúng độc giả, nhất là tầng lớp thanh niên lúc bấy giờ.

    -Văn lớp 8 bài thơ Hai Chữ Nước Nhà-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Hai Chữ Nước Nhà
  • Soạn Bài Hai Đứa Trẻ Của Thạch Lam
  • Đọc Hiểu Văn Bản Hai Đứa Trẻ
  • Soạn Bài: Hai Đứa Trẻ
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hai Đứa Trẻ
  • Soạn Thảo Văn Bản Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Ôn Dịch, Thuốc Lá – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bàn Về Giá Trị Pháp Lý Của Văn Bản Công Chứng
  • Cơ Sở Chính Trị Và Pháp Lý Của Việc Ban Hành Luật Về Hoạt Động Của Chủ Tịch Nước
  • Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật – Một Số Vấn Đề Cần Lưu Ý
  • Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật (Phần 13) .công An Tra Vinh
  • Trong bối cảnh vấn đề bản quyền phần mềm ngày càng siết chặt thì viêc đầu tư cho một bộ phần mềm Office là khá tốn kém, một số người đã chuyển sang sử dụng các bộ office mã nguồn mở miễn phí như OpenOffice. Đồng thời, hiện nay đã xuất hiện một xu hướng mới, đó là sử dụng các dịch vụ soạn thảo văn bản online miễn phí. Một lợi điểm nữa khi sử dụng các dịch vụ này là bạn không phải cài đặt các phần mềm như MS Office hay OpenOffice vào máy. Writely là một trong những dịch vụ như vậy, với đặc điểm hỗ trợ gõ tiếng Việt có dấu.

    Trước tiên bạn truy cập vào địa chỉ www.writely.com và đăng ký làm thành viên. Ngay lập tức, bạn có thể sử dụng được dịch vụ soạn thảo tài liệu trực tuyến này. Việc đăng ký cũng khá đơn giản. Sau khi vào trang web bạn bấm vào Sign-up ở góc trên bên phải, tiếp theo, bạn chỉ cần điền địa chỉ email của mình (dùng để làm user name khi truy cập) và password (không phải password hộp mail) để truy cập vào Writely, xong bấm vào Register. Mặc dù bạn có thể truy cập và soạn thảo ngay sau khi đăng ký nhưng bạn cũng nên duyệt mail và kích hoạt (activate) việc đăng ký.

    Bạn đăng nhập để soạn thảo tại địa chỉ http://www.writely.com. Sau khi đăng nhập, bạn đã có thể soạn thảo văn bản bằng cách bấm vào tab New (ở phía trên bên trái).

    Nhập tên của văn bản vào hộp thoại hiện ra. Sau đó hãy bấm OK. Nếu máy bạn có cài chương trình chống pop-up thì lúc này bạn sẽ nhận được thông báo như “You have Popup Blocking turned on. You must turn it off for this site to work properly”.

    Bạn hãy bấm vào Continue để cửa sổ soạn thảo hiện ra. Trong trường hợp bạn không cài chương trình chống pop-up thì sẽ không có bước này. Bạn có thể soạn thảo và thực hiện các thao tác chỉnh sửa văn bản cơ bản giống hệt trong MS Word như undo, redo, cắt, dán, đậm, nghiêng, gạch chân, canh trái, canh phải, canh đều 2 bên, chọn font, kiểu font, cỡ font, kiểm tra lỗi chính tả, thậm chí có thể insert hình, bảng (table), các đường dẫn (link)…

    Soạn thảo xong bạn bấm vào biểu tượng đĩa mềm để lưu lại online. Nếu muốn in ra bạn bấm vào biểu tượng máy in (biểu tượng thứ ba bên trái cửa sổ soạn thảo). Nếu muốn Pulish tập tin này (chia sẻ cho mọi người), bạn bấm chọn thẻ Publish (hàng trên cùng, bên trái cửa sổ soạn thảo), chọn Make this document publish, sau đó tiếp tục bấm OK trong thông báo hiện ra.

    Để kết thúc soạn thảo bạn bấm vào Done (góc trên bên phải cửa sổ soạn thảo).

    Để lưu văn bản vào ổ cứng, bạn bấm vào mũi tên xổ xuống ở thẻ File và chọn Save As Word… Sau đó chọn tên văn bản và nơi để lưu lại trên ổ cứng. Để lưu lại dưới dạng PDF bạn chọn Save As PDF… Ngoài ra bạn còn có thể lưu lại dưới dạng file Html, RTF, OpenOffice file.

    Để xem online và soạn thảo tiếp ở các lần sau, bạn vào địa chỉ: http://www.writely.com/BasePage.aspx?action=login (hoặc từ trang chủ, bấm vào Sign in here). Điền địa chỉ email và password để vào nơi cất giữ. Lúc này tập tin mà bạn soạn thảo sẽ nằm ở mục Active Documents và có tên là tên mà bạn đã đặt lúc trước. Những tập tin đã được Publish sẽ có thêm chữ Published bên phải tên của tập tin. Bấm vào tên tập tin, cửa sổ soạn thảo sẽ hiện ra cho bạn soạn tiếp, sửa đổi và in ấn.

    Ngoài ra Writely còn một số tiện ích khác (chẳng hạn như dịch vụ upload tập tin) đang chờ các bạn khám phá.

    LÝ ANH BÌNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Người Lái Đò Sông Đà Tổng Quát Nhất
  • Tác Phẩm: Người Lái Đò Sông Đà (Trích)
  • Soạn Bài: Mùa Xuân Nho Nhỏ – Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Chính Phủ, Thủ Tướng Ban Hành 6 Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Trong Tháng 2/2021
  • Soạn Bài: Mẹ Tôi – Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Em Hãy Tóm Tắt Và Soạn Thảo Văn Bản Tức Nước Vỡ Bờ

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Đoạn Văn Thể Hiện Cảm Nhận Của Em Khi Đọc Văn Bản Tức Nước Vỡ Bờ
  • Suy Nghĩ Của Em Về Nhân Vật Chị Dậu Trong Đoạn Trích “tức Nước Vỡ Bờ”.
  • Ngữ Văn 8: Đọc Hiểu Tác Phẩm “tức Nước Vỡ Bờ”
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Phân Tích Đoạn Trích Tức Nước Vỡ Bờ Trong Tác Phẩm Tắt Đèn Của Ngô Tất Tố
  • Em hãy tóm tắt và soạn thảo văn bản Tức nước vỡ bờ

    Tóm tắt văn bản:

    Chị Dậu bưng bát cháo đến bên chồng “Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột”. Anh Dậu mới kề bát cháo đến miệng thỡ cai lệ và người nhà lí trưởng ập đến thúc sưu. Chị Dậu từ tốn van xin khất số tiền sưu còn thiếu. Cai lệ quát mắng chị sa sả nhưng chị vẫn cố chịu nhẫn nhục van xin. Cai lệ không nghe lời van xin của chị Dậu, hắn đánh chị và sấn đến trói anh Dậu. Chị Dậu liều cự lại đánh tên cai lệ và người nhà lí trưởng với cơn giận không nguôi “Thà ngồi tù. dể cho chúng làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được.”

    – Bố cục văn bản:

    + Cảnh chị Dậu chăm sóc chồng

    + Cảnh chị Dậu đối mặt với bọn tay sai

    Đọc – hiểu văn bản:

    Câu 1: Bọn thống trị ra sức bắt thuế.

    – Anh Dậu thiếu 1 suất thuế của người em đã chết.

    Câu 2:

    Cai lệ là viên cai chỉ huy 1 tốp lính phục vụ hầu hạ nơi quan nha chỉ là chức quan thấp nhất trong quân đội chế độ Td Pháp.

    – Hắn là tên tay sai đến để tróc thuế người dân.

    – Anh Dậu còn thiếu suất thuế của người em đã chết từ năm ngoái.

    – Hắn sầm sập tiến vào, trợn ngược 2 mắt chửi chị Dậu: Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?…rồi hầm hè đe doạ: Nếu ko có tiền nộp sưu cho ông, ông dở cả nhà mày đi…

    – Hắn sai trói anh Dậu, khi tên kia còn lóng ngóng thì hắn đùng

    đùng giật phắt cái thừng, chạy đến bịch vào ngực chị Dậu, sấn đến để trói anh, bị chị ngăn cản, hắn tát vào mặt chị đánh bốp…

    – Hắn ko cần biết anh Dậu là người ốm nặng, chị Dậu là phụ nữ yếu đuối.

    – Hắn hung dữ, đánh trói người là nghề của hắn, hắn lại nhân danh nhà nước phép nước để hành động nên ko hề ngần ngại.

    Câu 3:

    Đọc Tắt Đèn, qua cuộc đời chị Dậu, ta hiểu biết được khá sâu sắc cuộc sống của nhân dân ta, của người phụ nữ nông dân Việt Nam trước đây dưới ách thống trị của thực dân Pháp. Hình tượng chị Dậu với những nét điển hình về nỗi khổ sở ( chị cần cù làm ăn hết năm này sang năm khác, cùng chồng đấu tắt mặt tối, không dám chơi ngày nào, mà vẫn cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc. Gia đình ở trong một căn nhà chật hẹp mà chủ nợ còn doạ cắm làm chuồng xí. Với chúng, ngôi nhà ngoài giá trị ấy ra không còn giá trị nào khác. Chị không còn một tài sản nào có thể bán để nộp sưu, ngoài mấy đứa con, đàn chó, hai gánh khoai…), đau xót ( vì phải nhìn đám con ngồi mót khoai, nhưng đã đói vàng cả mắt không nhặt được nữa; đau xót vì phải nghe đứa con van xin ” thầy u đừng bán con”. Đau xót vì phải bỏ cả gia đình, làng mạc lên tỉnh đi ở vú… ), và những đức tính phẩm cách trong sạch ( chị hi sinh tất cả cuộc đời cho chồng, cho con; chị luôn luôn bảo vệ phẩm cách trong sạch và đã có dũng khí để đấu tranh… ), đã có một tác dụng tố cáo lớn, rạch toang cái màn nhung che đậy sự thối nát của bọn quan lại cường hào, địa chủ sống phè phỡn, dâm dục trên xương máu mồ hôi, nước mắt của nông dân.

    Chị Dậu là cái đốm sáng đặc biệt của Tắt đèn. Trong cái đêm tối của xã hội cũ, cái “đốm sáng” càng sáng, vì vậy mà ngày nay hình tượng chị Dậu mãi mãi sống trong lòng chúng ta. Chúng ta vừa thương mến, vừa kính phục chị. Xót xa cho cuộc đời chị, chúng ta càng thêm căm ghét cái xã hội bạo tàn đã vùi dập chị

    Câu 4: Tức nước vỡ bờ là đoạn trích của tác phẩm Tắt đèn đã cho ta thấy sự can đảm của chị dậu, vì bảo vệ chồng nên chị đã dám chống lại bọn tay sai, ý nghĩa của câu tức nước vỡ bờ là(ví dụ nhu 1 li nước gần đầy mà lại thêm nhiều giọt nước nữa thì nước trong li sẽ tràn ra ngoài và đó cũng chính là lòng căm thù giặc của chi Dậu, khiến cho chị Dậu phải đứng lên chống lại)tức nước vỡ bờ là như vậy

    “Tức nước vỡ bờ “cũng chính là nội dung của đoạn trik trong tp “Tắt đèn “của Ngô Tất Tố.

    Ví dụ như ở đê vậy, khi nước nhiều và mạnh, dâng lên thì sắt sẽ vỡ đê.

    Cũng giống như chị Dậu, nhịn trong lòng lâu rồi, thậm chí phải hạ giọng để cầu xin nhà ông lí nhưng đổi lại ko đc gì, cục tức, sự căm hờn, fẫn nộ của hcị như nước ấy, đã bắt đầu dâng lên và ngập ứ rồi, nó đnag chực trào ra, vì thế khi chị Dậu vùng lên để đánh ng nhà lí trưởng cũng là lúc bờ vỡ, khi đó mức chị đựng đã quá rồi

    Cũng giống câu “Con giun xéo lắm cũng quằn “ấy mà

    Câu 5: Có trong tờ văn mẫu

    Câu 6: Tắt đèn có nhiều nét giống Lão Hạc, Chí Phèo …Tất cả đều viết về quá trình bần cùng hóa của người nông dân Việt Nam trước Cách Mạng tháng tám.Ở đó, người nông dân mỗi người mỗi cảnh bị bóc lột theo mỗi kiểu khác nhau.Thế nhưng cuối cùng hậu quả của sự bóc lột lại giống nhau:họ đều mất heat chẳng còn gì.Tuy nhiên không phải lúc nào người nông dân cũng cuối đầu cam chịu.Trong Tức nước vỡ bờ có những lúc họ đã vùng lean.Tất nhiên có sự “nổi day” được nhà văn sắp đặt.Chẳng thế mà có người đã đưa ra nhân xét vô cùng xác đáng “Với tác phẩm Tắt đèn, Ngô Tất Tố đã xui người nông dân nổi loạn” (Nguyễn Tuân).

    Thực ra khái niệm “nổi loạn”ở nay phải hiểu khá là linh hoạt.Về cơ bản đó chỉ là những cuộc vùng lean tự phát theo kiểu “con giun xéo mãi cũng quần”, theo kiểu “tức nước” thì “vỡ bờ”.Sự nổi loạn ấy chưa phải là sự đấu tranh được tính toán kỹ càng mà chỉ là sự phản ứng khi bị nay đến đường cùng.Thực tế đã cho thấy các tác phẩm văn học hiện thực của Việt Nam trong giai đoạn này đã dựng lên hàng loạt cuộc đời với sự vùng lên như vậy.

    Riêng các sự “xui” ở tác phẩm Tắt đèn như lời nhận xét của Nguyễn Tuân, chúng ta lại cũng phải nhìn trong cái tương quan với những điều đã nêu trên.Chúng ta biết nhân vật là của nhà văn nhưng không phải trong quá trình sáng tạo, ta muốn đặt vào nhân vật điều gì theo ý muốn chủ quan cũng được.Nhân vật cũng giống như con người ngoài cuộc sống.Họ phải va chạm với các tính cách khác trong một môi trường nhất định.Ở tác phẩm này, chị Dậu được đặt trong tương quan với nhiều nhân vật nhưng đặc biệt là mối quan hệ với vợ chồng Nghị Quế và bọn tay sai, quan lại ở làng Đông Xá.Đó là những mối tương quan nghẹn thou và không phải cứ muốn là có thể “nổi loạn” dễ dàng như cái anh chàng say Chí Phèo kia được.Vậy ở đây, Ngô Tất Tố muốn “xui” nhân vật của mình phá phách nghĩa là phải tạo ra nay đủ những tiền đề (những mâu thuẫn giàu kịch tính) để nhân vật buộc phải bộc lộ cái bản năng sống trong hoàn cảnh quẫn cùng.

    Cái “xui” ấy được nhà văn sắp xếp dàn trải và tăng cấp.Nhưng có thể nói lần nổi loạn của chị nông dân làng Đông Xá ở đoạn trích Tức nước vỡ bờ là lần ghê gớm nhất.

    Thuế thân, hai tiếng vừa cất lên đã khiến nhiều người phải rùng mình.Nhà chị Dậu cũng hãi hùng khi nghe đến hai từ kinh sợ ấy.Nhà chị nghèo lại kèm năm sáu miệng ăn.Ở trong cái làng Đông Xá ấy có đi làm thêm cả cái nghề kẻ cướp cũng chẳng đủ ăn chứ nhà chị làm ăn hiền lành thì khổ lame.Mùa sưu thuế đến, nhà chị bán sạch sành sanh cũng chẳng đủ một suất thuế thân.Anh Dậu chồng chị vì thế mà bị bọn nha dịch lôi ra đình đánh cho nhừ tử.Chị Dậu đau long xót ruột gửi đám con nheo nhóc chạy vay khắp nơi.May thay chị kiếm đủ tiền lo suất sưu cho anh chồng đương sắp chết.Nhưng thay, suất của chồng vừa mới gón gém lo xong lại sinh ra suất sưu của chú Hợi.Mà chú ấy thì chết đã lâu, chỉ vì cái sự nhập nhằng giữa lịch Ta lịch Tây mà chị Dậu lạ thêm một phen phải lao đao.Tiền nộp sưu không có, cứ thế là những đợt roi thước lại đổ liên hồi trên cái bộ xương của anh Dậu.Ôi! Còn cái đau dớn nào hơn với một người vợ khi cứ nhìn tận mắt cái cảnh chồng mình bị hành hạ đến chết mòn.

    May thay bọn nha dịch lại cho phép anh về.Chị Dậu cõng anh về rồi nấu ngay nồi cháo (có được là nhờ long thong của bà hàng xóm).Nhưng cháo chưa kịp húp thị bọn nha dịch tay dao tay thước lại rầm rập xông vào.Thế là căn nhà rách nát của chị Dậu ầm lên tiếng kêu xin, tiếng chửi mắng, tiếng đấm đá bùm bụp.Chị Dậu vẫn kiên nhẫn kêu xin nhưng sự chịu đựng chỉ có hạn.Khi tên cai lệ cứ vừa thụi vào ngực chị, vừa tát vào mặt chị lại còn sấn sổ lao vào anh Dậu thì cái giới hạn của sự chịu đựng rất mong manh kia òa vỡ. Chị Dậu vùng lên quyết liệt và khỏe mạnh.Chị túm, chị dúi, chị lẳng tên nha dịch bằng sức của đàn bà lực điền và bằng cả sự tức giận của còn giun xéo lâu ngày.Ngay lúc ấy chị không can thiết phải nể sợ ai.Lúc ấy trong chị, sự tức giận trùm lấy đi tất cả. Chị vùng lên và “nổi loạn”.

    Như vậy ở trong cả truyện Tắt đèn và nhất là đoạn trích Tức nước vỡ bờ, Ngô Tất Tố đã dựng lên được một chuỗi những tình huống mâu thuẫn giàu kịch tính.Các tình huống ấy đã đẩy chị Dậu vào cái thế quẫn cùng mà vùng lên “nổi loạn”.Sự nổi loạn ấy hoàn toàn tự phát.Đó là sự vùng lên rất tự nhiên của con người khi cái giới hạn chịu đựng đã bị phá vỡ.

    chúng tôi

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Ý Nghĩa & Tóm Tắt Văn Bản Tức Nước Vỡ Bờ
  • Tóm Tắt Tức Nước Vỡ Bờ Hay, Ngắn Nhất (6 Mẫu).
  • Phân Tích Nhân Vật Cai Lệ Trong Đoạn Trích “tức Nước Vỡ Bờ”
  • Các Nhân Vật Chính Và Phụ Trong Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Ôn Tập Văn Bản “tức Nước Vỡ Bờ” (Ngô Tất Tố)
  • Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Căn Lề Chuẩn Nhất Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Hành Chính Thông Thường
  • Văn Bản Hành Chính Thời Phong Kiến
  • Chính Sách Đối Ngoại Của Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Văn Học Trung Quốc Thời Phong Kiến Lịch Sử 10
  • Kỹ năng soạn thảo văn bản là một phần không thể thiếu trong nhiều vị trí ở hầu hết các ngành nghề cũng như trong cuộc sống. Ngay cả khi không là một nhà văn thì tần suất bạn soạn thảo văn bản thường xuyên hơn bạn nghĩ. Ít nhất, bạn cũng sẽ viết CV xin việc, email gửi đến nhà tuyển dụng, đăng bài trên các phương tiện truyền thông xã hội… Nếu công việc yêu cầu, bạn cũng tạo ra những văn bản như báo cáo, thuyết trình, bản tin… Vậy kỹ năng soạn thảo văn bản là gì và làm thế nào để nâng cao kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng cũng như kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại…? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây.

    Kỹ năng soạn thảo văn bản là gì?

    Đó là cách bạn thực hiện các thao tác như nhập thông tin, chỉnh sửa, trình bày văn bản được thực hiện trên giấy hoặc các phần mềm ứng dụng như Microsoft Word. Đây cũng là một phần trong chương trình đại học và là kỹ năng mà bất cứ nhà tuyển dụng nào cũng muốn thấy trong CV của ứng viên trong thời đại ngày nay.

    Tầm quan trọng của kỹ năng soạn thảo văn bản chuyên nghiệp

    Khi người khác đọc văn bản của bạn, họ sẽ đưa ra đánh giá về trí thông minh và sự siêng năng của bạn dựa trên những gì họ nhìn thấy. Cho dù văn bản đó là trên giấy hay trực tuyến (chẳng hạn như email, bài viết trên trang web…), người đọc sẽ có ấn tượng tiêu cực về bạn nếu văn bản của bạn có lỗi chính tả và lỗi ngữ pháp.

    Hậu quả của một văn bản kém chất lượng có thể khá nặng. Chẳng hạn, kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại không tốt sẽ làm khách hàng của bạn phật lòng và họ sẽ tìm đến một nhà cung cấp khác. Hoặc nếu văn bản kém đó được in ra thì chắc chắn doanh nghiệp của bạn sẽ mất thêm một khoản chi phí để in lại.

    Khi xin việc, kỹ năng soạn thảo văn bản không tốt sẽ khiến bạn không nhận được lời mời phỏng vấn cho công việc thực sự mong muốn. Gửi một bản CV hoặc thư xin việc chứa nhiều lỗi cho thấy bạn không chuyên nghiệp. Đây không nên là ấn tượng bạn tạo ra cho nhà tuyển dụng tiềm năng khi đang tìm việc làm.

    May mắn thay, các kỹ năng soạn thảo văn bản là điều có thể dễ dàng học được. Để cải thiện kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính hay kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại của bạn, hãy thử các bí quyết sau:

    Cải thiện kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính về mặt nội dung

    Dùng từ và câu đơn giản

    Các từ ngữ chuyên môn, cường điệu sẽ làm cho văn bản của bạn sẽ giống như một bản hùng ca hơn là một văn bản hành chính thông thường. Đôi khi bạn phải giải thích một chút về các từ ngữ này. Do đó, một trong những kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính và kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại hiệu quả là dùng từ đơn giản và dễ hiểu. Văn bản của bạn sẽ được “chào đón” hơn.

    Bên đó là giữ cho các câu ngắn gọn có thể. Các câu ngắn, ít phức tạp sẽ dễ đọc hơn. Tuy nhiên, đừng để các câu của bạn quá ngắn đến nỗi làm mất đi sự mạch lạc của văn bản.

    Đọc thành tiếng

    Nói về sự mạch lạc, hãy đọc to văn bản của bạn để giúp xem nó có trôi chảy khong. Nếu nghe có vẻ chối tai và cụt, hãy thêm một vài câu dài hơn để phá vỡ nhịp điệu ổn định và đơn điệu đó.

    Cải thiện kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính về mặt trình bày

    Chọn kiểu chữ phù hợp với bối cảnh

    Theo các giáo trình kỹ năng soạn thảo văn bản chia sẻ thì phông chữ Serif dễ đọc hơn trong các tài liệu in giấy trong khi phông chữ Sans-serif sẽ dễ đọc hơn trên màn hình kỹ thuật số.

    Một số ví dụ về phông chữ Serif bao gồm Garhua, Georgia, Hoefler Text và Palatino, trong khi các ví dụ về phông chữ Sans-serif bao gồm Arial, Gill Sans, Helvetica và Lucida Sans. Dù là phông chữ nào, hãy sử dụng chúng xuyên suốt văn bản của bạn. Nếu muốn, bạn có thể sử dụng một kiểu chữ khác để làm nổi bật các tiêu đề.

    Sử dụng cỡ chữ và màu sắc chuẩn

    Bạn không thể định dạng một văn bản chuyên nghiệp mà không chú ý đến giao diện. Hầu hết các văn bản công việc đều ở cỡ chữ 12pt, được xem là dễ đọc nhất kết hợp với các khoảng cách lề trên, lề dưới: 2-2,5cm, lề trái; 3-3,5cm, lề phải: 1,5-3cm trên giấy A4. Với một báo cáo với nhiều thông tin dày đặc thì cỡ chữ có thể giảm xuống 10pt, nhưng không bao giờ ít hơn thế.

    Về màu sắc, bạn nên cân nhắc in màu tài liệu bởi phải tốn nhiều chi phí hơn và nó không giữ được màu sắc gốc nếu được sao chép. Đối với các văn bản kỹ thuật số như Word hoặc email, bạn có thể sử dụng màu sắc, in đậm, in nghiêng cho các vấn đề quan trọng.

    Canh trái văn bản

    Theo thói quen bạn sẽ canh bằng hai lề văn bản (justify) bởi đó là những gì bạn thường thấy trên sách báo nhưng đây lại là một lựa chọn sai khi nói đến các kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính.

    Những gì bạn nên làm là căn lề trái cho văn bản. Điều này có thể sẽ tạo ra sự “lởm chởm” ở bên phải của văn bản nhưng nó sẽ tạo ra khoảng trống và làm tăng mức độ dễ đọc cho văn bản.

    Thụt lề dòng đầu tiên của các đoạn trong văn bản

    Các dòng đầu tiên của đoạn văn bản nên được thụt vào để làm cho mỗi đoạn trở nên nổi bật, trong đó chữ các đầu tiên có cùng kích thước với các chữ khác trong văn bản.

    Đặt hình ảnh ở giữa các đoạn văn bản

    Chèn ảnh hợp lý là điều cũng rất đáng quan tâm nếu bạn muốn cải thiện kỹ năng soạn thảo văn bản. Bạn có thể chèn hình ảnh vào giữa và để văn bản xung quanh hình ảnh đó nếu mọi người trong doanh nghiệp của bạn thích như vậy. Nhưng nói chung, điều này có thể gây khó khăn cho người đọc, đặc biệt đó là các báo cáo dựa trên dữ liệu.

    Lựa chọn an toàn nhất, đối với các biểu đồ và bảng, là đặt hình ảnh ở phần cách nhau giữa các đoạn. Bằng cách đó, hình ảnh của bạn sẽ không làm mất sự chú ý của người đọc với văn bản xung quanh. Nó cũng giúp phần chú thích của hình ảnh trở nên nổi bật.

    Chọn khoảng cách giữa các dòng phù hợp theo ngữ cảnh

    Khoảng cách giữa các dòng (khoảng trắng ngăn cách một dòng văn bản với dòng văn bản tiếp theo) phụ thuộc vào loại tài liệu mà bạn viết.

    Các loại văn bản học thuật nên tuân theo các hướng dẫn về phong cách học thuật của từng lĩnh vực đó. Bạn có thể cách đôi (double spacing) nếu không có quy định bắt buộc. Các văn bản hành chính và kinh doanh có xu hướng cách nhau 1 line (single) để giảm thiểu số lượng trang in trong khi các tài liệu kỹ thuật số (Word hoặc email) sẽ dễ đọc hơn nếu khoảng cách giữa các dòng là 1,5 lines.

    Chia nhỏ văn bản với tiêu đề

    Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính của bạn sẽ không hoàn chỉnh nếu bạn không biết cách chia nhỏ văn bản với các tiêu đề. Văn bản càng dài, các tiêu đề càng trở nên quan trọng. Bạn có muốn đọc một bản báo cáo dài 20 trang mà không có gì ngoài một bức tường văn bản từ đầu đến cuối, hay một bản báo cáo dài 30 trang được trình bày với các phần chính, phần phụ rõ ràng và tiêu đề thích hợp? Dĩ nhiên là trường hợp thứ 2 phải không?

    Ngắt trang

    Khi bạn muốn tìm hiểu làm thế nào để báo cáo của bạn trông chuyên nghiệp hơn, bạn cần làm quen với việc ngắt trang. Nếu văn bản của bạn đủ dài để chia thành các chương, ngắt trang là cách tốt nhất để định dạng chúng. Mỗi chương nên cách nhau bằng một phần hoặc cả trang trống.

    Kỹ năng soạn thảo văn bản là điều mà bất kỳ ai trong chúng ta có thể học được. Nếu kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính hoặc kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại của bạn chưa tốt, hãy làm theo các mẹo trên và bạn sẽ nhận thấy kỹ năng soạn thảo văn bản được cải thiện như thế nào.

    Pha Lê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đóng Dấu Văn Bản Hành Chính
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tính Thống Nhất Chủ Đề Của Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài: Văn Bản Thông Báo Lớp 8
  • Soạn Bài Văn Bản Tường Trình
  • Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết Là Gì? Thẩm Quyền Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết?
  • Chuyên Đề Văn Bản Và Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh (Phân Biệt) Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Hành Chính
  • Cần Hướng Dẫn Về Thẩm Quyền Của Tòa Án Trong Xem Xét Hủy Giấy Chứng Nhận Qsdđ
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Sửa Đổi, Bổ Sung Hoặc Hủy Bỏ, Ban Hành Quyết Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Tòa Trả Đơn Kiện Hủy Bỏ Quyết Định Kỷ Luật Vì ‘quyết Định Mang Tính Nội Bộ’
  • Trình Tự Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính
  • , Student at Nha trang culture art and tourism college

    Published on

    1. 1. ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNGCHUYÊN ĐỀVĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNĐà Nẵng, tháng 01. 2010
    2. 2. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNI. Khái niệm và chức năng của văn bảnVăn bản (VB) là gì?1 Khái niệm:- Văn bản nói chung là một loại phương tiện ghi tin vàtruyền đạt thông tin bằng ngôn ngữ (hay một loại kí hiệu)nhất định. VB được hình thành trong nhiều lĩnh vực của đờisống xã hội. Tùy theo từng lĩnh vực cụ thể của đời sống XHvà QLNN (quản lý nhhà nước) mà VB có những nội dungvà hình thức thể hiện khác nhau.- Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngônngữ ở dạng viết. Văn bản thường là tập hợp của các câu cótính trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức, cótính liên kết chặt chẽ và hướng tới 1 mục tiêu giao tiếp nhấtđịnh.
    3. 3. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢN2. Văn bản hành chính (VBCH) là gì ?VBHC là VB của các cơ quan NN dùng để ghi chép,truyền đạt các quyết định QL (quản lý) và các thôngtin cần thiết cho hoạt động QL theo đúng thể thức,thủ tục, và thẩm quyền luật định.- Nói cách khác, Văn bản HC là phương tiện quan trọngđể đảm bảo thông tin cho QL và nó phản ánh kết quảhoạt động của QL, đồng thời nó truyền đạt ý chí, mệnhlệnh của các CQNN (cơ quan nhà nước) cho cấp dưới.VBHC là thông tin giao dịch chính thức giữa các cơ quan,tổ chức với nhau hoặc giữa NN với tổ chức và công dân.
    4. 4. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNII. Chức năng của văn bản hành chính1. Chức năng thông tin:Đây là chức năng cơ bản và tổng quát nhất của VBHC nói chung:vì trong trong quá trình QL, điều hành và trong các hoạt độngcủa các CQNN thì VB là phương tiện truyền tải thông tin quantrọng nhất để điều hành bộ máy QLNN+ Thông tin về chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước liênquan đến mục tiêu và phương hướng hoạt động lâu dài của cơquan; về nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động cụ thể của từng cơ quan+ Ghi lại các thông tin quản lý+ Truyền đạt thông tin QL từ nơi này đến nơi khác trong hệthống QL hay từ CQQLNN đến quần chúng nhân dân.+ Giúp cho các CQQLNN đánh giá các thông tin thu được quacác hệ thống truyền đạt thông tin khác.
    5. 5. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNII. Chức năng của văn bản hành chính (QL).2. Chức năng quản lý- VBHC là phương tiện hữu hiệu trong việc truyềnđạt các quyết định QL cho cấp dưới một cách thuậnlợi và chính xác.- VBHC giúp cho các nhà QL tổ chức, điều hành tốtcông việc QL của mình và là cơ sở để theo dõi, kiểmtra, đánh giá cấp dưới theo quy trình quản lý. Nó làcơ sở pháp lý để đề ra các quy định đảm bảo tínhpháp luật.
    6. 6. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNII. Chức năng của văn bản hành chính (QL).3. Chức năng pháp lý- VBHC là phương tiện để ghi chép và truyền đạtcác quy phạm pháp luật và để điều tiết các mối quanhệ xã hội bằng hệ thống luật pháp đã được văn bảnhóa, tạo điều kiện phổ biến rộng rãi, đầy đủ chínhxác việc thực thi pháp luật và QLNN, quan hệ xã hộiđược nghiêm minh, đúng đắn và thống nhất.- Nó là cơ sở pháp lý cho các quyết định QL và cácthông tin QL khác của các CQNN từ TW đến địaphương.
    7. 7. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNIII. Hệ thống VB của nước CHXHCNVN:1. Văn bản quy phạm pháp luật:L, PL, L, NQ, NQLT, NĐ, QĐ, CT, TT, TTLT.2. Văn bản cá biệt: (Quyết định, chỉ thị thành văn mang tính áp dụng phápluật do cơ quan, công chức NN có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tụcnhất định..)3. Văn bản hành chính thông thường: ( không đưa ra các quyết địnhquản lý, do đó không dùng để thay thể cho văn bản QPPL hoặc văn bản cábiệt)4.Văn bản quản lý lĩnh vực chuyên môn: (các loại hóa đơn, séc, các loạivăn bằng, chứng chỉ)5. Các loại hợp đồng: (hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, hợp đồng laođộng)6. Các văn bản chuyển đổi: (Nội quy, quy chế, quy định của từng cơ quan đơnvị trong từng lĩnh vực QL cụ thể)
    8. 8. Các loại văn bản hành chính (VBHC)* Văn bản cá biệt: (VBCB) là những quyết định QLthành văn mang tính áp dụng luật, do cơ quan, côngchức NN có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủtục nhất định nhằm đưa ra các quy tắc xử sự riêngđối với 1 hoặc 1 nhóm đối tượng cụ thể, được chỉ rõ,hay nói cách khác để giải quyết công việc cụ thể.(VD: QĐ của GĐ Bưu điện khen thưởng các đơn vị,cá nhân có thành tích cao trong công tác thi đua 6tháng đầu năm 2008)Văn bản cá biệt có 2 loại: Quyết định cá biệt và Chỉthị cá biệt.
    9. 9. Văn bản cá biệt: (VBCB)-Quyết định cá biệt: (QĐ áp dụng PL) là VB được banhành để giải quyết các công việc cụ thể đối với đốitương cụ thể. Đó là những quyết định lên lương,khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, miễn nhiệm, phêduyệt dự án …)- Chỉ thị cá biệt: là VB được ban hành để vận hành bộmáy thuộc quyền QL của đơn vị và nhằm thực hiệntốt chức năng, nhiệm vụ mà NN giao cho đơn vị, cónội dung chứa đựng các mệnh lệnh của cấp trên giaocho cấp dưới trong việc thực hiện pháp luật và cácnhiệm vụ cụ thể phát sinh trong quá trình QL
    10. 10. Văn bản hành chính thông thường: (VBHCTT)- Văn bản HCTT là loại văn bản mang tính thông tin, điềuhành nhằm thực thi các VBQPPL (văn bản quy phạmpháp luật), hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể,phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép các côngviệc trong các cơ quan tổ chức. Nội dung của thông tinmang tính chất điều hành tác nghiệp hành chính.VBHCTTkhông đưa ra các quyết định QL do đó không được dùng đểthay thế cho VBQPPL hoặc VBCB- Các hình thức VBHCTT:+ VBHC không có tên loại: (công văn hành chính)+ VBHC có tên loại: Điều lệ, quy chế, quy định, kế hoạch,quy hoạch, chương trình, chiến lược, đề án, thông báo, báocáo…
    11. 11. Văn bản chuyên môn-kỹ thuật: (VBCM-KT)- Văn bản chuyên môn-kỹ thuật là loại vănbản do một cơ quan QLNN trong một línhvực nhất định, được NN ủy quyền banhành, dùng để QL một lĩnh vực điều hànhcủa bộ máy NN, loại VB này mang tính đặcthù và thuộc thẩm quyền ban hành riêngcủa từng cơ quan NN theo quy định củapháp luật.(+ Giấy khai sinh: do cơ quan Tư pháp banhành; Bệnh án: do Bộ Y tế ban hành…)
    12. 12. Sơ đồ hệ thống VBQLNNSơ đồ hệ thống VBQLNNCQLP (Đ13)QHHP,Lt, NQUBTVQHPL,NQHĐNNcác cấpNQCQHP (Đ15,16)CQHP-QLCCP: NQ,NĐCTN: L, QĐ (Đ 14)TTg: QĐ, CTCác Bộ:QĐCTTTTTLTCQHP-QLCMCQTP (Đ17)TANDTCHĐTPTANDTCNQCA.TANDTCQĐCTTTVKSNDTCVTVKSNDTCQĐCTTTUBNN các cấpQĐ. CT
    13. 13. QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢNQuy trình soạn thảo và ban hành VB là trìnhtự các bước được sắp xếp khoa học mà cơquan QLNN nhất thiết phải tiến hành trongcông tác soạn thảo và ban hành văn bản theođúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàphạm vi hoạt động (4 bước)- Chuẩn bị- Lập đề cương, viết bản thảo- trình duyệt, ký văn bản- Hoàn thiện thủ tục hành chính để ban hànhVB
    14. 14. QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢNBước 1: chuẩn bị- Phân công soạn thảo: cơ quan đơn vị hoặc cánhân soạn thảo- Xác định mục đích ban hành VB, đối tượngvà phạm vi áp dụng của VB- Xác định tên loại VB- Thu thập và xử lý thông tin
    15. 15. QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢNBước 2: lập đề cương và viết bản thảo- Lập đề cương:+ Đề cương VB là bản trình bày những điểm cốt yếu dự định thểhiện ở nội dung VB+ Đề cương VB được xây dựng trên cơ sở những vấn đề được xácđịnh trong mục đích và giới hạn của VB+ Có thể XD đề cương chi tiết, hoặc sơ lược- Viết bản thảo:+ Dùng lời văn, câu chữ để cụ thể hóa những ý tưởng, những dựkiến được xác lập ở đề cương+ Khi viết bản thảo, cần phải bám sát đề cương, phân chia dunglượng trong từng chương, mục, đoạn cho hợp lý. Sử dụng linhhoạt các từ, cụm từ, liên kết các câu, đoạn để VB trở thành mộtthể thống nhất, trọn vẹn về nội dung và hình thức.+ Kiểm tra, rà soát bản thảo: kiểm tra bố cục nội dung: đã lôgicchưa, đầy đủ các ý cần trình bày chưa, các ý trình bày đã phù hợpvới mục đích ban hành VB hay chưa, ý trọng tâm của VB đã nổibật hay chưa.+ Kiểm tra về thể thức VB, về ngôn ngữ diễn đạt và trình bày
    16. 17. QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢNBước 4: hoàn thiện thủ tục hành chính để ban hànhVB (thuộc nhiệm vụ của cán bộ văn thư)- Ghi số, ngày tháng năm ban hành VB- Vào sổ VB đi, sổ lưu VB- Kiểm tra lần cuối về thể thức VB- Nhân VB đủ số lượng ban hành- Đóng dấu cơ quan- Bao gói và chuyển giao VBVới những VB quan trọng, ban hành kèm theo phiếugửi VB, cần tiếp tục theo dõi sự phản hồi của cơquan nhận VB.
    17. 18. Phương pháp soạn thảo một số loại VBHC1. Soạn thảo quyết định cá biệt:- Về thể thức: gồm 9 thành phần cơ bản và một số thành phầnbổ sung (tên người đánh máy, số lượng ban hành). Trìnhbày theo quy định của 1 VBHC có tên loại.- Về bố cục: gồm 2 phần+ Phần mở đầu: nêu các căn cứ để ban hành quyết định+ Phần nội dung: nêu các quy định (được trình bày dưới dạngđiều: từ 2-5 điều)* Điều 1: quy định thẳng vào vấn đề chính (đã được nêu ởphần trích yếu nội dung, nhưng cần được trình bày cụ thểhơn)* Điều 2, và các điều tiếp theo quy định những hệ quả pháplý nãy sinh từ điều 1* Điều cuối cùng: quy định hiệu lực và các đối tượng thihành quyết định. (xem phụ lục I)
    18. 20. Phương pháp soạn thảo một số loại VBHC2. Soạn thảo công văn.b. Bố cục của công văn- Phải có quốc hiệu và tiêu ngữ- Tác giả ban hành (tên cơ quan chủ quản và tên cơ quan banhành văn bản)- số và ký hiệu của công văn- Địa danh và ngày tháng năm ban hành- Chủ thể nhận công văn- Trích yếu nội dung của công văn- Nội dung của công văn- chữ ký và đóng dấu, họ và tên người ký công văn- Nơi gửi công văn
    19. 22. Phương pháp soạn thảo một số loại VBHC3. Phương pháp soạn thảo báo cáoa. Yêu cầu: khi soạn thảo báo cáo phải đảm bảo tính trungthực và chính xác, phải phản ánh trung thực và khách quan.Nêu đúng ưu, khuyết điểm, những việc cần giải quyết vànhững việc còn tồn đọng, không được thiên vị, thêm bớt,bóp méo sự thật.- Nội dung báo cáo phải cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm. Yêucầu này đặt ra vấn đề là không được viết chung chung, thuthập và xữ lý số liệu, chọn lọc tư liệu đưa vào báo cáo phảituyệt đối chính xác.- Báo cáo phải kịp thời: thể hiện ý thức tổ chức kỷ luật và tôntrọng cấp trên, có trách nhiệm với công việc, để lãnh đạonắm được thông tin một cách kịp thời và đưa ra nhữngquyết định chính xác.
    20. 23. 3. Phương pháp soạn thảo báo cáob. Phương pháp* Chuẩn bị:- Phải xác định mục đích, yêu cầu của bản báo cáo đó.- Phải xây dựng đề cương khách quan của báo cáo:+ Đánh giá tình hình, mô tả sự việc … đã xẩy ra+ Phân tích nguyên nhân, đánh giá tình hình, xác định nhữngcông việc cần phải được tiếp tục+ Đề ra phương hướng và những biện pháp tổ chức hoạt động- Thu thập số liệu để đưa vào báo cáo- Xử lý tư liệu và số liệu- Dự kiến đề xuấtPhương pháp soạn thảo một số loại VBHC
    21. 24. Phương pháp soạn thảo báo cáob. Phương pháp* Xây dựng dàn bài:- Mở đầu: Nêu điều kiện và hoàn cảnh ảnh hưởng đến việcthực hiện.- Nội dung:+ Đánh giá những việc làm được và chưa làm được+ Nêu ra những khuyết điểm trong quá trình thực hiện+ Đánh giá khái quát và rút ra những bài học kinh nghiệm- Kết luận:+ Phương hướng và những mục tiêu phấn đấu+ Những nhiệm vụ để khắc phục thiếu sót, khuyết điểm+ Các biện pháp tổ chức thực hiện+ Những ý kiến đề xuất để kiến nghị đối với cấp trên+ Nêu lên những triển vọng sắp tới
    22. 25. Phương pháp soạn thảo báo cáob. Phương pháp* Viết dự thảo báo cáo:- Nên dùng ngôn ngữ phổ thông- Cần nêu những sự kiện kèm theo số liệu đánh giá- Có thể trình bày theo kiểu mẩu, sơ đồ- Hành văn trong báo cáo phải mạch lạc, rõ ràng, lôgic, chặtchẽ, tránh hiện tượng phô trương sáo rỗng. Nếu báo cáochuyên đề phải kèm theo bản phụ lục. Nếu báo cáo quantrọng thì cần phải tổ chức lấy ý kiến thông qua* Trình lãnh đạo thông qua:- Phải có sự xét duyệt của lãnh đạo trước khi gửi báo cáo hoặctrước khi trình bày
    23. 26. Phương pháp soạn thảo một số loại VBHC4. Soạn thảo biên bảna. Yêu cầu của biên bản:- Số liệu và sự kiện phải chính xác, cụ thể.- Ghi chép phải trung thành, đầy đủ, không suy diễnchủ quan.- Ghi chép phải có trọng tâm, trọng điểm- Thủ tục phải chặt chẽ, thông tin có độ tin cậy cao,nếu có tang vật hoặc vật chứng phải kèm theo biênbản- Đòi hỏi trách nhiệm cao của người lập biên bản vànhững người ký xác nhận.
    24. 27. Phương pháp soạn thảo biên bảnb. Cách xây dựng bố cục của biên bản:- Tuân theo thể thức của một văn bản hành chính.(không có số và ký hiệu)- Tên của biên bản và trích yếu nội dung- Ngày tháng năm, giờ phút- Địa điểm- Thành phần tham dự- Nội dung: ghi đầy đủ theo trình tự- Phần kết thúc: ghi ngày, giờ kết thúc, chữ ký củangười ghi (lập) biên bản và chữ ký của người xácnhận (nhân chứng: ký nếu có)
    25. 28. THỂ THỨC VĂN BẢN1. Quốc hiệuQuốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam” và “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (VB)Tên cơ quan, tổ chức ban hành VB bao gồm tên của cơ quan, tổchức ban hành VB và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trêntrực tiếp (nếu có) căn cứ quy định của pháp luật hoặc căn cứ vănbản thành lập, quy định tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền, trừ trường hợp đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy Ban củaQuốc hội.Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được ghi đầy đủ theotên gọi chính thức căn cứ VB thành lập, quy định tổ chức bộ máy,phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách phápnhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; tên của cơ quan, tổchức chủ quản cấp trên trực tiếp có thể viết tắt những cụm từthông dụng như: uỷ ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân(HĐND).
    26. 29. 3. Số, ký hiệu của văn bảna. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luậtSố, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật do Quốchội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan nhànước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hànhđược thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghịđịnh số 101/CP ngày 23 tháng 9 năm 1997 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật vàhướng dẫn tại Thông tư này, cụ thể như sau:
    27. 30. – Số của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm số thứ tự đăngký được đánh theo từng loại văn bản do cơ quan ban hànhtrong một năm và năm ban hành văn bản đó. Số được ghibằng chữ số ả – rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm vàkết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; năm ban hànhphải ghi đầy đủ các số, ví dụ: 2004, 2005,- Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm chữ viếttắt tên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bảnvà bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục I) và chữ viếttắt tên cơ quan hoặc chức danh nhà nước (Chủ tịch nước,Thủ tướng Chính phủ) ban hành văn bản.- Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành được thực hiện theoquy định tại Điều 7 của Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004.
    28. 31. b. Số, ký hiệu của văn bản hành chính* Số của văn bản hành chính là số thứ tự đăng ký văn bản docơ quan, tổ chức ban hành trong một năm. Tuỳ theo tổngsố văn bản và số lượng mỗi loại văn bản hành chính đượcban hành, các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể việc đăngký và đánh số văn bản. Số của văn bản được ghi bằng chữsố ả – rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúcvào ngày 31 tháng 12 hàng năm.* Ký hiệu của văn bản hành chính- Ký hiệu của quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt) và của cáchình thức văn bản có tên loại khác bao gồm chữ viết tắttên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản vàbản sao kèm theo Thông tư này (phụ lục I) và chữ viết tắttên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hànhvăn bản. Ví dụ: Quyết định (QĐ), Chỉ thị (CT)…
    29. 32. – Ký hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổchức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữviết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công vănđó (nếu có), ví dụ:Công văn của Chính phủ do Vụ Hành chính Văn phòng Chínhphủ soạn thảo: Số:…/CP – HC;Công văn của Thủ tướng Chính phủ do Vụ Văn xã Văn phòngChính phủ soạn thảo: Số:…/TTg – VX;Công văn của Bộ Xây dựng do Cục quản lý nhà Bộ Xây dựngsoạn thảo: Số:…/BXD – QLN;Công văn của UBND tỉnh…do tổ chuyên viên (hoặc thư ký)theo dõi lĩnh vực văn hoá – xã hội soạn thảo: Số:…/ UBND- VX;Công văn của Sở Công nghiệp tỉnh…do Văn phòng Sở soạnthảo: Số:…/SCN – VP.Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và chữ viếttắt tên các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức phải được quyđịnh cụ thể, bảo đảm ngắn ngọn, dễ hiểu.
    30. 33. 4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bảna. Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức củađơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chứcđóng trụ sở, đối với những đơn vị hành chính đượcđặt tên theo tên người hoặc bằng chữ số thì phải ghitên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, cụ thể nhưsau:- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chứcTrung ương là tên của tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương hoặc tên của thành phố thuộc tỉnh (nếucó) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở.
    31. 34. – Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:+ Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; là tên củathành phố trực thuộc Trung ương, ví dụVăn bản của UBND thành phố Hà Nội và của các sở, ban,ngành thuộc thành phố: Hà Nội,…; của UBND thành phốHồ Chí Minh và của các sở, ban ngành thuộc thành phố:Thành phố Hồ Chí Minh …,+ Đối với các tỉnh: là tên của thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặccủa huyện nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ, sở- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấphuyện là tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh- Địa danh ghi trên văn bản của HĐND, UBND và của các tổchức cấp xã là tên của xã, phường, thị trấn đó- Ngày, tháng, năm ban hành văn bản quy phạm pháp luậtkhác và văn bản hành chính là ngày, tháng, năm văn bảnđược ký ban hành.
    32. 35. 5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bảna. Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơquan, tổ chức ban hành. Khi ban hành văn bản quyphạm pháp luật và văn bản hành chính, đều phải ghitên loại, trừ công văn.b. Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắngọn hoặc một cụm từ, phản ánh khái quát nội dungchủ yếu của văn bản
    33. 36. 6. Nội dung văn bảna. Nội dung văn bảnNội dung văn bản là thành phần chủ yếu của một văn bản,trong đó, các quy phạm pháp luật (đối với văn bản quyphạm pháp luật), các quy định được đặt ra; các vấn đề, sựviệc được trình bàyNội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng phùhợp với qui định của pháp luật- Các qui phạm pháp luật, các qui định hay các vấn đề, sựvciệc phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;- Sử dụnh ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản dễ hiểu;- Dùng từ ngữ phổ thông; không dùng từ ngữ địa phương và từngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết. Đối với thuậtngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giảithích trong văn bản;
    34. 37. b. Bố cục của văn bảnTuỳ theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phầncăn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thểđược bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản,điểm hoặc được phần chia thành các phần, mục từlớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.* Văn bản hành chính có thể được bố cục như sau:- Quyết định (cá biệt); theo điều, khoản, điểm; các quychế( quy định) ban hànhkèm theo quyết định; theochương, mục, điều, khoản, điểm;- Chỉ thị( cá biệt); theo khoản, điểm;- Các hình thức văn bản hành chính khác; theo phần,mục, khoản, điểm
    35. 38. 7. Chúc vụ: họ tên và chữ ký của người có thẩm quyềna/ Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:- Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM” (thay mặt) vàotrước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức;- Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổchức thì phải ghi chữ viết tắt”KT” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu.- Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL” (thừa lệnh) vào trướcchức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức;- Trường hợp ký thừa uỷ quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ” (thừa uỷ quyền)vào trước chứuc vụ của người đúng đầu cơ quan, tổ chứcb. Chức vụ của người kýChức vụ ghi trên văn bản là chức danh lãnh đạo chính thức của người ký vănbản trong cơ quan, tổ chức; chỉ ghi chức danh như Bộ trường (Bộ trưởng, Chủnhiệm), Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc vv..không ghi lại tên cơ quan, tổ chức, ban hành; văn bản ký thừa lệnh, thừa uỷquyền và những trường hợp cần thiết khác do các cơ quan, tổ chức quy định cụthể.c. Họ và tên gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Đối với vănbản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính, trước họ tên của người ký,không ghi học hàm, học vụ và các danh hiệu danh dự khác, trừ văn bản của cáctổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, trong những trường hợpcần thiết, có thể ghi thêm học hàm, học vị
    36. 40. 10. Dấu chỉ mức độ khẩn, mậta. Dấu chỉ mức độ khẩn, mậtViệc xác định mức độ khẩn của văn bản được thực hiện nhưsau:- Tuỳ theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản đượcxác định độ khẩn theo ba mức sau: hoả tốc, thượng khẩnhoặc khẩn;- Khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhânsoạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký vănbản quyết địnhDấu độ khẩn phải được khắc sẵn theo hướng dẫn tại điểm kkhoản 2 Mục III của Thông tư này. Mực dùng để đóng dấuđộ khẩn dùng mực màu đỏ tươi.b. Dấu chỉ mức độ mậtViệc xác định và đóng dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặcmật), dấu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhànước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệbí mật nhà nước.
    37. 41. 11. Các thành phần thể thức khácCác thành phần thể thức khác của văn bản bao gồm:a, Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E – Mail; địa chỉ trên mạng(Website); số điện thoại, số Telex, số Fax đối với công văn, côngđiện, giấy giới thiệu, giấy mời, phiếu gữi, phiếu chuyển để tạo điềukiện thuận lợi cho việc liên hệ.b, Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “Trả lại sau khi họp (hộinghị)”, “xem xong trả lại”, “lưu hành nội bộ” đối với những vănbản có phạm vi, đối tượng phổ biến, sử dụng hạn chế hoặc chỉ dẫnvề sự thảo văn bản như “dự thảo” hay “dự thảo lần…”. Các chỉdẫn trên có thể được đánh máy hoặc dùng con dấu khắc sẵn đểđóng lên văn bản hoặc dự thảo văn bản;c, ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành đối với nhữngbản cần được quản lý chặt chẽ về số lượng bản phát hành;d, Trường hợp văn bản có phụ lục kèm theo thì trong văn bản phảicó chỉ dẫn về phụ lục đó. Phụ lục văn bản phải có tiêu đề, văn bảnphải có từ hai phụ lục trở lên thì các phụ lục phải được đánh sốthứ tự bằng số La Mã;đ. Số trang: văn bản và phụ lục văn bản gồm nhiều trang thì từtrang thứ hai trở đi phải được đánh số thứ tự bằng chữ số ả-rập;số trang củ phụ lục văn bản được đánh riêng theo từng phụ lục.
    38. 42. KỸ THUẬT TRÌNH BÀY1. Khổ giấy, kiểu trình bày và định lề trang văn bản.a. Khổ giấyVăn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính đượctrình bày trên giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).Các loại văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ,phiếu gửi, phiếu chuyển có thể được trình bày trên khổ A5(148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn.b. Kiểu trình bàyVăn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính đượctrình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướngbản in theo chiều dài).Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưngkhông được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thểđược trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướngbản in theo chiều rộng).
    39. 43. KỸ THUẬT TRÌNH BÀYc. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)- Trang mặt trước:Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;Lề dưới: cách méo dưới từ 20-25 mm;Lề trái: cách mép trái từ 30-35 mm;Lề phải: cách mép phải từ 15-20mm;- Trang mặt sau:Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;Lề dưới : cách mép dưới từ 20-25 mm;Lề trái : cách mép trái từ 15-20 mm;Lề phải : cách mép phải từ 30-35 mm;
    40. 44. 2. Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức văn bản.Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên mộttrang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí cácthành phần thwr thức văn bản kèm theo Thông tư này (Phụlục II). Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trênmột trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo sơ đồtrên.Các thành phần thể thức văn bản được trình bày như sau :a. Quốc hiệuQuốc hiệu được trình bày tại ô số 1.Dòng chữ trên : “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểuchữ đứng, đậm.Dòng chữ dưới : “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” được trìnhbày bằng chữ in thường, cỡ chư từ 12 đến 13, kiểu chữđứng, đậm; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữacác cụm từ có gạch ngang nhỏ; phía dưới có dòng kẻ ngang,nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
    41. 45. b. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ôsố 2.Tên cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp được trìnhbày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằngchữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm; phíadưới có đường kẻ ngang, nét kiền, có độ dài bằng từ 1/3 đến½ độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.c. Số, ký hiệu của văn bản.Số, ký hiệu của văn bản dược trình bày ở ô số 3.Từ “số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằngchữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “số” có dấu haichấm; giữa số, năm ban hành và kí hiệu văn bản có dâugạch chéo (/); giữa các nhóm chữ viết tắt trong kí hiệu vănbản có dấu gạch nối không cách chữ (-), ví dụ :Số: 33/2002/NĐ-CP; Số: 15/QĐ-UBND; Số: 23/BC-BNV;Số: 234/SCN-VP.
    42. 46. d. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản.Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày ởô só 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữnghiêng ; sau địa danh có dấu phẩy.Ví dụ: Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2008đ. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loạiđược trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị định, nghị quyết,kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặtcanh giữa (cân đối ở giữa dòng) bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 đến15, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặtcanh gữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang,nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặtcân đối với dòng chữ.Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô só 5b, sau chữviết tắt “V/v” (Về việc) bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13,kiểu chữ đứng.
    43. 47. e. Nội dung văn bản.Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6.- Phần nội dung (văn bản) được trình bày bằng chữ inthường, cõ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòngcó thể lùi vào từ 1 cách mạng đến 1,27 cách mạng (1defaulttab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tốithiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay hay cách dòng(line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single linespacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên.- Đối với những văn bản qui phạm pháp luật và văn bản hànhchính có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căncứ phải xuống dòng có dấu chấm phẩy, riêng căn cứ cuỗicùng kết thúc bằng dấu phẩy.
    44. 48. g. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền- Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tạiô số 7a; Chức vụ khác của người ký được trình bàytại ô số 7b; các chữ viết tắt “TM”; “KT”; “TL”,”TUQ” hoặc “Q” (quyền), quyền hạn và chức vụ củangười ký được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ13 đến 14, kiễu chữ đứng, đậm.- Họ tên của người ký văn bản và học làm, học vị(nếu có) được trình bày tại ô số 7b; bằng chữ inthường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiễu chữ đứng, đậm.- Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tạiô số 7c.
    45. 49. h, Dấu của cơ quan, tổ chứcDấu của cơ quan tổ chức được trình bày tại ô số 8I, Nơi nhậnNơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b.Phân nơi nhận tại ô số 9 a (chỉ áp dụng đối với văn bản hànhchính) được trình bày như sau:- Từ “kính gữi và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhậnvăn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểuchữ đứng;- Sau từ” kính gửi” có dấu hai chấm; nếu công văn gửi chomột cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “kính gửi” vàtên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùngmột dòng; trường hợp công văn gửi cho hai cơ quan, tổchức hoặc cá nhân trở lên thì tên mỗi cơ quan, tổ chức, cánhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trìnhbày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch ngang, cuốidòng có dấu chấm phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm.
    46. 50. Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng chung đối với công vănhành chính và các loại văn bản khác) được trình bày nhưsau:- Từ “nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng, sau đó códấu hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữnghiêng, đậm;- Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận vănbản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữđứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗinhóm cơ quan, tổ chức, đơn vịnhận văn bản được trình bàytrên một dòng riêng, đầu dòng có gạch ngang, cuối dòng códấu chấm phẩy; riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “lưu”sau đó có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT”( vănthư cơ quan, tổ chức), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận)soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (chỉ trong nhữngtrường hợp cần thiết) được đặt trong ngoặc đơn, cuối cùnglà dấu chấm.
    47. 51. k. Dấu chỉ mức độ khẩn, mậtMẫu dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật) và dấuthi hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nướcđược thực hiện theo quy định của pháp luật về bảovệ bí mật nhà nước. Dấu độ mật được đóng vào ô số10a, dấu thu hồi được đóng vào ô số 11. dấu độ khẩuđược đóng vào ô số 10b. Con dấu các độ khẩn cóhình chữ nhật, trên đó, các từ “hoả tốc”,”thượng khẩn” hoặc “khẩn” được trình bày bằng chữin hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm vàđược đặt cân đối trong khung chữ nhật viền đơn, cókích thước tương ứng là 30mmx8mm, 40mmx8mmvà 20mm x 8mm
    48. 52. 3. Các thành phần thể thức khácCác thành phần thể thức khác được trình bày như sau:- Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành được trình bày tại ô số 11; cáccụm từ “trả lại sau khi họp (hội nghị)”, “xem xong trả lại” , “lưuhành nội bộ” được trình bày cân đối trong một khung hình chữnhật viền đơn, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữđứng, đậm- Chỉ dẫn về dự thảo văn bản được trình bày tại ô số 12; từ “dựthảo” hoặc cụm từ “dự thảo lần…” được trình bày trong mộtkhung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến14, kiểu chữ đứng, đậm;- Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành được trìnhbày tại ô số 13; ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản bằng chữ sốả – rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng;- Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail; địa chỉ trên mạng(Website); số địên thoại, số Telex, số Fax được trình bày trêntrang đầu của văn bản, tại ô số 14, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ11 đến 12, kiểu chữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài hếtbề ngang của vùng trình bày văn bản;
    49. 59. 6- Văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định cụ thể để khi văn bảnđó có hiệu lực thì thi hành được ngay, chỉ trường hợp văn bản có nội dung liênquan đến quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, những vấn đề chưa có tính ổn định caothì có thể giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết. Cơ quan đượcgiao ban hành văn bản quy định chi tiết không được uỷ quyền tiếp (khoản 1Điều 8 của Luật).- Xác định trách nhiệm của cơ quan ban hành khi ban hành văn bản quyphạm pháp luật mới phải đồng thời sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ văn bản,điều, khoản, điểm của văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành trái vớiquy định của văn bản mới (dù là văn bản luật, pháp lệnh hay là văn bản quy địnhchi tiết); có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ văn bản, điều, khoản,điểm của văn bản đã ban hành trái với quy định của văn bản quy phạm pháp luậtmới trước khi văn bản, điều, khoản, điểm mới đó có hiệu lực (khoản 2 Điều 9của Luật).- Văn bản quy định chi tiết phải quy định cụ thể, không lặp lại nội dungcủa văn bản được quy định chi tiết và phải được ban hành để có hiệu lực cùngthời điểm có hiệu lực của văn bản hoặc điều, khoản, điểm được quy định chi tiết(khoản 2 Điều 8 của Luật).- Trong trường hợp một cơ quan được giao ban hành quy định chi tiết vềnhiều nội dung của một văn bản quy phạm pháp luật thì có thể ban hành một vănbản để quy định chi tiết nhiều nội dung của một văn bản hoặc các nội dung củanhiều văn bản khác nhau (khoản 3 Điều 8 của Luật)- Quy định cơ quan chủ trì soạn thảo dự án luật, pháp lệnh có trách nhiệmkiến nghị việc phân công cơ quan soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hànhcác điều, khoản, điểm của dự thảo (khoản 8 Điều 33 của Luật).- Áp dụng kỹ thuật “một văn bản sửa nhiều văn bản”, theo đó, một vănbản quy phạm pháp luật có thể được ban hành để sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷbỏ, bãi bỏ nhiều văn bản do cùng một cơ quan ban hành…(khoản 3 Điều 9 củaLuật)Như vậy, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 đặt ra yêucầu văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định chi tiết, cụ thể, rõ ràng đểkhi có hiệu lực thì thi hành được ngay, hạn chế tình trạng giao Chính phủ banhành quá nhiều văn bản hướng dẫn chi tiết và bỏ quy định giao Chính phủ banhành nghị định để hướng dẫn toàn bộ nội dung của luật, pháp lệnh một cáchchung chung. Các nội dung cần được quy định chi tiết phải được giới hạn cụ thểhơn và việc uỷ quyền ban hành văn bản quy định chi tiết phải tuân theo nguyêntắc cơ quan đã được giao ban hành văn bản quy định chi tiết phải ban hành vănbản, không được phép uỷ quyền tiếp cho cơ quan khác ban hành văn bản quyđịnh chi tiết. Đồng thời, với yêu cầu việc ban hành văn bản quy định chi tiếtphải được thực hiện trước khi văn bản, điều, khoản, điểm được quy định chi tiếtcó hiệu lực để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản hoặc điều,khoản, điểm được quy định chi tiết, sẽ hạn chế được tình trạng văn bản quy định
    50. 60. 7chi tiết được ban hành chậm, việc soạn thảo kéo dài làm ảnh hưởng đến hiệu lựccủa văn bản được hướng dẫn.Ngoài ra, nhằm hạn chế tình trạng một cơ quan được giao nhiệm vụ quyđịnh chi tiết nhiều nội dung của một văn bản quy phạm pháp luật phải ban hànhnhiều văn bản để quy định chi tiết các nội dung đó, Luật quy định theo hướngtrừ trường hợp cần phải quy định trong nhiều văn bản khác nhau, cơ quan đượcgiao quy định chi tiết soạn thảo, ban hành một văn bản để quy định chi tiết cácnội dung cần hướng dẫn thi hành. Trong trường hợp một cơ quan được giao quyđịnh chi tiết các nội dung ở nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì cóthể ban hành một văn bản để quy định chi tiết (khoản 3 Điều 8).3. Áp dụng kỹ thuật “một văn bản sửa nhiều văn bản”Quy trình lập pháp, lập quy chặt chẽ, nhiều công đoạn là nhằm mục đíchbảo đảm có sự tham gia của nhiều cơ quan, tổ chức, công dân, bảo đảm tráchnhiệm của các cơ quan đối với chất lượng của dự án, dự thảo. Do vậy, việc cắtbỏ một khâu nào trong quy trình này khi xây dựng một văn bản sửa đổi, bổ sungmột văn bản đều khó thuyết phục mặc dù giữa việc soạn thảo một văn bản hoàntoàn mới với việc sửa đổi một vài điều hoặc chỉ rất ít điều, thậm chí 1 hoặc 2điều là có sự khác nhau. Với trình tự soạn thảo, ban hành văn bản được quy địnhchặt chẽ, khi soạn thảo văn bản, mỗi Ban soạn thảo hoặc cơ quan chủ trì soạnthảo chỉ quan tâm đến việc soạn thảo hoặc sửa đổi, bổ sung một dự án, dự thảo.Việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật thường áp dụng theo trình tựxây dựng, ban hành văn bản mới.Việc nghiên cứu, sửa đổi đồng thời một lúc nhiều văn bản cho phép tuânthủ các bước tối thiểu của quy trình xây dựng, ban hành văn bản mà vẫn bảođảm đúng chức năng, thẩm quyền của các cơ quan, đồng thời khắc phục được sựmâu thuẫn của hệ thống pháp luật, khắc phục được sự lãng phí về thời giannghiên cứu, thời gian tổ chức soạn thảo, thông qua văn bản cũng như tiết kiệmkinh phí nghiên cứu, soạn thảo, ban hành văn bản.Chính vì lý do trên, Khoản 3 Điều 9 của Luật quy định “Một văn bảnquy phạm pháp luật có thể được ban hành để đồng thời sửa đổi, bổ sung, thaythế, hủy bỏ, bãi bỏ nội dung trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùngmột cơ quan ban hành”. Như vậy, trong trường hợp có nhiều văn bản cần phảisửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ do cùng một cơ quan ban hành, cơquan đó chỉ cần ban hành một văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãibỏ tất cả các nội dung đó mà không cần phải ban hành nhiều văn bản để sửa đổi,bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ từng văn bản.4. Trách nhiệm xây dựng báo cáo đánh giá tác độngNhằm tiết kiệm thời gian, công sức, kinh phí và tăng cường hiệu quả củaviệc xây dựng và thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và chươngtrình xây dựng nghị định, tránh tình trạng đưa vào chương trình cả những vănbản mà tính thực tế, tính khả thi và tính hợp lý còn thấp, Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật năm 2008 quy định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị
    51. 62. 9Vì vậy, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy địnhtrong quá trình soạn thảo, toàn văn dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phảiđược đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ hoặc của cơ quan, tổchức chủ trì soạn thảo trong thời gian ít nhất là 60 ngày để cơ quan, tổ chức, cánhân có thời gian tiếp cận, chủ động nghiên cứu, tham gia ý kiến (khoản 1 Điều35, khoản 2 Điều 61, khoản 1 Điều 62, khoản 2 Điều 67, khoản 2 Điều 68,khoản 2 Điều 69, khoản 2 Điều 70, khoản 2 Điều 71, khoản 2 Điều 72, khoản 3Điều 73 và khoản 3 Điều 74 của Luật); cơ quan tổ chức lấy ý kiến có tráchnhiệm nghiên cứu các ý kiến góp ý để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản. Ngoàira, Luật cũng quy định rõ thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luậtphải được quy định ngay trong văn bản nhưng không sớm hơn 45 ngày, kể từngày công bố hoặc ngày ban hành để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thời gian- Tính đến bảo đảm tuân thủ các thoả thuận quốc tế.Thứ hai: cải thiện tình hình lạm phát về văn bản quy phạm pháp luật, vìvăn bản chỉ được ban hành sau khi đã cân nhắc tương đối đầy đủ các tác độngkinh tế – xã hội và thấy lợi ích của việc thi hành lớn hơn chi phí.Về nguyên tắc, cơ quan nào đề xuất các biện pháp thực hiện thì cơ quanđó chịu trách nhiệm thực hiện RIA. Điều này không hạn chế quyền thuê các chủthể khác đánh giá ở một số công đoạn nhất định, nhưng cơ quan đề xuất phải làngười chịu trách nhiệm về nội dung đánh giá.RIA là một quá trình gồm nhiều giai đoạn, từ lúc đề xuất xây dựngchương trình cho đến khi ban hành văn bản. Tuy nhiên, ở giai đoạn đề xuất đưavào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (tức là giai đoạn đánhgiá để giúp xác định liệu có đưa vào chương trình xây dựng văn bản quy phạmpháp luật không), thì việc đánh giá chỉ dừng ở mức độ sơ bộ.Trong quá trình soạn thảo văn bản, cơ quan được giao soạn thảo chịutrách nhiệm thực hiện RIA tổng thể (đánh giá tổng thể). Nội dung của bản đánhgiá phải luôn luôn được bổ sung cùng với quá trình chỉnh lý dự thảo. Đặc biệt làsau giai đoạn thẩm định, giai đoạn trình, giai đoạn thẩm tra.5. Công khai, minh bạch trong xây dựng, ban hành văn bản quyphạm pháp luật và công bố, công khai văn bản quy phạm pháp luậtCông khai, minh bạch của hệ thống pháp luật nói chung cũng như trongxây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật là vấn đề được đặc biệt quantâm trong việc sửa đổi Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật lần này. Việccông khai, minh bạch từ khâu soạn thảo cho đến khâu ban hành không nhữnggiúp cho người dân sớm biết được định hướng chính sách, pháp luật trong tươnglai để chuẩn bị các điều kiện cho việc thực hiện mà còn là một trong những kênhđể người dân có thể tham gia vào hoạt động xây dựng thể chế, làm cho pháp luậtphản ánh được sát hơn ý chí, nguyện vọng của nhân dân… Đây cũng là một nộidung quan trọng nhằm thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dânkiểm tra” đã được đề ra trong nhiều Nghị quyết của Đảng. Đồng thời, cũng là đểthực hiện các cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới(WTO).
    52. 64. 11cứng nhắc và thiếu hiệu quả, vì trên thực tế có những văn bản có nội dung sửađổi, bổ sung đơn giản, là do hệ quả, tác động của các văn bản quy phạm phápluật khác nhằm bảo đảm thống nhất với nội dung của các văn bản đã được banhành trước đó; hoặc có những văn bản cần được ban hành trong trường hợpkhẩn cấp, nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước, bảo đảm lợi íchchung.Vì vậy, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 đã bổ sungmột chương (Chương VIII, từ Điều 75 đến Điều 77 của Luật) quy định về xâydựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn. Theođó, việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn chỉ được thực hiện trong trường hợpkhẩn cấp hoặc cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luậtmới được ban hành. Đồng thời, thủ tục rút gọn cũng chỉ áp dụng đối với việcxây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thườngvụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Thẩm quyềnquyết định áp dụng thủ tục rút gọn được quy định như sau: Uỷ ban thường vụQuốc hội quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, banhành pháp lệnh, nghị quyết của mình và trình Quốc hội xem xét quyết định việcáp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành luật, nghị quyết củaQuốc hội; Chủ tịch nước quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trongxây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủquyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghịđịnh của Chính phủ và quyết định của mình. Bên cạnh đó, quy định rõ các bước,các khâu có thể được rút gọn khi áp dụng trình tự, thủ tục này (Điều 76 và Điều77 của Luật). Tuy nhiên, để bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất,khả thi của văn bản, dù là soạn thảo theo quy trình rút gọn thì vẫn phải tiến hànhthẩm định, thẩm tra dự thảo trước khi trình cơ quan có thẩm quyền.8. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luậtTrong thực tế, có nhiều văn bản được sửa đổi, bổ sung nhiều lần hoặc cónhững văn bản được sửa đổi, bổ sung khá nhiều nội dung so với văn bản gốc.Điều này gây khó khăn cho quá trình thực hiện khi cùng một lúc phải có sự sosánh, đối chiếu trên nhiều văn bản để áp dụng cho một vấn đề.Do vậy, để tạo điều kiện cho việc áp dụng, tra cứu văn bản được thuận lợi,tăng thêm tính minh bạch của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tính rõ ràngcủa pháp luật, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 bổ sungquy định về hợp nhất văn bản (Điều 92 của Luật). Hợp nhất văn bản quy phạmpháp luật là việc đưa các nội dung của văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổsung vào văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung nhằm bảo đảm sựtoàn vẹn về hình thức và nội dung của văn bản sau khi được sửa đổi, bổ sung.Việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật sau khi sửa đổi, bổ sung không đượclàm ảnh hưởng đến nội dung và hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luậtđược hợp nhất. Như vậy, việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật sau khi sửađổi, bổ sung là một hoạt động thuần tuý có tính kỹ thuật, không tạo ra quy phạmpháp luật mới và cũng không tạo ra văn bản quy phạm pháp luật mới.
    53. 66. dân cũng như các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các quy định của Luật,tham gia tích cực và có hiệu quả vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống phápluật, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.- Củng cố tổ chức, lực lượng cán bộ, công chức tham gia xây dựng vănbản.- Cần bảo đảm tốt hơn các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất bảo đảmcho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.13

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Thảo 1 Quyết Định
  • Các Mẫu Văn Bản Kèm Thông Tư Cac Mau Kem Thong Tu 01 2011 Ttbnv The Thuc Van Ban Doc
  • Quyết Định Hành Chính Và Phân Loại Quyết Định Hành Chính
  • Bài Giảng: Kỹ Năng Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Thông Dụng
  • Soạn Thảo 1 Quyết Định Cá Biệt
  • Bài Giảng Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chung Về Soạn Thảo Văn Bản
  • Hướng Dẫn Cách Lập Kế Hoạch Làm Việc Hiệu Quả Nhất
  • Kỷ Luật Cán Bộ Trả Lời Báo Chí Vụ Chặt Cây: Lãnh Đạo Đại Học Lâm Nghiệp Lên Tiếng
  • Bài 14. Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản
  • Lý Thuyết Tin Học 6 Bài 13: Làm Quen Với Soạn Thảo Văn Bản (Hay, Chi Tiết).
  • NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

    Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (năm2008)

    Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (năm 2004)

    Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

    Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

    Thông tư liên tịch số 55/ 2005/ TTLT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 của BNV và VPCP, Hướng dẫn về thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản

    Thông tư số 01/ 2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của BNV, Hướng dẫn về thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản hành chính.

    Thông tư 25/ 2011/ TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản QPPL của chính phủ, Thủ tướng Chính phủ…

    KHÁI NIỆM VĂN BẢN

     VB là một phương tiện để ghi chép, lưu trữ và truyền đạt thông tin thể hiện bằng ngôn ngữ hay một loại kí hiệu nhất định.

    VĂN BẢN

    VĂN BẢN QL

    VĂN BẢN QL NN

    VĂN BẢN QL HCNN

    KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUẢN LÍ

    Văn bản do các cơ quan, tổ chức ban hành dùng để ghi chép, truyền đạt các thông tin quản lý, quyết định quản lý.

    KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀNƯỚC

    VBQLNN là văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định, được nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ trong nội bộ cơ quan nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với nhau hoặc với các tổ chức, công dân.

    CÁC LOẠI VBQLNN

    Văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản cá biệt

    Văn bản hành chính thông thường

    Văn bản chuyên ngành (chuyên môn – kỹ thuật)

    VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    Điều 1, Luật Ban hành VBQPPL (năm 2008):

    VBQPPL là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, thể thức, thủ tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, trong đó có chứa quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện, để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Các chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL

    Quốc hội

    UBTV Quốc hội

    Chủ tịch nước

    Chính phủ

    Thủ tướng Chính phủ

    Hội đồng thẩm phán TANDTC và Chánh án TANDTC

    Viện trưởng Viện KSNDTC

    Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ

    Tổng kiểm toán nhà nước

    HĐND, UBND các cấp

    Hỡnth?c van b?n tuong ?ng v?i th?m quy?n

    Qu?c h?i (HP,Lu?t,NQ)

    UBTV Qu?c h?i (PL,NQ,)

    Ch? t?ch nu?c (L?nh,QD)

    Chớnh ph? (ND)

    Th? tu?ng Chớnh ph? (QD)

    H?i d?ng th?m phỏn TANDTC (NQ) v Chỏnh ỏn TANDTC (TT)

    Vi?n tru?ng Vi?n KSNDTC (TT)

    B? tru?ng, th? tru?ng co quan ngang b? (TT)

    T?ng ki?m toỏn nh nu?c (QD)

    HDND (NQ) , UBND cỏc c?p (QD,CT)

    Thẩm quyền ban hành VBQPPL liên tịch

    UBTVQH hoặc Chính phủ- cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị- xã hội (NQ)

    Chánh án Tòa án nhân dân tối cao- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (TT)

    Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ- Chánh án tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao(TT)

    Giữa các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang

    bộ (TT)

    VĂN BẢN CÁ BIỆT

    Văn bản cá biệt là văn bản mang tính áp dụng pháp luật, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm giải quyết các vụ việc cụ thể hoặc các quy phạm nội bộ.

    Đặc điểm của văn bản cá biệt

    Thuộc loại VB áp dụng quy phạm pháp luật.

    Giới hạn về thẩm quyền ban hành

    + C¬ quan, tæ chøc cã t­ c¸ch ph¸p nh©n

    + Cã thÓ do c¸n bé c”ng chøc ®­ợc UQ ban hµnh

    Áp dụng với những đối tượng cụ thể để giải quyết các công việc cụ thể hoặc các quy phạm nội bộ.

    Áp dụng một lần (trừ các quy phạm nội bộ)

    Có tính đơn phương bắt buộc thi hành bằng nhiều biện pháp

    Các hình thức văn bản cá biệt

    Lệnh

    Nghị quyết

    Nghị định ( của Chính phủ)

    Quyết định

    Chỉ thị

    Quy chế, Quy định, Nội quy, Điều lệ

    VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG THƯỜNG

    VBHCTT là lo¹i VB mang tÝnh th”ng tin, ®iÒu hµnh nh”m thùc thi c¸c VBQPPL, hoÆc dïng ®Ó gi¶i quyÕt c¸c c”ng viÖc cô thÓ, ph¶n ¸nh tình hình giao dÞch, trao ®æi, ghi chÐp c”ng viÖc… trong c¸c c¬ quan, tæ chøc.

    ĐÆc ®iÓm cña VBHCTT

    Ra ®êi theo nhu cÇu vµ tÝnh chÊt c”ng viÖc.

    Kh”ng quy ®Þnh thÈm quyÒn.

    Kh”ng quy định chÕ tµi.

    Văn bản chuyên ngành

    Là loại văn bản mang tính chất đặc thù thuộc thẩm quyền ban hành của một số cơ quan nhất định

    YÊU CẦU CỦA MỘT VĂN BẢN

    Yêu cầu về nội dung

    Yêu cầu về ngôn ngữ

    Yêu cầu về thể thức

    ?

    Quyết định số 33/2008

    của Bộ Y tế quy

    định chiều cao, cân nặng

    của người điều khiển

    xe máy

    Thông tư 33 của bộ PPNT

    hướng dẫn vệ sinh an

    toàn thực phẩm

    Thông tư 22 của Bộ GD& ĐT

    ưu tiên cộng 2 điểm đối với

    bà mẹ Việt Nam anh hùng

    khi dự thi đại học

    SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN

    Mọi công dân, TC,

    có quyền phổ biến

    tác phẩm thông qua NXB

    Lễ phục nam :

    comple, sơ mi, caravat)

    YÊU CẦU VỀ THỂ THỨC

    Khái niệm thể thức

    Thể thức văn bản quản lí nhà nước là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản và cách thức trình bày các phần đó theo quy định hiện hành của nhà nước.

    YÊU CẦU VỀ THỂ THỨC

    CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    1. Quốc hiệu

    2. Tên cơ quan ban hành văn bản

    3. Số ký hiệu của văn bản

    4. Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản

    5. Tên loại và trích yếu nội dung

    6. Nội dung

    7. Thẩm quyền ký, chữ ký, họ tên người ký

    8. Dấu của cơ quan

    9. Nơi nhận

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    1. Quốc hiệu

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    2. Tên cơ quan ban hành văn bản

    Ghi trực tiếp tên cơ quan (các CQ quyền lực, cơ quan thẩm quyền chung, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ):

    UỶ BAN NHÂN DÂN

    PHƯỜNG XUÂN LA

    Ghi tên cơ quan chủ quản trực tiếp (các CQ thẩm quyền riêng):

    UBND TỈNH NINH BÌNH

    SỞ TƯ PHÁP

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    2. Tên cơ quan ban hành văn bản

    Không viết tắt tên cơ quan ban hành (chỉ viết tắt nếu được quy định tại Quyết định thành lập)

    Tên cơ quan chủ quản có thể viết tắt những cụm từ thông dụng

    Không ghi 2 cấp chủ quản

    Ghi tên đúng theo quyết định thành lập

    3. Số, kí hiệu của văn bản

    Số, kí hiệu văn bản quy phạm pháp luật:

    Số: số thứ tự/năm ban hành/viết tắt tên loại VB-viết tắt tên CQ ban hành VB

    Số, kí hiệu của văn bản hành chính có tên loại:

    Số:số thứ tự/viết tắt tên loại VB-viết tắt tên cơ quan ban hành

    Số, kí hiệu của công văn hành chính:

    Số: số thứ tự/viết tắt tên CQ ban hành-viết tắt tên ĐV soạn thảo (nếu có)

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành VB

    Ghi tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan đóng trô sở (không ghi tên thôn xóm hoặc tên không chính thức )

    Đơn vị hành chính đặt theo tên người hoặc ch÷ số phải ghi đầy đủ tên đơn vị hành chính

    VD: Ninh Bình, ngày 02 tháng 01 năm 2006

    Quận Lê Chân ngày 06 tháng 9 năm 2008

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    5. Tên loại

    Trừ công văn, tất cả các văn bản phải ghi tên loại

    Không viết tên loại VB kèm theo tên chủ thể ban hành

    QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    5.Trích yếu nội dung văn bản

    VB có tên loại:

    NGHỊ ĐỊNH

    Quy định chi tiết thi hành một số điều

    của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    VB không có tên loại (công văn):

    V/v: Treo cờ Tổ quốc

    trong dịp kỉ niệm Quốc khánh 2-9

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    6. Nội dung của văn bản

    Chương II

    SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

    Mục 1

    VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    Điều 14. Hình thức và thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    1. Các hình thức văn bản quy phạm pháp luật

    a) Hiến pháp

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    7. Chức vụ, họ tên,chữ kí của người có thẩm quyền

    Thẩm quyền ký

    – Ký thay mặt tập thể (cơ quan thẩm quyền chung): TM.

    TM. CHÍNH PHỦ TM. UBND XÃ

    THỦ TƯỚNG CHỦ TỊCH

    (Chữ kí) (chữ kí)

    Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    7. Chức vụ, họ tên,chữ kí của người có thẩm quyền

    Thẩm quyền ký

    Thủ trưởng cơ quan ký trực tiếp (cơ quan thẩm quyền riêng)

    BỘ TRƯỞNG GIÁM ĐỐC

    (Chữ kí) (Chữ kí)

    Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    7. Chức vụ, họ tên,chữ kí của người có thẩm quyền

    Thẩm quyền ký

    Ủy quyền cấp phó ký thay thủ trưởng cơ quan: KT.

    KT. BỘ TRƯỞNG TM. HĐND XÃ

    THỨ TRƯỞNG KT. CHỦ TỊCH

    PHÓ CHỦ TỊCH

    (Chữ kí) (Chữ kí)

    Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    7. Chức vụ,họ tên,chữ kí của người có thẩm quyền

    Thẩm quyền ký

    Thủ trưởng cơ quan Ủy quyền cán bộ dưới một cấp ký thừa lệnh : TL.

    TL. CHỦ TỊCH TL. HIỆU TRƯỞNG

    CHÁNH VĂN PHÒNG TRƯỞNG PHÒNG HC-TC

    (Chữ kí) (Chữ kí)

    Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    7. Chức vụ, họ tên,chữ kí của người có thẩm quyền

    Thẩm quyền ký

    Ủy quyền cho cán bộ ký thừa ủy quyền thủ trưởng cơ quan: TUQ.

    TUQ. BỘ TRƯỞNG

    VỤ TRƯỞNG VỤ TC-CB (Chữ kí)

    Nguyễn Văn A

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    7. Chức vụ, họ tên,chữ kí của người có thẩm quyền

    Thẩm quyền ký

    Ký quyền giữ chức vụ tạm thời khi chưa được bổ nhiệm chính thức: Q.

    Q. BỘ TRƯỞNG Q. GIÁM ĐỐC

    (Chữ kí) (chữ kí)

    Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    8. Dấu của cơ quan ban hành văn bản

    Dấu phải đúng với tên cơ quan ban hành văn bản.

    Dấu được được đóng ngay ngắn, rõ ràng, đúng chiều, ở bên trái chữ kí và trùm lên 1/3 chữ kí, mực dấu màu đỏ tươi.

    Chỉ đóng dấu vào văn bản khi văn bản đó đã được người có thẩm quyền kí.

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    9. Nơi nhận VB

    Nhóm nhận VB để kiểm tra, giám sát (để b/c);

    Nhóm nhận VB để thực hiện;

    Nhóm nhận VB để lưu.

    Nơi nhận VB của Công văn

    Kính gửi:

    – Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;

    – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

    – Cơ quan TW của các tổ chức CT – XH;

    – Các Ban của TW Đảng.

    …. (nội dung văn bản) ………….

    Nơi nhận:

    – Như trên;

    – Lưu: VT, TCCB.

    Văn bản có tên loại:

    Nơi nhận:

    – UBND huyện;

    – TTĐU, TTHĐND xã;

    – TTUBND, các ban ngành thuộc xã;

    – Các xóm thuộc xã;

    – Các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn;

    – Lưu: VP.

    Các thành phần thể thức bổ sung

    Dấu chỉ mức độ “mật”, “khẩn”

    Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành VB

    Chỉ dẫn về dự thảo văn bản

    Kí hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành

    Địa chỉ giao dịch

    Phụ lục

    SOẠN THẢO MỘT SỐ LOẠI

    VĂN BẢN THÔNG DỤNG

    SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT

    C¬ quan, tæ chøc cã tư c¸ch ph¸p nh©n

    BỐ CỤC NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH

    Gồm 2 phần :

    – Phần căn cứ

    – Phần nội dung điều chỉnh

    SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT

    PHẦN CĂN CỨ

    Số lượng: từ 3 đến 5 căn cứ

    Các loại căn cứ:

    + Căn cứ pháp lý

    + Căn cứ thực tiễn

    Phần nội dung: Trình bày cụ thể nội dung cần giải quyết( thông báo, hướng dẫn, nhắc nhở..).

    Phần kết thúc:

    – Nhấn mạnh lại tầm quan trọng của vấn đề

    – Yêu cầu thực hiện, đề nghị giải quyết

    – Thể hiện nghi thức trong giao tiếp.

    SOẠN THẢO CÔNG VĂN

    Yêu cầu về diễn đạt

    Diễn đạt khúc triết, rõ ràng lựa chọn ngôn ngữ linh hoạt, phù hợp với mỗi loại công văn

    SOẠN THẢO CÔNG VĂN

    Rất tiếc chúng tôi phải khước từ đề nghị của cơ quan .

    Chúng tôi không thể chấp nhận đề nghị của cơ quan.

    Yêu cầu về diễn đạt

    Công văn trao đổi, đề nghị :

    Nội dung phải hợp lý có tính khả thi

    Lập luận chắt chẽ và logic

    Lời lẽ khiêm tốn và cầu thị, không mang tính áp đặt hoặc những yêu cầu khó thực hiện.

    Yêu cầu về diễn đạt

    Công văn trả lời :

    Nội dung trả lời có sức thuyết phục;

    Trường hợp từ chối phải lích sự, nhã nhặn.

    Yêu cầu về diễn đạt

    Công văn đôn đốc nhắc nhở:

    Phải nêu rõ các nhiệm vụ giao cho cấp dưới, các biện pháp thực hiện, thời gian thực hiện, trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức.

    Mở đầu công văn

    Vừa qua nhận được…về vấn đề…mà cơ quan …đề nghị

    chúng tôi xin có ý kiến như sau

    Cơ quan chúng tôi dự định sẽ…để …chúng tôi xin đề nghị…

    Để đảm bảo…văn phòng…hướng dẫn một số nội dung sau

    đây…

    Kết thúc công văn

    Đề nghị…sớm có ý kiến chỉ đạo để…giải quyết kịp

    thời những khó khăn nói trên.

    Đề nghị nghiên cứu kỹ để thực hiện tốt các nội dung

    nói trên

    Chúc …sớm khắc phục khó khăn.Xin gửi tới toàn thể…lời

    chúc sức khoẻ và chia sẻ những khó khăn …..

    Một lần nữa chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với…

    chúc sự hợp tác giữa …ngày càng phát triển

    CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN

    Công văn hướng dẫn dùng để chỉ dẫn cách thực hiện một hoặc một số nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành.

    CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN

    Phần mở đầu

    Nêu tên , số ký hiệu, ngày tháng năm ban hành của văn bản cần hướng dẫn

    Nội dung cần hướng dẫn

    Phần nội dung

    Mục đích ý nghĩa của vấn đề

    Cách thức tổ chức, biện pháp thực hiện

    Phân tích tác dụng

    Phần kết luận

    Yêu cầu tổ chức thực hiện theo đúng tinh thần của văn bản đã ban hành

    CÔNG VĂN GIẢI THÍCH

    Công văn giải thích được dùng để cụ thể, chi tiết hoá nội dung của văn bản cấp trên mà cơ quan hoặc cá nhân nhận văn bản chưa rõ,hoặc hiểu sai hoặc thực hiện không thống nhất.

    CÔNG VĂN GIẢI THÍCH

    Phần mở đầu:

    Nêu tên, số ký hiệu, ngày tháng năm ban hành của văn bản cần giải thích

    Nêu vấn đề cần giải thích trong văn bản

    Phần nội dung chính:

    Nêu các nội dung chưa rõ hoặc hiểu sai hoặc thực hiện không thống nhất và giải thích cụ thể

    Phần kết thúc:

    Yêu cầu thực hiện đúng theo nội dung đã giải thích.

    CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ YÊU CẦU

    Dùng để đề nghị, yêu cầu một cơ quan, tổ chức cá nhân giải quyết những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan tổ chức cá nhân đó.

    CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ YÊU CẦU

    Phần mở đầu

    – Lí do hoặc mục đích của việc đề nghị yêu cầu

    Phần nội dung

    – Thực trạng, tình hình dẫn đến việc cần phải đề nghị yêu cầu

    – Nội dung cụ thể, thời gian,cách thức giải quyếtcác đề nghị yêu cầu

    Phần kết thúc

    – Mong muốn được quan tâm,xem xét giải quyết các yêu cầu đó

    CÔNG VĂN PHÚC ĐÁP

    Dùng để trả lời (có thể là hướng dẫn hoặc giải thích) những yêu cầu, đề nghị, sáng kiến… của các cơ quan, tổ chức cá nhân có yêu cầu.

    CÔNG VĂN PHÚC ĐÁP

    Phần mở đầu:

    Nêu rõ về văn bản cần trả lời: số ký hiệu, ngày tháng năm ban hành, trích yếu văn bản

    Phần nội dung

    Trả lời từng vấn đề văn bản gửi đến yêu cầu

    Vấn đề chưa trả lời được thì nêu rõ lí do và hẹn thời gian trả lời chính thức.

    Phần kết thúc:

    Đề nghị cơ quan được phúc đáp cho biết ý kiến (nếu có)

    Thể hiện nghi thức trong giao tiếp.

    CÔNG VĂN CHỈ ĐẠO

    Công văn của cơ quan cấp trên thông tin cho cơ quan cấp dưới về những việc cần triển khai thực hiện

    CÔNG VĂN CHỈ ĐẠO

    Phần mở đầu:

    Mục đích yêu cầu của công việc cần triển khai thực hiện

    Phần nội dung

    Biện pháp triển khai thực hiện

    Những yêu cầu cần đạt được

    Phần kết thúc:

    Yêu cầu thực hiện, báo cáo kết quả

    CÔNG VĂN ĐÔN ĐỐC ,NHẮC NHỞ

    Công văn của cơ quan cấp trên gửi cơ quan cấp dưới để nhắc nhở, chấn chỉnh các hoạt động hoặc việc thực hiện một quyết định hoặc chủ trương nào đó.

    CÔNG VĂN ĐÔN ĐỐC NHẮC NHỞ

    Phần mở đầu:

    Nhắc lại nhiệm vụ đã giao

    Nhận xét khái quát việc thực hiện nhiệm vụ .

    Phần nội dung chính:

    Các yêu cầu cụ thể để thực hiện nhiệm vụ được giao.

    Các biện pháp thực hiện,thời gian hoàn thành

    Phần kết thúc:

    Yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả

    CÔNG VĂN MỜI HỌP, HỘI NGHỊ

    Công văn dùng để đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân đến dự họp, hội nghị, hội thảo.

    CÔNG VĂN MỜI HỌP, HỘI NGHỊ

    Phần mở đầu:

    Nêu mục đích, lý do tổ chức hội nghị.

    Phần nội dung chính:

    Giới thiệu khái quát nội dung chương trình của hội nghị.

    Giới thiệu các thành phần tham dự hội nghị.

    Thời gian địa điểm tổ chức hội nghị.

    Những đề nghị: chuẩn bị báo cáo, tài liệu…(nếu có)

    Phần kết thúc:

    Yêu cầu, đề nghị đến đúng giờ

    Thể hiện nghi thức giao tiếp

    Những điểm cần chú ý

    Phân biệt công văn thông báo với thông báo

    Phân biệt công văn đề nghị với tờ trình

    Phân biệt công văn mời với giấy mời

    SOẠN THẢO BÁO CÁO

    Báo cáo là VB dùng để phản ánh tình hình, tường trình lên cấp trên hoặc trước tập thể công việc đã hoặc đang tiến hành hoặc để sơ kết tổng kết công tác.

    Các loại báo cáo: Báo cáo định kì, Báo cáo tổng kết, Báo cáo sơ kết, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề.

    SOẠN THẢO BÁO CÁO

    Các loại báo cáo

    1. Báo cáo tổng kết

    Để phản ánh tình hình, đánh giá kết quả (nguyên nhân, bài học kinh nghiệm), đề ra phương hướng nhiệm vụ sau khi kết thúc sự việc, nhiệm vụ, sự việc,hoạt động…

    SOẠN THẢO BÁO CÁO

    2. Báo cáo sơ kết

    Để phản ánh tình hình,kết quả đang thực hiện nhiệm vụ,công việc, đánh giá nội dung thực hiện, (tiến độ thực hiện, ưu điểm, tồn tại cần khắc phục) phương hướng nhiệm vụ để hoàn thành nhiệm vụ, công việc.

    SOẠN THẢO BÁO CÁO

    3. Báo cáo định kỳ

    Để phản ánh tình hình, kết quả hoạt động các nhiệm vụ công tác theo thời gian quy định (Báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo 6 tháng vv…

    4. Báo cáo đột xuất

    Dùng để phản ánh về những vấn đề, sự việc xảy ra đột xuất, đề nghị cho ý kiến chỉ đạo.

    SOẠN THẢO BÁO CÁO

    YÊU CẦU CỦA MỘT BÁO CÁO

    Đảm bảo tính khách quan, trung thực

    Nội dung có trọng tâm, trọng điểm

    Ngắn gọn, lôgic

    Người đọc là khách hàng

    Bố cục của bản báo cáo

    Phần thứ nhất: Nêu khái quát về tình hình công việc,hoặc mô tả sự việc

    Phần thứ hai: Phân tích kết quả, đánh giá tình hình, xác định những tồn tại.

    Phần thứ ba: phương hướng giải quyết vấn đề

    (Mỗi phần có thể có nhiều mục, phân chia mục theo từng loại báo cáo)

    BÁO CÁO TỔNG KẾT, SƠ KẾT, ĐỊNH KỲ

    Phần mở đầu: Nêu đặc điểm tình hình chung.

    Tình hình chung trong nước và thế giới(nếu có).

    Tình hình chung trong địa phương (trong ngành).

    Tình hình chung của cơ quan:

    + Mục tiêu, chiến lược, nhiệm vụ đặt ra trong kỳ hoặc năm.

    + Điều kiện thuận lợi

    + Khó khăn

    Phần nội dung

    Tổng kết (sơ kết): Khái quát tình hình thực hiện, kết quả đạt được, ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm.

    Phương hướng, nhiệm vụ công tác: Xây dựng các chỉ tiêu phấn đấu và biện pháp thực hiện.

    BÁO CÁO TỔNG KẾT, SƠ KẾT, ĐỊNH KỲ

    Phần kết thúc:

    Đánh giá chung: Tổng hợp các kết quả đạt được. Mức độ hoàn thành. Xếp loại thi đua

    Kiến nghị, đề xuất

    BÁO CÁO TỔNG KẾT, SƠ KẾT, ĐỊNH KỲ

    BÁO CÁO ĐỘT XUẤT

    Phần mở đầu:

    Nêu sự việc đột xuất xảy ra (Có thể không cần có phần mở đầu).

    Phần nội dung chính

    Tóm tắt tình hình xảy ra sự việc

    Nguyên nhân

    Biện pháp xử lý

    Phần kết thúc

    Đề nghị hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết kịp thời sự việc.

    Thể hiện nghi thức trong giao tiếp.

    Phân biệt CV thông báo với TB

    Trình bày lý do,mô tả tình hình

    Yêu cầu giúp đỡ hoặc tiếp tục quan hệ

    Kết thúc có tính chất xã giao

    Diễn đạt có tính chất lập luận, thể hiện thái độ ở mức độ xã giao.

    SOẠN THẢO TỜ TRÌNH

    Là hình thức văn bản của cấp dưới gửi lên cấp trên đề nghị phê duyệt về: chủ trương, chính sách, đề án, tiêu chuẩn định mức,dự thảo văn bản …hoặc sửa đổi các nội dung nói trên

    SOẠN THẢO TỜ TRÌNH

    Yêu cầu chung

    Xác định đúng mục đích và giới hạn (vấn đề quá lớn hoặc quá nhỏ nên thay bằng một loại hình văn bản khác: Đề án hoặc Phiếu trình)

    Nội dung rõ ràng có tính thuyết phục

    + Trình bày rõ tính cấp thiết của vấn đề

    + Phân tích chỉ ra hiệu quả, lợi ích

    + Phân tích những khó khăn (có thể) và biện pháp khắc phục

    Bố cục nội dung của Tờ trình

    Phần mở đầu:

    Nêu lý do của vấn đề đề nghị,

    Khái quát nội dung đề nghị

    Bố cục nội dung của Tờ trình

    Phần nội dung

    Trình bày nội dung vấn đề (các phương án đệ trình)

    Nêu các phương án thực hiện (thời gian, địa điểm, điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí…).

    Phân tích các những khó khăn, thuận lợi khi triển khai thực hiện, biện pháp khắc phục…

    Nêu ý nghĩa, tác dụng của vấn đề

    Phương án khác (nếu có).

    Bố cục nội dung của Tờ trình

    Phần kết thúc

    Đề nghị cấp trên xem xét, phê duyệt.

    Thể hiện nghi thức trong giao tiếp.

    Yêu cầu về diễn đạt

    Phần trình bày lý do: diễn đạt mang tính khách quan cụ thể

    Phần đề nghị : Có tính thuyết phục cao, thông tin trung thực, chính xác

    Phân tích lợi ích: lập luận lôgic, thuyết phục

    Có thể thêm phần phụ lục để minh hoạ cho nội dung đề xuất

    Điểm khác của TTr với CV đề nghị

    Đề nghị lên cấp trên chủ quản

    Cần phân tích những lợi ích, khó khăn, các phương án , dự kiến giải quyết

    Tính thuyết phục cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bịt Kẽ Hở Trong Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Công Cụ Soạn Thảo Văn Bản Cho Người Khiếm Thị
  • Phương Pháp Soạn Thảo Văn Bản Khoa Học Kinh Tế
  • Meresci: Kĩ Thuật Soạn Thảo Tài Liệu Khoa Học
  • Kế Hoạch Tổ Chức Cuộc Thi Soạn Thảo Văn Bản Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100