Soạn Bài Luyện Tập Làm Văn Bản Đề Nghị Và Báo Cáo Lớp 7

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Bố Cục Trong Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Thư Khuyến Cáo, Cảnh Báo Hành Vi Vi Phạm Nhãn Hiệu 2021
  • Mẫu Biên Bản Nhắc Nhở Vi Phạm, Mẫu Biên Bản Cảnh Cáo Vi Phạm
  • Mẫu 1 Văn Bản Thông Báo Sản Phẩm Quảng Cáo
  • Thẩm Định Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Hướng dẫn Soạn bài Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo lớp 7 tại chúng tôi hay đầy đủ nhất để các bạn tham khảo cho việc soạn bài ở nhà và làm bài trên lớp

    Các bài soạn trước đó:

    SOẠN BÀI LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO CÁO LỚP 7

    I. Lí thuyết

    1. Câu 1/138 sgk văn 7 tập 2

    • Văn bản đề nghị: gửi lên cá nhân và tổ chức có thẩm quyền nhằm đề nghị, giải quyết một yêu cầu, một nguyện vọng nào đó

    2. Câu 2 /138 sgk văn 7 tập 2

    • Đề nghị: trình bày yêu cầu, nguyện vọng của người viết xin được giải quyết vấn đề gì
    • Báo cáo: trình bày, tổng hợp tình hình và kết quả với đầy đủ số liệu cụ thể

    3. Câu 3/138 sgk văn 7 tập 2

    • Giống: Trình bày trang trọng, sáng sủa theo một số mục quy định
    • Khác: tên văn bản, nội dung.

    4. Câu 4/138 sgk văn 7 tập 2

    • Trình bày thiếu sạch sẽ, rõ ràng
    • Lời văn rườm rà
    • Thiếu hoặc không đảm bảo trình tự các mục
    • Nội dung chung chung

    II. Luyện tập bài Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo

    1. Câu 1/138 sgk văn 7 tập 2

    a. Đèn lớp bị hỏng đề nghị nhà trường cho sửa chữa kịp thời để đảm bảo tài sản lớp

    b. Viết báo cáo về kết quả đợt thi đua chào mừng ngày 20/11

    2. Câu 2/138 sgk văn 7 tập 2

    a. Văn bản đề nghị

    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

    Hà Nội, ngày 3 tháng 8 năm 2011

    GIẤY ĐỀ NGHỊ

    Kính gửi: Ban Giám hiệu nhà trường

    Đồng kính gửi: Phòng Tài vụ, phòng Kế hoạch.

    Sáng ngày 2-8-2011 vừa qua, tại tiết 4 giờ học Anh, lớp chúng em có hai bóng đèn bị hỏng, không thể tiếp tục bật được. Kính mong nhfa trường xem xét và sửa chữa kịp thời cho l ớp chúng em.

    Xin chân thành cảm ơn!

    b. Văn bản báo cáo

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hải Dương, ngày 22 tháng 12 năm 2021

    BÁO CÁO

    Về kết quả phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

    Kính gửi : Ban giám hiệu trường THCS Hải Dương

    Hưởng ứng phong trào Thi đua lập thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt nam 20/11 do Nhà trường tổ chức, lớp 9B chúng em đã tích cực tham gia và thu được kết quả như sau :

    a. Về học tập : Lớp có 20 điểm 10, 10 điểm 9, không bạn nào dưới điểm 7. Tinh thần học tập sôi nổi, các giờ học được giáo viên bộ môn khen ngợi

    b.Về thái độ : thực hiện tốt nội quy nhà trường, đi học đúng giờ, giữ gìn trật tự trong lớp.

    c. Về phong trào thi đua khác : Lớp tham gia hội thi văn nghệ và làm báo tường. Trong đó, giành giải nhất cuộc thi văn nghệ và giải nhất cuộc thi viết báo tường.

    Thay mặt lớp 9B

    Lớp trưởng :

    Nguyễn Hoa.

    3. Câu 3/138 sgk văn 7 tập 2

    Cả ba trường hợp không phù hợp

    a.Viết văn bản đề nghị

    b.Viết văn bản báo cáo

    c. Viết văn bản đề nghị

    Các bài soạn tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • V/v Nhắc Nhở Cơ Sở Gửi Các Loại Văn Bản Phục Vụ Công Tác Tổng Kết Cuối Năm
  • Sở Vhttdl Bình Dương Báo Cáo Kết Quả Tự Kiểm Tra, Rà Soát Và Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Năm 2021
  • Báo Cáo Kết Quả Triển Khai 5S
  • Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Công Tác Thể Dục Thể Thao Trường Học Và Triển Khai Phương Hướng Nhiệm Vụ Đến Năm 2021
  • Gần Cuối Năm Học, Ban Giám Hiệu Cần Biết Tình Hình Học Tập, Sinh Hoạt Và Công Tác Của Lớp Trong Hai Tháng Cuối Năm. Em Hãy Thay Mặt Tập Thể Lớp Viết Văn Bản Gửi Lên Ban Giám Hiệu
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Apache2 Ubuntu Default Page: It Works
  • Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím
  • Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt
  • Soạn Bài: Tam Đại Con Gà
  • Soạn Văn 10 Bài: Tam Đại Con Gà
  • Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    1. Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    Mỗi văn bản được tạo ra:

    – Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

    – Dung lượng có thể là một câu, hơn một câu, hoặc một số lượng câu khá lớn.

    2. Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

    Mỗi văn bản trên đề cập đến:

    – Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

    – Văn bản 2: thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà phụ thuộc vào sự may rủi.

    – Văn bản 3: kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

    Các vấn đề trong văn bản được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.

    – Văn bản 1: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung, nhằm thực hiện mục đích giao tiếp khuyên răn con người.

    – Văn bản 2: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

    3. Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu 3 phần như thế nào?

    Văn bản 2: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu:

    -” Thân em như hạt mưa rào “: ví von thân phận người phụ nữ như hạt mưa.

    – ” Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa “: từ việc giới thiệu hạt mưa ở câu trên, câu dưới nói đến hạt mưa rơi vào những địa điểm khác nhau, có nơi tầm thường, có nơi lại tràn đầy hương sắc của đất trời. Hai câu được kết nối chặt chẽ qua từ “hạt” được lặp lại, và có sự phát triển về nội dung ở câu thơ thứ hai.

    – ” Thân em như hạt mưa sa “: tiếp tục ví von thân em như hạt mưa khác, nhưng cùng chung nội dung nói về thân phận người phụ nữ nên câu thơ không bị lạc giọng.

    – ” Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày “: câu thứ tư lại nói về thân phận hạt mưa bị phân chia rơi vào nơi vất vả hay giàu sang, hạnh phúc. Tiếp tục được liên kết với câu trên bằng từ “hạt”, và phát triển nội dung của câu ba.

    Văn bản 3: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua ba phần:

    – Mở bài: (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”) : nêu lí do của lời kêu gọi.

    – Thân bài: (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”) : nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

    – Kết bài: (phần còn lại): khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa.

    4. Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

    – Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

    – Kết thúc: dấu ngắt câu (!).

    5. Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

    – Văn bản 1: khuyên răn con người nên lựa chọn môi trường, bạn bè để sống tốt.

    – Văn bản 2: tâm sự về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời lên án các thế lực chà đạp lên người phụ nữ.

    – Văn bản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 về các phương diện: 2. So sánh các văn bản 2,3 với: Nhận xét:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37
  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid
  • Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Văn Học Dân Gian
  • Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Tổng Kết Phương Pháp Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Bài học này nhằm củng cố, hệ thống hóa những kiến thức đã học về văn học dân gian Việt Nam. Vì vậy để ôn tập tốt, cần chú ý :

    – Những kiến thức chung về văn học dân gian (khái niệm, đặc điểm về nội dung và nghệ thuật).

    – Những kiến thức về thể loại (nhất là những thể loại đã được học).

    – Những kiến thức về đoạn trích hoặc tác phẩm đã học.

    1. Định nghĩa về văn học dân gian có thể đ­ược phát biểu theo nhiều cách nhưng cần chú ý thể hiện được những đặc điểm cơ bản của dòng văn học này :

    Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, được hình thành, tồn tại và phát triển nhờ tập thể. Tác phẩm văn học dân gian gắn bó và phục vụ cho các hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng.

    – Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.

    – Là sáng tạo mang tính tập thể.

    – Gắn bó và phục vụ cho các sinh hoạt cộng đồng.

    Ngư­ời ta còn gọi 3 đặc trư­ng trên là : tính truyền miệng, tính tập thểtính thực hành.

    Tính truyền miệng : Các tác phẩm văn học dân gian đều gắn với quá trình diễn xư­ớng. Đặc điểm này thể hiện rất rõ trong ca dao (gắn với lời hát), sử thi, cổ tích (gắn với hình thức kể),… Ví dụ bài ca dao về “lời dẫn c­ưới và thách cư­ới” (học trong bài 9) thực chất là lời hát đối đáp của tập thể trai gái trong ngày hội hoặc trong một buổi sinh hoạt tập thể nào đó.

    Tính tập thể : Nghĩa là nói đến tính vô danh (tác phẩm là sản phẩm của cả cộng đồng) và tính dị bản của văn học dân gian. Chính việc tác phẩm văn học dân gian không bị “hạn chế” về việc sửa chữa trong quá trình truyền miệng nên mới sinh ra các văn bản khác nhau của cùng một tác phẩm (các dị bản: các câu cao dao có mô típ mở đầu là : “Thân em như…”).

    Tính thực hành : Đặc tr­ưng này thể hiện rất rõ trong các bài ca nghi lễ, bài hát đối đáp giao duyên, các bài hò lao động…

    3. Văn học dân gian Việt Nam gồm những thể loại chính nh­ư : thần thoại, sử thi dân gian, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cư­ời, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao – dân ca, vè, truyện thơ, các thể loại sân khấu (chèo, tuồng, múa rối, các trò diễn mang tích truyện).

    4. Những đặc trưng chủ yếu của một số thể loại văn học dân gian :

    a) Sử thi (nhất là sử thi anh hùng)

    – Nội dung : đề cập tới những vấn đề có ý nghĩa lớn đối với đời sống của cộng đồng.

    + Là những tác phẩm tự sự có quy mô lớn.

    + Hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng về sức mạnh và trí tuệ.

    + Câu văn trùng điệp, ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu với những biện pháp so sánh, ẩn dụ và phóng đại đặc trưng.

    + Là những tác phẩm văn xuôi tự sự có dung lượng vừa phải.

    + Có sự tham gia của những chi tiết, của các sự việc có tính chất thiêng liêng kì ảo (các nhân vật thần, các đồ vật kì ảo có phép lạ hay những sự biến thân).

    + Là những câu chuyện kể về số phận của những con người bình thường hay bất hạnh trong xã hội (chàng trai nghèo, người thông minh, người em, người đi ở, chàng ngốc,…)

    + Thể hiện tinh thần nhân đạo và sự lạc quan của người lao động.

    + Là những tác phẩm văn xuôi tự sự.

    + Cốt truyện và hình tượng đều được hư cấu rất nhiều.

    + Có sự tham gia của nhiều yếu tố kì ảo hoang đường (nhân vật thần : bụt, tiên, phù thuỷ,… các vật thần kì ảo như cây đũa thần, cái thảm bay,… hoặc những sự biến hoá kì ảo,…).

    + Thường có một kết cấu quen thuộc : Nhân vật chính gặp khó khăn hoạn nạn cuối cùng vượt qua và được hưởng hạnh phúc.

    – Nội dung : Phản ánh những điều kệch cỡm, rởm đời trong xã hội, những sự việc xấu hay trái với lẽ tự nhiên trong cuộc sống mà có tiềm ẩn những yếu tố gây cười.

    – Đặc điểm nghệ thuật : Dung lượng ngắn, kết cấu chặt chẽ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc bất ngờ và độc đáo.

    – Nội dung : Diễn tả tâm trạng và suy nghĩ của con người khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội bị tước đoạt.

    + Truyện thơ là những tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ nên nó vừa có tính chất tự sự (có cốt truyện) vừa giầu tính chất trữ tình.

    + Thường sử dụng những hình ảnh so sánh, ví von, các biện pháp điệp từ, điệp cú pháp (điệp câu) để nhấn mạnh ý.

    + Là những tác phẩm có dung lượng lớn ( Tiễn dặn người yêu có hơn 1800 câu thơ).

    5. Bảng tổng hợp các thể loại văn học dân gian

    truyền thuyết, ngụ ngôn, sử thi truyện cười, truyện thơ

    6. Bảng tổng hợp, so sánh các thể loại văn học dân gian

    Ghi lại cuộc sống và mơ ư­ớc phát triển cộng đồng ng­ười Tây Nguyên x­a

    Hình ảnh xã hội Tây Nguyên ở giai đoạn tiền giai cấp, tiền dân tộc

    Người anh hùng kì vĩ, cao đẹp, giàu lí tưởng

    Sử dụng thủ pháp so sánh phóng đại, trùng điệp tạo ra sự hoành tráng, kì vĩ

    Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và các nhân vật lịch sử

    Kể – diễn xướng (dịp lễ hội)

    Kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử có thật như­ng đã đ­ược khúc xạ qua h­ư cấu t­ưởng t­ượng

    Nhân vật lịch sử đ­ược truyền thuyết hóa (An D­ương Vư­ơng, Mị Châu, Trọng Thủy)

    Có sự tham gia của những chi tiết, của các sự việc có tính chất thiêng liêng kì ảo (các nhân vật thần, các đồ vật kì ảo có phép lạ hay những sự biến thân)

    Thể hiện nguyện vọng ư­ớc mơ của nhân dân trong xã hội có giai cấp

    Xung đột xã hội, cuộc đấu tranh giữa thiện và ác. Giữa chính nghĩa với gian tà

    Ng­ười con riêng, ng­ười con út, ngư­ời bất hạnh, ng­ười nghèo, mụ dì ghẻ…

    Truyện không có thật, kết cấu theo kiểu đ­ường thẳng, nhân vật chính trải qua các chặng khác nhau trong cuộc đời

    Mua vui, giải trí châm biếm, phê phán xã hội nhằm giáo dục trong nội bộ nhân dân, hoặc lên án, tố cáo giai cấp thống trị

    Những điều trái tự nhiên, những thói hư­ tật xấu trong xã hội

    Kiểu nhân vật có thói h­ư tật xấu (học trò giấu dốt, thầy lí tham tiền…)

    Truyện ngắn gọn, tình huống bất ngờ, mâu thuẫn phát triển nhanh và kết thúc đột ngột để gây cư­ời

    7. a) Ca dao than thân th­ường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến x­a. Thân phận của họ thư­ờng bị phụ thuộc vào những người khác trong xã hội, giá trị phẩm chất của họ không đư­ợc ng­ười ta biết đến và trân trọng. Thân phận ấy th­ường đ­ược so sánh như­: củ ấu gai, tấm lụa đào, hạt mư­a, miếng cau khô, cái giếng…

    Ca dao yêu th­ương, tình nghĩa đề cập đến tình bạn cao đẹp, tình yêu đôi lứa (với những cung bậc phong phú như­ nhớ th­ương, hờn giận…), tình cảm gia đình, tình nghĩa thủy chung của con ng­ười trong cuộc sống,…

    Ca dao yêu thư­ơng thường gắn với những biểu t­ượng như­ cái khăn, chiếc cầu,… vì đây là những vật, những nơi mà nam nữ th­ường có nhiều kỉ niệm. Cái khăn là kỉ vật luôn đi cùng ng­ười con gái. Nó mang theo hơi ấm của ng­ười yêu. Còn chiếc cầu là nơi nam nữ hẹn hò tâm sự.

    Ca dao tình nghĩa còn thư­ờng sử dụng những ư­ớc lệ như­ cây đa, bến n­ước, con thuyền, gừng cay, muối mặn… Vì đó là những hình ảnh vừa gần gũi, quen thuộc với ngư­ời bình dân vừa biểu t­ượng cho sự chia li, chờ đợi hay cho những ư­ớc muốn, khát khao về sự thủy chung tình nghĩa của con ng­ười.

    Trong ca dao hài hước, tiếng cư­ời tự trào là tiếng c­ười hóm hỉnh, hồn nhiên vô tư­ nhằm “thi vị hóa” cuộc sống nghèo khổ của mình. Nó là tiếng cư­ời tiếp sức để ng­ười ta vư­ợt lên hoàn cảnh. Trong khi đó tiếng c­ười phê phán xã hội có mục đích đấu tranh xã hội mạnh mẽ hơn. Nó hư­ớng vào những thói hư­ tật xấu trong nội bộ hoặc lên án giai cấp thống trị ti tiện, tham lam,… Tiếng c­ười phê phán có nhiều mức độ : nhắc nhở, giễu cợt, đả kích, phủ nhận,…

    Có thể nhận xét rằng ca dao hài ­ước là sản phẩm của tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động. Nó nảy sinh ngay từ trong cuộc sống vất vả, khốn khó và bộn bề lo toan của ngư­ời nông dân.

    b) Các biện pháp nghệ thuật thư­ờng sử dụng trong ca dao :

    – Th­ường lặp lại các mô thức mở đầu : thân em, em như­, cô kia, ­ước gì,…

    – Sử dụng nhiều các mô típ biểu tư­ợng : gừng cay – muối mặn, con đò, bến đợi, ngọn đèn, tấm khăn, cái cầu,…

    – Sử dụng phổ biến các biện pháp so sánh, ẩn dụ, cư­ờng điệu, tư­ơng phản đối lập.

    – Sử dụng các thể thơ quen thuộc của dân gian (chủ yếu là lục bát).

    – Ngôn ngữ mang tính chất lời ăn tiếng nói hàng ngày, tuy rất đời thường như­ng mang nhiều hàm nghĩa sâu sắc…

    Các biện pháp nghệ thuật này có khá nhiều điểm khác với nghệ thuật thơ của văn học viết. Lí do của sự khác biệt đó là do ca dao, là sản phẩm, là tiếng nói của cộng đồng. Tập thể sáng tác bao giờ cũng có xu hư­ớng tìm những cách thức diễn đạt có tính phổ biến chung. Trong khi đó những sáng tác của văn học viết lại in đậm những dấu ấn cá nhân (luôn có xu hư­ớng tìm cách diễn đạt mới, lạ lẫm để thu hút độc giả và để tạo ra những “ấn t­ượng nghệ thuật” riêng).

    8. Nhận xét về hai đoạn miêu tả cảnh Đam Săn múa khiên và đoạn cuối tả hình ảnh và sức khoẻ của chàng trong đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây :

    Trong ba đoạn văn này, nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng nằm ở các thủ pháp sau :

    – Thủ pháp so sánh : Với những câu văn nh­ư “chàng múa trên cao, gió nh­ư bão. Chàng múa d­ưới thấp, gió nh­ư lốc”, “Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực…”.

    – Thủ pháp phóng đại : “Một lần xốc tới, chàng v­ợt một đồi tranh”, “khi chàng múa chạy n­ước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung”…

    – Thủ pháp trùng điệp : Nằm ở nội dung của các câu văn và ở cả cách thức thể hiện. Các hành động, cũng như­ đặc điểm của Đam Săn đều đư­ợc luyến láy nhiều lần nhằm tạo nên sự kì vĩ, lớn lao: “Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây”, “Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang… Đam Săn vốn ngang tàng từ trong bụng mẹ”,…

    Sự kết hợp linh hoạt của các biện pháp nghệ thuật này cùng với trí t­ưởng tượng hết sức phong phú của tác giả, dân gian đã góp phần tôn lên vẻ đẹp của người anh hùng sử thi – một vẻ đẹp kì vĩ lớn lao trong một khung cảnh cũng rất hoành tráng và dữ dội.

    9. Tấn bi kịch của Mị Châu – Trọng Thủy trong chuỗi truyền thuyết An D­ương V­ương và Mị Châu – Trọng Thủy.

    Cái cốt lõi sự thật lịch sử H­ư cấu thành bi kịch gì? chi tiết hoang đường kì ảo nào?

    Cuộc xung đột giữa An D­ương Vư­ơng và Triệu Đà thời kì Âu Lạc (theo lịch sử nư­ớc ta)

    Bi kịch tình yêu (lồng vào bi kịch gia đình, quốc gia)

    Thần Kim Quy, lẫy nỏ thần, Ngọc Trai – giếng nư­ớc, Rùa vàng rẽ nước dẫn An D­ương V­ương xuống biển

    Dữ dội, quyết liệt và toàn diện

    Cảnh giác giữ nư­ớc, không ỷ thế chủ quan, không nhẹ dạ cả tin

    10. Đặc sắc nghệ thuật của truyện Tấm Cám là đã khắc họa đ­ược hình tư­ợng Tấm có sự phát triển về tính cách. Theo dõi câu chuyện, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy điều này :

    – Ở giai đoạn đầu, khi gặp những sự đè nén hay những khó khăn, Tấm rất thụ động, yếu đuối, th­ường chỉ khóc không biết làm gì (lúc mất giỏ cá, lúc mất con bống, lúc bị bắt ngồi nhặt thóc…). Ở giai đoạn này, Tấm chỉ biết trông đợi vào sự giúp đỡ của bên ngoài (ông Bụt).

    – Như­ng đến giai đoạn sau, Tấm đã kiên quyết đấu tranh để giành lại cuộc sống, giành lại hạnh phúc (chim vàng anh, chiếc khung cửi đều lên tiếng dọa Cám và kết thúc truyện, Tấm đã buộc mẹ con Cám phải nhận một kết cục xứng đáng với tội ác của mình). Ở giai đoạn này, tuy Tấm nhiều lần hóa thân như­ng nhân vật Bụt đã không còn xuất hiện. Thay vào đó, Tấm đã chủ động hơn trong những hành động của mình.

    Có thể nói, sở dĩ có sự phát triển về tính cách nh­ư vậy là vì ban đầu, Tấm chư­a ý thức đư­ợc thân phận của mình, những mâu thuẫn thì chư­a tới mức căng thẳng và quyết liệt. Hơn nữa, Tấm lại có sự giúp đỡ của nhân vật thần kì nên Tấm còn thụ động. Ở giai đoạn sau, mâu thuẫn bắt đầu quyết liệt đẩy Tấm vào thế phải đấu tranh để giành lại cuộc sống và hạnh phúc của mình. Sự phát triển tính cách của nhân vật Tấm cũng cho thấy sức sống bất diệt của con ngư­ời tr­ước sự vùi dập của các thế lực thù địch. Nó là sự chiến thắng của cái thiện tr­ước cái ác trong cuộc sống.

    11. Bảng phân tích truyện cười

    Đối t­ượng cười (Cười ai?) Nội dung cư­ời (Cư­ời cái gì?) Cao trào để tiếng c­ười òa ra

    Anh học trò “dốt hay nói chữ”

    Tật “giấu dốt” của con người

    Luống cuống khi không biết chữ “kê”

    Khi anh học trò nói: “Dủ dỉ là chị con công…”

    Nh­ưng nó phải bằng hai mày

    Tấm bi hài kịch của việc hối lộ và ăn hối lộ

    Đã đút lót tiền hối lộ mà vẫn bị đánh (Cải)

    Khi thầy lí nói: “… Nh­ưng nó lại phải… bằng hai mày!”

    Các từ khóa trọng tâm ” cần nhớ ” để soạn bài hoặc ” cách đặt đề bài ” khác của bài viết trên:

  • ôn tập phần văn học lớp 10
  • soạn văn bài văn bản văn học lớp 10
  • ví dụ những câu ca dao về ngôn ngữ hình tượng trong văn bản văn học
  • ôn tâp văn hoc lơp 10
  • ôn tập phần làm văn lớp 10
  • soạn tổng kết phần văn học lop 10
  • Soan tong hop van hoc lop 10
  • soan on tap phan tieng viet
  • Soan bai on tap ve lam van lop 10
  • soạn bài ôn tập phần tiếng việt lớp 10
  • Soan van 10 on tap tieng viet
  • bài văn bản văn học 10
  • www soanbai net/tong ket phan van hoc lop 10
  • van van van hoc lop10
  • van hoc dan gian lop 10
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Ôn Vào Lớp 10. Chủ Đề 1: Văn Học Dân Gian
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Giáo Án Tự Chọn Lớp 10
  • Soạn Bài Lớp 10: Đọc
  • Tích Hợp Liên Môn Khoa Học Xã Hội Trong Dạy Học Các Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Lớp 10
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Ôn Vào Lớp 10. Chủ Đề 1: Văn Học Dân Gian
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Lớp 10
  • Chuyên Đề Văn Học Dân Gian
  • Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

    I. Nội dung ôn tập

    Câu 1 (Trang 100 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Văn học dân gian là những sáng tác do nhân dân tạo ra trong quá trình lao động, nó mang tính truyền miệng, tập thể với mục đích phục vụ các sinh hoạt tinh thần của tầng lớp bình dân trong xã hội.

    Đặc trưng của văn học dân gian:

    – Tính truyền miệng: đây là hình thức lưu truyền, phương tiện sáng tác, ngôn ngữ nói khác với ngôn ngữ viết (nền văn học viết)

    – Tác phẩm tiêu biểu đã học: sử thi Đăm Săn (Ê-đê), truyện thơ Tiễn dặn người yêu, truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy, các bài ca dao, truyện cười, truyện ngụ ngôn

    – Tính tập thể: Văn học dân gian là sản phẩm chung của nhiều người trong quá trình truyền miệng có dị bản.

    – Tính thực tế: phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt trong cuộc sống của cộng đồng

    Câu 2 (Trang 100 sgk ngữ văn 10 tập 1): Văn học dân gian Việt Nam gồm: sử thi, thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, sân khấu (chèo, tuồng, múa rối, trò diễn mang tích truyện)

    Đặc trưng văn học dân gian:

    Sử thi

    – Những câu chuyện kể về các vị anh hùng, những vấn đề có ý nghĩa với đời sống cộng đồng.

    – Đặc điểm nghệ thuật:

    + Tác phẩm có quy mô lớn

    + Hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng về trí tuệ, sức mạnh cơ bắp

    + Sự trùng điệp câu văn, ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhạc điệu với các biện pháp so sánh, ẩn dụ, phóng đại.

    Truyền thuyết

    Nghệ thuật:

    + Văn xuôi tự sự có dung lượng vừa phải

    + Sự tham gia của những chi tiết, sự việc có tính huyền bí, thiêng liêng

    Truyện cổ tích

    Phản ánh ước mơ về hạnh phúc, công bằng xã hội thông qua truyện kể về những con người bất hạnh trong xã hội (chàng trai nghèo, người thông minh, ngốc nghếch…)

    Nghệ thuật:

    + Hình tượng nhân vật xây dựng dựa trên hư cấu

    + Có sự tham gia của các chi tiết hoang đường, kì ảo

    + Có kết cấu quen thuộc: nhân vật chính gặp nạn, vượt qua, hưởng hạnh phúc

    Truyện cười

    Tạo nên tiếng cười mỉa mai, châm biếm thói xấu của con người với mục đích để giáo dục, giải trí

    Nghệ thuật:

    – Dung lượng ngắn, logic, kết thúc bất ngờ, gây cười.

    Truyện thơ

    Diễn tả tâm trạng, suy nghĩ của con người khi hạnh phúc lứa đôi, sự công bằng xã hội bị tước đoạt.

    Nghệ thuật

    – Có tính tự sự, dung lượng dài

    – Thường sử dụng hình ảnh so sánh, ví von, biện pháp điệp từ, điệp cú pháp để nhấn mạnh

    Câu 3 (Trang 100 sgk ngữ văn 10 tập 1) Câu 4 (Trang 101 sgk ngữ văn 10 tập 1):

    a, Ca dao than thân là lời của người phụ nữ trong xã hội cũ, thân phận của họ bị phụ thuộc, bị xem thường bởi những thế lực trong xã hội.

    + Họ bị phụ thuộc, không tự quyết định được hạnh phúc, những giá trị của họ không được biết đến.

    + Ca dao thường sử dụng: hình ảnh so sánh, ẩn dụ để nói về thân phận, số kiếp

    – Ca dao yêu thương tình nghĩa đề cập tới tình yêu, sự thủy chung, nỗi nhớ, ước mong gặp nhau của đôi lứa…

    + Biểu hiện qua các hình ảnh so sánh, ẩn dụ: khăn tay, ngọn đèn, cây cầu, con thuyền, gừng cay- muối mặn…

    Ca dao hài hước: tiếng cười tự trào, thể hiện niềm lạc quan yêu đời của người dân lao động, hoặc là tiếng cười phê phán thói hư tật xấu trong xã hội.

    b, Các biện pháp nghệ thuật phổ biến trong ca dao:

    – Mô thức mở đầu được lặp lại: thân em, em như, cô kia, ước gì…

    – Sử dụng nhiều mô tip biểu tượng: con thuyền- bến nước, gừng cay -muối mặn, ngọn đèn, cây cầu, tấm khăn…

    – Sử dụng phổ biến các biện pháp so sánh, ẩn dụ, cường điệu, tương phản

    – Sử dụng thể thơ lục bát

    – Ngôn ngữ gần gũi, thân thuộc, có tính khẩu ngữ nhưng mang hàm nghĩa sâu xa

    II. Bài tập vận dụng

    Bài 1 (Trang 101 sgk ngữ văn 10 tập 1):

    Cảnh Đăm San múa khiên, đoạn cuối tả hình ảnh, sức khỏe chàng

    – Trong ba đoạn, nổi bật nhất nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng của sử thi:

    + Thủ pháp so sánh:

    Chàng múa trên cao gió như bão

    Chàng múa dưới thấp, gió như lốc

    Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực

    – Thủ pháp phóng đại: “Một lần xốc tới, chàng vợt một đồi tranh”, khi chàng múa nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh dễ bật tung…

    – Thủ pháp trùng điệp: Nội dung và cách thức thể hiện. Các hành động, đặc điểm của Đăm San luyến láy nhiều lần tạo nên sự kì vĩ, lớn lao

    + Chàng vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây

    – Sự kết hợp linh hoạt của các biện pháp nghệ thuật cùng trí tưởng tượng phong phú của tác giả dân gian, góp phần tôn lên vẻ đẹp của người anh hùng sử thi

    Bài tập 2 (trang 101 sgk ngữ văn 10 tập 1): Bài 3 (Trang 101 sgk ngữ văn 10 tập 1):

    Đặc sắc trong truyện Tấm Cám khắc họa được hình tượng Tấm, kiểu nhân vật chức năng

    + Ban đầu, Tấm thụ động, yếu đuối, thường chỉ khóc, luôn bị hà hiếp, bắt nạt (lúc mất giỏ cá, lúc mất con bống, lúc bị bắt ngồi nhặt thóc, Tấm bị phụ thuộc vào thế lực bên ngoài.

    – Giai đoạn sau, Tấm kiên quyết đấu tranh để giành lấy cuộc sống hạnh phúc (chim vàng anh, khung cửi…). Tấm biết tự mình đấu tranh

    – Tấm dần ý thức được thân phận của mình, những mâu thuẫn căng thẳng được giải quyết bằng đấu tranh. Như vậy có sự phát triển trong hành động, ý thức của nhân vật, điều này khẳng định sức sống bất diệt của con người trước sự vùi dập của các thế lực thù địch

    Bài 4 (Trang 102 sgk ngữ văn 10 tập 1): Bài 5 (Trang 102 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Thân em như hạt mưa sa

    Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày

    Thân em như trái bần trôi

    Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

    Thân em như tấm lụa đào

    Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

    Chiều chiều ra đứng ngõ sau

    Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

    Chiều chiều ra đứng Sơn Trà

    Lòng ta thương bạn nước mắt và trộn cơm

    Chiều chiều lại nhớ chiều chiều

    Nhớ người yếm trắng dải điều thắt lưng

    Mở đầu các bài ca dao như vậy có tác dụng nhấn mạnh và tạo thói quen để người nghe dễ tiếp nhận

    b, Các hình ảnh so sánh ẩn dụ trong các bài ca dao: thân em- củ ấu gai, thân em- giếng giữa đàng, ta – sao Vượt, mặt trăng- Mặt trời, sao hôm- sao mai

    Nhân dân lao động sử dụng các hình ảnh thực tế trong lao động sản xuất hằng ngày. Những hình ảnh so sánh, ẩn dụ trong ca dao làm cho tình cảm của người bình dân được diễn tả một cách kín đáo, sâu sắc, tinh tế và đậm đà tính dân tộc.

    c, – Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

    Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

    “Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”

    Bao giờ trạch đẻ ngọn đa

    Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình. Bài 6 (trang 102 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    – Trong thơ của Xuân Hương có sử dụng hình ảnh trầu cau của văn học dân gian:

    Mời trầu

    Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi

    Này của Xuân Hương đã quệt rồi

    Có phải duyên nhau thì thắm lại

    Đừng xanh như lá bạc như vôi.

    – Hoặc trong thơ của Nguyễn Du:

    Thiếp như hoa đã lìa cành

    Chàng như con bướm lượn vành mà chơi.

    Dựa trên câu ca dao:

    Ai làm cho bướm lìa hoa

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tự Chọn Lớp 10
  • Soạn Bài Lớp 10: Đọc
  • Tích Hợp Liên Môn Khoa Học Xã Hội Trong Dạy Học Các Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Lớp 10
  • Tổng Kết Phần Văn Học Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Trung Đại Việt Nam
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Văn Lớp 10 Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)
  • Soạn Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Trở Về Với Văn Bản Văn Học
  • Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 10

    Chắc hẳn các em học sinh đã quá quen thuộc với khái niệm Văn bản văn học, tuy nhiên, các em có lẽ vẫn chưa hiểu hết bản chất của khái niệm này. Để hiểu hơn về nội dung kiến thức này, các em có thể tham khảo phần soạn bài mẫu ngay sau đây. Nội dung bài soạn văn lớp 10 phần soạn bài Văn bản văn học của chúng tôi bao gồm gợi ý chi tiết, ngắn gọn các câu hỏi sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 2 ở trang số 117, các em cùng tham khảo để soạn bài dễ dàng hơn.

    Sau bài soạn này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các em soạn bài Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối, các em nhớ đón đọc.

    Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Cảnh ngày hè để học tốt môn Ngữ Văn 10 hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-van-ban-van-hoc-soan-van-lop-10-32208n.aspx

    Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Soạn bài Tỏ lòng để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 10 của mình.

    Soạn bài Lập luận trong văn nghị luận, soạn văn lớp 10
    Soạn văn lớp 10 mới nhất, các bài soạn môn Ngữ Văn 10
    Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh, Ngữ văn lớp 10
    Soạn bài Tổng kết phần văn bản nhật dụng, soạn văn lớp 9
    Soạn bài Văn bản, tiếp theo

    soạn bài văn bản văn học ngữ văn 10

    , soạn bài văn bản văn học lớp 10, Văn bản văn học trang 117 SGK Ngữ văn 10,

      Những bài văn mẫu hay lớp 10 Bài văn mẫu lớp 10 được chúng tôi tổng hợp và sưu tầm những bài văn hay nhất, đạt chất lượng cũng như được đánh giá cao về văn phong, vốn từ. Đây là những tư liệu hay, cần thiết giúp các bạn học tốt môn văn hơn. Mời …

    Tin Mới

    • Soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng

      Qua phần soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng trang 143, 144 SGK Ngữ văn 10, tập 1, chúng ta sẽ cảm nhận được tình bạn tri kỉ thắm thiết, nồng đượm, chân thành giữa hai người bạn, hai nhà thơ nổi tiếng đời Đường Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.

    • Soạn bài Trình bày một vấn đề

      Phần soạn bài Trình bày một vấn đề trang 150 SGK Ngữ văn 10, tập 1 nhằm giúp các em học sinh nhận biết về tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề, các công việc chuẩn bị để trình bày một vấn đề bao gồm chọn vấn đề trình bày, lập dàn ý cho bài trình bày, các bước trình bày vấn đề (bắt đầu trình bày, trình bày nội dung chính).

    • Soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng), Soạn văn lớp 10

      Hướng dẫn soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng) trang 147 SGK Ngữ văn 10, tập 1 để các em tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm cũng như hiểu hơn về tâm sự, nỗi lòng u uất của thi nhân trong việc vẽ nên bức tranh mùa thu trầm buồn trên đất khách.

    • Hình ảnh Phật Di Lặc đẹp nhất

      Bạn đang tìm hình ảnh Phật Di Lặc đẹp chất lượng cao, một số hình Phật Di Lặc đẹp, mọi người cùng ngắm nhìn sẽ giúp bạn thỏa mãn đều đó. Không chỉ giúp bạn tìm thấy được sự bình yên, tươi vui, hướng thiện mà hình Đức Phật Di Lặc này còn giúp bạn sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như trong điêu khắc tượng Phật, cài làm hình nền, gửi ảnh đến cho mọi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn 6 Văn Bản Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Bài Danh Từ Trang 86 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Danh Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên (Tô Hoài)
  • Hệ Thống Câu Hỏi Đọc
  • Soạn Bài Thiên Đô Chiếu
  • Soạn Bài Thiên Đô Chiếu (Lí Công Uẩn)
  • Nội dung soạn bài Danh từ lớp 6 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn ngay sau đây gồm có phần kiến thức lí thuyết cơ bản và hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập về danh từ trang 86, 87 SGK. Hi vọng, bài soạn sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các em trước giờ lên lớp với bài học Danh từ.

    Cùng tham khảo…

    Hướng dẫn soạn bài Danh từ chi tiết

    I. Đặc điểm của danh từ

    Câu 1 trang 86 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con […].

    (Em bé thông minh)

    Danh từ trong cụm từ in đậm là: Con trâu.

    Câu 2 trang 86 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Xung quanh danh từ trong cụm danh từ nói trên có những từ nào?

    Trong cụm danh từ đã nêu, đứng trước danh từ trung tâm là từ “ba” (một số từ, có tác dụng chỉ số lượng), đứng sau danh từ trung tâm là từ “ấy” (phụ từ chỉ định, có tác dụng giúp xác định rõ sự vật, hiện tượng được gọi tên).

    Câu 3 trang 86 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Tìm thêm các danh từ khác trong câu đã dẫn.

    Các danh từ khác trong câu đã dẫn:

    – Danh từ chỉ người như: vua.

    – Danh từ chỉ vật như: làng, thúng, con, gạo nếp, trâu.

    Câu 4 trang 86 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Danh từ biểu thị những gì?

    Danh từ là những từ thường dùng để chỉ người, chỉ vật, hiện tượng, khái niệm,… Ở đây, danh từ là để gọi tên hoặc nêu lên tính chất về sự vật và sự việc đó.

    Câu 5 trang 86 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Đặt câu với các danh từ em mới tìm được.

    Làng em có mái đình cổ kính.

    Mẹ phải bán đi ba thúng thóc mới đủ tiền mua sách vở cho em.

    Con cóc là cậu ông trời.

    Gạo nếp dùng để gói bánh chưng.

    Trên đồng ruộng, con trâu đang đi cày.

    II. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

    Câu 1 trang 86 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    – ba con trâu (in đậm từ con)

    – ba thúng gạo (in đậm từ thúng)

    – sáu tạ thóc (in đậm từ tạ)

    Nghĩa của các danh từ in đậm là chỉ đơn vị, nên tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật.

    Câu 2 trang 86 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Thử thay thế các danh từ in đậm nói trên bằng những từ khác rồi rút ra nhận xét: Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi? Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường không thay đổi? Vì sao?

    Thay ba thúng gạo bằng ba bơ gạo, sáu tạ thóc bằng sáu yến thóc thì ý nghĩa về số lượng thay đổi.

    Các danh từ kiểu con, viên, chú, ông – không làm thay đổi ý nghĩa về tính đếm, đo lường của cụm danh từ – được gọi là danh từ chỉ đơn vị tự nhiên. Các danh từ kiểu thúng, bơ, tạ, yến – có làm thay đổi ý nghĩa về tính đếm, đo lường – được gọi là danh từ chỉ đơn vị quy ước.

    Câu 3 trang 86 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Vì sao có thể nói Nhà có ba thúng gạo rất đầy, nhưng không thể nói nhà có sáu tạ thóc rất nặng?

    Câu (1) đúng, câu (2) sai.

    Câu (2) sai, vì: “tạ” là đơn vị cân chính xác nên không thể dùng với ý nghĩa đánh giá (rất nặng) được. Đã là tạ thì dĩ nhiên là nặng. Còn “thúng” là từ chỉ đơn vị tính đếm ước chừng thì có thể dùng với ý nghĩa đánh giá (đầy) được.

    III. Soạn bài Danh từ phần Luyện tập

    Câu 1 trang 87 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em biết. Đặt câu với một trong các danh từ ấy.

    Một số danh từ chỉ sự vật mà em biết: xe máy, sách, bút, bàn học,…

    Đặt câu:

    – Xe máy là phương tiện giao thông phổ biến nhất tại Việt Nam

    – Sách là người bạn của con người.

    – Mẹ mua cho em một cây bút mới.

    – Bàn học của em luôn luôn ngăn nắp.

    Câu 2 trang 87 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Liệt kê các loại từ:

    a) Chuyên đứng trước danh từ chỉ người, ví dụ: ông, vị, cô,…

    b) Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật, ví dụ: cái, bức tấm,…

    Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên chuyên đứng trước danh từ chỉ người: viên, ngài, cu, bé,… ( Bé An đang chơi với bà ngoại ở trong nhà.)

    Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật: chiếc, quyển, quả,… ( Chiếc thuyền chao đảo vì sóng lớn.)

    Câu 3 trang 87 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Liệt kê các danh từ:

    a) Chỉ đơn vị quy ước chính xác, ví dụ: mét, lít, ki-lo-gam,…

    b) Chỉ đơn vị quy ước chừng, ví dụ: nắm, mớ, đàn,…

    Danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác: ki-lô-mét, yến, lạng,…

    Danh từ chỉ đơn vị quy ước ước chừng: Bầy, nhúm, khoảnh, rổ, bó, …

    – Đặt câu:

    Hà Nội cách Nam Định khoảng 90 ki-lô-mét.

    Từng bó lúa đã được xếp cẩn thận để chuyển về nhà.

    Câu 4 trang 87 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Chính tả (nghe – viết): Cây bút thần (từ đầu đến dày đặc các hình vẽ).

    Các em nghe và viết theo lời đọc của thầy cô giáo: Câu truyện cây bút thần (từ đầu đến dày đặc các hình vẽ).

    Câu 5 trang 87 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Lập danh sách các danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật trong bài chính tả trên.

    – Các danh từ chỉ đơn vị: em, que, con, bức, các, …

    – Các danh từ chỉ sự vật: cha mẹ, bút, núi, củi, đất, cỏ, sông, hình vẽ, …

    1. Đặc điểm của danh từ

    Tóm tắt kiến thức lí thuyết về danh từ

    – Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,…

    – Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, ấy, đó,… ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ.

    – Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ.

    2. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

    – Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ đứng trước.

    – Danh từ tiếng Việt được chia thành hai loại lớn là danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.

    – Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính đến, đo lường sự vật. Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm,…

    – Danh từ chỉ đơn vị gồm hai nhóm là:

    + Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ);

    • Danh từ chỉ đơn vị chính xác;
    • Danh từ chỉ đơn vị ước chừng.

    + Danh từ chỉ đơn vị quy ước:

    SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI DANH TỪ

    -/-

    Phần soạn bài Danh từ bài 8 SGK Ngữ văn 6 tập 1 giúp các em biết thêm kiến thức về thế nào là danh từ và đặc điểm danh từ tiếng Việt. Ngoài ra trong bài 10 tiếp theo cũng ta sẽ tìm hiểu về danh từ riêng, danh từ chung. Mong rằng với những kiến thức được tổng hợp ở trên sẽ giúp các em hoàn thành bài soạn văn tốt nhất và đừng quên tham khảo các bài văn tiếp theo trong phần soan van 6 ngan gon và chi tiết nhất do Đọc Tài Liệu sưu tầm!

    Hiền Phạm (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đấu Tranh Cho Một Thế Giới Hòa Bình (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Đấu Tranh Cho Một Thế Giới Hòa Bình Của G.g. Mác
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Đấu Tranh Cho Một Thế Giới Hòa Bình
  • Soạn Bài Đấu Tranh Cho Một Thế Giới Hòa Bình
  • Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Ngữ Văn Địa Phương Thông Qua Việc Thiết Kế Bài Giảng Cho Văn Bản Dô Tả Dô Tà Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh Soạn Bài Môn Ngữ Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Kỹ Năng Đọc Hiểu Văn Bản Trong Đề Thi Vào Lớp 10
  • Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn.
  • Đề Đọc Hiểu Dành Cho Học Sinh Lớp 10
  • Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 10
  • Đề Thi Và Đáp Án
  • Soạn bài lớp 10: Luyện tập vận dụng các hình thức kết cấu văn bản thuyết minh Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì II

    Soạn bài lớp 10: Các hình thức kết cấu văn bản thuyết minh

    Soạn bài lớp 10: Luyện tập vận dụng các hình thức kết cấu văn bản thuyết minh được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

    Soạn bài lớp 10: Phẩm bình nhân vật lịch sử Soạn bài lớp 10: Tựa “Trích diễm thi tập”

    LUYỆN TẬP VẬN DỤNG

    CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU VĂN BẢN THUYẾT MINH

    1. Phân tích hình thức kết cấu của văn bản Chu Văn An – nhà sư phạm mẫu mực:

    • Đối tượng thuyết minh của bài văn là gì?
    • Bài văn được kết cấu như thế nào?
    • Hình thức kết cấu của bài văn có phù hợp với đối tượng không?

    Gợi ý:

    • Đối tượng thuyết minh: Nhân vật lịch sử – Chu Văn An.
    • Hình thức kết cấu: Bài văn có bố cục 3 phần. Phần 1 (từ Chu Văn An tên tự là đến Canh Tuất (1370)) giới thiệu tên tuổi, quê quán của Chu Văn An. Phần 2 (từ Chu Văn An từ hồi còn trẻ… cho đến Sau ông mất tại đó) giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp của Chu Văn An. Phần 3 (từ Theo thư tịch cũ… cho đến hết) giới thiệu về ảnh hưởng, vị trí lịch sử của Chu Văn An sau khi chết.
    • Kết cấu của văn bản được sắp xếp theo trình tự thời gian. Đây cũng là hình thức kết cấu điển hình cho bài văn thuyết minh về một nhân vật lịch sử (hay nhà chính trị, nhà văn hoá, nhà văn,…).

    2. Phân tích hình thức kết cấu của văn bản Ra-ma-ya-na:

    • Đối tượng thuyết minh của bài văn là gì?
    • Bài văn được kết cấu như thế nào?

    Gợi ý:

    • Đối tượng thuyết minh: Tác phẩm văn học – sử thi Ấn Độ Ra-ma-ya-na.
    • Hình thức kết cấu: Văn bản có bố cục 3 phần. Phần 1 (từ đầu cho đến gây xúc động cho người đọc) giới thiệu về lai lịch, quy mô của tác phẩm. Phần 2 (từ Truyện kể rằng cho đến là Vi-snu – Thần Bảo vệ của vũ trụ) giới thiệu tóm tắt nội dung truyện. Phần 3 (phần còn lại) giới thiệu về giá trị và sức ảnh hưởng của tác phẩm. Bài văn này được kết cấu theo trình tự thời gian và trình tự lô gích.

    3. Khi thuyết minh về một tác gia văn học, có thể tổ chức bài văn theo hình thức kết cấu nào?

    Gợi ý: Có thể tổ chức bài văn theo bố cục 3 phần với hình thức kết cấu sau:

    Mở bài: Giới thiệu tác gia văn học và nêu nhận định chung về vị trí, thành tựu văn học của tác gia đó.

    Thân bài:

    • Giới thiệu sơ lược về tiểu sử (năm sinh, quê quán, gia đình, những dấu mốc nổi bật trong cuộc đời,…);
    • Giới thiệu sự nghiệp sáng tác (các tác phẩm chính, đánh giá khái quát,…);
    • Giới thiệu vị trí, ảnh hưởng, những đóng góp chủ yếu của tác gia đối với văn hoá, văn học dân tộc.

    Kết bài: Khẳng định về đóng góp, vị trí của tác gia trong lịch sử văn học.

    4. Khi thuyết minh về một tác phẩm văn học, có thể tổ chức bài văn theo hình thức kết cấu như thế nào?

    Gợi ý:

    Có thể tổ chức bài văn thuyết minh về một tác phẩm văn học theo hình thức kết cấu như sau:

    Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác phẩm (nhan đề, tên tác giả, xuất xứ,…).

    Thân bài:

    • Giới thiệu về vị trí của tác phẩm trong sự nghiệp văn học của nhà văn (nhà thơ);
    • Giới thiệu những nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm;

    Kết bài: Đánh giá chung về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Biểu Cảm Là Gì? Cách Làm Văn Biểu Cảm
  • Văn Biểu Cảm Là Gì? Đặc Điểm, Ví Dụ, Các Bước, Cách Làm Văn Biểu Cảm
  • 4 Bài Văn Biểu Cảm Về Loài Cây Em Yêu, Lớp 7, Bài Làm Văn Số 2
  • Biểu Cảm Về Loài Cây Em Yêu Thích
  • Biểu Cảm Về Loài Cây Em Yêu: Hoa Hồng
  • Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 8, Soạn Văn 7 Bài Thơ Đỏ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu 8, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 9, Soạn Cụm Từ, Soạn Anh 8 Đề án, Soạn Anh Văn 7 Đề án, Soạn Văn 7 Văn Bản Báo Cáo, Soạn Anh Văn 8 Đề án, Soạn Văn 7 Bài Thơ Lục Bát, Soạn Bài 3 Văn Bản Lớp 10, Mục Lục Soạn Văn 7, Soạn Văn Bản Bác ơi, Soạn Ngữ Văn 7 Báo Cáo, Soạn Lý 9 Bài 3 Mẫu Báo Cáo, Mục Lục Soạn Văn 8, Mục Lục Soạn Văn 10, Soạn Địa 8 Bài 7 ôn Thi Địa Lý, Soạn Văn Lớp 6 Bài Thi Làm Thơ 5 Chữ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 6, Mục Lục Soạn Văn 6, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 1 Lớp 5, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản ông Đồ, Soạn Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Soạn Văn 9 Biên Bản, Soạn Bài Ngữ Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Văn Bản Soạn Thảo, Soạn Văn Bài Chữ Người Tử Tù, Soạn Đệm Organ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Dấu Phẩy, Văn Bản Đề Nghị Soạn Bài, Soạn Văn 9 Hợp Đồng, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản, Văn Bản Đề Nghị Ngữ Văn 7 Soạn Bài, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Văn Lớp 9 Bài Kiểm Tra Về Thơ, Văn Bản Đề Nghị Soạn, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Lớp 6, Biên Bản Soạn Bài, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Soạn Thảo Văn Bản, Rừng Xà Nu Soạn, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Lớp 10, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Ngữ Văn Lớp 7 Bài Văn Bản Đề Nghị, Vợ Chồng A Phủ Soạn, Soạn Ngữ Văn 9 Biên Bản, Đề Tài Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Về Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Biên Bản 9, Soạn Giáo án Môn Đạo Đức Lớp 4, Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị, Bài Mẫu Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Bài ôn Tập Miêu Tả, Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Lớp 7, Mẫu Văn Bản Soạn Thảo, Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5, Biên Bản Soạn, Mẫu 01 Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 4, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2, Soạn Văn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2, Cách Soạn 1 Bài Giảng, Soạn Vật Lý 8 Mẫu Báo Cáo Thực Hành, Soạn Văn ôn Tập Tác Phẩm Trữ Tình, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 01, Soạn Văn Bản Trên Ipad, Soạn Văn 8 Văn Bản Tường Trình, Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản, Sách Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Văn Bài ôn Tập Tác Phẩm Trữ Tình, Soạn Văn Bản Quan âm Thị Kính, Truyện Ma Đình Soạn, Soạn Văn Bản Quan âm Thị Kính Lớp 7, Soạn Văn Bản Số Phận Con Người, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 02, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 03, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 3, Bài Soạn Cùng Em Học Toán Lớp 3, Soạn Văn 6 Văn Bản Bài Học Đường Đời Đầu Tiên, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Rừng Xà Nu, Hướng Dẫn Về Soạn Thảo Văn Bản, Bài Soan Sinh Học 6 Vnen, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Soạn, Bài Soạn Cùng Em Học Toán, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Nhớ Rừng, Soạn Văn 7 Tập 2 Văn Bản Sống Chết Mặc Bay, Cách Soạn 1 Công Văn, Cách Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị,

    Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 8, Soạn Văn 7 Bài Thơ Đỏ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu 8, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 9, Soạn Cụm Từ, Soạn Anh 8 Đề án, Soạn Anh Văn 7 Đề án, Soạn Văn 7 Văn Bản Báo Cáo, Soạn Anh Văn 8 Đề án, Soạn Văn 7 Bài Thơ Lục Bát, Soạn Bài 3 Văn Bản Lớp 10, Mục Lục Soạn Văn 7, Soạn Văn Bản Bác ơi, Soạn Ngữ Văn 7 Báo Cáo, Soạn Lý 9 Bài 3 Mẫu Báo Cáo, Mục Lục Soạn Văn 8, Mục Lục Soạn Văn 10, Soạn Địa 8 Bài 7 ôn Thi Địa Lý, Soạn Văn Lớp 6 Bài Thi Làm Thơ 5 Chữ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 6, Mục Lục Soạn Văn 6, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 1 Lớp 5, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản ông Đồ, Soạn Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Soạn Văn 9 Biên Bản, Soạn Bài Ngữ Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Văn Bản Soạn Thảo, Soạn Văn Bài Chữ Người Tử Tù, Soạn Đệm Organ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Dấu Phẩy, Văn Bản Đề Nghị Soạn Bài, Soạn Văn 9 Hợp Đồng, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản, Văn Bản Đề Nghị Ngữ Văn 7 Soạn Bài, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Văn Lớp 9 Bài Kiểm Tra Về Thơ, Văn Bản Đề Nghị Soạn, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Lớp 6, Biên Bản Soạn Bài, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Soạn Thảo Văn Bản, Rừng Xà Nu Soạn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Đầy Đủ Lớp 7 Hay Nhất
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7
  • Bài Soạn Lớp 7: Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Biểu Cảm
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Luyện Tập Về Văn Bản Tường Trình Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hãy Báo Cáo Kết Quả Học Tập, Lao Động Của Tổ Em Trong Tháng Qua
  • Mẫu Báo Cáo Tổng Kết Cuối Năm 2021
  • Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Năm
  • (Tải Miễn Phí) Bảng Mẫu Kế Hoạch Công Việc Hàng Ngày, Tuần
  • Mẫu Sườn Kế Hoạch Kinh Doanh Bản Full
  • Soạn văn lớp 8 bài Luyện tập về văn bản tường trình ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (SGK, trang 136, Ngữ Văn 8, tập 2) Văn bản tường trình và văn bản báo cáo có gì giống nhau và có gì khác nhau? Câu 3 (SGK, trang 136, Ngữ Văn 8, tập 2) Nêu bố cục phổ biến của văn bản tường trình. Những mục nào không thể thiếu trong kiểu văn bản này? Phần nội dung tường trình cần như thế nào?

    Soạn văn lớp 8 bài Văn bản tường trình Soạn văn lớp 8 bài Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt

    Soạn văn lớp 8 trang 136 tập 2 bài Luyện tập về văn bản tường trình ngắn gọn hay nhất

    Câu hỏi bài Ôn tập lí thuyết tập 2 trang 136

    Câu 1 (SGK, trang 136, Ngữ Văn 8, tập 2)

    Mục đích viết tường trình là gì?

    Câu 2 (SGK, trang 136, Ngữ Văn 8, tập 2)

    Văn bản tường trình và văn bản báo cáo có gì giống nhau và có gì khác nhau?

    Câu 3 (SGK, trang 136, Ngữ Văn 8, tập 2)

    Nêu bố cục phổ biến của văn bản tường trình. Những mục nào không thể thiếu trong kiểu văn bản này? Phần nội dung tường trình cần như thế nào?

    Sách giải soạn văn lớp 8 bài Ôn tập lí thuyết

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Ôn tập lí thuyếttrang 136

    Mục đích viết tường trình: trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra hậu quả cần xem xét.

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Ôn tập lí thuyếttrang 136

    Tường trình và báo cáo có những điểm giống và khác nhau:

    + Khác: Báo cáo thì trình bày những công việc đã làm, đã thực hiện được để người khác được biết. Tường trình: trình bày thiệt hại hoặc mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra sự việc cần xem xét lại.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Ôn tập lí thuyếttrang 136

    Văn bản tường trình phải có đầy đủ họ tên người gửi, người nhận, địa điểm.

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Luyện tập về văn bản tường trình lớp 8 tập 2 trang 137

    Câu 1 (SGK, trang 137, Ngữ Văn 8, tập 2)

    Chỉ ra những chỗ sai trong việc sử dụng văn bản ở các tình huống sau:

    a) Một bạn học sinh thường đi học muộn. Cô giáo chủ nhiệm muốn bạn ấy nhận rõ khuyết điểm và thành khẩn sửa chữa. Bạn ấy đã làm bản tường trình nộp cho cô giáo.

    b) Để chuẩn bị Đại hội chi đội TNTP Hồ Chí Minh, chi đội trưởng đã viết bản tường trình.

    c) Cô Tổng phụ trách Đội cần biết những công việc tạp thể chi đội đã thực hiện và những kết quả đã đạt được trong đợt thi đua vừa qua, bạn Hoa thay mặt Ban chỉ huy chi đội viết bản tường trình nộp cho cô Tổng phụ trách.

    Câu 2 (SGK, trang 137, Ngữ Văn 8, tập 2)

    Hãy nêu hai tình huống thường gặp trong cuộc sống mà em cho là phải làm văn bản tường trình (không lặp lại tình huống đã có trong sách giáo khoa).

    Câu 3 (SGK, trang 137, Ngữ Văn 8, tập 2)

    Từ một tình huống cụ thể, hãy viết một văn bản tường trình.

    Sách giải soạn văn lớp 8 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 137

    a, Trong tình huống này cần phải viết bản kiểm điểm.

    b, Không dùng văn bản tường trình mà dùng Báo cáo kế hoạc thực hiện đại hội.

    c, Không dùng văn bản tường trình mà phải dùng bản Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch.

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 137

    Một số tình huống cần viết bản tường trình:

    – Các bạn trong lớp phát hiện trong lớp học mất một chiếc bàn và một chiếc ghế học sinh.

    – Tường trình việc có ai đó đã vẽ bậy lên bức tường mới được quét vôi.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 137

    Bản tường trình về việc làm hỏng dụng cụ thí nghiệm

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 10/12/2017

    BẢN TƯỜNG TRÌNH Về việc làm hỏng dụng cụ thí nghiệm

    Kính gửi: Cô Nguyễn Thanh Thảo giáo viên phụ trách môn Hóa học.

    Em là: Phạm Việt Dũng, học sinh lớp 8A học sinh trường THCS Bình Minh xin phép được tường trình với cô một việc như sau:

    Trong giờ học Hóa tiết 2-3 ngày hôm nay do em sơ ý đã làm đổ vỡ 3 ống nghiệm và 1 lọ nước cất. Em xin lỗi cô vì đã không tuân thủ những quy định trong phòng thí nghiệm. Em xin chịu trách nhiệm về lỗi của mình.

    Người làm tường trình

    Phạm Việt Dũng

    Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 2, giải ngữ văn lớp 8 tập 2, soạn văn lớp 8 bài Luyện tập về văn bản tường trình ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Luyện tập về văn bản tường trình siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Thông Báo (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Văn Bản Thông Báo
  • Soạn Bài Luyện Tập Làm Văn Bản Thông Báo
  • Giáo Án Bài Luyện Tập Làm Văn Bản Đề Nghị Và Báo Cáo
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 125: Văn Bản Báo Cáo
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Giáo Án Tin Học Lớp 6
  • Bài 16: Định Dạng Văn Bản
  • Tội Vô Ý Làm Lộ Bí Mật Nhà Nước; Tội Làm Mất Vật, Tài Liệu Bí Mật Nhà Nước
  • Nước Mềm Là Gì? Nước Cứng Là Gì?
  • Soạn văn 8 Ôn tập về văn bản thuyết minh thuộc: Bài 20 SGK ngữ văn 8

    I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT

    Câu 1. Văn bản thuyết minh có vai trò và tác dụng như thế nào trong đời sống?

    Trả lời:

    Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp các tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các sự vật và hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội cho con người bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

    Câu 2. Văn bản thuyết minh có những tính chất gì khác với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận?

    Trả lời:

    Văn bản thuyết minh khác các loại văn bản khác chủ yếu ở tính chất thuyết minh, giới thiệu. Văn thuyết minh không nặng về kể chuyện như văn tự sự, không miêu tả chi tiết, tỉ mỉ như văn miêu tả, không biểu cảm mạnh mẽ như văn biểu cảm, cũng không lập luận, thuyết lí như văn nghị luận. Thuyết minh trình bày, giải thích, giới thiệu khách quan, xác thực, rõ ràng.

    Câu 3. Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần phải chuẩn bị những gì? Bài văn thuyết minh phải làm nổi bật điều gì?

    Trả lời:

    Muốn làm tốt một bài văn thuyết minh, trước hết phải tìm hiểu kĩ về đối tượng cần thuyết minh bằng cách quan sát trực tiếp hoặc tìm hiểu qua sách báo, vô tuyến truyền hình hay các phương tiện thông tin đại chúng khác. Bài văn thuyết minh cần phải làm nổi bật những đặc điểm, tính chất, chức năng, tác dụng… và quan trọng nhất chính là mối quan hệ giữa đối tượng được thuyết minh với đời sống con người.

    Câu 4. Những phương pháp thuyết minh nào thường được chú ý vận dụng?

    Trả lời:

    Những phương pháp thuyết minh thường được vận dung, vận dụng kết hợp với nhau là: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích…

    II. LUYỆN TẬP

    Câu 1. a) Giới thiệu một đồ dùng:

    Mở bài: Giới thiệu đồ dùng một cách chung nhất

    Thân bài:

    – Cấu tạo đồ dùng

    – Đặc điểm của đồ dùng

    – Lợi ích của đồ dùng đó

    Kết bài: bày tỏ thái độ đối với đồ dùng

    b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:

    Mở bài: giới thiệu chung về thắng cảnh (vị trí địa lý, bao gồm những bộ phận nào…)

    Thân bài: lần lượt mô tả, giới thiệu từng phần trong danh lam thắng cảnh.

    Kết bài: vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm của con người.

    c) Giới thiệu một thế loại văn học

    Mớ bài: Nêu định nghĩa chung về thế loại đó

    Thân bài: Nêu các đặc điểm của thế loại đó (có ví dụ kèm theo minh họa)

    Kết bài: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của thế loại văn học đó.

    d) Giới thiệu một phương pháp (làm đồ dùng học tập, thí nghiệm)

    Nguyên vật liệu

    Cách thức tiến hành (giới thiệu theo trình tự) .

    Kết quả thu được và yêu cầu chất lượng đối với đồ dùng học tập hay thí nghiệm đó.

    Ví dụ dàn ý giới thiệu thế thơ lục bát

    Mở bài: Lục bát là thế thơ dân tộc, được hoàn thiện trong văn chương ở thế kỷ XVIII với tác phấm “Truyện Kiều” (Nguyễn Du)

    Thân bài: Các đặc điểm của thể thơ lục bát.

    – Số lượng tiếng cố định: dòng 6 tiếng (câu lục) và dòng 8 tiếng (câu bát).

    – Hiệp vần: vừa hiệp vần chân vừa hiệp vần lưng. Tiếng cuối câu bát hiệp vần tiếng cuối câu lục tiếp theo.

    – Phối điệu (luật bằng trắc):

    + Tiếng chẳn có qui định (tiếng thứ 2, thứ 6 và thứ 8 bằng, tiếng thứ 4 trắc)

    + Trong câu bát, lây tiêng thứ 6 làm căn cứ tìm thanh ch liêng thứ 2 và thứ 8 (nếu tiếng thứ 6 là thanh huyền thì tiếng: :hu 2 và 8 là thanh không hoặc ngược lại)

    – Nhịp: thường ngắt nhịp chẳn, mỗi nhịp 2 tiếng.

    Kết bài: Lục bát dân tộc đã được gìn giữ và phát huy ở những nhà thơ lớn về sau. Thể thơ này kết tinh tinh hoa, hồn vía người Việt, văn hóa Việt

    Câu 2. Tập viết đoạn văn theo các đề bài sau: a) Giới thiệu một đồ dùng:

    Chiếc ấm pha trà của ông em cao khoảng 20 cm, được làm từ sứ màu trắng. Phía trên là nắp ấm hình tròn, có núm cầm nhỏ xíu. Phía dưới là thân ấm hình trụ có đáy, trên nền sứ tráng có điểm xuyết cành tre và vài chú chim chích bông xinh xắn. Một bên thân ấm là vòi ấm dài khoảng 7 cm, uốn cong, hướng lên trên.

    b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê em:

    Đến thăm Hạ Long, du khách thường được thướng ngoạn nhiều cảnh đẹp: hang Đầu Gồ, hang Sưng Sốt hay vịnh Quả Đào. Trong số các hang động và hòn núi đẹp cứa Hạ Long phải nói tới hang Đầu Gỗ. Hang này cách Bãi Cháy 12 km. Trong hang có nhiều nhũ đá, măng đá và trụ đá với hình dáng và màu phong phú, đẹp. Đặc biệt, trong hang còn có nhừng vũng nước ngọt trong lành, mát mẻ.

    c) Giới thiệu một thể loại văn học:

    Lục bát là một thê thơ dân tộc với số lượng tiếng cố định: dòng 6 tiếng (câu lục) và dòng 8 tiếng (câu bát). Thế thơ này gieo vần lưng và vần chân về luật bằng trắc, chỉ có quy định cho những tiếng chẵn mà thường là tiếng thứ 4 trắc, còn lại bằng, về ngắt nhịp, thể thơ lục bát chủ yếu ngắt nhịp chẵn.

    d) Giới thiệu một loài hoa:

    Khi những cành đào ớ Nhật Tân (Hà Nội) bắt đầu nớ hoa báo hiệu một mùa xuân ấm áp đã đến thì ở Huế, Đà Lạt và Sài Gòn nớ rộ nhừng cành mai vàng trang nhã. Hoa mai vàng có đài xanh đậm, năm cánh hoa vàng óng như tơ. Hoa có nhiều nhị. Người xưa quan niệm về hoa mai là biểu tượng cho sự thanh cao, đẹp đẽ của tâm hồn.

    e) Giới thiệu một loài động vật

    Chú thỏ con nhà tôi xinh thật là xinh. Chú có cái mũi đo đỏ lúc nào cũng ươn ướt luôn hít hít thở thở. Bộ ria mọc hai bên mép cũng trắng như cước. Đôi mắt đỏ hồng tròn xoe như hai hòn bi trông rất hiền. Hai tai thỏ to như hai cái lá doi lúc nào cùng vểnh lên.

    g) Giới thiệu một sản phẩm mang bản sắc Việt Nam:

    Nghĩ đến người Việt Nam, chúng ta nhớ áo dài, bánh chưng… nhưng không thế không nhắc đến chiếc nón, dù hiện nay lớp thanh niên nam nữ dùng nhiều đến mũ. Nón có hình chóp, được làm từ lá cọ, dừa và các thanh tre được vuốt nhỏ, chuốt trơn, ở nước ta có một số vùng nổi tiếng làm nón mà khi đi du lịch người ta không thể không mua làm quà tặng người thân. Đó là Huế, Quảng Bình, Hà Tây (làng Chuông).

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Scan Là Gì? Scan Ảnh, Scan Tài Liệu Là Gì?
  • Hướng Dẫn Scan Tài Liệu Với 3 Bước Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Scan Tài Liệu Sang Pdf Cho Vào Máy Tính
  • Tin tức online tv