So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật An Giang
  • Unit 3. A Trip To The Countryside
  • Phần Mềm Dịch Văn Bản Tiếng Anh Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Dịch Thuật Tiếng Anh Văn Bản Tại Dịch Thuật 123
  • Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Thông Tư Liên Tịch Do Bộ Công An Chủ Trì Về An Ninh Trật Tự Được Quy Định Thế Nào?
  • 73376

    Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

    Trước khi xác định được văn bản quy phạm pháp luật thì thực tế đặt ra hiện nay cũng còn mập mờ giữa văn bản quy phạm pháp luậtvăn bản áp dụng pháp luật. Chính vì lẽ đó thì vấn đề đầu tiên là cần thiết phải có sự phân biệt rõ nét giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật.

    Xét về góc độ lý luận thì, ranh giới giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật có những khác biệt cơ bản như sau:

    Khái niệm

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định của Pháp luật (Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022).

    Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt,do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành, được áp dụng một lần trong đời sống và bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế Nhà nước

    Đặc điểm

    + Chứa quy phạm pháp luật

    Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

    + Áp dụng nhiều lần đối với nhiều chủ thể trên phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định

    + Được nhà nước đảm bảo thực hiện

    + Chứa quy tắc xử sự đặc biệt

    + Áp dụng một lần đối với một tổ chức cá nhân là đối tượng tác động của văn bản,Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật chỉ rõ cụ thể cá nhân nào, tổ chức nào phải thực hiện hành vi gì.

    + Đảm bảo tính hợp pháp (tuân thủ đúng các van bản quy phạm pháp luật), phù hợp với thực tế (đảm bảo việc thi hành)

    + Mang tính cưỡng chế nhà nước cao

    Thẩm quyền ban hành

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định tại chương II Luật xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 2022.

    Các văn bản này được ban hành bởi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành, nhưng thường là cá nhân ban hành nhiều hơn.

    Hình thức, tên gọi

    15 hình thức quy định tại điều 4 Luật ban hành VBQPPL 2022 ( Hiến pháp, Bộ luật, Luật,….)

    Chưa được pháp điển hóa tập trung về tên gọi và hình thức thể hiện

    thường được thể hiện dưới hình thức: Quyết định, bản án, lệnh,…

    Phạm vi áp dụng

    Áp dụng là đối với tất cả các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định.

    Chỉ có hiệu lực đối với một hoặc một số đối tượng được xác định đích danh trong văn bản

    Thời gian có hiệu lực

    Thời gian có hiệu lực lâu dài, theo mức độ ổn định của phạm vi và đối tương điều chỉnh

    Thời gian có hiệu lực ngắn, theo vụ việc

    Cơ sở ban hành

    Dựa trên Hiến pháp, Luật và các văn bản quy phạm pháp luật của chủ thể có thẩm quyền ban hành cấp trên. Văn bản quy phạm pháp luật là nguồn của luật

    Thường dựa vào ít nhất một văn bản quy phạm pháp luật hoặc dựa vào văn bản áp dụng pháp luật của chủ thể có thẩm quyền. Văn bản áp dụng pháp luật hiện tại không là nguồn của luật

    Trình tự ban hành

    Được ban hành theo đúng trình tự thủ tục luật định tại Luật xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

    Không có trình tự luật định.

    Sửa đổi, hủy bỏ

    Theo trình tự thủ tục luật định

    Thường thì do tổ chức cá nhân ban hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rèn Kĩ Năng Đọc, Tóm Tắt Văn Bản 6 Chuyen De Doc
  • Đề Cương Ôn Tập Văn Bản Lớp 6, Học Kỳ 2
  • Công Văn Yêu Cầu Thanh Toán
  • Mẫu Công Văn Yêu Cầu Thanh Toán
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Thanh Toán File Word Năm 2022
  • So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Hành Chính?
  • Các Văn Bản Hướng Dẫn Luật Tố Tụng Hành Chính
  • Văn Bản Hướng Dẫn Bộ Luật Hình Sự
  • Hệ Thống Văn Bản Bảo Đảm Áp Dụng Thống Nhất Pháp Luật Trong Xét Xử
  • Toàn Bộ Văn Bản Hướng Dẫn Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022
  • Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính là hai loại văn bản thường gặp hiện nay. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa phân biệt được hai loại văn bản này. Do đó, Hi Luật gửi đến bạn đọc bài viết so sánh văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính để chỉ ra sự giống và khác nhau cơ bản giữa 02 loại văn bản này.

    1. Điểm giống nhau giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính

    – Đều được xác lập bằng ngôn ngữ viết nhằm đảm bảo trình bày đầy đủ, mạch lạc toàn bộ ý chí của các chủ thể ban hành về các vấn đề phát sinh trong quản lý nhà nước, giúp cho đối tượng thi hành biết, hiểu và thực hiện, đồng thời còn giúp chuyển tải, lưu trữ, khai thác thông tin phục vụ quản lý nhà nước nhanh chóng tiện lợi.

    – Đều được ban hành bởi chủ thể có thẩm quyền;

    – Đều có nội dung là ý chí của chủ thể ban hành nhằm đạt được mục tiêu quản lý;

    – Đều có hình thức do pháp luật qui định;

    – Đều được ban hành theo thủ tục do pháp luật qui định;

    – Đều là những văn bản được Nhà nước đảm bảo thực hiện.

    2. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền,hình thức, trình tự, thủ tục quy định của Pháp luật.

    (Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022).

    Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tính chất thông tin điều hành nhằm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc của cơ quan.

    Văn bản quy phạm pháp luật được trình bày theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 và Nghị định 34/2016/NĐ-CP.

    Văn bản hành chính thông thường được trình bày theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Các Văn Bản Pháp Luật Về Tố Tụng Dân Sự
  • So Sánh Luật Tố Tụng Hành Chính2010
  • Nghị Quyết 104/2015/qh13 Về Thi Hành Luật Tố Tụng Hành Chính Do Quốc Hội Ban Hành
  • Cổng Tra Cứu Miễn Phí Văn Bản Pháp Luật Và Thủ Tục Hành Chính
  • Văn Bản Hành Chính Pháp Luật
  • So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Hành Chính?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Văn Bản Hướng Dẫn Luật Tố Tụng Hành Chính
  • Văn Bản Hướng Dẫn Bộ Luật Hình Sự
  • Hệ Thống Văn Bản Bảo Đảm Áp Dụng Thống Nhất Pháp Luật Trong Xét Xử
  • Toàn Bộ Văn Bản Hướng Dẫn Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022
  • Tổng Hợp Các Văn Bản Hướng Dẫn Trong Lĩnh Vực Hình Sự Năm 2022
  • Văn bản quy phạm pháp luật.

    Văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẫm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. Theo luật BHVB quy phạm pháp luật năm 2008, thì hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm:

    1. Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.

    2. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

    4. Nghị định của Chính phủ.

    5. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    6. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

    7. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    8. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    9. Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

    10. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội.

    11. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    12. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

    Lưu ý: Các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, TAND tối cao, VKSND tối cao không thuộc hệ thống văn bản quản lý hành chính nhà nước.

    Văn bản hành chính

    Bao gồm văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông thường.

    *) Văn bản hành chính cá biệt là phương tiện thể hiện các quyết định quản lý của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở những quy định chung, quyết định quy phạm của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc quy định quy phạm của cơ quan mình nhằm giải quyết các công việc cụ thể.

    Ví dụ như: các quyết định nâng lương, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ công chức; chỉ thị về phát động thi đua, biểu dương người tốt việc tốt,…

    *) Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tín thông tin điều hành nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc trong cơ quan, tổ chức.

    Hệ thống này rất đa dạng và phức tạp bao gồm 2 loại chính:

    – Văn bản không có tên loại: Công văn

    – Văn bản có tên loại: thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, đề án, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy nghĩ phép, giấy ủy nhiệm,…) các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo,phiếu trình…)

    Vai trò của văn bản hành chính: Chủ yếu là cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn cụ thể các chủ trương, chính sách của nhà nước. Hỗ trợ cho quá trình quản lý hành chính nhà nước và thông tin pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Hành Chính
  • Sách Các Văn Bản Pháp Luật Về Tố Tụng Dân Sự
  • So Sánh Luật Tố Tụng Hành Chính2010
  • Nghị Quyết 104/2015/qh13 Về Thi Hành Luật Tố Tụng Hành Chính Do Quốc Hội Ban Hành
  • Cổng Tra Cứu Miễn Phí Văn Bản Pháp Luật Và Thủ Tục Hành Chính
  • Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Và Đặc Điểm Của Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Tắc Chung Về Áp Dụng Pháp Luật Khi Xét Xử
  • Khái Niệm, Các Yếu Tố Cấu Thành Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính. Ví Dụ?
  • Quan Hệ Pháp Luật Là Gì? Ví Dụ Về Quan Hệ Pháp Luật Cụ Thể Và Phân Tích
  • Quan Hệ Pháp Luật Là Gì? Yếu Tố Cấu Thành Quan Hệ Pháp Luật?
  • Chủ Thể Và Khách Thể Của Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính
  • Văn bản áp dụng pháp luật và đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật? Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Văn bản áp dụng pháp luật có đặc điểm gì?

    1. Khái niệm văn bản áp dụng pháp luật

    Văn bản áp dụng pháp luật được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau nên sẽ được định nghĩa một cách khái quát và tổng quan nhất.

    Xét văn bản áp dụng pháp luật dưới góc độ lý luận chung về Nhà nước và pháp luật thì loại Văn bản áp dụng pháp luật này được xác định cụ thể đó là loại là văn bản pháp lý có nội dung, tính chất của văn bản mang tính cá biệt, mang nội dung có tính chất quyền lực mà được lập, xác lập dựa trên yêu cầu vụ việc mà các chủ thể có thẩm quyền (cơ quan nhà nước; nhà chức trách hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền) đưa ra quyết định ban hành dựa trên cơ sở pháp luật, pháp lý thực hiện theo trình tự, thủ tục mà luật định nhằm điều chỉnh cá biệt đối với các tổ chức, cá nhân cụ thể đã xác định được danh tính cụ thể và trong những trường hợp cụ thể.

    Nghiên cứu khác mà xét dưới góc độ xây dựng văn bản pháp luật thì loại văn bản áp dụng pháp luật được hiểu như sau: Văn bản áp dụng pháp luật được xác định là văn bản do các chủ thể có đủ tư cách về thẩm quyền ban hành theo hình thức cũng như các nội dung trình tự thủ tục do pháp luật quy định, nhằm cá biệt hóa các quy phạm pháp luật thành những mệnh lệnh cụ thể, áp dụng một lần đối với cá nhân, tổ chức nhất định.

    2. Đặc điểm của văn bản pháp luật

    Từ khái niệm trên, có thể thấy văn bản áp dụng pháp luật có những đặc điểm sau:

    Thứ nhất, văn bản áp dụng pháp luật ban hành ra dưới dạng quy định do những cơ quan nhà nước, cá nhân hoặc tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền áp dụng pháp luật ban hành và được bảo đảm thực hiện trong trường hợp cần thiết bằng cưỡng chế nhà nước. Chỉ những chủ thể có có thẩm quyền về những nội dung trong văn bản do pháp luật quy định mới có thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng pháp luật. Nếu văn bản áp dụng pháp luật mà nội dung ban hành xác định về nội dung được ban hành bởi cá nhân hay tổ chức mà pháp luật không quy định về thẩm quyền ban hành thuộc cá nhân hay cơ quan tổ chức ban hành đó thì văn bản áp dụng pháp luật đó không có hiệu lực pháp luật.

    Thứ hai, văn bản áp dụng pháp luật được thể hiện trong những hình thức pháp lí dưới các dang hình thức nhất định nhất định như : bản án, quyết định, lệnh,…

    Hình thức của văn bản pháp luật bao gồm tên gọi và thể thức của văn bản pháp luật. Đối với văn bản áp dụng pháp luật thì tên gọi do pháp luật quy định, tùy thuộc vào tính chất công việc mà văn bản áp dụng pháp luật có tên gọi khác nhau, đồng thời thông qua tên gọi của văn bản áp dụng pháp luật ta có thể nhận biết được cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng pháp luật đó.

    Thứ ba, văn bản áp dụng pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục mà đã được bên nội dung trong quy định pháp luật. Thủ tục xây dựng văn bản áp dụng pháp luật sẽ bao bao gồm một số hoạt động có nội dung chuyên môn như: về hình thức soạn thảo văn bản áp dụng pháp luật, về vấn đề trình, sau đó được thông qua đối với văn bản áp dụng pháp luật, ban hành văn bản áp dụng pháp luật. Điều này đề cập đến với nội dung xuất phát từ mục đích ban hành văn bản áp dụng pháp luật đó là giải quyết về vấn đề, công việc cụ thể do vậy mỗi một hoạt động chuyên môn trên không yêu cầu, đòi hỏi nhiều chủ thể tham gia, và văn bản áp dụng pháp luật này được tiến hành trong khoảng thời gian ngắn.

    Thứ tư, văn bản áp dụng pháp luật có tính chất áp dụng khá cá biệt, các văn bản áp dụng pháp luật thì xác định sẽ được áp dụng một lần đối với tổ chức, cá nhân. Khác với văn bản quy phạm pháp luật có nội dung chứa đựng các quy phạm pháp luật (các quy tắc xử sự chung) và các văn bản quy phạm pháp luật thì sẽ được áp dụng nhiều lần trên thực tiễn thì nội dung của văn bản áp dụng pháp luật lại chứa đựng các mệnh lệnh cụ thể đối với những đối tượng đã được xác định trong văn bản, được áp dụng một lần đối với tổ chức, cá nhân. Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật chỉ rõ cụ thể cá nhân nào, tổ chức nào phải thực hiện hành vi gì.

    3. Thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng pháp luật

    Thứ năm, văn bản áp dụng pháp luật phải hợp pháp và phù hợp với thực tế, phải phù hợp với luật và dựa trên những quy định của pháp luật cụ thể. Bất cứ văn bản pháp luật nào được ban hành cũng đều phải đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp với thực tế. Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật được thể hiện ở việc các mệnh lệnh đưa ra phải phù hợp với các quy phạm pháp luật về nội dung và mục đích điều chỉnh, nếu không có sự phù hợp trên thì văn bản áp dụng pháp luật có thể bị đình chỉ hoặc hủy bỏ. Văn bản áp dụng pháp luật được ban hành không những phải hợp pháp mà còn phải phù hợp với thực tế, nếu không phù hợp với thực tế thì nó khó có thể được thi hành hoặc thi hành mà không mang lại kết quả cao.

    Văn bản áp dụng pháp luật được lập, ban hành thuộc về thẩm quyền quyết định của những cá nhân có thẩm quyền ban hành và cơ quan có thẩm quyền ban hành. Tuy nhiên trên thực tế pháp luật hiện nay thì có thể thấy những văn bản áp dụng pháp luật này thường do các cá nhân có thẩm quyền ban hành loại văn bản trên.

    – Đối với nội dung về hình thức thì chủ yếu được thể hiện dưới các hình thức văn bản như quyết định, hay dưới hình thức bản án, hay dưới hình thức các lệnh…

    – Đối với nội dung về tên gọi thì hiện nay lại chưa được pháp điển hóa tập trung đối với nội dung về tên gọi của loại văn bản áp dụng pháp luật.

    5. Cơ sở ban hành, trình tự ban hành văn bản áp dụng pháp luật

    – Trong khi văn bản quy phạm pháp luật thì ta có thể thấy về vấn đề phạm vi áp dụng thì văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với tất cả các đối tượng thuộc đối tượng điều chỉnh trong phạm vi toàn quốc hoặc áp dụng đối với một đơn vị hành chính đã được chỉ định trong văn bản. Tuy nhiên đối với văn bản áp dụng pháp luật thì loại văn bản này lại chỉ có hiệu lực áp dụng với những đối tượng cụ thể, hoặc một số đối tượng đã xác định rõ danh tính, chỉ định đích danh trong văn bản áp dụng pháp luật đó (ví dụ: bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án đã tuyên, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án đã ra quyết định…)

    – Văn bản áp dụng pháp luật thường có hiệu lực trong khoảng thời gian không dài, và thường áp dụng theo vụ việc (ví dụ: bảng giá đất tại mỗi địa phương thường hết hạn vào cuối năm tài chính đó là ngày 31/12 hàng năm).

    – Trình tự ban hành văn bản áp dụng pháp luật hiện nay không có bất cứ một trình tự áp dụng theo luật định nào. Tuy nhiên thì xác định văn bản quy phạm pháp luật hiện nay lại được ban hành một cách trình tự và đúng thủ tục mà luật đã định cụ thể tại Luật xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

    – Đối với vấn đề hủy bỏ, hay sửa đổi văn bản áp dụng pháp luật thì thường do các cơ quan tổ chức, hay cá nhân ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật này ra quyết định hủy bỏ hoặc sửa đổi.

    Xin trân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Áp Dụng Quy Phạm Pháp Luật Hành Chính
  • Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Áp Dụng Pháp Luật?
  • Phân Tích Khái Niệm Áp Dụng Pháp Luật? Các Trường Hợp Áp Dụng Pháp Luật? Cho Ví Dụ?
  • Lấy Ví Dụ Và Phân Tích Điều Kiện Áp Dụng Tập Quán Pháp Ở Việt Nam
  • Hợp Đồng Đối Tác Công Tư Là Gì Theo Quy Định Của Pháp Luật?
  • Các Tiêu Chí So Sánh Giữa Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Hành Chính Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Nội Dung Cơ Bản Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự (Phần I)
  • Pháp Luật Trong Hoạt Động Kinh Tế Đối Ngoại
  • Phân Biệt Công Chứng, Chứng Thực Và Tổng Hợp Một Số Giao Dịch Bắt Buộc Phải Công Chứng, Chứng Thực
  • Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 1/2021
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Hiệu Lực Thi Hành Từ Tháng 9 Năm 2022
  • Văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản hành chính

    Khái niệm

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tính chất thông tin điều hành nhằm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc của cơ quan.

    Hiệu lực pháp lý:

    Văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn còn văn bản hành chính thông thường, thường có nội dung để triển khai thực hiện các văn bản QPPL.

    Có hiệu lực thấp hơn văn bản quy phạm pháp luật

    Nội dung:

    Chứa những quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng.

    Nội dung chỉ mang tính chất thông tin để giải quyết các công việc cụ thể, trao đổi, ghi chép công việc…

    Hình thức

    Nghị quyết của HĐND; Quyết định và Chỉ thị của UBND.

    Quyết định, thông báo, công văn, kế hoạch, tờ trình, đề nghị…..

    Thủ tục xây dựng, ban hành

    Phải được xây dựng theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND.

    Các cơ quan, đơn vị, cá nhân nào ban hành thì sẽ tự soạn thảo và phát hành mà không cần tuân theo trình tự, thủ tục luật định nào.

    Thể thức trình bày

    Văn bản quy phạm pháp luật được trình bày theo quy định của Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP của liên Bộ Nội vụ – Văn phòng Chính phủ về thể thức trình bày văn bản.

    Văn bản hành chính thông thường được trình bày theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về thể thức trình bày văn bản hành chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tăng Cường Chấp Hành Pháp Luật Tố Tụng Hành Chính Và Thi Hành Án Hành Chính
  • Công Văn Số 18 Hướng Dẫn Thi Hành Điều 60 Của Luật Tố Tụng Hành Chính
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật Tố Tụng Hành Chính
  • Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Việt Nam
  • Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 10 Có Gì Đáng Chú Ý?
  • So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pl Và Áp Dụng Pl Phap Luat Dai Cuong Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả Rà Soát Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Hiện Hành Liên Quan Đến Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ
  • Tổng Hợp 08 Hình Thức Xử Lý Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Theo Quy Định Hiện Hành
  • Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Hiện Hành Về Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Sửa Đổi 2022
  • Về Khái Niệm Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ­

    BÀI THẢO LUẬN

    BỘ MÔN: LUẬT CĂN BẢN

    HỌC PHẦN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    * Hiệu lực văn bản pháp luật……………………………………………………………………. 4

    * Những đáp ứng của văn bản áp dụng pháp luật………………………………………..5

    * Giống nhau………………………………………………………………………………………….6

    – Biên bản bình xét của nhóm.

    CHUYÊN ĐỀ THẢO LUẬN I

    A. Văn bản quy phạm pháp luật :

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    + Văn bản quy phạp pháp luật là hình thức thể hiện các quyết định pháp luật do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành theo trình tự và với tên gọi nhất định trực tiếp làm thay đổi hệ thống quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh một số loại quan hệ xã hội nhất định.

    + Có tính chất bắt buộc, tức là có hiệu lực đối với một phạm vi đối tượng không xác định hoặc tương đối không xác định.

    + Được áp dụng nhiều lần và lâu dài. Đây là tính chất rõ ràng của quy tắc xử sự.

    + Nếu chỉ áp dụng một lần thì hiệu lực của văn bản vẫn tồn tại mặc dù đã thực hiện.

    + Các loại văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước ta là Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị định . . .

    + Theo cấp độ hiệu lực từ cao xuống thấp, hệ thống văn bản quy phạm phát luật của Nhà nước ta có trật tự là văn bản sau phải phù hợp, không được trái với văn bản trước, văn bản của cấp dưới phải phù hợp với văn bản của cấp trên, nếu trái phải đình chỉ thi hành, sử đổi cho phù hợp hoặc bị bãi bỏ.

    + Hiệu lực theo không gian ( lãnh thổ ) thì văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ( như Quốc hội, Chính phủ, Bộ . . .) có hiệu lực trong phạm vi cả nước; văn bản của cơ quan nhà nước ở địa phương chỉ có hiệu lực ở phạm vi địa phương tương ứng ( huyện, tỉnh, xã ).

    + Hiệu lực theo thời gian, nghĩa là khoảng thời gian có hiệu lực của văn bản quy phạp pháp luật.

    – Ngày bắt đầu có hiệu lực thông thường được ghi trực tiếp ở cuối văn bản. Nếu không thì áp dụng quy tắc: hiệu lực văn bản bắt đầu từ ngày công bố, truyền đạt đến người thi hành hoặc ngày thông qua văn bản.

    + Hiệu lực đối tượng thi hành; nói chung các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành đối với mọi công dân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi lãnh thổ tương ứng thuộc quyền quản lý của cơ quan ban hành, nhưng nhiều văn bản chỉ có hiệu lực với những loại đối tượng nhất định.

    B. Văn bản áp dụng pháp luật:

    + Văn bản áp dụng pháp luật do những cơ quan (nhà chức trách, tổ chức) có thẩm quyền áp dụng pháp luật ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.

    + Văn bản áp dụng pháp luật có tính chất cá biệt, một lần đối với các nhân, tổ chức cụ thể trong những trường hợp xác định.

    + Văn bản áp dụng pháp luật phải hợp pháp và phù hợp với thực tế.

    + Văn bản áp dụng pháp luật được thể hiện trong những hình thức pháp lí xác định như: bản án, quyết định, lệnh . . .

    + Văn bản áp dụng pháp luật là một yếu tố của sự kiện pháp lí phức tạp.

    * Văn bản áp dụng pháp luật phải đáp ứng những nhu cầu sau.

    + Văn bản áp dụng pháp luật phải được ban hành hợp pháp, nghĩa là nó phải được banh hành đúng thẩm quyền, đúng tên gọi, đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định. Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật phải rõ ràng, chính xác đầu đủ.

    + Văn bản áp dụng pháp luật được ban hành có cơ sở pháp lí, nghĩa là trong văn bản phải chỉ rõ là căn cứ vào quy định nào của văn bản pháp luật nào mà cơ quan hay nhà nhà chức trách có thẩm quyền áp dụng pháp luật trong nhưng trường hợp này.

    + Văn bản áp dụng pháp luật phải được ban hành có cơ sở thực tế. Nhgiax là nó được ban hành căn cứ vào những sự kiện thực tế một cách đầy đủ, chính xác, có thật và đáng tin cậy.

    + Văn bản áp dụng pháp luật phải được ban hành phù hợp với điều kiện của thực tế cuộc sống, nghĩa là văn bản áp dụng pháp luật phài có khả năng thực hiện được trong tương lại.

    + Đều là văn bản pháp luật do các cơ nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành.

    + Đều được nhà nước bảo đảm quyền thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực nhà nước.

    + Được ban hành theo tình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    + Đều được thể hiện dưới hình thức văn bản và dùng để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

    Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định.

    Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức, cá nhân được Nhà nước trao quyền ban hành, dựa trên các quy phạm pháp luật cụ thể để giải quyết một vấn đề pháp lý cụ thể.

    Được dùng để ban hành, đề ra quy phạm mới hoặc đình chỉ, sử đổi, bãi bỏ quy phạm hiện hành, hoặc thay đổi phạm vi hiệu lực của nó.

    Quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các chủ thể pháp luật hoặc những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm được ấn định

    Chứa đựng các quy tắc xử sự chung được nhà nước bảo đảm thực hiện, tức là các quy phạm pháp luật nên không chỉ rõ chủ thể cụ thể cần áp dụng và được thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống, được thực hiện trong mọi trường hợp khi có các sự kiện pháp lý tương ứng với nó xảy ra cho đến khi nó hết hiệu lực.

    Văn bản quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các c hủ thể, hoặc xác định biện pháp cưỡng chế đối với các hành vi vi phạp pháp luật như bị phạt cảnh cáo, phạt tiền (trong xử phạt hành chính), bị xử lý kỉ luật với các biện pháp như khiển trách, cảnh cáo, hạ mức lương, sa thải . . . Ngoài ra văn bản áp dụng pháp luật còn quy định chủ thể thực hiện các tránh nhiệp pháp lý như bồi thường thiệt hại, khắc phục các hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra.

    Áp dụng cho nhiều lần trong cuộc sống cho đến khi nó hết hiệu lực.

    Được ban hành dưới hình thức văn bản nhằm thay đổi cơ chế điều chỉnh pháp luật và có hiệu lực bắt buộc.

    Được ban hành hợp pháp, nghĩa là nó phải được ban hành đúng thẩm quyền, đúng tên gọi, đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

    Nội dung của văn bản pháp luật phải rõ ràng, chính xác đầy đủ.

    Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành đối với mọi công dân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi lãnh thổ tương ứng thuộc quyền quản lý của cơ quan ban hành, nhưng nhiều văn bản chỉ có hiệu lực với những loại đối tượng nhất định.

    Được ban hành trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật.

    Mang tính chất nguyên tắc ,cứng nhắc .

    Còn trong văn bản quy phạn pháp luật thì không cần thiết

    Khi áp dụng văn bản pháp luật, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải nghiên cứu kĩ lưỡng vụ việc, làm sáng tỏ cấu thành pháp lí của nó để từ đó lựa chọn quy phạp, ra văn bản áp dụng pháp luật vả tổ chức thi hành.

    Trong trường hợp pháp luật chưa quy định hoặc quy định chưa rõ thì phải vận dụng một cách sáng tạo bằng cách áp dụng pháp luật tượng tự.

    Để đạt được điều đó, đòi hỏi nhà chức trách phải có ý thức pháp luật cao, có tri thức tổng hợp, có kinh nghiệp phong phú, có đạo đức trong sáng và có trình độ chuyên môn cao.

    Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.

    Quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Đông đối với ông An vì ông lấn chiếm đất của Nhà nước.

    Quyết định của ông Giám đốc Công ty về việc sa thải nhân viên vì phạm quy định của công ty.

    Anh Phương và chị Linh kết hôn năm 1999, họ có hai con là Tuấn sinh năm 2001 và Thảo sinh năm 2004.

    Do cuộc sống vợ chồng không hòa thuận, vợ chồng anh đã ly thân, Tuấn và Thảo sống với mẹ còn anh Phương sống với cô nhân tình là Chi.

    Ở quê anh Phương có một người cha là ông An và em ruột là Hảo. Nhân dịp nghỉ lễ 30 tháng 4 năm 2006 anh về quê đón cha lên chơi, không may bị tai nan. Vài ngày trước khi chết trong viện, anh di chúc miệng (trước nhiều người làm chứng) là để lại toàn bộ tài sản của mình cho cô Chi.

    Năm ngày sau khi anh Phương chết, ông An cũng qua đời.

    Chị Linh đã tới Tòa án yêu cầu giải quyết việc phân chia di sản thừa kế

    * Tài sản chung của anh Phương và chị Linh có giá trị là 970 triệu đồng.

    * Tài sản của ông An ở quê có 310 triệu đồng.

    2. Giả sử anh Phương có di chúc thừa kế để lại toàn bộ tài sản của mình cho cô Chi như trên, cả anh Phương và ông An đều chết cùng thời điểm trong bệnh viện.

    Vậy, tài sản của hai người sẽ được phân chia như thế nào?

    1. Bằng kiến thức đã học:

    * Giả sử di chúc miệng của phương là hợp pháp: Theo nguyên tắc tôn trọng quyền tự định đoạt của người lập di chúc, phương có di chúc cho chi tài sản.

    Vậy chi = 485 triệu.

    Tuy nhiên có Linh, Tuấn, Thảo, An ( bố phương) thuộc điều 669 của bộ luật Dân sự.

    + Mở TK lần 2 An chết sau 5 ngày anh phương chết không có di chúc hàng TK1 của ông An là Hảo, Tuấn + Thảo ( Hưởng TK kế vị của ông An ) theo điều 677 về TK thế vị.

    Hảo = Tuấn + Thảo = 390,83 / 2 = 195,41

    2. Trường hợp ông An và anh Phương chết cung thời điểm và anh Phương có di chúc cho cô chi toàn bộ tài sản ( áp dụng những người chết cùng thời điểm)

    * Mở TK lần 1: anh Phương chết có di chúc cho cô chi toàn bộ tài sản cho chi = 485 triệu.

    Tuy nhiên có Linh, Tuấn, Thảo thuộc điều 669 bộ luật Dân sự nên:

    485 / 3 x 2/3 = 107,77

    * Mở TK lần 2 ông An chết không di chúc.

    Hàng TK của ông An là Hảo, Tuấn, Thảo ( Thế vị của Phương )

    Hảo = Tuấn + Thảo = 310 / 2 = 155

    T HẢO LUẬN CHUYÊN ĐỀ MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    Buổi họp bắt đầu vào lúc …….. ngày ………………… .

    Phân công người thuyết trình.

    Mọi người cùng tham gia đóng góp ý kiến, tranh luận sôi nổi;

    Về phần lý thuyết

    Đưa ra điểm giống nhau và khác nhau vủa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật.

    Đều là văn bản pháp luật do các cơ nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành.

    Đều được nhà nước bảo đảm quyền thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực nhà nước.

    Được ban hành theo tình tự, thủ tục do pháp luật quy định .

    Về phần bài tập

    Dựa vào Luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Thừa kế nhóm đã giải quyết được tình huống đưa ra. Đáp án bài tập được cả nhóm nhất trí cao.

    Hà Nội, Ngày 22 tháng 09 năm 2012 .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Văn Bản Hành Chính Thông Thường Và Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Do Hđnd Và Ubnd Ban Hành
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Cngvn Doc
  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Kiểm Tra Phổ Cập Giáo Dục Và Xóa Mù Chữ Tại Huyện
  • Bài 14. Một Thứ Quà Của Lúa Non: Cốm
  • So Sánh (Phân Biệt) Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Hướng Dẫn Về Thẩm Quyền Của Tòa Án Trong Xem Xét Hủy Giấy Chứng Nhận Qsdđ
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Sửa Đổi, Bổ Sung Hoặc Hủy Bỏ, Ban Hành Quyết Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Tòa Trả Đơn Kiện Hủy Bỏ Quyết Định Kỷ Luật Vì ‘quyết Định Mang Tính Nội Bộ’
  • Trình Tự Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính
  • Trình Tự Nguyên Tắc Ban Hành Quyết Định Hành Chính
  • 63034

    Điểm giống nhau giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính

    + Đều được xác lập bằng ngôn ngữ viết nhằm đảm bảo trình bày đầy đủ, mạch lạc toàn bộ ý chí của các chủ thể ban hành về các vấn đề phát sinh trong quản lý nhà nước, giúp cho đối tượng thi hành biết, hiểu và thực hiện, đồng thời còn giúp chuyển tải, lưu trữ, khai thác thông tin phục vụ quản lý nhà nước nhanh chóng tiện lợi;

    + Đều được ban hành bởi chủ thể có thẩm quyền;

    + Đều có nội dung là ý chí của chủ thể ban hành nhằm đạt được mục tiêu quản lý;

    + Đều có hình thức do pháp luật qui định;

    + Đều được ban hành theo thủ tục do pháp luật qui định;

    + Đều là những văn bản được Nhà nước đảm bảo thực hiện.

    Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính

    Khái niệm

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định của Pháp luật (Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022).

    Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tính chất thông tin điều hành nhằm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc của cơ quan.

    Hiệu lực pháp lý

    Văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn còn văn bản hành chính thông thường, thường có nội dung để triển khai thực hiện các văn bản QPPL.

    Có hiệu lực thấp hơn văn bản quy phạm pháp luật

    Nội dung

    Chứa những quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng.

    Nội dung chỉ mang tính chất thông tin để giải quyết các công việc cụ thể, trao đổi, ghi chép công việc…

    Hình thức

    Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Quyết định và Chỉ thị của Ủy ban nhân dân.

    Quyết định, thông báo, công văn, kế hoạch, tờ trình, đề nghị…..

    Thủ tục xây dựng, ban hành

    Phải được xây dựng theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

    Các cơ quan, đơn vị, cá nhân nào ban hành thì sẽ tự soạn thảo và phát hành mà không cần tuân theo trình tự, thủ tục luật định nào.

    Thể thức trình bày

    Văn bản quy phạm pháp luật được trình bày theo quy định của Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP của liên Bộ Nội vụ – Văn phòng Chính phủ về thể thức trình bày văn bản.

    Văn bản hành chính thông thường được trình bày theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về thể thức trình bày văn bản hành chính.

    Bài viết có gì sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn. Xin chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Văn Bản Và Soạn Thảo Văn Bản
  • Soạn Thảo 1 Quyết Định
  • Các Mẫu Văn Bản Kèm Thông Tư Cac Mau Kem Thong Tu 01 2011 Ttbnv The Thuc Van Ban Doc
  • Quyết Định Hành Chính Và Phân Loại Quyết Định Hành Chính
  • Bài Giảng: Kỹ Năng Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Thông Dụng
  • Phân Biệt Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Y Tế
  • Đối Với Văn Bản Luật Và Dưới Luật Về Bảo Hiểm Y Tế
  • Dự Án Khí Sinh Học Cho Ngành Chăn Nuôi Việt Nam
  • Văn Bản Chỉ Đạo Về Dịch Bệnh Corona Và Cách Phòng Tránh
  • Bình Thuận Ra Văn Bản Khẩn Phòng Chống Dịch Covid
  • So sánh văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

    + Đều là văn bản pháp luật do các cơ Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành.

    + Đều được Nhà nước bảo đảm quyền thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực Nhà nước.

    + Được ban hành theo tình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    + Đều được thể hiện dưới hình thức văn bản và dùng để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

    – Là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    – Là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc.

    – Là văn bản được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội đối với những trường hợp khi có những sự kiện pháp lý xảy ra. Sự thực hiện văn bản không làm chấm dứt hiệu lực của nó.

    – Do cơ quan Nhà nước, quan chức, công chức có thẩm quyển hoặc tổ chức xã hội được Nhà nước giao quyển áp dụng pháp luật, ban hành theo thủ tục, trình tự luật định;

    – Mang tính cá biệt, chỉ hướng tới một cá nhân, cơ quan, tổ chức cá biệt cụ thể;

    – Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế Nhà nước;

    – Dựa trên cơ sở pháp lí là văn bản quy phạm pháp luật thực định.

    Được dùng để ban hành, đề ra quy phạm mới hoặc đình chỉ, sử đổi, bãi bỏ quy phạm hiện hành, hoặc thay đổi phạm vi hiệu lực của nó.

    Được dùng để cá biệt hóa các quy phạm pháp luật vào những trường hợp cụ thể đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể.

    Quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các chủ thể pháp luật hoặc những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm được ấn định

    Được ban hành dưới hình thức văn bản nhằm thay đổi cơ chế điều chỉnh pháp luật và có hiệu lực bắt buộc.

    Được ban hành hợp pháp, nghĩa là nó phải được ban hành đúng thẩm quyền, đúng tên gọi, đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

    Nội dung của văn bản pháp luật phải rõ ràng, chính xác đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Để Văn Bản Dưới Luật Quy Định Mở Rộng Hơn So Với Luật
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài 1 Môn Gdcd Lớp 12
  • Một Số Đặc Điểm Ngôn Ngữ Trong Giao Tiếp Công Vụ (Qua Văn Bản Quản Lí Nhà Nước)
  • Ban Hành Văn Bản Trái Luật: Cần Cụ Thể Hóa Trách Nhiệm
  • Khi Văn Bản Dưới Luật “đá” Luật
  • Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Giai Đoạn Trong Quá Trình Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luận Văn Thực Trạng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Các Cơ Quan Nhà Nước Ở Trung Ương
  • B: So Sánh Giữa 2 Loại Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Ấp Dụng Pháp Luật So Sanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Va Van Ban Ap Dung Phap Luat 9117 Doc
  • Phân Biệt Văn Bản Quy Phạm Với Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật
  • Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản pháp lý cá biệt, mang tính quyền lực do các chủ thể có thẩm quyền (cơ quan nhà nước; nhà chức trách hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền) ban hành trên cơ sở pháp luật, theo trình tự, thủ tục luật định nhằm điều chỉnh cá biệt đối với các tổ chức, cá nhân cụ thể trong những trường hợp cụ thể .

    Ở góc độ khác thì văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do chủ thể có thẩm quyền ban hành theo hình thức và trình tự thủ tục do pháp luật quy định, nhằm cá biệt hóa các quy phạm pháp luật thành những mệnh lệnh cụ thể, áp dụng một lần đối với cá nhân, tổ chức nhất định.

    Đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật

    – Văn bản áp dụng pháp luật do cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền áp dụng pháp luật ban hành và bảo đảm thực hiện trong trường hợp cần thiết bằng cưỡng chế nhà nước. Do đó có thể hiểu rằng, chủ thể nào được trao quyền thì chủ thể đó mới được phép ban hành văn bản áp dụng pháp luật.

    – Được ban hành theo trình tự, thủ tục do luật định, cụ thể là: soạn thảo văn bản áp dụng pháp luật, trình,thông qua văn bản áp dụng pháp luật, ban hành văn bản áp dụng pháp luật.

    – Văn bản áp dụng pháp luật tồn tại dưới hình thức cụ thể, nhất định là bản án, quyết định, lệnh,…

    Theo đó, hình thức của một văn bản áp dụng pháp luật sẽ bao gồm tên gọi và thể thức cụ thể.

    • Văn bản pháp luật mang tính chất cá biệt, được áp dụng một lần đối với tổ chức, cá nhân. Theo đó, văn bản áp dụng pháp luật sẽ chỉ rõ cụ thể cá nhân, tổ chức nào phải thực hiện hành vi gì.
    • Văn bản áp dụng pháp luật phải hợp pháp và phù hợp với thực tế, phải phù hợp với luật và dựa trên những quy định của pháp luật cụ thể.

    Trong phần nội dung của văn bản áp dụng pháp luật, các mệnh lệnh đưa ra phải phù hợp với các quy phạm pháp luật về nội dung và mục đích điều chỉnh, nếu không có sự phù hợp trên thì văn bản áp dụng pháp luật có thể bị đình chỉ hoặc hủy bỏ.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Cập nhật ngày 25/12/2019

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật 024 6258 7666

    Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ…, là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân. Luật sư Nguyễn Anh Văn sẽ chia sẻ đến bạn những kiến thức hữu ích về pháp luật thông qua các bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Văn Bản Đến
  • Quy Trình Xử Lý Văn Bản
  • Giải Pháp Quản Lý Công Văn Tài Liệu & Điều Hành Tác Nghiệp
  • Khóa Học Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản & Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu Quản Lý Nội Bộ
  • Lớp Soạn Thảo Văn Bản & Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu Quản Lý Nội Bộ
  • Công Cụ So Sánh Hai Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tìm Ra Điểm Khác Biệt Giữa Hai Tập Tin Trong Excel
  • Cách So Sánh Văn Bản Trực Tuyến
  • Hướng Dẫn Cách In Trong Excel Nhanh Chóng Và Hiệu Quả
  • Cách In Ngang Trong Văn Bản Word Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách In 2 Mặt Trong Excel 2007, 2010, 2013 Hiệu Quả Nhất
  • Trong một số trường hợp thực tế chúng ta cần phải so sánh hai phiên bản khác nhau của một văn bản, hoặc so sánh code của các thành viên trong cùng một dự án, hoặc có hai bài mà chúng ta nghi là copy của nhau, chúng ta có thể sử dụng công cụ so sánh sự khác nhau của hai văn bản này.

    Hiện nay đã có một số phần mềm ứng dụng có thể so sánh nội dung hai tệp, nhưng cách sử dụng tương đối phức tạp. Để cung cấp một công cụ đơn giản, hiệu quả và sử dụng trực tuyến, chúng tôi đã xây dựng Công cụ so sánh hai văn bản được tích hợp trên trang Tìm ở đây

    • Truy cập vào Công cụ so sánh hai văn bản
    • Copy hai văn bản cần so sánh vào hai ô nhập dữ liệu
    • Kích nút So sánh để xem sự khác nhau của hai văn bản.

    4. Ví dụ minh hoạ

    4.1. Ví dụ 1: So sánh hai đoạn code trong ngôn ngữ lập trình

    Đoạn code 1

    #include "stdio.h" void main() { int array); printf("Các phần tử bạn đã nhập là:n"); for ( c = 0 ; c < n ; c++ ) printf("array); }

    Đoạn code 2

    #include "stdio.h" int main() { int array); sum = 0; for ( c = 0 ; c < n ; c++ ) sum += array[c]; printf("Tổng của mảng là:%dn",sum); return 0; }

    Kết quả khi so sánh hai đoạn code

    Giả sử chúng ta có hai văn bản (có thể .txt, .doc, .rtf, .pdf,…), chúng ta copy nội dung vào từng ô tương ứng với mỗi văn bản. Ví dụ bài báo 01, bài báo 02

    Kết quả sau khi thực hiện so sánh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách So Sánh Hai Cột Dữ Liệu Trong Excel Để Xóa, Highlight, Tô Màu Dữ Liệu Trùng Lặp
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Text Trong Excel 2022
  • Hàm Text Trong Excel, Hàm Chuyển Đổi Một Số Thành Văn Bản
  • Cách Ẩn Và Gộp Cột Trong Excel 2010, 2013, 2022
  • Hàm Concatenate Trong Excel, Ứng Dụng Để Nối Các Chuỗi, Ô, Mảng Và Cột
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100