Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai

--- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Tắc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải Cần Đáp Ứng Những Điều Kiện Nào Mới Được Xem Là Hợp Pháp?
  • Thẩm Quyền Ra Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Lao Động
  • Danh Sách Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Xã Biên Giới Năm 2022
  • Quyết Định Xã Đặc Biệt Khó Khăn
  • Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Khoáng Sản, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Dầu Khí, Kinh Doanh Xăng Dầu Và Khí, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Và Đư, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Quản Lý, Bảo Vệ Biên Giới Quốc Gia, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Các Hành Vi Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Dược Và Mức Xử Phạt, Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thi Hành án Dân Sự, Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng Đối Với Cán Bộ Quản Lý Cấp P, Nghị Định Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Nghị Định Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Giấy ủy Quyền Ký Biên Bản Và Nhận Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Lĩnh Vực Hóa Đơn, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính (mẫu Số 02/qĐ-xphc), Thông Tư 34/2014 Quy Định Về Các Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Kinh Doanh, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực An Ninh Trật Tự, Tiểu Luận Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Về Thuế Trong Lĩnh Vực Y Tế, Mẫu Thông Báo Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực An Ninh Trật Tự, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Kinh Doanh Logistics, Tình Huống Tiểu Luận Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Biên Bản Tiêu Hủy Tang Vật Phương Tiện Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Trật Tự An Toàn Xã Hội, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Hoạt Động Xuất Bản, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quy Định Về Phối Hợp Trong Công Tác Quản Lý Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định 112 Xu Phat Vi Pham Hanh Chinh Quan Su, Dự Thảo Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Y Tế, Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Môi Trường, Quy Định Về Các Biểu Mẫu Để Sử Dụng Khi Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Thuộc Thẩm Quyền Của Công An Nhân, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Hành Chính, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế Là Gì, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Tinh Linh Hoat Trong Thu Tuc Hanh Chinh, Nghị Định Xử Phạt Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Mẫu Văn Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính 167, Văn Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường Của Bộ Tài Nguyên Môi Trườn, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Bài Thu Hoạch Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Thong Bao Su Phat Vi Pham Hanh Chinh, Quy Trình Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Biểu Mẫu Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Văn Bản Hướng Dẫn Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Thông Tư Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Sổ Theo Dõi Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Thông Báo Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Đơn Xin Giảm Mức Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nguyên Tắc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường, Mẫu Giấy ủy Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Văn Bản Giao Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính,

    Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Khoáng Sản, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Dầu Khí, Kinh Doanh Xăng Dầu Và Khí, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Và Đư, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Quản Lý, Bảo Vệ Biên Giới Quốc Gia, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Các Hành Vi Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Dược Và Mức Xử Phạt, Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thi Hành án Dân Sự, Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng Đối Với Cán Bộ Quản Lý Cấp P, Nghị Định Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Nghị Định Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Giấy ủy Quyền Ký Biên Bản Và Nhận Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Lĩnh Vực Hóa Đơn, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính (mẫu Số 02/qĐ-xphc), Thông Tư 34/2014 Quy Định Về Các Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Kinh Doanh, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực An Ninh Trật Tự, Tiểu Luận Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Về Thuế Trong Lĩnh Vực Y Tế, Mẫu Thông Báo Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực An Ninh Trật Tự, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Kinh Doanh Logistics,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Mẫu Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Sách Hướng Dẫn Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Ban Hành 82 Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Nguyên Tắc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải Cần Đáp Ứng Những Điều Kiện Nào Mới Được Xem Là Hợp Pháp?
  • Thẩm Quyền Ra Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Lao Động
  • Cũng như trong nhiều lĩnh vực khác, một trong những hình thức xử phạt đối với vi phạm trong lĩnh vực đất đai sẽ là xử phạt vi phạm hành chính. Trong bài viết này chúng tôi xin giới thiệu tới bạn đọc mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính nói chung, có thể áp dụng trong lĩnh vực đất đai. Mẫu đơn này nằm trong phụ lục Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

    Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính;

    Căn cứ 4 ……………………………………………………………………………………………………………… ;

    Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …/BB-……………………. do ………. lập hồi … giờ … ngày … tháng … năm …. tại ;

    Căn cứ kết quả xác minh và các tài liệu có trong hồ sơ;

    Căn cứ Biên bản phiên giải trình số ……./…. ngày … tháng … năm … tại…………………………… ;

    Căn cứ Văn bản giao quyền số ……/…..ngày … tháng … năm … (nếu có),

    Tôi: ……………………. Chức vụ: ……………………………. Đơn vị: ……………………………………..

    Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:

    Ông (Bà)/Tổ chức:………………………………………………………………………………………………….

    Ngày, tháng, năm sinh: ………………………… Quốc tịch: …………………………………………………

    Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………………………..

    Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………..

    Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: …………………………………….

    Cấp ngày: ……………………………… Nơi cấp: ………………………………………………………………

      Đã thực hiện hành vi vi vi phạm hành chính5a…………………………. quy định tại5b ……………..

    – Các tình tiết tăng nặng/ giảm nhẹ (nếu có):

    ………………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………………….

    *Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

    – Hình thức xử phạt chính 6a: …………………………………… Cụ thể 6b:……………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………….

    – Hình thức phạt bổ sung (nếu có) 7: …………………………………………………………………………..

    – Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ………………………………………………………………

    Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả 8 ………………………………, kể từ ngày nhận được Quyết định này.

    Cá nhân/tổ chức vi phạm phải hoàn trả kinh phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) là:………………………………………………………, vì chi phí khắc phục hậu quả đã được cơ quan có thẩm quyền chi trả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính.

      Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính9a…………………….. quy định tại9b ……………………. ;

    – Các tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ (nếu có) …………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………….

    * Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

    – Hình thức xử phạt chính 10a: ……………………………………………………………………………………

    Cụ thể 10b: …………………………………………………………………………………………………………….

    – Hình thức phạt bổ sung (nếu có) 11:…………………………………………………………………………..

    – Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ………………………………………………………………

    Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là: 12 ………………….., kể từ ngày nhận được Quyết định này.

    Cá nhân/tổ chức vi phạm phải hoàn trả kinh phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) là:…………………………………………………., vì chi phí khắc phục hậu quả đã được cơ quan có thẩm quyền chi trả theo quy định tại Khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm …….

    Điều 3. Quyết định này được:

      Giao/Gửi cho ông (bà)/tổ chức ……………………………………… để chấp hành Quyết định xử phạt.

    Ông (bà)/Tổ chức phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt này. Nếu không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

    Trường hợp không nộp tiền phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính, ông (bà)/tổ chức phải nộp tiền phạt tại Kho bạc nhà nước/Ngân hàng thương mại 13a …………………….. hoặc nộp tiền vào tài khoản của Kho bạc nhà nước/ Ngân hàng thương mại 13b: ………………………………. trong thời hạn ……………………. kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt.

    Ông (Bà)/Tổ chức bị xử phạt có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

    1. Gửi cho14……………………………………………… để thu tiền phạt.
    2. 15…………………………………………………….để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

    1 Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (lưu ý: riêng đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh để cung cấp thông tin cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu).

    2 Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

    3 Mẫu này được sử dụng trong trường hợp xử phạt một hoặc nhiều cá nhân/tổ chức thực hiện một hoặc nhiều hành vi vi phạm hành chính.

    4 Ghi tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.

    5a Ghi tóm tắt hành vi vi phạm;

    5b Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.

    6a Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (Cảnh cáo/Phạt tiền/Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn/Tịch thu tang vật, phương tiện, vi phạm hành chính/Trục xuất).

    6b Ghi chi tiết theo hình thức xử phạt chính đã áp dụng (Trường hợp phạt tiền thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ; trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện thì ghi rõ số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ).

    7 Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung (Trường hợp phạt tiền thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ; trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện thi ghi rõ số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu hoặc số tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu (ghi cả bằng số và bằng chữ) do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính (và nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ).

    8 Ghi rõ thời hạn thi hành của từng biện pháp khắc phục hậu quả.

    9a Ghi tóm tắt hành vi vi phạm;

    9b Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.

    10a Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (Cảnh cáo/Phạt tiền/Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn/Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/Trục xuất).

    10b Ghi chi tiết theo hình thức xử phạt chính đã áp dụng (Ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ hoặc thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động hoặc số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu (nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ)

    11 Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung (tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động, thì cần ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì cần ghi rõ số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu hoặc số tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu (ghi cả bằng số và bằng chữ) do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính (và nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ)

    12 Ghi rõ thời hạn thi hành của từng biện pháp khắc phục hậu quả.

    13a Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt.

    13b Ghi rõ tên, địa chỉ và số tài khoản của Kho bạc nhà nước (hoặc của Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Hướng Dẫn Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Ban Hành 82 Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường
  • Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường
  • Những Trường Hợp Không Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Nghị Định Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Mối Liên Hệ Giữa Các Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Nghị Định Xử Phạt Môi Trường
  • Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

    Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

    Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    NGHỊ ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ ban hành Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    a) Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân);

    b) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức);

    c) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo.

    2. Tổ chức, cá nhân được áp dụng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật không thuộc đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.

    2. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, cho thuê đất hoặc người sử dụng đất cho phép hoặc mượn đất của người sử dụng đất mà khi hết thời hạn được mượn theo thỏa thuận vẫn không trả lại đất hoặc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng, không được tiếp tục sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    3. Hủy hoại đất là hành vi gây hậu quả làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định trong các trường hợp sau đây:

    a) Làm biến dạng địa hình như thay đổi độ dốc hay hạ thấp bề mặt đất sản xuất nông nghiệp để lấy đất dùng vào việc khác hoặc san lấp bề mặt đất sản xuất nông nghiệp bằng loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng, trừ trường hợp cải tạo làm ruộng bậc thang và trường hợp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khi giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng;

    b) Làm suy giảm chất lượng đất như giảm độ dầy tầng đất, giảm hàm lượng các chất có ích cho cây trồng, giảm độ PH của đất, phá vỡ kết cấu đất;

    c) Gây ô nhiễm đất như đưa các chất có hại cho cây trồng, vật nuôi và con người.

    4. Chưa làm thủ tục để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai với Nhà nước quy định tại Nghị định này là hành vi chưa thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính về đất đai (gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ) theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp đã có thông báo thu nghĩa vụ tài chính mà chậm nộp.

    Điều 4. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

    1. Các hành vi vi phạm được xác định là đã kết thúc để tính thời hiệu từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm, bao gồm:

    a) Hủy hoại đất trong trường hợp đã thực hiện xong việc làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất.

    e) Đã di chuyển, làm sai lệch mốc chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính, làm hư hỏng mốc chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính.

    f) Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất;

    g) Tổ chức đã thực hiện xong hoạt động tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; đo đạc địa chính; xác định giá đất; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai nhưng không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

    2. Các hành vi vi phạm được xác định là đang được thực hiện để tính thời hiệu từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm, bao gồm:

    a) Đang thực hiện hành vi hủy hoại đất như làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất.

    b) Để chất thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng và các vật khác hoặc đào bới, xây dựng công trình gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

    c) Sử dụng đất không đúng mục đích được nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất.

    d) Sử dụng đất do lấn, chiếm.

    đ) Sử dụng đất mà không đăng ký hoặc có biến động về sử dụng đất mà không đăng ký biến động theo quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai.

    g) Chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư đã được thực hiện nhưng không đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và chưa đăng ký biến động đất đai theo quy định.

    k) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác thông tin, giấy tờ, tài liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai;

    l) Tổ chức được Nhà nước giao đất xây dựng nhà ở để bán quá thời hạn quy định mà chưa nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc chưa cung cấp hồ sơ cho người mua nhà ở, đất ở để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

    n) Chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai.

    o) Chưa làm thủ tục để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

    p) Tổ chức đang thực hiện hoạt động tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; đo đạc địa chính; xác định giá đất; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai nhưng không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 5. Hình thức xử phạt

    1. Các hình thức xử phạt chính bao gồm:

    a) Cảnh cáo;

    b) Phạt tiền.

    2. Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:

    a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

    b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).

    Điều 6. Áp dụng khung phạt tiền và thẩm quyền xử phạt

    1. Đối tượng áp dụng khung phạt tiền thực hiện như sau:

    a) Khung phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này áp dụng cho cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại điểm c Khoản này.

    b) Khung phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính trong các trường hợp quy định tại điểm a Khoản này thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

    c) Khung phạt tiền quy định tại các Điều 20, khoản 1 và 2 Điều 21, Điều 22, Khoản 5 Điều 26, Điều 27, Điều 28, Khoản 2 Điều 30, Điều 31 và Điều 37 của Nghị định này áp dụng cho riêng các tổ chức.

    d) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước mà thực hiện chuyển nhượng, cho thuê lại đất, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng bằng hai lần mức phạt tiền đối với cùng một hình thức giao dịch quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.

    2. Hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hành vi vi phạm thì được áp dụng xử lý như đối với cá nhân; cơ sở tôn giáo có hành vi vi phạm thì được áp dụng xử lý như đối với tổ chức.

    3. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền về mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần so với thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.

    Điều 7. Việc xác định số lợi bất hợp pháp

    Việc xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện như sau:

    1. Trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định tại các điều 9, 10, 11, 12 và 13 của Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được xác định bằng giá trị chênh lệch của phần diện tích đất vi phạm giữa hai loại đất trước và khi chuyển mục đích sử dụng trong thời gian vi phạm tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm lập văn bản xác định hành vi vi phạm, được tính bằng công thức sau:

    4. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất không đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 18, khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 27 của Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được tính bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng trên tổng số tiền vay thế chấp trong thời gian đã vay.

    5. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 26 của Nghị định này được xác định bằng giá trị cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất kể từ thời điểm vi phạm đến thời điểm lập văn bản xác định hành vi vi phạm nhưng không thấp hơn đơn giá cho thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP;

    6. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở quy định tại Điều 21 của Nghị định này được tính bằng giá trị chệnh lệch giữa tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư đã nộp cho Nhà nước khi được giao đất và giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất của chủ đầu tư theo hợp đồng đã ký.

    7. Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Nghị định này được xác định bằng giá trị khấu hao tài sản trong thời gian sử dụng sau khi mua bán tính theo giá trị của tài sản ghi trong hợp đồng mua bán đã ký. Thời hạn sử dụng của tài sản để tính khấu hao được xác định theo quy định của pháp luật đối với loại tài sản đã mua bán.

    8. Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 của Nghị định này thì được xác định bằng giá trị cho thuê tài sản theo Hợp đồng đã ký, tính trong thời gian kể từ ngày cho thuê đến thời điểm có biên bản xác định hành vi vi phạm.

    Điều 8. Xác định tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính

    1. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 9, 10, 11, 13, 14, 15, 19, 20, 21, khoản 1 Điều 22, Điều 27, 32 của Nghị định này được xác định theo quy mô diện tích đất bị vi phạm.

    2. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 31 của Nghị định này được xác định theo số lượng căn hộ, số lượng lô đất bị ảnh hưởng.

    3. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 12 và Điều 29 của Nghị định này được xác định theo nguyên tắc quy đổi giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thành tiền theo giá đất trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất ban hành tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và chia thành 04 mức sau đây:

    a) Mức 1: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền dưới 60.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, dưới 300.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

    b) Mức 2: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 60.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

    c) Mức 3: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

    d) Mức 4: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp, từ 3.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.

    4. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 16,17,18, khoản 2 Điều 22, Điều 23, 24, 25, 26, 28, 30, 33, 34, 35, 36 và Điều 37 của Nghị định này được xác định theo loại hình vi phạm.

    5. Diện tích đất vi phạm quy định tại Khoản 1 và 3 Điều này và chi phí để xác định diện tích đất vi phạm được quy định như sau:

    a) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất thì xác định theo diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất đai;

    b) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà đã có bản đồ địa chính thì sử dụng bản đồ địa chỉnh để xác định; trường hợp không có bản đồ địa chính nhưng có bản đồ khác đã, đang sử dụng trong quản lý đất đai tại địa phương thì sử dụng bản đồ đó để xác định;

    c) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất mà không có giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản này hoặc vi phạm một phần diện tích thửa đất thì người thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra xác định diện tích đất vi phạm ghi vào biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp người có hành vi vi phạm không nhất trí với diện tích đất vi phạm đã xác định thì trưng cầu tổ chức có chức năng đo đạc tiến hành đo đạc xác định diện tích đất vi phạm;

    d) Chi phí đo đạc xác định diện tích đất vi phạm đối với trường hợp trung cầu tổ chức có chức năng đo đạc quy định tại Điểm c Khoản này do người sử dụng đất chi trả ngay sau khi kết thúc đo đạc.

    6. Việc xác định loại đất đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).

    Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT Điều 9. Sử dụng đất không đúng mục đích do chuyển từ đất trồng lúa sang mục đích khác mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

    1. Chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    2. Chuyển mục đích sử dụng sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    3. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

    b) Buộc phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

    d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

    Điều 10. Sử dụng đất không đúng mục đích do chuyển từ đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

    1. Chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 05 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta đến dưới 10 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 10 héc ta trở lên.

    2. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 01 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 ha đến dưới 05 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta đến dưới 10 héc ta;

    d) Phạt tiền từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 10 héc ta trở lên.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

    b) Buộc phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

    d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

    Điều 11. Sử dụng không đúng mục đích do chuyển từ đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

    1. Chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    2. Chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

    b) Buộc phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

    d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

    Điều 12. Sử dụng đất không đúng mục đích do chuyển từ loại đất khác trong nhóm đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép

    1. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất trả tiền một lần sang đất ở thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 1;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 2;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 3;

    d) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 4.

    2. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm sang đất ở thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 1;

    b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 2;

    c) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 3;

    d) Phạt tiền từ trên 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 4.

    3. Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 1;

    b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 2;

    c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 3;

    d) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 4.

    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

    b) Buộc phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

    d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

    Điều 13. Sử dụng đất không đúng mục đích thuộc trường hợp phải đăng ký mà không đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định

    1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và điểm 7 khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP nhưng không đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    2. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nhưng vi phạm điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và điểm 7 khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    3. Chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất với Văn phòng đăng ký đất đai mà không đăng ký theo quy định thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    4. Chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất với Văn phòng đăng ký đất đai mà không đăng ký theo quy định thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

    b) Buộc phải làm thủ tục đăng ký việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

    d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

    Điều 14. Lấn, chiếm đất

    1. Đối với hành vi lấn, chiếm đất chưa sử dụng thì hành thức và mức sử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 01 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 03 héc ta trở lên.

    2. Đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất thì hành thức và mức sử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 01 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 03 héc ta trở lên.

    3. Đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều này thì hình thức và mức sử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 01 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 03 héc ta trở lên.

    4. Đối với hành vi lấn, chiếm đất ở thì hành thức và mức sử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 01 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 03 héc ta trở lên.

    6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với các trường hợp không thuộc điểm b khoản này;

    b) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp lấn, chiếm đất quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai, điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà việc sử dụng đất lấn, chiếm phù hợp quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp người sử dụng đất đã bị xử phạt mà sau 30 ngày không chấp hành thì thực hiện thu hồi đất theo quy định;

    c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.

    Điều 15. Hủy hoại đất

    1. Hành vi tự ý làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại dưới 0,05 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ trên 0,05 héc ta đến 0,1 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

    d) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.

    e) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 01 héc ta trở lên.

    2. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này:

    a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

    b) Buộc khôi phục lại tình trạng của thửa đất như trước khi vi phạm. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định.

    Điều 16. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác

    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng tại khu vực nông thôn, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng tại khu vực đô thị đối với hành vi đưa chất thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác.

    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tại khu vực nông thôn, từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng tại khu vực đô thị đối với hành vi đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở hoặc gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả và hình thức xử lý bổ sung:

    a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

    b) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

    Điều 17. Không đăng ký đất đai

    1. Đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt cảnh cáo đối với trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định;

    b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu quá thời gian từ 180 ngày đến 360 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu;

    c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá thời gian 360 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu;

    2. Đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai quy định tại các Điểm a, b, h, i, k và l Khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai thì hình thức và mức độ xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá thời gian từ 31 ngày đến 180 ngày mà không thực hiện đăng ký theo quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai;

    b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời gian 180 ngày mà không thực hiện đăng ký theo quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 95 của Luật đất đai.

    ……………………………………

    Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Tài nguyên môi trường được chúng tôi cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình Xây Dựng Theo Nghị Định 46/2015
  • Nghị Định Mới Về Thương Mại Điện Tử Khiến Doanh Nghiệp Lo Lắng
  • Nghị Định Mới Về Quản Lý Thương Mại Điện Tử
  • Tiểu Sử Diễn Viên Hài Xuân Nghị
  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Nguyên Tắc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải Cần Đáp Ứng Những Điều Kiện Nào Mới Được Xem Là Hợp Pháp?
  • Thẩm Quyền Ra Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Lao Động
  • Danh Sách Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Xã Biên Giới Năm 2022
  • Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì có được hay không? UBND cấp huyện từ chối cấp giấy chứng nhận có đúng hay không?

    KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

    Kính thưa luật sư: Năm 1998 Tôi có khai hoang một mảnh đất ở nông thôn và ở ổn định trước ngày 1/07/2004 không có tranh chấp không vi phạm pháp luật về đất đai. Đến năm 2006 nhà nước mở đường cắm mốc lộ giới hết đất nhà tôi. Năm 2022 do căn nhà cũ bị hư hỏng tường tách ra khỏi trụ chúng tôi đập bỏ và xây lại toàn bộ đổ bằng chiều cao 2,5m. Năm 2022 có trận lũ lớn gia đình bị thiệt hại rất nhiều tài sản. Năm 2022 gia đình đổ thêm 2 tầng nữa mỗi tầng cao 2,5m thì bị UBND huyện căn cứ trên các biên bản của UBND xã phạt chúng tôi 17.500.000 nghìn theo nghị định 46/2016 ngày 26/5/2016 của chính phủ theo điểm a khoản 8 điều 12 và căn cứ theo khoản 3 điều 29 thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 để xử phạt với lý do chúng tôi tự ý sửa chữa cải tạo khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép là vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và yêu cầu dỡ bỏ 2 tầng trên. Chúng tôi cho rằng không đúng nên đã làm đơn khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính lần đầu yêu cầu UBND huyện hủy bỏ xử phạt và xem nguồn gốc đất của chúng tôi để cấp GCNQSDĐ cho gia đình chúng tôi và kết quả là vẫn giữ nguyên quyết định xử phạt và không cấp GCNQSDĐ vì chúng tôi vi phạm pháp luật về đất đai vì đã có hành vi xây dựng trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ.

    Chúng tôi tiếp tục khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính lên chủ tịch Tỉnh yêu cầu hủy bỏ quyết định xử phạt của Huyện và xem xét cấp GCNQSDĐ cho gia đình. Qua buổi đối thoại 3 bên chúng tôi vẫn cho rằng chúng tôi xây dựng đúng theo khoản 4 điều 43 luật giao thông đường bộ; khoản 3 điều 157 luật đất đai. Đại diện của huyện vẫn cho rằng họ đúng, đại diện của tỉnh thì có phần nghiêng về bên huyện. Chúng tôi xin hỏi Luật sư là:

    1. Đất của chúng tôi đã được pháp luật thừa nhận chưa

    2. UBND Huyện ra quyết định xử phạt với chúng tôi 17.500.000 ngàn và từ chối cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đúng hay sai.

    3. Nếu chủ tịch Tỉnh trả lời đơn khiếu nại lần 2 cho chúng tôi mà vẫn giữ nguyên kết quả lần đầu của huyện là đúng hay sai. Chúng tôi tiếp tục khởi kiện ra toà án hay chúng tôi nên dừng lại.

    Kính mong luật sư tư vấn giải thích . Xin trân trọng cảm ơn Luật sư.

    Nội dung tư vấn khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

    1. Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính của UBND cấp huyện

    Quyết định xử phạt của UBND huyện là phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp đất của bạn có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà chưa thực hiện thì bạn được tiếp tục sử dụng đất và tài sản trên đất nhưng không được thay đổi hiện trạng.

    Theo điểm a khoản 8 điều 12 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

    8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Xây dựng nhà ở, công trình kiên cố khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ;

    Khoản 3 điều 29 thông tư 50/2015/TT-BGTVT quy định:

    3. Công trình nhà ở, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ nhưng chưa ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ được tạm thời tồn tại nhưng phải giữ nguyên hiện trạng không được cơi nới, mở rộng; người sử dụng đất phải ký cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường về việc không cơi nới, mở rộng. Trường hợp công trình bị xuống cấp, chưa được nhà nước đền bù, giải tỏa và người sử dụng có nhu cầu để sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý tuyến đường kiểm kê đất, tài sản trên đất để có cơ sở đền bù hoặc thống nhất phương án sửa chữa.”

    Theo quan điểm của bạn: ” 3. Người đang sử dụng đất được pháp luật thừa nhận mà đất đó nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình.” Quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai 2013 có nghĩa là trường hợp đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn giao thông được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích, việc tiếp tục sử dụng ở đây được hiểu là gia đình bạn được ở trong nhà trên đất nhưng không được tự ý cơi nới, sửa chữa mà không được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nhưng gia đình bạn đã tự ý xây dựng thêm 2 tầng nữa mỗi tầng cao 2,5m như vậy là không đúng quy định của pháp luật. Quyết định xử phạt của UBND huyện là chính xác nên gia đình bạn không nên khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính của UBND huyện cũng như khởi kiện quyết định đó.

    2. UBND huyện từ chối cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Điểm c khoản 4 điều 56 nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định như sau:

    c) Đất trong hành lang an toàn công trình được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai, trừ trường hợp đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất.”

    Như vậy, UBND huyện từ chối cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể do nhà bạn không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng lại đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất.

    Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn tham khảo bài viết:

    quý khách vui lòng liên hệ tới Để được tư vấn chi tiết về khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Sách Hướng Dẫn Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Ban Hành 82 Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường
  • Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường
  • Nguyên Tắc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải Cần Đáp Ứng Những Điều Kiện Nào Mới Được Xem Là Hợp Pháp?
  • Thẩm Quyền Ra Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Lao Động
  • Danh Sách Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Xã Biên Giới Năm 2022
  • Quyết Định Xã Đặc Biệt Khó Khăn
  • Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính (Mẫu Số 02/qđ
  • Trong những năm qua, quy hoạch sử dụng đất và giá trị của đất đai trên cả nước có sự biến động lớn, dẫn đến những thay đổi không nhỏ trong quan hệ quản lý, sử dụng đất. Cùng với đó, các vi phạm cũng có xu hướng tăng lên nhanh chóng. Do đó nâng cao hiệu quả xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc làm cần thiết hiện nay.

    Ngày 19/11/2019 Chính phủ đã ban hành Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Nội dung quy định rõ hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    Nhằm giúp các tổ chức, cá nhân tìm hiểu và áp dụng đúng những quy định mới nhất của Nhà nước về đất đai, cụ thể: Những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng, nhà ở; những quy định về xác định giá đất; thu tiền thuê đất, sử dụng đất; quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;…Nhà xuất bản Hồng Đức xin giới thiệu cuốn sách:

    Việc quản lý đất đai hợp lý, đúng pháp luật là vấn đề hàng đầu được đặt ra cho ngành địa chính. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đất đai, nhà ở, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội xuất bản cuốn sách ” Hy vọng cuốn sách sẽ giúp các cán bộ lãnh đạo quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và cá nhân có được những thông tin cần thiết trong lĩnh vực đất đai, nhà ở. Sách đẹp, khổ 20*28 cm, dày 432 trang, Giá: 375.000đ. Nộp lưu chiểu quý I / 2022.

    Nội dung cuốn sách bao gồm những phần chính sau:

    PHẦN I. LUẬT ĐẤT ĐAI, LUẬT NHÀ Ở (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) VÀ VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH;

    PHẦN II. QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP VÀ ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở;

    PHẦN III. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI;

    PHẦN IV. HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH KHI ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở VÀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT;

    PHẦN V. CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐẤT TẠI ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH ĐƯỢC DUYỆT

    Công ty Sách Pháp Luật: Bán sỉ và lẻ sách Sách Luật Đất Đai Chiết Khấu Cao có Hóa Đơn Tài chính, Sách chính hãng, giá rẻ uy tín chất lượng,Giao Sách sau 1 tiếng tại TP. HCM và TP. Hà Nội; Chúng tôi còn phát hành các loại sách độc quyền cung cấp tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc

    Địa chỉ: Phố . Đội Cấn, P. Cống Vị ,Q. Ba Đình. TP. HÀ NÔI

    Chi Nhánh I : 282 Nam Kỳ Khởi Nghĩa , P7. Quận 3 TP. HCM

    Website: http://sachphapluat.com.vnEmail: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Mẫu Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Sách Hướng Dẫn Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Ban Hành 82 Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Bán Sách Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Vướng Mắc Cưỡng Chế Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Của Công An Nhân Dân
  • Thông Báo Về Việc Công Bố Công Khai Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Bà Hà Thị Long Huệ
  • Trình Tự, Thủ Tục, Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Người Có Thẩm Quyền Trong Cơ Quan Nhà Nước
  • Sửa Đổi, Bổ Sung, Đính Chính, Hủy Bỏ, Ban Hành Quyết Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Quy trình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

    Trong những năm qua, quy hoạch sử dụng đất và giá trị của đất đai trên cả nước có sự biến động lớn, dẫn đến những thay đổi không nhỏ trong quan hệ quản lý, sử dụng đất. Cùng với đó, các vi phạm cũng có xu hướng tăng lên nhanh chóng. Do đó nâng cao hiệu quả xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc làm cần thiết hiện nay.

    Ngày 19/11/2019 Chính phủ đã ban hành Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Nội dung quy định rõ hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    Nhằm giúp các tổ chức, cá nhân tìm hiểu và áp dụng đúng những quy định mới nhất của Nhà nước về đất đai, cụ thể: Những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng, nhà ở; những quy định về xác định giá đất; thu tiền thuê đất, sử dụng đất; quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;…Nhà xuất bản Hồng Đức xin giới thiệu cuốn sách:

    Những quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

    Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019

    Nội dung cuốn sách gồm các phần như sau:

    Việc quản lý đất đai hợp lý, đúng pháp luật là vấn đề hàng đầu được đặt ra cho ngành địa chính. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đất đai, nhà ở, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội xuất bản cuốn sách ” Hy vọng cuốn sách sẽ giúp các cán bộ lãnh đạo quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và cá nhân có được những thông tin cần thiết trong lĩnh vực đất đai, nhà ở. Sách đẹp, khổ 20*28 cm, dày 432 trang, Giá: 375.000đ. Nộp lưu chiểu quý I / 2022.

    Nội dung cuốn sách bao gồm những phần chính sau:

    PHẦN I. LUẬT ĐẤT ĐAI, LUẬT NHÀ Ở (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) VÀ VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH;

    PHẦN II. QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP VÀ ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở;

    PHẦN III. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI;

    PHẦN IV. HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH KHI ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở VÀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT;

    PHẦN V. CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐẤT TẠI ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH ĐƯỢC DUYỆT

    Quy trình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

    Nhằm góp phần phổ biến những kiến thức pháp luật về bất động sản , nhà ở, đất đai, qua đó nâng cao kiến thức, hiểu biết cho các cá nhân, doanh nghiệp để thực thi đúng chính sách, pháp luật trong giao dịch, môi giới, đầu tư kinh doanh bất động sản, Nhà xuất bản Lao Động xuất bản và phát hành cuốn Sách có độ dày 400 trang,giá phát hành 350,000đ/1 quyển

    Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau:

    Phần thứ nhất. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

    Phần thứ hai. THỦ TỤC TRONG GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

    Phần thứ ba. LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

    Phần thứ tư. LUẬT NHÀ Ở VÀ VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH

    TRUNG TÂM SÁCH LUẬT VIỆT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Trình Tự, Thủ Tục Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Đất Đai
  • Mẫu Quyết Định Hủy Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Xây Dựng
  • Quy Trình Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng
  • Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Nghị Định Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Mối Liên Hệ Giữa Các Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Ngày 19-11-2019, Chính phủ ban hành Nghi định số 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    a) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân);

    b) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở tôn giáo (sau đây gọi chung là tổ chức).

    Bên canh đó, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tư pháp cũng ban hành các văn bản quy định về thu tiền sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất,… Cụ thể như: Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26-10-2019 Sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BTNMT ngày 12-9-2019 Hợp nhất Thông tư quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BTNMT ngày 12-9-2019 Hợp nhất Thông tư quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25-11-2019 Hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;…

    Nhằm giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đất đai và bạn đọc quan tâm đến những quy định mới nêu trên, Nhà xuất bản Thế Giới xuất bản cuốn sách: Sách có độ dày hơn 400 trang,giá phát hành 350,000đ/1 quyển, Trân trọng giới thiệu cuốn sách đến quý độc giả.

    Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính như sau:

    Phần thứ nhất: Luật Đất đai

    Phần thứ hai: Các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

    Phần thứ ba: Các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

    Phần thứ tư: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

    Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau:

    PHẦN I: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI.

    PHẦN II: CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT.

    PHẦN III: CÁC QUY ĐỊNH VỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI THU HỒI ĐẤT ĐẤT.

    PHẦN IV: CÁC QUY ĐỊNH ÁP DỤNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI.

    Tại kỳ họp thứ 6 ngày 29-11-2013, Quốc hội khóa XIII đã ban hành Luật Đất đai mới thay thế cho Luật đất đai 2003. Luật Đất đai mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01-7-2014.

    Bên cạnh việc kế thừa các quy định của Luật Đất đai năm 2003, thì Luật Đất đai năm 2013 cũng đồng thời bổ sung nhiều quy định mới nhằm hoàn thiện chính sách đất đai của Nhà nước mà nổi bật là những quy định về quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cũng như các quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai 2003, góp phần tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính về đất đai, tăng cường công tác quản lý đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

    Nhằm giúp bạn đọc nói chung, những người làm công tác pháp luật nói riêng thuận tiện trong việc nghiên cứu và áp dụng Luật Đất đai về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât, Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản cuốn sách:

    Tổ Chức, Cá Nhân – Trình Tự, Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Và Các Văn Bản Về Giao Đất, Cho Thuê Đất, Thu Tiền Sử Dụng Đất, Bồi Thường Thiệt Hại Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất

    do luật sư Nguyễn Thị Chi hệ thống.

    Ngoài ra cuốn sách còn in các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 trong các lĩnh vực giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại về đất mới nhất để bạn đọc tham khảo và áp dụng trong công việc.

    PHẦN I: TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

    PHẦN II: TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH, CÂY LÂU NĂM).

    PHẦN III: CÁC VĂN BẢN VÊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ ĐẤT.

    SÁCH CÓ ĐỘ DÀY 400 TRANG,GIÁ 365.000Đ/1 QUYỂN

    Chỉ Dẫn Áp Dụng Các Điều Và Văn Bản Luật Đất Đai

    Chương 2: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI

    Chương 3: ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI

    Chương 4: QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

    Chương 5: GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

    Chương 6: THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ

    Chương 7: ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

    Chương 9 : HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

    Chương 11: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

    Chương 12: THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

    Chương 13 : GIÁM SÁT, THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

    Chương 14: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Nhằm giúp bạn đọc nói chung, những người làm công tác pháp luật nói riêng thuận tiện trong việc nghiên cứu và áp dụng Luật Đất đai, Nhà xuất bản Nông Nghiệp cho xuất bản cuốn sách “So sánh Luật Đất đai 2003 – 2013 và các văn bản về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại về đất.” do luật gia Nguyễn Ngọc Điệp biên soạn. Ngoài ra cuốn sách còn in các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai trong các lĩnh vực giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại về đất mới nhất để bạn đọc tham khảo và áp dụng trong công việc.

    PHẦN THỨ NHẤT: SO SÁNH LUẬT ĐẤT ĐAI 2003 VÀ 2013.

    PHẦN THỨ HAI: CÁC VĂN BẢN VÊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ ĐẤT

    TRUNG TÂM SÁCH LUẬT VIỆT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình Xây Dựng Theo Nghị Định 46/2015
  • Nghị Định Mới Về Thương Mại Điện Tử Khiến Doanh Nghiệp Lo Lắng
  • Nghị Định Mới Về Quản Lý Thương Mại Điện Tử
  • Tiểu Sử Diễn Viên Hài Xuân Nghị
  • Nghị Định Về Hợp Đồng Xây Dựng
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai Của Nghị Định 91/2019

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định 91/2019: Tự Ý Chuyển Sang Đất Ở Phạt Tới 1 Tỷ Đồng
  • Thoái Vốn Nhà Nước Để Thị Trường Quyết Định
  • Thoái Vốn Nhà Nước: Đưa Giá Trị Đất Thuê Một Lần Vào Giá Khởi Điểm
  • Sẽ Thêm Cách Mới Để Thoái Vốn Nhà Nước
  • Tháo Gỡ Vướng Mắc Pháp Lý, Đẩy Nhanh Tiến Độ Cổ Phần Hóa, Thoái Vốn Nhà Nước
  • Tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở phạt tiền đến 1 tỷ đồng

    Theo khoản 3, 4 Điều 9 Nghị định 91/2019, chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (trong đó có đất ở) tại khu vực nông thôn và thành thị mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì hình thức và mức xử phạt theo diện tích tự ý chuyển.

    1

    Dưới 0,01 (<100m2), trường hợp này là phổ biến nhất.

    Từ 3 – 5 triệu đồng

    Mức xử phạt bằng 2 lần mức phạt với khu vực nông thôn (tối đa là 500 triệu đồng).

    – Mức phạt trên chỉ áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (cao nhất là 1 tỷ đồng).

    – Ngoài bị phạt tiền thì người có hành vi vi phạm buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

    Bỏ hoang đất bị phạt tiền

    Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 91/2019 hành vi không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tài Điều 15 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    Biện pháp khắc phục hậu quả

    Buộc sử dụng đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai.

    Chú ý: Mức phạt trên là áp dụng đối với cá nhân, còn mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tối đa là 20 triệu đồng).

    Quy định làm sổ đỏ mới nhất Mua đất bằng giấy viết tay được cấp sổ đỏ hay không

    Mua bán đất không có sổ đỏ bị phạt nặng

    Khoản 1, Điều 188, Luật Đất đai 2013 quy định: Người sử dụng đất được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

    – Có Giấy chứng nhận

    – Đất không có tranh chấp

    – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

    – Trong thời hạn sử dụng đất.

    Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 91/2019, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện bị phạt tiền với mức như sau:

    Chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử

    dụng đất không đủ một trong các điều kiện.

    Từ 3 – 5 triệu đồng

    Từ 5 – 10 triệu đồng

    Lưu ý: Mức phạt trên là áp dụng cho cá nhân, còn mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tối đa 40 triệu đồng).

    Không sang tên sổ đỏ bị phạt đến 20 triệu đồng

    Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra biến động (thường sẽ là ngày hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho có hiệu lực).

    Theo khoản 2, 3 Điều 17 Nghị định 91/2019, trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định bị phạt tiền như sau:

    Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tối đa là 2 triệu đồng).

    Lấn, chiếm đất bị phạt nặng 1 tỷ đồng

    Theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 91/2019, trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn, trừ trường hợp lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất công trình có hành lang bảo vệ, đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức thì bị xử phạt như sau:

    1

    Dưới 0,05

    Từ 10 – 20 triệu đồng

    Mức xử phạt bằng 2 lần mức xử phạt đối với hành vi vi phạm tương ứng tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 1 tỷ đồng đối với tổ chức.

    Lần đầu tiên quy định rõ hành vi hủy hoại đất

    Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất hoặc gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định. Trong đó chỉ rõ các hành vi hủy hoại đất như sau:

    – Làm biến dạng địa hình trong các trường hợp:

    + Thay đổi độ dốc bề mặt đất

    + Hạ thấp bề mặt đất do lấy đất mặt dùng vào việc khác hoặc làm cho bề mặt đất thấp hơn so với thửa đất liền kề

    + San lấp đất có mặt nước chuyên dùng, kênh, mương tưới, tiêu nước hoặc san lấp nâng cao bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp so với các thửa đất liền kề.

    Trừ trường hợp cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận.

    – Làm suy giảm chất lượng đất trong các trường hợp:

    + Làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác

    + Làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng

    + Gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp.

    – Gây ô nhiễm đất là trường hợp đưa vào trong đất các chất độc hại hoặc vi sinh vật, ký sinh trùng có hại cho cây trồng, vật nuôi, con người.

    – Làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.

    – Làm giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.

    Bổ sung thêm nhiều biện pháp khắc phục hậu quả

    Nghị định 102/2014/NĐ-CP không có điều khoản quy định riêng về các biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm mà quy định biện pháp khắc phục hậu quả theo từng hành vi vi phạm. Trong đó, chủ yếu gồm 03 biện pháp: Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, bộc nộp lại số lợi bất hợp pháp, buộc trả lại diện tích đất đã nhận.

    Tuy nhiên, tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019, các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định rõ hơn và được bổ sung thêm nhiều biện pháp, gồm:

    1

    Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm

    2

    Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

    3

    Buộc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

    4

    Buộc trả lại đất sử dụng không đúng quy định

    5

    Buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất

    6

    Buộc hoàn trả tiền chuyển nhượng, tiền cho thuê, tiền cho thuê lại đất không đúng quy định của pháp luật trong thời gian sử dụng đất còn lại

    7

    8

    Buộc hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo đúng quy định

    9

    Buộc chấm dứt hợp đồng mua, bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất không đủ điều kiệm quy định

    10

    Buộc sử dụng đất đúng theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất

    11

    Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính như trước khi vi phạm

    12

    Buộc cung cấp hoặc cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai

    13

    Buộc thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản

    14

    Buộc nộp giấy chứng nhận đã cấp

    16

    Xử lý tài sản tạo lập không hợp pháp

    Nghị định có hiệu lực từ ngày 5/1/2020.

    Nguồn: Luật Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 91/2019: Tự Ý Chuyển Sang Đất Ở Phạt Tới 1 Tỷ Đồng ” Đô Thị & Phát Triển
  • Nghị Định Số 91/2020: Hết Thời Tin Nhắn Rác
  • Thông Tư 151 Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định Số 91/2014/nđ
  • Áp Dụng Nghị Định Số 91/2019/nđ
  • Một Số Điểm Cần Lưu Ý Của Nghị Định 91 Sửa Đổi
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Mối Liên Hệ Giữa Các Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Nghị Định Xử Phạt Môi Trường
  • Nghị Định Xử Phạt Về Môi Trường
  • Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 91/2019/NĐ-CP, ngày 19/11/2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Theo đó, Nghị định quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm vi phạm trong sử dụng đất và vi phạm trong thực hiện dịch vụ về đất đai. Nghị định quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 2 năm.

    Theo quy định tại Nghị định này, hình thức xử phạt khắc phục hậu quả gồm: Cảnh cáo, phạt tiền; các hình thức xử phạt bổ sung (như tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất; tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 6 tháng đến 9 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 09 tháng đến 12 tháng); đồng thời Nghị định quy định 16 biện pháp khắc phục hậu quả.

    Nghị định cũng quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả. Theo đó, quy định xử phạt đối với 29 hành vi.

    Nghị định quy định: Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức phạt như sau: Phạt tiền từ 2-3 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05ha; phạt tiền từ 3-5 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05ha đến dưới 0,1ha; phạt tiền từ 5-15 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1ha đến dưới 0,5ha; phạt tiền từ 15-30 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5ha đến dưới 1ha; phạt tiền từ 30-70 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 1ha trở lên.

    Trường hợp lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn, thì hình thức và mức xử phạt như sau: Phạt tiền từ 3-5 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05ha; phạt tiền từ 5-10 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05ha đến dưới 0,1ha; phạt tiền từ 10-30 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1ha đến dưới 0,5ha; phạt tiền từ 30-50 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5ha đến dưới 1ha; phạt tiền từ 50-120 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 1ha trở lên.

    Trường hợp lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn, thì hình thức và mức xử phạt như sau: Phạt tiền từ 3-5 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,02ha; phạt tiền từ 5-7 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,02ha đến dưới 0,05ha; phạt tiền từ 7-15 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05ha đến dưới 0,1ha; phạt tiền từ 15-40 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1ha đến dưới 1ha; phạt tiền từ 40-60 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5ha đến dưới 1ha; phạt tiền từ 60-150 triệu đồng đối với diện tích lấn, chiếm từ 1ha trở lên.

    Trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này) tại khu vực nông thôn, thì hình thức và mức xử phạt như sau: Phạt tiền từ 10-20 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05ha; phạt tiền từ 20-40 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05ha đến dưới 0,1ha; phạt tiền từ 40-100 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1ha đến dưới 0,5ha; phạt tiền từ 100-200 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5ha đến dưới 1ha; phạt tiền từ 200-500 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 1ha trở lên.

    Trường hợp sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 2 lần mức xử phạt đối với từng loại đất tương ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 1 tỷ đồng đối với tổ chức.

    Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2020, thay thế Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; bãi bỏ điểm đ khoản 3 và điểm i khoản 6 Điều 57 của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ.

    Theo noichinh.vn

    Nguồn bài viết: http://noichinh.vn/tin-tuc-su-kien/201912/chinh-phu-ban-hanh-nghi-dinh-ve-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-dat-dai-307090/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình Xây Dựng Theo Nghị Định 46/2015
  • Nghị Định Mới Về Thương Mại Điện Tử Khiến Doanh Nghiệp Lo Lắng
  • Nghị Định Mới Về Quản Lý Thương Mại Điện Tử
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai: Chưa Đủ Sức Răn Đe

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Xử Phạt Rượu
  • Từ Hôm Nay, Lái Xe Sử Dụng Rượu, Bia Bị Xử Phạt Nghiêm
  • Nghị Định 85 Y Tế
  • Nghị Định Và Thông Tư Có Những Quy Định Không Đồng Nhất Thì Áp Dụng Văn Bản Nào?
  • Từ Nghị Định Có Nghĩa Là Gì
  • Mức xử phạt vẫn còn thấp

    Ngày 19/11/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2020 (thay thế Nghị định số 102/2014/NĐ-CP), với các quy định khá nghiêm khắc góp phần lập lại trật tự, kỷ cương trong lĩnh vực đất đai, thống nhất với Nghị định số 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở, kinh doanh bất động sản…

    Bên cạnh đó, Nghị định quy định 17 biện pháp khắc phục hậu quả. Trong đó, không nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp “sổ đỏ” cho người mua nhà, công trình xây dựng, nền nhà tại dự án kinh doanh bất động sản nếu chậm từ 12 tháng trở lên, thì bị phạt tiền đến 01 tỷ đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên…

    HoREA cho rằng, mức phạt tiền tối đa chỉ đến 01 tỷ đồng, chưa đủ sức răn đe, ngăn chặn các hành vi chuyển nhượng đất nền trái phép hoặc chậm làm thủ tục để cấp “sổ đỏ” cho khách hàng.

    Chưa phù hợp với các quy định khác

    Bên cạnh đó, quy định xử phạt hành chính đối với hành vi “chiếm đất” tại Khoản (2.d) Điều 3 và Điều 14, Nghị định số 91/2019/NĐ-CP đã có các bất cập: Chưa phù hợp với quy định tại Khoản (1.b) Điều 169 và Khoản 2, Điều 191, Luật Đất đai 2013 cho phép “tổ chức kinh tế” được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trong trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Do vậy, doanh nghiệp cần phải được quyền sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng.

    Chưa phù hợp với Khoản (1.a) Điều 60, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định “Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 59, Luật Đất đai” (Khoản 1, Điều 59, Luật Đất đai quy định: UBND cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức). Do vậy, khi chủ đầu tư dự án nhà ở đã nộp hồ sơ xin được giao đất và đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp biên nhận hồ sơ, thì doanh nghiệp đã hoàn thành trách nhiệm của mình. Việc UBND cấp tỉnh chậm ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất không phải lỗi của doanh nghiệp.

    Chưa phù hợp với Điều 107, Luật Xây dựng quy định điều kiện khởi công xây dựng công trình. Ví dụ: Trường hợp doanh nghiệp X đã được UBND thành phố ban hành Quyết định về “chấp thuận chủ trương đầu tư, công nhận chủ đầu tư và chấp thuận đầu tư”, dự án đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500, đã được Bộ Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật của dự án. Doanh nghiệp X đã nộp hồ sơ xin giao đất dự án nhà ở (Tổng diện tích dự án là 5,2ha).

    Trong đó, doanh nghiệp X đã nhận chuyển nhượng 4,5ha, chiếm 86,04%; ngoài ra, còn có 0,7ha đất rạch do Nhà nước quản lý, chiếm 13,96% diện tích dự án) và đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp biên nhận hồ sơ từ tháng 05/2018, nhưng đến nay, doanh nghiệp X vẫn chưa nhận được Quyết định giao đất của UBND thành phố. Doanh nghiệp X đã khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 107, Luật Xây dựng nhưng vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai do chưa có Quyết định giao đất (?!).

    Trước đây, giải thích hành vi “chiếm đất” tại Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 102/2014/NĐ-CP trong trường hợp cá nhân, tổ chức “sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai”, thì cách giải thích hành vi “chiếm đất” theo Nghị định số 102/2014/NĐ-CP hợp lý hơn. Bởi lẽ, Nghị định số 102/2014/NĐ-CP chỉ xác định hành vi “chiếm đất” khi sử dụng đất mà chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, còn trong trường hợp chủ đầu tư đã hoàn thành thủ tục và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp biên nhận hồ sơ xin được giao đất, cho thuê đất thì chủ đầu tư sử dụng đất trên thực địa không bị coi là đã có hành vi “chiếm đất”.

    Quy định xử phạt hành chính đối với hành vi lấn, chiếm đất tại khu vực đô thị và biện pháp khắc phục hậu quả có các bất cập như: Đối với dự án nhà ở thương mại có quỹ đất hỗn hợp (thường bao gồm khoảng 10% diện tích đất ở và khoảng 80% diện tích đất nông nghiệp do doanh nghiệp nhận chuyển nhượng, ngoài ra, còn có khoảng trên dưới 10% diện tích là đất rạch, bờ đất, đường… thuộc Nhà nước quản lý) và doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận chủ đầu tư dự án, đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500, đã được thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, đã được cấp Giấy phép xây dựng (hoặc được miễn Giấy phép xây dựng), thì chủ đầu tư cần được phép khởi công xây dựng theo Điều 107, Luật Xây dựng.

    Có thể hiểu là chủ đầu tư được “sử dụng đất trên thực địa” để khởi công xây dựng công trình của dự án và chủ đầu tư chỉ được huy động vốn bán nhà ở hình thành trong tương lai sau khi đã hội đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, về kinh doanh bất động sản…

    Pháp luật đất đai không quy định bắt buộc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trong giai đoạn thi công các công trình của dự án, mà chỉ quy định chủ đầu tư dự án nhà ở phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trong 02 trường hợp. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê (bao gồm hình thức phân lô bán nền), thì phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính, theo quy định tại Điều 41, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

    Trình tự, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở, quy định sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các giấy tờ, trong đó có chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở, theo quy định tại Khoản 1, Điều 72, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

    Pháp luật về kinh doanh bất động sản cũng không quy định bắt buộc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê phải thực hiện nghĩa vụ tài chính trong giai đoạn thi công các công trình của dự án, mà chỉ quy định chủ đầu tư dự án nhà ở phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi bán nhà, công trình xây dựng, kể cả bán bất động sản hình thành trong tương lai.

    Luật Kinh doanh bất động sản, tại Điều 8 đã quy định 08 hành vi bị cấm trong kinh doanh bất động sản, trong đó có hành vi “Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước” và tại Khoản 7, Điều 22 đã quy định nghĩa vụ của bên bán nhà, công trình xây dựng, kể cả bán bất động sản hình thành trong tương lai, là phải “Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật”.

    HoREA kiến nghị Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, hướng dẫn thực hiện Khoản (2.d) Điều 3 và Điều 14, Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử lý hành chính đối với hành vi “chiếm đất” phù hợp với thực tiễn hoạt động của các dự án bất động sản, nhất là các dự án nhà ở thương mại có quỹ đất hỗn hợp, tạo điều kiện cho các chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trưng Cầu Ý Kiến Về Nghị Định Xử Phạt Hành Chính Đất Đai
  • Nghị Định Tăng Lương 2022
  • Lương Tối Thiểu Vùng Tăng Thêm Cao Nhất 240.000 Đồng Từ 1
  • Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Vùng 2022 Và Những Quy Định Tăng Lương
  • Quy Định Về Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100